10

Chương 2
SAI SỐ GIA CÔNG CÁC YẾU TỒ HÌNH HỌC CỦA CHI TIẾT

1. Khái niệm về sai số gia công
Chất lượng của chi tiết gia công được đánh giá thông qua giá trị các yếu tố hình học, cơ
học, lý hóa học ... của chi tiết. Các giá trị đó hoàn toàn được xác định bởi quá trình gia công tạo
thành chi tiết.
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nói trên, môn học này chỉ quan tâm đến các
yếu tố hình học. Ta có định nghĩa về sai số gia công như sau:
Sai số gia công là sự không phù hợp giữa các giá trị yếu tố hình học của chi tiết sau khi
gia công so với yêu cầu thiết kế đề ra hoặc sai số gia công là sự khác nhau về các giá trị yếu tố
hình học nêu trên giữa các chi tiết trong loạt với nhau.
2. Những nguyên nhân chủ yếu gây ra sai số trong quá trình gia công
Trong quá trình gia công, các yếu tố hình học của chi tiết bị sai so với mong muốn là vì
chúng chịu tác động của nhiều nguyên nhân phức tạp khác nhau mà sau đây chúng ta sẽ xem xét
đến một số nguyên nhân chủ yếu:
- Do máy: máy gia công không chính xác sẽ phản ảnh lên chi tiét gia công. Ví dụ, trục chính
bị đảo sẽ làm cho làm cho chi tiết gia công không tròn; sống trượt của máy tiện không song song
với đường tâm của trục chính sẽ làm chi tiết gia công bị côn.
- Do dụng cụ cắt: dụng cụ cắt không chính xác hoặc bị mòn cũng ảnh hưởng đến chi tiết gia
công. Ví dụ, mũi doa có đường kính không đúng thì kích thước lỗ gia công bằng mũi doa này
cũng sai theo.
- Do lực cắt: lực cắt sẽ làm biến dạng hệ thống công nghệ M-G-D-C, do đó sẽ làm thay đổi
vị trí tương quan giữa dao và chi tiết gia công dẫn đến hậu quả là kích thước và hình dáng của
chi tiết gia công sẽ sai lệch so với yêu cầu.
- Do rung động của quá trình cắt: chiều sâu lớp cắt thay đổi, độ cứng vật liệu không đều,
các chấn động sinh ra bên ngoài của máy, v. v... làm rung động hệ thống công nghệ sẽ dẫn đến
sai số về kích thước và hình dáng của chi tiết gia công.
- Do nhiệt: nhiệt sinh ra trong quá trình cắt sẽ làm biến dạng hệ thống công nghệ nên gây ra
sai số gia công.
- Nguyên nhân khác: sai số gá đặt, sai số đo lường, v.v... cũng ảnh hưởng đến chi tiết gia
công.
3. Các dạng sai số
Xét về tính chất biến đổi của những sai số kể trên, ta có thể chia chúng ra các dạng sau:
- Sai số hệ thống : chia ra làm hai loại :
- Sai số hệ thống cố định : là sai số mà trị số của chúng không biến đổi trong suốt thời gian
gia công một loạt chi tiết. Ví dụ, nếu không kể đến ảnh hưởng của sự mài mòn thì sai số do chế
tạo mũi doa đều làm cho đường kính các lỗ gia công sai một lượng như nhau.
- Sai số hệ thống thay đổi : là sai số mà trị số của chúng thay đổi theo một quy luật xác định
trong thời gian gia công. Ví dụ, độ mòn của dụng cụ gây nên sai số hệ thống thay đổi cho kích
thước chi tiết gia công vì qui luật mòn của dao theo thời gian có thể xác định được.
11
- Sai số ngẫu nhiên: là sai số có giá trị thay đổi không theo qui luật xác định trong thời
gian gia công. Ví dụ, độ cứng của vật liệu không đồng đều sẽ làm lực cắt thay đổi, gây biến dạng
hệ thống công nghệ, gây nên sai số ngẫu nhiên cho chi tiết gia công.
4. Ảnh hưởng của các sai số đến các yếu tố hình học của chi tiết
Sự xuất hiện của các sai số trong quá trình gia công sẽ làm cho các yếu tố hình học của
chi tiết biến đổi. Sự biến đổi này cũng theo tính chất hệ thống hoặc ngẫu nhiên như là sai số tạo
ra chúng.
Khi nói đến các yếu tố hình học của chi tiết, ta phải đề cập đến 3 thành phần là kích
thước, hình dạng của bề mặt và vị trí tương quan giữa các bề mặt của chi tiết. Như vậy khi
nghiên cứu ảnh hưởng của sai số đến các yếu tố hình học của chi tiết, ta phải xét đến:
- Sai số kích thước của bản thân bề mặt gia công: sai số về khoảng cách giữa hai phần tử rất
nhỏ (điểm) của một hoặc hai bề mặt.
- Sai lệch hình dạng của bề mặt gia công : sự không phù hợp giữa bề mặt thực và bề mặt
hình học lý tưởng của chi tiết.
- Sai lệch về vị trí tương quan giữa các bề mặt: sự xoay đi một góc của bề mặt khảo sát so
với một mặt được chọn làm chuẩn.
Lần lượt trong các phần sau, ta sẽ xem xét đến các sai lệch các yếu tố hình học trên và
nhám bề mặt.
5. Sai số về kích thước
5.1 Khoảng phân tán và phế phẩm
Sai số về kích thước gia công là lượng chênh lệch giữa kích thước thực của chi tiét sau
khi gia công so với khoảng kích thước cho phép của kích thước đó (gọi là dung sai).
Với định nghĩa trên, không chọn một kích thước nào trong khoảng kích thước cho phép
lam mốc dể so sánh với kích thước thực của chi tiết mà chọn cả khoảng kích thước cho phép. Chi
tiết nào có kích thước nằm trong khoảng kích thước cho phép sẽ đạt yêu cầu và coi trọng như
nhau, tốt như nhau bởi vì chúng đều đảm bảo tính đổi lẫn chức năng. Chi tiết có kích thước nằm
ngoài khoảng cho phép sẽ có sai số, sai số càng lớn khi nó nằm càng xa khoảng dung sai.
Như vậy để xác định sai số cho một loạt N chi tiết được gia công bằng phương pháp tự
động đạt kích thước (đã điều chỉnh sẵn kích thước trước khi gia công), cần phải tìm khoảng cách
phân tán kích thước của loạt chi tiết này (tức là khoảng trong đó chứa tất cả các kích thước gia
công của cả loạt chi tiết đó). Tóm lại, ở đây chúng ta nghiên cứu sai số gia công bằng cách
nghiên cứu kích thước gia công. Vì kích thước của chi tiết sau khi gia công là một đại lượng
ngẫu nhiên do tác động của sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên nên để nghiên cứu đại lượng
ngẫu nhiên đó, phải dùng phương pháp thống kê xác suất - là một phương pháp chuyên nghiên
cứu các đại lượng ngẫu nhiên.
Khi nghiên cứu cần phải tìm được hai vấn đề :
- Tìm khoảng phân tán của kích thước gia công trong cả loạt.
- Trong khoảng phân tán đó, khả năng xuát hiện các chi tiết trong từng vùng là bao nhiêu,
hay nói cách khác là tìm xác suất xuất hiện của chi tiết trong từng vùng kích thước.
Gọi y là là hàm mật độ xác suất xuất hiện của kích thước gia công x nào đó, ta có y = f(x)
Theo sự nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, mật độ xác suất xuất hiện của các kích thước
gia công cơ khí trong một số điều kiện nhất định thường phân bố theo qui luật chuẩn (còn gọi là
qui luật Gauss) và theo lý thuyết xác suất, hàm mật độ xác suất sẽ là phương trình có dạng :
12

2
2
2
) x x (
e
2
1
y
o
÷ ÷
t o
= (2.1)
trong đó : x là vọng số (là giá trị trung bình của kích thước loạt kích thước đó), được tính như
sau :

¿
=
+ + +
=
i
n
x
n n
x x x
x
1
..... 2 1
(2.2)
÷  sai lệch bình phương trung bình, được tính như sau :

1 n
) x x ( ... ) x x ( ) x x (
2
n
2
2
2
1
÷
÷ + + ÷ + ÷
= o

=
¿
÷
÷
2
i
) x x (
1 n
1
(2.3)
Vọng số x và sai lệch bình phương trung bình  là hai trị số đặc trưng của đường cong
phân bố mật đọ xác suất của kích thước gia công. Đường biểu diễn của hàm mật độ có dạng như
hình (2.1)
Đường cong phân bố chuẩn có dạng hình quả
chuông với một trục đối xứng tại hoành độ x , chỗ
đó là trung tâm phân bố (ở đó xác suất xuất hiện
kích thước thước chi tiết là lớn nhất). Ra xa 2 phía,
đường cong sẽ tiệm cận với trục hoành. Vị trí của
đường cong phân bố mật độ xác suất sẽ do vọng số
x quyết định,còn dạng đường cong (cao thấp,rộng
hẹp) do sai lệch bình phương trung bình  quyết
định . Khi  càng lớn, đường cong càng thấp và
rộng. Ngược lại khi  càng bé, đường cong càng
cao và hẹp lại.
Để đơn giản trong tính toán, ta dời trục tung về trung tâm phân bố.Khi đó hàm mật độ sẽ có
dạng:

2
2
2
2
1
) (

 
x
e x f y
÷
= = (2.4)
Vì y là hàm mật độ xác suất của kích thước
gia công x nên xác suất xuất hiện các chi tiết có
kích thước gia công nằm trong một vùng nào đó
(ví dụ
i
x đến
j
x ) về mặt hình học chính là diện
tích hình phẳng tạo bởi đường cong mật độ xác
suất với trục hoành và hai đường thẳng song song
với trục tung tại hoành độ
i
x và
j
x (hình 2.2).Ứng
dụng phép tính tích phân xác định vào đây, ta có
xác suất xuất hiện các chi tiết có kích thước trong
vùng (
i
x ÷
j
x ) là :
Hình 2.1 Đường biểu diễn hàm mật độ
Hình 2.2 Xác suất xuất hiện các chi tiết
13
dx e ydx P
j
i
j
i
j i
x
x
x
x
x
x x
} }
÷
÷
= =
2
2
2
) (
2
1

 
(2-5)
Đặt
 
dx
dZ
x
Z = ¬ = và
 
j
j
i
i
x
Z
x
Z = = ,
Do đó : dZ e
2
1
P P
j
i
2
j i j i
z
z
2
Z
) z z ( ) x x (
}
÷
÷ ÷
t
= =
) Z ( ) Z (
i j
u ÷ u = (2.6)
Với  (z) là một nguyên hàm của hàm số dưới dấu tích phân.
Trường hợp
j i
x x , đối xứng nhau qua trung tâm phân bố x ( ) , z z z z
j i
+ = ÷ = thì hàm mật
độ là hàm chẵn (đường cong phân bố có tính đối xứng) nên :
) ( 2
2
1
2
0
2
) (
2
z dZ e P
z
z
z z
u = =
}
÷
+ ÷ ÷

(2.7)
Ứng với các giá trị của z, người ta tính được u (z) và 2u(z), sau đó thành lập bảng cho
sẵn (xem bảng 2.1).
Nếu gọi W là khoảng phân tán của kích thước gia công thì đó là khoảng sao cho xác suất
xuất hiện các chi tiết có kích thước nằm trong khoảng đó bằng 1.
P(w)= 1
w
=
}
ydx (2-8)
Như vậy theo bảng cho sẵn của ) (z u và 2 ) (z u , chỉ khi -z = - · và +z = + · thì P(w) = 1.
Nhưng kích thước gia công là một giá trị hữu hạn nên điều đó trong kỹ thuật là vô nghĩa. Tuy
nhiên, người ta cũng nhận thấy rằng ứng với z=3 thì 2 ) (z u = 0,9973. Trong kỹ thuật có thể coi
giá trị đó bằng 1 với sai số rất nhỏ là 0,27%.
Nếu gọi
2 1
, x x là hai giới hạn của khoảng phân tán kích thước gia công thì :
P(w)= 1
2
1
3
3
2
) 3 3 ( ) ( ) (
2
2 1 2 1
~ = = =
}
÷
÷
+ ÷ ÷ ÷ ÷
dZ e P P P
z
z z x x

(2.9)
Ứng với z = -3 thì 3 ; 3
1
+ = ÷ = z x  thì  3
2
+ = x
Từ đó đi đến kết luận :
- Khoảng phân tán của kích thước gia công là 6 vì hầu hết các chi tiết giacông đều có
kích thước nằm trong vùng này (99,73%). Xung quanh trung tâm phân bố, lấy về mỗi phía một
khoảng 3 thì đó là khoảng phân tán của kích thước gia công..
- Chi tiết thường có kích thước gần trung tâm phân bố x , càng xa x càng có ít chi tiết .
Điều đó có nghĩa là mật độ xác suất xuất hiện của chi tiết càng gần trung tâm phân bố thì càng
cao và càng xa trung tâm phân bố thì càng thấp.
- Xác suất xuất hiện các kích thước có chi tiết nằm trong vùng (
j i
x x ÷ ) sẽ được xác định
:
) ( ) (
) ( ) ( i j z z x x
z z P P
j i j i
u ÷ u = =
÷ ÷
, với
 
j
j
i
i
x
Z
x
Z = = , (2.10)
- Trường hợp đặc biệt
i
x và
j
x đối xứng nhau qua x thì :
14
) ( 2
) ( ) (
Z P P
j i j i
z z x x
u = =
÷ ÷
, với Z =
 
j
j
i
i
x
Z
x
Z = = = (2.11)

Bảng 2.1
15
Với những kết luận trên, chúng ta có thể đánh giá mức độ sai số của kích thước gia công.
Muốn biết loạt chi tiết gia công có đạt được tính đổi lẫn chức năng hay không, có phế phẩm hay
không và tỉ lệ phế phẩm là bao nhiêu thì phải so sánh khoảng phân tán W của kích thước gia
công với khoảng dung sai T của kích thước. Có thể xảy ra các trường hợp sau :
- Trung tâm phân bố trùng với trung tâm dung sai :
+Nếu 6 s  T : loạt chi tiết đạt yêu cầu (Hình 2.3a)
+Nếu 6 >  T :
sẽ có phế phẩm : đó là
những chi tiết có kích
thước nằm ngoài vùng
dung sai (vùng gạch
chéo trên hình 3.3b). Phế
phẩm trong trường hợp
này là do sai số ngẫu
nhiên lớn và phải tìm
cách giảm những nguyên
nhân gây ra sai số ngẫu
nhiên trong quá trình gia
công. Tỷ lệ phế phẩm sẽ
bằng xác suất xuất hiện
các chi tiết có kích thước
nằm ngoài vùng dung sai :
P
phế phẩm
= 2
}
·
· ÷
=
p
p
x
x
ydx P 2
) (
(2.12)
- Trung tâm phân bố không trùng với trung tâm dung sai (hình 2.4). Mặc dù 6 < T vẫn có
thể có phế phẩm. Phế phẩm trong trường hợp này là do sai số hệ thống lớn làm cho trung tâm
phân bố dịch chuyển so với trung tâm dung sai. Tỷ lệ phế phẩm là :
P
phế phẩm
= P
}
·
· ÷
=
p
p
x
x
ydx
) (
(2.13)
Lưu ý : Vì những khó khăn nào đó về mặt công nghệ mà bắt buộc 6 phải lớn hơn T thì
người ta điều chỉnh kích thước gia công sao
cho trung tâm phân bố lệch về phía phải
hoặc trái (tuỳ theo bề mặt gia công có dạng
lỗ hay trục) để chỉ nhận được một loại phế
phẩm có thể sửa được.
5.2 Đánh giá sai số gia công trong
thực tế:
Trong thực tế, để đánh giá sai số về
kích thước của một loạt với số lượng lớn N
chi tiết gia công với kích thước đã được điều
chỉnh sẵn, người ta tiến hành như sau :
- Gia công một số n chi tiết với kích
thước điều chỉnh đó (thường n = 60 ÷100 là đủ).
- Đo kích thước của các chi tiết đó và giả sử có các giá trị x
1
, x
2
, …, x
n
.
- Tính vọng số x và sai lệch bình phương trung bình o theo công thức (2.2) và (2.3).
a) b)
Hình 2.3 Khoảng phân tán so với dung sai khi trung tâm phân bố
và trung tâm dung sai trùng nhau
Hình 2.4 Phế phẩm khi trung tâm phân bố
và trung tâm dung sai không trùng nhau
16
- Vẽ sơ đồ biểu diễn khoảng phân tán của kích thước và khảng dung sai kích thước, rồi
ứng dụng những điều đã trình bày trên để đánh giá về sai số của loat chi tiết đó: đạt hay không
đạt yêu cầu, tỷ lệ phần trăm phế phẩm ...
- Ngoài ra, còn phải kiểm tra "tính chuẩn" của qui luật phân bố các kích thước gia công,
nghĩa là kiểm tra sự phân bố của kích thước gia công có tuân theo qui luật phân bố chuẩn hay
không ?
5. 3 Kiểm tra “tính chuẩn” của qui luật phân bố kích thước gia công:
Thông thường sự phân bố các kích thước thực của chi tiết gia công trên máy điều chỉnh
sẵn tuân theo qui luật chuẩn. Tuy nhiên, nó cũng có thể tuân theo các qui luật khác như qui luật
đồng xác suất, qui luật Simpson ... Theo lý thuyết xác suất, điều kiện để sự phân bố của tổng các
số hạng ngẫu nhiên độc lập tuân theo qui luật Gauss là :
- Có một số lượng lớn các đại lượng ngẫu nhiên độc lập cấu thành tổng số.
- Ảnh hưởng của mỗi số hạng tới tổng số là rất nhỏ và hầu như không có một số hạng nào
chiếm ưu thế.
Kích thước gia công là một đại lượng ngẫu nhiên tổng, chịu tác động của nhiều nhân tố
phức tạp trong quá trình gia công là các loại sai số. Nếu không có nhân tố nào chiếm ưu thế thì
kích thước gia công sẽ phân bố theo qui luật chuẩn. Qui luật phân bố chuẩn thường đúng khi gia
công các chi tiết với độ chính xác trung bình và thấp.
Một cách trực quan, có thể kiểm tra "tính chuẩn" bằng cách lập đường cong phân bố
thực. Cách tiến hành như sau (hình 2.5) :
- Trong số n kích thước đo được trên n chi
tiét gia công thử sẽ có hai giá trị d
min
và d
max
.
Hiệu d
max
- d
min
gọi là khoảng phân tán thực của
chi tiết.
- Chia khoảng phân tán thực hành k vùng
nhỏ đều nhau (k càng lớn càng tốt tức là mỗi
vùng càng hẹp càng tốt nhưng không thể quá
nhỏ vượt quá khả năng đo của dụng cụ đo lường).
- Xác định số chi tiết trong từng vùng nhỏ

. 2 1
,... ,
n
m m m Đương nhiên có :
. ...
2 1
n m m m
n
= + + +
- Lập tỉ số
n
m
n
m
n
m
k
,..., ,
2 1
và gọi là tần
suất xuất hiện các chi tiết có kích thước nằm trong từng vùng nhỏ.
- Vẽ đồ thị với tung độ là tần suất và hoành độ là kích thuớc gia công. Đường cong phân
bố thực sẽ được tạo thành bằng cách nối các điểm a, b, c,..., k mà các điểm này có tọa độ như sau
: hoành độ là trung tâm của từng vùng và tung độ là tần suất xuất hiện của chi tiết trong vùng đó.
Qua nhận dạng đường phân bố thực , có thể kiểm tra tính chuẩn của đường cong phân bố
mật độ xác suất. Nếu dạng đường phân bố thực giống với dạng đường phân bố chuẩn của Gauss
thì có thể nói rằng đường cong phân bố mật độ xác suất của kích thước cũng phân bố chuẩn và
mọi lý luận trình bày ở phần 5.1 và 5.2 đều có thể áp dụng được.
6. Sai lệch về hình dạng và vị trí tương quan giữa các bề mặt
6.1 Các định nghĩa cơ bản
- Bề mặt danh nghĩa: là bề mặt lý tưởng có dạng danh nghĩa, không có sai lệch nào
Khoảng phân tán thực
Hình 2.5 Lập đường cong phân bố thực
17
- Bề mặt thực: là bề mặt giới hạn của vật thể và ngăn cách nó với môi trường xung quanh
- Bề mặt áp : là bề mặt có dạng danh nghĩa, tiếp xúc với bề mặt thực của chi tiết sao cho
khoảng cách từ nó đến điểm xa nhất của bề mặt thực trong giới hạn của phần chuẩn là nhỏ nhất.
6.2 Sai lệch hình dạng của bề mặt
Sai lệch hình dạng của bề mặt là sự không phù hợp giữa bề mặt thực (hoặc prôfin thực)
so với bề mặt danh nghĩa (hoặc prôfin danh nghĩa) và có giá trị bằng khoảng cách lớn nhất từ bề
mặt thực (hoặc prôfin thực) đến bề mặt áp (hoặc prôfin áp) lấy theo phương pháp tuyến của bề
mặt áp.
Dưới đây trình bày một số loại sai số hình dáng hình học :
a) Đối với mặt phẳng :
+ Độ thẳng (ký hiệu ―) : Độ thẳng trong mặt
phẳng là khoảng cách lớn nhất A từ các điểm của
prôfin thực đến đường thẳng áp trong giới hạn của
phần chuẩn (hình 2.6).
+ Độ phẳng (ký hiệu  ): là khoảng cách lớn
nhất A từ các điểm của bề mặt thực đến mặt phẳng
áp, trong giới hạn của phần chuẩn (hình 2.7a). Các
dạng sai lệch thành phần của độ phẳng là :
- Độ lồi : là sai lệch độ phẳng mà giá trị giảm
dần từ mép vào giữa (hình 2.7b).
- Độ lõm : là sai lệch độ phẳng mà giá trị tăng dần từ mép vào giữa (hình 2.7c)
b) Đối với mặt trụ
Đường thẳng áp

Prôfin thực
A

L
Hình 2.6 Độ thẳng trong mặt phẳng
Mặt phẳng áp Mặt phẳng áp Mặt phẳng áp
Mặt
phẳng
thực
Mặt
phẳng
thực
Mặt
phẳng
thực
a) b) c)
Hình 2.7 Độ phẳng và các dạng sai lệch thành phần (độ lồi, độ lõm)
a) b) c)
Hình 2.8 Độ tròn và các dạng sai lệch thành phần (ô van, phân cạnh)
18
+ Độ tròn (ký hiệu ): là khoảng cách lớn nhất A từ các điểm của prôfin thực đến vòng
tròn áp (hình 2.8a). Các dạng sai lệch thành phần của độ tròn là :
- Độ ôvan: là sai lệch độ tròn mà prôfin thực là hình ôvan có đường kính lớn nhất và nhỏ
nhất nằm trên hai phương vuông góc với nhau (hình 2.8b). Trị số độ ôvan được xác định bằng
hiệu giữa đường kính lớn nhất và nhỏ nhất của mặt cắt ngang, nghĩa là bằng hai lần trị số của độ
tròn.

2
min max
d d ÷
= A
- Độ phân cạnh: là sai lệch độ tròn mà prôfin thực là hình nhiều cạnh (hình 2.8c).
+ Độ trụ (ký hiệu

// ): là khoảng cách lớn nhất A từ các điểm của bề mặt thực đến mặt
trụ áp trong giới hạn
của phần chuẩn (hình
2.9a). Nếu xét trên mặt
cắt dọc, ta có sai lệch
prôfin theo mặt cắt dọc
(khoảng cách lớn nhất
từ các điểm trên prôfin
thực đến phía tương
ứng của prôfin áp, ký
hiệu =, hình 2.9b)
Các dạng sai
lệch thành phần của độ
trụ trên mặt cắt dọc là :
- Độ côn: là sai
lệch của của prôfin mặt
cắt dọc mà các đường
sinh là đường thẳng
nhưng không song song với nhau (hình 2.10a).
- Độ phình: là sai lệch của prôfin mặt cắt dọc mà các đường sinh không thẳng và đường
kính tăng từ mép đến giữa mặt cắt (hình 2.10b).
- Độ thắt: là sai lệch của prôfin mặt cắt dọc mà các đường sinh không thẳng và đường
kính giảm từ mép đến giữa mặt cắt (hình 2.10c).

Trị
số của độ
côn, độ
phình, độ
thắt được
xác định
theo công
thức :

2
min max
d d ÷
= A

6.3 Sai lệch vị trí tương quan giữa các bề mặt
2
d d
Δ
min max
÷
=
2
d d
Δ
min max
÷
=
2
d d
Δ
min max
÷
=
a) b) c)
Hình 2.10 Các sai lệch thành phần của độ trụ (trong mặt cắt dọc)
a) b)
Hình 2.9 Độ trụ và sai lệch prôfin theo mặt cắt dọc
19
a) Độ song song (ký hiệu //): có các trường hợp
+ Giữa các mặt phẳng : là
hiệu số khoảng cách lớn nhất và nhỏ
nhất A
vt
giữa các mặt phẳng áp trong
giới hạn của phần chuẩn (hình
2.11a)
+ Giữa đường tâm (hoặc
đường thẳng) và mặt phẳng : là hiệu
số khoảng cách lớn nhất và nhỏ
nhất A
vt
giữa các đường tâm (hoặc
đường thẳng) và mặt phẳng áp trong
giới hạn của phần chuẩn (hình
2.11b).
+ Giữa các đường tâm (hoặc
đường thẳng) trong mặt phẳng: là
hiệu số khoảng cách lớn nhất và nhỏ
nhất A
vt
giữa các đường tâm (hoặc
đương thẳng) trong giới hạn của
phần chuẩn (hình 2.11c)
+ Giữa các đường tâm (hoặc
đường thẳng) trong không gian: là
tổng hình học A
vt
các sai lệch về độ
song song các hình chiếu của đường
tâm (hoặc đường thẳng) lên hai mặt
phẳng vuông góc (một trong hai mặt
phẳng này là mặt phẳng chung của
a)
A
vt
= a - b
A
vt
= a - b
L
a
b
A
vt
A
vt
= a - b
b)
a
b
L
c)
d)
A
x
= a - b
2
y
2
x vt
A + A = A

A
vt
Hình 2.11 Độ song song
a)
b)
c)
d)
Hình 2.12 Độ vuông góc
20
đường thẳng) (hình II-10d).
Mặt phẳng chung của các đường thẳng trong không gian là mặt phẳng đi qua một đường
thẳng và một điểm của đường thẳng khác.
b) Độ vuông góc (ký hiệu ± ): có các trường hợp sau:
+ Giữa các mặt phẳng : là sai lệch góc giữa các mặt phẳng so với góc vuông, biểu thị
bằng đơn vị dài A trên chiều dài của phần chuẩn (hình 2.12a).
+ Giữa các đường tâm (đường thẳng) : là sai lệch góc giữa các đường tâm (đường thẳng)
so với góc vuông, biểu thị bằng đơn vị dài A trên chiều dài của phần chuẩn (hình 2.12b).
+ Giữa mặt phẳng với đường tâm (đường thẳng): là sai lệch góc giữa mặt phẳng và
đường tâm (đường thẳng) chuẩn so với góc vuông, biểu thị bằng đơn vị dài A trên chiều dài của
phần chuẩn (hình 2.12c)
+ Giữa đường tâm (đường thẳng) với mặt phẳng: là sai lệch góc giữa đường tâm (đường
thẳng) và mặt phẳng chuẩn so với góc vuông, biểu thị bằng đơn vị dài A trên chiều dài của phần
chuẩn và được xác định trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng chuẩn và đi qua đường tâm
(đường thẳng) khảo sát (hình 2.12d).
c) Độ đồng tâm (ký hiệu )
Độ đồng tâm là
khoảng cách lớn nhất A
giữa đường tâm của bề
mặt quay được khảo sát
và đường tâm của bề
mặt chuẩn trên chiều
dài của phần chuẩn
(hình 2.13).
d) Độ đối xứng
(ký hiệu ÷)
Độ đối xứng là
khoảng cách lớn nhất A giữa mặt phẳng (hoặc đường tâm) đối xứng của phần tử được khảo sát và
mặt phẳng đối xứng của phần tử chuẩn trong giới hạn của phần chuẩn (hình 2.14).

e) Độ giao nhau giữa các đường tâm (ký hiệu ×)
Độ giao nhau giữa các đường tâm là khoảng
cách lớn nhất A giữa các đường tâm giao nhau
danh nghĩa (hình 2.15).
6.4 Sai lệch tổng cộng về hình dạng và vị trí
a) Độ đảo: bao gồm:
+ Độ đảo hướng kính (hướng tâm) (ký hiệu ): là
hiệu số khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất từ các điểm của
prôfin thực của bề mặt quay tới đường tâm chuẩn trong
mặt cắt vuông góc với đường tâm chuẩn (hình 2.16a).
+ Độ đảo mặt đầu (ký hiệu  ): là hiệu số khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất từ các điểm
của prôfin thực của mặt đầu tới mặt phẳng vuông góc với đường tâm chuẩn (hình 2.16b)
Hình 2.13 Độ đồng tâm
Hình 2.14 Độ đối xứng
Hình 2.15 Độ giao nhau của
các đường tâm
21
+ Độ đảo hướng tâm toàn phần (ký hiệu ): là hiệu số khoảng cách lớn nhất và nhỏ
nhất từ các điểm trên bề mặt thực tới đường tâm chuẩn trong giới hạn của phần chuẩn (hình
2.16c).
+ Độ đảo mặt đầu toàn
phần (ký hiệu ): là hiệu số
khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất
từ tất cả các điểm của mặt đầu tới
mặt phẳng vuông góc với đường
tâm chuẩn (hình 2.16d).
b) Sai lệch hình dạng của
prôfin cho trước (ký hiệu  )
Sai lệch hình dạng của
prôfin cho trước là sai lệch lớn
nhất A từ các điểm của prôfin thực
tới prôfin danh nghĩa, theo phương
pháp tuyến với prôfin danh nghĩa
trong giới hạn của phần chuẩn
(hình 2.17a).
c) Sai lệch hình dạng của
bề mặt cho trước (Ký hiệu )
Sai lệch hình dạng của bề
mặt cho trước là sai lệch lớn nhất A
từ các điểm của bề mặt thực tới bề
mặt danh nghĩa, theo
phương pháp tuyến
với bề mặt danh nghĩa
trong giới hạn của
phần chuẩn (hình
2.17b)
6.6 Sự phân
bố và qui định về sai
lệch về hình dạng và
vị trí
Sai lệch về
hình dạng và vị trí cũng là một
đại lượng ngẫu nhiên bởi vì
trong quá trình gia công nó
cũng chịu tác động của những
nguyên nhân gây ra sai số hệ
thống và ngẫu nhiên. Cách khảo
sát đại lượng ngẫu nhiên này
cũng tương tự như cách khảo
sát sai số về kích thước nhưng ở
đây các loại sai số này tuân theo qui luật phân bố khác. Theo sự nghiên cứu của nhiều nhà khoa
học thì hầu hết các sai lệch về hình dạng và vị trí sẽ phân bố theo qui luật Macxell (còn gọi là qui
luật phân bố của đại lượng dương). Phương trình của đường cong phân bố có dạng :

2 2
2
R
2


R
e
R
y
÷
= (2.14)
b)
A
R
min
R
max
Đường tâm chuẩn
Đường tâm chuẩn
a)
c)
d)
Hình 2.16 Độ đảo
Prôfin danh nghĩa
Prôfin thực
A
a)
b)
Bề mặt
thực
Bề mặt
danh nghĩa
A
Hình 2.17 Sai lệch hình dạng của prôfin và bề mặt cho trước
y
x
y
x
R
y
R
R
O
a)
b)
2 2
y x R + =
Hình 2.18 Phân bố Macxell
22
Trong đó : R - sai lệch về hình dạng hoặc vị trí
 - sai lệch về bình phương trung bình của toạ độ x và y của điểm mút của R
(
y x
   = = ) ( hình 2.18a)
Dạng đường cong phân bố mật độ xác suất theo qui luật phân bố Macxell như hình
2.18b).
Nếu ký hiệu
R
 là sai lệch bình phương trung bình của R thì quan hệ giữa  và
R
 là :
=
R
 0,655 (2.15)
Với
R
 được tính như sai lệch bình phương trung bình của kích thứớc :

1
) (
2
÷
÷
=
¿
n
R R
i
R
 (2.16)
R : trị số trung bình số học của sai lệch hình dạng hoặc vị trí.
Vậy xác suất xuất hiện chi tiết có sai lệch từ 0 ÷R là :
dR
R
P
R
R
R
}
÷
÷
=
0
2
2
) 0 (
2
2
Re


(2.17)
Đặt

R
t = , do đó : ) t ( dR te P
1
0
2
t
) R 0 (
2
u = =
}
÷
÷
(2.18)
Giá trị của hàm ) (t u cho theo bảng 2.2.
Bảng 2.2 Giá trị của hàm dR te ) t (
1
0
2
t
2
}
÷
= u
t  (t) t  (t) t  (t)
0,1 0,00499 1,3 0,57044 2,5 0,95606
0,5 0,11749 1,5 0,67534 2,8 0,98015
0,7 0,21730 1,8 0,80210 3 0,98890
0,9 0,33301 2 0,86467 3,44 0,99732
1 0,39347 2,2 0,91109 3,48 0,99764
Qua bảng 2.2, khi t = 3,44 tức là R = 3,44 thì u(R) = 0,99732~1. Do đó có thể nói
rằng hầu hết các chi tiết có sai số hình dạng và vị trí nằm trong vùng từ 0  44 , 3 ÷ hay khoảng
phân tán của nó là 3,44 .
Sai lệch về hình dạng và vị trí cũng có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng làm việc của
chi tiết máy và máy. Tuy nhiên việc ứng dụng xác suất để tính toán xác định dung sai các sai
lệch này từ dung sai thông số kỹ thuật của máy còn rất nhiều hạn chế. Do đó, khi qui định dung
sai cho các loại sai số này thường là theo kinh nghiệm đã được hướng dẫn trong các sổ tay kỹ
thuật.
Đối với mỗi loại sai lệch hình dạng hoặc vị trí, tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 384-93) qui
định có 16 cấp chính xác từ cấp 1 đến cấp 16 với mức độ chính xác giảm dần. Trong giới hạn
một cấp chính xác, tiêu chuẩn chia ra 3 mức A, B, C trong đó dung sai hình dạng và vị trí chiếm
60% (đối với mức chính xác bình thường A), 40% (đối với mức chính xác nâng cao B), 25% (đối
với mức chính xác cao C) của dung sai kích thước. Trường hợp yêu cầu chính xác đặc biệt cao,
cho phép dung sai hình dạng và vị trí chiếm 16% của dung sai kích thước.
23
Nếu không có chỉ
dẫn về sai lệch hình
dạng và vị trí thì tất cả
các sai lệch ấy đều
nằm trong giới hạn
dung sai kich thước
của bề mặt tương ứng,
tức là trong phạm vi
đường sinh giới hạn
của chi tiết (hình 2.19).

Bảng 2.3 Một số ví dụ ký hiệu dung sai hình dạng và vị trí bề mặt trên bản vẽ
d
thực

d
max
d
min

d
thực

d
min

d
max
Bề mặt thực
Hình 2.19 Sai lệch hình dạng, vị trí nằm trong giới hạn dung sai kích thước
Ý nghĩa Ký hiệu Ý nghĩa Ký hiệu
B

Dung sai độ
phẳng của bề
mặt A là
0,05mm
Dung sai độ
thẳng của bề
mặt A là
0,1mm trên
toàn bộ
chiều dài bề
mặt
Dung sai độ
trụ của bề
mặt A là
0,01mm
Dung sai độ
tròn của bề
mặt A là
0,03mm
Dung sai
prôfil mặt
cắt dọc của
mặt A là
0,01mm
Dung sai độ
song song
của bề mặt B
so với bề mặt
A là 0,1mm
trên chiều dài
100mm
Dung sai độ
vuông góc
của bề mặt
B so với bề
mặt A là
0,1mm
Dung sai độ
đồng tâm
của các bề
mặt A và B
là 0,1mm
Dung sai độ
đối xứng
của mặt B
so với
đường tâm
lỗ A là
0,04mm
Dung sai
độ giao
nhau của 2
đường tâm
lỗ là
0,05mm
Dung sai độ
đảo hướng kính
của bề mặt C
so với đường
tâm chung của
2 bề mặt A, B là
0,04mm
Dung sai độ
đảo mặt đầu B
so với đường
tâm của mặt A
là 0,1mm theo
đường kính 50
mm
24

6.7 Cách ghi ký hiệu sai lệch hình dạng và vị trí
Ký hiệu là một khung chữ nhật có 2 đến 3 ô, được ghi những nội dung sau :
- Ô 1 : Ghi ký hiệu của loại sai lệch hình dạng hoặc vị trí
- Ô 2 : Ghi trị số sai lệch cho phép (mm). Có thể ghi giá trị tuyệt đối, giá trị tương đối
hoặc cả hai.
- Ô 3 : Ghi chữ cái ký hiệu chuẩn hoặc yếu tố liên quan đến sai lệch vị trí (có thể có hoặc
không có ô này).
Trong bảng 2.3 là một số ví dụ về ghi ký hiệu sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt trên bản
vẽ.
7. Nhám bề mặt (TCVN 2511-95)
7.1 Khái niệm
Bề mặt của chi tiết sau khi gia công thường không bằng phẳng một cách lý tưởng mà có
những nhấp nhô. Nhấp nhô trên bề mặt có nhiều loại khác nhau. Quan sát một phần bề mặt đã
được khuếch đại (hình 2.20), có thể
nhận thấy được các loại nhấp nhô
như sau :
+ Nhấp nhô có chiều cao h
1
:
là sai lệch hình dạng hình học đại
quang. Nhấp nhô loại này có tỷ số
giữa bước nhấp nhô (S) và chiều cao
nhấp nhô (h): S/h > 1000
+ Nhấp nhô có chiều cao h
2
:
là độ sóng bề mặt. Đây là những nhấp nhô có 50 s S/h s 1000
+ Nhấp nhô có chiều cao h
3
: là nhám bề mặt. Đây là những nhấp nhô tế vi trên bề mặt
xét trong phạm vi chiều dài chuẩn 1 rất nhỏ. Những nhấp nhô này có S/h s50
7.2 Ảnh hưởng của nhám bề mặt đến chất lượng của chi tiết
- Ảnh hưởng đến tính chóng mòn: Khi làm việc, các bề mặt của chi tiết chỉ tiếp xúc với
nhau ở một số đỉnh nhấp nhô nên diện tích tiếp xúc thực chỉ bằng một phần diện tích tính toán.
Do đó áp suất tại các điểm tiếp xúc đó rất lớn làm phá vỡ dòng chảy tầng của dầu bôi trơn, đẩy
dầu ra chỗ tiếp xúc làm cho bề mặt tiếp xúc chóng mòn. Độ nhẵn bóng càng cao thì khả năng
chống mài mòn càng tốt.
- Ảnh hưởng đến độ bền mỏi của chi tiết: nhám bề mặt có ảnh hưởng lớn đến độ bền mỏi
của chi tiết nhất là khi chi tiết chịu tải trọng chu kỳ đổi dấu, tải trọng động. Các nhấp nhô bề mặt
càng lớn thì càng dễ bị tập trung ứng suất ở đáy các nhấp nhô, làm cho các chi tiết dễ bị nứt gãy.
- Ảnh hưởng đến tính chống ăn mòn: Các chỗ lõm của các nhấp nhô bề mặt là nơi dễ
chứa đụng các axit, muối và các tạp chất khác có tác dụng ăn mòn bề mặt. Độ nhẵn bóng càng
cao thì khả năng chống ăn mòn càng tốt.
- Ảnh hưởng đến độ chính xác của mối lắp ghép: Đối với lắp ghép có độ hở, các nhấp
nhô bề mặt bị mòn rất nhanh trong thời gian ban đầu, làm cho khe hở lắp ghép tăng lên và độ
chính xác lắp ghép bị phá huỷ. Đối với lắp ghép có độ dôi, lúc hai chi tiết ép vào nhau, các nhấp
nhô bề mặt sẽ bị san phẳng, làm cho độ dôi trong mối ghép giảm và ảnh hưởng đến độ bền chắc
của mối ghép.
7.3 Các chỉ tiêu đánh giá và tiêu chuẩn nhám bề mặt
Hình 2.20 Nhấp nhô trên bề mặt
25
Để đánh giá nhám bề mặt, người ta dùng một số yếu tố hình học của những nhấp nhô làm
chỉ tiêu, nhưng phải xét trong một phạm vi nhỏ của bề mặt, giới hạn bằng chiều dài chuẩn 1.
Chiều dài chuẩn là chiều dài một khoảng bề mặt dùng để đo nhấp nhô tế vi của bề mặt mà không
tính đến dạng nhấp nhô khác có bước lớn hơn nó. Giá trị của chiều dài chuẩn được qui định phụ
thuộc vào nhám bề mặt (bảng 2.4).
a) Sai lệch trung bình số học của prôfin R
a

Sai lệch trung bình của prôfin số học của prôfin R
a
là trị số trung bình của khoảng cách
từ các điểm trên đường nhấp nhô đến đường trung bình mm lấy theo giá trị tuyệt đối trong phạm
vi chiều dài chuẩn 1 (hình 2.21).
R
a
=
n
y y y
n
+ + + ...
2 1

=
¿
=
n
i
i
y
n
1
1
hoặc R
a
=
}
1
0
1
1
dx y (2.19)
Đường trung bình là đường chia các nhấp nhô bề mặt thành hai phần sao cho diện tích của
hai phần đó là bằng nhau
F
1
+F
2
+F
3
+...+F
n
= F’
1
+F’
2
+F’
3
+...+F’
n

b) Chiều cao nhấp nhô (trung bình) prôfin theo 10 điểm R
z

Chiều cao trung bình của prôfin theo 10 điểm R
z
là giá trị trung bình của tổng các giá trị
tuyệt đối của chiều cao 5 đỉnh cao nhất và chiều sâu của 5 đáy thấp nhất của prôfin trong khoảng
chiều dài chuẩn 1.
R
z
=
( ) ( )
5
y ... y y y ... y y
5 vm 2 vm 1 vm 5 pm 2 pm 1 pm
+ + + + + + +


5
y y
R
5
1 i
5
1 i
vmi pmi
z
¿ ¿
= =
+
= (2.20)
Trị số R
a
và R
z
càng lớn thì nhám càng lớn (độ bóng càng thấp) và ngược lại. Căn cứ vào 2
thông số đó, TCVN 2511-95 chia nhám bề mặt ra làm 14 cấp với mức độ nhám giảm dần (hay độ
bóng càng cao). Ứng với mỗi cấp nhám, sẽ có các trị số R
a
và R
z
tương ứng cho trong bảng 2.4.
Các trị số R
a
, R
z
tiêu chuẩn cho trong bảng 2.5.
7.4 Ký hiệu nhám bề mặt trên bản vẽ
Có thể ghi trên bản vẽ một trong các ký hiệu sau :


F
i

F’
i

Hình 2.21 Khảo sát nhám bề mặt trên chiều dài chuẩn l
26

Bảng 2.4 Độ nhám bề mặt
Thông số nhám ( m  ) Cấp độ
nhám bề
mặt
R
a
R
z

Chiều dài
chuẩn 1
(mm)
1
2
3
Từ 80 đến 40
Dưới 40 đến 20
ª 20 ª 10
Từ 320 đến 160
Dưới 160 đến 180
ª 80 ª 40
8
4
5
ª 10 ª 5
ª 5 ª 2,5
ª 40 ª 20
ª 20 ª 10
2,5
6
7
8
ª 2,5 ª 1,25
ª 1,25 ª 0,63
ª 0,63 ª 0,32
ª 10 ª 6,3
ª 6,3 ª 3,2
ª 3,2 ª 1,6
0,8
9
10
11
12
ª 0,32 ª 0,16
ª 0,16 ª 0,08
ª 0,08 ª 0,04
ª 0,04 ª 0,02
ª 1,6 ª 0,8
ª 0,8 ª 0,4
ª 0,4 ª 0,2
ª 0,2 ª 0,1
0,25
13
14
ª 0,02 ª 0,01
ª 0,01 ª 0,005
ª 0,1 ª 0,05
ª 0,005 ª 0,025
0,08
Cụ thể như hình 2.22
* Ô 1 : Ghi trị số R
a
hoặc R
z
. Từ độ nhám cấp
1 5 ÷ và cấp 13,14 dùng thông số R
z
; từ cấp 6÷12 dùng
thông số R
a
(nếu dùng R
a
thì không cần ghi chữ "R
a
"
trong ký hiệu)
* Ô 2 : Ghi phương pháp gia công lần cuối (nếu
có yêu cầu)
* Ô 3 : Ghi trị số chiều dài chuẩn (nếu khác tiêu
chuẩn)
* Ô 4 : Ghi ký hiệu hướng nhấp nhô (nếu có).
Các loại hướng nhấp nhô bề mặt và ký hiệu của chúng :
- Hướng nhấp nhô song song : ký hiệu =
- Hướng nhấp nhô vuông góc : ký hiệu ±
- Hướng nhấp nhô đan chéo : ký hiêu ×
- Hướng nhấp nhô bất kỳ ; ký hiệu M
: dùng cho bề mặt không qui định phương pháp gia công.
: dùng cho bề mặt có yêu cầu gia công cắt gọt.
: dùng cho bề mặt yêu cầu gia công không phoi.

1,5H
H
1
2
3
4
H: Chiều cao khổ chữ trên bản vẽ
Hình 2.22 Ký hiệu nhám bề mặt
27
- Hướng nhấp nhô xoáy tròn : ký hiệu C
- Hướng nhấp nhô xoáy hướng kính : ký hiệu R

Bảng 2.5 Các giá trị tiêu chuẩn của R
a
và R
z
R
a
( m  ) R
z
( m  )
0,008
0,010
0,012
0,016
0,020
0,025
0,032
0,040
0,050
0,063
0,080
0,100


0,125
0,160
0,20
0,25
0,32
0,40
0,50
0,63
0,80
1,00


1,25
1,6
2,0
2,5
3,2
4,0
5,0
6,3
8,0
10


12,5
16
20
25
32
40
50
63
80
100


125
160
200
250
320
400



0,025
0,032
0,040
0,050
0,063
0,080
0,100
0,125
0,160
0,20
0,25
0,32
0,40
0,50
0,63
0,80
1,00



1,25
1,6
2,0
2,5
3,2
4,0
5,0
6,3
8,0
10
12,5
16
20
25
32
40
50
63
80
100
125
160
200
250
320
400
500
630
800
1000
1250
1600
Chú thích : Ưu tiên dùng trị số in đậm
Ghi chú :
* Độ nhám của bề mặt không gia
công được ký hiệu bằng dấu  (hình
2.23) (tiêu chuẩn mới không sử dụng,
để không)
* Độ nhám của mỗi bề mặt chỉ ghi một
lần trên bản vẽ và ký hiệu được đặt trên
đường bao thấy, đường gióng hay trên
giá ngang của đường gióng với đỉnh
của ký hiệu chỉ vào bề mặt (hình 2.23).
* Nếu tất cả các bề mặt của chi tiết
có cùng một cấp độ nhám thì chỉ ghi ký
hiệu độ nhám chung ở góc trên bên phải của bản vẽ (hình 2.24).
* Nếu một số bề mặt
của chi tiết có cùng một
cấp độ nhám thì chỉ ghi
ký hiệu độ nhám chung
cho các bề mặt đó trong
dấu ngoặc đơn và để ở
góc trên bên phải của bản
vẽ. Ký hiệu độ nhám của
các bề mặt khác được ghi
trực tiếp trên bản vẽ (hình
2.25).
Hình 2.23
Hình 2.24
Hình 2.25
28
* Nếu các phần của cùng một bề mặt có độ nhám khác nhau thì phải vẽ đường phân cách bằng
nét liền mảnh, ghi ích thước tương ứng và
ghi ký hiệu độ nhám cho từng phần.
Đường phân cách không được vạch qua
vùng ký hiệu vật liệổttên mặt cắt (hình
2.26).
* Độ nhám của mặt răng, then hoa...
được ghi trực tiếp trên prôfin (nếu bản vẽ
có) hoặc trên đường biểu diễn mặt chia
(khi trên bản vẽ không vẽ prôfin của bánh
răng hoặc của then
hoa). Ký hiệu của độ
nhám của bề mặt đỉnh
răng và mặt đáy răng
được ghi trên đường
biểu diễn mặt đỉnh và
mặt đáy (hình 2.27).
* Ký hiệu nhám bề
mặt làm việc của ren
được ghi ngay trên prôfin ren (nếu bản vẽ có) hoặc bên
cạnh kích thước đường kính ren (hình 2.28).




BÀI TẬP

I) SAI SỐ VỀ KÍCH THƯỚC

1) Với điều kiện sai số ngẫu nhiên tuân theo qui luật phân bố chuẩn, trung tâm phân bố trùng với
trung tâm dung sai, khoảng phân tán kích thước trùng với khoảng dung sai, xác định số lượng chi
tiết và giá trị kích thước chi tiết có kích thước nằm trong khoảng từ -2 đến +2 .
a) d =u140
052 , 0
025 , 0
+
+
, số lượng chi tiết gia công N =5000
b) D =
030 , 0
200
+
u , số lượng chi tiết gia công N = 8000
c) d =
020 , 0
056 , 0
100
÷
÷
u , số lượng chi tiết gia công N = 10000

2) Với điều kiện và các số liệu như trong bài 1 (a,b,c), xác định chi tiết có kích thước thực nằm
trong khoảng sau :
a) d
1
= 037 , 140 u mm đến d
2
= 050 , 140 u mm
b) D
1
=u200,012mm đến D
2
= 030 , 200 u mm
c) d
1
= 944 , 99 u mm đến d
2
= 970 , 99 u mm

3) Giả thiết sai số ngẫu nhiên của lỗ và trục tuân theo qui luật phân bố chuẩn, trung tâm phân bố
trùng với trung tâm dung sai, khoảng phân tán kích thước trùng với khoảng dung sai. Xác định
số lượng chi tiết trục để lắp với bất kỳ chi tiết lỗ nào trong loạt đều tạo nên lắp ghép có độ dôi
trong các bài tập sau :
a) d =
052 , 0
025 , 0
140
+
+
u , D =
040 , 0
140
+
u , số lượng chi tiết gia công N = 5000.
b) d =
060 , 0
030 , 0
200
+
+
u , D =
045 , 0
200
+
u , số lượng chi tiết gia công N = 7000
c) d =
036 , 0
60
÷
u , D =
012 , 0
050 , 0
60
÷
÷
u , số lượng chi tiết gia công N = 10000
Hình 2.26
1
,
6

Hình 2.28
1,6
Hình 2.27
29
4) Giả thiết sai số ngẫu nhiên của lỗ và trục tuân theo qui luật phân bố chuẩn, trung tâm phân bố
trùng với trung tâm dung sai, khoảng phân tán kích thước trùng với khoảng dung sai. Xác định
số lượng chi tiết lỗ để lắp với bất kỳ chi tiết trục nào trong loạt đều tạo nên lắp ghép có độ hở
trong các bài tập sau :
a) d =
048 , 0
300 , 018 , 0 300
+
u = ± u D , số lượng chi tiết gia công N = 4000.
b) d =
027 , 0 020 , 0
003 , 0
40 , 40
+ +
÷
u = u D , số lượng chi tiết gia công N = 5000
c) d = 018 , 0 100 , 100
03 , 0
± u = u
÷
D , số lượng chi tiết gia công N = 7000

II) SAI LỆCH VỀ HÌNH DẠNG VÀ VỊ TRÍ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BỀ MẶT -ĐỘ
NHÁM BỀ M ẶT

1) Cho một chi tiết như hình vẽ :
a) Hãy ghi ký hiệu độ nhám bề mặt lên
bản vẽ đó. Biết rằng độ nhám của mặt A là
cấp 6, mặt B là cấp 7, mặt ren là cấp 5 và các
bề mặt còn lại là cấp 4.
b) Ghi ký hiệu độ đồng tâm của mặt A v
à mặt B không quá 0,02mm.

2) Cho một chi tiết như hình vẽ :
a) Hãy ghi ký hiệu độ nhám bề mặt
lên bản vẽ đó. Biết rằng độ nhám bề mặt
côn A là cấp 7, mặt côn B là cấp 8 và các
bề mặt còn lại là cấp 4.
b) Ghi ký hiệu độ đồng tâm giữa hai
mặt côn không quá 0,01mm

3) Cho một chi tiết như hình vẽ :
a) Hãy ghi ký hiệu độ nhám bề mặt lên bản
vẽ đó. Biết rằng độ nhám của mặt đầu A là cấp
6, mặt trụ B là cấp 8, mặt ren là cấp 4 và các bề
mặt còn lại là cấp 3.
b) Ghi ký hiệu độ đảo mặt đầu A đối với mặt
trụ B không quá 0,05mm.

4) Cho một chi tiết như hình vẽ :
a) Hãy ghi ký hiệu độ nhám bề mặt
lên bản vẽ đó. Biết rằng độ nhám hai bề
mặt bên của rãnh là cấp 6, mặt A và B là
cấp 7, hai mặt bên C là cấp 5 và các bề
mặt còn lại là cấp 4.
b) Ghi ký hiệu độ đối xứng của rãnh
so với hai mặt bên C không quá 0,02mm trên phạm vi chiều dài chuẩn L =100mm.

5) Cho một chi tiết như hình vẽ
a) Hãy ghi ký hiệu độ nhám bề mặt lên bản
vẽ đó. Biết rằng độ nhám của mặt đáy A là cấp 7,
mặt B là cấp 4, hai mặt bên của rãnh là cấp 6, mặt
lỗ là cấp 8 và các bề mặt còn lại không gia công.
b) Ghi ký hiệu độ đối xứng của rãnh so với
bề mặt lỗ không quá 0,03mm.
30
6) cho một chi tiết như hình vẽ :
a) Hãy ghi ký hiệu độ nhám bề mặt lên bản vẽ đó. Biết rằng độ nhám của bề mặt đế là cấp
6, mặt lỗ là cấp 8, hai mặt đầu của lỗ là cấp 4 và các bề mặt còn lại không gia công.
b) Ghi ký hiệu độ song song giữa đường tâm lỗ so với mặt đế không quá 0,015mm.

 Sai số ngẫu nhiên: là sai số có giá trị thay đổi không theo qui luật xác định trong thời gian gia công. Ví dụ, độ cứng của vật liệu không đồng đều sẽ làm lực cắt thay đổi, gây biến dạng hệ thống công nghệ, gây nên sai số ngẫu nhiên cho chi tiết gia công. 4. Ảnh hưởng của các sai số đến các yếu tố hình học của chi tiết Sự xuất hiện của các sai số trong quá trình gia công sẽ làm cho các yếu tố hình học của chi tiết biến đổi. Sự biến đổi này cũng theo tính chất hệ thống hoặc ngẫu nhiên như là sai số tạo ra chúng. Khi nói đến các yếu tố hình học của chi tiết, ta phải đề cập đến 3 thành phần là kích thước, hình dạng của bề mặt và vị trí tương quan giữa các bề mặt của chi tiết. Như vậy khi nghiên cứu ảnh hưởng của sai số đến các yếu tố hình học của chi tiết, ta phải xét đến: - Sai số kích thước của bản thân bề mặt gia công: sai số về khoảng cách giữa hai phần tử rất nhỏ (điểm) của một hoặc hai bề mặt. - Sai lệch hình dạng của bề mặt gia công : sự không phù hợp giữa bề mặt thực và bề mặt hình học lý tưởng của chi tiết. - Sai lệch về vị trí tương quan giữa các bề mặt: sự xoay đi một góc của bề mặt khảo sát so với một mặt được chọn làm chuẩn. Lần lượt trong các phần sau, ta sẽ xem xét đến các sai lệch các yếu tố hình học trên và nhám bề mặt. 5. Sai số về kích thước 5.1 Khoảng phân tán và phế phẩm Sai số về kích thước gia công là lượng chênh lệch giữa kích thước thực của chi tiét sau khi gia công so với khoảng kích thước cho phép của kích thước đó (gọi là dung sai). Với định nghĩa trên, không chọn một kích thước nào trong khoảng kích thước cho phép lam mốc dể so sánh với kích thước thực của chi tiết mà chọn cả khoảng kích thước cho phép. Chi tiết nào có kích thước nằm trong khoảng kích thước cho phép sẽ đạt yêu cầu và coi trọng như nhau, tốt như nhau bởi vì chúng đều đảm bảo tính đổi lẫn chức năng. Chi tiết có kích thước nằm ngoài khoảng cho phép sẽ có sai số, sai số càng lớn khi nó nằm càng xa khoảng dung sai. Như vậy để xác định sai số cho một loạt N chi tiết được gia công bằng phương pháp tự động đạt kích thước (đã điều chỉnh sẵn kích thước trước khi gia công), cần phải tìm khoảng cách phân tán kích thước của loạt chi tiết này (tức là khoảng trong đó chứa tất cả các kích thước gia công của cả loạt chi tiết đó). Tóm lại, ở đây chúng ta nghiên cứu sai số gia công bằng cách nghiên cứu kích thước gia công. Vì kích thước của chi tiết sau khi gia công là một đại lượng ngẫu nhiên do tác động của sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên nên để nghiên cứu đại lượng ngẫu nhiên đó, phải dùng phương pháp thống kê xác suất - là một phương pháp chuyên nghiên cứu các đại lượng ngẫu nhiên. Khi nghiên cứu cần phải tìm được hai vấn đề : - Tìm khoảng phân tán của kích thước gia công trong cả loạt. - Trong khoảng phân tán đó, khả năng xuát hiện các chi tiết trong từng vùng là bao nhiêu, hay nói cách khác là tìm xác suất xuất hiện của chi tiết trong từng vùng kích thước. Gọi y là là hàm mật độ xác suất xuất hiện của kích thước gia công x nào đó, ta có y = f(x) Theo sự nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, mật độ xác suất xuất hiện của các kích thước gia công cơ khí trong một số điều kiện nhất định thường phân bố theo qui luật chuẩn (còn gọi là qui luật Gauss) và theo lý thuyết xác suất, hàm mật độ xác suất sẽ là phương trình có dạng :

11

chỗ đó là trung tâm phân bố (ở đó xác suất xuất hiện kích thước thước chi tiết là lớn nhất).3) Vọng số x và sai lệch bình phương trung bình  là hai trị số đặc trưng của đường cong phân bố mật đọ xác suất của kích thước gia công..Khi đó hàm mật độ sẽ có  2 e 2 2 (2.4) Vì y là hàm mật độ xác suất của kích thước gia công x nên xác suất xuất hiện các chi tiết có kích thước gia công nằm trong một vùng nào đó (ví dụ xi đến x j ) về mặt hình học chính là diện tích hình phẳng tạo bởi đường cong mật độ xác suất với trục hoành và hai đường thẳng song song với trục tung tại hoành độ xi và x j (hình 2. Vị trí của đường cong phân bố mật độ xác suất sẽ do vọng số x quyết định..  ( x n  x ) 2 n 1 = 1  ( x i  x )2 n 1 (2.1 y e  2 ( x  x )2 2 2 (2.2)   sai lệch bình phương trung bình.2).Ứng dụng phép tính tích phân xác định vào đây. được tính như sau : x x1  x 2  .2 Xác suất xuất hiện các chi tiết 12 . đường cong càng cao và hẹp lại..rộng hẹp) do sai lệch bình phương trung bình  quyết định .còn dạng đường cong (cao thấp. ta dời trục tung về trung tâm phân bố. Khi  càng lớn. đường cong càng thấp và rộng.. được tính như sau :  ( x1  x ) 2  ( x 2  x ) 2  . dạng: y  f ( x)  1  x2 Hình 2. Ngược lại khi  càng bé..1 Đường biểu diễn hàm mật độ Để đơn giản trong tính toán.  xn 1   xi n n (2..1) trong đó : x là vọng số (là giá trị trung bình của kích thước loạt kích thước đó). Ra xa 2 phía. Đường biểu diễn của hàm mật độ có dạng như hình (2. ta có xác suất xuất hiện các chi tiết có kích thước trong vùng ( xi  x j ) là : Hình 2. đường cong sẽ tiệm cận với trục hoành.1) Đường cong phân bố chuẩn có dạng hình quả chuông với một trục đối xứng tại hoành độ x .

Khoảng phân tán của kích thước gia công là 6  vì hầu hết các chi tiết giacông đều có kích thước nằm trong vùng này (99. Trường hợp xi . Nếu gọi x1 .Chi tiết thường có kích thước gần trung tâm phân bố x .73%). Trong kỹ thuật có thể coi giá trị đó bằng 1 với sai số rất nhỏ là 0. .. Điều đó có nghĩa là mật độ xác suất xuất hiện của chi tiết càng gần trung tâm phân bố thì càng cao và càng xa trung tâm phân bố thì càng thấp.P( xi  x j )   ydx   xi xj xj 1 x2 xi  2 và e 2 dx 2 (2-5) Đặt Do đó : Z x dx  dZ    P( x i  x j )  P( z i  z j ) Zi  zj xj xi . z j   z ) thì hàm mật độ là hàm chẵn (đường cong phân bố có tính đối xứng) nên : P(  z  z )  2 1 2 e 0 z z2 2 dZ  2 ( z ) (2. chỉ khi -z = .9) Ứng với z = -3 thì x1  3 . và +z = +  thì P(w) = 1. x2 là hai giới hạn của khoảng phân tán kích thước gia công thì : P(w)= P( x1  x2 )  P( z1  z2 )  P( 33)   z2 2 1 2 e 3 3 dZ  1 (2. .Zj    1  2  zi e Z2 2 dZ   ( Z j )   ( Zi ) (2. Nhưng kích thước gia công là một giá trị hữu hạn nên điều đó trong kỹ thuật là vô nghĩa. lấy về mỗi phía một khoảng 3  thì đó là khoảng phân tán của kích thước gia công.10) . P(w)=  ydx  1 w (2-8) Như vậy theo bảng cho sẵn của  (z ) và 2  (z ) . người ta cũng nhận thấy rằng ứng với z=3 thì 2  (z ) = 0. càng xa x càng có ít chi tiết .27%.1).Z j    (2. z  3 thì x 2  3 Từ đó đi đến kết luận : . với Z i  xj xi .9973.Xác suất xuất hiện các kích thước có chi tiết nằm trong vùng ( xi  x j ) sẽ được xác định : P( xi  x j )  P( zi  z j )   ( z j )   ( z i ) . sau đó thành lập bảng cho sẵn (xem bảng 2. Xung quanh trung tâm phân bố. người ta tính được  (z) và 2  (z). Tuy nhiên.Trường hợp đặc biệt xi và x j đối xứng nhau qua x thì : 13 .6) Với  (z) là một nguyên hàm của hàm số dưới dấu tích phân. x j đối xứng nhau qua trung tâm phân bố x ( z i   z .7) Ứng với các giá trị của z. Nếu gọi W là khoảng phân tán của kích thước gia công thì đó là khoảng sao cho xác suất xuất hiện các chi tiết có kích thước nằm trong khoảng đó bằng 1.

P( xi  x j )  P( zi  z j )  2 ( Z ) .1 14 .11) Bảng 2. với Z = Z i  xj xi  Zj    (2.

15 .3).3 Khoảng phân tán so với dung sai khi trung tâm phân bố bằng xác suất xuất hiện và trung tâm dung sai trùng nhau các chi tiết có kích thước nằm ngoài vùng dung sai : Pphế phẩm = 2 P( x p  )  2  ydx xp  (2. chúng ta có thể đánh giá mức độ sai số của kích thước gia công.12)  Trung tâm phân bố không trùng với trung tâm dung sai (hình 2. người ta tiến hành như sau : .4 Phế phẩm khi trung tâm phân bố và trung tâm dung sai không trùng nhau .2 Đánh giá sai số gia công trong thực tế: Trong thực tế.2) và (2. Mặc dù 6  < T vẫn có thể có phế phẩm. Hình 2.Gia công một số n chi tiết với kích thước điều chỉnh đó (thường n = 60  100 là đủ).3b). Tỷ lệ phế phẩm là : Pphế phẩm = P ( x p  )   ydx xp  (2. Muốn biết loạt chi tiết gia công có đạt được tính đổi lẫn chức năng hay không. Phế phẩm trong trường hợp này là do sai số ngẫu nhiên lớn và phải tìm cách giảm những nguyên nhân gây ra sai số ngẫu nhiên trong quá trình gia a) b) công.Tính vọng số x và sai lệch bình phương trung bình  theo công thức (2.3a) +Nếu 6   T : sẽ có phế phẩm : đó là những chi tiết có kích thước nằm ngoài vùng dung sai (vùng gạch chéo trên hình 3. có phế phẩm hay không và tỉ lệ phế phẩm là bao nhiêu thì phải so sánh khoảng phân tán W của kích thước gia công với khoảng dung sai T của kích thước. .4). để đánh giá sai số về kích thước của một loạt với số lượng lớn N chi tiết gia công với kích thước đã được điều chỉnh sẵn. xn.Đo kích thước của các chi tiết đó và giả sử có các giá trị x1. x2. …. 5. Phế phẩm trong trường hợp này là do sai số hệ thống lớn làm cho trung tâm phân bố dịch chuyển so với trung tâm dung sai. Có thể xảy ra các trường hợp sau :  Trung tâm phân bố trùng với trung tâm dung sai : +Nếu 6   T : loạt chi tiết đạt yêu cầu (Hình 2.13) Lưu ý : Vì những khó khăn nào đó về mặt công nghệ mà bắt buộc 6  phải lớn hơn T thì người ta điều chỉnh kích thước gia công sao cho trung tâm phân bố lệch về phía phải hoặc trái (tuỳ theo bề mặt gia công có dạng lỗ hay trục) để chỉ nhận được một loại phế phẩm có thể sửa được.Với những kết luận trên. Tỷ lệ phế phẩm sẽ Hình 2.

2 đều có thể áp dụng được. c.. Sai lệch về hình dạng và vị trí tương quan giữa các bề mặt 6.. k mà các điểm này có tọa độ như sau : hoành độ là trung tâm của từng vùng và tung độ là tần suất xuất hiện của chi tiết trong vùng đó. 6.d min gọi là khoảng phân tán thực của chi tiết. ..  mn  n. Tuy nhiên.. ..Lập tỉ số . Nếu không có nhân tố nào chiếm ưu thế thì kích thước gia công sẽ phân bố theo qui luật chuẩn. Nếu dạng đường phân bố thực giống với dạng đường phân bố chuẩn của Gauss thì có thể nói rằng đường cong phân bố mật độ xác suất của kích thước cũng phân bố chuẩn và mọi lý luận trình bày ở phần 5...mn. Đương nhiên có : Khoảng phân tán thực m1  m2  .Ngoài ra.5) : .Chia khoảng phân tán thực hành k vùng nhỏ đều nhau (k càng lớn càng tốt tức là mỗi vùng càng hẹp càng tốt nhưng không thể quá nhỏ vượt quá khả năng đo của dụng cụ đo lường). chịu tác động của nhiều nhân tố phức tạp trong quá trình gia công là các loại sai số.1 và 5. k và gọi là tần n n n suất xuất hiện các chi tiết có kích thước nằm trong từng vùng nhỏ.5 Lập đường cong phân bố thực .Xác định số chi tiết trong từng vùng nhỏ m1 . tỷ lệ phần trăm phế phẩm ... . điều kiện để sự phân bố của tổng các số hạng ngẫu nhiên độc lập tuân theo qui luật Gauss là : . Đường cong phân bố thực sẽ được tạo thành bằng cách nối các điểm a.Trong số n kích thước đo được trên n chi tiét gia công thử sẽ có hai giá trị dmin và d max.. m1 m 2 m Hình 2.. .. là . 3 Kiểm tra “tính chuẩn” của qui luật phân bố kích thước gia công: Thông thường sự phân bố các kích thước thực của chi tiết gia công trên máy điều chỉnh sẵn tuân theo qui luật chuẩn.Bề mặt danh nghĩa: là bề mặt lý tưởng có dạng danh nghĩa.Vẽ sơ đồ biểu diễn khoảng phân tán của kích thước và khảng dung sai kích thước. Cách tiến hành như sau (hình 2. Theo lý thuyết xác suất.1 Các định nghĩa cơ bản . rồi ứng dụng những điều đã trình bày trên để đánh giá về sai số của loat chi tiết đó: đạt hay không đạt yêu cầu. có thể kiểm tra "tính chuẩn" bằng cách lập đường cong phân bố thực. b... nghĩa là kiểm tra sự phân bố của kích thước gia công có tuân theo qui luật phân bố chuẩn hay không ? 5.. qui luật Simpson . m2 .Có một số lượng lớn các đại lượng ngẫu nhiên độc lập cấu thành tổng số.Vẽ đồ thị với tung độ là tần suất và hoành độ là kích thuớc gia công..Ảnh hưởng của mỗi số hạng tới tổng số là rất nhỏ và hầu như không có một số hạng nào chiếm ưu thế. Qua nhận dạng đường phân bố thực . Kích thước gia công là một đại lượng ngẫu nhiên tổng.. Một cách trực quan. Qui luật phân bố chuẩn thường đúng khi gia công các chi tiết với độ chính xác trung bình và thấp.. . có thể kiểm tra tính chuẩn của đường cong phân bố mật độ xác suất. nó cũng có thể tuân theo các qui luật khác như qui luật đồng xác suất. còn phải kiểm tra "tính chuẩn" của qui luật phân bố các kích thước gia công. Hiệu dmax . không có sai lệch nào 16 .

7c) Mặt phẳng áp Mặt phẳng áp Mặt phẳng áp Mặt phẳng thực Mặt phẳng thực Mặt phẳng thực a) b) c) Hình 2. tiếp xúc với bề mặt thực của chi tiết sao cho khoảng cách từ nó đến điểm xa nhất của bề mặt thực trong giới hạn của phần chuẩn là nhỏ nhất.2 Sai lệch hình dạng của bề mặt Sai lệch hình dạng của bề mặt là sự không phù hợp giữa bề mặt thực (hoặc prôfin thực) so với bề mặt danh nghĩa (hoặc prôfin danh nghĩa) và có giá trị bằng khoảng cách lớn nhất từ bề mặt thực (hoặc prôfin thực) đến bề mặt áp (hoặc prôfin áp) lấy theo phương pháp tuyến của bề mặt áp. 6.Độ lồi : là sai lệch độ phẳng mà giá trị giảm dần từ mép vào giữa (hình 2. Dưới đây trình bày một số loại sai số hình dáng hình học : a) Đối với mặt phẳng : + Độ thẳng (ký hiệu ―) : Độ thẳng trong mặt phẳng là khoảng cách lớn nhất  từ các điểm của prôfin thực đến đường thẳng áp trong giới hạn của phần chuẩn (hình 2. Đường thẳng áp Prôfin thực L  Hình 2.Độ lõm : là sai lệch độ phẳng mà giá trị tăng dần từ mép vào giữa (hình 2. Các dạng sai lệch thành phần của độ phẳng là : .Bề mặt áp : là bề mặt có dạng danh nghĩa. phân cạnh) b) Đối với mặt trụ 17 .7 Độ phẳng và các dạng sai lệch thành phần (độ lồi.7a).6).Bề mặt thực: là bề mặt giới hạn của vật thể và ngăn cách nó với môi trường xung quanh . độ lõm) a) b) c) Hình 2.8 Độ tròn và các dạng sai lệch thành phần (ô van. + Độ phẳng (ký hiệu  ): là khoảng cách lớn nhất  từ các điểm của bề mặt thực đến mặt phẳng áp..6 Độ thẳng trong mặt phẳng .7b). trong giới hạn của phần chuẩn (hình 2.

Nếu xét trên mặt cắt dọc.Độ phình: là sai lệch của prôfin mặt cắt dọc mà các đường sinh không thẳng và đường kính tăng từ mép đến giữa mặt cắt (hình 2.10a).+ Độ tròn (ký hiệu ): là khoảng cách lớn nhất  từ các điểm của prôfin thực đến vòng tròn áp (hình 2.10b). ký hiệu =.9b) Các dạng sai lệch thành phần của độ trụ trên mặt cắt dọc là : . ta có sai lệch prôfin theo mặt cắt dọc (khoảng cách lớn nhất từ các điểm trên prôfin thực đến phía tương ứng của prôfin áp. . + Độ trụ (ký hiệu / / ): là khoảng cách lớn nhất  từ các điểm của bề mặt thực đến mặt  trụ áp trong giới hạn của phần chuẩn (hình 2.  d max  d min 2 .9a). hình 2.Độ ôvan: là sai lệch độ tròn mà prôfin thực là hình ôvan có đường kính lớn nhất và nhỏ nhất nằm trên hai phương vuông góc với nhau (hình 2. độ thắt được xác định theo công thức :  d max  d min 2 Δ dmax  dmin 2 Δ dmax  dmin 2 Δ dmax  dmin 2 a) b) c) Hình 2.Độ phân cạnh: là sai lệch độ tròn mà prôfin thực là hình nhiều cạnh (hình 2. Trị số độ ôvan được xác định bằng hiệu giữa đường kính lớn nhất và nhỏ nhất của mặt cắt ngang. .8a).10c).8b).3 Sai lệch vị trí tương quan giữa các bề mặt 18 .9 Độ trụ và sai lệch prôfin theo mặt cắt dọc sinh là đường thẳng nhưng không song song với nhau (hình 2.8c).Độ thắt: là sai lệch của prôfin mặt cắt dọc mà các đường sinh không thẳng và đường kính giảm từ mép đến giữa mặt cắt (hình 2. Trị số của độ côn.Độ côn: là sai lệch của của prôfin mặt a) b) cắt dọc mà các đường Hình 2. nghĩa là bằng hai lần trị số của độ tròn. độ phình.10 Các sai lệch thành phần của độ trụ (trong mặt cắt dọc) 6. Các dạng sai lệch thành phần của độ tròn là : .

b d) Hình 2.11b).11c) + Giữa các đường tâm (hoặc đường thẳng) trong không gian: là tổng hình học  vt các sai lệch về độ song song các hình chiếu của đường tâm (hoặc đường thẳng) lên hai mặt phẳng vuông góc (một trong hai mặt phẳng này là mặt phẳng chung của  vt  2x  2y b) a) c) Hình 2.12 Độ vuông góc d) 19 .b a) L vt b a b) vt = a .b x = a .11a) + Giữa đường tâm (hoặc đường thẳng) và mặt phẳng : là hiệu số khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất  vt giữa các đường tâm (hoặc đường thẳng) và mặt phẳng áp trong giới hạn của phần chuẩn (hình 2.a) Độ song song (ký hiệu //): có các trường hợp L vt b a vt = a .11 Độ song song + Giữa các mặt phẳng : là hiệu số khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất  vt giữa các mặt phẳng áp trong giới hạn của phần chuẩn (hình 2.b c) vt = a . + Giữa các đường tâm (hoặc đường thẳng) trong mặt phẳng: là hiệu số khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất  vt giữa các đường tâm (hoặc đương thẳng) trong giới hạn của phần chuẩn (hình 2.

6.15 Độ giao nhau của các đường tâm + Độ đảo mặt đầu (ký hiệu  ): là hiệu số khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất từ các điểm của prôfin thực của mặt đầu tới mặt phẳng vuông góc với đường tâm chuẩn (hình 2. b) Độ vuông góc (ký hiệu  ): có các trường hợp sau: + Giữa các mặt phẳng : là sai lệch góc giữa các mặt phẳng so với góc vuông.đường thẳng) (hình II-10d).4 Sai lệch tổng cộng về hình dạng và vị trí a) Độ đảo: bao gồm: + Độ đảo hướng kính (hướng tâm) (ký hiệu ): là hiệu số khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất từ các điểm của prôfin thực của bề mặt quay tới đường tâm chuẩn trong mặt cắt vuông góc với đường tâm chuẩn (hình 2. e) Độ giao nhau giữa các đường tâm (ký hiệu  ) Độ giao nhau giữa các đường tâm là khoảng cách lớn nhất  giữa các đường tâm giao nhau danh nghĩa (hình 2.16b) 20 . biểu thị bằng đơn vị dài  trên chiều dài của phần chuẩn và được xác định trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng chuẩn và đi qua đường tâm (đường thẳng) khảo sát (hình 2.13 Độ đồng tâm Hình 2.13).12b).12d).14 Độ đối xứng ) Độ đối xứng là khoảng cách lớn nhất  giữa mặt phẳng (hoặc đường tâm) đối xứng của phần tử được khảo sát và mặt phẳng đối xứng của phần tử chuẩn trong giới hạn của phần chuẩn (hình 2. Hình 2. + Giữa các đường tâm (đường thẳng) : là sai lệch góc giữa các đường tâm (đường thẳng) so với góc vuông.12c) + Giữa đường tâm (đường thẳng) với mặt phẳng: là sai lệch góc giữa đường tâm (đường thẳng) và mặt phẳng chuẩn so với góc vuông.15). biểu thị bằng đơn vị dài  trên chiều dài của phần chuẩn (hình 2.12a). biểu thị bằng đơn vị dài  trên chiều dài của phần chuẩn (hình 2. biểu thị bằng đơn vị dài  trên chiều dài của phần chuẩn (hình 2. Mặt phẳng chung của các đường thẳng trong không gian là mặt phẳng đi qua một đường thẳng và một điểm của đường thẳng khác.14). d) Độ đối xứng (ký hiệu  ) Hình 2.16a). c) Độ đồng tâm (ký hiệu Độ đồng tâm là khoảng cách lớn nhất  giữa đường tâm của bề mặt quay được khảo sát và đường tâm của bề mặt chuẩn trên chiều dài của phần chuẩn (hình 2. + Giữa mặt phẳng với đường tâm (đường thẳng): là sai lệch góc giữa mặt phẳng và đường tâm (đường thẳng) chuẩn so với góc vuông.

b) Sai lệch hình dạng của prôfin cho trước (ký hiệu  ) Sai lệch hình dạng của prôfin cho trước là sai lệch lớn nhất  từ các điểm của prôfin thực tới prôfin danh nghĩa. Cách khảo b) sát đại lượng ngẫu nhiên này a) cũng tương tự như cách khảo Hình 2.14) 21 .6 Sự phân bố và qui định về sai lệch về hình dạng và vị trí a) a) Rmin Đường tâm chuẩn Đường tâm chuẩn b)  c) Rmax d) Hình 2. theo phương pháp tuyến với prôfin danh nghĩa trong giới hạn của phần chuẩn (hình 2.16d). Theo sự nghiên cứu của nhiều nhà khoa học thì hầu hết các sai lệch về hình dạng và vị trí sẽ phân bố theo qui luật Macxell (còn gọi là qui luật phân bố của đại lượng dương).17 Sai lệch hình dạng của prôfin và bề mặt cho trước Sai lệch về yR hình dạng và vị trí cũng là một y R  x 2  y2 đại lượng ngẫu nhiên bởi vì trong quá trình gia công nó y R cũng chịu tác động của những R nguyên nhân gây ra sai số hệ O x x thống và ngẫu nhiên.17b) 6.18 Phân bố Macxell sát sai số về kích thước nhưng ở đây các loại sai số này tuân theo qui luật phân bố khác.17a). Phương trình của đường cong phân bố có dạng : R y R  2 e 2 2   R2 (2.16 Độ đảo Bề mặt danh nghĩa Prôfin danh nghĩa Prôfin thực Bề mặt thực  b) Hình 2. c) Sai lệch hình dạng của bề mặt cho trước (Ký hiệu ) Sai lệch hình dạng của bề mặt cho trước là sai lệch lớn nhất  từ các điểm của bề mặt thực tới bề mặt danh nghĩa.16c). theo phương pháp tuyến  với bề mặt danh nghĩa trong giới hạn của phần chuẩn (hình 2. + Độ đảo mặt đầu toàn phần (ký hiệu ): là hiệu số khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất từ tất cả các điểm của mặt đầu tới mặt phẳng vuông góc với đường tâm chuẩn (hình 2.+ Độ đảo hướng tâm toàn phần (ký hiệu ): là hiệu số khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất từ các điểm trên bề mặt thực tới đường tâm chuẩn trong giới hạn của phần chuẩn (hình 2.

7 0. 40% (đối với mức chính xác nâng cao B). Tuy nhiên việc ứng dụng xác suất để tính toán xác định dung sai các sai lệch này từ dung sai thông số kỹ thuật của máy còn rất nhiều hạn chế. C trong đó dung sai hình dạng và vị trí chiếm 60% (đối với mức chính xác bình thường A). Sai lệch về hình dạng và vị trí cũng có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng làm việc của chi tiết máy và máy.00499 0.18b).sai lệch về hình dạng hoặc vị trí  .21730 0.44 3.8 2 2. khi t = 3. Vậy xác suất xuất hiện chi tiết có sai lệch từ 0  R là : P( 0 R ) R  2  t2 2  R  R2 0 Re 2 dR 2 (2.17) (2.Trong đó : R .99732  1. tiêu chuẩn chia ra 3 mức A.2  (t) 0. cho phép dung sai hình dạng và vị trí chiếm 16% của dung sai kích thước.sai lệch về bình phương trung bình của toạ độ x và y của điểm mút của R (    x   y ) ( hình 2. tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 384-93) qui định có 16 cấp chính xác từ cấp 1 đến cấp 16 với mức độ chính xác giảm dần.1 0.99764 Qua bảng 2.91109 t 2.18a) Dạng đường cong phân bố mật độ xác suất theo qui luật phân bố Macxell như hình 2.16) R : trị số trung bình số học của sai lệch hình dạng hoặc vị trí.80210 0. khi qui định dung sai cho các loại sai số này thường là theo kinh nghiệm đã được hướng dẫn trong các sổ tay kỹ thuật.39347 t 1.8 3 3. Nếu ký hiệu  R là sai lệch bình phương trung bình của R thì quan hệ giữa  và  R là :  R  0. Trường hợp yêu cầu chính xác đặc biệt cao. 25% (đối với mức chính xác cao C) của dung sai kích thước. Do đó có thể nói rằng hầu hết các chi tiết có sai số hình dạng và vị trí nằm trong vùng từ 0  3. 22 .95606 0.9 1  (t) 0.2 Giá trị của hàm  ( t )   te 0 1 t2 2 dR t 0.5 1.44 hay khoảng phân tán của nó là 3.33301 0.98015 0.44  .3 1. B.2.98890 0.11749 0.15) R   (R i  R) 2 n 1 (2.44  thì  (R) = 0.5 0.2.44 tức là R = 3.99732 0. Do đó.18) 1 R Đặt t  .5 2. Bảng 2.86467 0.48  (t) 0. do đó : P( 0  R )   te 0  dR   ( t ) Giá trị của hàm  (t ) cho theo bảng 2.57044 0. Trong giới hạn một cấp chính xác. Đối với mỗi loại sai lệch hình dạng hoặc vị trí.655  Với  R được tính như sai lệch bình phương trung bình của kích thứớc : (2.67534 0.

vị trí nằm trong giới hạn dung sai kích thước Bảng 2.19).05mm Dung sai độ thẳng của bề mặt A là 0.Nếu không có chỉ dẫn về sai lệch hình dạng và vị trí thì tất cả các sai lệch ấy đều nằm trong giới hạn dung sai kich thước của bề mặt tương ứng.1mm B Dung sai độ đối xứng của mặt B so với đường tâm lỗ A là 0.01mm Dung sai độ song song của bề mặt B so với bề mặt A là 0. dthực dthực dmin dmax dmin dmax Bề mặt thực Hình 2.04mm Dung sai độ giao nhau của 2 đường tâm lỗ là 0. tức là trong phạm vi đường sinh giới hạn của chi tiết (hình 2.04mm Dung sai độ đảo mặt đầu B so với đường tâm của mặt A là 0.1mm trên toàn bộ chiều dài bề mặt Dung sai độ trụ của bề mặt A là 0.05mm Dung sai độ đảo hướng kính của bề mặt C so với đường tâm chung của 2 bề mặt A.3 Một số ví dụ ký hiệu dung sai hình dạng và vị trí bề mặt trên bản vẽ Ký hiệu Ý nghĩa Dung sai độ phẳng của bề mặt A là 0.01mm Ký hiệu Ý nghĩa Dung sai độ vuông góc của bề mặt B so với bề mặt A là 0.03mm Dung sai prôfil mặt cắt dọc của mặt A là 0.19 Sai lệch hình dạng.1mm trên chiều dài 100mm .1mm theo đường kính 50 mm 23 Dung sai độ tròn của bề mặt A là 0.1mm Dung sai độ đồng tâm của các bề mặt A và B là 0. B là 0.

3 là một số ví dụ về ghi ký hiệu sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt trên bản vẽ. Nhấp nhô trên bề mặt có nhiều loại khác nhau. lúc hai chi tiết ép vào nhau. các bề mặt của chi tiết chỉ tiếp xúc với nhau ở một số đỉnh nhấp nhô nên diện tích tiếp xúc thực chỉ bằng một phần diện tích tính toán.  Ảnh hưởng đến độ bền mỏi của chi tiết: nhám bề mặt có ảnh hưởng lớn đến độ bền mỏi của chi tiết nhất là khi chi tiết chịu tải trọng chu kỳ đổi dấu. muối và các tạp chất khác có tác dụng ăn mòn bề mặt. các nhấp nhô bề mặt sẽ bị san phẳng. Có thể ghi giá trị tuyệt đối.1 Khái niệm Bề mặt của chi tiết sau khi gia công thường không bằng phẳng một cách lý tưởng mà có những nhấp nhô. Đây là những nhấp nhô tế vi trên bề mặt xét trong phạm vi chiều dài chuẩn 1 rất nhỏ. đẩy dầu ra chỗ tiếp xúc làm cho bề mặt tiếp xúc chóng mòn. 7. Trong bảng 2.20 Nhấp nhô trên bề mặt + Nhấp nhô có chiều cao h2 : là độ sóng bề mặt. Nhám bề mặt (TCVN 2511-95) 7. làm cho các chi tiết dễ bị nứt gãy. Đối với lắp ghép có độ dôi. 7.  Ảnh hưởng đến độ chính xác của mối lắp ghép: Đối với lắp ghép có độ hở. Đây là những nhấp nhô có 50  S/h  1000 + Nhấp nhô có chiều cao h3 : là nhám bề mặt.20).7 Cách ghi ký hiệu sai lệch hình dạng và vị trí Ký hiệu là một khung chữ nhật có 2 đến 3 ô. Quan sát một phần bề mặt đã được khuếch đại (hình 2.  Ô 3 : Ghi chữ cái ký hiệu chuẩn hoặc yếu tố liên quan đến sai lệch vị trí (có thể có hoặc không có ô này). làm cho độ dôi trong mối ghép giảm và ảnh hưởng đến độ bền chắc của mối ghép. được ghi những nội dung sau :  Ô 1 : Ghi ký hiệu của loại sai lệch hình dạng hoặc vị trí  Ô 2 : Ghi trị số sai lệch cho phép (mm). Độ nhẵn bóng càng cao thì khả năng chống ăn mòn càng tốt.2 Ảnh hưởng của nhám bề mặt đến chất lượng của chi tiết  Ảnh hưởng đến tính chóng mòn: Khi làm việc. các nhấp nhô bề mặt bị mòn rất nhanh trong thời gian ban đầu. tải trọng động. Những nhấp nhô này có S/h 50 7. làm cho khe hở lắp ghép tăng lên và độ chính xác lắp ghép bị phá huỷ.  Ảnh hưởng đến tính chống ăn mòn: Các chỗ lõm của các nhấp nhô bề mặt là nơi dễ chứa đụng các axit. Do đó áp suất tại các điểm tiếp xúc đó rất lớn làm phá vỡ dòng chảy tầng của dầu bôi trơn.3 Các chỉ tiêu đánh giá và tiêu chuẩn nhám bề mặt 24 . Độ nhẵn bóng càng cao thì khả năng chống mài mòn càng tốt. giá trị tương đối hoặc cả hai. Nhấp nhô loại này có tỷ số giữa bước nhấp nhô (S) và chiều cao nhấp nhô (h): S/h > 1000 Hình 2. Các nhấp nhô bề mặt càng lớn thì càng dễ bị tập trung ứng suất ở đáy các nhấp nhô. có thể nhận thấy được các loại nhấp nhô như sau : + Nhấp nhô có chiều cao h1: là sai lệch hình dạng hình học đại quang.6.

..  y pm 5   y vm1  y vm 2  .20) Trị số Ra và Rz càng lớn thì nhám càng lớn (độ bóng càng thấp) và ngược lại.4). sẽ có các trị số Ra và Rz tương ứng cho trong bảng 2.  y n n 1  yi n i 1 n hoặc Ra = 1 1 y dx 1 0 (2.4. người ta dùng một số yếu tố hình học của những nhấp nhô làm chỉ tiêu.21).+Fn = F’1+F’2+F’3+..21 Khảo sát nhám bề mặt trên chiều dài chuẩn l Đường trung bình là đường chia các nhấp nhô bề mặt thành hai phần sao cho diện tích của hai phần đó là bằng nhau F1+F2+F3+. TCVN 2511-95 chia nhám bề mặt ra làm 14 cấp với mức độ nhám giảm dần (hay độ bóng càng cao).. giới hạn bằng chiều dài chuẩn 1. Giá trị của chiều dài chuẩn được qui định phụ thuộc vào nhám bề mặt (bảng 2. a) Sai lệch trung bình số học của prôfin Ra Sai lệch trung bình của prôfin số học của prôfin Ra là trị số trung bình của khoảng cách từ các điểm trên đường nhấp nhô đến đường trung bình mm lấy theo giá trị tuyệt đối trong phạm vi chiều dài chuẩn 1 (hình 2.19) Fi F’i Hình 2.. Căn cứ vào 2 thông số đó.. Rz tiêu chuẩn cho trong bảng 2.Để đánh giá nhám bề mặt..4 Ký hiệu nhám bề mặt trên bản vẽ Có thể ghi trên bản vẽ một trong các ký hiệu sau : 25 . Chiều dài chuẩn là chiều dài một khoảng bề mặt dùng để đo nhấp nhô tế vi của bề mặt mà không tính đến dạng nhấp nhô khác có bước lớn hơn nó. Ứng với mỗi cấp nhám. 7. Ra = = y1  y 2  .... Rz = y pm1  y pm 2  . nhưng phải xét trong một phạm vi nhỏ của bề mặt.+F’n b) Chiều cao nhấp nhô (trung bình) prôfin theo 10 điểm Rz Chiều cao trung bình của prôfin theo 10 điểm Rz là giá trị trung bình của tổng các giá trị tuyệt đối của chiều cao 5 đỉnh cao nhất và chiều sâu của 5 đáy thấp nhất của prôfin trong khoảng chiều dài chuẩn 1.  y vm 5  5 5 5 pmi  y Rz  i 1   y vmi i 1 5 (2. Các trị số Ra.5.

63  0.04  0.2  0.63  0.005  6. ký hiệu = ký hiệu  ký hiêu  ký hiệu M 26 2 1 3 H 4 1.2    3.1  0. : dùng cho bề mặt có yêu cầu gia công cắt gọt.02  0.005  0.14 dùng thông số Rz .25 0.3  3.4  0.: dùng cho bề mặt không qui định phương pháp gia công.5 Chiều dài chuẩn 1 (mm) 8  2.25  0.08  0.Hướng nhấp nhô vuông góc : . Bảng 2.5H H: Chiều cao khổ chữ trên bản vẽ Hình 2.25  1. Từ độ nhám cấp 1  5 và cấp 13.22 Ký hiệu nhám bề mặt .3 0.5 Rz Từ 320 đến 160 Dưới 160 đến 180     80 40 20 10  40  20  10  6.6 1.Hướng nhấp nhô song song : .08 Cụ thể như hình 2.22 * Ô 1 : Ghi trị số Ra hoặc Rz.5  1.08  0.04  0.6  0.2  0.32  0. Các loại hướng nhấp nhô bề mặt và ký hiệu của chúng : .4  0.16  0.2  1.8  0.8 2.8 0.02  0.16  0.05  0.025 0.01  0. : dùng cho bề mặt yêu cầu gia công không phoi.Hướng nhấp nhô bất kỳ .01  0.Hướng nhấp nhô đan chéo : .32  0. từ cấp 6  12 dùng thông số Ra (nếu dùng Ra thì không cần ghi chữ "Ra" trong ký hiệu) * Ô 2 : Ghi phương pháp gia công lần cuối (nếu có yêu cầu) * Ô 3 : Ghi trị số chiều dài chuẩn (nếu khác tiêu chuẩn) * Ô 4 : Ghi ký hiệu hướng nhấp nhô (nếu có).1  0.4 Độ nhám bề mặt Cấp độ nhám bề mặt 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Thông số nhám ( m ) Ra Từ 80 đến 40 Dưới 40 đến 20  20  10  10  5  5  2.

63 0.23 có cùng một cấp độ nhám thì chỉ ghi ký hiệu độ nhám chung ở góc trên bên phải của bản vẽ (hình 2.160 0.3 8.040 0.00 1.2 4.23) (tiêu chuẩn mới không sử dụng.Hướng nhấp nhô xoáy tròn : ký hiệu C .063 0.032 0.008 0.0 2.40 0. đường gióng hay trên giá ngang của đường gióng với đỉnh của ký hiệu chỉ vào bề mặt (hình 2.5 16 20 25 32 40 50 63 80 100 125 160 200 250 320 400 500 630 800 1000 1250 1600 Chú thích : Ưu tiên dùng trị số in đậm Ghi chú : * Độ nhám của bề mặt không gia công được ký hiệu bằng dấu  (hình 2.040 0. * Nếu một số bề mặt của chi tiết có cùng một cấp độ nhám thì chỉ ghi ký hiệu độ nhám chung cho các bề mặt đó trong dấu ngoặc đơn và để ở góc trên bên phải của bản vẽ.050 0.0 10 12.24).32 0.5 Các giá trị tiêu chuẩn của Ra và Rz Ra ( m ) 0.5 16 20 25 32 40 50 63 80 100 125 160 200 250 320 400 0.20 0. Hình 2. để không) * Độ nhám của mỗi bề mặt chỉ ghi một lần trên bản vẽ và ký hiệu được đặt trên đường bao thấy.Hướng nhấp nhô xoáy hướng kính : ký hiệu R Bảng 2.3 8.050 0. * Nếu tất cả các bề mặt của chi tiết Hình 2.2 4.50 0.100 0.25 1.40 0.016 0.5 3.160 0.0 2.063 0.080 0.125 0.25 0.032 0.0 5.5 3.025 0.80 1.025 0.20 0.25 0.012 0.32 0..020 0. Ký hiệu độ nhám của các bề mặt khác được ghi trực tiếp trên bản vẽ (hình 2.0 5.0 6.80 1.25 1.00 Rz ( m ) 1.6 2.23).100 0.24 Hình 2.50 0.6 2.0 10 12.0 6.080 0.25).125 0.63 0.010 0.25 27 .

số lượng chi tiết gia công N = 5000. D =  60 0.012 . số lượng chi tiết gia công N = 7000  0 030 c) d =  60 0.030 mm c) d1 = 99.012mm đến D2 =  200. 030 b) D =  200 . 1. số lượng chi tiết gia công N =5000  0 025 0 .. 020 c) d = 100  0. * Độ nhám của mặt răng.* Nếu các phần của cùng một bề mặt có độ nhám khác nhau thì phải vẽ đường phân cách bằng nét liền mảnh.  0 025 b) d =  200 0.27 * Ký hiệu nhám bề mặt làm việc của ren được ghi ngay trên prôfin ren (nếu bản vẽ có) hoặc bên cạnh kích thước đường kính ren (hình 2. trung tâm phân bố trùng với trung tâm dung sai.6 BÀI TẬP I) SAI SỐ VỀ KÍCH THƯỚC Hình 2. xác định chi tiết có kích thước thực nằm trong khoảng sau : a) d1 = 140.26)... 040 .. then hoa.037 mm đến d2 = 140. xác định số lượng chi tiết và giá trị kích thước chi tiết có kích thước nằm trong khoảng từ -2  đến +2  .050 mm b) D1 =  200.b.c).052 .944 mm đến d2 = 99. 056 .060 . số lượng chi tiết gia công N = 10000  0 050 28 .28). trung tâm phân bố trùng với trung tâm dung sai.28 1) Với điều kiện sai số ngẫu nhiên tuân theo qui luật phân bố chuẩn. khoảng phân tán kích thước trùng với khoảng dung sai.27).. được ghi trực tiếp trên prôfin (nếu bản vẽ có) hoặc trên đường biểu diễn mặt chia (khi trên bản vẽ không vẽ prôfin của bánh răng hoặc của then hoa). D = 140 0. a) d =  140 0. Ký hiệu của độ nhám của bề mặt đỉnh răng và mặt đáy răng được ghi trên đường biểu diễn mặt đỉnh và mặt đáy (hình 2. khoảng phân tán kích thước trùng với khoảng dung sai.036 . số lượng chi tiết gia công N = 10000 2) Với điều kiện và các số liệu như trong bài 1 (a. 045 . Đường phân cách không được vạch qua vùng ký hiệu vật liệổttên mặt cắt (hình 2. Hình 2. ghi ích thước tương ứng và ghi ký hiệu độ nhám cho từng phần. số lượng chi tiết gia công N = 8000 0 .. Xác định số lượng chi tiết trục để lắp với bất kỳ chi tiết lỗ nào trong loạt đều tạo nên lắp ghép có độ dôi trong các bài tập sau : a) d = 140 0.6 Hình 2.26 1.970 mm 3) Giả thiết sai số ngẫu nhiên của lỗ và trục tuân theo qui luật phân bố chuẩn. D =  200 0.052 .

03mm. mặt B là cấp 4. b) Ghi ký hiệu độ đảo mặt đầu A đối với mặt trụ B không quá 0. D  300 0. mặt côn B là cấp 8 và các bề mặt còn lại là cấp 4. mặt lỗ là cấp 8 và các bề mặt còn lại không gia công.05mm. Xác định số lượng chi tiết lỗ để lắp với bất kỳ chi tiết trục nào trong loạt đều tạo nên lắp ghép có độ hở trong các bài tập sau : a) d = 300  0. b) Ghi ký hiệu độ đồng tâm của mặt A v à mặt B không quá 0. mặt B là cấp 7.018. Biết rằng độ nhám bề mặt côn A là cấp 7. b) Ghi ký hiệu độ đồng tâm giữa hai mặt côn không quá 0. mặt ren là cấp 4 và các bề mặt còn lại là cấp 3.048 . 29 . số lượng chi tiết gia công N = 7000 II) SAI LỆCH VỀ HÌNH DẠNG VÀ VỊ TRÍ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BỀ MẶT -ĐỘ NHÁM BỀ M ẶT 1) Cho một chi tiết như hình vẽ : a) Hãy ghi ký hiệu độ nhám bề mặt lên bản vẽ đó. trung tâm phân bố trùng với trung tâm dung sai. 4) Cho một chi tiết như hình vẽ : a) Hãy ghi ký hiệu độ nhám bề mặt lên bản vẽ đó. số lượng chi tiết gia công N = 4000. D  100  0. hai mặt bên của rãnh là cấp 6.02mm. b) Ghi ký hiệu độ đối xứng của rãnh so với hai mặt bên C không quá 0. Biết rằng độ nhám của mặt A là cấp 6. khoảng phân tán kích thước trùng với khoảng dung sai.4) Giả thiết sai số ngẫu nhiên của lỗ và trục tuân theo qui luật phân bố chuẩn. Biết rằng độ nhám của mặt đầu A là cấp 6. Biết rằng độ nhám của mặt đáy A là cấp 7.020 . 2) Cho một chi tiết như hình vẽ : a) Hãy ghi ký hiệu độ nhám bề mặt lên bản vẽ đó. b) d =  40 0. số lượng chi tiết gia công N = 5000  0 003 c) d = 100 0.02mm trên phạm vi chiều dài chuẩn L =100mm. b) Ghi ký hiệu độ đối xứng của rãnh so với bề mặt lỗ không quá 0. D   40 0.027 . mặt A và B là cấp 7. mặt trụ B là cấp 8. mặt ren là cấp 5 và các bề mặt còn lại là cấp 4. 5) Cho một chi tiết như hình vẽ a) Hãy ghi ký hiệu độ nhám bề mặt lên bản vẽ đó.03 .018 .01mm 3) Cho một chi tiết như hình vẽ : a) Hãy ghi ký hiệu độ nhám bề mặt lên bản vẽ đó.. hai mặt bên C là cấp 5 và các bề mặt còn lại là cấp 4. Biết rằng độ nhám hai bề mặt bên của rãnh là cấp 6.

015mm. Biết rằng độ nhám của bề mặt đế là cấp 6. mặt lỗ là cấp 8.6) cho một chi tiết như hình vẽ : a) Hãy ghi ký hiệu độ nhám bề mặt lên bản vẽ đó. 30 . hai mặt đầu của lỗ là cấp 4 và các bề mặt còn lại không gia công. b) Ghi ký hiệu độ song song giữa đường tâm lỗ so với mặt đế không quá 0.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful