Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more ➡
Download
Standard view
Full view
of .
Add note
Save to My Library
Sync to mobile
Look up keyword
Like this
1Activity
×
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
TT60_12042012BTC Thue Nha Thau

TT60_12042012BTC Thue Nha Thau

Ratings: (0)|Views: 251|Likes:
Published by Thanh Nien Ng

More info:

Published by: Thanh Nien Ng on Jun 14, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, DOC, TXT or read online from Scribd
See More
See less

06/14/2012

pdf

text

original

 
 
BỘ TÀI CHÍNH
 
Số: 60/2012/TT- BTC
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2012
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nướcngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm2008; Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
 
 Nghịđịnh số 121/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ  sung một số điều của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế  giá trị gia tăng;Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thunhập doanh nghiệp; Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2011của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 củaChính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộTài chính; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Bộ Tài chính ban hành Thông hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế ápdụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thunhập phát sinh tại Việt Nam như sau:
Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Đối tượng áp dụng
Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ đốitượng nêu tại Điều 4 Chương I Thông tư này):
1
 
1
.
Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặckhông có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đốitượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đâygọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên sở hợp đồng, thoả thuận,hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặcgiữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phầncông việc của Hợp đồng nhà thầu.2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá tại Việt Nam theo hìnhthức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công xuất trả hàng hóa cho tổ chức, nhân nướcngoài) hoặc cung cấp hàng hoá theo điều kiện giao hàng DDP, DAT, DAP (Cácđiều khoản thương mại quốc tế - Incoterms).Ví dụ 1:- Trường hợp 1: doanh nghiệp X ở nước ngoài ký hợp đồng mua vải củadoanh nghiệp Việt Nam A, đồng thời chỉ định doanh nghiệp A giao hàng chodoanh nghiệp Việt Nam B (theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy địnhcủa pháp luật). Doanh nghiệp X có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa doanh nghiệp X với doanh nghiệp B (doanh nghiệp X bán vảicho doanh nghiệp B).Trong trường hợp này, doanh nghiệp X là đối tượng áp dụng theo quyđịnh tại Thông tư này và doanh nghiệp B có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộpthuế thay cho doanh nghiệp X theo quy định tại Thông tư này.- Trường hợp 2: doanh nghiệp Y ở nước ngoài ký hợp đồng gia công vảivới doanh nghiệp Việt Nam C, đồng thời chỉ định doanh nghiệp C giao hàng chodoanh nghiệp Việt Nam D để tiếp tục sản xuất (theo hình thức xuất nhập khẩutại chỗ theo quy định của pháp luật). Doanh nghiệp Y có thu nhập phát sinh tạiViệt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa doanh nghiệp Y với doanh nghiệp D(doanh nghiệp Y bán hàng cho doanh nghiệp D).Trong trường hợp này, doanh nghiệp Y là đối tượng áp dụng theo quyđịnh tại Thông tư này và doanh nghiệp D có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộpthuế thay cho doanh nghiệp Y theo quy định tại Thông tư này.- Trường hợp 3: doanh nghiệp Z ở nước ngoài ký hợp đồng gia công hoặcmua vải với doanh nghiệp Việt Nam E (doanh nghiệp Z cung cấp nguyên vậtliệu cho doanh nghiệp E để gia công) và chỉ định doanh nghiệp E giao hàng chodoanh nghiệp Việt Nam G để tiếp tục gia công (theo hình thức gia công xuấtnhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật). Sau khi gia công xong, Doanhnghiệp G xuất trả lại hàng cho Doanh nghiệp Z và Doanh nghiệp Z phải thanhtoán tiền gia công cho doanh nghiệp G theo hợp đồng gia công.Trong trường hợp này, doanh nghiệp Z không thuộc đối tượng áp dụngtheo quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Người nộp thuế
2
 
1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đảm bảo các điều kiệnquy định tại Điều 8 Mục 2 Chương II hoặc Điều 14 Mục 4 Chương II Thông tưnày, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam, bao gồm lãnh thổđất liền, các hải đảo, nội thủy, lãnh hải và vùng trời phía trên đó, vùng biểnngoài lãnh hải, bao gồm cả đáy biển và lòng đất dưới đáy biển mà Việt Namthực hiện chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán phù hợp với pháp luậtViệt Nam và luật pháp quốc tế. Việc kinh doanh được tiến hành trên cơ sở hợpđồng nhà thầu với với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với tổ chức, cá nhânnước ngoài khác đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồngnhà thầu phụ.Việc xác định Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện theoquy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân vàcác văn bản hướng dẫn thi hành.Trong trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nước Cộng hòaXã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú, đốitượng cư trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chứcđăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuấtkinh doanh mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hoá, hoặc trả thu nhập phát sinhtại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ (sau đâygọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:- Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, LuậtDoanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam (nay là Luật Đầu tư) và Luật Hợp tác xã;- Các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang, tổ chức sự nghiệpvà các tổ chức khác;- Nhà thầu dầu khí hoạt động theo Luật Dầu khí;- Chi nhánh của Công ty nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;- Tổ chức nước ngoài hoặc đại diện của tổ chức nước ngoài được phéphoạt động tại Việt Nam;- Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của Hãng hàng không nước ngoàicó quyền vận chuyển đi, đến Việt Nam, trực tiếp vận chuyển hoặc liên danh;- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải biển của hãng vận tải biểnnước ngoài; đại lý tại Việt Nam của Hãng giao nhận kho vận, hãng chuyển phátnước ngoài;- Công ty chứng khoán, tổ chức phát hành chứng khoán, công ty quản lýquỹ, ngân hàng thương mại nơi quỹ đầu tư chứng khoán hoặc tổ chức nướcngoài mở tài khoản đầu tư chứng khoán;- Các tổ chức khác ở Việt Nam;
3

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->