BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

CỤC MÔI TRƯỜNG

SỔ TAY
QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH
MÔI TRƯỜNG

PHẦN 1: MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ, TIẾNG ỒN, NƯỚC LỤC ĐỊA VÀ
RÁC THẢI ĐÔ THỊ

Hà Nội, 12- 2002
Mục lục
TT

NỘI DUNG

Trang
4

1. Lời giới thiệu
2. Quan trắc và phân tích chất lượng môi trường không khí
2.1 Môi trường không khí và các chất gây ô nhiễm chính

4
5
5

2.2

Thiết kế mạng lưới các điểm quan trắc và phân tích môi

7

2.3
2.4

trường không khí
Mục tiêu chất lượng của các dữ liệu
Thiết bị, dụng cụ và phương pháp lấy mẫu tại hiện

8
9

2.5

trường
Nhứng điểm cần lưu ý khi tiến hành quan trắc tại hiện

10

2.6
2.7

trường
Các phương pháp phân tích mẫu khí, bụi
Những điều cần lưu ý khi phân tích các mẫu khí và bụi

14
14

2.8 Lập báo cáo quan trắc và các bảng biểu
3. Quan trắc tiếng ồn đô thị
3.1 Tiếng ồn và các đại lượng chính
3.2 Mạng lưới các diểm quan trắc tiếng ồn
3.3 Các thông số cần quan trắc
3.4 Thiết bị quan trắc
3.5 Phương pháp quan trắc
3.6 Các biểu mẫu báo cáo kết qủa quan trắc
4. Quan trắc và phân tích chất lượng nước lục địa
4.1 Mở đầu

17
19
19
20
20
20
20
21
21

4.2

Môi trường nước và một số thông số đánh giá chất lượng

22

4.3

nước
Thiết kế mạng lưới các điểm quan trắc và phân tích chất

27

4.4
4.5
4.6
4.7

lượng môi trường nước lục địa
Phương pháp lấy mẫu
Hướng dẫn lấy mẫu nước
Bảo quản, vận chuyển mẫu và tiếp nhận mẫu
Các phương pháp chuẩn phân tích nước trong phòng thí

27
29
31
32

nghiệm
4.8 Những điểm lưu ý khi phân tích trong phòng thí nghiệm
4.9 Các biểu mẫu báo cáo kết quả quan trắc
5. Quan trắc rác thải đô thị
5.1 Chất thải rắn đô thị
5.2 Mạng lưới quan trắc rác thải đô thị
5.3 Phương pháp quan trắc rác thải
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

34
43
44
44
44
45
46
50
5

1. Phụ lục 1
2. Phụ lục 2

Độ ẩm không khí theo nhiết kế Asman
Sự phụ thuộc độ hoà tan của ôxy trong nước

50
52

3. Phụ lục 3

vào nhiết độ và độ muối ở 1 atm
Sự phụ thuộc của độ hoá tan của ôxy trong

54

nước vào áp suất khí quyển và nhiệt độ
4. Phụ lục 4
5. Phụ lục 5

Sự phụ thuộc của độ dẫn vào nhiệt độ
Chuyển đổi đơn vị nồng độ chất ô nhiễm
trong môi trường nước và môi trường không
khí

58
59

6. Phụ lục 6

Chuyển đổi đơn vị đo lường thông dụng
giữa
đơn vị đo lường Anh, Mỹ và đơn vị đo lường
quốc tế (SI)

63

1. LỜI GIỚI THIỆU
Từ năm 1994 ở Việt Nam đã hình thành mạng lưới các trạm quan trắc và
phân tích môi trường quốc gia trên cơ sở khai thác các tiềm năng sẵn có của các
cơ quan nghiên cứu và đào tạo trong lĩnh vực môi trường trong cả nước. Các cơ
quan này đã đảm nhiệm việc quan trắc và phân tích môi trường tại những vùng
trọng điểm cuả đất nước trên đất liền cũng như trên biển. Cho đến nay đã có 19
trạm trong đó có 5 trạm vùng đất liền chịu trách nhiệm quan trắc môi trường
lục địa bao gồm không khí, tiếng ồn, nước và rác thải. Bên cạnh đó, từ năm
1996, các Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Sở KHCNMT) của các địa
phương đã tham gia Dự án Môi trường Việt Nam - Canađa (VCEP) và đã được
6

quan trắc tại hiện trường. Quan trắc rác thải đô thị. Sổ tay QTPTMT được soạn thảo không những dựa trên cơ sở các phương pháp quan trắc và phân tích môi trường được Cục Môi trường. có đưa ra những tài liệu để theo đó các phòng thí nghiệm có thể tham khảo và triển khai phương pháp. các hoạt động thực tế trong khuôn khổ dự án tại các nơi trên đã được triển khai.Hà Nội. mà còn dựa vào việc tham khảo các tài liệu trong và ngoài nước. cách báo cáo số liệu và kết quả quan trắc. Tài liệu tham khảo. Quan trắc tiếng ồn đô thị Quan trắc và phân tích chất lượng môi trường nước lục địa. Trong quá trình hoạt động ban đầu các Sở KHCNMT gặp rất nhiều khó khăn về phương pháp luận để tiến hành các công việc cụ thể về quan trắc và phân tích môi trường. giúp họ nhanh chóng nắm bắt được những cơ sở lý thuyết cũng như kỹ thuật cơ bản trong quan trắc và phân tích môi trường. Bởi vậy tài liệu này được soạn thảo nhằm mục đích giúp cho cán bộ kỹ thuật làm công việc quan trắc và phân tích môi trường trong và ngoài mạng lưới Quan trắc và Phân tích môi trường (QTPTMT) Quốc gia. các bảng biểu cần có.trang bị một số thiết bị cần thiết về quan trắc và phân tích môi trường.kỹ thuật trong tương lai. Bộ Khoa học. dựa vào kinh nghiệm triển khai các phương pháp kỹ thuật này trong các phòng thí nghiệm của các trạm QTPTMT Quốc gia. 67 Nguyễn Du . phân tích trong phòng thí nghiệm. 2. Tài liệu này bao gồm các phần chính sau đây: Quan trắc và phân tích chất lượng môi trường không khí. Đặc biệt từng phần có nêu những chú ý quan trọng để có thể áp dụng một cách hiệu quả những tiêu chuẩn đã ban hành. Xin chân thành cảm ơn. tìm được các nguồn tài liệu tham khảo khi đi sâu vào các công việc cụ thể của mình.Cục Môi trường. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về theo địa chỉ : Phòng Hiện Trạng . Công nghệ và Môi trường (KHCNMT) Việt Nam đã nêu ra trong bản Dự thảo''Quy định phương pháp quan trắc và phân tích môi trường và quản lý số liệu ''. Trong mỗi phần chính tài liệu đều nêu rõ các phương pháp lấy mẫu. Tài liệu được biên soạn phù hợp với điều kiện Việt Nam hiện nay và sẽ được bổ sung sửa đổi cho phù hợp với điều kiện kinh tế . QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 7 . Do được biên soạn lần đầu tiên nên tài liệu khó có thể tránh khỏi nhiều thiếu sót. chúng tôi mong muốn nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp để có thể sửa chữa cho tái bản lần sau được tốt hơn.

. Khí nitơ dioxit (NO2) Có nhiều loại oxyt nitơ nhưng trong đó có hai loại oxyt NO và NO2 là có ảnh hưởng quan trọng nhất trong khí quyển và gọi chung là NOx. xăng dầu có chứa lưu huỳnh .1. giao thông và sinh hoạt. cacbon monoxit CO .) hoặc do núi lửa phun trào. không vị. ôzôn O3 . Môi trường không khí và các chất gây ô nhiễm chính Môi trường không khí đóng vai trò rất quan trọng đối với sự sống trên trái đất. Các chất chính gây ô nhiễm môi trường không khí xung quanh : khí lưu huỳnh đioxit SO2. cơ thể bị thiếu ôxy nghiêm trọng. chì bụi Pb và bụi lơ lửng SPM. làm giảm chất lượng môi trường sống.2. Khí lưu huỳnh đioxit (SO2) Khí SO2 là khí không màu. suy hô hấp dẫn đến tử vong.1. Hemoglobin có ái lực hoá học đối với CO mạnh hơn O2 cho nên nếu bị ngộ độc CO nó nhanh chóng thay thế ôxy trong máu. 2. nó hoá hợp với hemoglobin ( Hb) trong máu người và động vật. mùi hắc được phát sinh khi đốt nhiên liệu hoá thạch ( than. Người bị ngộ độc SO2 cảm thấy tức ngực. nôn mửa. 2. nhưng hiện nay nó đang ngày càng bị ô nhiễm. nạn nhân bị hôn mê. Tác hại của CO là ở chỗ. không cháy. Người ta ước tính được rằng. gia tăng bệnh tật ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người. Khi đạt tới nồng độ 250 ppm trong không khí con người sẽ bị tử vong. nitơ điôxyt NO2 . đau đầu. không mùi.. hàng năm con người thải ra không khí chừng 132 triệu tấn SO2.1. Điều này đã được khẳng định ở Hội nghị của Liên Hợp quốc về '' Con người và môi trường xung quanh '' tiến hành vào tháng 6-1972 ở Stockhôm ( Thuỵ Điển ). Chúng được hình thành do phản ứng hoá học của khí nitơ với ôxy trong không khí khi đốt 8 .2.3. Nguyên nhân là do sự gia tăng tốc độ đô thị hoá và công nghiệp hoá kéo theo sự gia tăng các chất thải công nghiệp.1.1. Ngoài ra SO2 còn là một trong những tác nhân gây ra mưa axit. nó được phát sinh do đốt các vật liệu có chứa cacbon và các loại nhiên liệu trong điều kiện thiếu ôxy C + O2 → CO2 CO2 + C → 2CO Hoạt động của con người hàng năm sinh ra khoảng 250 triệu tấn CO. 2. cháy được trong không khí. Khí cacbon monoxit (CO) Khí CO là chất khí không màu.

1. Bụi lơ lủng tổng số TSP bao gồm các hạt không lớn hơn 100 µm trong đó các hạt có kích thước ≤ 10 µm gọi là bụi PM10. bụi phổi. chúng sẽ gây ra tác hại khác nhau cho bộ máy hô h ấp của người: hen.. sự hoạt động của các động cơ đốt trong và máy hàn điện đều sản sinh ra NOx. Con người tiếp xúc với NO2 lâu sẽ bị mắc các bệnh về đường hô hấp. Chì nhiễm vào cơ thể qua con đường hô hấp. Bên cạnh đó chúng có thể được tạo thành khi đốt nhiên liệu chứa nitơ. gây bệnh thiếu máu. Trong đời sống và kỹ thuật. trong đó có quy định các giá trị giới hạn cho phép nhằm để đánh giá chất lượng và giám sát tình trạng ô nhiễm không khí. nó tạo thành tầng ôzôn bảo vệ trái đất khỏi các tia cực tím từ vũ trụ.5.6.4. 2. Trong thiên nhiên chúng được hình thành khi trời mưa dông có sấm sét. O + O2 → O3 Khi nồng độ ôzôn quá lớn vượt giới hạn cho phép nó làm cho môi trường không khí bị ô nhiễm.1. gây tác hại đối với sức khoẻ con người. phù nề phế nang. Theo nghiên cứu người ta thấy rằng 30-50% chì hô hấp vào cơ thể sẽ đi vào máu.1. Trong không khí gần mặt đất nó được hình thành dưới tác dụng của các phản ứng quang hoá. Sáu chất ô nhiễm nêu trên được ghi trong tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí xung quanh TCVN 5937 . NO2 cũng là một trong các tác nhân gây ra mưa axit. 9 . viêm phổi. gây rối loạn hoạt động của gan và thận.. NO2 hấp thụ bức xạ cực tím → O + NO 2.12 ppm . 2. chẳng hạn như: 1. mùi hắc khi nồng độ đạt tới 0.1995. giảm hồng cầu. Tuỳ thuộc vào tính chất vật lý và hoá học của các hạt bụi. Bụi lơ lửng (SPM) Bụi lơ lửng được hình thành trong quá trình ngưng tụ và phân tán.cháy ở nhiệt độ cao(>1100oC) và làm lạnh nhanh. Chì bụi (Pb) Khí thải của các phương tiện giao thông sử dụng xăng pha chì là nguồn chủ yếu gây ra ô nhiễm chì bụi trong không khí. NO2 là khí có màu nâu. Khí ôzôn (O3) Trong khí quyển ôzôn tập trung nhiều nhất ở tầng bình lưu ở độ cao 25 km cách bề mặt trái đất. Người bị nhiễm độc ôzôn thì mũi và cổ họng tấy rát. 2.

600 2 CO 1 1. Theo nghĩa hẹp là phép đo định kỳ mức độ ô nhiễm theo một tiêu chuẩn nào đó hoặc để đánh giá tính hiệu quả của một hệ thống điều chỉnh và kiểm soát (TCVN 5966-1995).Nồng độ các chất gây ô nhiễm được biểu thị bằng nồng độ khối lượng (mg/m3) hoặc nồng độ thể tích phần triệu (ppm).145 3 NO2 1 1. Mặt khác còn phụ thuộc vào các phương pháp quan trắc.Tuỳ thuộc vào khả năng tài chính và trình độ phát triển của từng quốc gia có thể sử dụng các phương pháp monitoring không liên tục và liên tục gồm bốn phương pháp chính như sau ''15'': . TT Thông số Ppm mg/m3 1 SO2 1 2. Thiết kế mạng lưới các điểm quan trắc và phân tích môi trường không khí (TCVN 5970-1995) Quan trắc và phân tích môi trường (monitoring) theo nghĩa rộng. vị trí và tần suất quan trắc. thuật ngữ này chỉ phép đo lặp đi lặp lại để theo dõi sự biến đổi của một thông số trong suốt một quãng thời gian. .Phương pháp lấy mẫu thụ động (không liên tục): các mẫu tích phân theo thời gian được xác định bằng phương pháp khuếch tán tự nhiên không khí tới bộ phân thu mẫu. Việc tiến hành monitoring phụ thuộc nhiều vào việc thiết kế mạng lưới monitoring tức là việc chọn các điểm.Phương pháp tự động ( liên tục): các mẫu khí được lấy tự đông qua các 10 .2.Phương pháp lấy mẫu chủ động ( không liên tục ): các mẫu tích phân theo thời gian được xác định bằng phương pháp bơm hút qua bộ phận thu mẫu.000 Đối với bụi lơ lửng chỉ được biểu thị bằng nồng độ khối lượng (mg/m3) 2. Dưới đây là hệ số chuyển đổi từ ppm sang mg/m3 ở điều kiện chuẩn 25oC và 1atm.880 4 O3 1 2. .

đô thị. Vị trí lấy mẫu cần chọn ở nơi thông thoáng và đại diện cho khu vực cần quan tâm. áp suất. điểm chịu tác động do sinh hoạt của dân cư và điểm ''nền'' ít chịu ảnh hưởng của các nguồn gây ô nhiễm. Đối với những loại thiết bị thiết kế cho lấy mẫu 1 lần trong vòng 24 giờ như máy lấy mẫu TSP hay PM10 thì lấy mẫu theo thiết kế của máy. Khuyến cáo taị những nơi có địa hình phức tạp vị trí quan trắc được xác định chủ yếu theo các điều kiện phát tán cục bộ.2. tốn ít nhân lực. hướng gió. một cuộc nghiên cứu thăm dò (pilot) nên được tiến hành trước khi lựa chọn lần cuối vị trí quan trắc [3].2. nhiệt độ. 11 . tức là 8 lần đo trong ngày [10]. . Các số liệu này có thể lấy từ một trạm khí tượng gần nhất. khoảng cách tính từ điểm quan trắc đến nguồn thải (ống khói) là khoảng 12-18 lần chiều cao nguồn thải. Song song với lấy mẫu cần đo các thông số khí tượng (độ ẩm. Trong các khu vực như vậy. Nếu hạn hẹp về kinh phí và nhân lực thì ban đêm có thể cách 3 giờ lấy mẫu 1 lần. 2. Khi đo ô nhiễm môi trường ở vành đai khu công nghiệp hay nhà máy thì điểm đo đặt ở khu vực có “nhạy cảm”về môi trường nằm ở cuối hướng gió so với khu công nghiệp hay nhà máy đó.Phương pháp cảm biến điều khiển từ xa: mẫu tích phân theo thời gian nằm trên đường đi của chùm tia sóng quang học được phát từ nguồn đến bộ detectơ và được phân tích tức thời. Lấy mẫu để xác định các thông số môi trường khí trong 1 ngày đêm liên tục 24 giờ.1. Hai phương pháp đầu rẻ tiền dễ áp dụng nhưng đòi hỏi mất nhiều công. địa lý và khí hậu của từng địa phương số lượng điểm quan trắc có thể được lựa chọn nhiều hay ít nhưng tối thiểu phải có những loại điểm sau đây: điểm chịu tác động ô nhiễm do công nghiệp và giao thông. Nếu kinh phí và nhân lực ít hơn hoặc do thời tiết không thuận lợi thì đo từ 6 giờ sáng đến 22 giờ. Thời gian quan trắc được chọn vào các ngày khô hoặc mưa tuỳ thuộc mục đích đặt ra.2. Lưới điểm quan trắc Tuỳ thuộc vào tình hình thực tế về tài chính. nhưng để đảm bảo số liệu có giá trị về mặt khoa học. Thời gian và tần suất quan trắc Tuỳ thuộc vào kinh phí mà địa phương có số lần/ngày quan trắc trong năm và số lần lấy mẫu trong ngày có thể nhiều hay ít. Hai phương pháp sau đòi hỏi thiết bị tinh xảo đắt tiền nhưng hầu như tự động hoá hoàn toàn.trong trường hợp này ta có 10 lần đo. tốc độ gió) với tần suất như trên. 2.môdun cùng một lúc và phân tích tức thời. cách 2 giờ đo một lần tổng cộng là 12 lần đo. số lần quan trắc phải phản ánh được sự biến động của khí hậu của khu vực/địa phương trong năm.

pin. thời gian lấy mẫu có thể ít hơn nhưng tỗi thiểu phải là 20 phút. DQO's còn bao gồm các đặc tính của của bộ dữ liệu thu được: độ chính xác.Các bảng biểu.Các dụng cụ và thiết bị phù trợ : máy phát điện.Các thiết bị bảo quản và vận chuyển mẫu. bụi lơ lửng.. Phải chú ý đến các điều sau đây: • Nhân viên quan trắc phải được đào tạo và có tay nghề cao để có thể độc lập công tác có khả năng xủ lý các tình huống khi quan trắc như : chọn điểm và khoảng thời gian lấy mẫu. Mọi sự thay đổi về hoạt động của nguồn gây ô nhiễm cũng như điều kiện về thời tiết phải được ghi rõ trong nhật ký lấy mẫu • Chuẩn bị quan trắc phải chu đáo trong đó bao gồm các công việc : . lập kế hoạch nghiên cứu và xác lập các phép đo nhằm giải quyết các vấn đề mà mục đích quan trắc đặt ra. Đối với điểm chịu tác động ô nhiễm. . ghi chép nhật ký và các bảng biểu). ống hấp thụ. dụng cụ và phương pháp lấy mẫu tại hiện trường Lấy mẫu chủ động không liên tục tuân theo những quy định hiện có về lấy mẫu khí và bụi sau đây 12 .2. CO. 2. Bởi vậy việc quan trắc phải theo đúng các quy định hiện có đã ban hành (bao gồm việc lấy mẫu. Lấy mẫu không khí nhằm mục đích để xác định một cách chính xác đến giới hạn phát hiện của các phương pháp nồng độ các chất ô nhiễm sau : các khí SO2. Thiết bị.. tính trọn vẹn. Đối với điểm ''nền'' hoặc ít ô nhiễm thời gian quan trắc phải lâu hơn để thu được nồng độ đủ để phân tích. các máy quan trắc thời tiết phải đảm bảo các yêu cầu đặt ra. các mẫu đối chứng. • Trưởng nhóm quan trắc phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc giải quyết mọi khúc mắc kịp thời. O3.. chì bụi.Pha chế dung dịch hấp thụ tại hiện trường. ống nghiệm đựng mẫu.4.. từ điều kiện trang thiết bị kỹ thuật hiện có. Đầu thu mẫu. . - Các máy lấy mẫu phải đạt yêu cầu kỹ thuật như chuẩn xác và ổn định về lưu lượng ( độ lệch chuẩn cho phép ± 10%).3. NO2. nhật ký công tác. . Mục tiêu chất lượng của các dữ liệu Mục tiêu chất lượng của các dữ liệu (DQO's) xuất phát từ mục tiêu quan trắc. . độ chuẩn xác. chuẩn bị và cân các phin lọc để thu mẫu bụi.Chuẩn bị các bình chứa dung dịch. Từ đó. tính đại diện và tính so sánh được [16].

4. 2. 2. tuân theo các hướng dẫn xử dụng thiết bị quan trắc khí tượng của các hãng sản xuất.6.4. dụng cụ và cách lấy mẫu theo Tiêu chuẩn Ngành 52 TCN . Volume 4.2. Nguyên tắc lấy mẫu: sử dụng phương pháp lấy mẫu chủ động gồm một trong các thao tác sau đây Bơm không khí có chứa chất ô nhiễm vào bình chứa có dung tích xác định. Bộ Y tế -1993 ( trang 451-456) 2. dụng cụ và cách lấy mẫu theo phương pháp NBKI (phương pháp Kali Iodua có dung dịch đệm trung tính) của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) trong GEMS/AIR Methodology Review Handbook Series. dụng cụ và cách lấy mẫu theo phương pháp quan trắc NO2 theo Thường quy kỹ thuật y học lao động và vệ sinh môi trường ( phương pháp Griss-Ilosway) . Những điểm cần lưu ý khi tiến hành quan trắc tại hiện trường 2. dụng cụ và cách lấy mẫu theo Tiêu chuẩn Ngành 52 TCN . Đo đạc các thông số khí tượng tại hiện trường : có nhiều thiết bị khác nhau. Lấy mẫu bụi lơ lửng : thiết bị.5. Không khí xung quanh .4. Lấy mẫu khí SO2 : thiết bị.1. 2. (trang 522-527).352-89 của Bộ Y tế trong Thường quy kỹ thuật y học lao động và vệ sinh môi trường( phương pháp Folin . Không khí xung quanh .Ciocateur) . Lấy mẫu khí O3 : thiết bị. dụng cụ và cách lấy mẫu theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067-1995.Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh đioxit: phương pháp tetracloromercurat (TCM)/pararosanilin.5.354 -89 của Bộ Y tế trong Thường quy kỹ thuật y học lao động và vệ sinh môi trường.7. Lấy mẫu khí CO: thiết bị.1. UNEP and WHO 1994 (trang 79-80). Passive and Active Samling Methodologies for Measurement of Air Quality. dụng cụ và thiết bị lấy mẫu 13 . Lấy mẫu khí NO2 : thiết bị.5. Bộ Y tế -1993 ( trang 466-470) hoặc TCVN 6137-1996. 2.4. Chuẩn bị hoá chất.2.1. dụng cụ và cách lấy mẫu theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5971-1995. Chất lượng không khí . Hút không khí chứa chất ô nhiễm qua dụng cụ có chứa dung dịch hấp thụ hoặc phin lọc hoặc ống hấp phụ.4. Bộ Y tế -1993 . phương pháp Griss-Saltzman cải biến. Kỹ thuật lấy mẫu: 2.2.xác định nồng độ khối lượng của Nitơ oxyt.5. 2. 2. chất ô nhiễm bị giữ lại còn không khí thì đi qua.2.4.4.5. 2.3. Lấy mẫu chì bụi: thiết bị.4.Phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi.

Khi lấy mẫu bụi phải chọn giấy lọc dạng sợi thuỷ tinh ( glass fibre filter) có kích thước trùng với kích thước đầu lấy bụi. • Đầu lấy mẫu: các máy mua mới đều kèm theo các đầu lấy mẫu.Khi lấy mẫu khí ống hấp thụ thường có dung tích 10ml.2. chuẩn lưu lượng trong khoảng 0. Nên dùng loại nhỏ và nối tiếp hai ống có chứa dung dịch hấp thụ để đảm bảo chất ô nhiễm được hấp thụ hết. 25ml hoặc 100ml có hoặc không có màng xốp để phân tán dòng khí. độ chính xác và độ lệch chuẩn của lưu lượng.1. . Các máy lấy bụi tổng số phải có lưu lượng lớn đến 20-30 lit/phút. chai chứa mẫu phải đảm bảo không để thoát khí mẫu hoặc không khí bên ngoài thâm nhập vào.5 m 2. .2.5-1. bụi Đầu lấy mẫu bụi Nối vào ống nối Màng lọc bảo vệ Ống nối Ống hấp thụ khí Lưu lượng kế ( flow control) Máy hút khí (air pump) 14 .5. bảo quản dung dịch hấp thụ hoặc giấy lọc bụi theo các phương pháp tương ứng • Kiểm chuẩn thiết bị về độ tin cậy. .Đặt đầu đo cách mặt đất từ 1.5-5 lit/phút. chuẩn lưu lượng theo chỉ dẫn của máy.0 lit/phút khi hút qua dung dịch hấp thụ. Sơ đồ 1: Sơ đồ hệ thống lấy mẫu khí. Đối với máy lấy khí độc thường là các bơm hút có lưu lượng nhỏ 0.2 .• Pha chế. Đối với CO lấy mẫu bằng chai.

2.5 ÷ 2 l/phút Lấy mẫu : phải đảm bảo yêu cầu chung đã nêu ở trên.5.4 . Lấy mẫu đối với từng thông số: • Khí SO2 Dụng cụ : 2 ống hấp thụ mắc nối tiếp. 15 . lưu lượng kế sẽ đo lưu lượng qua. tên điểm quan trắc. Bộ Y tế -1993 ( trang 466-470). Cuối cùng không khí sạch sẽ hút qua máy hút đi ra ngoài.3. Lưu lượng hút 0.Không khí từ ngoài do máy hút tác động sẽ đi qua đầu lấy mẫu chất ô nhiễm bị giữ lại không khí sẽ đi tiếp các chất gây hại cho máy hút sẽ bị giữ lại tại màng lọc.0. máy hút khí.5 lít/phút. áp suất khí quyển vào nhật ký quan trắc hoặc phiếu lấy mẫu.7 lít/phút. van hút khí . máy hút khí hoặc bơm hút khí có lưu lượng nhỏ ( minipump ): 0. Sau đó lấy mẫu ra rót cả hai ống vào dụng cụ và cất vào hộp bảo quản lạnh . • Khí CO : trên Có thể lấy mẫu theo phương pháp Folin-Ciocalteur như nêu trong phần Dụng cụ : chai thuỷ tinh dung tích 1 lít có nút nhám. Lấy mẫu khí SO2 theo phương pháp nêu trong TCVN 5971-1995 dùng dung dịch hấp thụ tetracloromercurat (TCM). • Khí NO2: Theo TCVN 6137 . Ghi thời gian.5 . không khí di chuyển tiếp tới lưu lượng kế . Sau đó lấy mẫu ra và làm mọi quy trình như đối với SO2.0. Lấy mẫu : cho không khí sục qua 2 ống hấp thụ mắc nối tiếp trong mỗi ống có chứa 5 ml dung dịch hấp thụ. Thể tích không khí lấy tối thiểu là 20 lít . và dung dịch hấp thụ PdCl2 có nồng độ 1/1000. Cho không khí sục qua 2 ống hấp thụ mắc nối tiếp có chứa trong mỗi ống 5 ml dung dịch hấp thụ. nhiệt độ. Dụng cụ và yêu cầu chung như đối với SO2 Dung dịch hấp thụ được pha chế theo tài liệu hướng dẫn của phương pháp Griss-Ilosway và Griss-Saltzman cải biến.1996 hoặc Thường quy kỹ thuật y học lao động và vệ sinh môi trường( phương pháp Griss-Ilosway) . Lưu lượng hút 0. Thể tích không khí lấy tối thiểu là 20 lít. Dung dịch hấp thụ được pha chế theo TCVN 59711995.2.

1995 Dụng cụ : đầu lấy mẫu . lắp trước hai ống hấp thụ để hấp thụ SO2 • Bụi lơ lửng : lấy mẫu theo TCVN 5067.8 khi hấp thụ O3 sẽ có phản ứng như sau O3 + 2H+ + 3I. Cho vào chai 3 ml nước cất.+ O2 + H2O I3.→ I3. Lưu lượng hút 1-2 lít/phút. cái lọc bụi chuyên dụng sợi thuỷ tinh đựng trong bao kép bằng giấy can kỹ thuật.nêu. dùng máy hút khí có lọc bụi để hút không khí lưu thông qua hoặc đổ đầy nước cất vào chai cần lấy mẫu sau đó đến vị trí lấy mẫu đổ nước cất sang chai khác. Pd giải phóng ra sẽ tác dụng với thuốc thử Folin-Ciocalteur tạo thành phức chất màu xanh và phân tích bằng phương pháp trắc quang Lấy mẫu: Dùng phương pháp thế thể tích không khí có sẵn trong chai bằng không khí nơi lấy mẫu. Chuẩn bị cái lọc theo TCVN 5067-1995 . Thể tích không khí lấy tối thiểu là 30 lít . Ngừng hút và cho vào chai 1ml dung dịch hấp thụ. Chú ý : Khi trong không khí có nhiều SO2 ( lớn hơn 10% O3)sẽ gây nhiễu cho nên lúc đó phẩi dùng ống chữ U có chứa chất hấp phụ CrO3 chế tạo theo như chỉ dẫn. Ghi lại các thông số liên quan đến quá trình quan trắc tương tự như đối với các khí đã nêu ở trên. đồng hồ bấm giây. Lấy mẫu : Phải đảm bảo yêu cầu chung nêu ở trên . 16 .Trong GEMS/AIR Methodology Review Handbook Series. Dụng cụ và yêu cầu chung như đối với SO2 Dung dịch hấp thụ pha chế theo tài liệu hướng dẫn đã nêu trên Lấy mẫu : cho không khí sục qua 2 ống hấp thụ mắc nối tiếp trong mỗi ống có chứa 5 ml dung dịch hấp thụ. Đậy nút chặt. • Khí O3 : Lấy mẫu theo phương pháp NBKI (phương pháp Kali Iodua có dung dịch đệm trung tính) của Tổ chức Y tế Thế giới ( WHO). UNEP and WHO 1994 (trang79-80). máy lấy mẫu khí có lưu lượng lớn. Dung dịch hấp thụ được pha chế theo tài liệu hướng dẫn phương pháp đã Khí CO tác dụng với PdCl2 sẽ giải phóng ra Pd kim loại. Sau đó lấy mẫu ra và làm mọi quy trình nh ư đ ối v ới SO2. Cơ chế của phương pháp là dung dịch hấp thụ KI trong dung dịch đệm phốt phát có pH = 6. panh kẹp.giải phóng ra hấp thụ chùm tia sóng có λ = 352 nm.

Các mẫu khí lấy xong phải bảo quản trong bình lạnh có nhiệt độ 5oC và vận chuyển nhanh về phòng thí nghiệm. Tần suất đo là mỗi giờ đo một lần bao gồm những thông số sau : nhiệt độ không khí.Dùng panh kẹp lắp cái lọc vào đầu hút. bụi : 17 . áp suất khí quyển tại thời điểm đo vào sổ nhật ký quan trắc hoặc phiếu lấy mẫu. độ ẩm tương đối. Sau đó lấy mẫu ra theo trình tự ngược lại và cất vào hộp bảo quản. Mẫu O3 phải phân tích tại chỗ càng nhanh càng tốt ngay sau khi lấy. đặt trong giá đỡ cho vào bình lạnh vận chuyển ngay về. Ghi các số liệu quan trắc được vào nhật ký lấy mẫu. Chỉnh lưu lượng hút ở mức từ 18-20 lít/phút. Bộ Y tế -1993 . Lắp đầu hút vào hệ thống hút. Ghi địa điểm. Các thông số này có thể lấy từ trạm khí tượng gần nhất như đã nêu ở trên. 2. Khi lấy mẫu bằng ống hấp thụ. • Đo đạc các thông số khí tượng: Khi đo đạc các thông số khí tượng có thể dùng các thiết bị đo có cấu hình khác nhau. Ghi lại các thông số nhiệt độ. thời gian lấy mẫu vào sổ. 2. lấy mẫu xong rót mẫu vào lọ thuỷ tinh có nút nhám hoặc ống nghiệm có nút chắc chắn.5. các mẫu lưu khoảng 3 tháng. Việc đo đạc tuân theo đúng chỉ dẫn của hướng dẫn sử dụng kèm theo máy. Nên có mẫu lưu. • Chì bụi : Theo Tiêu chuẩn ngành 52 TCN . tốc độ gió. ghi số hiệu bao giấy .3. Bật máy và ghi thời điểm lấy mẫu. nhưng nói chung không nên để quá 3 ngày. Bảo quản và vận chuyển mẫu Mẫu bụi đựng trong bao kép bằng giấy can kỹ thuật có thể bảo quản dễ dàng và lâu dài ở điều kiện thường. (trang 522-527).6. Tuỳ theo điều kiện mà lượng khí lấy tối thiểu là 600-1000 lit ( từ 30 đến 50 phút). Chỉ lưu ý là ở đây dùng phương pháp lấy mẫu qua phin lọc và phương pháp lấy chì bụi hoàn toàn tương tự như đối với bụi lơ lửng như đã nêu trên. hướng gió. Các phương pháp phân tích mẫu khí. Đối với các mẫu CO.354 -89 của Bộ Y tế trong Thường quy kỹ thuật y học lao động và vệ sinh môi trường. chai đựng mẫu phải nút và gắn kín giữ trong các thùng gỗ hoặc tôn có chèn xốp để tránh bể vỡ. nếu chưa kịp phân tích thì phải đặt trong ngăn mát của tủ lạnh ( phải phân tích ngay trong vòng 24 giờ). áp suất khí quyển. nếu không có điều gì nghi ngại thì có thể lập biên bản huỷ mẫu.

5 Chì bụi Phân tích chì bụi tích góp trên cái lọc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ( AAS ) theo TCVN 6152-1996 6 Bụi lửng lơ Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067-1995.Dung dịch P-rosanilin phân tích phải được tinh chế cẩn thận từ dung dịch gốc theo đúng chỉ dẫn. Passive and Active Sampling Methodologies for Measurement of Air Quality. .1.Bước sóng hấp thụ cực đại nằm trong khoảng 548. phải tiến hành 18 . 2. Volume 4. Những điều cần lưu ý khi phân tích các mẫu khí và bụi : 2.7. UNEP and WHO 1994 (trang 79-80). . .7.2. sau khi tinh chế xong phải trong suốt.6. trước đó phải được bảo quản cẩn thận ở 5oC.352-89 của Bộ Y tế trong Thường quy kỹ thuật y học lao động và vệ sinh môi trường.550 nm.Thiết bị dùng để phân tích máy quang phổ UV-VIS .1. Bộ Y tế -1993 ( trang 466-470) hoặc TCVN 6137-1996 3 CO Theo Tiêu chuẩn ngành 52 TCN . Các phương pháp phân tích Phân tích các mẫu khí và bụi theo các phương pháp sau đây T T Thông số /Chỉ tiêu Phương pháp phân tích 1 SO2 Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5971-1995 2 NO2 Theo Thường quy kỹ thuật y học lao động và vệ sinh môi trường( phương pháp Griss-Ilosway) . Phân tích SO2 : - Mẫu thu về phải phân tích ngay trong vòng 24 giờ. Bộ Y tế -1993 (trang 451-456) 4 O3 Theo phương pháp NBKI của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) trong GEMS/AIR Methodology Review Handbook Series.

3 ml axit sunfamic 0. 0.Thiết bị phân tích : máy quang phổ UV-VIS - Mẫu thu xong phải cho tiếp xúc với dung dịch PdCl2 tối thiểu 4 giờ để đảm bảo hấp thụ hết CO.5 ml Griss B. .7. Phân tích CO: .2%.Đo độ hấp thụ tại bước sóng trong khoảng 650-680 nm. thêm 0. . L ắc đ ều trong 10 phút sau đó đo độ hấp thụ ở bước sóng λ = 543 nm. . Phân tích NO2.5 ml CH3COOH.5 ml thuốc thử prosanilin và tiến hành đo độ hấp thụ.Chú ý: Thời gian phát triển màu đối với các dung dịch làm đường chuẩn và mẫu phải như sau.2.Ciocateur pha chế theo đúng chỉ dẫn. - Lập đường chuẩn theo [5] .5 ml Griss A và 0.tìm cực đại hấp thụ và đặt chính xác trên máy quang phổ. 1. tiếp theo 1ml foocmaldehyt 0. không có kết tủa màu vàng và được bảo quản trong chai sẫm màu.Các hoá chất pha theo chỉ dẫn. Chú ý: Thời gian phát triển màu đối với các dung dịch lập đường chuẩn và mẫu phải như nhau.Saltzman cần lưu ý: - Phải phân tích ngay tại chỗ sau khi lấy mẫu. • Nếu theo phương pháp Griss . - Lập đường chuẩn theo [6] 2.5 ml nước cất. .Thiết bị dùng để phân tích máy quang phổ UV-VIS - Lập đường chuẩn theo [8] - Khi phân tích lấy 2ml dung dịch mẫu hấp thụ thêm lần lượt 0.Khi phân tích mẫu : lấy ra 3ml dung dịch mẫu thêm vào đó 0. dung dịch thu được phải trong.Pha thang mẫu chuẩn theo đúng chỉ dẫn.6%.3.Thuốc thử Folin.7. phải tìm chính xác 19 . . 2. • Khi phân tích theo phương pháp Griss-Ilosway phải lưu ý: . 5N.

.Phân tích ngay sau khi lấy mẫu.Khi phân tích bụi thì điều kiện vi khí hậu trong phòng cân phải đảm bảo theo đúng yêu cầu.Khi tính toán phải chú ý đến sự thay đổi khối lượng của các mẫu do đi ều 20 . Bước sóng phân tích 352 nm.Thiết bị phân tích là máy quang phổ UV-VIS. .Số mẫu trắng đối chứng chiếm 20% tổng số mẫu. .5.2 0. 2.7.bước sóng hấp thụ cực đại đối với thang chuẩn tương ứng.1 mg. vẽ đường chuẩn sau đó nội suy ra nồng độ có độ hấp thụ A=1.0025N pha từ dung dịch gốc 0.05N 0 0.Thang chuẩn để xác định thừa số chuẩn hoá F Ống số 0 1 2 3 4 Dung dịch chuẩn iot 0.4.6 0.1 Nồng độ iot x 10-5 N 0 2 5 6 9 Dung dịch (ml) .9 Dung dịch hấp thụ 25 24.Đo độ hấp thụ.Đo độ hấp thụ của các dung dịch mẫu thu được.224 x 105 đó chính là thừa số F . - Nồng độ tương đương với A=1 đem nhân với 1.5 0. Phân tích O3 : phương pháp NBIK (phương pháp Kali Iodua có dung dịch đệm trung tính) . Phân tích bụi : . . - Tính toán kết quả theo [15] 2.Sau khi lấy mẫu xong phải chế thêm nước cất cho đủ 10 ml .5 24.Cân phân tích có độ chính xác tới 0. .4 24. .8 24.7.Các hoá chất pha theo đúng chỉ dẫn.

.Nhiệm vụ monitoring được giao . Độ rộng khe cách tử 0.8. - Tính toán kết quả theo [7] 2.Tiêu chuẩn xử dụng để đánh giá ô nhiễm ( TCVN.Nêu tên gọi. tiếng ồn .Lập đường chuẩn với dãy nồng độ pha từ dung dịch gốc 1000 mg/l. Thông thường Báo cáo kết quả quan trắc và phân tích môi trường bao gồm tất cả các thành phần môi trường không khí.Các địa điểm được giao nhiệm vụ quan trắc.kiện khí hậu được thể hiện qua các mẫu đối chứng 2. . vị trí. .8. . 21 . Lập báo cáo.Nêu vắn tắt chức năng của cơ quan . ISO.) c. - Dãy nồng độ chuẩn được pha chế theo [7] . nội dung có những phần chính như sau: a.7 nm.Xử lý cái lọc sau khi lấy bụi theo phụ lục B trong TCVN 6152-1996. 2. Thiết bị.Tần suất quan trắc trong năm và trong ngày ( số lần lấy mẫu /ngày) .. nước. ..Các thông số được giao quan trắc .. b.Chọn bước sóng phân tích 217 nm. Địa điểm.Các điểm quan trắc cụ thể tại các địa phương ( nêu toạ độ) . (Phương pháp dùng axit nitơric và perôxyt hyđrô ). dụng cụ và phương pháp quan trắc. Lập báo cáo quan trắc và các bảng biểu. nội dung quan trắc.Tiến hành đo các dung dịch mẫu thu được sau khi xử lý mẫu bụi. .1. Phần mở đầu.7. tính năng. hãng sản xuất của các máy lấy mẫu và phân tích mẫu.. .6.Sau đó tiến hành đo độ hấp thụ trên máy AAS . Phân tích chì bụi : phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (Flame AAS). . WHO .

giải thích các kết quả thu được.. Kết quả quan trắc .Nêu tên. d.. . các mẫu QA/QC. trong đó nêu rõ các giá trị đã được tính như : cực tiểu min.) 2. 22 .8. biểu Các loại bảng biểu cho quan trắc và phân tích môi trường phải theo Bản "Dự thảo quy định về phương pháp Quan trắc và Phân tích môi trường và quản lý số liệu". . Các loại bảng. Cục Môi trường 2002. xác định mức độ ô nhiễm. nguồn tài liệu về các phương pháp quan trắc và phân tích các thông số. .Các hoạt động đảm bảo chất lượng/kiểm soát chất lượng (kiểm chuẩn thiết bị.Biện luận kết quả : so sánh với các Tiêu chuẩn quy định về môi trường.2.Lập các bảng biểu báo cáo theo các điểm và địa điểm quan trắc. cực đại max và trung bình TB..Lập biểu đồ so sánh sự ô nhiễm giữa các điểm quan trắc tại các địa phương khác nhau.

.2. các tụ điểm dân cư. ứng với các âm có mức thấp.3. Trong quan trắc môi trường người ta dùng thang A ( đặc tính A ) 3. tiếng ồn từ các công trình xây dựng. 3.người ta phân ra các thang âm như sau . Ký hiệu LAX.1.T (dBA).Thang A. gần giống với cảm thụ của tai người.. Đối với tiếng ồn không ổn định. vì vậy mức ồn tức thời không có ý nghĩa. ứng với các âm trung bình. Tiếng ồn là tập hợp của những âm thanh tạp loạn với các tần số và cường độ âm thanh rất khác nhau và và gây cảm giác khó chịu cho người nghe. có thể thay đổi trong một phạm vi rất rộng. .1.3.. phần lớn là từ các tuyến đường giao thông. Người ta đưa ra một loại mức ồn chung đặc 23 . Tiếng ồn là một dạng ô nhiễm rất phổ biến trong đô thị.v. ứng với các âm cao.1.Thang C.1. v. Tiếng ồn và các đại lượng chính. Mức âm phần trăm ( mức âm phân vị) Mức áp suất âm theo thang A đo được trong một khoảng thời gian ∆t khi vượt x% của mức áp suất âm đó trong khoảng thời gian đo đạc. Trong kỹ thuật.1. hoạt động công nghiệp. đặc biệt tiếng ồn giao thông. từ các công trình xây dựng.Thang B. Tiếng ồn (noise) được bắt dầu từ tiếng la tinh '' nausea'' nghĩa là ồn ào. QUAN TRẮC TIẾNG ỒN ĐÔ THỊ 3.. Mức âm tương đương. dựa theo cảm thụ của tai người. . Mức áp suất âm theo thang A LPA= 20lgPA/Po (dBA) 3.

giảm thính lực.Đường phố lớn nội thị .Khu vực cần đặc biệt yên tĩnh: bệnh viện.Khu dân cư. Tại các đô thị của ta hiện nay nguồn gây ồn cho các khu vực ( không kể khu sản xuất) chủ yếu là do giao thông gây ra bởi vậy quan trắc tiếng ồn dọc các trục giao thông là rất quan trọng. Thực chất mức ồn tương đương của các tiếng ồn không ổn định trong một khoảng thời gian nào đó là một mức ồn ổn định.Tránh các vật cản gây phản xạ âm .T ( dBA) Theo TCVN 5964-1995 và ISO 1996/1 . suy nhược thần kinh. sinh hoá. điện sinh ở não.Khu vực thương mại. Gây mệt mỏi về thính giác. nhà điều dưỡng. trường học.4.1.Đường liên tỉnh ( quốc lộ). Vị trí điểm quan trắc lụa chọn theo TCVN 5964-1995. tiếng va đập của kim 24 . .1. nhà ở. . cùng gây ảnh hưởng tới con người như các tiếng ồn không ổn định.5. 3. thư viện. cơ quan hành chính. cần chú ý thêm . nhà trẻ. − Theo nghị định 175/CP của Chính phủ.trưng cho tất cả các loại tiếng ồn trong khoảng thời gian nào đó.Đường phố trung bình nội thị . 3. gọi là mức ồn tương đương.2. Gây nên những biến đổi sinh lý. Như vậy phải đo ở các khu vực: . khách sạn. Mạng lưới các điểm quan trắc tiếng ồn TCVN 5949-1998 quy định mức ồn cho phép tại các khu vực công cộng và dân cư. 3. . dịch vụ.1982 thì hiện nay người ta thừa nhận mức âm tương đương liên tục theo thang A là một đại lượng chính dùng để đánh giá chất lượng môi truờng tiếng ồn. Các trục giao thông cần quan trắc bao gồm: . Tiêu chuẩn giới hạn cho phép của tiếng ồn.Tránh các nguồn gây nhiễu nhân tạo: tiếng nhạc. Tác hại tiếng ồn Tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu tới hầu hết các bộ phận trong cơ thể con người. điếc nghề nghiệp. − Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5949-1998 − Theo tiêu chuẩn tạm thời của Bộ KHCN&MT năm 1993 : giới hạn cho phép của các tiếng ồn theo các dải ôc -ta. tiếng ồn trong tiêu chuẩn này là tiếng ồn do hoạt động của con người tạo ra không phân biệt loại nguồn gây ồn.Khu vực sản xuất nằm xen kẽ trong khu dân cư. Mức âm tương đương liên tục theo thang A ký hiệu là LAeq.

• Cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm nguồn nước • Theo các yêu cầu khác của công tác quản lý môi trường khu vực/địa phương. trẻ em nô đùa .5 m . ban tối từ 18 ÷ 22 giờ và ban đêm từ 22 ÷6 giờ.Phân tích tiếng ồn ở các dải tần số 1 ôc-ta ( tại các khu công nghiệp) .. 25 .6. . Các thông số cần quan trắc. . . 18 hoặc12 giờ tuỳ theo yêu cầu. Thiết bị quan trắc được sử dụng theo TCVN 5964-1995 3..LAmax mức âm tương đương cực đại.loại.2 -1. Cần lưu ý : .Đặt máy đo ở độ cao 1.1.Đo liên tục 24.5 m. Các biểu mẫu quan trắc tiếng ồn và cường độ dòng xe theo [ 10 ] 4.Cách nguồn gây ồn ( hoặc dòng xe lưu thông ) khoảng 7. Phương pháp quan trắc. nước ngầm. TCVN 5965-1995 và [ 10 ]. Phương pháp và khoảng thời gian quan trắc được lựa chọn theo TCVN 5964-1995.3. • Đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chuẩn cho phép của nước thải • Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước theo thời gian.Cường độ dòng xe ( đối với tiếng ồn giao thông) 3. Các biểu mẫu báo cáo kết quả quan trắc.5.4.LAeq mức âm tương đương . 3. QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC LỤC ĐỊA 4.) 3. Thiết bị quan trắc. Mở đầu Công tác quan trắc và phân tích (monitoring) môi trường nước nhằm các mục tiêu sau đây: • Đánh giá hiện trạng chất lượng nước khu vực/địa phương bao gồm nước mặt. phân loại ra tiếng ồn ban ngày từ 6 ÷18 giờ.

thiết kế lấy mẫu. sinh thái..v. hoá học. lấy mẫu. Có thể mô tả quá trình quan trắc và phân tích môi trường nước theo như sơ đồ dưới đây (trang sau): Sơ đồ 2: Quá trình quan trắc và phân tích môi trường nước Thiết kế mạng lưới Lấy mẫu và đo đạc hiện trường 26 . phân tích trong phòng thí nghiệm và xử lý số liệu.Các thông tin cần thu thập để đánh giá chất lượng môi trường nước là các thông số vật lý. Để thu thập được thông tin cần phải tiến hành một loạt các công việc bao gồm từ khâu lập kế hoạch.. độc chất học v. sinh học.

nông nghiệp. Nước là bộ ph ận không thể tách rời được của mọi hoạt động trong xã hội (công nghiệp. dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước.. chất 27 . pH là một trong những thông số quan trọng và được sử dụng thường xuyên nhất trong hoá nước. Môi trường nước và một số thông số đánh giá chất lượng nước Nước rất cần cho sự sống của con người. Trong sổ tay này chỉ trình bày một số thông số chính về vật lý và hoá học có liên quan đến phương pháp phân tích như được trình bày trong mục 3. Có rất nhiều thông số về vật lý. của sinh vật.2..1. mỗi một thông số có những giá trị và hạn chế nhất định.2. hoá học và sinh học để đánh giá chất lượng nước.) và nó là nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng. 4.Phân tích phòng thí nghiệm Xử lý số liệu Phân tích số liệu Báo cáo Sử dụng thông tin Ra các quyết định 4. giải trí . pH pH là đơn vị biểu thị nồng độ ion H + có trong nước được tính theo công thức Sorenson: pH = -log[H+] và có thang đơn vị từ 0 đến 14.7. vui chơi.

4. đến khả năng tổng hợp quang hoá của tảo và các thực vật thuỷ sinh. Phân tích chất rắn lơ lửng để kiểm soát các hoạt động sinh học. gây ra vẫn đục nước trên các dòng sông cũng làm cho nhiệt dộ nước tăng lên do nước đục hấp thụ ánh sáng mặt trời nhiều hơn nước trong. phá rừng. xả nước thải và trong nước có quá nhiều chất dinh dưỡng. Hoạt động của con người cũng có thể làm tăng nhiệt độ của nước và có thể gây ra các tác động sinh thái nhất định.2. thể hiện ảnh hưởng của hoá chất khi xâm nhập vào môi trường nước... Nhiệt độ (t0) Nhiệt độ nước có ảnh hưởng đến sự hoà tan oxy.. Nếu hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước cao gây ra những phiền toái cho người sử dụng. Giá trị pH thấp hay cao đều có ảnh hưởng nguy hại đến thuỷ sinh. Nước có độ đục cao làm tăng khả năng hấp thụ ánh sáng do đó làm tăng nhiệt độ nước dẫn đến làm mất tính đa dạng thủy sinh đồng thời làm giảm khả 28 .lượng nước thải. khả năng ăn mòn.. 4.2.4. tính toán độ muối và các hoạt động thí nghiệm khác và nó cũng rất cần thiết khi chuyển các đại lượng đo đạc hiện trường về điều kiện tiêu chuẩn. rửa trôi.. nhiệt độ nước là hàm số của độ sâu. do các quá trình xói mòn đất.. sự keo tụ. phù du. các hạt keo như sét.3. hữu cơ có kích thước mịn.và trong nhiều tính toán về cân bằng axit-bazơ. cát hoặc các chất vô cơ. để nghiên cứu mức độ bão hoà của oxy. Sự xói mòn đất. Chất rắn lơ lửng (SS) Chất rắn lơ lửng nói riêng và tổng chất rắn nói chung có ảnh hưởng đến chất lượng nước trên nhiều phương diện. Thông số nhiệt độ được dùng để tính các dạng độ kiềm.. đánh giá quá trình xử lý vật lý nước thải. đánh giá độ cứng của nước. Hàm lượng chất rắn trong nước thấp làm hạn chế sự sinh trưởng hoặc ngăn cản sự sinh sống của thuỷ sinh. Độ đục Nguyên nhân gây ra độ đục của nước là do sự có mặt của các chất rắn lơ lửng. xây dựng nhà cửa . thải nước làm mát máy vào nguồn nước. Giá trị pH chỉ ra mức độ axit (khi pH < 7) hoặc kiềm (khi pH >7). cũng như các tổ chức vi sinh . thải nước thải công nghiệp. cacbonat. đánh giá sự phù hợp của nước thải với tiêu chuẩn giới hạn cho phép. Trong ao hồ.2..2. Thí dụ: việc chặt cây cối hai bên bờ sông làm cho ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp xuống nước làm tăng nhiệt độ nước.. xác sinh vật. Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam quy định giá trị pH đối với một số nguồn nước nằm trong khoảng 5.5~9 4.

thời tiết. độ linh động. 4. Nhu cầu oxy hoá học (COD) Nhu cầu oxy hoá học là lượng oxy cần thiết để oxy hoá hoàn toàn các chất hữu cơ khi mẫu nước được xử lý với chất oxy hoá mạnh (K2Cr2O7).2. Khi DO trong nước thấp làm giảm khả năng sinh trưởng của động vật thuỷ sinh thậm chí làm biến mất một số loài. Độ dẫn (EC) Đô dẫn điện là đại lượng phản ánh khả năng dẫn điện của dung dịch nước. nồng độ. áp suất khí quyển. Trái lại nước có chứa các chất hữu cơ sẽ có độ dẫn điện thấp. 29 . hoá trị của chúng và nhiệt độ của dung dịch nước. lá cây rụng . hồ có hàm lượng DO cao được coi là khoẻ mạnh và có nhiều loài sinh vật sinh sống trong đó.năng truyền qua của ánh sáng dẫn đến làm giảm quá trình tổng hợp quang hoá.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hoà tan oxy vào nước là nhiệt độ. hoá học và các hoạt động sinh học xẩy ra trong đó. Phân tích DO cho ta đánh giá mức độ ô nhiễm nước và kiểm tra quá trình xử lý nước thải..2. Oxy hoà tan (DO) Oxy có mặt trong nước.. Các chất rắn lơ lửng có thể làm tắc nghẽn mang cá. dòng chảy.. Độ dẫn điện phụ thuộc vào sự có mặt cuả các ion. COD là chỉ tiêu để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước (nước thải. nước sinh hoạt) kể cả chất hữu cơ dễ phân huỷ và khó phân huỷ sinh học. nước mặt. Các dòng sông.6.7. Giá trị DO trong nước phụ thuộc vào tính chất vật lý.2.. đặc điểm địa hình . trong những điều kiện nhất định. gây ra làm giảm oxy hoà tan. Vi sinh vật sử dụng oxy để tiêu thụ các chất hữu cơ làm cho hàm lượng oxy bị giảm. cản trở sự hô hấp dẫn đến làm giảm khả năng sinh trưởng của cá. 4. một mặt sinh ra từ các phản tổng hợp quang hoá của tảo và các thực vật sống trong nước. hoặc có thể gây chết một số loài nếu DO giảm đột ngột. Nguyên nhân làm giảm DO trong nước là do nước thải công nghiệp. Nước chứa nhiều các hợp chất vô cơ hoà tan sẽ có độ dẫn điện cao. ngăn cản sự phát triển của trứng và ấu trùng. nước mưa chảy tràn lôi kéo các chất thải nông nghiệp chứa nhiều chất hữu cơ. một mặt được hoà tan từ oxy không khí. 4.

Nitrat (NO3-) Nitrat luôn luôn có mặt trong nước do sự phân huỷ các loài rau cỏ tự nhiên. Amoniac rất độc với cá và các động vật thuỷ sinh khác. Ngoài ra theo yêu cầu nghiên cứu người ta còn các định các đại lượng nhu cầu oxy hoá sau 60~90 ngày (BOD tận cùng (UBOD)).11.. Nitrit (NO2-) Nitrit có mặt trong nước là sản phẩm trung gian trong vòng tuần hoàn nitơ. Nitrit rất độc với cá và động vật thuỷ sinh.+ H2O + 2H+ 4.8. Nước uống có chứa nhiều nitơrat sẽ gây ra bệnh ung thư thanh quản. nước ngầm) và nước thải không những chỉ dưới dạng photphat thông thường (muối othophotphat-PO43-) mà 30 . amoni chuyển thành nitơrat theo phương trình: NH4+ + 2O2 ------> NO3. nitơrit cần phải kiểm soát chặt chẽ đối với nước thải và nước uống. Với sự có mặt của oxy.12. Khi nước có pH thấp amoniac chuyển sang dạng muối amoni (NH4+). Vì vậy nó cần được giám sát chặt chẽ trong các ao hồ thả cá. 4.2.9. Cũng như nitơrat.10.2. Phôtpho Phôtpho có mặt trong nước tự nhiên (nước mặt. trong những điều kiện nhất định. 4.2. BOD5 là thông số được sử dụng phổ biến nhất đó chính là lượng oxy cần thiết để oxy hoá sinh học trong năm ngày ở nhiệt độ 200C. do việc sử dụng phân bón hoá học và từ các quá trình phân giải các hợp chất chứa nitơ trong nước cống và nước thải công nghiệp.4. 4. BOD gián tiếp chỉ ra mức độ ô nhiễm do các chất có khả năng bị oxy hoá sinh học mà đặc biệt là các chất hữu cơ. Nước mặt chứa nhiều nitrat sẽ xuất hiện hiện tượng "trẻ xanh"... amoniac cần được giám sát thường xuyên.2. Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD) Nhu cầu oxy sinh hoá là lượng oxy cần thiết cho vi sinh vật để oxy hoá và ổn định các chất hữu cơ/hoặc vô cơ trong nước. Để kiểm soát ô nhiễm nước thải và monitoring nguồn nước uống. do các chất thải sinh hoạt và công nghiệp. Amoniac (NH3) Amoniac là sản phẩm chuyển hoá của các hợp chất chứa niơ trong nước tự nhiên.2.

• Từ các nguồn phân bón và thuốc bảo vệ thực vật dùng trong nông nghiệp • Phân huỷ xác chết động vật Phôtpho là một trong các thành phần dinh dưỡng (N. các thành phần kim loại có sẵn trong tự nhiên hoặc được sử dụng trong các công trình xây dựng. Phôtpho còn có mặt trong trầm tích và bùn sinh học dưới dạng vô cơ và hữu cơ.còn dưới dạng polyphotphat (P2O74-. Nguồn gốc có mặt phôtpho trong nước do nhiều nguyên nhân: • Nước lò hơi • Nước thải sinh hoạt có chứa các chất tẩy rửa sử dụng polyphôtphat làm phụ gia. fecal coliform. vào các mạch nước ngầm . rửa trôi và oxy hoá quặng pirit.. Nồng độ sulfat trong nước mặt thay đổi từ một đến hàng nghìn gam/lít.) có mặt trong ruột non và phân của động vật máu nóng.15. Clorua (Cl-) Clorua (Cl-) có mặt trong nước là do các chất thải sinh hoạt.2.2. Số liệu coliform cung cấp cho chúng ta thông tin về mức độ vệ sinh của nước và điều kiện vệ sinh môi trường xung quanh nơi lấy mẫu.16.13. qua con đường tiêu hoá mà chúng xâm nhập vào môi trường và phát triển mạnh mẽ nếu có điều kiện nhiệt độ thuận lợi. 4. Nước mặt có chứa nhiều clorua sẽ hạn chế sự phát triển của cây trồng thậm chí gây chết. 4. K) rất cần thiết cho đời sống của sinh vật mà đặc biệt là thuỷ sinh. Kim loại nặng Kim loại nặng có mặt trong nước do nhiều nguyên nhân: quá trình hoà tan các khoáng sản..14...2. 4. escherichia coli . Sulfat (SO42-) Sulfat có mặt trong nước là do quá trình xói mòn. 4. P3O105-) và còn dưới dạng phôtpho hữu cơ. P.2. nước thải công nghiệp mà chủ yếu là công nghiệp chể biến thực phẩm. Coliform Vi khuẩn nhóm coliform (coliform. fecal streptococci. Ngoài ra còn do sự xâm nhập của nước biển vào các cửa sông. các chất thải công nghiệp. ảnh hưởng của 31 .

Căn cứ vào nhu cầu thông tin cần thu thập. Phương pháp/tiêu chuẩn lấy mẫu. phù sa lơ lửng trong nước.) • Các yếu tố liên quan đến sự phân bố. Thiết kế tần suất lấy mẫu phải dựa trên quan điểm thống kê và yêu cầu của mục tiêu monitoring. 4. khả năng vật tư. cần thiết kế khoảng thời gian đủ ngắn giữa hai lần lấy mẫu liên tiếp để phát hiện được những thay đổi. đặc biệt là động vật đáy sẽ tích luỹ lượng lớn các kim loại nặng trong cơ thể. đặc điểm nguồn nước .3.kim loại nặng thay đổi tuỳ thuộc vào nồng độ của chúng.. Thông qua dây chuyền thực phẩm mà kim loại nặng được tích luỹ trong con người và gây độc với tính chất bệnh lý rất phức tạp. thời tiết. pha loãng trong khu vực quan trắc như tốc độ. 4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích tại hiện trường Căn cứ vào mục tiêu chất lượng.. Kim loại nặng trong nước thường bị hấp phụ bởi các hạt sét.. Các loài động vật thuỷ sinh. Thời gian và tần suất lấy mẫu Tần suất lấy mẫu là số mẫu cần phải lấy trong một chu kỳ nhất định. mục đích sử dụng nước và các dạng nguồn nước mà thiết kế mạng lưới/chương trình monitoring phù hợp. Thiết kế mạng lưới các điểm quan trắc và phân tích chất lượng môi trường nước lục địa. Các chất lơ lửng này dần dần rơi xuống mà làm cho nồng độ kim loại nặng trong trầm tích thường cao hơn rất nhiều trong nước. phương pháp/tiêu chuẩn phân tích bao 32 .3.3. thiết bị và dụng cụ mà lựa chọn các phương pháp/tiêu chuẩn lấy mẫu và phương pháp/tiêu chuẩn phân tích phù hợp. bao gồm: 4.. yêu cầu quản lý.. có thể là có ích nếu chúng ở nồng độ thấp và rất độc nếu ở nồng độ cao.2.. lưu vực.1. Khi có những thay đổi theo chu kỳ hay thường xuyên. Lựa chọn điểm lấy mẫu Thiết kế chương trình monitoring chất lượng nước cần phải cân nhắc đến: • Sự phân bố các chất ô nhiễm trong các môi trường khác nhau (nước/trầm tích. lưư lượng dòng chảy. sự phân bố đồng nhất các chất cần xác định.3. Tuỳ thuộc vào yêu cầu của công tác quản lý môi trường. các vùng giáp ranh .3. mà xây dựng tần suất lấy mẫu thích hợp. 4.

Khi nguồn có thành phần khá đồng đều theo mọi hướng và ít thay đổi theo thời gian thì cách lấy mẫu đơn có thể đại diện cho cả khu vực nguồn đó. Trong đó.4.1. xử lý mẫu và đủ để phân tích. Mẫu tổ hợp: Có ba loại mẫu tổ hợp là mẫu tổ hợp theo thời gian.2. các phương pháp do phòng thí nghiệm xây dựng. Mục tiêu của việc lấy mẫu là chọn một phần thể tích mẫu đủ nhỏ để vận chuyển được và xử lý trong phòng thí nghiệp mà vẫn đảm bảo thể hiện và đại diện được chính xác thành phần các chất tại địa điểm lấy mẫu. APHA . Mẫu tổ hợp theo thời gian bao gồm những mẫu đơn có thể tích bằng nhau 33 .1995 qui định 6 loại mẫu trong quan trắc chất lượng nước. Nguyên tắc chung Lấy mẫu là một khâu rất quan trọng để nhận được chính xác các thông tin về môi trường. đặc điểm nguồn nước mà lựa chọn phương pháp lấy mẫu thích hợp. 4. 2 loại mẫu quan trọng nhất đối với Chương trình Quan trắc Môi trường Quốc gia là mẫu đơn và mẫu tổ hợp. Cần lựa chọn mẫu tại các vùng mà ở đó chúng khá đồng nhất về thời gian và không gian (nghĩa là tránh những tình huống khi lấy mẫu có sự sai lệch về thời gian hoặc không gian mà dẫn đến sự sai lệch khác kết quả). tiêu chuẩn quốc tế (ISO) hoặc các tổ chức khác (EPA. Những nơi không thể làm được điều đó cần phải có sự chú ý đặc biệt để có được mẫu đại diện. không gian và mẫu tổ hợp theo dòng chảy/lưu lượng. Các dạng mẫu TCVN 5992 .4.. Các phương pháp/tiêu chuẩn trước khi áp dụng cần phải tiến hành thủ tục chấp nhận (method validation) và viết thành văn bản để luôn luôn sẵn sàng sử dụng.gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN). Phương pháp lấy mẫu 4.) hoặc theo các tài liệu hướng dẫn sử dụng kèm theo thiết bị. 4. Sai sót trong việc lấy mẫu sẽ ảnh hưởng đến kết quả monitoring.4. ch ỉ đại diện cho thành phần của nguồn tại thời điểm và địa điểm đó.. Hai loại mẫu này được mô tả trong phần này như sau: Mẫu đơn: Mẫu đơn là loại mẫu được lấy tại các địa điểm và thời đi ểm cụ th ể. Tuỳ thuộc vào mục đích lấy mẫu để phân tích lý hoá học hay đ ể phân tích vi sinh. Mẫu lấy phải đáp ứng được các yêu cầu của chương trình lấy mẫu.

ca) xuống sâu 0.5m dưới mặt nước. Đối với tất cả các loại mẫu tổ hợp. khối lượng phù hợp • Dễ dàng làm sạch và sử dụng lại • Giá thành vừa phải Tuỳ thuộc vào bản chất thông số cần phân tích. Thiết bị.1995). không bị dò rỉ • Dễ dàng đóng mở • Ít bị thay đổi do nhiệt độ • Hình dạng.5m (hoặc lấy mẫu khí hoà tan) thì có thể sử dụng thiết bị lấy mẫu theo độ sâu như Kemmer hoặc Bình Van Doren. kích thước. 5. Mẫu tổ hợp theo lưu lượng: Lưu lượng và đặc tính của nước thải thay đổi theo thời gian.và được lấy ở những khoảng thời gian bằng nhau trong chu kỳ lấy mẫu. Mẫu tổ hợp thời gian dùng để nghiên cứu chất lượng trung bình của dòng nước.1 .1995. 4. Các loại thiết bị lấy mẫu nước được đưa trong TCVN 5992 . do đó để xác định tải lượng ô nhiễm người ta hay s ử dụng m ẫu tổ hợp theo lưu lượng. Hướng dẫn lấy mẫu nước 4. Mẫu tổ hợp theo không gian bao gồm những mẫu đơn có thể tích bằng nhau và được lấy đồng thời ở các địa điểm khác nhau. Dụng cụ đựng mẫu thường là chai thuỷ tinh. Mẫu tổ hợp theo không gian dùng để nghiên cứu chất lượng trung bình theo mặt cắt ngang hay mặt cắt dọc của dòng nước.5. Mẫu tổ hợp theo lưu lượng là hỗn hợp của các mẫu đơn tại các khoảng thời gian bằng nhau nhưng theo tỉ lệ với lưu lượng của dòng thải. không bị dập vỡ • Kín. phương pháp phân tích mà lấy khối lượng mẫu cũng như lựa chọn các chai lọ đựng mẫu thích hợp như 34 . Nếu cần lấy mẫu ở độ sâu hơn 0. nhựa PE (TCVN 5992 . Để mang tính đại diện. thể tích của từng mẫu đơn không nhỏ hơn 50 ml. dụng cụ lấy mẫu nước Đối với mẫu nước bề mặt chỉ cần nhúng một bình miệng rộng (thí dụ xô. thể tích của mẫu đơn thông thường dao động trong khoảng 200 ml đến 300 ml. Bình chứa mẫu phải đạt các yêu cầu như sau: • Bền.

Khi nghiên cứu tác động của một dòng nhánh tới chất lượng nước trong một vùng dòng chính.4. Vì vậy nên kết hợp lấy mẫu tổ hợp ở những khoảng thời gian ngắn và loạt mẫu đơn ở những khoảng thời gian dài hơn. • Bình chứa mẫu/dụng cụ chứa mẫu phải được kiểm tra định kỳ để phát hiện nhiễm bẩn bằng cách lấy mẫu trắng vào các dụng cụ sử dụng lại hoặc thêm chuẩn ở nồng độ thấp. • Không được đựng mẫu trong lọ không có nắp đậy. cần ít nhất hai điểm lấy mẫu. hoặc ở dưới một nguồn xả. suối (ISO 5667-6:1990(E)/TCVN 5996-1995) Khi lấy mẫu cho mục đích xác định nền chất lượng nước sông thì điểm lấy mẫu có thể là một cái cầu thông thường. hình dạng. không nên sử dụng lại chúng trong các trường hợp phép phân tích có độ nhạy cao mà nên sử dụng dụng cụ chứa mẫu mới. Dùng mẫu tổ hợp để giảm giá thành nhưng chỉ biết giá trị trung bình. 4. 4.5.được trình bày trong ISO 5667-3:1885/TCVN 5993 . Lấy mẫu nước sông. Tuy nhiên. Đối với các con sông bị ảnh hưởng của chế độ thuỷ triều. 4. • Việc sử dụng lại các bình chứa mẫu đã rửa sạch là rất thông dụng. Do đó tần suất và thời gian lấy mẫu phụ thuộc vào thông tin yêu cầu. Dùng một loạt mẫu đơn để biết được những cực trị về điều kiện và sự thay đổi chất lượng nhưng giá thành quá cao. Nếu có điều kiện phải bọc giấy tráng paraphin mỏng để chống bụi.1995. nhưng cần phải lưu ý: • Bình chứa mẫu phải được phòng thí nghiệm làm sạch trước và đậy nắp. một ở vùng thượng lưu của chỗ rẽ nhánh và một đủ xa về phía hạ lưu để đảm bảo trộn lẫn hoàn toàn.5. Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm (ISO 5667-11:1992/TCVN 6000-1995) Nói chung có hai phương pháp lấy mẫu nước ngầm: lấy mẫu bằng bơm và 35 .3.2.5. Bình chứa mẫu để phân tích kim loại nặng phải được rửa sạch nhiều lần sau đó tráng bằng dung dịch HNO3 1:1 và tráng lại lần cuối cùng bằng nước cất. Hướng dẫn lấy mẫu nước ao hồ (ISO 5667-4:1987/TCVN 5994-1995) Chất lượng nước ao hồ thay đổi theo mùa và theo độ sâu. mỗi nhóm hiện trường cần phải có bảng thuỷ triều và phải lấy mẫu khi triều kiệt. hoặc dưới một nhánh sông để cho nước trộn đều nhau trước khi đến điểm lấy mẫu. Khoảng cách cần để trộn lẫn theo chiều nằm ngang phụ thuộc vào khúc ngoặt và thường là nhiều km.

Do đó cách lấy mẫu này chỉ nên dùng khi nước ngầm có thành phần đồng đều theo chiều thẳng đứng.Lấy mẫu tại Trạm xử lý nước thải Nói chung khi lấy mẫu nước cống. kênh thải và hố ga . Phân tích tại hiện trường (In site sampling and field recording data) Một số thông số đòi hỏi phải đo đạc phân tích tại hiện trường như nhiệt độ. Trong những trường hợp này mẫu cần được lấy ở chỗ càng gần lối ra giếng càng tốt để tránh vấn đề không bền của mẫu. Không lấy mẫu trong ống vách của giếng vì nước đó không phải có nguồn gốc từ độ sâu cần lấy và chất lượng nước có thể bị thay đổi do các hoạt động hoá học và vi sinh. Có hai trường hợp lấy mẫu: . Lấy mẫu theo chiều sâu: Lấy mẫu theo chiều sâu là nhúng thiết bị lấy mẫu vào giếng đào hoặc giếng khoan để cho nước ở độ sâu đã định nạp đầy vào thiết bị rồi kéo lên và chuyển vào bình chứa. hoặc để lấy mẫu tổ hợp theo chiều sâu.lấy mẫu theo chiều sâu. Cách lấy mẫu này chỉ thích hợp với các lỗ khoan thăm dò không bơm. nước thải cần chú ý những nguyên nhân thay đổi chất lượng như sau: • Thay đổi hàng ngày (nghĩa là thay đổi trong thời gian của ngày) • Thay đổi giữa các ngày trong tuần lễ • Thay đổi giữa các tuần lễ • Thay đổi giữa các tháng và các mùa • Xu hướng 4.Lấy mẫu tại cống thải. mặc dầu có thể dùng bơm có ống nối định vị chiều sâu. 36 . 4.5.5.5. Lấy mẫu bơm: Mẫu bơm lấy từ giếng khoan dùng để cấp nước uốnghoặc cho các mục đích khác là hỗn hợp nước đi qua ống lọc của lỗ khoan từ nhiều độ sâu khác nhau. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải (ISO 5667-10:1992/TCVN 5999-1995) Trong mọi trường hợp cần thiết phải chọn điểm lấy mẫu nước thải để sao cho thực sự đại diện cho dòng nước thải cần khảo sát.6. Cả hai phương pháp đều có những ưu điểm và những hạn chế cần cân nhắc khi dùng.

Toàn bộ thuốc thử hoá chất bảo quản mẫu phải đạt độ tinh khiết phân tích (Pure for Analysis) hoặc tốt hơn và được ghi chép dán nhãn rõ ràng dùng cho loại mẫu nào khi ra hiện trường để tránh sự nhầm lẫn.. Máy móc đo đạc hiện trường cần phải được kiểm tra và kiểm chuẩn theo các yêu cầu tương ứng.Số lượng mẫu: 37 . DO. ) để sau đó ghi kèm với báo cáo kết quả hoặc để hiệu chỉnh về điều kiện chuẩn nếu cần thiết. Kiểm chuẩn cần được thực hiện tại hiện trường ngay trước khi tiến hành chương trình lấy mẫu hiện trường. Hoá chất thuốc thử bảo quản có thể được đong đo trước và cho vào các lọ nhỏ hoặc ampul và hàn kín để tránh phải pha chế ngoài hiện trường Nước cất: Mỗi nhóm hiện trường cần mang theo nước cất hai lần khi đi thực địa.Họ tên người bàn giao: . Khi tiến hành đo đạc các thông số trên cần ghi rõ các điều kiện tiến hành ( nhiệt độ. Khi sử dụng nước cất hai lần. và có thể được sử dụng để kiểm chuẩn thiết bị.. cần lưu ý: .Không dùng nước cất đã để quá 1 tháng Tiếp nhận mẫu tại phòng thí nghiệm: Mẫu được nhóm hiện trường bàn giao cho phòng thí nghiệm. Bảo quản. độ đục do thời gian bảo quản không được lâu như trong TCVN 5993 1995. áp suất .1995 và được thể hiện ở Sơ đồ 3. vận chuyển mẫu và tiếp nhận mẫu Bảo quản mẫu: Mẫu cần được bảo quản theo TCVN 5993 . thời tiết.Họ tên người nhận: . Nhằm bảo toàn mẫu về mặt số lượng và chất lượng.Thời gian bàn giao: . 4. trong quá trình bàn giao cần lưu ý: . Nước cất hai lần có thể được sử dụng để rửa sạch thiết bị quan trắc hay thiết bị lấy mẫu khi chúng bị nhiễm bẩn ở hiện trường.6.Không bao giờ sử dụng nước cất chưa biết nguồn gốc .pH.Không bao giờ sử dụng nước cất đã quá hạn sử dụng thậm chí kể cả khi lọ được đậy kín .

Ghi chú (Những điều bất thường cần quan tâm): Khi mẫu về đến phòng thí nghiệm và không thể phân tích ngay thí mẫu cần được bảo quản trong những điều kiện tránh được nhiễm bẩn từ bên ngoài cũng như bất kỳ một thay đổi nào về hàm lượng của những chất cần xác định.1995. Mẫu cần phải được mã hoá và nhận dạng để tránh nhầm lẫn 4. 38 . Mẫu cần được bảo quản lạnh và tối ở nhiệt độ từ 2~50C. Các phương pháp chuẩn phân tích nước trong phòng thí nghiệm Các thông số được phân tích trong phòng thí nghiệm theo các phương pháp được đưa trong bảng 1. trước khi phân tích phải để mẫu tan hết đá. bảo đảm tính đồng nhất của mẫu. Nếu bảo quản lâu hơn phải giữ ở nhiệt độ -200C.. Thời gian bảo quản mẫu đã được nêu trong TCVN 5993 . Khi bảo quản mẫu ở nhiệt độ -200C.Tình trạng mẫu khi bàn giao: .7.

• Phương pháp trắc quang Nessler theo TCVN 4563 . • Phương pháp oxy hoá bằng K2Cr2O7 trong môi trường axit theo TCVN 6491 . • Phương pháp Winkler theo TCVN 5499-1995. trang 2-56 ÷ 2-57). sấy mẫu ở nhiệt độ 1050C đến khối lượng không đổi theo TCVN 45601988. • APHA-2540D (phương pháp xác định tổng chất rắn lơ lửng sấy khô ở 103 ÷ 1050C.1996. • Phương pháp khối lượng sau khi lọc. • Phương pháp đo điện thế pH APHA 4500-H+B. • APHA-2130 B (Phương pháp Nephelometric.Bảng 1. trắc quang. trang 4-79 ÷ 4-80). • APHA-5220D (Phương pháp chưng cất hồi lưu đóng. trang 5-15 ÷ 5-16). • Phương pháp chưng cất và chuẩn độ theo TCVN 59881995. • APHA-4500E (Phương pháp điện cực chọn lọc ion thêm chuẩn. • Phương pháp cấy và pha loãng theo TCVN 6001-1995. trang 2-9 ÷ 2-11).1988 hay TCVN 6179 .1990. • Đo bằng máy đo độ dẫn điện. • Máy đo. • APHA-5210 B (Xác định BOD 5 ngày. • Phương pháp điện hoá ISO 5814 . • APHA-4500D (Phương pháp điện cực chọn lọc ion. trang 5-3 ÷ 5-6). • Phương pháp trắc quang Gries-Ilosway theo TCVN 4561-1988. trang 5-15 ÷ 5-16). • Xác định theo TCVN 4557-1998.1999. trang 4-78 ÷ 4-79). • Phương pháp sắc ký ion theo ISO-10340-1:1992. • Đo bằng máy đo độ đục với các thang đo NTU hoặc FTU theo TCVN 6184-1996. TCVN 6492:1999. • APHA-5220B (Phương pháp hồi lưu mở . 39 . Các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm TT Thông số/ 1 Chỉ tiêu pH 2 Nhiệt độ 3 SS 4 Độ đục 5 6 Độ dẫn DO 7 COD 8 BOD5 9 NH4+ 10 NO2- Phương pháp phân tích • Đo bằng máy đo theo TCVN 4559-1998.

Zn. • Xác định theo TCVN 6187-1-1996. • Xác định hàm lượng sắt bằng phương pháp trắc quang theo TCVN 6177: 1996. TCVN 6187-2-1996. 40 . chuẩn bị lại dung dịch nếu phát hiện có kết tủa. • APHA-4500 NO3. trang 4-87 ÷ 4-88). TCVN 5991-1995. 4.E (Phương pháp khử bằng Cadimi. APHA 4500 . Pb. • Các kim loại Hg. As theo phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử TCVN 5989-1995. • Phương pháp trọng lượng dùng BaCl2 theo TCVN 62001996. Cr) phân tích nặng bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử TCVN 6193-1996.37 • Phương pháp sắc ký ion theo ISO 10340-1:1992. •Trước khi tiến hành phân tích. vẩn đục hay có tảo xanh phát triển. • Xác định Mn bằng phương pháp trắc quang dùng formaldoxim theo TCVN 6002-1995. •Kiểm tra tất cả hoá chất. 16 • Phương pháp trắc quang theo TCVN 6180: 1996. do đó trước khi phân tích cần phải đưa nhiệt độ của mẫu về nhiệt độ phòng.36 tới 4 .8. • Phương pháp độ đục. thuốc thử. trang 4 . • APHA-4500P E (Phương pháp axit Ascorbic. TCVN 5990-1995. TCVN 6222-1996. trang 4-113 ÷ 4-114. • Phương pháp sắc ký ion theo ISO-10340-1:1992. Cd. cần phải trộn đều mẫu.8. Lưu ý chung • Thông thường mẫu nước được giữ ở nhiệt độ thấp (≤ 40C) trong khi vận chuyển và lưu giữ trong phòng thí nghiệm. • Phương pháp chuẩn độ AgNO3 với chỉ thị màu Cromat Kali (phương pháp More) theo TCVN 6194-1-1996. • Phương pháp sắc ký ion theo ISO 10340-1:1992.1. • Phương pháp cực phổ. Những điểm lưu ý khi phân tích trong phòng thí nghiệm 4. • Phương pháp trắc quang dùng amoni molipdat theo TCVN 6202-1996. Mn.11 NO3- 12 PO43- 13 SO42- 14 Cl- 15 Tổng Coliform Kim loại • Các kim loại nặng (Fe.SO4-2 E.

. pH • Chỉ tiêu pH của nước mặt. và mẫu chỉ được sử dụng để phân tích độ pH. 4. Tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại nước mà sử dụng dung dịch chuẩn pH thích hợp. •Tuân thủ các thủ tục kiểm soát chất lượng trong các tiêu chuẩn.2..1. •Sau khi đo pH của nước thải chứa dầu mỡ và các hợp chất hoá học (chất hoạt động bề mặt. cần thiết phải rửa giấy lọc bằng nước 41 . So sánh kết quả phân tích với nồng độ đã biết trước.2. 4.) cần phải ngâm điện cực của máy đo trong dung dịch HCl 2% trong khoảng thời gian 2 giờ và sau đó rửa lại điện cực bằng nước cất hai lần để phục hồi độ nhạy của điện cực. 4.. Fe3+. CO2) cũng như các chỉ tiêu khác của nước thay đổi như Fe2+.2. •Hiệu chuẩn thiết bị: khi phân tích pH.•Kiểm tra lại đường chuẩn nếu sử dụng phương pháp có xây dựng đường chuẩn bằng cách phân tích mẫu thẩm tra (verification standard) có nồng độ ở khoảng giữa của đường chuẩn. dung môi hữu cơ. •Khi đo pH trong phòng thí nghiệm.. Nhiệt độ Nhiệt độ của nước thông thường được xác định cùng với pH hay DO bằng máy đo.8. • Nếu mẫu nước có độ khoáng cao. Những điểm lưu ý riêng đối với từng chỉ tiêu 4. dụng cụ để đựng mẫu phải là thuỷ tinh trung tính và phải khuấy trộn trong khi đo (khuấy từ). phải ghi chép lại tất cả những điểm khác thường vào sổ tay của cán bộ phân tích. •Trong quá trình phân tích. nước ngầm thường được xác định tại hiện trường bằng máy đo vì do quá trình sinh học và hoá học xảy ra trong nước làm cho một số khí hoà tan (O2. cần thiết phải xây dựng lại đường chuẩn nếu hai kết quả lệch nhau quá 2 lần độ lệch chuẩn.8. SS ( Cặn lơ lửng) •Cần phải loại bỏ vật thể nổi lớn cũng như tập hợp các vật thể không đồng nhất chìm trong mẫu nước.2.8.2.8. cần phải hiệu chuẩn máy đo theo khoảng giá trị pH của mẫu nước. nước thải..3.

•Phải sử dụng nước có độ đục bằng “không” để pha dung dịch chuẩn trong những trường hợp cần thiết.2. nhiệt hay sử dụng vi sóng.. cuvét không sử dụng được nếu có vết 42 . Loại nước này có thể mua tại các đại lý (công ty) của các hãng hoá chất nước ngoài.8. 4. •Không kéo dài thời gian lọc mẫu nước vì các hạt keo có trong nước sẽ bị giữ lại trên giấy lọc khi các lỗ mao quản của giấy lọc bị bịt kín bởi cặn và sẽ làm cho kết quả phân tích cao hơn so với thực tế. ml. •Hàm lượng cặn tối đa trong phần mẫu phân tích không được lớn hơn 200 mg để chúng không cản trở quá trình bay hơi của nước. mg V: thể tích mẫu nước phân tích. Các loại khí có trong mẫu có thể được tách bằng phương pháp chân không. •Tiến hành phân tích mẫu trắng (nước cất 2 lần) để hiệu chỉnh kết quả phân tích như sau: Trong đó: m1. Nước có độ đục bằng “không “ có thể được điều chế theo APHA 2130 B. •Kiểm tra bề mặt ngoài của cuvét. •Loại bỏ (tách) các bọt khí có trong mẫu trước khi phân tích.Tuyệt đối không tách khí trong mẫu bằng cách giữ mẫu ổn định trong một khoảng thời gian dài vì như vậy kết quả phân tích sẽ không đúng với giá trị thực vì một số cặn lơ lửng đã có thể lắng và nhiệt độ của mẫu đã thay đổi.. •Tất cả các dụng cụ thuỷ tinh sử dụng đều phải sạch “ tuyệt đối’.cất hai lần nhiều lần trước khi sấy giấy lọc có cặn ở nhiệt độ 103 1050C. Độ đục •Rác nổi và cặn có kích thước lớn lắng nhanh cần phải được tách ra khỏi mẫu nước trước khi phân tích. m2: khối lượng giấy lọc trước và sau khi lọc mẫu tương ứng. •Làm sạch hơi nước đọng ở bề mặt ngoài của cuvét do độ ẩm của môi trường cao hay mẫu ở trạng thái lạnh nhưng đo đạc ở nơi có nhiệt độ cao. mg m1t. m2t: khối lượng giấy lọc trước và sau khi lọc mẫu trắng tương ứng.4.

1995) cần lưu ý: • Loại trừ các yếu tố ảnh hưởng (mục 3 của tiêu chuẩn).8. COD 43 . • Nồng độ của dung dịch Na2S2O3: 0.2.02N (mục 4. • Đối với loại nước có hàm lượng các muối hoà tan cao (DS> 1000 mg/l).2.2.8. •Khi phân tích tránh rung động thiết bị để loại trừ sai số do bề mặt nước trong cuvet đo dao động. Phải ghi chép điều kiện đo đạc tại hiện trường để quy về điều kiện chuẩn. 4. Độ dẫn điện Độ dẫn điện thường được đo bằng máy tại hiện trường. Trước khi đo cần phải tráng bề mặt ngoài của cóng đo bằng một lớp dầu silicon để loại trừ ảnh hưởng các khuyết tật bề mặt không nhìn thấy được. Dụng cụ thuỷ tinh sử dụng cần phải được rửa sạch (có thể bằng dung dịch axit HCl loãng). Những điểm cần lưu ý khi sử dụng phương pháp dùng điện cực màng: • Loại bỏ tất cả các bọt khí bám vào phía bên trong màng của điện cực khi thay màng điện cực hay thay dung dịch điện ly.2.8. • Hiệu chỉnh hàm lượng oxy hoà tan theo nồng độ các muối hoà tan (DS).7. Khi phân tích DO theo phương pháp Winkler (TCVN 5499 . 4. •Vị trí của cuvét trong buồng quang phổ kế phải được gữi cố định trong trường hợp lập đường chuẩn cũng như khi phân tích.6. • Hiệu chuẩn máy đo theo trình tự được trình bày trong hướng dẫn vận hành thiết bị (hiệu chuẩn theo nồng độ oxy trong không khí là phép hiệu chuẩn thường được sử dụng).5.5 của tiêu chuẩn) cần phải chuẩn độ lại mỗi khi phân tích. cần phải tính lại kết quả khi phân tích (theo chỉ dẫn của thiết bị) hay đưa tham số độ muối vào bộ nhớ của thiết bị khi hiệu chuẩn. 4.xước trầy. điểm lưu ý duy nhất là trước khi tiến hành phân tích cần hiệu chuẩn máy bằng các dung dịch chuẩn thích hợp. Nồng độ chính xác của dung dịch Na2S2O3 là trung bình cộng kết quả của ba lần chuẩn độ với điều kiện là thể tích của dung dịch Na2S2O3 tiêu tốn trong ba lần chuẩn độ không chênh lệnh nhau quá1%. DO Chỉ tiêu DO của nước thông thường được phân tích bằng máy đo.

• Trường hợp COD được phân tích theo phương pháp ngược dòng đóng trắc quang: • Phương pháp này có ưu điểm hơn so với phương pháp ngược dòng mở chuẩn độ là lượng hoá chất tiêu tốn ít. Nồng độ chính xác của dung dịch này là trung bình cộng kết quả ba lần chuẩn độ với điều kiện là thể tích của dung dịch tiêu tốn trong ba lần chuẩn độ không chênh lệch nhau quá 1%.8.5 g Ag2SO4: 1kg H2SO4. trước khi phân tích phải để cho tất cả các loại cặn lắng và dung dịch trong cóng đo trong suốt (chú ý đến cặn bám vào thành của cóng đo). Dung dịch thu được phải trong suốt và hầu như không có cặn.trong mẫu nước sẽ làm cao kết quả phân tích (1. dung dịch K 2Cr2O7) chỉ cần đun sôi nhẹ và đều suốt quá trình phá huỷ mẫu.2.= 10:1). Nếu hàm lượng của NO2. • Hỗn hợp (nước cất hai lần hay mẫu..N trong khoảng 1 – 2mg/l (đối với hầu hết cácloại nước mặt) ảnh hưởng của nó đến giá trị của COD có thể bỏ qua.trong mẫu nước phải nhỏ hơn 1000 mg/l.với hàm lượng cao.N. 4. • Lắc đều hỗn hợp dung dịch trong cuvet đo (tube.Trường hợp COD được phân thích theo phương pháp ngược dòng mở: • Axit sulfuric sử dụng trong phương pháp này là axit đậm đặc đã hoà tan Ag2SO4 với tỷ lệ 5. Ngoài ra. Kiểm tra thường xuyên nhiệt độ của nước làm lạnh ra khỏi ống sinh hàn. nhưng có sai số lớn. Trong trường hợp ngược lại. • Chất chỉ thị được bổ sung khi chuẩn độ phải theo một thể tích cố định (3 giọt). đồng thời có thể phân tích nhiều mẫu. xước).1mg COD-O2/ 1mg NO2. • Hàm lượng ion Cl.8. COD được phân tích theo quy trình khác [29]. thời gian phân tích ngắn.N). ampule) trước khi phá huỷ mẫu cũng như trước khi đo mật độ quang. ảnh hưởng của nó có thể được loại trừ bằng sunfat thuỷ ngân với tỷ lệ 10: 1 ( HgSO 4: Cl.. BOD5 • Nước pha loãng cần phải cấy thêm vi sinh vật và nguồn vi sinh vật đối với 44 .. dung dịch axit. • Sự hiện diện của NO2. ảnh hưởng của nó có thể được loại bỏ bằng cách bổ sung vào hỗn hợp phá huỷ 10 mg sulfanic axit/ NO2. Với loại nước có chứa Cl. • Nồng độ của dung dịch sắt(II) amoni sunfat (titrant) phải được xác định theo từng mẻ phân tích. Không sử dụng cóng đo có khuyết tật bề mặt (trầy.

Mẫu nước và nước pha loãng đã nuôi cấy vi sinh vật cần được trộn đều trước khi nạp vào chai ủ. mẫu đã pha loãng có pH phù hợp (có thể tiến hành thử trước khi trung hoà)..5 mg/l. • Đối với một mẫu nước. Lượng Na2SO3 cần thiết phải được xác định theo ISO 7393 .3. Hay có thể sử dụng polyseed đối với tất cả các loại mẫu (qui trình pha chế và bổ sung vào nước pha loãng được mô tả trong chỉ dẫn kèm theo).5 bằng dung dịch HCl (hay H2SO4) và NaOH có nồng độ sao cho thể tích của mẫu nước không thay đổi quá 0.1995) hay dựa vào giá trị của chỉ tiêu COD và nguồn gốc của mẫu như nước thải sinh hoạt: BOD5/COD ≈ 0..nước như sau: A. DO của nước pha loãng đã cấy vi sinh vật sau 5 ngày ủ ở nhiệt độ 200C không được giảm quá 1mg/l so với DO ban đầu.. ISO 7393 . Trong nhiều trường hợp không nhất thiết phải trung hoà mẫu nước vì khi pha loãng mẫu bằng nước pha loãng cấy vi sinh vật. B.Nước mặt (sông.5%.1. BOD5 được xác định không có sự ức chế nitrat hoá. phải tiến hành pha loãng ít nhất ba nồng độ. • Nhiệt độ của nước ảnh hưởng rất lớn đến kết quả phân tích. ao. suối. chứa lượng lớn tảo và các phù du thực vật.7. • Thông thường ở nước ta. • Nếu mẫu nước. hồ): nước thải sinh hoạt. Nước có chứa hàm lượng dầu mỡ cao không sử dụng phương pháp này.cần phải nghiên cứu cách loại trừ ảnh hưởng của chúng riêng biệt.0. do đó nhiệt độ của mẫu nước cần phải gữi ổn định tại nhiệt độ phù hợp (200C đối với phân tích BOD) bằng các thiết bị điều nhiệt.7. • Khi đo DO trong phòng thí nghiệm phải sử dụng chai chuyên dụng để dựng mẫu nước (chai BOD) cũng như những linh kiện kèm theo máy đo (DOadapter for BOD analysis). nước thải công nghiệp dệt BOD5/COD ≈ 0. • Kết quả phân tích thu được là trung bình cộng kết quả của ba nồng độ pha 45 . • Clo tự do và clo liên kết có thể được loại trừ bằng dung dịch Na2SO3 0.2 hay APHA (trang 5-4).Nước thải: nước lấy từ hạ lưu của dòng thải.6 . thì chúng cần được lọc qua lưới lọc phù du trước khi xác định BOD5. chất diệt khuẩn. hệ số pha loãng có thể dựa theo khuyến nghị (Bảng 1 TCVN 6001 ..5 .. • Trung hoà mẫu nước để pH nằm trong khoảng 6. • Đối với nước thải chứa các chất độc hại đối với vi sinh vật như kim lo ại nặng.

loại bỏ mọi bọt khí bám vào màng điện cực khi đo đạc cũng như phải khuấy trộn đều mẫu khi đo.45µm. • Để loại trừ ảnh hưởng của glycine. cần tham khảo thêm giá trị của COD để loại trừ bớt kết quả nghi ngờ.83). 4.5). Trong trường hợp cần thiết có thể điều chế nước không chứa NH4+ theo TCVN 5988 . acetamide khi xác định NH4+ theo TCVN 5988 . trang 4 . • Hàm lượng NO2. Ảnh hưởng của clo tự do được loại trừ bằng cách sử dụng dung dịch sodium thiosulfate (APHA. NH4+ • Trong tất cả các phương pháp phân tích cần kiểm tra hàm lượng NH 4+ trong nước cất hai lần. • Trong trường hợp phân tích NH4+ theo phương pháp Nessler. sau đó lọc mẫu bằng cách ly tâm hay bằng giấy lọc có kích thước lỗ mao quản 0.theo APHA (trang 4 .5). • Nên xác định NH4+ trong phòng riêng để tránh làm tăng kết quả phân tích do sự hấp thụ NH3 có trong không khí.5ml dung dịch NaOH 1N vào 100ml mẫu nước (giữ pH của nước trong khoảng 10. 4.trong nước cất hai lần. 4.không bền nên nồng độ của nó trong dung dịch làm việc (dung dịch công tác) cần phải được chuẩn độ theo APHA (trang 4 . cyanates. • Nếu nước đục hoặc có màu cần phải xử lý bằng cách cho thêm 1 ml dung dịch ZnSO4 10% và 0. NO346 . cần cố định thời gian phát triển màu đối với dung dịch chuẩn cũng như mẫu thử.1995 cần phải chưng cất mẫu trong môi trường kiềm yếu (pH ≈ 9.2. • Xác định NH4+ bằng phương pháp sử dụng điện cực ion chọn lọc: cần phải hoạt hoá điện cực theo tài liệu hướng dẫn sử dụng. tránh tạo bọt khí khi nạp dung dịch điện cực. • Vì NO2. khuấy đều trong vòng vài phút. Trong trường hợp cần thiết nên điều chế nước không chứa NO2. urea.9.11. Trong trường hợp ngược lại.8.76).1995.trong mẫu nước cũng như trong các dung dịch lập đường chuẩn cần khống chế trong khoảng nồng độ được đưa trong APHA (trang 4 83).83).loãng nếu chúng chênh lệch nhau không quá hai lần độ lệnh chuẩn.210.2.8. • Thời gian phát triển màu phải giữ cố định đối với các dung dịch lập đường chuẩn cũng như đối với mẫu.8. glutamic acid. NO2• Cần kiểm tra hàm lượng NO2.

• Độ màu của dung dịch sau khi cho thuốc thử thay đổi theo thời gian. • Cách tiến hành: lấy một lượng mẫu có thể tích tối đa là 40 ml cho vào bình định mức 50 ml.• Cần kiểm tra hàm lượng NO3.trong nước cất hai lần..12. đậy nắp và lắc đều dung dịch. định m ức đ ến vạch.e trang 4 – 113 của APHA).P E) được pha chế một cách riêng lẻ do đó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình truy tìm và giải quyết các vấn đề trong khi phân tích. 4.8. • Đối với những mẫu nước có độ đục và độ màu cao cần phải hiệu chỉnh đường nền bằng cách: 47 . Nếu xuất hiện màu đỏ cần nhỏ giọt từ từ dung dịch H2SO4 5 N đến khi vừa mất màu. • Loại bỏ ảnh hưởng của clorua bằng cách kết tủa với Ag+ trong dung dịch Ag2SO4 [8]. H2S.bằng cách cho nước cất hai lần qua trao đổi ion (bình chứa ionit) • Loại bỏ ảnh hưởng của độ đục và màu bằng dung dịch Al(OH)3 [8]. Đo độ hấp thụ của dung dịch ở bước sóng 880 nm trong khoảng thời gian từ 10 đến 30 phút (thời gian phát triển màu) sau khi cho thuốc thử. NO2-. Về nguyên tắc hai phương pháp này đều dựa vào phản ứng giữa octophotphat. và sản phẩm của phản ứng (antimonphotphomolidat) bị khử bởi acid ascorbic tạo thành phức chất moliden màu xanh đậm. ion molipdat và ion antimon trong môi trường axit. PO43Hàm lượng PO43.2 của TCVN 6202: 1996.P E (Ascorbic acid method). nhỏ một giọt chất chỉ thị phenolphtalein. • Dụng cụ thuỷ tinh cần được rửa sạch theo đúng quy trình được mô tả trong mục 4.2. Nhưng các thuốc thử tạo màu trong phương pháp APHA (4500 . Cho thêm 8 ml thuốc thử tổng hợp (mục 3.4500 . Trong trường hợp sử dụng phương pháp APHA . • Không được thay đổi trình tự pha chế thuốc thử tổng hợp. Trong trường hợp cần thiết có thể điều chế nước không chứa NO3.. được loại trừ theo phụ lục A của TCVN 6202: 1996.P E để phân tích PO4 cần lưu ý một số điểm sau: 3- • Các yếu tố ảnh hưởng như: Asenat.4500 . đo độ hấp thụ của phức chất này ở bước sóng 880 nm có thể xác định được nồng độ của octophôtphat.trong nước có thể xác định theo TCVN 6200: 1996 hay APHA . do đó để loại trừ sai số cần phải giữ cố định thời gian phát triển màu khi l ập đường chuẩn cũng như khi phân tích mẫu..

Trộn đều dung dịch.8.8. trang 4 . • Điểm chuyển màu khi chuẩn độ rất khó phát hiện. Độ hấp thụ của mẫu nước có độ đục và độ màu cao được tính theo công thức: A = A1 . 4. Polyphotphat và phôtpho tổng số có thể được phá huỷ theo TCVN 6202: 1996 và sử dụng phương pháp trong APHA để phân tích. • Ảnh hưởng của màu của nước được loại trừ bằng dung dịch Al(OH)3 (APHA. 4.cần phân tích. nếu có vẩn đục tạo thành cần lắc mạnh và để trong dung dịch trong vài phút trước khi sử dụng. nhưng tổng số các khuẩn không quá 48 .có thể hiện diện trong mẫu nước dưới dạng hoà tan hay có trong thành phần các chất không tan.− Chuẩn bị dung dịch bổ chính độ đục . Cl• Ảnh hưởng của Sulfua. SO42• SO42. Dung dịch chỉ bền trong vòng 4 giờ.49). nên quá trình cân cần tiến hành càng nhanh càng tốt. thiosulfat và sulfit được loại trừ bằng dung dịch H2O2 (APHA.độ màu tương ứng.độ màu: trộn những dung dịch sau theo đúng thứ tự: 50 ml H2SO4 5N. do đó phải làm rõ yêu cầu dạng SO42. Coliform • Phương pháp màng lọc thích hợp đối với mẫu nước chứa hàm lượng cặn lơ lửng thấp. 5 ml dung dịch antimon kali tartrat (mục 3.2. − Chuẩn bị mẫu hiệu chỉnh đường nền giống như cách tiến hành ở trên với cùng một thể tích mẫu nhưng thay thuốc thử tổng hợp bằng dung dịch bổ chính độ đục . nên có thể chuẩn độ thử dung dịch NaCl để có độ màu so sánh.2.14.15. Đo độ hấp thụ của dung dịch.2.A0 Trong đó: A1 và A0: Là độ hấp thụ của dung dịch với thuốc thử tổng hợp và với thuốc thử bổ chính độ đục . 4. • Nồng độ của dung dịch chuẩn độ AgNO3 phải được xác định lại khi phân tích bằng cách chuẩn độ với dung dịch NaCl đã biết trước nồng độ.49).13.độ màu. trang 4 . Độ pha loãng mẫu tham khảo APHA phần 9222 sao cho lượng khuẩn coliform trong khoảng 20 đến 80. • BaSO4 thuộc loại muối rất dễ hút ẩm.c trang 4 – 113 của APHA) và định mức bằng nước cất hai lần đến vạch 100 ml.8.

ít phức tạp. 4.Phá mẫu bằng lò vi sóng (microwave) sẽ làm nâng cao hiệu quả và rút ngắn thời gian phân huỷ mẫu. nên chuẩn bị môi trường nuôi cấy từ môi trường khô có bán sẵn trên thị trường. • Phương pháp nuôi cấy nhiều ống thích hợp cho tất cả các loại nước. Thử khẳng định được tiến hành với tỷ lệ khuẩn theo chỉ dẫn trong APHA. các chất hữu cơ cần phải tiến hành phá mẫu bằng axit hoặc hỗn hợp các axit trước khi phân tích. không có mầu. 4. • Trong giai đoạn mới tiến hành phân tích.16. Kim loại nặng (Fe. Lôi cuốn Hg bằng dòng khí ở nhiệt độ thường và nồng độ Hg trạng thái hơi xác định bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa ở 49 .8. Do mỗi một nguyên tố chỉ hấp thụ ánh sáng ở bước sóng nhất định nên phương pháp hấp thụ nguyên tử có độ chọn lọc cao. Cr. Ngọn lửa để nguyên tử hoá là hỗn hợp axetylen-không khí hoặc axetylendinitơ oxit (N2O) 4.16. mẫu được hút vào ngọn lửa và bị nguyên tử hoá. Pb.8.8. Năng lượng ánh sáng bị hấp thụ tỷ lệ với nồng độ của nguyên tố trong mẫu . Các mẫu chứa nhiều chất rắn lơ lửng. Hg.2. Các mẫu nước trong. không mùi . As) Phân tích theo phương pháp hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa.2 Phân tích Hg-Phương pháp hấp thụ nguyên tử (AAS) không ngọn lửa (ISO 5666-1:1983/TCVN 5989-1995. Zn.2. có độ đục < 1NTU có thể phân tích trực tiếp kim loại tổng số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử. Phương pháp không ngọn lửa có độ nhạy cao hơn. Mn. Khử lượng dư chất oxy hoá bằng hydroxylamoni clorua và khử Hg (II) thành Hg kim loại bằng dung dịch SnCl2 hoặc NaBH4. Trong phương pháp quang phổ hấp thụ ngọn lửa. detector đo cường độ ánh sáng bị hấp thụ bởi nguyên tố bị nguyên tử hoá trong ngọn lửa.1. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa áp dụng cho các mẫu có nồng độ trung bình và sạch.200. APHA Standard Methods-3112) • Chú ý: Vô cơ hoá phần mẫu thử bằng kali permanganate và kali persulfat ở 95 0C để chuyển toàn bộ thuỷ ngân thành dạng Hg (II).16. Cd.2. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa xuyên qua vùng nguyên tử hoá mẫu. Độ pha loãng mẫu tham khảo theo APHA phần 9221. Chùm tia sáng chiếu xuyên qua vùng nguyên tử hoá mẫu vào cách tử.

8. Cục Môi trường.8. 1999.2.1995. 4.16. 50 .Phân tích môi trường và quản lý số liệu". Các biểu mẫu báo cáo kết quả quan trắc Các loại bảng biểu cho quan trắc và phân tích môi trường theo Bản " Dự thảo quy định về phương pháp Quan trắc .4. 4. Phân tích sắt và Mangan bằng phương pháp trắc quang:  Sắt: loại bỏ ảnh hưởng của các chất hữu cơ gây nhiễu theo APHA 3030 G hay APHA 3030 H.  Mangan: sử dụng phương pháp Persulfate 3500 . pH ≤1.8.7 nm. đưa vào cuvet thạch anh ở 9000C. 9.5. Ở đây asen hydrua bị nguyên tử hoá và đo bằng máy hấp thụ nguyên tử ở bước sóng 193.2.As(V) dưới tác dụng của thuốc thử natri borohydrua (NaBH4) bị oxy hoá chậm thành As(III) và sau đó nhanh chóng chuyển thành asine.16. Dùng dòng khí argon hoặc nitơ để đuổi khí asine ra khỏi dung dịch.bước sóng 253.16. Phân tích As-Phương pháp hấp thụ nguyên tử kỹ thuật hydride (ISO 11969 :1996) Ở nhiệt độ phòng và trong môi trường axit.7 nm Giới hạn phát hiện của phương pháp là 1µg/L 4. axit asenic.05 µg Hg trong phần mẫu đem phân tích.Mn D trong APHA. Trong trường hợp phân tích mangan theo TCVN 6002 . giới hạn phát hiện của phương pháp là 0.  Giới hạn của phương pháp: Trong điều kiện tối ưu. Phân tích kim loại nặng bằng phương pháp cực phổ: [xem các hướng dẫn kèm theo thiết bị] 4. cần pha dung dịch mangan chuẩn theo mục 3c phần 3500 .Mn D trong APHA có thể loại trừ hầu hết các yếu tố ảnh hưởng.3.2.

. . . .Do các hoạt động dịch vụ. Chất thải rắn đô thị (Rác thải) Chất thải rắn là những vật ở dạng rắn do hoạt động của con người ( sinh hoạt. Nguồn gốc sinh ra chất thải rắn Có thể phân ra các nguồn sinh rác thải như sau: . túi ni lông và đồ nhựa.Các lò đốt rác thải y tế. đi lại giải trí ( bến tàu xe.1. 5.2.Do các hoạt động thương mại ( các cửa hàng.Các bãi rác chính của đô thị..Thành phần hoá học: hàm lượng cacbon. Tác hại của rác thải trong đô thị Có thể tập hợp thành ba tác hại lớn như sau: . tiêu dùng.1. . chợ..Tính chất lý hoá: độ ẩm. .. không khí.5..Các nhà máy chế biến và xử lý rác thải.Thành phần cơ giới : lá cây và rác hữu cơ.1.Làm ô nhiễm môi trường( mỹ quan đô thị..Tốn kém kinh phí đầu tư cho xử lý rác thải và nước rác. .).Làm lãng phí tài nguyên thiên nhiên .. QUAN TRẮC RÁC THẢI ĐÔ THỊ 5.Do các hoạt động sản xuất công nghiệp. và các nguồn nước) và tổn hại sức khoẻ con người. thuỷ tinh và đồ sứ. . gây nên các bệnh nhiễm trùng ( nhất là đường ruột) và ung thư. tỷ trọng trung bình rác. đất cát và các chất khác. . giấy vụn. Các điểm quan trắc: Các điểm cần quan trắc là : .). kim loại và vỏ đồ hộp. xử lý môi trường. công viên. Các thông số quan trắc . nhiều hộ. tỷ trọng trung bình đất. bệnh viện. 5.1. ít được sử dụng hoặc ít có ích và không có lợi cho người. 5.2. hàm lượng 51 .2.) và động vật gây ra.1.2.Số lượng rác thu gom được. 5. hàm lượng nitơ.. .2. độ tro. .Do sinh hoạt từ các khu dân cư ( một hộ.). Mạng lưới quan trắc rác thải đô thị : 5. Đó là những vật đã bỏ đi. xây dựng.Do sản xuất nông nghiệp. sản xuất.Tổng lượng rác thải của thành phố ( ước tính). .

phốtpho, độ pH, nhiệt trị.
- Hàm lượng kim loại nặng.
5.2.3. Tần suất quan trắc
Tần suất lấy mẫu tuỳ thộc vào yêu cầu của kế hoạch quan trắc và công tác
quản lý môi trường, thời gian lấy mẫu tuỳ thộc vào thời gian hoạt động của các
điểm thu gom rác thải.
5.3. Phương pháp quan trắc rác thải
5.3.1. Điều tra số liệu rác thải
- Tổng lượng rác thải ra bằng phương pháp trung bình [61]
- Lượng rác thu gom được theo số lượng xe rác đến bãi và đến các điểm
tập trung khác
5.3.2. Phương pháp lấy mẫu: theo [10]
- Lấy mẫu phân loại thành phần cơ giới .
- Lấy mẫu để phân tích hoá học
5.3.3. Phân tích các thông số:
- Các thông số lý hoá [ 10]
- Kim loại nặng [62]
5.3.3. Các biểu quan trắc rác thải
Các bảng biểu quan trắc theo [10]

52

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật Bảo vệ môi trường nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà
Nội, 1994. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.
2. TCVN 5667- 1995 Chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định
hàm lượng bụi. Hà Nội, 1995.
3. TCVN 5970 - 1995 Lập kế hoạch giám sát chất lượng không khí xung
quanh. Hà Nội, 1995.
4. TCVN 5966 - 1995. Chất lượng không khí - Những vấn đề chung - Thuật
ngữ - Hà Nội, 1995.
5. TCVN 5971 -1995 Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của
lưu huỳnh dioxyt- Phương pháp tetracloromercurat (TCM)/ pararosanilin. Hà
Nội 1995.
6. TCVN 6137 - 1996. Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng

của NO2 - Phương pháp Griss - Saltzman cải biến. Hà Nội, 1990.

7. TCVN 6152 -1996 Không khí xung quanh - Xác định hàm lượng chì bụi của
sol khí thu được trên cái lọc. Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử. hà
Nội 1996.
8. Thường quy kỹ thuật y học lao động và vệ sinh môi trường. Bộ Y tế -1993
9. Phạm Ngọc Đăng . Môi trường không khí . NXB Khoa học Kỹ thuật . Hà Nội
1997.
10.Cục Môi Trường . Dự thảo ''Quy định phương pháp Quan trắc - phân tích môi
trường và quản lý số liệu''. Hà Nội 1999.
11.Các quy định pháp luật về môi trường NXB Chính trị Quốc gia .Tập 1. Hà
Nội 1995
12.Các quy định pháp luật về môi trường NXB Chính trị Quốc gia .Tập 2. Hà
Nội 1997
13.Stalay E. Manahan. Environmental Chemistry . Lewis Publisher-1994.
53

14.Chernobaev. Environmental Chemistry ( Russian) ‘’High School’’. Kiev 1990.
15.GEM/ AIR Methology Review Handbook Vol. 4: Passive and Active Samling
Methodology for Measurement of air quality. UNEP and WHO 1994.
16.GEM/ AIR Methology Review Handbook Vol. 1: QualityAssurance in Urban
Air quality Monitoring. UNEP and WHO 1994.
17.APHA, Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, 19th
Edition, 1995.
18.British Columbia Field Sampling Manual, 1996 Edition
19.Canadian Executive Agency , CPMS-II, Pollution Mornitoring and Baseline
Studies-Environmetal Mornitoring Workbook, 1997.,
20.EPA Methods,
21.ISO 5667-2:1991/TCVN 5992-1995, Water Quality-Sampling-Part 2: Guidance
on Sampling Technique.
22.ISO 567-3:1985/TCVN 5993-1995, Water Quality-Sampling-Part 3: Guidance
on the Preservation and Handling of Samples.
23.ISO 5667-4:1987/ TCVN 5994-1995, Water Quality-Sampling-Part 4: Guidance
on Sampling from Natural Lakes and Man-Made Lakes
24.ISO 5667-6:1990/ TCVN
5996-1995, Water Quality-Sampling-Part 6:
Guidance on Sampling on Rivers and Streams.
25.ISO 5667-10:1992/ TCVN 5999-1995, Water Quality-Sampling-Part 10:
Guidance on Sampling of Waste Waters.
26.ISO 5667-11:1992/ TCVN 6000-1995, Water Quality-Sampling-Part 11:
Guidance on Sampling of Groundwaters.
27.Lawrence H. K. et all, Priciples for the Environmental Analysis, Ana. Chem.,
1983, 55, 2210-2218.
28. Villars M.T, Monitoring Water Quality in the future, Executive Summary,
Deft, the Netherlands, May 1995.
29.Baumann F.I. 1974. Dichromate reflux chemical oxygen demand Anal. Chem.
46: 1336.
30.Methods for Chemical Analysis of Water and Wastes, EPA - 625 - 76 - 74 003. Office of Technology Tranfer, Washington, D.C. 20460.
31.Từ Văn Mặc. Phân tích hoá lý. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 54

Hà Nội. 1995. 1999. 1996.Phương pháp Winkler xác định oxy hoà tan.TCVN 4561 . Chất lượng nước . 1989. 32. 44.1995.TCVN 6492: 1999. Nước thải . 36.Phương pháp xác định độ pH. 1988.Xác định nhu cầu oxi hoá học. 1988. 1996.Phương pháp xác định hàm lượng nitrit.88.Phương pháp xác định hàm lượng amoniac.Xác định pH.88.Phương pháp cấy và pha loãng. Hà Nội. 33.1995.88. Chất lượng nước . 35.Phương pháp chuẩn độ và chưng cất.TCVN 4557 .ISO 5418: 1990. Nước thải . 37. Hà Nội. Chất lượng nước . Chất lượng nước . Chất lượng nước .TCVN 4560 . Hà Nội. Hà Nội. Chất lượng nước .1: 1996. Chất lượng nước .TCVN 6200: 1996. Chất lượng nước . Nước thải . Nước thải . 47. 46.1995. 38.88. 41.TCVN 6179 . Nước thải . 1988.TCVN 5988 .Xác định photpho. 1996.Phương pháp xác định độ đục. Chất lượng nước . Chất lượng nước .Phương pháp xác định hàm lượng cặn. Hà Nội. Hà Nội.TCVN 6180: 1996.88. 45. Method for Determination of Dissolved Oxygen in Water: Elictrochemical Probe Method.TCVN 6194: 1996. 1999. Hà Nội. phần 1: phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay. Hà Nội.Phương pháp trắc phổ dùng axit Sunfosalixylic.Phương pháp trọng lượng sử dụng Bari clorua. TCVN 6001: 1995. 1996.Xác định nhu cầu oxi hoá sinh hoá sau 5 ngày (BOD5) . Hà Nội. Hà Nội.TCVN 6491: 1999. Hà Nội. 1996. Hà Nội. 39. 1995.Xác định sunfat .TCVN 4563 . Hà Nội.TCVN 5499 . 40.TCVN 6202 : 1996.TCVN 4559 . 55 .Phương pháp trắc phổ dùng amoni molipdat. Chất lượng nước . 43. 1989.Xác định nitrat .Xác định amoni. British Standard. 34.Xác định Clorua . 1992.Xác định amoni .TCVN 6184:1996. Hà Nội. 42.Phương pháp xác định nhiệt độ.Chuẩn độ Bạc nitrat với chỉ thỉ Cromat (Phương pháp Mo). 48. 1995. Hà Nội. 1996.

Hà Nội.TCVN 6187 .49. 57.Phương pháp sau khi xử lý với tia cực tím. 56. 58.Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform. Mức ồn tối đa cho phép 59. Hà Nội. Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản.10 .Lê Văn Nãi. vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định.TCVN 6177: 1996. cadimi và chì . orthophotphat.Xác định cadimi bằng trắc phổ hấp thụ nguyên tử. Mô tả và đo tiếng ồn môi trường. Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư. Chất lượng nước .Phương pháp trắc quang dùng Formaldoxim.TCVN 6197: 1996. Test methods for Evaluating Solid Waste.Phương pháp sau khi vô cơ hoá với Brom.Phenantrolin.TCVN 5991 .TCVN 5990: 1995. Chất lượng nước. đồng.1 và 2: 1996. 1995. Mô tả và đo tiếng ồn môi trường. Âm học. Xác định Mangan . Chất lượng nước .2000. Áp dụng các giới hạn tiếng ồn.US EPA. Hà nội.Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.Phương pháp dành cho nước bẩn ít. Hà Nội.TCVN 6193: 1996. 60. Xác định thuỷ ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa . kẽm. niken. 55. Âm học. Các đại lượng và phương pháp đo chính. 54. Hà Nội. Hà Nội. 50. nitrat và sunfat hoà tan bằng sắc khí lỏng ion. Âm học.Xác định coban. Phương pháp màng lọc và phương pháp nhiều ống. Chất lượng nước . 1995. 51. 52. Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1. NXB KH&KT. Third Edition.1995.TCVN 6494: 1999.TCVN 6002 .1995. 1996.Pesunfat. Hà Nội. November 1986. Xác định thuỷ ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa .1995. 62. 53.Xác định các ion florua. 56 . Hà Nội. Chất lượng nước . Chất lượng nước. 1996. clorua. bromua. 1999.TCVN 5949-1998. 1996. 1996.Phương pháp sau khi vô cơ hoá với Pemanganat . Chất lượng nước. Hà Nội.TCVN 5989 . Chất lượng nước .TCVN 5965-1995. nitrit. 61. 1995. Chất lượng nước. TCVN 5964-1995.Xác định thuỷ ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa . Hà Nội. 1996.

0 1.5 97 97 97 97 97 97 97 97 97 94 94 94 94 94 94 93 93 93 91 91 91 91 91 90 90 90 90 88 88 88 88 88 87 87 87 87 86 85 85 85 85 85 84 84 84 83 83 83 82 82 82 82 81 81 81 80 80 80 79 79 79 79 78 78 78 78 77 77 77 76 76 76 76 75 75 75 74 74 74 73 73 73 73 73 72 72 72 71 71 70 71 71 71 70 70 69 69 68 68 57 .0 5.5 4.PHỤ LỤC Phụ lục 1: Độ ẩm của không khí theo nhiệt kế Asman ∆t 0 t 40 39 38 37 36 35 34 33 32 100 100 100 100 100 100 100 100 100 0.0 2.5 3.5 2.5 1.0 3.5 5.0 4.

0 51 51 50 50 49 48 47 47 46 46 45 44 11.31 30 29 28 27 26 25 24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 10 9 8 7 6 5 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 96 96 96 96 96 96 96 96 96 96 96 96 95 95 95 95 95 95 95 94 94 94 94 94 93 93 93 93 93 93 93 93 92 92 92 92 92 92 91 91 91 91 90 90 90 90 89 89 88 88 88 87 87 87 90 90 89 89 89 89 88 88 88 88 88 87 87 87 86 86 85 85 85 84 84 83 82 82 81 81 80 87 86 86 86 86 85 85 85 84 84 84 83 83 83 82 82 80 79 79 78 77 76 76 75 74 74 73 84 83 83 83 82 82 82 81 81 81 80 80 79 79 78 78 77 76 76 75 74 73 72 71 70 69 68 81 80 80 80 79 79 78 78 78 77 77 76 76 75 74 74 73 72 71 70 69 68 67 66 65 64 63 78 77 77 77 76 76 75 75 74 74 73 73 72 71 71 70 69 68 67 66 65 64 63 62 60 59 57 75 75 75 74 74 73 73 72 72 71 71 70 69 69 68 67 66 65 64 63 62 61 60 59 57 56 54 73 72 72 71 71 70 69 69 68 68 67 66 65 65 64 63 62 61 60 59 57 56 55 53 52 50 48 70 69 69 68 68 67 67 66 65 65 64 63 62 62 61 60 59 57 56 55 54 52 51 49 48 46 44 68 67 66 66 65 65 64 63 63 62 61 60 59 59 58 57 55 54 53 52 50 49 47 46 44 42 40 ∆t 6.5 67 67 66 66 65 65 64 64 63 63 62 62 65 65 64 64 63 63 62 62 61 61 60 60 64 63 62 62 61 61 60 60 59 59 58 57 61 61 60 60 59 59 58 58 57 57 56 55 60 59 59 58 58 57 56 56 55 55 54 53 58 57 57 56 56 55 55 54 53 53 52 51 56 56 55 55 54 53 53 52 52 51 50 49 10.0 9.5 7.5 8.5 9. 0 48 47 47 47 46 46 45 44 43 43 42 41 58 .0 8. 5 52 52 51 51 50 50 49 49 48 47 47 46 11. 5 50 50 49 49 48 47 46 46 45 44 43 43 t 40 39 38 37 36 35 34 33 32 31 30 29 69 69 68 68 68 67 67 66 66 65 65 64 12.0 7. 0 54 54 54 53 53 52 51 50 50 49 48 48 10.0 6.

34 11.0 0 14.33 10.66 11.08 2.54 4.49 10.22 11.77 12.0 14.93 10.0 13.55 11.37 1.20 10.91 11.36 12.46 12.80 3.28 27 26 25 24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 10 9 8 7 6 5 63 63 62 62 61 60 59 58 58 57 56 55 54 52 51 50 48 47 45 44 42 40 38 36 61 60 60 59 58 58 57 56 55 54 53 52 51 50 48 47 45 44 42 40 39 37 34 32 59 58 57 57 56 55 54 53 52 51 50 49 48 47 45 44 42 41 39 37 35 33 31 29 57 56 55 54 54 53 52 51 50 49 48 47 45 44 43 41 40 38 36 34 32 30 28 25 55 54 53 52 51 51 50 49 48 47 45 44 43 42 40 39 37 35 33 32 29 27 25 22 53 52 51 50 49 48 47 46 45 44 43 42 41 39 38 36 35 33 31 29 27 24 22 19 51 50 49 48 47 46 45 44 43 42 41 40 38 37 35 34 32 30 28 26 24 22 19 17 49 48 47 46 45 44 43 42 41 40 39 38 36 35 33 32 30 28 26 24 22 19 17 14 47 46 45 44 43 42 41 40 39 38 37 36 34 33 31 29 28 26 24 22 19 17 15 12 45 44 44 43 42 41 40 39 37 36 35 34 32 31 29 27 26 24 22 20 17 15 12 10 43 43 42 41 40 39 38 37 36 34 33 32 30 29 27 25 24 22 20 18 15 13 10 7 42 41 40 39 38 37 36 35 33 33 31 30 29 27 25 24 22 20 18 16 13 11 8 5 40 39 39 38 37 36 35 33 32 31 30 28 27 25 24 22 20 18 16 14 11 9 6 3 Phụ lục 2: Sự phụ thuộc độ hoà tan của oxy trong nước vào nhiệt độ và độ muối ở 1atm.0 13.62 13.22 13.73 12.89 12.00 12.11 11.0 36.66 10.03 11.11 12.83 13.0 12.04 0 C Độ muối 59 .79 11.28 5.0 27.0 18. Nhiệt đô Độ hoà tan của ôxy (mg/l) 0 9.61 10.0 13.

56 10.29 8.08 9.58 7.87 9.46 7.0 9.67 9.54 9.33 6.16 10.73 7.22 8.34 7.19 9.97 7.58 8.88 7.42 9.97 6.62 8.63 19.78 12.05 10.11 7.0 12.18 7.0 8.42 8.85 25.73 11.0 10.54 9.47 7.17 10.81 7.71 7.55 8.0 9.71 9.30 7.21 6.35 21.96 9.79 8.09 6.47 8.09 8.31 9.21 7.44 10.59 13.74 8.0 22.0 8.49 20.0 8.09 23.93 17.78 10.51 0 C Độ muối 60 .26 7.38 7.0 7.0 10.29 9.84 9.0 12.02 7.41 9.03 10.92 8.85 6.15 8.29 10.97 8.34 6.50 8.06 9.73 26.28 8.35 8.84 11.0 27.0 9.97 11.62 27.46 8.90 8.90 7.85 8.0 11.78 18.63 9.45 11..61 7.94 9.0 8.42 14.54 9.0 11.0 8.0 11.0 11.14 11.0 10.79 10.0 10.85 7.09 8.67 8.59 7.17 9.0 9.00 7.72 8.0 36.97 24.0 8.66 10.50 8.20 6.0 18.25 15.09 16.14 7.37 9.75 9.03 8.75 7.42 8.05 7.0 9.91 10.58 8.22 Nhiệt đô Độ hoà tan của ôxy (mg/l) 0 9.6.

25 42.0 6.0 6.49 61 .58 5.62 6.93 5.50 5.57 38.85 6.02 5.0 6.63 6.32 6.45 7.58 5.12 5.01 12.50 5.41 5.0 6.01 33.04 Áp suất 600 625 650 Độ hoà tan của ôxy (mg/l) 675 700 12.18 6.94 5.18 4.0 6.62 6.56 7.11 5.17 43.48 39.67 5.20 31.75 5.08 6.73 6.84 5.43 7.84 6.93 5.74 6.73 6.0 7.21 5.0 7.96 6.46 (oC) 0 11.40 40.02 45.96 6.63 6.0 7.84 5.42 6.93 5.02 5.52 6.31 6.52 6.41 6.66 5.95 6.22 5.07 6.83 7.12 5.07 6.03 5.56 11.12 5.69 7.0 6.10 32.84 6.0 7.42 5.31 6.32 41.84 5.40 29.31 6.22 5.53 12.75 5.0 7.67 5.65 37.32 6.92 34.42 6.52 6.73 6.0 6.0 6.21 5.95 Phụ lục 3: Sự phụ thuộc của độ hòa tan của oxy trong nước vào áp suất khí quyển và nhiệt độ mm Hg Nhiệt độ 550 575 10.41 6.74 36.0 6.33 5.09 44.0 5.0 7.0 7.75 5.52 6.30 30.25 5.0 6.28.32 6.98 13.20 6.83 35.03 5.

62 12.69 5.10 8.41 9.90 6.89 7.62 6.09 7.13 7.59 7.56 9.47 6.50 6.68 8.22 8.01 5.08 8.16 6.56 9.75 8.48 10.04 10.99 8.68 11.77 6.94 11.19 8.80 6.84 8.21 8.76 7.56 13.45 7.70 8.93 8.66 6.63 11.89 9.43 7.48 5.26 9.94 7.543 6.16 7.13 6.03 6.96 9.38 6.41 7.42 8.36 11.33 8.15 9.33 9.63 10.14 8.45 8.91 5.09 12.88 7.73 7.75 7.87 9.31 8.72 9.27 9.99 6.64 9.65 6.23 6.80 6.54 Áp suất 600 625 650 Độ hoà tan của ôxy (mg/l) 675 700 (oC) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 11.29 7.91 7.94 8.60 8.56 6.64 10.90 10.mm Hg Nhiệt độ 550 575 10.18 7.15 7.68 6.31 12.19 7.45 7.88 8.98 9.28 7.30 7.35 6.25 10.91 10.53 8.75 6.39 9.75 11.22 9.94 6.21 10.96 5.59 7.80 5.59 7.17 10.33 10.42 6.90 5.59 7.88 6.43 7.56 8.69 5.06 11.19 6.12 6.53 6.26 6.26 8.52 6.07 5.39 8.05 12.82 11.29 8.04 7.05 6.15 11.10 6.38 5.20 8.94 6.51 8.36 8.44 10.82 62 .85 6.44 7.73 12.06 9.27 6.75 8.74 7.01 9.16 8.920 10.92 7.92 9.72 9.61 10.27 7.06 6.58 7.80 11.50 7.48 9.97 6.11 9.28 9.27 11.89 8.39 12.74 10.98 8.39 10.54 8.50 11.24 8.01 6.46 9.78 9.14 6.16 9.85 5.76 7.79 8.10 7.05 7.12 6.46 8.76 7.92 6.45 7.94 7.34 9.72 8.31 7.28 10.37 10.64 8.02 5.77 10.69 9.64 9.05 10.74 5.33 11.59 7.51 10.25 7.32 7.39 6.80 9.20 10.31 6.72 6.46 11.07 7.76 10.64 5.04 8.59 6.83 6.75 7.12 7.58 5.48 9.93 7.

28 5.13 5.41 4.15 5.96 5.50 14.64 5.09 5.28 12.87 5.84 12.45 6.43 14.48 6.99 5.32 5.89 5.20 6.60 5.44 15.77 5.27 5.98 4.27 4.73 5.93 5.73 13.69 5.26 6.85 4.44 5.81 4.24 16.55 5.03 5.34 550 575 13.74 5.07 4.10 5.19 5.17 13.24 5.96 4.46 13.93 4.88 4.03 13.16 5.70 6.34 6.94 13.11 14.35 5.20 4.69 5.50 14.57 4.36 5.50 4.06 5.48 15.13 6.91 15.71 4.04 4.88 15.41 675 700 15.19 12.56 14.62 14.90 4.22 13.50 5.01 4.55 5.73 4.67 (oC) 0 1 2 3 4 14.50 5.91 14.39 14.10 5.63 4.59 6.10 13.83 4.19 5.12 mm Hg Nhiệt độ 5.84 5.97 14.56 13.92 4.35 4.31 5.79 4.37 5.65 13.mm Hg Nhiệt độ 550 575 Áp suất 600 625 650 Độ hoà tan của ôxy (mg/l) 675 700 (oC) 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 5.46 5.59 5.64 5.20 6.41 5.65 4.06 14.50 5.68 5.59 5.25 5.46 5.67 4.01 4.62 14.36 15.49 4.79 5.07 4.16 6.80 63 .58 4.02 14.77 6.93 5.75 4.95 5.40 5.37 6.43 4.37 15.83 13.23 6.98 Áp suất 600 625 650 Độ hoà tan của ôxy (mg/l) 6.55 5.83 5.22 5.

40 9.mm Hg Nhiệt độ 550 575 12.21 9.84 12.18 13.40 10.58 9.26 11.54 9.04 8.29 13.80 9.17 8.87 12.40 10.69 7.56 7.84 11.29 11.62 10.78 10.51 9.95 6.76 10.67 8.29 10.84 8.98 11.83 7.73 10.61 10.19 12.16 8.38 12.80 11.83 8.77 12.49 8.09 7.47 9.87 7.19 10.30 8.59 7.09 9.97 7.52 8.31 7.87 11.60 12.72 7.35 11.29 11.52 13.74 9.25 8.11 7.86 7.23 8.97 8.58 64 .77 9.92 8.79 11.45 11.46 7.61 9.28 9.07 6.70 9.84 7.71 8.59 7.15 8.30 11.20 7.47 12.34 9.07 11.00 7.96 10.62 9.28 11.97 7.45 7.46 8.21 9.79 8.75 8.74 8.17 11.40 8.98 9.46 7.46 9.33 8.35 8.35 12.40 10.02 7.21 8.41 9.45 12.98 11.67 9.83 10.08 9.42 8.33 9.10 10.18 9.45 13.99 8.31 10.94 8.54 11.57 11.89 11.92 8.43 7.59 8.86 9.59 13.71 7.08 Áp suất 600 625 650 Độ hoà tan của ôxy (mg/l) 675 700 13.82 9.00 9.51 10.78 12.89 9.02 12.88 10.58 8.71 7.69 11.51 10.86 10.69 12.64 8.99 10.66 8.11 8.99 7.95 9.54 10.20 7.43 8.51 11.27 9.71 11.29 10.02 8.33 13.64 12.44 9.37 8.56 12.33 7.93 13.11 7.55 8.27 10.79 8.87 13.18 11.17 9.96 7.87 8.28 8.63 8.73 7.08 11.63 10.75 10.03 10.51 10.02 10.25 10.10 8.14 11.26 8.32 7.07 9.13 7.14 10.15 8.26 12.83 14.85 7.06 10.28 9.58 7.20 10.87 9.94 12.04 9.08 (oC) 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 12.09 8.49 8.61 11.11 12.66 9.41 11.56 11.

10 6.16 7.65 6.mm Hg Nhiệt độ 550 575 Áp suất 600 625 650 Độ hoà tan của ôxy (mg/l) 675 700 (oC) 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 6.22 7.74 6.50 6.95 7.25 7.78 6.42 6.19 6.29 6.11 7.70 7.34 7.12 7.90 6.09 6.57 7.09 6.53 6.91 Phụ lục 4: Sự phụ thuộc của độ dẫn vào nhiệt độ 3 843 µS Nhiệt độ 0 C 0.97 6.46 7.22 7.31 6.72 6.70 7.32 6.85 6.61 6.21 7.46 7.52 6.45 6.67 6.12 6.01 6.00 6.81 6.84 6.23 7.73 6.07 6.69 7.40 6.03 7.99 6.88 6.34 7.79 6.41 6.90 5.63 6.01 M KCl (1409 µS/cm ở 250C) 4 867 µS 0 773 µS 5 891 µS 1 796 µS 6 915 µS 2 820 µS 7 940 µS 65 .95 6.55 6.62 6.35 6.76 6.00 5.21 3.98 6.82 7.57 6.46 7.47 7.87 6.34 7.58 7.22 6.

Đơn vị đo lường nồng độ chất ô nhiễm thông dụng nhất là miligram (mg) hay microgram (µg) chất ô nhiễm trên 1 lít (l) chất lỏng hỗn hợp. Đối với chất lỏng (nước) Nồng độ chất ô nhiễm hoà tan trong nước thường được đo lường bằng trọng lượng của chất ô nhiễm trên đơn vị thể tích của hỗn hợp chất lỏng.8 964 µS 16 1168 µS 9 989 µS 17 1194 µS 10 1014 µS 39 1803 µS 11 1039 µS 40 1832 µS 12 1065 µS 41 1861 µS 13 1090 µS 42 1890 µS 14 1116 µS 43 1919 µS 44 1948 µS 45 1977 µS 46 2007 µS 47 2036 µS Nhiệt độ 0C 0. Đôi khi còn đo lường bằng gram trên mét khối (g/m3).01 M KCl (1409 µS/cm ở 250C) 48 2065 µS 15 1142 µS 49 2095 µS 50 2124 µS Phụ lục 5 Chuyển đổi đơn vị nồng độ chất ô nhiễm trong môi trường nước và môi trường không khí 1. Người ta còn dùng đơn vị đo lường nồng độ chất ô nhiễm trong nước 66 .

mg hay µg chất ô nhiễm trên m3 không khí.103 (mg/g). Đối với chất khí (không khí) Trên thế giới tồn tại hai đơn vị đo lường nồng độ chất ô nhiễm trong môi trường không khí.10-3 m3/mol hay đơn giản hoá ta có : ppm × Trọng lượng phân tử mg/m =  (ở nhiệt độ 0oC và áp suất 1 atm).4. ở nhiệt độ 0oC và áp suất 1 atm thì một phân tử gam của khí lý tưởng có thể tích là 22.một phần triệu. thông thường trọng lượng chất ô nhiễm trong nước rất nhỏ. tức là : mg/l = ppm (theo trọng lượng) × Tỷ trọng riêng của chất ô nhiễm. 106 đơn vị thể tích không khí Quan hệ giữa đơn vị ppm (theo thể tích) và đơn vị theo trọng lượng mg/m3 hay µg/m3 phụ thuộc vào mật độ của chất ô nhiễm.khí mg/m3 = ppm ×  × ppm Trọng lượng phân tử (g/mol) ×  .4 lít (hay là 22. 22. (2) Nếu như tỷ trọng riêng của chất ô nhiễm rất lớn và nồng độ của nó lại lớn thì phải tính đến trọng lượng riêng của chất ô nhiễm trong nước. Đơn vị ppm có nghĩa là 1 đơn vị thể tích chất khí ô nhiễm trên 1 triệu đơn vị thể tích không khí. nhiệt độ và trọng lượng phân tử của nó. Do đó chúng ta có thể viết: 1 m3 chất ô nhiễm /106 m3 k.bằng trọng lượng của chất ô nhiễm trên đơn vị trọng lượng nước hỗn hợp. tức là : 1 đơn vị thể tích chất khí ô nhiễm  (4) = 1 ppm (theo thể tích). mà mật độ của chất ô nhiễm lại phụ thuộc vào khí áp.một phần tỷ.4. 1 µg/l = 1 mg/m3 = 1 ppb (theo trọng lượng) .10-3 m3 ). có thể bỏ qua và thừa nhận 1 m3 nước có trọng lượng là 1000 g. đó là : đơn vị ppm (một phần triệu) và đơn vị g. do đó chúng ta có công thức chuyển đổi đơn vị nồng độ chất ô nhiễm đối với môi trường nước rất đơn giản là : (1) 1 mg/l = 1 g/m3 = 1 ppm (theo trọng lượng) . (5) 3 67 . (3) 2.

22.28 273 1atm . trọng lượng nguyên tử của O là 16 (bảng sau đây). 3 (6) 22.4 T(oK) 1 atm trong đó T . nhiệt độ K = oC + 273 .4 Nếu môi trường không khí thực tế có nhiệt độ và áp suất ở một trị số nào đó thì công thức (5) cần được hiệu chỉnh là : ppm × Trọng lượng phân tử 273 P(atm) mg/m =  ×  ×  . áp suất khí quyển là 1 atm. nhiệt độ không khí là 25 C. 68 . vì trọng lượng nguyên tử của C là 12. Chuyển đổi từ đơn vị ppm sang đơn vị µg/m3. P .4 273 + 25 1atm = 10. Theo công thức (6) ta chuyển đổi nồng độ khí CO sang đơn vị mg/m3 là : Nồng độ CO = 9. . Nồng độ CO tính theo đơn vị mg/m3 là bao nhiêu ? o Giải : Ta có trọng lượng phân tử của khí CO là 28.3 mg/m3. Cho biết nồng độ khí CO trong không khí là 9 ppm.áp suất của môi trường không khí (atm).nhiệt độ của môi trường không khí.22. Ví dụ.

93 Lr Laurenxi 103 256 Cr Crom 24 52.26 Ag Bạc 47 107.90 Hg Thuỷ ngân 80 200.91 Cm Curi 96 247 Li Liti 3 6.98 Eu Europi 63 151.87 Es Ensteni 99 254 Al Nhôm 13 26.90 Cd Cadimi 48 112.00 Ar Agon 18 39.33 Ge Gecmani 32 72.22 Ce Xeri 58 140.97 Cu Đồng 29 63.03 Er Ecbi 68 167.55 Md Menđelevi 101 258 Dy Disrozi 66 162.85 As Asen 33 74.3.95 Fe Sắt 26 55.00 Bk Bekeli 97 247 Hf Hafini 72 178.50 Mg Magiê 24.92 Fm Fecmi 100 257 At Atatin 85 210 Fr Franxi 87 223 Au Vàng 79 196.93 Ca Canxi 20 40.97 Ga Gali 31 69.01 Ho Honmi 67 164.94 Co Coban 27 58.81 Gd Gađolini 64 157.25 Ba Bari 56 137.59 Be Berili 4 9.12 K Kali 19 39.01 Bi Bitmut 83 208.10 Cf Califoni 98 251 Kr Kripton 36 83.00 Lu Lutexi 71 174.45 La Lantan 57 138.96 Am Amerixi 95 243 F Flo 9 19.31 12 69 .98 He Hêli 2 4.41 Ir Iriđi 77 192.80 Cl Clo 17 35. Bảng số hiệu và khối lượng nguyên tử của các nguyên tố Ký hiệ u Nguyên tố Số hiệu nguyên tử Khối lượng nguyên tử Ký hiệ u Nguyên tố Số hiệu nguyê n tử Khối lượng nguyên tử Ac Actini 89 227.08 I Iot 53 126.72 B Bo 5 10.49 Br Brom 35 79.01 H Hyđro 1 1.59 C Cacbon 6 12.

96 Nb Niobi 41 92.99 Sc Scanđi 21 44.75 Na Natri 11 22.94 S Lưu huỳnh 16 32.03 Pt Platin 78 195.90 U Urani 92 238.91 Zn Kẽm 30 65.96 Ne Neon 10 20.07 42 95.00 Ta Tantali 73 180.3.04 Rh Rođi 45 102.06 N Nitơ 7 14.30 Rb Rubiđi 37 85.24 Se Selen 34 78.01 Sb Stibi 51 121.2 Tb Tecbi 65 158.90 Pm Prometi 61 145 Tl Tali 81 204.4 Ti Titan 22 47.19 Th Thori 90 232.04 Te Telu 52 127.94 Pu Plutoni 94 244 W Vonfram 74 183.09 Nd Neodim 60 144.91 Pa Protactini 91 231.97 Tc Tecnexi 43 98.21 Yb Ytecbi 70 173.93 Pr Prazeodi m 59 140.70 Np Neptuni 93 237.70 Sn Thiếc 50 118.09 V Vanađi 23 50.38 70 .91 Si Silic 14 28. Bảng số hiệu và khối lượng nguyên tử của các nguyên tố (Tiếp theo) Số hiệu nguyên tử Khối lượng nguyên tử Mn Mangan 25 Mo Molipden Ký hiệ u Nguyên tố Khối lượng nguyên tử Ký hiệ u Nguyên tố Số hiệu nguyê n tử 54.4 Ni Niken 28 58.05 Sr Stronti 38 87.18 Sm Samari 62 150.03 Xe Xenon 54 131.85 Ra Rađi 88 226.93 P Photpho 15 30.47 Y Ytri 39 88.62 O Oxi 8 16.95 Os Osimi 76 190.91 Re Reni 75 186.94 Ru Ruteni 44 101.37 Po Poloni 84 209 Tm Tuli 69 168.04 Pd Paladi 46 106.60 Pb Chì 82 207.

404685 ha = 640 acre = 2.22 Phụ lục 6 Chuyển đổi đơn vị đo lường thông dụng giữa đơn vị đo lường Anh.0929 m2 1 mẫu Anh (acre) = 43 560 ft2 = 0.00386 dặm vuông = 10 000 m2 71 .3048 m 1 thước Anh (yard) = 0.0015625 dặm vuông = 4046.540 cm 1 bộ (foot) = 0.9144 m 1 dặm (mile) = 1.452 cm2 1 bộ vuông = 0.6214 mi (dặm) 2.471 acre 1 dặm vuông 1 mét vuông = 0.07 Zr Ziriconi 40 91.604 km2 = 259 ha = 10. Diện tích 1 in vuông = 6.6093 km 1 mét (meter) = 3.Rn Rađon 86 222 Ru Ruteni 44 101.764 ft2 1 công mẫu (hecta) = 2.86 m2 = 0. Mỹ và đơn vị đo lường quốc tế (SI) 1.2808 ft (bộ) 1 kilomét (kilometer) = 0. Chiều dài 1 in (inch) = 2.

785 l 1 mét khối = 8.172 gal (Mỹ) = 1.4470 m/s = 1. 10-4 m3/s = 7.205 lb (cân Anh) = 35. Lưu lượng 1 bộ khối trên giây 1 bộ khối trên phút = 0.lb) 1 kilogam 1 tấn = 2.45392 kg 4.10-4 Acft = 35.3048 m/s = 1.72 .8 gal (Mỹ)/phút = 4.0973 km/h = 0.0438 m3/s 6.11.03704 thước khối Anh = 7.467 ft/s = 0. 10-5 m3/s 72 . Trọng lượng 1 cân Anh (pound . Tốc độ 1 bộ trên giây 1 dặm trên giờ 1 mét trên giây 5.4805 gal (Mỹ) = 28.609 km/h = 3.280 ft/s = 0.27396 aoxơ = 1000 kg = 2204. Thể tích 1 bộ khối = 0.4805 gal (Mỹ)/phút 1 galon (Mỹ) trên phút = 1 triệu galon (Mỹ) trên ngày = 0.622 lb (cân Anh) 6.32 l 1 galon (Mỹ) = 0.31 .028316 m3/s = 448.3.134 bộ khối = 3.3147 ft3 = 264.

105 mg/l 1 kilogram trên mét khối = 0.4 Pa 10.062428 lb/ft3 1 gam trên centimet khối = 62.921 in cột thuỷ ngân (oC) = 33.427961 lb/ft3 8.307 ft cột nước = 2.036 in cột thuỷ ngân = 0.0 g/m3 = 8.696 lb/in2 = 29.018 kg/m3 1 cân Anh (lb) trên galon = 1.10-4 psia (oC) = 3386. 106 gal/ngày 7. Nồng độ 1 miligam trên lít nước (tỷ trọng riêng = 1.83 .8995 ft cột nước (oC) = 101. áp suất 1 atmosphe 1 cân Anh (lb) trên in vuông = 1 Pascal (Pa) 1 in cột thuỷ ngân 2.45.34 lb trên 1 triệu gal = 76.315 bộ khối/s = 2118.325 kPa 9.0) = 1 phần triệu (ppm) = 1000 phần tỷ = 1. (oC) + 32 oF 73 .9 ft3/phút = 22.8 .1 mét khối trên giây = 35.2 . Tỷ trọng 1 cân Anh (lb) trên bộ khối = 16. Nhiệt độ 1 độ bách phân (oC) = 1.06805 atm = 1 N/m2 = 1.0 cm cột thuỷ ngân (oC) = 14.

10-4 Btu = 0.48 .1 độ F (oF) = ((oF) . 1011 kW.93 .m = 9. công suất 1 kilowat = 1000 J/s = 3412 Btu/h = 1.32 oC)/1. 1015 J = 2.471 triệu thùng dầu / ngày = 0.2930 W.8 = 778 ft .lb 11. Sức.340 sức ngựa 1 sức ngựa 1 quadrillion Btu trên năm = 746 W = 0.lb = 3600 kJ = 3412 Btu = 860 kcal 1 kilocalo = 4. Năng lượng 1 đơn vị nhiệt Anh (Btu) = 252 cal = 1055 J = 0.03345 TW 74 .h = 1 N.h 1 quadrillion Btu 1 jun 1 kilowat giờ = 1015 Btu = 1055 .73756 ft .185 kJ 12.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful