NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MARX - LENIN

CHƯƠNG IV: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ V: QUÁ TRÌNH LƯU THÔNG CỦA TƯ BẢN VÀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

NỘI DUNG CHÍNH

LƯU THÔNG TƯ BẢN & GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

1. Tuần Hoàn Và Chu Chuyển Tư Bản
Sản xuất tư bản là sự thống nhất biện chứng giữa quá trình sản xuất và quá trình lưu thông. Lưu thông của tư bản, theo nghĩa rộng, là sự vận động của tư bản, nhờ đó mà tư bản lớn lên và thu về giá trị thặng dư.

Sự vận động này cũng chính là sự tuần hoàn và chu chuyển của tư bản.

.a. Tuần hoàn của tư bản Tư bản công nghiệp. trong quá trình tuần hoàn đều vận động theo công thức : SLĐ T–H TLSX …SX … H’ – T’ Sự vận động này trải qua ba giai đoạn: hai giai đoạn lưu thông và một giai đoạn sản xuất.

. SLĐ T–H TLSX .Chức năng của tư bản: mua các yếu tố cho quá trình sản xuất. .Hình thái của tư bản: tư bản tiền tệ. sức lao động để tiến hành sản xuất.Giai đoạn 1: Giai đoạn lưu thông Nhà tư bản dùng tiền mua tư liệu sản xuất. tức là biến tư bản tiền tệ thành tư bản sản xuất.

Giai đoạn 1: Giai đoạn lưu thông Ví dụ: Để sản xuất xe hơi. người ta dùng tiền mua các nguyên vật liệu và đưa về nhà máy sản xuất. .

Giai đoạn 1: Giai đoạn lưu thông .

Giai đoạn 1: Giai đoạn lưu thông .

Ý nghĩa: Trong 3 đoạn này. trị lớn hơn giá trị hàng hóa ban đầu mà nhà tư bản đã bỏ tiền ra mua. . có trực được nghĩa quyết định nhất vì giai đoạn nàygiá tiếp tạo ra giá trị thặng dư. tư bản sản xuất Kết thúc giai giai đoạn thì giai đoạn sản xuất có ý chuyển thành tư bản hàng hóa.Chức năng tư bản: kết hợp hai yếu tố sản xuất để sản xuất ra hàng hóa. .Hình thái tư bản: tư bản sản xuất. H …SX…H’ .Đặc điểm: trong giá TLSXhàng hóa mới có thêm trị của cả giá trị thặng dư. .Giai đoạn 2: Giai đoạn sản xuất SLĐ .

Giai đoạn 2: Giai đoạn sản xuất Ví dụ: Máy móc. Giá trị chiếc xe hơi khi xuất xưởng cao hơn giá trị ban đầu của các yếu tố đầu vào. động cơ. nhân công được đưa vào nhà máy sản xuất ra xe hơi. nguyên vật liệu. .

Giai đoạn 2: Giai đoạn sản xuất .

Hình thái tư . . . đầu tư bản hàng hóa. Kết thúc giai đoạn 3 tư bản hàng hóa chuyển H’ – đây mục đích của nhà T’ thành tư bản tiền tệ.Giai đoạn 3: Giai đoạn lưu thông Nhà tư bản trở lại thị trường thực hiện chức năng bán hàng hóa thu tiền về với giá trị lớn hơn.Chức năng tư bản: là thực hiện giá trị của khối lượng hàng hóa đã sản xuất ra trong đó đã bao hàm một lượng giá trị thặng dư. Đến tư bản đã được thực hiện. tư bản đã quay trở lại hình thái ban bản: nhưng với số lượng lớn hơn.

Giai đoạn 3: Giai đoạn lưu thông Ví dụ: Nhà tư bản đem xe mình sản xuất được ra bán trên thị trường. Chủ yếu để thúc đẩy bán hàng. Trưng bày ở các hội chợ xe hơi. .

Giai đoạn 3: Giai đoạn lưu thông .

Quá trình này lại được tiếp tục lặp lại và được gọi là tuần hoàn của tư bản.Kết luận rút ra từ ba giai đoạn: Sự vận động của tư bản qua ba giai đoạn trên là sự vận động có tính tuần hoàn: tư bản ứng ra dưới hình thái tiền rồi khi quay trở về cũng dưới hình thái tiền có kèm theo giá trị thặng dư. .

. thể hiện ba chức năng khác nhau để rồi quay trở về hình thái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư. lần lượt mang ba hình thái khác nhau. tuần hoàn tư bản là sự vận động liên tục của tư bản trải qua ba giai đoạn.Định nghĩa: Vậy.

các hình thái tư bản cùng tồn tại nhất định.điều kiện để tuần Tuần tư bản tiến hành một cách tiến hoàn của hoàn của tư bản chỉ có thể bình hành bình thường trong điều kiện các giai thường: đoạn khác các giai đoạn không ngừng được . nhau của nó của chúng diễn ra chuyểntục. Mặt khác. và được chuyển hóa một cách đều đặn.Hai là.Điều kiện tồn tại tuần hoàn tư bản: Hay nói các khác. mỗi giai đoạn tuần hoàn trong một thời gian .Một là. tư bản phải nằm lại ở liên tiếp. .

.Nhận định: Sự vận động của tư bản là một sự vận động liên tục không ngừng.

hình bản khác nhau. . cấp công nghiệp biểu hiện trong quá trình tư bản ngân hàng v. chia nhau giá trị thặng dư. với ba là ba năng nhà nhau. mang ba hình thái ba thái thành các tập đoàn khác trong giai vay. Ba tại cùng tư bản. mà chức hình thái của một khác tư bản: chủ công nghiệp. tư bản cho hiện tư của tư bản không phải là ba loại tư hìnhgiai đoạn khác nhau. vận động của nó. Bởi vì chúng xuất hiện ở hình thái bản thương nghiệp. khácbuôn.Kéo theo sự lớn mạnh của CNTB Cơ sở:định: Quá trình vận động của tư bản Để sản xuất diễn ra bình thường tư Nhận thích cho hiện tượng: Quá trình phát Giải hội cũng như tư bản cá biệt đều tồn bản chứa đựng khả năng tách rời của ba đã xãcủa tư bản công nghiệp đã làm xuất triển một lúc dưới cả ba hình thái.v. Dẫn đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. chủ nhau.

.

Kéo theo sự lớn mạnh của CNTB Khi nền công nghiệp phát triển mạnh mẽ. Điều này thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ngân hàng. . Các nhà tư bản muốn thúc đẩy tái đầu tư mở rộng hơn nữa. Lúc này họ tìm đến các nguồn vốn từ thị trường tài chính. các tổ chức tín dụng và thị trường chứng khoán.

.

.

.

hàng hóa nhiều lên nhưng thị trường thì rộng và nơi tiêu thụ các xa nơi sản xuất. Nhằm tối đa hóa lợi nhuận. .Kéo theo sự lớn mạnh của CNTB Sản xuất liên tục tăng. Các doanh nghiệp phân phối hàng của mình đến các nhà bán lẻ trên thị trường. Các tập đoàn bán lẻ và thương nghiệp xuất hiện và phát triển. các tập đoàn thương nghiệp.

.

.

.

Đồng thời thực hiện ba chức năng để rồi quay trở lại hình thái ban đầu. Quá trình vận động của ba hình thái nêu trên đã chứa đựng khả năng để hình thành các tập đoàn tư bản cho vay. với giá trị được tăng lên. mang ba hình thái: tư bản tiền tệ. tư bản thương nghiệp. . Các tập đoàn tư bản này sẽ phân chia giá trị thặng dư do lao động tạo ra.Tóm tắt sự tuần hoàn của tư bản: Tuần hoàn của tư bản công nghiệp trải qua ba giai đoạn. tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa.

Nghiên cứu tuần hoàn của tư bản là nghiên cứu mặt chất trong sự vận động của tư bản. Mặt lượng của sự vận động ấy được nghiên cứu ở đâu? .

tùy theo ở từng ngành. Chu chuyển của tư bản Tuần hoàn của tư bản được lặp đi lặp lại và có quá trình định kỳ đổi mới được gọi là chu chuyển của tư bản. bao gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông hàng hóa. mà thời gian và tốc độ chu chuyển có khác nhau. Tốc độ chu chuyển tư bản phụ thuộc vào: thời gian chu chuyển của tư bản.b. . Tuy nhiên.

Thời gian dự trữ sản xuất. ghép các bộ phận . Cưa gỗ hết 2 giờ. hoàn thiện sản phẩm hết 2 giờ. Ví dụ: Trong dây chuyền sản xuất bàn ghế. động tác động vào đối tượng lao động để -tạo ra của cải vật đoạn lao động.Thời gian sản xuất: Bao gồm: gian lao động: là thời gian mà Thời -người lao động sử dụng các công cụ lao Thời gian lao động. . Thời gian gián chất. hết 2 giờ. Vậy tổng thời gian lao động là : 6 giờ.

.

.

ngói phải phơi khô trước khi đưa vào nung.Thời gian sản xuất: Thời gian gián đoạn lao động: là thời gian mà sản phẩm chịu sự tác động của điều kiện tự nhiên như : Gạch. . Sau khi đổ bê tông phải đợi khô để thi công tiếp. sấy. Theo dây chuyền sản xuất thì sản phẩm của từng bộ phận cũng mất thời gian di chuyển tới bộ phận kế tiếp.

.

.

.

.Thời gian sản xuất: Thời gian dự trữ sản xuất: là thời gian chuẩn bị điều kiện cho sản xuất như dự trữ nguyên vật liệu.

.

.

Thời gian sản xuất: Các yếu tố ảnh hưởng: Yếu tố ảnh hưởng Kỹ thuật công nghệ Ngành sản xuất Thời gian sản xuất Thời gian sản xuất Thời gian sản xuất dài ngắn Thấp Cao Công nghiệp nặng Công nghiệp nhẹ Đơn giản Sản xuất lớn Dự trữ nhiều Thuận lợi Đặc tính của sản phẩm Phức tạp Quy mô sản xuất Dự trữ yếu tố sản xuất Tác động của tự nhiên Sản xuất nhỏ Dự trữ ít Không thuận lợi .

thiết bị và thời gian bán sản phẩm. . máy móc.Thời gian lưu thông: Thời gian lưu thông : bao gồm thời gian mua các yếu tố sản xuất như nguyên nhiên vật liệu.

. phương tiện giao thông hiện đại hay thô sơ. Thời gian lưu thông dài hay ngắn phụ thuộc vào các nhân tố như: khoảng cách thị trường xa hay gần.Thời gian lưu thông: Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa. hoạt động tiếp thị. quy mô thị trường lớn hay nhỏ. thì thời gian bán ngày càng đóng vai trò quan trọng. sức mua của thị trường.

.

.

. tùy theo từng ngành sản xuất.Ý nghĩa chu chuyển của tư bản Thời gian chu chuyển và tốc độ chu chuyển càng nhanh. sẽ tạo điều kiện để tư bản thu được giá trị thặng dư ngày càng lớn. Tốc độ chu chuyển của tư bản không giống nhau.

Xác định tốc độ chu chuyển tư bản Để so sánh và xác định tốc độ chu chuyển của các tư bản khác nhau. . thường là một năm. trong một khoảng thời gian nhất định. người ta tính số vòng chu chuyển của từng loại tư bản.

ch là thời gian chu chuyển của một vòng.n là số vòng chu chuyển trong một năm. . .CH là thời gian trong một năm .Xác định tốc độ chu chuyển tư bản Từ đó ta có công thức sau: CH n = -----------ch Trong đó: .

số vòng chu chuyển trong một năm của tư bản đó là: 12 tháng n = -------------.Xác định tốc độ chu chuyển tư bản • Ví dụ: Một tư bản có thời gian chu chuyển một vòng là 4 tháng.= 3 vòng/năm 4 tháng .

nhằm thu được giá trị thặng dư cao. chúng ta thấy tốc độ chu chuyển của tư bản. Muốn đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản. tỷ lệ nghịch với thời gian chu chuyển của một vòng. các nhà tư bản phải đẩy nhanh thời gian sản xuất và thời gian lưu thông của tư bản. .Kết luận: Từ công thức tính số vòng chu chuyển của tư bản.

. Tư bản cố định và tư bản lưu động Trong quá trình sản xuất. các bộ phận tư bản chu chuyển không giống nhau.c. căn cứ vào tính chất chuyển giá trị của các bộ phận tư bản vào trong sản phẩm mới Marx chia tư bản thành hai bộ phận là tư bản cố định và tư bản lưu động.

Giá trị được chuyển dần từng phần vào trong sản phẩm mới như: máy móc. thiết bị. Có hai loại hao mòn tư bản cố định là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. . .Tư bản cố định bị hao mòn dần trong quá trình sản xuất.Tư bản cố định: .Được sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất. . nhà xưởng … .Là bộ phận của tư bản sản xuất.

không để bị ảnh hưởng của môi trường. sử dụng và bảo trì máy móc đúng quy trình kỹ thuật. . nhà xưởng xuống cấp do mưa nắng.Tư bản cố định: Hao mòn hữu hình là hao mòn vật chất sau một thời gian sử dụng. Để hạn chế hao mòn hữu hình thì phải bảo quản tốt máy móc. hỏng hóc sau một thời gian sử dụng. cũng như hao mòn do máy móc bị gỉ sét.

thiết bị giảm giá trị trong khi giá trị sử dụng vẫn không đổi. để rút ngắn thời gian khấu hao. thiết bị trong ngày như làm 3 ca một ngày. thiết bị. .Tư bản cố định: Hao mòn vô hình: là hao mòn thuần túy về giá trị do tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật. nhanh chóng đổi mới máy móc. làm cho máy móc. hoặc tăng cường độ lao động. Để giảm bớt hao mòn vô hình. các nhà tư bản thường tìm cách kéo dài thời gian sử dụng máy móc.

.

Khi tham gia vào quá trình sản xuất. .Là một bộ phận của tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên liệu. .Hay nói cách khác: Giá trị của tư bản lưu động lưu thông toàn bộ cùng với sản phẩm và được hoàn lại toàn bộ cho các nhà tư bản sau mỗi quy trình sản xuất. giá trị của nó được chuyển ngay một lần và toàn bộ vào trong sản phẩm mới. nhiên liệu. vật liệu phụ.Tư bản lưu động: . sức lao động … .

đồng thời tăng tỉ suất và khối lượng giá trị thặng dư cho nhà tư bản. tiết kiệm tư bản ứng trước. Việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động nói chung sẽ góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn tư bản. .Tư bản lưu động: Tư bản lưu động có tốc độ chu chuyển nhanh hơn so với tư bản cố định.

.

Tư bản cố định chuyển giá trị dần dần. tư bản lưu động chuyển giá trị ngay một lần và toàn bộ vào sản phẩm mới sau quá trình sản xuất.Phân chia tư bản cố định và lưu động Việc phân chia tư bản cố định và tư bản lưu động chỉ diễn ra đối với tư bản sản xuất. Đây là căn cứ để xác định chi phí sản xuất. . từng phần vào sản phẩm mới.

qua đó vạch rõ nguồn gốc của giá trị thặng dư là do tư bản khả biến tạo ra. Việc phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến là căn cứ vào vai trò của các bộ phận này trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư. .Phân chia tư bản cố định và lưu động Căn cứ phân chia tư bản cố định và tư bản lưu động khác với phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến.

.

b. Khủng Hoảng Kinh Tế Trong CNTB a. Tính chu kỳ của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản.3. Bản chất và nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản. .

a. Hình thức khủng hoảng đầu tiên là: Khủng hoảng “thừa” . Bản chất và nguyên nhân Bản chất: Sự phát triển chức năng phương tiện thanh toán của tiền tệ cùng với nền sản xuất đã xã hội hóa cao của chủ nghĩa tư bản thì khủng hoảng là không thể tránh khỏi.

Bản chất và nguyên nhân .a.

Bản chất và nguyên nhân .a. .Hàng hóa “thừa” so với sức mua có hạn của quần chúng lao động.

a. . Bản chất và nguyên nhân Nguyên nhân: Mâu thuẫn giữa trình độ xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất với chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.

Thứ nhất: Mâu thuẫn giữa tính tổ chức. . tính kế hoạch trong từng xí nghiệp rất chặt chẽ và khoa học với khuynh hướng tự phát vô chính phủ trong toàn xã hội.Thứ hai: Mâu thuẫn giữa khuynh hướng tích lũy.a. mở rộng không có giới hạn của tư bản với sức mua ngày càng eo hẹp của quần chúng do bị bần cùng hóa. . Bản chất và nguyên nhân Biểu hiện: .

a. . Bản chất và nguyên nhân .Thứ ba: Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp tư bản và giai cấp lao động làm thuê.

Những cuộc khủng hoảng trên qui mô toàn cầu mà bạn biết? .

Điểm qua một vài cuộc khủng hoảng Năm Lĩnh vực Nước 1819 1825 1836 1848 1857 1929 1973 1987 1999 2007 Tài chính Chứng khoán Chứng khoán Tín dụng và ngân hàng Tín dụng Chứng khoán Nhiên liệu Chứng khoán Tài chính Tín dụng US Anh Anh. Đức. Hà Lan Pháp và Anh Mỹ Mỹ Nhiều nước Mỹ Châu Á Mỹ .

Tính chu kỳ của khủng hoảng kinh tế Chu kỳ của các cuộc khủng hoảng kinh tế trong CNTB. có thể khái quát thành 4 giai đoạn cơ bản: Khủng hoảng – tiêu điều – phục hồi – hưng thịnh. .b.

KHỦNG HOẢNG .

TIÊU ĐIỀU .

PHỤC HỒI .

HƯNG THỊNH .

vật giá trở nên leo thang trong khủng hoảng. . khủng hoảng kinh tế bớt gay gắt. .Thứ hai.Khủng hoảng trước và sau WW II -Thứ nhất.

Khủng hoảng trước và sau WW II -Thứ ba. khủng hoảng cơ cấu. sự xuất hiện của các cuộc khủng hoảng trung gian. .

Khủng hoảng trung gian 1953-1954 giữa khủng hoảng 1948-1949 và 1957-1958 Khủng hoảng trung gian 1960-1961 giữa khủng hoảng 1957-1958 và 1969-1970. .Khủng hoảng trước và sau WWII Khủng hoảng trung gian là khủng hoảng nhẹ xảy ra giữa hai cuộc khủng hoảng lớn.

Khủng hoảng trước và sau WW II Khủng hoảng cơ cấu là khủng hoảng xảy ra trong từng ngành. từng lĩnh vực riêng biệt. khủng hoảng dầu mỏ. nguyên liệu. như: khủng hoảng năng lượng. Khủng hoảng dầu hỏa: 1973-1974. khủng hoảng tiền tệ. Khủng hoảng tiền tệ: 1970. và khủng hoảng 2008 bắt nguồn từ Mỹ . khủng hoảng 7-2008.

Khủng hoảng trước và sau WW II
Nguyên nhân khủng hoảng cơ cấu: Một là: Tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ. Hai là: Cắt giảm quy mô khai thác tài nguyên. Ba là: Tăng cường vai trò điều tiết của nhà nước tư bản với các quá trình kinh tế.

Khủng hoảng trước và sau WW II
-Thứ tư, dấu hiệu nhận biết giữa tiêu điều và phồn thịnh không rõ ràng.

WTO

.

Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe! .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful