Báo cáo tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần

thương mại dược phẩm Tây Hồ –Ba đình – Hà nội, em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết . Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường trung cấp kinh tế kỷ thuật Dược Tuệ Tĩnh,đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản ,tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh,chị cùng các em Dược sỹ trong Công ty cổ phần thương mại Dược phẩm Tây Hồ, đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập. Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! Hà nội , ngày tháng Sinh viên năm 2012

Nguyễn thị Sâm

Nguyễn thị Sâm

1

Lớp: DS2- A12

Báo cáo tốt nghiệp MỞ ĐẦU Trong sự phát triển của mỗi quốc gia hiện nay, ngành Y Dược nắm một vai trò vô cùng quan trọng. Không những đóng góp to lớn cho nền kinh tế mà ngành Y Dược còn góp phần củng cố mặt đời sống nhân sinh cho quốc gia đó. Với một quốc gia khoẻ mạnh về thể chất người lao động, quốc gia đó mới có chỗ dựa vững chắc để phát triển mạnh mẽ nền kinh tế của mình. Do đó, em đã chọn ngành Dược là ngành theo học của mình. Hơn bao giờ hết, thuốc là một trong những yêu cầu quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Nên việc cung cấp đầy đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng là trách nhiệm của ngành y tế nói chung trong đó các nhà thuốc, công ty Dược và bệnh viện đóng vai trò quan trọng. Thuốc là một sản phẩm thiết yếu trong cuộc sống con người, Thuốc là phương tiện phòng bệnh và chữa bệnh không thể thiếu được trong công tác y tế.Thuốc tốt và sử dụng đúng cách sẽ giúp cho việc điều trị bệnh nhanh khỏi.Nếu thuốc không đảm bảo chất lượng sử dụng sai sẽ làm cho con người không khỏi bệnh mà còn có thể gây những tác hại cho người sử dụng thậm chí có thể gây tử vong.Vì vậy ta nên thực hiện đúng những quy định,nơi quản lý,bảo quản,phân phối để đảm bảo chất lượng thuốc tốt nhất khi đến tay người sử dụng. Nhận biết được tầm quan trọng đó sau một thời gian thực tập bổ ích ,học hỏi được những kinhh nghiệm quý báu ,cách bố trí sản xuất,sắp xếp trong kho,cách bảo quản,bán buôn ,bán lẻ và quản lý thuốc gây nghiện một cách khoa học,an toàn,hợp lý đạt tiêu chuẩn (GMP).tại Công ty cổ phần thương mại Dược phẩm Tây Hồ.

Nguyễn Thị Sâm

Lớp: Ds2- A12

Báo cáo tốt nghiệp

PHẦN I.

THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CÔ PHÂN THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM TÂY HỒ

TAY HO PHARMACEUTICAL TRADINH JOINT STOCK COMPANY Địa chỉ trụ sở chính : số 12 ngõ 33,phố Đốc ngữ ,phường Liễu Giai,Quận Ba Đình –Thành phố Hà Nội Điện thoại : 04.38328075 Email : duocphamtayho@ yahoo.com Đại diện theo pháp luật : Thạc sỹ . Nguyễn Thị Vân Chức vụ : Tổng Giám Đốc Số tài khoản : 102010000000323 tại Ngân hàng TMCP công thương VN -CN Ba Đình ,Hà Nội Mã số thuế : 0 1 0 0 9 54 7 6 1

Nguyễn thị Sâm

2

Lớp: DS2- A12

Chức năng nhiệm vụ.A12 .tổ chức bộ máy của Công ty TM Dược phẩm Tây Hồ Hình 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY Nguyễn thị Sâm 3 Lớp: DS2.Báo cáo tốt nghiệp I.

Báo cáo tốt nghiệp ®¹ i h é i ®å n g c æ ®« n g Ban kiÓ so¸t m h é i ®å n g q u ¶ n t r Þ t æn g g i¸ m ®è c H Ö thèng s¶n xuÊt HÖ thèng kinh doanh Phßng n Ph© x­ ëngPh© x­ ëng n x­ ëng n Ph© kÕ ho¹ ch thuèc tiªm thuèc viªn kh¸ng sinh s¶n xuÊt Phßng H Ö thèng Phßng kÕ ho¹ch marketing nhµ thu«c GPP nghiÖ vô p K ho GSP Phßng kho vËn K ho GSP (Good storage practices) GSP (Good storage practices) A.Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất chịu mọi trách nhiệm về các hoạt động của công ty Nguyễn thị Sâm 4 Lớp: DS2.A12 .Ban lãnh đạo . Mô hình tổ chức: 1.

Cán bộ Trung học : 124 người . Ths. Nhân sự : Gồm 477 lao động. quản lý công ty về mọi mặt hoạt động.Cán bộ trên Đại học : 23 người .Trần Hữu Tiến .Ban Tổng Giám Đốc: + Tổng Giám Đốc :Ths.Nguyễn Thị Hằng -Uỷ viên hội đồng quản trị + Ths.A12 .Sơ cấp : 187 người + Ths. Nguyễn Thị Thuỷ 2. Nguyễn văn Sắc + DS. Phó tổng Giám đốc: Là người giúp đỡ Tổng Giám đốc quản lý các mặt hoạt động và được uỷ quyền trong việc ra quyết định thay mặt Tổng Giám đốc khi Tổng Giám đốc đi vắng. quản lý các phòng: + Phòng nghiên cứu triển khai + Phòng kcs + Phòng đảm bảo chất lượng Phó giám đốc phụ trách điều động sản xuất. + Phân xưởng thuốc viên. + Phân xưởng phụ cơ khí Nguyễn thị Sâm 5 Lớp: DS2.Hồng Gấm . Có hai phó Tổng Giám đốc tại công ty: Phó tổng Giám đốc phụ trách nghiên cứu kỹ thuật. Nguyễn Huy Mạnh.Báo cáo tốt nghiệp +Chủ tịch hội đồng quản trị : Ths. DSCKT. Nguyễn Huy Mạnh + Ds.Nguyễn Thị Hằng . Thu Hương B. Tổng Giám đốc quản lý và kiểm tra mọi phần hành thông qua sự trợ giúp của hai phó Tổng giám đốc và các trưởng phòng và có thể xem xét trực tiếp từng nơi khi cần thiết.Tổng Giám đốc: Là người phụ trách chung. + Phân xưởng chế phẩm.Trong đó nữ 247/ 52 % . là người chịu trách nhiệm trước cấp trên về các hoạt động của công ty mình. 2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận phụ trách công ty 1.Nguyễn Thị Vân +Phó chủ tịch hội đồng quản trị : CNKT.Ths.Cán bộ Đại học :143 người . quản lý các phân xưởng: + Phân xưởng thuốc tiêm.Nguyễn Thị Vân + Phó Tổng Giám Đốc:CNKT.Trần hữu Tiến + Ds.

thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm.Nghiên cứu các mặt hàng xí nghiệp đang sản xuất.Trên cơ sở nghiên cứu đó công ty có những quyết định với việc sản xuâ 8. huấn luyện kỹ thuật dược cho công nhân viên trong toàn công ty. nghiên cứu trên giác độ thí nghiệm để từ đó triển khai ứng dụng xuống sản xuất 4. 5. Nguyên liệu đủ tiêu chuẩn mới cho phép phòng kế hoạch cung ứng nhập kho.Do đó việc nghiên cứu thị trường có y nghĩa rất quan trọng trong lĩnh vực marketing.hay nói cách khác là thị trường chứa tổng số cung . 9 . .Phòng đảm bảo chất lượng: Có chức năng cùng với phòng KCS kiểm tra chất lượng sản phẩm.tổng số cầu về một hoạt đông hàng hoá nào đó. xem xét kế hoạch đào tạo. kế toán.Kiểm tra nguyên liệu đầu vào và xem xét nguyên liệu có đảm bảo tiêu chuẩn dược điển hay không. Phòng KCS: . mức độ sai hỏng của các mặt hàng (nếu có)… .Báo cáo tốt nghiệp Tuy nhiên. tiền lương chế độ. thực thi các chính sách marketing nhằm mở mang thị trường.A12 . hiện nay công ty đang hoạt động dưới sự điều hành của một quyền Tổng giám đốc và một phó tổng giám đốc. .Phòng tài chính kế toán: Giám sát chặt chẽ về mặt tài chính. Phòng nghiên cứu triển khai: có 2 nhiệm vụ chính: .Phòng thị trường: Nắm bắt thị hiếu thị trường. Phòng kế hoạch cung ứng: Nguyễn thị Sâm 6 Lớp: DS2.Tổ chức lao động tiền lương: tuyển dụng lao động. tuổi thọ các mặt hàng này. thống kê của xí nghiệp. Phòng tổ chức: có 3 nhiệm vụ cơ bản . thường xuyên báo cáo tình hình cho giám đốc. 7. Thị trường là nơi tập hợp tất cả những người mua thực sự hay những người mua tiềm tàng đối với một sản phẩm. 6.Thường xuyên nắm bắt tình hình để cải tiến hệ thống tổ chức và quản lý nhân sự trong quá trình phát triển của công ty. tổ chức năng suất.Cùng với phòng thị trường nghiên cứu nắm bắt sản phẩm mới. Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ kiểm tra các thành phẩm và thành phẩm bán ra. 3. định mức sản xuất.Tổ chức xắp xếp bộ máy nhân sự trong công ty.

Thực hiện sản xuất thuốc theo tiêu chuẩn G.Phòng hành chính quản trị: Có nhiệm vụ soạn thảo. 11.3 Về kinh nghiệm: .Có kinh nghiệm quản lý nhân sự và phân công bố trí công tác hơp lý 1. cải tạo và sửa chữa nơi làm việc đồng thời quy hoạch mặt bằng cho công ty 12.P II / Nhiệm vụ Dược sỹ Trung cấp làm sản xuất và kinh doanh A.A12 . xây dựng.có liên quan đến công tác kỷ thuật an toàn. đảm bảo yêu cầu các tiêu chuẩn phục vụ đầu vào cho sản xuất. Có năng lực huy động các thành viên trong tổ thực hiện tốt nhiệm vụ cấp trên giao. 1. Phòng Y tế: Khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân viên trong công ty hàng ngày và định kỳ.Có văn bằng dược sỹ trung học. Phòng đầu tư xây dựng cơ bản: Có nhiệm vụ quản lý. điều độ sản xuất… 10.điều độ của tổ.M..năng động sáng tạo và chủ động đề xuất với Tổng Giám đốc công ty trực tiếp thực hiện các biện pháp cải tiến hợp lý hoá sản xuất thuốc trong lĩn vực của tổ. tá dược. tháng để từ đó xây dựng kế hoạch cung ứng đầu vào. Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm.Có kinh nghiệm thực tiển và lĩnh vực công tác chuyên môn của tổ. 13.4 Chức năng : Tổ trưởng sản xuất thuốc là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo phân xưởng về công việc tại tổ sản xuất.Phòng bảo vệ: Phụ trách việc bảo vệ mọi tài sản hàng hoá thuộc quyền sở hữu của công ty. Tổ trưởng sản xuất: Nguyễn văn Sắc 1. Dược sỹ trung cấp sản xuất: 1. bao bì.. 1.Báo cáo tốt nghiệp Phụ trách cung cấp các nguyên liệu.2 Yêu cầu về năng lực: Hiểu biết nhất định về pháp luật các văn bản pháp luật quy định về dược.1 Yêu cầu về trình độ: . giấy tờ của công ty và các phòng ban. . nhận và gửi các công văn.Có thâm niên công tác liên tục trên 2 năm trở lên . Nguyễn thị Sâm 7 Lớp: DS2.

1. pha chế thuốc phải xây dựng trên khu vực cao ráo.đảm bảo vệ sinh vô khuẩn. 2. Kiểm tra phòng pha chế thuốc phủ tạng.tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch trong quá trình sản xuất. 2. phải giảm thiểu các nguy cơ gây nhiểm .lau rữa dễ dàng( tuyết đối không làm nền đất .Tường và trần phòng pha chế: Nguyễn thị Sâm 8 Lớp: DS2.Định ký tổ chức kiểm điểm và đánh giá tình hình sản xuất thuốc.sơ kết. Làm nhân viên OTK trong sản xuất thuốc : Dược sỹ Nguyễn Lan Anh 2.việc chấp hành các quy trình quy định của luật dược. Kiểm tra các yếu tố liệt kê đảm bảo chất lượng thuốc: a. 2. b.dễ thoát nước .báo cáo kịp thời với các cấp lãnh đạo để xử lý. Đặc điểm xây dựng: Dược sỹ Nguyễn Lan Anh là nhân viên OTK luôn kiểm tra cơ sở sản xuất. Có quyền từ chối nhận người sản xuất thuốc không đủ trình độ nghề nghiệp và kiến thức trong sản xuất thuốc. phải bố trí nơi đầu hướng gió .phụ liệu bán thành phẩm theo dây chuyền chống nhầm lẫn.4.phải có cống rãnh lưu thông thoát nước xây kín hay ngầm.1.đội.Phải nhẵn.thuốc tra mắt. trục giao thông lớn.xa nơi nhiểm khuẩn.thuốc kháng sinh phải bố trí theo hệ thống một chiều để thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu. Tham dự các buổi hợp về xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của cơ sở.hàng tuần.Các phòng khác tối thiểu cũng lát gạch hoặc xi măng.Phân công công việc thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ được giao.A12 .6 Quyền hạn của tổ trưởng sản xuất thuốc: Tham dự các cuộc họp giao ban sản xuất. 2.3.2. .thuốc kháng sinh phải lát gạch men sáng(trắng hay màu nhạt) .thuốc tra mắt.phân xưởng….pha chế thuốc.Báo cáo tốt nghiệp 1. Yêu cầu thiết kế cơ sở sản xuất.Nền phòng pha chế thuốc tiêm.Từ chối nhận công việc hoặc dừng công việc của tổ nếu thấy có nguy cơ không đảm bảo chất lượng thuốc và đe doạ đến tính mạng sức khoẻ người lao động trong tổ.nền gỗ) . Nền phòng pha chế: .hàng ngày của chi nhánh .5 Nhiệm vụ : Nhận kế hoạch hàng tháng.

Kiểm tra chế độ vệ sinh vô khuẩn phòng pha chế: a . d .Phải nhẵn không bong lóc.A12 . Đường đi: . 2.áo. Kiểm tra người pha chế khi làm việc: .sau đó trung hoà hơi fomalin bằng dung dịch Amoniac bão hoà trong 2 giờ.Sạch sẽ tuyệt đối không có ruồi .dán.Bàn ghế.mang nũ.Nếu cơ sở chưa có đủ điều kiện sử dụng thiết bị khử khuẩn này thì phải lau bàn nghế bằng các dung dịch sát khuẩn (có thể lựa chọn dung dịch cloramin 0. Kiểm tra thao tác trong phòng pha chế: Hết sức hạn chế đi lại. Kiểm tra thiết bị phòng pha chế: Nguyễn thị Sâm 9 Lớp: DS2. .Báo cáo tốt nghiệp .nứa).Kiểm tra không khí trong vòng sản xuất .Thận thể phải sạch sẽ.khẩu trang sạch đã được khử khuẩn và đi dép guốc của phòng pha chế thuốc. Kiểm tra thực hiện nội quy vệ sinh. c.khử khuẩn đúng quy định: .dụng cụ pha chế phải tiệt khuẩn đúng kỷ thuật quy định và khi dùng xong phải rửa ngay.dung dịch acid phenic 2-3% và tiệt khuẩn không khí bằng phương pháp xông hơi formalin 40% trong thời gian 12 giờ.pha chế thuốc c . Kiểm tra nhà cửa: . .nền nhà phải lau rửa sau mỗi ca làm việc.nhặng.kiểm tra khi đi ra ngoài phòng pha chế không được mang trang phục ở trên và khi trở lại phòng pha chế phải làm thủ tục các thao tác vệ sinh mới được tiếp tục pha chế.Lò đốt bằng than củi: -Phải bố trí ra ngoài .ít nhất một năm phải quét vôi một lần hoặc sơn nhẵn hay gia cố bằng vật liệu đặc biệt ( tuyệt đối không làm trần bằng vải.không làm việc gì khác ngoài việc sản xuất .kiến (nếu có phải có biện pháp ngăn chặn tiêu diệt ngay) b .tay rữa sach sẽ bằng xạ phòng với nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh rồi khử khuẩn tay bằng thuốc sát khuẩn .thuốc tiêm truyền.thuốc tiêm. .đầu tóc gon gàng .5%.cót và ngăn cách các phòng bằng tre.pha chế thuốc tra mắt.móng tay cắt ngắn . đ.thuốc kháng sinh phải dùng đèn tử ngoại để tiêu diệt trong 30 phút .ống khói làm đúng quy định và chống được bui.5.Phải có biện pháp chống bụi (lát gạch bê tông xi măng) d.

A12 .nứt. HÌNH 2/ Sơ đồ hệ thống sản xuất một chiều: Kiểm soát Kiểm nghiệm Kiểm soát Kiểm soát Đồ bao gói Nguyên liệu thô Sạch NL chế biến đạt TC Sấy khô.lọc trong) Đóng chai.khử khuẩn Kiểm soát.Kiểm nghiệm bán TP Phòng pha chế (hòa tan.phải dùng loại lau rửa được dễ dàng .lọ vô khuẩn Kiểm soát Kiểm soát Tiệt khuẩn Đóng gói TP Nguyễn thị Sâm 10 Lớp: DS2.Báo cáo tốt nghiệp Phải hạn chế đến mức tối thiểu cần thiết.bàn ghế không dùng bằng vật liệu gỗ có nhiều khe hở.ống.

.sinh học……đã được quy định để xem thuốc đó có đạt tiêu chuẩn chất lượng .hay không. . Lấy mẫu kiểm nghiệm: 1.phiếu phân tích) 1.A12 . * Nguyên liệu làm thuốc: .tài liệu liên quan đến nguồn gốc. Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kỹ thuật thủ tục pháp lý trong quá trình lấy mẫu.số lượng.Nắm vững quy chế quản lý chất lượng thuốc và kỷ thuật lấy mẫu b. Phải có giấy giới thiệu của cơ quan thẩm quyền ký. c.chất lượng của lô thuốc được lấy mẫu.Được bảo quản ở đúng điều kiện ghi trên nhãn.Lấy mẫu ở khu vực sạch dành riêng cho lấy mẫu.chỉ khi đạt chất lượng tiêu chuẩn.Kiểm nghiệm viên Kim ngọc phân tích mẫu thuốc đại diện cho lô nào đó bằng các phương pháp hoá học. .Được đóng gói kín . Dược sỹ trung học :Trần Duy Khánh Nhân viên phòng kiểm nghiệm có chuyên môn nhất định. Nguyễn thị Sâm 11 Lớp: DS2.2 Kiểm nghiệm viên lấy mẫu: Trần Duy khánh *Thành phần ở dạng phân liều.cần phải thực hiện tốt 3 việc sau: + Lấy mẫu kiểm nghiệm + Phân tích đánh giá kết quả + Viết phiếu trả lời (Phiếu kiểm nghiệm. d.Có biểu hiện về phân tích kiểm nghiệm thuốc.Báo cáo tốt nghiệp Kiểm nghiệm thành phẩm Thành phẩm 3. Nhân viên phòng kiểm nghiệm trong sản xuất thuốc : Dược sỹ Kim Ngọc -Thực hiện kiểm nghiệm từng lô thuốc. . Để đánh giá được chính xác . Không được gây nhiễm bẩn hoặc làm thay đổi tính chất của mẫu. Có quyền yêu cầu cơ sở xuất trình hồ sơ. 1.vận chuyển và bàn giao mẫu.1 Người lấy mẫu : a.

tài liệu liên quan tới nguồn gốc.Từ lô sản xuất: Lấy ngẫu nhiên các đơn vị bao gói. .nhà phân phối. bao gói ( phải có chữ ký xác nhận của người kiểm nghiệm viên lấy mẫu) và biên bản lấy mẫu (cũng phải có chữ ký xác nhận).3 Nguyên tắc và phương pháp lấy mẫu: Người lấy mẫu cần chú ý tới: .giữa. 1.Sản phẩm mỡ bột nhão: khuấy kỹ trộn đều trước khi lấy mẫu. số mẫu ít nhất phải đủ cho 3 lần kiểm nghiệm. . .Các thông tin bắt buộc theo quy chế: Tình trạng nhãn mác. .số kiểm soát.Số lượng mẫu lưu cũng bằng lượng mẫu kiểm nghiệm.Sau khi lấy mẫu xong kiểm nghiệm viên tự tay dán nhãn.hạn dùng. * Lấy mẫu theo các dạng thuốc: Tuỳ theo tình trạng và tính chất của lô thuốc để quyết định cách lấy mẫu: .nhà sản xuất .Phải lấy mẫu ở khu vực vô trùng. * Các thủ tục sau khi lấy mẫu: Nguyễn thị Sâm 12 Lớp: DS2. .Trộn đều các mẫu riêng thành các mẫu chung.số lượng của thuốc được lấy mẫu.A12 . .số đăng ký. + Nếu không đồng nhất : Phải khuấy đều trước khi lấy mẫu.Hồ sơ.Sản phẩm là chất lỏng: + Trường hợp sản phẩm đồng nhất: Có thể lấy mẫu ở vị trí bất kỳ.kiểm tra tính nguyên vẹn bao bì ngoài của lô thuốc.Báo cáo tốt nghiệp * Nguyên liệu pha thuốc tiêm: .Từ mẫu chung lấy ra một lượng mẫu trung bình thí nghiệm. + Lấy mẫu ban đầu ở 3 vị trí khác nhau: Trên.dưới rồi trộn lại thành mẫu chung .Trộn đều các mẫu ban đầu và góp theo những mẫu riêng của từng đơn vị bao gói. * Phương pháp lấy mẫu: .Sản phẩm là chất rắn: + Trước khi lấy mẫu phải xem xét sản phẩm có đồng nhất hay không. Nếu không đồng nhất phải chọn ra từng loại và lấy riêng từng loại đó. niêm phong. . .

2 lưu ở cơ quan kiểm nghiệm.Phải làm biên bản lấy mẫu: Ghi đầy đủ các thông tin: tên thuốc.Người lấy mẫu phải chuyển mẫu đã lấy tới cơ quan kiểm nghiệm phải có bảo quản mẫu theo đúng quy định trên đường vận chuyển. .số lô sản xuất.Báo cáo tốt nghiệp .Nếu mẫu xin phép sản xuất phải kèm các tài liệu theo qyu định thuốc xin đăng ký sản xuất. .bảo quản mẫu theo quy chế.điều kiện bảo quản.A12 . . Nhãn niêm phong phải có chữ ký của cơ sở có mẫu.Vận chuyển và giao mẫu: . Lưu trữ hồ sơ mẫu: Phải gữi hồ sơ lấy mẫu theo quy định và được kiểm soát 4.khi giao mẫu cho cơ quan kiểm nghiệm.Nếu mẫu nhận qua bưu điện . chỉ sau khi nhận được ý kiến trả lời của nơi gửi mẫu mới tiến hành kiểm nghiệm.Các mẫu gửi phải kèm công văn hoặc giấy giới thiệu.Các mẫu do thanh tra lấy về phải có kèm biên bản lấy mẫu. phải ghi rõ ngày giao và lấy chữ ký của người nhận vào sổ giao mẫu.đóng gói niêm phong. Kiểm nghiệm: 4.Mẫu phải được đóng gói niêm phong và có nhãn ghi đủ các thông tin cần thiết (nhãn gốc tên thuốc .ngày sản xuất. . . .nhà phân phối.1Nhận mẫu: Nhân viện kiểm nghiệm nhận mẫu phải kiểm tra xem mẫu có đáp ứng các yêu cầu quy định sau hay không.Mẫu phải lấy theo đúng các thủ tục đã quy định trên. 2. . .số lô.hạn dùng .phải kiểm tra kỹ niêm phong sau đó báo lại cho nơi gửi mẫu. -Trường hợp đặc biệt gửi mẫu qua bưu điện. . + Biên bản ít nhất phải có 2 bản: 1 lưu lại tại cơ sở lấy mẫu. 3.Ghi nhận xét tình trạng bất thường của mẫu vào biên bản lấy mẫu.Phải ghi nhãn . Nguyễn thị Sâm 13 Lớp: DS2.tên tiêu chuẩn yêu cầu kiểm tra).

2 Tiến hành kiểm nghiệm: Bộ phận kỷ thuật thực hiện: .Chuẩn bị tài liệu: Theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam hoặc tiêu chuẩn cơ sở .Phiếu kiểm nghiệm của cơ quan kiểm nghiệm có tính chất pháp lý vì nó quy định sự tồn tại hay không của một lô thuốc. Ký tên chịu trách nhiệm và đưa cán bộ phụ trách phòng duyệt lại.kiểm nghiệm viên phai hoàn thành hồ sơ kiểm nghiệm và viết phiếu trả lời nội bộ. .Phiếu phân tích là văn bản pháp lý xác nhậ kết quả phân tích một hay nhiều tiêu chí trong tiêu chuẩn kỷ thuật của một mẫu thuốc. 4.hoá chất. Sổ tay kiểm nghiệm được coi là chứng từ gốc của các số liệu sau này công bố trên phiếu trả lời kết quả kiểm nghiệm(gọi là phiếu kiểm nghiệm) . Xác nhận kết quả kiểm nghiệm theo tài liệu kỷ thuật hợp lý của một mẫu thuốc theo (DĐVN hoặc TCCS) .Bố trí thí nghiệm một cách hợp lý để có đủ mẫu làm và không làm nhiểm bản hoặc biến chất mẫu cần thử. Nguyễn thị Sâm 14 Lớp: DS2.Hồ sơ kiểm nghiệm: Sau khi hoàn thành các thí nghiệm và xử lý số liệu đánh giá kết quả.sau đó trả lời chính thức bằng phiếu của cơ quan kiểm nghiệm (gọi là phiếu kiểm nghiệm hay phiếu phân tích).đáp ứng đủ yêu cầu mà tiêu chuẩn quy định.3 Viết phiếu kiểm nghiệm trả lời kết quả: .Người làm kiểm nghiệm phải có sổ sách ghi chép đầy đủ các số liệu khi tiến hành thí nghiệm.sổ này gọi là sổ tay kiểm nghiệm viên. . . Trước khi đưa phòng chức năng trình lãnh đạo duyệt lần cuối.Chẩn bị dụng cụ. .Hồ sơ kiểm nghiệm của cơ quan kiểm nghiệm có tính chất pháp lý vì nó quy định sự tồn tại hay không của một lô thuốc.máy….Báo cáo tốt nghiệp 4.A12 .Xử lý các số liệu thược nghiệm để quyết định xem các chủi tiêu đạt hay không đạt yêu cầu.Phiếu kiểm nghiệm là văn bản pháp lý của các tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc.Tiến hành các thí nghiệm phân tích theo tiêu chuẩn .

Câu chữ viết trong phiếu kiểm nghiệm phải rõ ràng.A12 .Báo cáo tốt nghiệp .số lô.Phiếu kiểm nghiệm chỉ cần có chữ ký và con dấu của Giám đốc cơ quan kiểm nghiệm hoặc đơn vị).hạnh phúc PHIẾU KIỂM NGHIỆM 15 Nguyễn thị Sâm Lớp: DS2.người kiểm nghiệm.gon.FAX……… CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập.ghi chép của kiểm nghiệm viên. +Nội dung của hồ sơ kiểm nghiệm và phiếu kiểm nghiệm: Tên mẫu thuốc.ngày kiểm nghiệm.tên mẫu kiểm nghiệm.nơi sản xuất.tự do.lý lịch mẫu kiểm nghiệm…).số phiếu kiểm nghiệm. +Nội dung chính của một phiếu kiểm nghiệm : Phần tiêu đề (bao gồm tên cơ quan kiểm nghiệm .các chỉ tiêu thử và kết quả kết luận cuối cùng về mẫu thuốc kiểm nghiệm.tài liệu thử.đầy đủ và thống nhất. Bộ y tế NAM Tên cơ quan kiểm nghiệm Địa chỉcơ quan ĐT……….chính xác.ngày nhận mẫu.

ngày..tháng……năm……… THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký và đóng dấu) 4.A12 ..nhập thuốc: Là nhân viên Nguyên thị Hằng có trình độ về kế toán và dược sỹ trung học đảm nhận.………………….độ ẩm < 75%. tháng. .Mẫu này được sử dụng khi có khiếu nại của khách hàng về kết quả đã công bố. Số đăng ký…………………………………………………………………………….Số đăng ký kiểm nghiệm……………………… Người nhận mẫu……………………………………………………………………… Thử theo……………………………………………………………………………… Tình trạng mẫu khi nhận và mở niêm phong để kiểm nghiệm………………………. Yêu cầu kiểm nghiệm (ghi rõ nội dung.Nhân viên viết hoá đơn xuất..Ngày…….tháng. Nơi lấy mẫu…………………………………………………………………………… Người lấy mẫu………………………………………………………………………..có nhãn riêng với chữ “mẫu lưu’’và bảo quản theo quy định chung ( nhiệt độ < 250c ).4 Lưu mẫu kiểm nghiệm: Mẫu lưu được chia ra từ mẫu kiểm nghiệm nên có cùng số lô.) Ngày. Số lô…………………………. tránh ánh sáng ).. Nơi sản xuất………………………………………………………………………….số..số mã với mẫu kiểm nghiệm. .1.Công ty kinh doanh nộp thuế theo phương Nguyễn thị Sâm 16 Lớp: DS2.Lưu gữi mẫu lưu theo đúng thời gian quy định. …….năm nhận mẫu……….Huỷ mẫu lưu khi hết hạn giữ theo đúng thủ tục quy định B. . Nhân viện phòng kế hoạch nghiệp vụ : . Yêu cầu Kết quả Kết luận…………………………………………………………………………….Hạn dùng……………………………………………./ Dược sỹ trung học kinh doanh : ..năm của công văn hay giấy tờ kèm theo.Báo cáo tốt nghiệp Số………………… Mẫu KN………………………………………………………….

nhập khẩu những thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng.nhân viên viết hoá đơn phải ghi đầy đủ .các yếu tố quy định trên hoá đơn.bảo quản thuốc phải do người có trình độ chuyên môn về dược đảm nhận 4.bán lẻ thuốc và tuân thủ các quy định khác về quản lý giá thuốc. * Nhân viên phòng kế hạch nghiệp vụ xuất . 3.Công ty mở rộng : Xuất khẩu. 5.bao bì của thuốc đã được đăng ký thì phải được cơ sở sản xuất thuốc uỷ quyền và được bộ y tế đồng ý bằng văn bản.không được thay đổi bao bì và nhãn của thuốc.nhập khẩu thuốc .nhập khẩu thuốc. Tuân thủ quy định về thực hành tốt trong bảo quản. 7. Tuân thủ các quy định về thực hành tốt trong bảo quản.kể từ khi thuốc hết hạn dùng. nhận.theo dõi và chụi trách nhiệm về chất lượng thuốc lưu hành trên thị trường do công ty xuất khẩu nhập khẩu. c.Bồi thường thiệt hại cho người sử dụng thuốc trong trường hợp có thiệt hại do lỗi của công ty xuất khẩu.Lưu giữ chứng từ. a. 1.nhập khẩu các loại thuốc do bộ y tế quy định b.Đảm bảo việc giao.Khi lập hoá đơn. 2.Bồi thường thiệt hại cho người sử dụng thuốc trong trường hợp có thiệt hại do lỗi của cơ sở bán buôn thuốc.cung ứng dịch vụ phải sử dụng hoá đơn GTGT.phân phối thuốc. Nguyễn thị Sâm 17 Lớp: DS2.tài liệu có liên quan đến từng lô thuốc trong thời hạn ít nhất là một năm. Bảo quản thuốc theo đúng các điều kiện ghi trên nhãn thuốc.Báo cáo tốt nghiệp pháp khấu trừ thuế khi bán thuốc.Niêm yết giá bán buôn.phân phối thuốc kê khai giá thuốc Chỉ được xuất khẩu.Được xuất khẩu.nhập thuốc: Nhiệm vụ của công ty bán buôn thuốc theo điều 23 luật dược.Trường hợp thay đổi nhã.uỷ thác và nhận uỷ thác xuất khẩu. 8. Giữ nguyên vẹn bao bì của thuốc. 6.nhập khẩu thuốc : Có quyền và nghĩa vụ sau: Theo điều 19 luật dược .A12 .thu hồi thuốc và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Báo cáo tốt nghiệp d,Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định vủa pháp luật uỷ thác xuất khẩu,nhập khẩu thuốc. Theo điều 19 luật dược: 1,Cơ sở kinh doanh thuốc có quyền uỷ thác xuất khẩu,nhập khẩu thuốc. 2, Việc uỷ thác xuất khẩu,nhập khẩu thuốc được thực hiện theo quy định của luật thương mại và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Phạm vị nhập khẩu thuốc ở điều 20 luật dược: 1, Thuốc có số đăng ký tại Việt nam được nhập khẩu không hạn chế về số lượng,trừ vaccin,sinh phẩm y tế về thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt theo quy định tại điều 63 của luật dược. 2,Thuốc chưa có số đăng ký được nhập khẩu với số lượng nhấp định trong những trường hợp sau: a, Có chứa dược chất chưa có số đăng ký hoặc đã có số đăng ký nhưng chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu điều trị. b, Đáp ứng nhu cầu cấp bách cho phòng chống dịch bệnh,khắc phục hậu quả thiên tai,thảm hoạ và nhu cầu điều tri đặc biệt. c, Phục vụ cho các chương trình mục tiêu y tế quốc gia. d, Viện trợ,viện trợ nhân đạo. đ, Thử lâm sàng,làm mẫu đăng ký,tham gia trình bày triển lãm hội chợ. e, Mang theo để chữa bệnh cho bản thân. g,Các hình thức nhập khẩu phi mậu dịch khác. 3,Thủ trưởng chính phủ quy định cụ thể việc nhập khẩu đối với các loại thuốc quy định tại khoản 2 điều này. 2, Nhân viên phòng marketting dược Nắm bắt thị hiếu thị trường, thực thi các chính sách marketing nhằm mở mang thị trường, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm,lập quá trình kế hoạch ,đánh giá,khuyến mãi và phân phối hàng hoá,dịch vụ để tạo sự tao đổi ,từ đó thoã mãn mục tiêu của các cá nhân và tổ chức,gợi mở những nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường để đạt được mục tiêu lợi nhuận. *,Mục tiêu,vai trò ,chức năng của marketting. Nguyễn thị Sâm 18 Lớp: DS2- A12

Báo cáo tốt nghiệp 1,Các mục tiêu: - Lợi nhuận:Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại trên thị trường đều phải tìm cách tạo ra lợi nhuận.Vì lợi nhuận đảm bảo việc bù đắp chi phí doanh nhiệp bỏ ra trong kinh doanh của doanh nghiệp,các doanh nghiệp hoạt động theo nguyên tắc marketting thì sẽ tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp chính bằng con đường đảm bảo thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng. - Lợi thế cạnh tranh: Nhờ những kiến thức về marketting doanh nghiệp sẽ tìm ra được lợi thế cạnh tranh cho công ty mình trên thị trường.Lợi thế cạnh tranh của công ty được thể hiện ở chỉ tiêu thị phần của công ty. - An toàn trong kinh doanh: Dựa vào những hiểu biết của marketting,công ty phân tích phân đoán,những biến đổi của thị trường,nhận ra được các cơ hội,đề ra những biện pháp đối phó với những bất trắc và hạn chế những rủi ro trong công ty. 2, Vai trò Marketting: - Tương ứng với quy mô quản lý kinh tế (vĩ mô và vi mô),có 2 hệ thống Marketting: + Marcro Marketting:có vai trò quan trọng trong nền kinh tế,nó kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng,khuyến khích nền sản xuất phát triển,đảm bảo cung ứng cho xã hội mức sống ngày càng cao và hợp lý. + Micro Marketting :là các hệ thống cấu thành nên Marcro Marketting.Nó có vai trò đặc biệt trong việc tiếp cận trực tiếp với thị trường và nhu ncaauf của khách hàng.Nó hướn dẫn chỉ đạo ,phối hợp các hoạt động của sản xuất,kinh doanh của các doanh nghiệp.Từ đó Micro Marketting có tính quyết định tới hiệu quả kinh doanh và hình ảnh,vị thế của công ty trên thị trường. 3,Các chức năng:. Trong lĩnh vực kinh tế chức năng của Marketting là những tác động vốn có, bắt nguồn từ bản chất khách quan của Marketting đối với quá trình tái sản xuất bao gồm: - Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường,đạt được mục tiêu cuối cùng là cho ra đời một sản phẩm thoả mãn với nhu cầu người tiêu dùng,tạo ra thị trường tiếp theo sẽ thu được lợi nhuận đạt hiệu quả kinh doanh cao. - Chức năng phân phối:bao gồm tất cả các hoạt động nhầm đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới trung gian bán buôn,bán lẻ hoặc trực tiếp tới người tiêu dùng. Nguyễn thị Sâm 19 Lớp: DS2- A12

Báo cáo tốt nghiệp - Chức năng tiêu thu hàng hoá :Bao gồm hai hoạt động lớn và kiểm soát về giá cả và chỉ ra các ngệ thuật cùng nghiệp vụ bán hàng. - Chức năng yểm trợ: Đây là chức năng mang tính bề nối của Marketting,tuy vậy phải có mức độ nhất định để có hiệu quả,chức năng này gồm các hoạt động: + Quảng cáo: Trên ấn phẩm như báo và tạp chí ,trên đài ti vi ngoài trời… + Kích thích tiêu thụ hàng hoá: bằng hình thức khuyến mãi. +Tuyên truyền :Tổ chức các bài phát biểu ,hội nghị khách hàng,hội thảo nhội chợ triển lãm. - Bán hàng cá nhân: Trực tiếp nói chuyện với một hay nhiều khách hàng để bán hàng. Đội ngũ bán hàng phải được đào tạo vì họ đại diện cho công ty của mình. 4, Marketting dược : Đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động của nhà sản xuất kinh doanh,nó ảnh hưởng gíán tiếp hay trực tiếp đến bệnh nhân.Do đó người bệnh đóng vị trí trung tâm trong chiến lược markettting của các công ty dược. Đứng về phía xã hội các công ty dược phẩm phải cung ứng thuốc đảm bảo chất lượng tốt để mọi người dân sử dụng an toàn ,hợp lý,hiệu quả,giá cả phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội. “ Đối tượng cần cho sự tồn tại của Marketting dược là bệnh nhân chứ không phải là nhà sản xuất hay cửa hàng dược” Vì vậy “Marketting dược thực chất là tổng hợp các chính sách chiến lược Marketting của thuốc và nhằm thoả mãn nhu cầu của bệnh nhân ,nhằm phục vụ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.Ngoài các mục tiêu,chức năng của Marketting thông thường,do đặc thù riêng của ngành yêu cầu Marketting dược có nhiệm vụ: Thuốc được bán ra đúng loại thuốc,đúng giá.đúng số lượng,đúng lúc và đúng nơi…” Như vậy bản chất của Marketting dược là thực hiện chăm sóc thuốc đáp ứng thoả mãn nhu cầu điều trị hợp lý chứ không phải chỉ sản xuất hay kinh doanh thuốc. 5, Đặc điểm của Marketting dược : Các thành phần bị thu hút vào Marketting dược là các khoa dược bệnh viện,trung tâm y tế,nhà bào chế,công ty bảo hiểm,nhiều tổ chức cá nhân khác,thêm vào đó là các nhà sản xuất và buôn bán thuốc.,các cơ quan xí nghiệp khác…. Nguyễn thị Sâm 20 Lớp: DS2- A12

A12 .đúng số lượng.Hệ thống CSSK .P).thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc (G.Hệ thống kinh tế .đúng giá và đúng lúc.xã hội * Hoạt động Marketting dược của công ty đáp ứng 5 đúng :Đúng thuốc.P).P). HÌNH 3 .P).Báo cáo tốt nghiệp Nếu Marketting dược được xem như là một phần của hệ thống Marketting chăm sóc sức khoẻ thì Marketting dược được mô tả là màng lưới đơn giả hoá về những mối quan hệ giữa đa dạng các tổ chức và tính chất của các tổ chức này dẫn đến việc thực hiện quá trình “chăm sóc thuốc” thông qua những luồng trao đổi và các chức năng Marketting dược trong những thiết lập bởi các hệ thống bên ngoài.P).Hệ thống quản lý dược .Quầy thuốc .P.thì khi vào sản xuất công ty đã thực hành tốt sản xuất thuốc (G.Công ty bán thuốc .S.Bệnh nhân Thanh toán .Các đơn vị bán lẻ .thực hành tốt phân phối thuốc (G.Thực hành tốt nhà thuốc(G.Hệ thống BHYT .Hệ thống chính trị.Các nhà SX .Các thành phần khác Sản phẩHệ thống sử dụng m thuốc: .D.Các nhà nhập khẩu thuốc -Thuốc viện trợ -Thuốc chương trình Sơ đồ marketting dược Sản Phẩm Thông tin Thanh toán Hệ thống phân phối thuốc: .L.Khoa dược bệnh viện Thông tin y thuốc .Thầ . Nguyễn thị Sâm 21 Lớp: DS2.Hệ thống bên ngoài . Hệ thốphẩcung cấp Sản ng m+ thuốc: .đúng nơi.thực hành tốt bảo quản thuốc (G. • Đúng thuốc: Để quản lý chất lượng toàn diện có hàng loạt chế độ thực hành tốt.M.

• Đúng giá: Giá là một trong bốn chính sách của Marketting hổn hợp. Được. Họ cần phải xem xét các yếu tố của thị trường giá của sản phẩm cạnh tranh.khả năng cung ứng sẵn sàng và chất lượng của công ty luôn được đảm bảo.giá nghiên cứu và triển khai.bán lẻ.bán lẻ.Các điạ điểm bán thuốc cho cộng đồng được bố trí thuận lợi sao cho cung cấp được nhiều thông tin nhất .bán cho nhà nước. Hơn nữa tại nơi bán lẻ. Đặc biệt thuốc là loại hàng hoá tối cần.đòi hỏi phải có hệ thống thông tin tốt.một yếu tố không thể xem nhẹ là sự linh hoạt trong sự đặt giá trong các trường hợp khác nhau khi bán số lượng lớn .người tiêu phải bắt buộc dùng khi bệnh tật..bán cho bệnh viện.quầy thuốc.tạo mọi nhu cầu tiêu thụ trên thị trường.) • .A12 .thuốc là loại hàng hoá gần như không có mặc cả.Khoảng cách này phải đáp ứng sao cho bệnh nhân mua được thuốc đúng thời gian mà họ cần và thuận lợi nhất. Vì vậy “đúng nơi” là yếu tố được chọn trước của thuốc kê đơn. chính là lý do của các kênh phân phối hổn hợp gồm người bán buôn. Nguyễn thị Sâm 22 Lớp: DS2.chỉ có dược sỹ là người được quyền phân phát.Đúng nơi: Với thuốc kê đơn chỉ có bác sỹ là người kê đơn.Nhằm phân phối thuốc kê đơn có hiệu quả.bệnh viện phải là hệ thống nhất với chính sách phân phối của nhà sản xuất.bệnh viện tư và hệ thống nhà nước.nhà thuốc. • Đúng lúc: Sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thuốc là một trách nhiệm nữa của quản lý Marketting dược có liên quan đến chức năng đúng nơi.khi bán lẻ .Báo cáo tốt nghiệp • Đúng số lượng thuốc: Marketting dược phải xác định được số lượng thuốc đóng gói cho phù hợp với thị trường mục tiêu của (bệnh viện.thực tế ở điều kiện kinh tế hiện nay của nước ta thì giá là một yếu tố quan trọng. * Đặc trưng trong quan hệ trao đổi trên thị trường thuốc + Hình thức trao đổi đơn giản: Dược sỹ Thông tin Thuốc Bệnh nhân Đây là hình thức trao đổi trực tiếp giũa bệnh nhân với người bán thuốc. Vì vậy những người bán buôn .

Chính sách sản phẩm: Chất lượng thuốc đáp ứng sinh học nhanh.người bán thuốc và khả năng chi trả của bệnh nhân.chủng loại cho các đối tượng.người kê đơn. 6.dễ sử dụng. +Sản phẩm cải tiến: Khi sản phẩm đến pha suy thoái thì phải cải tiến .Mục tiêu sức khoẻ : Dược phẩm phải đạt chất lượng tốt. . .tác dụng phụ. Nội dung của Marketting dược: a.hiệu quả và an toàn.sức khỏe bệnh nhân.thay đổi công thức…để sản phẩm thoã mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn b.đúng liều.Báo cáo tốt nghiệp +Hình thức trao đổi phức tạp: Thông tin Thầy thuốc Thông tin Đơn thuốc Dược sỹ Đơn thuốc Thuốc Thông tin Bệnh nhân Đơn thuốc +Thanh toán .: +Bắt chiếc các sản phẩm đang tồn tại trên thị trường.Chiến lược sản phẩm mới có thể tập trung vào. . Nguyễn thị Sâm 23 Lớp: DS2. Vai trò của Marketting dược : Đối vơi quản lý kinh tế : Marketting dược đóng vai trò quan trọng trong vi mô.Mục tiêu marketting dược : .đường dung.Chính sách giá: Một số trường hợp giá thuốc không quyết định vì phụ thuốc vào tình trạng bệnh tất.sửa lại dạng bào chế.A12 .Mục tiêu kinh tế : Sản xuất và kinh doanh phải đạt hiệu quả để có thể tồn tại và phát triển.Chiến lược phát triển sản phẩm mới. Đối với quản lý vi mô: Có vai trò quyết định chiến lược Marketting của công ty.nghiên cứu và phát triển thuốc mới.

xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh và các chiến lược cụ thể .an toàn . .A12 .Chính sách phân phối: Thuốc có vai trò quan trọng trong công tác bảo vệ sức khoẻ nhân dân nên phải đáp ứng cung cấp thuốc đầy đủ và thường xuyên .đúng lúc HÌNH 4.đảm bảo đúng lúc.phân phối.an toàn.5đúng:Đúng thuốc. đúng nơi.giá .đúng số lượng.hiệu quả.đúng chổ.Báo cáo tốt nghiệp c.Một số sản phẩm trên thị trường của công ty : Nguyễn thị Sâm 24 Lớp: DS2.thường xuyên và hiệu lực. Nội dung Mục tiêu Marketting -Tối đa lợi nhuận -Lợi thế cạnh tranh -An toàn trong kinh doanh Vai trò Chức năng Marketting dược -Mục tiêu sức khoẻ.Cung cấp thuốc đủ chất lượng.đúng giá . d.Mục tiêu kinh tế:Đạt hiệu quả để tồn tại và phát triển Macro Marketting và Micro Marketting -Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường -Chức năng phân phối -Chức năng tiêu thụ hàng hoá -Chưc năng yểm trợ Chính sách Yêu cầu -Chính sách sản phẩm. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh.

A12 .Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn thị Sâm 25 Lớp: DS2.

kho thuốc phải có đủ nhân viên. về kỹ năng chuyên môn và phải được qui định rõ trách nhiệm. Mọi nhân viên phải thường xuyên được đào tạo về " Thực hành tốt bảo quản thuốc ".Nhân viên kho thuốc : .Theo qui mô của đơn vị.Báo cáo tốt nghiệp C. có trình độ phù hợp với công việc được giao làm việc tại khu vực kho. công việc của từng người bằng văn bản.A12 . Nguyễn thị Sâm 26 Lớp: DS2.

phòng thị trường phải kiểm tra đối chiếu với từng hợp đồng hoặc kế hoạch thu mua để quyết định nhận hay không. căn cứ vào phiếu nhập kho. phòng thị trường lập phiếu nhập kho vật tư thành 2 bản.. kinh nghiệm cần thiết và phải có trình độ nghề nghiệp và kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ được giao. . Trước khi nhập kho vật liệu phải tiến hành kiểm nghiệm thông qua ban kiểm nghiệm.Báo cáo tốt nghiệp . kiểm tra.Các cán bộ chủ chốt của kho có chức năng giám sát.A12 . chất lượng. phương pháp quản lý sổ sách theo dõi xuất nhập. 1.Thủ kho phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học đối với các cơ sở sản xuất. cần phải trung thực. tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng trong bảo quản thuốc. Nguyễn thị Sâm 27 Lớp: DS2. . phiếu nhập kho vật liệu phải ghi rõ số. . giấy báo nhận hàng. thuốc hướng tâm thần phải đáp ứng được đúng các qui định của pháp luật có liên quan. số lượng vật liệu nhập theo chứng từ (hoá đơn của người bán). Bản kiểm nghiệm tiến hành kiểm tra về số lượng. người phụ trách phòng thị trường ký tên vào 2 bản và chuyển cho thủ kho làm căn cứ cho nhập vật liệu. thủ kho tiến hành kiểm nhận vật liệu nhập kho. đáp ứng các qui định của Nhà nước. nếu phát hiện thừa. quản lý thuốc. thiếu khi nhập kho hoặc không đúng quy cách phẩm chất ghi trên chứng từ thủ kho phải báo cáo cho phòng thị trường biết để lập biên bản làm căn cứ giải quyết với người cung cấp. Thủ tục nhập kho NVL Khi nhận được hoá đơn của người bán gửi tới hoặc nhân viên tiếp liệu của xí nghiệp đem về.. có những hiểu biết..Thủ kho phải thường xuyên được đào tạo cập nhật những qui định mới của nhà nước về bảo quản. Hoá đơn của người bán hàng chuyển đến cho kế toán thanh toán để làm thủ tục thanh toán với người bán.Công ty co dược sỹ đại học làm thu kho thuốc gây nghiện. bán buôn thuốc tân dược. biên bản kiểm nghiệm vật tư. Căn cứ vào hoá đơn.Thủ kho phải là người có trình độ hiểu biết cần thiết về dược. các phương pháp.. ngày nhập tên quy cách. quy cách vật liệu và ghi vào “ biên bản kiểm nghiệm vật tư”. ghi số lượng thực nhập và cùng với người giao hàng ký tên vào 2 bản.Thủ kho thuốc gây nghiện. chất lượng thuốc. về nghiệp vụ bảo quản: phương pháp bảo quản. .

1 bản chuyển cho kế toán NVL để làm căn cứ ghi sổ.Dược sỹ đại học phụ trách : Nguyễn Thị Tâm .A12 . Cuối tháng hoặc khi hết hạn mức thủ kho thu lại phiếu của đơn vị lĩnh tính ra tổng số vật liệu đã xuất và hạn mức còn lại cuối tháng và ký tên vào 2 bản. phân loại riêng biệt và đúng quy định đảm bảo thuận tiện cho việc xuất vật tư khi cần dùng. Nhân sự : Gồm 5 người .Hoạt động kinh doanh nhà thuốc GPP Nhà thuốc công ty cổ phần thương mại dược phẩm Tây Hồ ở số 22/33 đốc ngữ Ba đình -Hà nội 1. Thủ tục xuất kho Vật liệu sau khi mua về được sử dụng cho sản xuất.Nhân viên bán hàng: + Dược sỹ trung học : + Nguyễn Thị Lan Anh -Nhân viên bán hàng : 2 dược tá : + Bùi Thị Tuyết Nguyễn thị Sâm 28 Lớp: DS2. Diện tích :60m 2. sau mỗi lần xuất kho. thủ kho ghi số thực xuất vào thẻ kho. viên. ký nhận sau đó chuyển cho thủ kho 1 bản. . Vật tư nhập kho được xắp xếp. 2.Báo cáo tốt nghiệp Phiếu nhập kho sau khi có đầy đủ chữ ký 1 bản giao cho kế toán thanh toán. Nguyên vật liệu của xí nghiệp gồm nhiều thứ loại khác nhau và được sử dùng để sản xuất các sản phẩm khác nhau. quản lý sản xuất ngoài ra vật liệu còn xuất bán. Phòng kế hoạch cung ứng lập “phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức” làm 2 bản ghi số hạn mức vật tư được lĩnh vào 2 bản. Mô hình tổ chức: 1. 1 bản còn lại sau khi ghi thẻ kho được chuyển cho kế toán vật liệu làm căn cứ ghi sổ. khi lĩnh vật tư đơn vị lĩnh đem phiếu này xuống kho. thủ kho ghi số liệu thực phát và ký tên vào 2 bản. để sử dụng vật liệu một cách tiết kiệm có hiệu quả thì hàng tháng phòng kế hoạch cung ứng căn cứ vào kế hoạch sản xuất sản phẩm và nhu cầu vật tư xác định trên cơ sở định mức tiêu hao lập định mức vật tư cho từng phân xưởng ( tiêm. Bởi vậy.D. sau đó thủ kho trả lại 1 bản cho đơn vị lĩnh để lập báo cáo sử dụng NVL. đơn vị sử dụng 1 bản. chế phẩm).

tại nhà thuốc có 5 người gồm cán bộ và nhân viên 1dược sỹ đại học.Lên kế hoạch kiểm kê tiền hàng hàng quý .Nhiệt kế .Có chổ rửa tay cho người bán và người bán mua Nguyễn thị Sâm 29 Lớp: DS2.hợp lý và hiệu quả (trưc tiếp hoặc qua điện thoại) . quản lý và tài chính.Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của nhà thuốc .Hệ thông bạt che . 1 dược sỹ trung học. chi phí tại cửa hàng và tình hình thị trường trong tháng .Báo cáo tốt nghiệp + Phạm thị Thu .Giải quyết các vấn đề đột suất xảy ra tại hiệu thuốc . Dược sỹ đại học phụ trách : Nguyễn thị Tâm .Điều hoà .Quạt thông gió 2.A12 . .Thuốc do công ty sản xuất và kinh doanh 4. hàng tháng .Hệ thống tủ quầy . . . Trang thiêt bị : . 2 dược tá và 1 bảo vệ mỗi người đều có chức năng công việc của mình cụ thể là : 1.Cập nhật số liệu tiền bán hàng cho kế toán hàng ngày . ẩm kế .Báo cáo với phụ trách khu vực về doanh số bán hàng .Chịu trách nhiệm giới thiệu các mặt hàng mới do công ty sản xuất kinh doanh .Thu thập thông tin phản hồi về sản phẩm từ khách hàng do công ty sản xuất và kinh doanh . tài sản và hàng hoá tại hiệu thuốc .Hướng dẫn nhân viên thực hiện đúng quy chế .Chịu trách nhiệm về chuyên môn và quản lý .Bình chữa cháy .Quản lý nhân viên.Nhân viên bảo vệ : Nguyễn văn Thuyết 3.Hệ thống đèn chiếu sáng .Thu thập thông tin về sản phẩm chính sách phân phối của đối thủ cạnh tranh.Chức năng và nhiệm vụ : Hiện nay. Hệ thống bán lẻ trực thuộc công ty: .Tủ lạnh .Tham gia tư vấn bán hàng theo đơn và không theo đơn .Tư vấn cho khách hàng sử dụng thuốc an toàn .

gọn gàng. có đủ thiết bị để bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng.P . giá cả. sự xâm nhập của côn trùng. có đeo biển ghi rõ tên. sạch sẽ.Thu thập ý kiến đóng góp của khách hàng về sản phẩm do công ty sản xuất (về hình thưc.A12 . độ ẩm theo quy định . chất lượng ) Tiêu chuẩn nhà thuốc GPP Nhà thuốc GPP (Good Pharmacy Practices) nghĩa là nhà thuốc thực hành tốt. các S.Tham gia nhập hàng sắp xếp hàng hoá trong quầy thuốc. sự ô nhiễm. Không dùng các bao bì ra lẻ thuốc có chứa nội dung quảng cáo các thuốc khác để làm túi đựng thuốc. chức danh. có chỗ rửa tay cho người bán và người mua. giới thiệu tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc do công ty sản xuất kinh doanh cho khách hàng theo đúng qui định của công ty .Bán hàng.Thực hiện tốt các quy chế dược chính . Nhân viên trực tiếp bán thuốc phải có bằng chuyên môn dược sỹ trung học hoặc dược tá và thời gian thực hành nghề phù hợp. Khu vực bán thuốc có diện tích tối thiểu là 10m 2.trong trường hợp vắng mặt phải có uỷ quyền cho nhân viên có trình độ tương đương trở lên điều hành theo quy định.Báo cáo tốt nghiệp 2. Đối với trường hợp thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì ngoài của thuốc thì phải ghi rõ: Nguyễn thị Sâm 30 Lớp: DS2.O. nhiệt độ. Tiêu chuẩn đó là: Chủ nhà thuốc phải có chứng chỉ hành nghề dược sỹ đại học và phải có mặt tại cửa hàng trong thời gian hoạt động. Nhân viên nhà thuốc phải mặc áo blu trắng.O.Thực hiện tốt việc bán thuốc theo đơn và không theo đơn và không theo đơn đúng với các S. Chức trách và nhiệm vụ của nhân viên bán hàng Dược sĩ trung học: Nguyễn thi Lan Anh .Chịu sắp xếp của phụ trách hiệu thuốc . độ ẩm.Trong quá trình bảo quản tại quầy thuốc theo từng nhóm và ghi chép nhiệt độ.Tổng hợp tiền hàng và số lượng hàng hoá trong ca bán của mình .P phối hợp với phụ trách quấy kiểm tra chất lượng hạn dùng khi nhập hàng . có đủ tiêu chuẩn hoạt động.

bảo đảm hiêụ quả điều trị với người bệnh.Báo cáo tốt nghiệp Tên thuốc. dạng bào chế. không quảng cáo thuốc tại cơ sở trái với quy định và thực hiện bán thuốc theo đơn. số lần dùng và cách dùng. .Người bán lẻ phải giải thích rõ cho người mua và có quyền từ chối bán thuốc theo đơn trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ.Người bán lẻ phải bán đúng đơn thuốc.Ngươi bán lẽ phải có thái độ hoà nhã. .A12 .lịch sự khi tiếp xúc với người mua.hợp lý và hiệu quả. Sổ sách. quảng cáo thuốc tại nơi bán thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc.Người bán lẽ là dược sỹ đại học có quyền thay thế thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất.nồng độ. trường hợp không có đơn thuốc đi kèm phải ghi thêm liều dùng.Người bán lẻ phải thông báo lại cho người kê đơn biết . . nguồn thuốc cũng phải mua từ các cơ sở kinh doanh dược phẩm hợp pháp và chỉ mua các thuốc được phép lưu hành. nồng độ. hồ sơ và thường xuyên ghi chép hoạt động mua thuốc. giải thích . Không được tiến hành các hoạt động thông tin.cùng liều lượng khi có sự đồng ý của người mua .Người bán lẻ hứng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc . khuyến khích người mua coi thuốc là hàng hoá thông thường và khuyến khích người mua mua thuốc nhiều hơn cần thiết. Nguyễn thị Sâm 31 Lớp: DS2.quy chế hiện hành của Bộ Y tế về bán thuốc theo đơn .Thực hiện bán thuốc theo đơn : khi bán thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp người bán lẻ có trình độ chuyên môn phù hợp và tuân thủ theo các quy định. . Nhân viên nhà thuốc phải tư vấn đúng.bệnh nhân .số lượng hoặc có dấu hiệu sai phạm về pháp lý chuyên môn hoặc ảnh hưởng đến sức khoẻ người bệnh. Ngoài ra.hàm lượng.Trường hợp phát hiện đơn thuốc không rõ ràng về tên thuốc.dạng bào chế.đơn thuốc kê không nhằm mục đích chữa bệnh. bán thuốc lưu giữ ít nhất một năm kể từ khi thuốc hết hạn dùng. hàm lượng thuốc. .nhắc nhở người mua thực hiện đúng đơn thuốc.đơn thuốc có sai sót hoặc nghi vấn.cung cấp thông tin và lời khuyên đúng đắn và các tư vấn cần thiết nhằm đảm bảo sử dụng thuốc an toàn .

tránh gây nhầm lẫn.Giữ bí mật các thông tin của người bệnh trong quá trình hành nghề như bênh tật các thông tin mà người bệnh yêu cầu.Vệ sinh ngoại cảnh khu vực và cửa hàng để đảm bảo cửa hàng luôn sạch đẹp đạt tiêu chuẩn GPP .Sau khi bán thuốc gây nghiện . Biên bản giao hàng: Hạch toán và báo cáo sổ sách Hàng ngày bán hàng báo cáo về công ty Nguyễn thị Sâm 32 Lớp: DS2.Thường xuyên cập nhật các kiến thức chuyên môn. *. Việc sắp xếp phải đảm bảo sự thuận lợi. hứng dẫn các nhân viên tại cơ sở bán lẻ về chuyên môn cũng như đạo đức hành nghề dược. *.A12 . . .Thực hiện đúng quy chế dược.Các thuốc kê đơn nếu được bày bán và bảo quản tại khu vực riêng có ghi rõ “Thuốc kê đơn” hoặc trong cùng một khu vực phải để riêng các thuốc bán theo đơn. .Thuốc phải được bảo quản theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc b .Thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy và nội quy kỹ thuật của công ty *.văn bản quy phạm pháp luật về hành nghề dược và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng thuốc . Nhân viên bảo vệ : .Đào tạo.Báo cáo tốt nghiệp . c . Chức năng hệ thống : .Quảng bá thương hiệu của công ty .Kinh doanh có lãi *. hiệu quả .thuốc bảo quản tại nhà thuốc.Trông giữ phương tiện đi lại của khách hàng đến làm việc và mua hàng .tự nguyện tuân thủ đạo đức hành nghề dược. .Bảo vệ tài sản công ty và nhõn viên trong khu vực .Bảo quản thuốc trong nhà thuốc: a .Tư vấn sử dụng thuốc an toàn.nhân viên bán thuốc phải ghi vào sổ và lưu đơn thuốc bản chính.Kiểm soát chất lượng thuốc mua về . Thuốc nên được sắp xếp theo nhóm dược lý.

Sắp xếp : + Theo tác dụng dược lý + Theo số lô + Thường xuyên đảo hàng và luân chuyển tốt đến trước xuất trước + Thuốc bảo quản trong tủ lạnh + Có ngăn thuốc độc để riêng + Niêm yết giá cả .bảo quản thành phẩm: .Cuối tháng đối chiếu công nợ 3. số lượng . Bán hàng: .Sổ mua bán: + Thuốc bán theo đơn + Thuốc tõm thần .SOP mua thuốc: .Bảo quản : Nguyễn thị Sâm 33 Lớp: DS2. nhà sản xuất.2 SOP sắp xếp trưng bày . xuất .Khi giao hàng phải ký nhận và ghi tên thuốc.Hàng tuần dự trù vào sáng thứ 2 và chiều thứ 4 . số lượng. Quy trình thao tác chuẩn: . hạn sử dụng .Báo cáo tốt nghiệp Tiền hàng nộp về công ty 1.Hàng ngày có những hoá đơn bán hàng . Cách sắp xếp bảo quản trong hiệu thuốc. Nhập hàng: .hàm lượng .A12 .SOP nhập hàng: 3.Với hàng nội bộ hàng công ty nhập xuống 2.Biên bản giao hàng trên kho giao.Sổ kiểm soát theo dừi tất cả mặt hàng ghi số lô.nhà sản xuất.quy cách đóng gói.1.số chứng từ.số lô.Để mua thuốc : + Tìm hiệu thị trường + Lập dự trù + Căn cứ vào hạn sử dụng của thuốc + Căn cứ vào số lượng tiêu thụ + Căn cứ vào lượng thuốc còn tồn + Tìm nhà cung ứng để chất lượng hợp lý giá cả 3.

Kiểm soát chất lượng : Hàng về: .Bán thuốc không theo đơn: + Hỏi tình trạng bệnh trong tầm hiểu biết của mình nếu không thì không được bán và khuyên bệnh nhân đi khám + Thông tin cho bệnh nhân về thuốc và tư vấn cách sử dụng thuốc với sự đồng ý của bệnh nhân thì mới bán + Không cố tình và lạm dụng bán thuốc 4.Báo cáo tốt nghiệp + Từ 20 – 300c + Nóng ẩm phải có điều hoà. thường xuyên đảo hàng .Bán thuốc theo đơn: + kiểm tra đơn + Phân tích xem thuốc đã đúng bệnh chưa + Phải có trình độ chuyên môn + Thông tin cho bệnh nhân để người bệnh lựa chọn phù hợp giá và an toàn.Thuốc có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng đọc rõ được số .chuột gián vào + Tránh ánh sáng (căng che bạt ) + Thuốc đựng trong hộp. Bảo quản thuốc : a) Thuốc phải được bảo quản theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc b) Thuốc nên được sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý Nguyễn thị Sâm 34 Lớp: DS2.Kiểm soát chất lượng đảm bảo: + Với thuốc viên + Với thuốc nén + Với thuốc tiêm + Với thuốc siro Nếu không đảm bảo phải huỷ ngay .Hàng ngày theo dõi.quạt thông gió + Hệ thống tủ quầy chắc chắn + Không để mối mọt .A12 . nhãn mác rõ ràng + Có toa thuốc bên trong .hợp lý và hiệu quả .

văn bản quy phạm pháp luật về hành nghề dược và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng thuốc .Có thái độ hòa nhã.Theo dõi và thông báo cho cơ quan y tế về các tác dụng không mong muốn của thuốc. có đeo biển ghi rõ tên.Đào tạo.Trực tiếp tham gia việc bán các thuốc phải kê đơn. sạch sẽ. tư vấn cho người mua . các thông tin người bệnh yêu cầu . thuốc bảo quản tại nhà thuốc .Tham gia các lớp đào tạo.Hàng ngày phải vệ sinh lau chùi Nguyễn thị Sâm 35 Lớp: DS2.Báo cáo tốt nghiệp c) Các thuốc kê đơn nếu được bày bán và bảo quản tại khu vực riờng cú ghi rõ "Thuốc kê đơn " hoặc trong cùng một khu vực phải để riêng các thuốc bán theo đơn.Trang phục áo blu trắng. bệnh nhân . gọn gàng.Kiểm soát chất lượng thuốc mua về. trong trường hợp vắng mặt phải ủy quyền cho nhân viên có trình độ chuyên môn tương đương trở lên điều hành theo qui định . Yêu cầu đối với người bán lẻ trong thực hành nghề nghiệp a) Đối với người làm việc trong cơ sở bán lẻ thuốc : . cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật y tế.A12 .Vệ sinh : .Thực hiện đúng các quy chế dược. tránh gây nhầm lẫn.Phải thường xuyên có mặt trong thời gian hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi mặt hoạt động của cơ sở.Thường xuyên cập nhật các kiến thức chuyên môn.Hướng dẫn. an toàn và hiệu quả . giải thích. Việc sắp xếp đảm bảo sự thuận lợi. lịch sự khi tiếp xúc với người mua thuốc. cung cấp thông tin và lời khuyên đúng đắn về cách dùng thuốc cho người mua hoặc bệnh nhân và các tư vấn cần thiết nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý.Giữ bí mật các thông tin của người bệnh trong quá trình hành nghề như bệnh tật.Cộng tác với y tế cơ sở và nhân viên y tế cơ sở trên địa bàn dân cư. 5. chức danh . hướng dẫn các nhân viên tại cơ sở bán lẻ về chuyên môn cũng như đạo đức hành nghề dược . phối hợp cung cấp thuốc thiết yếu. tự nguyện tuân thủ đạo đức hành nghề dược . tham gia truyền thông giáo dục về thuốc cho cộng đồng và các hoạt động khác . 6. b) Đối với người quản lý chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ thuốc : .Liên hệ với bác sĩ kê đơn trong các trường hợp cần thiết để giải quyết các tình huống xảy ra .

Định nghĩa về GSP : Thực hành tốt bảo quản thuốc ( GSP : Good Storage Practices ) là các biện pháp đặc biệt. về nghiệp vụ bảo quản: phương pháp bảo quản.. có những hiểu biết. chất lượng thuốc. Các mặt hàng thuốc tại hiệu thuốc: bao gồm thuốc thiết yếu. Nhóm thuốc hô hấp-dị ứng * Hoạt động của kho tàng : 1. về kỹ năng chuyên môn và phải được qui định rõ trách nhiệm. . Nhóm thuốc bổ 10. Nội quy thực hành tốt bảo quản thuốc ( GSP ): a.Nhân viên phải đeo thẻ 7. chông viêm 6.. có trình độ phù hợp với công việc được giao làm việc tại khu vực kho.Thủ kho phải là người có trình độ hiểu biết cần thiết về dược. cần phải trung thực. Nhóm thuốc phụ khoa năng 4. 2. kho thuốc phải có đủ nhân viên. Mọi nhân viên phải thường xuyên được đào tạo về " Thực hành tốt bảo quản thuốc ". đáp ứng các qui định của Nhà nước.phù hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu . Nhóm thuốc hô hấp-dị ứng 7. Nhân sự: . sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất . Nhóm thuốc giảm đau. kiểm tra.Nhân viên phải mặc áo blu .Theo qui mô của đơn vị. kinh nghiệm cần thiết và phải có trình độ nghề nghiệp và kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ được giao. ..Báo cáo tốt nghiệp . Nhóm thuốc ngoài da 8.A12 9. Nhóm thuốc Đông Dược 11. Nhóm mỹ phẩm 6. Nhóm thuốc thực phẩm chức . bảo quản cho thành phẩm thuốc có chất lượng đã định khi đến tay người tiêu dùng. Nhóm thuốc kháng sinh 3. chuyên khoa và nhóm Đông Dược 1.. công việc của từng người bằng văn bản. Nguyễn thị Sâm 36 Lớp: DS2. Nhóm thuốc tim mạch _lợi tiểu 2.Các cán bộ chủ chốt của kho có chức năng giám sát. phương pháp quản lý sổ sách theo dõi xuất nhập. Nhóm thuốc tiêu hoá –tan sỏi 5.

bán thành phẩm. để đảm bảo thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm. Nhà kho và trang thiết bị : Nhà kho phải được thiết kế.đảm bảo thuốc có chất lượng đã định. * Địa điểm : .Kho phải có một địa chỉ xác định. xây dựng : . chất thải và mùi . xây dựng. sâu bọ . các phương pháp. trang bị phù hợp. côn trùng .Thủ kho phải thường xuyên được đào tạo cập nhật những qui định mới của nhà nước về bảo quản. trang bị. an toàn. bố trí hợp lý. bán buôn thuốc tân dược. đảm bảo các điều kiện cho các hoạt động sau : + Tiếp nhận . b. bảo vệ * Thiết kế.Công ty co dược sỹ đại học làm thu kho thuốc gây nghiện. trang bị thích hợp và phải có hệ thống cung cấp không khí sạch đảm bảo yêu cầu của việc lấy mẫu + Bảo quản thuốc có yêu cầu các điều kiện bảo quản đặc biệt Nguyễn thị Sâm 37 Lớp: DS2. các động vật.Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo. tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng trong bảo quản thuốc. . như : sự thay đổi . mưa lớn và lũ lụt. quản lý thuốc. thuốc hướng tâm thần phải đáp ứng được đúng các qui định của pháp luật có liên quan.Thủ kho thuốc gây nghiện.. phải có hệ thống cống rãnh thoát nước.) cần phải có những khu vực xác định hoặc những hệ thống kiểm soát khác. nằm ở nơi thuận tiện cho việc xuất nhập. tá dược. từng lô hàng theo yêu cầu. qui mô của kho (kho của nhà sản xuất. + Lấy mẫu nguyên liệu: khu vực này phải được xây dựng.Thủ kho phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học đối với các cơ sở sản xuất. kho của nhà phân phối. cần phải có sự phân cách giữa các khu vực sao cho có thể bảo đảm việc bảo quản cách ly từng loại thuốc. biệt trữ và bảo quản các nguyên liệu. bao bì đóng gói hoặc thuốc chờ nhập kho. bao bì đóng gói tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể có. .Tùy theo mục đích. nhiệt độ và độ ẩm. . vận chuyển.Báo cáo tốt nghiệp ...A12 . được xây dựng.Khu vực bảo quản phải đủ rộng và khi cần thiết. sửa chữa và duy tu một cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc. .

luân chuyển của không khí .. hệ thống nước và vòi nước chữa cháy. chữa cháy. cho phép tiến hành một cách chính xác và an toàn tất cả các hoạt động trong khu vực kho. giá.Có các biện pháp. xây dựng. .Báo cáo tốt nghiệp + Bảo quản nguyên liệu. ngăn chặn việc ra vào của người không được phép. thành phẩm thuốc bị loại trước khi xử lý + Bảo quản các nguyên liệu. phát triển của côn trùng.. tường. kệ để xếp hàng. đủ chắc. đường thoát hiểm.A12 . ẩm kế. mưa. các bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng chống cháy nổ như : Hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động hoặc các dụng cụ chữa cháy.Có đủ các trang thiết bị. Khoảng cách giữa các giá kệ. thành phẩm thuốc đã xuất kho chờ cấp phát. thùng cột. * Trang thiết bị : Nhà kho phải đáp ứng các yêu cầu sau : .Nền kho phải đủ cao. hệ thống điều hòa không khí. cứng và được xử lý thích hợp để đảm bảo tránh được ảnh hưởng của nước ngầm. Nguyễn thị Sâm 38 Lớp: DS2.. . kiểm tra đối chiếu và xếp. phẳng. có chương trình bằng văn bản để ngăn chặn kiểm soát sự xâm nhập. . giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho.Nhà kho phải được thiết kế.Có đủ các trang bị.Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho và phải cú các biện pháp phòng ngừa.. . đảm bảo hoạt động của nhân viên làm việc trong kho và sự di chuyển của các phương tiện cơ giới. loài gặm nhấm. bố trí đáp ứng các yêu cầu về đường đi lại.. ra lẻ và dán nhãn + Bảo quản bao bì đóng gói + Bảo quản biệt trữ trước khi xuất nguyên vật liệu. đưa vào sản xuất + Các thao tác đóng gói.. Không được để thuốc trực tiếp trên nền kho.mái nhà kho phải được thiết kế. bão lụt.. . xe chở hàng.Trần. nhẵn. xây dựng sao cho đảm bảo sự thông thoáng. vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng.. hệ thống trang bị phòng cháy. thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản : quạt thông gió.Được chiếu đủ sáng. .Trang bị các phương tiện. . xe nâng. sâu bọ. . dỡ hàng hóa. nhiệt kế.

Điều kiện bảo quản "khô" được hiểu là độ ẩm tương đối không quá 70% * Kho bảo quản thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt : .Các biện pháp đặc biệt cần được thực hiện đối với việc bảo quản các chất độc . Theo qui định của Tổ chức Y tế thế giới. chất rắn cháy nổ. Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản. độ ẩm. nhiệt độ có thẻ lên đến 300c. mùi từ bên ngoài vào và các dấu hiệu ô nhiễm khác. thoáng và nhiệt độ từ 15. đông lạnh có thể vận dụng các qui định sau : . các khí nén. các chất có độc tính cao. nhiệt độ. Trường hợp ghi là bảo quản ở nơi mát..Nhiệt độ: Kho lạnh : Nhiệt độ không vượt quá 80c Tủ lạnh: Nhiệt độ trong khoảng 2.A12 . phải xa Nguyễn thị Sâm 39 Lớp: DS2.phải được bảo quản trong kho được thiết kế..Báo cáo tốt nghiệp * Các điều kiện bảo quản trong kho : Về nguyên tắc các điều kiện bảo quản phải là điều kiện ghi trên nhãn thuốc.Các thuốc đòi hỏi các điều kiện bảo quản đặc biệt.chất có hoạt tính cao và chất nguy hiểm như . Phải tránh ánh sáng trực tiếp gay gắt. các chất gây nghiện và các chất tương tự. ... thuốc từ cây cỏ.Đối với các chất lỏng rắn dễ cháy nổ. thì bảo quản ở điều kiện bình thường. các chất lỏng. cần phải được bảo quản ở các khu vực riêng biệt được xây dựng và trang bị thích hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản theo yêu cầu và các qui định của pháp luật. . điều kiện bảo quản bình thường là bảo quản trong điều kiện kho.Độ ẩm : Các thuốc yêu cầu bảo quản tránh ẩm hoặc độ ẩm được kiểm soát phải được bảo quản trong các khu vực mà nhiệt độ và độ ẩm tương đối được duy trì trong giới hạn yêu cầu. các vật liệu phóng xạ. trong từng khoảng thời gian nhiệt độ có thể lên đến 300c . chất nhạy cảm với ánh sáng. xây dựng cho việc bảo quản các sản phẩm cháy nổ theo qui định của pháp luật.25 0c hoặc tùy thuộc vào điều kiện khí hậu.80c Kho đông lạnh: Nhiệt độ không được vượt quá -100c Kho mát: Nhiệt độ trong khoảng 8-150c Kho nhiệt độ phòng: Nhiệt độ trong khoảng 15-250c.

chất lượng.cần được bảo quản trong bao bì kín.Khu vực bảo quản.. ánh sáng thì những điều kiện này phải được theo dõi. cần phải tách biệt khỏi các khu vực bảo quản khác và phải được trang bị các thiết bị cần thiết cho tiến hành công việc cũng như phải có đủ các thiết bị cung cấp và thải khí. Thủ tục nhập kho NVL Khi nhận được hoá đơn của người bán gửi tới hoặc nhân viên tiếp liệu của xí nghiệp đem về. Các thiết bị được sử dụng để theo dõi điều kiện bảo quản : Nhiệt kế.Đối với thuốc gây nghiện. Ban kiểm nghiệm tiến hành kiểm tra về số lượng. Trước khi nhập kho vật liệu phải tiến hành kiểm nghiệm thông qua ban kiểm nghiệm. thủ kho tiến hành kiểm nhận vật liệu nhập kho. duy trì liên tục và được điều chỉnh thích hợp khi cần thiết. số lượng vật liệu nhập theo chứng từ (hoá đơn của người bán).. phòng chống nhiễm chéo. tại khu vực riêng kho. cồn thuốc.Đối với thuốc đòi hỏi điều kiện bảo quản có kiểm soát về nhiệt độ. . biên bản kiểm nghiệm vật tư. tránh để mùi hấp thụ vào các thuốc khác. hiệu chỉnh và kết quả kiểm tra. . hiệu chỉnh này phải được ghi lại và lưu trữ.. quy cách vật liệu và ghi vào “ biên bản kiểm nghiệm vật tư”. hóa chất có mùi như : Tinh dầu các loại. căn cứ vào phiếu nhập kho.. Căn cứ vào hoá đơn. ghi số lượng thực nhập và cùng Nguyễn thị Sâm 40 Lớp: DS2. phòng thị trường phải kiểm tra đối chiếu với từng hợp đồng hoặc kế hoạch thu mua để quyết định nhận hay không. người phụ trách phòng thị trường ký tên vào 2 bản và chuyển cho thủ kho làm căn cứ cho nhập vật liệu. 3. phiếu nhập kho vật liệu phải ghi rõ số.. ngày nhập tên quy cách. .xử lý các nguyên liệu hoặc sản phẩm chờ đóng gói trong các hoạt động như lấy mẫu hoặc cấp phát lẻ. phòng thị trường lập phiếu nhập kho vật tư thành 2 bản. amoniac.Báo cáo tốt nghiệp các kho khác và xa khu vực nhà ở. giấy báo nhận hàng.phải định kỳ được kiểm tra. Kho phải thông thoáng và được trang bị đèn chống cháy nổ.Các thuốc. Các công tắc điện phải được đặt ngoài kho. độ ẩm.A12 . thuốc hướng tâm thần : phải được bảo quản theo đúng qui định tại các qui chế liên quan. . Hoá đơn của người bán hàng chuyển đến cho kế toán thanh toán để làm thủ tục thanh toán với người bán. ẩm kế.

thủ kho ghi số thực xuất vào thẻ kho. Thủ tục xuất kho Vật liệu sau khi mua về được sử dụng cho sản xuất. Vật tư nhập kho được xắp xếp. phân loại riêng biệt và đúng quy định đảm bảo thuận tiện cho việc xuất vật tư khi cần dùng.Báo cáo tốt nghiệp với người giao hàng ký tên vào 2 bản. viên. sau đó thủ kho trả lại 1 bản cho đơn vị lĩnh để lập báo cáo sử dụng NVL. sau mỗi lần xuất kho. Cuối tháng hoặc khi hết hạn mức thủ kho thu lại phiếu của đơn vị lĩnh tính ra tổng số vật liệu đã xuất và hạn mức còn lại cuối tháng và ký tên vào 2 bản. chế phẩm). ký nhận sau đó chuyển cho thủ kho 1 bản. để sử dụng vật liệu một cách tiết kiệm có hiệu quả thì hàng tháng phòng kế hoạch cung ứng căn cứ vào kế hoạch sản xuất sản phẩm và nhu cầu vật tư xác định trên cơ sở định mức tiêu hao lập định mức vật tư cho từng phân xưởng ( tiêm. Nguyên vật liệu của xí nghiệp gồm nhiều thứ loại khác nhau và được sử dùng để sản xuất các sản phẩm khác nhau. 1 bản chuyển cho kế toán NVL để làm căn cứ ghi sổ. Bởi vậy.A12 Bảng kê xuất . thiếu khi nhập kho hoặc không đúng quy cách phẩm chất ghi trên chứng từ thủ kho phải báo cáo cho phòng thị trường biết để lập biên bản làm căn cứ giải quyết với người cung cấp. 1 bản còn lại sau khi ghi thẻ kho được chuyển cho kế toán vật liệu làm căn cứ ghi sổ. khi lĩnh vật tư đơn vị lĩnh đem phiếu này xuống kho. nếu phát hiện thừa. Phiếu nhập kho sau khi có đầy đủ chữ ký 1 bản giao cho kế toán thanh toán. 4. đơn vị sử dụng 1 bản. Trình tự hạch toán vật liệu ở công khocổ phần thương mại dược phẩm Tây Hồ Thẻ ty Phiếu nhập kho vật tư Phiếu xuất kho Sổ chi tiết vật tư Nguyễn thị Sâm Sổ tổng hợp nhập 41 Sổ số dư Lớp: DS2. quản lý sản xuất ngoài ra vật liệu còn xuất bán. thủ kho ghi số liệu thực phát và ký tên vào 2 bản. Phòng kế hoạch cung ứng lập “phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức” làm 2 bản ghi số hạn mức vật tư được lĩnh vào 2 bản.

thứ vật tư để tiện cho việc theo dõi quản lý và kiểm tra đối chiếu. * Vệ sinh : . xử lý thuốc) .Báo cáo tốt nghiệp Việc hạch toán chi tiết vật liệu ở kho và phòng kế toán được tiến hành như sau: Tại kho: thủ kho tiến hành mở thẻ kho. định kỳ (10 ngày) thủ kho chuyển toàn bộ phiếu nhập. Công ty chỉ thực hiện tổng kiểm kê vào cuối năm. phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp ( cách ly với khu vực tiếp nhận. công nhân làm việc tại khu vực kho phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ. Song ở xí nghiệp việc này không diễn ra thường xuyên bởi vì có rất nhiều chủng loại khối lượng vật liệu này không diễn ra thường xuyên bởi vì có rất nhiều chủng loại khối lượng vật liệu việc kiểm nghiệm này tốn rất nhiều thời gian và công sức.Tất cả thủ kho. Nguyễn thị Sâm 42 Lớp: DS2. phiếu xuất vật tư sau khi đã đối chiếu với số lượng thực nhập . Phải có chương trình vệ sinh bằng văn bản xác định rõ tần số và phương pháp được sử dụng để làm sạch nhà xưởng..) Nơi rửa tay . phiếu xuất ( phiếu nhập. phiếu xuất được sắp xếp theo từng nhóm vật tư) cho kế toán chi tiết vật liệu tại phòng kế toán. bảo quản. không có bụi rác tích tụ và không được có côn trùng sâu bọ. Sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình NX-T kho của từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lượng. Thẻ kho được thủ kho lập và xắp xếp theo từng loại.. kho.A12 . thực xuất thủ kho ghi vào thẻ kho cuối ngày tính ra số tồn và ghi vào thẻ kho. Để đảm bảo tính chính xác của vật liệu của hàng tồn kho hàng tháng phải đối chiếu số thực tồn từng kho và số tồn thẻ kho..thành phẩm.Khu vực bảo quản phải sạch. Hàng ngày từ các phiếu nhập... .Công nhân làm việc trong khu vực kho phải mặc quần áo bảo hộ lao động thích hợp. Người mắc các bệnh về đường hô hấp hoặc có vết thương hở đều không được làm việc trong khu vực bảo quản có trực tiếp xử lý thuốc ( nguyên liệu .

nhập thuốc . xuất .Công ty kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán thuốc.nhập thuốc: Là nhân viên Nguyên thị Hằng có trình độ về kế toán và dược sỹ trung học đảm nhận.Hàng ngày có những hoá đơn bán hàng .hàm lượng .Hàng tuần dự trù vào sáng thứ 2 và chiều thứ 4 . Nhập hàng: .Nhân viên viết hoá đơn xuất. Mô hình tổ chức: Nguyễn thị Sâm 43 Lớp: DS2.cung ứng dịch vụ phải sử dụng hoá đơn GTGT.nhà sản xuất. số lượng.các yếu tố quy định trên hoá đơn.A12 .số lô.Báo cáo tốt nghiệp * Nhân viện xuất . hạn sử dụng . tổng giá thanh toán đã có thuế.Sổ kiểm soát theo từng tất cả mặt hàng ghi số lô.Cuối tháng đối chiếu công nợ Nhiệm vụ kinh doanh nhà thuốc GPP Hiệu thuốc công ty cổ phần thương mại dược phẩm Tây Hồ ở số 22/33 đốc ngữ Ba đình -Hà nội 1. chỉ ghi chung giá thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán trừ trường hợp sử dụng chứng từ đặc biệt * Biên bản giao hàng: Hạch toán và báo cáo sổ sách Hàng ngày bán hàng báo cáo về công ty Tiền hàng nộp về công ty 1.Phụ thu và phí tính ngoài giá bán.Khi giao hàng phải ký nhận và ghi tên thuốc.Khi lập hoá đơn. Đối với hoá đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT.số chứng từ. nhà sản xuất.thuế GTGT. nếu không ghi tách riêng giá bán chưa có thuế và thuế GTGT.nhân viên viết hoá đơn phải ghi đầy đủ .Sổ mua bán: + Thuốc bán theo đơn + Thuốc tâm thần + Thuốc gây nghiện . số lượng .Biên bản giao hàng trên kho giao. Bán hàng: .Với hàng nội bộ hàng công ty nhập xuống 2.quy cách đóng gói.

4.Chịu trách nhiệm giới thiệu các mặt hàng mới do công ty sản xuất kinh doanh .Quản lý nhân viên.Có chổ rửa tay cho người bán và người bán mua .Nhân viên bán hàng: + Dược sỹ trung học : Nguyễn Thị Lan Anh .Tư vấn cho khách hàng sử dụng thuốc an toàn .1.Chức năng và nhiệm vụ : Hiện nay. tại nhà thuốc có 5 người gồm cán bộ và nhân viên 1dược sỹ đại học.hợp lý và hiệu quả (trưc tiếp hoặc qua điện thoại) .Quạt thông gió 2.Báo cáo tốt nghiệp 1.Nhiệt kế . Dược sỹ đại học phụ trách : Nguyễn thị Tâm . Trang thiêt bị : .Giải quyết các vấn đề đột suất xảy ra tại hiệu thuốc . quản lý và tài chính. 2 dược tá và 1 bảo vệ mỗi người đều có chức năng công việc của mình cụ thể 2.Tủ lạnh .Hệ thống đèn chiếu sáng .Nhân viên bán hàng : Hai dược tá : + Bùi Thị Tuyết + Phạm thị Thu .2.1.Hướng dẫn nhân viên thực hiện đúng quy chế . Nhân sự : Gồm 5 người .Bình chữa cháy .Hệ thống tủ quầy .Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của nhà thuốc .Chịu trách nhiệm về chuyên môn và quản lý .A12 .Thuốc do công ty sản xuất và kinh doanh 1.Hệ thông bạt che . Diện tích :60m 1. 1 dược sỹ trung học. ẩm kế . Hệ thống bán lẻ trực thuộc công ty: .Điều hoà .Dược sỹ đại học phụ trách : Nguyễn Thị Tâm .Thu thập thông tin phản hồi về sản phẩm từ khách hàng do công ty sản xuất và kinh doanh Nguyễn thị Sâm 44 Lớp: DS2. tài sản và hàng hoá tại hiệu thuốc .Nhân viên bảo vệ : Nguyễn văn Thuyết 1 3.

O.Thực hiện tốt các quy chế dược chính .Lên kế hoạch kiểm kê tiền hàng hàng quý .P . Tiêu chuẩn đó là: Chủ nhà thuốc phải có chứng chỉ hành nghề dược sỹ đại học và phải có mặt tại cửa hàng trong thời gian hoạt động. .A12 . độ ẩm theo quy định .2. Nguyễn thị Sâm 45 Lớp: DS2. hàng tháng .Tham gia tư vấn bán hàng theo đơn và không theo đơn . giá cả.Thu thập ý kiến đóng góp của khách hàng về sản phẩm do công ty sản xuất (về hình thưc.Báo cáo tốt nghiệp .Cập nhật số liệu tiền bán hàng cho kế toán hàng ngày .Bán hàng.Tham gia nhập hàng sắp xếp hàng hoá trong quầy thuốc. .O.P phối hợp với phụ trách quấy kiểm tra chất lượng hạn dùng khi nhập hàng .trong trường hợp vắng mặt phải có uỷ quyền cho nhân viên có trình độ tương đương trở lên điều hành theo quy định.Trong quá trình bảo quản tại quầy thuốc theo từng nhóm và ghi chép nhiệt độ. giới thiệu tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc do công ty sản xuất kinh doanh cho khách hàng theo đúng qui định của công ty . Chức trách và nhiệm vụ của nhân viên bán hàng Dược sĩ trung học: Nguyễn thi Lan Anh .Chịu sắp xếp của phụ trách hiệu thuốc . có đủ tiêu chuẩn hoạt động.Báo cáo với phụ trách khu vực về doanh số bán hàng . 2. chất lượng ) Tiêu chuẩn nhà thuốc GPP Khái niệm nhà thuốc GPP (Good Pharmacy Practices) nghĩa là nhà thuốc thực hành tốt.Thu thập thông tin về sản phẩm chính sách phân phối của đối thủ cạnh tranh. các S.Thực hiện tốt việc bán thuốc theo đơn và không theo đơn và không theo đơn đúng với các S. chi phí tại cửa hàng và tình hình thị trường trong tháng . Nhân viên trực tiếp bán thuốc phải có bằng chuyên môn dược sỹ trung học hoặc dược tá và thời gian thực hành nghề phù hợp.Tổng hợp tiền hàng và số lượng hàng hoá trong ca bán của mình .

Thực hiện bán thuốc theo đơn : khi bán thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp người bán lẻ có trình độ chuyên môn phù hợp và tuân thủ theo các quy định. Nhân viên nhà thuốc phải tư vấn đúng. chức danh. Không dùng các bao bì ra lẻ thuốc có chứa nội dung quảng cáo các thuốc khác để làm túi đựng thuốc. dạng bào chế.lịch sự khi tiếp xúc với người mua. có đeo biển ghi rõ tên. số lần dùng và cách dùng. hàm lượng thuốc. Sổ sách. Khu vực bán thuốc có diện tích tối thiểu là 10m2. hồ sơ và thường xuyên ghi chép hoạt động mua thuốc. độ ẩm. trường hợp không có đơn thuốc đi kèm phải ghi thêm liều dùng. Ngoài ra.Trường hợp phát hiện đơn thuốc không rõ ràng về tên thuốc.đơn thuốc kê không nhằm mục đích chữa bệnh.Người bán lẻ phải bán đúng đơn thuốc. Đối với trường hợp thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì ngoài của thuốc thì phải ghi rõ: Tên thuốc.Người bán lẻ phải thông báo lại cho người kê đơn biết .quy chế hiện hành của Bộ Y tế về bán thuốc theo đơn . sự ô nhiễm. quảng cáo thuốc tại nơi bán thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc. không quảng cáo thuốc tại cơ sở trái với quy định và thực hiện bán thuốc theo đơn.Ngươi bán lẽ phải có thái độ hoà nhã.số lượng hoặc có dấu hiệu sai phạm về pháp lý chuyên môn hoặc ảnh hưởng đến sức khoẻ người bệnh. nồng độ. bảo đảm hiêụ quả điều trị với người bệnh. Nguyễn thị Sâm 46 Lớp: DS2.đơn thuốc có sai sót hoặc nghi vấn.Báo cáo tốt nghiệp Nhân viên nhà thuốc phải mặc áo blu trắng. Không được tiến hành các hoạt động thông tin. có đủ thiết bị để bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng. khuyến khích người mua coi thuốc là hàng hoá thông thường và khuyến khích người mua mua thuốc nhiều hơn cần thiết.A12 . nhiệt độ. gọn gàng.Người bán lẻ phải giải thích rõ cho người mua và có quyền từ chối bán thuốc theo đơn trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ.nồng độ. . . sự xâm nhập của côn trùng. sạch sẽ.. có chỗ rửa tay cho người bán và người mua. bán thuốc lưu giữ ít nhất một năm kể từ khi thuốc hết hạn dùng. nguồn thuốc cũng phải mua từ các cơ sở kinh doanh dược phẩm hợp pháp và chỉ mua các thuốc được phép lưu hành.hàm lượng.bệnh nhân .

Nhân viên bảo vệ : . hứng dẫn các nhân viên tại cơ sở bán lẻ về chuyên môn cũng như đạo đức hành nghề dược.Thường xuyên cập nhật các kiến thức chuyên môn.Kiểm soát chất lượng thuốc mua về .Giữ bí mật các thông tin của người bệnh trong quá trình hành nghề như bênh tật các thông tin mà người bệnh yêu cầu. .Các thuốc kê đơn nếu được bày bán và bảo quản tại khu vực riêng có ghi rõ “Thuốc kê đơn” hoặc trong cùng một khu vực phải để riêng các thuốc bán theo đơn.nhắc nhở người mua thực hiện đúng đơn thuốc.Quảng bá thương hiệu của công ty Nguyễn thị Sâm 47 Lớp: DS2.Thực hiện đúng quy chế dược.Vệ sinh ngoại cảnh khu vực và cửa hàng để đảm bảo cửa hàng luôn sạch đẹp đạt tiêu chuẩn GPP .tránh gây nhầm lẫn.Người bán lẻ hứng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc .Báo cáo tốt nghiệp .hợp lý và hiệu quả. .dạng bào chế.Bảo vệ tài sản công ty và nhõn viên trong khu vực .tự nguyện tuân thủ đạo đức hành nghề dược. Việc sắp xếp phải đảm bảo sự thuận lợi.thuốc bảo quản tại nhà thuốc.cùng liều lượng khi có sự đồng ý của người mua .Người bán lẽ là dược sỹ đại học có quyền thay thế thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất.Trông giữ phương tiện đi lại của khách hàng đến làm việc và mua hàng . 3.Đào tạo.văn bản quy phạm pháp luật về hành nghề dược và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng thuốc . 2. Thuốc nên được sắp xếp theo nhóm dược lý.Thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy và nội quy kỹ thuật của công ty *. *. .Sau khi bán thuốc gây nghiện .Thuốc phải được bảo quản theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc b . .cung cấp thông tin và lời khuyên đúng đắn và các tư vấn cần thiết nhằm đảm bảo sử dụng thuốc an toàn . . giải thích .nhân viên bán thuốc phải ghi vào sổ và lưu đơn thuốc bản chính. Chức năng hệ thống : . . c .Bảo quản thuốc trong nhà thuốc: a .A12 .

Báo cáo tốt nghiệp - Tư vấn sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả - Kinh doanh có lãi 3. Biên bản giao hàng: Hạch toán và báo cáo sổ sách Hàng ngày bán hàng báo cáo về công ty Tiền hàng nộp về công ty 3.1. Nhập hàng: - Biên bản giao hàng trên kho giao, xuất - Khi giao hàng phải ký nhận và ghi tên thuốc,hàm lượng ,quy cách đóng gói,nhà sản xuất,số lô, số lượng, hạn sử dụng - Sổ kiểm soát theo dừi tất cả mặt hàng ghi số lô, nhà sản xuất,số chứng từ, số lượng - Sổ mua bán: + Thuốc bán theo đơn + Thuốc tõm thần - Với hàng nội bộ hàng công ty nhập xuống 3.2. Bán hàng: - Hàng ngày có những hoá đơn bán hàng - Hàng tuần dự trù vào sáng thứ 2 và chiều thứ 4 - Cuối tháng đối chiếu công nợ 4. Cách sắp xếp bảo quản trong nhà thuốc. Quy trình thao tác chuẩn: 1.SOP mua thuốc: - Để mua thuốc : + Tìm hiệu thị trường + Lập dự trù + Căn cứ vào hạn sử dụng của thuốc + Căn cứ vào số lượng tiêu thụ + Căn cứ vào lượng thuốc cũn tồn + Tìm nhà cung ứng để chất lượng hợp lý giá cả 2.SOP nhập hàng: 3.SOP sắp xếp trưng bày - bảo quản thành phẩm: - Sắp xếp : + Theo tác dụng dược lý + Theo số lô Nguyễn thị Sâm 48 Lớp: DS2- A12

Báo cáo tốt nghiệp + Thuốc bảo quản trong tủ lạnh + Có ngăn thuốc độc để riêng + Niêm yết giá cả - Bảo quản : + Từ 20 – 300c + Nóng ẩm phải có điều hoà,quạt thông gió + Hệ thống tủ quầy chắc chắn + Tránh ánh sáng (căng che bạt ) + Thuốc đựng trong hộp, nhãn mác rừ ràng + Có toa thuốc bên trong 5,.Kiểm soát chất lượng : Hàng về: - Thuốc có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng đọc rõ được số - Hàng ngày theo dõi, thường xuyên đảo hàng - Kiểm soát chất lượng đảm bảo: + Với thuốc viên + Với thuốc nén + Với thuốc tiêm + Với thuốc siro Nếu không đảm bảo phải huỷ ngay - Bán thuốc theo đơn: + kiểm tra đơn + Phân tích xem thuốc đã đúng bệnh chưa + Phải có trình độ chuyên môn + Thông tin cho bệnh nhân để người bệnh lựa chọn phù hợp giá và an toàn hợp lý và hiệu quả - Bán thuốc không theo đơn: + Hỏi tình trạng bệnh trong tàm hiểu biết của mình nếu không thì không được bán và khuyên bệnh nhân đi khám + Thông tin cho bệnh nhân về thuốc và tư vấn cách sử dụng thuốc với sự đồng ý của bệnh nhân thì mới bán + Không cố tình và lạm dụng bán thuốc 6. Bảo quản thuốc : Nguyễn thị Sâm 49 Lớp: DS2- A12

Báo cáo tốt nghiệp a) Thuốc phải được bảo quản theo yêu cầu ghi trờn nhón thuốc b) Thuốc nên được sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý c) Các thuốc kê đơn nếu được bày bán và bảo quản tại khu vực riờng cú ghi rõ "Thuốc kê đơn " hoặc trong cùng một khu vực phải để riờng cỏc thuốc bán theo đơn. Việc sắp xếp đảm bảo sự thuận lợi, tránh gây nhầm lẫn. 7. Yêu cầu đối với người bán lẻ trong thực hành nghề nghiệp a) Đối với người làm việc trong cơ sở bán lẻ thuốc : - Có thái độ hòa nhã, lịch sự khi tiếp xúc với người mua thuốc, bệnh nhân - Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin và lời khuyên đúng đắn về cách dùng thuốc cho người mua hoặc bệnh nhân và cú cỏc tư vấn cần thiết nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả - Giữ bí mật các thông tin của người bệnh trong quá trình hành nghề như bệnh tật, các thông tin người bệnh yêu cầu - Trang phục áo blu trắng, sạch sẽ, gọn gàng, có đeo biển ghi rõ tên, chức danh - Thực hiện đúng các quy chế dược, tự nguyện tuân thủ đạo đức hành nghề dược - Tham gia các lớp đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật y tế. b) Đối với người quản lý chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ thuốc : - Phải thường xuyên có mặt trong thời gian hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi mặt hoạt động của cơ sở, trong trường hợp vắng mặt phải ủy quyền cho nhân viên có trình độ chuyên môn tương đương trở lên điều hành theo qui định - Trực tiếp tham gia việc bán các thuốc phải kê đơn, tư vấn cho người mua - Liên hệ với bác sĩ kê đơn trong các trường hợp cần thiết để giải quyết các tình huống xảy ra - Kiểm soát chất lượng thuốc mua về, thuốc bảo quản tại nhà thuốc - Thường xuyên cập nhật các kiến thức chuyên môn, văn bản quy phạm pháp luật về hành nghề dược và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng thuốc - Đào tạo, hướng dẫn các nhân viên tại cơ sở bán lẻ về chuyên môn cũng như đạo đức hành nghề dược - Cộng tác với y tế cơ sở và nhân viên y tế cơ sở trên địa bàn dân cư, phối hợp cung cấp thuốc thiết yếu, tham gia truyền thông giáo dục về thuốc cho cộng đồng và các hoạt động khác - Theo dõi và thông báo cho cơ quan y tế về các tác dụng không mong muốn của thuốc. Nguyễn thị Sâm 50 Lớp: DS2- A12

Nhóm thuốc phụ khoa 4.Nhân viên phải đeo thẻ 9.Báo cáo tốt nghiệp 8. Nhóm thuốc Đông Dược 11. Nhóm thuốc kháng sinh 3.Vệ sinh : . chông viêm Đi vào các Nhóm thuốc cụ thể : *Nhóm thuốc tim mạch. Nhóm thuốc ngoài da 8.Hàng ngày phải vệ sinh lau chùi .A12 . Nhóm thuốc tiêu hoá –tan sỏi 5. Nhóm thuốc hô hấp-dị ứng 7. Các mặt hàng thuốc tại nhà thuốc: Bao gồm thuốc thiết yếu. chuyên khoa và nhóm Đông Dược 1.lợi tiểu 6. Nhóm thuốc giảm đau.Nhân viên phải mặc áo blu . Nhóm thuốc tim mạch _lợi tiểu 2. Nhóm thuốc thực phẩm chức năng 9. Nhóm mỹ phẩm Nguyễn thị Sâm 51 Lớp: DS2. Nhóm thuốc bổ 10.

sốc LD:5mg/ngày CCĐ: phụ nữ có thai Nguyễn thị Sâm .Phức hợp các triệu chứng ăn không tiêu mau no. Tên Thuốc Concor Viên nén 2. 5.Giúp lặp lại cân bằng hệ vi sinh vật 52 Lớp: DS2. đau răng .buồn nôn. ợ chua. 3.Phù do các nguyên nhân khác nhau . nôn . cơn đau thắt ngực . hỗ trợ trong trường hợp rối loạn thị giác .Điều trị tăng huyết áp. Vespiron Viên nén 9.tan sỏi TT 1.Điều trị tăng huyết áp . 6. đau bụng trên . giảm thiểu cholesterol chống tích tụ 8. cúm.Điều trị sốt . Amlocard Viên nang 3.Điều trị khớp . bệnh mạch vành . Tên Thuốc Lomac Viên nang Motilium Hỗn dịch Lactylase Hàm Lượng 20mg 1mg Chỉ Định .Điều trị trong tim mạch. giảm kali huyết .Phòng ngừa và điều trị rối loạn nhịp tim 5mg Hàm Lượng 5mg Chỉ Định .căng tức bụng.Điều trị trong trường hợp loét dạ dày-tá tràng .Viêm thực quản trào ngược . 7.Kiểm soát chứng tăng huyết áp Chú ý -Không dùng cho người suy tim.Báo cáo tốt nghiệp TT 1.Điều trị thông thoáng huyết giảm động mạch. Vasranta Viên nén Cordarone Viên nén Nhóm tiêu hoá . Imdur Viên nén Zestril Viên nén Aspegic thuốc bột Betaloc Viên nén Hộ từm đan 30mg 5mg 100mg 25mg .Đầy bụng ợ hơi.rối loạn nhịp tim -Bệnh cường aldosterone tiền phát. 4.A12 Chú ý 20mg 200mg 25mg chất thải trong máu. 2. 10.Điều trị dự phòng đau thắt ngực .Điều trị bệnh cao huyết áp. đau dầu.

7. Antibio dạng hạt Renozax 10. 5.chướng bụng.tăng cường chức năng gan. táo bỳn. Rolynu Thuốc bột Spasmaverine Viên nén Mật ong nghệ Clarithromycin Viên nén 8.phân sống. hội nghệ chứng vàng da.Điều trị chứng đau do co thắt cơ trơn đường tiêu hoá.Điều trị hỗ trợ trường hợp đau dạ dày.Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm. ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng . phụ nữ sinh nở xong đau bụng kinh 250mg .Báo cáo tốt nghiệp đường ruột trong các trường hợp tiêu chảy.Là kháng sinh Macrolid bán tổng hợp thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribasom của vi khuẩn gừy bệnh.tiêu hoá sừm bán hạ kém ăn uống khó tiêu . 9. ợ hơi.nhiễm khuẩn viêm tai giữa 75mg .tá tràng. đầy hơi 4. Kavet A Viên nén Nguyễn thị Sâm 53 Lớp: DS2.viem đại phục linh tràng mãn.Ngăng ngừa các biểu hiẹn rối loạn tiêu hoá do kháng sinh TP:thổ .Điều trị viêm loét dạ dày.niệu sinh TP:mật ong . mật 40mg .Bằng hệ vi sinh vật đường ruột bị phá vỡ do dùng kháng sinh hoặc hoá trị liệu TP: đẳng .chứng biếng ăn .Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng.nhiễm khuẩn đường hô hấp.A12 .Điều trị rối loạn tiêu hoá kéo dài.khó tiêu. 6.

Peflacine 400mg -Điều trị viêm bàng quang cấp không biến chứng.Điều trị trong các nhiễm khuẩn sau: +Nhiễm khuẩn đương hô hấp + Nhiễm khẩn tiết niệu + Nhiễm khuẩn da va mô mềm + Nhiễm khuẩn đường sinh dục 6.răng 10. tiêu hoá 8.Nhiễm khẩn đường tiết niệu .mô mềm.Nhiễm khuẩn đường hô hấp Viên nang .Viêm nha chu 4.A12 Chú ý TT Tên Thuốc Nguyễn thị Sâm .Điều trị trong trường hợp:nhiễm khuẩn huyết. Vidorygyl 250mg .viêm Viên nén niệu đạo do lậu ở nam giới -Nhiễm khuẩn huyết viêm nội mạc. Anginentin .viêm Viên nén bao tấy.xương khớp. Klion 250mg .Báo cáo tốt nghiệp *Nhóm thuốc kháng sinh Hàm Chỉ Định Chú ý Lượng 1.sản phụ khoa.Viêm lợi .Dự phòng nhiễm khuẩn kỵ khí hậu phẫu hoặc sau các phẫu thật chọn lọc ruột kết đường mật. Cepixime 100mg . ruột thừa và sau phẫu thuật phụ khoa. Ciprobay 500mg .Nhiễm khuẩn niệu sinh dục.nhiễm trùng màng não. apxe răng. mô mềm.Nhiễm khuẩn đường tiểu trên và dưới Viên nén . Noroxin 400mg .viêm tai giữa .Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới Viên nén .Nhiễm khuẩn da.Nhiễm khuẩn nặng do các khuẩn nhạy cảm với ống tiêm 2ml gentamicin .Nhiễm trùng đường răng miệng.niẹu sinh dục.viêm miệng .Điều trị trong nhiễm khuẩn sau:+ nhiễm khuẩn đường Viên nén hô hấp +Viêm tai giữa +viêm niẹu đạo do lậu và sốt thương hàn 3.Viêm dạ dày ruột-viêm niệu đạo do lậu cầu.Nhiễm khuẩn đương sinh dục 7.hệ thần kinh trung ương.viêm hầu 9. Azthromycin 250mg .xương khớp *Nhóm thuốc ngoài Da TT Tên Thuốc Hàm Lượng 54 Chỉ Định Lớp: DS2. Gentamicin 80mg/ .Điều trị trong bộ phận tiết niệu sinh dục ở nam và nữ Viên nén .chữa nghiện rượu 2.hô hấp.da. Zinnat 250mg .Nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng 5.thận và niệu.viêm quanh chừn răng phim .

viêm da di ứng.sát khuẩn . đau họng.vẩy nến *Nhóm thuốc giảm đau. 5.nước ăn chân.kháng khuẩn.chân -Không dùng ở mắt -Điều trị nấm tại chỗ. Trangra Kem bôi 2.chàm viêm da do tiếp xúc.giảm đau.trị nấm da.tình trạng loét khoang miệng -Viêm lợi.Chống viêm.bệnh nha nhu -Kháng viêm.nha khoa . 10g 5g 5g 5g -Điều trị mụn nhọt.nấm chân. 4. 10.viêm da. Remos IB 10g 4. đau vùng niệu và sinh dục .viêm tai.lang ben.mề đay nổi ban sưng tấy.mẩn đỏ -Điều trị bạt sừng. Spasmaverine Viên nén 2. 6.tay nứt da. Benzasali Lamisil Skinbibi Dạng kem Isotrex Dạng kem Nizozal Dezol Kem Vacrax 10g 5g 10g 7. đau nhức do 55 Chú ý LD:người lớn 9viên/ngày 3- 100mg CCĐ:quá mẫn cảm với thuốc loét miệng.ban đỏ ở trẻ em nhanh chóng làm dịu da trong trường hợp mẩn ngứa do côn trùng đốt -Điều trị mụn và trứng cá Điều trị nấm thân. chống ngứa.hạ sốt .A12 . 9.ngứa da.làm mịn da -Trong viêm niêm mạc miệng. Zoralid Viên nén Mofen Viên bao phim Panadol Viên nén Hàm Lượng Chỉ Định .viêm phế quản cấp và mãn.suy gan CCĐ:phụ nữ có thai cho con bú 3.hô hấp.phục hồi da -Điều trị ngứa vết côn trùng cắn.Báo cáo tốt nghiệp 1.giảm ngứa -Điốu trị nấm. 8.lang ben -Phòng chống hăm da. 400mg 500mg Nguyễn thị Sâm Lớp: DS2.ghẻ lở.viêm hầu.nhãn khoa . toàn LD:1lần/ngày thân. Sachol-gel 8g 10g 3.chống viêm TT Tên Thuốc 1.Điều trị biểu hiện co thắt.bong vẩy.Đau nửa đầu.Viêm mũi.bẹn. đau đường tiêu hoá. đau bung kinh.

vi khuẩn kỵ khí. Tên Thuốc Stazol Viên đạn Itamelagin Sadetabs Polygynax Negask Hàm Lượng 150mg 650mg Chỉ Định . đau xương khớp . 3.giảm sốt và đau trong viêm đường hô hấp cấp. 5. 8. 100mg 7.viêm cổ tử cung do vi khuẩn trichomonas.Giảm tức thời các triệu chứng đau như:nhức đầu.thận 7.viêm âm đạo do nấm . 2.Viêm âm đạo kèm có khi có khí hư . 4.Điều trị viêm âm đạo.Kháng viêm giảm đau. đau họng.nhiễm khuẩn âm đạo do các vi khuẩn sinh mủ thông thường.Điều trị huyết trắng do bất kỳ nguyên nhân nào . đau răng. Aciginal Nguyễn thị Sâm . đau bụng kinh 5.bệnh lý quanh khớp đau và viêm hậu phẫu hay sau chấn thương. Neopenotran CCĐ: động kinh. candida và các nhiễm khuẩn kết hợp .nhiễm vi khuẩn gram(+) .Điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn gram(-) và (+).rối loạn chức năng gan.Báo cáo tốt nghiệp cảm lạnh hay cảm cúm.các 56 Lớp: DS2. đau sau khi tiêm vacxin . Lysozyme Strase Viên nén Viên nén *Nhóm thuốc phụ khoa TT 1.Điều trị nấm candida âm đạo và bội nhiễm âm đạo do vi khuẩn gram(+) và (-) .Điều trị nhiễm nấm âm đạo.hạ sốt trong viêm xương khớp. Mexcold Viên nén B-Nalgsine Viên nén 500mg 6.Điều trị nhiễm nấm.A12 Chú ý CCĐ:mẫn cảm với Metronidazon và Miconazal CCĐ:mẫn cảm với thành phần của thuốc LD:1viên/ngày LD:1-2viên/ngày 6.Điều trị nấm candida viêm âm đạo do vi khuẩn và trichomonas và viêm âm đạo do các nhiễm trùng phối hợp .

Báo cáo tốt nghiệp 8.Phòng ngừa nhiễm khuẩn hậu phẫu thuật gừy ra bởi các vi khuẩn kỵ khí .Ngăn ngừa tái bệnh nhiễm cryptococcus ở bệnh AIDS . 9.phòng ngừa nhiễm nấm 500mg 150mg Nguyễn thị Sâm 57 Lớp: DS2.Nhiễm khuẩn sinh dục.Điều trị nhiễm khuẩn tại chỗ một CCĐ:phụ nữ có thai số trường hợp nhiễm khuẩn âm đạo và cho con bú . NeoTergynan Fasigyne Viên nén Diflucan vi khuẩn khác . 10.A12 .

Báo cáo tốt nghiệp *Nhóm thuốc Đông y Nguyễn thị Sâm 58 Lớp: DS2.A12 .

Báo cáo tốt nghiệp TT 1. đau mỏi lưng . phòng ngừa và điều trị tai biến mạch máu não xuất huyết .Giảm chức năng não bộ 3g .sốt cao chảy máu 3.Suy giảm trí nhớ. trầm cảm. mất máu.Lao động nặng. 7.Bệnh sỏi mật. kém minh mẫn.chân tay mệt mỏi.Điều trị kinh nguyệt không đều. 6.người thiếu máu. sơ gan 40mg .Viêm khớp đau nhức khớp xương.Tăng huyết áp thể vừa và nhẹ.Dự phòng sỏi mật . Solvella Viên nang Tramorn Viên nang mềm LD:người lớn1viên/lần trẻ em: 1-2viên chia 2lần ngày 5. bụng chướng ỉa chảy lâu ngày. Cebral Viên bao phim Sitar Hoàn cứng Hoạt huyết dưỡng núo Casoran Trà Ích mẫu Viên nang 9.suy giảm trí nhớ.viêm túi mật . 8.thiểu năng tuần hoàn bao não.phối hợp điều trị viêm gan.Viêm đau dây thần kinh ngoại biên.Đau đầu do huyết ứ thiểu năng tuần hoàn não . nhiễm khuẩn đường mật.sa sút trí nhớ .Dùng cho các bệnh nhân sau mổ.chán ăn.thần kinh toạ đau vai gáy . CCĐ:phụ nữ có thai.A12 .hành kinh nhiều. ngại hoạt động Viên .Thiểu năng tuần hoàn não.Chữa rối loạn kinh nguyệt ở thời kỳ mới có kinh và tiền mãn kinh Chú ý LD:1-2gói/lần 2. phụ nữ sau khi sinh cơ thể suy nhược.phục hồi tử cung sau đẻ .mắt ngủ tê mỏi đầu chi.Trĩ nội. CCĐ:phụ nữ co thai LD:1viên/lần III/ Kế hoach sản xuất. Tên Thuốc Didicera Viên hoàn cứng Đan sừm tam thất Hàm Chỉ Định Lượng 5g . kém ngủ . kếm tập trung 5g .người già kém ăn. trĩ ngoại. Nguyễn thị Sâm 59 Lớp: DS2. đau đầu hoa mắt chóng mặt. dạ dày xa tử cung.hội chứng tiền đình suy tuần hoàn não đường . đau nhói vùng tim do huyết ứ thiểu năng mạch vành cảm giác ngột ngạt trong ngực . 4.cung cấp thuốc của Công ty thương mại dược phẩm Tây Hồ -Ba đình –Hà nội.Phòng và điều trị đau thắt ngực.trẻ suy dinh dưỡng. ăn ít. đau bụng kinh làm giảm sự khó chịu.

Báo cáo tốt nghiệp Các sản phẩm của công ty được phân phối toàn bộ thị trường Việt nam với các kênh phân phối khác nhau và ngày càng được mở rộng đến các địa phương, các tỉnh thành trong cả nước nhằm đảm bảo cung ứng được sản phẩm của công ty đến tay người tiêu dùng, ở mỗi vùng có đặc điểm khác biệt nhau nên cũng có các kênh phân phối sản phẩm khác nhau. Có những vùng công ty đã có mặt lâu đời và có hệ thống phân phối phát triển nhưng có những vùng công ty mới bắt đầu thâm nhập vào. Vì vậy, với mỗi vùng khác nhau cũng áp dụng chính sách khác nhau về phân phối sản phẩm, chiến lược sản phẩm và chính sách Marketing. Thị trường tại Việt nam: Được chia thành 4 vùng Vùng 1: Miền Nam ( Trụ sở tại TP Hồ Chí Minh và các vùng lân cận ) Vùng 2: Miền Trung ( Các tỉnh miền Trung đại diện là Đà Nẵng ) Vùng 3: Miền Tây ( Các tỉnh miền Tây Nam Bé trung tâm là Cần Thơ ) Vùng 4: Miền Bắc ( Hà nội và các tỉnh phía Bắc )

NHỮNG THUỐC THIẾT YẾU CỦA CÔNG TY MÀ BỘ Y TẾ QUY ĐỊNH 1.Phân loại theo nhóm tác dụng điều trị và phân cấp cho 4 tuyến A,B,C,D bao gồm: ST T (1) TÊN THUỐC ĐƯỜNG DÙNG,HÀM LƯỢNG, DẠNG BÀO CHẾ (3) TUYẾN SỬ DỤNG A B C D (4) (5 (6 (7) ) ) + + + + + + + +

(2) I.THUỐC GÂY TÊ,MÊ 1.Thuốc gây mê và Oxygen Fentanyl Halothan Ketamin Oxygen dược dụng

1 2 3 4

Tiêm; ống 0,1mg/2ml Đường hô hấp; lọ 250ml Tiêm 50mg/ml;ống 10ml Đường hô mhaaps ,bình khí hoá lỏng 60 Lớp: DS2- A12

Nguyễn thị Sâm

Báo cáo tốt nghiệp 5 Thiopental(muối natri) 2. Thuốc gây tê tại chổ 6 Bupivacain(Hydroclorid) 7 8 9 10 11 12 13 Ethyl clorid Lidocain(Hydroclorid) Procain (Hydroclorid) 3, Thuốc tiền mê Atropin(sulfat) Diazepam Morphin(clohydrat) Promethazin(Hydroclrid)

Tiêm; lọ 500mg,1gbootj pha tiêm Tiêm ;dung duchj0.,25%,0,50%,ống4ml Dung dịch phun tại chổ;ống 30ml Tiêm; dung dịch 1%,2%,ống1-2-520ml Tiêm dung dịch 1%,3%,5%,ống 1ml

+ + + + +

+ + + + + + +

14 15 16 17 18 19 20# 21# 22 23 24

Tiêm; ống 0,25mg/ml + + + Tiêm;ống 5mg/ml, ống 2ml + + Tiêm;ống 10mg/ml + + Tiêm;25mg/ml,50mg/ml;ống 1ml,2ml + + Uống ;siro 5mg/,ml II,THUỐC DANH MỤC GIẢM ĐAU,HẠ SỐT,CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT VÀ CÁC BỆNH XƯƠNG KHỚP 1,Thuốc giảm đau không có Opi,hạ sốt,chống viêm không steroid Acid Acetylsalicylic Uống;viên 100mg,500mg,gói100mg + + + + Diclofenac Uống;viên 25mg,50mg,75mg,100mg + + + + Ibuprofen Uống;viên 200mg,400mg Meloxicam Uống;viên 7,5mg ,15mg Paracetamol Uống, viện 100mg,500mg + + + + Thuốc đặt;viên đạn + + + + 80mg,150mg,300mg Pirocicam Tiêm ;dung dịch 20mg/ml + + Uống ; viên 10mg, 20mg + + + 2,Thuốc giảm đau loại Opi Morpin(clohydrat ) Tiêm; ống 10mg/ml + + dùng cho cấp cứu Tiêm; ống 10mg/ml + + + + Morpin (sulfat) Pethidin(Hydroclorid) 3,Thuốc điều trị gout Allopurinol colchicin Uống; uống viên 10mg, 30mg Tiêm; 50mg100mg, ống 2ml Uống;viên 100mg,300mg Uống;viên 1mg + + + + + + + + + +

III,THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG VÀ DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP QUÁ MẪN 25 Alimemazin Uống;viên 5mg, + + + + Uống ;siro 5mg/ml,chai 60ml + + + + 26 Clopheniramin(Hydrogenmal Uống;viên 4mg, + + + + eat) 27 Dexamethason Uống;viên 0,5mg,1mg + + 28 Epinephrin(Adrenalin) Tiêm ;ống 1mg/ml + + + + 61 Nguyễn thị Sâm Lớp: DS2- A12

Báo cáo tốt nghiệp 29 Hydrocortison 30 Mazipredon 31 Methylprednisolon 32 Prednisolon 33# Promethazine(Hydroclorid) IV,THUỐC GIẢI ĐỘC 1,Thuốc giải độc đặc biệt 34 Atropin(sulfat)

Tiệm;lo 125mg hổn dịch tiêm Tiêm ;ống 30mg/ml Tiệm;lo 40mg Uống;viên 5mg Uống;viên nén 10mg,50mg

+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +

+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +

+ +

+ +

Tiêm; ống 0,25mg/ml Tiêm ;ống 1mg/ml 35 Deferoxamin(mesilat) Tiêm truyền;lọ 500mg,1g 36 Dimecaprol Tiêm ;ống 50mg/2ml 37 Hydroxôcbalamin Tiêm ;ống 1000mcg/ml,500mcg 38 Methiomin Uống;viên 250mg, 39 Naloxon(Hydroclorid) Tiêm ;ống 0,4mg/ml 40 Natri calci edetat Tiêm ;200mg/ml;ống 5ml,10ml 41 Natri thiosulfat Tiêm ;200mg/ml;ống10ml 42 Penicilamin Uống;viên 250mg, Tiêm;lọ 1g bột tiêm 43 Pralidoxim Iod Tiêm ;20mg,50mg/ml;ống 10ml 44 Xanhmethylen Tiêm ;dung dịch 1% ống 1ml 2.Thuốc giải độc không đặc hiệu 45 Than hoạt Uống ;bột ,viên V,THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH 46 Acid valproic(muối natri) Uống;viên 200mg,500mg 47 Carbamazepin Uống;viên 100mg,200mg 48# Diazepan Tiêm ; 5mg/ml, ống 2ml dùng cho cấp cứu Tiêm ; 5mg/ml, ống 2ml Uống; viên 5mg 49 Magnesi sulfat Tiêm ;dd 10%,20%ống 5ml,10ml,20ml 50 Phenobacbital(muối natri) Tiêm ; 100mg/ml, ống 2ml Uống; viên 10mg,100mg 51 Phenitoin(muối natri) Uống; viên 100mg VI,THUỐC TRI KÝ SINH TRUNG,CHỐNG NHIỂM KHUẨN 1,Thuốc trị giun,sán a, Thuốc trị giun,sán đường ruột 52 Alpendazol Uống; viên 200mg,400mg 53 Mependazol Uống; viên 100mg,500mg 54 Niclosamid Uống; viên 500mg b, Thuốc trị giun chỉ 55 Diethycarbamazin(Dihydroge Uống; viên 50mg,100mg ncitrat) c, Thuốc trị sán lá 56 Metrifonat Uống; viên 100mg Nguyễn thị Sâm 62 Lớp: DS2- A12

+

+

+

+

+ + +

+

+ + + + +

+ + + + +

+ + +

+ + +

lọ 500mg.. viên 150m.4 triệu IU 61 Benzylpenicilin Tiêm . viên 200mg. viên 250mg.A12 + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + .80mg2/ml 75 Streptomycin Tiêm.2-2.bột pha hổn dịch 125mg elavulanic*) 59 Ampicillin(muối natri0 Tiêm. viên 600mg 2.lọ0.500mg Tiêm.500mg Tiêm chai 500mg/100ml 80 Secnidazol Uống.bột pha tiêm hoặc dung dịch 74 Gentamicin Tiêm ống 40.500mg Amoxycillin kết hợp với acid Uống .500mg Tiêm.bột pha tiêm 69 Cefuroxim Uống.bột pha tiêm 71 Phenoxymethylpenicilin Uống. viên 500mg *Thuốc nhóm lincosamid 82 Clindamycin Tiêm ống 150mg/ml.000..300mg *Thuốc nhóm Macrolid Nguyễn thị Sâm 63 Lớp: DS2.25-0.ống 2ml-4ml Uống.5-1g bột pha tiêm 65 Cefixim Uống. viên 125mg.lo 1g bột pha tiêm uống 250mg *Thuốc nhóm Glycopeptid 78 Vancomycin(*) Tiêm.ống 1triệu.Thuốc chống nhiểm khuẩn a.1g bột pha tiêm 68 Ceftriaxon(*) Tiêm.5triệu IU 62 Cefaclor Uống.1g bột pha tiêm 60 Benzathin benzylpenicilin Tiêm. viên 200.lọ 500mg.Các thuốc nhóm beta-lactam 58 Amoxycillin(hay Uống.lọ 500mg.400.1tr.000. viên 100mg.lo 2g bột pha tiêm 76 Tobramycin Tiêm ống 80mg/2ml *Thuốc nhóm cloramphenicol 77 Cloramphenicol Tiêm.250-500mg 64 Cefazolin Tiêm. viên 250mg.lọ 600.200mg 66 Cefotaxim Tiêm.lọ 500mg.bột pha tiêm.1. viên 500mg 81 Tinidazol Uống. Các thuốc kháng khuẩn khác * thuốc nhóm Aminoglycosid 73 Amikacin(*) Tiêm.000UI.000.1triệu IU 72 Procain benzylpenicilin Tiêm. lọ400. bột pha tiêm 63 Cefalexin Uống.lọ 150mg.500mg 70 Cloxacilin Uống. 500mg..1g bột pha tiêm 67 Cefradin Tiêm.bột pha tiêm *Thuốc nhóm nitroimidazod 79 Metronidazol Uống. IU b.lọ 500mg.lọ250. viên 200mg.lọ 250mg. viên 250mg.Báo cáo tốt nghiệp 57 Praziquantel Uống.

lo 1g bột pha tiêm + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 109 110 Tiêm. viên 500mg Uống.000IU Uống. Thuốc trị bệnh do Amip Diloxamid (furoat) Uống. viên 50.500mg Uống.150mg Uống. viên 500mg Uống. viên 200mg Thuốc đặt viên 100.500mg Uống.80mg Uống.400mg Tiêm ống 400mg Uống. viên 50mg.000IU *Thuốc nhóm điều trị bệnh do động vật nguyên sinh a.100mg Uống.500mg Uống. viên 50mg.300mg Uống.bột pha hổn dịch 125mg/5ml Uống. viên 500mg Metronidazol Uống.300mg Tiêm.. viên 250mg.400mg Uống. viên 150mg. viên 250mg. viên 100mg.A12 + + + Nguyễn thị Sâm .100.150. viên 400mg Uống.Báo cáo tốt nghiệp 83 Azithromycin(*) 84 Clarithromycin 85 Erythromycin 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 Roxithromycin *Thuốc nhóm Quinolon Acid nalidixic Ciprofloxacin Norfloxacin Ofloxacin *Thuốc nhóm sulfamid Sulfadimidin(muối natri) Sulfamethoxazol và trimethoprim *Thuốc nhóm tetracyclin Docycilin *Thuốc nhóm bệnh phong Clofazimin Dapson Rifammycin *Thuốc nhóm bệnh lao Ethambutol(Hydroclorid) Isniazid Prazinamid Rifammycin và Isniazid Rifammycin Streptomycin *Thuốc nhóm chống nấm Amphotericin B Clotrimazol Fluconazol Griseofulvin Ketocomazol Nystatin Uống.100mg Uống. viên 200mg. viên 50mg. viên 200mg Uống. viên150mg.500mg Uống .000 IU .100ml Uống.500mg Tiêm. viên 100mg Uống. viên 250mg.5mg/ml chai100ml *Thuốc nhóm điều trị bệnh sốt rét *Thuốc phòng bệnh 64 Lớp: DS2.500mg Uống. viên 250mg.300mg Uống.. viên 40mg.lo 50mg bột pha tiêm Thuốc đặt viên 50mg. viên 250.150mg Uống.viên 50.500mg Tiêm2mg/ ml chai 50ml. viên 250mg. viên100mg.100mg Uống.500. viên 250mg.

lo 60mg bột+0. ống 0.kem5%.25mg Uống.tuypsg.40mg + + VIII.Thuốc điều trị cơn đau cấp Ergotamin(tartrat) Uống. viên 150mg + + Uống dung dịch 50mg/5ml + + Nelfinavir(NFV) Uống. THUỐC CHỐNG UNG THƯ VÀ TÁC ĐỘNG VÀO HỆ THỐNG MIỄN DỊCH 1. viên 250mg Uống. viên 100mg + + + Tiêm.150mg/ml.5mg. viên 300mg Uống. ống 2ml Uống. viên 500mg.Báo cáo tốt nghiệp 111 Cloroquin 112 Mefloquin *Thuốc chữa bệnh 113 Artemisinin 114 Artesunat 115 116 117 118 119 120 121 122 123 124 125 126 127 Cloroquin Primaquin Quinin dihydroclorid Quinin sulfat Sulfadoxin+Prymethamin *Thuốc chống virus *Thuốc chống virusherpes Aciclovic Uống. viên 50mg. viên 50mg.A12 + + Nguyễn thị Sâm .Thuốc chống ung thư L-asparaginase Bleomycin Tiêm. viên 200mg + + Zidovudin Uống.250mg Uống.15g + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 128 129 130 131 132 133 + + + + Ribavirin + *Thuốc chống virut(**):chỉ có t/d chữa triệu chứng.5g.lo 15mg bột pha tiêm 65 Lớp: DS2. viên 20mg.lọ 10tr IU Tiêm.dùng liên tục kéo dài chỉ ngăn cản sự nhân lên của virus Efavirenz(EFVhoặc EFZ) Uống. viên 300mg + + Uống dung dịch 50mg/5ml + + VII.100mg + 2.800mg Dùng ngoài. viên 250mg Uống.100mg. viên 25mg. gói 50mg + Nevirapin Uống.50mg. viên 50mg + Ciclosporin Uống. viên 7. Thuốc ức chế miễn dịch + Azathiopzin Uống.15mg Tiêm .6mldd Natri carbonate 5% Uống..100mg Tiêm.THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐAU NỮA ĐẦU 1. viên 200mg. viên 250mg + Uống. viên 200mg. viên 100mg.400mg + + Lamivudin Uống.250mg Uống. viên 100mg.200mg + Uống dung dịch 150mg/5ml + Indinavir Uống.thuốc phòng bệnh Propranolol(Hydroclorid) Uống.5mg/ml + + + 2.

200mg.lo 50mg/ml ống 5ml Hydroxycarbamid Uống.500mg bột đông khô Dactinomycin Tiêm.500mg Ifosfamid Tiêm.lo 100mg . 4mg Acid aminocaproic Tiêmdung dịch 200mg/ml. viên 60mg sắt và 0... viên 50mg Tamoxifen Uống.50mg bột pha tiêm Etoposid Tiêm.lo 10mg.THUỐC TÁC DỤNG ĐỐI VỚI MÁU 1. viên 10mg Tiêm..lo5mg 3.ống10ml Vincrítin(sulfat) Tiêm.10mg/ml.20mg Vinblastin(sulfat) Tiêm. viên 25mg. 5mg Cyanocobalamin Tiêm. viên 25mg.1000mg Sắt sulfat(hay Oxalat) Uống.. viên 2.250mg Tiêmdung dịch 10%.ống1mg/ml.ống 30IU/ml Molgramostim Tiêm.ống 500mg..lo3mg bột đông khô Ondansetron Tiêm..50mg bột pha tiêm Mitomycin Tiêm..ống5ml. viên 10mg.lo 100mg .2mg/2ml.500mg bột pha tiêm Cytarabin Tiêm.lo 10mg. viên 10mg..ống 50mg. viên 2mg.. viên 50mg Methotrexat Uống.Thuốc chống thiếu máu Acid folid Uống. 150mg/ml.Thuốc điều trị trong ung thư Calci folinat Tiêm.lo 10mg...100mg Fluorouacil Tiêm. viên 50mg.50mg bột pha tiêm Procarbazin Uống.10ml Carbazocrom Uống. viên 25mg. Tiêm.ống 10ml Acid tranexamic Uống.250mg X.5mg Tiêm.25mg Folicacid 2.lo 0.lo 1g bột pha tiêm Mercaptopurin Uống. 4mg Levodopa và carbidopa Uống. viên 250mg.A12 + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + Nguyễn thị Sâm .50mg Cyclophosphamid Uống.lo2mg/ml ống 4ml IX. viên 60mg sắt Sắt sulfat và Acid folid Uống.100mg bột pha tiêm Uống.Báo cáo tốt nghiệp 134 Carboplatin 135 136 137 138 139 140 141 142 143 144 145 146 147 148 149 150 151 152 153 154 155 156 157 158 159 160 161 162 163 164 Tiêm ống 50mg. viên 2mg..ống 450mg Cisplatin Uống. Acenocoumarol Uống.5mg bột pha tiêm Doxorubicin(Hydrocloride) Tiêm.ống 15mg 66 Lớp: DS2..Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu.... viên 1mg.100mg Filgrastim Tiêm.lo 50mg..THUỐC CHỐNG PARKINSON Biperiden Uống.

.5mg/ml.5nghìn.2mg/2ml Verapamil(Hydroclorid) Uống.20mg Hydroclorothiazid Uống.ống1000IU.Loại khác Erythromycin(*) Tiêm.ống1nghìn. 2mg.10mg/ml.ống5ml Tiêm.80mg 3...000IU/ml Uống. viên 25mg..20nghìn .2000IU. viên 2.10mg Uống viên tác dụng chậm.100mg Lidocain(Hydroclorid) Tiêmdungdich 1%.ống 1mg/2ml. 15mg Isosorbid Uống.5ml Propranolol(Hydroclorid) Uống.60mg Glyceriyl trinitrat Uống.Thuốc chống đau thắt ngực Atenolol Uống.. 5mg.250. viên 40mg.ống3mg..THUỐC TIM MẠCH 1.Thuốc chống loạn nhịp Amiodarol(Hydroclorid) Uống.100mg Diltiazem Uống.ống5ml Uống. viên 30mg. viên 50mg. viên 40mg 67 Lớp: DS2. viên 2mg.5mg + + + + + + + + + + + + 169 170 171 172 173 174 175 176 177 178 179 180 181 182 183 184 185 186 187 188 189 3. viên 200mg.chai 250ml Dextran 70 Truyền dung dich 6%.60mg 2. Tiêm.6% lọ500ml 2. viên 5mg.500ml Gelatin Truyền dung dich 5%.20mg Propranolol(Hydroclorid) Uống.Chế phẩm máu Albumin Tiêmdungdich 5%.ống150mg/3ml Atenolol Uống. viên 40mg Tiêm.chai 250ml.. viên 250mg Nifedipin Uống. viên 5mg.Thuốc điều trị tăng huyết áp Amlodipin Uống.A12 + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + Nguyễn thị Sâm ...5mg Ngậm dưới lưỡi.Báo cáo tốt nghiệp 165 Hepari (muối natri) 166 167 168 Phytomenadion(vitamink1) Protamin sulfat Warfarin( muối natri ) Tiêm. viên 25mg. viên 2mg.30mg.5mg..50mg Enalapril Uống.3mg.100ml Huyết tương đông lạnh Tiêm :túi 250ml XII. viên 50mg.CHẾ PHẨM MÁU-DUNG DỊCH CAO PHÂN TỬ 1.5mg Tiêm.4000IU XI..Dung dịch cao phân tử Dextran 40 Truyền dung dich 10%.ống 2ml.50mg Methyldopa Uống.2%.25%chai 50ml.10mg Tiêm.5mg.5mg Captopril Uống. viên 0. viên 5mg. viên 1mg.2.

kem bôi.20mg XIII.025% Hydrocortison (Acetat) Dùngngoài.S.kembôi1%.dung dịch10%.0.Thuốc điều trị suy tim Digoxin 4.Thuốc chống huyết khối Acid acetylsalicylic Uống.Thuốc chống nhiễm khuẩn Neomycin và bacitracin Dùngngoài. lọ 15ml. 62. tuýp 15g 5.ống 2ml Dobutamin Tiêm.tuýp 15g Miconazol Dùngngoài.20mg Fenopibrat Uống..25mg Tiêmdung dịch 0.10mg.5mg. tuýp mỡ 0. Dùngngoài. tuýp mỡ 1% Fluocinolon Acetonid Dùngngoài.S.A12 + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + Nguyễn thị Sâm .A Dùng ngoài.5 triuyền IU/lọ 7..lọ 15ml Clotrimazol Dùngngoài.3%.300mg Simvastatin Uống. viên 5mg.ống 2ml Dùng cho cấp cứu Tiêmdung dịch 0.5mg/ml.Báo cáo tốt nghiệp 190 191 Heptaminol(Hydroclorid) 192 192 194 195 196 197 198 199 200 201 202 203 204 205 206 207 208 209 210 211 212 213 214 215 5.. ống 2ml + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + Uống. Thuốc điều trị hạ huyết áp Uống.1mg.3% tuyp.Thuốc trị nghẻ Ben zyl benzoate Dùngngoài.lọ 15ml Cồn hắc lào B. tuýp mỡ 1% 4. tuyp.mỡ 6%.I Dùng ngoài.kem2%.Thuốc có tác dụng làm tiêu sừng Acid salicylic Dùngngoài.Thuốc hạ lipit máu Atorvastatin Uống.5g. viên 150mg Tiêm.tuýp 10g 2. Thuốc có tác dụng ngăn ntia tử ngoại Kẽm Oxyd Dùngngoài. viên 100mg. mỡ.10g. Thuốc chống viêm ngứa Betamethason (valerat) Dùngngoài.kem. Diethylphatalat Dùngngoài. mỡ.gói 100mg Steptokimase(*) Tiêm.15g Cồn A.20g Ketonodazol Dùngngoài.60ml 3.dung dịch10%.0. tuýp15g 7.Thuốc chống nấm Acid benzoic và acidsalysilic Dùng ngoài.truyền 1.dung dịch10%.5mg. mỡ 3%.1mg.ống 1mg/ml 6.ống bột đông khô250mg Epinephrin(Adrenalin) Tiêm. viên 100mg.THUỐC DÙNG CHẬN ĐOÁN 68 Lớp: DS2. viên 10mg. tuýp5g.kem5mg Neomycin và 500IU bacitracin Povidon iod Dùngngoài.kem2%. 15g 6.THUỐC NGOÀI DA 1. viên 0.30ml.

300mg 2.lọ15ml Nước Oxy già Dùngngoài. viên 6.75mg XVII.A12 + + + + + + + + + + + Nguyễn thị Sâm .THUỐC ĐƯƠNG TIÊU HÓA 1.400mg Dùng cho Tiêm 100mg/ml cấp cứu Bismuth Uống.ống 2.10ml + Tiêm ống 5ml dd 100mg/ml Nhỏmắtdungdich1mg.Báo cáo tốt nghiệp 1.THUỐC LỢI TIỂU Furosemid Uống.60ml XVI. lọ15ml..Thuốc chống loét dạ dày Cimetidin Uống. viên 40mg Ranitidin Uống.77g/15ml.47g /10ml Lopramid Tiêm ống 300mg iod/ml XV. viên 200mg. viên 20mg Pantoprazol Tiêm bột pha tiêm.THUỐC TẨY TRÙNG VÀ KHỬ TRÙNG Chlorhexidin (Digluconat) Dùngngoài. lọ15ml30ml.7.lọ5ml.16.50mg.dung dịch 2.25mg.bột hổn dịch hoặc hổn dịch Tiêmống5.6.25mg. viên 10mg Tiêm 5mg/ml.Thuốc chống nôn Metoclopramid Uống.40mg Tiêm ống 20mg/2ml Dùng cho cấp cứu Tiêm ống 20mg/2ml Hydroclorothiazid Uống.82g. viên1 20mg Famotidin Tiêm lọ 20mg/5ml Magnesi hydroxyd và nhôm Uốnghổndịchchứa550mgmagneo hydroxyd xide/10ml và 320mg nhôm oxide/5ml Omeprazol Uống.lo + 5ml. viên 20mg.50mg Manitol Tiêm truyền dd 10%.Thuốc dùng cho mắt 216 Fluorescein (muối natri) 217 218 219 220 221 222 223 224 225 226 227 228 229 230 Pilocarbin 8.dung dịch 5%. viên 25mg. 0 Cồn 70 Dùngngoài.5%.ống 2ml 69 Lớp: DS2.8g.8g iod/20mlg Uống. viên 150mg.lọ 40mg Uống.Thuốc cản quang Amidotrizoat Bari sulfat Iohexol Nhỏmắtdung dich + 2%.dd10%.5ml/ml.10ml + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 231 232 233 234 235 236 237 238 Tiêm.lọ 60ml Cồn iod Dùngngoài.dd3%.60ml Povidon iod Dùngngoài.20% Sipironolactol Uống.

5mg 2.1mg Tiêm 25mg.25mg Tiêm ống 0.Thuốc chữa tiêu chảy a.THUỐC TRÁNH THAI 1.25mg/ml Uống.10 mg Uống viên 0.10mg Magnesi sulfat Uống bột gói 5mg 5. viên 10mg Loperamid Uống.0.025mg.03mg. viên 0.Thuốc tẩy nhuận tràng Bisacodyl Uống. viên 40mg. Thuốc tránh thai 256 Ethinylestradiod và lovenorgestel Uống viên 0.100mg 70 Nguyễn thị Sâm Lớp: DS2.Thuốc chống co thắt Anverin (citrat) Atropin sulfat Hyosci butylbromid Papaverin Uống viên 10mg.1mg Tiêm ống 4mg/ml Hydrocortyson Tiêm ống 125mg hổn dịch tiêm Prednisolon Uống. Hor mon thượng thận và những chất tổng hợp thay thế Dexamethason (Natrin phos phat) Uống. Chống mất nước Oserol dùng pha 1 lít nước Uống gói bột 27.0.A12 .5mg. viên 0.Thuốc điều trị bệnh trĩ Diosmin Uống. viên 50mg. viên150mg. viên 40mg Tiêm ống 40mg/ml + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 4.05mg.60mg Uống.50mg/ml Uốn viên 40mg + + + 3. Insulin và thuốc hạ đường huyết 261 Acarbose Uống. viên 5mg. viên 2mg 6. viên 10mg Tiêm ống 20mg Uống.15mg 257 Ethinylestradiod và Norethisterol Uống viên 0. Chất Etrogen 260 Ethinyl estradiol Uống viên 0. Chống tiêu chảy Atapulgit gói bột 3g Barberin (Hydroclorid) Uống.1mg 258 lovenorgestel Uống viên 0.300mg XVIII.50mg bọc đường + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + Tiêm 15mg/ml.NỘI TIẾT TỐ.Báo cáo tốt nghiệp 238 Promethazin(Hydroclorid) 240 241 242 243 244 245 246 247 248 249 250 251 252 253 254 255 3.05mg 5. viên 1mg.Các chất Androgen Methyltestosterol Testosterol Viênngậmdướilưỡi.03mg 259 Norethisterol enantat Tiêm ống 200mg/ml 4.9g b.viên5mg. HORMOM.0.ống 2ml Uống.

viên 50mg 8 .ống 10ml 265 Metfomin Uống. viên 5mg 270 Progesteron Tiêm ống 10mg. Tiêm chủng mở rộng triển khai ở vùng trọng điểm 283 Vaccin phòng viêm gan B Tiêm ống 284 Vaccin phòng viêm não Nhật Bản Tiêm ống 285 Vaccin phòng thương hàn Tiêm ống 286 Vaccin tả Dung dịch uống c .Những chất progesteron 269 Norethisteron Uống.05mg.SINH PHẨM MIỄN DỊCH 1.2000 IU/ml 278 Huyết thanh kháng uốn ván Tiêm ống 1500 IU/ml. Huyết thanh và globumin miễn dịch 276 Gamma globulin Tiêm 25mg/liều 277 Huyết thanh kháng dại Tiêm ống 1000 IU/ml.000 IU/ml 2. viên 30mg.8mg 6.Thuốc có tác dụng thúc đẩy quá trình rụng trứng 267 Clomefen( citrat Uống.5mg 263 Gliclazid Uống.10.C. Giáp trạng và kháng giáp trạng 271 Carbimazol Uống.D (đông khô) Tiêm ống 280 Vaccin bạch hầu-uốn ván-ho Tiêm ống gà(DTP) 281 Vaccin sởi Tiêm ống 282 Vaccin bại liệt(OPV) b .Vaccin a.1500IU 7. viên 15mg Nguyễn thị Sâm 71 Lớp: DS2.10 IU/ml XIX.Thuốc trị đái tháo nhạt 275 Pituitrin Tiêm ống 5 IU.Báo cáo tốt nghiệp 262 Glibenclamid Uống viên 2.25mg/ml 7.1mg 273 Mathylthiouacil Uống. viên 4mg. 0. viên 50mg 268 Gonadtropin Uống bột đông khô 500IU.THUỐC DÃN CƠ VÀ TĂNG TRƯƠNG LỰC CƠ 290 Neostigmin bromid Uống. viên 50mg 274 Propylthiouacil Uống.850mg 266 Rosiglitazon maleat Uống.80mg 264 Insulin (tác dụng nhanh) Tiêm 40IU/ml.Vaccin khác 287 Vaccin bạch hầu-uốn ván Tiêm ống 288 Vaccin phòng dại Tiêm ống 289 Vaccin uốn ván Tiêm ống XX. Tiêm chủng mở rộng triển khai cả nước 279 B.A12 + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + .5mg. viên 0. viên 500mg. viên 5mg 272 Lovothyroxin (muối natri) Uống.

60ml Naphazolin Nhỏ mũi dd 0.lọ 5ml Sulfacetamid natri Nhỏ mắt .mỡ 1%.5g.Thuốc thúc đẻ và cầm máu sau đẻ a.TAI.5mg.tai dd 0. Thuốc thúc đẻ Oxytocin Tiêm ống 5IU/ml.THUỐC CÓ TÁC DỤNG THÚC ĐẺ 1.5%.lọ 5ml Tetracylin(Hydroclorid) Tra mắt.25%.lọ 5ml Ofloxacin Nhỏ mắt .10IU/ml 2.0.lọ 5ml Neomycin(sulfat) Nhỏ mắt dd 0. THUỐC DÙNG CHO MẮT.3%.MŨI.lọ5ml XXII.lọ 15ml.1%.2mg/ml Oxytocin Tiêm ống 5IU/ml. mũi.mỡ 1%.lọ5ml 5.1%.Thuốc gây tê tại chổ Tetracalin(Hydroclorid) Nhỏ mắt dd 0.05%.5g 3.tuýp 5g.Thuốc chống đẻ non Papaverin Uống.10IU/ml b.3%.5%.0.05%. viên 250mg Plocarbin Nhỏmắt dd 1mg.5%.5%.10g 2.kháng virus Aciclovir Tra mắt.5mg/ml.lọ 10ml Gentamycin Nhỏ mắt dd 0.Thuốc tai. Thuốc làm co đồng tử và dãn nhãn áp Acetazolamid Uống.tuýp 2.1%.4mg Tiêm ống 0.5g Argyrol Nhỏ mắt dd 3% Chloramphenicol Nhỏ mắt dd 0.0.0.A12 + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 312 313 314 315 316 + + + + + + + + + + + + + + + + + Nguyễn thị Sâm .HỌNG 1. Thuốc làm giãn đồng tử Atropin (sulfat) Nhỏ mắt dd 0. Thuốc cầm máu sau đẻ Ergometrin(hydrogen maleat) Tiêm ống 0.Báo cáo tốt nghiệp 291 292 293 294 295 296 297 298 299 300 301 302 303 304 305 306 307 308 309 310 311 Tiêm ống 0.5% 4. lọ 5ml.họng Nước Oxy già Dùng ngoài dd 0.10ml Timolol Nhỏ mắt dd 0. Sulfarin Nhỏ mũi dung dịch Xylometazolin Nhỏ mũi dd 0.4%.5%.5mg/5ml 72 Lớp: DS2.5% 4.5mg Pancuronium bromid Tiêm ống 100mg/ml Suxamethonium clorid Tiêm ống 100mg/2ml XXI. viên 40mg salbutamol Uống viên 2mg.lọ 10ml Neomycin(sulfat) Dùng ngoài dd 0.Thuốc chống viêm Hydrocortyson Tra mắt.tuýp 2g.mỡ 3%.tai dd 10%.Thuốc chống nhiễm khuẩn.

+ + + 2.hộp 0. Thuốc chống trầm cảm 325 Amitriptylin(Hydroclorid) Uống viên 25mg + + 3.lọ 5ml + + Tiêm 12.hộp 0.chai + + 73 Nguyễn thị Sâm Lớp: DS2.THUỐC TÁC DỤNG TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP 1.9g/l + + + 339 Kaliclorid Uống viên 600mg.ống 2ml + + 321 Haloperidol Uống viên 1mg.05mg/liều + 332 Salbutamol(sulfat) Uống viên 10mg.5mg + + Tiêm 5mg/ml.200mg + + + Uống gói 200mg bột pha hổn dịch 335 Alimemazin Uống siro 2.Thuốc chống loạn thần 319 Clopromazin(Hydroclorid) Uống siro 5mg/ml.ống 2ml + + 2.2mg + 324 Sulpirid Uống viên 50mg + + Tiêm ống 50mg/ml.10%.5mg/ml.5mg/5ml + + + 336 Bromhecin(Hydroclorid) Uống viên 4mg.dd5%.Thuốc tiêm truyền 340 Dung dịch Acid amin Tiêmtruyền.25mg + 329 XXV.5 lít + + XXIV.DUNG DỊCH THẨM THẤU MÀNG BỤNG 317 Dung dịch thẩm thấu màng bụng Túi 3 lít. Thuốc chữa ho 334 Acetylcystein Uống viên 100mg.1mg/liều + + + 333 Terbutalin Tiêm 0.5 lít + + 318 Dung dịch lọc thận Acetat Túi 3 lít.ống 10ml + + 331 Beclomethason(Dipropionat Đường hô hấp.Báo cáo tốt nghiệp XXIII.THUỐC CHỐNG RỐI LOẠN TÂM THẦN 1.100mg + + 320 Diazepan Uống viên 2mg.500mg + + 327 Carbamazepin Uống viên 100mg.A12 + + + + + . + + + XXVI. DUNG DỊCH ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN GIẢI VÀ CÂN BẰNG ACID-BASE 1.200mg + + 4.25mg + + + Đường hô hấp.5mg + + + Tiêm ống 5mg/ml + + 322 Levomepromazine Uống viên 25mg + + Tiêm ống25mg/ml + 323 Resperidol Uống viên 1mg.5mg/ml + + 2.ống 2ml + + Uống viên 25mg. Thuốc chữa hen 330 Aminophylin Tiêm 25mg/ml.8mg + + 337 Dextromethorpan Uống viên 15mg. Thuốc điều trị ám ảnh và hoảng loạn thần kinh 328 Clomipramin Uống viên 10mg.Thuốc điều chỉnh và dự phòng rối loạn cảm xúc 326 Acid valproic Uống viên 200mg.Thuốc uống 338 Oresol dùng pha cho 1 lít nước Uống gói 27.

9% Tiêmtruyền ống 10ml dd10% Tiêmtruyền.DANH MỤC THUỐC CHẾ PHẨM TT TÊN THUỐC DẠNG BÀO CHẾ I II III IV 1.500mg Tiêm ống 500mg Uống viên 50mg + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU Y HỌC CỔ TRUYỀN CỦA CÔNG TY Bao gồm: Danh mục các chế phẩm thuốc Y học cổ truyền và danh mục cây thuốc nam.tiêu ban.30%. Nhóm thuốc giải biểu 1 1 Cảm khung chỉ Viên 1 2 Cảm tế xuyên Viên 2 3 Cảm xuyên hương Viên 3 4 Gừng Viên 4 5 Giải nhiệt chỉ thống tán 5 6 Viên cảm cúm Viên 2.4.Nhóm thuốc thanh nhiệt.30% Tiêmtruyền chai 250ml. 100mg Uống viên 5mg Uống viên .250mg. Thuốc khác Nước cất pha tiêm Tiêm ống 2ml.500ml Tiêmống20ml.500ml Tiêm TM dd10%.ống 5ml.10ml Tiêmtruyền.100mg Uống viên 50mg.4% + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 3.A12 ĐƯỜNG DÙNG V Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống .dd5%.500ml Dd 5%.100mg.10ml XXVII.lợi thủy thẩm thấp: 6 1 Bài thạch Viên 7 2 Bổ gan tiêu độc Viên Nguyễn thị Sâm 74 Lớp: DS2.Báo cáo tốt nghiệp 341 342 343 344 345 346 347 348 349 350 351 352 353 354 355 Dung dịch glucose Dung dịch Rigelactat Dung dịch calci clorid Kaliclorid Natriclorid Natri Hydroclorid 250ml.dd 11.2%.5ml.chai500mldd1. 8.ông 5ml Tiêmtruyền. VitaminA và 500IU vitaminD Uống viên 10mg.50mg.100mg Tiêm ống 25mg. Tiêmtruyền chai 250ml.chai 500mldd 10.giải độc. 1.VITAMIN CÁC CHẤT VÔ CƠ Calcigluconat VitaminA VitaminA và D Vitamin B1 Vitamin B2 Vitamin B6 Vitamin c Vitamin pp Uống ống 10ml dd10% Uống viên bọc đường 5000IU Uống viên 5000IU.

tiêu thực.A12 Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống .Nhóm thuốc nhuận tràng.Báo cáo tốt nghiệp 8 3 Cao đặc actiso Cao đặc 9 4 Cenar Viên 1 5 Diệp hạ châu Viên 0 1 6 Kim tiền thảo Viên 1 1 7 Ngân kiều giải độc Viên 2 13 8 Thuốc tiêu độc Viên 1 9 Tiêu phong nhuận gan Viên 4 1 10 Sirô tiêu độc Si rô 5 3.Nhóm thuốc khu phong trừ thấp: 1 1 Cao phong thấp 6 1 2 Cân cốt hoàn Viên 7 1 3 Độc hoạt tang ký sinh Viên 8 19 4 Hoàn phong thấp Viên 2 5 Hy đan Viên 0 2 6 Hoàn khớp lưng tọa Viên 1 2 7 Phong thấp hoàn Viên 2 23 8 Thấp khớp hoàn Viên 2 9 Thấp khớp hoàn P/H Viên 4 2 10 Tiêu phong bổ thận viên 5 4.bình vị.kiện tỳ: 2 1 Boganic Viên 6 2 2 Bổ trung ích khí hoàn Viên 7 2 3 Bột nhuận tràng Thuốc bột 8 29 4 Dolagic Viên 3 5 Đại tràng hoàn P/H Viên 0 3 6 Hoàn xích hương Viên 0 Nguyễn thị Sâm 75 Lớp: DS2.tả hạ.

dưỡng tâm: 4 1 An thần 1 4 2 An thần bổ tâm 2 43 3 Cao lạc tiên 4 4 Flavital 4 4 5 Hoạt huyết dưỡng não 5 4 6 Hoa đà tái tạo hoàn 6 4 7 Rotudin 7 4 8 Sen vong-R 8 6.A12 Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Ngậm Ngậm .Báo cáo tốt nghiệp 32 7 Hương liên hoàn 33 8 Hương sa lục quân 34 9 Mật ông nghệ 35 10 Mọc hoa trắng 36 11 Ô dạ kim 37 12 Phì nhi đại bổ 3 13 Polynu 8 39 14 Quy tỳ hoàn 4 15 Tiêu đao 0 5.Nhóm thuốc an thần.Nhóm thuốc chữa các bệnh về phế: 49 1 Bổ phế chỉ khải lộ 5 2 Cao bách bộ 0 5 3 Ho bổ phế 1 5 4 Thiên môn cao 2 53 5 Thuốc ho bổ phế 5 6 Thuốc ho người lớn 4 5 7 Thuốc ho trẻ em 5 5 8 Viên ngậm bạc hà 6 5 9 Thuốc ho ma lanh 7 Nguyễn thị Sâm 76 Viên Viên Viên Viên Viên Viên Thuốc bột Viên Viên Viên Viên Cao lỏng Viên Viên Viên Viên Viên Cao lỏng Cao lỏng Thuốc nước Cao lỏng Thuốc nước Thuốc nước Viên Viên Viên Lớp: DS2.định chí.

Nhóm thuốc chữa các bệnh về âm.về khí: 5 1 Bổ thận dương Viên 8 59 2 Hải mã nhân sâm Viên nang 6 3 Hoàn sâm .Báo cáo tốt nghiệp 7.nhung Viên 0 6 4 Hoàn tử quân tử Viên 1 6 5 Hoàn bát vị Viên 2 63 6 Hải cẩu hoàn Viên 6 7 Nhân sâm –tam thất Viên 4 6 8 Nhân sâm dưỡng vinh Thuốc nước 5 6 9 Nguyên nhân sâm Thuốc nước 6 6 10 Thập toàn đại bổ Viên 7 6 11 Tinh sâm Việt Nam Thuốc nước 8 8.Nhóm thuốc chữa các bệnh về dương.A12 Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống Uống .về huyết 69 1 Bát trần hoàn Viên 7 2 Cholestin Viên 0 7 3 Hoàn lục vị Viên 1 7 4 Hoàn Tứ vật địa hoàng Viên 2 73 5 Hoàn bổ thân âm Viên 7 6 Mediphylamin Viên 4 7 7 Tứ âm bổ thận hoàn Viên 5 7 8 Sirô bát tiên Viên 6 9. Nhóm thuốc điều kinh an thai 7 1 An thai Viên 7 7 2 Cao ích mẫu Cao lỏng 8 79 3 Hoàn điều kinh bổ huyết Viên 8 4 Ích mẫu hoàn Viên 0 Nguyễn thị Sâm 77 Lớp: DS2.

A12 . Thuốc điều trị bệnh goud 6. Thuốc cấp cứu và chống độc 7. Thuốc điều trị giun sán 8.Báo cáo tốt nghiệp 8 5 Ninh khôn chí bảo hoàn 1 10. Thuốc điều trị nấm 12. Thuốc điều trị vius 11. Nhóm thuốc chữa bệnh về ngũ quan 8 1 Dentaxit 2 8 2 Đau răng con chim 3 8 3 Minh mục hoàn 4 8 4 Tỷ tiên phương 5 8 5 Thuốc xịt mũi ngũ sắc 6 8 6 Viên bổ mắt 7 11. Thuốc kháng sinh 9. Thuốc hướng tâm thần và tiền chất 3. Thuốc gây nghiện 2. Thuốc gây mê 5. Thuốc điều trị lao 10. Nhóm thuốc dùng ngoài 8 1 Bột ngâm trĩ 8 8 2 Cao sao vàng 9 9 3 Cồn xoa bóp 0 91 4 Dầu khuynh diệp 92 5 Dầu cửu long 93 6 Dầu gió ba đình 94 7 Tinh dầu tràm Viên Viên Viên Viên Viên Thuốc nước Viên Thuốc bột Cao xoa Cồn xoa Dầu xoa Dầu xoa Dầu xoa Dầu xoa Uống Chấm Chấm Uống Uống Thuốc xịt Uống Dùng ngoài Xoa ngoài Xoa ngoài Xoa ngoài Xoa ngoài Xoa ngoài Xoa ngoài DANH MỤC THUỐC BÁN KÊ ĐƠN CỦA CÔNG TY : 1. Thuốc điều trị sốt rét 13. . Thuốc điều trị đau nữa đầu Nguyễn thị Sâm 78 Lớp: DS2.

Máu chế phẩm máu 18. Thuốc làm co.dạnh bào chế. Thuốc lợi tiểu 21. Thuốc điều trị rối loạn cương 30. Thuốc Hor mon( corticoid. Thuốc điều trị hen 28.tăng giảm huyết áp.suy tim. và nhóm hạ đường huyết) và nội tiết tố(trừ thuốc tránh thai) 23. Thuốc thúc đẻ. giới hạn hàm lượng.Báo cáo tốt nghiệp 14.chống loạn nhịp.Insulin. Thuốc điều trị bệnh Pakinson 16. Dung dịch truyền tĩnh mạch DANH MỤC THUỐC BÁN KHÔNG KÊ ĐƠN CỦA CÔNG TY TT Đường dùng. Thuốc tác động lên quá trình đông máu 17. Nhóm thuốc tim mạch. Huyết thanh và glubulin miễn dịch 24.cầm máu sau đẻ và chống đẻ non 27. Thuốc chống loét dạ dày.kháng histamin II 22. Thuốc điều trị ung thư và tác động vào hệ miễn dịch 15.A12 Thành phẩm hoạt chất Ghi chú 1 2 3 Nguyễn thị Sâm . Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ 25.huyết khối giảm lipid máu 19.điều trị bệnh mạch vành. Thuốc dùng cho chận đoán 20.giãn đồng tử và nhãn áp 26.nồng độ Acetylcystein Uống:Các dạng Acetyleucin Uống:Các dạng Acid Acetylsalicylic Uống:Các dạng (Aspirin)dạng đơn chất hoặc Dùng ngoài:các dạng phối hợp với vitaminC và /hoặc Acidciric và hoặc natri bi carbo nat và hoặc natri salycylic 79 Lớp: DS2. Sinh phẩm dùng chữa bệnh(trừ men tiêu hóa) 29.

magnesi 5 Acid amin đơn chất hoặc phối hợp (bao gồm cả dạng phối hợp với cácvi tamin) 6 AcidAminobenzoic(Acidpara Aminobenzoic) 7 Acidbenzoic đơn chất hoặc phối hợp 8 Acid boric đơn chất hoặc phối hợp 9 Acid citric phối hợp với các muối natri.kali 10 Acid Cromaglicic và các dạng muối Cromaglicit 11 12 13 Uống:Các dạng Uống:Các dạng Uống:Các dạng Dùng ngoài Uống:viên ngậm Dùng ngoài Thuốc tra mắt Uống:Các dạng Với chỉ định bổ sung Acid amin.khoáng chất.bổsung B.solbiton dinh dưỡng Acid Uống:Các dạng.heparin…) 80 Lớp: DS2.lưu huỳnh kết tủa…) Acid clovir Dùng ngoài:thuốc bôi ngoài da với nồng độ Acyclovir <5% Albendazol Uống:Các dạng Với chỉ định trị giun Alcol Diclorobenzyl dạng đơn Uống :viên ngậm chất hoặc Alcol Plivinyl Dùng ngoài Alimemazintartrat(Trimeprazin Uống:Các dạng tartrat) Allantoin phối hợp trong các Dùng ngoài thành phần dùng.tra mũi với giới hạn nồng độ tonhs theo acid Cromoglicic<2% Acid dimecrotic Uống:Các dạng Acid Folic đơn chất hoặc phối Uống:Các dạng Vớichỉđịnhchống hợp với sắt hoặc vitamin nhóm thiếu máu. Di-methylephedrin.Báo cáo tốt nghiệp 4 Acid Alginic(natr aginit)đơn chất hoặc phối hợp các hợp chất của nhôm.bao gồm cả glycyrrhizinic(glycyrrhizinat) dạng viên ngậm phối hợp với một số hoạt chất Dùng ngoài khác nhưchlopheniraminmaleat.thuốc đặt hậu Thuốc đặt hậu môn môn(Cao cepae fluid.cafein Acid mephenamic Uống:Các dạng Acid salicylic đơn chất hoặc Dùng ngoài phối hợp trong các thành phần dùng ngoài(phối hợp lactic acid.A12 Nguyễn thị Sâm . tamin cho cơ thể 14 15 16 17 18 19 20 21 Thuốc tra mắt.

thuốc xịt họng Uống.dùng goi <200 liều Benzalkonium dạng phối hợp Dùng ngoài trong các thành phẩm dùng ngoài Viên ngậm Benzoyl Benzocain dạng phối hợp Dùng ngoài Viên đặt hậu môn Uống.hạ nhiệt.A12 Nguyễn thị Sâm .cellulase Amylmetacresol dạng phối hợp Uống :viên ngậm trong các thành phần viên ngậm Argyron Thuốc tra mắt Dùng ngoài Arpartam Uống:Các dạng Arpartat Uống:Các dạng Attpulgit Uống:Các dạng Azeslastin Thuốc tra mắt.giảm đau Thuốc tra mắt 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 Uống:Các dạng Uống:Các dạng với giới hạn hoạt chất như sau:ĐãchialiềuAmbroxolclo hydrat<30mg/đv Chưachialiều: Ambroxolclohydrat<0.Viên ngậm Benzyldamin salicylat đơn chất Dùng ngoài hoặc phối hợp Benzyl Benzoat dạng phối hợp Dùng ngoài:các dạng 81 Lớp: DS2.nước súc miệng.tra mũi Bạc sulpadiazin Dùng ngoài Bạcillus claussi Uống:Các dạng Bạcillus sulbtilic đông khô Uống:Các dạng Bạcitracin phối hợp với một số Uống :viên ngậm hoạt chất khác trong các thành phẩm viên ngậm Beclomethason diprodionat Thuốc tra mũi:Dạng khi dung với gưới hạn liều dùng tối đa 1 ngày<400mcg.8% Amllase đơn chất hoặc phối hợp Uống:Các dạng Protease hoặc lipase.Viên ngậm Benzoyl peroxid đơn chất hoặc Dùng ngoài giới hạn nồng phối hợp hoặc lưu huỳnh độ <10% Benzyldamin HCL đơn chất Dùng ngoài:kem bôi niêm hoặc phối hợp mạc miệng.Báo cáo tốt nghiệp 22 Allattoin phối hợp với các vitamin hoặc chondroitin 23 Almagat 24 Ambroxol đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho.

Thuốc tra mũi Uống viện ngậm 45 Bifonazol đơn chất hoặc phối Dùng ngoài hợp với Urea 46 Bisacodyl Uống:Các dạng đã chia liều với hàm lượng<10mg/đơn vị 47 Boldin Uống:Các dạng 48 Bromelain đơn chất hoặc phối Uống:Các dạng hợp với trypsin 49 Bromohexin HCL đơn chất hoặc Uống:Cácdạngigiớhạnnhưsa phối hợp với trong các thành u:Đãchialiều<8mg/đv phẩm thuốc ho.A12 Với chỉ định bổ sung magnesi Với chỉ định bổ sung khoáng chất Nguyễn thị Sâm .hạ nhiệt.hạ nhiệt.kali.đồn Uống:Các dạng g.mangan.8% 50 Bromopheniramin maleat đơn Uống:Các dạng chất hoặc phối hợp với trong các thành phẩm thuốc ho.calc đơn chất hoặc phối hợp i Các hợp chất sắt Dùng ngoài Thuốc đặt hậu môn Dùng ngoài Uống:Các dạng Uống:Các dạng Với chỉ định bổ sung calci Với chỉ định trung hòa dịch vị.giảm đau Chưachialiều: Ambroxolclohydrat<0.natri.ống hit.thuốc bột 52 53 54 55 Bufexamac dạng phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài.chữaloét đầy.tá tràng Với chỉ định bổ sung sắt 56 57 58 59 60 61 Uống:Các dạng Các men tiêu hóa đơn chất hoặc Uống:Các dạng phối hợp với vitamin Các muối bismuth Uống:Các dạng Các muối magnesi Uống:Các dạng Cácnguyêntốvilượng:Croom. Các tinh Uống:Các dạng 82 Lớp: DS2.giảm đau 51 Budesonid Thuốc tra mũi Dạng khí dung.Báo cáo tốt nghiệp trong các thành phẩm dùng ngoài 43 Berberin Uống:Các dạng 44 Biclotimol đơn chất hoặc phối Dùng ngoài hợp Với Enoxeolon….thuốc đặt hậu môn Butoconazol Các hợp chất calci đơn chất hoặc phối hợp với vitamin D….. magnesi. Cáchợpchất của nhôm magnesi.

pimen.vitamin Chondroitin phối hợp với các Thuốc tra mắt vitamin Chondroitin phối hợp với thành Dùng ngoài phẩm dùng ngoài Thành phần hoạt chất Đường dùng.camphor) 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 TT 75 76 77 Dùng ngoài thuốc bôi da.A12 Nguyễn thị Sâm .súc miệng.vitamin trong Dùng ngoài các thành phầndạnguốngphốihợpAcid salicylic.. trong các thành phần dùng ngoài..viên Uống viên ngậm ngậm Chitosan(polyglusam) Dùng ngoài Cholin đơn chất hoặc phối hợp Uống:Các dạng với các Acid amin.dạnh bào Ghi chú chế. Chondroitin đơn chất hoặc phối Uống:Các dạng hợp với các glucosamin hoặc dầu cá .nồng độ Ciclopirorox olamin Dùng ngoài Cimetidin Uống dạng chia liều với giới hạn hàm lượng cemitidin Cinarizin 83 Lớp: DS2.bôi miệng Calamin đơn chất hoặc phối hợp Dùng ngoài trong các thành phần dùng ngoài Carbinoxamin đơn chất hoặc Uống:Các dạng Thành phẩm chứa phối hợp với trong các thành Pseudoephedrin phẩm thuốc ho.Báo cáo tốt nghiệp dầu(menthol.giới hạn hàm lượng.hạ nhiệt.giảm đau được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng Carbocystein Uống:Các dạng Carbomer Dùng ngoài Thuốc tra mắt Catalase đơn chất hoặc phối hợp Dùng ngoài trong các thành phần dùng ngoài Cetirezin dihydroclorid Uống:Các dạng Cetrimid phối hợp với một số Dùng ngoài hoạt chất trong các thành phần dùng ngoài Cetimonium hoặc phối hợp trong Dùng ngoài các thành phần dùng ngoài.

A12 Ghi chú Thành phẩm chứa Pseudoephedrin được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng 95 96 Nguyễn thị Sâm .nồng độ Dexbrompheniramin maleat đơn Uống:Các dạng chất hoặc phối hợp với trong các thành phẩm thuốc ho.giảm đau Dex buprofen Uống:Các dạng Dex phantenol Thuốc tra mắt Dùng ngoài Dextromethophal HBr đơn chất Uống:Các dạng hoặc phối hợp với trong các thành phẩm thuốc ho.giảm đau Diclofenac đơn chất hoặc phối Thuốc tra mắt hợp với Methynsallcylit.tinh dầu Dùng ngoài Dicyclomin Uống:Các dạng 84 Lớp: DS2.hạ nhiệt.viên ngậm TT Thành phẩm hoạt chất 90 Dùng ngoài Thuốc đặt hậu môn Uống:Các dạng Dùng ngoài Dùng ngoài Uống:Các dạng Uống:Các dạng Thuốc tra mắt Dùng ngoài Uống:Các dạng 91 92 93 94 Dùng ngoài Dùng ngoài Dùng ngoài Viên đặt âm đao Uống:Viên ngậm Đường dùng.thuốc đặt hậu môn 79 Citrullin 80 Clobetason butynat 81 Clorhexidin 82 Clorophyl 83 Clorpheniramin maleat đơn chất hoặc phối hợp với trong các thành phẩm thuốc ho.dạnh bào chế.hạ nhiệt.giới hạn hàm lượng.hạ nhiệt.giảm đau 84 Clorpheniraminmaleat phối hợp Chondroitin Hoặc vitamin 85 Clotrimazol 86 Coenzym Q10 đơn chất hoặc phối hợp với trong các vitamin 87 Crotamiton 88 Đồng sulfat 89 Dequalinium đơn chất hoặc phối hợp với các thành phần dùng ngoài.Báo cáo tốt nghiệp 78 Cinchocain phối hợp với thành phẩm dùng ngoài.giảm đau Dexclorpheniramin maleat đơn Uống:Các dạng chất hoặc phối hợp với trong các thành phẩm thuốc ho.hạ nhiệt.

dạnh bào chế .Báo cáo tốt nghiệp 97 Diethylphatalat(DEP) 98 Dimenhydrinat 99 Dimethicon đơn chất phối hợp với Guaiazulen 100 Dimethicon phối hợp với các thành phần dùng ngoài 101 Dimethiden 102 Dimatri Inosin monophosphat 103 Diosmectit 104 Diosmin phối hợpHesperidin hoặc một số cao dược liệu chứa Flavonoid TT Thành phẩm hoạt chất 105 106 107 Dùng ngoài Uống:Các dạng Uống:Các dạng Dùng ngoài Uống:Các dạng Thuốc tra mắt Uống:Các dạng Uống:Các dạng Ghi chú Diphenhydramin hoặc monocitrat Domperidon Uống:Các dạng Doxylamin phối hợp với trong Uống:Các dạng các thành phẩm thuốc ho.nước súc miệng.giảm đau Đường dùng. thuốc bôi da phần dùng ngoài.mũi Eprazinon Uống:Các dạng Esdepallethrin phối hợp với các Dùng ngoài thành phần dùng ngoài Estradiol đơn chất hoặc phối hợp Uống thuốc đã chia liều Didrogesteron Ethanol đơn chất hoặc phối hợp Dùng ngoài Uống dạng phối hợp Ethinilestradiol đơn chất hoặc Uống thuốc đã chia liều phối hợp Desogesterel Uống thuốc đã chia liều Thành phẩm hoạt chất Đường dùng.giới hạn hàm lượng.A12 Chỉ định tránh thai Chỉ thai Chỉ thai định định tránh tránh Ghi chú Nguyễn thị Sâm .hạ nhiệt.nồng độ hydroclorid Uống:Các dạng Thành phẩm chứa Pseudoephedrin được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng 108 109 110 111 112 113 114 115 116 TT Econazol đơn chất hoặc phối hợp Dùng ngoài với hydrocortison Enoxolon phối hợp với các thành Dùng ngoài.viên ngậm kem Bôi niêm mạc miệng. thuốc xịt Ephedrin HCL Thuốc tra mắt.dạnh bào chế.giới hạn hàm 85 Lớp: DS2.

kali Glycerin đơn chất hoặc phối hợp Dùng ngoài với các thành phần dùng Thuốc tra mắt ngoài.đường.thuốc tra mắt Glycerol phối hợp với dịch chiết Thuốc thụt trực tràng dược liệu Guaiphenisin phối hợp với trong Uống:Các dạng các thành phẩm thuốc ho.hạ nhiệt.nồng độ Hydrocortison đơn chất hoặc Dùng ngoài phối hợp Hydrogen Peroid Dùng ngoài Hydrotalxic Uống:Các dạng 86 Lớp: DS2.dạnh bào chế.giảm đau Với chỉ định bổ sung.Báo cáo tốt nghiệp 117 118 119 120 lượng.A12 Ghi chú Nguyễn thị Sâm .nồng độ Ethylestradiol đơn chất hoặc Uống thuốc đã chia liều phối hợp Gestodene Ethylestradiol đơn chất hoặc Uống thuốc đã chia liều phối hợp levonorgesterel Etofenanamat Dùng ngoài Famotidin Uống:Các dạng Chỉ thai Chỉ thai định định tránh tránh bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng 121 122 123 124 125 126 127 128 Penticonazol Fexofnadin Flusbiprofen Dùng ngoài Uống:Các dạng Viên ngậm Dùng ngoài Thuốc tra mắt Glucosamin đơn chất hoặc phối Uống:Các dạng hợp Chondroitin hoặc các vitamin Glucose hoặc Dextrose đơn chất Uống:Các dạng hoặc phối hợp với các muối natri.giới hạn hàm lượng.điện giải Thành phẩm chứa Pseudoephedrin được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng 129 130 TT 131 132 133 Heximedin đơn chất hoặc phối Dùng ngoài hợp Hexetidin đơn chất hoặc phối Dùng ngoài hợp Thành phẩm hoạt chất Đường dùng.

dạnh bào chế.giới hạn hàm lượng. 143 Ketoprofen 144 Kẽm Ocid.A12 Nguyễn thị Sâm .Báo cáo tốt nghiệp 134 Hydroxypropyl methylleellulose(HPMC) 135 Hydromellose đơn chất hoặc phối hợpDextran 70 136 Ibuprofen 137 Ichthammol 138 Idomethacin 139 Iod phối hợp kali Iodid hoặc Acid benzoic. 145 146 147 TT 148 149 150 151 152 153 154 155 156 Thuốc tra mắt Thuốc tra mắt Uống:Các dạng Dùng ngoài Dùng ngoài Dùng ngoài Dùng ngoài Dùng ngoài Dùng ngoài Dùng ngoài Dùng ngoài Kẽm sulfat Dùng ngoài Lactic acid bacillus đơn chất Uống:Các dạng hoặc phối hợp các vitamin Lacti tol Đường dùng.acissalycilic 140 Isoconazol 141 Isopropyl Methyphenol 142 Ketoconazol đơn chất hoặc phối hợp với kẽm pirythion hoặc Hydrocortison.Kẽm pirithion…..nồng độ Lactobacllus acidophilus Uống:Các dạng Lactobacllus acidophilus đơn Uống:Các dạng chất hoặc phối hợp các vitamin Lactobacllus atomisate Dùng ngoài Lactulose Uống:Các dạng Levocetirizin Uống:Các dạng Levonorgestrel đơn chất hoặc Uống:Các dạng phối hợp với Ethylestradiol Lindan hợp chất hoặc phối hợp Dùng ngoài với Lidocain Loperamid Uống:Các dạng Loratadin đơn chất hoặc phối Uống:Các dạng hợp Thành phẩm hoạt chất Ghi chú Chỉ thai định tránh Thành phẩm chứa Pseudoephedrin được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng 157 158 Loxoprofen Uống:Các dạng Lysozym đơn chất hoặc phối hợp Uống:Các dạng 87 Lớp: DS2.

Báo cáo tốt nghiệp 159 160 Dùng ngoài Macrogol Uống:Các dạng Thuốc thụt trực tràng Magaldrat đơn chất hoặc phối Uống:Các dạng hợp với cáchoạtchấtnhôm.A12 Ghi chú .nồng độ 177 Naphazolin đơn chất hoặc phối Thuốc tra mũi hợptrong thành phẩm thuốc nhỏ mũi Nguyễn thị Sâm 88 Lớp: DS2.acid alginic Magiferin Dùng ngoài Thành phẩm hoạt chất Đường dùng.nồng độ Mebendazol Uống:Các dạng Mebenverin Uống dạng chia liều Men nấm Uống:Các dạng Menthol phốihợp với hoạt chất Uống:Các dạng khác như hổn hợp tinh Dùng ngoài dầu.viên ngậm TT Thành phẩm hoạt chất Đường dùng.dạnh bào chế.viên ngậm Miếng dán Uống viên ngậm 170 Mebendazol Dùng ngoài 171 Miconazol Dùng ngoài Thuốc bôi âm đạo 172 Miconazolephốihợp với Dùng ngoài Hydrocortison Thuốc bôi âm đạo 173 Minicidil Dùng ngoài 174 Mometasone Thuốc tra mũi Dùng ngoài 175 Mupirocin Dùng ngoài 176 Myrtol đơn chất hoặc phối hợp Uống:Các dạng với các thành phần dùng ngoài.giới hạn hàm lượng.dạnh bào chế.magnesi.Methyl Salycilat.giới hạn hàm lượng. Mequinol Dùng ngoài Mequitazin Uống:Các dạng Mercurocrom Dùng ngoài 161 TT 162 163 164 165 166 167 168 Ghi chú Bán không đơn mỗi lần không quá 2 đơn vị đóng gói 169 Methyl Salycilat phối hợp với các Dùng ngoài thành phần dùng ngoài.

tra mắt Dùng ngoài Natri Docusat Uống:Các dạng Natri Fluocid dạng phối hợp Dùng ngoài Natri Hyaluronat Dùng ngoài Natri monofluorophosphat Dùng ngoài Natri Salycilat.Báo cáo tốt nghiệp 178 Naphazolin đơn chất hoặc phối hợptrong thành phẩm thuốc nhỏ mắt 179 Naproxen 180 Natri benzoat đơn chất hoặc phối hợp 181 Natri Bicacbonat đơn chất hoặc phối hợp 182 Natri carbonat đơn chất hoặc phối hợp 183 Natri carboxymethylcellulose 184 Natri clorid đơn chất hoặc phối hợp với muối kali Citrat 185 186 187 188 189 190 TT 191 192 193 194 195 196 197 198 199 200 201 202 Thuốc tra mắt Uống:Các dạng Uống:Các dạng Uống:Các dạng Uống:Các dạng Thuốc tra mắt Uống:Các dạng Thuốc tra mũi .giới hạn hàm lượng.viên ngậm Thành phẩm hoạt chất Đường dùng.dạnh bào chế. dạng phối hợp Uống dạng phới hợp Dùng ngoài Neomicin sulfat hoặc phối hợp Uống viên ngậm với các thành phần dùng Dùng ngoài ngoài.A12 Ghi chú Dạng phối hợp quy định cụ thể trong danh mục Nguyễn thị Sâm .nồng độ Namahydrated Natrisulfat Uống:Các dạng + Saccharomyces Cerevisae Dùng ngoài Norcarbin Uống:Các dạng Nystatin đơn chất hoặc phối hợp Dùng ngoài Orlistat Uống:Các dạng Orsein Hydroxy apatit Uống:Các dạng Oxeladin Uống:Các dạng Oxymemazin Uống:Các dạng Oxymetazolin Thuốc tra mũi Pancreatin đơn chất hoặc phối Uống:Các dạng hợp với simeticon hoặccác men tiêu hóa… Panthenol Thuốc tra mắt Dùng ngoài Paracetamol Uống:Các dạng Thuốc đặt hậu môn Paracetamol phối hợp với Uống:Các dạng 89 Lớp: DS2.

Dextromethophorphan HBr.nồng độ 206 Paracetamol phối hợp với Uống:Các dạng chia liều Thành phẩm chứa Pseudoephedrin HCL hoặc Pseudoephedrin vitaminC Hoặc một trong các được bán không hợp chất sau: cần đơn với số Prompheniramin maleat.dạnh bào Ghi chú chế.Phenylephrin HCL 207 208 209 210 Petoxyverin Uống:Các dạng Phenylephrin HCL Thuốc tra mũi .DexBrompheniramin maleat.hạ Thuốc đạt hậu môn nhiệt. Dexclopheniramin maleat. lượng tối đa cho Clopheniramin maleat.Báo cáo tốt nghiệp Ipuprofen hoặc cafein 203 Paracetamol phối hợp với Uống:Các dạng loratadin hoặc Dextromethophorphan HBr 204 Paracetamol phối hợp với Uống:Các dạng Promethaxin HCL 205 Paracetamol phối hợp với Uống:Các dạng giưới hạn Thành phẩm chứa Codein codein codeinđược bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 10 ngày sử dụng TT Thành phẩm hoạt chất Đường dùng.tra mắt Phenylephrin HCL phối hợp với Dùng ngoài các thành phẩm dùng ngoài Phenylephrin HCL phối hợp với Uống:Các dạng các thành phẩm thuốc ho.A12 211 212 213 214 215 216 Nguyễn thị Sâm . 15 ngày sử dụng Pheniramin maleat.giảm đau Phospholipid Picloxidin Piracetam Piroxicam Policreculen Uống:Các dạng Thuốc tra mắt Uống:Các dạng Dùng ngoài Dùng ngoài Thuốc đạt hậu môn Polymethylen glycol 400đơn vị Thuốc tra mắt hoặc phối hợp 90 Lớp: DS2.giới hạn hàm lượng.

nồng độ Poromethazin HCL phối hợp với Uống:Các dạng với gíới hạn các thành phẩm thuốc ho.A12 Nguyễn thị Sâm .dạnh bào chế.Báo cáo tốt nghiệp vớiPiropylenglycol 217 Polysacharid Uống:Các dạng 218 Polytar phối hợp với các thành Dùng ngoài phần dùng ngoài 219 TT 220 Povidon Iodin Thành phẩm hoạt chất Dùng ngoài Đường dùng.bao gồm cả hoặc phối hợpvới Meclizin viên ngai.giảm đau hàm lượng Pseudoephedrin được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng Pyrantel Uống:Các dạng Chỉ định trị giun Ranitidin Uống:Các dạng đã chia liều bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng Rotundin đơn chất hoặc phối Uống:Các dạng hợpvới các cao.giới hạn hàm lượng.hạ hàm lượng nhiệt.dịch chiết từ dược liệu Saccharomyces boulardic Uống:Các dạng Saccharomyces Uống:Các dạng cerevisiae+trihydrat Magnesi sulfat Hyocine Butylbromid đơn chất Uống:Các dạng.với giới hạn hàm hydrochlorid lượng Selen hữu cơ dạng phối hợptrong Uống:Các dạng với giới hạn 91 Lớp: DS2.giảm đau Pseudoephedrin HCL phối hợp Uống:Các dạng với Cetirezin Ghi chú 221 222 223 224 225 226 227 228 229 230 Thành phẩm chứa Pseudoephedrin được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng Pseudoephedrin HCL phối hợp Uống:Các dạng với gíới hạn Thành phẩm chứa với thuốc ho.hạ nhiệt.dịch chiết từ dược liệu Rutin đơn chất hoặc phối hợp Uống:Các dạng với vitamin hoặc các cao.

khoáng chất TT Thành phẩm hoạt chất Đường dùng.nồng độ 244 Tioconazol đơn chất hoặc phối Dùng ngoài hợp với Hydrocortison 245 Tolnaftat Dùng ngoài 246 Tretinoin Dùng ngoài 247 Triclosan đơn chất hoặc phối Dùng ngoài hợp với các thành phần dùng ngoài 248 Ghi chú Ghi chú Triprolidin đơn chất hoặc phối Uống:Các dạng với giới hạn Thành phẩm chứa hợp với các thành phẩm thuốc Pseudoephedrin ho.men tiêu hóa 234 Simethiconphốihợpvớichấtnhôm.hạ nhiệt.giảm đau 240 Terbinafin Uống:Các dạng 241 Terpin đơn chất hoặc phối hợp Uống:Các dạng với codein 242 Tetrahydrozolin Thuốc tra mũi 243 Than hoạt đơn chất hoặc phối Uống:Các dạng hợp với Simethicon TT Thành phẩm hoạt chất Đường dùng.dạnh bào chế.dạnh bào chế.giới hạn hàm lượng.vitamin B.Báo cáo tốt nghiệp các thành phẩm chứa hàm lượng vitamin.hạ nhiệt.dịch chiết từ dược liệu 233 SimethiconphốihợpvớiPancreati Uống:Các dạng n hoặc acid Desoxycholic.giới hạn hàm lượng.giảm đau được bán không 92 Lớp: DS2.A12 Nguyễn thị Sâm .nồng độ 231 Selen sulfad Dùng ngoài 232 Silymarin đơn chất hoặc phối Uống:Các dạng hợp với vitamin hoặc các cao. Uống:Các dạng magnehoặc Dicyclomin.than hoạt 235 Sobitol đơn chất hoặc phối hợp Uống:Các dạng 236 Steculia Uống:Các dạng 237 Sucralfat Uống:Các dạng 238 Sulbutiamin Uống:Các dạng 239 Sulfogaiacol đơn chất hoặc phối Uống:Các dạng hợp với các thành phẩm thuốc ho.

acid Dùng ngoài amin.Nhân viên Nguyễn thị Sâm 93 Lớp: DS2.P Thực hành tốt sản xuất thuốc ( GMP : Good Manufacturing Practices ) là một phần của đảm bảo chất lượng giúp bảo đảm rằng sản phẩm được sản xuất một cách đồng nhất và được kiểm soát theo đúng các tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng cũng như theo đúng các qui định của giấy phép lưu hành.Vệ sinh và điều kiện vệ sinh .Vitamin PP đơn chất Thuốc tra mắt hoặc phối hợp Vitamin và tiềnVitamin dạng Các dạng với vitaminA đơn chất hoặc phối hợpvới dạng phối hợp Vitamin.Tự thanh tra và thanh tra chất lượng .khoáng chất.M. acid béo Xanh methylen Dùng ngoài Xylometazolin đơn chất hoặc Thuốc tra mũi phối hợp với Benzalkonium 253 254 Với tác dụng bổ sung vitamin.Thu hồi sản phẩm .Thẩm định .Đảm bảo chất lượng .Quá trình sản xuất thuốc theo tiêu chẩn G.Báo cáo tốt nghiệp cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng 249 250 251 252 Trolamin đơn chất hoặc phối hợp Dùng ngoài với các thành phần dùng ngoài Tyrothricin dạng phối hợp Uống viên ngậm Dùng ngoài Urea đơn chất hoặc phối hợp Dùng ngoài vitaminE VitaminA và tiềnVitaminA Uống:Các dạng với vitaminA Dùng ngoài Thuốc tra mắt VitaminB.khoáng chất và dưỡng chất 255 256 IV. 1. Những yếu tố cơ bản trong GMP : .Taurin.Thực hành tốt sản xuất thuốc .A12 .Sản xuất và kiểm nghiệm theo hợp đồng .

pha chế thuốc theo đơn phục vụ y tế .ngõ 33. sản xuất sản phẩm. chủ động tìm bạn hàng.hoá chất . nuôi trồng.Kiểm nghiệm.bán lẻ Công ty tự chủ động hoàn thành các chỉ tiêu theo pháp lệnh do Nhà nước và Bộ Y tế giao đã chuyển sang hình thức tự do sản xuất kinh doanh. Với những thành tích đã đạt được. bán lẻ thuốc .000m2 bao gồm xưởng sản xuất chính GMP.vệ sinh cá nhân .Nhà xưởng và thiết bị .chiết xuất.A12 .Thu mua.Báo cáo tốt nghiệp . Những năm gần đây sản phẩm của Công ty liên tục giành được danh hiệu hàng việt nam chất lượng cao tại hội chợ triển lãm về hàng tiêu dùng. Hà Nội với diện tích sử dụng 400m2 .Pha chế thuốc theo đơn . chỉ trong một thời gian ngắn.1 Chức năng .Nhà máy sản xuất thuốc GMP-WHO trên diện tích 1.có đội ngũ cán bộ công nhân viên công ty trên dưới 500 người trong đó có trên 143 người có trình độ đại học. Hiện nay.Đào tạo . hồ sơ tài liệu.bán buôn.Trụ sở chính tại số 12. nguyên vật liệu . Cơ sở vật chất .nguyên phụ liệu.phố Đốc Ngữ. tự chủ về Tài chính.Sản xuất . kinh doanh dược phẩm. đã khẳng định vị trí vững chắc của mình trên thị trường. khối điều hành. công ty đã đón nhận nhiều huân huy chương và quan trọng hơn là sự tin tưởng của khách hàng vào chất lượng sản phẩm của công ty.Kinh doanh xuất nhập khẩu 1. nhà kho thành phẩm.bán buôn. Công ty là một trong những đơn vị hàng đầu trong các khối doanh nghiệp nhà nước.nghiên cứu và đạt tiêu chuẩn GMP -WHO với dây chuyền thiết bị hiện đại.Sản xuất . Xưởng sản xuất thuốc.Quận Ba Đình. chế biến dược liệu . Nguyễn thị Sâm 94 Lớp: DS2.Phường lễu Giai.xưởng sơ chế. 1.Sản xuất thuốc.dich vụ khoa học kỹ thuật chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Y Dược . Công ty nhanh chóng thích nghi và vì vậy. buôn bán mỹ phẩm .2.Tư vấn sản xuất.

mục đích là để thích hợp quy trình công nghệ.Các phân xưởng chính trong Công ty Công ty dược phẩm bao gồm 4 phân xưởng. trong đó có ba phân xưởng sản xuất ba loại sản phẩm chính và mỗi phân xưởng này lại bao gồm nhiều công đoạn sản xuất. Vật liệu phụ dùng vào sản xuất. Nguyễn thị Sâm 95 Lớp: DS2. toàn bộ chi phí sản xuất của xí nghiệp được tập hợp theo 9 khoản mục bao gồm. Chi phí quản lý phân xưởng. Tiền lương công nhân viên sản xuất. phù hợp với hoạt động và đặc điểm kinh doanh của nghành dược.Công ty cổ phần thương mại dược phẩm Tây Hồ sử dụng phương pháp trực tiếp để tính giá. thiết bị chuyên dùng. đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc trưng của sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp. để phục vụ cho nhu cầu tính giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất chung. BHCĐ. 2. Sau khi có Quyết định số 1411-TC/CĐKT ngày 1-1-1995 của bộ tài chính. Khấu hao máy móc.đây là phương pháp đơn giản.A12 . phân xưởng sản xuất viên và phân xưởng chế phẩm cùng với một phân xưởng sản xuất phụ. Do đặc điểm sản xuất có tính ổn định.Báo cáo tốt nghiệp Do tính chất của sản phẩm mà công ty sản xuất: đó là các loại thuốc có liên quan đến sức khoẻ và tính mạng của con người nên việc bố trí sản xuất của công ty phải đảm bảo tính khép kín và tuyệt đối vô trùng. Đối tượng tính giá thành trong mối quan hệ với đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là theo loại sản phẩm. công ty đã tiến hành phân chia lại chi phí theo 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. phù hợp với kỳ thực hiện chi phí sản xuất nên hiện nay chu kỳ tính giá của công ty là hàng tháng. Nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuất. Trích BHXH. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất của công ty là chi tiết theo từng phân xưởng và trong từng phân xưởng chi tiết theo sản phẩm. dễ làm. Động lực dùng vào sản xuất. Nhiên liệu dùng vào sản xuất. Chi phí quản lý doanh nghiệp. dựa trên một số đặc điểm chung của công ty chia làm 3 phân xưởng sản xuất chính: Phân xưởng sản xuất tiêm. chu kỳ sản xuất ngắn liên tục. BHYT. Với nhiều mặt hàng được sản xuất.

dịch truyền. 500ml. Glucoza 30%. thuốc kháng sinh. Dịch truyền muối 0. thuốc bổ. Phân xưởng thuốc tiêm: Chuyên sản xuất các loại thuốc tiêm. giảm đau.9% mỗi loại thuốc phân chia theo công dụng Quy trình sản xuất tại Phân xưởng thuốc tiêm Dây truyền 1ml èng rỗng Cắt ống Rửa ống ñ ống Nguyên liệu Pha chế Đóng ống Đóng gói thành phẩm Kiểm tra đóng gói Giao nhận Soi-in phÈm Dây truyền 2 áp dụng cho các loại ống có dung tích: 250ml. èng rỗng Rửa ống Pha chế Nguyên liệu Đóng ống Soi-in Đóng gói thành phẩm Giao nhận Kiểm tra đóng gói Nguyễn thị Sâm 96 Lớp: DS2.Báo cáo tốt nghiệp 2.1.A12 . Ví dụ: các loại Vitamin.

. Tổ kiểm tra .đóng gói: kiểm tra lại sản phẩm về hình thức mẫu mã. Tổ soi in: tiến hành soi các ống thuốc tiêm để loại bỏ các ống không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng trước khi in nhãn mác. 3 tổ gói. tổ dập viên. Tổ đóng gói thành phẩm: Đóng bao bì bên ngoài các kiện lớn để chuyển cho khách hàng. 2. C. tổ kiểm tra. làm sạch trước khi đóng thuốc. đảm bảo yêu cầu quy trình công nghệ trong sản xuất Tổ pha chế: pha chế thuốc và đưa vào các ống. Phân xưởng này bao gồm các tổ như : tổ xay rây.2. tổ pha chế.. chất lượng trước khi đóng gói vào các hộp nhỏ Tổ giao nhận: tiến hành kiểm nhận các lô hàng từ khâu trước chuyển đến. Đây là phân xưởng sản xuất quan trọng nhất của công ty. Tổ ủ ống tiêm: là chặng đầu khử ứng lực ống tiêm. lọ theo từng đợt sản xuất.cảm xuyên hương. B6. cho vào kho hoặc chuyển thẳng sang khâu tiếp. Sơ đồ quy trình sản xuất phân xưởng thuốc viên Vào vỉ NVL Xay Pha chế Dập viên Kiểm tra đóng gói Giao nhận Đóng gói thành phẩm Kiểm tra đóng gói Giao nhận Đóng gói thành phẩm rây Tại phân xưởng này bao gồm các công đoạn sản xuất sau: Nguyễn thị Sâm 97 Lớp: DS2. tổ văn phòng..A12 . Senvong. Phân xưởng thuốc viên: Sản xuất các loại thuốc viên dưới dạng nén hoặc viên con nhộng. lượng sản phẩm hàng tháng làm ra nhiều nhất. Ví dụ: các Vitamin B1. Tổ rửa ống: rửa. các loại viên dược liệu Becberin. hấp. lô sản xuất.Báo cáo tốt nghiệp Các tổ ứng với công đoạn sản xuất: Tổ cắt: định dạng ống tiêm cho phù hợp với yêu cầu hàm lượng thuốc. kháng sinh.

3. 2. đúng..Kiểm tra bảng ghi tại mỗi dây chuyền đóng gói thứ cấp :Tên sản phẩm.Xay rây: từ các nguyên liệu thô ban đầu.qui cách đóng gói.Kiểm tra dụng cụ. đóng gói thành phẩm được tiến hành như phân xưởng tiêm. Sơ đồ công đoạn như sau: Nguyên vật liệu Xử lý: rửa.Kiểm tra bao bì đóng gói: Đúng tên.Người đóng gói phải đạt các yêu cầu vệ sinh cá nhân . đạt . có nhãn sạch .Pha chế: đây là công đoạn quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hàm lượng của thuốc được sản xuất.Vào vỉ.4 Phân xưởng cơ khí: Có chức năng sửa chữa thường xuyên. số lô SX-HD . đóng hộp và có cả sản phẩm như : tinh dầu. định kỳ. Phòng kiểm tra chất lượng sản quy trình đóng gói sản phẩm ( SOP ): a. các loại bột dược liệu được dập thành viên nén hoặc viên bao (viên con nhộng) rồi cho vào lọ hoặc được dập vào vỉ. xay. chân không khí nén. khô.A12 . đủ số lượng . thuốc nước.Báo cáo tốt nghiệp . .Kiểm tra sản phẩm chờ đóng gói: Đúng tên sản phẩm. thuốc mỡ.Kiểm tra phòng: sạch. chặt Chiết suất Tinh chế Đóng gói thành phẩm Giao nhận Kiểm tra đóng gói Sấy khô 2. . văn phòng. Phân xưởng chế phẩm: Chức năng của phân xưởng là sản xuất các sản phẩm phục vụ cho các khâu khác của công ty như pha chế. số lô SX-HD. Trước khi đóng gói . điện sửa chữa. . sửa chữa lớn. cao xoa. đạt yêu cầu . số lô SXHD. gò hàn.3.. đồ đựng để đóng gói. nhỏ các hư hỏng máy móc thiết bị cho các phân xưởng và phòng ban.sạch . đủ. đóng gói.ngày có phù hợp không. tổ xay rây sẽ tiến hành sơ chế để phục vụ cho công đoạn tiếp theo. Nguyễn thị Sâm 98 Lớp: DS2.Các khâu kiểm tra. giao nhận. Phân xưởng cơ khí bao gồm các tổ như:Tổ điện. dập viên: sau khi được pha chế. nồi hơi.

nhân viên đóng gói luôn tự kiểm tra sự phù hợp.Thực hiện đóng gói sản phẩm theo đúng các bước của hồ sơ lô đóng gói từng sản phẩm .Nếu không.Quá trình đóng gói phải được vào sổ và hồ sơ lô kịp thời . tổ trưởng đóng gói treo biển vàng biệt trữ cho từng lô sản phẩm ghi riêng tên.Báo cáo tốt nghiệp b. tình trạng. chuyển vào kho biệt trữ.Nhân viên đóng gói phát hiện thấy các bao bì thành phẩm hay bán thành phẩm ở ngoài dây chuyền phải giao lại cho quản đốc và không được trả thẳng về dây chuyền.tình trạng tốt. lọ đang chờ dán nhãn phải bảo quản trong phòng biệt trữ và có nhãn ngoài thùng chứa BTP . ngày nhập kho biệt trữ thành phẩm . số lượng.Những sản phẩm chờ đóng gói không đạt đựng trong thùng riêng. chính xác của nguyên liệu bao gói. để riêng trong khu biệt lập chờ huỷ + Nguyên liệu bao gói thứ cấp đã in phun số lô SX-HD cũng thừa.Trong quá trình đóng gói . . số lô và tình trạng của sản phẩm . bao bì phải xé đi và ghi lại số lượng.Trong quá trình đóng gói. Trong suốt quá trình đóng gói: . số lượng.có nhãn đỏ .sản phẩm đóng gói dở phải để trong thùng có nhãn ghi rừ tên sản phẩm. số lượng BTP đưa vào đóng gói với số lượng thành phẩm thu được và cập nhật vào sổ. để trên cùng một pallet.Các BTP đã đóng vào chai .mọi sai lệch phát hiện đều được báo cáo lại với Quản đốc phân xưởng hoặc tổ trưởng đóng gói .Sản phẩm đong gói xong.bảo quản trong khu biệt lập chờ huỷ Nguyễn thị Sâm 99 Lớp: DS2. hồ sơ lô + Nguyên liệu bao gói thứ cấp bi loại bỏ trong quá trình đóng gói phải được bao gói lại có nhãn đỏ ghi riêng tên.qui cách và chất lượng sản phẩm chờ đóng gói. số lô SX-HD. số lượng.dùng cồn ethylic 900 xoá hoàn toàn trước khi trả lại kho + Sản phẩm chờ đóng gói không đạt chất lượng hoặc BTP lẻ so với đơn vị đóng gói được bao gói lại . Nếu bao bì đó được quản đốc nhận biết là bao bì của cùng lô đang đóng gói hoặc bao bì còn trong trạng thái tốt thì được trả về dây chuyền.A12 .Sau quá trình đóng gói: + Quản đốc phải cân đối lại số lượng nguyên liệu bao gói thứ cấp.

đội mũ . tổ trưởng đóng gói thứ cấp treo biển xanh cho lô thành phẩm đạt chất lượng-Quản đốc phân xưởng kiêm tra c.Dọn quang dây chuyền theo 5. .Làm sạch phòng.dụng cụ theo SOP số 4.lọ và ống thuốc tiêm: lọ và ống đưng thuốc tiêm phải là loại tốt.106SOP/SX-02 -Tự kiểm tra và báo cán bộ ĐBCL kiểm tra.dụng cụ lọc phải được rửa sạch và tiệt khuẩn bằng phương pháp thích hợp.Báo cáo tốt nghiệp + Nếu hiệu suất quá trình đóng gói thứ cấp quá giới hạn cho phép phải giải trình trong hồ sơ lô .Phòng pha chế: Phòng pha chế phải được cọ rửa sach sẽ nền.161SOP/VS-02 . .A12 .tường và trần bằng nước sạch.Tiệt khuẩn không khí phòng pha chế bằng cách bật đèn tử ngoại trong thời gian ít nhất 30 phút.vô khuẩn đạt của dược điển dùng pha chế thuốc tiêm. Quy trình kỷ thuật sản xuất thuốc : A.lau bằng dung dịc chất sát khuẩn Cloramin T 3%.đeo khẩu trang đều đã được tiệt khuẩn.Người pha chế: Người pha chế vệ sinh sạch sẽ.1Chuẩn bị cơ sở pha chế vô khuẩn: .dung môi pha chế phải là loại tinh khiết. nếu đạt cho dán nhãn “sạch” V.trưởng phòng ĐBCL ra quyết định xuất xưởng thành phẩm được Phó giám đốc phê duyệt.Kỷ thuật bào chế thuốc tiêm: (Thuốc tiêm. .Bào chế thuốc tiêm 1. Nguyễn thị Sâm 100 Lớp: DS2.rửa và ngâm tay vào dung dich Cloramin T 1%.các dược chất phụ.mặc áo chòang.đạt tiêu chuẩn dùng đựng thuốc tiêm phải được rửa sạch và tiệt khuẩn trước khi đóng thuốc tiêm. Sau khi đóng gói: .thuốc tiêm truyền) 1.Dụng cụ pha chế: Dụng cụ pha chế .156SOP/VS-02 và 4.Căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm thành phẩm đạt chất lượng và xem xét quá trình sản xuất và đóng gói thành phẩm đạt tiêu chuẩn.Nguyên phụ liệu: Dược chất . .

đong dược chất.Ống đong:Sau khi lọc dung dịch thuốc tiêm được kiểm tra độ trong rồi đóng vào ống hoặc lọ đã đượng rửa sạch và tiệt khuẩn.bảo quản nơi khô mát tránh ánh sáng.Dung dịch thuốc tiêm phải lọc qua màng lọc milipore kích thước lỗ lọc 0. Bổ sung dung môi cho vừa đủ thể tích quy định.do vậy ta thu được dung dịch vô khuẩn.cách dùng.nhũ tương trong điều kiện vô khuẩn.2.Lọc vô khuẩn . .màng lọc này có khả năng giữ được vi khuẩn. .Tiệt khuẩn: thuốc tiêm phải được tiệt khuẩn ngày sau khi đóng ống tùy theo tính chất và khả năng chịu đượ nhiệt độ cao của dược chất. .A12 .Báo cáo tốt nghiệp 1.Lấy mẫu kiểm nghiệm bán thành phẩm theo các tiêu chuẩn.Với những thuốc tiêm mà dược chất dễ bị o xy hóa thì phải đóng và hàn ống trong bầu khí trơ (người ta sục khí trơ N2 vào ống tiêm để đuổi oxy ra khỏi ống trước khi hàn kín.đóng dư từ 3-10% thể tích theo quy định. Với thuốc tiêm là hổn dịch nhũ tương pha chế theo kỹ thuật điều chế hổn dịch.hàm Nguyễn thị Sâm 101 Lớp: DS2.đóng hộp có giấy hướng dẫn công dụng.Hòa tan dược chất và các chất phụ trong lượng dung môi thích hợp (khoảng 80%) khuấy cho tan hoàn toàn.Việc đóng và hàn ống tiêm được thực hiện trên máy chuyên dụng.có thể tiệt khuẩn bằng phương pháp hấp ở 3 nhiệt độ: 1000c trong thời gian 30-60 phút hoặc 115oc thời gian 20-30 phút hoặc 121oc thời gian 15-20 phút.màu sắc.) . Sơ đồ quy trình kỹ thật sản xuất thuốc tiêm: Chất phụ Cân nguyên liệu DM hoặc chất dẫn .độ PH. Tiến hành pha chế: Cân . lượng dược chất….chất phụ và dung môi theo thành phần.Đóng gói bảo quản: thuốc tiêm pha chế xong phải lấy mẫu kiểm nghiệm thành phẩm theo tiêu chuẩn chất lượng.22um. . Với thuốc tiêm là dung dịch thì phải pha chế theo trình tự sau: .Dán nhãn đúng quy chế. .

Hòa tan dược chất trong một lượng nước cất thích hợp.Bổ sung nước cất pha tiêm cho vừa đủ thể tích quy định.khuấy cho tan hoàn toàn. Nguyễn thị Sâm 102 Lớp: DS2.Báo cáo tốt nghiệp 2 Hòa tan.Tiến hành: Trước tiên phải cân. 2. 2.chai lọ đựng đều phải đạt tiêu chuẩn chất lượng.nguyên phụ liệu.chất phụ và dung môi trong phòng pha chế vô khuẩn. Thuốc tiêm truyền là nhũ tương dầu trong nước phải được tiến hành trong điều kiện vô khuẩn theo đúng trình tự pha chế nhũ tương Thuốc tiêm truyền là dung dịch nước được pha chế theo trình tự sau: .A12 .1.2. Kỷ thuật bào chế thuốc tiêm truyền: Thuốc tiêm truyền là dạng thuốc vô khuẩn giống như thuốc tiêm bởi vậy kỹ thuật pha chế Thuốc tiêm truyền cũng phải được thực hiện trong điều kiện vô khuẩn giống nhưu thuốc tiêm.đong dược chất. .người pha chế.vệ sinh và vô khuẩn như đã trình bày ở bài thuốc tiêm.dụng cụ pha chế.trộn đều Lọc vô khuẩn đối với dung dịch Đóng ống Tiệt khuẩn Soi và in nhãn BQ GSP Kiểm nghiệm .Chuẩn bị cơ sở pha chế vô khuẩn: Việc chuẩn bị cơ sở pha chế vô khuẩn: từ phòng pha chế.

tránh ánh sáng.kích thước lỗ lọc 0.Đóng gói và bảo quản: Thuốc tiêm truyền sau khi tiệt khuẩn phải lấy mẫu kiểm nghiệm thành phẩm theo tiêu chuẩn chất lượng.22um.độ PH. Có thể tóm tắt quy trình pha chế dung dịch tiêm truyền theo sơ đồ sau: Chai. đậy nút Tiệt khuẩn Kiểm nghiệm thành phẩm Dán nhãn.3.. .Đóng chai: Dung dịch Thuốc tiêm truyền thường được đóng chai có dung dịch thích hợp đã được rửa sạch và tiệt khuẩn trước khi đóng thuốc.nút Dược chất dung môi Rửa sạch Hòa tan Kiểm nghiệm bán thành phẩm Kiểm ta độ trong Tiệt khuẩn Lọc vô khuẩn Đóng chai.hàm lượng dược chất… . Dán nhãn đúng quy chế. Bảo quản nơi khô mát . .đóng hộp có hướng dẫn sử dụng.đóng gói 2.Lấy mẫu kiểm nghiệm bán thành phẩm theo các tiêu chuẩn màu sắc.Báo cáo tốt nghiệp .Tiệt khuẩn: Thuốc tiêm truyền phải được tiệt khuẩn ngay sau khi đóng chai.hoặc 115o c thời gian 30 phút hoặc 121oc thời gian 15-20 phút.Rửa chai lọ.A12 .tùy theo tính chất và khả năng chịu nhiệt của dược chất có thể tiệt khuẩn bằng phương pháp hấp ở nhiệt độ 100o c trong thời gian 60 phút.nút đựng thuốc tiêm truyền.Lọc vô khuẩn: Dung dịch Thuốc tiêm truyền thường phải lọc vô khuẩn qua màng lọc minipore.lo. Nguyễn thị Sâm 103 Lớp: DS2. .

. Chai lọ thủy tinh.Rửa sạch xạ phòng bằn nước sạch.Rửa sạch xạ phòng bằn nước sạch. Với chai lọ đựng là chất dẻo phải đi từ nguyên liệu tinh khiết theo tiêu chuẩn Dược điển việt nam.2.3.Rửa sạch Natri carbonat bằng nước sạch -Tráng ít nhất 3 lần bằng nước cất pha tiêm Nguyễn thị Sâm 104 Lớp: DS2. Nếu Tiệt khuẩn bằng sức nóng ướt thì phải đóng nước cất pha tiêm vào chai và hấp ở 121oc thời gian 60 phút. 2.trong thời gian 60 phút.nút đựng thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền là những bao bi tiếp xúc trực tiếp với thuốc nên anh hửng rất lớn đến chất lượng thuốc. Ngâm chai vào dung dịch Acid sufocromic 10% trong thời gian ít nhất 3 giờ để phân hủy các chất hữu cơ và các chất gây sốt nếu có bám trên bề mặt chai .Rửa sạch bên ngoài và bên trong nút bằng chổi lông và dung dịch xạ phòng 5%trong nước sạch .Rửa kỹ bên ngoài và bên trong bằng chổi lông và dung dịch xạ phòng 5% trong nước sạch .1 Rửa chai lọ thủy tinh: . -Tráng chai ít nhất 3 lần bằng nước cất pha tiêm Tiệt khuẩn bằng cách sấy khô hoặc hấp trong nồi hấp: Nếu sấy khô thường sấy ở nhiệt độ từ 250 đến 280oc. 2.A12 .tiến hành đông thời với giai đoạn pha chế thuốc tiêm truyền.nút dùng đựng thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền phải là loại tinh khiết.3.đạt tiêu chuẩn Dược điển dùng đựng thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền và phải được xử lý vô khuẩn trước khi đựng thuốc.Rửa nút cao su: .Báo cáo tốt nghiệp Chai lọ.nút cao su và nắp xoáy phải được rửa sạch và tiệt khuẩn bằng phương pháp thích hợp.Rửa sạch Acid bằng nước sạch. . Ngâm nút vào dung dịch Natri carbonat 10% trong nước ít nhất 1giờ nhằm làm bong vẩy cao su bám trên nút.Vì chất gây sốt chỉ bị phân hủy ở nhiệt độ lớn hơn 250oc.vì vậy chai lọ.được sản xuất theo dây chuyền khép kín vô khuẩn.

lèn kỹ để thu được khối thuốc dẻo.đem sấy khô và sàng lấy các hạt đều nhau để làm viên nhân.Rửa sạch bên ngoài và bên trong nút bằng dung dịch xạ phòng 5%trong nước sạch . Cũng có thể cho toàn bộ khối thuốc dẻo chế như trên cho máy chia viên để máy quay thành viên có khối lượng theo quy định.thuốc hạt.2. ở nhiệt độ 40oc khô.phun một lượng tá dược dính lỏng vừa đủ.A12 .Rửa sạch xạ phòng bằn nước sạch.chia cắt thành viên tròn.2 Bồi viên Nguyễn thị Sâm 105 Lớp: DS2. Sấy viên:Viên có thể để tự khô ở nơi thoáng mát trong phòng hoặc sấy nhẹ.3 Rửa nắp xoáy nhôm hoặc nhựa: .1Phương pháp dùng bàn chia viên hay máy chia viên: Phương pháp dùng bàn chia viên hay máy chia viên tiến hành như sau: Các dược chất và hóa chất hoặc bột dược liệu đều được nghiền thành bột mịn.. Thêm dầu tá dược dính vào trộn đều. 1.Báo cáo tốt nghiệp Tiệt khuẩn bằng cách luộc sôi trong nước cất pha tiêm thời gian 60 phút.2.Kỹ thuật bào chế viên tròn: 1.viên nén .3. 1. Đặt đũa viên lên bộ phận chia viên.bột quay trong nồi bao sẽ vón lại thành hạt nhỏ như hạt kê. 1.viên bao). -Tráng ít nhất 3 lần bằng nước cất pha tiêm Tiệt khuẩn bằng cách luộc sôi trong nước cất pha tiêm thời gian 60 phút.thuốc hoàn. 3. Sửa viên:Sau khi chai thành viên có thể dùng tay sửa lại viên chưa đạt.2 Phương pháp bồi viên: 1.1 làm viên nhân: Lấy 1-2% bột kép cho vào nồi bao (nồi bao được gắn nghiêng1 góc 45o cho nồi bao quay với tốc độ 20-30 vòng phút.rồi trộn thành bột kép trong cối hoặc máy nhao trộn. Dùng thuốc bẹt và bàn chia viên lăn thành đũa viên hình trụ có chiều dài tương ứng với số viên trên bộ phận chia viên. B. Kỷ thuật bào chế thuốc Viên: (Viên tròn.

4 Đóng gói: Viên tron có thể đóng trong lọ thủy tinh.dễ bảo quản.Báo cáo tốt nghiệp Cho viên nhân khô vào nồi bao.hoặc túi bằng chất dẻo kín.5 Kiểm soát chất lượng: Kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký.tránh hút ẩm.lọ bằng chất dẻo.nồi bao tiếp tục quay cho tới khi viên khô Làm như vậy nhiều lần cho tới khi viên có kích thước và khối lượng đạt theo quy định. Sấy khô:Sau khi bồi.Phương pháp xát hạt ướt tiến hành theo các bước sau: Nguyễn thị Sâm 106 Lớp: DS2.quay với tốc độ 20 vòng phút. Rắc một lượng bột kép vừa đủ bám trên bề mặt nhân.thêm tá dược bao ở dạng bột mịn vào cho máy quay với tốc độ 20-25 vòng phút cho tới khi viên có lớp bao bóng đẹp. Trong quá trình bồi viên.Kỹ thuật bào chế viên nén.dùng chổi long quét một lượng nhỏ tá dược dính vào thành nồi bao.Điều chỉnh vị trí rã của thuốc ở dạ dày hay ruột 1. Trường hợp số lượng viên quá ít có thể cho viên và tá dược bao vào một bát sứ đậy kín và dùng tay lắc đều.Làm cho viên bóng đẹp. Bảo quản để nơi khô.viên được sấy khô ở nhiệt độ 40oc tới khi viên khô. .2 Kỹ thuật bao: .Cho viên vào nồi bao.có nhãn đúng quy chế.vừa đủ ướt bề mặt viên. 1.3.3.Che dấu mùi vị của dược chất.vỏ paraffin… Sau đó cho vào hộp.thỉnh thoảng phải sàng để lại viên quá to hoặc quá nhỏ như thế viên có kích thước đồng đều.A12 . .viên bao: 1. Viên hoàn có thể đựng từng viên trong vỏ sáp. C.3 Bao viên: 1.1 Mục đích: . 1.mát tránh ánh sáng. 1.cũng có thể để viên tự khô ở nơi thoáng khí trong phòng.

rồi dập thành viên có khối lượng xác định. Làm vỡ viên thành mảnh. Sơ đồ quy trình kỹ thuật bào chế tạo hat ướt : Nguyên liệu cân Trộn bột kép Tá dược cân Tá dược chính hồ nếp Tạo hạt ướt Sấy khô hạt Trộn tá dược trơn bóng Dập viên nén 2. Rây mảnh viên qua rây số 1500 thu được các hạt khô đông đều.trong quá trình dập viên phải kiểm tra khối lượng và độ chắc của viên.1 Trộn bột kép : Trộn dược tá với tá dược thành bột kép 2.thường là bột tale và magnesisteat từ 1-3% so với khối lượng viên.4 Sấy khô: Sấy hạt ở nhiệt độ 50-60o Tới khô (hàm ẩm 1-3%). 1. Phương pháp xát hạt khô: 2. 1.3 Tạo hạt ướt : Cho bột ẩm lên rây số 1200 xát mạnh để tạo hạt ướt có dạng hình cầu(ở quy mô công nghiệp xát hạt ướt qua rây bằng máy xát hạt).5 Dập viên: Trộn hạt khô với tá dược trơn. 1.Báo cáo tốt nghiệp 1. 1.3 Dập viên: Nguyễn thị Sâm 107 Lớp: DS2.A12 .2 Làm ẩm:Cho từ từ dược dính lỏng vào trộn đều để thu được khối ẩm có khả năng kết dính thành hạt.1 Trộn bột kép:Cho các dược chất và tá dược vào cối hay máy trộn thành bột kép theo đúng trình tự và nguyên tắc trộn bột kép.2 Xát hạt khô : Cho bột kép vào máy:Dập thành viên. 2.

có khả năng kết dính khô và có khả năng chịu nén tốt như là:Tinh bột biến tính. Kỹ thuật bao viên: 5.A12 . Đối với những viên cần bao phải dập viên bằng chày lõm như vậy viên có bề mặt khum.1 Bao phim (bao màng mỏng).lastose phun sấy. 5.1. • Phương pháp dập thẳng được tiến hành như sau : • Trộn dược chất với tá dược dập thẳng thành bột kép rồi cho vào máy dập thành viên có khối lượng theo quy định. magnesisteatvới tỷ lệ từ 1-3% Dập thành viên có khối lượng theo quy định.1 Chuẩn bị hổn dịch bao .cellulose vi tinh thể.không có gờ màng bao sẽ bám vào thành lớp mỏng dễ dàng hơn các bước bao phim được tiến hành như sau.Phương pháp dập thẳng: Phương pháp dập thẳng cũng áp dụng để bào chế nén trong trường hợp dược chất không bền vững khi tộn ướt hoặc sấy khô ở nhiệt độ cao.đẹp hấp dẫn.với điều kiện các tá dược này phải chiếm tỷ lệ cao 70% so với khối lượng viên.Báo cáo tốt nghiệp Trộn hạt khô với tá dược trơn là tale. Sơ đồ quy trình kỹ thuật bào chế tạo hat khô: Nguyên liệu cân Tá dược cân Tá dược trơn bóng Trộn bột kép Dập bằng hạt khô Dập bằng viên nén 3. Nguyễn thị Sâm 108 Lớp: DS2. 5. Bao phim hay bao màng mỏng hay được thực hiện để bao vệ viên và làm cho viên bóng. Trong trường hợp này người ta phải sử dụng các dược tá chuyên để dập thẳng đó là những tá dược có khả năng trơn chảy tốt .

các ngành sản xuất chỉ việc mua vỏ nang về. Phun hổn dịch bao với tốc độ vừa đủ vào viên đồng thời thổi không khí nóng 50-60oc để làm nóng viên.Báo cáo tốt nghiệp Thành phần của hổn dịch bao gồm có:Chất tạo màng là dẫn chất của cellulose .Kỹ thuật bào chế viên nang:: 1. 3.quay với tốc độ 20-25 vòng/phút.thổi không khí nóng 5060oc để làm nóng viên.2 Đóng thuốc vào võ nang cứng: 1.37 0.1.chất độn là tale.95 1. Thiết bị tự đóng mở nang bằng chân không.thân nang được chuyển vào mâm quay tựu động.cho tới khi bề mặt viên có một lớp bao mỏng đều.đặt thân nang trên giá đỡ.20 0. 2.48 0.titan dioxid và các chất màu nếu cần Chuẩn bị hỗn dịch bao như sau: Hòa tan chất tạo màng bao và chất làm dẻo vào nước hoặc alcol. Thiết bị đóng nang thủ công dùng mica gạt thuốc vào dầy thân nang.Bào chế viên nang cứng: Theo hai giai đoạn 1. 5.13 0. D.A12 .bào chế thuốc bột hoặc hạt rồi đóng vào nang.Mở vỏ nang: Thiết bị đóng nang thủ công mở vỏ nang băng tay.thêm các bột trơ và chất màu vào trộn đều thành hỗn dịch mịn.27 0.Đóng thuốc vào thân nang.màu bóng đẹp là được.chất làm dẻo và là polythylen glyco (PEG).67 0. Thiết bị tự đóng mở đóng thuốc vào thân nang bằng piston hoặc phiễu di động. 1.1 Bào chế vỏ nang cứng.2 Tiến hành bao: Cho viên vào nồi bao. Vỏ nang chế bằng glatin có thêm chất màu và chất bảo quản Hiện nay vỏ ngang cứng đã được sản xuất rỗng rãi ở quy mô công nghiệp có nhiều hãng sản xuất vỏ cứng có nhiều cỡ khác nhau và được đánh số theo dung tích vỏ nang: Cỡ nang 5 4 3 2 1 0 00 000 Dung tích nang 0.36 Võ nang cứng đã được bán rộng rãi trên thế giới.Đậy nắp vở nang: Nguyễn thị Sâm 109 Lớp: DS2.

kéo nhẹ nhàng vỏ nang ra khỏi khuoonta được võ nang rỗng có miệng hở. Điều khiển cho dung dich dược chất và dung dich vỏ nang cùng nhỏ giọt. b. Bào chế nang mềm bằng phương pháp nhúng khuôn: Phương pháp nhúng khuôn là phương pháp thủ công: Khuôn là những hạt kim loại hình trái xoan được gắn trên một chuỗi dài . Điều chế nang mềm được tiến hành như sau: Dung dịch vỏ nang duy trì ở nhiệt đô 60oc Nhúng khuôn vào dung dịch vỏ nang trong vài giây sau đó nhấc lên xoay nhẹ nhàng để vỏ nang bám đầy khuôn.1 Bào chế nang mềm bằng phương pháp nhỏ giọt. 2.A12 .Pha chế dung dịch thuốc: dung dịch thuốc đóng nang mềm thường được pha chế bằng cách hào tan các dược chất vào dung môi dầu.sáp… c.xếp trên Nguyễn thị Sâm 110 Lớp: DS2. Đóng thuốc vào nang mềm bằng phương pháp nhỏ giọt: Đóng thuốc vào vỏ nang mềm tiến hành như sau: Dung dịch vỏ nang duy trì ở nhiệt đôh 60oc được dẫn qua dầu nhỏ giọt Dung dịch thuốc ở nhiệt độ thường cũng được dẫn qua dầu nhỏ giọt đã được lồng sẵn vào đàu nhỏ giọt của vỏ nang.để nguội cho vỏ nang đong rắn cắt đầu nang phần tiếp xúc với chuôi.gelatin sẽ hút hết nước và trương nở . Được tiến hành theo phương pháp ép khuôn hay nhỏ giọt.Đun nóng Glycerin gelatin vào dùng đũa thủy tinh khuấy cho tan hoàn toàn duy trì ở 60oc.Báo cáo tốt nghiệp Sau khi thuốc được đóng vào thân nang.nắp vỏ nang được lòng khít vào thân nang cũng theo cơ chế thủ công hoặc tự động tùy thuộc vào thiết bị.Bào chế nang mềm: Cũng được bào chế theo hai giai đoạn bào chế vỏ nang mềm và đóng thuốc vào vỏ nang.khi cắt giọt vỏ nang tự đóng kín bên trong chứa dung dịch dược chất. 2.2. pha chế dịch vỏ nang: Thành phần: Gelatin Glycerin Nước cất lên 70oc cho 300g 90g 210g Ngâm gelatin vào nước. a. 2.mỡ .

Nếu rây bột dược chất độc hoặc dược chất kích ứng phải dùng rây có nắp đậy kín.2 Bào chế bột kép: .nhãn.túi nilon.1 Bào chế bột đơn: a.Sau khi thu được các bột đơn đạt yêu cầu thì thực hiện bước tiếp theo là trộn đều các bột đơn thành bột kép trong cối sứ khối lượng ít hoặc trong máy nhào trộn nếu lượng bột nhiều theo các nguyên tắc sau: +Ít trước nhiều sau .nang được hàn kín bằng một giọt dịch võ nang ở 60oc.độ mịn của bột sử dụng dụng cụ và phương pháp nghiền thích hợp c. Nghiền bột: Tùy thuộc vào tính chất .A12 .Kỹ thuật bào chế thuốc bột: 1.bột có khối lượng nhiều sau.mỗi lần thêm vào cối sứ nếu khối lượng bột ít(hoặc may)bằng với lượng có sẵn trong cối Nguyễn thị Sâm 111 Lớp: DS2. 1.hoặc túi nilon.Nghiền riêng rẽ các bột thành phần đến độ mịn thích hợp được tiến hành giống như bào chế bột đơn ở trên.sấy khô Dụng cụ: Ở quy mô nhỏ dùng cối chày thuyền tán Ở quy mô công nghiệp dùng máy nghiền các loiaj Đồ bao gói:lọ đựng. .Báo cáo tốt nghiệp giá để vỏ nang tự khô.Đóng dung dịch qua miệng vỏ nang bằng một bơm tiêm. Đ.nguyên liệu.giấy gói. Chẩn bị: Dược chất :Phải đạt tiêu chuẩn quy định Nếu là hóa chất. Đóng gói Bột đưng trong lọ khô. Rây: Chọn số rây theo đúng yêu cầu về độ mịn của bột Cho một khối lượng bột vừa đủ lên trên rây lắc nhẹ nhàng hoặc quay tròn không vỗ mạnh hoặc chà xát mặt rây.Bột có khối lượng ít trước .Kỹ thuật bào chế thuốc bột.khoáng chất có thể sấy khô ở nhiệt độ 50oc trước khi tán bột.nhãn.cốm: 1. d. Nếu là dược liệu thì phải làm sạch.khối lượng. +Bằng lượng .túi giấy.thái mỏng . b.

Đồ bao gói khác : . c.Trường hợp có dược chất độc trong thành phần thì ưu tiên trên dược chất độc A trước B sau .Trường hợp có dược chất màu hoặc chất dễ bay hơi thì nên phối hợp sau cùngđể hạn chế sự dính bẩn và bay hơi.Trường hợp có dược chất lỏng trong thành phần thì tỷ lệ chất lỏng phải không được quá 10% và phải nhỏ từng giót vào đầu chày rồi trộn vào bột trong cối.Chia liều bằng cân: Đây là cách chia liều chính xác nhưng chậm.Đựng trong túi bằng chất dẻo polyothylen (P.Đựng trong lọ bằng thỷ tinh .quan sát sự đồng đều bằng mắt thường.cách này đơn giản chỉ áp dụng với bột bảng thường cho phép sau số 10 % b.Giấy nến .A12 .Giấy bóng kính .4 Giấy gói thuốc bột: Phải là giấy tốt.E) Nguyễn thị Sâm 112 Lớp: DS2. .Báo cáo tốt nghiệp + Nặng trước nhẹ sau – Bột nặng trộn trước.rồi gói lại thành từng gói bột đều nhau.nhẹ trộn sau để tránh bay bụi .3 Chia liều thuốc bột: Chia theo gói riêng liều dùng một lần a.vỏ nhện làm bằng tinh bột.Trường hợp có dược chất có tương kỵ chảy lỏng hoặc cháy nổ thì phải bao riêng các bột tượng kỵ bằng các bột trơ rồi trộn nhẹ nhàng. 1.Giấy thiếc.5.sau khi trộn phải rây lại qua rây thích hợp để bột được đồng nhất. . 1.không có tạp chất có thể dùng các loại giấy sau: -Giấy thường một mặt bóng nhãn .dùng chia liều bột chứa dược chất độc. Chia liều bằng thìa: Dùng thìa xúc bột ra giấy và gói lại chỉ áp dụng với bột bảng thường cho phép sau số 5 %. 1. .Có thể đựng bột trong vỏ nang cứng.Nếu khối lượng bột lớn hơn 20g.có một số chú y sau: . Chia liều ước lượng: Bằng cách đổ bột thành hình chóp nón trên các giấy gói bột xếp thành hàng. .

A12 .Đồ bao gói..cao mềm. Sấy khô: Rải mỏng cốm trên khay.thêm dần siro hoặc mật ông trộn thành khối dẻo.sấy ở 50-60oc tới khô ( hàm ẩm <5%) 4. Trường hợp lượng dược liệu quá lớn thì chế thành cao lỏng hoặc cao mềm trước khi điều chế cốm. Trường hợp dược chất là cao lỏng. 3. 1.1 Dược chất: Dược chất để điều chế cốm thuốc phải đạt tiêu chuẩn dược dụng Dược chất là hóa chất thì phải nghiền tán thành bột mịn.sấy khô nghiền thành bột mịn.mát.để nơi khô.bột dược liệu).trộn thành bột kép.xát qua rây số 1250 tạo sợi cốm.E. E.6 Bảo quản: Thuốc bột rất dễ hút ẩm .tránh ánh sáng.Tạo sợi cốm: -Với cốm tan (dược chất tan trong nước) Hòa tan dược chất vào siro trong cối sứ (hoặc máy nhào trôn) thêm dần bột đường vào trộn thành khối dẻo. Chuẩn bị: 1. Đóng gói bảo quản: Cốm đóng trong lọ rộng miệng hoặc trong hai lần túi P.thêm bột đường.xát qua rây số 1250 tạo sợi cốm.nhãn thuốc hộp 2.cho vào cối sứ (hoặc máy nhào trôn) thêm dần bột đường vào trộn thành khối dẻo.xát qua rây số 1250 tạo sợi cốm.siro.2 Các chất phụ: Đường phải sấy nhẹ cho khô rồi nghiền thành bột.Báo cáo tốt nghiệp 1. Với cốm không tan ( dược chất là bột không tan.mật ong và hương liệu nếu có phải chuẩn bị sãn sàng. Nếu dược chất là dược liệu có 2 trường hợp: Trường hợp lượng dược liệu nhỏ thì thái mỏng .3 Dụng cụ trang thiết bị gồm: Cối chày sứ hay máy nhào trôn. kỹ thuật bào chế thuốc cốm: 1. 1.nhãn đúng quy chế Nguyễn thị Sâm 113 Lớp: DS2.do vậy phải đựng trong đồ bao gói kín. Nghiền các dược chất thành bột mịn.rây số 1250 hoặc máy xát cốm.tủ sấy.

Hòa tan: 2.kỹ thuật bào chế dung dịch thuốc: 1. F.dùng đũa thủy tinh khuấy cho tới khi dược chất tan hoàn toàn. 2. c. 2.đun nóng đến 80oc. 2.Dùng hổn hợp dung môi để hòa tan các dược chất ít tan trong nước Dùng hổn hợp cồn và glycerin để hòa tan bromfom vào nước.5 các phương pháp hòa tan đặc biệt: a.Dụng cụ pha chế phải phù hợp với phương pháp hòa tan .Nhãn thuốc đúng quy định.1 Hòa tan ở nhiệt độ thường Dùng để hòa tan các dược chất dễ tan trong dung môi ở nhiệt độ thường . Dùng natri benzoat để làm tăng độ tan của cafein vào nước. 2.Chai lọ đựng phải phù hợp với dung dịch và tính chất của dược chất . Cho dung môi vào cóc thủy tinh có mỏ.Chuẩn bị nguyên phụ liệu: .A12 . b.4 Hòa tan bằng cách ngâm: Dùng để hoà tan các dược chất ít tan. Trường hợp dược chất hoặc dung môi là chất dễ bay hơi phải hòa tan trong dụng cụ kín(bình cầu hoặc bình nón).Dược chất và dung môi phải đạt tiêu chuẩn dược dụng .chắc.Dùng phản ứng hóa học để tạo muối dễ dàng trong nước 3.cần lực nghiền mài để hòa tan. Dùng chất trung gian để làm tăng độ tan của các dược chất ít tan -Dùng kali để làm tăng độ tan của iod vào nước.dùng đũa thủy tinh khuấy cho tới khi dược chất tan hoàn toàn. Cho dược chất và dung môi vào cối sứ dùng chày nghiền để hòa tan.Báo cáo tốt nghiệp Bảo quản nơi khô mát.2 Hòa tan ở nhiệt độ cao: Dùng để hòa tan các dược chất chỉ dễ tan trong dung môi khi đun nóng.cho dược chất vào. Cho dung môivà dược chất vào cóc thủy tinh có chân .chậm tan trong dung môi 2.3 Hòa tan bằng cách nghiền: Dùng để hòa tan các dược chất mà tinh thể rắn.Lọc trong: Nguyễn thị Sâm 114 Lớp: DS2.

2 Siro đơn chế nóng: .sạch . dùng để pha siro thuốc chứa dược chất không màu.gạc hoặc giấy lọc to thớ.không màu.kỹ thuật bào chế Siro thuốc: 1.Lọc qua vải.dán nhãn đúng quy chế.32. Đóng gói và bảo quản: Dung dich thuốc thuốc có thể đựng trong chai lọ bằng thủy tinh hoặc lọ PE Dung dich lugol ta phải đựng trong lọ thủy tinh Đậy nút .sạch .Thành phần : Đường saccarose Nước cất : : 165g 100ml .có tỷ trọng ở 20 oc d=1.Báo cáo tốt nghiệp Sau khi hòa tan chúng ta phải lọc để loại tạp chất cơ học. .tránh ánh sáng.dùng đũa thủy tinh khuấy đều cho tới khi đường tan hoàn toàn.Bào chế siro đơn : Có hai phương pháp bào chế siro đơn 1.để nguội đóng chai khô sạch.dùng đũa thủy tinh khuấy đều cho tới khi đường tan hoàn toàn. 1. G.A12 .Kỹ thuật bào chế : Cho đường và nước vào cóc thủy tinh có chân khô.Kỹ thuật bào chế : Cho đường và nước vào cóc thủy tinh có mỏ hoặc một dụng cụ thích hợp khô. Nguyễn thị Sâm 115 Lớp: DS2.Siro đơn chế nguội là chất lỏng sánh trong suốt. Bảo quản nơi khô. mát.cần chất lượng cao.Đóng chai khô sạch.1 siro đơn chế nguội: .Thành phần : Đường saccarose Nước cất : : 180g 100ml . 4.khi lọc chúng ta phải chon vật liêu thích hợp Để lọc các dung dịch thuốc uống và thuốc dùng ngoài ta thường lọc trong qua bông hoặc giấy lọc Để lọc dung dich Lugol ta phải lọc qua bông thủy tinh Để lọc dung dich thuốc nhỏ mũi ta phải lọc qua giấy lọc.nút kín.nút kín. Siro đơn chế nóng là chất lỏng sánh màu hơi ngà vàng do đun nóng một phần đường bi caramen hóa làm cho siro có màu.đun sôi.

Trường hợp dược chất là cồn thuốc thì phải để siro nguội đến nhiệt độ thường.sau đó hòa tan đường vào dịch chiết theo tỷ lệ của siro đơn chế nóng hoặc siro đơn chế nguội tùy theo phương pháp hòa tan nóng hay hòa tan ở nhiệt độ thường.hầm. Nguyễn thị Sâm 116 Lớp: DS2.natri benzoat với tỷ lệ 0. Dùng 15g bột giấy lọc để làm trong 10 lít siro đơn. 2.cho vào cối sứ dùng chày nghiền nát.nipasol với ty lệ 0.đun sôi rồi lọc qua vải hoặc giấy lọc to thớ.hãm .1% hoặc nipagin. 2.02%.khuấy đều.cho cồn thuốc vào khuấy nhẹ nhành tránh bay hơi cồn thuốc.A12 . Đun nóng siro đơn trong cóc thủy tinh có mỏ lên 60oc.cho dược chất vào .vừa đun vừa khuấy tới sôi. Trong bào chế các siro thuốc người ta có thể thêm các chất bảo quản chống nấm mốc thích hợp như acid benzoic. Bào chế siro thuốc: Có hai phương pháp 2.Báo cáo tốt nghiệp 1.dùng đũa thủy tinh khuấy đều để hòa tan.ở nhiệt độ cao lòng trắng trứng đong vón hấp thu tạp chất làm cho siro được trong suốt.cho vào siro khuấy đều. Trường hợp dược chất rất dễ tan trong nước có thể hòa tan dược chất vào một lượng rất nhỏ nước cất rồi trôn dung dịch nay với siro.2 Phương pháp hòa tan đường vào dung dịch dược chất: Phương pháp hòa tan đường vào dung dịch dược chất được áp dụng để bào chế các siro thuốc từ dược liệu. Dùng một lòng trắng trứng gà vào siro đơn ở nhiệt độ thường.áp dụng để điều chế siro thuốc chứa các dược chất tan trong nước. Làm trong bằng lòng trắng trứng gà.đun nóng.Trước tiên là phải điều chế các dịch chiết từ dược liệu bằng cách sử dụng một trong các Phương pháp hòa tan chiết xuất: Ngâm.sắc….1 Phương pháp hòa tan dược chất vào siro đơn : Phương pháp hòa tan dược chất vào siro đơn .3 Làm trong siro đơn :Khi điều chế một lượng lớn siro bằng phương pháp chế nóng có thể làm trong sirro bàng các phương pháp sau: Làm trong bằng bột giấy lọc.vắt nước. Cách làm như sau: Ngâm giấy lọc vào nước .lọc qua vải hoặc giấy lọc tơ thớ.để thu được dịch chiết 1/5 hoặc dịch chiết 1/10.nipagin.

3.đong đầy.tránh ánh sáng.A12 .đóng gói .đong vơi. 5.đóng gói.rót nhũ dịch vào chai khô.arabic)+ chất dẫn.Trường hợp dược chất là dạng bột mịn và chất gây thấm (VD: Gôm. chỉ việc hòa tan dược chất vào chất dẫn nước.cuối cùng cho nốt lượng chất dẫn và siro đơn vào trộn đều pha loãng nhũ dịch.cho dược chất vào siro đơn đun nóng khuấy đều để hòa tan.đong vơi nút kín.Báo cáo tốt nghiệp Siro thuốc thường được lọc trong qua vải hoặc gạc.rót hỗn dịch vào chai khô. tạo được potio chính tên . 4.dán nhãn.Cho dẫn chất vào trộn đều để pha loãng hỗn dịch..dán nhãn.chỉ việc trộn dược chất với siro đơn để hòa tan rồi cho chất dẫn nước vào khuấy đều.bảo quản nơi khô mát.Đong đầy .sau cho chất dẫn nước vào khuấy đều.sạch.trường hợp này phải dùng thêm một lượng thích hợp cho gôm arabic làm chất gây thấm và bào chế như sau: Nghiền kỹ bột dược chất và bột gôm trong cối sứ thành bột kép.nút kín.sạch.lọc qua bông hoặc giấy lọc . Dược chất là lỏng không phân cực như dầu.cho một lượng chất dẫn nước gấp đôi lượng gôm vào nghiền kỹ một chiều tạo thành nhũ tương đặc.lọc nóng. Trường hợp dược chất là những chất dễ tan trong nước. 3. dán nhãn.đóng gói. H.đông đầy nút kín .đóng gói .gắn nhãn phụ. Siro thuốc được đóng chai lọ nút kín. 2. Trường hợp dược chất là cồn thuốc.không tan trong chất dẫn nước.có gắn nhã phụ.trường hợp này phải sử dụng một lượng thích hợp bột gôm arabic làm chất nhũ hóa và điều chế potio nhũ dịch như sau: Nghiền kỹ bột gôm trong cối sứ cho dược chất như dầu vào trộn đều.Trường hợp dược chất là cao đặc và cao khô.lọc trong tạo được potio chính tên. kỹ thuật bào chế potio thuốc: Khi bào chế potio thuốc cần dựa vào tính chất của dược chất mà lựa chon phương pháp thích hợp để phối hợp dược chất vào chất dẫn nước có thể phân chia thành các trường hợp sau: 1.khi pha chế ít có thể lọc qua một lớp bông mỏng.cho siro đơn vào nghiền kỹ thành hỗn dịch đặc.dãn nhãn . Đóng gói và bảo quản.lọc trong tạo được potio chính tên.cho siro đơn vào khuấy đều. 117 Nguyễn thị Sâm Lớp: DS2.cao lỏng.

Bảo quản nơi khô. -Dùng chày nghiền nhanh. Cho từ từ pha nội vào pha ngoại ở cùng nhiệt độ 60 -70oc Đồng thời khuấy trộn để tạo thành nhũ tương.có nhãn phụ “ lắc trước khi dùng”. kỹ thuật nhũ tương thuốc: 1.Hòa tan các chất tan trong dầu vào dầu đun nóng đến 60 -70oc . J.do vậy không bảo quản được lâu. .hoặc máy đồng nhất hóa.liên tục một chiều.liên tục một chiều để tạo thành nhũ tương đặc. 6.Chỉ pha dùng trong 12 ngày. Phương pháp này được thực hiện như sau: .Hòa tan các chất tan trong nước vào nước đun nóng đến 60 -70oc Chất nhũ hóa tan trong pha nào thì hòa tan vào pha đó. Phương pháp keo ướt: Phương pháp keo ướt còn được gọi là Phương pháp nhũ hóa trực tiếp.Báo cáo tốt nghiệp Trường hợp potio hỗn dịch và potio nhũ dịch. Đóng gói bảo quản: Potio thuốc là dạng thuốc nước ngọt.Phương pháp keo khô: Phương pháp keo khô sử dụng các keosử dụng các keo thân nước ở dạng bột được tiến hành theo các bước như sau: -Nghiền mịn chất nhũ hóa trong cối sứ.là môi trường thuận lợi cho nấm mốc phát triển.khi pha chế xong không được lọc đong vơi.tránh ánh sáng.A12 .chứa đường có nồng độ thấp. 3. -Thêm dần từng lượng nhỏ pha ngoại còn lại vào troonju đều để pha loãng nhũ tương đặc. Đây là phương pháp thường dùng để bào chế các nhũ tương lõng D/N ở quy mô bào chế nhỏ bằng các phương tiện thô sơ như cối chày sứ. 2. mát. Phương pháp tách pha: Nguyễn thị Sâm 118 Lớp: DS2.cho pha nội trộn đều.Nếu dùng cối chày sứ thì phải dùng cối đã sấy nóng và đánh thật nhanh.Thêm một lượng pha ngoại vừa đủ thường gấp hai lượng chất nhũ hóa. Phương pháp keo ướt được áp dụng để bào chế nhũ tương khi có phương tiện gây phân tách mạnh như máy khuấy siêu âm.

lọc (nếu cần) . .Nghiền khô dược chất không tan trong cối chày sứ thành bột càng mịn càng tốt.mát. kỹ thuật bào chế hỗn dịch thuốc: 1.Pha dung dịch chất dẫn : Hòa tan được các chất tan trong chất dẫn có trong thành phần của thuốc thành dung dich .Pha loãng hỗn dịch đặc vừa tạo nên.nếu khối lượng bột lớn sau khi nghiền phải rây qua cỡ rây thích hợp.tránh ánh sáng nhiệt độ ít thay đổi.bằng cách thêm dần chất dẫn vừa đủ công thức.sẽ có hiện tượng tách pha tạo được nhũ tương. Bảo quản nơi khô.đóng gói . 4.sau đó cho dung dịch này vào pha ngoại khuấy đều.A12 . Đóng gói và bảo quản nhũ tương thuốc: Nhũ tương thuốc được đóng trong chai lọ thủy tinh hoặc chất dẽo có hình dáng và kích thước phù hợp. Phương pháp ngưng kết: Phương pháp ngưng kết được áp dụng để bào chế các hỗn dịch thuốc mà các chất rắn không tan được tạo thành trong quá trình bào chế hỗn dịch: kết tủa do thay đổi dung môi hoặc kết tủa do phản ứng hóa học tạo ra chất mới không tan trong chất dẫn.Hòa tan chất nhũ hóa và pha nội vào dung môi đó.gắn nhãn phụ “ lắc trước khi dùng”. 2.Phạm vi áp dụng của phương pháp tách pha rất hạn chế vì rất ít khi tìm được một dung môi đồng nhất với cả hai pha trong thành phần nhũ tương.Nghiền ướt tạo hỗn dịch đặc.đóng gói dán nhãn có nhãn phụ kèm theo “lắc trước khi dùng”.Báo cáo tốt nghiệp Phương pháp tách pha phải tìm được một dung môi chung đồng tan với cả hai pha và tiến hành như sau: .phải dùng toàn bộ lượng chất dẫn có trong công Nguyễn thị Sâm 119 Lớp: DS2. .nghiền trộn để pha loãng rồi rót vào chai.tạo ra chất mới không tan trong chất dẫn. Trường hợp hỗn dich được tạo thành do các chất tham gia phản ứng với nhau.đóng vơi.nếu để lạnh hoặc nhiệt độ cao nhũ tương dễ bị tách lớp. K.Phương pháp phân tán: Phương pháp phân tán là phương pháp chủ yếu để điều chế hỗn dịch thuốc được tiến hành theo các bước sau: . .dán nhãn.đong vơi.

thái mỏng đến kích thước thích hợp. 3.Đóng gói và bảo quản: Hỗn dịch thuốc được đóng chai.mát.bổ sung dung môi đủ thể tích quy định.ngâm từ 3-10 ngày .Bào chế bột.đổ ngập cồn.hoặc cốm chứa đầy đủ các thành phần.làm ẩm: Dược liệu được sấy khô.Ngâm lạnh: Bình ngâm nhỏ giọt cần phải lót vải gạc ở phía trên ống rút dịch chiết. Bảo quản nơi khô. Kỹ thuật bào chế cồn thuốc: 1. Phương pháp ngâm nhỏ giọt:( ngấm kiệt): Phương pháp ngâm nhỏ giọt còn gọi là phương pháp ngấm kiệt được dùng để bào chế cồn thuốc từ dược liệu chứa hoạt chất độc mạnh như :cồn ô đầu.cốm để pha hỗn dịch: Với các dược chất không bền trong chất dẫn (VD:kháng sinh) người ta thường chế thành bột kép.Nhãn có dòng chữ “lắc trước khi dùng”.cồn tỏi….nghiền nhỏ đến kích thước bột thô.công gừng .dàn đều đến 2/3 thể Nguyễn thị Sâm 120 Lớp: DS2. .đề phòng bột dược liệu làm tắc ống rút .cồn benladon.đủ thời gian gạn.hàng ngày có khuấy trộn nhẹ nhàng.rồi phối hợp từ từ với nhau đồng thời khuấy đều trộn để thu được hỗn dịch mịn.tránh ánh sáng.đậy kín ủ từ từ 1-3 giờ cho bột dược liệu ẩm đều và trương nở hoàn toàn.lọ sạch.trộn đều với bằng phần cồn trong dụng cụ thích hợp.hòa tan riêng các chất sẽ tham gia phản ứng thành các dung dịch thật loãng.Phương pháp ngâm nhỏ giọt được tiến hành theo các bước sau: .lọc lấy dịch trong.khi sử dụng chỉ cần thêm chất dẫn và lắc đều để tạo thành hỗn dịch. 4. 2.Như vậy các bột hoặc cốm sẽ rất bền vững trong quá trình bảo quản.cho vào dụng cụ kín.A12 . Dược liệu được phân chia cắt nhỏ .hoặc các dược liệu quý cần chiết kiệt hoạt chất.Báo cáo tốt nghiệp thức.nút kín.đóng vơi.Phương pháp ngâm lạnh: Phương pháp ngâm lạnh được dùng để bào chế các cồn thuốc từ dược liệu không chứa hoạt chất độc mạnh như : Vỏ quýt .cho bột dược liệu đã làm ẩm vào bình. L.

Tye lệ cắn khô phải đạt theo từng chuyên luận. Mở khóa rút dịch chiết. Tốc độ rút dịch chiết phụ thuộc vào khối lượng bột trong bình.Bảo quản cồn thuốc : Cồn thuốc đóng trong chai lọ khô.Đậy nắp và ngâm trong thời gian 24.tránh ánh sáng.ép bã thu dịch chiết. Nếu công thuốc có qyu định hàm lượng dược chất khi rút được ¾ lượng dịch chiết quy định thì ngừng chiết.Báo cáo tốt nghiệp tích bình. .mạt. Thường có tỷ trong trong khoảng từ D = 0.khi có một vài giọt cồn chảy ra theo ống dịch chiết thì khóa lại.Tiêu chuẩn chất lượng cồn thuốc: Cồn thuốc phải đạt tiêu chuẩn chất lượng sau: .Hàm lượng các tiêu chuẩn khác cồn phải đạt theo quy định của Dược điển Việt Đun để lấy dịch chiết Nguyễn thị Sâm 121 Lớp: DS2. . 3.87-0.đổ từ từ dung môi cồn vào bình ngâm nhỏ giọt.định lượng hoạt chất.nút kín để nơi khô.Phải đạt tiêu chuẩn về định tính và định lượng dược chất.phía trên đặt vỉ hoặc tấm kim loại có đục lỗ để tránh xáo trộn bột dược liệu khi đổ dung môi.48 giờ… . Kỹ thuật bào chế cao thuốc: Nguyên liệu Theo sơ đồ bào chế cao thuốc: Chế biến nguyên liệu .98 (nhẹ hơn nước) Nam.điều chỉnh đến hàm lượng quy định. Z.Gom dịch chiết với dịch ép.A12 .mùi vị đặc trưng của dược liệu pha chế.tiếp tục đổ thêm dung môi cồn cho tới khi ngập bề mặt bột dược liệu chừng 3-4Cm thì ngừng.sạch.Rút dịch chiết: Đủ thời gian ngâm lạnh thì mở khóa rút dịch chiết theo giọt trong quá trình rút thì luôn bổ sung dung môi ngập bột dược liệu.Về cản quan phải có màu sắc. 4.

A12 . Kỹ thuật bào chế thuốc đông dược: Theo sơ đồ sau: Thu hái Nguyễn thị Sâm 122 sao nhẹ làm khô và thơm dược liệu Lớp: DS2.Báo cáo tốt nghiệp Cô đặc dich chiết Cao khô giai đoạn cuối sấykhô Cô đặc làm ẩm 15-20% Cao lỏng lấy 1/1 Sấy đến hàm ẩm <5% X.

2.A12 .ủ ( Độ chín đảm bảo dược liệu thơm) VI.nước tiểu) (ủ 24 giờ sau khi tẩm) làm cho vàng dược liệu sao vàng Nhằm diệt men Nguyễn thị Sâm 123 Lớp: DS2. Nhân sự: .dấm.Báo cáo tốt nghiệp làm sạch Sao qua Chế biến sở chế(sơ chế) Sấy kho Thái phiến sao vàng hạ thổ Dược liệu Sao Chế biến hoàn chỉnh nung Tẩm ủ ngâm (nước gạo) Chưng cách thủy các Dược liệu đã tẩm. sao trực tiếp sao gián tiếp sao vàng xám cánh sao qua cát Sao trấu Sao hoạt thạch ( mật. Định nghĩa về GSP : Thực hành tốt bảo quản thuốc ( GSP : Good Storage Practices ) là các biện pháp đặc biệt . công việc của từng người bằng văn bản. bảo quản cho thành phẩm thuốc có chất lượng đã định khi đến tay người tiêu dùng. Hoạt động của kho thuốc GSP 1. sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất . phù hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu . Nội quy thực hành tốt bảo quản thuốc ( GSP ): a. về kỹ năng chuyên môn và phải được qui định rõ trách nhiệm.Theo qui mô của đơn vị. có trình độ phù hợp với công việc được giao làm việc tại khu vực kho.rượu. Mọi nhân viên phải thường xuyên được đào tạo về " Thực hành tốt bảo quản thuốc ". kho thuốc phải có đủ nhân viên.

A12 .Thủ kho phải thường xuyên được đào tạo cập nhật những qui định mới của nhà nước về bảo quản. . tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng trong bảo quản thuốc.. từng lô hàng theo yêu cầu.Thủ kho phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học đối với các cơ sở sản xuất.Khu vực bảo quản phải đủ rộng và khi cần thiết. cần phải trung thực. vận chuyển. . . . * Địa điểm : . Nguyễn thị Sâm 124 Lớp: DS2. Nhà kho và trang thiết bị : Nhà kho phải được thiết kế. phải có hệ thống cống rãnh thoát nước.Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo. côn trùng . để đảm bảo thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm. sâu bọ .Báo cáo tốt nghiệp . . như : sự thay đổi .. kiểm tra. thuốc hướng tâm thần phải là dược sỹ đại học hoặc dược sỹ trung học nhưng phải có văn bản của thủ trưởng đơn vị đáp ứng được đúng các qui định của pháp luật có liên quan.Thủ kho phải là người có trình độ hiểu biết cần thiết về dược. các phương pháp. xây dựng : . về nghiệp vụ bảo quản: phương pháp bảo quản.Kho phải có một địa chỉ xác định. cần phải có sự phân cách giữa các khu vực sao cho có thể bảo đảm việc bảo quản cách ly từng loại thuốc. bảo vệ * Thiết kế. bao bì đóng gói tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể có. nằm ở nơi thuận tiện cho việc xuất nhập. chất lượng thuốc. có những hiểu biết.Thủ kho thuốc gây nghiện. bán buôn thuốc tân dược. đáp ứng các qui định của Nhà nước. chất thải và mùi. mưa lớn và lũ lụt. xây dựng. nhiệt độ và độ ẩm. an toàn.đảm bảo thuốc có chất lượng đã định.. các động vật. phương pháp quản lý sổ sách theo dõi xuất nhập... b. trang bị. quản lý thuốc.. kinh nghiệm cần thiết và phải có trình độ nghề nghiệp và kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ được giao.Các cán bộ chủ chốt của kho có chức năng giám sát. sửa chữa và duy tu một cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc.

trang bị phù hợp. . tá dược. trang bị thích hợp và phải có hệ thống cung cấp không khí sạch đảm bảo yêu cầu của việc lấy mẫu + Bảo quản thuốc có yêu cầu các điều kiện bảo quản đặc biệt + Bảo quản nguyên liệu. nhẵn. thành phẩm thuốc đã xuất kho chờ cấp phát. đủ chắc. nhiệt kế. xe nâng. đưa vào sản xuất + Các thao tác đóng gói.Trang bị các phương tiện.A12 . xây dựng sao cho đảm bảo sự thông thoáng. ra lẻ và dán nhãn + Bảo quản bao bì đóng gói + Bảo quản biệt trữ trước khi xuất nguyên vật liệu. đảm bảo hoạt động của nhân viên làm việc trong kho và sự di chuyển của các phương tiện cơ giới. tường.Tùy theo mục đích.mái nhà kho phải được thiết kế.. * Trang thiết bị : Nhà kho phải đáp ứng các yêu cầu sau : . xây dựng. ẩm kế. xe chở hàng. hệ thống trang bị phòng cháy.. Nguyễn thị Sâm 125 Lớp: DS2. được xây dựng. phẳng. bố trí đáp ứng các yêu cầu về đường đi lại. biệt trữ và bảo quản các nguyên liệu. đường thoát hiểm.Nhà kho phải được thiết kế..Báo cáo tốt nghiệp . thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản : quạt thông gió. bao bì đóng gói hoặc thuốc chờ nhập kho. + Lấy mẫu nguyên liệu: khu vực này phải được xây dựng. kho của nhà phân phối.Nền kho phải đủ cao. bố trí hợp lý.) cần phải có những khu vực xác định hoặc những hệ thống kiểm soát khác.. cứng và được xử lý thích hợp để đảm bảo tránh được ảnh hưởng của nước ngầm.Trần. cho phép tiến hành một cách chính xác và an toàn tất cả các hoạt động trong khu vực kho. hệ thống điều hòa không khí. đảm bảo các điều kiện cho các hoạt động sau : + Tiếp nhận . bán thành phẩm. luân chuyển của không khí . qui mô của kho (kho của nhà sản xuất. . bão lụt. . thành phẩm thuốc bị loại trước khi xử lý + Bảo quản các nguyên liệu. vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng. mưa. chữa cháy.Được chiếu đủ sáng. .

Không được để thuốc trực tiếp trên nền kho. phát triển của côn trùng. đong lạnh. loài gặm nhấm. điều kiện bảo quản bình thường là bảo quản trong điều kiện khụ. Điều kiện bảo quản "khô" được hiểu là độ ẩm tương đối không quá 70% * Kho bảo quản thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt : Nguyễn thị Sâm 126 Lớp: DS2. nhiệt độ có thẻ lên đến 300c. Phải tránh ánh sáng trực tiếp gay gắt.Báo cáo tốt nghiệp .. thựng cột.. Theo qui định của Tổ chức Y tế thế giới...Có đủ các trang thiết bị.Có đủ các trang bị..80c Kho đông lạnh: Nhiệt độ không được vượt quá -100c Kho mát: Nhiệt độ trong khoảng 8-150c Kho nhiệt độ phòng: Nhiệt độ trong khoảng 15-25 0c..A12 . Nếu tên nhóm không ghi rõ điều kiện bảo quản. kiểm tra đối chiếu và xếp. thoỏng và nhiệt độ từ 15.. Khoảng cách giữa cỏ giá kệ. ngăn chặn việc ra vào của người không được phép. ..thì vận dụng các qui định sau : Nhiệt độ: Kho lạnh : Nhiệt độ không vượt quá 80c Tủ lạnh: Nhiệt độ trong khoảng 2.giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho. hệ thống nước và vòi nước chữa cháy.25 0c hoặc tùy thuộc vào điều kiện khí hậu. Trường hợp ghi là bảo quản ở nơi mát. mùi từ bên ngoài vào và các dấu hiệu ô nhiễm khác. kệ để xếp hàng.Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho và phải có các biện pháp phòng ngừa. các bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng chống cháy nổ như : hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động hoặc các bánh khớ chữa cháy. * Các điều kiện bảo quản trong kho : Về nguyên tắc các điều kiện bảo quản phải là điều kiện ghi trên nhãn thuốc.. có chương trình bằng văn bản để ngăn chặn kiểm soát sự xâm nhập. . dỡ hàng hóa. sâu bọ.Độ ẩm : Các thuốc yêu cầu bảo quản tránh ẩm hoặc độ ẩm được kiểm soát phải được bảo quản trong các khu vực mà nhiệt độ và độ ẩm tương đối được duy trì trong giới hạn yêu cầu. thì bảo quản ở điều kiện bình thường. . giá. trong từng khoảng thời gian nhiệt độ có thể lên đến 300c .Có các biện pháp.

Các biện pháp đặc biệt cần được thực hiện đối với việc bảo quản các chất độc . Nguyễn thị Sâm 127 Lớp: DS2. hiệu chỉnh và kết quả kiểm tra. cần phải tách biệt khỏi các khu vực bảo quản khác và phải được trang bị các thiết bị cần thiết cho tiến hành công việc cũng như phải có đủ các thiết bị cung cấp và thải khí.Đối với thuốc đòi hỏi điều kiện bảo quản có kiểm soát về nhiệt độ. cần phải được bảo quản ở các khu vực riêng biệt được xây dựng và trang bị thích hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản theo yêu cầu và các qui định của pháp luật. . Các thiết bị được sử dụng để theo dõi điều kiện bảo quản : nhiệt kế. phải xa các kho khác và xa khu vực nhà ở.. ẩm kế.cần được bảo quản trong bao bì kín.. chất rắn cháy nổ. các khí nén..chất có hoạt tính cao và chất nguy hiểm như .. cồn thuốc.Các thuốc..Các thuốc đòi hỏi các điều kiện bảo quản đặc biệt. các chất gây nghiện và các chất tương tự. xây dựng cho việc bảo quản các sản phẩm cháy nổ theo qui định của pháp luật. .. duy trì liên tục và được điều chỉnh thích hợp khi cần thiết.phải được bảo quản trong kho được thiết kế.Báo cáo tốt nghiệp ... kho. các khớ nộn. tránh để mùi hấp thụ vào các thuốc khác.A12 . chất nhạy cảm với ánh sáng. nhiệt độ..Khu vực bảo quản. Phải có chương trình vệ sinh bằng văn bản xác định rõ tần số và phương pháp được sử dụng để làm sạch nhà xưởng.. Các công tắc điện phải được đặt ngoài kho. . Kho phải thông thoáng và được trang bị đèn chống cháy nổ. các chất có độc tính cao. không có bụi rác tịhs tụ và không được có côn trùng sâu bọ. thuốc từ cây cỏ. c.Đối với các chất lỏng rắn dễ cháy nổ.xử lý các nguyên liệu hoặc sản phẩm chờ đóng gói trong các hoạt động như lấy mẫu hoặc cấp phát lẻ.. tại khu vực riêng kho.Khu vực bảo quản phải sạch. các vật liệu phóng xạ. . hóa chất có mùi như : Tinh dầu các loại. hiệu chỉnh này phải được ghi lại và lưu trữ. độ ẩm. thuốc hướng tâm thần : phải được bảo quản theo đúng qui định tại các qui chế liên quan. . Vệ sinh : . .. các chất lỏng. phòng chống nhiễm chéo. độ ẩm. amoniac.Đối với thuốc gây nghiện.phải định kỳ được kiểm tra. ánh sáng thì những điều kiện này phải được theo dõi.

đủ ánh sáng. chống thảm hoạ ) + Phải có thẻ kho riêng cho từng loại thuốc. Những quy định. đảm bảo cao ráo. thuốc độc. có ghi số kiểm soát của thuốc. Kỹ thuật bảo quản thuốc và dụng cụ y tế: 1.Quy định kho : + Thiết kế theo đúng chuyên môn từng chủng loại. thoáng mát. 3 đối chiếu VII . Kho . đủ phương tiện. 3.thành phẩm.nguyên tắc chung trong công tác bảo quản : Nguyễn thị Sâm 128 Lớp: DS2. vệ sinh sạch sẽ.A12 .. chống quá hạn. thuốc hướng tâm thần phải thực hiện cấp phát theo quy định hiện hành + Thuốc pha chế trong bệnh viện phải bàn giao cho kho cấp phát lẻ (có thẻ cấp phát tại phòng pha chế ) + Thuốc bột. kệ xếp theo chủng loại.cấp phát thuốc: . xử lý thuốc) . bảo quản và an toàn chống mất trộm.Báo cáo tốt nghiệp . + Sắp xếp trong kho phải đảm bảo ngăn nắp. thuốc nước phải đóng gói thành liều nhỏ cho từng người bệnh (thuốc gây nghiện.. mọt. công nhân làm việc tại khu vực kho phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ. dễ lấy + Bảo quản thuốc phải thực hiện được 5 chống ( chống nhầm lẫn. gián. thuốc độc.. có đủ giá. chống trộm cắp. . Nơi rử tay . phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp ( cách ly với khu vực tiếp nhận.Cấp phát thuốc : + Phiếu lĩnh thuốc phải được trưởng khoa dược hoặc dược sỹ được uỷ nhiệm duyệt và ký tên + Phiếu lĩnh thuốc nếu ghi sai hoặc phải thay thế thuốc phải được bác sỹ điều trị sửa lại và xác nhận vào phiếu sau khi có ý kiến của dược sỹ khoa dược + Thuốc gây nghiên. thuốc hướng tâm thần do dược sỹ chia liều nhỏ ) + Trước khi giao thuốc. dược sỹ phải thực hiện 3 kiểm tra... chuột.Công nhân làm việc trong khu vực kho phải mặc quần áo bảo hộ lao động thích hợp. dễ thấy.Tất cả thủ kho. Người mắc các bệnh về đường hô hấp hoặc có vết thương hở đều không được làm việc trong khu vực bảo quản có trực tiếp xử lý thuốc ( nguyên liệu .). bảo quản. chống mối.

+ Đối với kho có yêu cầu bảo quản đặc biệt.phải thiết kế theo yêu cầu kho đó(kho chống cháy nổ.có hiên xung quanh. + Cửa phải thoáng và chắc chắn.Địa điểm xây dựng: Phải thuận tiện cho vận chuyển.Hướng tâm thần…) + Sắp xếp theo tính chất bảo quản : thường là theo dạng và thuốc bảo quản đặc biệt… Nguyễn thị Sâm 129 Lớp: DS2. .Nguyên tắc chung trong phân loại.sắp xếp. . +Có trần lỗ thông hơi.kho lạnh…) + Nếu có điều kiện nên xây một tầng. .có cống tiêu nước.B. + Phải có khóa chắc chắn và bảo quản chìa khóa theo đúng quy định.công nhân viên làm công tác bảo quản: Phải có đủ trình độ chuyên môn. Đảm bảo yêu cầu công tác bảo quản thuốc và dụng cụ y tế cụ thể: + Nền phải chống được ẩm +Tường phải chắc chắn và kín.xuất nhập và bảo vệ an toàn. 1.1 Kho tàng: .2 Cán bộ.Thuốc và dụng cụ y tế phải được sắp xếp theo tính chất bảo quản và đặc tính của chúng: + Sắp xếp theo loại : Độc A. + Phải có nội quy và trang bị phòng cháy.Yêu cầu về thiết kế kho. phải đảm bảo vệ sinh môt trường.(đặc biệt không có bệnh truyền nhiễm).Báo cáo tốt nghiệp 1.A12 .phải có sức khỏe cần thiết. +Phải trang bị đủ phương tiện bảo hộ lao động. 2.có sân phơi(với kho dược liệu).Nghiện.chữa cháy.Yêu cầu về bảo vệ kho: + Phải có nội quy ra vào kho + không được ngủ trong kho + Phải có chế độ thường trực bảo vệ ngoài giờ làm việc.nghiệp vụ.

độ ẩm trong kho và phải có biện pháp phòng chống ẩm kịp thời bằng các phương pháp thích hợp 9dungf chất hút aame.ngăn nắp nhầm tránh nhầm lẫn. + Mỗi loại nên sắp xếp theo trật tự to.Báo cáo tốt nghiệp .1 Thông gió: Có 2 cách (thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo). .C…. + Sắp xếp theo vần A. Tùy thuộc vào hoàn cảnh điều kiện cụ thể lựa chon phương pháp thông gió cho thích hợp • Thông gió tự nhiên: Đây là cách bảo quản tiết kiệm nhất. .A12 . -Thuốc độc.Phải theo dõi thường xuyên nhiệt độ.Phải sắp xếp theo trật tự.B.bảo quản tốt và đảm bảo yêu cầu 3 dễ :dễ thấy.cách xa trần.mọt chuột:Nếu có phải tìm diệt ngay. dụng cụ y tế đều phải có bao bì đóng gói đáp ứng với yêu cầu của từng loại.lẻ và chỉ nên sắp xếp riêng một chổ trong kho.nhỏ.Phải thực hiện chế độ kiểm soát.dụng cụ y tế phải có đủ nhãn đúng qui chế.dễ lấy. Độ ẩm : Các biện pháp phòng chống độ ẩm: 1..mẻ… 3. .Tất cả thuốc. độ ẩm tuyệt đối ngoài kho. +Sắp xếp phải đảm bảo chống ẩm.thuốc hướng thần phải đảm bảo theo đúng quy chế quy định cho mỗi loại A.dễ kiểm tra.không được mối . .Phải xếp theo thứ tự hạn dùng.không áp sát tường. thuốc gây nghiện. .thông gió. không dùng lẫn lộn bao bì đóng gói của loại này cho loại khac.dụng cụ y tế luôn sạch sẽ.dễ thược hiện nhất và có thể áp dụng rộng rãi nhất trong công tác bảo quản .Thuốc.phải kê trên giá kệ cao.phẩm chất..Độ ẩm tuyệt đối trong kho .lô.nguyên .dùng máy…). Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc và dụng cụ y tế: 1.Phải có biện pháp phòng chống ánh sáng (đặc biệt là thuốc kị ánh sáng) .Phải giữ cho kho thuốc.kiểm nghiệm thuốc và dụng cụ y tế trước khi xuất nhập theo đúng chế độ quy định.Nguyên tắc chung về bảo quản: . Nguyễn thị Sâm 130 Lớp: DS2.

+ Mở cửa đối diện + Lần lượt mở các cửa bên.A12 .tủ. 1.Báo cáo tốt nghiệp . Tránh mở các cửa cùng một lúc vì sẽ gây sự thay đổi nhiệt độ đột ngột.Silicagel.cần chú ya nguyên tắc là chỉ thông gió khi nhiệt độ điểm sương của môi trường có nhiệt độ cao bằng hoặc nhỏ hơn nhiệt độ của môi trường có nhiệt độ thấp.. r = 95% Nhiệt độ ngoài kho là 240c.Phải ngăn ngừa hiện tượng đọng sương sau khi thông gió.không áp dụng được cho các kho có không gian rộng.2 Dùng chất hút ẩm: Ngoài phương pháp thông gió để chống ẩm .tính nhiệt điểm sương của ngoài kho là 19.30c <230c.nhiệt độ trong kho phải phù hợp với yêu cầu cho hàng cần bảo quản . * Thông gió nhân tạo: Trình độ phát triển khoa học –công nghệ. • Các chất hút ẩm thường dùng: ..Calci oxyd. Nguyễn thị Sâm 131 Lớp: DS2. . Thí dụ: Nhiệt độ trong kho là 230c. hộp. + Mở cửa kho theo hướng gió thổi tới. Để tránh đọng sương sau khi thông gió.trong thực tế người ta còn dùng các chất hút ẩm để chống ẩm.người ta chế tạo được nhiều thiết bị chống ẩm hiện đại. r = 75% Ngoài kho là môi trường có nhiệt độ cao. Vậy trường hợp này không bị đọng sương khi thông gió .sau đó phải đóng tất cả cửa để tránh trao đổi nhiệt độ và độ ẩm với môi trường bên ngoài. hòm .3 Tăng nhiệt độ của không khí. Calci clirid khan 1.Thời gian mở cửa thông gió từ 10-15 phút .Sau khi thông gió. Phương pháp này chỉ áp dụng khi bảo quản thuốc trong phạm vi không gian bảo quản hẹp như .

.. Các biện pháp cụ thể: .dụng cụ y tế tiếp xúc với môi trường có nhiều loại khí.khi có hiện tượng thuốc biến màu phải gửi đi kiểm nghiệm để kiểm tra lại chất lượng thuốc. .Nơi xếp thuốc phải quây vải đen hoặc bọc giấy đen.1 Biện pháp khắc phục: . Biện pháp chóng nóng cho thuốc: . 2.Chống nắng bằng máy : Tủ lạnh.để ổn định.khu vực đóng gói phải đạt ở nơi thích hợp. dụng cụ y tế tìm cách ngăn không để thuốc.1 Biện pháp khắc phục tác hại của ánh sáng: Để tránh tác hại của ánh sáng đối với thuốc.dùng ánh sáng màu để pha chế .hóa chất.Dinitrogen oxyd. .sulfurơ.cho thêm các chất bảo quản.bếp điện. Ánh sáng: 3.ki ánh sáng tiếp xúc với ánh sáng. 3.clo.trên bao bì phải ghi ký hiệu chống ánh sáng và ánh nắng.. Các khí .hơi nói trên trong mọi khâu bằng cách gói kín hay để cách ly..Trong sản xuất :Chọn nguyên liệu đạt tiêu chuẩn . Để tăng nhiệt độ cho kho có thể dùng các thiết bị tỏa nhiệt như :lò sưởi.nếu nhiệt độ trong kho lớn hơn nhiệt độ ngoài kho thì có thể tiến hành thông gió để giảm nhiệt độ trong kho. ..) 4..cửa ra vào phải che ánh sáng và ánh nắng.hóa chất .kho lạnh để bảo quản một số thuốc dễ homgr ở nhiệt độ thường.Thông gió để chống nóng: + Căn cứ vào nhiệt đọ trong kho và ngoài kho.Đối với kho : kho phải kín.cửa sổ . 4..co2 ..vận chuyển chọn bao bì có màu hoặc bọc giấy đen.trong thực tế việc phơi . Nguyễn thị Sâm 132 Lớp: DS2. Nhiệt độ: 2.sấy chống ẩm là dựa trên khả năng này của không khí.Tránh để thuốc.dụng cụ.Báo cáo tốt nghiệp Khi nhiệt độ tăng thì khả năng chứa ẩm của không khí cũng tăng làm cho hơi ẩm từ thuốc chuyển vào không khí.A12 . ozon.Ngăn không cho nắng nóng chiếu trực tiếp vào thuốc và dụng cụ y tế.Trong đóng gói.hơi trong không khí :( Oxy.bóng đèn điện..1.

Tính chất dễ cháy nổ.Kỹ thuật bảo quản: +Phải phân loại thuốc đẻ bảo quản : Dựa vào tính chất để phân loại và thực hiện bảo quản đúng chế độ với từng loại. Bảo quản hạn dùng của thuốc: .đóng gói các thuốc dễ bị oxy hóa phải hạn chế tốt đa thời gian thuốc tiếp xúc với không khí và khí hơi có hại bằng cách phù hợp.tường và mái nhà phải làm bằng nguyên liệu không cháy.nếu số lượng ít có thể để trong kho thuốc khác nhưng phải ngăn tường phòng hỏa đúng quy định hoặc để trong hầm riêng biệt ( xây sâu dưới lòng đất và có nắp đậy kín) . .Các thuốc dễ cháy nổ phải xếp xa tường từ 0.Tính chất dễ bay hơi của thuốc .Theo dõi chặt chẽ hạn dùng của thuốc: + khi nhập hàng phải xác định được ngày sản xuất và ngày hết hạn của từng lô.phải xa nhà dân. 5.5-0.có thể tạo màng ngăn cách với không khí như bôi dầu Parafin. Nguyễn thị Sâm 133 Lớp: DS2. Trong và ngoài kho phải đeo các bảng hiệu “cấm lửa” .1 Biện pháp bảo quản thuốc dễ bay hơi và cháy nổ: * Kho : Kho phải xây theo quy cách riêng.Với những dụng cụ y tế bằng kim loại.Cấm để chung thuốc dễ cháy với acid vô cơ vì dễ tạo thành hổn hợp nổ.xa cơ sở sản xuất.Nếu số lượng thuốc dễ bay hơi và dễ cháy nổ nhiều phải bảo quản ở kho riêng đúng quy cách .bọc trong túi chất dẻo.7m và xếp thành tường hàng riêng biệt để dễ kiểm tra. . Tính chất lý.hóa học của thuốc: . * Kỹ thuật bảo quản: . 5.Báo cáo tốt nghiệp .Cấm lửa tuyệt đối khi đến gần kho dễ cháy nổ.A12 . .Trong pha chế. 6.Tỷ trọng của thuốc.mẻ + Lập bảng theo dõi hạn dùng của thuốc + Lên kế hạch phân phối kịp thời. .

xử lý tốt các bộ phận lắp ghép của bao bì như dán.nơi hàn và phải nút kín.Tùy theo kết quả kiểm nghiệm để xin gia hạn đối với thuốc vẫn đảm bảo tác dụng tốt hoặc xin hủy đối với thuốc đã mất tác dụng.có thể cho thêm chất hút ẩm trong bao bì đóng gói.Thuốc cần tránh ẩm.1 Nấm móc.chất dẻo xốp. .Trên bao bì thuốc lỏng phải có ký hiệu chống đổ vỡ và chống lật ngược theo quy định. khí và chống bốc hơi Muốn chống ẩm phải chú ý tới các khâu chon vật liệu không thấm ẩm. Nấm móc.vi khuẩn để xử lý kịp thời. .Thuốc cần tránh nhiệt độ cao.Thuốc dạng lỏng: + Chất lỏng thay đổ thể tích theo nhệt độ.vi khuẩn ở mọi khâu trong quá trình sản xuất dược phẩm.cấp phát.vi khuẩn: Phòng nhiễm nấm móc.vì vậy thuốc lỏng chỉ đóng khoảng 9597% thể tích để tránh hiện tượng thuốc dãn nở làm bật nắp.cho nên khi đóng phải chon chai nút thích hợp cho từng loại. Phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ vệ sinhjvoo khuẩn trong quá trình sản xuất.vi khuẩn .nút kín trên bao bì phải có ký hiệu tránh ánh sáng. Nên sử dụng bao bì có khả năng cách nhiệt như Styrofo .Báo cáo tốt nghiệp + Sắp xếp thuốc có hạn dùng: Dựa vào hạn dùng của thuốc để sắp xếp sao cho thuận tiện với việc theo dõi.1 Thuốc cần tránh ánh sáng: . . hộp có màu có thể tích vừa phải để đựng thuốc đủ dùng trong thời gian ngắn: phải đong đầy .vi khuẩn: .A12 .giám sát thường xuyên nhằm phát hiện thuốc nhiễm nấm.Các loại tinh dầu và dung môi hữu cơ có khả năng hòa tan nút cao su hoặc làm mềm xi sáp gắn nút chai lọ. 7. 8.Để tránh tác hại của nấm móc.Trong bảo quản phải có kế hoạch kiểm tra.cao su.mối mọt: 8. . Các nghuyên phụ liệu pha chế phải đạt tiêu chuẩn quy định. Bảo quản bao bì đóng gói dược phẩm: 7. Nguyễn thị Sâm 134 Lớp: DS2. + Xử lý thuốc sắp hết hạn dùng :Phải báo cáo lên cấp trên trước 6 tháng đồng thời gửi mẫu đi kiểm nghiệm.sâu bọ.Chai lọ.đóng gói thuốc. .

lấp hố động nước.phun hoặc rắc hóa chất diệt mối theo đường mối đi lại.A12 .đúng tiêu chuẩn .Bịt kín các khe hở ở chân tường.chân giá kệ cần phải quét vôi trắng để dễ phát hiện mối.Xung quanh nhà kho phải làm rãnh thoát nước.Kho dược liệu phải khô ráo. Chỉ đưa vào kho bảo quản dược liệu bảo quản đúng quy cách . * Diệt mối: Nếu trong kho có mối phải tìm tổ chính để đào và diệt mối chúa. 8.Vì vậy khi thu hái .chế biến phải đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật.xấu để bảo quản riêng.4 Chuột: * Phòngchuột: .chống ẩm ướt.xi măng.phủ hóa chất diệt mối.chân giá kệ có thể tẩm. -Thuốc dễ bị chuột cắn phá phải đóng gói kín và bao bì phải có khả năng bảo vệ tốt .cách mặt đất 20-30cm.cách trần 50-80cm.Thường xuyên kiểm tra phát hiện chuột.Tiến hành phân loại tốt.Các giá kệ xếp hàng đặt xa tường 50cm.Phát quang bụi rậm ở quanh kho. . Tường nhà .2 Sâu bọ: Thường gặp trong bảo quản dược liệu thảo mộc. * Diệt chuột: .Thực hiện lịch kiểm tra thường xuyên và nếu cần thì phơi sấy.3 Mối: * Phòng mối: .Đánh bẫy . .Loại bỏ chổ ẩn nấp của chuột ở trong.đủ ánh sáng.Đánh bã. .phát quang bụi rậm.Hàng ngày phải kiểm tra phát hiện mối hai lần vào buổi sáng và buổi chiều.Nuôi mèo :mèo có khả năng tiêu diệt chuột. .xông diêm sinh kịp thời. .căng lưới thép ở cống và các ống thoát nước. ngoài kho. 8. -Phương châm chủ yếu là phòng nhiễm sâu bọ cho thuốc dược liệu. .Các công trình xây dựng băng gạch.Báo cáo tốt nghiệp 8. Nguyễn thị Sâm 135 Lớp: DS2.

nắp nút.hút ẩm rất mạnh .Nếu đóng gói lẻ thì nên đóng gọn trong một đợt điều trị hoặc trong vài ngày.sức chịu nén của hòm hộp. Pancreatin.1 Thuốc bột: .không chất vật cứng. .nhiệt độ.Loại chưa bị nhiễm ẩm thì tiến hành bao sáp .Đối với kháng sinh nhập nội phải kiểm tra phẩm chất và tiến hành phân loại ..Khi xuất. ..Cần phân loại và sắp xếp hợp lý cho các thuốc tránh ánh sáng.Thuốc mới nhập: Phải kiểm tra nắp . .2 Thuốc viên: .Thường xuyên kiểm tra để phát hiện thuốc kém phẩm chất kịp thời . Nếu bao bì bị thủng.Bảo quản đúng chế độ với các thuốc đặc biệt và có hạn dùng ngắn như: huyết thanh.vaccine.A12 .Viên có hoạt chất bay hơi không đóng vào túi Polyetylen..loại chớm ẩm thì dùng chất hút ẩm làm cho thuốc khô tơi mới bao sáp 1. .3 Thuốc dạng lỏng: * Tránh nấm móc: Nguyễn thị Sâm 136 Lớp: DS2. ..bao bì có đảm bảo được chất lượng.3 Thuốc tiêm : ..Thuốc bột có nguồn gốc từ động vật như: bột cao gan.khi bảo quản phải chú ý bảo vệ bao bì luôn nguyên vẹn..Khi sắp xếp trong kho phải chú ý tới sức chịu đựng của giá kê.nút xem đã kín chua. .nhập phải kiểm tra bao bì .rách phải xử lý kịp thời bằng cách thích hợp như: + sấy khô bằng cách hút ẩm mạnh. Nếu thuốc bột nào đóng gói chưa phù hợp thì phải đóng lại.Bảo quản các dạng thuốc: 1.bằng xi đảm bảo. . 1.Báo cáo tốt nghiệp Kỹ thuật bảo quản thuốc-Hóa chất và dược liệu 1.nhiều góc cạch lên bao bì mềm đựng thuốc viên.dễ bị nấm móc và vi khuẩn gây hư hỏng..pepsin. + Gắn xi sáp vào nắp nút + Cấp phát ngay và cấm ra lẻ 1.không lèn chặt khi đóng gói.

5 Tinh dầu: + Đong đầy.Sắp xếp trong kho phải chú ý đến sức chịu đựng của bao bì.xa lửa.A12 .Kịp thời thay chai .vỡ..đảm bảo đúng kỹ thuật và chế độ vô khuẩn. + khi ra lẻ phải chon bao bì thích hợp Tinh dầu có thể hòa tan hay làm mềm cao su.trên vỏ hòm kiện phải có ký hiệu “tránh đổ vỡ” và “tránh lật ngược”.nhũ tương phải lắc kỹ trước khi cấp phát. nút kín.đong đầy để hạn chế dầu mỡ tiếp xúc với oxy không khí + Không lèn chặt hoặc xếp vật nặng lên ống tuýp. 1.xi sáp nên khi chon nắp . Nguyễn thị Sâm 137 Lớp: DS2.cotoerol.túi bị bục rách. . 1.Khi vận chuyển homg kện phải nhẹ nhàng .lót thích hợp.6 Các dạng bào chế thuốc đông dược: .có thể dùng nút gỗ.không bảo quản ở nhiệt độ quá lạnh sẽ gây hiện tượng ngưng kết acid stearic trong dầu mỡ.Nắp ống tuýp phải vặn chặt để tránh rò rỉ.tránh ánh sáng.nút phải lưu ý. + Trong sản xuất thường cho thêm chất bảo quản như acid benzoic.để ngăn ngừa sự biến chất của dầu mỡ.4 Các loại dầu mỡ : + Để nơi mát . + Đóng gói phải thật kín. 1.để nơi mát.tiêu chuẩn..nút dút và cần bọc nút 1-2 lần bằng giấy polyetylen. Đối với loại hổn dịch. + Chai lọ đựng tinh dầu phải để trong dụng cụ chắc chắn và có vật chèn lót cẩn thận. + Đối với các thuốc nước ngọt không nên dự trữ lâu trong kho. +Chai lọ đựng mỡ nên dùng lie .Để bảo quản tốt các chế phẩm đông dược .Báo cáo tốt nghiệp + khi pha chế phải đảm bảo về tỷ trọng PH.cần xử lý ngay thuốc kém phẩm chất như: Trả lại xí nghiệp những chế phẩm không đủ quy cách. + Đóng gói kín. *Tránh đổ vỡ do va chạm: + Khi đóng gói phải thêm các chất chèn.lọ nứt .

gián phá hoại.Báo cáo tốt nghiệp .mái hiên rộng để tránh ánh sáng chiếu trực tiếp vào.kiềm mạnh.kho phải có lối đi đủ rộng để việc sắp xếp .khu vực đóng gói phải tiến hành ở nơi riêng biệt.theo quy định.Cốm thuốc đóng trong tíu chất depr cần phải bảo quản trong hòm kín để tránh chuột.6 Trong khu cực để hóa chất luôn gọn gàng.10 Hóa chất nhập từ nước ngoài phải dán thêm nhãn phụ bằng tiếng Việt và có các ký hiệu như : độc. 2. 2.thông thoáng tốt.AgNo3) không được đóng gói trong bao bì bằng giấy hoặc bằng kim loại. Bảo quản hóa chất: 2. 2.cho thêm vật chèn lót hòm đựng chế phẩm ở dạng lỏng để tránh đổ vỡ.xuất nhập thuận tiện dễ dàng.acid mạnh phải để riêng từng khu vực . Cần làm nhiều cửa ra vào và cửa sổ để thông thoáng và thuận tiện cho việc thông gió.Phải có gái đặc biệt để xếp và rót hóa chất.8 Vật liệu bao bì dùng để đóng gói hóa chất phải lựa chon thận trọng để tránh tương kị.4 kho chưa các chất ăn mòn phải có giá kê . 2. 2.Khi vận chuyển phải nhẹ nhàng . phải có trần nhà.1 Kho chứa hóa chất phải đảm bảo cách nhiệt. Không dùng lẫn bao bì chủa hóa chất này cho hóa chất khác nếu chưa được xử lý sạch.. Nguyễn thị Sâm 138 Lớp: DS2.5 Các chât tương kỵ .các chất oxy hóa mạnh .13 Các chất ăn mòn mạnh (I2 .nền kho phải rải một lớp cát dày từ 20-40cm. 2.A12 ..sắp xếp đảm bảo an toàn lao động.rung lắc.bục làm bằng vật liệu chịu được sự ăn mòn. . 2. 2.dễ ăn mòn.dễ cháy nổ.11 Các bình chứa hóa chất nhất thiết phải đặt trong dụng cụ có vật chèn. 2.tránh bục rách trong quá trình vận chuyển.không để chất dễ cháy xung quanh chổ xếp hóa chất.2 Các chất dễ cháy nổ xếp ở kho riêng và thực hiện tốt chế độ bảo quản.7 Cần phải có trang bị tối thiểu cho việc bốc dỡ.hóa chất hóa nghiệm.tue.3 phải chuẩn bị đầy đủ các phương tiện phòng chống độc.Trong kho phải có tủ thuốc cấp cứu gồm có: thuốc chống độc và thuốc xử trí khi xẩy ra tai nạn lao động 2. 2.12 Khi ra lẻ phải dùng ống hút có quả bóng cao su.bảo quản 2.lót cẩn thận để tránh va đập. 2.9 Bao bì đóng gói phải sạch.

.1 Phòng chống sự phát triển của nấm..Không dùng nút cao su đậy bình bằng dung môi hữu cơ .Khi bê khuân vác dụng cụ thủy tinh phải hết sức nhẹ nhàng. Đóng gói vận chuyển . Bảo quản dược liệu thảo mọc: 3.2 Phải có kế hoạch phơi sấy cho từng loại dược liệu.đen hoặc giấy màu. . 2.tông có uốn làn sống.sâu bọ .bìa cat. Trong kho: Trước khi tiến hành bảo quản cần phải phân loại dụng cụ thủy tinh theo số lượng. 2.mọt.14 Phải sử dụng nút đậy thích hợp: .chuột xâm phạm.chất lượng.giá trị sử dụng để có biện pháp bảo quản thích hợp Lưu ý : không được xếp chồng các dụng cụ thủy tinh lên nhau 2.3 Khi sử dụng: .mối .mốc.vàng nâu . Vận chuyển bao bì thủy tinh cần chèn lót cẩn thận.Báo cáo tốt nghiệp 2. 3. 3.không được đựng dung dịch kiềm và acid đặc vào thủy tinh mỏng..chủng loạih .lọ đựng Natr hydroxyd.Chai.15 Ra lẻ các hợp chất bay hơi và độc với sức khỏe như Brom phải tiến hành trong tủ hốt. 3. Bảo quản dụng cụ thủy tinh 1.A12 .kali hydroxyd không được đậy bằng nước thủy tinh mài vì gây két. .Ngoài hòm đựng dụng cụ thủy tinh có ghi ký hiệu “dễ vỡ”.khi đóng gói thủy tinh phải nhét đầy các vật đệm để tránh các khoảng trống Không xếp các vật nặng đè lên trên các dụng cụ thủy tinh.tránh va chạm. . .Những bộ phận mài nhám phải được bôi trơn băng Vaselin Nguyễn thị Sâm 139 Lớp: DS2.Khi đun nóng cần tăng nhiệt độ từ từ . Vật chèn lót phải khô.Dụng cụ mỏng và nhỏ phải có bọc riêng từng cái một.thương dùng vỏ bào..16 Các hợp chất dễ hỏng bởi ánh sáng khi đóng gói phải chon bao bì có màu:đỏ .Phải có lớp đệm ngăn giữa các dụng cụ với nhau.

Bảo quản dụng cụ bằng chất dẻo.thoáng khí. .1Khi bảo quản trong kho : .Cần để các dụng cụ nơi mát.Chế tạo dụng cụ băng thép không rỉ Các biện pháp cụ thể: .Dụng cụ có móc.Cửa kho phải kín có bố trí thông gió tự nhiên hoặc bằng máy .1 Trong kho: .Báo cáo tốt nghiệp . 1.nơi có hơi hóa chất Nguyễn thị Sâm 140 Lớp: DS2.Đối với dụng cụ vô trùng đặc biệt chú ý đến đồ bao gói . .dễ vệ sinh .A12 .tránh quá nóng hoặc quá lạnh .không để dụng cụ chất dẻo ở nơi có độ ẩm quá cao.Chống tác dụng của oxy.Tránh làm sứt mẻ các dụng cụ có lưỡi sặc dụng cụ có lò xo thì phải nhả lò xo. 3.Tiệt khuẩn . .Định kỳ kiểm tra để xử lý các dụng cụ hư hỏng. 2. Bảo quản dụng cụ cao su và chất dẻo 1.Vệ sinh sau khi dùng 2.Cải thiện môi trường 2.Không để dụng cụ bằng kim loại với dụng cụ bằng cao su và các chất ăn mòn .Giữ độ ẩm và nhiệt độ thích hợp. Bảo quản dụng cụ kim loại 1. răng cưa thì phải cài vào nấc thú nhất khi bảo quản.Khi xếp dụng cụ thủy tinh phải nhẹ nhàng tránh va chạm.2 Bảo quản khi sử dụng: . Cách ly dụng cụ y tế bằng kim loại với môi trường bên ngoài.trong kho sắp xếp cho dễ kiểm tra dễ cấp phát.Cống tác động của tia cực tím và ánh sáng .Đề phòng tác động của hóa chất.Kho phải sạch sẽ . Bảo quản dụng cụ cao su: 1.

Phải đề phòng cháy -Phải tránh các dung môi hòa tan -Phim ảnh phải đặc biệt chú ý tránh làm hỏng Bảo quản bông. Công ty CPTM dược phẩm Tây Hồ Nguyễn thị Sâm 141 Nhà thuốc thuốc của công ty Lớp: DS2. .gạc-chỉ khâu phẩu thuật 1.Không đặt vật nặng . Một số hình ảnh công ty và nhà thuốc cùng với thuốc niêm yết của công ty.dán chuột .nhập khẩu. -Phải có chế độ kiểm tra định kỳ về số lượng cũng như chất lượng 2. Bảo quản chỉ khâu: Chỉ thường được đóng gói trong lọ kín có chứa etanol pha theem% xanh methylen.Bảo quản bông gạc phải khô ráo.tránh bụi bẩn.Sắp xếp trong kho: .gạc.bán buôn thuốc phải niêm yết giá thuốc bán buôn từng loại thuốc bằng cách thông báo công khai trên bảng.1Trong kho: . .Cơ sở bán lẻ thuốc phải niêm yết giá bán lẻ từng loại thuốc bằng cách in hoặc ghi hoặc dán giá bán trên bao bì chưa đựng thuốc hoặc bao bì ngoaì của thuốc và không được bán cao hơn giá đã niêm yết.vật sắc nhọn lên trên dụngcụ chất dẻo. Giá niêm yết thuốc của công ty cổ phần thương mại dược phẩm Tây Hồ.gạc với hóa chất bay hơi.Báo cáo tốt nghiệp .phải giữ nhiệt độ kho ổn định. 2. 1.tránh ánh nắng.không để nhiệt độ thay đổi làm ẩm móc bông. VIII .Bảo quản bông.cách tương.trên giấy hoặc bằng các hình thức được đặt để treo.Phải được đóng gói trong bao bì kín và xếp trong tủ để tránh bui.không để bông .tủ xếp bông gạc phải xếp cách mặt đts.5m. NIÊM YẾT GIÁ THUỐC: 1.dán tại nơi bán thuốc để thuận tiện cho việc quan sát của khách hàng. Chế phẩm cần được bảo quản ở nhiệt độ lạnh.thoáng mát.2.trần nhà 0.Các hòm.Cơ sở sản xuất .A12 .gạc 1.

Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn thị Sâm 142 Lớp: DS2.A12 .

Báo cáo tốt nghiệp IX. Tên nguyên liệu thành phẩm gây nghiện: TT Tên quốc tế Acetyl dihydrocodein 1 2 Alfentanil 3 Alphaprodin 4 Anileridin 5 Bezitramid 6 Butophanol 7 Ciramadol 8 Cocain 9 Codein 10 Dextromotamid 11 Dextropropoxyphen 12 Dezocin 13 Difenoxin 14 Dihydrocodein 15 Diphenocylate 16 Dipipanon 17 Drotebanol 18 Ephylmorphin 19 fentanil 20 Hydromorphon 21 Ketobemidon 22 Levomethadon 23 Levorphanol 24 Meptazinol 25 Methazon 26 Morphin 27 Myrophin 28 Nalbuphin 29 Nicocodin 30 Nicodicodin 31 Nicomorphin 32 Norcodein 33 Oxycodon 34 Oxymorphon 35 Prthidin 36 Phenazocin 37 Pholcodin 38 Piritramid 39 Propiram 40 Sufentanil Nguyễn thị Sâm 143 Tên khoa học Lớp: DS2.A12 .

5 2.1 2.5mg Difenoxin và với ít nhất 0.2morphin tínhtheo morphin base tinh khiết Nồng độ hoạt chất tính theo bazơ trong sản phẩm chư chia liều (Tính theo %) 2.5 2.Báo cáo tốt nghiệp 41 Thebacon 42 Tanozocin mesylat 43 Tramadon Danh mục thuốc gây nghiện ở dạng phối hợp TT Tên hoạt chất Hàm lượng hoạt chất tính thuốc gây nghiện theo bazơ trong 1 đơn vị sản phẩm (Tính theo gam) 1 2 3 4 5 Acetyl 100 dihydrocodein Cocain Codein 100 Dextropropoxyphen 65 Difenoxin Không quá 2.025mg Atropin sulfat trong 1 đơn vị sản phẩm đã chia liều Diphenocylate Không quá 0.5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Dihydrocodein Ephylmorphin Nicodicodin Norcodein Pholcodin Propiram Morphin Tramadon Danh mục thuốc hứng tâm thấn TT 1 2 3 4 Tên quốc tế Allobarbital Alprazolam Amferamon Amnorex Tên thông dụng khác Diethylpropion 144 Lớp: DS2.5 2.5 0.5mg Difenoxin và với ít nhất 0.025mg Atropin sulfat trong 1 đơn vị sản phẩm đã chia liều 100 100 100 100 100 100 100 2.A12 Tên khoa học Nguyễn thị Sâm .5 0.5 2.5 2.

Báo cáo tốt nghiệp 5 Amobarbital 6 barbital 7 Benzfetamin 8 Bromazepam 9 Brotizolam 10 Burenorphin 11 Bubarbital 12 Butobarbital 13 Comazepam 14 Chlodiazepoxid 15 Cathine 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 Clobazam Clonazepam Clorazepat Clotiazepam Cloxazolam Delorazepam Diazepam Estazolam Ethchlorvynol Ethinamat Ethylloflazepam Etilamfetamin Fencamtamin fenproporex Fludiazepam Flunitrazepam Flurazepam Glutethimid Halazepam Haloxazolam Ketazolam Ketamin Lefetamin Loprazolam Lorazepam Lormetazepam Mazindol Medazepam Mefenorex Meprobamat Mesocarb Benzphetamine (+)-norpseudoephedrine N-ethylamphetamin Nguyễn thị Sâm 145 Lớp: DS2.A12 .

Báo cáo tốt nghiệp 47 Methylphenidate 48 Methylpheno49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 barbital Methylprylon Midazolam Nimetazepam Nitrazepam Nordazepam Oxazepam Oxazolam Pentazocin Penta barbital Phendimetrazin Pheno barbital Phentermin Pinazepam Prazepam Pyrovaleron Secbutabarbital Temazepam Tetrazepam Triazolam Vinylbital zolpiden Danh mục tiền chất dùng làm thuốc TT 1 2 3 4 5 6 7 8 Tên quốc tế Ephedrin N-Ethylephedrin N-mEthylephedrin Pseudoephedrin Ergometrin Ergotamin N-Ethy Pseudoephedrin N-mEthyPseudoephedrin 146 Tên khoa học Nguyễn thị Sâm Lớp: DS2.A12 .

25 mg 0.5mg 0.25 mg 10mg 5mg 10mg 25mg 10mg 25mg 5mg 10mg 147 Lớp: DS2.5mg 0.25 mg 10mg 10mg 1mg 0.5mg 10mg 5mg 5mg 0.barbital Midazolam Nitrazepam Nordazepam Oxazepam Parazepam Pento barbital Pheno barbital Secbutabarbital Temazepam Tetrazepam Vinylbital Hàm lượng tối đa có trong một đơn vị đã chia liều 10mg 0.25 mg 10mg 5mg 5mg 5mg 0.5mg 0.5mg 5mg 5mg 0.Báo cáo tốt nghiệp Danh mục thuốc hướng tâm thần ở dạng phối hợp TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 Tên chất hướng tâm thần và tiền chất Allobarbital Alprazolam Amobarbital Barbital Bromazepam Brotizopam Butobarbital Comazepam Chlodiazepoxid Clobazam Clonazepam Clorazepat Clotiazepam Diazepam Estazolam Fludiazepam Flunitrazepam Flurazepam Ketazolam Halazepam Loprazolam Lorazepam Lormetazepam Meprobamat Medazepam Methylpheno.25 mg 100mg 5mg 10mg 5mg 5mg 0.A12 Nguyễn thị Sâm .

1mg 1mg 120mg Nồng độ tối đa có trong một đơn vị đã chia liều 1.25 mg 5mg 1mg Danh mục thuốc tiền chất dùng làm ở dạng phối hợp TT 1 2 3 4 5 6 Tên tiền chất Ephedrin Ergometrin N-Ethylephedrin N-mEthylephedrin Pseudoephedrin Ergotamin Hàm lượng tối đa có trong một đơn vị đã chia liều 50mg 0.25 mg 0.125mg 12.Báo cáo tốt nghiệp 38 Cloxazolam 39 Delorazepam 40 Ethchlofrazepat 41 Nimetazepam 42 Oxazolam 43 Pinazepam 1mg 0.5mg 31.25 mg 0.A12 .5% Nguyễn thị Sâm 148 Lớp: DS2.5% 0.

nhãn: Tốt Không tốt: Ngày tháng năm Cơ sở nhập khẩu (Người đứng đầu cơ sở ký tên.Tình trạng bao bì.hạn dùng Ngày nhập hàng về kho Nơi nhận: -Như trên dấu) Nguyễn Thị Sâm 1/Đạt tiêu chuẩn…………….thuốc thành phẩm phép nhập khẩu khẩu Cửa khẩu nhập hàng: Tình trạng chất lượng: Tên.Báo cáo tốt nghiệp X/ Biểu mẫu sổ sách thuốc.địa chỉ nhập nhà sản xuất nhà xuất khẩu tên nước tên nước Số lượng đã duyệt Số lượng thực nhập Số lô.đóng Lớp: Ds2.Kho xuất nhập thuốc: Tên cơ sở Số….A12 . 2. BÁO CÁO NHẬP KHẨU THUỐC GÂY NGHIỆN (Báo cáo cho từng lần nhập khẩu) Kính gửi: Mẫu số 1A TT Nguyên liệu Số giấy .địachỉ Tên..Không đạt tiêu chuẩn(Nếu cụ thể tình trạng không đạt) 3.

BÁO CÁO NHẬP KHẨU THUỐC GÂY NGHIỆN DẠNG PHỐI HỢP Kính gửi: TT Tên thuốc.A12 .địa chỉ nghiện-hàm lượng có 1 nhà sản xuất nhà xuất khẩu trong đơn vị đã chia liều tên nước tên nước hoặc chưa chia liều Số lượng đã cấp phép Số lượng đã nhập Mẫu số 2A Số lượng đã bán Số lượng tồn kho Nơi nhận: -Như trên dấu) -Lưu lại cơ sở Ngày tháng năm Cơ sở nhập khẩu (Người đứng đầu cơ sở ký tên.hàm lượng n vị h tính phần chính Tên hoạt chất gây Tên.đóng Nguyễn thị Sâm 150 Lớp: DS2.nồng Đơ Thàn độ.địachỉ Tên.Báo cáo tốt nghiệp -Lưu lại cơ sở Tên cơ sở Số….

nồng độ.A12 .Báo cáo tốt nghiệp Tên cơ sở 3A Số…. Mẫu số BÁO CÁO SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU GÂY NGHIỆN THUỐC THÀNH PHẨM GÂY NGHIỆN Kính gửi: TT Tên thuốc.hàm lượng (1) (2) Đơn vị tính (3) Số lượng tồn kho kỳ Số lượng trước chuyển sang Mua trong kỳ (4) (5) Tổng số (6) Số lượng xuất trong kỳ (7) Số lượng hư hao.dôi dư (8) Tồn kho cuối kỳ (9) Ghi chú (10) Nguyễn thị Sâm 151 Lớp: DS2.

. -……… -……… -……. -……… Số lượng thành phẩm (7) -……… -……… Số lượng nguyên liệu sử dụng (8) -……. -…….A12 .Báo cáo tốt nghiệp Nơi nhận: -Như trên dấu) -Lưu lại cơ sở * Tổng số lượng thuốc của cột 4 và 5 phải bằng số lượng ghi ở cột 6 Ngày tháng năm Cơ sở nhập khẩu (Người đứng đầu cơ sở ký tên. Mẫu số 3B BÁO CÁO SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU GÂY NGHIỆN Kính gửi: TT Tên nguyên liệu Đơn vị tính (1) 1. (3) Diễn giải Tên thuốc Nồng độ. Nguyễn thị Sâm 152 Lớp: DS2..đóng Tên cơ sở Số….hàm lượng hoạt Số đăng ký chất gây nghiện trong một đơn vị đóng gói nhỏ nhất (4) (5) (6) -……… -……. (2) ……..

2 1.1 1.đên……) (Từ trang 1 trở đi): Mẫu số 6A Nguyễn thị Sâm 153 Lớp: DS2.4 2 Tổng số nguyên liệu sử dụng Số lượng tồn kho kỳ trước Số lượng nhập trong kỳ Tông kho cuối kỳ ………… Nơi nhận: -Như trên dấu) Ngày tháng năm Cơ sở báo cáo (Người đứng đầu cơ sở ký tên..Báo cáo tốt nghiệp 1.3 1.A12 .mỗi làn mua/nhập nguyên liệu gây nghiện (thay cho mẫu số 3A) Tên cơ sở Địa chỉ: Điện thoại: (Trang bìa): SỔ THEO DÕI XUẤT-NHẬP THUỐC GÂY NGHIỆN (Bắt đầu sử dụng từ ….năm.đóng -Lưu lại cơ sở * Mẫu này áp dụng cho cơ sở sản xuất: báo cáo 6 tháng.

Báo cáo tốt nghiệp Tên thuốc nồng độ. • Đối với cơ sở bán lẻ : Cột (2):ghi rõ tên..địa chỉ bệnh nhân. Đơn vị tính:………………………………………………………………… Ngày tháng (1) Lý do xuất. nhập (2) Số chứng từ xuất..số trang nhiều hay ít tùy loại thuốc xuất .A12 Mẫu số 5 (Trang bìa): Nguyễn thị Sâm .và đóng dấu giáp lai. cột(3): Ghi rõ họ tên người kê đơn thuốc.nhập (3) Nhập (4) Số lượng Xuất (5) Còn lại (6) Số lô.nhập nhiều hay ít. Tên cơ sở SỔ PHA CHẾ THUỐC GÂY NGHIỆN (Bắt đầu sử dụng từ …. • Mỗi thuốc phải dàng một số trang riêng.hạn dùng (7) Ghi chú (8) • Số được đánh ở trang 01 đến hết.hàm lượng:…………………………………………….đên……) 154 Lớp: DS2.địa chỉ cơ sở khám chữa bệnh.

A12 .hàm lượng (1) (2) (3) Công thức pha chế(cho 01 lô sản phẩm) (4) Số lượng thuốc thành phẩm thu được theo lý thuyết (5) Số lượng thuốc Họ và tên thành phẩm thu người pha được trên thực chế tế (6) (7) Họ và tên Ghi chú người kiểm soát (8) (9) *Số được đánh số trang từ 01 đến hết.Báo cáo tốt nghiệp (Từ trang 1 trở đi): Ngày Số thứ Tên thuốc tháng tự nồng độ .và đóng dấu giáp lai. Tên cơ sở Số…. Mẫu số 10 DỰ TRÙ MUA THUỐC GÂY NGHIỆN Nguyễn thị Sâm 155 Lớp: DS2.

.6. Cơ quan duyệt dự trù (ký tên. Người đứng đầu cơ sở Ngày….A12 .đóng dấu) Nơi nhận: -Như trên -Lưu lại cơ sở * Dự trù này áp dụng cho các cơ sở kinh doanh. ** Đơi với cơ sở KCB: không thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật phải ghi rõ đề nghị được mua tại cơ sở nào để cơ quan xét duyệt dự trù xem xét. Duyệt bản dự trù này gồm… Được mua tại công ty….cơ quan duyệt lưu 2 bản) **Đối với các cơ sở khám chữa bệnh:Thực hiện đấu thầu thuốc theo qui định của pháp luật: dự trù có thể được làm sau khi có kết quả đấu thầu.năm….hàm lượng Đơn vị tính Số lượng tồn kho kỳ trước Phần báo cáo kỳ trước Số lượng Tổng Số lượng xuất Nhập trong số trong kỳ kỳ Tồn kho cuối kỳ Số lượng dự trù Duyệt Ghi chú Người lập dự trù trang…khỏa Ngày….sử dụng thuốc gây nghiện *Có thể làm dự trù trong năm nhưng cột 4. Nguyễn thị Sâm 156 Lớp: DS2.nơi bán 1 bản...gửi kèm theo kết quả trúng thầu.5.năm….8 phải là những số liệu của thời gian trước ngày làm dự trù *Dự trù làm thành 4 bản(đơn vị dự trù lưu 1 bản.Báo cáo tốt nghiệp Kính gửi: TT Tên thuốc nồng độ .tháng….7.tháng…..

thuốc thành phẩm phép nhập khẩu khẩu Cửa khẩu nhập hàng: Tình trạng chất lượng: giấy Tên.Không đạt tiêu chuẩn(Nếu cụ thể tình trạng không đạt) 3.A12 .nhãn: Tốt Không tốt: Ngày tháng năm Cơ sở nhập khẩu (Người đứng đầu cơ sở ký tên.Tình trạng bao bì. 2.đóng Nguyễn thị Sâm 157 Lớp: DS2..địachỉ Tên. BÁO CÁO NHẬP KHẨU THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN (TIỀN CHẤT) (Báo cáo cho từng lần nhập khẩu) Kính gửi: TT Nguyên liệu Số .địa chỉ nhập nhà sản xuất nhà xuất tên nước khẩu tên nước Số lượng đã duyệt Số lượng thực nhập Số lô.Báo cáo tốt nghiệp Tên cơ sở Số….hạn dùng Mẫu số 1A Ngày nhập hàng về kho Nơi nhận: -Như trên dấu) -Lưu lại cơ sở 1/Đạt tiêu chuẩn…………….

Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn thị Sâm 158 Lớp: DS2.A12 .

Sử dụng tốn kho thuốc thành phẩm gây nghiện: T T Tênthuốc.công tác quản lý.hàm cách lượng.cơ sở bán lẻ.1 Số cơ sở trong ngành y tế sử dụng thuốc gây nghiện 3.dạng bào đóng gói chế Đơn vị tính Số lượng tồn kho năm trước Số lượng nhập Số lượng sử dụng Số lượng tồn kho • Số lượng sử dụng: Là số lượng bán lẻ theo đơn của cơ sở bán lẻ và số lượng sử dụng trong các cơ sở y tế trên địa bàn.đóng dấu) Nguyễn Thị Sâm Lớp: Ds2.sử dụng: II. Kính gửi: Cục quản lý Dược –Bộ y tế I.Quản lý thuốc gây nghiện trên địa bàn: 1.A12 .Báo cáo tốt nghiệp Mẫu số 4 Sở y tế tỉnh. Số cơ sở y tế sử dụng thuốc gây nghiện. 3.tháng….nồngđ Quy ộ..cơ sơ y tế trên địa bàn tại thời điểm báo cáo. Số cơ sở bán buôn thuốc thành phẩm 3.năm…….thành phố: Số: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập –Tự do –Hạnh phúc ……. BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUỐC GÂY NGHIỆN Năm…. • Số lượng tông kho:là số lượng tông kho tại các cơ sở bán buôn. Số cơ sở bán buôn thuốc gây nghiện: 2.2 Số cơ sở y tế ngoài ngành y tế sử dụng thuốc gây nghiện 4.Ngày…. Giám đốc Sở Y tế (ký tên.

Báo cáo tốt nghiệp

Mẫu số 8A Tên cơ sở: Số: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập –Tự do –Hạnh phúc ……..Ngày….tháng….năm……. ĐƠN ĐỀ NGHỊ MUA/NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU HƯỚNG TÂM THẦN (TIỀN CHẤT) Để nghiên cứu mặt hàng mới sản xuất lưu hành Kính gửi: Căn cư vào khả năng hoạt động của công ty,công ty …dự kiến nghiên cứu và sản xuất thử mặt hàng thuốc hướng tâm thần (tiền chất) sau: TT Tên Thành phần Dạng thuốc hàm lượng bào chế Số lượng sản xuất thử Số lượng nguyên liệu thuốc gây nghiện dự kiến để NC,SX Tổng số lượng NL dự trù Ghi chú

Công ty đề nghị cục Quản lý dược xét duyệt cho công ty mua nguyên liệu thuốc hướng tâm thần (tiền chất) trên tai *: . Công ty cam kết sẽ quản lý và sử dụng nguyên liệu trên theo đúng quy định của quy chế hiện hành. Người đứng đầu cơ sở (ký tên,đóng dấu)

Nguyễn thị Sâm

160

Lớp: DS2- A12

Báo cáo tốt nghiệp

* Nếu công ty xin nhập khẩu trực tiếp nguyên liệu: gửi kèm đơn hàng xin nhập khẩu thuốc hướng tâm thần(tiền chât) theo quy định tại thông tư hướng dẫn việc xuất khẩu nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm hiện hành của Bộ Y tế.

Tên cơ sở: Địa chỉ:

Mẫu số 7 PHIẾU XUẤT KHO THUỐC GHÂY NGHIỆN

Xuất cho cơ sở: Địa chỉ: TT Tên thuốc,nồng độ,hàm lượng Đơn vị tính Số lượng xuất Số lô sản xuất,hạn dùng Nhà sản Ghi chú xuất,tên nước

Người giao (Ký,ghi rõ họ tên) quyền

Người nhận (Ký,ghi rõ họ tên)

Ngày…..tháng…..năm….. Người đứng đầu cơ sở hoặc người được ủy

*Mẫu này sử dụng để theo dõi việc xuất :Nguyên liệu gây nghiện,thuốc thành phẩm gây nghiện,có thể: * Xuất nội bộ cơ sở. * xuất cho đơn vị khác: +Ghi rõ tên người nhận thuốc gây nghiện,số chứng minh thư nhân dân + Cơ sở có thể dùng hóa đơn tài chính thay cho mẫu số 7 nhưng tối thiều phải có đủ các thoonh tin quy định tại nẫu này hoặc kèm theo phiếu báo lô.

Nguyễn thị Sâm

161

Lớp: DS2- A12

Báo cáo tốt nghiệp

Tên cơ sở: Khoa/phòng Số: PHIẾU LĨNH THUỐC GÂY NGHIỆN TT Tên thuốc,nồng độ,hàm lượng,quy cách Đơn vị tính

Mẫu số 9

Số lượng Yêu cầu Thực phát

Ghi chú

Tổng số…….khoản Người lập bảng Ngày…. Tháng…. Năm… Trưởng khoa/phòng (Ký,ghi rõ họ tên)

Ngày…. Tháng…. Năm… Người giao hoặc (Ký,ghi rõ họ tên ) Người nhận (Ký,ghi rõ họ tên ) Trưởng khoa dược người được ủy quyền

* Phiếu lĩnh thuốc gây nghiện: Tối thiểu phải có 02 bản chính 01 bản lưu tại khoa dược,01 lưu tại khoa điều trị Nguyễn thị Sâm 162 Lớp: DS2- A12

Báo cáo tốt nghiệp XI./. Đây là công việc đầy trách nhiệm và nghĩa vụ của người dược sỹ phải làm.A12 . Hiểu và biết được các loại thuốc thiết yếu nói chung và các loại thuốc được sắp xếp một cách khoa học. Tuy nhiên qua đây em đã được mở rộng hiểu biết thêm về tầm quan trọng cũng như các kinh nghiệm thực tế quý báu giúp em có thêm những kiến thức cơ bản cho bản thân và cũng là hành trang giúp em sau này thực hiện được tốt các công việc trong công tác bán thuốc và nhất là cách hướng dẫn dùng thuốc hợp lý. chịu khó và rất chính xác trong từng công việc hàng ngày. hợp lý và an toàn trong hiệu thuốc. các cô dược sỹ đó giúp cho em hiểu hơn về công việc và nhiệm vụ của mỗi nhân viên trong ngành Dược . sự chăm chỉ. KẾT LUẬN Sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thương mại Dược phẩm Tây Hồ. an toàn và đạt kết quả cao. Do thời gian thực tập có hạn nên em không tham gia được nhiều. Với tinh thần học hỏi và thời gian thực tập 12 tuần Nhưng dưới sự chỉ đạo tận tình của các thầy. Nguyễn thị Sâm 163 Lớp: DS2.

A12 .Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn thị Sâm 164 Lớp: DS2.

............................................................................................................. ....................................................................................đóng dấu) Nguyễn Thị Sâm Lớp: Ds2................ ......................................... ............................ .................................................................................................................................................................................................................................. ................................... ........... …………………………………………………………………………………… ……………………………………………................................................................................................................................................................................................................................................A12 .................................................... ....................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................Báo cáo tốt nghiệp XII/ NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TM DƯỢC PHẨM TÂY HỒ -BA DÌNH –HÀ NỘI ......................................................................................................................................................................................................... .......................................................................... BAN GIÁM ĐỐC (ký tên................................................................................................................................................................... ....................

............................................................ ........................ ...... ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………… GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Nguyễn Thị Sâm Lớp: Ds2...............................Báo cáo tốt nghiệp XIII/ Đánh giá của giao viên hướng dẫn: ................... .................................... ........................... ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ............A12 ....................................................................... ............................................................................................................................................................. .......................... ...... ................................................................................................................................................. ...........................................................................................................................

........................Báo cáo tốt nghiệp XIV/ MỤC LỤC Tiêu chuẩn nhà thuốc GPP...........30 Tiêu chuẩn nhà thuốc GPP........................................A12 .......................................................................................45 Nguyễn thị Sâm 167 Lớp: DS2..........................

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful