Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Look up keyword
Like this
2Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Oxfam- Vietnam Facsheet- Owning Adaptation.vietnamese-Final

Oxfam- Vietnam Facsheet- Owning Adaptation.vietnamese-Final

Ratings: (0)|Views: 709 |Likes:
Published by Oxfam in Vietnam
Khi tài trợ cho thích ứng với biến đổi khí hậu bắt đầu được rót vào các nước đang phát triển, điều cần thiết là xác định cách quản trị tài trợ ở cả cấp độ toàn cầu và quốc gia để nhu cầu của những người dễ bị tổn thương nhất có thể được đáp ứng. Vấn đề cốt lõi chính là tính sở hữu quốc gia về các nguồn tài chính dành cho thích ứng với BĐKH. Do đó, các nhà cung cấp tài chính thích ứng phải đặt các nước đang phát triển vào vị trí tiên phong và bản thân các nước phải phát huy vai trò lãnh đạo cũng như đáp ứng nhu cầu của những người bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi biến đổi khí hậu. Quan trọng nhất, xã hội dân sự và cộng đồng dễ bị tổn thương phải có khả năng đòi hỏi trách nhiệm giải trình về việc sử dụng các nguồn tài chính dành cho thích ứng với BĐKH. Tài liệu này là thông tin về vấn đề này của Việt Nam.
Thông tin chi tiết về vấn đề này có thể được tìm thấy ở bản báo cáo của Oxfam Tự chủ trong thích ứng với BĐKH-Quản trị tài chính thích ứng tại Quốc gia (Chỉ có tiếng Anh). Truy cập vào www.oxfam.org.uk/publications để tải báo cáo này.
Khi tài trợ cho thích ứng với biến đổi khí hậu bắt đầu được rót vào các nước đang phát triển, điều cần thiết là xác định cách quản trị tài trợ ở cả cấp độ toàn cầu và quốc gia để nhu cầu của những người dễ bị tổn thương nhất có thể được đáp ứng. Vấn đề cốt lõi chính là tính sở hữu quốc gia về các nguồn tài chính dành cho thích ứng với BĐKH. Do đó, các nhà cung cấp tài chính thích ứng phải đặt các nước đang phát triển vào vị trí tiên phong và bản thân các nước phải phát huy vai trò lãnh đạo cũng như đáp ứng nhu cầu của những người bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi biến đổi khí hậu. Quan trọng nhất, xã hội dân sự và cộng đồng dễ bị tổn thương phải có khả năng đòi hỏi trách nhiệm giải trình về việc sử dụng các nguồn tài chính dành cho thích ứng với BĐKH. Tài liệu này là thông tin về vấn đề này của Việt Nam.
Thông tin chi tiết về vấn đề này có thể được tìm thấy ở bản báo cáo của Oxfam Tự chủ trong thích ứng với BĐKH-Quản trị tài chính thích ứng tại Quốc gia (Chỉ có tiếng Anh). Truy cập vào www.oxfam.org.uk/publications để tải báo cáo này.

More info:

Published by: Oxfam in Vietnam on Feb 15, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/19/2013

pdf

text

original

 
 
1
 
Ngân hàng Th
ế
gi
i (2010), "Các khía c
nh xã h
i thích
ng v
i bi
ến đổ
i khí h
u
Vi
2
I
bid
Gi
i thi
u
Vi
t Nam là m
t trong nh
ững nướ
c b
 
ảnh hưở
ng nhi
u nh
t b
i bi
ến đổ
i khíh
ậu. Do đây là mộ
t qu
c gia có b
bi
n dài, còn ph
thu
c nhi
u vào nôngnghi
p, và m
ức độ
phát tri
n c
a khu v
ực nông thôn còn tương đố
i th
p.
Các tác độ
ng d
ki
ến: lượng mưa tăng trong mùa mưa và giả
m vào mùakhô, kho
ng 10% ho
c th
m chí nhi
ều hơn; cường độ
và t
n su
t c
a bão
và lũ lụt tăng và mực nướ
c bi
n s
dâng kho
ảng 1 mét vào năm 2100.
1
 Tác
độ
ng c
a bi
ến đổ
i khí h
u khá rõ r
t: nhi
ệt độ
trung bình c
a b
m
t trái
đất đã tăng 0,7° C kể
t
 
năm 1950, mùa bão lũ kéo dài hơn trước đây, hạ
nhán x
y ra
nh
ững vùng mà trước đây không dễ
b
h
ạn hán, lượng mưa lớ
n
hơn và lũ lụ
t nhi
ều hơn; các cơn bão
 
đang di chuyể
n v
phía nam
2
.
Khung chính sách và cơ chế
th
c hi
n
Vi
ệt Nam đã phê chuẩn Công ướ
c khung c
a Liên H
p Qu
c v
bi
ến đổ
i khíh
ậu (UNFCCC) vào năm 1994 và xây dựng Chương trình mụ
c tiêu qu
c gia
ng phó v
i bi
ến đổ
i khí h
u (NTP-
RCC) vào năm 20
08. Chính ph
 
đã
n
 l
c l
ng ghép bi
ến đổ
i khí h
u vào Chi
ến lượ
c phát tri
n kinh t
ế
- xã h
i(SEDS 2011-20) và k
ế
ho
ch phát tri
n kinh t
ế
xã h
i (SEDP 2011
 –
15)
cũng như cam kế
t th
c hi
n chi
ến lượ
c công nghi
p dài h
ạn “Giả
m th
i
Carbon", và ưu tiên giảm khí nhà kính trong các ngành năng lượ
ng, lâmnghi
p và nông nghi
p.Tuy nhiên, thích
ng v
i bi
ến đổ
i khí h
u m
i ch
ỉ 
 
được đề
c
ập trong lĩnh vự
c nông nghi
p c
a k
ế
ho
ch phát tri
n kinh t
ế
h
ội, mà chưa đượ
c coi là m
t thách th
c phát tri
n xuyên su
t t
t c
 
các lĩnh
v
c.
Chương trình mụ
c tiêu qu
c gia
ng phó v
i bi
ến đổ
i khí h
u (NTP-RCC)cung c
p khung pháp lý cho vi
c xây d
ng các k
ế
ho
ạch hành độ
ng liên
quan đế
n bi
ến đổ
i khí h
u. B
 
Tài nguyên và Môi trườ
ng (MONRE) n
m vai
trò lãnh đạo cũng như đầ
u m
i liên l
c c
ủa Công ướ
c khung Liên H
p Qu
cv
bi
ến đổ
i khí h
u (UNFCCC) và Ngh
 
định thư Kyoto. Đồ
ng th
i MONRE
cũng là cơ quan cấ
p qu
c gia qu
n l
các d
án v
 
Cơ chế
phát tri
n s
ch(CDM). Hi
n t
ại, MONRE đang soạ
n th
o các tiêu chí l
a ch
n d
án v
 Bi
ến đổ
i khí h
u nh
ằm hướ
ng d
n vòng l
p k
ế
ho
ch ti
ế
p theo v
bi
ến đổ
ikhí h
u
các B
, ngành.Nh
ng m
i quan ng
i v
quá trình l
p k
ế
ho
ch liên quan t
i bi
ến đổ
i khíh
u ph
n ánh th
c t
ế
r
ng NTP-RCC
thườ
ng n
ng v
k
thu
t và ít t
ạo cơ
h
i l
y ý ki
ế
n
đóng góp từ
c
p th
ấp hơn như cấ
p t
ỉ 
nh ho
c t
các t
ch
c xãh
i. M
i lo ng
i
 
đây là các khuyế
n ngh
 
thông thường như cả
i thi
ện cơ sở
 h
t
ng quy mô l
n, l
i không phù h
p v
i b
i c
ảnh cũng như các tác độ
ngc
a Bi
ến đổ
i khí h
u t
i c
p c
ộng đồ
ng. SEDP s
cung c
ấp các hướ
ng d
ntrong vi
c l
ng ghép bi
ến đổ
i khí h
u t
i các c
ấp địa phương.
 
Thách th
c và Các v
ấn đề
 
S
ch
ng chéo ch
ức năng giữ
a các B
trong m
i b
gây c
n tr
trong vi
c gi
ingân các qu
dành cho bi
ến đổ
i khí h
u:
B
Tài chính (MOF) ch
u trách nhi
m v
 phân b
ngân sách, trong khi B
K
ế
 ho
ạch và Đầu tư (MPI) chủ
trì quá trìnhl
p k
ế
ho
ch và ch
u trách nhi
m qu
n
lý, điề
u ph
ối Chương trình việ
n tr
pháttri
n chính th
c (ODA);
 
Là cơ quan chủ
 
trì cho Chương trình
M
c tiêu Qu
c gia v
 
ng phó v
i Bi
ế
n
đổ
i Khí h
u, công vi
c c
a các banngành tr
c thu
c MONRE hi
n ch
ngchéo v
i m
t s
ch
ức năng củ
a MPI;
 
 Đa số
các d
án bi
ến đổ
i khí h
ậu đượ
cth
c hi
n b
i các B
, ngành. Vi
c
ythác quá nhi
u trách nhi
m cho MONREcó th
làm y
ếu đi trách nhiệ
m gi
i trìnhc
a MOF v
i các bên liên quan ch
ngh
ạn như vớ
i Qu
c h
i;
Các nhà tài tr
 
đang kêu gọi thúc đẩ
y vaitrò c
ủa Văn phòng thườ
ng tr
c c
aNTP-RCC ho
c t
o ra m
ột đơn vị
m
ới để
 
điề
u ph
i ODA
quy mô l
n.
T
CH
TRONG THÍCH
NG V
I BI
ẾN ĐỔ
I KHÍ H
UThông tin v
Vi
t Nam
 
 
 
Cơ chế
tài chính và các t
n t
i
H
tr
ngân sách
Có th
ngo
i tr
MONRE
thì đây là lự
a ch
ọn ưu tiên củ
a chính ph
. Tuynhiên, các t
ch
c tài tr
quan ng
i vi
c ngu
n qu
h
tr
bi
ến đổ
i khí h
u b
 chuy
ển sang đầu tư cho các hoạt động khác. Điề
u này có th
 
đượ
c gi
iquy
ế
t b
ng cách th
ch
ế
hóa quá trình l
ng ghép bi
ến đổ
i khí h
u vào các k
ế
 ho
ch phát tri
n c
p B
, hay c
ấp địa phương. Mộ
t m
i lo ng
i n
ữa là cơ chế
 h
tr
 
ngân sách cũng hạ
n ch
ế
kh
 
năng thu hút tài trợ
t
khu v
ực tư nhân
v
ốn đượ
c coi là y
ế
u t
quan tr
ọng giúp đáp ứ
ng các m
ục tiêu tài chính, đặ
cbi
t là cho vi
c gi
m thi
u khí nhà kính.Ngu
n v
n ODA d
ki
ế
n là ngu
n tài tr
chính cho th
c hi
n NTP-RCC,
trong đó 50% củ
a ngu
n v
n này t
 
“vốn đầu tư nước ngoài”. Chính phủ
 Nh
t B
ản và Pháp đã cam kế
t chi 134 tri
ệu Đô la cho các khoả
n vay ODAthu
ộc Chương trình Hỗ
tr
 
ng phó v
i bi
ến đổ
i khí h
u (SP-RCC). Lãi su
tc
a các kho
n vay t
Nh
t B
n (chi
ế
m ph
n l
n các ngu
n tài tr
) s
0,25% cho k
h
ạn 40 năm và ân hạn 10 năm. Nguồ
n qu
h
tr
này ho
t
động tương tự
 
như “Tín dụ
ng H
tr
Gi
ảm nghèo” vớ
i cách giám sát ti
ến độ
 thông qua ma tr
n chính sách. Ngân hàng Th
ế
gi
ới và Cơ quan phát triể
nqu
c t
ế
Canada
(CIDA) cũng đang lên kế
ho
ch tài tr
 
thêm cho cơ chế
tàichính này.
H
tr
d
án
Dù đượ
c t
ng h
p và c
p nh
t vào danh m
c các d
án bi
ến đổ
i khí h
u c
aNgân hàng Th
ế
gi
i (WB), hình th
c này v
n cho th
y s
phân tán ngu
n
lưc cao. Hơn nữ
a, m
ức độ
 
đầ
u
tư, đặ
c bi
t cho các d
án thích
ứng, tươngđố
i th
ấp. Tuy nhiên để
khuy
ến khích đổ
i m
ới trong các lĩnh vự
c khác nhau thìvi
c h
tr
 
c
p d
án s
r
t c
n thi
ết, đặ
c bi
t là trong ng
n h
ạn. Phương
th
c h
tr
này là m
t trong s
ít các hình th
c h
tr
dành cho các nhóm xãh
i dân s
. H
tr
c
p d
án s
gi
m khi các qu
tài tr
 
đa biên như Quỹ
 thích
ứng BĐKH được đưa vào hoạt độ
ng.
Các kênh đa phương và các quỹ
 
ủy thác đa tài trợ
 
Qu 
ỹ 
 
Ủ 
y thác Lâm nghi 
p (TFF)
Qu
 
y thác Lâm nghi
p (TFF) c
p qu
ốc gia đã đượ
c coi là m
t kênh ti
m
năng cho việ
c gi
m phát th
i t
phá r
ng và thoái hóa r
ừng. Đượ
c thành l
p
vào năm 2004 vớ
i s
k
ế
t h
p tài tr
t
Ph
n Lan, Hà Lan, Th
ụy Điể
n, vàTh
ụy Sĩ, nguồ
n qu
này nh
ằm vào các ưu tiên theo lĩnh vự
c trong các khungchính sách
đã đượ
c phê duy
ệt, như Chiến lượ
c Phát tri
n Lâm nghi
p Qu
cgia. Qu
TFF này có d
u hi
u suy gi
m vì ch
ỉ 
còn Ph
n Lan và Th
ụy Sĩ cam
k
ế
t h
tr
t
ới năm 2012.
 
Qu 
ỹ 
 
Thúc đẩy môi trườ 
ng toàn c 
u (GEF)
Qu
 
Thúc đẩy Môi trườ
ng Toàn c
u (GEF) là m
ột cơ chế
tài chính chung cho
các công ướ
c khác nhau c
a Liên H
p Qu
c, bao g
m c
 
Công ướ
c khungc
a Liên h
p qu
c v
bi
ến đổ
i khí h
u.GEF tài tr
cho các d
án gi
i quy
ế
t các v
ấn đề
liên quan t
i bi
ến đổ
i khíh
ậu, đa dạ
ng sinh h
c, vùng bi
n qu
c t
ế
và bào mòn t
ng o
zone. Trướ
c
đây, Chương trình Phát triể
n Liên H
p Qu
ốc (UNDP), Chương trình Môitrườ
ng Liên H
p Qu
c (UNEP) và WB
là ba cơ quan điề
u ph
i và phân b
 các ngu
n v
n c
ủa GEF cho các đố
i tác qu
c gia theo các d
án. G
ần đây,
ngày càng có nhi
u ngân hàng phát tri
n khu v
c và các t
ch
c khác c
a
LHQ cũng tham gia vào hoạt độ
ng phân b
tài tr
c
a GEF v
ới tư cách là"các cơ quan điều hành”. Ở
Vi
t Nam, ph
n l
n ngu
n tài tr
c
a GEF dànhcho các d
án h
tr
k
thu
t t
p trung vào gi
m thi
u khí nhà kính, ví d
 
như “sử
d
ụng năng lượ
ng hi
u qu
ả”.
 
Bài h
c kinh nghi
m và h
n ch
ế
 c
a Qu
 
y thác Lâm nghi
p(TFF)
TFF t
o m
t cách ti
ế
p c
ận chung đố
iv
i vi
c xây d
ựng năng lực trong lĩnh
v
c này.
Trách nhi
ệm luân phiên đả
m b
o s
 
bình đẳ
ng c
a t
t c
các nhà tài tr
 trong quá trình ra quy
ết đị
nh.
Các th
t
c c
a chính ph
và nhà tàitr
hài hòa v
ới nhau và do đó trở
nênhi
u qu
.
Các nhà tài tr
v
ẫn đóng mộ
t vai tròquan tr
ng trong khâu qu
n lý d
án do
năng lự
c c
a h
ội đồ
ng qu
n lý c
achính ph
còn h
n ch
ế
.
Vi
c tuân th
các th
t
c còn y
ế
u, khi
ế
ncho ho
ạt độ
ng d
g
p r
i ro tài chính.
Các d
 
án đượ
c th
c hi
n b
i các t
 ch
c l
n (ví d
 
như Ngân hàng Phát
tri
n Châu Á, WB) v
i vi
c chi tr
ph
nl
n ngân sách tài tr
cho các chuyên
gia tư vấ
n qu
c t
ế
, ho
c b
i
các cơ
quan thi
ếu năng lự
c, d
ẫn đế
n th
t b
ic
a d
án.
V
i quá ít các nhà tài tr
, tính b
n v
ngc
a qu
y
ế
u.
H
n ch
ế
c
a Qu
 
Môi trườ
ngtoàn c
u (GEF)
H
n ch
ế
 
năng lự
c k
thu
t c
a các bênliên quan c
p qu
c gia trong thi
ế
t k
ế
d
 án.
Chính ph
không có kh
 
năng cung cấ
pv
ốn đố
i
ứng, điề
u này là yêu c
u
thườ
ng xuyên b
ch
ỉ 
trích c
a GEF.
Chu k
d
án ch
m và kém hi
u qu
, víd
: c
n n
p h
 
 
thông qua các cơ
quan trung gian.
 
 Các Qu
 
y thác Chính Ph
 
Bao g
m Qu
B
o v
 
môi trườ
ng Vi
t Nam (VPEF), Qu
B
o t
n Vi
t Nam(VCF) và Qu
B
o v
và Phát tri
n r
ng (FPDF).
VPEF h
tr
các d
án v
 
môi trườ
ng, h
u h
ết dướ
i hình th
c tínd
ụng ưu đãi. Các quy đị
nh hi
n hành yêu c
u t
t c
các kho
n tínd
ng CDM h
tr
b
ng ODA ph
ải đưa hế
t vào qu
này thay vì ch
 qu
n lý d
án. M
t s
t
ch
c lo ng
i r
ằng quy đị
nhnày s
h
n ch
ế
 vi
c phát tri
n tài chính carbon và khi
ế
n cho VN m
ất đi những cơ hộ
inh
n tài tr
quan tr
ọng trong tương lai.
 
Qu
VCF nh
m m
ục đích nâng cao việ
c b
o t
n và s
d
ng b
nv
ng ngu
ồn tài nguyên đa dạ
ng sinh h
c trong các khu v
c r
ng
đặ
c d
ng (SUFs), và m
c h
tr
cho các d
án là $ 200.000. Cácd
 
án nhìn chung được đánh giá khá thành công. Tính bề
n v
ng làm
t m
i quan ng
i l
n do r
ừng đặ
c d
ụng không đượ
c s
d
ng chom
ục đích thương mạ
i.
FPDF là m
t t
ch
c chính ph
, phi l
i nhu
ận đượ
c thành l
ập năm2008 để
nh
n ti
n t
các ngu
ồn khác nhau đầu tư trự
c ti
ế
p vào cácho
ạt độ
ng nh
m phát tri
n và b
o v
r
ng, xã h
i hóa lâm nghi
p vànâng cao nh
n th
c v
s
c
n thi
ế
t ph
i b
o v
r
ng.
Qu
Thích
ng (AF)
Qu
 
này đượ
c thành l
p theo Ngh
 
định thư Kyoto để
giúp l
ng ghép qu
n lýr
ủi ro BĐKH vào các chính sách và kế
ho
ch. Ngu
ồn tài chính ban đầ
u choqu
 
đượ
c l
y t
phí thu t
các d
án CDM; m
t vài nhà tài tr
 
song phương
b
ắt đầ
u rót v
n cho qu
.Các qu
c gia có th
ti
ế
p c
n gián ti
ế
p v
i qu
 
AF thông qua các Cơ quan
Qu
ản lý Đa phương (MIEs) như UNDP và Ngân hàng Thế
gi
ới. Các nướ
c
đang phát triể
n có th
ti
ế
p c
n tr
c ti
ế
p v
i v
n tài tr
 
thông qua Cơ quan
qu
n lý Qu
ốc Gia (NIE) đã đượ
c AF
y quy
n. Vi
t Nam mong mu
n ti
ế
pc
n v
i các qu
khí h
u thông qua kênh tài tr
m
i này và hi
ện đang xácđị
nh t
ch
c nào s
làm NIE.
Bài h
c kinh nghi
m và các khuy
ế
n ngh
 
1. Chi
ến lượ
c thích
ng ph
ải hướ
ng t
i nh
ững đối tượ
ng d
b
t
ổn thương
nh
t, bao g
ồm ngườ
i nghèo, ph
n
, tr
em và các nhóm dân t
c thi
u s
.Các chi
ến lượ
c này c
ần đượ
c tham v
ấn để
t
ạo cơ hộ
i cho nh
ng cá nhân vàc
ộng đồng đang bị
 
tác độ
ng và có th
b
 
tác động trong tương lai đượ
cquy
n tham gia trong quá trình l
p k
ế
ho
ch và ra quy
ết định. Các chương
trình gi
ảm nghèo như Chương trình 135 là mộ
t ví d
làm th
ế
 
nào để
 
đế
n
đượ
c nh
ng c
ộng đồ
ng thi
t thòi. S
tham gia và tính làm ch
 
là điề
u ki
nc
n thi
ế
t khiphân b
ngu
n l
c và th
c hi
n d
án.2. T
c
p cao nh
ất như các lãnh đạ
o c
p chính ph
 
đến các trưở
ng thôn, t
 các t
ch
c phi chính ph
qu
c t
ế
 
và địa phương tớ
i các t
ch
c qu
n chúng(ví d
 
như Hộ
i Nông dân và H
i Liên hi
p Ph
n
) và các nhóm l
i íchkhông chính th
c, vi
ệc có đượ
c các
đơn vị
 
đạ
i di
n ho
c các bên trung gian
đáng tin cậ
y và có trách nhi
m gi
i trình là r
t quan tr
ọng. Các đánh giá đã
cho th
ấy các đạ
i di
ện này giúp làm tăng hiệ
u qu
ti
ế
ng nói c
a các nhóm d
 b
t
ổn thương, mặc dù đôi khi họ
có th
b
 
ảnh hưở
ng b
i áp l
c t
các nhàtài tr
ợ, năng lự
c h
n ch
ế
và thi
ế
u tính b
n v
ng.3.
 Điề
u c
t y
ế
u là các qu
v
bi
ến đổ
i khí h
u c
n phân b
cho
tăng cườ
ng
năng lực địa phương, chuyể
n d
ch t
h
tr
gi
i quy
ế
t các nhu c
ầu cơ bả
n
sang thúc đẩ
y s
tham gia c
ủa ngườ
i dân trong thi
ế
t k
ế
và tri
n khai các d
 án. C
ần ưu tiên đào tạ
o t
i c
ấp xã để
cán b
 
và ngườ
i dân có th
t
tin, ch
 
độ
ng tri
n khai các công vi
c. Xây d
ựng năng lự
c
c
ấp địa phương rấ
t quantr
ọng vì tác độ
ng c
a bi
ến đổ
i khí h
u t
i các c
ộng đồng và các địa phương
là khác nhau.
Qu
Thích
ng: ti
ế
p c
n tr
cti
ế
p và gián ti
ế
p
Nh
ng l
i th
ế
c
a ti
ế
p c
n v
n tr
cti
ế
p là: có th
 
đẩ
y nhanh chu trìnhd
án tùy thu
ộc vào năng lự
c c
a
Các đơn vị
th
c hi
n c
p Qu
c gia
(NIEs), tăng cườ
ng quy
n s
h
uqu
ốc gia, do đó tạo cơ hộ
i l
ngghép v
i nhu c
ầu và ưu tiên quố
c
gia. Tuy nhiên, không có gì đả
mb
o r
ng các k
ế
ho
ạch hành độ
nglà toàn di
n ho
c hòa h
p v
i nhuc
u c
ủa các lĩnh vự
c d
b
t
n
thương nhất cũng như các cộ
ng
đồng địa phương, và cũng không cócơ chế
nào b
t bu
c các t
ch
cnh
n tài tr
ch
u trách nhi
m gi
itrình v
i các k
ế
t qu
 
chương trình.
 
H
n ch
ế
l
n c
a ti
ế
p c
n gián ti
ế
plà tính s
h
u c
a chính ph
gi
md
n. Ngoài ra, trong các cu
ộc đàm
phán t
ại UNFCCC, các nước đang
phát tri
ển dường như đã mấ
t ni
mtin vào kh
 
năng củ
a Ngân hàngTh
ế
gi
i trong vi
c qu
n l
qu
Khíh
u.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->