1

LỜI MỞ ĐẦU

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải, vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội. Trong nền kinh tế thị trường, lao động có năng suất, chất lượng, hiệu quả là nhân tố góp phần quyết định sự phát triển của đất nước.Do vậy, việc sử dụng lao động hợp lý trong quá trình sản xuất kinh doanh chính là tiết kiệm lao động sống, góp phần hạ giá thàng sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và cải thiện đời sống cho nhân dân. Tiền lương là một sản phẩm xã hội được Nhà nước phân cho người lao động một cách có kế hoạch căn cứ vào kết quả lao động mà con người đã cống hiến cho xã hội. Hạch toán tiền lương là một bộ phận công việc hết sức quan trọng và phức tạp trong hoạch toán chi phí kinh doanh.Nó không chỉ là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm mà còn là căn cứ để xác định các khoản phải nộp ngân sách, các tổ chức phúc lợi xã hội, đảm bảo tính đúng, tính đủ tiền lương cho người lao động và công bằng quyền lợi cho họ. Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế hiện nay, tuỳ theo đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà thực hiện hoạch toán tiền lương sao cho chính xác, khoa học, đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp và người lao động đồng thời phải đảm bảo công tác kế toán thanh tra, kế toán kiểm tra được dễ dàng, thuận tiện. Với tư cách là một sinh viên thực tập, nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, qua thời gian thực tập tại phòng kế toán Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng, em lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng" để viết chuyên đề thực tập. Mục đích là vận dụng lý thuyết về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương vào nghiên cứu thực tế công việc này tại Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng. Trên cơ sở đó

2

phân tích những mặt còn tồn tại, góp phần vào việc hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty. Nội dung của báo cáo này ngoài lời nói đầu được chia thành 3 phần: PHẦN I: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương PHẦN II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng. PHẦN III : Một số nhận xét và kiến nghị về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng.

PHẦN 1

3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
I. Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

1. Khái niệm tiền lương: Có rất nhiều quan điểm khác nhau về tiền lương, tuỳ theo các thời kỳ khác nhau. Theo quan điểm cũ: Tiền lương và một khoản thu nhập quốc dân được phân phối cho người lao động căn cứ vào số lượng lao động của mỗi người. Theo quan điểm này tiền lương vừa được trả bằng tiền, vừa được trả bằng hiện vật thông qua các chế độ nhà ở, y tế, giáo dục - chế độ tiền lương theo quan điểm này mang tính bao cấp, bình quân nên không có tác dụng kích thích người lao động. Điều này có thể thấy trong thời kỳ bao cấp, nước ta đã hiểu và áp dụng tiền lương theo quan điểm này Theo quan điểm mới: Tiền lương được hiểu là giá cả của sức lao động, khi thị trường lao động đang dần được hoàn thiện và sức lao động trở thành hàng hoá. Nó được hình thành do sự thoả thuận hợp pháp giữa người lao động (người bán sức lao động) và người sử dụng lao động (người mua sức lao động). Tiền lương hay giá cả sức lao động chính là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo công việc đã thoả thuận.
2.Ý nghĩa của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Về bản chất tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động lớn hơn, mặt khác tiền lương còn là đòn bảy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng say lao động, kích thích tạo mối quan tâm của người lao động và kết quả công việc của họ. Nói cách khác tiền lương chính là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động. Ngoài ra tiền lương, người lao động còn được hưởng trợ cấp thuộc quỹ BHXH, BHYT trong các trường hợp ốm đau, tai nạn lao động, khám chữa bệnh…

4

Như vậy tiền lương, BHXH, BHYT thu nhập chủ yếu của người lao động, đồng thời tiền lương và tiền trích BHYT, BHXH, KPCĐ không ngừng nâng cao tiền lương thực tế của người lao động, cải thiện và nâng cao mức sống của người lao động là vấn đề đang được các doanh nghiệp quan tâm bởi vì đó chính là một động lực quan trọng để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Tiền lương luôn xem xét từ 2 góc độ trước hết đối với chủ doanh nghiệp tiền lương là yếu tố chi phí sản xuất. Còn đối với người cung ứng lao động thì tiền lương là nguồn thu nhập. Mục đích của chủ doanh nghiệp là lợi nhuận, mục đích của người lao động là tiền lương. Với ý nghĩa tiền lương không chỉ mang tính chất là chi phí mà nó trở thành phương diện tạo ra giá trị mới hay nói đúng hơn là nguồn cung ứng sự sáng tạo ra giá trị tăng đứng về phía người lao động thì nhờ vào tiền lương mà họ có thể nâng cao mức sống, giúp họ hoà đồng với nền văn minh của xã hội. Nó thể hiện sự đánh giá đúng mức năng lực và công lao của họ đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Trên một góc độ nào đó thì tiền lương là bằng chứng tỏ rằng thể hiện giá trị, địa vị uy tín của người lao động với gia đình, doanh nghiệp và xã hội, nói chung mọi nhân viên đều tự hào với mức lương của mình và đó là niềm tự hào cần được khuyến khích.
3. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trong các doanh nghiệp thương mại cũng như các doanh nghiệp khác của nền kinh tế quốc dân, tiền lương thực hiện 2 chức năng: + Về phương diện xã hội: Tiền lương là phương tiện để tái sản xuất sức lao động cho xã hội. Để tái sản xuất mức lao động thì tiền lương phải đảm bảo đúng tiêu dùng cá nhân của người lao động và gia đình họ.

5

+ Phương diện kinh tế: Tiền lương và đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích lợi ích vật chất đối với người lao động, làm cho họ vì lợi ích vật chất của bản thân và gia đình mình mà lao động một cách tích cực với chất lượng và kết quả ngày càng cao. Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp thì tiền lương được tư duy như là đòn bẩy kinh tế trong quản lý sản xuất. Việc trả lương phải gắn với kết quả lao động. Làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, có sức lao động không làm ngừng hưởng, bội số của tiền lương phải phản ánh đúng sự khác biệt trong tiền lương lao động có trình độ thấp nhất và cao nhất đa được hình thành trong quá trình lao động. Tại các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí về lao động là một phần công việc phức tạp trong việc tính toán chi phí sản xuất kinh doanh. Bởi vì cách trả thù lao cho người lao động không thống nhất giữa các bộ phận, các đơn vị, các thời kỳ khác nhau. Việc hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời chi phí về lao động có vị trí đặc biệt quan trọng việc xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách nhà nước cho cơ quan phúc lợi xã hội. II. Quản lý quỹ lương trong doanh nghiệp
1.

Phân loại lao động

Phải phân loại lao động một cách hợp lý, do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán cần phải tiến hành phân loại lao động. Phân loại lao động là việc sắp xếp lao động thành các nhóm theo những đặc trưng nhất định về quản lý lao động và hạch toán lao động, thường được phân loại theo các tiêu thức sau: + Phân loại theo thời gian lao động: theo cách này toàn bộ lao động có thể chia thành lao động thường xuyên trong danh sách (gồm cả số lượng hợp đồng lương dài hạn, hợp đồng ngắn hạn, và lao động tạm thời mang tính thời vụ. Cách

6

phân loại này giúp doanh nghiệp nắm được tổng số lao động của mình để từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, huy động khi cần thiết. + Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất: là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ bao gồm: Những người điều khiển máy móc thiết bị để sản xuất phục vụ quá trình sản xuất (vận chuyển bốc dỡ nguyên vật liệu hỏng nội bộ, sơ chế nguyên vật liệu trước khi đưa vào dây chuyền). - Lao động gián tiếp sản xuất: là lao động tham gia một cách gián tiếp vào qui trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc các bộ phận như: bao gồm nhân viên kĩ thuật (trực tiếp làm công tác kĩ thuật hoặc tổ chức chỉ đạo hướng dẫn kĩ thuật), nhân viên quản lý kinh tế trực tiếp lãnh đạo tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh như (giám đốc, phó giám đốc kinh doanh, các phòng kế toán, phòng kĩ thuật), nhân viên quản lý hành chính như người làm công tác tổ chức, văn thư, đánh máy, quản trị. Cách phân loại này giúp doanh nghiệp đánh giá được cơ cấu lao động, từ đó có biện pháp bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc, tinh giảm bộ máy gián tiếp, tuân theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh theo cách này toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chia làm 3 loại: + Lao động thực hiện chức năng sản xuất chế biến bao gồm những lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và quá trình sản xuất chế biến sản phẩm hay thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ như công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xưởng. + Lao động thực hiện tham gia bán hàng: là những lao động tham gia vào hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ như: nhân viên bán hàng, tiếp thị marketing.

7

+ Lao động thực hiện tham gia quản lý: là những lao động tham gia vào quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp như các nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính. Cách phân loại này giúp cho việc tập hợp chi phí lao động kịp thời chính xác, phân định được sản phẩm, chi phí thời kỳ.
2.

Phân loại quỹ lương

Quỹ lương (hay tiền công) của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương và các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Các khoản lương được chi trả như sau : - Tiền lương tính theo thời gian, sản phẩm và tiền lương khoán. - Tiền lương trả cho người lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định. - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian lao động và được điều đi công tác, đi làm nghĩa vụ, thời gian nghỉ phép, đi học. - Các khoản phụ cấp làm thêm giờ, làm đêm - Các khoản lương có tính chất thường xuyên Ngoài ra quỹ lương còn được tính cả khoản tiền chi trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động... Do tiền lương có nhiều loại so với tính chất khác nhau, chi trả cho nhiều đối tượng khác nhau nên cần phải phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp trên thực tế có rất nhiều cách phân loại tiền lương như: phân loại tiền lương theo cách trả lương (lương sản phẩm, lương thời gian) phân loại theo đối tượng trả lương (lương trực tiếp, lương gián tiếp), phân loại theo chức năng tiền lương (lương sản xuất,

8

lương bán hàng, lương quản lý) mỗi cách phân loại đều có những tác dụng nhất định trong công tác quản lý. Tuy nhiên để thuận lợi cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung thì tiền lương được chia làm 2 loại đó là: Tiền lương chính và tiền lương phụ - Tiền lương chính : Gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm và được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm. - Tiền lương phụ : Không gắn liền với quá trình sản xuất từng loại sản phẩm nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm.
3. Các hình thức tiền lương

- Hình thức trả lương theo thời gian Thường áp dụng đối với lao động làm công tác văn phòng hành chính quản trị, tổ chức, thống kê tài vụ, kế toán trả lương theo thời gian là hình thức hưởng lao động thực tế, cấp bậc và thang lương theo quy định. Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp người ta tính lương thời gian theo 2 cách: lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng. Lương thời gian giản đơn: là tiền lương được tính theo thời gian làm việc và đơn giá lương thời gian. Lương thời gian giản đơn đượcchia thành: Lương tháng = Hệ số cấp bậc chức vụ x Mức lương tối thiểu Lương ngày = Lương giờ = Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất.

9

Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lương theo thời gian (mang tính bình quân, chưa thực sự với kết quả sản xuất) nên để khắc phục những hạn chế phần nào đó trả lương theo thời gian cần kết hợp với chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc. -Hình thức trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ làm ra. Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau như: sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả lương theo sản phẩm có thưởng, trả lương theo sản phẩm có luỹ tiến. Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng với người trực tiếp sản xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp hoặc áp dụng với người lao động gián tiếp sản xuất gọi là tiền lương sản phẩm gián tiếp… Tiền lương sản phẩm được tính theo đơn giá tiền lương cố định gọi là tiền lương sản phẩm giản đơn. Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng luỹ tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất sản phẩm. Công thức tính: Lương ngày = x Đơn giá khoán -Hình thức trả khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng mà họ hoàn thành, chế độ này áp dụng phổ biến trong những ngành công nghiệp xây dựng cơ bản hoặc những ngành công việc mang tính đột xuất, khó định mức ổn định trong một thời gian.

10

Tiền lương khoán = Lương sản phẩm công việc x Đơn giá khoán Ngoài chế độ tiền lương mà các doanh nghiệp còn xây dựng chế độ tiền thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiền thưởng bao gồm: thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng) và thưởng trong sản xuất kinh doanh, sáng kiến nghiên cứu chất lượng sản phẩm tiết kiệm vật tư, tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định.
4.Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương

Trong nền kinh tế thị trường sau những lo toan tính toán cho sản xuất kinh doanh thì những vấn đề xoay quanh người lao động luôn là đề tài quan trọng gây tranh cãi trong các doanh nghiệp làm thế nào để xử lý tốt mối quan hệ hữu cơ giữa người lao động và người sử dụng lao động cho thật tốt, tạo đà cho sản xuất kinh doanh phát triển. + Đãi ngộ vật chất: Ngoài tiền lương thì tiền lương cũng là một công cụ kích thích người lao động rất quan trọng. Thực chất tiền thưởng là một khoản tiền bổ xung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động. Thông qua tiền thưởng người lao động được thừa nhận trước doanh nghiệp và xã hội về những thành tích của mình, đồng thời cổ vũ tinh thần cho toàn bộ doanh nghiệp phấn đấu đạt nhiều thành tích cao trong công việc. Có rất nhiều hình thức thưởng, mức thưởng khác nhau tất cả phụ thuộc vào tính chất công việc lẫn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để phát huy tác dụng của tiền thưởng thì doanh nghiệp vẫn cần phải thực hiện chế độ trách nhiệm vật chất với những trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, gây tổn thất cho doanh nghiệp. Ngoài tiền thưởng ra thì trợ cấp và các khoản thu khác ngoài lương cũng có tác dụng trong việc khuyến khích lao động.

11

+ Đãi ngộ phi vật chất: Một chế độ trả lương công bằng, hợp lý, trợ cấp kịp thời các khoản thoả đáng, đó chính là hình thức khuyến khích về vật chất nhưng bản thân chúng lại không có ý nghĩa nhiều về mặt tinh thần. Một số hình thức như môi trường làm việc, bầu không khí văn hoá doanh nghiệp, sự quan tâm của doanh nghiệp tới người lao động… hiện đang được các doanh nghiệp hết sức chú ý. Khuyến khích vật chất và tinh thần đối với người lao động một nguyên tắc hết sức quan trọng nhằm thu hút và tạo động lực mạnh mẽ cho người lao động. Tuy nhiên không nên gia coi trọng việc khuyến khích đó mà phải kết hợ chặt chẽ thưởng phạt phân minh thì động lực tạo ra mới thực sự mạnh mẽ. III. Các khoản trích theo lương
1. Bảo hiểm xã hội

Chính sách bảo hiểm xã hội được áp dụng với tất cả các thành viên trong xã hội, đối với tất cả người lao động làm việc trong mọi ngành kinh tế và do người có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội để hưởng mức trợ cấp BHXH cao hơn. Đồng thời chính sách BHXH còn quy định nghĩa vụ đóng góp của những người hưởng chính sách ưu đãi. Số tiền mà các thành viên trong xã hội đóng góp lập ra quỹ BHXH. Quỹ Bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội 22%. Trong đó: + 16% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, được trích vào chi phí kinh doanh. + 6% được khấu trừ vào lương tháng của người lao động

12

Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp phải trực tiếp chi trả BHXH cho người lao động nếu họ bị ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp… trên cơ sở lập các chứng từ hợp lý, hợp lệ cuối tháng doanh nghiệp sẽ quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH. Qũy BHXH được quản lý tập trung ở Bộ LĐTBXH thông qua hệ thống tổ chức BHXH theo ngành dọc từ cơ quan BHXH là các cơ sở, phòng LĐTBXH của tỉnh, quận, phường, xã đến quỹ BHXH tại Bộ Lao động - Thương binh xã hội quản lý thực hiện.
2. Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia bảo hiểm nhằm giúp họ một phần nào đó trong việc trang trải tiền khám chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc men. Về đối tượng BHYT áp dụng cho những người tham gia đóng góp BHYT thông qua việc mua thẻ BHYT trong đó chủ yếu là người lao động. Quỹ BHYT được hình thành từ sự đóng góp của những người tham gia bảo hiểm y tế được hìnht hành từ sự đóng góp của những người tham gia BHYT và một phần hỗ trợ của Nhà nước. Cụ thể: + 1.5% người lao động phải nộp + 3% từ quỹ lương thực tế của doanh nghiệp và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
3. Kinh phí công đoàn

Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho người lao động nói lên tiếng nói chung của người lao động, đứng ra bảo vệ quyền của người lao động. Đồng thời công đoàn cũng là người trực tiếp hướng dẫn, điều chỉnh thái độ của người lao động với công việc, với người sử dụng lao động. Để có nguồn chi phí cho hoạt

13

động công đoàn, hàng tháng, doanh nghiệp còn phải trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số quỹ lương, tiền công và phụ cấp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn. Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2%. Công đoàn cơ sở nộp 50% kinh phí công đoàn thu được lên công đoàn cấp trên, còn lại 50% dùng để chi tiêu cơ sở. Toàn bộ các khoản trích đã nêu trên là bảng tổng hợp thu nhập cho người lao động. Vấn đề đặt ra là trong công tác hạch toán như thế nào cho đúng với quy định, đảm bảo nhanh chóng kịp thời đưa ra những thông tin hữu ích về lao động cho những người quan tâm.
4 . Bảo hiểm thất nghiệp

Là một loại hình phúc lợi tạm thời dành cho những người bị cho nghi việc ngoài ý muốn. Nó giúp người lao động có thời gian tìm việc khác hoăc tái đào tạo chuyên ngành nghề, loại hình bảo hiểm này còn giúp cho người thất nghiệp duy trì được tâm lý ổn định và cảm giác an toàn trong cuộc sống Qũy BHTN được hình thành từ trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên.Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp phải trích quỹ BHTN theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viên, trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% trừ vào thu nhập của người lao động. IV. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1. Nhiệm vụ

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách trung thực kịp thời đầy đủ tình hình thực hiện có và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động.

14

- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ và các khoản tiền lương, tiền thưởng. - Tính toán và phân bổ chính xác tiền lương các khoản trích theo lương mở sổ kế toán và hạch toán lao động tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng chế độ đúng phương pháp kế toán - Lập báo cáo về lao động tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động. Đấu tranh chống các hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động. Nhận xét: Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định,chi phí về lao động là chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức công tác hạch toán lao động giúp cho công tác lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp.
2. Phương pháp hạch toán 2.1. Các thủ tục, chứng từ hạch toán

Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp trợ cấp cho người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập "Bảng thanh toán tiền lương" cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người. Trên bảng tính lương cần ghi rõ từng khoản tiền lương (lương sản phẩm, lương thời gian) các khoản phụ cấp, các khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng được lập tương tự. Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và giám đốc kỹ duyệt, thông thường việc thanh toán lương tại các doanh nghiệp chia

15

làm hai kỳ: kỳ 1 nhận tạm ứng, kỳ 2 sẽ nhận số còn lại sau khi trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập. * Các khoản trích theo lương 19%, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản giảm trừ tiền lương 6% các khoản khấu trừ này được lập theo từng đơn vị sản xuất, theo đơn vị hiện hành thì kế toán được sử dụng những chứng từ sau: - Phiếu chi - Bảng thanh toán lương công nhân viên chức - Bảng thanh toán các khoản trích theo lương - Bảng chấm công
2.2. Tài khoản sử dụng

Để hạch toán tiền lương kế toán sử dụng tài khoản 334: "Phải trả công nhân viên". Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ. Bên Nợ: Tiền lương, tiền công, BHXH và các khoản khác đã ứng cho CBCN. - Các khoản khấu trừ và tiền lương, tiền công của CBNV - Kết chuyển tiền lương của CBNV chưa lĩnh Bên Có: Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho CBCNV

16

Dư có: các khoản tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả CBCNV. Số dư bên nợ (nếu có): phản ánh số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho CBCNV. * TK 335 "chi phí phải trả" Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí trích trước về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, sửa chữa lớn TSCĐ và các khoản trích trước khác. Bên Nợ: - Các khoản chi phí thực tế phát sinh, thuộc nội dung chi phí phải trả và khoản điều chỉnh vào cuối niên độ. Bên Có: - Khoản trích trước tính vào chi phí cho các đối tượng có liên quan và khoản điều chỉnh vào cuối niên độ - Khoản được trích trước tính vào chi phí hiện có * TK 338 -"Phải trả, phải nộp khác": phản ánh các khoản phải trả và nộp cho cơ quan pháp luật cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, doanh thu chưa được thực hiện được, các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của toà án (tiền nuôi con khi ly dị, nuôi con ngoài giá thú…) giá trị tài sản thừa chờ xử lý… Trong đó, tài khoản 338 có 6 tài khoản cấp 2, ta chỉ quan tâm tới 3 tài khoản đó là: - TK 3382: kinh phí công đoàn

17

- TK 3383: bảo hiểm xã hội - TK 3384: bảo hiểm y tế - TK 3389: bảo hiểm thất nghiệp Bên Nợ: - Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ - Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn - Xử lý giá trị tài sản thừa - Kết chuyển doanh thu thực hiện vào doanh thu bán hàng tương ứng với kỳ kế toán. - Các khoản đã trả đã nộp khác Bên Có: - Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định - Tổng số doanh thu chưa thưc hiện đựoc phát sinh trong kỳ - Các khoản phải trả phải nộp hay thu hội - Giá trị tài sản từa chờ xử lý - Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại. Do có: - Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản chờ xử lý Dư Nợ (nếu có); - Số thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán

18

Ngoài ra, kế toán các khoản trích theo lương, còn phải sử dụng một số tài khoản khác như: TK 662, TK 627, TK111, TK112, TK338….
2.3. Lựa chọn sổ kế toán

Dựa trên đặc điểm sản xuất kinh doanh thực tế và quy mô hoạt động của công ty mà doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong bốn hình thức sổ kế toán sau: - Hình thức kế toán Nhật ký chung - Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái - Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
2.4. Phương pháp hạch toán a. Hạch toán tiền lương

- Hàng tháng tính ra số tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các đối tượng, kế toán ghi: Nợ 622: tiền lương trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất Nợ 627 (6271): tiền lương phải trả cho lao động gián tiếp và nhân viên quản lý phân xưởng. Nợ 641: tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng. Nợ 642 (6421) tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp. Nợ 241: tiền lương công nhân xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn tài sản cố định. Có 334: Tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng.

19

- Tính ra số tiền thưởng phải trả công nhân viên. Nợ 431 (4311): Thưởng thi đua lấy từ quỹ khen thưởng Nợ 622, 6271, 6411, 6421: thưởng trong sản xuất Có 3345: Tổng số tiền thưởng phải trả. - Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên Nợ 334: Tổng các khoản khấu trừ. Có 333 (3338): Thuế thu nhập phải nộp Có 141: Số tạm ứng trừ vào lương Có 138: Các khoản bồi thường thiệt hại vật chất. - Thanh toán lương, thưởng cho công nhân viên. Nợ 334: Các khoản đã thanh toán Có 111: Thanh toán bằng tiền mặt Có 112: Thanh toán bằng chuyển khoản Tại các doanh nghiệp sản xuất, để tránh sự biến động của giá thành sản phẩm, doanh nghiệp có thể tiến hành trích trước tiền lương công nhân phải trả nghỉ phép tính vào chi phí sản xuất sản phẩm, coi như một khoản chi phí phải trả. Cách tính như sau: = x Tỷ lệ trích ;)

Tỷ lệ trích trước =

20

- Hàng tháng, trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất ghi: Nợ 622 Có 335 - Số tiền lương công nhân nghỉ phép thực tế phải trả: Nợ 335 Có 334 Đối với các doanh nghiệp không tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân viên trực tiếp sản xuất thì khi tính lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp thực tế phải trả kế toán ghi: Nợ 622 Có 334 Phần đóng góp của công nhân cho quỹ BHXH, BHYT

Nợ 334 Có 338 Có thể khái quát sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên chức và sơ đồ hạch toán trích trước tiền lương phép kế hoạch của công nhân sản xuất ở những doanh nghiệp sản xuất thời vụ như sau:

21

Sơ đồ tổng quát về trình tự hạch toán tiền lương A - Sơ đồ hạch toán tiền lương

TK 334 TK 622 TK 111, 112

22

Thanh toán thu nhập cho NLĐ Tiền lương, tiền thưởng phải trả cho LĐTT TK 138 Khấu trừ khoản phải thu khác TK 141 Khấu trừ các khoản tạm ứng TK 338 Thu hộ cho cơ quan khác hoặc giữ hộ NLĐ TK 335 TLNP thực tế phải trả cho LĐTT Trích trước TLNP

TLNP

TK 627 Tiền lương , tiền thưởng phải trả cho NVPX TK 641 Tiền lương , tiền thưởng phải trả cho NV bán hàng TK 642 Tiền lương , tiền thưởng phải trả cho NVQLDN TK 431 Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả cho NLĐ TK 3383

23

BHXH phải trả cho NLĐ

24

b. Hạch toán các khoản phải trích theo lương

- Đóng góp của người lao động vào quỹ BHXH, BHYT Nợ TK 334 Có TK 338 - Số BHXH phải trả trực tiếp cho người lao động Nợ TK 338 Có TK 334 - Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT cho cơ quan quản lý, chi tiêu KPCĐ tại cơ sở: Nợ TK 338 Có TK 111, 112 - Trích KPCĐ, BHXH, BHYT vào chi phí kinh doanh (19%) Nợ TK: 622, 627, 641, 642 Có TK: 338 - Số BHXH, KPCĐ vượt chi Nợ: TK 111, 112 Có TK: 338 - Khi chi tiêu kinh phí công đoàn để lại doanh nghiệp Nợ TK: 3382 Có TK: 3388

25 B - Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lươngTK 338 (3382,3383,3384)

TK 622 TK 111, 112 Nộp cho cơ quan quản lý quỹ Trích theo tiền lương của LĐTT tính vào chi phí TK 334 BHXH phải trả cho NLĐ trong doanh nghiệp TK 641 Trích theo tiền lương của NVBH tính vào chi phí TK 642 Trích theo TL của NVQLDN tính vào chi phí TK 334 Trích theo tiền lương của NLĐ trừ vào thu nhập của họ TK 111,112 Nhận tiền cấp bù của quỹ BHXH

quỹ BHXH TK 627 Trích theo tiền lương của NVPX tính vào chi phí

26

PHẦN 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THIÊN HOÀNG

I.Tổng quan về công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng
1.

Sự hình thành và phát triển của đơn vị

Công ty TNHH công nghệ Thiên Hoàng Với tên giao dịch là SUNTECH. Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng có 05 thành viên, được thành lập theo giấy phép kinh doanh số: 0102005867 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoặch đầu tư Hà nội cấp. Tên công ty: Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng Tên giao dịch tiếng Anh: SUNTECH Co.,Ltd Tên viết tắt : SUNTECH Địa chỉ doanh nghiệp: Tầng2, 35 Kim Đồng, Q. Hoàng Mai, Hà Nội Điện thoại: (84-4) 36647388, 36647525 Fax: (84-4) 36647389 Email: admin@suntechvina.com Ngành nghề đăng ký kinh doanh : - Mua bán sản phẩm điện tử, tin học, thiết bị thông tin, vật phẩm văn phòng, thiết bị môi trường, thiết bị trường học. - Tư vấn , đầu tư công nghệ, mua bán máy, thiết bị công trình và phương tiện giao thông vận tải. - Sản xuất phần mềm tin học. - Tư vấn , chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Tin học, Điện - Điện tử, Viễn thông và Môi trường. - Đại lý, cung cấp các dịch vụ Bưu chính Viễn thông. - Buôn bán, đại lý xuất bản phẩm được phép lưu hành. - Dịch vụ quảng cáo thương mại.

27

- Tư vấn xây dựng (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình xây dựng), sửa chữa các công trình dân dụng và công cộng. - Tư vấn, sản xuất. sửa chữa nội, ngoại thất và các thiết bị âm thanh chiếu sáng. - Môi giới thương mại. Vài nét chính về hoạt động của công ty : Công ty SUNTECH hoạt động và kinh doanh trong các lĩnh vực:  Xuất nhập khẩu các thiết bị điện, điện tử, viễn thông...  Khai thác mạng lưới Internet, và kinh doanh các lĩnh vực tin học ( Mạng LAN, WAN, Intranet... ).  Tư vấn đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết kế, xây lắp, quản lý, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng mạng tin học, truyền số liệu, .  Biên tập, thiết kế mỹ thuật và quảng cáo trên Internet.  Sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành tin học và phần mềm tin học.  Xuất nhập khẩu, kinh doanh các thiết bị camera giám sát, bảo vệ, an toàn, các thiết bị kiểm soát vào ra. Thiết kế, lắp đặt các hệ thống báo cháy, cứu hoả ...  Cung cấp, lắp đặt các hệ thống thu, phát truyền hình (ăng ten Parabol, MMDS, ...)  Tư vấn, thiết kế và lắp đặt các hệ thống tổng đài nội bộ của các hãng SIEMENS, NEC, PANASONIC...  Chuyên thiết kế, lắp đặt các hệ thống điều hoà, điều hoà trung tâm. Hệ thống chiếu sáng trong nhà và ngoài sân.  Cung cấp, lắp đặt các thiết bị văn phòng (máy chiếu đa năng, bảng điện tử, máy huỷ giấy, máy FAX, máy Photocopy...)  Đặc biệt chuyên sâu trong lĩnh vực Thẻ thông minh: - Hệ thống an ninh, Hệ thống kiểm soát vào ra, Hệ thống chấm công. - Thẻ từ, Thẻ chíp IC, Thẻ Proximity, Thẻ Mifare, Thẻ hỗn hợp: cho Ngân hàng, an ninh, GPLX, CMT... - Các hệ thống in thẻ và mã hoá cá thể... SUNTECH có năng lực tổ chức, khai thác, cung cấp dịch vụ cho các khách hàng trong và ngoài nước. Với đội ngũ các chuyên gia và kỹ thuật viên am hiểu nghiệp vụ, nắm vững các kỹ thuật và công nghệ , SUNTECH là một trong những đơn vị tiên phong trong lĩnh vực đầu tư và phát triển công nghệ tại Việt Nam. Là công ty có qui mô hoạt động trên địa bàn toàn quốc, mô hình tổ chức của SUNTECH được thiết kế rất gọn nhẹ, bao gồm một công ty mẹ có nhiệm vụ quản lý chung và các trung tâm, các đại lý đặt tại 3 khu vực hành chính lớn của cả nước là miền Bắc, Trung, Nam. SUNTECH có đủ năng lực và nhân sự phục vụ khách hàng trên toàn quốc.

28

Suntech cam kết với khách hàng: + Sản phẩm đa dạng,dịch vụ hoàn hảo, + Dịch vụ sau bán hàng : nhanh chóng, chất lượng, uy tín Cơ cấu bộ máy của công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng có cơ cấu bộ máy tổ chức theo cơ
2.

cấu trực tuyến - chức năng. Gồm có : Một giám đốc , hai phó giám đốc và các phòng ban. Các phòng ban có quan hệ phối hợp với nhau nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho giám đốc và được giám đốc giao nhiệm vụ cụ thể trong từng lĩnh vực .

Hiện nay, đội ngũ cán bộ công nhân viên của SUNTECH gồm hơn 20 người, 15 cộng tác viên và 5 học việc, trong đó có 90% số nhân viên trong SUNTECH có

29

trình độ đại học và trên đại học thuộc chuyên ngành kỹ thuật và kinh tế, số còn lại là các kỹ thuật viên và công nhân bậc cao.
● Giám

đốc: là người đứng đầu công ty ,có thẩm quyền cao nhất và có quyền

quyết định điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty . Giám đốc là người chịu tránh nhiệm chung điều hành mọi hoạt động của công ty ,vạch ra chiến lược kinh doanh ,có nhiệm vụ giao kế hoạch phương hướng hoạt động đến các phòng ban và giám sát chỉ đạo các phòng ban thực hiện. Là người đại diện cho mọi quyền lợi,nghĩa vụ cho công ty trước cơ quan pháp luật và cơ quan quản lý của nhà nước.
● Phó

giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc có trách nhiệm hoàn thành

tốt nhiệm vụ giám đốc giao và uỷ quyền điều hành công ty khi giám đốc đi vắng. Là người trực tiếp chỉ đạo và kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của phòng kinh doanh và chịu trách nhiệm trước giám đốc về quyết định của mình. Các Phòng ban:
● Phòng

tổ chức hành chính : đây là phòng quan trọng của công ty , phòng này

có nhiệm vụ chính về tổ chức nhân sự ,tổ chức hoạt động,bố trí nhân viên ở các vị trí công việc hợp lý để kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Bên cạnh đó phòng còn tổ chức lao động tiền lương ,tiền công,khen thưởng ,kỷ luật và các chính sách ,chế độ với người lao động,chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên.
● Phòng

kinh doanh: có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động giá cả thị

trường ,theo dõi mặt hàng bán ra của công ty để lên kế hoạch mặt hàng, liên hệ nhà cung cấp. Phòng có trách nhiệm theo dõi tất cả số lượng chất lượng hàng hoá trong kho: Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm ,tổng hợp tình hình thực hiện kinh doanh trình giám đốc, lập báo cáo định kỳ về hoạt động kinh doanh của công ty. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp đổi mới phương thức kinh doanh . Phòng kinh doanh còn được giám đốc uỷ quyền trong một số trường hợp ký kết hợp đồng mua bán và tạo nguồn cung ứng cho các đơn vị và trực tiếp tham gia kinh doanh.

30
● Phòng

tài chính kế toán: chịu trách nhiệm quản lý theo dõi toàn bộ nguồn

vốn của công ty ,chịu trách nhiệm trước giám đốc vàthực hiện các chế độ hạch toán kế toán của nhà nước , Kiểm tra thường xuyên việc chi tiêu của công ty ,tăng cường công tác quản lý về việc sử dụng vốn mang lại hiệu quả. Thông qua việc quản lý bằng tiền, kế toán giúp cho giám đốc nắm được toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty.

3. Tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị Với tư cách là một công ty chuyên ngành hoạt động trên phạm vi toàn quốc, SUNTECH có những thành công nhất định trong việc triển khai các dự án và công trình. • Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng tin học.  Kinh nghiệm trong việc phát triển phần mềm ứng dụng và tư vấn ứng dụng; cung cấp thiết bị tin học phần cứng :  Có thể nói, bộ phận Tin học của SUNTECH đã có một bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực lập trình ứng dụng phục vụ cho các hoạt động chuyên môn hoặc phổ thông. Trong đó nổi bật lên một số kết quả sau:  Chương trình Quản lý cán bộ.  Triển khai các đề án tin học cho các Bộ, Ngành, Cơ Quan...tại nhiều thành phố như các chương trình tính cước cho khách sạn, quản lý khách hàng, quản lý mạng cáp nội hạt, cài đặt mạng và viết phần mềm ứng dụng theo yêu cầu tin học hoá nghiệp vụ bưu điện của các bưu điện Tỉnh.  Nghiên cứu ứng dụng tin học được áp dụng mạnh mẽ trong việc phát triển các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng Internet, chuẩn bị cho các ứng dụng thương mại điện tử...  Đầu tư nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới trong việc tin học hoá các nghiệp vụ trọng yếu của ngành như theo dõi và định vị bưu phẩm, tiết kiệm bưu điện, quản lý tính cước tập trung, hệ thống chăm sóc quản lý khách hàng, ...  Tham gia Mạng INTRANET chuyên dùng cho Bộ Ngoại giao, Vietnam Airlines.  Và một số dự án khác có liên quan tại các tỉnh và thành phố trên địa bàn cả nước.  Cung cấp các thiết bị tin học : Máy tính, máy chủ, máy Notebook, các thiết bị lưu trữ (Store Backup).

31

 Xây dựng các hệ thống mạng máy tính : LAN, WAN, Interanet... • Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng thẻ thông minh.  Các hệ thống chấm công và kiểm soát vào ra lớn : - Hệ thống của Công ty Yazaky (Nhật Bản) với số lượng nhân công trên 4.000 người, đầu đọc thẻ 12 chiếc và sẽ nâng cấp lên 18 chiếc trong năm 2006. - Hệ thống của Công ty Kangaru (Liên doanh Việt – Úc) với số lượng nhân công trên 1.000 người với 04 đầu đọc. - Hệ thống Kiểm soát an ninh cho Cục đăng kiểm Việt nam với 04 đầu đọc và hàng trăm thẻ....  Phân phối thiết bị cho các hãng quốc tế : - Hệ thống đầu đọc thẻ của các hãng : Pegasus (Đài Loan), IDTECH (Hàn Quốc), HID (Mỹ), Cardax (Newzeland), Elid (Malaysia)... - Nhà phân phối chính thức của hãng Pegasus (Đài Loan) tại thị trường Việt Nam - Nhà Đại lý cấp I của IDTECH (Hàn Quốc) tại Viẹt Nam. - Đối tác cung cấp sản phẩm của nhiều hãng khác.  Công nghệ cung cấp : - Đầu đọc thẻ : Barcode, Thẻ từ, Thẻ Proximity, Thẻ Mifare, Thẻ IC chip contact, - Đầu sinh trắc học : Đọc vân tay, đọc nhận dạng khuôn mặt, đọc văn mắt ... - Đầu ghi, mã hoá thẻ. - Các giải pháp cho kiểm soát cửa ra vào, cầu thang máy, kiểm soát phương tiện, hệ thống kiểm soát bãi đỗ xe... Cho đến thời điểm hiện nay, các sản phẩm của SUNTECH chiếm gần thị phần rất tốt trên thị trường. Với đội ngũ cán bộ tin học, tự đồng hoá, điện tử rất am hiểu về hệ thống , SUNTECH đã tư vấn và cung cấp nhiều hệ thống mạng LAN, WAN, INTRANET, Hệ thống an ninh và điều khiển tự động cho nhiều đơn vị trong và ngoài ngành Bưu điện với chất lượng tốt và luôn được các bạn hàng đánh giá cao. - Kinh nghiệm trong hoạt động tư vấn, thiết kế hệ thống và phát triển phần mềm các đơn vị. - Kinh nghiệm làm việc với Microsoft Windows 2000, NT 4.0, MS SQL Server 7.0 Relational Database, Foxpro 5.0 và Clipper ...  Hơn 50% các phần mềm Tin học của SUNTECH được xây dựng trên nền các sản phẩm của Microsoft. Hầu hết các bài toán đã thực thi với CSDL Client/Server mà SUNTECH đã làm là dùng trên các sản phẩm Windows NT 4.0, MS SQL Server 6.5 Relational Database với công cụ phát triển là Visual Foxpro 5.0 .  SUNTECH đã giải quyết các bài toán lớn sử dụng sản phẩm Microsoft như hệ thống mạng WAN về Tài chính kế toán sử dụng Windows NT 4.0, MS SQL Server 6.5 Relational Database và Visual Foxpro 5.0 kết nối toàn bộ 61 Bưu điện tỉnh thành qua đường truyền số liệu X.25 và mạng điện thoại công cộng. - Kinh nghiệm trong việc cung cấp, đào tạo, tư vấn công nghệ thông tin.

32

 SUNTECH thường xuyên mở các lớp huấn luyện về giải pháp mạng và các dịch vụ trên mạng.  SUNTECH đã thực hiện nhiều Hợp đồng đào tạo về công nghệ thông tin, tư vấn về các công nghệ trên mạng như World Wide Web, FTP cho các đơn vị, tổ chức:  Ngoài ra SUNTECH cũng đã mở các khoá đào tạo về Windows NT4.0, MS SQL Server 6.5 Relational Database, Visual Foxpro 5.0 và INTERNET cho nhiều tỉnh, thành phố. - Kinh nghiệm trong việc tư vấn và cung cấp thiết bị tin học:  Cung cấp các thiết bị đấu nối, truyền dẫn, hệ thống máy chủ trong Dự án Phát triển mạng quốc gia Internet Việt Nam. Đó là hệ thống máy chủ quản lý của Sun, HP; Hệ thống đấu nối truy nhập của Cisco, Bay Network.  Cung cấp giải pháp, thiết bị và phần mềm cho mạng Intranet nhiều trường Đại học. - Kinh nghiệm trong việc cung cấp thiết bị văn phòng và thiết bị giám sát, kiểm tra:  Chuyên cung cấp các thiết bị chấm công qua thẻ từ, thẻ cảm ứng sóng radio. Các thiết bị kiểm soát vào ra...  Các thiết bị camera giám sát. Các thiết bị chống xâm nhập trái phép, các thiết bị bảo vệ, an ninh.  Các thiết bị báo động, báo cháy,...  Các thiết bị điều hoà, máy phát điện tự động, các thiết bị văn phòng (máy huỷ tài liệu, máy chiếu đa năng...)... • Uy tín với khách hàng: Trong quá trình cung cấp dịch vụ, triển khai thiết bị, cung cấp phần mềm, SUNTECH đều đưa ra các giải pháp xây dựng hệ thống mạng máy tính, thiết bị kết nối, các ứng dụng trên mạng và nâng cao hiệu suất sử dụng mạng máy tính theo yêu cầu tư vấn của khách hàng hoặc do trách nhiệm hỗ trợ khách hàng. Rất nhiều khách hàng đánh giá cao và ghi nhận những đóng góp của SUNTECH trong hoạt động tư vấn, hỗ trợ, giải đáp và cung cấp dịch vụ. Để phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu và kinh doanh trong các lĩnh vực trên, SUNTECH không ngừng thiết lập và mở rộng các mối quan hệ hợp tác với nhiều Công ty hàng đầu trong và ngoài nước về lĩnh vực điện, điện tử, điều khiển tự động, lĩnh vực viễn thông, Tin học

Bảng1. Kết quả hoạt động kinh doanh của

33

Công ty trong 3 năm 2009-2011:
Đơn v ị: 1000 Đồng

TT

Chỉ Tiêu

2009

2010

2011

SS tăng giảm 2011/2010

SS t ăng giảm 2011/2010

Số TĐ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 T ổng v ốn KD Doanh thu thuần Tổng chi phí Tổng số lao động Lợi nhuận Thu nhập BQ/ng LN/DTT (%) LN/VKD (%) Số vòng quay VLĐ(v òng) 4.205.192 12.761.257 12.071.608 58 689.649 856,7 5,4 16,4 5,2 5.658.306 12.828.701 12.125.485 66 703.216 925,6 5,5 12,4 4,7 7.056.513 12.973.514 12.248.202 72 725.312 1095,0 5,6 10,3 3,2 1.453.114 67.444 53.877 8 13.567 68,9

% 34,6 0,5 0,4 13,8 1,9 8,1 1,85 -24,2 -9,9

Số TĐ 1.398.207 144.813 122.717 6 22.096 169,4

% 24,4 1,1 1,0 9,1 3,1 18,3 1,81 -17,3 -30,9

4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng 4.1. Tổ chức bộ máy kế toán

Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng phục vụ điều hành và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .Nhận thức được điều này ,Công ty đã chú trọng tới việc tổ chức công tác kế toán 1 cách khoa học,hợp lý và gọn nhẹ.

34

Mô hình tổ chức kê toán hiện nay của Công ty được tổ chức tập trung tại phòng kế toán. Phòng kế toán có chức năng thu thập thông tin kinh tế ,phục vụ cho công tác quản lý ,qua đó kiểm tra tình hình vật tư hàng hoá ,tiền vốn của mọi hoạt động và sản xuất kinh doanh trong công ty, Thúc đẩy thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng Kế toán trưởng

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN BÁN HÀNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN THANH TOÁN

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN NH VÀ TIỀN MẶT

35

Bộ máy kế toán của công ty nằm trong phòng kế toán chịu sự điều hành của giám đốc phòng kế toán hiện nay công ty có 7 người. -Kế toán trưởng : là người chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của công ty và thực hiện các nhiệm vụ : +Chịu trách nhiệm trong việc quản lý điều hanh và kiểm soát các hoạt động kinh doanh trước giám đốc và pháp luật nhà nước, kiểm tra hướng dẫn công việc của các kế toán viên trong phòng kế toán. +Chỉ đạo ,quản lý hoạt động sử dụng vốn , giao vốn cho các của hàng,hướng dẫn kiểm tra ,quản lý việc sử dụng vốn của các của hàng trực thuộc. +Chỉ đạoviệc xây dựng kế hoạch kinh doanh ,kế hoạch tài chính của công ty. +Chỉ đạo việc xây dựng hệ thống hạch toán kế toán từ công ty đến các của hàng, theo dõi các khoản chi phí và đôn đốc các của hang nộp các chỉ tiêu pháp lệnh về công ty. +Quản lý và kiểm tra quỹ tiền mặt. +Trong nhiều trường hợp thì tham gia trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế,tổ chức thông tin kinh tế và tổ chức hoạt động kinh doanh của toàn công ty.

36

+Hàng tháng kế toán trưởng là người tiến hành tập hợp các số liệu ở các sổ kế toán chi tiết để ghi vào sổ tổng hợp các tài khoản,lên báo cáo cuối kỳ...Căn cứ vào chứng từ bán hàng, các khoản GGHB, CKTM, hàng bán bị trả lại của kế toán hàng hoá dể theo dõi ghi chép xác định doanh thu thuần. Từ các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động của Doanh nghiệp.( TK 632, TK 641, TK 642 ,TK 635, TK 811 ,TK 711, TK 911, TK 421 )cuối kỳ kế toán trưởng sẽ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. -Kế toán tổng hợp : +Chịu trách nhiệm kiểm tra và thực hiện các nghiệp vụ kế toán chung các khoản thanh toán và công việc chung trong phòng. +Tổng hợp toàn bộ quyết toán ,tổng hợp nhật ký chứng từ, Sổ cái ,bảng tổng kết tài sản toàn công ty. +Kế toán tài sản cố định và kiểm tra tài sản cố định . -Kế toán bán hàng: Là người viết hoá đơn bán hàng ,kiểm kê hàng hoá thanh toán, hàng hoá với người mua,lập báo cáo tiêu thụ và xác định số thuế phải nộp của công ty. -Kế toán ngân hàng và tiền mặt : Có nhiệm vụ kế toán tiền lương ,bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn ,theo dõi khoản thu chi tiền gửi ngân hàng và các khoản vay ngân hàng, theo dõi công nợ về việc chuyển tiền bán hàng của cửa hàng. -Thủ quỹ : Quản lý tiền mặt và vào sổ quỹ mỗi ngày.

37

4.2. Hình thức kế toán công ty đang áp dụng

Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng tổ chức bộ máy kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của bộ trưởng bộ tài chính . Áp dụng chế độ kế toán : Chế độ kế toán doanh nghiệp VN -Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm. -Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán ; Đồng Việt Nam (VNĐ) -Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ -Ghi nhận hàng tồn kho : Hàng tồn kho tính giá gốc -Phương pháp xác định giá trị hàng tông kho cuối kỳ được tính theo ---_Phương pháp tính giá trung binh tháng. -Kế hoạch tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. -Phương pháp áp dụng thuế : theo phương pháp khấu trừ. -Hình thức thanh toán áp dụng: Kế toán máy. Hình thức Nhật ký chứng từ này gồm có các loại sổ sau: - Nhật ký, chứng từ: Trong hình thức Nhật ký - Chứng từ có 10 Nhật ký chứng từ, được đánh số từ Nhật ký- Chứng từ số 1 đến Nhật ký - Chứng từ số 10 - Bảng kê: Trong hình thức Nhật ký – Chứng từ có 10 bảng kê được đánh số thứ tự từ Bảng kê số 1 đến Bảng kê số 11( Không có Bảng kê số 7) - Sổ cái - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

38

Từ yêu cầu quản lý công việc kế toán, đội ngũ cán bộ phòng kế toán được phân công chức năng cụ thể như sau: Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung và tiến hành công tác hạch toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ. Sự lựa chọn này phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của công ty.
● Nhật

ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ các nhật ký chứng từ có thể mở cho một hoặc nhiều tài khoản có nội dung

nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản.
● Một

kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ mật thiết với nhau. Phát sinh có của mỗi tài khoản chỉ đuợc phản ánh trên nhật ký chứng từ.
● Nhật

ký chứng từ được ghi hàng ngày từ chứng từ gốc và các bảng kê, nhật

ký chứng từ là sổ mở theo tháng, hết mỗi tháng phải thực hiện khoá sổ, lấy số liệu vào sổ cái và mở nhật ký chứng từ mới cho tháng sau
● Bảng

kê được sử dụng trong những truờng hợp khi các chỉ tiêu hạch toán chi

tiết của một tài khoản không thể kết hợp phản ánh trực tiếp trên nhật ký chứng từ được
● Khi

sử dụng bảng kề thì trình tự ghi bắt đầu chứng từ gốc --> bảng phân bổ

--> bảng kê, cuối tháng tổng cộng số liệu --> nhật ký chứng từ liên quan

39

Sơ đồ 3 : Sơ đồ hình thức nhật ký chứng từ tại Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng.

Chứng gốc và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ Cái

Báo cáo tài chính Bảng K ê
Thẻ, Sổ k ế toán chi tiết

40

Bảng tổng hợp

chi tiết

Ghi chú : Ghi hàng ngày : Ghi định kỳ: Ghi đối chiếu, kiểm tra :

II.Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng
1. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng

Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động tiền lương có hiệu quả, kế toán lao động tiền lương trong công ty phải thực hiện các nhiệm vụ sau: Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động. Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lương và các khoản khác có liên quan cho người lao động trong công ty. Kiểm tra chính sách chế độ về lao động tiền lương, tình hình sử dụng quỹ lương.

41

Tính toán phân bổ chính xác đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận trong công ty. Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong công ty, ngăn chặn các hành vi, vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lương.
2. Chứng từ ban đầu về tiền lương và các khoản trích theo lương

Trong Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng, hàng tháng kế toán phải tiến hành tính lương và các khoản trích theo lương. Kế toán sử dụng chứng từ theo quy định của nhà nước Bảng chấm công: Mẫu số 01 - ĐLTL Bảng thanh toán tiền lương: Mẫu số 02 - ĐLTL Phiếu nghỉ hưởng BHXH: Mẫu số 03 - ĐLTL Bảng thanh toán BHXH: Mẫu số 04 - ĐLTL Ngoài ra còn một số chứng từ liên quan như: phiếu chi, các chứng từ phải nộp, sổ quỹ tiền mặt, bảng kê, sổ cái, giấy nghỉ phép… Công dụng của các chứng từ Các hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty rất đa dạng, ở những thời gian khác nhau nhưng đều tập trung vào chứng từ về bộ phận kế toán của công ty một cách đầy đủ, kịp thời ghi nhận được các chứng từ kế toán theo quy định của kế toán trưởng để phục vụ việc ghi sổ kế toán theo một trình tự nhất định.
3.

Hạch toán tổng hợp tiền lương và tình hình thanh toán với người lao động

42

3.1. Tài khoản sử dụng

TK 334 - Phải trả công nhân viên Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK334. Bên Nợ: + Phản ánh các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của CNV. + Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho CNV. + Kết chuyển tiền lương công nhân viên chức chưa lĩnh. Bên Có: + Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho CNV Dư Có: + Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả CNVC. TK 334 có thể có số dư bên Nợ trong trường hợp cá biệt (nếu có) phản ánh số tiền lương trả thừa cho CNV.
3.2. Phương pháp hạch toán

* Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên (bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực, chức vụ, đắt đỏ, tiền ăn giữa ca, tiền thưởng trong sản xuất…) và phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán ghi:

43

Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng) Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo ra sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Nợ TK 627 (6271): Phải trả nhân viên phân xưởng Nợ TK 641 (6411): Phải trả nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm Nợ 642 (6421): Phải trả cho bộ phận công nhân quản lý doanh nghiệp. Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả. * Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên. Nợ TK 431 (4311)Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng Có TK 334 Tổng số tiền thưởng phải trả. * Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV (ốm đau, thai sản, TNLĐ…) Nợ TK 338 (3383) Có TK 334 * Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV theo quy định, sau khi đóng BHXH, BHYT,BHTN và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ không vượt quá 30% số còn lại. Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ Có TK 333 (3338) Thuế thu nhập phải nộp Có TK 141: Số tạm ứng trừ vào lương. Có TK 138: Các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại… * Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lương…) Bảo hiểm xã hội, tiền thưởng cho công nhân viên chức.

44

+ Nếu thanh toán bằng tiền: Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán Có TK 111: Thanh toán bằng Tiền mặt Có TK 112: Thanh toán bằng chuyển khoản + Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hoá Nợ TK 632 Có TK liên quan (152, 153, 154, 155…) Bút toán 2: Ghi nhận giá thanh toán Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán (cả thuế VAT) Có TK 3331: Thuế VAT phải nộp. * Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền lương công nhân viên đi vắng chưa lĩnh. Nợ TK 334 Có TK 338 (3388) 4. Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương và tính toán tiền lương nghỉ phép 4.1. Tài khoản sử dụng TK 338: Phải trả và phải nộp khác Dùng để phản ánh các khoản phải trả phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí Công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN các khoản khấu trừ vào lương theo Quyết định của Toà án (tiền nuôi con

45

khi li dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí, hoặc bị cho nghị làm…) giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ. Bên Nợ: + Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ + Các khoản đã chi về kinh phí Công đoàn + Xử lý giá trị tài sản thừa + Các khoản đã trả, đã nộp và đã chi khác. Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện và doanh thu bán hàng tương ứng từng kỳ kế toán. Bên Có: - Trích kinh phí công đoàn: BHXH, BHYT,BHTN theo tỉ lệ quy định - Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ. + Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ + Giá trị tài sản thừa chờ xử lý + Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại. Dư Nợ (nếu có) số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán. Dư Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý. TK 338 chi tiết làm 6 tiểu khoản. TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết TK 3382: Kinh phí công đoàn

46

TK 3383: Bảo hiểm xã hội TK 3384: Bảo hiểm y tế TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện TK 3388: Phải nộp khác. 4.2. Phương pháp hạch toán * Hàng tháng căn cứ vào quỹ lương cơ bản kế toán trích BHXH, BHYT,BHTN kinh phí công đoàn theo qui định (30,5%). Nợ các TK 622, 6271, 6411, 6421 phần tính vào chi phí kinh doanh (22%) Nợ TK 334 phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức (8,5%). Có TK 338 (3382, 3383, 3384,3388 ) Tổng số kinh phí Công đoàn, BHXH, BHYT,BHTN phải trích. * Theo định kỳ đơn vị nộp BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ lên cấp trên. Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384,3388) Có TK 111, 112 * Tính ra số BHXH trả tại đơn vị Nợ TK 338 (3383) Có TK 334 Khi trả cho công nhân viên chức ghi Nợ TK 334 Có TK 111

47

* Chỉ tiêu kinh phí Công đoàn để lại doanh nghiệp Nợ TK 338 (3382) Có TK 111, 112 * Trường hợp số đã trả, đã nộp về kinh phí Công đoàn, BHXH (kể cả số vượt chi) lớn hơn số phải trả, phải nộp được cấp bù ghi: Nợ TK 111, 112 số tiền được cấp bù đã nhận Có TK 338 số được cấp bù (3382, 3383)

Sơ đồ 5: hạch toán thanh toán BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ TK334 TK338 TK622,627,641,642 Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNVC Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỉ lệ quy định tính vào chi phí kinh doanh (22%) TK111,112…

48 TK334 TK111,112… Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN cho cơ quan quản lý Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở Trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ qui định trừ vào thu nhập của CNVC (8,5%) Thu hồi BHXH, KPCĐ chi vượt chi hộ được cấp

5. Tổ chức hạch toán tổng hợp về tiền lương và các khoản trích theo lương Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng áp dụng hình thức sổ kế toán là Nhật ký chứng từ thì việc tổ chức hạch toán tổng hợp về tiền lương và các khoản trích theo lương được tổ chức theo sơ đồ sau:

49

Trình tự ghi sổ như sau: Chứng từ gốc và các Bảng phân bổ Nhật ký chứng từ số 1,2 và 7 Bảng kê số 4 và số 5 Sổ Cái Báo cáo kế toán Sổ chi tiết TK 334 Sổ chi tiết TK 338 Sổ chi tiết TK 642 Sổ chi tiết TK 622 Sổ chi tiết TK 627

50

5.1. Hạch toán số lao động

Tại Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng số lượng nhân viên tăng giảm theo từng năm. Vì vậy để theo dõi số lao động của Công ty mình và để cung cấp thông tin cho quản lý, mọi thay đổi về lao động ở Công ty đều được phản ánh trên sổ “Nhật ký lao động”. Sổ này được mở để theo dõi số lượng lao động của cả công ty và do phòng tổ chức nhân sự quản lý. Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển công tác nghỉ hưu, hết hạn hợp đồng… Các chứng từ này do phòng tổ chức hành chính lập mỗi khi có các quyết định tương ứng được ghi chép kịp thời vào sổ “Nhật ký lao động”. Trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lương và các khoản phải trả khác cho người lao động một cách chính xác kịp thời
4.2. Hạch toán thời gian lao động

Công ty áp dụng chế độ ngày làm việc 8 giờ và tuần làm việc 6 ngày (tuần làm việc 48 giờ). Để hạch toán thời gian lao động, công ty sử dụng “Bảng chấm công”. Bảng chấm công này dùng để theo dõi thời gian làm việc của từng người lao động trong tháng do từng phòng, ban phân xưởng ghi hàng ngày. Cuối tháng, căn cứ vào số thời gian lao động thực tế, thời gian nghỉ theo chế độ, kế toán phụ trách lao

51

động tiền lương sẽ tính ra số lương phải trả cho từng người lao động. Công ty tổ chức hạch toán tiền lương theo sơ đồ sau:
Sơ Đồ 7 : Quy trình tính và hạch toán tiền lương của Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng:

Thanh toán thu nhập báo công Thống kê các phân xưởng Tổ chức lao động Sổ tổng hợp lương Bảng thanh toán lương

Phòng kế toán Bảng phân bổ tiền lương

Sổ cái

Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

52

BẢNG SỐ 2 BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 1 năm 2011 N g à y t r o n g t h á n g 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 3 1 2 3 4 5 6 78 9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1 Ng.Đức Biêu Ng.Bá Bằng Ng. Đức Dương Ng. Bá Đàm Ng.Khắc Hoa ……. Đinh Đức Mạnh Cộng Người duyệt Ký hiệu: + : Một công * : Nửa công 0 : Nghỉ Phụ trách bộ phận Người chấm công + + 0 + 0 + ++ * * * * + + 0 + + * * * * + + + + + + + + * 0 IV 22.5 0 * * + + + ++ + + 0 0 + + + * * + + + + + * * + + + + + + 0 IV 24 + * * * + + *+ + + 0 0 0 + + + + 0 0 0 + + + + + + + + + + + IV 23.5 + + + + + 0 +0 + * * + * + * 0 0 + + + * * * + + + + * 0 * + V 22 0 0 * * * * ++ + 0 0 + + 0 0 0 + + * * * * + + * * + * * + + VI .. .. .. .. … .. …… … …………… … … … … … … … … … … … … … … … … … …. . . 19 ….

Họ tên

Bậc

Tổn g

+ * * + + * ++ + + 0 0 * * + + + + * * + + * * + + + + + + + VI 23.5

53

.

(Ký, họ tên)

( Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Căn cứ vào bảng thống kê ngày công ta lập bảng nghiệm thu, lập bảng tính lương và lập bảng thanh toán lương, bảng tổng hợp lương toàn công ty
BẢNG SỐ 3: BẢNG NGHIỆM THU TT 1 2 3 4 5 Họ tên Ng. Đức Biêu Ng. Bá Băng Ng. Đức Dương Ng. Bá Đàm Ng. Khắc Hoa Bậc Thợ VI IV VI V VI Loại C B C C C Số ngày công 22.5 24 23.5 22 19 Công làm thêm 9 9 8 6 5 Ký nhận

54 ……….. Đinh Đức Mạnh Tổng Quản lý phân xưởng (Ký tên) Tổ trưởng (Ký tên) Thống kê (Ký tên) … VI … C …. 23.5 ….. 7

Lưu ý: Loại lao động ở đây căn cứ vào số ngày làm công chính thức, không liên quan đến số công làm thêm. Căn cứ bảng chấm công ta thấy: Số ngày công chính >=24 ngày thì có công loại B Số ngày công chính<24 ngày thì có công loại C Nếu làm đủ 26 ngày công/tháng thì được loại A.

BẢNG TÍNH LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN ĐVỊ:đồng TT 1 2 3 4 5 Họ tên Ng. Đức Biêu Ng. Bá Băng Ng. Đức Dương Ng. Bá Đàm Ng. Khắc Hoa …….. Đinh Đức Mạnh BT VI IV VI V VI ….. VI HSL 2.84 1.92 2.84 2.33 2.84 …. 2.84 NC 22.5 24 23.5 22 19 … 24 LT 9 9 8 6 5 … 6 Loại C B C C C …… B Lương ngày 2089038 1506461 2181884 1675807 1764076 …… 2228307 Lương LT 835615 564923 742769 457038 464230 …… 557076 Thưởng 584930 414276 584930 426569 445661 ……. 557076 BHXH 459588 331421 480014 368677 388096 …… 490227

PCĐ

70

100

70

70

70

100

55 Tổng

Căn cứ vào bảng tính lương ta tính được tiền lương cá nhân như sau: Tiền lương cá nhân = Hệ số lương *850 000 *NC 26 ngày Ví dụ với nhân viên Nguyễn Đức Biêu: Tiền lương chính = (2,84 x 850 000x 22,5) : 26 =2089038 (Trong ngày) Tiền lương làm thêm = (2,84 x 850 000 x 9) : 26 =835615 Tiền thưởng = (lương chính + lương phụ) x 20% = (2089038+ 853615) x 20% = 588530 = Lương chính x 22% + Thưởng + Phụ cấp + Tiền ăn

56

= 2089038 x 22% = 4595808 Loại C được trợ cấp độc hại là 70.000đ (do làm < 24 ngày công). Bậc IV được phụ cấp máy là 170.000đ Tổng cộng = Tiền lương + tiền thưởng

+ BHXH + PCĐH + PC máy + tiền ăn Từ bảng kê chi tiết tiền lương, thanh toán lương cho từng nhân viên.Ta có Bảng thanh toán lương như sau: Ví dụ trường hợp của nhân viên Nguyễn Bá Bằng: Còn lĩnh

= Tiền lương – Tạm ứng – công tác phí

BHXH – BHYT --BHTN (nếu có)

Đối với các nhân viên khác ta cũng tính lương tương tự như trên. Như vậy ta sẽ có bảng thanh toán lương cho công nhân viên như sau:

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG ĐVỊ :đồng Họ tên Nguyễn Đức Biêu Nguyễn Duy Bảy Nguyễn Bá Băng Nguyễn Đức Dương Nguyễn Bá Đàm Nguyễn Khắc Hoa Nguyễn Thanh Hà Đinh Văn Khoái Người lập Tiền lương Tạm ứng 4.366.671 800.000 3.457.890 3.202.081 4.387.097 800.000 800.000 800.000 Công tác phí 10.000 10.000 10.000 10.000 10.000 10.000 10.000 10.000 BHXH (6%) 262000 207473 192124 263225 196685 205323 201400 193586 BHYT (1,5%) 65500 51868 48031 65806 49171 51330 50350 48396 BHTN (1%) 43666 Còn lĩnh 3.185.505 Ký

34578 2.353.971 32020 2.119.906 43870 3.204.196 32780 2.189.455 34220 2.321.190 33566 2.261.351 32264 2.142.191

3.278.091 800.000 3.422.063 800.000 3.356.667 800.000 3.226.437 800.000 Kế toán trưởng

Giám đốc

57 (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Khi đã thanh toán xong cho các bộ phận, kế toán lập bảng tổng hợp lương toàn Công ty. Kết cấu của bảng tổng hợp lương toàn Công ty như sau:
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG TOÀN CÔNG TY Tên bộ phận Bộ phận QLVP Bộ phận QLPX Bộ phận trực tiếp SX Bộ phận BH Tổng Tiền lương thực tế 9.593.000 6.560.000 11.327.598 4.342.800 31.823.398 Tạm ứng 6.250.000 3.500.000 6.000.000 1.000.000 16.750.000 Khấu trừ 8,5% 815.405 557.600 962.845 369.138 2.704.988 Kỳ 2 được lĩnh 2.527.595 2.502.400 4.364.753 2.937.662 12.332.410

6.Tính lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Tại Công ty việc thanh toán lương được chia thành 2 đợt: Đợt 1: Gọi là tạm ứng lương diễn ra vào ngày 20 hàng tháng Đợt 2: Gọi là quyết toán lương diễn ra vào ngày 05 tháng sau: * Kế toán chi lương tạm ứng kỳ I: Đầu tháng các phòng ban lập danh sách tạm ứng cho người lao động, sau đó kế toán chi tiền tạm ứng cho người lao động ở các phòng ban. Thủ quỹ viết giấy tạm ứng. Căn cứ vào phiếu chi các số liên quan (TK 141, TK 111, TK 334). Hình thức của phiếu chi, phiếu tạm ứng
Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng PHIẾU TẠM ỨNG Tên tôi là Bộ phận công tác : Đặng Đình Nam : Quản lý phân xưởng I

58 Đề nghị tạm ứng Bằng chữ Lý do Duyệt tạm ứng : 1.360.000 : Một triệu ba trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn : Tạm ứng lương tháng 1/2011 :

Sau khi nhận được phiếu tạm ứng. Căn cứ vào phiếu kế toán lập phiếu chi:

Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng Quyển số 07 PHIẾU CHI Ngày 20/01/2011 Mẫu: …….. Nợ TK 334 Có TK 111 Họ tên người nhận : Đặng Đình Nam Địa chỉ: Lý do chi: Số tiền Bằng chữ Lý do tạm ứng Kèm theo : Quản lý phân xưởng I : Chi tạm ứng : 1.360.000 : Một triệu ba trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn : Trả trước lương : Phiếu tạm ứng

Đã nhận đủ số tiền:

Người nhận (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Thủ quỹ (Ký, họ tên)

59

Sau khi tạm ứng lương lần 1 cho các bộ phận thủ quỹ chuyển các phiếu tạm ứng, phiếu chi cho các kế toán ghi vào sổ có liên quan và lên danh sách tạm ứng cho từng bộ phận

BẢNG TẠM ỨNG LƯƠNG

Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng
TT 1. 2. 3. 4. 5. Họ tên Nguyễn Đức Biêu Nguyễn Duy Bảy Nguyễn Bá Bằng Nguyễn Đức Dương Đinh Văn Khoái Tạm ứng lương kỳ I 800.000 800.000 800.000 800.000 800.000 Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Trừ nợ 0 0 0 0 0 Giám đốc (Ký, họ tên) Thực lĩnh 800.000 800.000 800.000 800.000 800.000 Ký

Kế toán lập (Ký, họ tên)

Từ bảng tạm ứng lương của từng bộ phận lập bảng tạm ứng toàn công ty và tổng hợp bảng lên bảng tạm ứng lương.

60 BẢNG TẠM ỨNG LƯƠNG KỲ I – TOÀN CÔNG TY Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng Bộ phận Bộ phận QLVP Bộ phận QLPX Bộ phận trực tiếp SX Bộ phận bán hàng Cộng Tạm ứng 7.250.000 4.500.000 6.000.000 1.000.000 18.750.000 Trừ Thực lĩnh 7.250.000 4.500.000 6.000.000 1.000.000 18.750.000

* Kế toán chi lương đợt 2 (quyết toán lương) Lương đợt 2 được chi trả vào ngày 05 hàng tháng, cuối tháng phòng lao động tiền lương tính toán lương cho toàn Công ty và báo cáo lên Giám đốc, Giám đốc phê chuẩn sau đó chuyển sang phòng kế toán. Tại đây kế toán căn cứ vào hệ số lương để tính lương từng người trong Công ty, sau đó trừ đi các khoản phải thu của người lao động số còn lại trả cho người lao động, đó là khoản thực lĩnh. Sau khi tính toán lương xong, kế toán lương thông báo cho các phân xưởng, phòng ban lên gặp thủ quỹ ký nhận và nhận lương về thanh toán cho nhân viên. Khi các tổ trưởng lên thủ quỹ viết phiếu chi

Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng Quyển số 07 PHIẾU CHI Ngày 20/01/2011

Mẫu: …….. Nợ TK 334 Có TK 111

Họ tên người nhận: Nguyễn Thị Thuỷ Địa chỉ: : Nhân viên phân xưởng I Lý do chi : Chi lương đợt 2 cho nhân viên Số tiền : 1.640.800 Bằng chữ: Một triệu sáu trăm bốn mươi ngàn tám trăm đồng chẵn

61 Ngày 21 tháng 01 năm 2011 Người lập phiếu (Ký, Thủ quỹ Kế toán lương

ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Sau khi chi lương xong, thủ quỹ chuyển các phiếu cho kế toán để vào sổ có liên quan và lên danh sách thanh toán lương.

TRÍCH BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY Bộ phận Bộ phận QLVP +P.Hành chính +P.Tài vụ Quản lý +Phân xưởng 1 +Phân xưởng 2 Trực tiếp sản xuất + Phân xưởng lắp giáp + Phân xưởng đóng gói Bán hàng Cộng Người lập (Ký, ghi rõ họ tên) Tiền lương thực tế 9.694.000 4.294.000 5.400.000 6.560.000 3.540.000 3.020.000 11.327.598 4.027.598 7.300.000 4.342.700 31`.823.398 Tạm ứng kỳ I 7.250.000 3.250.000 4000.000 4.500.000 2.300.000 2.200.000 6.000.000 4.300.000 1.700.000 1.000.000 16.750.000 Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) Khấu trừ 6% 815.405 415.205 400.200 557.600 234.200 323.400 962.845 322.325 640.520 369.138 2.704.988 Kỳ II được lĩnh 2.527.595 1.227.505 1.300.095 2.502.400 1.101.100 1.401.300 4.364.753 1.260.153 3.104.600 2.937.662 12.332.410

7.Hạch toán chi tiết kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

62

Hàng ngày kế toán tiến hành tổng hợp lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, cho từng bộ phận phòng ban để tính các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Tổng các khoản phải thu là 30,5%. Phần tính vào giá thành là 22%. KPCĐ: 2%. BHXH: 16%. BHYT: 3%. BHTN:1%. Phần trừ vào lương cán bộ công nhân viên là 8,5%. BHXH: 6% BHYT: 1,5% Kế toán bảo hiểm theo nộp BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ cho cơ quan cấp trên.  Phần BHXH nộp cho cơ quan cấp trên được tính như sau: BHXH = Lương chính x 22% Trong đó 6% là được tính trích vào lương đầu là phần do người lao động đóng góp. VD: Nhân viên Nguyễn Đức Biểu  Phần BHXH tính vào chi phí là: 2089038x 16% = 334246  Phần KPCĐ được tính như sau: KPCĐ được tính 2% trên tổng quỹ lương, cụ thể phần này do Công ty chịu hoàn toàn:KPCĐ = Tổng lương x 2%.

63

VD: Nhân viên Nguyễn Bá Bằng có lương chính là 3.202.081đ Vậy KPCĐ = 3.202.081 x 2% = 64041 *Phần BHYT được tính như sau: Trích 4,5% trong đó 3% tính vào chi phí giá thành, 1,5% do người lao động trả. *Phần BHTN được tính như sau: Trích 2% trong đó 1% tính vào chi phí giá thành, 1% do người lao động trả  Phần tính vào giá thành: BHYT = Lương chính x 3% VD: Nhân viên Nguyễn Đức Dương lương chính là 4.387.097đ BHYT = 4.387.097x 3% = 131.612 Từ cách tính như trên ta lập bảng trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ
BẢNG TRÍCH BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Gh T i có T TK 338

Tổng số tiền lương thực tế

22% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

8.5% khấu trừ vào lương

Cộng

2% 2% 3% 16% Tổng KPCĐ BHYT BHXH BHTN TK TK TK TK 338 3382 3384 3383 3388

1,5% BHYT TK 3384

6%

1%

Tổng TK 338

BHXH BHTN TK 3383 TK 3388

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

64

1

TK 11.327. 226.55 309.82 1,812.4 206.55 2.555.3 169.913. 679.655 113.275 980.84 3.536.19 622 598 1.96 7.94 15.68 1.96 47.54 97 .88 .98 5.83 3.37

2

TK 6.560,0 131.20 196.80 1.049.6 131.20 1.508.8 627 00 0 0 00 0 00

98.400 393.600 65.600

557.60 2.066.40 0 0

3

TK 9.694.0 193.88 290.82 1.551.0 193.88 2.229.6 642 00 0 86.856 0 40 0 20

145.410 581.640 96.940

823.99 3.053.61 0 0

4 C ộ n g

TK 4.342.8 641 00

130.28 694.84 4 8

86.856 998.844

65.142 260.568 43.428

369.13 1.367.98 8 2

31.924. 230.67 316.00 1.845.3 210.67 2.602.7 173.003. 692.013 115.335 998.35 3.601.07 398 1.32 6.98 70.56 1.32 20. 49 .96 .66 3. 3.29

65

Khi công ty nộp các khoản BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ lên cơ quan quản lý, cấp trên kế toán sẽ tiến hành viết phiếu chi.
Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng Quyển số: Mẫu: PHIẾU CHI Nợ TK 338 Có TK 111

Ngày 20/01/2011 Họ tên người nộp tiền Địa chỉ Lý do nộp tiền Số tiền Bằng chữ Đã nhận đủ số tiền Thủ trưởng đơn vị (Ký tên) : Kế toán trưởng (Ký tên) Người lập Thủ quỹ (Ký tên) (Ký tên) : Nguyễn Đức Biêu : Quản lý phân xưởng II : Tiền BHXH :2.602.720.đ

: Hai triệu sáu trăm linh hai ngàn bảy trăm hai mươi đồng

Người nhận tiền (Ký tên)

66

Lập các định khoản có liên quan: Khi trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ kế toán căn cứ tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo lương thực tế phải trả công nhân viên tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty Nợ TK 622 Nợ TK 627 Nợ TK 641 Nợ TK 642 Có TK 338 2.555.347.54 1.508.800 998.844 2.229.620 2.602.720.18

Khi khấu trừ các khoản vào lương công nhân viên: Nợ TK 334 Có TK 338 trên: Nợ TK 338 Có TK 3382 Có TK 3383 Có TK 3384 Có TK3388 2.602.720.18 230.671.32 1.845.370.56 316.006.98 210.671.32 998.353 998.353

Cuối tháng khi nộp BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ lên cơ quan quản lý cấp

Khi thanh toán BHXH: phiếu nghỉ hưởng BHXH dùng để xác định nhận số ngày nghỉ do ốm đau thai sản, tai nạn lao động của công nhân viên.

67 MẪU PHIẾU NGHỈ HƯỞNG BHXH: Đơn vị : Nhân viên phòng kinh doanh Phiếu nghỉ hưởng BHXH Mẫu số: 02 BH Ban hành kèm theo QĐ 1058A

Họ tên: Bùi Minh Tú Tuổi : 31

Số Tên cơ quan Lý do ngày cho nghỉ Tổng BV Hà Tây Phần thanh toán: Số ngày nghỉ tính BHXH 2 ngày Trưởng ban BHXH (Ký, họ tên) Lương bình quân 1 ngày 32.692 Tỷ lệ % hưởng BHXH 75% Kế toán BHXH (Ký, họ tên) Số tiền hưởng 49.038 ốm 2 Từ ngày 10/01/09 đến ngày 11/01/09 Bác sĩ đóng dấu

Từ mẫu phiếu nghỉ hưởng BHXH ta lập bảng thanh toán BHXH, đó là bảng tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH dùng làm căn cứ lập báo cáo quyết toán BHXH cấp trên, bảng này có thể dùng cho từng bộ phận hoặc toàn doanh nghiệp. Khi lập phải chi tiết cho từng trường hợp cụ thể. Bảng này được lập thành 2 liên, 1 liên lưu tại phòng kế toán, 1 liên gửi cơ quan quản lý quỹ BHXH để thanh toán số thực chi.

68 BẢNG THANH TOÁN BHXH Tháng 1/2011 Nợ TK 338 Có TK 334 TT Họ tên Nghỉ ốm Số ngày (ngày) 1 Cộ ng Bùi Minh Tú 02 02 Số tiền 49.038 49.038 49.038 49.038 Tổng số tiền Ghi chú

Tổng số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi chin nghìn không trăm ba tám đồng Kế toán BHXH (Ký, họ tên) Trưởng ban BHXH (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Từ bảng thanh toán BHXH, kế toán lập phiếu chi (uỷ nhiệm chi):

69 UỶ NHIỆM CHI Lập ngày 17/01/2011 Tên đơn vị trả tiền: BHXH Số TK: 431 – 401 – 10002 Tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tên đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng Số TK: 710A 00012 Tại: ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Số tiền bằng chữ: Bốn mươi chin nghìn không trăm ba tám đồng Tháng 1 năm 2011 Đơn vị trả tiền Ngân hàng A Ngân hàng B Kế toán Chủ tai khoản Số tiền: 49.038 Phần do NH ghi TK nơ TK có

(ghi số ngày)

(ghi số ngày)

70

Khi đã lập uỷ nhiệm chi, kế toán viết phiếu chi cho người được hưởng BHXh
Công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng

PHIẾU CHI Ngày 18/01/2011

Quyển số: 02 Mẫu: ……… Nợ TK 334 Có TK 111

Họ tên người nhận: Bùi Minh Tú Địa chỉ: Nhân viên phòng kinh doanh Lý do chi: Chi BHXH Số tiền : 49.038đ

Bằng chữ:Bốn mươi chin nghìn không trăm ba tám đồng Kèm theo: Đã nhận đủ số tiền: Người nhận (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên)

Từ những chứng từ và phiếu chi đã sử dụng. Công ty đã thực hiện các nghiệp vụ đã ghi như sau: Các nghiệp vụ liên quan: Nghiệp vụ 1: Căn cứ vào phiếu chi để chi tiền tạm ứng lương kỳ I cho cán bộ công nhân viên. Tổng số tiền là 16.750.000đ. Nợ TK 334 Có TK 111 16.750.000 16.750.000

Nghiệp vụ 2: Căn cứ vào bảng tổng hợp lương toàn Công ty, xác định lương phải trả toàn Công ty. Tổng số tiền là 26.823.298đ. Kế toán ghi: Nợ TK 622 11.327,598

71

Nợ TK 627 Nợ TK 641 Nợ TK 642 Có TK 338

6.560.000 4.342.800 9.694.000 31.924.398

Nghiệp vụ 3: Khấu trừ 8,5% BHXH, BHYT,BHTN vào lương cán bộ công nhân viên tháng 1/2009 số tiền là 998.353đ. Kế toán ghi: Nợ TK 334 Có TK 338 998.353 998.353

Nghiệp vụ 4: Khi thanh toán tiền lương kỳ II cho công nhân viên trong công ty, căn cứ phiếu chi tiền mặt ngày 31/01/2011 về việc thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên số tiền là 12.332.410đ. Kế toán ghi: Nợ TK 334 Có TK 111 12.332.410 12.332.410

Nghiệp vụ 5: Căn cứ vào bảng thanh toán BHXH, phiếu chi ngày 18/01/2011 với số tiền là 49.038đ. Kế toán ghi: Nợ TK 138 Có TK 334 49.038 49.038

Nghiệp vụ 6: Căn cứ phiếu uỷ nhiệm chi ngày 17/01/2011, nhận BHXH trả thay lương số tiền là: 49.038 Nợ TK 112 Có TK 138 49.038 49.038

72

Nghiệp vụ 7: Căn cứ vào phiếu chi ngày 18/01/2011, trả thay số tiền 49.038đ. Kế toán ghi: Nợ TK 334 Có TK 111 49.038 49.038

Sau khi chi lương xong, thủ quỹ chuyển các phiếu cho kế toán để vào sổ có liên quan và lên danh sách thanh toán lương

73

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THIÊN HOÀNG I. Đánh giá thực trạng về công tác hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty. 1. Về ưu điểm Cùng với sự thay đổi phong phú, đa dạng và phát triển không ngừng nghỉ của xã hội, nhất là những năm đầu mới thành lập. Tuy nhiên, công ty đã khắc phục khó khăn, cơ sở vật chất, quy mô sản xuất, trình độ quản lý của công ty đã không ngừng lớn mạnh và ngày càng hoàn thiện. Đạt được hiệu quả đó là nhờ có sự cố gắng không ngừng của tất cả cán bộ công nhân viên và Ban lãnh đạo công ty. Công ty đã có một đội ngũ cán bộ hùng hậu, có trình độ chuyên môn cao, ý thức nghiêm túc trong công việc, vì vậy mà doanh thu và lợi nhuận của công ty mỗi năm ngày một tăng cao. Nhận thức được vấn đề đó, công ty đã thực hiện các chủ trương trong cải tiến công tác quản lý, hàng năm công ty luôn có những đợt tổ chức cho cán bộ công nhân viên tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng với yêu cầu đòi hỏi ngày càng phát triển cao của ngành. Do vậy, trong thời gian qua công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể, khảng định vị thế của công ty trong nước cũng như trên trường quốc tế, được các bạn hàng trong và ngoài nước đánh giá cao. Không hài lòng với những kết quả đã đạt được đó, trong thời gian tới công ty SUNTECH quyết tâm phấn đấu liên tục bằng chính khả năng và năng lực của chính mình, đưa hoạt động kinh doanh của công ty hội nhập và phát triển cạnh tranh theo cơ chế thị

74

trường, sẵn sàng chấp nhận đối đầu với những khó khăn và thử thách mới, luôn luôn tận dụng cơ hội và thời cơ để vươn lên tầm cao mới, tiến kịp với sự phát triển nền kinh tế của đất nước và trên toàn thế gới. Để có được những mong muốn đó, toàn thể Ban giám đốc các phòng ban, và các cán bộ công nhân viên trong công ty phải có sự liên kết chặt chẽ với nhau, giám sát chặt chẽ, chỉ đạo thông suốt từ trên xuống dưới. Sự thành công lớn của công ty là sự đóng góp công sức của tất cả các công nhân viên trong công ty trong đó có sự góp sức không nhỏ của các cán bộ trong phòng Tài chính - kế toán. Những đóng góp này được thể hiện ở những ưu điểm sau: Công ty TNHH công nghệ Thiên Hoàng đang áp dụng hìn thức kế toán tập trung là tương đối phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Hình thức tổ chức công tác kế toán này vừa tạo điều kiện cho việc kiểm tra, chỉ đạo nhiệm vụ, vừa đảm bảo sự tập trung thống nhất của kế toán trưởng và sự chỉ đạo kịp thời của Ban giám đốc. Đồng thời, việc tập trung trong công tác kế toán còn giúp cho việc phân công lao động, chuyên môn hoá công việc cho các ké toán viên và các thông tin tài chính kế toán được tập hợp kịp thời, chính xác. Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ cho việc ghi chép sổ sách kế toán. Hình thức này có ưu điểm là dễ ghi chép do mẫu sổ đơn giản, dễ đối chiếu, thuận tiện cho việc phân công công tác. Hệ thống sổ sách kế toán của công ty được mở theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính, thực hiện công tác đúng với các quy định của Nhà nước. Số liệu kế toán được ghi chép chính xác, trung thực. Số liệu trên các sổ kế toán chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, đều khớp đúng với sổ cái cũng như trên các báo cáo kế

75

toán. Các chứng từ kế toán của công ty được tập hợp đầy đủ, lưu trữ theo đúng quy định và luôn đảm bảo tính hợp lệ. Trong công tác tổ chức kế toán, công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy kế toán của mình. Bộ máy kế toán được tổ chức chuyên sâu, đội ngũ cán bộ kế toán đều có trình độ nghiệp vụ và kinh nghiệm công tác cao, nắm vững và vận dụng chế độ một cách lĩnh hoạt theo các quy định chung của Bộ Tài chính. Công tác quản lý lao động rất chặt chẽ thông qua "Bảng chấm công" và "Bảng thanh toán tiền lương" cho các bộ phận trong công ty. Thời gian lao động luôn thực hiện đúng quy định của Luật lao động: làm việc không quá 8 giờ một ngày hoặc 40 giờ một tuần. Trong công tác quản lý tiền lương, công ty tiến hành thanh toán lương cho cán bộ CNV làm hai kỳ trong một tháng là hợp lý. Vì như vậy sẽ đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt cho mọi nhân viên tránh để cho họ rơi vào tình trạng gặp khó khăn trong chỉ tiêu nếu công ty chỉ trả lương một lần một tháng. Việc theo dõi, ghi chép các chứng từ ban đầu trong công tác kế toán tiền lương được tiến hành nghiêm túc, chính xác, kịp thời ngay từ các phòng ban đã đảm bảo việc tính toán chính xác tiền lương CNV theo đúng thời gian và kết quả lao động mà họ đã thực hiện. Các chứng từ liên quan tới tiền lương và các khoản trích theo lương được tập hợp, lưu trữ đầy đủ các "Bảng thanh toán lương BHXH" được thông báo công khai, đảm bảo sự trung thực, chính xác của công tác này. Hệ thống máy tính của công ty được nối mạng cục bộ, cho phép việc xử lý thông tin trong nội bộ công ty được tiến hành nhanh chóng, chính xác, đạt hiệu quả

76

công việc cao. Điều này giúp cho Ban giám đốc có thể ra các quyết định kịp thời trong việc kinh doanh của t. Công ty đang sử dụng các phần miền dành riêng cho kế toán vì vậy mà việc hạch toán kế toán được tiến hành một cách nhanh chóng. Trong doanh nghiệp, cư chế quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương vừa phản ánh quan hệ lợi ích kinh tế vừa phản ánh doanh nghiệp và người lao động. Trong điều kiện nền kinh tế xã hội phát triển chưa cao, trình độ dân chí còn thấp và những ràng buộc thể chế để thực hiện dân chủ thiếu đảm bảo, người lao động tất yếu cần đến tổ chức đại diện cho quyền lợi của mình trong các quan hệ thuê và cung ứng lao động. Do vậy ảnh hưởng của tổ chức công đoàn đến sự vận hành và cơ chế quản lý tiền lương cũng như các khoản trích theo lương cũng là một tất yếu vừa có tính lịch sử vừa có tính chính trị xã hội. Công đoàn là tổ chức đại diện cho quyền lợi của người lao động, tham gia vào cơ chế trả lương với tư cách là một đối tác thương nghị, bảo đảm tính hiệu quả của chính sách tiền lương chứ không phải là người đưa ra định hướng hoặc điều hành công đoàn là người tham gia thương thảo về chính sách tiền lương đồng thời giám sát việc thực thi chính sách tiền lương dưới các hình thức như: - Tập hợp tuyên truyền giáo dục cho đoàn viên, CNV về nghĩa vụ và quyền lợi trong vấn đề lao động và tiền lương. - Tập hợp ý kiến người lao động để tham gia vào cơ chế trả lương (xây dựng quy chế , hình thức trả lương, đánh giá kết quả lao động). - Đại diện cho người lao động ký thoả ước lao động tập thể. - Tổ chức kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật về thực hiện trả lương cũng như các khoản trích theo lương.

77

Tổ chức công đoàn trong công ty Northern Freight với các chức năng của mình đã có nhiều hoạt động tích cực tham gia vào cơ chế trả lương, thể hiện qua những hoạt động dưới đây. - Tích cực tổ chức tuyên truyền vận động cho CNV nắm được những nội dung cơ bản về chủ trương, chính sách tiền lương của Nhà nước, những quy chế, quy định của công ty về tiền lương và các khoản trích có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động. Thông qua việc tuyên truỳen, giúp người lao động hiểu rõ về tiền lương, từ đó xác định được trách nhiệm và nghãi vụ lao động đồng thời tín toán được những quyền lợi của mình được hưởng trong lĩnh vực tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp… - Công đoàn đã tập hợp ý kiến đóng góp của người lao động để tham gia vào việc xây dựng quy chế phân phối tiền lương, thưởng… Trên cơ sở đó tổ chức công đoàn đã đại diện cho người lao động ký với giám đốc bản thoả ước lao động tập thể bao gồm cả chính sách tiền lương, các khoản trích theo lương… - Hàng tháng, quy, năm, công đoàn cùng với chuyên môn, có đại diện người lao động tổ chức các cuộc kiểm tra việc thực hiện các chế độ tiền lương. Đồng thời đưa ra các kiến nghị, sửa đổi, bổ sung những quy định chưa hợp lý hoặc kiến nghị thực hiện những sáng kiến của người lao động về vấn đề tiền lương cũng như xử lý các sai phạm. - Công đoàn phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức đào tạo nâng cao kiến thức nghề nghiệp cho cán bộ, CNV, tổ chức các phong trào thi đua… Tất cả những việc làm đó nhằm giúp cho người lao động có ý thức tốt hơn trong lao động, chịu khó nghiên cứu học tập, rèn luyện nâng cao trình độ của mình từ đó làm cơ sở cho việc nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác qua đó tăng thêm thu nhập cho chính mình.

78

2. Về nhược điểm Mặc dù công ty SUNTECH đã thực hiện rất nghiêm chỉnh các chế độ về lao động và tiền lương của Nhà nước, nhưng do chính sách về tiền lương của Nhà nước hiện nay vẫn còn quá nhiều bất cập nên công ty cũng không tránh khỏi những hạn chế nhất định trong công tác quản lý lao động tiền lương. Tiền lương cơ bản theo quy định thực chất vẫn không thể đáp ứng được chi phí sinh hoạt của người lao động và gia đình họ, chưa làm đựơc chức năng quan trọng nhất của tiền lương là tái sản xuất sức lao động. Mức lương tối thiểu mặc dù đã qua 5 lần điều chỉnh mà mới đây nhất là điều chỉnh mức lương tối thiểu lên 350.000đ/người/tháng vào ngày 1/10/2005. Mức lương tối thiểu này vẫn chưa bù lại giá trị thực tế của tiền lương bị giảm do lạm phát. Tiền lương không đủ chu cấp các chi phí cho sinh hoạt hàng ngày của CNV như là tiền nhà, tiền điện, nước, học phí… Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty vẫn còn những hạn chế: - Công ty lựa chọn mức lương tối thiểu chưa hợp lý, chưa sát với biến động của nền kinh tế thị trường. Trong khi nhiều doanh nghiệp, công ty trong Tổng công ty khác đều có mức lương tối thiểu lớn hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định thì công ty SUNTECH vẫn lựa chọn mức lương tối thiểu ở mức thấp nhất là: 350.000đ/tháng/người. - Phương pháp phân phối tiền lương theo doanh thu (lương kỳ 2 của công ty chưa thực sự thể hiện sự khuyến khích đối với người lao động trong công việc, việc phân phối lương vẫn căn cứ vào tiền lương cấp bậc là chủ yếu. Như vậy, việc quyết định thống nhất lấy chỉ tiêu doanh thu để tính đơn giá tiền lương là đơn giản và thuận lợi song chưa thực sự gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh.

79

- Tổ chức Công đoàn trong công ty tuy đã rất cố gắng phát huy tác dụng của mình song vẫn còn một số hạn chế. Việc nêu ra những biện pháp cho việc giải quyết vướng mắc hiện nay như hình thức khuyến khích người có chuyên môn cao, nghiệp vụ giỏi… đều chưa thoả đáng. Nói chung vai trò đại diện cho người lao động trong vấn đề tiền lương của tổ chức Công đoàn chưa ngang tầm với những đòi hỏi của cơ chế thị trường, còn nặng nề về hình thức và có xu hướng tạo ra sự thống nhất với người sử dụng lao động. II. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Con người với tư cách là chủ thể quản lý hoặc là đối tượng quản lý thì con người vẫn luôn luôn là chủ thể của hành động, là chủ thể nhận thức và tác động vào thế giới khách quan, xây dựng và phát triển nền kinh tế xã hội. Nếu tạo điều kiện tốt, hợp quy luật thì con người sẽ trở lên kỳ diệu, mọi tiềm năng sáng tạo trong con người sẽ được khơi dậy. Vì vậy, phải luôn luôn coi trọng con người là tài nguyên quý nhất của hoạt động sản xuất kinh doanh. Họ không chỉ là đối tượng để khai thác mà là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh, là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Vì thế, doanh nghiệp phải tìm ra những biện pháp, những động cơ để thúc đẩy con người làm việc tốt hơn, hiệu quả hơn trong đó là đòn bẩy quan trọng, cơ bản nhất là lợi ích về vật chất mà biểu hiện chủ yếu của nó là qua tiền lương, tiền công, các chế độ bảo hiểm, lợi ích về tinh thần biểu hiện qua biểu dương, khen thưởng… Như vậy, tiền lương là yếu tố quan trọng nhất mà người lao động quan tâm đến khi làm việc. Nó là nguồn sống chính của người làm công ăn lương, là một đảm bảo cho tái sản xuất sức lao động. Tiền lương chính là động lực trực tiếp của

80

người lao động, nó thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn. Vì thế tiền lương nếu được tính đúng, trả đúng sức lao động thì nó có tác dụng rất tích cực đối với người lao động, kích thích họ nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng công tác, tìm tòi sáng tạo. Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo hướng sẽ tạo ra bầu không khí hợp tác, liên kết giữa các thành viên trong tập thể, làm cho năng suất, hiệu quả kinh doanh chung tăng lên. Ngược lại, nếu tiền lương không được hoàn thiện, được nhận thức đúng, việc trả lương không đúng với giá trị sức lao động của người lao động bỏ ra sẽ có tác dụng tiêu cực. Nếu trả lương thấp hơn người lao động sẽ không thoả mãn, không phấn khởi khó khăn cho đời sống của bản thân cũng như của gia đình họ và gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động. Nếu trả lương cao so với sức của người lao động bỏ ra, xét về trước mắt sẽ có tác dụng kích thích ngườild. Song xem xét một cách toàn diện lâu dài trên cơ sở hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp thì việc trả lương như vậy là không có lợi, không phù hợp với quy luật phát triển kinh tế, không đảm bảo tốc độ tăng tiền lương phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động. Việc trả lương cao hơn so với hiệu quả sản xuất kinh doanh chỉ có thể áp dụng trong những trường hợp cần thiết và trong một thời gian ngắn. Ngoài ra việc trả lương không đúng quy định với chất lượng, khối lượng công việc của người lao động làm cho nguyên tắc công bằng trong tiền lương bị vi phạm, gây ra trong tập thể lao động một bầu không khí thiều tin tưởng, suy bi lẫn nhau và hậu quả của nó cũng tác động sấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

81

Như vậy, nhu cầu hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là rất cấp thiết. Vì thế cần phải nghiên cứu đưa ra những giải pháp hoàn thiện cơ chế tiền lương cũng như các khoản trích theo lương là vô cùng cần thiết. III. Một số ý kiến đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH công nghệ Thiên Hoàng 1. Ý kiến đề xuất về việc hoàn thiện mức tối thiểu Quy định về mức lương tối thiểu của Nhà nước ta hiện nay là chưa sát với thực tế, mức lương tối thiểu mặc dù mới có điều chỉnh song vẫn thấp hơn so với nhu cầu chi tiêu tối thiểu của người lao động. Việc quy định mức lương tối thiểu chung cho tất cả các khu vực và các ngành làm cho tiền lương tối thiểu mất đi tính linh hoạt của nó. Các nước trên thế giới cũng như tiền lương tối thiểu riêng cho các vùng, miền, ngành khác nhau. Để theo kịp với xu thế phát triển chung của thế giới, chúng ta không thể mãi cứng nhắc trong việc áp dụng một mức lương tối thiểu chung cho các vùng, ngành, lĩnh vực, khác nhau. Do vậy, công ty cũng nên tính toán lại mức lương tối thiểu để áp dụng riêng cho công ty mình để tránh thiệt thòi cho người lao động. Ngoài ra, công ty cũng nên chú ý đến việc điều chỉnh mức lương tối thiểu cho người lao động theo mức độ tăng trưởng của công ty. Cụ thể công ty có thể nâng mức lương tối thiểu từ 350.000đ lên 450.000 500.000đ/tháng. Ta thấy rằng việc tăng mức lương tối thiểu nên như vậy là phù hợp bởi vì với giá cả thị trường ngày một leo thang như hiện nay thì tăng mức lương tối thiểu mới có thể đảm bảo cuộc sống ổn định cho người lao động 2. Ý kiến đề xuất về hoàn thiện việc phân phối tiền lương trong công ty.

82

Việc phân phối tiền lương (kỳ 2) theo doanh thu là chưa hợp lý. Để khắc phục công ty nên xây dựng một số điều chỉnh có liên quan đến lợi nhuận của công ty. Về lâu dài công ty nên tính đơn giá tiền lương trên lợi nhuận vì chỉ tiêu này vừa phản ánh chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh vừa đảm bảo cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Để thấy được những ưu điểm của phương pháp tính đơn giá tiền lương trên lợi nhuận, ta nên tiến hành phân tích mối quan hệ giữa chi phí tiền lương với lợi nhuận. Mức chi phí tiền lương theo lợi nhuận có ý nghĩa là làm ra một đồng lợi nhuận thì doanh nghiệp phải chi bao nhiêu đồng để trả lương. Mối quan hệ này phản ánh chính xác nhất về sự liên hệ giữa chi phí tiền lương với hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nếu cho rằng lợi nhuận là kết quả lao động được thuê để sử dụng theo mục đích sản xuất kinh doanh thì mức chi phí tiền lương trên một đơn vị lợi nhuận là số lao động được thuê trong doanh nghiệp không những đã sản xuất ra một lượng giá trị để bù đắp chi phí phải trả cho người lao động mà còn tạo ra một mức lợi nhuận tỷ lệ theo số tiền lương đã chi trả. Việc phân tích mối quan hệ này sẽ cho công ty khả năng xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình từ đó điều chỉnh mức tiền lương trả cho người lao động tới một mức phù hợp, đảm bảo đủ kích thích nguồn lao động làm việc tốt đồng thời vẫn đảm bảo kinh doanh thu được lợi nhuận. So với việc so sánh chi phí tiền lương với doanh thu thì rõ ràng đây là phương pháp tốt hơn, chính xác hơn trong việc đánh giá hiệu quả của việc chi phí tiền lương vì chi tiêu doanh thu bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau giá thành… Mặt khác, doanh thu tăng không đồng nghĩa với hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng

83

lên. Mà mục đích của một doanh nghiệp là lợi nhuận chứ không phải là doanh thu, chỉ có lợi nhuận càng cao mới thể hiện doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơn. 3. Ý kiến đề xuất về hoàn thiện công tác kế toán tiền lương của tổ chức công đoàn Bản chất cơ chế thị trường là cạnh tranh là nảy sinh những mâu thuẫn, là trái ngược nhau, người lao động bao giờ cũng muốn thu nhập, tiền lương cao còn người sử dụng lao động lại hướng đến việc nâng cao lợi nhuận. Vì vậy, trong xu thế của cơ chế thị trường thì tổ chức công đoàn cần đổi mới, cần thực sự đứng về phía người lao động để đấu tranh đảm bảo thu nhập, tiền lương cho họ trên cơ sở giải quyết hài hoà lợi ích Nhà nước, lợi ích doanh nghiệp và lợi ích của người lao động. Với những trọng trách được giao, tổ chức công đoàn phải tiếp tục phối hợp với người lao động và người sử dụng lao động để cùng nhau xây dựng, bổ sung, sửa đổi và giải quyết những vướng mắc còn tồn đọng trong vấn đề tiền lương nhằm thoả mãn lợi ích chi cả 2 phía. 4. Điều kiện thực hiện giải pháp Để có thể tiến hành hoàn thiện mức lương tối thiểu, các cấp lãnh đạo của công ty phải thực hiện sự quán triệt những quan điểm đổi mới về tiền lương, phải thực sự thấy được sự cần thiết phải nâng cao mức lương tối thiểu cho người lao động. Chỉ có quan tâm một cách thích đáng, trả công một cách xứng đáng với lao động mà họ đã bỏ ra mới có thể tạo cho họ động lực làm việc có hiệu quả và năng suất cao. Để tăng tính hấp dẫn cho công nhân viên khi tìm thêm được hợp đồng mới, công ty nên có chính sách thưởng % theo giá trị hợp đồng đã ký kết được. Việc này

84

sẽ tạo động lực rất lớn đối với người tìm được hợp đồng mới, doanh thu của công ty cũng sẽ tăng lên. Việc cho những người ký được hợp đồng hưởng % theo tỷ lệ nhất định cũng giúp họ chủ động, dễ xoay sở hơn trong việc ký kết hợp đồng với các đối tác kinh doanh khó tính. Việc trả lương kỳ 2 phải căn cứ vào năng suất, hiệu quả công việc, công ty nên tăng sự cách biệt giữa các loại ngày công, tính tăng hệ số nghiệp vụ, giảm hệ số thâm niên để tăng tính thi đua công tác của tất cả CNV toàn công ty. Nếu nhân viên làm tốt, có hiệu quả cao thì sẽ được đánh giá để hưởng lương tương xứng với công sức đã bỏ ra và phù hợp với điều kiện quỹ lương kỳ 2 của công ty. Việc đánh giá bình bầu này nên thực hiện hàng tháng vì không phải tháng nào nhân viên cũng có tinh thần và năng suất lao động như nhau. Việc đánh giá xếp loại từng người phải để chính tập thể người lao động trong từng phòng tự bình bầu lẫn nhau. Như thế mới thúc đẩy được tinh thần làm việc có trách nhiệm của mỗi người và của cả tập thể chung. Mặt khác, muốn trả lương đúng, đủ cho người lao động thì nhất thiết phải xác định đúng tổng qũy lương của doanh nghiệp. Để làm được điều này trước hết quỹ lương cần được tính toán, xây dựng cho năm kế hoạch một cách hợp lý. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải dựa vào những quy định của Nhà nước, điều tra thị trường, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự báo trước tình hình phát triển năm kế hoạch… để xác định đựơc quỹ lương của toàn doanh nghiệp trong năm kế hoạch một cách hợp lý đồng thời có thể xây dựng một hệ thống điều chỉnh cho phù hợp. Doanh nghiệp cần thực hiện một số điều sau: - Phân tích kỹ mức tăng trưởng của công ty trong năm kế hoạch - Dự toán tổng doanh thu năm kế hoạch - Xác định mức lương tối thiểu để tính đơn giá tiền lương

85

- Hệ số cấp bậc đơn vị bình quân. - Hệ số các khoản phụ cấp bình quân. - Xem xét tình hình thực hiện quỹ lương của năm trước so với kế hoạch đã xây dựng. - Dự báo khả năng thực hiện của năm kế hoạch Ngoài ra công ty nên tiến hành bình bầu một cách nghiêm túc để tìm được những lao động có năng lực thực sự và loại ra những người không có trách nhiệm, góp phần cơ cấu lại tổ chức lao động của công ty được gọn nhẹ, hiệu qủa hơn. Và việc thi đua làm việc giữa các nhân viên với nhau sẽ sôi nổi hơn, ai làm nhiều hưởng nhiều, tương xứng với công sức mỗi người bỏ ra. Khi mỗi nhân viên trong công ty đều chuyên tâm, phấn đấu cho công việc của mình thì vô hình chung công ty sẽ hoạt động có hiệu quả hơn, doanh thu, lợi nhuận cao hơn và do đó thu nhập của người lao động cũng cao hơn. Đó chính là yếu tố dẫn đến sự thành công của công ty.

86

KẾT LUẬN Trong sự cạnh tranh gay găt của nền kinh tế thị trường, cùng với sự tự chủ độc lập về sự hoạt động sản xuất kinh doanh thì quản lý nguồn nhân lực là vấn đề quan trọng. Ta thấy lao động tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong 3 yếu tố cơ bản không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Đây cũng là lý do để em chọn đề tài này. Nếu hạch toán kế toán nói chung là công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế thì công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương là một công cụ đắc lực phục vụ cho công tác quản lý tiền lương cũng như lao động tại doanh nghiệp, nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, điều mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng rất quan tâm. Do vậy, công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng không chỉ coi công tác kế toán tiền lương là nhiệm vụ, là phương pháp chi phí mà nó còn là công cụ để quản lý có hiệu qủa nhất nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Trong công cuộc đổi mới đất nước, việc ban hành chế độ kế toán mưói, áp dụng cho các doanh nghiệp là một việc cần thiết, đáp ứng được yêu cầu quản lý trong giai đoạn mới của nền kinh tế. Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Công nghệ Thiên Hoàng vì thời gian có hạn nên em chỉ đi sâu, tìm hiểu một khâu quan trọng trong công tác hạch toán kế toán. Dựa trên kiến thức đã học ở trường và thời gian thực tập ở công ty, em đã góp phần làm sáng tỏ được nhiều mặt cần hoàn thiện trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty. Đồng thời cũng mạnh dạn tồn tại, với mong muốn góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty trong giai đoạn đổi mới hiện nay. Do thời gian thực tập có hạn, bước đầu còn nhiều bỡ ngỡ, nên chuyên đề của em chắc chắn không thể thiếu được những thiếu sót và hạn chế. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các cô, chú trong phòng kế toán của công ty và cô giáo hướng dẫn để Khoá luận của em được hoàn thiện hơn.

87

Một lần nữa em xin chân thành bày tỏ sự biết ơn của mình tới cô giáo hướng dẫn, các cô chú kế toán trong công ty đã giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này. Em xin chân thành cảm ơn!

Sau khi tạm ứng lương lần 1 c

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful