Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Look up keyword
Like this
4Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Kien Thuc Sinh Hoc Trong Tam

Kien Thuc Sinh Hoc Trong Tam

Ratings: (0)|Views: 381 |Likes:
Published by Sáng Trần

More info:

Published by: Sáng Trần on Apr 20, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/27/2013

pdf

text

original

 
Những điểm trọng tâm ôn thi đại học môn Sinh học
S inh 12:1. Đột biến
trong giảm phân, xảy ra ở tế bào sinh dục (đột biến giao tử), qua thụ tinh vào hợp tử. Đột biến trong nguyên phân, phátsinh trong tế bào sinh dưỡng (đột biến xôma) nhân lên trong mô, biểu hiện ở một phần cơ thể, tạo nên thể khảm. Đột biến ở nhữnglần nguyên phân đầu tiên hợp tử, giai đoạn 2 - 8 tế bào (đột biến tiền phôi) đi vào quá trình hình thành giao tử và truyền qua thế hệsau bằng sinh sản hữu tính.
2. Mất đoạn:
Xảy ra ở đầu mút cánh của NST hoặc ở giữa đầu mút và tâm động, gây chết hoặc làm giảm sức sống. Ở người, NST 21 bị mất đoạn sẽ gây ung thư máu. Ở ngô và ruồi giấm mất đoạn nhỏ không làm giảm sức sống kể cả ở thể đồng hợp, vì vậy vận dụnghiện tượng mất đoạn để loại ra khỏi NST những gen không mong muốn.
Lặp đoạn:
Một đoạn của NST lặp lại một lần hay nhiều lần. Đột biến lặp đoạn làm giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
Đảo đoạn:
Đoạn NST bị đảo ngược 180o, chứa hoặc không chứa tâm động. Đột biến đảo đoạn ít ảnh hưởng tới sức sống cá thể, tăngcường sự khai thác giữa các NST tương ứng trong các nòi cùng loài.
Chuyển đoạn:
Diễn ra trong cùng một NST hoặc giữa 2 NST không tương đồng. Đột biến chuyển đoạn lớn gây chết hoặc mất khảnăng sinh sản. Trong thiên nhiên hiện tượng chuyển đoạn nhỏ khá phổ biến ở các loài chuối, đậu, lúa...Người ta đã chuyển nhữngnhóm gen mong muốn từ NST của loài này sang NST của loài khác.
3. Các hiện tượng liên quan đến vật chất di truyền:
 -
Đột biến số lượng NST:
XXX (hội chứng 3X). OX (hội chứng Tớcnơ). XXY (hội chứng Claiphentơ). OY (bị chết). Bệnh Down(thừa 1 NST số 21). Patau (thừa 1 NST số 13). Etuot (thừa 1 NST số 18).
-
Đột biến cấu trúc NST:
Ung thư máu (mất đoạn ở NST số 21). Mắt lồi thành mắt dẹt ở ruồi giấm (lặp đoạn). Tăng hoạt tính enzimamilaza ở đại mạch (lặp đoạn). Ung thư máu ác tính (mất đoạn vai ở NST số 22). Hội chứng mèo kêu (mất đoạn ở NST số 5).-
Đột biến cấu trúc gen:
Hồng cầu lưỡi liềm (Hba thành Hbs). Bệch tạng (đồng hợp tử đột biến gen lặn). Pheninketonieu (đột biếngen lặn). Mù màu (đột biến gen lặn). Máu khó đông (đột biến gen lặn).
4. Thuyết tiến hoá của Lamac
a)
Nội dung cơ bản:
- Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải.- Sinh vật có khuynh hướng không ngừng vươn lên tự hoàn thiện. b)
Hạn chế:
- Chưa phân biệt biến dị di truyền với biến dị không di truyền.- Chưa giải thích các đặc điểm hợp lí trên cơ thể sinh vật. Ông cho rằng ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năngthích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải.- Quan niệm sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp sự thay đổi điều kiện môi trường và mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứngtheo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới không phù hợp.- Chưa giải thích được chiều hướng tiến hóa đơn tới phức tạp.
5. Học thuyết tiến hoá của Đacuyna) Biến dị
Đacuyn là người đầu tiên dùng khái niệm biến dị cá thể (gọi tắt là biến dị) chỉ sự phát sinh đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùngloài trong sinh sản. Tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hay của tập quán hoạt động ở động vật gây ra biển đổi đồng loạt theo 1 hướng,ứng với ngoại cảnh, ít có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá. Biến dị xuất hiện trong sinh sản ở cá thể riêng lẻ và theo những hướngkhông xác định mới là nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá.
b) Chọn lọc nhân tạo
- Do tác động của con người dựa trên các biến dị nhân tạo hay các biến dị có trong tự nhiên.- Tích lũy những biến dị ở động vật hay thực vật có lợi cho con người, những cá thể mang biến dị bất lợi cho con người sẽ bị loại bỏ.
Copyright by TQS
 
Những điểm trọng tâm ôn thi đại học môn Sinh học
- Động lực là những nhu cầu kinh tế và thị hiếu của con người.
c) Chọn lọc tự nhiên
- Nguyên liệu là các biến dị cá thể xuất hiện ngẫu nhiên trong tự nhiên.- Tích lũy biến dị đó qua cơ chế di truyền và con đường sinh sản.- Quá trình tích lũy những biến dị có lợi cho chính bản thân sinh vật, đào thải những biến dị có hại, bảo tồn lại các dạng sinh vật sốngsót thích nghi nhất.- Động lực của chọn lọc là đấu tranh sinh tồn, biểu hiện ở 3 mặt: Đấu tranh với khí hậu, đấu tranh cùng loài và đấu tranh khác loài.- Xảy ra trên quy mô rộng lớn và thời gian lịch sử lâu dài, toàn diện, quá trình phân li tính trạng dẫn tới sự hình thành nhiều loài mớitừ một vài dạng tổ tiên ban đầu. Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo conđường phân li tính trạng.- Tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi-
Thành công:
+ Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi và tính tương đối của đặc điểm thích nghi.+ Xây dựng luận điểm về nguồn gốc thống nhất của các loài, chứng minh rằng toàn bộ sinh giới là kết quả của quá trình tiến hoá từ 1nguồn gốc chung.-
Hạn chế:
+ Chưa thể hiểu rõ về nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
6. Thuyết tiến hoá tổng hợp
-
Tiến hoá nhỏ
(tiến hoá vi mô): Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, bao gồm phát sinh đột biến, phát tán đột biến, chọn lọcđột biến, sự cách li sinh sản, hình thành loài mới, diễn ra trong phạm vi hẹp, thời gian ngắn, nghiên cứu bằng thực nghiệm. Tiến hóanhỏ chiếm vị trí trung tâm trong tiến hóa hiện đại.-
Tiến hoá lớn
(tiến hoá vĩ mô): Hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành. Quá trình này diễn ra trên quimô rộng, thời gian dài.-
Đơn vị tiến hóa cơ sở:
Có tính toàn vẹn, biến đổi cấu trúc, tồn tại trong tự nhiên.
7. Thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính (Kimura)
Sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính, không liên quan với tác dụng của CLTN. Là nguyên lí củasự tiến hoá ở cấp độ phân tử. Thuyết của Kimura bổ sung thuyết tiến hoá bằng con đường chọn lọc tự nhiên, đào thải các đột biến cóhại.
8 Kĩ thuật di truyền
-
Khái niệm:
Kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa vào cấu trúc hoá học của axit nuclêic và di truyền vi sinh vật.-
Kĩ thuật cấy gen:
Chuyển đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bằng cách dùng plasmit làm thể truyền. Có 3 khâu:+
Tách
ADN nhiễm sắc thể của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào.+
Cắt
và nối ADN của tế bào cho vào ADN plasmit tạo ADN tái tổ hợp. Cắt tách đoạn ADN nhờ enzim cắt (restrictaza). Enzim nàynhận ra và cắt đứt ADN ở những nuclêôtit xác định nhờ đó người ta tách gen mã hoá prôtêin nhất định. Cắt đứt ADN vòng của plasmitcũng được thực hiện do enzim cắt, còn việc ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit thì do enzim nối (ligaza) đảm nhiệm.+
Chuyển
ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện. Vào tế bào nhận, nó tự nhân đôi, đượctruyền qua các thế hệ tế bào sau qua cơ chế phân bào và tổng hợp loại prôtêin đã mã hoá trong đoạn ADN được ghép. Tế bào nhận làvi khuẩn đường ruột E.Coli. Tế bào E.Coli sau 30 phút lại tự nhân đôi. Sau 12 giờ, 1 tế bào ban đầu sẽ sinh ra 16 triệu tế bào, qua đócác plasmit trong chúng cũng được nhân lên rất nhanh và sản xuất ra một lượng lớn các chất tương ứng với các gen đã ghép vào plasmit.Trong kĩ thuật cấy gen người ta còn dùng thể thực khuẩn làm thể truyền.
Copyright by TQS
 
Những điểm trọng tâm ôn thi đại học môn Sinh học
9. Ứng dụng kĩ thuật di truyền
-
Tạo giống bằng công nghệ Gen:
Chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin. Chủng vi khuẩn E.coli sản xuất Somatostatin (điều hòahoocmon sinh trưởng và insulin đi vào máu). Cà chua chuyển gen. Lúa chuyển gen tổng hợp Beta Caroten. Cừu sản xuất proteinngười. Bò chuyển gen. Ngô và đu đủ chuyển gen kháng bệnh. Chuột chuyển gen mang hoocmon tăng trưởng-
Tạo giống bằng gây đột biến:
Tạo giống lúa MT1 bằng tia gamma. Tạo giống táo má hồng bằng NMU (nitrozo metyl ure). Tạodâu tằm tam bội.-
Tạo giống bằng công nghệ tế báo:
Cừu Đôly, thực vật chịu hạn chịu nóng (dựa trên nuôi cấy hạt phấn, nôi cấy in vitro tạo mô sẹo,chọn dòng xoma có biến dị, dung hợp tế bào trần, cấy truyền phôi, nhân bản vô tính bằng chuyển nhân).
10. Phương pháp gây đột biến nhân tạo
a)
Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lý:
Các tác nhân gây đột biến là các loại tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt để gây nên các đột biến gen, đột biến NST. Các bước: Xử límẫu vật bằng tác nhân đột biến – Chọn lọc cá thể đột biến – Tạo dòng thuần. b)
Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân hoá học:
Các tác nhân hóa học như 5 - brômuraxin (5 BU) (thay A – T bằng G – X), EMS (êtylmêtal sunfonat), consixin (tạo đa bội), acridin(mạch cũ thêm một cặp nucleotit, mạnh mới mất một cặp nucleotit), các hóa chất siêu đột biến, NMU (nitrôzô mêtyl urê), NEU, EI...tác động vào ADN, NST khi chúng đang nhân đôi tạo nên đột biến gen, đột biến NST.
11. Cơ quan tương đồng (cùng nguồn):
Nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể, cùng nguồn trong quá trình phát triển phôi nên cấu tạogiống nhau (phân li).
12. Cơ quan thoái hóa:
Phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành, bị tiêu giảm và còn lại vết tích. Lại tổ là cơ quan thoái hóa phát triển mạnh.
13. Cơ quan tương tự (cùng chức năng):
Nguồn gốc khác nhau, đảm nhiệm chức năng giống nhau, hình thái tương tự.
14. Bằng chứng giải phẫu so sánh:
Nguồn gốc chung giữa các loài, giữa cấu tạo, chức năng, giữa cơ thể và môi trường. Sự giốngnhau trong phát triển phôi là bằng chứng về nguồn gốc chung các loài. Sự phát triển của sinh vật phản ánh sự phát triển của loài.
15. Chu trình Nitơ:
Thực vật hấp thu Nitơ dưới dạng Nitrat (NO
3-
) và muối Amon (NH
4+
). Vi khuẩn nốt sần họ Đậu cố định N
2
. Vikhuẩn cố định Nitơ trong đất, nấm và vi khuẩn phân hủy chuyển N
2
về Amôni. Vi khuẩn Nitrit hóa chuyển Amôni thành Nitrit (NO-
2-
). Vi khuẩn Nitrat hóa chuyển Nitrit thành Nitrat. Vi khuẩn phàn Nitrat hóa tạo thành N
2
.
16. Chu trình photpho:
Thực vật hấp thu photphat hòa tan (PO
43-
).
17. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật:
Sinh vật sống ở lạnh có phần cơ thể nhô ra nhỏ hơn cùng sinh vật đó sống ở vùng nóng. Công thức tổng nhiệt: T = (x-1)n với T là tổng nhiệt, x là nhiệt độ môi trường, k là nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển, nlà số ngày cần thiết.
18. Đình dục:
Hiện tượng sâu bọ ngừng sinh sản trong điều kiện chiếu sáng không thích hợp.
19. Tiến hóa hóa học:
Hình thành chất hữu cơ đơn giản – hình thành các đại phân tử từ chất hữu cơ đơn giản – các đại phân tử nhânđôi.
20. Tiền sinh học:
Các đại phân tử tự tập hợp và tương tác với nhau tạo các tế bào nguyên thủy.
21. Sinh học:
Các dạng tiền tế bào đã tiến hóa cho ra các sinh vật như ngày nay.
22. Các cơ chế cách ly:
Củng cố, tăng cường phân hóa kiểu gen. Cách ly địa lý kéo dài dẫn tới cách ly sinh sản (di truyền) và kết quảlà xuất hiện loài mới.
- Cách ly địa lý:
Các quần thể bị cách ly bởi vật cản địa lý (cách ly không gian).
- Cách ly sinh sản:
Kết thúc quá trình tiến hóa nhỏ.
+ Cách ly trước hợp tử:
Không giao phối được do chênh mùa sinh sản (cách ly sinh thái), khác nhau về tập tính sinh dục (cách lytập tính), không tương hợp cơ quan giao cấu (cách ly cơ học).
Copyright by TQS

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->