/  3
 
Hướng dẫn cách ghi phiếu trả lời trắc nghiệm
A.
 
Phần ghi bằng chữ:
Thí sinh dùng bút mực hoặc bút bi (không phải là mực đỏ) để viết, không được phép thay đổimàu mực và nét chữ.
1.
Ghi chính xác và đầy đủ các phần để trống từ mục 1 đến mục 8.
2.
Ghi chính xác và đầy đủ phần số của Số báo danh và Mã đề thi (có in trên đề thi) vào các ô vuông của mục 9 (Số báo danh) và mục 10 (Mã đề thi). (Xem thí dụ bên dưới)*
Lưu ý:
Mục 9 (Số báo danh) thí sinh ghi phần chữ số của số báo danh và thêm các chữ số 0 vào bên trái (nếuchưa đủ) cho đủ 6 chữ số.
B. Phần tô các ô tròn:
Thí sinh dùng bút chì
1.
Trong mục Số báo danh và Mã đề thi, trên mỗi cột chỉ tô một ô có số thích hợp.Thí dụ: Thí sinh có số báo danh QSXD1-00639 hoặc QSKD1-00639, nhận đề thi số 048 (có in trên đề thi). Thí sinhsẽ ghi số vào các ô vuông và tô đen ô tròn có số tương ứng trong mỗi cột như sau:Thí sinh cần xem kỹ thí dụ trên để ghi và tô chính xác các mục Số báo danh và Mã đề thi của mình.
2.
Khi thay đổi câu trả lời, thí sinh chọn ô trả lời mới và tẩy ô cũ thật sạch, tránh làm rách phiếu trả lời.
3.
Lưu ý các trường hợp câu trả lời không được chấm:
a.
Gạch chéo vào ô trả lời.
b.
Đánh dấu 3 vào ô trả lời.
c.
Không tô kín ô trả lời.
d.
Chấm vào ô trả lời.
e.
Tô 2 ô trở lên cho một câu.
f.
Khi thay đổi câu trả lời, thí sinh tô một ô mới nhưng tẩy ô cũ không sạch.
 
6 điều thí sinh cần nhớ khi thi trắc nghiệm
 Đề thi trắc nghiệm do Bộ GD-ĐT tổ chức biên soạn. Các câu trắc nghiệm trong đề thi đều có 4 lựa chọn A, B, C, D. Đề thi được in sẵn và có nhiều phiên bản (mỗi phiên bản có một mã đề thi), do máy tính tự động xáo trộn thứ tự câucũng như thứ tự các phương án A, B, C, D. Số phiên bản đề thi do máy tính xáo trộn là nội dung được bảo mật đếnkhi thi xong.Thí sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm được in sẵn theo quy định của Bộ GD-ĐT, để chấm bằng hệ thống tựđộng (gồm máy quét và máy tính với phần mềm chuyên dụng).
1.
Ngoài những vật dụng được mang vào phòng thi như quy định trong Quy chế thi,
để
 
làm bài trắc nghiệm, thí sinhcần mang theo bút chì đen
(loại mềm: 2B,...6B), dụng cụ gọt bút chì, tẩy chì, bút mực hoặc bút bi (mực khácmàu đỏ). Nên mang theo đồng hồ để theo dõi giờ làm bài.
2.
Ngay sau khi nhận được phiếu trả lời trắc nghiệm,
 
thí sinh dùng bút mực hoặc bút bi 
điền đầy đủ bằng chữvào các mục để trống từ số 1 đến số 8; ghi số báo danh với đầy đủ các chữ số (kể cả chữ số 0 ở đầu số báodanh, nếu có) vào các ô vuông nhỏ trên đầu các cột của khung số báo danh (mục 9). Sau đó, chỉ dùng bút chì, lầnlượt theo từng cột tô kín ô có chữ số tương ứng với chữ số ở đầu cột. Lưu ý chưa ghi mã đề thi (mục 10).
3.
Khi nhận được đề thi,
 
thí sinh ghi tên và số báo danh của mình vào đề thi 
.
Phải kiểm tra để đảm bảo rằng: đềthi có đủ số lượng câu trắc nghiệm như đã ghi trong đề; nội dung đề được in rõ ràng, không thiếu chữ, mất nét; tấtcả các trang của đề thi đều ghi cùng một mã đề thi (ở cuối trang). Nếu có những chi tiết bất thường, thí sinh phảibáo ngay cho giám thị để xử lý. Đề thi có mã số riêng. Thí sinh xem mã đề thi (in trên đầu đề thi) và dùng bút mực hoặc bút bi ghi ngay 3 chữ sốcủa mã đề thi vào 3 ô vuông nhỏ ở đầu các cột của khung chữ nhật (mục số 10 trên phiếu trả lời trắc nghiệm);sau đó chỉ dùng bút chì lần lượt theo từng cột tô kín ô có chữ số tương ứng với chữ số ở đầu mỗi cột.
4.
Khi trả lời từng câu trắc nghiệm
,
thí sinh cần đọc kỹ nội dung câu trắc nghiệm
. Phải đọc hết trọn vẹn mỗi câutrắc nghiệm, cả phần dẫn và bốn lựa chọn A, B, C, D để chọn phương án đúng (A hoặc B, C, D) và chỉ dùng bútchì tô kín ô tương ứng với chữ cái A hoặc B, C, D trong phiếu trả lời trắc nghiệm. Chẳng hạn, thí sinh đang làmcâu 5, chọn C là phương án đúng thì thí sinh tô đen ô có chữ C trên dòng có số 5 của phiếu trả lời trắc nghiệm.
5.
Cần chú ý những điều sau đây:
 
a.
Làm đến câu trắc nghiệm nào thí sinh dùng bút chì tô ngay ô trả lời trên phiếu trả lời trắc nghiệm, ứng vớicâu trắc nghiệm đó. Tránh làm toàn bộ các câu của đề thi trên giấy nháp hoặc trên đề thi rồi mới tô vào phiếutrả lời trắc nghiệm, vì dễ bị thiếu thời gian.
b.
Tránh việc chỉ trả lời trên đề thi hoặc giấy nháp mà quên tô trên phiếu trả lời trắc nghiệm.
c.
Chỉ tô các ô bằng bút chì. Trong trường hợp tô nhầm hoặc muốn thay đổi câu trả lời, thí sinh dùng tẩy tẩythật sạch chì ở ô cũ, rồi tô ô khác mà mình mới lựa chọn.
d.
Số thứ tự câu trả lời mà thí sinh làm trên phiếu trả lời trắc nghiệm phải trùng với số thứ tự câu trắc nghiệmtrong đề thi. Tránh trường hợp trả lời câu trắc nghiệm này nhưng tô vào hàng của câu khác trên phiếu trả lờitrắc nghiệm.
e.
Tránh việc tô 2 ô trở lên cho một câu trắc nghiệm (vì câu trắc nghiệm chỉ được chấm nếu chỉ có 1 phươngán trả lời).
f.
 
Không nên dừng lại quá lâu trước một câu trắc nghiệm nào đó; nếu không làm được câu này thí sinh nên tạmthời bỏ qua để làm câu khác; cuối giờ có thể quay trở lại làm câu trắc nghiệm đã bỏ qua, nếu còn thời gian.
6.
Khi thi trắc nghiệm, thí sinh phải tuân thủ các quy định chung trong Quy chế thi hiện hành và những yêucầu về thi trắc nghiệm:
 
a.
Chỉ có phiếu trả lời trắc nghiệm mới được coi là bài làm của thí sinh. Bài làm phải có 2 chữ ký của 2 giámthị.

Share & Embed

More from this user

Add a Comment

Characters: ...