Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword
Like this
27Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
câu hỏi ôn tập lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam

câu hỏi ôn tập lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam

Ratings: (0)|Views: 20,503|Likes:
Published by Trịnh Việt Hà

More info:

Published by: Trịnh Việt Hà on Mar 27, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/26/2014

pdf

text

original

 
CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM
1.
Câu 1: Phân tích những điểm đặc thù trong sự ra đời của nhà nướcVăn Lang – Âu Lạc(696 – 682 – 179TCN)
 Nhà nước ra đời trong trạng thái phân hóa xã hội chưa tới mức độ sâu sắc,chưa mang tính đối kháng gay gắt như những nước khác. Hay nói cách khác, nhànước ra đời sớm, sớm cả về mặt thời gian và không gian là do 2 yếu tố tự vệ và trịthủy-thủy lợi thúc đẩy .
Cuối thời đại Hùng Vương, dân cư tràn xuống chinh phục các vùng đồng bằng châu thổ của các con sông lớn và phát triển nông nghiệp trồng lúa nước nêncông cuộc trị thủy-thủy lợi (chống lũ lụt, tưới tiêu nước) giữ vai trò đặc biệt quantrọng.
Vị trí địa lí của nước ta nằm trên đầu mối của những luồng giao thông tựnhiên nên yếu tố tự vệ chống lại mối đe dọa từ bên ngoài ngày càng trở nên bứcthiết.
Vai trò thúc đẩy của tự vệ và trị thủy-thủy lợi được thể hiện cụ thể ở 2 mặtsau:
+
Cơ cấu tổ chức trong chế độ công xã nguyên thủy không thể đảm đươngnổi công việc lớn lao trị thủy-thủy lợi và tự vệ mà đòi hỏi phải có 1 loại cơ cấu tổchức mới khác hẳn, đó là nhà nước. Bởi vì nhà nước có những ưu thế cơ bản hơnhẳn tổ chức công xã nguyên thủy: Nhà nước là cơ cấu tổ chức rộng lớn bao trùmtoàn xã hội và chặt chẽ nhất, nhà nước có biện pháp đặc trưng là cưỡng chế, có phương tiện tổ chức và quản lí đặc trưng là pháp luật. Vì vậy nhà nước có khả nănghuy động lực lượng lớn sức người sức của và tổ chức chỉ đạo 1 cách có hiệu quảcông cuộc đấu tranh để tự vệ , công cuộc trị thủy-thủy lợi.
+
Trên con đường hình thành nhà nước, các thủ lĩnh của các cộng đồng dâncư lợi dụng địa vị, chức năng của mình để chiếm đoạt 1 phần của cải do các thànhviên đóng góp làm việc công ích thành tài sản riêng, nên việc huy động sức ngườisức của tổ chức chỉ đạo đấu tranh tự vệ, trị thủy- thủy lợi trở thành cơ hội lớn thuậnlợi cho các thủ lĩnh chiếm đoạt tài sản công nâng cao địa vị, quyền hạn, qua đócũng thôi thúc sự ra đời sớm của nhà nước.
Quá trình phân hóa xã hội và hình thành nhà nước diễn ra rất chậm chạp,kéo dài hàng ngàn năm. Nguyên nhân sâu xa và cơ bản nhất chính là chưa có chếđộ tư hữu về ruộng đất.
Tổ chức nhà nước còn giản đơn, hình thức pháp luật còn sơ khai. Nhànước và pháp luật còn bảo lưu nhiều tàn dư của chế độ công xã nguyên thủy.Theo truyền thuyết dân gian và sử sách cổ, đứng đầu nhà nước Văn Lang làHùng Vương. Nước Văn Lang được chia làm 15 bộ, đứng đầu mỗi bộ là lạc tướng,dưới đó là bồ chính đứng đầu công xã nông thôn. Các danh hiệu này đã phản ánhtiến trình các quý tộc thị tộc chuyển hóa thành các quan chức nhà nước, chức năngxã hội được chuyển hóa thành quyền lực nhà nước.Đến thời Âu Lạc thể chế nhà nước hiện hình rõ nét, quyền uy của vua đượctăng cường. Trong triều An Dương Vương, giúp việc cho vua vẫn có lạc hầu(tướngvăn hoặc tướng võ) thay mặt vua giải quyết công việ trong nước. Lạc tướng đứng
TRNH VIT HÀ LUT TC K51
 
CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM
đầu bộ, cai quản 1 đơn vị hành chính địa phương. Bồ chính là người đứng đầucông xã nông thôn.Pháp luật ra đời từ khi nhà nước xuất hiện. Qua sự phản ánh gián tiếp củatruyền thuyết dân gian và sử sách cổ có thể đưa ra giả thuyết nhà nước Văn LangÂu Lạc có những nguồn gốc và hình thức pháp luật sau:
+
Tập quán pháp:giữ vai trò chủ đạo và phổ biến nhất. Đó là 1 số tập quánvốn có từ thời nguyên thủy điều chỉnh nhiều lĩnh vực quan hệ xã hội: quan hệ sở hữu, chiếm hữu, sử dụng ruộng đất, quan hệ về trật tự an toàn xã hội…
+
Pháp luật khẩu truyền: đó là ý chí của người thống trị đối với xã hội. Hìnhthức pháp luật khẩu truyền thường được dùng để giải quyết những vụ việc cụ thểhoặc đột xuất như thăng quan bãi chức, xử tội…
2.
Câu 2: Phân tích đặc điểm của Nhà nước Việt Nam thời Bắc thuộc(179 tr.CN – 938): 2 hệ thống chính quyền song song và đan xen tồn tại.
Hệ thống quan chức và cơ quan nhà nước Thời nhà Triệu, nước ta bị chiathành các quận, huyện đứng đầu là Thái thú và Huyện lệnh. Chế độ lạc tướng và tổchức chính quyền ở công xã nông thôn vẫn tồn tại. Tới nhà Hán, tổ chức thêm cấpchâu trên cấp quận. Đứng đầu các châu là Thứ sử, đứng đầu quận là thái thú, huyệnlà Huyện lệnh. Tới thời Đông Hán, có thêm các Tào tòng giúp việc cho Thứ sử nhưCông tào tòng, Bình tào tòng, Bạc tào tòng… phụ trách về tuyển bổ quan lại, quânsự, tài chính… Bên cạnh đó, bổ nhiệm thêm chức Quận thừa để giúp việc khi Tháithú đi vắng. Ngoài ra còn có một số chức quan chuyên việc thu thuế như Diêmquan, Công quan, Thiết quan… Tuy nhiên, từ cấp huyện chở xuống vẫn do cácquan chức người Việt nắm giữ. Tới nhà Đường, cải cách địa chính lập ra các đô hộ phủ đứng đầu là Tiết độ sứ; bỏ cấp quận lập lại các châu thuộc đô hộ phủ đứng đầulà quan Thứ sử rồi dưới là huyện lệnh cai quản cấp huyện. Dưới huyện là hương,xã do Hương trưởng, xã trưởng là người Việt quản lý. Nói tóm lại, sau các triều đạithay nhau cai trị dù dưới hình thức nào, phương pháp, thủ đoạn nào, dù là sử dụngđội ngũ quan chức người Hán hay người Việt thì chính quyền đô hộ cũng thất bạitrong việc đồng hóa người Việt, làng xã vẫn là cái gốc, là cơ sở văn hóa của nướcViệt.
Các chính quyền độc lập song song và tiến đến đan xen tồn tại Trong thờiBắc thuộc có 2 hệ thống chính quyền tồn tại song song và đan xen nhau đó là:chính quyền đô hộ của Trung Quốc và chính quyền người Việt, trong đó làng Việttồn tại bền vững cùng với các chính quyền tự chủ. Các triều đại Trung Quốc khôngngừng thực hiện đồng hoá người Việt nhằm biến Việt Nam thành một quận huyệncủa Trung Quốc. Dưới thời kỳ này người Việt phải đóng sưu thuế cho triều đình phía Bắc. Ngoài một số thuế của Nhà nước một số quan cai trị địa phương vì ở xanên cũng bòn vét thêm của dân. Dưới ách thống trị tàn khốc của các để chế phongkiến lớn Trung Hoa, nhân dân ta đã kiên cường, bền bỉ đấu tranh để bảo tồn dântộc và giành độc lập đất nước. Tiêu biểu: cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng vào mùaxuân năm 40 lật đổ chính quyền đô hộ ở 65 thành trì, sau đó xưng vương làm chủ
TRNH VIT HÀ LUT TC K52
 
CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM
toàn bộ lãnh thổ Âu Lạc cũ. Như vậy, chính quyền Hai Bà Trưng là chính quyềnđộc lập đầu tiên ở nước ta sau hơn 200 năm bắc thuộc. Năm 43, chính quyền HaiBà Trưng sụp đổ. Đầu năm 544, khởi nghĩa Lý Bí nổ ra và giành thắng lợi. Lý lên ngôi vua, lấy tên hiệu là Nam Đế, đặt Quốc hiệu là Vạn Xuân, khẳng định độclập chủ quyền của dân tộc ta. Sau khi nhà Tiền Lý dựng nước Vạn Xuân tồn tạiđược 60 năm (544 - 603), Việt Nam nằm dưới quyền cai trị của nhà Tuỳ và nhàĐường từ năm 602.
Đến đầu thế kỉ X, nhà Đường suy yếu, nhân cơ hội đó Khúc Thừa Dụ, khiđó là Hào trưởng Chu Diên, được dân chúng ủng hộ, đã tiến ra chiếm đóng phủthành Đại La, tự xưng là Tiết độ sứ (năm 905). Ở thời kỳ này, bề ngoài Việt Namvẫn là một phần lãnh thổ của “Thiên triều” phương Bắc ở Trung Nguyên với têngọi là “Tĩnh Hải Quân” và người đứng đầu chỉ nối tiếp nhau làm chức Tiết độ sứnhư một cai trị của Trung Quốc trước đây. Trên thực tế, họ Khúc đã kết thúc về cơ  bản ách thống trị hơn 1000 năm phong kiến TQ. Thời kỳ 905 – 938 kéo dài 33 nămvà có 5 Tiết độ sứ. Sau trận Bạch Đằng (938) Ngô Quyền xưng vương thì chứcTiết độ sứ chỉ là những viên quan có nhiệm vụ quản lí các lộ phủ biên giới. Từ saucuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng chính quyền độ hộ muốn phá tan cơ sở vật chất, xãhội của tầng lớp quý tộc Lạc Việt và thi hành chế độ trực trị tới cấp huyện nhưngvẫn không cai trị trực tiếp được các làng xã. Thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộccũng là thời kì Hán hoá và chống Hán hoá liên tục, quyết liệt, kiên cường, giữvững tính tự quản và những tập quán, phong tục của làng xã, bền bỉ tiến hành cuộcđấu tranh vũ trang anh dũng giành độc lập – dân tộc.
Hệ quả của chính quyền nhà nước Trung Quốc tới bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam Cơ sở lý luận, tư tưởng cho giai cấp thống trị Viêt Nam xâydựng, tổ chức bộ máy nhà nước của mình là hệ tư tưởng Nho giáo. Các quan điểm Nho giáo về quyền lực nhà nước, cách thức tổ chức quyền lực nhà nước, về phương thức cai trị, công cụ quản lý xã hội được giai cấp thống trị Việt Nam tiếpthu. Đó là hàng loạt các quan điểm “Tôn quân quyền”, “quân chủ thần quyền”,“chính danh”, “nhân trị”, “lẽ tri”, vương mạo”. Toàn bộ hệ thống quan điểm đóđều nhằm xây dựng bộ máy nhà nước đảm bảo tập trung quyền lực vào tay vua,thống nhất về chính trị, xây dựng nhà nước trung ương tập quyền vững mạnh.Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước và chế độ quan chức của nhà nước phong kiếnViệt Nam đều mô phỏng theo nhà nước phong kiến Trung Hoa. Đó là dấu ấn lịchsử hơn 10 thế kỉ Bắc thuộc đối với lịch sử phát triển của nhà nước Việt Nam màchúng ta không thể phủ nhận. Triều đình trung ương với các quan cao cấp và 2 banvăn võ, với lục bộ và các cơ quan chức năng, cách phân chia đơn vị hành chính địa phương theo thừa tuyên, phủ, huyện… Đều mô phỏng Trung Hoa. Ngay cả tên gọi,chức danh của các cơ quan nhà nước và hệ thống quan lại cũng theo cách gọi củaTrung Hoa. Trong suốt thời kì bị đô hộ nhân dân ta vừa đấu tranh chống Bắc thuộcchống đòng hóa để giành độc lập dân tộc và giữ gìn bản sắc dân tộc đồng thời vừatiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn hóa chính trị của Trung Hoa đẻ xây dựngnhà nước độc lập dân tộc của mình, sự tiếp thu đó là tất yếu của lịch sử.
TRNH VIT HÀ LUT TC K53

Activity (27)

You've already reviewed this. Edit your review.
thanhsocola liked this
1 thousand reads
1 hundred reads
Tam Nguyen Ngoc liked this
Haiau Vk liked this
Thanh Quỳnh liked this
Thúy Lê liked this
Quyen Doremon liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->