Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword
Like this
5Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Ôn tập phần Sinh vật và môi trường

Ôn tập phần Sinh vật và môi trường

Ratings: (0)|Views: 7,398|Likes:
Published by BoxSinh
Tài liệu ôn tập Sinh học lớp 9, phần II: Sinh vật và môi trường, bao gồm các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm phân theo từng chương
Tài liệu ôn tập Sinh học lớp 9, phần II: Sinh vật và môi trường, bao gồm các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm phân theo từng chương

More info:

Published by: BoxSinh on May 06, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/10/2013

pdf

text

original

 
Box Sinh
SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNGI.PHN TLUNCâu 1: Môi trường là gì? Có mấy loại môi trường?
Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật
Có 4 loại môi trường phổ biến: môi trường trong đất, môi trường nước, môi trường trên mặt đất – không khí và môi trường sinh vật.
Câu 2: Nhân tố sinh thái là gì? Có những nhóm nhân tố sinh thái nào? Vai trò của các nhóm nhân tố sinhthái?
 Nhân tố sinh thái là các yếu tố của môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật.
Có 2 nhóm sinh thái chủ yếu:
 Nhân tố vô sinh: bao gồm tất cả những yếu tố không sống của thiên nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinhvật như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,...
 Nhân tố hữu sinh: bao gồm nhân tố sinh thái con người và nhân tố sinh thái các sinh vật khác, có thể ảnhhưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến cơ thể sinh vật.
Vai trò: Mỗi nhân tố sinh thái tác động lên cơ thể sinh vật đều theo giới hạn chịu đựng cho từng cơ thể (bao gồm giới hạn dưới, giới hạn trên và điểm cực thuận). Ảnh hưởng của các nhân tố sinh tháitới sinh vật phụ thuộc vào mức độ tác động của chúng.
Câu 3: Thế nào là giới hạn sinh thái? Vì sao ở nước ta, cá chép lại sống được nhiều vùng khác nhau hơn cárô phi?
Giới hạn sinh thái: giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định gọilà giới hạn sinh thái.
Cá chép sống được nhiều vùng khác nhau hơn cá rô phi vì cá chép có giới hạn sinh thái rộng hơn cárô phi (giới hạn chịu nhiệt của cá chép là 2
o
C đến 44
o
C, của cá rô phi là 5
o
C đến 42
o
C)
Câu 4: Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng.Cây ưa sángCây ưa bóng
- Lá có tầng cutin dày, mô giậu phát triển, nhiều lớp tế bào- Cường độ quang hợp cao ở cường độ ánh sáng mạnh- Cường độ hô hấp cao hơn so với cây ưa bóng- Lá có mô giậu kém phát triển, ít lớp tế bào- Có khả năng quang hợp ở cường độ ánh sáng yếu- Cường độ hô hấp thấp hơn so với cây ưa sáng
Câu 5: Hãy giải thích vì sao các cành phía dưới của cây sống trong rừng lại sớm bị rụng.
Sở dĩ các cành phía dưới của cây sống trong rừng lại sớm bị rụng là vì: Cây mọc trong rừng có ánh sángmặt trời chiếu vào các cành phía trên nhiều hơn các cành phía dưới. Khi lá cây bị thiếu ánh sáng thì khả năngquang hợp của lá cây yếu, tạo được ít chất hữu cơ, lượng chất hữu cơ tích lũy không đủ bù lượng tiêu hao do hôhấp và kèm theo khả năng lấy nước cũng kém, nên cành phía dưới bị khô dần và sớm rụng.
Câu 6: Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào?
Ánh sáng ảnh hưởng tới khả năng định hướng di chuyển trong không gian của động vật. Ánh sáng lànhân tố ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng và sinh sản của động vật.Căn cứ vào điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia động vật làm 2 nhóm:
 Nhóm động vật ưa sáng: gồm những động vật hoạt động vào ban ngày như chích chòe, chào mào,trâu, bò, dê, cừu,...
 Nhóm động vật ưa tối: gồm những động vật hoạt động về ban đêm như: vạc, sếu, cú mèo, chồn, cáo,sóc,...
Câu 7: Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái và sinh lí của sinh vật như thế nào?
Ảnh hưởng đối với thực vật:
Đối với thực vật sống ở vùng nhiệt đới, nơi có ánh sáng mạnh thì cây có vỏ dày, tầng bần phát triển nhiềulớp bên ngoài có vai trò cách nhiệt, lá có tầng cutin dày để hạn chế bớt sự thoát hơi nước.
 Ngược lại, cây ở vùng ôn đới về mùa đông giá lạnh, cây thường rụng lá để giảm bớt để giảm bớt diện tíchtiếp xúc với kông khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước. Chồi cây có vảy mỏng bao bọc, thân rễ cây có lớp1
 
Box Sinh
http://boxsinh.wordpress.com/ bần dày bao bọc, bảo vệ cây.
 Ngoài việc ảnh hưởng đến hình thái cây, nhiệt độ còn ảnh hưởng đến hoạt động quang hợp và hô hấp củacây, ảnh hưởng đến quá trình hình thành và hoạt động của diệp lục.
Ảnh hưởng đối với động vật:
Động vật hằng nhiệt ở xứ lạnh kích thước cơ thể lớn hơn, lớp mỡ dưới da dày hơn, tai, các chi, đuôi,mỏ,... có kích thước nhỏ.
Còn ở xứ nóng, kích thước cơ thể nhỏ hơn, tai, các chi, đuôi, mỏ cũng lớn hơn động vật xứ lạnh, mụcđích là nhằm góp phần tỏa nhiệt nhanh, giữ nhiệt độ cơ thể ổn định.
Mặt khác, nhiệt độ còn ảnh hưởng tới các hoạt động sinh lí, lượng thức ăn, tốc độ tiêu hóa thức ăn, ảnhhưởng tới mức độ trao đổi khí, quá trình sinh sản của động vật.
Câu 8: Trong hai nhóm động vật biến nhiệt và hằng nhiệt, động vật thuộc nhóm nào có khả năng chịuđựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường? Tại sao?
Trong hai nhóm động vật hằng nhiệt và biến nhiệt, thì động vật hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao vớisự thay đổi của nhiệt độ môi trường.Sở dĩ như vậy là vì ở động vật hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hòa thân nhiệt và xuất hiện trung tâmđiều hòa nhiệt ở bộ não.Động vật hằng nhiệt điều chỉnh nhiệt độ cơ thể bằng nhiều cách: tránh mất nhiệt qua lớp lông, da hoặcmỡ dưới da, hoặc điều chỉnh mao mạch gần dưới da. Khi cơ thể cần tỏa nhiệt, mạch máu dưới da giãn ra, tăngcường hoạt động thóat hơi nước và phát tán nhiệt,...
Câu 9: Vì sao một số loài động vật lại có hiện tượng ngủ đông?
Do nhiệt độ quá lạnh nên nhiều loài động vật có tập tính ngủ đông để tránh rét.
Câu 10: Hãy kể tên 10 loài động vật thuộc nhóm ưa ẩm và ưa khô.
Động vật ưa ẩm: giun đất, ếch, gián, ốc sên, mọt ẩm.
Động vật ưa khô: rắn hổ mang, rùa, tắc kè, lạc đà, thằn lằn.
Câu 11: Thế nào là quần tụ và cách li? Nêu vai trò của quần tụ và cách li.
Quần tụ: là các cá thể có xu hướng tụ tập bên nhau tạo thành các quần tụ cá thể. Vai trò: bảo vệ nhauvà chống đỡ các điều kiện bất lợi của môi trường tốt hơn.
Cách li: khi gặp điều kiện bất lợi, sự cạnh tranh phải làm cho một số cá thể động vật phải tách khỏiquần tụ đi tìm nơi sống mới gọi là sự cách li. Vai trò: làm giảm nhẹ sự cạnh tranh, ngăn ngừa sự giatăng số lượng cá thể và sự cạn kiện nguồn thức ăn ki mật độ quần thể tăng quá mức cân bằng.
Câu 12: Các cá thể khác loài sống trong cùng một khu vực có những mối quan hệ nào? Ý nghĩa của cácmối quan hệ đó?Quan hĐc đimHỗ trợ 
Cng sinhShp tác cùng có li ca các loài sinh vtHội sinhSự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bênkia không có lợi cũng không có hại.
Đối địch
Cạnh tranhCác sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điềukiện sống khác của môi trường. Các loài kìm hãm sự phát triểncủa nhauKí sinh, nửa kí sinhSinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinhdưỡng, máu,...từ sinh vật đó.Sinh vật ăn sinh vật khácGồm các trường hợp: động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật,thực vật ăn sâu bọ,...
Câu 13: Các sinh vật cùng loài hỗ trợ và cạnh tranh nhau trong những điều kiện nào?
Hỗ trợ: Khi sinh vật sống với nhau thành nhóm trong môi trường hợp lí, có đủ diện tích (hay thể tích)và có đủ nguồn sống thì chúng hỗ trợ nhau để cùng tồn tại và phát triển. Khi có nguồn thức ăn dồidào, điều kiện sống thích hợp, chúng sinh trưởng nhan, phát triển mạnh, sức sinh sản cao làm tăngnhanh số lượng cá thể trong quần thể.
Cạnh tranh: Khi gặp điều kiện bất lợi, không đủ nguồn sống thì các cá thể cùng loài cạnh tranh nhau2
 
Box Sinh
http://boxsinh.wordpress.com/về thức ăn, nơi ở. Ngoài ra trong cuộc sống bầy đàn, các cá thể động vật còn cạnh tranh nhau trongquan hệ đực, cái.
Câu 14: Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì? Trong điều kiện nàohiện tượng tự tỉa diễn ra mạng mẽ?
Hiện tượng tự tỉa của các cành cây phía dưới là do chúng nhận được ít ánh sáng nên quang hợp kém,tổng hợp được ít chất hữu cơ, lượng chất hữu cơ tích lũy không đủ bù lại lượng tiêu hao do hô hấp.Thêm vào đó, khi cây quang hợp kém thì khả năng lấy nước của cây cũng kém nên những cành ở phíadưới sẽ khô héo và rụng.
Khi trồng cây quá dày, thiếu ánh sáng thì hiện tượng tự tỉa sẽ diễn ra mạnh mẽ.
Câu 15: Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật đểkhông làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng?
Trong trồng trọt: trồng cây với mật độ thích hợp, kết hợp tỉa thưa cây, chăm sóc đầy đủ, tạo điều kiệncho cây trồng phát triển tốt.
Trong chăn nuôi: Khi đàn quá đông và nhu cầu về nơi ăn, chỗ ở tở nên thiếu thốn, môi trường bị ônhiễm ta cần tách đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn cho chúng cùng với kết hợp vệ sinh môi trường sạchsẽ, tạo điều kiện cho vật nuôi phát triển tốt.
II.PHẦN TRẮC NGHIỆMCâu 1: Vi khuẩn lam quang hợp và nấm hút nước hợp lại thành địa y. Vi khuẩn lam cung cấp chất dinhdưỡng còn nấm cung cấp nước là ví dụ về mối quan hệ:
a) Kí sinh b) Cộng sinhc) Hội sinhd) Cạnh tranh
Câu 2: Nhiệt độ môi trường tăng có ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ sinh trưởng và tuổi phát dụ ở độngvật biến nhiệt?
a) Tốc độ sinh trưởng tăng, thời gian phát dục ngắn b) Tốc độ sinh trưởng tăng, thời gian phát dục kéo dàic) Tốc độ sinh trưởng giảm, thời gian phát dục ngắnd) Tốc độ sinh trưởng giảm, thời gian phát dục kéo dài
Câu 3: Động vật biến nhiệt ngủ đông để:
a) Tồn tại b) Thích nghi với mùa đôngc) Báo hiệu mùa lạnhd) Cả a, b và c
Câu 4: Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là:
a) Định hướng trong không gian b) Kiếm mồic) Nhận biếtd) Cả a, b và c
Câu 5: Ánh sáng có vai trò quan trọng nhất đối với bộ phần nào của cây:
a) Cành b) Hoa, quảc) Lád) Thân
Câu 6: Lớp động vật nào có thân nhiệt phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường:
a) Thú b) Cá xươngc) Chimd) Cả a, b và c
Câu 7: Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ kí sinh:
a) Dây tơ hồng sống bám trên bụi cây3

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->