BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
---------o0o---------






Công trình tham dự Cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng 2012








Tên công trình: MÔ HÌNH TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ
VÀ ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI











Nhóm ngành: KD3





Hà Nội, tháng 4 năm 2012





SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 1


MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt: ......................................................................................... 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU: ............................................................................. 5
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 6
Chương I. Tổng quan về tăng trưởng và các mô hình tăng trưởng kinh tế ..... 10
I. Lý thuyết chung về tăng trưởng kinh tế: ................................................... 10
I.1. Các khái niệm, quan niệm liên quan đến tăng trưởng kinh tế: .......... 10
I.1.1. Tăng trưởng kinh tế và chất lượng tăng trưởng kinh tế: .............. 10
I.1.2. Quan điểm của trường phái cổ điển về tăng trưởng kinh tế: ....... 11
I.1.3. Quan điểm của Marc về tăng trưởng kinh tế: .............................. 13
I.1.4. Quan điểm của trường phái Tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế: 14
I.1.5. Quan điểm của Keynes về tăng trưởng kinh tế: ........................... 14
I.1.6. Quan điêm của kinh tế học hiện đại về tăng trưởng kinh tế: ....... 15
I.2. Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế: ................................. 17
I.2.1. Các nhân tố kinh tế: ...................................................................... 18
I.2.2. Các nhân tố phi kinh tế: ............................................................... 20
I.3. Đo lường tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế: ......................... 22
I.3.1. Các chi tiêu đo tốc độ tăng trưởng kinh tế: .................................. 22
I.3.2. Các chỉ tiêu đo chất lượng tăng trưởng kinh tế: ........................... 22
I.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế: ............. 23
I.3.2.2. Nhóm chi tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế: ................................... 24
I.3.2.3. Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế: .......................................... 25
II. Một số mô hình tăng trưởng kinh tế: ........................................................ 26
II.1. Mô hình Harrod – Domar: ................................................................. 26
II.1.1. Các giả thiết của mô hình: ............................................................ 26
II.1.2. Nội dung mô hình ......................................................................... 26
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 2

II.1.3. Nhược điểm của mô hình: ............................................................ 27
II.2. Mô hình Solow: ................................................................................... 28
II.2.1. Các giả thiết của mô hình: ............................................................ 28
II.2.2. Tiếp cận mô hình: ......................................................................... 28
II.2.3. Mô hình tăng trưởng khi không có tác động của dân số: ............. 29
II.2.4. Tác động của tăng trưởng dân số đến tăng trưởng kinh tế:.......... 31
II.2.5. Vai trò của tiến bộ công nghệ trong tăng trưởng kinh tế: ............ 33
II.2.6. Hạn chế của mô hình: ................................................................... 35
II.3. Các mô hình tăng trưởng nội sinh: .................................................... 35
II.3.1. Nội dung các mô hình: ................................................................. 35
II.3.2. Ý nghĩa và hạn chế của các mô hình: ........................................... 38
II.4. Phương pháp phi tham số - đo độ năng suất Malmquist: .................. 39
III. Xây dựng mô hình kinh tế áp dụng cho cấp tỉnh, thành phố: ................ 41
III.1. Mối quan hệ giữa địa phương và trung ương: ................................... 41
III.2. Mối quan hệ giữa các ngành, các yếu tố trong cấu trúc kinh tế - xã
hội địa phương: ............................................................................................ 41
III.3. Mối quan hệ tương tác giữa kinh tế và các nhân tố xã hội của địa
phương: ........................................................................................................ 42
III.4. Sử dụng mô hình kinh tế để phân tích, đánh giá ................................ 43
Chương II. Phân tích quá trình tăng trưởng kinh tế của thành phố Hà Nội giai
đoạn 2001-2010 ............................................................................................... 44
I. Các yếu tố tác động tới tăng trưởng kinh tế TP Hà Nội. .......................... 44
I.1. Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu ........................................................ 44
I.2. Đặc điểm địa hình và đất đai: ............................................................ 45
I.3. Sắp đặt hành chính hiện nay: ............................................................. 49
I.4. Nguồn nhân lực của thành phố Hà Nội: ............................................ 52
II. Thực trạng tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng: ................................. 56
II.1. Tăng trưởng chung toàn thành phố Hà Nội: ...................................... 56
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 3

Chương III. Mô hình tăng trưởng kinh tế Thủ đô Hà Nội: ............................. 61
I. Mục tiêu và phạm vi áp dụng của mô hình:.............................................. 61
I.1. Mục tiêu của mô hình: ........................................................................ 61
I.2. Yêu cầu: .............................................................................................. 61
I.3. Phạm vi áp dụng: ................................................................................ 62
I.4. Dữ liệu và phương pháp ước lượng: .................................................. 62
II. Các kết quả ước lượng: ............................................................................. 63
II.1. Kết quả ước lượng hàm sản xuất Hà Nội: .......................................... 63
II.1.1. Ước lượng hàm sản xuất chung của Hà Nội giai đoạn 1955-2008:
63
II.1.2. Ước lượng hàm sản xuất cho khu vực công nghiệp giai đoạn
1955-2007: ................................................................................................ 64
II.1.3. Ước lượng hàm sản xuất cho khu vực nông nghiệp giai đoạn
1955-2007: ................................................................................................ 64
II.1.4. Ước lượng hàm sản xuất cho khu vực dịch vụ giai đoạn 1955-
2007: 65
II.2. Đánh giá các kết quả ước lượng hàm sản xuất thủ đô Hà Nội: ......... 65
Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 68
1.Về số liệu: .................................................................................................. 69
2.Về tăng trưởng kinh tế Thủ đô Hà Nội: .................................................... 69
a.Giải pháp về vốn: ................................................................................... 70
b.Giải pháp về công nghệ ......................................................................... 71
c. Giải pháp về nguồn nhân lực ................................................................ 71
d. Một số biện pháp khác .......................................................................... 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 73

Phụ lục số liệu đưa vào vẽ biểu đồ:................................................................. 76

SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 4


Danh mục từ viết tắt:
GDP: TỔNG SẢN PHẨM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GDPC: TỔNG SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP
GDPL: TỔNG SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP
GDPDV: TỔNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ
K: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
L: LAO ĐỘNG
KC: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO CÔNG NGHIỆP
LC: LAO ĐỘNG TRONG KHU VỰC CÔNG NGHIỆP
KN: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO NÔNG NGHIỆP
LN: LAO ĐỘNG TRONG NÔNG NGHIỆP
KDV: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO DỊCH VỤ
LDV: LAO ĐỘNG KHU VỰC DỊCH VỤ
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 5

TP: THÀNH PHỐ
DANH MỤC BẢNG BIỂU:

- Bảng 1: Diện tích, dân số trung bình năm 2008 của Hà Nội
- Biểu đồ 1: dân số Hà Nội thời kỳ 1955-2008
- Biểu đồ 2: Mật độ dân số Hà Nội giai đoạn 1955-2008.
- Biểu đồ 3: số lượng sinh viên qua giai đoạn 1956 – 2008
- Biểu đồ 4: tốc độ phát triển giá trị sản xuất nông nghiệp thời kỳ 1962-
2007
- Biểu đồ 5: tốc độ phát triển giá trị sản lượng công nghiệp thời kỳ 1958-
2008
- Biểu đồ 6: tổng sản phẩm ( GDP) Hà Nội giai đoạn 1956-2008







SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài:

Tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững đang là mục tiêu đặt ra cho mọi quốc
gia và các địa phương. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để nâng
cao đời sống người dân, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao phúc lợi xã hội và
giải quyết nhiều vấn đề vĩ mô khác. Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng vừa ban
hành Quyết định 1081/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với
quan điểm xây dựng và phát triển Thủ đô thành động lực thúc đẩy phát triển
đất nước. Theo Quy hoạch, Hà Nội đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế
bình quân thời kỳ 2011-2015 đạt 12-13%/năm, thời kỳ 2016-2020 đạt khoảng
11-12%/năm và khoảng 9,5-10%/năm thời kỳ 2021-2030. Đến năm 2015,
GDP bình quân đầu người của Hà Nội đạt 4.100 - 4.300 USD, đến năm 2020
đạt khoảng 7.100 - 7.500 USD và phấn đấu tăng lên 16.000-17.000 USD vào
năm 2030 (tính theo giá thực tế).
Để đạt được điều đó, thực tế có nhiều vấn đề cần giải quyết, trong đó việc
phân tích, dự báo quá trình tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế có vai trò
quan trọng. Kinh nghiệm nghiên cứu của nhiều nước trên thế giới cho thấy để
phân tích và dự báo có cơ sở khoa học, xu hướng hiện nay là phải sử dụng
những công cụ hiện đại của quản lý kinh tế trong cơ chế thị trường, trong đó
việc sử dụng các mô hình toán kinh tế và kinh tế lượng là một trong những
công cụ rất hiệu quả.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu:

SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 7

Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề tăng trưởng kinh tế quốc gia, tăng trưởng
kinh tế địa phương đã và đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà kinh tế với
nhiều cuốn sách, bài báo, luận án và các công trình khoa học ở cấp quốc gia
và quốc tế, trong và ngoài nước. Trong đó có thể nêu ra một số công trình tiêu
biểu gần đây như sau:
Đề tài: Nghiên cứu về duy trì chính sách: Mô hình tăng trưởng kinh tế của
Malaysia, tác giả Mutazhamdalla Nabulsi (2001), đại học Missouri Kansas.
Tác giả đã nêu ra những thành tựu trong tăng trưởng kinh tế của Malaysia,
những thách thức mà Malaysia tiếp tục phải vượt qua để duy trì tốc độ tăng
trưởng kinh tế.
Đề tài: Phân tích kinh nghiệm về tăng trưởng kinh tế, tác giả Winford
Henderson Musanjala (2003) , Louisiana State University. Tác giả cũng nêu
ra một số mô hình tăng trưởng kinh tế ở Châu Phi và phân tích một số yếu tố
ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế ở các nước trên.
Đề tài: Giáo dục và tăng trưởng kinh tế: Phân tích nguyên nhân, tác giả
Sharmistha Self (2002), Southerm Illinois University at carbondate. Trong
luận án này tác giả đã đi sâu phân tích yếu tố giáo dục như là một trong những
nguyên nhân trực tiếp tác động tới tăng trưởng kinh tế ở một số nước Châu
Âu.
Trong các công trình trên, các tác giả đã đi sâu nghiên cứu các mô hình tăng
trưởng của một số nước trên thế giới. Tuy nhiên các đề tài này không sử dụng
nhiều các công cụ định lượng đồng thời các tác giả cũng không xây dựng các
mô hình có thể áp dụng để dự báo tăng trưởng kinh tế.

3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Đề tài này nhằm giải quyết các vấn đề sau đây:
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 8

- Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về tăng trưởng kinh tế, áp dụng
để phân tích tăng trưởng, phát triển kinh tế ở thành phố Hà Nội.
- Phân tích thực trạng tăng trưởng và phát triển kinh tế của Hà Nội.
- Thiết lập, sử dụng các mô hình phân tích và dự báo tăng trưởng và phát
triển kinh tế Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho Hà Nội
trong thời gian tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp: phương pháp
tiếp cận hệ thống, phương pháp tiếp cận tăng trưởng, phương pháp mục tiêu
tăng trưởng, phương pháp kinh tế lượng, các phương pháp thống kê, xây dựng
mô hình … Đề tài kế thừa và phân tích khách quan các kết quả nghiên cứu
của các tác giả trong và ngoài nước. Đề tài cũng sử dụng một số phần mềm tin
học như Excel, Eviews 4 để vẽ đồ thị và ước lượng mô hình.

5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

a. Đối tƣợng nghiên cứu:

Nghiên cứu quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế thành phố Hà Nội giai
đoạn 1986-2011.

b. Phạm vi nghiên cứu:

SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 9

Trên cơ sở hệ thống số liệu thống kê thành phố Hà Nội giai đoạn 1955-2008,
đề tài tập trung xác định những mô hình kinh tế phù hợp, có thể sử dụng các
mô hình này trong phân tích tăng trưởng, phát triển kinh tế và dự báo cho
tương lai. Đồng thời đề tài cũng sử dụng các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của cả
nước và một số tỉnh, thành phố để so sánh.

6. Đóng góp khoa học và điểm mới của đề tài:

- Hệ thống hoá các lý thuyết về các mô hình tăng trưởng kinh tế.
- Sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống để phân tích định lượng tình hình
kinh tế, xã hội Hà Nội.
- Áp dụng mô hình tăng trưởng cho một quốc gia và điều kiện cụ thể của
thành phố.
- Đề xuất một số mô hình tăng trưởng phù hợp với thực tiễn Hà Nội, trên cơ
sở đó sử dụng các mô hình này phân tích định lượng đề xuất giải pháp thích
hợp tăng trưởng kinh tế của thành phố.









SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 10

Chƣơng I. Tổng quan về tăng trƣởng và các mô hình tăng trƣởng kinh tế
I. Lý thuyết chung về tăng trƣởng kinh tế:
I.1. Các khái niệm, quan niệm liên quan đến tăng trưởng kinh tế:
I.1.1. Tăng trƣởng kinh tế và chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế
trong một khoảng thời gian nhất định. Tăng trưởng kinh tế thường được đo
lường thông qua các chỉ số:
- Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product - GDP): là giá trị
thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra
trong phạm vi một lãnh thổ trong một thời kỳ nhất định, thường là
một năm.
- Tổng thu nhập quốc dân (Gross National Income - GNI): là chỉ số
kinh tế xác định tổng thu nhập của một quốc gia trong một thời gian,
thường là một năm.
- Thu nhập bình quân đầu người (GNI per capital).
Tăng trưởng kinh tế được phản ánh qua qui mô và tốc độ tăng trưởng.
Qui mô tăng trưởng cho thấy sự gia tăng nhiều hay ít của nền kinh tế thời kỳ
sau so với thời kỳ trước, trong khi tốc độ tăng trưởng phản ánh sự gia tăng
nhanh hay chậm giữa các thời kỳ. Cả hai yếu tố qui mô và tốc độ tăng trưởng
đều phản ánh về mặt số lượng của tăng trưởng.
Ngày nay, tăng trưởng kinh tế chủ yếu được gắn với chất lượng tăng
trưởng. Chất lượng tăng trưởng được hiểu là bản chất, sự liên hệ hữu cơ giữa
các nhân tố tạo nên tăng trưởng và giữa tăng trưởng và các nhân tố bên ngoài.
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 11

Theo quan điểm của ngân hàng thế giới, chương trình phát triển lien hiệp
quốc và một số nhà kinh tế học như G. Becker, R. Lucas, chất lượng tăng
trưởng được biểu hiện ở một số tiểu chuẩn chính sau:
÷ Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định trong dài hạn và tránh được
những tác động từ bên ngoài.
÷ Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu, sự đóng góp của yếu tố năng
suất nhân tố tổng hợp TFP.
÷ Tăng trưởng đi đôi với nâng cao hiệu quả kinh tế và nâng cao
năng lực cạnh tranh.
÷ Tăng trường đi kèm với bảo vệ môi trường
÷ Tăng trưởng phù hợp, hỗ trợ cho thể chế chính trị, thuc đẩy sự
hoàn thiện hơn của thể chế.
÷ Tăng trưởng đi kèm với gia tăng phúc lợi xã hội và giảm đói
nghèo
Khi nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế phải xem xét trên cả hai phương
diện là số lượng và chất lượng của tăng trưởng. Tăng trưởng với tốc độ và
chất lượng cao luôn là mục tiêu hướng đến của các quốc gia và là đối tượng
nghiên cứu của các nhà kinh tế từ trước đến nay.

I.1.2. Quan điểm của trƣờng phái cổ điển về tăng trƣởng kinh tế:

Hai nhà kinh tế học thuộc trường phái cổ điển là Adam Smith và David
Ricardo là những nhà kinh tế học đầu tiên đưa ra những lý luận mang tính hệ
thống về tăng trưởng kinh tế. Trong cuốn “Của cải của các nước”, Adam
Smith đã đưa ra các học thuyết như sau:
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 12

- Học thuyết về “Giá trị lao động”: ông cho rằng lao động chứ không
phải đất đai, tiền bạc mới là nguồn gốc tạo ra sự giàu có của một
quốc gia, hay nói cách khác tạo ra mọi của cải cho đất nước.
- Học thuyết “Bàn tay vô hình”: theo ông, các cá nhân trong xã hội
biết rõ cái gì là có lợi cho mình, vậy nên để thị trường phát triên tối
ưu thì nhà nước không nên nhúng tay vào can thiệp nền kinh tế mà
để cho thì trường tự do điều tiết.
- Lý thuyết về phân phối thu nhập: theo Adam Smith, thu nhập được
phân phối dựa vào sự đóng góp của các cá nhân, theo đó nhà tư bản
có vốn thì được lợi nhuận, địa chủ có đất thì được địa tô, người lao
động có lao động thì được tiền công. Đồng thời ông cũng cho rằng
sự phân phối trên là công bằng.
Tóm lại, theo Adam Smith, nguồn gốc của tăng trưởng là từ lao động.
Sự tăng về số lượng của đội ngũ người lao động và năng suất lao động của họ
chính là yếu tố hình thành nên sự tăng trưởng.
Thừa kế những tư tưởng của A. Smith, Ricardo đã hoàn thiện và phát
triển những lý thuyết kinh tế trên. Những quan điểm cơ bản của Ricardo bao
gồm:
- Theo Ricardo, nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất, do đó
yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế là vốn, lao động và đất đai.
Trong từng ngành, với những yếu tố kỹ thuật đặc trưng, các yếu tố
này được kết hợp với tỷ lệ là không đổi.
- Trong ba yếu tố kể trên, đất đai là yếu tố quan trọng nhất. Khi mở
rộng sản xuất nông nghiệp, người ta sẽ phải sản xuất ở những mảnh
đất kém màu mỡ hơn, dẫn đến năng suất lao động giảm sút, gây ra
sự tăng giá lương thực. Khi đó, tiền lương danh nghĩa của công nhân
cũng phải tăng lên, làm lợi nhuận tư bản giảm xuống. Khi đó, động
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 13

cơ sản xuât của các nhà tư bản giảm sút, làm cho tăng trưởng kinh tế
chững lại.
Như vậy, lập luận của Ricardo là: tăng trưởng là kết quả của tích lũy,
tích lũy là hàm của lợi nhuận, lợi nhuận phụ thuộc vào chi phí sản xuất lương
thực, chi phí này là phụ thuộc vào đất đai. Do đó, đất đai là giới hạn của sự
tăng trưởng.

I.1.3. Quan điểm của Marc về tăng trƣởng kinh tế:

K. Marx được coi là một trong những nhà kinh tế học vĩ đại nhất trong
lịch sử. Trong tác phẩm “Tư bản” của mình, Marx đã đưa ra những quan điểm
của ông về kinh tế và tăng trưởng:
- Marx chia lao động xã hội ra hai lĩnh vực là sản xuất vật chất và
phi sản xuất. Theo ông, chỉ có lĩnh vực sản xuất vật chất mới tạo
ra sản phẩm xã hội và tạo ra sự giàu có.
- Theo Marx, quá trình tái sản xuất lao động xã hội chịu tác dộng
của bốn yếu tố là lao động, vốn, đất đai và tiến bộ kỹ thuật, đặc
biệt là yếu tố lao động vì nó tạo ra giá trị thặng dư cho sản xuất.
Ngoài ra, để tăng giá trị thặng dư thì nhà tư bản không ngừng gia
tăng yếu tố kỹ thuật nhằm tăng cấu tạo hữu cơ (C/V) của tư bản.
Để tạo ra vốn, nhà tư bản phải tiết kiệm một phần lợi nhuận để
đầu tư tạo ra tư bản mới.

SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 14

I.1.4. Quan điểm của trƣờng phái Tân cổ điển về tăng trƣởng kinh
tế:

Cuối thế kỷ 19 đánh dấu một bước phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ
thuật với sự ra đời và mở rộng của hàng loạt các phát minh khoa học, sự ra
đời của máy móc với trình độ kỹ thuật cao. Vào thời kỳ này, các quan điểm
của trường phái cổ điển đã bộc lộ những hạn chế nhất định vào phát sinh
những yêu cầu mới về những quan điểm kinh tế nghiên cứu về hành vi các cá
nhân trong xã hội vã những mối quan hệ cung cầu trong sản xuất và tiêu
dùng. Điều này đã dẫn đến sự ra đời của trường phái kinh tế học tân cổ điển
với những điểm mới về tăng trưởng kinh tế.
Trong mô hình tân cổ điển, các nhà kinh tế bác bỏ quan điểm của các
nhà kinh tế học cổ điển cho rằng sản xuất trong một tình trạng nhất định đòi
hỏi những tỷ lệ kết hợp nhất định của lao động và vốn. Họ cho rằng các yếu tố
đầu vào có thể kết hợp theo nhiều tỷ lệ khác nhau. Theo đó, việc lựa chọn
công nghệ phù hợp nhằm kết hợp có hiệu quả nhất các yếu tố đầu vào để cho
năng suất cao sẽ tạo ra sự gia tăng về sản phẩm. Hay nói các khác tiến bộ kỹ
thuật là yếu tố cơ bản để thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

I.1.5. Quan điểm của Keynes về tăng trƣởng kinh tế:

Cuộc khủng hoảng kinh tế vào những năm 30 của thế kỷ XX đã chỉ ra
mặt yếu kém trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do điều tiết của A.
Smith. Điều này đặt ra nhu cầu phải đưa ra những học thuyết kinh tế mới phù
hợp với tình hình kinh tế. Năm 1936, John Maynard Keynes đã đưa ra tác
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 15

phẩm “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ” đã đáp ứng được nhu
cầu của nền kinh tế. Trong tác phẩm của mình, Keynes đã chỉ ra những quan
điểm của mình.
Keynes cho rằng nền kinh tế luôn đạt mức sản lượng ở dưới mức tiềm
năng mà cân bằng ở một mức sản lượng nhỏ hơn mức tiềm năng. Theo ông,
sự trì trệ trong hoạt động kinh tế có nguyên nhân chính là do xu hướng tiêu
dùng cận biên của hộ gia đình giảm khi thu nhập tăng lên. Để đạt được ổn
định và tăng trưởng trong dài hạn thì cần phải có sự thúc đẩy đầu tư và tăng
hiệu suất cận biên của tư bản so với lãi suất.
Để đạt được tăng trưởng, theo Keynes, nhà nước là nhân tố đóng vai trò
vô cùng quan trọng. Ông cho rằng nhà nước cần phải tạo động lực cho nền
kinh tế bằng các gói kích cầu đầu tư quy mô lớn, ổn định kinh tế vĩ mô nhằm
tạo môi trường ổn định cho sản xuất, đồng thời thực hiện chính sách tiền tệ
mở rộng, lạm phát cao nhằm mở rộng khối lượng tiền tệ trong lưu thông.

I.1.6. Quan điêm của kinh tế học hiện đại về tăng trƣởng kinh tế:

Việc áp dụng chính sách của Keynes đã giúp các nước thoát ra khỏi
khủng hoảng. Tuy nhiên, quá lạm dụng vai trò của nhà nước đã một phần làm
cho nền kinh tế thiếu đi sự linh hoạt của thị trường. Do đó, sự xích lại gần
nhau của hai trường phái kinh tế đang là xu hướng chung của các lý thuyết
kinh tế hiện đại, với đại diện tiêu biểu là P.A. Samuelson với mô hình nền
kinh tế hỗn hợp.
Quan niệm về sự cân bằng của kinh tế học hiện đại là giao điểm của
tổng mức cung và tổng mức cầu hàng hóa. Mức cân bằng này thường không
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 16

đạt mức tiềm năng, mà ở dưới mức sản lượng tiềm năng, trong điều kiện nền
kinh tế hoạt động bình thường, có thất nghiệp và lạm phát.
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại thống nhất với cách xác định của
mô hình kinh tế tân cổ điển về các yếu tố sản xuất, tức là tổng mức cung của
nền kinh tế được xác định bởi cac yếu tố đầu vào của sản xuất, đó là lao động,
vốn, tài nguyên thiên nhiên và khoa học công nghệ:
Y = f(K, L, R, T) (1.1)
Và thống nhất với sự phân tích của hàm Cobb – Douglas về sự tác động
của các yếu tố vốn, lao động, tài nguyên đến sản lượng:
Y = T.K
α
.L
β
.R
γ
(1.2)
g = t + αk + βl + γr (1.3)
Trong đó: g: Tốc độ tăng trưởng của GDP
k, l, r: tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào
t: phần còn lại, phản ánh tác động của khoa học
Lý thuyết tăng trưởng hiện đại cũng thống nhất với tân cổ điển về mối
quan hệ giữa các yếu tố. Các nhà sản xuất có thể lựa chọn sử dụng công nghệ
nhiều vốn hay công nghệ nhiều lao động. Do đó lý thuyết này cũng chỉ ra vai
trò của vốn đến tăng trưởng kinh tế, bởi vì vốn là tiền đề cho lao động và vốn
cũng là cơ sở để tạo ra công nghệ mới.Trong tính toán kinh tế ngày nay ICOR
vẫn được coi là cơ sở để xác định tỷ lệ đầu tư cần thiết phù hợp với tốc độ
tăng trưởng của nền kinh tế
(1.4)
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 17

Và g =
Trong đó: k: hệ số ICOR – tỷ số gia tăng vốn và đầu vào
s: tỷ lệ tiết kiệm
g: tốc độ tăng trưởng
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại cho rằng thị trường là yếu tố cơ
bản điều tiết hoạt động của nền kinh tế.Sự tác động qua lại giữa tổng cung,
tổng cầu tạo ra mức thu nhập thực tế, công ăn việc làm – tỷ lệ thất nghiệp,
mức giá – tỷ lệ lạm phát, đó là cơ sở để giải quyết ba vấn đề lớn của nền kinh
tế. Mặt khác, chiều hướng phát triển của các nền kinh tế trên thế giới là nhà
nước ngày càng chiếm một vai trò quan trọng hơn trong đời sống kinh tế.
Việc mở rộng nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự can thiệp của chính
phủ để đảm bảo cơ chế thị trường được hoạt động tốt và tránh được những
khuyến tật vốn có.

I.2. Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế về số lượng là sự tăng thêm về qui mô sản lượng
của nền kinh tế, cho nên quá trình sản xuất mới chính là quá trình tạo ra sự
tăng trưởng của nền kình tế. Mặt khác bản thân quá trình sản xuất lại chịu ảnh
hưởng của nhiều yếu tố khác. Do đó khi nghiên cứu tăng trưởng kinh tế chúng
ta phải nghiên cứu những nguồn lực đầu vào cho sản xuất, cũng như các nhân
tố có ảnh hưởng đến sản xuât. Người ta chia các nhân tố đó thành hai loại
chính là các nhân tố kinh tế và các nhân tố phi kinh tế.

SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 18

I.2.1. Các nhân tố kinh tế:

Các nhân tố kinh tế chính là các yếu tố sản xuất – sự biến đổi trực tiếp
của nó làm thay đổi sản lượng đầu ra. Mối quan hệ giữa các nhân tố này và
sản lượng có thể được biểu diễn bởi công thức:
Y = F (X
I
) (1.5)
Với Y là sản lượng và X
i
là các biến số biểu thị giá trị của các đầu vào
sản xuất.
Qua nhiều nghiên cứu và thực tiễn từ các nước trên thế giới, các nhà
kinh tế học đã tổng hợp các yếu tố có liên quan đến sản xuất và kết luận: việc
gia tăng sản lượng ở các quốc gia bắt nguồn từ sự gia tăng đầu vào của các
yếu tố sản xuất theo quan hệ hàm số với sản lượng, các yếu tố này bao gồm
vốn (K), lao động (L), đất đai tài nguyên (R) và công nghệ kỹ thuật (T).
- Vốn là một yếu tố được trực tiếp sử dụng vào quá trình sản
xuất. Vốn bao gồm các máy móc, thiết bị, phượng tiện vận tải,
nhà xưởng và cơ sở hạ tầng máy móc kỹ thuật .
Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi thì tăng tổng số vốn sẽ làm
tăng sản lượng.
- Lao động là nguồn lực sản xuất, được đánh giá bằng tiền
trên cơ sở thị trường để chi trả cho nhân công. Lao động là nhân
tố sản xuất đặc biệt, không chỉ đơn thuần là số lượng hay thời
gian lao động mà còn được thể hiện qua chất lượng lao động, hay
còn gọi là vốn nhân lực. Vốn nhân lực bao gồm trình độ tri thức,
học vấn, kỹ năng và kinh nghiệm lao động nhất định.
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 19

- Đất đai, tài nguyên là một yếu tố đầu vào cho sản xuất.
Đất đai là yếu tố không thể thiếu cho sản xuất. Cùng với sự mở
rộng của các ngành công nghiệp hiện đại, đất đai càng ngày càng
khan hiếm và buộc người ta phải tìm mọi cách tiết kiệm diện tích
sử dụng bằng cách nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Các tài
nguyên cũng đóng góp một phần lớn vào sự phát triển kinh tế.
Nguồn tài nguyên phong phú sẽ cung cấp lượng đầu vào cần thiết
cho sản xuất kịp thời, giúp nền kinh tế phát triển một cách nhanh
chóng. Hiện nay lượng tài nguyên trên thế giới ngày càng trở nên
khan hiếm, cho nên một vấn đề đặt ra cho các quốc gia là phải sử
dụng một cách hiệu quả nhất để tạo ra lượng giá trị gia tăng lớn
nhất mà nó có thể tạo ra.
- Công nghệ là kết quả của sự tích lũy kinh nghiệm, tiến bộ
kỹ thuật và sự ứng dụng các phát minh khoa học vào sản xuất.
Công nghệ ngày càng trở thành một nhân tố quan trọng trong quá
trình tăng trưởng. Hiện nay các nước phát triển nói riêng và tất cả
các quốc gia nói chung đang tích cực nghiên cứu và áp dụng các
thành tựu nghiên cứu, khoa học kỹ thuật vào việc đẩy nhanh tốc
độ tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên các nước đang phát triển luôn
là các nước lạc hậu hơn trong việc ứng dụng công nghệ và
thường phải chịu sự phụ thuộc về công nghệ, kỹ thuật được
chuyển giao từ các nước phát triển

SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 20

I.2.2. Các nhân tố phi kinh tế:

Các nhân tố kinh tế chính là các yếu tố sản xuất – sự biến đổi trực tiếp
của nó làm thay đổi sản lượng đầu ra. Mối quan hệ giữa các nhân tố này và
sản lượng có thể được biểu diễn bởi công thức:
Y = F (X
I
) (1.5)
Với Y là sản lượng và X
i
là các biến số biểu thị giá trị của các đầu vào
sản xuất.
Qua nhiều nghiên cứu và thực tiễn từ các nước trên thế giới, các nhà
kinh tế học đã tổng hợp các yếu tố có liên quan đến sản xuất và kết luận: việc
gia tăng sản lượng ở các quốc gia bắt nguồn từ sự gia tăng đầu vào của các
yếu tố sản xuất theo quan hệ hàm số với sản lượng, các yếu tố này bao gồm
vốn (K), lao động (L), đất đai tài nguyên (R) và công nghệ kỹ thuật (T).
- Vốn là một yếu tố được trực tiếp sử dụng vào quá trình sản
xuất. Vốn bao gồm các máy móc, thiết bị, phượng tiện vận tải,
nhà xưởng và cơ sở hạ tầng máy móc kỹ thuật .
Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi thì tăng tổng số vốn sẽ làm
tăng sản lượng.
- Lao động là nguồn lực sản xuất, được đánh giá bằng tiền
trên cơ sở thị trường để chi trả cho nhân công. Lao động là nhân
tố sản xuất đặc biệt, không chỉ đơn thuần là số lượng hay thời
gian lao động mà còn được thể hiện qua chất lượng lao động, hay
còn gọi là vốn nhân lực. Vốn nhân lực bao gồm trình độ tri thức,
học vấn, kỹ năng và kinh nghiệm lao động nhất định.
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 21

- Đất đai, tài nguyên là một yếu tố đầu vào cho sản xuất.
Đất đai là yếu tố không thể thiếu cho sản xuất. Cùng với sự mở
rộng của các ngành công nghiệp hiện đại, đất đai càng ngày càng
khan hiếm và buộc người ta phải tìm mọi cách tiết kiệm diện tích
sử dụng bằng cách nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Các tài
nguyên cũng đóng góp một phần lớn vào sự phát triển kinh tế.
Nguồn tài nguyên phong phú sẽ cung cấp lượng đầu vào cần thiết
cho sản xuất kịp thời, giúp nền kinh tế phát triển một cách nhanh
chóng. Hiện nay lượng tài nguyên trên thế giới ngày càng trở nên
khan hiếm, cho nên một vấn đề đặt ra cho các quốc gia là phải sử
dụng một cách hiệu quả nhất để tạo ra lượng giá trị gia tăng lớn
nhất mà nó có thể tạo ra.
- Công nghệ là kết quả của sự tích lũy kinh nghiệm, tiến bộ
kỹ thuật và sự ứng dụng các phát minh khoa học vào sản xuất.
Công nghệ ngày càng trở thành một nhân tố quan trọng trong quá
trình tăng trưởng. Hiện nay các nước phát triển nói riêng và tất cả
các quốc gia nói chung đang tích cực nghiên cứu và áp dụng các
thành tựu nghiên cứu, khoa học kỹ thuật vào việc đẩy nhanh tốc
độ tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên các nước đang phát triển luôn
là các nước lạc hậu hơn trong việc ứng dụng công nghệ và
thường phải chịu sự phụ thuộc về công nghệ, kỹ thuật được
chuyển giao từ các nước phát triển

SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 22

I.3. Đo lường tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế:
I.3.1. Các chi tiêu đo tốc độ tăng trƣởng kinh tế:

Các thước đo thường được dùng để đánh giá tăng trưởng kinh tế là các
chỉ tiêu trong hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), bao gồm các chỉ tiêu:
GO: Tổng giá trị sản xuất: là tổng giá trị sản xuất vật chất và dịch vụ
được tạo nên trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất
định.
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội: là tổng giá trị sản xuất vật chất và dịch
vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc
gia trong một thời kỳ nhất định.
GNI: Tổng thu nhập quốc dân: là chỉ tiêu tương tự như GNP – tổng thu
nhập quốc nội, tuy nhiên GNI tiếp cận dưới góc độ thu nhập chứ không phải
dưới góc độ sản phẩm.
Ngoài ra, để đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế dưới góc độ mức
sống người dân, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu bình quân đầu người, ví
dụ như GNI/ người, GDP/ người.v.v.

I.3.2. Các chỉ tiêu đo chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế:

Khi đánh giá tăng trưởng của một quốc gia người ta thường sử dụng
thước đo là GDP – tổng sản phẩm quốc nội cùng một số thước đo khác. Tuy
nhiên khi đánh giá chất lượng tăng trưởng người ta còn xem xét trên nhiều
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 23

yếu tố. Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế đã được sử dụng ở Việt Nam
và trên thế giới có thể được chia thành ba nội dung cơ bản:
- Tăng trưởng kinh tê xét theo các yếu tố bên trong của quá trình
sản xuất xã hội như tăng trưởng gắn liền với thay đổi cơ cấu kinh tế,
tăng trưởng gắn liền với hiệu quả sử dụng nguồn lực, hay nói chung là
xem xét tăng trưởng theo góc độ các yếu tố kinh tế.
- Tăng trưởng gắn liền với nâng cao chất lượng đời sống người
dân, cải thiện các chỉ số xã hội, gắn với công bằng, xóa đói giảm nghèo
và giảm thất nghiệp...
- Tăng trưởng gắn với bảo vệ môi trường và sử dụng hiêu quả tài
nguyên thiên nhiên.
Xét dưới góc độ kinh tế, có ba nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tăng
trưởng kinh tế: chuyển dịch cơ cấu, hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh
của nền kinh tế

I.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế:

Cơ cấu kinh tế là cấu trúc bên trong của nền kinh tế và các mối quan hệ
bộ phận hợp thành. Cơ cấu kinh tế được xem xét dưới ba góc độ:
- Cơ cấu kinh tế ngành: sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tiến bộ:
tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp.
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ: quá trình chuyển dịch cần đảm bảo
sự phát triển cân đối giữa các vùng, có sự bổ trợ lẫn nhau đồng thời
phải tạo ra những vùng kinh tế đầu tàu để tạo mũi nhọn cho nền kinh tế.
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 24

- Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế: cần xem xét vai trò của
từng loại hình kinh tế và ảnh hưởng của nó để cân bằng một cách hợp
lý tỷ trọng đóng góp của từng thành phần.

I.3.2.2. Nhóm chi tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả sản xuất của nền kinh tế thường được thể hiện dưới các góc
độ: năng suất sử dụng các đầu vào là vồn và lao động, đóng góp của TFP với
tăng trưởng kinh tế.
- Chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng lao động: năng suất lao động.
Để tính năng suất lao động bình quân ta có thể lấy GDP chia cho số giờ
lao động. GDP bình quân trên mỗi lao động càng lớn thì năng suất lao
động càng cao, chứng tỏ hiệu quả của lao động càng lớn. Ngoài ra ta
cũng có thể sử dụng một số chỉ tiêu như số sản phẩm trung bình trên
giờ lao động hoặc chỉ số giá thành lao động trên giá thành sản xuất
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn: hệ số ICOR. Hệ số
ICOR càng thấp, chứng tỏ đầu tư càng hiệu quả. Tuy nhiên theo quy
luật năng suất cận biên giảm dần, khi nền kinh tế càng tăng trưởng thì
ICOR ngày càng tăng lên.
- Tốc độ tăng TFP và tỷ phần đóng góp của tốc độ tăng TFP
Trên thực tế, có ba yếu tố chính làm tăng GDP, đó là lao động, vốn và
TFP. Khi trừ đi vai trò của hai yếu tố đầu trong phần tăng GDP ta được một
phần thặng dư có tính chất lượng. Phần thặng dư này phản ánh việc tăng chất
lượng tổ chức lao động, chất lượng máy móc, vai trò của quản lý và tổ chức
sản xuất, được gọi chung là năng suất nhân tố tổng hợp TFP. Như vậy, bản
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 25

chất TFP chính là chỉ số tổng hợp của hai yếu tố: tiến bộ công nghệ và hiệu
quả sử dụng các yếu tố đầu vào.
TFP chiếm tỷ trọng cao trong đóng góp vào tăng trưởng kinh tế sẽ đảm
bảo duy trì được tốc độ tăng trưởng trong dài hạn, đảm bảo tăng trưởng bền
vững. Chính vì vậy tốc độ tăng trưởng TFP và tỷ phần đóng góp của TFP là
một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tăng trưởng.
Tốc độ tăng TFP được tính bởi công thức:
g
TFP
= g
Y
– ( α g
K
+ β g
L
) (1.6)
Trong đó: g
Y
là tốc độ tăng GDP
g
K
là tốc độ tăng vốn hoặc tài sản cố định
g
L
là tốc độ tăng lao động
α, β lần lượt là hệ số đóng góp của vốn và lao động

I.3.2.3. Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế:

Các yếu tố trong nhóm khả năng cạnh tranh của nền kinh tế bao gồm:
- Các chỉ tiêu liên quan đến thương mại, đầu tư: tỷ suất lợi
nhuận trên vốn ROA, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROE, tỷ lệ
xuất khẩu, tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm từ nguyên liệu trong nước,
tỷ lệ xuất khẩu nông sản đã qua chế biến.v.v
- Các thước đo liên quan đến vấn đề phúc lợi xã hội: chỉ số
phát triển giới GDI, chỉ số phát triển con người HDI, tăng trưởng
kinh tế và công bằng xã hội.
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 26

- Các thước đo về chất lượng tăng trưởng kinh tế liên quan
đến bảo vệ và cải thiện môi trường

II. Một số mô hình tăng trƣởng kinh tế:
II.1. Mô hình Harrod – Domar:
Mô hình Harrod – Domar là một mô hình tăng trưởng kinh tế dạng đơn
giản.
II.1.1. Các giả thiết của mô hình:

- Năng lực sản xuất của nền kinh tế tại thời điểm t chỉ phụ
thuộc vào vốn, không tính tới lao động cũng như tiến bộ kỹ thuật.
Ký hiệu Q(t), K(t) lần lượt là sản lượng và vốn tại thời điểm t, ta

Q(t) = ρ K(t) với ρ > 0 là hằng số.
- Sự gia tăng của lượng vốn trong chu kỳ xem xét là do đầu
tư trong chu kỳ ( đầu tư không có độ trễ và không xem xét tời
khấu hao vốn)
- Nền kinh tế cân bằng khi năng lực sản cuất của nền kinh tế
bằng tổng cầu.

II.1.2. Nội dung mô hình

I(t) (1.7)
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 27

Y(t) = (1/s). I(t) (1.8)
Q(t) =ρ . K(t) (1.9)
Q(t) = Y(t) (1.10)
Các biến nội sinh là: Y – tổng cầu, Q – sản lượng, K – vốn, I – đầu tư
Các biến ngoại sinh: ρ , s với 0 < s < 1.
Đặt (1/ρ ) = v, khi đó v được gọi là hệ số gia tăng vốn – sản lượng hoặc
hệ số ICOR (Increment Capital – Output Ratio : ΔK / ΔY), v cho biết số vốn
cần thiết để gia tăng 1 sản lượng đơn vị đầu ra.
Với t = 0 là thời kỳ gốc, ký hiệu Y0 = Y(0), Q0 = Q(0), K0=K(0),
I0=I(0). Giải mô hình trên ta có kết quả: tại trạng thái cân bằng
I(t)=I
0
e
ρst
, Y(t) = Y
0
e
ρst
, K(t) = K
0
e
ρst
, Q(t) = Q
0
e
ρst
.
Như vậy, nhịp tăng trưởng của Y, K, I, Q đều băng nhau và bằng ρ s =
s/v là 1 hằng số. Sự tăng trưởng này của nền kinh tế gọi là tăng trưởng cân đối

II.1.3. Nhƣợc điểm của mô hình:

Mô hình Harrod-Domar không chứa yếu tố lao động và công nghệ nên
chưa phản ánh được đầy đủ các yếu tố cơ bản tác động đến tăng trưởng.
Mặc dù còn nhiều khiếm khuyết nhưng mô hình Harrod – Domar có thể
ứng dụng trong việc lập kế hoạch phát triển. Với hệ số vốn ước lượng được và
với mục tiêu tăng trưởng cho trước thì mô hình sẽ tính được tỷ lệ tiết kiệm
cần thiết cho tăng trưởng.
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 28


II.2. Mô hình Solow:

Mô hình Solow là sự phát triển rộng hơn của mô hình Harrod – Domar,
với việc xem xét cả tác động của lao động, công nghệ, tỷ lệ các yếu tố vào
tăng trưởng.

II.2.1. Các giả thiết của mô hình:

- Nền KT có một đầu ra đồng nhất, duy nhất (Y hay GDP)
được sản xuất bằng 2 loại đầu vào là tư bản (K) và lao động (L)
- Nền KT là cạnh tranh và luôn hoạt động ở mức toàn dụng
nhân công, do đó có thể phân tích mức tăng trưởng của sản lượng
tiềm năng
- Đồng nhất dân số và lực lượng lao động
- Hàm sản xuất Cobb – Douglas ổn định, tức là công nghệ
không thay đổi, và có hiệu suất không đổi theo quy mô
- Vốn và lao động tuân theo quy luật năng suất cận biên
thay đổi thẻo quy mô.

II.2.2. Tiếp cận mô hình:

Vì hàm sản xuất có dạng: Y = AK
α
L
1-α
nên ta có thể viết lại như sau:
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 29

o
o
L
K
A
L
Y
=
(1.11)

Đặt
L
K
= k,
L
Y
= y, ta có hàm: y = Ak
α
= f(k) được gọi là hàm sản lượng
trung bình APF (Averange Product Function). Nếu gọi s là tỷ lệ tiết kiệm thì
từ đồng nhất thức
sY I S ÷ ÷
(1.12)

Ta có đầu tư trên một công nhân là:
i =
L
I
(1.13)

suy ra tiêu dùng trên một công nhân là:
c = y – i = ) 1 ( s y sy y
L
sY Y
L
I Y
÷ = ÷ =
÷
=
÷
(1.14)

Ngoài ra, trong quá trình sản xuất, có một khoản chi phí phải bỏ ra cho
việc duy trì, sửa chữa máy móc, nhà xưởng, chi phí này gọi là khấu hao của tư
bản. Đầu tư làm tư bản tăng lên còn khấu hao làm tư bản giảm xuống.
Giả sử tỷ lệ khấu hao là δ thì lượng tư bản khấu hao hàng năm là δK và
tư bản khấu hao bình quân một công nhân là δk.

II.2.3. Mô hình tăng trƣởng khi không có tác động của dân số:
a. Tăng khối lƣợng tƣ bản và trạng thái dừng:

SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 30

Ta sẽ xem xét tác động của đầu tư và khấu hao đến sản lượng trong
điều kiện tăng trưởng kinh tế bằng 0. Khi đó:
Tích lũy tư bản hàng năm:
t t t t
t t t t
t t t t
t t
k sAk k k
k sAk k k
L
K sAK K
L
K
K sAK K K
o
o
o
o
o
o
o
o
÷ = ÷
÷ + =
÷ +
=
÷ + =
+
+
+
+
1
1
1
1
(1.15)

Nếu đầu tư chỉ để bù đắp khấu hao, tức là
t t
k sAk o
o
÷ , thì lượng tư bản
bình quân một công nhân sẽ cố định: k
t+1
– k
t
= 0. Trạng thái này gọi là trạng
thái dừng (Steady - state) của k (cân bằng dài hạn) và ký hiệu là k*.
Để tính k
*
, ta có:
o
o
o
o
o
o
÷
|
.
|

\
|
=
=
=
1
*
*
*) (
* *) (
sA
k
sA k
k
k k sA

(1.16)

Tại trạng thái dừng, do vốn không đổi, duy ra sản lượng, tiết kiệm và
tiêu dùng là hằng số, nền kinh tế không có tăng trưởng.

b. Tăng tiết kiệm:

Tại trạng thái dừng k*, nếu tỷ lệ tiết kiệm tăng lên sẽ làm đầu tư tăng
và đầu tư trở lên lớn hơn so với khấu hao tại trạng thái k* đó, do đó cả k và y
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 31

đều tăng. Từ đó có thể thấy, tỷ lệ tiết kiệm là nhân tố đóng vai trò quan trọng
trong quyết định khối lượng tư bản và sản lượng dừng. Tuy nhiên quá trình
này kéo dài cho đến khi nền kinh tế đạt trạng thái dừng mới, có nghĩa là tỷ lệ
tiết kiệm cao hơn không mang lai tăng trưởng kinh tế trong dài hạn.

c. Trạng thái dừng theo quy tắc vàng:

Nếu coi phúc lợi kinh tế phụ thuộc vào tiêu dùng thì trạng thái dừng tốt
nhất là trạng thái dừng tại đó mức tiêu dùng cao nhất, ký hiệu là c
g
*
. Trạng
thái này được gọi là trạng thái dưng theo quy tắc vàng (Gold Rule)
,
gọi tắt là
trạng thái vàng.
Ta đã có: c* = y* – i* = f(k*) – i* (1.18)
Tại trạng thái dừng: i* = δk*
(1.19)

Do đó: c* = f(k*) – δk*
(1.20)

Tiêu dùng lớn nhất khi: (f(k) – δk)’= 0, tức là δ = MPK, với MPK là
sản phẩm biên của vốn.
`Từ những phân tích ở trên đây, ta có thể rút ra kết luận: sự tăng trưởng
của mức bình quân một công nhân không thể giải thích được tăng trưởng kinh
tế trong dài hạn

II.2.4. Tác động của tăng trƣởng dân số đến tăng trƣởng kinh tế:
a. Tăng trƣởng dân số và trạng thái dừng:
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 32


Giả sử dân số hay lực lượng lao động tăng trưởng với tỷ lệ là n. Khi các
nhân tố khác không đổi, để giữ k = K/L không đổi, cần đầu tư để thay thế số
tư bản hao mòn và trang bị cho các công nhân mới được bổ sung:
Sự thay đổi tư bản bình quân của một công nhân là:
Δk = sAk
α
- (δ+n)k (1.21)
Điều kiện để khối lượng tư bản đạt trạng thái dừng là Δk = 0, tức là
o
o
o
o
o
*) ( *
n
*
n
*) (
1
1
k A y
sA
k
sA
k
=
|
.
|

\
|
+
=
+
=
÷
÷
(1.22)
Từ đó ta rút ra kết luận, khi nền kinh tế có tăng trưởng dân số thì tại
trạng thái dừng cả sản lượng (Y), khối lượng tư bản (K) đều tăng lên với tỷ lệ
n. Tuy nhiên tăng trưởng không kéo dài vĩnh viễn mà vẫn chỉ dừng lại tại
trạng thái dừng.

b. Tăng trƣởng dân số và trạng thái dừng theo quy
tắc vàng:

Ta vẫn có: c* = y* – i* = f(k*) – i*
Tại trạng thái dừng có tăng trưởng dân số:
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 33

i* = (n+δ)k* (1.22)
Khi đó: c* = f(k*) – (n + δ)k*
Tiêu dùng lớn nhất khi: f’(k
*
) – (n + δ)= 0
Hay: MPK = n + δ (1.23)
MPK – δ = n (1.24)
Như vậy tại trạng thái dừng theo quy tăc vàng, chênh lệch giữa sản
phẩm biên của tư bản và khấu hao bằng với tốc độ tăng dân số.

II.2.5. Vai trò của tiến bộ công nghệ trong tăng trƣởng kinh tế:

Tiến bộ công nghệ (Technological Progress) được hiểu là bất kỳ biện
pháp nào cho phép tạo ra nhiều sản lượng hơn với một khối lượng tư bản và
lao động như cũ.
TBCN có thể làm tăng năng suất của tư bản hoặc LĐ. Để đơn giản ta
coi tiến bộ công nghệ làm tăng năng suất LĐ. Khi đó hàm sản xuất được điều
chỉnh sau khi bổ sung tiến bộ công nghệ:
Y = K
α
(LE)
β
(1.25)
Trong đó:
- E: đo lường hiệu quả LĐ
- LE: số công nhân hiệu quả. Tiến bộ công nghệ có tác động giống như
sự gia tăng lực lượng lao động.
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 34

Nếu E hoặc L tăng thì sản lượng đều bị ảnh hưởng theo cách giống
nhau.
Nếu L tăng với tỷ lệ n và E tăng với tỷ lệ g thì LE tăng với tỷ lệ (n+g).
Hàm SX viết dưới dạng các đại lượng bình quân:
y = k
α
(1.26)
Với:
LE
Y
y = và
LE
K
k =
(1.27)

Phân tích trạng thái dừng trong trường hợp này tượng tự như trường
hợp có tăng trưởng dân số:
∆k = i – (n + g + δ)k (1.28)
Tại trạng thái dừng : ∆k = 0
i = s f(k*) = (n + g + δ)k* (1.29)
Với (n + g + δ)k* là lượng đầu tư vừa đủ để giữ k không đổi. Trong đó:
- Δk* là lượng đầu tư để thay thế phần tư bản đã bị hao mòn,
- nk* để trang bị tư bản cho những LĐ mới,
- gk* để trang bị tư bản cho những LĐ “hiệu quả” mới do sự TBCN.
Ta có:
1
1
*
*) (
* ) ( *) ( *) (
÷
÷
|
|
.
|

\
|
+ +
=
+ +
=
+ + = =
o
o
o
o
o
o
g n
s
k
g n
s
k
k g n k s k sf
(1.30)

SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 35

Từ đó suy ra, tại trạng thái dừng k*, y*, i*, c* không đổi. Tuy nhiên,
nếu E tăng với tỷ lệ là n thì
L
C
L
Y
L
K
, , đều tăng với tỷ lệ là n.
Do đó, theo mô hình Solow, tiến bộ công nghệ là nguồn duy nhất tạo ra
tăng trưởng kinh tế theo thời gian.

II.2.6. Hạn chế của mô hình:

Mặc dù mô hình Solow đã chỉ ra được vai trò của công nghệ trong tăng
trưởng và chỉ ra những dự báo về sự tăng trưởng dài hạn ở các nước công
nghiệp và các nước đang phát triển nhưng mô hình vẫn còn một số hạn chế
như sau:
- Mô hình không giải thích được sự chênh lệch về sản lượng
bình quân lao động ( hay thu nhập bình quân đầu người) bằng sự
chền lệch về vốn bình quân lao động ở một số quốc gia.
- Mô hình coi biến tăng trưởng về công nghệ là một biến
ngoại sinh.

II.3. Các mô hình tăng trưởng nội sinh:
II.3.1. Nội dung các mô hình:
I.1.1.1. Mô hình AK:

Mô hình AK là một mô hình đơn giản xem xét sản xuất có lợi tức
không đổi theo quy mô đối với cả tổ hợp vốn vật chất và vốn con người. Mọi
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 36

đầu vào của mô hình này đều được coi là vốn có thể tái sản xuất, không chỉ là
vốn về vật chất mà còn là vốn về con người.
Đặt K là thước đo tổng hợp của vốn, hàm sản xuất có dạng tuyến tính:
Y = AK (1.31)
Trong đó A là tham số thể hiện mọi nhân tố tác động tới trình độ công
nghệ.
Phương trình tích lũy vốn: ∆K = I – δK = sA – δK (1.32)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
AK
K A
=
A
=
A
=
A
Y
AK
Y
Y
g
Y
(1.33)

Nếu không có tiến bộ công nghệ, g
A
= 0 thì:
K
K sA
K
K
Y
Y
g
Y
o ÷
=
A
=
A
=
(1.34)

Vậy nếu sA > δ thì nền kinh tế sẽ tăng trưởng vĩnh viễn. Hay nói cách
khác khi các nhân tố sản xuất khác không đổi, tiết kiệm và đầu tư có thể dẫn
tới tăng trưởng kinh tế vĩnh viễn. Tuy nhiên K ở đây không chỉ là vốn mà còn
là cả kiến thức, kỹ năng được tích lũy (vốn nhân lực). Nguồn vốn này, theo
mô hình AK, sẽ không bị tuân theo quy luật năng suất cận biên giảm dần.

I.1.1.2. Mô hình Lucas giản đơn – mô hình tăng trƣởng hai
khu vực:

Mô hình tăng trưởng hai khu vực hay còn gọi là mô hình “Học hay
làm” ( Learning – or – doing model) được xây dựng dựa trên giải thiết:
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 37


Giả sử một nền kinh tế có 2 khu vực:
- Khu vực sản xuất (gồm các doanh nghiệp): các doanh nghiệp sản
xuất ra hàng hóa và dịch vụ
- Khu vực giáo dục (gồm các trường dạy học, các viện nghiên
cứu): các trường đại học và viện nghiên cứu sản xuất ra “kiến
thức”
Nền kinh tế được mô tả bằng hai hàm sản xuất:
( ) | |
o
o
÷
÷ =
1
1 H u K Y
(1.35)

Trong đó u : tỷ lệ lao động làm trong khu vực giáo dục
(1 – u) : tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực sản xuất
E : lượng kiến thức (quyết định hiệu quả lao động)
Như vậy, thu nhập của khu vực SX phụ thuộc:
- Kết quả của tích luỹ vốn vật chất (K). Vốn vật chất được tích luỹ
theo quy luật vận động thông thường. Phương trình tích luỹ vốn:
∆K = sY – δK (1.36)
- Hiệu quả tích lũy vốn của khu vực giáo dục thể hiện ở số lao
động hiệu quả trong khu vực sản xuất.
Vốn con người được tạo ra thông qua giáo dục và kiến thức hiện có là
yếu tố chủ yếu tạo ra giáo dục. Do đó, chúng ta giả định vốn con người tương
lai được sản xuất ra chỉ nhờ chính vốn con người chứ không phải vốn vật
chất. Sự gia tăng vốn con người tương lai phụ thuộc vào thời gian 1 – u được
sử dụng vào giáo dục:
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 38

| |H u B H 1 ) 1 ( ÷ ÷ = A
(1.37)

Với B là thước đo năng suất của toàn bộ khu vực giáo dục. Dễ dàng
nhận thấy khi (1-u) > 0, ΔH > 0, có nghĩa là kiến thưc hay vốn nhân lực có sự
tăng trưởng liên tục.
Như vậy, mô hình này kết luận rằng nền KT có tốc độ tăng trưởng liên
tục cho dù không có cú sốc công nghệ ngoại sinh nào xảy ra. Sự tăng trưởng
liên tục là nhờ tốc độ tạo ra kiến thức ở các trường đại học không hề suy
giảm.

II.3.2. Ý nghĩa và hạn chế của các mô hình:

Mô hình tăng trưởng nội sinh đề cao vai trò của chính phủ trong việc
thúc đẩy phát triển KT thông qua đầu tư cho giáo dục – đào tạo, khuyến khích
các doanh nghiệp đầu tư vào những ngành công nghiệp sử dụng nhiều tri
thức. Tuy nhiên, các mô hình tăng trưởng nội sinh vẫn còn chứa nhiều hạn
chế:
- Về mặt thực tiễn, mô hình về vốn nhân lực đã đánh
giá quá cao vai trò của con người, coi con người là một biến
tương đương với tich lũy vốn trong tăng trưởng kinh tế
- Những đề xuất đưa ra về đề cao vốn con người
mang tính trực quan, định tính
- Các mô hình tăng trưởng nội sinh vẫn còn phụ thuộc
nhiều vào những giả định Tân cổ điển, chưa phù hợp với
những nền kinh tế đang phát triển.
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 39


II.4. Phương pháp phi tham số - đo độ năng suất Malmquist:

Cách tiếp cận hàm sản suất theo những phương pháp trên có nhược
điểm là không làm rõ được tính phi hiệu quả của quá trình sản xuất và đã
đồng nhất tiến bộ công nghệ với TFP. Trong những năm gần đây, với sự phát
triển về hàm sản xuất theo các biến ngẫu nhiên, năng suất nhân tố tổng hợp
TFP có thể được phân tích thành hai thành phần chủ yếu là hiệu quả kỹ thuật
(EC) và tiến bộ công nghệ (TC)
Giả thiết hàm sản xuất chỉ có hai yếu tố vốn (K) và lao động (L) theo
dạng: Yt = At.f (Kt, Lt) thì At trong Mô hình này chính là TFP. Giả sử rằng
hàm sản xuất dạng Cobb-Douglass là hàm số liên tục theo thời gian, ta có:

Chia hai vế của phương trình trên cho Y ta có:

Dưới dạng rút gọn ta có:

Trong đó: G(Y) tốc độ tăng của sản lượng (Y).
G(L) tốc độ tăng của lao động (L).
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 40

G(K) tốc độ tăng của vốn (K).
MPL = dY/dL và MPK = dY/dK là năng suất
biên tương ứng của yếu tố lao động và vốn.
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, tỷ lệ sinh lợi của vốn sẽ bằng
năng suất biên của vốn (MPK), còn tiền lương của lao động sẽ bằng năng suất
biên của lao động (MPL). Trong trường hợp này MPK(K/Y) và MPL(L/Y) sẽ
lần lượt là tỷ lệ đóng góp của vốn và lao động trong giá trị sản xuất. Mô hình
trên được viết lại dưới dạng:
G(Y) = G(A) + αG(L) + (1- α)G(K)
Trong đó α = MPL(L/Y) và 1- α = MPK(K/Y).
Từ đó, tốc độ tăng của năng suất các yếu tố tổng hợp (G(A) hay
G(TFP)) được tính như sau:
G(TFP) = G(Y ) – { α G(L) + (1 – α )G(K)}

Kết luận: Để nghiên cứu tăng trưởng kinh tế, ngày càng có nhiều mô
hình được đưa ra và ngày càng hoàn thiện hơn. Tuy nhiên yếu tố quan trọng
quyết định khả năng áp dụng của mô hình là nguồn số liệu. Do nền kinh tế
nước ta còn chưa phát triển và hệ thống thông tin, số liệu thống kê còn chưa
hoàn chỉnh nên việc áp dụng mô hình tăng trưởng nội sinh là rất khó khăn.
Trong bài nghiên cứu này, nhóm chúng em chủ yếu áp dụng mô hình Cobb –
Douglas và mô hình Solow – Swan để nghiên cứu, đồng thời kết hợp với một
số mô hình nội sinh trong phạm vi cho phép của nguồn số liệu

SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 41

III. Xây dựng mô hình kinh tế áp dụng cho cấp tỉnh, thành phố:
III.1. Mối quan hệ giữa địa phương và trung ương:

Ta có thể xem xét nền kinh tế của một quốc gia như một hệ thống hoàn
chỉnh, thì kinh tế ở mỗi tỉnh, thành phố như một phân hệ của hệ thống hoàn
chỉnh đó. Nền kinh tế của địa phương, một mặt phụ thuộc vào sự chi phối của
kinh tế trung ương như các chính sách về vốn, lãi suất, các thể chế, quy chế,
thủ tục hành chính hay các chính sách về sử dụng nguồn lực, tài nguyên... Mặt
khác kinh tế địa phương lại phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm riêng có của
mình như tài nguyên tự nhiên, đặc điểm về địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội...
Cho nên khi phân tích hành vi của địa phương trong quá trình phát triển kinh
tế chúng ta phải coi địa phương là một phân hệ của nền kinh tế quốc gia, đồng
thời phải coi là một hệ thống có tính độc lập tương đối. Do đó, khi xây dựng
mô hình phát triển kinh tế - xã hội cho một tỉnh, thành phố chúng ta phải lưu
ý các yếu tố đặc thù của địa phương đó trong mối quan hệ tương tác giữa kinh
tế trung ương và kinh tế địa phương để đảm bảo nắm tính chính xác của các
giả thiết và kết luận đưa ra.

III.2. Mối quan hệ giữa các ngành, các yếu tố trong cấu trúc kinh tế
- xã hội địa phương:

Nền kinh tế nước ta hoạt động theo cơ chế thị trường dưới sự lãnh đạo
của Đảng, theo đinh hướng xã hội chủ nghĩa. Cơ cấu kinh tế Việt Nam được
phân theo ba nhóm ngành lớn là Nông – lâm – ngư nghiệp, Công nghiệp và
Dịch vụ. Cơ chế quản lý của nước ta vừa theo ngành, vừa theo lãnh thổ, do đó
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 42

trong quá trình phân tích chúng ta phải coi các ngành, các yếu tố vừa là phần
tử của hệ thống trong phạm vi quốc gia, vừa là phần tử của từng phân hệ đối
với từng địa phương.

III.3. Mối quan hệ tương tác giữa kinh tế và các nhân tố xã hội của
địa phương:

Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của nền kinh tế bao gồm các
nhân tố kinh tế và các nhân tố phi kinh tế. Do đó, khi phân tích tăng trưởng
kinh tế, ta phải xét trong mối quan hệ kinh tế với các yếu tố văn hóa – xã hội
khác của địa phương:
- Về cơ chế, chính sách: ngoài việc tuân thủ theo cơ chế
chính sách chung mà nhà nước ban hành, mỗi địa phương lại có
những chính sách riêng trong quản lý kinh tế để phù hợp với tình
hình đặc thù của địa phương mình như chính sách thu hút vốn
đầu tư, chính sách thúc đẩy giáo dục, dạy nghề...
- Về các yếu tố con người: truyền thống địa phương, nghề
truyền thống, tính cách con người cũng như trình độ nhận thức
cũng góp một phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa
phương. Vì vậy trong phân tích và dự báo kinh tế địa phương cần
quan tâm đến vấn đề con người và ảnh hưởng của nhân tố này
đến phát triển kinh tế.

SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 43

III.4. Sử dụng mô hình kinh tế để phân tích, đánh giá

Để có thể có những phân tích mang tính định lượng và dự báo đáng tin
cậy, điều cần thiết là phải xác lập được các mô hình phản ánh những yếu tố và
các quan hệ cơ bản, ảnh hưởng đến đối tượng phân tích. Không kém phần
quan trọng, cần phải có một hệ thống cơ sở dữ liệu đáng tin cậy để dựa vào
đó, chúng ta có thể phân tích và xây dựng mô hình. Hiện nay có rất nhiều mô
hình lý thuyết để phân tích tăng trưởng kinh tế, chúng ta phải căn cứ vào điều
kiện, đặc điểm của đối tượng và nguồn số liệu để lựa chọn ra mô hình phù
hợp nhất.
Nhìn chung, hệ thống dữ liệu, thông tin của Việt Nam nói chung và các
địa phương nói riêng còn nhiều bất c
ập. Hệ thống dữ liệu vẫn còn nhiều tồn tại
- Hệ thống số liệu của tỉnh, thành phố và trung ương không
khớp nhau, không đồng bộ và thiếu nhất quán. Một số lĩnh vực
có rất nhiều nguồn số liệu, trong khi một số lĩnh vực lại không
đầy đủ, còn nhiều thiếu sót.
- Số liệu được thu thập theo từng ngành và từng địa phương
không đồng bộ. Mỗi ngành có cơ quan thu thập dữ liệu riêng, bên
cạnh đó mỗi tỉnh, thành phố cũng có cơ sở dữ liệu riêng của
mình. Điều này gây ra sự khó khăn trong việc lựa chọn nguồn số
liệu cho người sử dụng.
Vì những bất cập trên, khi xây dựng và áp dụng các mô hình lý thuyết
chúng ta phải có những biện pháp xử lý số liệu thích hợp.


SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 44


Chƣơng II. Phân tích quá trình tăng trƣởng kinh tế của thành phố Hà
Nội giai đoạn 2001-2010
I. Các yếu tố tác động tới tăng trƣởng kinh tế TP Hà Nội.
I.1. Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu

Hà Nội, thủ đô nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam nằm ở trung
tâm đồng bằng sông Hồng, trong giới hạn 20
o
25’-21
o
33’ vĩ độ Bắc và
105
o
17’-106
o
03’ kinh độ Đông; phía bắc giáp tỉnh Thái Nguyên, phía nam
giáp tỉnh Hà Nam, phía tây giáp tỉnh Hòa Bình, tây bắc giáp tỉnh Phú Thọ và
tỉnh Vĩnh Phúc, phía đông giáp tỉnh Hưng Yên và đông bắc giáp tỉnh Bắc
Ninh. Diện tích của Hà Nội hiện nay là 3.349,2 km
2
; chiếm 15,9% diện tích
đồng bằng sông Hồng và chiếm trên 1% diện tích tự nhiên của cả nước; đứng
thứ 42/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về diện tích tự nhiên và là
một trong những thủ đô có diện tích lớn nhất trên thế giới.
Do ở vào vị trí địa lý như trên nên khí hậu Hà Nội có đủ bốn mùa: xuân,
hạ, thu, đông. Tuy nhiên, mùa xuân và mùa thu không thật rõ rệt. Tiết xuân
lất phất mưa chỉ thoảng qua trong tháng 2, tháng 3 hàng năm và tiết thu cũng
chỉ xuất hiện trong một số ngày cuối tháng 10, đầu tháng 11 xen kẽ thời gian
chuyển từ mùa hạ sang mùa đông. Do mùa hạ và mùa đông kéo dài và gắn
với gió mùa nên đặc trưng nổi bật của Hà Nội là khí hậu nhiệt đới gió mùa
với hai mùa chủ yếu: mùa nóng và mùa lạnh. Mùa nóng gắn với gió mùa
đông nam và trùng với mùa mưa; mùa lạnh gắn với gió mùa đông bắc, khô
lạnh ở đầu mùa và cuối mùa thường có mưa phùn ẩm ướt.
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 45

Nền nhiệt độ của Hà Nội tương đối cao với nhiệt độ trung bình khoảng
23-24
o
C và có sự khác biệt nhất định giữa mùa nóng và mùa lạnh. Mùa nóng
kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, nóng nhất là tháng 7 với nhiệt độ
trung bình khoảng 30
o
C, có khi lên tới 40
o
C. Mùa lạnh từ tháng 11 năm trước
đến tháng 4 năm sau, lạnh nhất là tháng 1 với nhiệt độ trung bình 16
o
C, đôi
khi xuống dưới 5
o
C. Hàng năm Hà Nội có trên dưới 2000 giờ nắng, bức xạ
nhiệt trung bình 123-124kcal/cm
2
/năm và có khoảng 100-150 ngày mưa với
lượng mưa 1500-2000mm/năm. Mưa cùng với hơi nước bốc lên từ hệ thống
sông, ngòi, hồ, đầm dày đặc làm cho không khí có độ ẩm tương đối cao và ít
biến động, thường ở mức 80-85%.

I.2. Đặc điểm địa hình và đất đai:

Là khu vực chuyển tiếp giữa vùng gò đồi trung du và vùng đồng bằng
nên địa hình Hà Nội có xu hướng thấp dần từ bắc xuống nam và từ tây sang
đông với dạng chủ yếu là địa hình đồng bằng, chiếm khoảng 3/4 diện tích tự
nhiên, cao trung bình 5-10 mét so với mặt biển. Đây là kết quả bồi tụ hàng
vạn năm của các dòng sông và sự xác lập cân bằng giữa biển lùi cùng với sự
nâng lên của vùng trũng Hà Nội diễn ra cách đây bốn nghìn năm. Vùng đồi
núi chiếm 1/4 diện tích tự nhiên, tập trung ở phía bắc và phía tây. Vùng đồi
núi phía bắc là rìa phía nam của dãy Tam Đảo thuộc địa phận huyện Sóc Sơn
chạy xuống các huyện Mê Linh và Đông Anh, phần lớn có độ dốc trên dưới
8
o
, cao trung bình 50-100 mét, cao nhất là núi Chân Chim (Sóc Sơn) 462 mét.
Vùng đồi núi phía tây hình thành một dải chạy theo hướng tây bắc-đông nam,
bao gồm phần lớn huyện Ba Vì, thị xã Sơn Tây và rìa phía tây của các huyện
Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ và Mỹ Đức, trong đó khu vực núi nằm ở
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 46

độ cao trên 300 mét so với mặt biển có diện tích 17 nghìn ha với đỉnh cao
nhất là Ba Vì 1282 mét.
Tại vùng núi Ba Vì có khu rừng nguyên sinh rộng 76.000 ha, là nơi cư
trú của 1700 loài thực vật thuộc 427 chi và 90 họ, trong đó có 128 loài thực
vật bậc cao và 250 loài cây dược liệu. Động vật rừng nguyên sinh Ba Vì cũng
rất phong phú, bao gồm 45 loài thú, 113 loài chim, 15 loài lưỡng cư và 86
loài côn trùng. Trong rừng nguyên sinh Ba Vì có nhiều gỗ pơ mu và những
động vật quý hiếm như gấu ngựa, cầy vằn, chồn bạc má, gà lôi trắng, sóc bay,
trĩ, công, chim Aves… Khu vực núi đá vôi nằm trên địa bàn hai huyện
Chương Mỹ và Mỹ Đức với diện tích khoảng 60 km
2
, có rất nhiều hang động
kỳ thú như hang Thiên Sơn; hang Nước; động Long Vân; hang Chùa Giải
Oan và nổi tiếng nhất là “Nam thiên đệ nhất động” Hương Tích, cửa hang
rộng 33,6 mét, nhũ đá trong hang có muôn hình vạn dạng.
Hà Nội có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc với hai hệ thống sông
chính: (1) Hệ thống sông Hồng, gồm đoạn sông Hồng chảy qua Hà Nội 150
km và sông Nhuệ, sông Tích, sông Đáy, sông Đà, sông Bùi ở phía hữu ngạn;
sông Đuống ở phía tả ngạn; (2) Hệ thống sông Thái Bình ở phía đông bắc với
các sông lớn như sông Công, sông Cà Lồ, sông Cầu.
Hà Nội gắn bó với sông Hồng như con với mẹ nên xưa kia sông Hồng
được gọi là sông Cái, tức là sông Mẹ. Theo các nhà địa chất học, các nhà sử
học và các nhà Hà Nội học, khoảng năm nghìn năm trước đây khu vực nội
thành Hà Nội ngày nay là nơi dòng sông Hồng chảy qua, trong quá trình
chuyển dịch dần về phía đông đã để lại một khúc sông và nhiều bãi phù sa.
Qua năm tháng, dòng sông Hồng đã cần mẫn bồi đắp thêm phù sa cho khúc
sông để lại, tạo nên vùng đất rộng mà bằng phẳng, cao mà sáng sủa như Lý
Công Uẩn đã mô tả trong Chiếu dời đô. Có lẽ với ý nghĩa như vậy nên năm
1831, khi sắp đặt các tỉnh Đàng ngoài (từ Quảng Bình trở ra) vua Minh Mạng
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 47

đã đổi Thăng Long thành Hà Nội, tức là đất phía trong sông. Những chỗ sâu
nhất của khúc sông cổ ấy phù sa không đủ lấp đầy để lại cho Hà Nội hai dòng
sông cổ là Tô Lịch và Kim Ngưu cùng với hệ thống hồ tự nhiên phân bố rộng
khắp nội ngoại thành.
Sách Đại Nam nhất thống chí ghi: Sông Tô ở phía đông thành Hà Nội, là
phân lưu của sông Nhị (tức Nhĩ Hà-sông Hồng), chảy theo phía bắc vào cửa
cống thôn Hương Bài (nay là khu vực đầu phố Đào Duy Từ), rồi đi sang phía
tây đến xã Nghĩa Đô huyện Từ Liêm, hoà vào các sông thuộc huyện Thanh
Trì, quanh co gần 60 dặm, sau đó đổ ra sông Nhuệ. Sông Kim Ngưu vốn là
một nhánh của sông Tô Lịch với dòng chính bắt đầu từ phường Yên Lãng
chảy theo đường La Thành qua cống Nam Đồng tới xã Thịnh Liệt, thông với
sông Sét, qua các xã Yên Sở, Tứ Hiệp, Ngũ Hiệp, Đông Mỹ, chảy vào địa
phận huyện Thường Tín rồi cũng nhập vào sông Nhuệ. Ngoài dòng chính,
sông Kim Ngưu còn có nhiều nhánh chảy miên man trên địa phận quận Hai
Bà Trưng và huyện Thanh Trì. Hai dòng sông này xưa kia là niềm tự hào của
người Hà Nội, trữ tình, thơ mộng và mênh mông; đồng thời cũng là trục giao
thông quan trọng, thuyền bè ra vào tấp nập; nhưng sau thời gian dài lãng
quên, sông Tô Lịch bị san lấp và bị lấn chiếm nhiều; sông Kim Ngưu chỉ còn
đoạn ngắn từ Ô Đống Mác qua Thanh Nhàn đến Mai Động. Hiện nay hai
dòng sông cổ này chỉ còn là đường thoát nước thải và ô nhiễm nặng, đang có
kế hoạch khôi phục lại một phần dáng vẻ xa xưa.
Cùng với hệ thống sông ngòi dày đặc, Hà Nội còn có rất nhiều hồ. Có lẽ
vì đặc điểm địa hình này mà nhiều người gọi Hà Nội là thủ đô sông hồ. Trên
thế giới hiếm có thủ đô nào lại có nhiều hồ như Hà Nội. Chỉ tính riêng những
hồ lớn và đẹp, trong khu vực nội thành đã có trên 40 hồ, trong đó có hồ Bẩy
Mẫu, hồ Ba Mẫu, hồ Linh Đàm, hồ Nam Đồng, hồ Hố Mẻ, hồ Thiền Quang,
hồ Ngọc Hà, hồ Hữu Tiệp, hồ Văn Chương, hồ Hoàng Cầu, hồ Hào Nam, hồ
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 48

Giảng Võ, hồ Ngọc Khánh, hồ Thủ Lệ, hồ Thành Công, hồ Thiên Quang
Tĩnh, hồ Linh Quang, hồ Giám, hồ Khương Thượng, hồ Hai Bà Trưng, hồ
Thanh Nhàn, hồ Định Công, hồ Yên Sở, hồ Giáp Bát, hồ Rùa, hồ Đồng Mu,
hồ Đồng Nổi, hồ Đồng Vàng, hồ Đồng Riêng, hồ Đồng Khuyến, hồ Thanh
Lan, hồ Cá Yên Duyên, hồ Trúc Bạch, hồ Quảng Bá, hồ Nghĩa Đô, hồ công
viên Bách Thảo, hồ Cầu Tình, hồ Rẻ Quạt, hồ Văn Quán, nhưng nổi tiếng
nhất là Hồ Tây và hồ Hoàn Kiếm.
Hồ Tây là hồ tự nhiên lớn nhất trong nội thành Hà Nội, diện tích 538 ha
và chu vi 17km. Xưa kia Hồ Tây gọi là hồ Kim Ngưu (Trâu Vàng) do hồ có
hình móng trâu; Dâm Đàm, tức là đầm mù sương hoặc Lãng Bạc, tức là sóng
lớn, sau đó gọi là Hồ Tây vì ở phía tây nội thành Hà Nội. Hồ Hoàn Kiếm
được ví như lẵng hoa giữa lòng Hà Nội. Thuở xưa hồ có tên là Tả Vọng,
nhưng do nước hồ luôn có màu lục nên thường được gọi là hồ Lục Thủy. Sau
này đổi thành hồ Hoàn Kiếm (Hồ Gươm.
Do địa hình tương đối đa dạng nên Hà Nội có nhiều loại đất, nhưng có
thể chia thành ba nhóm chính: (1) Đất phù sa, chiếm trên 70% diện tích tự
nhiên, tập trung ở các huyện phía nam và tây nam, là loại đất tốt, màu mỡ,
thích hợp với nhiều loại cây trồng; (2) Đất bạc màu, chiếm gần 10% diện tích
tự nhiên, phân bố trên đất phù sa cổ, tập trung ở vùng bán sơn địa thuộc các
huyện Đông Anh, Mê Linh, Sóc Sơn, Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương
Mỹ; (3) Đất đồi núi, chiếm khoảng 15% diện tích tự nhiên, tập trung ở phía
tây và tây bắc, là đất nghèo dinh dưỡng, một số nơi đang còn là đất trống, đồi
trọc, cần phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm và trồng rừng tạo
môi trường sinh thái bền vững.

SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 49

I.3. Sắp đặt hành chính hiện nay:

Từ năm 1954 đến nay, Hà Nội đã qua 4 lần điều chỉnh địa giới hành
chính, được tiến hành vào các năm 1962, 1978, 1991 và lần gần đây nhất là
năm 2008. Theo Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội,
từ 01/8/2008 địa giới hành chính thành phố Hà Nội được điều chỉnh mở rộng
trên cơ sở hợp nhất thành phố Hà Nội với tỉnh Hà Tây; huyện Mê Linh của
tỉnh Vĩnh Phúc và 4 xã (Đông Xuân, Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung) của
huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Hiện nay Hà Nội có 29 quận/huyện/thị xã, trong đó nội thành gồm 10
quận: Ba Đình, Tây Hồ, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Thanh Xuân,
Cầu Giấy, Hoàng Mai, Long Biên và Hà Đông; ngoại thành gồm thị xã Sơn
Tây và 18 huyện: Sóc Sơn, Đông Anh, Mê Linh, Gia Lâm, Từ Liêm, Thanh
Trì, Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất, Đan Phượng, Hoài Đức, Quốc Oai,
Chương Mỹ, Thanh Oai, Thường Tín, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phú Xuyên. Tại
thời điểm 31/12/2008, Hà Nội có 577 đơn vị hành chính cấp phường/xã/thị
trấn, bao gồm 147 phường; 408 xã và 22 thị trấn.

Quận/huyện/thị

Diện
tích tự
nhiên
(Km
2
)
Dân
số
(Nghì
n
người
)
Quận/huyện/t
hị xã
Diện
tích
tự
nhiên
(Km
2
)
Dân
số
(Nghì
n
người)
Toàn thành phố
3349,
2
6350,
0
15. Huyện
Từ Liêm 75,3 307,7
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 50

1. Quận Ba Đình 9,3 243,5
16. Huyện
Thanh Trì 62,9 195,5
2. Quận Hoàn
Kiếm 5,3 181,7
17. Huyện
Mê Linh 141,6 187,5
3. Quận Tây Hồ 24,0 120,4
18. Huyện
Ba Vì 428,6 260,8
4. Quận Long
Biên 59,9 215,8
19. Huyện
Phúc Thọ 117,2 164,5
5. Quận Cầu
Giấy 12,0 199,9
20. Huyện
Đan Phượng 77,4 143,3
6. Quận Đống
Đa 10,0 391,8
21. Huyện
Hoài Đức 82,5 179,9
7. Quận Hai Bà
Trưng 10,1 333,8
22. Huyện
Quốc Oai 147,2 160,9
8. Quận Hoàng
Mai 39,8 273,4
23. Huyện
Thạch Thất 203,0 171,3
9. Quận Thanh
Xuân 9,1 218,7
24. Huyện
Chương Mỹ 232,4 293,2
10. Quận Hà
Đông 48,3 196,9
25. Huyện
Thanh Oai 123,9 171,1
11. Thị xã Sơn
Tây 113,5 124,6
26. Huyện
Thường Tín 127,4 212,9
12. Huyện Sóc
Sơn 306,5 282,1
27. Huyện
Phú Xuyên 171,1 192,1
13. Huyện Đông 182,1 324,0 28. Huyện 183,8 196,5
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 51

Anh Ứng Hoà
14. Huyện Gia
Lâm 114,7 227,2
29. Huyện
Mỹ Đức 230,3 179,0

Bảng 1: Diện tích, dân số trung bình năm 2008 của Hà Nội


Biểu đồ 1: dân số Hà Nội thời kỳ 1955-2008

SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 52


Biểu đồ 2: Mật độ dân số Hà Nội giai đoạn 1955-2008

Do Hà Nội có 4 lần điều chỉnh địa giới hành chính nên đường biểu diễn dân
số và mật độ dân số thành phố đứt quãng. Nhìn chung trong giai đoạn 1955-
2008 xu hướng chung của dân số và mật độ dân số thủ đô là tăng nhanh.

I.4. Nguồn nhân lực của thành phố Hà Nội:

Trong 2 năm 2006- 2007, dân số Hà Nội tăng gần 212.000 người, số
người trong độ tuổi lao động tăng 133.741 người (bình quân tăng 66.870
người/năm), số lao động tham gia hoạt động kinh tế tăng 68.065 người (bình
quân tăng 34.000 người/năm)
Từ 1-8-2008, do thực hiện Nghị quyết số 15/NQ-QH về mở rộng địa
giới hành chính Thủ đô Hà Nội, trên cơ sở hợp nhất Thủ đô Hà Nội với tỉnh
Hà Tây, huyên Mê Linh (tỉnh Vĩnh Phúc) và 4 xã thuộc tỉnh Hoà Bình, dân
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 53

số Hà Nội tăng từ 3,556 triệu người trước 1-1-2008 lên 6,4 triệu người sau
khi hợp nhất, dân số trong độ tuổi lao động tăng từ 2,256 triệu lên 4,3 triệu
người, trong đó số lao động tham gia hoạt động kinh tế là 3,2 triệu người, quy
mô cung lao động khoảng 170.000 người/năm, tương ứng 5,34% số lao động
tham gia hoạt động kinh tế toàn thành phố. Về chất lượng lao động, trong
những năm qua, công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được các cấp,
các ngành quan tâm chỉ đạo, triển khai với nhiều chương trình, giải pháp
đồng bộ, có hiệu quả, tạo ra sự chuyển biến tích cực. Quy mô và chất lượng
đào tạo nghề từng bước đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực công nhân kỹ
thuật cho sự phát triển kinh tế xã hội của thủ đô. Tính đến tháng 4/2009, thực
hiện xã hội hoá công tác dạy nghề, toàn thành phố có 279 cơ sở dạynghề.
Đồng thời với việc phát triển các cơ sở dạy nghề ngoài công lập, để đào tạo
được lực lượng công nhân kỹ thuật cao, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá thủ đô, thành phố đã tập trung đầu tư xây dựng mới
Trường đào tạo công nhân kỹ thuật cao tại Tây Mỗ, Từ Liêm để đào tạo 4
nhóm ngành chủ yếu là : Cơ khí, điện, điện tử, Tin học với quy mô 3.000 học
sinh/năm ,trường Đào tạo công nhân kỹ thuật cao Việt - Hàn (tại Nguyên
Khê, Đông Anh) với quy mô đào tạo 3.000 học sinh/năm. Với hệ thống cơ sở
dạy nghề ngày càng được tăng cường cả số lượng và chất lượng, số lao động
được dạy nghề cũng ngày một tăng lên, đáp ứng yêu cầu cung lao động cho
sản xuất, từ 68.500 lao động được đào tạo năm 2006, tăng lên 77.500 lao
động năm 2007 (Hà Nội cũ) và 117.000 lao động năm 2008 (Hà Nội mở
rộng). Ngoài đào tạo chính quy, thành phố đã chỉ đạo tổ chức dạy nghề,
truyền nghề cho 14.000 lao động nông thôn, lao động trong các làng nghề,
trong đó có 3.500 lao động chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp,
1.803 người nghèo, 1.123 người tàn tật, 6.738 người cai nghiện ma tuý.
Nguồn lực đầu tư cho dạy nghề ngày một tăng lên, từ năm 2006- 2008 đạt
550 tỷ đồng, trong đó thành phố tập trung đầu tư cho tăng cường trang thiết
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 54

bị dạy và học nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, xây dựng, đổi
mới giáo trình, chương trình giảng dạy nghề cho học sinh; Tăng cường đầu tư
kinh phí cho dạy nghề ngắn hạn nông thôn, người nghèo, người tàn tật, người
sau cai nghiện ma tuý. Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống đối với lao động chuyển
đổi mục đích sử dụng đất cũng đã được thành lập với nguồn vốn ban đầu là
50 tỷ đồng. Nhờ đó, chất lượng đào tạo nghề ngày một nâng cao, tỷ lệ học
sinh tốt nghiệp đạt trên 95%, tỷ lệ học sinh có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên
70%, có nhiều trường dạy nghề đạt 100% số học sinh ra trường có việc làm.
Năm 2006 và 2008, đoàn học sinh học nghề của Hà Nội tham gia Hội thi Tay
nghề Quốc gia đạt giải Nhất toàn đoàn, 100% học sinh đi dự thi tay nghề
ASEAN đều đạt giải cao. Theo đánh giá của người sử dụng lao động, kỹ năng
nghề của lao động thủ đô đã qua đào tạo nghề trên 30% đạt khá giỏi, gần
59% đạt loại trung bình. Tỷ lệ lao động qua đào tạo của toàn thành phố đạt
45%, trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 23% (tốc độ tăng 3,5% năm),
tuy nhiên, chất lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật phân bố
không đều, tập trung ở vùng đô thị, ở vùng nông thôn thì trình độ còn khá
thấp.


SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 55

Biểu đồ 3: số lượng sinh viên qua giai đoạn 1956 – 2008

Số lượng sinh viên có xu hướng tăng dần và ổn định từ 3539 sinh viên năm
1956 đến 59875 sinh viên năm 1996. Kể từ năm 1997 số lượng sinh viên tăng
mạnh từ 107145 sinh viên ( gần gấp đôi năm 1996) đến 643500 sinh viên năm
2008.
Số lượng sinh viên ảnh hưởng rất lớn đến năng suất làm việc trong công
nghiệp, nông nghiệp , khoa học công nghệ.


Biểu đồ 4: tốc độ phát triển giá trị sản xuất nông nghiệp thời kỳ 1962-2007 (
năm 1961 lấy làm gốc để tính toán).
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 56


Biểu đồ 5: tốc độ phát triển giá trị sản lượng công nghiệp thời kỳ 1958-2008 (
lấy năm 1957 làm gốc để tính toán)
Có thể thấy một sự tương quan khá rõ ràng giữa nguồn nhân lực ( số lượng
sinh viên, dân số) và tốc độ phát triển giá trị sản lượng công nghiệp, nông
nghiệp thời kỳ 1958-2008. Theo biểu đồ, các tác giả đánh giá mối tương quan
này là mối tương quan thuận chiều giữa nguồn nhân lực và tổng sản phẩm
ngành công nghiệp, nông nghiệp.

II. Thực trạng tăng trƣởng và chất lƣợng tăng trƣởng:
II.1. Tăng trưởng chung toàn thành phố Hà Nội:

Tốc độ tăng trưởng cả năm 2010 lên tới 11% GDP, gấp hơn 1,5 lần so
với 6,7 % năm 2009, xấp xỉ con số 10,9% năm 2008 và 11,2% năm 2007
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 57

Giá trị sản xuất công nghiệp của TP tăng 14,4%, trong đó ngành công
nghiệp mở rộng tăng 11,6% (đóng góp 5% vào mức tăng chung), các ngành
dịch vụ tăng 11,1% (đóng góp 5,6% vào mức tăng chung), ngành nông, lâm,
thuỷ sản tăng 7,2% (đóng góp 0,5% vào mức tăng chung).
Cơ cấu kinh tế có sự cải thiện đúng hướng, trong đó dịch vụ 52,5%;
công nghiệp và xây dựng 41,4%; nông nghiệp 6,1% ; GDP bình quân/người
37 triệu đồng ; khu vực kinh tế Nhà nước tạo ra khoảng 45% GDP (giảm so
với mức 52,1% năm 2005), kinh tế ngoài nhà nước tạo ra khoảng 38% GDP
(tăng so với mức 31,8% năm 2005) và khu vực có vốn ĐTNN tạo ra khoảng
17% GDP (tăng nhẹ so với mức 16,1% năm 2005). Với kết quả này, tăng
trưởng GDP bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt 10, 7%. GDP bình quân đầu
người đạt khoảng 37 triệu đồng/năm.
Các ngành sản xuất cũng đều phục hồi và tăng trưởng, giá trị ngành
công nghiệp tăng 11,4%, xây dựng tăng 12,2%, ngành tài chính - ngân hàng
tăng 15,2%, thương nghiệp tăng 15,7%... đó cũng là những ngành có đóng
góp lớn vào mức tăng GDP chung của TP. Lượng khách du lịch đến Hà Nội
trong năm qua tăng 14%, đạt 8,8 triệu lượt, trong đó khách quốc tế đạt 1,2
triệu người, tăng 20,5%.
Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn trong năm qua ước tăng 20,
8%, gấp 4 lần so với kế hoạch. Huy động vốn đầu tư xã hội đạt trên 175
nghìn tỷ đồng, tăng 18, 5% so với năm 2009. Trong năm 2010 có khoảng
17.500 doanh nghiệp mới được thành lập với số vốn đăng ký là 93, 5 nghìn tỷ
đồng. Năm qua cũng là năm TP huy động một lượng vốn đầu tư xã hội hóa
rất lớn cho các dự án xử lý môi trường như cải tạo hồ, xây dựng nhà máy xử
lý rác thải và các công trình, dự án chào mừng kỷ niệm 1000 năm Thăng
Long - Hà Nội.
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 58

Bên cạnh việc hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế, công tác đảm
bảo an sinh, phúc lợi xã hội và sự nghiệp văn hóa tiếp tục được TP quan tâm,
có nhiều chuyển biến tích cực. TP đã hỗ trợ 22, 5 nghìn hộ thoát nghèo, thay
thế và sửa chữa 3.263 nhà hư hỏng; cấp mới hơn 346 nghìn thẻ bảo hiểm y tế
cho người nghèo, người tàn tật; tạo mới hơn 135 nghìn việc làm, đào tạo
nghề cho 140 nghìn người… toàn TP có thêm 64 xã, phường đạt chuẩn quốc
gia về y tế, vượt 60% chỉ tiêu của Hội đồng nhân dân đề ra, đưa tỷ lệ này của
TP lên 97, 2%. Năm qua TP cũng xây dựng thêm 80 trường đạt chuẩn quốc
gia, thay thế trên 6.500 phòng học tạm, xuống cấp…Bên cạnh những những
thành tựu đã đạt được, báo cáo cũng chỉ ra những hạn chế, yếu kém trong
thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm
2010. Đó là công tác quản lý nhà, quản lý các khu đô thị còn nhiều bất cập,
các công trình xã hội triển khai chậm, công tác xã hội hóa hiệu quả còn hạn
chế, chưa tạo được chuyển biến về ý thức của người dân trong việc xây dựng
nếp sống văn minh đô thị, vệ sinh môi trường…
Năm 2011 được đánh giá là một năm quan trọng, mở đầu cho giai đoạn
thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TP lần
thứ XV. TP Hà Nội xác định mục tiêu phát triển của năm 2011 là phấn đấu
đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 12-13% đi đôi với chuyển dịch cơ cấu kinh
tế hợp lý và nâng cao chất lượng tăng trưởng; Đảm bảo tốt hơn an sinh và
phúc lợi xã hội, đẩy mạnh phát triển các sự nghiệp văn hóa - xã hội…
Tại hội nghị đã có nhiều ý kiến đóng góp nhằm làm rõ hơn cho báo cáo
về tình hình thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm
2010 và dự thảo nghị quyết về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng
năm 2011. Các ý kiến đều tập trung vào việc TP cần làm rõ năng lực cạnh
tranh của nền kinh tế Hà Nội, các chỉ tiêu phát triển bền vững…Ý kiến từ
lãnh đạo Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường đều cho rằng công tác
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 59

cải cách thủ tục hành chính của Hà Nội còn chưa đạt yêu cầu, đặc biệt là các
thủ tục liên quan đến đầu tư, giải ngân, quy hoạch (dự án cải tạo trên nền diện
tích cũ cũng đòi hỏi phải có chỉ giới đường đỏ mới được làm), gây mất thời
gian, cản trở sự phát triển. Về vấn đề cải cách thủ tục hành chính, Phó Chủ
tịch thường trực Phí Thái Bình chỉ đạo sẽ đưa vào Nghị quyết kinh tế - xã
hội, an ninh quốc phòng năm 2011 để tiếp tục chỉ đạo là mũi nhọn cải cách
tiếp.
Mặt khác, ý kiến đóng góp từ Sở Xây dựng cho rằng: Sau quy hoạch
chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030, trong năm 2011 Hà Nội
cần tập trung vào các quy hoạch chi tiết ở các quận, huyện, quy hoạch phân
khu… nếu không mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội sẽ bị ách tắc. Theo
đó, trong năm 2011, Sở Xây dựng sẽ tập trung vào quy hoạch mạng lưới cấp
thoát nước, cây xanh; dứt điểm hoàn thành việc rà soát các dự án nhà ở cao
tầng, hoàn tất các mục tiêu giải phóng mặt bằng… để có thể triển khai các dự
án đầu tư.
Bên cạnh đó, ý kiến từ Sở Lao động Thương Binh và Xã hội cho biết,
theo sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Hà Nội đang điều tra lại các hộ
theo chuẩn nghèo mới; tuy nhiên trong giai đoạn 5 năm tới (2011- 2015), Hà
Nội nên đưa chỉ tiêu phấn đấu giảm các hộ nghèo từ 1, 5- 1, 8%, riêng năm
2011 là giảm 2%.
Phát biểu kết luận tại hội nghị sáng nay, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
TP Nguyễn Huy Tưởng cho rằng, trong năm 2011, TP Hà Nội cần tiếp tục
tăng cường hơn nữa sức cạnh tranh trên cả 3 cấp độ là nền kinh tế - doanh
nghiệp và sản phẩm hàng hóa, tạo lập một môi trường kinh doanh bình đẳng;
thúc đẩy sản xuất kinh doanh gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Bên cạnh
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 60

đó, thành phố cần có những cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư vào các lĩnh
vực công nghệ cao, thân thiện với môi trường.

Biểu đồ 6: tổng sản phẩm ( GDP) Hà Nội giai đoạn 1956-2008 ( đơn vị
tỷ đồng)
Giai đoạn 1956-1991 kinh tế thủ đô tăng trưởng chậm. bắt đầu từ năm
1992 kinh tế thủ đô bắt đầu cất cánh. Năm 1992 GDP thủ đô Hà Nội đạt
5806.6 tỷ đồng ( gần gấp đôi năm 1991 là 3336.7 tỷ đồng). và đạt 178535 tỷ
đồng năm 2008.






SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 61

Chƣơng III. Mô hình tăng trƣởng kinh tế Thủ đô Hà Nội:
I. Mục tiêu và phạm vi áp dụng của mô hình:

Chương 1 đã trình bày các mô hình lý thuyết về tăng trưởng. Trong
phần đề tài này chỉ trình bày một số kết quả áp dụng các mô hình cho thành
phố Hà Nội và được sử dụng cho phân tích và đề ra các giải pháp cho tăng
trưởng cho thành phố Hà Nội.

I.1. Mục tiêu của mô hình:
- Mô hình hóa quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và các yếu tố đầu vào
liên quan (thể hiện bằng các yếu tố biểu hiện cho tăng trưởng).
- Từ các mô hình được thiết lập, phân tích tác động của các yếu tố tới
tăng trưởng, và sự biến động của các yếu tố này theo thời gian.
- Đánh giá vai trò của một số nhân tố tới tăng trưởng, đề xuất một số
kiến nghị cho tăng trưởng kinh tế thủ đô Hà Nội.

I.2. Yêu cầu:

- Lựa chọn mô hình có cấu trúc phù hợp, nhằm đảm bảo khả năng có thể
kiểm nghiệm được với hệ thống số liệu của thành phố Hà Nội.
- Lựa chọn mô hình phù hợp để có thể ước lượng và phân tích kết quả
cho tăng trưởng thành phố Hà Nội.

SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 62

I.3. Phạm vi áp dụng:

Các mô hình mục tiêu được xây dựng nhằm tìm ra các tham số phục vụ
cho phân tích tăng trưởng và đưa ra giải pháp cho tăng trưởng kinh tế cho Hà
Nội. Do điều kiện cụ thể của số liệu kinh tế Hà Nội, mô hình được áp dụng
thử nghiệm cho kinh tế thủ đô thời kỳ 1955-2008. Tuy nhiên một số mô hình
sẽ được áp dụng cho kinh tế Hà Nội thời gian 1961-2008, do đó khi xem xét
các tác động dài hạn, mô hình có những hạn chế nhất định.

I.4. Dữ liệu và phương pháp ước lượng:

+ Nguồn dữ liệu
Số liệu dùng tính toán ước lượng trong đề tài này nhận được từ các
nguồn sau đây:
- Số liệu từ các Niên giám thống kê thành phố Hà Nội giai đoạn
1955-2008.
- Các chỉ tiêu kinh tế xã hội (www.gso.gov.vn).
- Số liệu của Tổng cục Thống kê.
- Số liệu của các sở trong thành phố Hà Nội.
- Trong các số liệu trên có một số số liệu không thống nhất ( ví dụ số
liệu về dân số, tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp…). Đề tài đã lựa chọn
theo nguyên tắc chọn các số liệu mới nhất trên cơ sở so sánh các nguồn khác
nhau.
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 63

- Hà Nội qua số liệu thống kê 1945 - 2008 ( TỦ SÁCH THĂNG LONG
1000 NĂM), Nguyễn Thị Ngọc Vân ( chủ biên), Nhà Xuất Bản Hà Nội 2010.
+ Phương pháp ước lượng:
Hầu hết các phương trình của mô hình đều được ước lượng theo
phương pháp OLS bằng phần mềm EVIEWS. Vì chuỗi số liệu nhiều thời
điểm còn thiếu nên trong quá trình ước lượng gặp rất nhiều khó khăn.

II. Các kết quả ƣớc lƣợng:
II.1. Kết quả ước lượng hàm sản xuất Hà Nội:
II.1.1. Ƣớc lƣợng hàm sản xuất chung của Hà Nội giai đoạn 1955-
2008:

LOG(GDP/L)= 0.71088*LOG(K/L) + 0.14119
Prob=(0.001241 ) (0.004167)
= 0.924358 D-W= 0.983224
Qua các kiểm định về khuyết tật, mô hình phù hợp với mức ý nghĩa =
1%. Trong đó là hệ số xác định, D-W là giá trị thống kê Durbin Watson.
Từ phương trình trên ta tính được độ co dãn của sản lượng theo vốn là 0.71 ,
theo lao động là 0.29.

SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 64

II.1.2. Ƣớc lƣợng hàm sản xuất cho khu vực công nghiệp giai đoạn
1955-2007:

LOG(GDPC/LC)= 0.780246*LOG(KC/LC)
Prob=(0.037245)
= 0.950016 D-W= 0.870164
Qua các kiểm định về khuyết tật, mô hình phù hợp với mức ý nghĩa =
5%. Trong đó là hệ số xác định, D-W là giá trị thống kê Durbin Watson.
Từ phương trình trên ta tính được độ co dãn của sản lượng theo vốn là 0.78 ,
theo lao động là 0.22.

II.1.3. Ƣớc lƣợng hàm sản xuất cho khu vực nông nghiệp giai đoạn
1955-2007:

LOG(GDPN/LN)= 0.40825*LOG(KN/LN) + 0.72537
Prob=( 0.027394) (0.000162)
= 0.881207 D-W= 1.341281
Qua các kiểm định về khuyết tật, mô hình phù hợp với mức ý nghĩa =
5% . Trong đó là hệ số xác định, D-W là giá trị thống kê Durbin
Watson. Từ phương trình trên ta tính được độ co dãn của sản lượng theo vốn
là 0.41, theo lao động là 0.59.

SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 65

II.1.4. Ƣớc lƣợng hàm sản xuất cho khu vực dịch vụ giai đoạn 1955-
2007:

LOG(GDPDV/LDV)= 0.620132*LOG(KDV/LDV)+ 0.042417
Prob=( 0.000381) (0.004932)
= 0.786367 D-W= 1.812097
Qua các kiểm định về khuyết tật, mô hình phù hợp với mức ý nghĩa
=1%. Trong đó là hệ số xác định, D-W là giá trị thống kê Durbin
Watson. Từ phương trình trên ta tính được độ co dãn của sản lượng theo vốn
là 0.62, theo lao động là 0.38.

II.2. Đánh giá các kết quả ước lượng hàm sản xuất thủ đô Hà Nội:

- Ƣớc lƣợng hàm sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế Hà Nội
LOG(GDP/L)= 0.71088*LOG(K/L)+ 0.14119
Qua kết quả ước lượng trên ta thấy trong thời kỳ đang xét khi vốn
tăng 1% thì GDP tăng 0.71% lao động tăng 1% thì GDP tăng 0.28% . Như
vậy vốn đóng góp vào tăng trưởng rất cao, trong khi lao động và tiến bộ công
nghệ lại có vai trò khá khiêm tốn. Kết quả tính toán này chứng tỏ trong giai
đoạn 1955-2008 tăng trưởng của thủ đô Hà Nội chủ yếu theo chiều rộng ( mở
rộng quy mô sản xuất), và tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao thì Hà Nội
cần rất nhiều vốn, đây cũng là một thách thức lớn cho tăng trưởng kinh tế thủ
đô trong những năm tới.
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 66

- Đối với khu vực công nghiệp
Từ hàm ước lượng
LOG(GDPC/LC)= 0.780246*LOG(KC/LC) + 1.356428
Kết quả tính toán cho thấy đóng góp vào tăng trưởng chủ yếu là vai trò
của vốn, lao động có vai trò khá nhỏ. Trong khu vực công nghiệp, khi vốn
tăng 1% thì GDPC tăng khoảng 0.78%, lao động tăng 1% thì GDPC tăng
0.22%. Như vậy trong ngành công nghiệp, vai trò của vốn rất lớn, yếu tố lao
động đóng vai trò nhỏ bé. Đặc biệt, tiến bộ công nghệ đã phát huy tác dụng.
- Đối với khu vực nông nghiệp
Từ hàm ước lượng
LOG(GDPN/LN)= 0.40825*LOG(KN/LN) + 0.72537
Kết quả tính toán cho thấy đóng góp của vốn vào tăng trưởng khu vực
nông nghiệp bé hơn đóng góp của lao động . Đóng góp của tiến bộ công nghệ
là có nhưng còn chưa lớn. Theo kết quả ước lượng trên khi vốn tăng 1% thì
GDPN tăng 0.41%, trong khi đó lao động tăng 1% thì GDPN tăng 0.59%
.Tuy nhiên cũng phải thấy rằng vốn trong nông nghiệp chưa kể đến đất đai.
- Đối với khu vực dịch vụ:
Từ hàm ước lượng:
LOG(GDPDV/LDV)= 0.620132*LOG(KDV/LDV)+ 0.042417
Kết quả tính toán cho thấy đóng góp của vốn vào tăng trưởng lĩnh vực
dịch vụ lớn hơn đóng góp của lao động . Đóng góp của tiến bộ công nghệ là
có nhưng rất nhỏ bé. Theo kết quả ước lượng trên khi vốn tăng 1% thì
GDPDV tăng 0.62%, trong khi đó lao động tăng 1% thì GDPN tăng 0.38%.
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 67


Tóm lại: từ kết quả ước lượng GDP theo vốn và lao động cho toàn bộ
nền kinh tế thủ đô cho thấy nguồn gốc tăng trưởng Hà Nội trong giai đoạn
1955-2008 chủ yếu là do vốn và có một phần đóng góp đáng kể của khoa học
công nghệ trong sản xuất công nghiệp. Nói cách khác nền kinh tế Hà Nội phát
triển chủ yếu về chiều rộng, bằng cách sử dụng các nguồn lực vật chất nhưng
cũng đã có xu hướng phát triển về chiều sâu trong sản xuất công nghiệp.
Trong tăng trưởng theo chiều rộng thì kinh tế thủ đô vẫn nghiêng về sử dụng
nhiều vốn hơn là nhiều lao động.











SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 68

Kết luận và kiến nghị
Tăng trưởng nhanh và bền vững là mục tiêu trước mắt và lâu dài cho
Việt Nam nói chung và kinh tế thủ đô Hà Nội nói riêng. Để đạt được điều đó,
cần phải nghiên cứu quá trình tăng trưởng, tìm ra con đường đi hợplý nhất
cho nền kinh tế. Nghiên cứu này mong muốn đóng góp một phần cho sự phát
triển chung của kinh tế thủ đô Hà Nội. Xuất phát từ mục đích nghiên cứu, đề
tài đã hoàn thành các nhiệm vụ đặt ra và có những đóng góp sau đây:
- Đề tài đã làm rõ những quan điểm về tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là
quan điểm ở Việt Nam hiện nay: tăng trưởng kinh tế có hai mặt thống
nhất là lượng và chất.
- Đề tài đã phân tích định lượng thực trạng tăng trưởng kinh tế Hà Nội
giai đoạn 1955-2008. Trong phân tích này, đề tài sử dụng các phương
pháp thống kê mô tả để làm rõ thực trạng của tăng trưởng kinh tế chung
và tăng trưởng trong các ngành của Hà Nội. Các phân tích ở phần này
cho thấy: tăng trưởng kinh tế của Hà Nội chủ yếu là tăng trưởng phụ
thuộc vào vốn, yếu tố lao động và tiến bộ công nghệ có vai trò nhỏ, dẫn
đến kinh tế tăng trưởng thiếu bền vững ( chất lượng tăng trưởng chưa
cao).
Bằng công cụ kinh tế lượng và phần mềm EVIEWS, đề tài đã ước
lượng được các phương trình về hàm sản xuất thích hợp. Từ đó xây
dựng được các mô hình tăng trưởng nhằm đánh giá tăng trưởng thành
phố Hà Nội giai đoạn 1955-2008.
Để có thể đề ra các biện pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hiệu quả thì
vấn đề xây dựng các mô hình định lượng tác động của các yếu tố tới tăng
trưởng chung của nền kinh tế cũng như của từng ngành là hết sức cần thiết.
Tuy nhiên để các dự báo có độ tin cậy cao thì nhất thiết phải xây dựng được
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 69

hệ thống số liệu hoàn chỉnh, chính xác. Từ kết quả tính toán, đề tài xin được
đề xuất một số ý kiến và giải pháp sau:

1.Về số liệu:

Có được tập hợp số liệu đầy đủ cho việc nghiên cứu hiện nay là hết sức
khó khăn. Thực tế cho thấy số liệu nếu có cũng thường không đầy đủ, các số
liệu từ nhiều nguồn thường không thống nhất, gây khó khăn trong việc xử lý
số liệu. Vì vậy nhóm tác giả xin đề nghị nhà nước sớm ban hành cơ chế bắt
buộc các cơ quan chuyên ngành cũng như các địa phương làm công tác thống
kê một cách chính xác và đầy đủ. Lãnh đạo các cơ quan ban ngành, các địa
phương phải coi công tác thống kê là một nhiệm vụ quan trọng, từ đó yêu cầu
các tổ chức, các nhân hoàn thành tốt các nhiệm vụ của công tác thống kê, để
góp phần định hướng phát triển kinh tế tốt hơn.

2.Về tăng trưởng kinh tế Thủ đô Hà Nội:

Giai đoạn 1955-2008, Hà Nội đã cố gắng phát huy các nguồn lực phát
triển kinh tế xã hội, duy trì được tốc độ tăng trưởng khá cao. Cụ thể tăng
trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt trung bình 3.327%/năm trong giai
đoạn 1961-2007, tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp đạt 12.2829%/năm
trong giai đoạn 1957-2007 ( xem thêm phần tính toán trong phụ lục). Như đã
phân tích ở chương 2 và các tính toán trong chương 3 đều cho thấy để đạt
được mục tiêu như Quyết định 1081/QĐ-TTg do thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 70

đề ra là tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2011-2015 đạt 12-
13%/năm, thời kỳ 2016-2020 đạt khoảng 11-12%/năm và khoảng 9,5-
10%/năm thời kỳ 2021-2030 thì thành phố Hà Nội phải thực hiện một số giải
pháp sau:

a.Giải pháp về vốn:

Như đã phân tích ở trên, vai trò của vốn đầu tư đối với tăng trưởng
kinh tế Hà Nội là quan trọng bậc nhất. Để đáp ứng được nguồn vốn cho tăng
trưởng trong thời gian tới, Hà Nội cần phải thực hiện một số giải pháp sau:
- Cần phải có chiến lược huy động mọi nguồn vốn hợp lý cho phát triển
kinh tế của Hà Nội.
- Hoàn thiện môi trường đầu tư, nhằm thu hút nhiều hơn nữa vốn đầu tư
từ nhiều nguồn để có đủ vốn phát triển khoa học công nghệ và nền sản
xuất công nghiệp của thủ đô.
- Tạo điều kiên cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển như: hỗ trợ
khởi nghiệp, tạo điều kiện về thủ tục vay vốn, các thông tin cần thiết
cho doanh nghiệp. Đây là một kênh huy động vốn khá quan trọng đề
phát triển kinh tế, huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân thủ đô vì vốn
ban đầu của các doanh nghiệp này chủ yếu là tự có hoặc vay của người
nhà, bạn bè.
- Tăng cường thu hút vốn cho đầu tư nước ngoài, mặt khác tăng cường
thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ.
- Giảm tỷ trọng vốn nhà nước trong các doanh nghiệp nhà nước ( chỉ giữ
lại các doanh nghiệp liên quan đến an ninh quốc phòng và các doanh
nghiệp phục vụ lợi ích công cộng) để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 71


b.Giải pháp về công nghệ

Một trong nhân tố chính tác động tới tăng trưởng của Hà Nội là yêu tố
công nghệ. Để có thể tăng trưởng bền vững, theo chiều sâu thì Hà Nội
cần thực hiện tốt một số các biện pháp sau đây:
- Chú trọng thúc đẩy, triển khai các công nghệ hiện đại trong sản
xuất nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn.
-Hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công
nghệ. Hỗ trợ các tổ chức tuyên truyền, thông tin, quảng bá về đổi mới
công nghệ và phát triển công nghệ mới.
- Tiếp tục đẩy mạnh giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin
trong sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả
và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, đồng thời nhanh chóng
hội nhập khu vực và quốc tế.

c. Giải pháp về nguồn nhân lực

Trong thời gian qua, sự đóng góp của nguồn nhân lực vào tăng trưởng
kinh tế là chưa nhiều. Để nâng cao tốc độ và chất lượng tăng trưởng,
Hà Nội cần có một số giải pháp về nguồn nhân lực như sau:
- Tăng cường chất lượng trong đào tạo nguồn nhân lực và dự báo
đúng lượng cầu nhân lực trong các ngành nghề. Đào tạo nguồn nhân
lực phải đáp ứng được với yêu cầu của các doanh nghiệp, tránh hiện
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 72

tượng phải đào tạo lại hoặc nguồn lao động làm việc không đúng với
chuyên môn được đào tạo gây lãng phí nguồn lực.
-Tăng cường hợp tác với nước ngoài và thu hút nhiều hơn nữa đầu
tư nước ngoài vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo, tạo bước đột phá lớn
trong đào tạo nguồn nhân lực của thủ đô.

d. Một số biện pháp khác

- Tăng cường vốn, nhân lực, công nghệ để phát triển các ngành thế
mạnh của thủ đô như: dệt may; chế biến nông sản, thực phẩm; hóa chất;
cơ khí chế tạo; điện tử viễn thông và công nghệ thông tin.
- Thân thiện với các doanh nghiệp lớn nhằm thu hút các doanh nghiệp
này đầu tư vào Hà Nội.
- Liên kết kinh tế với các tỉnh lân cận, một mặt giúp các tỉnh này phát
triển kinh tế phục vụ mục tiêu phát triển chung của cả nước, mặt khác
cũng tạo được thị trường cũng như đầu vào cho nền sản xuất thủ đô.
- Có chính sách khuyến khích đối với các doanh nghiệp có thế mạnh về
công nghệ, nhân lực, có hiệu quả cạnh tranh cao, tạo điều kiện tốt nhất
cho các doanh nghiệp này phát triển. Vì các doanh nghiệp này đang
hoặc sẽ là những đầu tàu kinh tế cho thủ đô.
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Giáo trình kinh tế phát triển,trường đh kinh tế quốc dân
- Giáo trình kinh tế vĩ mô,trường đại học kinh tế quốc dân.
- Economics, 17th Edition - Samuelson & Nordhaus.
- Giáo trình lịch sử các học thuyết kinh tế,nxb trường đại
học kinh tế quốc dân.
- Slide môn học kinh tế vĩ mô,Ths.Nguyễn Thị Hồng,trường đại
học Ngoại thương.
- Niên giám thống kê thành phố Hà Nội giai đoạn 1955-2008.
- Các chỉ tiêu kinh tế xã hội (www.gso.gov.vn)
- Số liệu của Tổng cục Thống kê.
- Số liệu của các sở trong thành phố Hà Nội.
- Hà Nội qua số liệu thống kê 1945 - 2008 ( TỦ SÁCH THĂNG LONG
1000 NĂM), Nguyễn Thị Ngọc Vân ( chủ biên), Nhà Xuất Bản Hà Nội
2010.

- Các mô hình tăng trưởng kinh tế, Trần Thọ Đạt 2005 Nxb hống kê, Hà
Nội

SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 74

- Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội, Ngô Thắng Lợi (2002) Nxb
Thống kê, Hà Nội.

- Nguyên lý kinh tế học Mankiw.N.G (2003), Nxb Thống kê
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 75
















SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 76

Phụ lục số liệu đƣa vào vẽ biểu đồ:
Dân số trung bình thời kỳ 1955-2008

Mật độ dân số thời kỳ 1955-2008


Năm Tổng số ( nghìn người)

Năm Mật độ dân số ( người/km2)
1955 778.2

1955 5113
1956 779.1

1956 5140
1957 782.5

1957 5089
1958 825.1

1958 5186
1959 862.4

1959 5210
1960 913.4

1960 1558.4
1961 985.2

1961 1680.7
1962 1047.5

1962 1733.1
1963 1091.9

1963 1785.5
1964 1095.6

1964 1837.9
1965 1061.4

1965 1890.3
1966 1051.7

1966 1942.7
1967 1075.3

1967 1995.1
1968 1107.4

1968 2047.5
1969 1158.3

1969 2099.9
1970 1210.2

1970 2152.3
1971 1255.2

1971 2204.7
1972 1302.4

1972 2257.1
1973 1346.5

1973 2309.5
1974 1384.6

1974 2362.3
1975 1407.8

1975 2414.7
1976 2383

1976 2467.1
1977 2427

1977 2519.5
1978 2444

1978 1146.9
1979 2450.6

1979 1150.2
1980 2497.3

1980 1172.2
1981 2546.7

1981 1200.4
1982 2599.3

1982 1228.5
1983 2645.8

1983 1250.4
1984 2704.5

1984 1278.2
1985 2760.7

1985 1304.7
1986 2811

1986 1319.4
1987 2867.8

1987 1346.1
1988 2933.3

1988 1376.8
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 77

1989 3004.9

1989 1395.1
1990 3080

1990 1419
1991 2097.3

1991 2272.8
1992 2155.8

1992 2339.1
1993 2219.7

1993 2405.4
1994 2278.3

1994 2461.8
1995 2335.4

1995 2518.3
1996 2395.9

1996 2583.5
1997 2467.2

1997 2660.4
1998 2553.7

1998 2753.6
1999 2688

1999 2926.5
2000 2756.3

2000 3004.8
2001 2839.4

2001 3083.1
2002 2926.6

2002 3177.7
2003 3007.5

2003 3265.6
2004 3088.7

2004 3353.7
2005 3182.7

2005 3455.8
2006 3283.6

2006 3565.4
2007 3394.6

2007 3685.9
2008 6350

2008 1896.1


Tốc độ phát triển giá trị sản
xuất nông nghiệp thời kỳ
1961-2008

Tốc độ phát triển giá trị
sản lượng công nghiệp
thời kỳ 1957-2008



Năm tốc độ phát triển (%)
Tốc độ phát
triển lấy
năm 1961
làm gốc Năm
Tốc độ phát triển
(%)
Tốc độ phát
triển lấy năm
1957 làm gốc



1957 131.5


1958 140.5 184.7575

1959 149.3 275.8429475

1960 126.1 347.8379568
1961 105.2

1961 123.8 430.6233905
1962 105.2 110.6704 1962 129.8 558.9491609
1963 104.3 115.4292272 1963 108.2 604.7829921
1964 105.8 122.1241224 1964 110.4 667.6804233
1965 113.7 138.8551271 1965 114.2 762.4910434
1966 91.9 127.6078618 1966 106 808.240506
1967 98.9 126.2041754 1967 86.8 701.5527592
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 78

1968 91.5 115.4768205 1968 96.3 675.5953071
1969 99.2 114.5530059 1969 112.3 758.6935299
1970 97.6 111.8037338 1970 106.7 809.5259964
1971 116.8 130.586761 1971 97.5 789.2878464
1972 104.4 136.3325785 1972 94.6 746.6663027
1973 94.4 128.6979541 1973 119.7 893.7595644
1974 107 137.7068109 1974 117 1045.69869
1975 103.7 142.8019629 1975 118 1233.924455
1976 101.9 145.5152002 1976 102.2 1261.070793
1977 100 145.5152002 1977 106 1336.73504
1978 99.2 144.3510786 1978 115 1537.245296
1979 101.5 146.5163448 1979 96.7 1486.516201
1980 92.5 135.5276189 1980 80.5 1196.645542
1981 108.4 146.9119389 1981 85.43 1022.294287
1982 98.4 144.5613479 1982 113.6 1161.32631
1983 119.6 172.8953721 1983 108.9 1264.684351
1984 89.4 154.5684626 1984 114.2 1444.269529
1985 112.4 173.734952 1985 115.2 1663.798497
1986 109.2 189.7185676 1986 96.81 1610.723325
1987 105.2 199.5839331 1987 108.7 1750.856255
1988 104.4 208.3656262 1988 111.4 1950.453868
1989 103.4 215.4500574 1989 86 1677.390326
1990 102.6 221.0517589 1990 99.5 1669.003375
1991 95.1 210.2202227 1991 111.8 1865.945773
1992 108.3 227.6685012 1992 124.4 2321.236541
1993 114.4 260.4527654 1993 143.9 3340.259383
1994 112.7 293.5302666 1994 122.3 4085.137225
1995 107 314.0773853 1995 117.6 4804.121377
1996 105.9 332.607951 1996 113.9 5471.894249
1997 106.8 355.2252917 1997 107.6 5887.758211
1998 103.5 367.6581769 1998 119 7006.432272
1999 104.8 385.3057694 1999 114.7 8036.377816
2000 105.3 405.7269752 2000 124 9965.108491
2001 100.3 406.9441561 2001 120.8 12037.85106
2002 104.1 423.6288665 2002 120.1 14457.45912
2003 103.8 439.7267634 2003 113.8 16452.58848
2004 100.4 441.4856705 2004 120.1 19759.55876
2005 102.4 452.0813266 2005 113.8 22486.37787
2006 101.4 458.4104651 2006 121.3 27275.97636
2007 102.8 471.2459582 2007 120.2 32785.72358


Số cơ sở sản xuất công nghiệp thời kỳ
1955-2008

Giáo dục đại học thời kỳ 1956-2008

SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 79


Năm Tổng số

Năm Số sinh viên
1955 195

1956 275

1956 3539
1957 328

1957 4398
1958 400

1958 5256
1959 787

1959 7951.5
1960 1128

1960 10647
1961 941

1961 13943
1962 563

1962 17239
1963 572

1963 20535
1964 575

1964 20534
1965 565

1965 26930
1966 522

1966 29952
1967 487

1967 32975
1968 486

1968 39282
1969 498

1969 45589
1970 503

1970 40942
1971 514

1971 36296
1972 510

1972 29736
1973 518

1973 28153
1974 526

1974 29617
1975 533

1975 27143
1976 655

1976 26452
1977 676

1977 26982
1978 679

1978 28423
1979 680

1979 29142
1980 683

1980 32142
1981 684

1981 31241
1982 689

1982 29235
1983 697

1983 28243
1984 705

1984 26944
1985 712

1985 25345
1986 721

1986 24125
1987 719

1987 26348
1988 731

1988 27004
1989 725

1989 27209
1990 8057

1990 31052
1991 11073

1991 34796
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 80

1992 12468

1992 43888
1993 14788

1993 44375
1994 15847

1994 44390
1995 18035

1995 50532
1996 17855

1996 59875
1997 16632

1997 107145
1998 14833

1998 334453
1999 15756

1999 371614
2000 16444

2000 364180
2001 17087

2001 368700
2002 18781

2002 365708
2003 19333

2003 364180
2004 16313

2004 373421
2005 17492

2005 466281
2006 18314

2006 497072
2007 17503

2007 506015
2008 99477

2008 643500




Năm

Tổng sản phẩm Hà
Nội ( GDP)
1956 840.5
1957 863.5
1958 941
1959 900
1960 870
1961 910
1962 986.3
1963 940.5
1964 980.6
1965 1109
1966 1120
1967 1132.6
1968 1498.5
1969 1435.6
SVNCKH
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trang 81

1970 1600.4
1971 1642.6
1972 1723.6
1973 1843.3
1974 1930.5
1975 1940.8
1976 2030.2
1977 2090.4
1978 2221.2
1979 2312.5
1980 2431.4
1981 2612.3
1982 2630.3
1983 2732.6
1984 2765.7
1985 2918.3
1986 3020.9
1987 3150.4
1988 3220.1
1989 3200.3
1990 3250.8
1991 3336.7
1992 5806.6
1993 7699.8
1994 10773.2
1995 14499.4
1996 17292.3
1997 20070.8
1998 24082.6
1999 27038.8
2000 31512.8
2001 35717.1
2002 41945.8
2003 49090
2004 59219
2005 76006
2006 90932
2007 107744
2008 178535

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful