Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001:2008 NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

ĐỀ TÀI : THIẾT KẾ BỘ LỌC ÂM SẮC GRAPHIC EQUALIZER GVHD : Đỗ Anh Dũng

Sinh viên : Phạm Nho Biển

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

1

Đồ án tốt nghiệp Mục lục Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài 1- Đặt vấn đề 2- Mục tiêu của đề tài 3- Nhiệm vụ của đề tài Chương I– Cơ sở lý thuyết 1. Lý thuyết mạch khuếch đại 1.1. 1.2. Khuếch đại Transistor Khuếch đại thuật toán 1.2.1. Khuếch đại vi sai 1.2.2. Tầng khuếch đại đẩy kéo 1.2.3. Mạch khuếch đại thuật toán 2. Lý thuyết mạng bốn cực và ứng dụng 2.1. 2.2. Khái niệm mạng bốn cực Mạch lọc tần số 2.2.1. Khái niệm chung 2.2.2. Điều kiện dải thông mạch lọc 2.2.3. Tính chất mạch lọc loại K 2.3. Mạch lọc tích cực 2.3.1. Khái niệm chung 2.3.2. Mạch lọc thông thấp bậc 2 2.3.3. Mạch lọc thông cao bậc 2 2.3.4. Mạch lọc thông dải và mạch chọn lọc 3. Mạch nguồn cung cấp 3.1. 3.2. 3.3. 3.4. Mạch chỉnh lưu nửa song Mạch chỉnh lưu toàn song Mạch bội áp Mạch nguồn cung cấp sử dụng IC chuyên dụng

GVHD : Đỗ Anh Dũng

4. Phân tích cấu tạo một số IC KĐTT thông dụng 4.1. Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

2

Đồ án tốt nghiệp 4.2. Chương II-Tính toán thiết kế mạch 1. Các linh kiện dùng trong mạch lọc

GVHD : Đỗ Anh Dũng

2. Các thông số đặc tính của mạch lọc và thiết kế mạch lọc. 3. Sơ đồ mạch. Chương III- Kết luận và hướng phát triển đồ án 1. Kết quả thực tế 2. Đánh giá kết quả thực hiện đồ án 3. Hướng phát triển đồ án Tài liệu tham khảo

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

3

Đồ án tốt nghiệp Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài 1- Đặt vấn đề

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Equalizer (EQ) là một thiết bị rất quan trong trong sản xuất âm nhạc ngày nay. Mỗi chúng ta hẳn đã từng dùng Equalizer ở một góc độ nào đó. Đơn giản nhất là thiết bị nghe nhạc mp3 hay các phần mềm nghe nhạc của mình chẳng hạn. Nhưng để hiểu sâu về Equalizer và biết cách chỉnh để cho phù hợp từng bài hát thì hẳn ít ai trong chúng ta từng tìm hiểu . Bằng những kiến thức hiểu biết của mình áp dụng trong bài viết này, chúng tôi chỉ có thể đưa ra một số lý thuyết và mạch Equalizer thực tế ở dạng nhỏ để có thể khái quát một các cụ thể về cấu tạo, chức năng của Equalizer trong thực tế . 2- Mục tiêu của đề tài Mục đích của đề tài là xây dựng một bộ lọc âm sắc Equalizer (EQ) bao gồm : một bộ lọc âm sắc Graphic Equalizer , một bộ khuếch đại . Khi cho thiết bị Audio (CD player) kết nối với mạch lọc qua jack hoặc cổng kết nối sẽ được mạch lọc điều chỉnh thành 5 băng tần khác nhau nằm trong ngưỡng nghe của tai người (Giải tần âm thanh mà con người có thể cảm nhận từ 20Hz đền 20 KHz ) .Khi đi qua mạch lọc tín hiệu sẽ được điều chỉnh thành tín hiệu mới mang chất lượng âm thanh tốt nhất cho người nghe . Một trong các băng tần sau khi được chuyển đổi sẽ được đưa vào mạch khuếch đại làm tăng biên độ của tín hiệu để đạt tới một điểm đủ để người nghe cảm nhận được âm thanh qua loa speaker bình thường .

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

4

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Thiết bị Audio

Mạch lọc Equalizer Mạch nguồn

Mạch khuếch đại

Loa

Sơ đồ khối hệ thống Graphic Equalizer Và cuối cùng kết quả đạt được của đề tài là có thể làm thành công một mạch lọc âm sắc Graphic Equalizer 5 bands với công suất phát khoảng 20W . 3- Nhiệm vụ của đề tài Để thực hiện được đề tài “ Thiết kế bộ lọc âm sắc Equalizer “ này trước hết ta cần nắm rõ các lý thuyết về mạng bốn cực, mạch khuếch đại , mạch lọc và IC khuếch đại thuật toán . Từ đó lấy lý thuyết làm nền tảng xây dựng lên sơ đồ mạch thực tế , tính toán trị số linh kiện theo đúng công thức để tìm giá trị tần số của mạch lọc trong thực tế và thi công làm mạch , hoàn thiện sản phẩm Chương I– Cơ sở lý thuyết 1. Lý thuyết mạch khuếch đại Khuếch đại là quá trình khống chế năng lượng có điều khiển, trong đó năng lượng nhỏ chứa đựng thông tin điều khiển năng lượng lớn không chứa thông tin, và năng lượng lớn biến thiên theo năng lượng nhỏ, kết quả ta được một đại lượng điện chứa thông tin, mà dòng điện hoặc điện áp có trị số lớn hơn nhiều lần so với trước. Trên thực tế có ba kiểu mạch khuếch đại thông dụng : Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

5

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Về phương diện dạng của đại lượng : có khuếch đại dòng và khuếch đại áp. Về phương diện tần số của nguồn tín hiệu : có khuếch đại hạ tần, trung tần, cao tần Về thành phần cấu trúc của một bộ khuếch đại : có tiền khuếch đại, tiền công suất, khuếch đại tầng trung gian , tầng khuếch đại công suất Ngoài ra, do yêu cầu, các tầng khuếch đại còn được ghép với để thực hiện chức năng : khuếch đại vi sai, khuếch đại đẩy kéo, khuếch đại Darlington…Trong thực tế mạch khuyếch đại được sử dụng trong hầu hết các thiết bị điện tử, như mạch khuyếch đại âm tần trong Cassete, Amply, khuyếch đại tín hiệu video , khuếch đại công suất v.v Trong phần báo cáo này chúng ta sẽ tiến hành tìm hiểu lý thuyết của một số mạch khuếch đại trong mạng bốn cực như mạch khuếch đạitransistor ,mạch khuếch đại thuật toán để có thể hiểu một cách cụ thể chức năng nhiệm vụ của từng loại mạch và ứng dụng của chúng trong thực tế . 1.1. Khuếch đại Transistor Transistor có hai loại là : npn và pnp . Nguyên lý tác dụng của transistor đã được nghiện cứu rất nhiều để áp dụng vào thực tế , trong các dụng cụ bán dẫn và được minh họa bởi đặc tuyến vào truyền đạt ( ) , đặc tuyến ra ( ) và đặc tuyến ( ) và được minh họa bằng hình sau :

Hình 1.1 Đặc tuyến của npn mắc emitor chung

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

6

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Các transistor có thể mắc theo các kiểu bazo chung , emitor chung hoặc collector chung . Trong ba các mắc thì cách mắc theo kiểu emitor chung được ứng dụng nhiều nhất trong thực tế .

Ta có thể đưa ra một bảng để tóm tắt tính chất của từng cách mắc transistor cơ bản theo bảng :

Bảng 1.1 Tính chất từng cách mắc transistor Trong đó : L : lớn ; B : bé ; TB : trung bình ; RL : rất lớn : góc lệch pha giữa điện áp ra và điện áp vào Các tính chất có thể tóm tắt như sau : Mạch emitor chung cho hệ số khuếch đại công suất lớn nhất (vì Ki , Ku đều lớn) vì vậy cách mắc emitor chung hay được dùng hơn cả . Trở kháng vào , trở kháng ra của mạch có giá trị trung bình , vì vậy mạch emito tiện lợi đối với việc ghép tải và nguồn tín hiệu . Điện trở tải yêu cầu của nó khoảng vài .

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

7

Đồ án tốt nghiệp -

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Mạch bazo chung và emitor chung có hồi tiếp âm dòng điện qua điện trở RE thường được dùng làm nguồn dòng, còn mạch lặp emitor được dùng làm nguồn áp

Trong báo cáo này chúng ta nghiên cứu về các sơ đồ mắc cơ bản của transistor để có thể hiểu được một cách cụ thể tác dụng cũng như chức năng của từng loại mạch khi ứng dụng trong IC khuếch đại, góp phần giúp chúng ta tìm hiểu rõ hơn về mạch khuếch đại trong thực tế. Khi phân tích các sơ đồ của một tầng khuếch đại thì vấn đề cơ bản là chọn được cách biểu diễn thích hợp cho các phần tử tích cực. Có nhiều phương pháp biểu diễn và mắc transistor khác nhau . 1.2. Khuếch đại thuật toán Khuếch đại thuật toán (KĐTT) ngày nay được sản xuất dưới dạng các IC tương tự (analog). Có từ "thuật toán" vì lần đầu tiên chế tạo ra chúng người ta sử dụng chúng trong các máy điện toán . Do sự ra đời của khuếch đại thuật toán mà các mạch tổ hợp analog đã chiếm một vai trò quan trọng trong kỹ thuật mạch điện tử. Trước đây chưa có khuếch đại thuật toán thì đã tồn tại vô số các mạch chức năng khác nhau. Ngày nay, nhờ sự ra đời của khuếch đại thuật toán số lượng đó đã giảm xuống một cách đáng kể vì có thể dùng khuếch đại thuật toán để thực hiện các chức năng khác nhau nhờ mạch hồi tiếp ngoài thích hợp. Trong nhiều trường hợp dùng khuếch đại thuật toán có thể tạo hàm đơn giản hơn, chính xác hơn và giá thành rẻ hơn các mạch khuếch đại rời rạc (được lắp bằng các linh kiện rời ) .

Hình 1.2. Ký hiệu của khuếch đại thuật toán Ta hiểu khuếch đại thuật toán như một bộ khuếch đại lý tưởng : có hệ số khuếch đại điện áp vô cùng lớn K → ∞, dải tần số làm việc từ 0→ ∞, trở kháng vào cực lớn Zv → ∞, trở kháng ra cực nhỏ Zr → 0, có hai đầu vào và một đầu ra. Thực tế người ta chế tạo ra KĐTT có các tham số gần được lý tưởng. Hình 1.2 là ký hiệu của

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

8

Đồ án tốt nghiệp KĐTT :

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Đầu vào (+) gọi là đầu vào không đảo P(positive), đầu vào (-) gọi là đầu vào đảo N (negative), (VS+) điện áp nguồn dương, (VS-) điện áp nguồn âm và một đầu ra (VOut).KĐTT ngày nay có thể được chế tạo như một IC hoặc nằm trong một phần của IC đa chức năng .

Hình 1.3.Sơ đồ khối bên trong khuếch đại thuật toán 1.2.1. Khuếch đại vi sai Khuếch đại vi sai là khuếch đại mà tín hiệu ra không tỷ lệ với trị tuyệt đối của tín hiệu vào mà tỷ lệ với hiệu của tín hiệu vào. Khuếch đại vi sai được sử dụng để khuếch đại tín hiệu có tần số giới hạn dưới nhỏ (tới vài Hz) , gọi là tín hiệu biến thiên chậm hay tín hiệu một chiều. Ta có thể coi dải thông của nó là 0 ÷ fC.Nếu sử dụng khuếch đại RC để khuếch đại loại tín hiệu này thì các tụ nối tầng phải có trị số rất lớn nên bất tiện. Khuếch đại vi sai thích hợp cho loại tín hiệu này, ngoài ra nó còn có nhiều tính chất quí báu mà ta sẽ nói tới sau này. Khuếch đại vi sai là cơ sở để xây dựng khuếch đại thuật toán nên ta xét lý thuyết loại khuếch đại này. Bộ khuếch đại vi sai là một bộ khuếch đại tín hiệu một chiều đối xứng, có hai đầu vào và hai đầu ra. Trong bộ khuếch đại vi sai điều đáng chú ý là nếu các điện áp vào và hai đầu ra. Trong bộ khếch đại vi sai điều đáng chú ý là nếu các điện áp vào U đ = Uv1 – Uv2 được khuếch đại lên Kuđ lần thì các điện áp vào có trị số bằng nhau chỉ được khuếch đại lên Kcm lần, với Kcm<< Kud . Điện áp vào được chia làm hai thành phần: thành phần điện áp đồng pha, ký hiệu là ̅̅̅̅̅ chính là trị trung bình đại số của hai điện áp vào:

̅̅̅̅̅ =

̅̅̅̅̅ ̅̅̅̅̅

(1)

và thành phần điện áp hiệu

̅̅̅̅ = ̅̅̅̅̅ - ̅̅̅̅̅
Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

(2)

9

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Vì giả thiết mạch hoàn toàn đối xứng nên điện thế emito (điểm P trong bảng 1) luôn luôn không đổi. Do đó các sơ đồ trong bảng 1 có thể coi như sơ đồ emito chung hoặc colecto chung có điện áp vào trên mỗi tranzistor là ̅̅̅̅ emito chung đã biết. + Hệ số khuếch đại hiệu . Để tính hệ số khuếch đại Ku, Ki và trở kháng vào Zv, trở kháng ra Zr có thể áo dụng các biểu thức của sơ đồ

Kud =

̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅ ̅̅̅̅

=

̅̅̅̅̅̅ ̅̅̅̅

với giả thiết Ucm = 0 ở tần số thấp cũng như ở tần số cao Kud đều có trị số giống như của mạch emito chung. Trường hợp cần lấy tín hiệu trên một đầu ra so với đất, ta có hệ số khuếch đại đối với một đầu ra:

Kud1 = Kud2 =

=

=

bằng một nửa hệ số khuếch đại hiệu khi lấy điện áp ra đối xứng. Khi ở đầu vào chỉ có điện áp không đồng pha tức = 0 thì Ucm = = ,

thì mạch làm việc ở chế độ khuếch đại tín hiệu đồng pha. Lức này cả hai tranzistor đều được điều khiển bởi một điện áp có biên độ và pha như nhau. Do mạch đối xứng, nên dòng điện trên các cực tương ứng của hai tranzistor bằng nhau. Do đó ta có sơ đồ tương đương hình 1.4a. Vì điện thế emito cuartranzistor bằng nhau nên không có dòng chạy trong dây dẫn nối hai emito với nhau, do đó trong sơ đồ tương đương không vẽ dây nối đó. Tách sơ đồ tương đương thành hai nửa đối xứng, mỗi nửa tương ứng với một mạch emito chung có điện trở emito là 2RE hoặc một mạch source chung có điện trở nguồn là 2Rs và có hồi tiếp âm dòng điện

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

10

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Hình 1.4. Sơ đồ tương đương của bộ khuếch đại vi sai a) Đối với điện áp đồng pha b) Đối với điện áp vào hiệu Hệ số khuếch đại tín hiệu đồng pha Kcm có thể suy ra từ biểu thức đã có đối với sơ đồ emito chung và source chung có hồi tiếp âm dòng điện. Điện trở hồi tiếp 2R E hoặc 2RS càng lớn thì Kcm càng nhỏ. Nếu các điện trở này không đổi trong quá trình làm việc, nghĩa là trên đầu ra điện áp hầu như không đổi, do đó Kcm tiến tới bằng không. Tóm lại sự khác nhau cơ bản giữa chế độ khuếch đại tín hiệu và chế độ khuếch đại tín hiệu đồng pha là ở chỗ: ở chế độ khuếch đại tín hiệu, RE và RS không có tác dụng hồi tiếp âm; ngược lại ở chế độ khuếch đại tín hiệu đồng pha chúng có tác dụng hồi tiếp âm lớn làm cho hệ số khuếch đại tín hiệu đồng pha giảm.

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

11

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Bảng 1.2. Các tham số mạch khuếch đại vi sai Nếu ; Bỏ qua Cde hoặc Cgs Trong các bộ khuếch đại tín hiệu xoay chiêu, người ta không quan tâm đến hiện tượng trôi, vì qua phần tử gép điện dung, trôi không được đưa đến đầu ra. Trôi chỉ làm thay đổi hệ số khuếch đại của mạch. Ảnh hường này có thể khắc phục được bằng hồi tiếp âm. Ngược lại,trong các bộ khuếch đại tín hiệu một chiều, trôi cũng được khuêch đại và đưa đến đầu ra như tín hiệu Vì vậy trong trường hợp này phải tìm cách giảm trôi. Trong thực tế không thể tác động trực tiếp vào tranzistor để giảm trôi được, nên người ta dùng bộ khuếch đại vi sai. Bộ khuếch đại vi sai khuếch đại hai điện áp đặt ở đầu vào, do đó điện áp ra của nó chỉ chịu ảnh hưởng của hiệu các điện áp trôi của tranzistor. Do đó bộ khuếch đại vi sai có mức trôi rất thấp. Trường hợp mạch hoàn Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201 thì

12

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

toàn đối xứng thì trôi được khử hoàn toàn. Để phát huy ưu điểm đó của mạch, người ta không những dùng bộ khuếch đại vi sai để khuếch đại hiệu hai điện áp mà còn để khuếch đại một điện áp. Điện áp đó được đưa đến một đầu vào, đầu vào thứ 2 được nối đất. 1.2.2. Tầng khuếch đại đẩy kéo Để tăng công suất, hiệu suất và giảm méo phi tuyến, người ta dùng tầng khuếch đại đẩy kéo. Tầng khuếch đại đẩy kéo là tầng gồm có hai phần tử tích cực mắc chung tải. Để biểu diễn và phân loại các sơ đồ đẩy kéo, có thể dùng sơ đồ như trên hình 1.5.

Hình 1.5. Tầng khuếch đại đẩy kéo a) đẩy kéo song song ; b) đẩy kéo nối tiếp Trong sơ đồ đẩy kéo song song, các phần tử tích cực được mắc trong các nhanh bên trái của cầu. Trong các nhánh phải của cầu là điện trở tải, có điểm giữa nối với nguồn cung cấp mắc trong nhánh chéo của cầu. Ngược lại, trong sơ đồ đẩy kéo nối tiếp, nguồn cung cấp có điểm giữa nối với tải, tải nằm trong nhánh chéo của cầu. Tóm lại sơ đồ đẩy kéo song song có các phần tử tích cực đấu song song về mặt một chiều và sơ đồ đẩy kéo nối tiếp có các phần tử tích cực đấu nối tiếp về mặt một chiều. Ngoài ra, trong các sơ đồ trên còn có thể dùng hai phần tử tích cực cùng loại hoặc khác loại, do đó có bốn loại sơ đồ đẩy kéo như được chỉ ra trong bảng 1.3 và hình 1.6

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

13

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Bảng 1.3

Hình 1.6. Sơ đồ đẩy kéo song song và nối tiếp Điện trở Rt trong các sơ đồ song song chỉ có ý nghĩa, nếu hai nửa cầu của nó được liên hệ với nhau nhờ cảm ứng hoặc nhờ sự biến đổi năng lượng sao cho toàn bộ công suất được đưa hết ra một tải chung để tiêu thụ .Vì vậy trong các sơ đồ song song thường dùng mạch ghép biến áp với tải tiêu thụ. Trong đó , cuộn sơ cấp biến áp có điểm giữa nối với nguồn cungcaaps, còn cuộn thứ cấp ghép với tải. Một số đặc điểm cơ bản Điểm đất của các mạch song song là đầu âm của nguồn một chiều, điểm đất của các mạch nối tiếp là điểm giữa của nguồn một chiều

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

14

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Các mạch đẩy kéo cùng hai tranzistor cùng loại được kích thích bởi các tín hiệu ngược pha. Để tại tín hiệu này có thể dùng tầng khuếch đại đảo pha hoặc dùng biến áp mà cuộn thứ cấp của nó có điểm giữa nối đất về mặt xoay chiều. Các mạch đẩy kéo dùng hai tranzistor khác loại được kích thích bởi các tín hiệu đồng pha. Vì vậy có thể dùng cùng một tín hiệu để kích thích cho cả hai tranzistor Các tầng đẩy kéo có thể làm việc ở chế độ A, AB hoặc B, nhưng thông thường người ta hay dùng chế độ AB hoặc B. Ở chế độ B, điểm làm việc được chọn sao cho dòng điện ra ở chế độ tĩnh Uro bằng điện áp nguồn cung cấp. Mỗi tranzistor chỉ khuếch đại một nửa dương hoặc một nửa âm tín hiệu vào. Hai nửa tín hiệu ra sẽ được tổng hợp lại thành tín hiệu hoàn chỉnh trên điện trở tải. Tuy nhiên, ở chế độ B phải lưu ý đến méo tín hiệu sinh ra khi điểm làm việc chuyển tiếp từ tranzistor này sang tranzistor khác, vì trong tranzistor chỉ có dòng emito khi điện áp bazo –emito lớn hơn 0,5V (tranzistor silic). Do đó khi điện áp bazo – emito có giá trị nhỏ thì nó được khuếch đại rất ít hoặc hoàn toàn không được khuếch đại. Méo sinh ra trong quá trình đó càng lớn khi điện áp vào càng nhỏ. Méo này khắc phục được bằng cách tăng trị số dòng ra tại điểm tĩnh Iro và cho tầng ra làm việc ở chế độ AB 1.2.3. Mạch khuếch đại thuật toán Mạch khuếch đại thuật toán là một trong những phần tử điển hình của bốn cực không tương hỗ, tích cực, nó đóng vai trò quan trọng trong ứng dụng thực tế. Có thể nói mạch khuếch đại thuật toán ngày nay đã trở thành phần tử cơ bản thay thế cho transistor trước đây. Mạch khuếch đại thuật toán là tên gọi cho các mạch khuyếch đại được nối trực tiếp với nhau có hệ số khuếch đại cao, trở kháng vào lớn, trở kháng ra nhỏ và với các mạch phản hồi khác nhau. Ta sẽ xét các bộ khuếch đại sau để tìm hiểu chức năng của từng loại mạch KĐTT. Ta xét các bộ KĐTT cơ bản bên trong cá IC khuếch đại thuật toán Các sơ đồ khuếch đại thuật toán dạng đơn giản.

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

15

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Hình 1.7. Sơ đồ khuếch đại vi sai đơn giản Quan sát hình 1.7 đưa ra hai dạng sơ đồ đơn giản của bộ khuếch đại thuật toán. Trên hình 6a, T1, T2 là tầng vào khuếch đại vi sai đối với nguồn dòng T3. Để trở kháng vào rd lớn và dòng tĩnh nhỏ, tầng này phải làm việc với dòng colecto nhỏ. Tuy nhiên cũng không dùng dòng colecto quá nhỏ làm cho hệ số khuếch đại dòng điện giảm và làm tăng ảnh hương của tạp âm đối cới bộ khuếch đại, thường chọn I c trong phạm vi 10µA đến 1mA. Vì chỉ cần một đầu ra, nên có thể bỏ bớt một điện trở Rc trên colecto T1, điều này không ảnh hưởng đến công tác các mạch, vì dòng colecto hầu như không phụ thuộc vào UCE. Tuy nhiên, tổn hao trên 2 tranzistor sẽ khác nhau làm cho nhiệt độ của chúng khác nhau gây ra trôi lớn. T4 là mạch biến đổi trở kháng để có trở kháng ra nhỏ. Để T2 không bão hapf, phải chọn điện thế coleto đủ lớn ( Ucc). Trong sơ đồ này dùng điot Zener để dịch mức. Điện áp Zener của điot là Ucc -0,6V. Vì điện áp colecto T2 nằm trong phạm vi (0÷Ucc), nên điện áp ra thay đổi trong phạm vi (- Ucc ÷ Ucc). Bộ khuếch đại thuật toán có hai tầng khuếch đại điện áp

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

16

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Hình 1.8. Bộ khuếch đại vi sai có hai tầng khuếch đại điện áp Tầng vào khuếch đại vi sai giống tầng vào trên hình 1.7a. Tầng thứ 2 là tầng khuếch đại emito chung (T4). Chịn điện thế tĩnh trên colecto T4 sao cho điện áp ra tĩnh bằng không. Dòng colecto tĩnh của T4 được xác định bởi R4. Điện trở RC được chọn sao cho UBET4 ≈ 0,6V. Nhược điểm của sơ đồ là hạ áp trên RC quá bé, làm cho hệ số khuếch đại điện áp của T2 bé (khoảng 5 lần). Vì tầng vào có hệ số khuếch đại điện áp nhỏ, nên trôi do nó sinh ra ít ảnh hưởng đến trôi của toàn mạch, trôi của toàn mạch chủ yếu do T4 quyết định. RKCK là khâu bù tần số. Bộ khuếch đại thuật toán dùng mạch điện có dòng đối xứng (gương dòng điện)

Hình 1.9. Bộ khuếch đại thuật toán dùng mạch có gương dòng điện Để giảm trôi do T4 (hình 1.8) gây ra, mắc thêm một khâu mạch để bù trôi điện áp bazo – emito của T4. Điot D trên hình 1.9 làm nhiệm vụ đó, nhờ đó hạ áp trên hai điện trở RC như nhau, do đó dòng colecto của T4 bằng dòng colecto của T2. Mạch này Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

17

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

vì vậy còn được gọi là gương dòng điện. Nó cũng có tác dụng dịch mức như T 4 trong hình 1.8, nhưng nhờ có bù trôi, nên mức dịch đạt được khá chính xác. Bộ khuếch đại thuật toán dùng khuếch đại vi sai bù

Hình 1.10. Bộ khuếch đại dùng mạch khuếch đại vi sai bù Sơ đồ này giống sơ đồ trên hình 1.8, T4 được thay đổi bởi bộ khuếch đại vi sai gồm T4, T5. Nhờ đó mạch có thêm một số ưu điểm: có thể tăng hạ áp trên RC để có hệ số khuếch đại điện áp của tầng vào lớn hơn. Do có nguồn dòng T3, nên ở đầu ra bộ khuếch đại vào không có điện áp đồng pha, vì thế không cần mắc thêm nguồn dòng ở vị trí của R4. Do kết cấu của bộ khuếch đại vào nên điện thế emito UE của T4, T5 có giá trị xác định. Điện thế này càng lớn khi RC càng nhỏ và do đó hệ số khuếch đại điện áp càng nhỏ Một số điểm cần chú ý khi chọn dùng bộ khuếch đại thuật toán Khi chọn bộ khuếch đại thuật toán để dùng cho một số trường hợp ta cần chú ý tới các điểm sau đây : Mức tín hiệu vào , dải tần công tác , trở kháng ra , trở kháng vào , mức chính

xác của quá trình gia công tín hiệu, tốc độ đáp ứng và các điều kiện môi trường Phải đặc biệt cần chú ý tới các tính chất nguồn tín hiệu. Các bộ khuếch đại thuật ) , vì trôi điện áp lệch không ở các tầng vào loại này nhỏ. Ngược lại ,

toán có tầng vào dùng transistor lưỡng cực được dùng với nguồn tín hiệu có trở kháng trong bé (

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

18

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

các bộ khuếch đại thuật toán có dùng transistor trường thường được dùng với nguồn tín hiệu có trở kháng trong lớn, vì tầng loại này có dòng tĩnh nhỏ và trôi dòng lệch không cũng nhỏ. 2. Lý thuyết mạng bốn cực và ứng dụng 2.1. Khái niệm mạng bốn cực Mạng bốn cực, còn gọi là mạng hai cửa là một hệ thống mạch có bốn đầu ra tương ứng với hai cửa ( thông thường được phối ghép với nguồn tín hiệu và tải ) diễn tả như hình 2.1, trong đó:

Hình 2.1 .Mô hình mạng bốn cực U1 , I1 : điện áp và dòng điện tại cửa 1 U2, I2 : điện áp và dòng điện tại cửa 2 2.2. Mạch lọc tần số 2.2.1. Khái niệm chung Mọi mạch có chứa các phần tử điện kháng sao cho trở kháng của nó phụ thuộc vào tần số đều có thể coi như có tính chất chọn lọc đối với tần số. Một cách định tính có thể định nghĩa mạch lọc tần số là những mạch cho những dao động có tần số nằm trong một hay một số khoảng nhất định (gọi là dải thông) đi qua và chặn các dao động có tần số nằm trong những khoảng còn lại (gọi là dải chắn). Về mặt kết cấu, mạch lọc tần số lý tưởng là một bốn cực có suy giảm đặc tính thoả mãn: ( ) {

Hay nói một cách khác, hệ số truyền đạt điện áp của mạch lọc tần số thoả mãn: | ( ) |=| |={ ả ả ắ

Đặc tính tần số |K( )| của mạch lọc lý tưởng biểu thị trong hình sau :

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

19

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Với mạch lọc thụ động, tính chất chọn lọc lý tưởng chỉ được thực hiện khi các phần tử xây dựng nên mạch là thuần kháng, đồng thời tải phối hợp trong dải thông là thuần trở. Chúng ta sẽ xét các mạch lọc mà sơ đồ của nó có dạng hình cái thang như hình 2.2, kết cấu này giúp cho mạch lọc làm việc ổn định do đó nó được sử dụng rất rộng rãi trong thực tế.

Hình 2.2 Để phân tích một mạch lọc phức tạp, thường dùng phương pháp cắt thành những đoạn nhỏ đơn giản theo các sơ đồ hình T hoặc hình π, hình Γ thuận hoặc hình Γ ngược (hình 2.3) kết nối với nhau theo kiểu dây chuyền.

Hình 2.3 Các sơ đồ hình T và hình π thường được sử dụng để nghiên cứu về mặt lý thuyết mạch lọc. Các thông số đặc tính của hai loại sơ đồ này được tính theo các công thức:

( ) ( )

√ √

th

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

20

Đồ án tốt nghiệp 2.2.2. Điều kiện dải thông của mạch lọc tần số

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Với kết cấu các phần tử tạo thành Za , Zb đã cho, cần xác định điều kiện về dải thông (hay dải chắn) của mạch lọc. Trong dải thông ta phải có: { (1)

Để thỏa mãn ZaZb=k2 thì đơn giản nhất là chọn Za và Za là Za các điện kháng thuần khác tính nhau sao cho tỉ số là 1 số Zb thực . Lúc đó công thức sẽ thỏa mãn với điều kiện : (2) Để tìm hiểu rõ hơn về mạch lọc ta xét 1 số dạng mạch lọc thực tế sau ; Mạch lọc thông thấp

Áp dụng điều kiện (2) ta có : } (3)

Công thức (3) chỉ rõ chỉ có tần số dương , thấp hơn dải thông , nghĩa là mọi dao động của tần số nhỏ hơn

mới thỏa mãn điều kiện thì đi qua được mạch lọc

Mạch lọc có tính chất như vậy thì được gọi là mạch lọc thông thấp. Tần số các định trong (3) là giới hạn giữa dải thông và dải chắn gọi là tần số cắt của mạch lọc. Do tính chất đặc biệt của tần số 0 , người ta còn coi lọc thông thấp là loại mạch lọc có tần số cắt xác định bởi (3) và dải thông có chứa tần số gốc Về mặt vật lý , nếu chú ý đến tính chất của phần tử điện cảm là chống lại sự biến thiên nhanh của dòng điện qua nó , và phần tử điện dung là dễ dàng dẫn các dòng điện biến thiên nhanh , sẽ thấy các dao động có tần số thấp dễ đàng đi từ cửa ra vào đến cửa ra của mạch lọc, còn các dao động tần số cao sẽ bị chặn lại. Do đó đây là mạch lọc thông thấp Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

21

Đồ án tốt nghiệp Mạch lọc thông cao

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Áp dụng điều kiện (2) ta có : }

(4) thỏa mãn

Công thức (4) chỉ rõ , các dao động có tần số hữu hạn và lớn hơn mạch lọc thông cao . Tần số mạch lọc

điều kiện dải thông , nghĩa là đi qua mạch lọc . Mạch lọc có tính chất như vậy gọi là là giới hạn dải thông và dải chắn gọi là tần số cắt của

Về mặt vật lý , cũng như những nhận xét về tính chất của phần tử điện cảm và điện dung như trên sẽ thấy rằng các dao động có tần số cao có thể đi từ cửa vào đến cửa ra của mạch lọc còn các dao động tần số thấp sẽ bị chặn lại . Do đó đây gọi là mạch lọc thông cao Mạch lọc thông dải

(
( )

) }
(5)

Sơ đồ mạch lọc như dưới :

Để thỏa mãn điều kiện thì ta cần có :

Nghĩa là các nhánh của Za, Zb có tần số cộng hưởng .Áp dụng điều kiện (2) ta sẽ có :
√ ( )

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

22

Đồ án tốt nghiệp Đặt

GVHD : Đỗ Anh Dũng

và xét giới hạn dưới ta sẽ có :
( )

| √

|

√ √

Từ những điều trên ta rút ra dải thông của mạch lọc nằm trong khoảng

Với

(√

√ ) xác định bởi . Chú ý rằng giữa các tần số cắt và tần số cộng

Như vậy , mạch lọc thông dải là mạch lọc có 2 tần số cắt là dải thông không chứa tần số 0 và

hưởng của các nhánh của mạch lọc thông dải có các quan hệ rất thuận lợi cho việc tính toán là : các tần số cắt Về mặt vật lý , có thể quy mạch lọc thông dải trên các đoạn tần số khác nhau về tương đương với các mạch lọc thông thấp và thông cao . Cụ thể ở các tần số và nhánh Za mang tính chất một điện cảm , còn nhánh Zb mang tính chất điện dung , mạch lọc thông dải tương đương mạch lọc thông thấp . Ngược lại thì mạch mang tính chất mạch lọc thông cao sao cho dải thông nằm trên thang tần số quy định. Mạch lọc chắn dải nghĩa là tần số cộng hưởng của các nhánh là trung bình nhân của

(
( )

) }
(6)

Sơ đồ mạch :

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

23

Đồ án tốt nghiệp Để thỏa mãn điều kiện ta cần có
√ √

GVHD : Đỗ Anh Dũng nghĩa là nhánh Za , Zb có

cùng tần số cộng hưởng . Lúc đó áp dụng điều kiện (2) sẽ có :


Đặt Với x>0 sẽ rút ra bất phương trình
√ √

(

)

và xét giới hạn dưới ta sẽ có :

Bất phương trình thứ nhất sẽ thỏa mãn với x nằm ở khoảng ngoài các nghiệm.Nếu bỏ đi nghiệm âm sẽ có :

(7a)

Bất phương trình thứ hai sẽ thỏa mãn với x nằm trong khoảng các nghiệm . Nếu bỏ đi các nghiệm âm sẽ có :


sẽ có :

(7b)

Kết hợp (7a) và (7b) và đặt

Với Trở lại với tần số

, dải thông của mạch lọc sẽ được xác định như sau :

Với

(√

)

√ .Nếu xét các giới hạn trên . Lọc chắn dải là loại mạch lọc có hai tần . Chú ý rằng giữa

Còn các dải chắn nằm trong khoảng của mạch lọc chắn dải thì ta có : số cắt xác định bởi

và dải thông có chứa hai tần số 0 và

các tần số cắt và tần số cộng hưởng của các nhánh của mạch lọc cũng có quan hệ sau đây :

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

24

Đồ án tốt nghiệp }

GVHD : Đỗ Anh Dũng

2.2.3. Tính chất của mạch lọc loại K Ta sẽ xét trở kháng đặc tính và truyền đạt đặc tính của từng loại mạch lọc. Đối với mạch lọc thông thấp

Xét trở kháng đặc tính của mắt lọc hình T ( ) -Trong dải chắn ( -Trong dải thông ( thức: ( ) √ √ ( ) ) ) √ √

( ) mang tính điện cảm. ( ) mang tính điện trở và được tính theo công

Sự phụ thuộc của Zd(T) theo tần số được biểu thị trong hình dưới :

Xét trở kháng đặc tính của mắt lọc hình π

( ) √ √

Trong dải chắn ( Trong dải thông (

) )

( ) mang tính điện dung. ( ) mang tính điện trở và được tính theo công thức:

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

25

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

( )


( )

Sự phụ thuộc của

( ) theo tần số được biểu thị trong hình dưới :

Bây giờ ta xét sang truyền đạt đặc tính: -Trong dải thông ( ) suy giảm đặc tính a =0, khi đó:

-Trong dải chắn ( giữ nguyên giá trị của nó tại

) điện áp trên cửa ra giảm nhỏ một cách đáng kể sao cho sao cho sang dải chắn tgb =0 và thg = tha. Khi đó:

lúc đó không cần để ý tới sự dịch pha giữa nó với điện áp vào. Người ta quy ước là b

-

Đối với mạch lọc thông cao Xét trở k á đặc tính của mắt lọc hình T

( )

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

26

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

-Trong dải chắn ( -Trong dải thông ( thức:

) )

( ) ma ( ) ma

í í

đ ện dung. đ ện trở và được tính theo công

( )

( )

Sự phụ thuộc của Zd(T) theo tần số được biểu thị trong dưới :

Xét trở kháng đặc tính của mắt lọc hình π

( ) √ -Trong dải chắn ( -Trong dải thông ( thức: ) ) √

( ) mang tính điện cảm. ( ) mang tính điện trở và được tính theo công

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

27

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

( )

√ √

( )

Sự phụ thuộc của

( ) theo tần số được biểu thị trong hình dưới :

Bây giờ ta xét sang truyền đạt đặc tính: -Trong dải thông ( ) suy giảm đặc tính a =0, khi đó:

-Trong dải chắn (

) người ta cũng quy ước b giữ nguyên giá trị của nó tại

c

sao cho sang dải chắn tgb =0 và thg = tha. Khi đó: √

Hình dưới biểu diễn sự phụ thuộc của a và b theo tần số trong các dải khác nhau.

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

28

Đồ án tốt nghiệp Đối với mạch lọc thông dải ì T và ì ủa mạch lọc thông dải

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Xét mắt lọ

Do việc tính toán khá phức tạp, nên ở đây k mà chỉ dựa vào tính chất tươ thông cao trên các đoạn tần số khác nhau. Cụ thể là:

ực hiện tính toán trực tiếp

đương của ó đối với các mạch lọc thông thấp và

-T ê đ ạn dung,

: nhánh Za ma

í

đ ện cảm, còn Zb mang tính chấ đ ện

đó mạch lọc thông dải sẽ tươ

đương như một mạch lọc thông thấp.

-T ê đ ạn cảm

: nhánh Za ma

í

đ ện dung, còn Zb mang tính chấ đ ện

đó mạch lọc thông dải sẽ tươ

đương như một mạch lọc thông cao. Hình

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

29

Đồ án tốt nghiệp các dải tần số khác nhau. Đối với mạch lọc chắn dải ì T và ì ủa mạch lọc chắn dải

GVHD : Đỗ Anh Dũng

trên biểu diễn sự phụ thuộc của các thông số đặc tính của mạch lọc thông dải theo

Xét mắt lọ

Tương tự như mạch lọc thông dải, dựa vào tính chất tươ chắn dải đối với các mạch lọc thông thấp và nhau. a ê

đương của mạch lọc á đ ạn tần số khác

Cụ thể là: Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

30

Đồ án tốt nghiệp -T ê đ ạn : nhánh Za ma í

GVHD : Đỗ Anh Dũng đ ện dung còn nhánh Zb mang tính điện

cảm do đó mạch lọc chắn dải sẽ tương đương như một mạch lọc thông cao. -Trên đoạn : nhánh Za ma í đ ện cảm còn nhánh Zb mang tính điện

dung do đó mạch lọc chắn dải sẽ tương đương như một mạch lọc thông thấp. Hình vẽ trên biểu diễn sự phụ thuộc của các thông số đặc tính của mạch lọc chắn dải theo các dải tần số khác nhau. Trên đây ta đã xét các tính chất của bộ lọc loại k, trong đó các thông số đặc tính được định nghĩa dựa vào điều kiện phối hợp trở kháng ở cả hai cửa. Nhưng điều kiện này lại rất khó thực hiện, bởi vì thông thường trở kháng tải và nội kháng của nguồn có giá trị là thuần trở cố định, hay nếu có phụ thuộc tần số thì cũng theo quy luật riêng của nó. Trong khi đó trở kháng đặc tính của mạch lọc loại K cho dù có tính chất thuần trở trong dải thông nhưng vẫn bị phụ thuộc khá nhiều vào tần số. Vì vậy nhược điểm của loại bộ lọc này là trở kháng đặc tính và sự truyền đạt tín hiệu bị ảnh hưởng nhiều bởi tần số 2.3. Mạch lọc tích cực 2.3.1. Khái niệm Tùy thuộc vào dải tần số cần truyền đạt, người ta phân biệt: mạch lọc thông thấp, mạch lọc thông cao, mạch lọc thông dải và mạch lọc chắn dải. Ở tần số cao thường dùng các mạch lọc thụ động RLC. Ở tần số thấp, các mạch lọc đó có điện cảm quá lớn, làm cho kết cấu của nó nặng nề và tốn kém, cũng như phẩm chất của mạch giảm. Vì vậy trong phạm vi tần số từ 0,1 đến vài MHz, người ta dùng bộ khuếch đại thuật toán và mạng RC – gọi là mạch lọc tích cực. Khác với lọc thụ động, mạch lọc tích cực được đặc trưng bởi ba tham số cơ bản: tần số giới hạn fg , bậc của bộ lọc và loại bộ lọc. Tần số giới hạn fg là tần số mà tại đó đặc tuyến biên độ tần số của hàm truyền đạt giảm 3dB so với hệ số truyền đạt ở tần số trung tâm. Bậc bộ lọc xác định độ dốc của tuyến biên độ - tần số ở tần số f >> fg Loại bộ lọc xác định dạng của đặc tuyến biên độ - tần số xung quanh tần số giới hạn và trong khu vực thông của mạch lọc. Cần chú ý rằng: mạch điện của các loại bộ lọc thì giống nhau, chúng chỉ khác nhau ở giá trị các linh kiện RC mà thôi. Người ta

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

31

Đồ án tốt nghiệp Đặc tính của các loại bộ lọc đó được minh họa trên hình 2.4.

GVHD : Đỗ Anh Dũng

quan tâm nhiều đến ba loại bộ lọc: Bessel, lọc Butter worth và lọc Tschebys-cheff.

Hình 2.4. Đặc tính biên độ-tần số của mạch lọc thông thấp bậc 4 ở đây : 1- lọc thụ động ; 2- lọc Bessel ; 3- lọc Butterworth ; 4- lọc Tschebyscheff Mạch lọc Butterworth (3) có đặc tính phẳng kéo dài và gấp khúc trước khi đạt được tần số giới hạn fg . Mạch lọc thông thấp Tschebuscheff (4) có độc dốc lớn nhất ở tần số f >> fg, trong dải tần đặc tuyến không phẳng hoàn toàn mà có độ gợn sóng nhất định. Ở tần số f > fg đặc tuyến càng dốc nếu độ gợn sóng trong dải thông càng lớn. Mạch lọc Bessel có đặc tính giảm đều từ khu vực thông sang khu vực chắn và có đáp ứng xung gần như lý tưởng. Tùy yêu cầu cụ thể, có thể chọn loại mạch lọc thích hợp. Để tiện xét các loại mạch lọc, dựa vào hàm truyền đạt tổng quát của một mạch lọc thông thấp : Kd(P) = (1)

trong đó: P =

=

=

= jΩ

;

Ci là các hệ số thực, dương.

Bậc của bộ lọc chính là số mũ lớn nhất của P. Để có thể thực hiện được bộ lọc đó một cách thuận lợi, người ta phân tích mẫu số biểu thức (1) thành tích các thừa số, ta có biểu thức mới: Kd(P) = (2)

(

)

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

32

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Kdo – Hệ số truyền đạt ở tần số thấp; ai, bi – những số thực, dương. Với bộ lọc bậc lẻ (n lẻ) thì có một hệ số của bi = 0. Khi bi ≠ 0 thì hàm truyền đạt có những điểm cực phức liên hợp. Mạch lọc tích cực sẽ thực hiện các khâu lọc như vậy thay cho các khâu lọc RLC. Ta có thể tra các thông số cơ bản trên bảng 8.1 cuốn Kỹ thuật mạch điện tử -Pham Minh Hà (trang 183-187)để biết các thông số cơ bản của một mạch lọc. 2.3.2. Mạch lọc thông thấp bậc hai

Hình 2.5. Mạch lọc thông thấp bậc 2 a) Hồi tiếp âm một vòng ; b) Hồi tiếp âm nhiều vòng c) Hồi tiếp dương một vòng Để tính hàm truyền đạt, viết phương trình dòng điện nút cho các nút 1,2 và 3. Giải hệ phương trình đó, sẽ nhận được hàm truyền đạt của mạch lọc hồi tiếp âm một vòng (3): Kd = = (3)

So sánh hệ số của (3) với (2) ta rút ra: Kdo = 1, a1 =2 RC1, b1 =

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

33

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Tùy thuộc vào loại bộ lọc định thực hiện, ta xác định a1, b1. Để xây dựng mạch lọc, chọn trước một phần tử rồi tính hai phần tử còn lại. Thường chọn trước một tụ điện theo giá trị chuẩn, điện trở và tụ còn lại được xác định như sau:

R=

C2 =

Với mạch lọc thông thấp hồi tiếp âm nhiều vòng trên hình 2.5b cũng lập phương trình dòng điện nút cho các nút 1 và 2 để xác định hàm truyền đạt (4) Kd = (4)

(

)

Từ đây, ta xác định được: Kdo = a1 = b1 = Nếu cho trước fg, Kdo, C1, C2 ta tính được:
√ ( )

(

)

R2 = R1 =

(5)

và R3 =

Để R2 có giá trị thực theo (5), phải thoả mãn điều kiện (6)

(

)

(6)

Mạch lọc hồi tiếp dương một vòng trên hình 2.5c có hàm truyền đạt: Kd= (7)

(

)

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

34

Đồ án tốt nghiệp dạng (8) Kd =

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Để đơn giản, chọn K=1, lúc đó (K-1)R3 = 0, do đó biểu thức (7) có thể viết lại dưới

(

)

(8)

Nếu cho trước fg, Kdo, C1, C2 ta tính được Kdo, R1, R2 a1 = b1 = Kdo = 1

(

)

R1,2 = Để R1, R2 thực, phải đảm bảo điều kiện: ≥

(9a)

(9b)

Trong mạch điện hình 13c cũng có thể chọn R1 = R2 = R và C1 = C2 = C, lúc đó từ (8) có thể suy ra hàm truyền đạt: Kd = Vì a1 = nên RC ( ) (10)

(

)

và b1 =

=

; K = Kdo = 3 -

Thay RC vào, ta có: K=3√

(11)

Theo (11), K chỉ phụ thuộc vào a1, b1. Như vậy độ lớn của K xác định loại mạch lọc. Thay a1 và b1 đã cho ứng với từng loại mạch lọc vào biểu thức (11) ta xác định được K tương ứng với loại mạch lọc đó. Với K = 3 thì a1 = 0 và biểu thức (10) được viết lại như sau: Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

35

Đồ án tốt nghiệp Kd =

GVHD : Đỗ Anh Dũng

=

(12)

Rõ ràng khi Ω = 1 tức f = fg thì kd = ∞, nghĩa là mạch tự dao động ở tần số f= . Vì vậy khiK ≈ 3 rất khó thực hiện mạch lọc loại này. Tuy nhiên mạch có ưu

điểm là loại bộ lọc hoàn toàn được xác định bởi K mà không phải bởi các linh kiện RC. Do đó có thể dễ dàng thay đổi tần số giới hạn fg của mạch bằng cách thay đổi RC mà không ảnh hưởng đến tính chất của bộ lọc. 2.3.3. Mạch lọc thông cao bậc 2 Để thực hiện mạch lọc thông cao bậc hai có thể dùng tất cả các dạng sơ đồ đối với mạch lọc thông thấp được chỉ ra trên hình 2.5, trong đó phải đổi chỗ vị trí của R với C. Ví dụ mạch lọc thông cao hồi tiếp dương một vòng có dạng như hình 2.6

Hình 2.6. Mạch lọc thông cao bậc hai hồi tiếp dương một vòng Để tìm hàm truyền đạt, áp dụng biểu thức (8), trong đó thay P bởi 1/P; C bởi R và R bởi C, ta có: Kd=
( ) ( )

(13)

Tương tự như đối với mạch lọc thông tháp, K = 1, và C1 = C2 = C, ta có: Kd= (14)

Hệ số truyền đạt ở tần số cao Kd∞ = 1

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

36

Đồ án tốt nghiệp a1 = do đó R1 =

GVHD : Đỗ Anh Dũng

b1 =

, do đó R2 =

Trường hợp cho R1 = R2 = R và C1 = C2 = C ta lại có: RC =

K = Kd∞ = 3 -

2.3.4. Mạch lọc chọn lọc và mạch lọc thông dải Nếu mắc xâu chuỗi một khâu lọc thông thấp với một khâu lọc thông cao, ta nhận được một bộ lọc thông dải. Đặc tính tần số của nó là tích đặc tính tần số của hai khâu lọc riêng rẽ. Độ dốc của đặc tính tần số ở f > fgt (fgt: tần số giới hạn trên) và ở f < fgd (fgd ; tần số giới hạn dưới) phụ thuộc vào bậc và loại bộ lọc thông thấp và thông cao được dùng. Nếu trong mạch lọc thông dải đó fgt = fgd = f0 thì ta có mạch chọn lọc Để đươn giản, ta xét một bộ lọc chọn lọc được cấu tạo từ một mạch lọc thông cao tích cực bậc một và một mạch lọc thông thấp tích cực bậc một mắc nối tiếp Hàm truyền đạt phức của bộ lọc: Kd= Đặt

(

)(

)

=

(

)(

)

=

(

)

(1)

=A =β

Và với bộ lọc bậc một a1 = 1, do đó biểu thức (2) được viết lại như sau: Kd = (3)

Với mạch lọc chọ lọc, cần quan tâm đến hai thông số cơ bản: độ khuếch đại của mạch tại tần số trung tâm f0 và hệ số phẩm chất Q

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

37

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Thay Ω = 1 tức P = j vào (3) để xác định hệ số khuếch đại tại f0 Kd|f = fo = = Kdch (4)

Độ rộng dải tần được tính ứng với tần số mà tại đó |Kd| =

=

(5)

Thay (5) vào (3) và giải, ta có: Ω1,2 = √ √ (6)

Phẩm chất của mạch được định nghĩa bởi (7) Q= = = (7)

Thay (5) vào (6), ta nhận được: Q= Thay (4) và (8) vào (3) sẽ nhận được một dạng mới (8)

Kd =

(9)

Biểu thức (9) cho phép đọc trực tiếp các thông số cơ bản của một mạch lọc chọn lọc trên hàm phức của nó Từ (9) tìm được một modyn của hàm truyền đạt phức:

|Kd| =

(

)

(10)

Hệ số phẩm chất Q đặc trưng cho đọ dốc của đặc tính tần số xung quanh điểm cộng hưởng. Hình 2.7 minh họa điều đó

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

38

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Hình 2.7. Đặc tính biên độ - tần số của mạch lọc chọn lọc với Q1< Q2< Q3

Hình 2.8. Đặc tính biên độ - tần số của mạch lọc thông dải được xây dựng bởi hai mạch lọc chọn lọc Cũng có trường hợp yêu cầu đặc tính tàn số có độ dốc lớn, nhưng kd = const xung quanh f0. Muốn vậy mắc hai bộ lọc chọn lọc nối tiếp có tần số cộng hưởng f01 và f02 lệch nhau chút ít. Lúc đó sẽ nhận được đặc tính tần số như trên hình 2.8. Trường hợp này tần số giới hạn trên của bộ lọc thứ nhất trùng với tần số giới hạn dưới của bộ lọc thứ hai tại f0. Đặc tính tần số mới (đường 3) có dạng như mong muốn. Như vậy, về nguyên tắc, có thể thực hiện mạch lọc chọn lọc nhờ mắc nối tiếp các mạch thông thấp và thông cao. Nhưng cách đó phức tạp, nên người ta đã xây dựng các mạch lọc chọn lọc bậc hai đặc biệt. Các loại sơ đồ cơ bản của nó được thể hiện trên hình 2.9. Với mạch lọc như vậy có thể chọn các hệ số của biểu thức (9) một cách tùy ý và đạt được phẩm chất Q = 100 một cách dễ dàng.

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

39

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Hình 2.9. Sơ đồ mạch lọc chọn lọc a) hồi tiếp âm một vòng; b) hồi tiếp âm nhiều vòng ; c) hồi tiếp dương một vòng Mạch lọc trên hình 2.9a có khâu ac và R/a tạo thành khâu lọc thông cao, và bc, R/b tạo thành khâu lọc thông thấp. Để cải thiện đặc tính chọn lọc mắc thêm một mạch lọc T kép trong vòng hồi tiếp. Lập phương trình dòng điện nút cho A, B, C tìm được hàm truyền đạt Kd = trong đó, f0 = ;P=j (11)

So sánh hệ số của (11) với (10) , rút ra: Q= và Kdch =

Vậy với mạch này có thể chọn tần số cộng hưởng f0, hệ số phẩm chất Q và hệ số khuếch đại Kdch tùy ý, chúng không phụ thuộc lẫn nhau. Mạch chọn lọc hồi tiếp âm nhiều vòng trên hình 2.9b có hàm truyền đạt: Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

40

Đồ án tốt nghiệp Kd=

GVHD : Đỗ Anh Dũng (12)

So sánh với (10), rút ra: = √
( )

(13)

Q=

= √

=

(14)

Kdch= Các tham số

(15)

, Q và Kdch có thể chọn tùy ý, Từ (12) suy ra dải thông của mạch lọc: B= = (16)

Có thể thay đổi R3 để chọn tàn số cộng hưởng mà không làm thay đổi dải thông B và hệ số khuếch đại Kdch Biểu thức (15) biểu diễn hàm truyền đạt phức của bộ lọc hồi tiếp dương một vòng. Kd=
( )

(17)

Từ (14) đến (17) rút ra: Q= ; Kdch = = KQ; f0 =

Ở đây Q và Kdch phụ thuộc lẫn nhau. Có thể thay đổi Q bằng cách thay đổi K mà không ảnh hưởng đến f0. Khi K = 3 thì Kdch = ∞ nghĩa là mạch có thể tự kích, do đó phải tránh trwongf hợp K = 3. 3. Mạch nguồn Nhiệm vụ của mạch cung cấp là tạo ra năng lượng cần thiết để cung cấp cho các thiết bị điện hoặc điện tử làm việc. Thông thường nguồn nguồn năng lượng này là

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

41

Đồ án tốt nghiệp mạch cung cấp cơ bản đó là :

GVHD : Đỗ Anh Dũng

nguồn áp một chiều lấy từ mạng điện xoay chiều hoặc từ pin , acquy. Có bốn loại

Trong phần báo cáo chúng ta chú ý quan tâm tới mạch nguồn áp một chiều. Nó biến đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều. Yêu cầu đối với loại mạch nguồn này là điện áp ra ít phụ thuộc vào điện áp của mạng , của tải, của nhiệt độ. Ngày nay người ta có xu hướng dùng các mạch cung cấp không có biến áp

Cấu trúc hệ thống cung cấp điện 3.1. Mạch chỉnh lưu nửa sóng

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

42

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

a) Sơ đồ mạch chỉnh lưu nửa song b) Đồ thị thời gian điện áp ra 3.2. Mạch chỉnh lưu toàn sóng

Mạch chỉnh lưu toàn song a) Sơ đồ cân bằng ; b) Mạch chỉnh lưu cầu và đồ thị thời gian điện áp ra

Bảng tham số của các sơ đồ chỉnh lưu Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

43

Đồ án tốt nghiệp Ung : điện áp nguồn W : điện áp ra Ur0 f : tần số điện áp bộ chỉnh lưu 3.3. Mạch bội áp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Trong đó : U2hd ,I2hd : lần lượt là điện áp và dòng điện hiệu dụng

Mạch bội áp được dùng trong các trường hợp khi điện áp ra cao mà yêu cầu cacsdongf tiêu thụ lại nhỏ (cỡ vài )

3.4.

Mạch nguồn cung cấp sử dụng các IC nguồn chuyên dụng

Mạch ổn áp dùng IC rất đơn giản và hiệu quả nên được sử dụng rất rộng dãi và người ta đã sản xuất các loại IC ổn áp để phục vụ tốt nhất cho nhu cầu sử dụng và cho các mạch phù hợp . Trong thực tế ta có các IC ổn áp như sau : LA7805 LA7808 LA7809 LA7812 IC ổn áp 5V IC ổn áp 8V IC ổn áp 9V IC ổn áp 12V

Lưu ý : Họ IC78.. chỉ cho dòng tiêu thụ khoảng 1A trở xuống, khi ráp IC trong mạch thì U in > Uout từ 3 đến 5V khi đó IC mới phát huy tác dụng. Họ IC 78xx cung cấp điện áp cố định từ +5v đến +24v .Kí hiệu : xx chỉ điện áp ra . 4. Phân tích cấu tạo một số IC KĐTT thông dụng Ta xét 2 bộ KĐTT thông dụng nhất để tìm hiểu về chức năng, nguyên lý hoạt động của IC KĐTT 4.1. µA741

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

44

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Tầng vào khuếch đại vi sai (T1, T2, R1, R2) có emito nối với nguồn dòng T10, T11, R11. Dòng electo của tranzistor T1ICT1 ≈ 40 µA khá nhỏ nhằm tăng trở kháng vào và làm giảm dòng tĩnh đầu vào. Bộ khuếch đại vi sai thứ 2 được mắc theo kiểu mạc Darlington (T3, T4, T5, T6). T9, và R7 tạo thành một mạch dịch mức mắc theo kiểu emito chung. Mạch lặp emito T8 để phối hợp trở kháng T9 và T12 mắc theo kiểu emito chung cho hệ số khuếch đại khoảng 400 lần. Tầng ra (T13, T14) mắc theo kiểu bù, làm việc ở chế độ B, để giảm méo dùng hồi tiếp ấm qua điện trở R15 mắc giữa đầu ra bộ khuếch đại và emito của T9.

Hình 4.1. Sơ đồ cấu trúc bộ khuếch đại thuật toán µA709. Hàm truyền đạt của µA709 có 3 điểm cực ứng với và hàm truyền đạt khi có bù 4.2. µA741 ≈ 10kHz , ≈ 1MHz, và ≈0,2MHz; ≈ 1,5MHz. ≈ 1MHz

≈ 8MHz. Để đảm bảo ổn định, mắc mạch bù tần số sao cho các điểm cực của

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

45

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Tham số của bộ khuếch đại µA74 được cải thiên nhiều so với µA709: điện áp vào Ud cho phép cao hơn, bù lệch không đơn giản hơn, có mạch hạn dòng, có bù tần số bên trong mạch.

Hình 4.2. Sơ đồ cấu trúc bộ khuếch đại thuật toán µA741 Tầng vào bộ khuếch đại mắc theo kiểu Kaskode bù dùng tranzistor npn (T1, T2) có hệ số khuếch đại dòng cao và tranzistor pnp (T3, T4) có hệ số khuếch đại dòng thấp. trong mạch emito tầng vào có nguồn dòng (T8, T9). Hệ số khuếch đại điện áp tầng vào khoảng 50 đến 60dB, dòng tĩnh IE1 = IE2 ≈ (10 ÷ 15)µA rất nhỏ. Một bộ khuếch đại vi sai gồm T5, T6, T7 mắc theo kiểu mạch cộng pha, biến điện áp vào thành điện áp ra không đối xứng. Tầng thứ 2 (T16, T17) mắc theo sơ đồ Darlington, có trở kháng vào lớn và có tải là T13. Mạch có hệ số khuếch đại lớn hơn 50dB. Tầng ra mắc theo kiểu bù gồm T14, T20, được nối với mạch hạn dòng T15, T19, R10, R11. Nếu dòng qua R11 tăng quá giới hạn 15…20 mA thì T15 dẫn làm cho dòng ra bị hạn chế. Nếu dòng qua R10 vượt quá 15…20mA thì dòng qua bazo T20 tăng, dòng này qua R9 làm cho T19 dẫn, do đó dòng bazo của T20 bị hạn chế. T18, R6 và R7 tạo thành mạch dịch mức, nó được kết

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

46

Đồ án tốt nghiệp với dòng tĩnh của toàn mạch.

GVHD : Đỗ Anh Dũng

cấu sao cho dòng tĩnh tầng ra có giá trị khoảng 60µA. R5 có tác dụng quyết định đối

Mạch bù trong nhờ tụ C1 = 30pF làm cho đặc tính tần số của bộ khuếch đại giảm với độ dốc -20dB/D trong khoảng tần số fα1 ≈ 5Hz và tần số đơn vị f1 ≈ 1MHz. Ở tần số lớn hơn 5Hz, mạch Darlington gồm T16, T17 làm việc như một mạch tích phân. Mạch bù trong rất tiện lợi cho người sử dụng, nhưng trong một số trường hợp không cần thiết thì nó gây lãng phí về dải tần và tốc độ đáp ứng. Vì vậy người ta đã chế tạo mạch µA748 hoàn toàn tương đương với µA741, nhưng không có tụ C1 để bù trong. Chương II-Tính toán thiết kế mạch 1. Các linh kiện dùng trong mạch lọc 1.1. IC KĐTT TL084 Họ IC KĐTT TL08x là IC khuếch đại thuật toán chất lượng cao (KDTT – OpAmp) dùng rất phổ biến trong các ampli và thiết bị âm thanh. Trong sơ đồ mạch lọc của để tài chúng ta sử dụng TL084, trên thực tế TL084 thường được đánh giá cao trong khi lựa chọn OpAmp cho ampli, đối với những người không chuyên nghiệp về Audio thì TL084 là lựa chọn số 1( Nó được đánh giá cao hơn 4558 và thấp hơn NE5532 nhưng NE5532 có giá bán cao hơn).

Đầu vào kết nối IC KĐTT TL084

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

47

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Sơ đồ bên trong 1 đầu vào-ra KD của TL084

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

48

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

1.2.

IC ổn áp LM317 và LM337 1.25V đến 37V

Đây là bộ điều chỉnh biến đổi điện áp với dải tần khá rộng từ

với dòng điện là 1.5A . Với dòng 1.5A thì sản lượng hiện tại đảm bảo, -55 ˚ C đến 150

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

49

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

˚ C .Dòng điều chỉnh thông thường là 0.01%/V , Tải điều chỉnh thông thường 0,3% , điều chỉnh nhiệt tốt 0,002% / W với đầu ra ngắn mạch bảo vệ tốt cho mạch .

Với :

ADJ là chân điều khiển Vo là điện áp đầu ra Vi là điện áp đầu vào

Thông số của LM317: Điện áp đầu vào Vi = 40V Nhiệt độ vận hành t = 0 - 125° Dòng điện điều chỉnh là từ : 5 Công suất tiêu thụ lớn nhất là 20W Dòng điện đầu ra lớn nhất Imax = 1.5A Đảm bảo thông số Vi - Vo >= 3V Bảng thông số của LM317 và LM337

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

50

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

2. Các thông số đặc tính của mạch lọc , thiết kế mạch lọc Trong đề tài này chúng ta xét đến dạng sơ đồ cơ bản của một mạch lọc thông dảu bậc hai như sau :

Với R2=2R1 ; C=C1=C2 Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

51

Đồ án tốt nghiệp Đặt Tần số cắt

GVHD : Đỗ Anh Dũng ta có các tham số tính toán mạch lọc như sau : :
√( )

. ,

Để đơn giản trong ứng dụng chúng ta chọn Hệ số B ( Banwidth) : Hệ số phẩm Q :

Tính toán thiết kế mạch lọc thực tế : Ta xét sơ đồ mắt lọc của mạch lọc thông dải bậc hai như hình trên ta có :

(

)

(

)

Tại tần số cộng hưởng

: Suy ra

:

Để có thể đơn giản và tiện lợi trong quá trình tính toán và chọn linh kiện ta chọn : C1=C2=C ; R2=2R1 Từ đó suy ra

:

(

)

Để định băng tần B theo công thức : . Tại và ta có :

ta cần định được giá trị của

(

) =1
√( √( ) )

Giải phương trình ta tìm 2 cặp nghiệm :

Ta chỉ lấy nghiệm dương nên ta có : √( )

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

52

Đồ án tốt nghiệp √( )

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Và Để tính R3 ta chú ý Thay Mà

:

( )

( )
(

(
)

)
( )

Trong thiết kế ta chọn : 1. C1=C2=C

2. Chọn băng tần B và tần số cộng hưởng

. Từ đó ta suy ra

3. R1, R2, R3 được tính từ các phương trình :

Từ các tham số trên ta thiết lập bảng tính tính giá trj của mạch lọc :
C=C1=C2 10 22 100 220 320 R1 7,961783439 14,47596989 7,961783439 10,96664386 16,58704883 R3 0,112137795 0,295427957 0,162485376 0,223809058 0,338511201 R2 15,92356688 28,95193978 15,92356688 21,93328771 33,17409766 Q 6 5 5 5 5 B 2000 500 200 66 30 F 12000 2500 1000 330 150

3. Sơ đồ mạch. 3.1. Sơ đồ nguyên lý

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

53

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

3.2.

Mạch in

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

54

Đồ án tốt nghiệp Mạch in mạch Equalizer 5 bands

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Mạch in mạch nguồn cung cấp Chương III- Kết luận và hướng phát triển đồ án 1. Kết quả thực tế a. Mạch thực tế b. Thông số kết quả đo trên OSCILOSCOPE

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

55

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Thông qua quá trình kiểm tra tín hiệu vào và ra của mạch thực tế trên OSCILOSCOPE ta có kết quả như sau : Kiểm tra phát tần số 150Hz, chiết áp 150Hz tăng max, các chiết áp còn lại ở giá trị min

-

Tần số phát vào (Hz) 20

Biên độ tín hiệu vào (V) 0.5

Biên độ tín hiệu ra (V) 0

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

56

Đồ án tốt nghiệp 40 60 80 100 120 140 150 154 180 200 220 240 300 350 trị min Tần số phát vào (Hz) 20 60 100 140 180 220 250 330 340 360 400 450 500 Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201 Biên độ tín hiệu vào (V) 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5

GVHD : Đỗ Anh Dũng 0.02 0.03 0.08 0.14 0.16 0.3 0.4 0.5 0.46 0.38 0.3 0.18 0.07 0

Kiểm tra phát tần số 330Hz, chiết áp 330Hz tăng max, các chiết áp còn lại ở giá Biên độ tín hiệu ra (V) 0 0.01 0.03 0.06 0.12 0.16 0.26 0.46 0.5 0.4 0.32 0.27 0.18

57

Đồ án tốt nghiệp 550 650 0.5 0.5

GVHD : Đỗ Anh Dũng 0.03 0

-

Kiểm tra phát tần số 1KHz, chiết áp 1KHz tăng max, các chiết áp còn lại ở giá trị min Biên độ tín hiệu vào (V) 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 Biên độ tín hiệu ra (V) 0 0.01 0.03 0.05 0.07 0.12 0.3 0.42 0.5 0.46 0.38 0.3 0.16 0.05 0.03

Tần số phát vào (Hz) 20 80 140 220 300 400 600 1000 1100 1300 1400 1500 1600 1700 2000

-

Kiểm tra phát tần số 2.5Hz, chiết áp 2.5KHz tăng max, các chiết áp còn lại ở giá trị min Biên độ tín hiệu vào (V) 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 Biên độ tín hiệu ra (V) 0 0.01 0.03 0.08 0.12

Tần số phát vào (Hz) 20 1000 1200 1600 1800

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

58

Đồ án tốt nghiệp 2200 2400 2500 2700 2900 3200 3500 4000 4500 5000 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5

GVHD : Đỗ Anh Dũng 0.16 0.3 0.4 0.5 0.4 0.38 0.3 0.18 0.07 0

-

Kiểm tra phát tần số 12KHz, chiết áp 12KHz tăng max, các chiết áp còn lại ở giá trị min Biên độ tín hiệu vào (V) 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 Biên độ tín hiệu ra (V) 0 0.02 0.03 0.08 0.14 0.16 0.3 0.46 0.5 0.43 0.38 0.3 0.18 0.07 0.04 0.01

Tần số phát vào (Hz) 20 1500 2500 3500 6000 8000 10000 12000 13000 15000 16000 17000 18000 20000 20000 24000

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

59

Đồ án tốt nghiệp Kết quả hình ảnh

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Ta tiến hành kiểm ở mức phát tần số 150Hz , chiết áp chỉnh tần số 150Hz tăng max , các chiết áp còn lại vặn về mức min , với biên độ tín hiệu vào là 0.5V và có giá trị tại tần số 150Hz:

Biên độ tại tần số phát 120Hz, biên độ tín hiệu ra

0.16V

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

60

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Biên độ tại tần số phát 140Hz, biên độ tín hiệu ra

0.3V

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

61

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Biên độ tại tần số phát 150Hz, biên độ tín hiệu ra

0.4V

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

62

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Biên độ tại tần số phát 154Hz, biên độ tín hiệu ra

0.5V

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

63

Đồ án tốt nghiệp

GVHD : Đỗ Anh Dũng

Biên độ tại tần số phát 180Hz, biên độ tín hiệu ra 2. Đánh giá kết quả thực hiện đồ án Ta xét đồ thị khi kiểm tra mức phát tần số 150Hz : Thông qua đồ thị ta nhận thấy với tại tần số cắt thực tế

0.46V

=150Hz thì giá trị biên độ tín hiệu tại đỉnh của đồ

thị sẽ là 0.5V . Tuy nhiên trên thực tế bằng kết quả đo trên OSCILOSCOPE ta có giá =154Hz thì giá trị biên độ mới đạt biên độ 05V. Điều này là do linh kiện thiết kế không đạt giá trị chuẩn , có sai số dẫn đến kết quả và tần số cắt thực tế của mạch bị thay đổi. 3. Hướng phát triển đồ án Tài liệu tham khảo

Sinh viên : Phạm Nho Biển Lớp : ĐT1201

64

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful