Welcome to Scribd, the world's digital library. Read, publish, and share books and documents. See more
Download
Standard view
Full view
of .
Save to My Library
Look up keyword
Like this
2Activity
0 of .
Results for:
No results containing your search query
P. 1
So Sanh Ipv4 Va Ipv6

So Sanh Ipv4 Va Ipv6

Ratings: (0)|Views: 176 |Likes:
Published by khanhpc87

More info:

Published by: khanhpc87 on Jul 08, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/19/2012

pdf

text

original

 
Sau hơn 10 năm chính thức kết nối Internet toàn cầu, Internet Việt Namđã cóbước phát triển nhanh chóng và đóng vai trò ngày càng to lớn trongđờisống xã hội, mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng, cho doanhnghiệp vàgóp phần quan trọng nâng cao chất lượng cuộc sống ngườin phát triểnkinh tế xã hội của đất nướcTuy nhiên, sự bùng nổ của Internet trong những năm gần đây đã dẫn đếnnguồni nguyên địa chInternet IPv4 được tiêu thmột ch nhanhchóng.Với tổng số khoảng 4 tỷ địa chỉ IPV4, cộng đồng Internet toàncầu đang đứngtrước nguy cơ cạn kiệt địa chỉ IPV4 trong khoảng từ2 đến 4 năm nữa (theo sốliệu công bố của Trung tâm Thông tin mạng Châu Á – Thái Bình Dương). Việcchuyển sang sử dụng thế hệ địa chỉ mới IPv6 thay thế
 
cho IPv4 đang là một yêucầu cấp thiếtIETF bắt đầu làm việc cho một giao thứcIP cập nhật từ năm 1990, đó là IPV6,còn gọi là IPng (IP next generation),dùng để hổ trợ cho tất cả các giao thứcInternet khác .Tính năng quantrọng nhất của IPV6 là không gian địa chỉ của nó dài hơn. Nódài 128bits nhiều hơn IPV4 gấp 4 lần. Nhờ vậy nó sẽ cung cấ p đủ điạ chỉđể gán đia chỉ IP cho bất kỳ người nào và bất kỳ th́t bị nào được chấ p nhận trênhành tinh này.Thực trạng triển khai IPV6 khi IPV4 đang cạn kiệttại Việt Nam. Theo Trungtâm Internet Việt Nam (VNNIC), việc chuyển sangsử dụng thế hệ địa chỉ mớiIPv6 thay thế IPv4 đang là một yêu cầu cấp thiết, vừađể nhằm đảm bảo sự pháttriển liên tục của hoạt động Internet, vừa pháthuy lợi thế vượt trội về côngnghệ mới. Nhưng trong khi nhiều nước đã triểnkhai cung cấp dịch vụ trên IPv6thì tại Việt Nam, số lượng đăng ký IPv6 hầu nhưkhông có tiến triển nào.Để thúc đẩy sử dụng thế hệ địa chỉ mới, bắt kịpvới công nghệ, dịch vụ hiệnđại, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong thờigian tới và triển khai chính phủ điệntử, Bộ trưởng Thông tin truyềnthông Lê Doãn Hợp đã chỉ thị các cơ quan, tổchức, doanh nghiệp thựchiện một số việc mà trọng tâm là thành lập Ban côngtác thúc đẩy phát triểnIPv6 (IPv6 Task Force) làm đầu mối nghiên cứu hoạchđịnh chiến lược
 
phát triển và ứng dụng IPv6, xây dựng kế hoạch, lộ trình triểnkhai việc chuyểnđổi giao thức này tại VN. Bên cạnh đó là việc xây dựng chính sách hỗ trợ tàichính cho các doanh nghiệp.Dựa vào tình trạng thực tế thì chuyển đổi giao thức IPV4 sang IPV6 là mộtvấnđề cần thiết cho các doanh nghiệp hiện nay nhất là các nhà cung cấp mạngnhưVNPT và VIETTEL.Và em chọn đề tài nghiên cứu và triển khai IPV6 cho cácdoanh nghiệp làm đềtài cho luận văn tốt nghiệp của mình.Trong thi gianlàm đồ án em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Tự Thanh – KhoaKhoa Học Máy Tính – Trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn; đã tậntìnhgiúp đỡ em trong quá trình hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.Em xin chân thànhcảm ơn
 
CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ ĐỊA CHỈ IPV6
1.1
Giới Thiệu Về Địa Chỉ IPV6:
Trong IPv6 giao thức Internet được cải tiến một cách rộng lớn để thích nghiđượcsự phát triển không biết trước được của Internet. Định dạng vàđdài ca nhữngđịa chỉ IP cũng được thay đổi với những góiđịnh dạng. Những giao thức liênquan, như ICMP cũng đựơc cải tiến.Những giao thức khác trong tầng mạng nhưARP, RARP, IGMP đã hoặc bị xoáhoặc có trong giao thức ICMPv6. Những giaothức tìm đường như RIP, OSPFcũng được cải tiến khả năng thích nghi với nhữngthay đổi này. Những chuyêngia truyền thông dự đoán là IPv6 và những giao thứcliên quan với nó sẽ nhanhchóng thay thế phiên bản IP hiện thời.
1.1.1Cấu Trúc Địa Chỉ IPV6:
Địa chỉ thế hệ mới của internet là IPV6 được nhóm chuyên trách về kỹ thuậtIETFcủa hiệp hội INTERNET đề xuất thực hiện kế thừa trên cấu trúc và tổ chứccủa địachỉ IPV4. Địa chỉ IPv4 có cấu trúc 32 bit, trên lý thuyết có thểcung cấp khônggian 232 = 4.294.967.296 địa chỉ. Đối với IPv6, địa chỉIPv6 có cấu trúc 128 bit,dài gấp 4 lần so với cấu trúc của địa chỉ IPv4.Trên lý thuyết, đa chIPv6 mrakhông gian2^128= 340,282,366,920,938,463,463,374,607,431,768,211,45 6 địa chỉ. Số địachỉnày nếu trãi đều trên diện tích 511,263 m 2 của quả đất, mỗi m 2 mặtđất sẽđược cấp 665570´1018 địa chỉ.Đây là một không gian địa chỉ cực kỳ lớn,với mục đích không chỉ cho Internet màcòn cho tất cả các mạng máy tính,hệ thống viễn thông, hệ thống điều khiển vàthậm chí còn dành cho từngvật dụng trong gia đình. Người ta nói rằng từng chiếcmáyđiều hòa, tủ lạnh…trong gia đình đều có thể mang một địa chỉ IPv6 và chủnhân củanó cóthể kết nối, ra lệnh từ xa. Với nhu cầu hiện tại, chỉ có khoảng 15%không gianđịa chỉ IPv6 được sử dụng, số còn lại dành để dự phòng trong tươnglai.
1.1.2Sơ Lược Đặc Điểm Của IPV6:
Khi phát triển phiên bản mới, IPv6 hoàn toàn dựa trên nền tảng IPv4.Nghĩa làtất cả những chức năng của IPv4 đều được tích hợp vào IPv6.Tuy nhn, IPv6cũng có một vài đặc điểm khác biệt.
1.1.2.1Tăng kích thước của tầm địa chỉ:
IPv6 sử dụng 128 bit địa chỉ trong khi IPv4 chỉ sử dụng 32 bit; nghĩa là IPv6 cótới2128 địa chỉ khác nhau; 3 bit đầu luôn là 001 được dành cho các địa chỉ khảđịnhtuyến toàn cầu (Globally Routable Unicast –GRU). Nghĩa là còn lại
 
2125địa chỉ. Một con số khổng lồ. Điều đó có nghĩa là địa chỉ IPv6 sẽ chứa 1028tầm địa chỉ IPv4.
1.1.2.2Tăng sự phân cấp địa chỉ:
IPv6 chia địa chỉ thành một tập hợp các tầm xác định hayboundary: 3 bit đầucho pp biết được địa chỉ có thuộc địa chỉ khả năngđịnh tuyến toàn cầu (GRU) haykhông, giúp các thiết bị định tuyến có thểxử lý nhanh hơn. Top Level Aggregator (TLA) ID được sử dụng vì 2mục đích: thứ nhất, nó được sử dụng để chỉ định mộtkhối địa chỉ lớn màtừ đó các khối địa chỉ nhỏ hơn được tạo ra để cung cấp sự kết nốicho những địachỉ nào muốn truy cập vào Internet; thứ hai, nó được sử dụng để phân biệt mộtđường (Route) đến từ đâu. Nếu các khối địa chỉ lớn được cấp phát chocácnhà cung cấp dịch vụ và sau đó được cấp phát cho khách hàng thì sẽ dễdàng nhận racác mạng chuyển tiếp mà đường đó đã đi qua cũng nhưmạng từ đó Route xuất phát. Với IPv6, việc tìm ra nguồn của 1 Route srất dễ dàng. Next Level Aggregator (NLA) là một khối địa chỉ được gán bêncạnh khối TLA, những địa chỉ này đượctóm tắt lại thành những khốiTLA lớn hơn, khi chúng được trao đổi giữa các nhàcung cp dchvụ trong lõi Internet, ích lợi của loại cấu trúc địa chỉ này là: Thứ nhất,sự ổn địnhvề định tuyến, nếu chúng ta có 1 NLA và muốn cung cấp dịch vụ cho cáckháchhàng, ta sẽ cố cung cấp dịch vụ đầy đủ nhất, tốt nhất. Thứ hai, chúngta cũngmuốn cho phép các khách hàng nhận được đầy đủ bảng định tuyến nếuhọ muốn, đểtạo việc định tuyến theo chính sách, cân bằng tải... Để thựchiện việc này chúng ta phải mang tất cả các thông tin về đường đi trongBackbone để có thể chuyển cho họ.
1.1.2.3Đơn giản hóa việc đặt địa chỉ Host:
Để đơn giản cho việc cấu hình các máy trạm, IPV6 hổ trợ cả việc tự cấu hìnhđịachỉ statefull như khả năng cấu hình server DHCP và tự cấu hình địa chỉstateless(kng server DHCP). Với sự cấu nh địa chdạngstateless, các máy trạmtrong liên kết tự động cấu hình chúng với địachỉ IPV6 của liên kết (địa chỉ cục bộ liên kết) và với địa chỉ rút ra từ tiền tốđược quảng bá với router cục bộ. thậmchỉ nếu không có router, các máytrạm trên cùng một liên kết có thế cấu hìnhchúng với các địa chỉcục bộ liên kết giao tiếp với nhau không phải thiếtlp thng.IPv6 sử dụng 64 bit sau cho địa chỉ Host, trong 64 bit đó có cả 48bit là địa chỉMAC của máy, do đó, phải đệm vào đó một số bit đã đượcđịnh nghĩa trước màcác thiết bị định tuyến sẽ biết được những bit nàytrên subnet. Ngày nay, ta sửdụng chuỗi 0xFF và 0xFE (:FF:FE: trongIPv6) để đệm vào địa chỉ MAC. Bằngcách này, mọi Host sẽ có một HostID duy nhất trong mạng. Sau này nếu đã sửdụng hết 48 bit MAC thì có thểsẽ sử dụng luôn 64 bit mà không cần đệm.
1.1.2.4Header hợp lý:
Header của IPv6 đơn giản và hợp lý hơn IPv4. IPv6 chỉ có 6 trường và 2 địachỉ,trong khi IPv4 chứa 10 trường và 2 địa chỉ. IPv6 Header có dạng: Image
Hình 1 Định dạng 
 
IPv4 Header 
 
và IPv6 Header 

You're Reading a Free Preview

Download
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->