Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Look up keyword
Like this
193Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Cac Tap Lenh Trong Dos

Cac Tap Lenh Trong Dos

Ratings:

5.0

(6)
|Views: 29,023 |Likes:
Published by nguyen

More info:

Published by: nguyen on Dec 11, 2008
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/19/2013

pdf

text

original

 
I. KHÁI NIỆM VỀ HỆ ÐIỀU HÀNH
 
 Hệ điều hành (Operating System) là một tập hợp các chương trình tạo sự liên hệ
giữangười sử dụng máy tính và máy tính thông qua các lệnh điều khiển. Không có hệ điềuhành thì máy tính không thể chạy được. Chức năng chính của hệ điều hành là:· Thưc hiện các lệnh theo yêu cầu của người sử dụng máy,· Quản lý, phân phối và thu hồi bộ nhớ ,· Ðiều khiển các thiết bị ngoại vi như ổ đĩa, máy in, bàn phím, màn hình,...· Quản lý tập tin,...Hiện có nhiều hệ điều hành khác nhau như DOS, UNIX, OS2, WINDOWS,...
II. HỆ ÐIỀU HÀNH MS-DOS
 TOPHệ điều hành MS-DOS (MicroSoft - Disk Operating System) là phần mềm khai thác đĩatừ (đĩa cứng hoặc đĩa mềm) rất thông dụng. MS-DOS là sản phẩm nổi tiếng của hãngMicrosoft được cài đặt hầu hết trên các máy IBM PC và các máy tương thích. Phiên bảncuối cùng của DOS hiện nay là version 7.0. Tuy nhiên, hệ điều hành MS-DOS version 6.0- 6.22 vẫn còn được nhiều người tiếp tục sử dụng.Một máy tính có thể có 1 hoặc 2 ổ đĩa mềm và 1 hoặc vài ổ đĩa cứng. Ổ mềmthường được đặt tên là ổ A và B (drive A, drive B), ổ cứng có tên là C, D, E,... Một đĩacứng có thể được chia làm nhiều ổ đĩa logic nhỏ có các tên khác nhau.Có 3 cách để khởi động máy:· Bật công tắc khởi động khi máy chưa vào điện.· Nhấn nút RESET khi máy đã hoạt động và cần khởi động lại.· Nhấn tổ hợp 3 phím đồng thời là Ctrl-Alt-Del để khởi động lại máy.Sau khi thực thi các lệnh khởi động, trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện dấu đợilệnh (prompt) có dạng:C:\>_ hoặc A:\>_ 
C hoặc A là tên của ổ đĩa làm việc: C khi khởi động từ đĩa cứng và A là từ đĩa
mềm. Bộ ký tự :\> là qui ước dấu đợi lệnh của DOS, qui ước này có thể thay đổi. Ðiểmnháy sáng _ gọi là con trỏ (cursor) cho ta biết điểm làm việc hiện tại trên màn hình. Cácký tự gõ trên bàn phím sẽ hiện ra tại vị trí con trỏ.
 
Một số qui ước gọi lệnh trong DOS
 drive : đĩa path đường dẫn bao gồm thư mục cha, các thư mục con kế tiếpfilename tên tập tin bao gồm phần tên phần mở rộngdirectory thư mụcsub-dir thư mục con (sub directory)<tên> nội dung câu lệnh bắt buộc cần [<tên>] nội dung câu lệnh trong dấu [ ] thể hoặc khôngDấu Enter, ra lệnh thực hiện lệnh của DOS
 
Ghi chú: Ta có thể đánh tên lệnh và dấu /? để nhận được hướng dẫn (HELP) các chi tiếtsau lệnh. dụ C:\>DIR /? , DOS sẽ chỉ dẫn về lệnh DIR trên màn hình.
1. Các khái niệm cơ bản
a. Tập tin (file)
Tập tin là nơi lưu trữ thông tin bao gồm chương trình, dữ liệu, văn bản,... Mỗi tập tin cómột tên riêng phân biệt. Tên tập tin thường có 2 phần: phần tên (name) và phần mở rộng(extension). Phần tên là bắt buộc phải có của một tập tin, còn phần mở rộng thì có thể cóhoặc không.- Phần tên là một dãy có từ 1 đến tối đa 8 ký tự có thể là: các ký tự chữ từ A đến Z, cácchữ số từ 0 đến 9, các ký tự khác như #, $, %, ~, ^, @, (, ), !, _ - Phần mở rộng có từ 0 đến tối đa 3 ký tự trong số các ký tự nêu ở trên.- Giữa phần tên và phần mở rộng có một dấu chấm (.) ngăn cách.Tên tập tin không chấp nhận các trường hợp sau:- Có khoảng trống trong tên file
 
- Trùng tên với các lệnh của DOS và lệnh điều khiển thiết bị: CON, PRN, ....- Có chứa các ký tự như ., ?, *, :, >, <, /, \, [, ], +, ;,Phần mở rộng có thể được xem gần như họ trong tên người. Ta có thể căn cứ vào phầnmở rộng để xác định kiểu của file:· COM, EXE, BAT : Các file khả thi và lệnh bó chạy trực tiếp được trên MS-DOS· TXT, DOC, ... : Các file văn bản· PAS, BAS, ... : Các file chương trình PASCAL, BASIC, ...· WK1, XLS, ... : Các file chương trình bảng tính LOTUS, EXCEL ...· DBF, DAT, ... : Các file dữ liệuCác ký tự đặc biệt trên file: DOS dùng các ký tự sao (*) và chấm hỏi (?) để mô tảmột tập hợp file. Ý nghĩa như sau:· Dấu * dùng để đại diện cho một chuỗi tự bất kỳ thay cho phần còn lại của tênfile hoặc phần mở rộng của file tại vị trí nó xuất hiện trở về sau.· Dấu ? dùng để đại diện cho một tự bất kỳ tại vị trí xuất hiện.dụ 4.2: Trong đĩa của bạn các tập tin:BAOCAO1.TXT, BAOCAO2.TXT, VANBAN.TXT, VANCAO#.THO, SOLIEU.DAT+ Ký hiệu BAOCAO?.* đại diện cho các tập tin BAOCAO1.TXT, BAOCAO2.TXT+ Ký hiệu *.TXT đại diện cho BAOCAO1.TXT, BAOCAO2.TXT, VANBAN.TXT+ Ký hiệu ???CAO?.* đại diện cho BAOCAO1.TXT, BAOCAO2.TXT, VANCAO#.THO+ Ký hiệu *.* hoặc duy nhất một dấu chấm . đại diện cho tất cả các tập tin trên đĩa
b. Thư mục (directory)
 Thư mục là nơi cất giữ các tập tin theo một chủ đề nào đó theo ý người sử dụng. Ðây là biện pháp giúp ta quản lý được tập tin, dễ dàng tìm kiếm chúng khi cần truy xuất. Các tậptin có liên quan với nhau có thể được xếp trong cùng một thư mục.Bản thân mỗi đĩa mang một thư mục chung gọi là thư mục gốc (root directory).Thư mục gốc không có tên riêng và được ký hiệu là \ (dấu xổ phải: backslash). Dưới mỗithư mục gốc có các file trực thuộc và các thư mục con (sub-directory). Trong các thư mục

Activity (193)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 hundred reads
1 thousand reads
luongtrancong liked this
Uầy Uây liked this
Mều Mík liked this
Hoa Phương liked this
Hieu Adu liked this
Lê Xuân Hiếu liked this

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->