LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

đề tài : “HIỆN TƯỢNG DÔNG SÉT VÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA DÔNG SÉT ĐẾN HỆ
THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM”

SVTH: Trần Tử Bình

đồ án tốt nghiệp

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Kỹ thuật điện cao áp

Trang

2

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

MỤC LỤC
Chương 1 : HIỆN TƯỢNG DÔNG SÉT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA DÔNG SÉT ĐẾN HỆ THỐNG ĐIỆN
VIỆT NAM............................................................................................................................6
1.1 - HIỆN TƯỢNG DÔNG SÉT..............................................................................................6
1.1.1 - Khái niệm chung:.....................................................................................................6
1.1.2 - Tình hình dông sét ở Việt Nam:.................................................................................8
1.2- ẢNH HƯỞNG CỦA DÔNG SÉT ĐẾN H.T.Đ VIỆT NAM:...................................................11
chương2: TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐƯỜNG DÂY......................................12
2.1- LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN...............................................................................................12
2.1.1- Phạm vi bảo vệ của một dây chống sét...................................................................12
2.1.2- Xác suất phóng điện sét và số lần cắt điện do sét đánh vào đường dây...................14
2.1.2.1 - Các số liệu chuẩn bị cho tính toán.......................................................................16
2.1.2.2 - Xác định độ treo cao trung bình của dây chống sét và dây dẫn.
.........................................................................................................................................16
2.1.2.3- Tổng trở sóng của dây chống sét và dây dẫn........................................................17
2.1.2.4 - Hệ số ngẫu hợp giữa dây dẫn chống sét với các dây pha.....................................18
2.1.2.5- Góc bảo vệ của chống sét....................................................................................20
2.1.2.6- Số lần sét đánh vào đường dây............................................................................20
2.2 - TÍNH SUẤT CẮT CỦA ĐƯỜNG DÂY 110KV DO SÉT ĐÁNH VÒNG QUA DÂY CHỐNG SÉT
VÀO DÂY DẪN...................................................................................................................20
2.3- TÍNH SUẤT CẮT CỦA ĐƯỜNG DÂY 110KV DO SÉT ĐÁNH VÀO KHOẢNG VƯỢT.............24
2.3.1- Phương pháp xác định Vpđ......................................................................................24
2.3.2- Trình tự tính toán....................................................................................................26
2.3.3- Tính suất cắt tổng do sét đánh vào khoảng vượt đường dây tải điện 110kV.............32
2.4- TÍNH SUẤT CẮT CỦA ĐƯỜNG DÂY110KV DO SÉT ĐÁNH VÀO ĐỈNH CỘT HOẶC LÂN CẬN
ĐỈNH CỘT.........................................................................................................................32
2.4.1- Lý thuyết tính toán..................................................................................................33
2.4.1.1- Các thành phần điện áp giáng trên điện trở và điện cảm của cột do dòng điện sét
đi trong cột gây ra.............................................................................................................34
2.4.1.2-Thành phần điện của điện áp cảm ứng..................................................................37
2.4.1.3-Thành phần từ của điện áp cảm ứng:....................................................................37

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

3

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

2.4.1.4-Xác định suất phóng điện Vpđ :.............................................................................38
2.4.2-Trình tự tính toán.....................................................................................................38
2.4.2.1- Điện áp giáng trên chuỗi cách điện của pha A......................................................38
2.4.2.2 - Điện áp giáng trên chuỗi cách điện của pha B; C.................................................41
2.4.2.3- So sánh điện áp giáng trên chuỗi cách điện pha A và pha B..................................42
2.4.3-Tính xác suất phóng điện.........................................................................................43
2.5- TÍNH SUẤT CẮT TỔNG DO SÉT ĐÁNH VÀO ĐƯỜNG DÂY TẢI .......................................45
2.6- TÍNH CHỈ TIÊU CHỐNG SÉT CHO ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN110KV....................................45
Chương 3..........................................................................................................................47
BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP ..............................................................................47
TRẠM BIẾN ÁP 110/35 KV..................................................................................................47
3.1-KHÁI NIỆM CHUNG.......................................................................................................47
3.2- CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI TÍNH TOÁN BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀO
TRẠM BIẾN ÁP...................................................................................................................47
3.3- TÍNH TOÁN THIẾT KẾ, CÁC PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ CỘT THU LÔI......................................49
3.3.1- Các công thức sử dụng để tính toán........................................................................49
3.3.2- Các số liệu dùng để tính toán thiết kế cột thu lôi bảo vệ trạm biến áp 110/35kV......51
3.3.3- Trình tự tính toán....................................................................................................51
3.3.3.1- Phương án 1.........................................................................................................52
3.3.3.2- Phương án 2.........................................................................................................63
3.4 -KẾT LUẬN...................................................................................................................68
Chương 4..........................................................................................................................69
TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO TRẠM 110/35 KV........................................................................69
4.1- GIỚI THIỆU CHUNG VÀ MỘT SỐ VẦN ĐỀ KỸ THUẬT KHI TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT TRẠM BIẾN
ÁP.....................................................................................................................................69
4.2- CÁC SỐ LIỆU DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT...............................................................71
4.3- TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN................................................................................................72
4.3.1- Điện trở nối đất tự nhiên.........................................................................................73
4.3.2- Điện trở nối đất nhân tạo.........................................................................................73
4.3.3- Tính nối đất nhân tạo của trạm 110kV.....................................................................73

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

4

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

4.4- TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHỐNG SÉT................................................................................78
4.4.1- Dạng sóng tính toán của dòng điện sét....................................................................79
4.4.2- Yêu cầu kiểm tra.....................................................................................................79
4.4.3- Tính toán lại trị số điện trở nhân tạo theo yêu cầu nối đất chống sét.......................80
4.4.4- Tính tổng trở đầu vào của nối đất chống sét Z(0; τđ.s)............................................80
4.5- KẾT LUẬN...................................................................................................................84

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

5

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Chương 1 : HIỆN TƯỢNG DÔNG SÉT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA DÔNG
SÉT ĐẾN HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM
Hệ thống điện là một bộ phận của hệ thống năng lượng bao gồm NMĐ đường dây - TBA và các hộ tiêu thụ điện. Trong đó có phần tử có số lượng lớn
và khá quan trọng đó là các TBA, đường dây. Trong quá trình vận hành các
phần tử này chịu ảnh hưởng rất nhiều sự tác động của thiên nhiên như mưa, gió,
bão và đặc biệt nguy hiểm khi bị ảnh hưởng của sét. Khi có sự cố sét đánh vào
TBA, hoặc đường dây nó sẽ gây hư hỏng cho các thiết bị trong trạm dẫn tới
việc ngừng cung cấp điện và gây thiệt hại lớn tới nền kinh tế quốc dân.
Để nâng cao mức độ cung cấp điện, giảm chi phí thiệt hại và nâng cao độ an
toàn khi vận hành chúng ta phải tính toán và bố trí bảo vệ chống sét cho HTĐ.

1.1 - HIỆN TƯỢNG DÔNG SÉT
1.1.1 - Khái niệm chung:
Dông sét là một hiện tượng của thiên nhiên, đó là sự phóng tia lửa điện khi
khoảng cách giữa các điện cực khá lớn (trung bình khoảng 5km).
Hiện tượng phóng điện của dông sét gồm hai loại chính đó là phóng điện
giữa các đám mây tích điện và phóng điện giữa các đám mây tích điện với mặt
đất.
Trong phạm vi đồ án này ta chỉ nghiên cứu phóng điện giữa các đám mây
tích điện với mặt đất (phóng điện mây - đất). Với hiện tượng phóng điện này gây
nhiều trở ngại cho đời sống con người.
Các đám mây được tích điện với mật độ điện tích lớn, có thể tạo ra cường độ
điện trường lớn sẽ hình thành dòng phát triển về phía mặt đất. Giai đoạn này là
giai đoạn phóng điện tiên đạo. Tốc độ di chuyển trung bình của tia tiên đạo của
lần phóng điện đầu tiên khoảng 1,5.10 7cm/s, các lần phóng điện sau thì tốc độ
tăng lên khoảng 2.10 8 cm/s (trong một đợt sét đánh có thể có nhiều lần phóng
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

6

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

điện kế tiếp nhau bởi vì trong cùng một đám mây thì có thể hình thành nhiều
trung tâm điện tích, chúng sẽ lần lượt phóng điện xuống đất).
Tia tiên đạo là môi trường Plasma có điện tích rất lớn. Đầu tia được nối với
một trong các trung tâm điện tích của đám mây nên một phần điện tích của trung
tâm này đi vào trong tia tiên đạo. Phần điện tích này được phân bố khá đều dọc
theo chiều dài tia xuống mặt đất. Dưới tác dụng của điện trường của tia tiên đạo,
sẽ có sự tập trung điện tích khác dấu trên mặt đất mà địa điểm tập kết tùy thuộc
vào tình hình dẫn điện của đất. Nếu vùng đất có địên dẫn đồng nhất thì điểm này
nằm ngay ở phía dưới đầu tia tiên đạo. Còn nếu vùng đất có điện dẫn không
đồng nhất (có nhiều nơi có điện dẫn khác nhau) thì điện tích trong đất sẽ tập
trung về nơi có điện dẫn cao.
Quá trình phóng điện sẽ phát triển dọc theo đường sức nối liền giữa đầu tia
tiên đạo với nơi tập trung điện tích trên mặt đất và như vậy địa điểm sét đánh
trên mặt đất đã được định sẵn.
Do vậy để định hướng cho các phóng điện sét thì ta phải tạo ra nơi có mật độ
tập trung điện diện tích lớn. Nên việc bảo vệ chống sét đánh trực tiếp cho các
công trình được dựa trên tính chọn lọc này của phóng điện sét.
Nếu tốc độ phát triển của phóng điện ngược là ν và mật độ điện trường của
điện tích trong tia tiên đạo là δ thì trong một đơn vị thời gian thì điện tích đi và
trong đất sẽ là:

is = ν. δ
Công thức này tính toán cho trường hợp sét đánh vào nơi có nối đất tốt (có
trị số điện trở nhỏ không đáng kể).
Tham số chủ yếu của phóng điện sét là dòng điện sét, dòng điện này có biên
độ và độ dốc phân bố theo hàng biến thiên trong phạm vi rộng (từ vài kA đến
vài trăm kA) dạng sóng của dòng điện sét là dạng sóng xung kích, chỗ tăng vọt
của sét ứng với giai đoạn phóng điện ngược (hình 1-1)
- Khi sét đánh thẳng vào thiết bị phân phối trong trạm sẽ gây quá điện áp khí
quyển và gây hậu quả nghiêm trọng như đã trình bày ở trên.
Trần Tử Bình - HTĐ.K35
Trang

7

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

α
.S

ρ
.Smin

ρ
.S

ρ
.Smin


nh 1-1 : Sù biÕn thiªn cña dßng diÖn sÐt theo thêi gian

1.1.2 - Tình hình dông sét ở Việt Nam:
Việt Nam là một trong những nước khí hậu nhiệt đới, có cường độ dông sét
khá mạnh. Theo tài liệu thống kê cho thấy trên mỗi miền đất nước Việt nam có
một đặc điểm dông sét khác nhau :
+ Ỏ miền Bắc, số ngày dông dao động từ 70 ÷ 110 ngày trong một năm và
số lần dông từ 150 ÷ 300 lần như vậy trung bình một ngày có thể xảy ra từ 2 ÷
3 cơn dông.
+ Vùng dông nhiều nhất trên miền Bắc là Móng Cái. Tại đây hàng năm có từ
250 ÷ 300 lần dông tập trung trong khoảng 100 ÷ 110 ngày. Tháng nhiều dông
nhất là các tháng 7, tháng 8.
+ Một số vùng có địa hình thuận lợi thường là khu vực chuyển tiếp giữa
vùng núi và vùng đồng bằng, số trường hợp dông cũng lên tới 200 lần, số ngày
dông lên đến 100 ngày trong một năm. Các vùng còn lại có từ 150 ÷ 200 cơn
dông mỗi năm, tập trung trong khoảng 90 ÷ 100 ngày.
+ Nơi ít dông nhất trên miền Bắc là vùng Quảng Bình hàng năm chỉ có dưới
80 ngày dông.

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

8

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Xét dạng diễn biến của dông trong năm, ta có thể nhận thấy mùa dông không
hoàn toàn đồng nhất giữa các vùng. Nhìn chung ở Bắc Bộ mùa dông tập chung
trong khoảng từ tháng 5 đến tháng 9. Trên vùng Duyên Hải Trung Bộ, ở phần
phía Bắc (đến Quảng Ngãi) là khu vực tương đối nhiều dông trong tháng 4, từ
tháng 5 đến tháng 8 số ngày dông khoảng 10 ngày/ tháng, tháng nhiều dông nhất
(tháng 5) quan sát được 12 ÷ 15 ngày (Đà Nẵng 14 ngày/ tháng, Bồng Sơn 16
ngày/tháng ...), những tháng đầu mùa (tháng 4) và tháng cuối mùa (tháng 10)
dông còn ít, mỗi tháng chỉ gặp từ

2 ÷ 5 ngày dông.

Phía Nam duyên hải Trung Bộ (từ Bình Định trở vào) là khu vực ít dông
nhất, thường chỉ có trong tháng 5 số ngày dông khoảng 10/tháng như Tuy Hoà
10ngày/tháng, Nha Trang 8 ngày/tháng, Phan Thiết 13 ngày/tháng.
Ở miền Nam khu vực nhiều dông nhất ở đồng bằng Nam Bộ từ 120 ÷ 140
ngày/năm, như ở thành phố Hồ Chí Minh 138 ngày/năm, Hà Tiên 129 ngày/
năm. Mùa dông ở miền Nam dài hơn mùa dông ở miền Bắc đó là từ tháng 4 đến
tháng 11 trừ tháng đầu mùa (tháng 4) và tháng cuối mùa (tháng 11) có số ngày
dông đều quan sát được trung bình có từ 15 ÷ 20 ngày/tháng, tháng 5 là tháng
nhiều dông nhất trung bình gặp trên 20 ngày dông/tháng như ở thành phố Hồ
Chí Minh 22 ngày, Hà Tiên 23 ngày.
Ở khu vực Tây Nguyên mùa dông ngắn hơn và số lần dông cũng ít hơn,
tháng nhiều dông nhất là tháng 5 cũng chỉ quan sát được khoảng 15 ngày dông ở
Bắc Tây Nguyên, 10 ÷ 12 ở Nam Tây Nguyên, Kon Tum 14 ngày, Đà Lạt 10
ngày, PLâycu 17 ngày.
Số ngày dông trên các tháng ở một số vùng trên lãnh thổ Việt Nam xem bảng
1-1.
Từ bảng trên ta thấy Việt Nam là nước phải chịu nhiều ảnh hưởng của dông
sét, đây là điều bất lợi cho H.T.Đ Việt nam, đòi hỏi ngành điện phải đầu tư
nhiều vào các thiết bị chống sét. Đặc biệt hơn nữa nó đòi hỏi các nhà thiết kế
phải chú trọng khi tính toán thiết kế các công trình điện sao cho HTĐ vận hành
kinh tế, hiệu quả, đảm bảo cung cấp điện liên tục và tin cậy.
Trần Tử Bình - HTĐ.K35
Trang

9

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Bảng 1-1 : Số ngày dông trong tháng:
Tháng
Địa điểm
PHÍA BẮC
Cao bằng
Bắc Cạn
Lạng Sơn
Móng Cái
Hồng Gai
Hà Giang
Sa Pa
Lào Cai
Yên Bái
Tuyên Quang
Phú Thọ
Thái Nguyên
Hà Nội
Hải Phòng
Ninh Bình
Lai Châu
Điện Biên
Sơn La
Nghĩa Lộ
Thanh Hoá
Vinh
Con Cuông
Đồng Hới
Cửa Tùng
PHÍA NAM
Huế
Đà Nẵng
Quảng Ngãi
Quy Nhơn
Nha Trang
Phan Thiết
Kon Tum
Playcu
Đà Lạt
Blao
Sài Gòn
Sóc Trăng
Hà Tiên

1

2

3

4

5

0,2
0,1
0,2
0,0
0,1
0,1
0,6
0,4
0,2
0,2
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,4
0,2
0,0
0,2
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0

0,6
0,3
0,4
0,4
0,0
0,6
2,6
1,8
0,6
0,0
0,6
0,3
0,3
0,1
0,4
1,8
2,7
1,0
0,5
0,2
0,5
0,2
0,3
0,2

4,2
3,0
2,6
3,9
1,7
5,1
6,6
7,0
4,1
4,0
4,2
3,0
2,9
7,0
8,4
13
12
14
9,2
7,3
6,9
13
6,3
7,8

5,9
7,0
6,9
6,6
1,3
8,4
12
10
9,1
9,2
9,4
7,7
7,9
7,0
8,4
12
12
14
9,2
7,3
6,9
13
6,3
7,8

12
12
12
14
10
15
13
12
15
15
16
13
16
13
16
15
17
16
14
16
17
17
15
18

0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,2
0,2
0,3
0,6
1,8
1,4
0,2

0,2
0,3
0,3
0,3
0,1
0,0
1,2
1,7
1,6
3,4
1,0
0,0

2,7

1,3

9

10

11

12 Cả năm

10
10
10
13
15
9,2
7,3
8,1
11
11
11
12
11
17
14
5,8
8,3
6,2
10
13
15
14
11
12

11
2,8
2,8
4,2
2,2
2,8
3,0
2,5
4,2
4,2
3,4
3,3
3,1
4,4
5,0
3,4
5,3
6,2
5,2
3,3
5,6
5,2
5,3
5,3

0,5
0,2
0,1
0,2
0,2
0,9
0,9
0,7
0,2
0,5
0,5
0,1
0,6
1,0
0,7
1,9
1,1
1,0
0,0
0,7
0,2
0,2
0,3
0,3

0,0
0,1
0,0
0,0
0,0
0,0
0,3
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,9
0,0
0,0
0,3
0,0
0,2
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0

94
97
90
112
87
102
97
93
104
106
107
97
99
111
112
93
112
99
99
100
95
103
70
85

1,9
2,5
1,2
0,6
0,6
0,2
6,8
5,7
3,2
11
2,5
0,7

4,9 10 6,2 5,3 5,1 4,8 2,3 0,3
6,5 14 11 9,3 12 8,9 3,7 0,5
5,7 10 13 9,7 1,0 7,8 0,7 0,0
3,6 8,6 5,3 5,1 7,3 9,6 3,3 0,6
3,2 8,2 5,2 4,6 5,8 8,5 2,3 0,6
4,0 13 7,2 8,8 7,4 9,0 6,8 1,8
10 14 8,0 3,4 0,2 8,0 4,0 1,2
12 16 9,7 7,7 8,7 17 9,0 2,0
6,8 10 8,0 6,3 4,2 6,7 3,8 0,8
13 10 5,2 3,4 2,8 7,2 7,0 4,0
10 22 19 17 16 19 15 11
7,0 19 16 14 15 13 1,5 4,7

0,0
0,0
0,0
0,0
0,1
0,2
0,0
0,1
0,1
0,0
2,4
0,7

41,8
69,5
59,1
43,3
39,2
59,0
58,2
90,7
52,1
70,2
138
104

10

20

4,3

128

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

23

6

7

8

17 20 19
18 20 21
14 18 21
19 24 24
15 16 20
17 22 20
15 16 18
13 17 19
17 21 20
17 22 21
17 22 21
17 17 22
16 20 20
19 21 23
21 20 21
16 14 14
21 17 18
18 15 16
15 19 18
16 18 18
13 13 19
14 13 20
7,7 9,6 9,6
10 12 12

9,7

7,4

9,0

Trang

9,7

15

15

10

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

1.2- ẢNH HƯỞNG CỦA DÔNG SÉT ĐẾN H.T.Đ VIỆT NAM:
- Như đã trình bày ở phần trước biên độ dòng sét có thể đạt tới hàng trăm
kA, đây là nguồn sinh nhiệt vô cùng lớn khi dòng điện sét đi qua vật nào đó.
Thực tế đã có dây tiếp địa do phần nối đất không tốt, khi bị dòng điện sét tác
dụng đã bị nóng chảy và đứt, thậm chí có những cách điện bằng sứ khi bị dòng
điện sét tác dụng đã bị vỡ và chảy ra như nhũ thạch, phóng điện sét còn kèm
theo việc di chuyển trong không gian lượng điện tích lớn, do đó tạo ra điện từ
trường rất mạnh, đây là nguồn gây nhiễu loạn vô tuyến và các thiết bị điện tử ,
ảnh hưởng của nó rất rộng, ở cả những nơi cách xa hàng trăm km.
- Khi sét đánh thẳng vào đường dây hoặc xuống mặt đất gần đường dây sẽ
sinh ra sóng điện từ truyền theo dọc đường dây, gây nên quá điện áp tác dụng
lên cách điện của đường dây. Khi cách điện của đường dây bị phá hỏng sẽ gây
nên ngắn mạch pha - đất hoặc ngắn mạch pha – pha buộc các thiết bị bảo vệ đầu
đường dây phải làm việc. Với những đường dây truyền tải công suất lớn, khi
máy cắt nhảy có thể gây mất ổn định cho hệ thống, nếu hệ thống tự động ở các
nhà máy điện làm việc không nhanh có thể dẫn đến rã lưới. Sóng sét còn có thể
truyền từ đường dây vào trạm biến áp hoặc sét đánh thẳng vào trạm biến áp đều
gây nên phóng điện trên cách điện của trạm biến áp , điều này rất nguy hiểm vì
nó tương đương với việc ngắn mạch trên thanh góp và dẫn đến sự cố trầm trọng.
Mặt khác, khi có phóng điện sét vào trạm biến áp, nếu chống sét van ở đầu cực
máy biến áp làm việc không hiệu quả thì cách điện của máy biến áp bị chọc
thủng gây thiệt hại vô cùng lớn.
Qua đó ta thấy rằng sự cố do sét gây ra rất lớn, nó chiếm chủ yếu trong sự cố
lưới điện, vì vậy dông sét là mối nguy hiểm lớn nhất đe doạ hoạt động của lưới
điện.
*Kết luận:
Sau khi nghiên cứu tình hình dông sét ở Việt Nam và ảnh hưởng của dông
sét tới hoạt động của lưới điện. Ta thấy rằng việc tính toán chống sét cho lưới

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

11

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

điện và trạm biến áp là rất cần thiết để nâng cao độ tin cậy trong vận hành lưới
điện.

chương2: TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐƯỜNG DÂY
Đường dây trong HTĐ làm nhiệm vụ truyền tải điện năng đến các hộ dùng
điện. Đường dây là phần tử phải hứng chịu nhiều phóng điện sét nhất so với các
phần tử khác trong HTĐ. Khi đường dây bị phóng điện sét nếu biên độ dòng sét
lớn tới mức làm cho quá điện áp xuất hiện lớn hơn điện áp phóng điện xung kích
của cách điện sẽ dẫn đến phóng điện và gây ngắn mạch đường dây, buộc máy
cắt đầu đường dây phải tác động. Như vậy việc cung cấp điện bị gián đoạn. Nếu
điện áp nhỏ hơn trị số phóng điện xung kích của cách điện đường dây thì sóng
sét sẽ truyền từ đường dây vào trạm biến áp và sẽ dẫn tới các sự cố trầm trọng
tại trạm biến áp. Vì vậy bảo vệ chống sét cho đường dây phải xuất phát từ chỉ
tiêu kinh tế kết hợp với yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu cung cấp điện của đường
dây đó.
2.1- LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN.
2.1.1- Phạm vi bảo vệ của một dây chống sét.
Phạm vi bảo vệ của dây chống sét được thể hiện như ( hình 2-1 )

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

12

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

y chèng sÐt
0,2h

h
hx

1,2h

0,6h

hx


nh 2-1: Ph¹mvi b¶o vÖcña mét d©
y chèng sÐt
.

Chiều rộng của phạm vi bảo vệ ở mức cao h2 cũng được tính theo công thức
sau:
+ Khi hx > 2/3h thì bx = 0,6h (1-hx/h )

(2 – 1)

+ Khi hx ≤ h thì bx = 1,2h (1- hx/0,8h

(2 – 2)

Chiều dài của phạm vi bảo vệ dọc theo chiều dài đường dây như hình (2– 2 ).

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

13

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

α1

A

α2

C

B


nh 2-2: Gãc b¶o vÖcña mét d©y chèng sÐt.

Có thể tính toán được trị số giới hạn của góc α là α = 310, nhưng trong thực
tế thường lấy khoảng α = 20 0 ÷ 250.
2.1.2- Xác suất phóng điện sét và số lần cắt điện do sét đánh vào đường dây.
Với độ treo cao trung bình của dây trên cùng (dây dẫn hoặc dây chống sét )
là h, đường dây sẽ thu hút về phía mình các phóng điện của sét trên dải đất có
chiều rộng là 6h và chiều dài bằng chiều dài đường dây (l). Từ số lần phóng điện
sét xuống đất trên diện tích 1 km2 ứng với một ngày sét là 0,1÷ 0,15 ta có thể
tính được tổng số lần có sét đánh thẳng vào đường dây (dây dẫn hoặc dây chống
sét).
N=(0,6÷ 0,9). h .10-3.l.nng.s

(2 – 3)

Trong đó:
+ h: độ cao trung bình của dây dẫn hoặc dây chống sét (m).
+ l: chiều dài đường dây (km ).
+ nng. s:số ngày sét /năm trong khu vực có đường dây đi qua.
Vì các tham số của phóng điện sét : biên độ dòng điện (Is) và độ dốc của
dòng điện (a = dis /dt), có thể có nhiều trị số khác nhau, do đó không phải tất cả
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

14

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

các lần có sét đánh lên đường dây đều dẫn đến phóng điện trên cách điện. Chỉ có
phóng điện trên cách điện của đường dây nếu quá điện áp khí quyển có trị số lớn
hơn mức cách điện xung kích của đường dây. Khả năng phóng điện được biểu
thị bởi xác suất phóng điện ( Vp đ ). Số lần xảy ra phóng điện sẽ là:
Npđ = N. Vpđ = ( 0,6÷ 0,9 ). h . 10-3. l . nng s. Vpđ .

(2–4)

Vì thời gian tác dụng lên quá điện áp khí quyển rất ngắn khoảng 100 µs mà
thời gian của các bảo vệ rơle thường không bé quá một nửa chu kỳ tần số công
nghiệp tức là khoảng 0,01s. Do đó không phải cứ có phóng điện trên cách điện
là đường dây bị cắt ra. Đường dây chỉ bị cắt ra khi tia lửa phóng điện xung kích
trên cách điện trở thành hồ quang duy trì bởi điện áp làm việc của đường dây đó.
Xác suất hình thành hồ quang (η ) phụ thuộc vào Gradien của điện áp làm
việc dọc theo đường phóng điện :
η = ƒ(Elv) ; Elv = Ulv/lpđ

(kV/m ).

Trong đó:
+ η: xác suất hình thành hồ quang.
+ Ulv: điện áp làm việc của đường dây ( kV ).
+ lpđ: chiều dài phóng điện ( m).
Do đó số lần cắt điện do sét của đường dây là:
Ncđ = Npđ. η. = (0,6÷ 0,9). h. nng .s. Vpđ. η.

(2 – 5)

Để so sánh khả năng chịu sét của đường dây có các tham số khác nhau, đi
qua các vùng có cường độ hoạt động của sét khác nhau người ta tính trị số " suất
cắt đường dây" tức là số lần cắt do sét khi đường dây có chiều dài 100km.
ncđ = ( 0,06÷ 0,09). h. nng s. Vpđ .η.

(2 – 6)

Đường dây bị tác dụng của sét bởi ba nguyên nhân sau:
+ Sét đánh thẳng vào đỉnh cột hoặc dây chống sét lân cận đỉnh cột.
+ Sét đánh vòng qua dây chống sét vào dây dẫn.
+ sét đánh vào khoảng dây chống sét ở giữa khoảng cột.

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

15

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Cũng có khi sét đánh xuống mặt đất gần đường dây gây quá điện áp cảm ứng
trên đường dây, nhưng trường hợp này không nguy hiểm bằng ba trường hợp
trên. Khi đường dây bị sét đánh trực tiếp sẽ phải chịu đựng toàn bộ năng lượng
của phóng điện sét, do vậy sẽ tính toán dây chống sét cho đường dây với ba
trường hợp trên. Cuối cùng ta có số lần cắt do sét của đường dây.
ncđ = nc + nkv + ndd

( 2 – 7)

Trong đó:
+ nc : số lần cắt do sét đánh vào đỉnh cột.
+nkv: số lần cắt do sét đánh vào khoảng vượt.
+ ndd: số lần cắt do sét đánh vào dây dẫn.
2.1.2.1 - Các s ố li ệu chu ẩn b ị cho tính toán.
Đường dây tính toán l = 150km. (Ninh Bình – Hà Đông)
Xà đỡ kiểu cây thông, lắp trên cột bê tông đơn.
Dây chống sét treo tại đỉnh cột.
Dây dẫn được treo bởi chuỗi sứ Π- 4,5 gồm 7 bát sứ, mỗi bát sứ cao170mm.
Dây chống sét dùng dây thép C-70 có d = 11mm ; r = 5,5mm.
Dây dẫn dùng dây AC-120mm có d = 19mm; r = 9,5mm.
Khoảng vượt là 150m.
2.1.2.2 - Xác đ ịnh đ ộ treo cao trung bình c ủa dây ch ống sét
và dây d ẫn.
Độ treo cao trung bình của dây được xác định theo công thức:
hdd = h – 2/3f .

(2 – 8)

Trong đó:
+ h: độ cao của dây tại đỉnh cột hay tại khoá néo của chuỗi sứ.
+ f: độ võng của dây chống sét hay dây dẫn.
fdd = γ. l2/ 8. ú.

(2 – 9)

γ = p/s =492/120. 1000 = 0,0041.

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

16

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

(p : khối lượng 1km dây AC- 120 ,p=492 Kg/Km ; s: tiết diện dây AC120 , s= 120 mm2.)
ú : hệ số cơ của đường dây ở nhiệt độ trung bình , ú = 7,25.
1,5m
3m

A

3m
16,2m

C

1,75m

1,2m

B
12m
9,0m


nh 2-3: § é cao d©
y chèng sÐt vµ d©
y dÉn.

l: chiều dài khoảng vượt của đường dây = 150m.
fdd = 0,0041.1502/8. 7,25 = 1,5905 m ≈ 1,6 m ở đây ta lấy fdd = 1,8 m.
fcs = 1,5 m.
Độ treo cao trung bình của dây dẫn theo (2-9) là:
hddcs = hcs – 2/3 fcs = 16,2 – 2/3.1,5 = 15,2m.
hddtbA = hddA – 2/3 fdd = 12 – 2/3. 1,8 = 10,8 m.
hddtbB = hddB – 2/3 fdd = 9 – 2/3. 1,8 = 7,8 m.
2.1.2.3- T ổng tr ở sóng c ủa dây ch ống sét và dây d ẫn.
Zdd = 60.ln (2.hdd / r).
( 2 – 10 )
ZddA = 60. ln [ ( 2. 10,8) / (9,5. 10-3 ) ] = 463,75 Ω.
ZddB = 60. ln [ ( 2. 7,8 ) / ( 9,5. 10-3 ) ] = 444,22 Ω.
Với dây chống sét ta phải tính tổng trở khi có vầng quang và khi không có
vầng quang.
+ Khi không có vầng quang:
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

17

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Zdcs =60. ln [ ( 2. 15,2 ) / ( 5,5. 10-3 )] = 517 Ω
+ Khi có vầng quang, ta phải chia Zdcs cho hệ số hiệu chỉnh vầng quang.
λ = 1,3 ( tra bảng 3-3 sách hướng dẫn thiết kế kỹ thuật điện cao áp).
Zdvqcs = Zdcs / λ = 517/1,3 = 397,69 Ω.
2.1.2.4 - H ệ s ố ng ẫu h ợp gi ữa dây d ẫn ch ống sét v ới các dây
pha.
Công thức (2 – 11) được xác định theo hình (2 – 4).
2
d12
h2

1 (A;B;C)

D12

2'

nh 2-4: PhÐp chiÕu g­ ¬ng qua mÆt ®
Êt .

D
ln 12
d12
K=
2h
ln 2
r2

(2 − 11)

Trong đó:
+ h2: độ cao trung bình của dây chống sét.
+ D12: khoảng cách giữa dây pha và ảnh của dây chống sét.
+ d12: khoảng cách giữa dây chống sét và dây pha.
+ h1: độ cao trung bình của dây dẫn pha.
+ λ: hệ số hiệu chỉnh vầng quang (λ = 1,3)
Theo kết quả tính trước ta có:
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

18

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

hddA = 10,8m ; hddB = hddC = 7,8m ; hddcs = 15,2m.
Áp dụng định lý Pitago ta có khoảng cách từ dây chống sét đến các dây pha
và từ dây pha đến ảnh của dây chống sét như hình ( 2 – 5).
Với pha A:
d12 = (ID)2 + (IA )2 = 4,2 2 + 1,5 2 = 4,46m

A
1,5m

C

B
12m

K
1,75m

16,2m

9m

16,2m

4,2m

D

K

D

'


nh 2-5: X¸c ®
Þnh kho¶ng c¸ch theo phÐp chiÕu g­ ¬ng qua mÆt ®
Êt.

D12 = (IA )2 + (IE )2 = 1,5 2 + 24 2 = 24,046 m
Với pha B,C:
d12 = (ID)2 + (IB)2 = 7,2 2 + 1,75 2 = 7,41m
D12 = (IB)2 + (IE )2 = 1,75 2 + 18 2 = 18,08m

Hệ số ngẫu hợp giữa pha A và dây chống sét : áp dụng công thức (2 – 11):
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

19

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

24,5
4,46
= 0,19768
2.15,2

ln
K=
ln

5,5.10 −3

Khi có vầng quang: KA-csvq = KA-cs. λ = 1,3. 0,19768 = 0,257.
Hệ số ngẫu hợp pha B (hoặc pha C )với dây chống sét:
18,08
7,41
= 0,1
2.15,2

ln
K B− cs = K C− cs =

ln

5,5.10 −3

Khi có vầng quang :
vq

vq

K B−cs = K C−cs = 0,1.1,3 = 0,13
2.1.2.5- Góc b ảo v ệ c ủa ch ống sét.
Từ hình (2 – 2 ) ta có:

1,5
= 0,357 ⇒ α A = 19,65 0
4,2
1,75
tgα B = tgα C =
= 0,243 ⇒ α B = α C = 13,66 0
7,2
tgα A =

2.1.2.6- S ố l ần sét đánh vào đ ường dây.
Áp dụng công thức (2-4) với l = 100km ; hddcs = 15,2 m ; nng.s= 70ngày/ năm ;
mật độ sét = 0,15. Ta có:
N = 0,15. 6 . 15,2. 70. 100. 10-3 = 96 lần/ 100km. năm.
Từ cơ sở lý thuyết và các kết quả trên ta tiến hành tính toán suất cắt cho
đường dây với ba khả năng đã nêu đối với đường 110kV.
2.2 - TÍNH SUẤT CẮT CỦA ĐƯỜNG DÂY 110KV DO SÉT ĐÁNH VÒNG QUA
DÂY CHỐNG SÉT VÀO DÂY DẪN.
Đường dây có U ≥ 110kV được bảo vệ bằng dây chống sét, tuy vậy vẫn có
những trường hợp sét đánh vòng qua dây chống sét vào dây dẫn. Tuy xác suất
này nhỏ nhưng vẫn được xác định bởi công thức sau:
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

20

đồ án tốt nghiệp
lg V α =

α hcs
90

Kỹ thuật điện cao áp
−4

(2-15)

Trong đó:
α: góc bảo vệ của dây chống sét ( độ).
hcs : chiều cao cột đỡ dây chống sét ( m).
Khi dây dẫn bị sét đánh, dòng trên dây dẫn là IS/4, vì mạch của khe sét sẽ
được nối với tổng trở sóng của dây dẫn có trị số như hình (2 – 6 )

Z0

Is

Is / 2
Is / 4

Zdd /2

I s/4

Zdd / 2


nh (2 – 6): Dßng ®
iÖn sÐt khi sÐt ®
¸nh vµo d©y dÉn.

Có thể coi dây dẫn hai phía ghép song song và Z dd = (400÷ 500) Ω nên dòng
điện sét giảm đi nhiều so với khi sét đánh vào nơi có nối đất tốt. Ta có dòng điện
sét ở nơi đánh là:
I = Is

Z0
I
≈ s
Z
2
Z0 + dd
2

(2 − 13)

Z0: Tổng trở sóng của khe sét.
Điện áp lúc đó trên dây dẫn là:
U dd =

I s .Z dd
4

(2-14)

Khi Udd ≥ U50%s của chuỗi sứ thì có phóng điện trên cách điện gây sự cố
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

21

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

ngắn mạch 1 pha N(1 ) từ ( 2 – 14) ta có thể viết:
I s.Z dd
≥ U s50%
4
Hay độ lớn của dòng điện sét có thể gây nên phóng điện trên cách điện là:
Is ≥

4U s50%
Z dd

Ta có xác suất phóng điện trên cách điện là:
−Is
26,1

Vpd = e

− 4.U s50%
26,1.Zdd

=e

(2 − 15)

Số lần sét đánh vòng qua dây chống sét vào dây dẫn:
Nα = N. Vα

(2 – 16)

Trong đó:
N: tổng số lần phóng điện sét của 100 km đường dây đã được xác định tại
mục 2.1.4 là: 96 lần / 100km. năm.
Vα: Xác suất sét đánh vòng qua dây chống sét vào dây dẫn được xác định
theo ( 2 – 12)
Xác suất hình thành hồ quang η phụ thuộc vào gradien của điện áp làm việc
dọc theo đường phóng điện ( Elv):
E lv =

U lv
l pd

(2 − 17)

(kV / m)

+ lpđ: Chiều dài đường phóng điện lấy bằng chiều dài chuỗi sứ ( m ).
+ Ulv: Điện áp pha của đường dây.
E lv =

110
3.1,2

= 52,9

(kV / m)

Dựa vào bảng (21 – 1) sách “giáo trình kỹ thuật điện cao áp” vẽ đồ thị và
bằng phương pháp nội suy ta có:

η = 0,63

Bảng 2 – 1: Xác định hình thành hồ quang:
50
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

30
Trang

20

10
22

đồ án tốt nghiệp
E lv =

Kỹ thuật điện cao áp

U lv
(kV / m)
l pd

η (đơn vị tương đối)

0,6

0,45

0,25

0,1

Ta có suất cắt do sét đánh vòng qua dây chống sét vào dây dẫn:
ndd = Nvα. vpđη

60

(2 – 18)

Elv (kV/m)

50
40
30
20
10
0
0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7

η


nh (2 – 7): néi suy ®
Óx¸c ®Þnh η

Từ ( 2 – 18) ta thấy vα và vpđ đều phụ thuộc tỷ lệ chiều cao cột h hay độ cao
dây dẫn và góc bảo vệ α, độ cao dây dẫn tăng hoặc α tăng đều làm cho ndd tăng,
vậy ta chọn pha A là pha có góc bảo vệ α lớn nhất và hddA lớn hơn so với pha B
và pha C để tính suất cắt cho đường dây.
Pha A có αA = 19,65 0; hddA = 10,8m.
ZddA = 463,75 Ω ; hcs= 16,2m.
Thay các số liệu trên vào công thức ( 2 – 12 ) ta có:

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

23

đồ án tốt nghiệp
lg V α =

Kỹ thuật điện cao áp

19,65. 16,2
− 4 = −3,12 ⇒ V α = 0,756.10 −3
90

Xác suất phóng điện trên cách điện pha A theo công thức ( 2 – 15 )
− 4.U s50%
−Is
− 4.660
Vpd = e26,1 = e 26,1.Zdd = e26,1.463,75 = 0,804

U50%c = 660kV đối với đường dây 110kV [ tra bảng ( 9 – 5) Kỹ thuật điện
cao áp ].
Thay số vào (2 – 18 ) ta có:
ndd = 96. 0,756.10-3. 0,804. 0,63. = 0,03676 lần / 100km. năm.
2.3- TÍNH SUẤT CẮT CỦA ĐƯỜNG DÂY 110KV DO SÉT ĐÁNH VÀO
KHOẢNG VƯỢT.
Theo sách “hướng dẫn thiết kế Kỹ thuật điện cao áp” thì số lần sét đánh vào
khoảng vượt là:
Nkv= N / 2

( 2 – 19)

Trong đó: N là số lần sét đánh vào đường dây đã được tính ở trên mục
(2.1.4) N = 96 lần / 100km. năm.
Vậy Nkv = 96 / 2 = 48 lần / 100km. năm.
Trong 48 lần sét đánh vào khoảng vượt thì xác suất hình thành hồ quang khi
phóng điện đã được xác định tại mục [ 2.2 ] bằng phương pháp nội suy trên hình
(2-7) được η = 0,63. Suất cắt của đường dây 110kV do sét đánh vào khoảng
vượt như sau:
nkv = Nkv. Vpđ. η

(2 – 20)

Để tính Vpđ ta phải xác định xác suất phóng điện trên cách điện của đường
dây.
2.3.1- Phương pháp xác định Vpđ.
Ta coi dòng điện sét có dạng xiên gócvới biên độ Is = a. t.
Quá điện áp sét xuất hiện trên cách điện của đường dây gồm hai thành phần:
U cd(t) = U ′cd(I, a) + U lv
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

24

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Trong đó:
+ U ′cd(I , a) : là thành phần quá điện áp do dòng sét gây ra phụ
thuộc vào biên độ (I) và độ dốc sét (a).
+ Ulv : điện áp làm việc của đường dây
Xác suất các dòng điện sét có biên độ I ≥ Is và độ dốc a ≥ as là:
−(

V I ,a = e

Is
a
+ s )
26,1 10,9

(2 – 22)

Tại thời điểm ti nào đó điện áp trên cách điện lớn hơn hoặc bằng điện áp
chịu đựng cho phép của cách điện, lấy theo đặc tính vôn – giây (V- S) của chuỗi
sứ, thì phóng điện sẽ xảy ra:
U cd(ti ) = U ′cd.(I i ; ai ) + U lv = U pd(ti )


I i = ai .ti

( 2 – 23)

Upđ(ti) điện áp phóng điện lấy theo đặc tính vôn giây ( V – S ) tại ti .
Do coi dòng điện có dạng I = a. t thì thành phần Ucđ' (I,a) tỷ lệ với độ dốc a.
có thể đặt:
Vậy:

Ucđ' (I,a) = Z.a

(2 – 24)

Upđ (ti) = Z.ai + Ulv

(2 – 25)

Hay ta có độ dốc đầu sóng nguy hiểm ai tại thời điểm ti:
ai =

U pd(ti ) − U lv

(2 – 26)

Z

Z là hằng số đối với I và a nên có thể tính được:
Z=

U pd(ti ) − U lv

(2 – 27)

a

Từ ( 2 – 26 ) và ( 2 – 27 ) ta có:
ai =

U pd(ti ) − U lv
U ′cd(ti )
a

( 2 – 28 )

Mặt khác ta có : I i = ai .ti
Dựa vào các cặp (Ii,ai ) vẽ đường cong nguy hiểm hình (2 – 8)

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

25

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

a
MiÒn nguy
hiÓm

I

nh (2 – 8): § ­ êng cong nguy hiÓm

Xác suất phóng điện được tính theo xác suất xuất hiện ở miền bên phải phía
trên đường cong nguy hiểm ở hình (2 – 8)
Từ đường cong nguy hiểm ta có thể xác định được:
1

Vpd = ∫ Vi .dVa , với:
0

−I i
−ai
Vi = e26,1 ; Va = e10,9

Bằng phương pháp gần đúng và tuyến tính hoá đường cong nguy hiểm chia
đường cong thành: n = ( 10 ÷ 15 ) khoảng, ta có:
n

Vpd = ∑ V I i .∆Vai

( 2 – 29 )

i =1

Sau khi xác định được Vpđ , thay số vào ( 2 – 20 ) ta có suất cắt do sét đánh
vào khoảng vượt của đường dây 110kV.
2.3.2- Trình tự tính toán.
Để đơn giản hoá trong tính toán, coi như sét đánh vào khoảng giữa của dây
chống sét trong khoảng vượt, khi đó dòng điện sét được chia đều cho hai phía
của dây chống sét như hình (2 – 9 ).

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

26

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp
a.t/2

a.t/2

RC

RC

RC


nh (2 – 9) : SÐt ®¸nh vµo d©y chèng sÐt gi÷a kho¶ng v­ î t.

Như giả thiết dòng điện sét có dạng xiên góc:
 a.t nÕut < τ ds
Is = 
a.τ ds nÕut ≥ τ ds
Ta sẽ tính toán Is ứng với các giá trị trong bảng (2 – 1) sau đây:
a(kA / µs)
t (µs)

10
1

20
2

30
3

40
4

50
5

60
6

70
7

80
8

90 100
9 10

Điện áp trên dây chống sét tại đỉnh cột có trị số Ucs là:
 a.t 
d 
a.t
a
a
 2  a.t
U cs =
R c + L c.
=
R c + L c = ( R c .t + L c )
2
dt
2
2
2
Trong đó:

( 2 – 30 )

+ Rc: điện trở nối đất cột
+ Lc: điện trở thân cột tính theo chiều cao vị trí dây chống sét.
Lc = hcs. L0
L0: điện cảm đơn vị dài của cột ( L0 = 0,6 µH/m )
Với hcs = 16,2m ta có Lc=16,2.0,6 = 9,72 µH
Điện áp trên dây dẫn là Udd có kể đến ảnh hưởng của vầng quang:
Udd = - Kvq.Ucs + Ulv
Trong đó:
+ Ulv là điện áp trung bình của pha.
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

27

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

U lv =

1 π 2 .U.sinω.t.dt 2
2
= .U.

π0
π
3
3

U lv =

2
2
.110.
= 57,17 kV
3,14
3

Kvq: hệ số ngẫu hợp của dây dẫn pha với dây chống sét có kể đến ảnh hưởng
của vầng quang.
Điện áp đặt trên chuỗi cách điện là tổng đại số của Udd và Ucs:
Ucđ = Ucs + Udd = Ucs- Kvq. Ucs + Ulv

( 2 – 31 )

Ucđ = Ucs. (1- Kvq ) + Ulv

(

)

a
U cd = .( R c .t + L c ) . 1 − K vq + U lv
2

( 2 – 32 )

Từ biểu thức ( 2 – 32 ) ta thấy khi K vq nhỏ thì Ucđ lớn do vậy theo tài liệu
“hướng dẫn thiết kế tốt nghiệp cao áp” thì khi tính toán phải tính với pha có hệ
số ngẫu hợp nhỏ nhất ở mục ( 2.1.3.3 ) ta có:
vq

vq

vq

K A −cs = 0,257; K B−cs = K C−cs = 0,13
Ta tính Ucđ với Kvq = 0,13; Rc = 20 Ω.
Ucđ = a/2. (20. t + 9,72 ). (1- 0,257) + 57,17

(kV)

Cho các giá trị a khác nhau ta tính được điện áp đặt lên chuỗi cách điện của
đường dây như trên bảng ( 2 – 2 )
Bảng ( 2 – 2 ): Giá trị Ucđ khi sét đánh vào khoảng vượt, khi độ dốc a thay
đổi và ở các thời điểm khác nhau với Rc = 20 Ω
a

t
1
2
10 168 242
20 278 427
30 388 611
40 499 796
50 609 981
60 720 1165
70 830 1350
80 940 1535
90 1051 1720
100 1161 1904

3
316
575
834
1093
1352
1611
1870
2129
2388
2647

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

4
390
724
1057
1390
1724
2057
2390
2724
3057
3390

5
465
872
1280
1688
2095
2503
2910
3318
3726
4133

6
539
1021
1503
1985
2467
2949
3431
3912
4394
4876

7
613
1170
1726
2282
2838
3394
3951
4507
5063
5619

Trang

8
688
1318
1949
2579
3210
3840
4471
5101
5732
6362

9
762
1467
2172
2876
3581
4286
4991
5696
6400
7105

10
836
1615
2394
3174
3953
4732
5511
6290
7069
7848

28

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Từ các giá trị trên ta vẽ đường Ucđ = f(t) và a, trên hình vẽ còn thể hiện
đường đặc tính (V- S) của chuỗi cách điện
Đường đặc tính vôn – giây (V – S) của chuỗi cách điện sẽ cắt các hàm Ucđ =
f(a; t; Rc) tại các vị trí mà từ đó ta có thời gian xảy ra phóng điện trên chuỗi sứ
như hình (2 – 11).
Đặc tuyến vôn – giây (V-S) của chuỗi sứ được tra trong bảng 25 sách hướng
dẫn thiết kế tốt nghiệp kỹ thuật điện cao áp
Bảng ( 2 – 3 ): Đặc tính vôn – giây (V-S) của chuỗi cách điện
1

t(µs)

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Upđ (kV) 1020 960 900 855 830 810 805 800 797 795
Từ các giá trị trên ta vẽ được đường f(t) và a, trên hình vẽ này còn thể hiện
đường đặc tính vôn – giây (V-S) của chuỗi cách điện. Ta có đồ thị hình (2 – 11)
Từ đồ thị hình (2 – 10 ) ta có:
ti = 0,53; 0,61; 0,73; 0,88; 1,13; 1,42; 1,95; 2,9; 4,88; 11,9
Tại thời điểm phóng điện ti tương ứng các độ dốc đầu sóng ai ta có trị số sét
nguy hiểm: Ii = ai. ti , từ cặp số của (I ; a) ta vẽ được đường cong thông số nguy
hiểm hình (2 – 10).
100

I (kA)

80

Miền nguy hiểm
MIỀN NGUY HIỂM

60

10

20

30

40

Trần Tử20Bình - HTĐ.K35

40

50

60

70

80

90

a (kA/µs)

Trang

29

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Hình(2 –10): Đường cong thông số nguy hiểm khi sét đánh vào khoảng
vượt.
Trong hình 2-11 dưới đây ta lưu ý các điểm sau :
- Xác suất phóng điện Vpđ là xác suất mà tại đó có các cặp thông số (Ii;ai)
thuộc miền nguy hiểm
Vpd = P{ (a; I ) ∈ N}
- Các cặp số (Ii ; ai) nằm trong miền giới hạn nguy hiểm thì sẽ xảy ra phóng
điện. Do đó xác suất phóng điện trên cách điện chính là xác suất để cho cặp số
(Ii ; ai) thuộc miền nguy hiểm.
dVpđ = P (a ≥ ai) P (I ≥ Ii ).

( 2 – 33 )

Trong đó:
+ P(I ≥ Ii ): là xác suất để cho dòng điện I lớn hơn giá trị dòng điện Ii nào đó.
+ P(a ≥ ai): là xác suất để cho độ dốc a lớn hơn giá trị ai nào đó để gây ra
phóng điện

Trần Tử Bình - HTĐ.K35
5000

Trang

30

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp
a=100kA/

4000

0

1

2

3

4

µs

5

a=90kA/

µs
a=80kA/
µs
a=70kA/µ
s
a=60kA/

3000

µs
a=50kA/
µs
a=40kA/µ
s

Đặc tính
(v-s)

a=30kA/µ
s

2000

a=20kA/µ
s
a=10kA/

µs

1000
Hình

1
2
3
4
2–11: Điện áp đặt lên cách điện của đường dây khi sét đánh vào

5

khoảng vượt Ucđ (a,t) với Rc = 20 Ω và đặc tính vôn – giây (V-S)
của chuỗi cách điện Upđ (t).
+ P(a ≥ ai) = P( ai – da ≤a≤ ai + da ) = dVa
0

Với:

−ai
Va = e10,9 = P( a ≥ ai )

Thay vào biểu thức ( 2 – 34 ) được:
dVpđ = Vi.dVa
1

⇒ Vpd = ∫ V I .dVa
0

Bằng phương pháp sai phân xác định được:
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

31

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp
n

( 2 – 34 )

Vpd = ∑ VIi ∆Vai
i =1

−I i
26,1

Với :

VI = e

− ai
10,9

; Va = e

Do trong tính toán về đường cong thông số nguy hiểm ta chỉ tính với 10 giá
trị của a và I nên phải tiến hành ngoại suy để phủ kín các giá trị của chúng.
Ta được các kết quả như bảng (2 – 4 ). Tính được Vp.đ = 0,00767.
2.3.3- Tính suất cắt tổng do sét đánh vào khoảng vượt đường dây tải điện 110kV.
Suất cắt do sét đánh vào khoảng vượt được xác định theo công thức:
nkv = Nkv . Vpđ . η

(lần / 100km. năm )

( 2 – 35 )

Nkv = N/ 2 = 96/ 2 = 48
Vậy:

nkv = 48. 0,00767. 0,63 = 0,204

( lần / 100km. năm )

2.4- TÍNH SUẤT CẮT CỦA ĐƯỜNG DÂY110KV DO SÉT ĐÁNH VÀO ĐỈNH
CỘT HOẶC LÂN CẬN ĐỈNH CỘT.
Đối với đường dây có dây chống sét bảo vệ, phần lớn thì sét đánh vào dây
chống sét ở khoảng vượt và đánh vào khu vực đỉnh cột hoặc lân cận đỉnh cột. Để
đơn giản ta xét trường hợp sét đánh ngay đỉnh cột như hình (2 – 12 ):

Ics

Ics
I≈ 0

ic

Rc

ic

ic

Rc

Rc

Hình 2-12 : Sét đánh đỉnh cột đường dây có dây chống sét bảo vệ .

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

32

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

2.4.1- Lý thuyết tính toán.
Khi sét đánh vào đỉnh cột đường dây có treo dây chống sét, đa số dòng điện
sét sẽ đi vào đất qua bộ phận nối đất của cột, phần còn lại theo dây chống sét đi
vào các bộ phận nối đất của các cột lân cận.
Điện áp trên cách điện của đường dây khi sét đánh vào đỉnh cột có treo dây
chống sét là:
diC
d
U cd(t) = i cR c + L dd
+ M dd(t) is + U d
c
cu(t) − kU cs(t) + U lv
dt
dt

( 2 – 36 )

Trong biểu thức trên điện áp xuất hiện trên cách điện gồm:
+ Thành phần điện áp giáng trên điện trở và điện cảm của cột do dòng sét
đi trong cột gây ra:
i cR c + Ldd
c

dic
dt

+Thành phần điện của điện áp cảm ứng xuất hiện trên dây dẫn do hỗ cảm
giữa dây dẫn và kênh sét gây ra:
+ M dd(t)

dis
dt

+Thành phần từ cuả điện áp cảm ứng xuất hiện trên dây dẫn do hỗ cảm
giữa dây dẫn và kênh sét gây ra:
+ U dcu
+Thành phần điện áp do dòng điện đi trong dây chống sét gây ra, k là hệ
số ngẫu hợp giữa dây dẫn và dây chống sét : kUcs
+Điện áp làm việc trung bình của đường dây : Ulv
Dấu trừ (-) thể hiện điện áp này ngược dấu với thành phần điện áp khác
trong công thức (2 – 36).Vì vậy thành phần này làm giảm điện áp trên cách điện
khi bị sét đánh.

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

33

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

2.4.1.1- Các thành ph ần đi ện áp giáng trên đi ện tr ở và đi ện
c ảm c ủa c ột do dòng đi ện sét đi trong c ột gây ra.
Các thành phần điện áp giáng trên điện trở và điện cảm của cột do dòng điện
sét đi trong cột và điện áp trên dây chống sét liên quan với nhau vì chúngphụ
thuộc vào điện áp đi trong cột và dây chống sét. Để tính toán các thành phần này
có thể dựa vào sơ đồ tương đương của mạch dẫn dòng điện sét. Ta chia làm hai
trường hợp:
a/ Trường hợp 1: Khi chưa có sóng phản xạ từ cột bên trở về:
t≤

2.l kv
v

Trong đó :
+ lkv: là chiều dài khoảng vượt
+ν = c. β với: c là tốc độ ánh sáng ;
β: tốc độ phóng điện ngược tương đối của dòng sét.
Sơ đồ tương đương của mạch dẫn dòng điện sét như hình ( 2 – 13 )
is
ics

ics

ic

ic

2ics

Lcs
c

M cs (t ).

di s
dt
vq

is

Z cs
2

Rc

Hình ( 2 – 13 ): Sơ đồ tương đương mạch đẫn dòng sét khi chưa có sóng
phản xạ tới
Trong sơ đồ dòng sét được coi như một nguồn dòng, còn thành phần từ của
điện áp cảm ứng trên dây chống sét như một nguồn áp.
Mcs là hỗ cảm giữa kênh sét và mạch vòng " dây chống sét - đất ".

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

34

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp



v.t + H
∆h
H
M cs(t) = 0,2.hcs . ln

ln
+ 1
 (1 + β).H 2hcs ∆h 

(2-37)

Trong đó:
+hcs : độ cao dây chống sét ; hdd: độ treo cao của dây dẫn ;
hc: độ cao của cột.
+H = hdd + hcs ;
+∆h = hc - hdd ;
+β : tốc độ phóng điện ngược tương đối của dòng sét. Theo sách hướng
dẫn thiết kế kỹ thuật điện cao áp ta có β = 0,3.
+ν = β.c với c là tốc độ ánh sáng c = 3.108 m/s = 300m/µs
+Lccs ; Lcdd : là điện cảm của cột từ mặt đất tới dây chống sét hoặc dây dẫn.
 2H

∆h
H
L dd
c = 0,2.hdd
 ln r + 2h ln ∆h − 1


td
dd

( 2 – 38 )

Khi tính cho dây chống sét ta chỉ việc thay hdd bởi hcs
rtd: Bán kính tương đương của dây tiếp địa từ cột xuống cọc nối đất chính là
dây dẫn dòng sét trong thân cột.
Từ sơ đồ thay thế dây chống sét được biểu thị bởi tổng trở sóng của dây
chống sét, có xét đến ảnh hưởng của vầng quang. Từ sơ đồ hình ( 2 – 13 ) ta viết
hệ phương trình như sau:
Phương trình mạch vòng(*)
Phương trình thế nút(**)
vq


i .R + L cs. dic + a.M (t) + 2i . Z cs = 0 (*) 
c
cs
s
c

dt
2

i c + 2i cs = i s = a.t
(**)

Giải hệ phương trình nàyđược kết quả là:
vq
Z cs 
a  vq
 Z .t − 2M cs(t) −

i c (t) =
vq  cs
α
1 
Z cs 

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

(2 – 39 )

Trang

35

đồ án tốt nghiệp
α1 =

Kỹ thuật điện cao áp
vq

Z cs + 2.R c
2.L cs
c
vq

dic
a.Zcs
=
dt Z vq + 2.R
cs
c
Tổng trở sóng của dây chống sét Zcs được xác định bởi:
2.htb
Z cs = 60. ln cs
rcs

(2 – 40 )

Trong đó:
2
htb
cs = hcs − fcs
3
ds
rcs =
2
Điện áp giáng trên dây chống sét Ucs (t) =ics (t).Zcs
b/ Trường hợp 2: Khi có sóng phản xạ từ cột bên trở về: t > 2lkv / v:
Trường hợp này tính chính xác phải áp dụng phương pháp đặc tính, ở đây để
đơn giản ta tính gần đúng tức là có thể thay dây chống sét bằng điện cảm tập
trung nối tiếp với điện trở của đất của hai cột bên cạnh như hình ( 2 – 14 )
2ics
ic

is

2ics
Lcs
c

di
M cs (t). s
dt

Rc

Lcs
2
Rcs
2

Hình 2–14: Sơ đồ tương đương mạch dẫn dòng điện khi có sóng phản xạ tới
Lcs : là điện cảm của một khoảng vượt dây chống sét khong kể đến ảnh
hưởng của vầng quang.
L cs =

Zo.cs.i kv
c

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

( 2 – 41 )

Trang

36

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Trong đó: + Zo.cs : là tổng trở sóng của dây chống sét không kể đến ảnh
hưởng của vầng quang .
+ lkv : chiều dài khoảng vượt
+ c : tốc độ ánh sáng c =300/µs
Từ sơ đồ ta xác định được:
a.[ L cs − 2 M cs(t)]
.(1 − e−α 2 .t )
2R
dic a.[ L cs − 2M cs(t)]
=
.α 2 .e−α 2 .t
dt
2R

i c (t) =

α2 =

(2 − 42)
(2 − 43)

2R
L cs + 2.L ccs

2.4.1.2-Thành ph ần đi ện c ủa đi ện áp c ảm ứng.
Khi không có dây chống sét:
Ud
cu(t) =

0,1.hdd.a ( V .t + hcv) . ( V .t + ∆h).( V .t + H )
. ln
β
(1 + β) 2 . ∆h.H

(2 − 44)

Khi có dây chống sét:

h 
U dcu(t) = U dcu.o (t). 1 − K cs 
hdd 

(2-45)

Với K là hệ số ngẫu hợp giữa dây dẫn với dây chống sét.
2.4.1.3-Thành phần từ của điện áp cảm ứng:
Độ dốc của dòng sét a = (dic/dt) có thể coi là một hằng số đối với mỗi dòng
điện sét. Do đó để tính thành phần từ của điện áp cảm ứng ta phải xác định
Mdd(t).
 v.t + H

∆h
H
M dd(t) = 0,2hdd ln

. ln
+ 1
 (1 + β).H 2hdd ∆h 

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

(2 − 46)

37

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

2.4.1.4-Xác định suất phóng điện Vpđ :
Từ các giá trị điện áp giáng trên chuỗi cách điện và từ đặc tuyến vôn – giây
của chuỗi sứ ta có các giá trị thời gian xảy ra phóng điện (ti) . Biên độ dòng điện
sét nguy hiểm sẽ là:

Ii = ai. ti

Từ đây ta có xác suất phóng điện là:
n

Vpd = ∑ V I i .∆Vai

(2 − 47)

i =1

Suất cắt do sét đánh vào đỉnh cột: nc = Vpđ . Nc .η
2.4.2-Trình tự tính toán.
Số lần sét đánh vào đỉnh cột hoặc lân cận đỉnh cột.
Nc =N/2 = 96/2 = 48 lần /100km.năm
Xác suất hình thành hồ quang: η = 0,63
Xác định Vpđ :
Để xác định Vpđ ta phải xác định điện áp đặt trên chuỗi cách điện khi sét
đánh vào đỉnh cột hoặc lân cận đỉnh cột.
Rc = 20Ω
Lcdd = Lo.hdd = 0,6.12 = 7,2µH với Lo là điện cảm đơn vị dài thân cột.
v = β.c = 0,3.300 = 90 m/µs là vận tốc phóng điện ngược của dòng điện
sét (theo sách hướng dẫn thiết kế kỹ thuật điện cao áp ta có β = 0,3 ; c là vận tốc
ánh sáng c = 300m/µs).
Ulv vận tốc trung bình của đường dây.
U lv =

2. 2 .110
π. 3

= 57,17 kV

Các thành phần còn lại của điện áp trong công thức ( 2 – 36 ) đều phụ thuộc
vào độ dốc a, thời gian t và độ cao của dây dẫn.
2.4.2.1- Đi ện áp giáng trên chu ỗi cách đi ện c ủa pha A.
a/ Thành phần điện của điện áp cảm ứng:
Thay công thức( 2 – 43 ) vào công thức ( 2 – 44 ) ta có:
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

38

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

A

K .hcs  0,1.hdd.a  (v.t + hc ). (v.t + ∆h).(v.t + H) 

d
U cu(t) = 1 −
.
. ln
 (2 − 48)
A 
2
β


hdd 
(1 + β) .hc . ∆h.H

Trong đó:
+Hệ số ngẫu hợp khi có ảnh hưởng của vầng quang pha A :
KA-csvq = 0,257 (đã tính ở 2.1.3.3 ).
+ hcs =hc =16,2m ; hdd = hddA = 12m.
H = hcs + hdd = 16,2+12 = 28,8m ;
∆h = hcs – hdd =16,2 – 12 = 4,2m.
β = 0,3 ;lấy a = 10 ; t = 3µs.
Ta có bảng (2 – 4 )
b/ Thành phần từ của điện áp cảm ứng:
dic
di
U tcu(t) = L dd
+ M dd(t) s ;
c .
dt
dt
Lcdd = Lo.hddA = 7,2µH
Áp dụng công thức ( 2 – 46 ) ta có:
4,2
28,2 
 90.3 + 28,2
M dd(t) = 0,2.12. ln

. ln
+ 1 = 8,95
(
1
+
0
,
3
).
28
,
2
2
.
12
4
,
2


a =dis/dt : độ dốc đầu sóng của sét
dic/dt: tốc độ biến thiên của dòng điện đi trong thân cột có xét tới sự thay đổi
trước và sau phản xạ của sóng sét từ cột lân cận trở về.
c/ Điện áp trên dây dẫn gây ra bởi dòng điện sét đi trong dây chống sét
K.Ucs(t).:
U cs(t) = i s.R s + L cs
c.

dic
di
+ M cs(t). c
dt
dt

Lccs = Lo . hcs = 9,72µH
- Ta phải tìm ic và dic /dt trong hai trường hợp:
+ Trường hợp 1: Trước khi có sóng phản xạ từ cột lân cận về đó là
khoảng thời gian t ≤ 2.lkv /c (lkv = 150m là chiều dài khoảng vượt ).
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

39

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

t ≤ 2.150 /300 =1µs.
Theo công thức ( 2 – 39 ) và ( 2 – 40 ) ta có:
vq
Z cs 
a  vq
 Z .t − 2M cs(t) −

i c (t) =
vq  cs
α
1 
Z cs 
vq
dic
a.Zcs
=
vq
dt Zcs
+ 2.R c

trong đó : α1 =

vq
Zcs
+ 2.R c

2.Lcs
c

Nhận xét: Khi R; a; t thay đổi thì ic (t) và dic /dt thay đổi.
+ Trường hợp 2: Khi có sóng sét phản xạ từ cột lân cận trở về :
Đó là thời gian t > 2.lkv hay t > 2.150 /300 = 1µs.
Theo công thức ( 2 – 42 ) và ( 2 – 43 ) ta có:
i c (t) =

a.[ L cs − 2M cs(t)]
.(1 − e−α 2.t )
2R

(2 − 49)

Và :
dic a.[ L cs − 2M cs(t)]
=
.α 2 .e−α 2.t
dt
2R

(2 − 50)

Trong đó:
α2 =

2.R c
L cs + 2.L cs
c

=

2.20
= 0,144
257,19 + 2.9,72

Viết lại biểu thức điện áp trên chuỗi cách điện:
diC
dd dis
U cd(t) = i cR c + L dd
+
M
(t)
+ Ud
c
cu(t) − kU cs(t) + U lv
dt
dt
Với dis / dt = a ta có :
U cs(t) = i cR c + L dd
c

dic
+ a.M cs(t)
dt

Ta có:

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

40

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

U cd(t) = i cR c (1 − K ) +

dic dd
dd
cs
d
(L c − K .L cs
c ) + a.(M (t) + K .M (t) + U cu(t) + U lv
dt

Với K là hệ số ngẫu hợp của pha A với dây chống sét có kể đến ảnh hưởng
của vầng quang KA-csv q = 0,254
Thay số vào ta có:
dic
(7,2 − 0,257.9,72) +
dt
(2 – 51)
dd
cs
d
a.{M (t) + 0,257.M (t)}+ U cu(t) + 57,17

U cd(t) = i cR c (1 − 0,257) +

2.4.2.2 - Đi ện áp giáng trên chu ỗi cách đi ện c ủa pha B; C.
a/ Thành phần Ucuđ(t) theo công thức (2-) và (2-)
Với β = 0,3; KB-csvq = 0,257 ; hdd = hddB = 9 m ;
H = hcs+ hddB = 16,2 + 9 = 25,2m
∆h = hcs- hddB = 7,2m
 0,172.16,2  0,1.a.9  (90.t + 16,2). (90.t + 4,2).(90.t + 28,2) 
Ud
(
t
)
=
. ln

1 −

cu
2
9

 0,3
(1 + 0,3) .16,2. 4,2.28,2


2


Ud
cu(t) = 2,07.a. ln(0,3t + 0,054) 8100 .t + 2916 t + 118,44 

(2 − 52)

b /Thành phần Ucut (t) :
Lcdd = L0hddB = 5,4µH
di
dic
U tcu(t) = M dd(t). s + L dd
c .
dt
dt

(2 − 53)

90t + 28,2
7,2 28,2 

M dd = 0,2.9 ln

ln
+ 1
 (1 + 0,3).28,2 2.9 7,2

M dd = 1,8[ ln(2,45t + 0,77) − 0,05 ln3,9 + 1]

(2 − 54)

c / Thành phần điện áp trên dây dẫn gây ra bởi dòng điện sét đi trong dây
chống sét: k.Ucs(t)
U cu(t) = i c .R c + L cs
c.

dic
di
+ M cs(t) s
dt
dt

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

41

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Theo tính toán pha A ta đã xác định được α1 ; α2 Lcs
Theo công thức ( 2 – 3 ) ta có :
90t + 28,2
7,2
28,2 

M cs = 0,2.16,2ln

ln
+ 1
(
1
+
0
,
3
).
28
,
2
2
.
16
,
2
7
,
2

(2 − 55)

M cs = 3,24.[ ln(2,45t + 0,77) − 0,22. ln3,9 + 1]
d/ Với pha B,C ta có :
U cdB(C) (t) = i cR c (1 − 0,257) +

dic
(7,2 − 0,257.9,72) +
dt

a.{M dd(t) + 0,257.M cs(t)}+ U dcu(t) + 57,17
2.4.2.3- So sánh đi ện áp giáng trên chu ỗi cách đi ện pha A và
pha B.
Ở cùng một thời gian tác động và cùng một độ dốc của dòng điện sét,
ở cùng một thời gian tác động và cùng độ dốc của dòng điện sét, nếu chuỗi cách
điện của pha nào có điện áp giáng lớn hơn thì pha đó có xác suất phóng điện lớn
hơn.
Chọn thông số của dòng điện sét tính toán :
t = 3µs; a =10kA/µs.
a/ Tính toán với pha A:
Thay t và a vào các công thức ( 2 – 52 ); ( 2 – 53 ) ; ( 2 – 54 ):
U dcu(t) = 146,5kV
4,2
28,2 
 90.3 + 28,2
M dd(t) = 0,2.12 ln

. ln
+ 1 = 6,63
4,2
 (1 + 0,3).28,2 2.12

4,2
28,2 
 90.3 + 28,2
M cs(t) = 0,2.16,2ln

ln
+ 1 = 9,23
 (1 + 0,3).28,2 2.16,2 4,2

Thay t ; a đã chọn và R =20Ω vào công thức ( 2 – 39 ) và ( 2 – 40 ):
i c (t) =

(

)

10
[ 257,19 − 9,23].1 − e−0,144.3 = 30,8kV
2.20

dic
10.e−0,144.3
=
(257,19 − 2.9,23) = 5,6kA / µs
dt
257,19 + 9,72
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

42

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Thay các giá trị Ucưdd(t); Mdd(t) ; Mcs(t) ; ic(t) ; dic/dt vào ( 2 – 5 0):
UcđA (t) = (1-0,254).20.30,8+5,6.(7,2-0,254.9,72)+
+10. (6,63+0,254. 9,23)+146,5+57,17

= 716,3kV

b/Tính toán với pha B:
 16,2.0,13  0,1.10.9  ( 90.3 + 16,2) . (90.3 + 7,2).(90.3 + 25,2 
Ud
(
t
)
=
. ln

1 −
.
cu
2
9

 0,3
(1 + 0,3) .16,2. 7,2.25,2


= 124,15kV

25,2 
 90.3 + 25,2 7,2
M dd(t) = 0,2.9 ln

. ln
+ 1
= 5,236
2.9
7,2
 1,3 + 25,2

7,2
25,2 
 90.3 + 25,2
M cs(t) = 0,2.16,2ln

ln
+ 1 = 9,46
1,3.25,2
2.16,2 7,2


10
( 257,19 − 2.9,46).1 − e0,144.3
i c (t) =
= 20,85
2.20

(

)

dic
10.e−0,144.3
=
(257,19 − 2.9,46)
dt 257,19 + 2.9,72

= 5,59

Thay các giá trị vừa tính toán vào công thức ta có:
UcđB(t) = (1-0,13)20.20,85+5,59(5,4- 0,13.9,72)+10(5,236+0,13.9,46)
+124,15+57,17 = 631,9kV.
So sánh điện áp trên cách điện khi đường dây bị phóng điện ta thấy:
UcđA = 716,3kV > UcđB = 631,9kV. Vậy với cùng một tham số của dòng điện
sét thì chuỗi cách điện của pha A phải chịu điện áp lớn hơn so với pha B và Pha
C. Do đó ta sẽ tính xác suất phóng điện khi sét đánh vào đỉnh cột với các thông
số kỹ thuật của pha A.
2.4.3-Tính xác suất phóng điện.
Trong biểu thức tính ic(t) và dic/dt ta phải tính trước Mcs(t) với các khoảng
chia nhỏ của thời gian (với t = 3µs).
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

43

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

90.t + 28,2
4,2
28,2 

M dd(t) = 0,2.12 ln

. ln
+ 1 = 6,63
4,2
 (1 + 0,3).28,2 2.12

90.t + 28,2
4,2
28,2 

M cs(t) = 0,2.16,2ln

ln
+ 1 = 8,41
(
1
+
0
,
3
).
28
,
2
2
.
16
,
2
4
,
2


Bảng (2 –5): Giá trị tính toán của Mcs(t) và Mdd(t) "với t = 3µs "
0,5
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
3,26 4,41 5,76 6,63 7,26 7,76 8,2 8,53 8,83 9,1 9,4
3,86 5,41 7,24 8,41 9,26 9,94 10 11 11,4 11,7 12

t(µs)
Mdd(t)
Mcs(t)

Từ kết quả trong bảng ( 2- 4 ) ta tính ic(t); dic/dt theo a và R với 2 khoảng
thời gian là t ≤ 1µs và t ≥ 1µs.
a/ Với t ≤ 1µs ta tính ic(t) ; dic /dt theo công thức (2–49) và công thức (2–50)
i c (t) =

 vq
2.M cs(t) 
Z cs .t −

;
vq
α

1
Z cs + 2R c 

i c (t) =

2.M cs(t) 
a

397
.
t

387 + 2.20 
22,5 

a

α1 =

397 + 2.20
= 22,5
2.9,72

vq

dic
a.Z cs
a.397
=
=
= 0,908.a
dt Z vq + 2.R
397 + 2.20
cs
c
b/ Với t ≥ 1µs ta xác định ic(t) và dic /dt theo công thức ( 2 – 49 ) và (2 – 50)
ta được kết quả ở bảng (2 – 6 ) và bảng (2 – 7 ):
i c (t) =

[

]

a
L cs−2.M cs(t) .(1 − e−α 2.t )
2.R c
α 2 = 0,144

a
[ 257,19− 2M cs(t)].(1− e−0,144.t )
2.20
dic
a, e−α 2 .t
a.e−0,144.t
=
.[ L cs − 2M cs(t)] =
dt L + 2L c
257,19 + 2.9,72
cs
cs

i c (t) =

Cho biên độ dòng sét nhận các giá trị khác nhau từ 10 đến 100kA chúng ta
tính được điện áp đặt lên cách điện của đường dây. Kết quả tính được ghi ở bảng
(2 – 8).

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

44

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Từ bảng (2 – 8) vẽ dồ thị Ucd (t , a) và đặc tính (v - s) ta dược các giá trị T i
và các số liệu tính toán ở bảng (2 – 9).
Từ bảng (2 – 9) ta tính được Vpđ = 0,0397.
Tính suất cắt do sét đánh vào đỉnh cột hoặc lân cận đỉnh cột:
nc = Nc. Vpđ . η

(lần / 100km. năm )

Nc = N / 2 = 96 / 2 = 48
Vậy:
n = 48. 0,0397. 0,63 = 1,2

( lần / 100km. năm ).

2.5- TÍNH SUẤT CẮT TỔNG DO SÉT ĐÁNH VÀO ĐƯỜNG DÂY TẢI
ĐIỆN 110KV.
Suất cắt toàn bộ đường dây khi có sét đánh trực tiếp được xác định bởi:
n = ndd + nkv + nđc

(lần /100km.năm)

Ta đã tính được suất cắt ndd ; nkv ; nđc ở các phần trên:
n = 0,03676 + 0,204 + 1,2 = 1,44 (lần/100km.năm)

2.6- TÍNH CHỈ TIÊU CHỐNG SÉT CHO ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN110KV
HÀ ĐÔNG –PHỦ LÝ – NINH BÌNH.
Chỉ tiêu chống sét cho đường dây là số năm vận hành an toàn giữa hai lần sự
cố liên tiếp, ta đã tính được suất cắt đường dây khi bị sét đánh. Chỉ tiêu chống
sét cho đường dây Hà Đông – Phủ Lý – Ninh Bình có l = 150km là:
m=

1 150 1 150
.
=
.
= 0,77.1,5 = 1,04 (Năm / lần sự cố )
n 100 1,44 100

Nhận xét:
Sau khi tính toán suất cắt cho đường dây tải điện 110kV ta thấy:
- Suất cắt của đường dây do sét đánh vòng qua dây chống sét vào dây dẫn
không phụ thuộc vào trị số điện trở nối đất của cột điện, nhưng lại phụ thuộc vào
góc bảo vệ α, do đó để giảm số lần cắt điện do sét đánh vòng qua dây chống sét
vào dây dẫn thì phải giảm góc bảo vệ α.
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

45

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

- Khi sét đánh vào khoảng vượt thì khả năng phóng điện trên cách điện của
đường dây phụ thuộc vào trị số của điện trở nối đất. Nếu điện trở nối đất nhỏ thì
khả năng phóng điện là rất ít vì khi sét đánh vào dây chống sét trong khoảng
vượt sẽ gây ra các sóng quá điện áp truyền về cột điện, sóng này gặp điện trở nối
đất nhỏ nên điện áp đi vào bộ phận nối đất được giảm thấp.
- Khi sét đánh vào đỉnh cột thì phần lớn dòng điện sét sẽ đi vào hệ thống nối
đất của cột điện. Phần còn lại sẽ theo dây chống sét đi vào hệ thống nối đất của
cột điện bên cạnh. Do vậy trị số của điện trở nối đất ảnh hưởng lớn đến trị số
điện áp tác dụng lên cách điện của đường dây.
Vậy để giảm số lần cắt điện đường dây do sét thì phải giảm điện trở nối đất
của cột điện và tăng cường cách điện cho đường dây.

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

46

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Chương 3
BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP
TRẠM BIẾN ÁP 110/35 KV.

3.1-KHÁI NIỆM CHUNG.
Trạm biến áp là một bộ phận quan trọng trong hệ thống truyền tải và phân
phối điện.
Đối với trạm biến áp 110/35kV thì các thiết bị điện của trạm được đặt ngoài
trời nên khi có sét đánh trực tiếp vào trạm sẽ xảy ra những hậu quả nặng nề
không những chỉ làm hỏng đến các thiết bị trong trạm mà còn gây nên những
hậu quả cho những ngành công nghiệp khác do bị ngừng cung cấp điện . Do vậy
trạm biến áp thường có yêu cầu bảo vệ khá cao.
Hiện nay để bảo vệ chống sét đánh trực tiếp cho trạm biến áp người ta dùng
hệ thống cột thu lôi, dây thu lôi. Tác dụng cuả hệ thống này là tập trung điện tích
để định hướng cho các phóng điện sét tập trung vào đó, tạo ra khu vực an toàn
bên dưới hệ thống này.
Hệ thống thu sét phải gồm các dây tiếp địa để dẫn dòng sét từ kim thu sét
vào hệ nối đất. Để nâng cao tác dụng của hệ thống này thì trị số điện trở nối đất
của bộ phận thu sét phải nhỏ để tản dòng điện một cách nhanh nhất, đảm bảo sao
cho khi có dòng điện sét đi qua thì điện áp trên bộ phận thu sét sẽ không đủ lớn
để gây phóng điện ngược đến các thiết bị khác gần đó.
Ngoài ra khi thiết kế hệ thống bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào trạm ta
cần phải quan tâm đến các chỉ tiêu kinh tế sao cho hợp lý và đảm bảo về yêu cầu
về kỹ thuật, mỹ thuật.
3.2- CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI TÍNH TOÁN BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH
TRỰC TIẾP VÀO TRẠM BIẾN ÁP.
Tất cả các thiết bị cần bảo vệ phải được nằm trọn trong phạm vi bảo vệ an
toàn của hệ thống bảo vệ. Hệ thống bảo vệ trạm 110/35kV ở đây ta dùng hệ
Trần Tử Bình - HTĐ.K35
Trang
47

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

thống cột thu lôi, hệ thống này có thể được đặt ngay trên bản thân công trình
hoặc đặt độc lập tùy thuộc vào các yêu cầu cụ thể.
Đặt hệ thống thu sét trên bản thân công trình sẽ tận dụng được độ cao của
phạm vi bảo vệ và sẽ giảm được độ cao của cột thu lôi. Nhưng mức cách điện
của trạm phải đảm bảo an toàn trong điều kiện phóng điện ngược từ hệ thống thu
sét sang thiết bị. Vì đặt kim thu sét trên các thanh xà của trạm thì khi có phóng
điện sét, dòng điện sét sẽ gây nên một điện áp giáng trên điện trở nối đất và trên
một phần điện cảm của cột, phần điện áp này khá lớn và có thể gây phóng điện
ngược từ hệ thống thu sét đến các phần tử mang điện trong trạm khi mà mức
cách điện không đủ lớn. Do đó điều kiện để đặt cột thu lôi trên hệ thống các
thanh xà của trạm là mức cách điện cao và trị số điện trở tản của bộ phận nối đất
nhỏ.
Đối với trạm phân phối có điện áp từ 110kV trở lên có mức cách điện khá
cao (cụ thể khoảng cách giữa các thiết bị đủ lớn và độ dài chuỗi sứ lớn) do đó có
thể đặt các cột thu lôi trên các kết cấu của trạm và các kết cấu trên đó có đặt cột
thu lôi thì phải nối đất vào hệ thống nối đất của trạm theo đường ngắn nhất sao
cho dòng điện sét khuyếch tán vào đất theo 3 đến 4 cọc nối đất, mặt khác mỗi
trụ phải có nối đất bổ xung để cải thiện trị số điện trở nối đất.
Khâu yếu nhất trong trạm phân phối ngoài trời điện áp từ 110kV trở lên là
cuộn dây máy biến áp vì vậy khi dùng cột thu lôi để bảo vệ máy biến áp thì yêu
cầu khoảng cách giữa điểm nối vào hệ thống của cột thu lôi và điểm nối vào hệ
thống nối đất của vỏ máy biến áp là phải lớn hơn 15m theo đường điện .
Tiết diện các dây dẫn dòng điện sét phải đủ lớn để đảm bảo tính ổn định
nhiệt khi có dòng điện sét chạy qua.
Khi sử dụng cột đèn chiếu sáng làm giá đỡ cho cột thu lôi thì các dây dẫn
điện phải được cho vào ống chì và chôn trong đất.

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

48

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

3.3- TÍNH TOÁN THIẾT KẾ, CÁC PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ CỘT THU LÔI.
Với yêu cầu thiết kế hệ thống chống sét cho trạm 110kV và dựa vào độ cao
của các thiết bị ta có thể bố trí được các cột thu lôi và tính được độ cao của
chúng.
3.3.1- Các công thức sử dụng để tính toán.
- Độ cao cột thu lôi:
h =hx + ha

(3 – 1)

Trong đó: + hx : độ cao của vật được bảo vệ.
+ ha : độ cao tác dụng của cột thu lôi, được xác định theo từng
nhóm cột.

(ha ≥ D/8 m).

(với D là đường kính vòng tròn ngoại tiếp đa giác tạo bởi các chân cột)
- Phạm vi bảo vệ của một cột thu lôi độc lập là:
rx =

1,6
(h − hx )
hx
1+
h

- Nếu hx ≤ 2/3h thì:
- Nếu hx > 2/3h thì:

(3 − 2)

hx
)
0,8h
h
rx = 0,75h.(1 − x )
h
rx = 1,5h.(1 −

(3 –3)
(3-4)

Phạm vi bảo vệ của hai hoặc nhiều cột thu lôi thì lớn hơn từng cột đơn cộng
lại. Nhưng để các cột thu lôi có thể phối hợp được thì khoảng cách a giữa hai cột
phải thoả mãn a ≤ 7h ( trong đó h là độ cao của cột thu lôi ).
Khi có hai cột thu lôi đặt gần nhau thì phạm vi bảo vệ ở độ cao lớn nhất giữa
hai cột là ho và được xác định theo công thức:
a
(3 − 5)
7
Khoảng cách nhỏ nhất từ biên của phạm vi bảo vệ tới đường nối hai chân
ho = h −

cột là rxo và được xác định như sau:
rxo =

1,6
h
1+ x
ho

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

(3 − 6)

Trang

49

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp
0
R

0,2h

h

rx

hx

ho=h-a/7

a

0,75h

1,5h

rxo

rx


nh (3 – 1 ): Tr­ êng hî p hai cét thu l«i cã chiÒu cao b»ng nhau .
- Trường hợp hai cột thu lôi có độ cao khác nhau thì việc xác định phạm vi
bảo vệ được xác định như sau:
- Khi có hai cột thu lôi A và B có độ cao h1 và h2 như hình vẽ dưới đây:
1
R

3

2

h1

h2

a'
a
(H×
nh 3 – 2 ): Tr­ êng hî p hai cét thu l«i cã chiÒu cao kh¸c
nhau
- Bằng cách giả sử vị trí x có đặt cột thu lôi C có độ cao h 2 , khi đó các
khoảng cách AB = a; BC = a'. Khi đó xác định được các khoảng cách x và a'
như
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

50

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

sau:
x=

1,6
.(h1 − h2 )
h2
1+
h1

a'= a - x = a -

1,6
.(h1 − h2 )
h2
1+
h1

(3 − 7)

Đối với trường hợp khi có hai cột thu lôi cao bằng nhau ta có phạm vi bảo vệ
ở độ cao lớn nhất giữa hai cột là ho :
ho = h −

a
7

Tương tự ta có phạm vi bảo vệ ở độ cao lớn nhất giữa hai cột B và C là:
ho = h2 −

rxo =

a'
= h2 − a +
7

1,6
.(h − h )
h2 o x
1+
h1

1,6
.(h1 − h2 )
h2
1+
h1

3.3.2- Các số liệu dùng để tính toán thiết kế cột thu lôi bảo vệ trạm biến áp
110/35kV.
- Trạm có diện tích là: 57 x 58,350m và bao gồm:
+ Hai máy biến áp T1 và T2
+ 2 lộ 110kV và 6 lộ 35kV.
- Độ cao các thanh xà phía 110kV là 10m và 8m.
- Độ cao các thanh xà phía 35kV là 9m và 7m.
- Ngoài ra trạm còn có 3 cột chiếu sáng cao 21m.
3.3.3- Trình tự tính toán.
Trạm biến áp E35 Phủ Lý được hai đường 110kV cấp, một đường từ Hà
Đông cấp về, một đường từ Ninh Bình cấp lên, hai đường 110kV này được nối
với nhau qua máy cắt liên lạc giữa hai hệ thống thanh góp.

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

51

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Trạm có cấp điện áp 110/35kV và có hai máy biến áp T 1 ; T2 được nối với
hai lộ đường dây vào 110kV và sáu lộ đường dây 35kV.
Phía 110kV có hai hệ thống thanh góp và có máy cắt liên lạc.
Sau khi khảo sát sơ bộ sơ đồ mặt bằng trạm, vị trí bố trí các thiết bị trong
trạm và yêu cầu bảo vệ của mỗi thiết bị, ta đưa ra hai phương án đặt cột thu lôi
như sau:
3.3.3.1- Ph ương án 1.
- Các cột thu lôi phía trạm 110kV được bố trí độc lập là cột số 5 có độ cao là
21m; các cột số 1 đến số 4 được bố trí trên các thanh xà có độ cao 10m và các
cột này có độ cao là 21m ( tính từ xà đến kim thu sét là 6m, kim thu sét cao 5m)
- Các cột thu lôi phía 35kV được bố trí trên các thanh xà có độ cao 9m, cột
cao thêm 7m, kim thu sét cao 5m là các cột số 6;7;8;9. Ngoài ra còn hai cột thu
lôi độc lập cao 21m là cột số 10 và 11. Hình ( 3 – 3 )

1

0

2

5
Hình (3–3): Đường tròn ngoại tiếp tam giác đi qua 3 chân cột thu lôi

Tính độ cao tác dụng của cột thu lôi:
Để bảo vệ được một diện tích giới hạn bởi một tam giác (hoặc tứ giác) thì độ
cao của cột thu lôi phải thoả mãn:

D ≤ 8ha

Trong đó:
- D: Là đường kính vòng tròn ngoại tiếp tam giác ( hoặc tứ giác), tạo bởi
các chân cột. đó là phạm vi mà nhóm cột có thể bảo vệ được.
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

52

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

- ha : Là độ cao tác dụng của cột thu lôi.
Phạm vi bảo vệ của hai hay nhiều cột thu lôi bao giờ cũng lớn hơn phạm vi
bảo vệ của cột đơn cộng lại. Điều kiện để cho hai cột thu lôi có thể phối hợp
được với nhau để bảo vệ được vật có độ cao hx nào đó là:

a ≤ 7h

Với a là khoảng cách giữa hai cột thu lôi.
- Xét nhóm cột 1;2;5.
Phạm vi bảo vệ của nhóm cột này là đường tròn ngoại tiếp tam giác tạo bởi
các cột 1;2;5. (1 ÷ 2 = 26m; từ điểm giữa 1÷ 2 với 5 = 8,5m ) Và đường kính
vòng tròn là:
Xét tam giác (1;2;5) , ta có: (1;2)=26 m ; (0;5)=8,5 m, suy ra :
(2;5) = (0;5)2 + (0;2)2 = 132 + 8,52 = 15,53m
Ta có công thức để tính đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác (1;2;5):
r=

a.b.c

(3 − 8)

4. p.(p − a).(p − b).(p − c)

Trong đó: + p là nửa chu vi tam giác (1;2;5): p =

a+ b + c
2

+ r là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác (1;2;5).
Thay số vào (3 –8 ) ta có:
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác (1;2;5) là:
p=
r=

26 + 15,53 + 15,53
= 28,53
2
26.15,53.15,53

= 14,2.m
4. 28,53.(28,53 − 26).(28,53 − 15,53).(28,53 − 15,53)
Đường kính vòng tròn ngoại tiếp tam giác (1;2;5) là: D =14,2. 2 = 28,4m.
Độ cao tác dụng tối thiểu để các cột 1;2;5 bảo vệ được hoàn toàn diện tích
giới hạn bởi chúng là:
ha =

D 28,4
=
= 3,55.m
8
8

- Xét nhóm cột (3;4;5) ta có:

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

53

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Phạm vi bảo vệ của nhóm cột này là đường tròn ngoại tiếp tam giác tạo bởi
các cột 3;4;5. (3 ÷ 4 = 17m; khoảng cách từ 5 đến (3÷ 4)= 20,35m ).
Đoạn (4÷ 5): = 4 2 + 20,5 2 = 20,9.m
Đoạn (3÷ 5): = 13 2 + 20,5 2 = 24,27.m
p=
r=

17 + 20,9 + 24,27
= 31
2
17.20,9.24,27

= 12,55.m
4. 31.(31 − 17).(31 − 20,9).(31 − 24,27)
Đường kính vòng tròn ngoại tiếp tam giác (3;4;5) là: D =12,55. 2 = 25,1m.
Độ cao tác dụng tối thiểu để các cột 3;4;5 bảo vệ được hoàn toàn diện tích
giới hạn bởi chúng là:
ha =

D 25,1
=
= 3,14.m
8
8

- Xét nhóm cột (6;7;11) ta có:
Phạm vi bảo vệ của nhóm cột này là đường tròn ngoại tiếp tam giác tạo bởi
các cột 6;7;11. Có: (6 ÷ 7) = 15m; (6÷ 11) = 15m ); (7÷ 11) = 15.1,41 = 21,2m
p=
r=

15 + 15 + 21,2
= 25,6
2
15.15.21,2

= 10,6.m
4. 25,6.(25,6 − 15).(25,6 − 15).(25,6 − 21,2)
Đường kính vòng tròn ngoại tiếp tam giác (6;7;11) là: D = 10,6. 2 =21,2m.
Độ cao tác dụng tối thiểu để các cột 6;7;11 bảo vệ được hoàn toàn diện tích
giới hạn bởi chúng là:
ha =

D 21,2
=
= 2,65.m
8
8

Vì tam giác (8;9;10)bằng tam giác (6;7;11) nên ta có độ cao tác dụng tối
thiểu để các cột 8;9;10 bảo vệ được hoàn toàn diện tích giới hạn bởi chúng là:
ha =

D 21,2
=
= 2,65.m
8
8

Các cột 2;5;3. Có: (2 ÷ 5) = 19m; (3÷ 5) = 24m ); (2÷ 3) = 28,85m
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

54

đồ án tốt nghiệp
p=
r=

Kỹ thuật điện cao áp

19 + 24 + 28,85
= 35,9
2
19.24.28,85

= 14,75.m
4. 35,9.(35,9 − 19).(35,9 − 24).(35,9 − 28,85)
Đường kính vòng tròn ngoại tiếp tam giác (6;7;11) là: D = 14,75. 2 =29m.
Độ cao tác dụng tối thiểu để các cột 2;5;3 bảo vệ được hoàn toàn diện tích
giới hạn bởi chúng là:
ha =

D 29
=
= 3,6.m
8
8

Qua tính toán độ cao tác dụng của các cột thu lôi, có thể lấy chung một giá
trị độ cao tác dụng tối thiểu của cột thu lôi toàn trạm là chiều cao tác dụng của
nhóm cột nào có giá trị lớn nhất. Do vậy ta lấy:

ha = 3,6m.

Tính độ cao cột thu lôi – chọn kim thu sét:
Độ cao cột thu lôi dùng để bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào trạm biến áp
được xác định bởi:
Trong đó: + h: độ cao cột thu lôi.
+ hx: độ cao của vật được bảo vệ.
+ ha: độ cao tác dụng của cột thu lôi.
Đối với phía 110kV các thanh xà cao 10m (hx = 10m) do đó độ cao tối thiểu
của cột thu lôi là: h = hx + ha =10 + 3,6 = 13,6m.
Vì chủng loại chung của cột ly tâm cốt sắt có độ cao 12m ;16 m, mặt khác do
có các cột chiếu sáng có độ cao là 21m, nên ta chọn loại cột 16m. Kim thu sét ta
chọn loại sắt ống có chiều cao là 5m. Do đó độ cao cột thu lôi là:
h = 16 + 5 = 21m.
Vậy độ cao bảo vệ phía 110kV là: 21m.
Đối với phía 35kV các thanh xà cao 9m (hx = 9m) do đó độ cao tối thiểu của
cột thu lôi là: h = hx + ha =9 + 3,55 = 12,6m.
Ta cũng chọn độ cao bảo vệ phía 35kV là: 21m.
Tính phạm vi bảo vệ của các cột thu lôi:
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

55

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

* Bán kính bảo vệ của cột thu lôi cao 21m:
- Bán kính bảo vệ ở độ cao 10m: hx =10 m < 2/3 h = 14 m. Nên:
h 
10 


rx = 1,5.h1 − x  = 1,5.211 −
 = 12,75m
 0,8.21 
 0,8.h 
- Bán kính bảo vệ ở độ cao 9m:
h 
9 


rx = 1,5.h1 − x  = 1,5.211 −
 = 14,625m
 0,8.21 
 0,8.h 
- Bán kính bảo vệ ở độ cao 8m:
h 
8 


rx = 1,5.h1 − x  = 1,5.211 −
 = 16,5m
0
,
8
.
h
0
,
8
.
21




- Bán kính bảo vệ ở độ cao 7m:
h 
7 


rx = 1,5.h1 − x  = 1,5.211 −
 = 18,375m
 0,8.21 
 0,8.h 
* Phạm vi bảo vệ của các cặp cột thu lôi:
- Xét cặp cột 1;2. Khoảng cách giữa hai cột là: a = 26m.
Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu lôi là:
ho = h −

a
26
= 21 −
= 17,3m
7
7

Bán kính của khu vực bảo vệ ở giữa hai cột thu lôi là:
Ở độ cao 10m: hx = 10m < 2/3ho = 11,5m. Nên :

hx 
10 

 = 1,5.17,3.1 −
rxo = 1,5.ho 1 −
 = 7,2m.
0
,
8
.
h
0
,
8
.
17
,
3



o
Ở độ cao 8m: hx = 8m < 2/3h = 11,5m

hx 
8 

 = 1,5.17,3.1 −
rxo = 1,5.ho .1 −
 = 10,95m.
0
,
8
.
h
0
,
8
.
17
,
3



o
- Xét cặp cột 1;5: khoảng cách giữa hai cột là :
2

 1;2 
a1;5 =   + 8,5 2 = 13 2 + 8,5 2 = 15,53m.
 2 
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

56

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu lôi là:
ho = h −

a
15,53
= 21 −
= 18,78m
7
7

Bán kính của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu lôi là:
Ở độ cao 10m: hx = 10m < 2/3ho = 12,52m.

hx 
10


 = 1,5.18,78.1 −
rxo = 1,5.ho .1 −
 = 9,42m.
0
,
8
.
h
0
,
8
.
18
,
78



o
Ở độ cao 8m: hx = 8 < 2/3ho = 12,52m.

hx 
8


 = 1,5.18,78.1 −
rxo = 1,5.ho .1 −
 = 13,17 m.
 0,8.18,78 
 0,8.ho 
Tương tự như cặp cột 1;5, cặp cột 2;5 có:
Ở độ cao 10m: rxo = 9,42m ; Ở độ cao 8m : rxo =13,17m.
- Xét cặp cột 3;4: khoảng cách giữa hai cột là: a =17m.
Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu lôi là:
ho = h −

a
17
= 21 −
= 18,57 m
7
7

Ở độ cao 10m: hx = 10m < 2/3ho = 12,38m.
hx 

8


 = 1,5.18,57.1 −
rxo = 1,5.ho .1 −
 = 12,855m.
 0,8.18,57 
 0,8.ho 
Ở độ cao 8m: hx = 8m < 2/3ho = 12,38m.

hx 
8


 = 1,5.18,57.1 −
rxo = 1,5.ho .1 −
 = 12,855m.
 0,8.18,57 
 0,8.ho 
- Xét cặp cột 3;5: khoảng cách giữa hai cột là:
a = 13 2 + 20,5 2 = 24,27 m.
Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu lôi là:
ho = h −

a
24,27
= 21 −
= 17,53m.
7
7

Ở độ cao 10m: hx = 10m < 2/3ho = 11,688m.
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

57

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp


hx 
10


 = 1,5.17,53.1 −
rxo = 1,5.ho .1 −
 = 7,545m.
 0,8.17,53 
 0,8.ho 
Ở độ cao 8m: hx = 8m <2/3 ho = 11 688m.

hx 
8


 = 1,5.17,53.1 −
rxo = 1,5.ho .1 −
 = 11,295m.
 0,8.17,53 
 0,8.ho 
- Xét cặp cột 4;5: khoảng cách giữa hai cột là:
a = 4 2 + 20,5 2 = 20,88m.
Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu lôi là:
ho = h −

a
20,88
= 21 −
= 18m.
7
7

Ở độ cao 10m: hx = 10m < 2/3ho = 11,688m.

hx 
10 

 = 1,5.18.1 −
rxo = 1,5.ho .1 −
 = 8,25m.
0
,
8
.
h
0
,
8
.
18



o
Ở độ cao 8m: hx = 8m < 2/3ho = 11,688m.

hx 
8 

 = 1,5.18.1 −
rxo = 1,5.ho .1 −
 = 12m.
 0,8.18 
 0,8.ho 
- Xét cặp cột 2;3: khoảng cách giữa hai cột là: a =28,85m.
Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu lôi là:
ho = h −

a
28,85
= 21 −
= 16,878m.
7
7

Ở độ cao 10m: hx = 10m < 2/3ho = 11,25m.

hx 
10


 = 1,5.16,878.1 −
rxo = 1,5.ho .1 −
 = 6,567 m.
 0,8.16,878 
 0,8.ho 
Ở độ cao 8m: hx = 8m < 2/3ho = 11,25m.

hx 
8


 = 1,5.16,878.1 −
rxo = 1,5.ho .1 −
 = 10,3m.
 0,8.16,878 
 0,8.ho 
- Xét cặp cột 6;7: khoảng cách giữa hai cột là: a = 15m.
Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu lôi là:
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

58

đồ án tốt nghiệp
ho = h −

Kỹ thuật điện cao áp

a
12
= 21 − = 19,28m.
7
7

Ở độ cao 9m: hx = 9m < 2/3ho = 12,85m.

hx 
9


 = 1,5.19,28.1 −
rxo = 1,5.ho = 1 −
 = 12,045m
0
,
8
.
h
0
,
8
.
19
,
28



o
Ở độ cao 7m: hx = 7m < 2/3ho = 12,85m.
hx 

7


 = 1,5.19,28.1 −
 = 15,795m.
rxo = 1,5.h o .1 −

0
,
8
.
h
0
,
8
.
19
,
28



o
- Xét cặp cột 6;11: khoảng cách giữa hai cột là: a = 15m.
Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu lôi là:
ho = h −

a
12
= 21 − = 19,28m.
7
7

Tương tự như cặp cột 6;7 ta có: - Ở độ cao 9m: rxo =12,045m.
- Ở độ cao 7m: rxo =15,795m.
- Xét cặp cột 7;11: khoảng cách giữa hai cột là:
a = a(6−7) . 2 = 15. 2 = 21,21m
Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu lôi là:
ho = h −

a
21,21
= 21 −
= 17,969m.
7
7

Ở độ cao 9m: hx = 9m < 2/3ho = 11,979m.

hx 
9


 = 1,5.17,969.1 −
rxo = 1,5.ho .1 −
 = 10,07 m.
 0,8.17,969 
 0,8.ho 
Ở độ cao 7m: hx = 9m < 2/3ho = 11,979m.

hx 
7


 = 1,5.17,969.1 −
rxo = 1,5.ho .1 −
 = 13,83m.
 0,8.17,969 
 0,8.ho 
- Xét cặp cột 8;9: khoảng cách giữa hai cột là: a = 15m.
Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu lôi là:
ho = h −

a
12
= 21 − = 19,28m.
7
7

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

59

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Tương tự cặp cột 6;7 ta có: - Ở độ cao 9m: rxo = 12,045m.
- Ở độ cao 7m: rxo = 15,795m.
- Xét cặp cột 9;10: khoảng cách giữa hai cột là: a = 15m.
Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu lôi là:
ho = h −

a
12
= 21 − = 19,28m.
7
7

Tương tự cặp cột 6;7 ta có: - Ở độ cao 9m:
- Ở độ cao 7m:

rxo = 12,045m.
rxo = 15,795m.

- Xét cặp cột 8;10: khoảng cách giữa hai cột là:
a = a(8−9) . 2 = 15. 2 = 21,21m.
Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu lôi là:
ho = h −

a
21,21
= 21 −
= 17,969m.
7
7

Ở độ cao 9m: hx = 9m < 2/3ho = 11,979m.

hx 
9


 = 1,5.17,969.1 −
rxo = 1,5.ho .1 −
 = 10,07 m.
 0,8.17,969 
 0,8.ho 
Ở độ cao 7m: hx = 9m < 2/3ho = 11,979m.

hx 
7


 = 1,5.17,969.1 −
rxo = 1,5.ho .1 −
 = 13,83m.
0
,
8
.
h
0
,
8
.
17
,
969



o
- Xét cặp cột 7;8: khoảng cách giữa hai cột là: a = 10m
Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu lôi là:
ho = h −

a
10
= 21 − = 19,57 m.
7
7

Ở độ cao 9m: hx = 9m < 2/3ho = 13m.

hx 
9


 = 1,5.19,57.1 −
rxo = 1,5.ho .1 −
 = 12,48m.
0
,
8
.
h
0
,
8
.
19
,
57



o
Ở độ cao 7m: hx = 7m < 2/3ho = 13m.

hx 
7


 = 1,5.19,57.1 −
rxo = 1,5.ho .1 −
 = 16,23m.
0
,
8
.
h
0
,
8
.
19
,
57



o
Trần Tử Bình - HTĐ.K35
Trang

60

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Nhận xét: Quá tính toán ở trên ta vẽ phạm vi bảo vệ của hệ thống cột thu lôi
cho toàn trạm. Cụ thể được trình bày ở hình (3 – 5 ).
Từ hình vẽ (3 – 5 ) ta thấy rằng toàn bộ các thiết bị của trạm đều nằm trong
phạm vi bảo vệ của các cột thu lôi.
Vậy với cách bố trí thu lôi như phương án I là đảm bảo về mặt kỹ thuật.
Bảng (3–1) và bảng (3-2) trình bày kết quả tính toán phạm vi bảo vệ của cột
thu lôi ở phương án I .
Bảng 3-1 : Kết quả tính toán phạm vi bảo vệ của cột thu lôi
Vị trí các cột

h (m)

hx (m)

ha=h-hx

rxo (m)

ho (m)

1-2

21

10

11

7,2

17,3

1-2

21

8

13

10,95

17,3

1-5

21

10

11

9,42

18,78

1-5

21

8

13

13,17

18,78

2-5

21

10

11

9,42

18,78

2-5

21

8

13

13,17

18,78

2-3

21

10

11

6,567

16,878

2-3

21

8

13

10,3

16,878

3-4

21

10

11

9,1

18,57

3-4

21

8

13

12,855

18,57

3-5

21

10

11

7,545

17,53

3-5

21

8

13

11,295

17,53

4-5

21

10

11

8,25

18,0

4-5

21

8

13

12,0

18,0

6-7

21

9

12

12,045

19,28

6-7

21

7

14

15,595

19,28

6-11

21

9

12

12,045

19,28

6-11

21

7

14

15,595

19,28

7-11

21

9

12

10,07

17,969

7-11

21

7

14

13,83

17,969

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

61

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

8-9

21

9

12

12,045

19,28

8-9

21

7

14

15,595

19,28

9-10

21

9

12

12,045

19,28

9-10

21

7

14

15,595

19,28

8-10

21

9

12

10,07

17,969

8-10

21

7

14

13,83

17,969

Bảng 3–2 : Kết quả tính toán phạm vi bảo vệ của cột thu lôi phương án I
Vị trí các cột

h (m)

hx (m)

ha=h-hx

rx (m)

1

21

10

11

12,75

1

21

8

13

16,5

2

21

10

11

12,75

2

21

8

13

16,5

3

21

10

11

12,75

3

21

8

13

16,5

4

21

10

11

12,75

4

21

8

13

16,5

5

21

10

11

12,75

5

21

8

13

16,5

6

21

9

12

14,625

6

21

7

14

18,375

7

21

9

12

14,625

7

21

7

14

18,375

8

21

9

12

14,625

8

21

7

14

18,375

9

21

9

12

14,625

9

21

7

14

18,375

10

21

9

12

14,625

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

62

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

10

21

7

14

18,375

11

21

9

12

14,625

11

21

7

14

18,375

3.3.3.2- Ph ương án 2.
- Các cột thu lôi phía trạm 110kV được bố trí độc lập là cột số 5 có độ cao là
21m; các cột số 1 đến số 4 được bố trí trên các thanh xà có độ cao 10m và các
cột này có độ cao là 21m ( tính từ xà đến kim thu sét là 6m, kim thu sét cao 5m)
- Các cột thu lôi phía 35kV được bố trí trên các thanh xà có độ cao 9m, cột
cao thêm 7m, kim thu sét cao 5m là các cột số 6;7;8;9. Ngoài ra còn hai cột thu
sét độc lập cao 21m là cột số 10 và 11 ta đặt ở vị trí mới như hình ( 3 – 6 ).
Tính độ cao tác dụng của cột thu lôi:
Cách tính được tiến hành tương tự như ở phương án 1.
Xét nhóm cột (1;2;5) (2;3;5) (3;4;5):
Tương tự như ở phương án 1 ta có bảng ( 3 – 3 ):
Nhóm cột

Đường kính vòng tròn

Độ cao tối thiểu để nhóm cột bảo vệ được

ngoại tiếp tam giác (D)

hoàn toàn diện tích giới hạn bởi chúng (ha)

28,4m
25,1m
29m

3,55m
3,14m
3,6m

(1;2;5)
(3;4;5)
(2;3;5)

Xét nhóm cột (6;7;11) ta có:
Phạm vi bảo vệ của nhóm cột này là đường tròn ngoại tiếp tam giác tạo bởi
các cột (6;7;11).
Đoạn (6÷ 7) = 15m. Đoạn (6÷ 11) = (7÷ 11) = 7,5 2 + 15 2 = 16,77.m.
p=
r=

15 + 16,77 + 16,77
= 24,27
2
15.16.77.16.77

= 9,37 m.
4. 24,27.(24,27 − 15).(24,27 − 16,77).(24,27 − 16,77)
Đường kính vòng tròn ngoại tiếp tam giác (6;7;11)là: D =9,37.2 = 18,75m.
Trần Tử Bình - HTĐ.K35
Trang
63

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Độ cao tác dụng tối thiểu để các cột (6;7;11) bảo vệ được hoàn toàn diện tích
giới hạn bởi chúng là:
ha =

D 18,75
=
= 2,34m.
8
8

Tương tự ta có nhóm cột (8;9;10) có các giá trị như nhóm cột (6;7;11):
ha =2,34m.
Tính độ cao của cột thu lôi – kim thu sét:
- Độ cao cột thu lôi dùng để bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào trạm biến áp
được xác định bởi:
Trong đó: + h: độ cao cột thu lôi.
+ hx: độ cao của vật được bảo vệ.
+ ha: độ cao tác dụng của cột thu lôi.
- Đối với phía 110kV các thanh xà cao 10m (h x = 10m) do đó độ cao tối
thiểu của cột thu lôi là: h = hx + ha =10 + 3,6 = 13,6m.
Vì chủng loại chung của cột ly tâm cốt sắt có độ cao 12m; 16m, mặt khác do
có các cột chiếu sáng có độ cao là 21m, nên ta chọn loại cột 16m. Kim thu sét ta
chọn loại sắt ống có chiều cao là 5m. Do đó độ cao cột thu lôi là:
h = 16 + 5 = 21m.
Vậy độ cao bảo vệ phía 110kV là: 21m.
- Đối với phía 35kV các thanh xà cao 9m (hx = 9m) do đó độ cao tối thiểu
của cột thu lôi là: h = hx + ha =9 + 3,6 = 12,6m.
Ta cũng chọn độ cao bảo vệ phía 35kV là: 21m.
Tính phạm vi bảo vệ của các cột thu lôi:
* Bán kính bảo vệ của cột thu lôi cao 21m:
Ở các độ cao (10;9;8;7)m như đã tính ở phần 1 ta có bảng (3 –4 ).
* Phạm vi bảo vệ của các cặp cột (1;2), (1;5), (2;5), (3;4), (3;5), (4;5), (2;3)
như bảng (3 – 5 ).
Xét cặp cột (6;7) và (8;9) có:
Ở độ cao 9m như ở phương án1 ta có bảng ( 3 – 4 ) :
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

64

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Vị trí các cột

h (m)

hx (m)

ha=h-hx

rxo (m)

ho (m)

6-7

21

9

12

12,045

19,28

6-7

21

7

14

15,595

19.28

8-9

21

9

12

12,045

19,28

8-9

21

7

14

15,595

19.28

Xét cặp cột (6;11) khoảng cách giữa hai cột là: a = 16,77m.
Độ cao lớn nhất của khu vực được bảo vệ giữa hai cột thu lôi là:
ho = h −

a
16,77
= 21 −
= 18,6m.
7
7

Ở độ cao 9m: hx = 9m < 2/3ho = 12,4m.

hx 
9 

 = 1,5.16,8.1 −
rxo = 1,5ho .1 −
 = 8,325m.
0
,
8
.
h
0
,
8
.
16
,
8



o
Ở độ cao 7m: hx = 7m < 2/3ho = 12,4m.

hx 
7 

 = 1,5.16,8.1 −
rxo = 1,5ho .1 −
 = 12,075m.
 0,8.16,8 
 0,8.ho 
Vì cặp cột (6;11), (7;11), (8;10), (9;10) như nhau nên ta có bảng (3 – 5 ):
Vị trí các cột

h (m)

hx (m)

ha=h-hx

rxo (m)

ho (m)

6-11

21

9

12

8,325

16,8

6-11

21

7

14

12,075

16,8

7-11

21

9

12

8,325

16,8

7-11

21

7

14

12,075

16,8

8-10

21

9

12

8,325

16,8

8-10

21

7

14

12,075

16,8

9-10

21

9

12

8,325

16,8

9-10

21

7

14

12,075

16,8

Nhận xét:
Qua tính toán ở trên ta có các bảng ( 3 – 7) và ( 3 – 8 ) vẽ phạm vi bảo vệ của
hệ thống cột thu lôi cho toàn trạm. Cụ thể được trình bày ở hình (3 – 7).
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

65

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Từ hình vẽ (3 – 7) ta thấy rằng toàn bộ các thiết bị của trạm đều nằm trong
phạm vi bảo vệ của các cột thu lôi.
Vậy với cách bố trí thu lôi như phương án I là đảm bảo về mặt kỹ thuật.

Bảng (3–6): Kết quả tính toán phạm vi bảo vệ của cột thu lôi ở phương án 2
Vị trí các cột

h (m)

hx (m)

ha=h-hx

rx (m)

1

21

10

11

12,75

1

21

8

13

16,5

2

21

10

11

12,75

2

21

8

13

16,5

3

21

10

11

12,75

3

21

8

13

16,5

4

21

10

11

12,75

4

21

8

13

16,5

5

21

10

11

12,75

5

21

8

13

16,5

6

21

9

12

14,625

6

21

7

14

18,375

7

21

9

12

14,625

7

21

7

14

18,375

8

21

9

12

14,625

8

21

7

14

18,375

9

21

9

12

14,625

9

21

7

14

18,375

10

21

9

12

14,625

10
21
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

7

14
Trang

18,375
66

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

11

21

9

12

14,625

11

21

7

14

18,375

Bảng(3–7): Kết quả tính toán phạm vi bảo vệ của cột thu lôi ở phương án 2
Vị trí các cột

h (m)

hx (m)

ha=h-hx

rxo (m)

ho (m)

1-2

21

10

11

7,2

17,3

1-2

21

8

13

10,95

17,3

1-5

21

10

11

9,42

18,78

1-5

21

8

13

13,17

18,78

2-5

21

10

11

9,42

18,78

2-5

21

8

13

13,17

18,78

2-3

21

10

11

6,567

16,878

2-3

21

8

13

10,3

16,878

3-4

21

10

11

9,1

18,57

3-4

21

8

13

12,855

18,57

3-5

21

10

11

7,545

17,53

3-5

21

8

13

11,295

17,53

4-5

21

10

11

8,25

18,0

4-5

21

8

13

12,0

18,0

6-7

21

9

12

12,045

19,28

6-7

21

7

14

15,595

19,28

6-11

21

9

12

8,325

16,8

6-11

21

7

14

12,075

16,8

7-11

21

9

12

8,325

16,8

7-11

21

7

14

12,075

16,8

8-9

21

9

12

12,045

19,28

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

67

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

8-9

21

7

14

15,595

19,28

9-10

21

9

12

8,325

16,8

9-10

21

7

14

12,075

16,8

8-10

21

9

12

8,325

16,8

8-10

21

7

14

12,075

16,8

3.4 -KẾT LUẬN.
Qua quá trình tính toán trên ta thấy cả hai phương án đều đảm bảo yêu cầu
về mặt kỹ thuật, nhưng phương án I do các cột 10 ;11 nằm ra ngoài gần tường
bao trạm nên đảm bảo về mỹ quan và cách xa các thiết bị mang điện tạo không
gian thông thoáng. Ngoài ra do nằm gần tường bao xung quanh trạm nên ta có
thể lợi dụng lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho trạm. Do vậy ta chọn phương án I.

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

68

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Chương 4
TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO TRẠM 110/35 KV

4.1- GIỚI THIỆU CHUNG VÀ MỘT SỐ VẦN ĐỀ KỸ THUẬT KHI TÍNH TOÁN
NỐI ĐẤT TRẠM BIẾN ÁP.
Nhiệm vụ của nối đất là tản dòng điện xuống đất để đảm bảo cho điện thế
trên vật nối đất có trị số bé. Hệ thống nối đất là một phần quan trọng trong việc
bảo vệ quá điện áp, do đó việc nối đất của trạm biến áp, các cột thu lôi, các
đường dây, các thiết bị chống sét phải được tính toán cụ thể trong khi thiết kế.
Nối đất làm việc.
Nhiệm vụ chính là đảm bảo sự làm việc bình thường của thiết bị, hoặc một
số bộ phận của thiết bị yêu cầu phải làm việc ở chế độ nối đất trực tiếp. Thường
là nối đất điểm trung tính máy biến áp. Trong hệ thống điện có điểm trung tính
trực tiếp nối đất, nối đất của máy biến áp đo lường và các kháng điện dùng trong
bù ngang trên các đường dây cao áp truyền tải điện.
Nối đất chống sét.
Có tác dụng làm tản dòng điện sét vào trong đất (khi sét đánh vào cột thu lôi
hay đường dây) để giữ cho điện thế mọi điểm trên thân cột không quá lớn tránh
trường hợp phóng điện ngược từ cột thu lôi đến các thiết bị cần được bảo vệ.
Nối đất an toàn.
Có tác dụng đảm bảo an toàn cho con người khi cách điện bị hư hỏng. Thực
hiện nối đất an toàn bằng cách nối đất các bộ phận kim loại không mang điện
như vỏ máy, thùng dầu máy biến áp, các giá đỡ kim loại để khi cách điện bị hư
hỏng do lão hoá thì trên các bộ phận kim loại sẽ có một điện thế nhỏ không nguy
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

69

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

hiểm (nếu không nối đất thì điện thế này sẽ làm nguy hiểm đến con người khi
chạm vào chúng). Do đó nối đất các bộ phận này là để giữ điện thế thấp và bảo
đảm an toàn cho con người khi tiếp xúc với chúng.Về nguyên tắc là phải tách rời
các hệ thống nối đất nói trên nhưng trong thực tế ta chỉ dùng một hệ thống nối
đất chung cho các nhiệm vụ. Song hệ thống nối đất chung phải đảm bảo yêu cầu
của các thiết bị khi có dòng ngắn mạch chạm đất lớn do vậy yêu cầu điện trở nối
đất phải nhỏ.
Khi điện trở nối đất càng nhỏ thì có thể tản dòng điện với mật độ lớn, tác
dụng của nối đất tốt hơn an toàn hơn. Nhưng để đạt được trị số điện trở nối đất
nhỏ thì rất tốn kém do vậy trong tính toán ta phải thiết kế sao cho kết hợp được
cả hai yếu tố là đảm bảo về kỹ thuật và hợp lý về kinh tế.
Một số yêu cầu về kỹ thuật của điện trở nối đất:
+ Đối với các thiết bị điện nối đất trực tiếp, yêu cầu điện trở nối đất phải
thoả mãn: R ≤ 0,5Ω.(Theo tiêu chuẩn nối đất an toàn trang 189 giáo trình kỹ
thuật điện cao áp).
+ Đối với các thiết bị có điểm trung tính không trực tiếp nối đất thì:
R≤

250

I

+ Đối với hệ thống có điểm trung tính cách điện với đất và chỉ có một hệ
thống nối đất dùng chung cho cả thiết bị cao áp và hạ áp thì:
R≤

125

I

+ Khi dùng nối đất tự nhiên nếu điện trở nối đất tự nhiên đã thoả mãn yêu
cầu của các thiết bị có dòng ngắn mạch chạm đất bé thì khong cần nối đất nhân
tạo nữa. Còn nếu điện trở nối đất tự nhiên không thoả mãn đối với các thiết bị
cao áp có dòng ngắn mạch chạm đất lớn thì ta phải tiến hành nối đất nhân tạo và
yêu cầu trị số của điện trở nối đất nhân tạo là: R ≤ 1Ω.

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

70

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Bất kỳ một hệ thống nối đất nào cũng phải có các điện cực chôn trong đất và
nối với thiết bị mà ta cần nối đất (điện cực thường sử dụng là các cọc sắt thẳng
đứng hay các thanh dài nằm ngang) các điện cực này được chôn trong đất
có mức tản dòng điện sét phụ thuộc vào trạng thái của đất (vì đất là môi
trường không đồng nhất, khá phức tạp, nó phụ thuộc vào thành phần của đất như
các loại muối, a xít ... chứa trong đất ). Điều kiện khí hậu cũng ảnh hưởng đến
độ dẫn điện của đất.
Ở Việt nam khí hậu thay đổi theo từng mùa độ ẩm của đất cũng thay đổi theo
dẫn đến điện trở suất cuả đất cũng biến đổi trong phạm vi rộng. Do vậy trong
tính toán thiết kế về nối đất thì trị số điện trở suất của đất dựa theo kết quả đo
lường thực địa và sau đó phải hiệu chỉnh theo hệ số mùa, mục đích là tăng
cường an toàn.
Công thức hiệu chỉnh như sau: ρtt = ρđ.Km
Trong đó:
ρtt: là điện trở suất tính toán của đất.
ρđ: điện trở suất đo được của đất.
Km : hệ số mùa của đất.
Hệ số K phụ thuộc vào dạng điện cực và độ chôn sâu của điện cực.
Đối với trạm biến áp ta thiết kế có cấp điện áp 110/35kV và các cột thu lôi
độc lập do đó ta sử dụng hình thức nối đất tập trung để có hiệu quả tản dòng
điện tốt nhất.
Mặt khác do đặt các cột thu lôi trên xà nên phần nối đất chống sét ta nối
chung với mạch vòng nối đất của trạm.

4.2- CÁC SỐ LIỆU DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT.
Điện trở suất đo được của đất: ρđ = 1,3.104 Ω/cm =1,3.102 Ω/m.
Điện trở nối đất cột đường dây: Rc = 20 Ω.
Dây chống sét sở dụng loại C- 70 có điện trở đơn vị là: Ro =2,38Ω/km.
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

71

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Chiều dài khoảng vượt đường dây là:
Đối với 110kV: l = 150m.
Dạng sóng tính toán của dòng điện sét:
I s = a.t khit < τ ds

 I s = I khi≥ τ ds
Trong đó:
a: độ dốc dòng điện sét a = 30kA/µs
I: biên độ dòng điện sét I = 150kA
τđs: thời gian đầu sóng lấy bằng 5µs = τ ds =

I s 150
=
= 5µs
a 30

Is

τ
®s

I

t


nh (4–1) : D¹ ng sãng cña dßng sÐt.

4.3- TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN.
Trạm điện thiết kế có điện áp là 110/35kV, phía 110kV là mạng điện có
trung tính trực tiếp nối đất nên yêu cầu của nối đất an toàn là: R ≤ 0,5 Ω.
Thành phần điện trở nối đất R gồm hai thành phần:
+ Điện trở nối đất tự nhiên (Rtn).
+ Điện trở nối đất nhân tạo (Rnt).
Đối với các thiết bị có điểm trung tính trực tiếp nối đất (có dòng chạm đất
lớn) thì yêu cầu điện trở nối đất nhân tạo phải có trị số nhỏ hơn 1Ω.
Vậy điều kiện nối đất là:

(4 – 1 )

R t.n // R n.t ≤ 0,5 (Ω)

(Ω)
R n.t ≤ 1
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

(4 – 2 )

Trang

72

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Từ đó rút ra:
R n.t ≤

R t.n.0,5
(Ω)
R t.n − 0,5

4.3.1- Điện trở nối đất tự nhiên.
Rt.n = 1,25 Ω (đã cho trước).

4.3.2- Điện trở nối đất nhân tạo.
R .0,5
1,25.0,5
R n.t ≤ t.n
=
= 0,833
R t.n − 0,5 1,25 − 0,5

(Ω)

Ta sẽ tính toán thiết kế hệ thống nối đất theo điều kiện điện trở nối đất
nhân tạo là: Rn.t.yc ≤ 0,833 Ω.
4.3.3- Tính nối đất nhân tạo của trạm 110kV.
Đối với trạm biến áp 110kV khi thiết kế hệ thống nối đất nhân tạo ta sử dụng
hình thức nối đất theo mạch vòng có chôn cọc.
Mạch vòng bao quanh trạm có hình chữ nhật ABCD có kích thước như sau:
Chiều dài l1 = 57m ; Chiều rộng l2 = 56,55m.
Sơ đồ nối đất mạch vòng có chôn cọc của trạm như hình (4 –2 ):
A

D

l
2

B

l1

C

Hình (4 – 2 ): Sơ đồ nối đất mạch vòng có chôn cọc của trạm.

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

73

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Hệ thống nối đất mạch vòng của trạm ta chọn cọc loại thép góc 50x50x5,
chiều dài l =2,5m với lý do là để thuận lợi cho việc thi công mà vẫn đảm bảo độ
dẫn điện tốt. Mạch vòng nối giữa các cọc dùng loại sắt dẹt có kích thước 50x5.
Sơ đồ bố trí mạch vòng cọc trong hệ thống nối đất của trạm như hình (4 –
3 ):
a: là khoảng cách giữa các cọc theo chu vi mạch vòng.
l: chiều dài cọc l = 2,5m.
t: độ chôn sâu cọc t =0,8m.
t

a
l=2,5m

Hình (4 – 3 ): Sơ đồ bố trí mạch vòng cọc trong hệ thống nối đất của trạm

Điện trở tản nhân tạo đối với mạch vòng có chôn cọc được xác định theo
công thức sau:
R n.t =

R c .R m.v
R c.η m.v + n.η c .R m.v

(4 − 3)

Trong đó:
Rc : là điện trở tản nối đất của cọc (Ω).
Rm.v : là điện trở tản nối đất của mạch vòng (Ω).
n

: là số cọc sử dụng.

ηm.v và ηc : tương ứng là hệ số sử dụng mạch vòng, sử dụng cọc phụ thuộc
vào số cọc và tỷ số

a
l

Tính điện trở của mạch vòng quanh trạm Rm.v :
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

74

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

2
 ρ  k.L
R m.v = 
ln
(Ω)

2
.
π
.
L
t
.
d

(4 − 4)

Trong đó:
ρ = ρđo.Kmùa (thanh) là điện trở suất tính toán của mạch vòng.Tra bảng (2–1)
sách “hướng dẫn thiết kế tốt nghiệp KTĐCA” ta có:
Kmùa (thanh) = 1,6 vậy ρ = ρ.1,6 = 2,08.102 (Ω.m).
L là chu vi mạch vòng: L = 2.(l1 + l2) = 2.(57+56,55) = 227,1m.
d là đường kính thanh nối: d = b/2 = 50/2 = 25 (m.m) = 2,5.10-2 m.
t là độ chôn sâu (để đảm bảo cho ρ ổn định ) : t = 0,8m.
k là hệ số phụ thuộc hình dạng của hệ thống nối đất . Ta có:
l1
57
=
= 1,00795 ≈ 1
l 2 56,55
Tra bảng (2 – 5) sách “hướng dẫn thiết kế tốt nghiệp KTĐCA” được k =
5,53.
Thay số vào biểu thức (4 – 3) ta có:
2 
2,08.10 2  5,53.227,12
 ρ  k.L
R m.v = 
= 2,4 (Ω).
 ln t.d =  2.3,14.227,1 ln

2
 2.π.L 

 0,8.2,5.10

Ta nhận thấy điện trở của mạch vòng xung quanh trạm lớn hơn điện trở nhân
tạo cho phép để tính toán thiết kế (Rnđ = 0,833 Ω).Vậy phải dùng thêm số cọc
vào hệ thống mạch vòng để giảm trị số điện trở nối đất của hệ thống. Qua kết
quả tính toán Rm.v chứng tỏ rằng ta chọn hình thức nối đất an toàn bằng mạch
vòng có chôn cọc là hợp lý.
Tính điện trở nối đất của một cọc (dùng cọc sắt góc ).
Đối với cọc điện trở tản xoay chiều được xác định theo công thức sau:
4.t′ + l 
 ρ   2.l 1
R coc = 
. ln + . ln


4.t′ − l 
 2.π.l   d 2

(4 − 5)

0,8m

t'

l
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

Hình (4 – 4): Các kích thước nối đất cọc

75

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Trong đó:
Cọc có kích thước: l = 2,5m.
ρ là điện trở suất của đất đối với cọc: ρ = ρđo.Kmùa (cọc) .
ρđo =1,3.102 (Ω.m). Kmùa (cọc) = 1,4.
(Tra bảng (2-1) sách “hướng dẫn thiết kế tốt nghiệp KTĐCA”)
 ρ = 1,3.102.1,4 = 1,82.102 (Ω.m).
d là đường kính cọc (m) được tính như sau:
d = 0,95.b = 0,95.50. 10-3 = 4,75. 10-2m.
t là độ chôn sâu: t = 0,8m. Giá trị t/ được tính:
t′ =

l
2,5
+ 0,8 =
+ 0,8 = 2,05(m)
2
2

Thay số liệu vào (4 – 5 ) ta có:
 1,82.10 2  
2.2,5
1
4.2,05 + 2,5 
R coc = 
+ . ln
= 57,6Ω
. ln
4.2,05 − 2,5 
 2.3,14.2,5   4,75.10 −2 2
Vậy điện trở của một cọc là 57,6 Ω.
Sau khi tính được Rc và Rmv ta tính điện trở nhân tạo theo công thức (4–3) .
Trong công thức này ta chỉ mới biết Rc và R mv vậy ta phải tìm số cọc để Rnt
đạt giá trị nhỏ nhất và phải đảm bảo nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tính toán cho
phép Rnt ≤ 0,833 Ω. ηmv và ηc phụ thuộc số cọc ta sử dụng trong mạch vòng.
Ta xét từng trường hợp theo tỷ số

a
với các thông số là:
l

L (chu vi mạch vòng) = 227,1m.
l (chiều dài cọc) = 2,5m.
* Khi

a
= 0,3 (có nghĩa là khoảng cách giữa các cọc a = l =0,75m.
l

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

76

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Ta có số cọc chôn theo chu vi mạch vòng là:
n1 =

L 227,1
=
= 303 cọc.
a1 0,75

Tra bảng 4 phần phụ lục sách “hướng dẫn thiết kế tốt nghiệp KTĐCA” ta có:
ηc = 0,21.
Theo bảng 6 trong phần phụ lục sách “hướng dẫn thiết kế tốt nghiệp
KTĐCA” ta có:
ηthanh = 0,185.
Điện trở nhân tạo trong trường hợp này là:
R n.t(1) =
Khi

57,6.2,4
= 0,846Ω.
57,6.0,185 + 303.0,21.2,4

a
= 0,25 (Có nghĩa là khoảng cách giữa hai cột a = 0,625m)
l

Ta có số cọc chôn theo chu vi là:
n2 =

L
227,1
=
= 364 cọc
a2 0,625

Tra bảng 4 và bảng 6 trong phần phụ lục sách “hướng dẫn thiết kế tốt nghiệp
KTĐCA” kết hợp với phương pháp nội suy như hình (4 – 5) ta có :
ηc = 0,19 ; ηthanh = 0,17
Điện trở nhân tạo trong trường hợp này là:
R n.t(2) =

57,6.2,4
= 0,786Ω.
57,6.0,17 + 364.2,4.0,19

Từ kết quả tính toán có:
Rn.t(1) = 0,846.Ω > Rnhân tạo yêu cầu = 0,833. Ω.
Phương án này không đảm bảo do giá trị điện trở nối đất lớn hơn giá trị
điện trở yêu cầu nên bị loại.
Rn.t(2) = 0,786 Ω < 0,833 Ω = Rnhân tạo yêu cầu
Phương án này đảm bảo yêu cầu do giá trị điện trở nối đất nhỏ hơn giá trị
điện trở yêu cầu.
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

77

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Vậy ta chọn Rn.t(2) = 0,786 Ω. Số cọc là 364 cọc. Khoảng cách giữa các cọc là
a = 0,625 m.
4.4- TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHỐNG SÉT.
Khi có dòng điện sét đi vào bộ phận nối đất, nếu tốc độ biến thiên của dòng
điện theo thời gian rất lớn thì trong thời gian đầu điện cảm sẽ ngăn cản không
cho dòng điện đi tới các phần cuối của điện cực khiến cho điện áp phân bố
không đều, sau một thời gian, ảnh hưởng của điện cảm mất dần và điện áp phân
bố sẽ đều hơn.
Thời gian của quá trình quá độ nói trên phụ thuộc vào hằng số thời gian.
T =L.g.l2

(4 – 6 )

Từ (4–6) ta thấy: T tỷ lệ với trị số điện cảm tổng L.l và điện dẫn tổng
g.l =

1
của điện cực.
R

Từ biểu thức (4–6) ta thấy khi dòng điện tản trong đất là dòng điện một chiều
hoặc xoay chiều tần số công nghiệp thì ảnh hưởng của L không đáng kể và bất
kỳ hình thức nối đất nào ( thẳng đứng hoặc nằm ngang ) cũng đều biểu thị bởi trị
số điện trở tản.
Khi dòng điện tản trong đất là dòng điện sét, tham số biểu thị của nối đất tuỳ
thuộc vào tương quan giữa hằng số thời gian T và thời gian đầu sóng của dòng
điện. Khi T<<

τđ.s (khi dòng điện đạt trị số cực đại) thì cần xét quá trình quá độ

đã kết thúc và nối đất thể hiện như một điện trở tản. Trường hợp này ứng với các
hình thức nối đất dùng cọc hoặc thanh có chiều dài không lớn lắm và goị là nối
đất tập trung.
Nếu điện cực dài, hằng số thời gian có thể đạt tới mức

τđ.s và tại thời điểm

dòng điện đạt trị số cực đại, quá trình quá độ chưa kết thúc và như đã phân tích
tác dụng của điện cảm, nối đất sẽ thể hiện như một tổng trở Z có giá trị rất lớn
so với điện trở tản. Trường hợp này gọi là nối đất phân bố dài.
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

78

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Trong tính toán thiết kế trạm biến áp 110kV, thường thì phần nối đất nối
chung với mạch vòng nối đất an toàn của trạm. Như vậy sẽ gặp trường hợp nối
đất phân bố dài, tổng trở xung kích Zx.k có thể lớn gấp nhiều lần so với điện trở
tản xoay chiều làm tăng điện áp giáng trên bộ phận nối đất và có thể gây phóng
điện ngược đến các phần mang điện của trạm. Do đó ta phải tính toán, kiểm tra
theo yêu cầu của nối đất chống sét trong trường hợp có dòng điện sét đi vào hệ
thống nối đất.
4.4.1- Dạng sóng tính toán của dòng điện sét.
Trong tính toán thiết kế ta chọn sóng tính toán của dòng điện sét là dạng
sóng xiên góc có biên độ không đổi (xem hình 4-1) .
Dạng sóng tính toán của dòng điện sét: + Is = a.t khi t < τ đs
+ Is = I khi t ≥

τđs

Trong đó: + a: độ dốc dòng điện sét a = 30kA/µs
+ I: biên độ dòng điện sét I = 150kA
I s 150


= 5µs
+ τ đs: thời gian đầu sóng lấy bằng 5µs ;  τ ds = =
a 30


4.4.2- Yêu cầu kiểm tra.
Ta kiểm tra theo điều kiện nhằm đảm bảo an toàn cho cách điện của máy
biến áp : I.Z(0, τ đ.s ) ≤ U0,5.
Trong đó:
I : là trị số dòng điện sét lấy bằng 150kV.
Z(0,

τđ.s ): là tổng trở xung kích nối đất tại thời điểm ngay chỗ dòng điện

sét đi vào điện cực.
U0,5 : trị số điện áp phóng điện xung kích bé nhất của máy biến áp
U0,5 (MBA) = 460kV.

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

79

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

4.4.3- Tính toán lại trị số điện trở nhân tạo theo yêu cầu nối đất chống sét.
Do việc dùng hệ thống nối đất an toàn làm hệ thống nối đất chống sét nên ta
phải tính toán lại trị số điện trở nối đất nhân tạo theo yêu cầu nối đất chống sét.
Tra bảng 19- 2 sách kỹ thuật điện cao áp ta chọn hệ số mùa sét là:
Km.v = 1,2 ; Kcoc = 1,15.
Dựa vào công thức (4–4) và (4–5) ta thấy Rm.v và Rcoc. sẽ tỷ lệ thuận với kmùa ,
do ρ đo không đổi.
Vậy điện trở của mạch vòng là:
Rm.v =

K m.v.( sÐt ) .Rm.v ( an toµn )
.K m.v.( an toµn )

=

1,2.2,4
= 1,8 Ω.
1,6

Điện trở của cọc là:
R cäc =

K cäc.(sÐt) .R cäc(antoµn)
.K cäc.(antoµn)

=

1,15.57,6
= 47,3Ω.
1,4

Điện trở nối đất nhân tạo tính cho nối đất chống sét là:
R cäc.R m.v
R n.t(sÐt) =
(4 − 7)
R cäc.ηm.v + n.R m.v.ηcäc
Trong đó:
Rm.v và Rcọc ta vừa tính được.
n là số cọc đã tính được n = 364 cọc.
ηcọc và ηm.v đã tính được ở phần nối đất nhân tạo ứng với n = 364 cọc ta có
ηcọc = 0,19. ; ηm.v = 0,17.
Vậy:
R n.t(sÐt) =

R cäc.R m.v
R cäc.ηm.v + n.R m.v.ηcäc

=

47,3.1,8
= 0,647Ω.
47,3.0,17+ 364.1,8.0,19

Vậy điện trở nối đất nhân tạo tính cho nối đất chống sét là:
Rn.t sét =0,647Ω.
4.4.4- Tính tổng trở đầu vào của nối đất chống sét Z(0; τ đ.s).
Để tính tổng trở đầu vào của nối đất chống sét ta xét các điều kiện sau:
+ Bỏ qua nối đất tư nhiên.
Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

80

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

+ Bỏ qua các thanh nối cân bằng điện áp trong trạm biến áp.
+ Trong tính toán, để đơn giản ta bỏ qua quá trình phóng điện tia lửa trong
đất và giả thiết điện trở suất của đất không đổi.
+ Bỏ qua thành phần điện trở, điện dung của điện cực nối đất vì trở rất nhỏ
so với thành phần điện kháng và điện dẫn ứng với tần số dòng điện sét.
Ta xem mạch nối vòng đất gồm hai tia dài ghép song song với nhau.

l =L/2

Hình (4 – 6): Mạch vòng nối đất gồm hai tia dài ghép song song
Ta có sơ đồ thay thế:
L0

Is/2

L0

g0

g0

L0

g0

Hình (4–7): Sơ đồ thay thế của mỗi tia.
Với L và g là điện cảm và điện dẫn trên một đơn vị dài.
1
 1 


R.l
 Ω.m
R là điện trở nối đất ổn định của cực nối đất R = 0,647Ω.
g0 =

 l

L 0 = 0,2. ln − 0,3
 r

(µH / m.)

Với r là bán kính cực nối đất:
b 50
=
= 12,5mm = 1,25.10 − 2 m.
4 4
Trần Tử Bình - HTĐ.K35
r=

Trang

81

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

Thay số vào ta có:


113,55
L 0 = 0,2. ln
− 0,31 = 1,76µH / m.


−2
 1,25.10

Vì điện dẫn ghép song song nên ta có:
1
1
 1 
=
= 6,8.10−3 

2, R n.t .l 2.0,647.113,55
 Ω.m
Tính toán phân bố dài khi không xét quá trình phóng điện trong đất.
g0 =

Từ sơ đồ thay thế có thể thành lập được hệ phương trình vi phân:
∂U
∂I
=L
(4 − 8)
∂x
∂t
Giải hệ phương trình trên ta được điện áp tại điểm bất kỳ và thời điểm bất kỳ
trên điện cực.
t 




∞ 1 
a 
 k.xπ 
Tk 
U(x, t) =
t + 2T1. ∑ 2  1 − e . cos
(4 − 9)

g0 .l 
k=1k 
 l 





L 0 .g0 .l 2
Với hằng số thời gian Tk =
k 2 .π 2
T
L 0 .g0 .l 2
Tk = 1 . Từ đó suy ra tổng trở xung kích ở hai
Ta có T1 =
nên
k2
π2
đầu vào nối đất:
t 



a  2.T1 ∞ 1 

Z(0, t) =
l+
. ∑ 2  1 − e Tk 
(4 − 10)
g0 .l 
τ ds k=1k 





Tổng trở xung kích của nối đất ở đầu vào thời điểm t =

τđ.s và xét tới hai tia

ghép song song là:
t



1 a  2.T1 ∞ 1 
Tk
Z(0, τ ds) = .
l+
.∑
1− e
2 g0 .l 
τ ds k=1k 2 


Để tính Z(0,

1− e

k2

τđ.s) xét chuỗi:

τds
Tk







(4 − 11)

τds
Tk

∞ 1
∞ e
= ∑
− ∑
2
2
k=1k
k=1 k

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

82

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

e-3 =0,05 ; e-4 =0,018 ; e-5 = 0,0067 ; e-6 = 0,00247

Vì :

Nên ta chỉ xét đến e-4. Từ e-4 rất bé so với số hạng trước nên ta có thể bỏ qua,
τ ds
≤4
tức là tính với k sao cho
Tk
τ ds
T1 .4
T1
2
Ta có Tk = 2 nên T1 ≤ 4 . Vậy: k ≤
τ ds
k
k2
4.T1
τ ds

Hệ số K là nguyên dương nên ta có: K ≤
L 0 .g0 .l 2

Với: T1 =

= 15,65(µs).
3,142
4.15,65
= 3,53
τđ.s = 5µs, ta có: K ≤
5
Như vậy ta sẽ tính toán với K lớn nhất là 3, tức là K =1÷ 3.
π2

=

1,76.6,8.10−3113,552

Ta có các kết quả như bảng (4 – 1 ):
k

1

2

3

Tk (µs)

15,65

3,9125

1,738

τ ds
Tk

0,32

1,278

2,876

0,726

0,2786

0,056

0,726

0,06965

0,006

e

τ ds
Tk

− τds/ Tk

e

k2

Từ bảng (4 – 1 ) ta tính được:

3 e


1

τds
Tk

k

2

= 0,8

Thay các giá trị vào (4 – 11) ta được:
3 1
1
1
∑ 2 = 1 + 2 + 2 = 1,36
2
3
1 k

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

83

đồ án tốt nghiệp

Kỹ thuật điện cao áp

1
1
 2.15,65

Z(0, τ ds) = .
1
+
(
1
,
36

0
,
8
 = 2,27Ω.
2 6,8.10 −3.113,55 
5

Kiểm tra điều kiện nhằm đảm bảo an toàn cách điện cho máy biến áp với các
giá trị : I =m .150kA ; Z(0, τ đ.s) = 2,27Ω.
Ứng với 2 giá trị trên tại thời điểm dòng điện sét đi vào hệ thống nối đất thì
thế tại điểm dòng điện sét đi vào là:
Usét = I. Z(0, τ đ.s) = 150.2,27= 340,5kV.
Vậy Usét = 340,5kV < U50% = 460kV.
Nhận xét:
Do điện trở nối đất đạt yêu cầu nên không phải nối đất bổ xung cho hệ thống
chống sét.
4.5- KẾT LUẬN.
Hệ thống nối đất nhân tạo mạch vòng có chôn cọc như phương án đã chọn là
364 cọc, khoảng cách giữa các cọc là 0,625m, Rn.t = 0,786 Ω < 0,833 Ω = Rn.t.y.c .
Mạch vòng nhân tạo đảm bảo an toàn cách điện cho máy biến áp khi có dòng
điện sét.
Sau khi kiểm tra lại nối đất theo yêu cầu chống sét đã đảm bảo điện áp giáng
trên máy biến áp khi dòng sét đi vào Usét = 340,5kV < U50% = 460kV, ta không
phải tính toán nối đất bổ xung nữa.

Trần Tử Bình - HTĐ.K35

Trang

84

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful