P. 1
90724962-MPLS-nhan

90724962-MPLS-nhan

|Views: 387|Likes:
Published by Trần Việt Anh

More info:

Published by: Trần Việt Anh on Jul 23, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/30/2013

pdf

text

original

Tương tự trong các mạng ATM, phân cấp lưu lượng và điều khiển dịch vụ dựa
trên nhu cầu QoS được xem xét. Sự phân lớp lưu lượng được định nghĩa dựa trên các
thao tác sau.
-Việc định thời giữa bộ phát và bộ thu ( có hoặc không)
-Tốc độ bít (biến đổi hay cố định)
-Phiên truyền giữa bộ phát và bộ thu định hướng kết nối hay không.
-Sự sắp xếp chật tự tải người dùng
-Các hoạt động điều khiển luồng
-Tính toán tải người dùng
-Phân tách và hợp nhất (SAR) gói dữ liệu người dùng.

Phân lớp người dùng :

Lớp A+ tốc độ bít không đổi (CBR), định hướng kết nối , dựa trên TDM, định thời
được yêu cầu, điều khiển luồng phải tối thiểu, một vài mất mát được phép.

Lớp B+tốc độ bit biến đổi (VBR), dựa trên STDM, định hướng kết nối, định thời được
yêu cầu, điều khiển luồng phải tối thiểu , một vài mất mát được phép.

Lớp C+ tốc độ bít biến đổi , dựa trên STDM, định hướng kết nối , không yêu cầu định
thời , được phép điều khiển luồng, không được phép mất dữ liệu.

Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp

lii

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN

Lớp D+ tốc độ bít biến đổi , dựa trên STDM , không định hướng kết nối , không yêu
cầu định thời , cho phép đièu khiển luồng , không được phép mất dữ liệu.

Thuật ngữ TDM và STDM có nghĩa là ghép kênh phân chia theo thời gian và
ghép kênh phân chia theo thời gian thống kê. TDM cung cấp dự doán mức dịch vụ,
người sử dụng được cung cấp với một luồng tốc độ bít không đổi và khe thời gian một
cách tuần hoàn trên các kênh, thường là 125µs. STDM không phân chia các khe thời
gian một cách tuần hoàn , người sử dụng được cung cấp một cụm(burst) thời gian.

3.1.5. Hàm đợi lưu lượng

Nhiều hệ thống ngày nay đặc biệt là các bộ định tuyến , đã hỗ trợ một vài loại
hàm đợi. Các loại hàm đợi thường gặp là :

-FIFO (First In – First Out) : hàm đợi vào trước, ra trước truyền các gói dựa trên thứ
tự đếm. MPLS sử dụng phương pháp này cho FEC.

-WFQ (Weighted Fair Quenuing)- Hàm đợi có trọng số : dải thông khả dụng qua hàm
đợi của lưu lượng được phân chia dựa trên trọng số, khi trọng số được đưa ra thì mỗi
phân lớp lưu lượng sẽ được đối xử theo độ ưu tiên đó . phương pháp này được sử
dụng khi tải là hỗn hợp của nhiều phân lớp lưu lượng. WFQ là phù hợp để quản lý
luồng MPLS.

-CQ (Custom Queuing) : trong hàm đợi theo yêu cầu , dải thông được phân chia từng
lớp dịch vụ, nó đảm bảo mức dịch vụ cho tất cả các phân lớp lưu lượng.

-PQ (Priority Queuing)- hàm đợi ưu tiên : tất cả các gói thuộc phân lớp có độ ưu tiên
cao được xử lý và truyền trước tất cả các gói có độ ưu tiên thấp hơn.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->