Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword or section
Like this
4Activity
P. 1
AWT

AWT

Ratings: (0)|Views: 1,428|Likes:
Tài liệu này giới thiệu và hướng dẫn làm việc với Package AWT trong JAVA
Tài liệu này giới thiệu và hướng dẫn làm việc với Package AWT trong JAVA

More info:

Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/08/2013

pdf

text

original

 
www.ide.edu.vn 109
Chương 5
L
ẬP TR 
ÌNH
ỨNG DỤNG TRỰC QUAN VỚI
AWT
Sau khi h
ọc xong chương này, bạn có thể nắm được các nội dung sau:
Hi
ểu về AWT
S
ử dụng các Component
S
ử dụng các Container
S
ử dụng các Layout Manager
X
ử lý sự kiện của các Component
5.1 Gi
ới thiệu về AWT
Các
ứng dụng phần mềm hiện nay rất thân thiện v
 ì
được tr
 ình bày nhi
 ều m
ànhình giao di
ện đồ họa đẹp mắt. Các ngôn ngữ lập tr
 ình hi
ện nay cung cấp cácđối tượng đồ họa, chúng có thể được điều khiển bởi người lập tr
 ình, hay b
ởingười sử dụng. Một trong số nhữn
g k
ết quả quan trọng nhất chính l
à cácngôn ng
ữ hiện nay được dựa tr
ên Giao di
ện người dùng đồ họa (Graphical
User Interface -
GUI). Trong chương này, ta sẽ thảo luận về Java hỗ trợ tínhnăng GUI cùng các sự thi h
ành c
ủa chúng.
GUI cung c
ấp chức năng nhập
li
ệu theo cách thân thiện với người d
ùng. GUI
đa dạng từ ứng dụng đến ứng dụng v
à có th
ể chứa nhiều điều khiển như hộpvăn bản, nh
ã, h
ộp danh sách hay các điều khiển khác. Các ngôn ngữ lập
trình khác nhau cung c
ấp nhiều cách khác nhau để tạo GUI. Các ngôn
ng
ữ như VB hay VC++ có thể cung cấp chức năng kéo v
à th
ả trong khi đó phần
m
 ềm giống như C++ yêu cầu người lập tr
 ình ph
ải viết to
àn b
m
ã
để xây
d
ựng GUI.
M
ột phần tử (element) GUI được thiết lập bằng cách sử dụng thủ tục sau:
T
ạo đối tượng
Xác định sự xuất hiện ban đầu của đối tượng
Ch
ỉ ra nó nằm ở đâu
Thêm ph
 ần tử v
ào giao di
ện tr
ên màn hìnhM
ột th
ành ph
 ần (component) GUI l
à m
ột đối tượng trực quan. Người d
ùng
tương tác với đối tượng n
ày thông qua con tr
ỏ chuột hay b
àn phím. Cácthành ph
 ần như
button, label v.v… có th
ể được nh
 ìn th
ấy tr
ên màn hình.B
ất kỳ cái g
 ì chung cho t
ất cả các th
ành ph
 ần GUI đều được t
 ìm th
ấy trong
l
ớp Component. Để tạo các đối tượng GUI chúng ta cần nhập gói
 java.awt
.AWT là vi
ết tắt của Abstract Windowing Toolkit. AWT
là m
ột bộ các lớp trong
Java cho phép chúng ta t
ạo GUI v
à ch
ấp nhận các nhập liệu của người d
ùngthông qua bàn phím và chu
ột. AWT cung cấp các th
ành ph
 ần khác nhau để
t
ạo GUI hiệu quả v
à lôi cu
ốn người sử dụng. Các th
ành ph
 ần n
ày này có th
 
110 Core Java
là:
V
ật chứa
(
Container
)
Thành ph
 ần (
Component
)
Trình qu
ản lý cách tr
 ình bày (
Layout manager
)
Đồ họa (
Graphic
) và các tính năng vẽ (
draw
)
Phông ch
ữ (
Font)
S
ự kiện (
Event
)Gói AWT ch
ứa các lớp, giao diện v
à các gói khác. Hình sau
đây mô tả một
ph
 ần nhỏ của hệ thống ph
ân c
ấp lớp AWT.
CheckboxGroup MenuComponent BorderLayoutComponent FlowLayout GridLayoutObject
Hình 5.1 H
ệ thống cây phân cấp lớp AWT
5.2 Container (v
ật chứa)
Container là vùng mà b
ạn có thể đặt các th
ành ph
 ần giao diện của bạn v
ào
đó. Bất cứ vật g
 ì mà k
ế thừa từ lớp Container sẽ l
à v
ật chứa. Applet l
à m
ột
v
ật chứa, applet được dẫn xuất từ Panel, lớp Panel lại được dẫn xuất từ lớp
Container.M
ột vật chứa có thể chứa nhiều phần tử, các phần tử n
ày có th
ể được vẽ hayđược tô m
àu tu
ỳ thích. Bạn h
ãy xem v
ật chứa như một cửa sổ. Như khung
(frame), pane, latch, hook, và các thành ph
 ần có kích thước nhỏ hơn khác.
Gói java.awt ch
ứa một lớp gọi l
à Container. L
ớp n
ày tr
ực tiếp hay gián tiếp
phái sinh ra hai v
ật chứa được sử dụng phổ biến nhất l
à Frame và Panel.Frame và Panel là các v
ật chứa thường được sử dụn
g. Frame là c
ửa sổ độc
l
ập nhưng ngược lại Panel l
à vùng n
ằm trong cửa sổ khác. Panel không cócác đường biên, chúng được tr
 ình bày trong m
ột cửa sổ do tr
 ình duy
ệt hay
appletviewer cung c
ấp. Appletviewer l
à m
ột công cụ được JDK hỗ trợ để xem
các applet. Frame là l
ớp con của Window. Chúng được tr
 ình bày trong m
ột
c
ửa sổ độc lập, cửa sổ n
ày có ch
ứa các đường bi
ên xung quanh.
5.2.2 Frame
Frame không ph
ụ thuộc v
ào applet và trình duy
ệt. Frame có thể hoạt độngnhư một vật chứa hay như một th
ành ph
 ần (component
). B
ạn có thể sử dụng
 
www.ide.edu.vn 111
m
ột trong những constructor sau để tạo một frame:
Frame()
: T
ạo một frame nhưng không hiển thị (invisible)
Frame(String title)
: T
ạo một frame không hiển thị, có tiêu đề.Chương tr
 ình 5.1 minh ho
ạ cách tạo một Frame.
Chương tr
 ình 5.1
import java.awt.*;class FrameDemo extends Frame{public FrameDemo(String title){super(title);}public static void main(String args[]){FrameDemo f=new FrameDemo(“I have been Frameed!!!”);f.setSize(300,200);f.setVisible(true);}}L
ớp được định nghĩa Framedemo l
à m
ột lớp con của lớp Frame. Lớp
FrameDemo này có m
ột phương thức khởi tạo, trong phương thức khởi tạo
này ta cho g
ọi phương thức super(). Nó sẽ gọi phương thức khởi tạo của lớpcha (trong trường hợp n
ày là Frame). M
ục đích của super() l
à g
ọi phương
th
ức khởi tạo của lớp cha. Nó sẽ tạo một đối tượng của lớp con, lớp con n
àys
ẽ tạo Frame. Tuy nhi
ên, Frame v
ẫn không nh
 ìn th
ấy được v
à không có kích
thước. Để làm được điều n
ày, ta s
ử dụng hai phương thức nằm trong phương
th
ức main
: setSize() và setVisible().K
ết xuất của chương tr
 ình gi
ống như h
 ình 5.2

Activity (4)

You've already reviewed this. Edit your review.
1 thousand reads
1 hundred reads

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->