P. 1
Thong tin quang

Thong tin quang

|Views: 165|Likes:
Published by annguyen1511

More info:

Published by: annguyen1511 on Aug 29, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/15/2015

pdf

text

original

Thông tin quang 2

Thiết kế tuyến thông tin quang

NỘI DUNG BÁO CÁO
1. Bài toán............................................................................................................................ 2 2. Yêu cầu............................................................................................................................ 2 3. Phương án thiết kế.......................................................................................................... 2 4.Thiết kế mạng DWDM..................................................................................................... 3 4.1.Thiết kế phía phát:.............................................................................................. 3 4.2.Thiết kế bộ thu quang:........................................................................................ 4 4.3 Thiết kế môi trường truyền dẫn:......................................................................... 5 4.4 Lắp đặt các thiết bị đo ..................................................................................... 11 . 4.5. Mô hình mô phỏng toàn hệ thống.................................................................... 11 4.6 .Thiết lập thông số toàn cục.............................................................................. 12 5. Kết quả mô phỏng…………………………………………………………….............. 16 5.1. Kết quả mô phỏng theo phương án thiết kế ban đầu....................................... 17 5.2. Thay đổi của các tham số để đạt được BER = 10-12:....................................... 24

1. Bài toán.
PTIT - H10VT6 1

Nhóm 4

Thông tin quang 2

Thiết kế tuyến thông tin quang

Xây dựng phương án thiết kế hệ thống thông tin quang WDM có sử dụng khuếch đại quang EDFA, với các yêu cầu thiết kế như sau:

Tốc độ bit: Cự ly truyền dẫn

10 Gbit/s 600Km

• Số lượng kênh bước sóng: 4 kênh 2. Yêu cầu a. Sử dụng phần mềm Optisystem xây dựng mô hình mô phỏng hệ thống thông tin quang WDM theo phương án đã thiết kế. Lưu ý: các tham số toàn cục (global parameters để mô phỏng) được thiết lập như sau

Tốc độ bit: 10 Gbit/s

• Chiều dài chuỗi: 128 bits • Số mẫu trong 1 bit: 64 b. Đưa các thiết bị đo vào mô hình mô phỏng. Các thiết bị đo trên tuyến được đặt tại các vị trí phù hợp để xác định được chất lượng tín hiệu tại các điểm cần thiết trên tuyến. Các thiết bị đo cơ bản: - Thiết bị đo công suất quang - Thiết bị phân tích phổ quang - Thiết bị đo BER d. Hiển thị kết quả mô phỏng bằng các thiết bị đo đặt trên tuyến e. Thay đổi các tham số của các phần tử trên tuyến để đạt được BER = 10-12 3. Phương án thiết kế • Loại sợi: Sợi quang dịch tán sắc khác không (G.655) • Nguồn phát: - Loại nguồn: Laser. -Phương thức điều chế: điều chế ngoài

Bộ thu: Sử dụng PIN kết hợp với bộ lọc thông thấp Bessel

4.Thiết kế mạng DWDM 4.1.Thiết kế phía phát:
PTIT - H10VT6 2

Nhóm 4

Thông tin quang 2 • Nguồn phát quang lazer CW lazer • Bộ phát xung NRZ pulse genarator

Thiết kế tuyến thông tin quang

• Bộ phát bít điện pseudom-Radom Bit sequence Genarator, điều chế Mach-zehnder Modulator. • Để lấy các thiết bị này ta lần lượt kích chuột vào kéo ra màn hình Layout. Máy phát điện Pseudom –Radom bit sẽ phát tín hiệu điện tới bộ NRZ (hoặc RZ) để phát các bộ NRZ (hoặc RZ ) phát các xung điện. Tín hiệu tại đầu ra của bộ NRZ (RZ) là các xung điện được đưa vào một đầu vào của bộ điều chế Mach-Zehnder . Bộ phát CW lazer phát tín hiệu quang được đưa vào đầu vào ( cổng các nhà cung cấp) của bộ điều chế Mach-Zehnder.

Do hệ thống WDM ghép 4 kênh tín hiệu nên phía đầu phát sẽ bao gồm có 4 bộ phát. Thiết bị được xắp xếp như trên được gọi là phương pháp điều chế ngoài. Do ghép 4 kênh tín hiệu nên bộ WDM Mux sử dụng là Mux 4x1
• • • • •

Bộ phát điện (bit) (pseudo- random): Default->Transmitter -> Bit sequency. Máy phát xung : Default-> transmiter-> Pulse generator-> electrical Máy phát quang lazer : Default->Transmitter->optical sources Bộ điều chế quang (Modulators optical): Default-> Transmitter-> Optical Modulators. Bộ ghép kênh: Mux do ghép 4 kênh tín hiệu nên bộ WDM Mux sử dụng là Mux 4x1. Default-> WDM multiplexers Library-> Multiplexers.

PTIT - H10VT6

3

Nhóm 4

4.2. Ngoài ra để quan sát chất lượng tín hiệu đầu thu còn có thiết bị đo Ber. kết hợp với bộ lọc thông thấp Bessel.H10VT6 Nhóm 4 .Thiết kế bộ thu quang: Bộ thu quang bao gồm các thiết bị thu như: Bộ tách kênh Demux 1x4. Như vậy tại đầu ra của 4 bộ này là bốn bước sóng của các nguồn phát quang đưa tới. Được đưa tới bộ điều chế Mach-Zehnder Modulator để thực hiện điều chế ngoài.f2. 4 PTIT . genarator 3R . APD . • Bộ tách kênh demux 4x1: Defaults-> WDM multiplexrs lybrary-> Demultyplexers. Osilo. nhưng trong nội dung thiết kế hệ thống WDM sử dụng chủ yếu là PIN.f4. Do hệ thống 4 kênh nên tín hiệu quang tại đầu ra của 4 bộ điều chế này sẽ được đưa tới bộ ghép kênh Mux 4x1 nhằm ghép các kênh có bước sóng tương ứng với các tần số mà bộ phát quang đưa tới. Các kênh bước sóng này được ghép lại để truyền trên cùng một đường truyền vật lý đó là hệ thống cáp quang ( sử dụng sợi G655 và bộ khuếch đại EDFA). được đặt ở vị trí thích hợp.Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang . PIN.Nguyên lý hoạt động của phía phát: các nguồn tín hiệu quang phát ra các tín hiệu quang có tần số khác nhau : f1...f3.

Thông tin quang 2 • • • • Thiết kế tuyến thông tin quang Bộ thu quang (PIN): Defaults-> receiverw Library-> Photodetectors. PTIT . Các bộ Genarator 3R: Default-> Receiver Library-> genarator 3R. Bộ lọc thông thấp (fiters Lybrary): Default-> Filters Library-> Electrical-> Lowpass Besel Fiter. Các máy đo Ber: Default-> Visualzer-> Electrical-> Ber. Chi tiết trong bảng sau. Các tham số đặc trưng của sợi quang G 655.3 Thiết kế môi trường truyền dẫn: • Do môi trường truyền dẫn trong đề bài yêu cầu sử dụng sợi quang G655(sợi quang dịch tán sắc khác không) như vậy cần phải thiết kế sợi quang G655 với các thông số đặc trưng. 4.H10VT6 5 Nhóm 4 .

H10VT6 6 Nhóm 4 .655: NZ – DSF là loại cáp quang truyền tốc độ cao cự ly xa.7 125 C ± 0.7 125 B ± 0. Đặc biệt thích hợp cho hệ thống ghép bước sóng mật độ cao.Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang  Tiêu chuẩn ITU –T G.7 125 mm mm Đvt PTIT . Giá Trị ĐẶC ĐIỂM CHI TIẾT A Dung sai Đường kính lớp vỏ Danh định ± 0.

1 0.0 1450 2.50 dB 0.0 + or £ 5.69 GPa nm 1530 và 1625 1530 và 1530 và 1625 1625 0.1 6.0 + or 1.0 10.H10VT6 7 Nhóm 4 .8 mm mm Sai số đồng tâm Cực đại của sợi quang Độ không tròn đều của vỏ phản xạ Cực đại 2.50 0.69 0.0 + or £ 5.0 1450 % Nm Bước sóng cắt đã Cực đại bọc thành cáp Bán kính uốn Suy hao do uốn Số vòng cong uốn cong Cực đại ở 1550nm Ứng suất thử Nhỏ nhất lmin vàlmax Dmin Hệ số tán sắc Chromatic trong Dmax vùng bước sóng 1530 và 1565 Dấu Dmax Dmin Hệ số tán sắc lomin - 30 30 30 mm 100 100 100 0.0 1450 2.1 0.8 Thiết kế tuyến thông tin quang ± 0.1 0.0 1.Thông tin quang 2 phản xạ Dung sai ± 0.69 0.50 0.0 10.0 Ps/nm*km Ps/nm*km Ps/nm*km - TBD TBD - PTIT .8 ± 0.

11 + or - TBD TBD 1550 8 .35 dB/km  Đặc điểm của sợi quang G655 (NZ-DSF): • Các sợi quang này có tán sắc mầu khoảng từ 1 đến 6 ps/nm.01 0.km ở cửa sổ 1550nm.01 0.11 + or - nm mm Chú ý:1 Chú ý:1 Chú ý:1 Chú ý:1 Giá trị cáp quang ĐẶC ĐIỂM CHI TIẾT A Hệ số tán sắc mốt phân cực của cáp quang.5 C 20 0.11 + or - TBD TBD 1550 8 .Thông tin quang 2 Chromatic trong vàlomax vùng bước sóng Dmin 1565 và 1625 Dmax Bước sóng Đường kính trường mốt Danh định Dấu Hệ số tán sắc mốt phân cực của sợi Max quang không bọc Thiết kế tuyến thông tin quang 1550 8 .01 0.H10VT6 8 Nhóm 4 .km hoặc -1 đến -6 ps/nm.5 B 20 0.2 Đvt cables % Ps/km1/2 0.35 0. PTIT .35 0. Điều này làm giảm ảnh hưởng của các hiệu ứng phi tuyến trong khi vẫn giữ được ưu điểm của các sợi DSF. M Q Cực đại PMDQ Hệ số suy hao Max ở 1550 nm 20 0.

0. PTIT . có thể bù tán sắc màu tích lũy trên tất cả các kênh bằng một bộ bằng một bộ bù tán sắc duy nhất (DCF).km2 Độ dốc tán sắc đối với các sợi NRZ khác có giá trị trong khoảng 0. Khi kích đúp vào sợi quang thì xuất hiện bảng:  Mục Main • Label : cho phép ta thay đổi tên của sợi quạng (Đặt là G655). • Tán sắc mầu ngoài việc phải có giá trị nhỏ.1ps/(km)1/2 • Hệ số suy hao tối đa tại bước sóng 1550nm là :0. Nếu độ trải rộng nhỏ . Phương pháp này rẻ hơn nhiều khi sử dụng bù tán sắc trên mỗi kênh. Như vậy sợi G655 sẽ làm giảm hiệu ứng trộn bốn bước sóng trong hệ thống WDM.22dB/km.35dB/km.4 ps/nm. • Dispersion: Nhập giá trị 6 ps/nm/km • Dispersion Slope: Nhập giá trị độ dốc tán sắc chọn giá trị 0.07. • Attenuation: cho phép thay đổi suy hao sợi quang : với sợi này tại cửa sổ 1550 có suy hao là 0.05 tùy ta dùng sợi dịch tán săc nào) ps/nm2/km.H10VT6 9 Nhóm 4 . Độ dốc nhỏ làm giảm độ trải rộng xung do tán sắc tích lũy giữa các kênh khác nhau trong một hệ thống WDM.Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang • Tất cả các sợi NZ-DSF được chế tạo có giá trị tán sắc khác 0 rất nhỏ ở dải C nhưng vẫn có giá trị không ngoài dải C. tức là tán sắc màu tích lũy trên các kênh khác nhau gần như là đồng chất .km2 Hệ số tán sắc mode phân cực PMD <= 0. Trong những trường hợp này một phần lớn của dải băng xung quanh bước sóng sẽ không dùng cho hiện tượng trộn 4 bước sóng. còn phải có độ dốc nhỏ (đối với bước sóng ). • • • Độ dốc tán sắc mầu của các sợi True Wave RS có giá trị độ dốc tán sắc nhỏ hơn khoảng 0.  Mục Disp cho thay đổi giá trị của tán sắc và độ dốc tán sắc .07 đến 0.  Các bước thiết kế sợi G655: • Bước 1: Truy nhập thư viện : Defaults-> optical fibers library-> optical fibers.05ps/nm. • Bước 2: Kích đúp vào sợi cáp và thay đổi các thông số của sợi.09 ( hoặc 0. nằm trong dải L hoặc dải S. • Length : cho phép thay đổi chiều dài của sợi quang.

Việc thay đổi Loop cũng được thực hiện bởi việc kích đúp Loop control và thay đổi thông số.1ps/km1/2 Nhập giá trị này và tích vào mục Disp.4 ps/nm.H10VT6 10 Nhóm 4 .0.km.09ps/nm2/km. • Độ tán sắc là : D1= 4.km. kết thúc bằng OK.4/10=. Giả sử cự ly truyền dẫn là 600km: Nếu ta chọn sợi G655 dài 100Km.44 ps/nm.Thông tin quang 2 Thường thì ta chọn giá trị là 0. Theo tính toán tính chất của sợi bù tán sắc ta chọn sợi tán sắc có chiều dài 10km + Tính toán thông số của sợi bù tán sắc: • Sợi G655 có chiều dài là L1= 100km.km. Thiết kế tuyến thông tin quang Mục PMD hệ số tán sắc mode phân cực có giá trị lớn nhất là 0.  Thiết kế sợi bù tán sắc: Do sợi G655 có độ tán sắc nhỏ nên việc giảm tán sắc được thực hiện bằng sợi bù tán sắc DCF.09ps/nm^2. và nếu như hệ thống truyền tốc độ cao có sự suy hao tán sắc thì cần dùng thêm bộ bù tán sắc DCF hợp lý. nên gây ra suy hao sợi quang. Do tín hiệu được truyền trên sợi quang với cự ly truyền dẫn dài . Để lấy sợi quang và kéo ra màn hình layout. • Độ dốc tán sắc : 0. Cấu trúc truy nhập Loop : Defaults-> Tools-> Sloop control. Để khắc phục hiện tượng suy giảm công PTIT .72ps/nm^2.km.  Do khoảng cách đường truyền lớn để thuận tiện cho việc mô phỏng chúng ta sử dụng bộ Sloop đóng vai trò như một bộ nhân các vòng lặp. Việc thay đổi giá trị Loop cho phép ta thay đổi số vòng lặp tùy theo chiều dài của sợi sử dụng. Độ dốc tán sắc :. sợi DCF dài 10km thì ta sẽ Loop= 600/100= 6 lần. Sau đó kích đúp và thay đổi các thông số và kết thúc bằng OK  Khuếch đại tín hiệu (EDFA): Defaults-> Amplifiers otipcal-> EDFA -> Optical Amplifier. kết thúc bằng OK. và suy giảm công suất phát tín hiệu.= -100×4. • Chiều dài sợi bù tán sắc ( DCF) là L2 =10km • • Thì độ bù tán sắc D2= -D1×L1/L2. Để thiết kế sợi DCF chúng ta thực hiện truy nhập thư viện : Defaults-> cable optical.

thiết bị phân tích phổ điện. Các thông số toàn cục này sẽ ảnh hưởng tới tất cả các thành phần trong thiết kế có sử dụng. thiết bị đo Ber.5. thiết bị phân tích phổ quang theo miền tần số. 4. Số lượng mẫu trên mỗi bít ( Number of samples per bit)= 64. theo miền thời gian.Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang suất và suy hao tín hiện đối với hệ thống WDM sử dụng bộ khuếc đại EDFA. • Thiết bị đo quang: quan tâm chủ yếu thiết bị công suất quang. Trong hệ thống G = 100 * 0. • Các thiết bị đo điện: quan tâm tới thiết bị đo công suất. 4. Mô hình mô phỏng toàn hệ thống 4.4.H10VT6 11 Nhóm 4 . Tùy thuộc vào yêu cầu đo tín hiệu quang hay tín hiệu điện mà chúng ta sẽ thực hiện chọn thiết bị đo và bố trí phù hợp.35 = 35 dB Việc thay đổi và nhập giá trị của EDFA thực hiên kích đúp và thay đổi giá trị . Các tham số trên được sử dụng để tính toán : PTIT .Thiết lập thông số toàn cục Các tham số toàn cục bao gồm có: • • • Tốc độ bít ( bít rate)= 10Gbit/s Chiều dài chuỗi bít (Bít Sequence length)= 128 bít. kết thúc bằng OK. Lắp đặt bố trí các thiết bị đo: Các thiết bị đo được lấy trong thư viện cung cấp thiết bị đo.6 . Với hệ số khuếch đại G đúng bằng lượng suy hao trên tuyến. thiết bị Osilo.

• Cách 2:Layout -> Parameters từ công cụ Menu. Khi đó màn hình parameters xuất hiện: Thay đổi các thông số của các phần tử trong dự án • Thực hiện kích đúp vào phần tử cần thay đổi tham số -> hộp thoại về các tham số của phần tử xuất hiện . Tốc độ lấy mẫu = 8192/ 12.H10VT6 12 Nhóm 4 .Thông tin quang 2 • Thiết kế tuyến thông tin quang Cửa sổ thời gian (Time Window)= chiều dài chuỗi bít × 1/ tốc độ bít= -> cửa sổ thời gian = 128×1/ 10000000000= 12. PTIT . Số lượng mẫu (Number of samples)= chiều dài chuỗi bít* số mẫu trên một bít Số lượng mẫu = 128×64=8192. • • Tốc độ lấy mẫu (sample rate)= số lượng mẫu / cửa sổ thời gian.8*10^-9= 640000000000(Hz).8*10-9(s).  Cách Thiết lập thông số toàn cục .Để thiết lập thông số toàn cục thực hiện như sau: • Cách 1: Kích đúp vào màn hình Layout.

Thì các kênh tiếp theo có giá trị hơn kém nhau là 0.Thông tin quang 2 • • Di chuyển con trỏ đến các giá trị thích hơp. Thiết kế tuyến thông tin quang Quan tâm tới ba chế độ của tham số là Norman. nó có liên quan đến tất cả các phần tử khác trong hệ thống. Giả sử chọn frequency của CW lazer = 1552 nm. Tại mục Power cho phép ta nhập công suất phát quang có giá trị phù hợp với từng kênh PTIT . Tiến hành nhập giá trị cần thay đổi. + Chế độ Sweep được sử dụng khi thực hiện quét tham số.52 nm.H10VT6 13 Nhóm 4 . Khoảng cách các bước sóng: ∆λ=( ∆f ˣλ2 )/ C= 0. • Hệ thống sử dụng có băng tần:∆f= 100 Ghz. Script và Sweep: + Trong đó chế độ Scrip được thực hiện khi tham số này là tham số toàn cục.8nm.8nm. • • • Bước sóng trung tâm sử dụng: λ=1552. Vận tốc ánh sáng : C=3*10 8m/s.

Ngoài tán sắc trên sợi quang còn có tán sắc sắc thể do các nguồn lazer không phát ra ánh sáng đơn sắc mà phát ra các chùm ánh sắng có dải tần rộng. Điều này làm giảm ảnh hưởng của các hiệu ứng phi tuyến tới mạch nhưng đồng thời khi truyền các kênh có bước sóng tăng thì độ tán sắc này cũng tăng theo.2 ps/km1/2 . với C là vận tốc ánh sáng =3*10^8( m/s) nên khi f thay đổi thì v thay đổi. Tuy sợi quang dịch tán sắc có độ tán sắc nhỏ và độ dốc tán sắc nhỏ. Như vậy việc bù tán sắc là cần thiết để đạt chất lượng tín hiệu đầu ra cao.km). và hệ số tán sắc mode phân cực (PMD ) <= 0. độ tán sắc D1(Ps/nm. độ tán sắc D2(ps/nm2 . và BER có giá trị nhỏ. Độ dốc tán sắc S1(ps/nm2.km).Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang  Quy tắc thay đổi giá trị của các tham số hệ thống: Do hệ thống truyền với tốc độ cao trên một cự ly dài. Mà v=C/nλ .km). Độ dốc tán sắc S2 Quy tắc : chọn L2 càng nhỏ càng tốt . Chiều dài sợi DCF L2(Km).H10VT6 14 Nhóm 4 . và ǀD2ǀ có giá trị càng lớn càng tốt (D2 nhận giá trị âm) PTIT . Quy tắc thay đổi giá trị của các tham số hệ thống Thông số quan tâm đó là : • • Chiều dài sợi G655 L1(Km). Do chiết suất của vật liệu chế tạo sợi quang là silicat n phụ thuộc vào bước sóng λ .

Trước khi nhập tham số cần quét phải chuyển sang chế độ quét Sweep Mode. Trong đó : λ(n) là bước sóng của kênh n. Để chuyển sang chế độ quét cho tham số thực hiện như sau: 15 PTIT . Bước 3: Click chuột OK. - Để thay đổi số lần quét sử dụng Previous Sweep Interarion hoặc Next Interation trên Layout Toolbal để chuyển đổi số lần quét. S2= -S1(L1/L2)=-S1(D2/D1) • Kênh 1 (CH1): + Suy hao sợi G655 tại 1550nn = 0.35dB/km + Suy hao sợi DCF : 0. + Chiều dài sợi G655 : 100km.Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang Để bù tán sắc cho một kênh thì yêu cầu là : D1×L1 + D2×L2=0 D2=-(L1×D1)/L2. Nếu dùng DCF cho tất cả các kênh thì đường bao tán sắc S2 nên có “ giá trị âm”. Để tiến hành thiết lập tham số quét ta thực hiện như sau: + Cách 1: ấn tổ hợp phím Ctrl +Home + Cách 2: Bước 1: Kích chuột vào nút Set Total Sweep Iterarion trên Layout Bar hộp thoại Total Parameter Sweep Iterations trên Layout Tool Bar xuất hiện Bước 2: Nhập giá trị số lần quét . + G là hệ số khuếch đại EDFA (dB) • Thiết lập tham số quét: Tùy thuộc vào giá trị của tốc độ bit và các thông số mà ta có thể điều chỉnh dải công suất làm việc của bộ phát để tối ưu hóa tham số BER của hệ thống. Thay đổi giá trị tham số quét: Sau khi đã chọn số lần quét thì chúng ta thực hiện nhập giá trị cần quét của tham số. Để bù tán sắc cho nhiều kênh thì yêu cầu là: D1( λn)L1 +D2(λ2)L2= 0.H10VT6 Nhóm 4 . + Chiều dài sợi DCF: 10km.5dB/km.

Chạy mô phỏng và hiển thị: Ấn tổ hợp (Ctrl F5). Kết thúc bằng OK Sau đó tiến hành điền tham số quét bằng cách click chuột vào Parameter Sweep trong cột Value. Chủ yếu thiết lập quét tham số cho nguồn lazer .2. 5. hoặc click Colculatol trên thanh công cụ. Kết quả mô phỏng Sau khi đã thay đổi xong các tham số quét tiến hành bước tiếp theo.Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang + Lựa chọn Layout -> Parameter Sweep trên Menu Toolbar . Hộp thoại về các tham số của các phần tử như hình vẽ.H10VT6 16 Nhóm 4 .  Thông số nguồn Laser  Thông số bộ ghép kênh quang WDM:  Thông số sợi quang: PTIT . Kết thúc bằng OK. + Kích đúp vào nguồn CW lazer Properies tại Mode kích chuột chọn Sweep.

Kết quả mô phỏng theo phương án thiết kế ban đầu  Quang phổ tín hiệu phát: PTIT .Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang  Thông số bộ khuếch đại EDFA: 5.1.H10VT6 17 Nhóm 4 .2.

H10VT6 18 Nhóm 4 .Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang  Quang phổ tín hiệu thu: PTIT .

H10VT6 19 Nhóm 4 .Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang  Công suất tín hiệu phát:  Công suất tín hiệu thu:  Tỉ lệ lỗi bit BER: • Kênh 1 PTIT .

Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang • Kênh 2 PTIT .H10VT6 20 Nhóm 4 .

Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang PTIT .H10VT6 21 Nhóm 4 .

Thông tin quang 2 Kênh 3 Thiết kế tuyến thông tin quang Kênh 4 PTIT .H10VT6 22 Nhóm 4 .

. )10 ( pA ) mt B0 n0 n1n2 .. . eSNR và BER là một hàm theo nhiễu này.2.nk 23 (1) PTIT . Trong thiết kế.H10VT6 Nhóm 4 . Trước tiên ta tính toán nhiễu trong trường hợp sử dụng k bộ EDFA a. chỉ có công suất phát dễ thay đổi nhờ có công suất dự phòng.. nếu BER (hoặc eSNR) tại đầu vào máy thu muốn đạt kết quả như yêu cầu ta có thể thay đổi công suất phát tại máy phát hoặc các thông số khác có liên quan để có được BER như ý.. để đạt được BER (hoặc eSNR) theo yêu cầu thiết kế..tự phát: σ 2 s − sp Psp1Gk Gk −1 . Nhiễu giao thoa tại đầu ra EDFA ảnh hưởng đến tỷ số tín hiệu trên nhiễu eSNR và đặc tính BER tại đầu vào máy thu. Hệ thống sử dụng chuỗi EDFA sẽ tạo ra nhiều tích lũy ảnh hưởng đến tín hiệu tại đầu vào máy thu. Như vậy.( + + . các thông số thường được chọn cố định. Thay đổi của các tham số để đạt được BER = 10-12: Theo lý thuyết tỷ số tín hiệu trên nhiễu eSNR và tỷ lệ lỗi bit BER phụ thuộc vào công suất phát và nhiều thông số khác như băng tần quang suy hao trung bình .G2 12 2 4 Be ℜ 2 Gk Gk −1 .. nhiễu này bằng tổng các nhiễu đầu ra của mỗi EDFA...nk nk nk −1nk n1n2 ... Nhiễu phách tín hiệu ...Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang 5. ta thường thay đổi công suất phát.G1 Ptx Pspk Psp( k −1) Gk = . Nhưng trong hệ thống thông tin sợi quang.

.nk c.. nsp=nspj. +   10 ( pA ) n1n2 .nk   n0 n1n2 .Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang b. Nhiễu lượng tử: Pspk Psp ( k −1) Gk Psp1G2 G3 . Nhiễu phách tự phát . Psp=Pspj..tự phát: 2 σ sp− sp 2 Be ℜ 2 = B0 mt Psp1G2 G3 .Gk  12  G G .... ...nk   nk nk −1nk 2 (3) Để tiện tính toán.H10VT6 24 Nhóm 4 ...Gk  12  Pspk Psp( k −1) 2 + + .. giả thiết rằng có k EDFA giống nhau tức là: G=G j.... 10 ( pA ) nk nk −1nk n1n2 . lúc này ta có công thức tính các nhiễu trong trường hợp sử dụng k bộ EDFA σ 2 s − sp 4 Be ℜ 2 Ptx kPsp 12 2 = ... 10 ( pA ) mt B0 n0 nk (4) (5) PTIT .G P 2 2 (2) σ sh = 2eBe ℜ  1 2 k tx + ( + + .

H10VT6 25 Nhóm 4 .Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang Ta có công thức tính eSNR trong trường hợp sử dụng k bộ EDFA giống nhau  P kPsp  12 2 2 σ sh = 2eBe ℜ  tx + 10 ( pA )  n0 n k  (6) 2 Be ℜ 2  kPsp  12 2 2 σ sp− sp =   10 ( pA ) B0 mt  nk  2 σth = 2 (7) 4 KTB e 10 12 ( pA 2 ) R1 Ta có công thức tính BER khi biết eSNR như sau: Với PTIT .

Tuy nhiên do dùng nhiều bộ lọc nên B0 phụ thuộc vào ∆λ của bộ lọc ∆λ = 0.102 Áp dụng vào bài toán thiết kế ta có các thông số .H10VT6 26 Nhóm 4 .5 (5 và 7.9 .Hiệu suất lượng tử η = 0.Bước sóng của tín hiệu quang λ = 1550nm PTIT . c dƒ c ∆ƒ c ƒ=  ⇒ = - ⇒ = λ dλ λ2 ∆λ λ2 c ⇒B0 = ∆ƒ = λ2 Rb = 2.5Ghz BER = 10-12 Be = Rb = 2.Tốc độ bít .Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang Vậy : Ta thay giá trị của BER= 10-12 ta tính ra được eSNR = 1.21dB/km  ∆λ Chọn ∆λ = 0.Tỷ lệ lỗi bit .5) Ghz .98. Thông thường khi không có bộ lọc thì Bo phụ thuộc vào ∆λ của bộ khuếch đại (∆λ = 40 ÷ 50nm).4nm ta có B0 = 50Ghz Các thông số khác: .5nm.1 ÷ 0.Băng tần điện .Băng tần quang.Suy hao trung bình toàn tuyến α = 0.

H10VT6 27 Nhóm 4 . .Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang .22. (5). Để thay đổi giá trị công suất nguồn phát ta thay đổi nguồn quang ban đầu.10 − 6 k n0 n0 Để đạt giá trị eSNR = 1.2575.1012(Ptx/n0)2 Thế vào công thức (13) ta có: 1.(7) tính được: σ2sp-sp = 8.10 − 6 k 2 + 0.Trở kháng tải của bộ tách sóng Rl = 50Ω.138 dBm thì tỷ lệ BER của các kênh sẽ đạt giá trị bằng 10-12.1012 ( Ptx2 n0 ) 2 eSNR = 2.(6). .103 Ptx 0.Nhiệt độ tuyệt đối T = 3000K.26.22.26.98* 102 ta thay đổi nguồn công suất quang sau đó chạy lại để đạt giá trị BER yêu cầu Theo như tính toán ta tính được công suất nguồn phát là 7.Số mode phân cực: do dùng sợi đơn mode nên chỉ có một mode phân cực ngang mt = 1. .108 m/s.8984.828 + + 7.035. Với các thông số đã cho ở trên thế vào (4). dựa vào kết quả của tỷ lệ lỗi bits từng kênh ta thay đổi cụ thể như sau: • • • • Kênh 1: Power = 4 dBm Kênh 2: Power = 5 dBm Kênh 3: Power = 5 dBm Kênh 4: Power = 3 dBm Sau khi chạy lại ta thu được kết quả như sau:  Công suất tín hiệu phát: PTIT .10 3 Ptx k + 8.828(pA2) S = 1.10-6k2(pA2) σ2th = 0.Tốc độ ánh sáng c = 3.

H10VT6 28 Nhóm 4 .Thông tin quang 2  Công suất tín hiệu thu: Thiết kế tuyến thông tin quang  Tỷ lệ lỗi bits BER: Kênh 1: - Kênh 2: PTIT .

H10VT6 29 Nhóm 4 .Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang - Kênh 3: - Kênh 4: PTIT .

rất mong được sự góp ý của thầy giáo và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn! PTIT . Mặc dù rất cố gắng trong quá trình thiết kế.H10VT6 30 Nhóm 4 . tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế và thiếu sót.Thông tin quang 2 Thiết kế tuyến thông tin quang Kết luận: Bài báo cáo chúng em xin được kết thúc tại đây.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->