Ch
ọn chuẩn sao cho không bị lực cắt, lực kẹp l
àm bi
ến dạng chi tiết quá
nhi
ều, đồng thời lực kẹp phải nhỏ để giảm bớt sức lao động cho người công
nhân.Ch
ọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá phải đơn giản, sử dụng thuận lợi nhất v
àthích h
ợp với từng loạ
i hình s
ản xuất.
4.1a/ Choïn chu
ẩn thô:
Ch
ọn chuẩn thô có ý nghĩa quyết định đến quy tr
ình công ngh
ệ, nó ảnhhưởng đến các nguyên công sau và độ chính xác tới các chi tiết gia công.
4.1b Yêu c
ầu khi chọn chuẩn thô:
Đảm bảo độ chính xác về vị trí tương quan
gi
ữa các bề mặt gia công v
à b
ề
m
ặt không gia công.Đảm bảo phân bố lương dư cho các bề mặt sẽ gia công.
4.1c C
ần chú ý khi chọn chuẩn thô:
Theo m
ột phương kích thước nhất định, nếu trên kích thước gia công có một
b
ề mặt gia công, th
ì nên ch
ọn bề mặt đó l
àm chu
ẩn thô.
Theo m
ột phương kích thước nhất định, nếu tr
ên chi ti
ết gia công có một
hay nhi
ều bề mặt gia công, th
ì nên ch
ọn bề mặt nào đó có yêu cầu về độchính xác tương quan so với bề mặt gia công l
à cao nh
ất l
àm chu
ẩn thô.
Theo m
ột phương kích thước n
h
ất định, nếu tr
ên chi ti
ết gia công có tất cả
các b
ề mặt gia công th
ì ta nên ch
ọn bề mặt phôi nào đó có yêu cầu lượng dư
nh
ỏ và đồng đều nhất l
àm chu
ẩn thô.Ứng với một bậc tự do cần thiết th
ì ch
ỉ được phép chọn v
à s
ử dụng chuẩn
thô không quá m
ột lần, nếu
m
ặt n
ày là m
ặt chuẩn thô. Nếu phạm chuẩn thô
s
ẽ gây n
ên v
ị trí tương quan giữa các bề mặt gia công với nhau.
4.2a / Choïn chu
ẩn tinh:
Yêu c
ầu khi chọn chuẩn tinh:Đảm bảo phân bố lượng dư cho các bề mặt gia công.Đảm bảo độ chính xác về vị trí tương quan
gi
ữa các bề mặt gia công với
nhau.