Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Look up keyword
Like this
1Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
Mang Gprs Gsm 0513

Mang Gprs Gsm 0513

Ratings: (0)|Views: 6|Likes:
Published by Pia Didado

More info:

Published by: Pia Didado on Jul 01, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/01/2012

pdf

text

original

 
GPRS/GSM Network 
1 Tổng quanSự quan trọng của việc truyền dữ liệu trong thông tin di động ngày càng tăng,trong khi đó hệ thống thông tin di động GSM được thiết kế chủ yếuđể truyền tín hiệuthoại. Những nhu cầu mới mạng di động cần đáp ứng như các dịch vụ dữ liệu (gởinhận E-mails, WWW) hay truy cập
WAP
trên nền mạng IP (như mạng Internet). Những dịch vụ này cần đến băng thông và cần thiết các đường truyền số liệu phù hợpmà chuẩn GSM không thể đáp ứng được hoàn toàn, vì tốc độ dữ liệu quá chậm, thờigian kết nối lâu và phức tạp. Hơn nữachi phí thì đắtGSM dựa trên chuyển mạch kênh. Về giao diện vô tuyến, một kênh lưu lượng chỉ cấp đựơc cho một user trongtoàn bộ thời gian cuộc gọi, nên việcsử dụng tài nguyên vô tuyến không hiệu quả.Dịch vụ vô tuyến gói đa năng(GPRS - General Packet Radio Service) là một côngnghệ kỹ thuật gói, dựa trên GSM. Lợi ích chính của GPRS là nguồn tài nguyên vôtuyến được truy xuất chỉ khi dữ liệu thật sự được gửi đi giữa trạm di động và mạng ,được phát triển dựa trên các thành phần của mạng GSM hiện có, vì vậy tiết kiệmđược chi phí đồng thời sử dụng được tài nguyên tiết kiệm, giảm nghẽn mạch (chi phíđể nâng cấp mạng GSM lên GPRS chỉ bằng 1/10 chi phí nâng cấp từ mạng GSM lênGPRS). Hơn nữa, GPRS còn nâng cao được chất lượng dịch vụ dữ liệu, tăng độ tincậy. GPRS áp dụng nguyên tắc gói vô tuyến để truyền gói dữ liệu hiệu quả hơn giữatrạm di động GSM và mạng dữ liệu gói bên ngoài. Chuyển mạch gói chia dữ liệu rathành các gói nhỏ rồi truyền riêng rẽ sau đó tập hợp lại ở phía thu.Một người sử dụng GPRS có thể sử dụng đến 8 khe thời gian để đạt tốc độ tối đahơn 100kbit/s.Tuy nhiên đây là tốc độ đỉnh, nếu nhiều người cùng sử dụng thì tốc độ bit sẽ thấp hơn.2 Các kiểu chuyển mạch
2.1. Chuyển mạch kênh:
Đối với việc truyền đạt thông tin qua chuyển mạch kênh, mạng thiết lập một kếtnối bằng cách cấp phát cho MS một kênh vô tuyến. Khi dữ liệu được truyền dẫn quamạng. Ngay cả khi chỉ một lượng nhỏ dữ liệu được truyền,kênh vô tuyến cũng bịchiếm giữ trong suốt thời gian kết nối. User phải trả chi phí cho toàn bộ thời gian kếtnối.
2.2. Chuyển mạch gói:
Đối với việc truyền đạt thông tin qua chuyển mạch gói, mạng chỉcấp phát gói dữliệu khi có nhu cầu. Vì thế, một kênh vô tuyến được chia sẻ giữa nhiều MS đồng thời.Thêm vào đó, 1 MS có thể sử dụng 8 khe thời gian. Khi MS tạo một gói dữ liệu,mạng gửi gói dữ liệu này đến đúng địa chỉ trên kênh vô tuyến rỗi đầu tiên. Vì luồngdữ liệu bao gồm nhiều cụm dữ liệu, nên kênh vô tuyến được sử dụng rất hiệu quả.
2.3. Đặc điểm của hệ thống GPRS:
Trong khi hệ thống GSM sử dụng chuyển mạch kênh để truyền thoại, thì hệ thốngGPRS sử dụng chuyển mạch gói, nhưng đều theo chuẩn GSM. Khi một bản tin đượctruyền đi, nó được chia thành nhiều gói. Khi những gói này đến chỗ thu nó được tậphợp lại cho ra bản tin ban đầu. Tất cả các gói này đều được lưu trong bộ đệm dữ liệu. Những gói dữ liệu từ MS có thể dùng nhiều kênh vô tuyến khác nhau trong suốtquá trình truyền.MS trong hệ thống GPRS có thể chỉ được dùng cho chuyển mạch kênh, hoặc chocả chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói.
 
3 Kiến trúc mạng GPRSVì lúc đầu GSM được thiết kế cho lưu lượng chuyển mạch kênh, nên việc đưa dịchvụ chuyển mạch gói vào đòi hỏi phải bổ sung thêm thiết bị cho mạng cũng như nângcấp các phần mềm tương ứng. Mạng GPRS kết nối với các mạng số liệu công cộngnhư IP và mạng X.25
Dữ liệu trên mạng cung cấp sự vận chuyển dữ liệu gói ở tốc độ 9.6kbps đến 171kbps.Hơn nữa nhiều user có thể chia sẻ cùng nguồn tài nguyên vô tuyến.
 Những thay đổi trong mạng GPRS có thể được tóm tắt trong bảng sau:
3.1. TE
Thuật ngữ “terminal equipment” dùng để chỉ các loại điện thoại di động và cáctrạm di động khác nhau có thể sử dụng trong mạng GPRS.Một TE GPRS có thể là một trong ba lớp A, B, C.- Lớp A hỗ trợ các dịch vụ GSM GPRS (như SMS thoại) đồng thời. Sự hỗtrợ này gồm truy nhập, giám sát, lưu lượng.-Lớp B có thể đăng ký với mạng cho cả dịch vụ GPRS và GSM. Nhưng ngượcvới lớp A nó chỉ được sử dụng một trong hai dịch vụ tại thời điểm được cho. MS cóthể tạm ngừng chuyển gói cho kết nối chuyển mạch kênh hoàn toàn và sau đó lại tiếptục.-Lớp C hỗ trợ truy nhập kng đồng thời. User phải chọn dịch vụ để kết nối.Vì thế một user ở lớp C chỉ có thể hoạt động ở một dịch vụ đã được chọn trước bằng
 
nhân công (hoặc mặc định), còn dịch vụ không được chọn thì không thể truy nhậpđược (trừ SMS có thể nhận gửi bất cứ lúc nào). Một user chỉ hỗ trợ cho GPRS vàkhông lưu lượng chuyển mạch kênh sẽ luôn luôn làm việc trong lớp C.
3.2. GPRS BSS
BSS gồm BSC (Base Station Controller) và BTS (Base Transceiver Station).Mỗi BSC yêu cầu thiết lập một hay nhiều PCU và nâng cấp phần mềm.PCU cungcấp giao diện dữ liệu vật lý và logic ngoài trạm gốc (BSS) cho lưu lượng dữ liệu gói.BTS cũng yêu cầu nâng cấp phần mềm, nhưng không cần thay đổi phần cứng.BSC cung cấp các chức năng của kênh vô tuyến có liên quan. BSC có thể thiết lập,giám sát, ngắt kết nối cuộc gọi chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói. Nó là mộtchuyển mạch dung lượng cao cung cấp nhiều chức năng như : chuyển giao, ấn địnhkênh. Một MSC phục vụ một hay nhiều BSC.Khi cả lưu lượng thoại và dữ liệu bắt nguồn từ một thiết bị đầu cuối thuê bao, thìnó được chuyển qua BTS và từ BTS đến BSC theo như chuẩn GSM. Tuy nhiên ở ngõra của BSC dữ liệu được tách ra, thoại được gửi đến trung tâm chuyển mạch di động(MSC) theo chuẩn GSM còn dữ liệu được gửi đến thiết bị mới là SGSN, ngang quaPCU thông qua giao tiếp frame relay.
3.3. MSC (Mobile Services Switching Center)
MSC thực hiện chức năng chuyển mạch mạch trong GSM, SGSN chuyển mạchgói. MSC điều khiển các cuộc gọi đến và đi từ các điện thoại khác hoặc các hệ thốngdữ liệu, như mạng PSTN, mạng ISDN, PLMN và một mạng riêng khác.Vùng định tuyến SGSN (RA) là một phần con của vùng định vị của MSC (LA).Một MSC LA là một nhóm các tế bào BSS. Hệ thống sử dụng LA để tìm thuê baođang hoạt động. Một LA là một phần của mạng mà MS có thể di chuyển mà khôngcập nhật vị trí.Có thể có nhiều MSC tương ứng với một SGSN. Một MSC có thể được kết nối vớinhiều SGSN tùy thuộc vào lưu lượng thực tế.
3.4. GMSC (Gateway Mobile Services Switching Center)
GMSC thì giống GMSC trong GSM. Nó chuyển mạch kênh các cuộc gọi giữaGSM và PSTN, mạng điện thoại cố định, vì thế nó hỗ trợ chức năng định tuyến cáccuộc gọi đến MSC nơi mà thuê bao đăng ký.
3.5. HLR (Home Location Register)
Là nơi lưu trữ thông tin của thuê bao di động. Thông tin này bao gồm dịch vụ bổsung, các tham số nhận thực, tên điểm truy xuất (APN), … và cả vị trí của MS. Đốivới GPRS, thông tin thuê bao thay đổi giữa HLR và SGSN. Bộ ba nhận thực trongGPRS được lấy trực tiếp từ HLR đến SGSN chứ không qua MSC/VLR như trong CSGSM.Thông tin đến từ HLR đến SGSN được thiết lập bởi nhà khai thác của thuê bao.Thông tin này được chuyển đi khi người khai thác thay đổi thông tin của thuê bao,hoặc khi một SGSN cần thông tin về thuê bao sau khi đăng nhập hoặc roaming.SGSN cũ cũng được thông báo về roaming.
3.6. VLR (Visitor Location Register)
VLR chứa thông tin về tất cả các MS hiện đang định vị trong MSC hoặc SGSN.SGSN chứa các chức năng VLR cho chuyển mạch gói. Tương tự, VLR chuyển mạchkênh là một thành phần tương thích của MSC.VLR chứa thông tin thuê bao tạm thời mà MSC và SGSN cần để cung cấp các dịchvụ cho thuê bao.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->