Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword
Like this
1Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Agent

Agent

Ratings: (0)|Views: 31 |Likes:
Published by Aaron Blue

More info:

Published by: Aaron Blue on Jun 18, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/18/2012

pdf

text

original

 
Trong khi khuôn khổ JADE cơ bản cho phép các nhà phát triển để mởrộng mô hình agent riêng của họ, phần mở rộng Jade semantics (JSA) cungcấp 1 BDI, BDI giống như 1 agent trừu tượng, là 1 khái niệm để định nghĩaFIPA-ACL .Nói cách khác, JSA-agent cơ sở giải thích ý nghĩa của việc gửi vànhận thông điệp, phù hợp với thông số kĩ thuật FIPA-ACL, và có hành vi phùhợp.Có ít nhất 2 sự thúc đẩy sẽ dẫn đến việc sử dụng bản mở rộng này.Đầutiên là để xây dựng agent phù hợp với FIPA-ACL ngữ nghĩa(semantisc).Agentngữ nghĩa như vậy thì linh hoạt hơn và cởi mở hơn.Ví dụ như agent khôngphải nghiêm túc thực hiện các giao thức tương tác , khi agent suy luận làm thếnào để phản ứng theo ý nghĩa thực sự của thông điệp. Sự thúc đẩy thứ 2 là lợiích từ xử lý các tính năng của agent. Ví dụ, không có sự lập trình, 1 agent ngữnghĩa có thể trả lời bất kỳ truy vấn về những sự kiện mà nó đã gặp trước đấy.Để minh họa cho sự khác nhau giữa agent cổ điển và agent ngữ nghĩa,chúng ta sẽ sử dụng ví dụ mua bán sách.Đoạn code của ví dụ dưới đây, sự khác biệt đầu tiên nằm ở sự lựa chọnclass để kế thừa:+ với agent bình thường, chúng ta sử dụng class Agent+ với agent ngữ nghĩa, chúng ta sử dụng class SemantisAgentBasepublic class BookSellerAgent extends SemanticAgentBase {class BookSellerCapabilities extends SemanticCapabilities {...}class UpdateBookListBehaviour extends TickerBehaviour {...}public BookSellerAgent() {...}public void setup() {...}}
 
Phương thức setup của class BookSellerAgent khai báo danh sáchnhững cuốn sách để bán. Thêm vào đó, BookSellerAgent còn khai báo thêmhành vi UpdateBookListBehaviour để định kì giảm giá các cuốn sách tồn khohoặc loại bỏ chúng khi đã hết hạn. Agent ngữ nghĩa thực sự được đặt trongclass BookSellerCapabilities, kế thừa SemanticCapabilities class của nền tảngJSA. Class này định nghĩa khả năng ngữ nghĩa của agent và được thảo luậnsau trong chương nàypublic class BookBuyerAgent extends SemanticAgentBase {class BookBuyerCapabilities extends SemanticCapabilities {...}class AdjustBuyingPriceBehaviour extends TickerBehaviour {...}public BookBuyerAgent() {...}public void setup() {...}}Phương thức setup của class BookBuyerAgent khai báo sách để mua danh sách những người bán hiện tại. Nó cũng khai báo bổ sung hành vi củaJade là
 
 AdjustBuyingPriceBehaviour, hành vi này sẽ tăng giá mua khi quyểnsách vẫn chưa được mua. Khả năng ngữ nghĩa của agen mua được thêm vàobởi BookBuyerCapabilities class12.1 Ngôn ngữ FIPA-SLJSA – những agent ngữ nghĩa có khả năng trích xuất những thông tin củacác thông điệp mà nó nhận được, được định nghĩa như là hành động giao tiếp,và phản ứng phù hợp. Khi các chi tiết kĩ thuật của FIPA xác định được ý nghĩacủa thông điệp bằng cách sử dụng FIPA-SL , nền tảng JSA làm cho việc sửdụng các cấu trúc dữ liệu là đại diện cho các biểu thức FIPA-SL.Do đó, nó làquan trọng cho các nhà phát triển để có 1 sự hiểu biết cơ bản về câu lệnhFIPA-SL để xử lý chúng hiểu quả trong phần mềm nền tảng JSA
 
12.1.1 Hiểu rõ về biểu thức FIPA-SLFIPA-SL là 1 ngôn ngữ logic với cú pháp tiền tố (giống như LISP). Nó baogồm ngôn ngữ tính toán bậc 1, kèm theo những phương thức đại diện bổ sungcủa agent(mục tiêu, điều không xác thực, mục đích) và sự xuất hiện của hànhđộngFIPA-SL cho phép 2 loại biểu thức (cú pháp) chính.1 mặt, các từ ngữ đại diệncho những đối tượng cụ thể.Ví dụ, “(plus 3 4)” đại diện cho đối tượng là kết quảcủa cách áp dụng 1 hàn tên là “plus”(cộng) vào đối tượng “3” và “4”. Ở mặtkhác, các công thức đại diện cho 1sự kiện đúng hoặc sai.Ví dụ: “(=(plus 3 4)7)”đại diện cho 1 đối tượng tương đương là “7”12.1.1.1 Luật của FIPA-SL12.1.1.2 Công thức FIPA-SL12.1.2 Sử dụng biểu thức FIPA-SL12.2 Giải thích về nền tảngMục tiêu của chương này không phải mô tả chính xác bên trong của nềntàng JSA, nhưng nó là quan trọng nên người đọc phải hiểu về các nguyên tắccơ bản và kiến trúc.Hình dưới đây minh họa thành phần chính của nền tảngJSA và cách mà chúng tương tác với nhau và với các thành phần JADE như làcác hành vi.Trong khi lập trình 1 Agent cổ điển bao gồm chủ yếu là viết hành vi mà làm cho sự tiếp nhận và phân tích thông điệp FIPA-ACL 1 cách rõ ràng, lập trình 1JSA agent bao gồm mở rộng Semantic Interpreter Behaviour (hành vi dịch ngữnghĩa) được thực hiện bởi lớp SemanticInterpreterBehaviour. Các hoạt động chínhcủa hành vi này và vẽ các suy luận từ các sự kiện được lĩnh hội (như là nhận thôngđiệp) và sửa đổi 1 cách phù hợp mục đích và hành vi của agent. Mỗi suy luận thìđược đại diện bởi Semantic Representation (SR), mà trong thực tế là công thứcFIPA-SL.Về cơ bản, sự việc nhận thông điệp tạo ra SR ban đầu, từ SemanticInterpretation Behaviour sau đó suy luận ra các SR mới bằng cách thêm 1 loạt cáchluật gọi là Semantic Interpretation Principles (SIPs). Mỗi SIP có 1 nguyên tắc giảithích đặc biệt, cái mà có thể là chung hoặc riêng cho mỗi agent. Bên cạnh SR mới

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->