Câu 1: Vai trò của tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị thành lập Đảng Cộng Sản Việt

Nam? Câu 2: Hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Viêt Nam được thông qua ở Hội nghị hợp nhất ngày 3/2/1930? Câu 3: Tình hình đất nước và chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược các mạng của Đảng cộng sản Đông Dương trong thời kì 1939 - 1945. Ý nghĩa và kết quả của chủ trương đó? Câu 4: Hoàn cảnh đất nước và chủ trương "Kháng chiến - Kiến quốc" ngày 25/11/1945 của Trung ương Đảng? Câu 5: Hoàn cảnh lịch sử về nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1946 1954? Câu 6: Đặc điểm nước ta sau khi ký Hiệp định Giơ ne vơ 1954 và đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975? Câu 7: Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân của chủ trương công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa thời kì 1960 - 1985. Nói rõ đặc trương cơ bản của công nghiệp hóa thời kì này. Câu 8: Mục tiêu, quan điểm và định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng cộng sản Việt Nam trong giai đoạn hiện nay? Câu 9: Nội dung cơ bản của định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường mà Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng (4/2006) đề ra. Câu 10: Muc tiêu và các quan điểm cơ bản về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa do Đảng đề ra.. Câu 11: Mục tiêu và quan điểm cơ bản về xây dựng hệ thống chính trị thời kì đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam. Câu 12: Chủ trương của Đảng cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Câu 13: Quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát triển nền văn hóa của Đảng cộng sản Việt Nam. Câu 14: Quan điểm về giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng cộng sản Việt Nam Câu 15: Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo về công tác đối ngoại của Đảng cộng sản Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Câu 16: Chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế của Đảng cộng sản Việt Nam.

Câu 1: Vai trò của tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam? Trả lời: a, Tìm đường cứu nước:      -5/6/1911 Bác ra đi tìm đường cứu nước, chon cách đi, hướng đi đúng đắn. -1917 CMT10 Nga thành công, người theo CMVS -1919 Gia nhập Đảng xã hội Pháp -1919 Gửi hội nghị Vecxay Bản yêu sách của ND An Nam đòi quyền tối thiểu cho VN -7/1920 đọc Bản sơ thảo luận cương lần I của LêNin về vấn đề Dân tộc và thuộc địa

->Tìm thấy con đường đúng đắn, con đường CMVS, gắn liền độc lập dân tộc với CNXH b, Chuẩn bị về tư tưởng   -Truyền bá CN Mác LêNin vào VN, viết sách, tác phẩm: Người cùng khổ, Bản án chế độ thực dân Pháp... -Xây dựng tổ chức CM: 11/1924 Bác về Quảng Châu, 6/1925 thành lập hội Việt Nam cách mạng thanh niên với mục đích làm CM dân tộc, CM thế giới tiến tới CN cộng sản, đoàn kết giai cấp vô sản, phong trào cách mạng thế giới. -1925-1927 đào tạo cán bộ qua các lớp huấn luyện chính trị. -1928 chủ trương "vô sản hóa" đưa hội hội viên vào nhà máy truyền bá sâu rộng chủ nghĩa Mác LêNin vào tầng lớp ND. -Gửi thanh niên đi đào tạo tại nước ngoài (Đại học Phương Đông, lục quân Hoàng Phố).

  

c, Chuẩn bị về chính trị -1927 Xuất bản tác phẩm Đường kách mệnh thể hiện đường lối cách mạng, đề cập vấn đề cơ bản của một cương lĩnh chính trị:       +thứ nhất, xác định rõ tính chất, nhiệm vụ của cách mạng VN là CM giải phóng dân tộc tiến lên CNXH +thứ hai, mục tiêu cách mạng là đem lại độc lập tự do, hạnh phúc cho toàn thể ND +thứ ba, lực lượng CM: sự nghiệp CM là của quần chúng->đoàn kết toàn dân +thứ tư, lãnh đạo CM: do Đảng lãnh đạo theo chủ nghĩa Mác LêNin +thứ năm, đoàn kết quốc tế: khẳng định CM VN là bộ phận CM thế giới +thứ sáu, về phương pháp CM: ai làm CM cũng phải giác ngộ và tổ chức quần chúng CM, hiểu rõ mục đích CM, đồng tâm hợp lực.

d, Chuẩn bị về tổ chức   -Cuối 1924 NAQ từ Liên Xô về Quảng Châu - Trung Quốc hoạt đông CM -6/1925 lập hội VN CM thanh niên, nòng cốt là cộng sản Liên Đoàn.

->Với hoạt động tích cực của tổ chức thanh niên, phong trào CN phát triển mạnh mẽ, từ tự phát sang tự giác, người yêu nước trở thành người CM  -Ở VN, 3 tổ chức cộng sản ra đời: Đông Dương CS Đảng, An Nam CS Đảng, Đông Dương CS Liên Đoàn.

->Ưu điểm: thúc đẩy phong trào CM phát triển rộng khắp. => 3-7/2/1930 tại Cửu Long, Hương Cảng, TQ diễn ra hội nghị hợp nhất các Đảng thành một Đảng lấy tên là Đảng CS VN thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình và điều lệ vắn tắt của Đảng.

Câu 2: Hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Viêt Nam được thông qua ở Hội nghị hợp nhất ngày 3/2/1930? Trả lời: Hoàn cảnh ra đời:   -Sự chia rẽ của các Đảng ở VN đã dẫn đến việc phải hợp nhất, thống nhất đoàn kết các tổ chức Đảng thành Đảng duy nhất. -Hội nghị thành lập Đảng do NAQ chủ trì, hội nghị thông qua các văn kiện: Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt do NAQ soạn thảo hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam.

Nội dung:   -Phương hướng chiến lược CMVN: TS dân quyền, CM thổ địa đi tới xã hội cộng sản. -Nhiệm vụ: +Chính trị: Đánh đổ Pháp, PK, tiến tới Việt Nam độc lập, chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông. +KT: thủ tiêu quốc trái, tịch thu tài sản, ruộng đất ĐQ, địa chủ, việt gian chia cho dân cày nghèo, giảm sưu thuế, áp dụng ngày làm 8 giờ. +VH-XH: ND tự do tổ chức, nam nữ bình đẳng, giáo dục theo công nông hóa. -Lực lượng CM: CN và nông dân là lực lượng cơ bản, là gốc; ngoài ra có tư sản vừa và nhỏ, trung tiểu địa chủ. -Lãnh đạo CM: Giai cấp VS -Mối quan hệ CMVN và CMVS TG: CMVN là bộ phận của CMTG, phải tranh thủ CMTG.

  

Ý nghĩa cương lĩnh chính trị đầu tiên:     -Là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo theo con đường CM mà HCM đã lựa chọn. -Xác định đúng con đường GPDT theo CMVS là cơ sở để Đảng CSVN nắm ngọn cờ lãnh đạo PTCM. -Giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối CM, giai cấp lãnh đạo. -Mở ra con đường hướng phát triển mới cho đất nước VN.

Câu 3: Tình hình đất nước và chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược các mạng của Đảng cộng sản Đông Dương trong thời kì 1939 - 1945. Ý nghĩa và kết quả của chủ trương đó? Trả lời: Hoàn cảnh lịch sử: -Thế giới:      +Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. +1/9/1939 mở màn Đức tấn công BaLan. Anh, Pháp tuyên chiến với Đức. +Phát xít Đức chiếm lần lượt các nước châu Âu. +Pháp thi hành đàn áp lực lượng dân chủ ở trong nước và CM ở thuộc địa. +22/6/1941 Đức tấn công Liên Xô. Cục diện thay đổi thành chiến tranh giữa các lực lượng dân chủ do LX làm trụ cột với các lực lượng phát xít do Đức cầm đầu.

-Trong nước:        +Chiến tranh TG thứ hai ảnh hưởng mạnh đến Đông Dương và VN. +Pháp thẳng tay đàn áp phong trào CM, thủ tiêu DC. +Vơ vét sức người, sức của. +Hơn 7 vạn thanh niên bị bắt sang Pháp làm bia đỡ đạn. +22/09/1940 Phát xít Nhật tiến và Lạng Sơn và đổ bộ vào Hải Phòng. 23/9/1940 tại HN Pháp kí hiệp ước đầu hàng Nhật. Nhân dân ta chịu cảnh một cổ hai tròng áp bức bót lột cuẩ Pháp - Nhật. +Mâu thuẫn DT ta với ĐQ, phát xít Pháp Nhật càng gay gắt.

Nội dung chủ trương: Được thể hiện trong ba nghị quyết của hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng thứ 6 (11/1939), thứ 7 (11/1940) và 8 (5/1941)  -Một là, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Tạm gác khẩu hiệu "đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày" thay bằng "tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian cho dân cày nghèo". -Hai là, quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu GPDT. -Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân trong giai đoạn hiện tại. Chỉ rõ việc "chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của Đảng ta và ND trong giai đoạn hiện tại". Chú trọng công tác XD Đảng.

 

Ý nghĩa của chuyển hướng chỉ đạo chiến lược     -Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt GPDT lên hàng đầu. -Tập hơn nhân dân yêu nước vào mặt trận Việt Minh. -Xây dựng quân đội thông qua thành lập VN tuyên truyền giải phóng quân. -Ngọn cờ dẫn đường ND ta tiến lên đánh Pháp đuổi Nhật giành độc lập cho DT tự do cho ND.

Câu 4: Hoàn cảnh đất nước và chủ trương "Kháng chiến - Kiến quốc" ngày 25/11/1945 của Trung ương Đảng? Trả lời: Hoàn cảnh đất nước: Sau CMT8 Thuận lợi:       -Phe xã hội chủ nghĩa dần lớn mạnh do Liên Xô đứng đầu. -PT GPDT ngày càng PT. -PT dân chủ, hòa bình ở TB phát triển mạnh mẽ. -Chính quyền ND được thành lập. -Lực lượng vũ trang nhân dân được tăng cường. -ND ủng hộ chính quyền.

Khó khăn:       -Hậu quả chế độ: giặc đói, giặc dốt. -Ngân quỹ trống rỗng. -Kinh nghiệm quản lý đất nước của cán bộ còn yếu. -Nền độc lập chưa được công nhận. -Quân đội đồng minh ồ ạt kéo vào nước ta, theo sau chính là quân đội Pháp. -Pháp chiếm Sài Gòn tách Nam Bộ khỏi Việt Nam.

*Chủ trương kháng chiến - kiến quốc của Đảng.      -Ngày 25/11/1945, Ban chấp hành Trung ương Đảng ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, vạch con đường đi lên cho CMVN. -Về chỉ đạo chiến lược: mục tiêu "dân tộc giải phóng", với khẩu hiệu "DT là trên hết, TQ là trên hết". -Kẻ thù: kẻ thù chính là TD Pháp => mở rộng mặt trận Việt Minh thu hút ND yêu nước. -Về phương hướng, nhiệm vụ: 4 chủ yếu và cấp bách: “củng cố chính quyền, chống Pháp, trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân”. -Ngoại giao: thêm bạn bớt thù, khẩu hiệu “Hoa - Việt thân thiện” với Tưởng và “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp.

*Kết quả:    -Chính trị- XH: xây dựng nền móng của một chế độ mới - CĐ dân chủ ND. -Về KT-XH: phát động tăng gia sản xuất, cứu đói, xóa bỏ thuế vô lí. 11/1946 Phát hành giấy bạc cụ Hồ, "phong trào bình dân học vụ". -Về bảo vệ chính quyền cách mạng: CS nhân nhượng Tưởng để giữ chính quyền, hòa hoãn với Pháp đã giúp ta có thêm thời gian chuẩn bị cho cuộc chiến đấu mới.

Câu 5: Hoàn cảnh lịch sử và nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1946 - 1954? Trả lời: *Hoàn cảnh lịch sử:         -Pháp bội ước tạm ước -11/1946 Pháp tấn công chiếm đóng HP, LS, Đà Nẵng, tàn sát đồng bào HN. -Pháp gửi tối hậu thư đòi tước vũ khí của tự vệ HN, và kiểm soát an ninh thủ đô. -19/12/1946 Ban thường vụ TW Đảng họp Hội nghị mở rộng tại làng Vạn Phúc (Hà Đông) do chủ tịch HCM chủ trì. -Vào hồi 20h tất cả chiến trường trong cả nước đồng loạt nổ súng. -Rạng sáng 20/12/1946, lời kêu gọi toàn quốc KC của chủ tịch HCM được phát trên đài tiếng nói VN. -Thuận lợi: ND ta đấu tranh GPDT, cuộc ĐT chính nghĩa có "thiên thời địa lợi", có sự chuẩn bị cần thiết, sự khó khăn về chính trị, KT, quân sự. -Khó khăn: lực lượng ta yếu hơn, bị bao vây, chưa được nước nào công nhận ĐL và giúp đỡ, Pháp có vũ khí tối tân.

*Nội dung đường lối KC chống TD Pháp xâm lược:        -Mục đích: Kế tục và phát triển sự nghiệp CMT8, “đánh phản động thực dân Pháp xâm lược; giành thống nhất và độclập”. -Tính chất kháng chiến: “cách mạng của nhân dân, chiến tranh chính nghĩa. Nó có tính chất toàn dân, toàn diện, lâu dài” -Chính sách: đoàn kết toàn dân, thanh thủ sự ủng hộ của ND tiến bộ TG, đoàn kết 3 nước ĐD -Nhiệm vụ: đoàn kết toàn dân, huy động nhân tài, vật lực, tự cung tự cấp, giành độc lập cho dân tộc. -Triển vọng: Kháng chiến nhất định thắng lợi. -Phương châm KC chống pháp: toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh -Kháng chiến toàn dân: +chống lại kẻ thù có sức mạnh lớn hơn ta nhiều lần. +Lời kêu gọi toàn quốc KC : “Bất kỳ đàn ông, đàn bà không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kỳ người già, người trẻ. Hễ là người Việt Nam phải đứng lên đánh thực dân Pháp”. +Phát huy sức mạnh tổng hợp toàn DT. -Kháng chiến toàn diện: +toàn dân bao hàm toàn diện, Pháp đánh ta trên mọi mặt=>ta đánh toàn diện. +KC về KT, CT, QS, VH. +Phát huy sức mạnh toàn DT. -Kháng chiến trường kì: +tương quan ta yếu hơn địch nên ta xác định thắng địch về lâu dài +KC lâu dài, không cố tình kéo dài chiến tranh mà phải giành thắng lợi từng bước. +Ta càng đánh càng mạnh, Pháp càng yếu càng sa lầy, lún sâu. -Tự lực cánh sinh: +tình hình QT không thuận lợi cho ta.

+Đường lối đúng đắn, tăng gia SX, tiết kiệm, nhường cơm sẻ áo, đánh giặc bằng mọi vũ khí, động viên toàn dân tham gia KC. Kết hợp thắng lợi chiến trường với mặt trận ngoại giao để sớm KT chiến tranh. +Không phủ nhận sự giúp đỡ của QT, tranh thủ sự ủng hộ tinh thần, vật chất của ND tiến bộ Pháp và TG, giúp ta chủ động trong toàn bộ cuộc KC.

Câu 6: Đặc điểm nước ta sau khi ký Hiệp định Giơ ne vơ 1954 và đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975? Trả lời: *Tình hình nước ta sau khi kí Hiệp định Giơ Ne Vơ 1954: a, Thuận lợi:          -Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi, -Pháp tuyên bố quyền DT VN, rút quân khỏi VN -Cam kết không có bất cứ hoạt động trực tiếp và gián tiếp gì tổn hại đến DT VN. -Miền Bắc, miền Nam được giải phóng. -Hệ thống XHCN lớn mạnh, nhất là LX -PTGPDT tiếp tục dâng cao ở CA, CP và Mĩ Latinh. -PT hòa bình, DC lên cao ở các nước TB. -Thế và lực của CM đã lớn mạnh sau 9 năm KC. -Có ý chí độc lập, thống nhất TQ của ND từ B->N.

b, Khó khăn:      -Ở miền Nam, Mĩ nhảy vào hất cẳng Pháp, dựng chính quyền tay sai -Thi hành CNTD mới ở miền Nam, hòng chia cắt lâu dài, thôn tính miền Nam. -Mĩ có tiềm lực KT, QS hùng mạnh, âm mưu làm bá chủ TG. -Đất nước bị chia cắt, KT miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ. -Một Đảng lãnh đạo, thực hiện 2 nhiệm vụ khác nhau ở hai miền.

=>Lúc này, xuất phát từ truyền thống yêu nước, quyết tâm GP đất nước một cách triệt để, Đảng và ND ta đứng lên đánh đuổi Mĩ, tiến tới thống nhất đất nước. *Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1964: Đại hội III của Đảng họp Hà Nội 5 - 10/9/1960. Hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của CMVN. Cụ thể là:  -Nhiệm vụ chung: o +Tăng cường đoàn kết toàn dân o +Kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình o +CM XHCN ở miền Bắc o +CM DT DC ND ở miền Nam o +Thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ.

 

-Nhiệm vụ chiến lược: o +Một là, tiến hành cách mạng xă hội chủ nghĩa ở miền Bắc. o +Hai là, GP miền Nam khỏi thống trị của Mỹ và bọn tay sai, thống nhất nước nhà, độc lập và dân chủ”. o -Mục tiêu chiến lược: o +Giải quyết mâu thuẫn chung của ND ta với Mỹ và bọn tay sai. o +Hòa nình thống nhất TQ. -Mối quan hệ của CM hai miền: Hai nhiệm vụ chiến lược có quan hệ mật thiết với nhau, thúc đẩy lẫn nhau. -Vị trí, vai trò: o +CM miền Nam: có vai trò trực tiếp đối với sự nghiệp GP miền Nam. o +CM miền Bắc: CMXHCN miền Bắc XD tiềm lực, BV căn cứ địa của cả nước, quyết định nhất toàn bộ sự nghiệp CM miền Nam, GP miền Nam, thống nhất TQ đưa cả nước tiến lên CNXH. -Con đường thống nhất nước nhà: o +Kiên trì con đường hòa bình, sẵn sàng hiệp thương tổng tuyển cử HB. o +Luôn nâng cao cảnh giác, đối phó với mọi tình thế. -Triển vọng của CM: o +Quá trình lâu dài gay go, gian khổ nhưng thắng lợi nhất định thuộc về ND ta, N-B thống nhất, sum họp một nhà, cả nước đi lên CNXH.

=> Việc tiến hành đồng thời hai cuộc CM B-N là sáng tạo của Đảng trong ĐK cụ thể ở VN. -Ý nghĩa đường lối:    +Giương cao ngọn cờ dân tộc, CNXH. +Đă thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng giải quyết những vấn đề không có tiền lệ trong lịch sư; thực hiện đồng thời 2 cuộc CM ở hai miền N-B. +Cơ sở để ND phấn đấu giành thành tựu to lớn.

*Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam thời kì 1965-1975:    -Nhận định tình hình: "Chiến tranh cục bộ" vẫn là cuộc CT xâm lược kiểu mới buộc thi hành trong thế thua. -Chủ trương chiến lược: phát động KC chống Mỹ trong cả nước, coi chống Mỹ cứu nước là nhiệm vụ mới thiêng liêng của cả DT. -Quyết tâm, mục tiêu chiến lược: Khẩu hiệu "Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược", đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ trong bất cứ tình huống nào, BV miền Bắc, GP miền Nam, tiến tới HB thống nhất nước nhà.. -Phương châm chỉ đạo chiến lược: o +Tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh ND chống chiến tranh cục bộ của Mỹ ở miền Nam o +KC lâu dài, dựa sức mình là chính. -Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: o +Phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công. o +Kết hợp đấu tranh chính trị, đấu tranh vũ trang. -Tư tưởng chiến lược đối với miền Bắc:

o +Xây dựng phát triển KT gắn với QP. o +Chi viện sức người sức của cho miền Nam. o +Sẵn sàng chiến đấu khi Mỹ mở rộng chiến tranh trên cả nước. -Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: o +Miền Nam: tuyền tuyến lớn. o +Miền Bắc: hậu phương lớn. o +Hai nhiệm vụ có quan hệ mật thiết với nhau.

*Ý nghĩa đường lối:    -Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ, thắng Mĩ. -Giương cao ngọn cờ ĐL DT và CNXH. -KC toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

Câu 7: Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân của chủ trương công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa thời kì 1960 - 1985. Nói rõ đặc trương cơ bản của công nghiệp hóa thời kì này. Trả lời: *Đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới:      -CNH theo mô hình nền KT khép kín, hướng nội và thiên về phát triển CN nặng. -CNH dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai và viện trợ của các nước XHCN. -Chủ lực thực hiện CNH là Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước. -Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp. -Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ư chí, ham làm nhanh, làm lớn không quan tâm đến hiệu quả kinh tế xă hội.

*Kết quả:  -So với năm 1955, số xí nghiệp tăng 16,5 lần. Nhiều khu công nghiệp lớn đă hình thành, có nhiều cơ sở đầu tiên của công nghiệp nặng quan trọng như điện, than, cơ khí, luyện kim, hóa chất được xây dựng. -Có hàng chục trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật xấp xỉ 43 vạn người, tăng 19 lần so với năm 1960 là thời điểm bắt đầu công nghiệp hóa.

*Hạn chế:   -Cơ sở VC-KT hết sức lạc hậu. CN then chốt còn nhỏ bé và chưa được xây dựng đồng bộ, chưa đủ sức làm nền tảng vững chắc cho nền kinh tế quốc dân. -LLSX nông nghiệp chỉ bước đầu phát triển, NN chưa đáp ứng nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho xă hội. Đất nước nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển, rơi vào khủng hoảng kinh tế xă hội.

Nguyên nhân:   -Khách quan, tiến hành CNH từ KT lạc hậu, nghèo nàn, chiến tranh kéo dài, vừa bị tàn phá nặng nề, vừa không thể tập trung sức người sức của cho CNH. -Về chủ quan, mắc những sai lầm nghiêm trọng trong xác định mục tiêu, bước đi về cơ sở vật chất, kỹ thuật, bố trí cơ cấu SX, đầu tư, v.v… Đó là những sai lầm chủ quan trong nhận thức và chủ trương CNH.

Câu 8: Mục tiêu, quan điểm và định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng cộng sản Việt Nam trong giai đoạn hiện nay? *Mục tiêu cơ bản CNH-HĐH: cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có,+cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.    +có cơ cấu kinh tế hợp lí. +quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với t nh độ phát triển của lực lượng sản xuất, +mức sống vật chất và tinh thần cao. +quốc phòng - an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ văn minh.

*Quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa:      -Một là, CNH gắn với HĐH và CNH, HĐH gắn với PT KT tri thức. -Hai là, CNH-HĐH gắn với phát triển KTTT định hướng XHCN và hội nhập KTQT. -Ba là, lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh, bền vững. -Bốn là, KH & CN là nền tảng và động lực của CNH - HĐH. -Năm là, phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng KT thực hiện tiến bộ và công bằng XH, bảo vệ MT tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.

*Định hướng CNH - HĐH  Đẩy mạnh CNH nông nghiệp, nông thôn đồng thời giải quyết đồng bộ các vấn đề - CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn. - -Quy hoạch phát triển nông thôn - -Giải quyết lao động, việc làm ở nông thôn. Phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ: Phát triển kinh tế vùng: - -Cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong nước cùng PT nhanh - -Xây dựng 3 vùng kinh tế trọng điểm ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam thành những trung tâm công nghiệp lớn có công nghệ cao Phát triển kinh tế biển Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ Bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên

 

   

Câu 9: Nội dung cơ bản của định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường mà Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng (4/2006) đề ra. -Khái niệm: Nền KTTT định hướng XHCN là một kiểu tổ chức KT theo quy luật KTTT trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH. *Kế thừa tư duy ĐH IX, ĐH X làm sáng tỏ ND cơ bản của ĐH XHCN trong phát triển KTTT nước ta, thể hiện ở 4 tiêu chí:  -Về mục đích phát triển: thực hiện “dân giàu, nước mạnh, xă hội công bằng, dân chủ, văn minh; giải phóng LLSX và không ngừng nâng cao đời sống ND; xóa đói giảm nghèo, khuyến khích làm giàu chính đáng, giúp đỡ nâng cao đời sống ND. -Về phương hướng phát triển: o +Phát triển các thành phần KT o +KT nhà nước giữ vai trò chủ đạo, trở thành nền tảng của nền KTQD o +KT nhà nước là lực lượng vật chất để NN định hướng và điều tiết nền KT.. -Về định hướng xă hội và phân phối: o +thực hiện tiến bộ và công bằng XH o +tăng trưởng kinh tế gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển VH, XH, GD ĐT o +giải quyết tốt các vấn đề xă hội vì mục tiêu phát triển con người. o +phân phối chủ yếu theo kết quả LĐ, hiệu quả KT, phúc lợi XH. -Về quản lí: Phát huy vai trò làm chủ XH của ND, bảo đảm vai trò quản lí, điều tiết nền KT của nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lănh đạo của Đảng.

Câu 10: Muc tiêu và các quan điểm cơ bản về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa do Đảng đề ra. *Khái niệm: Thể chế KTTT là tổng thể các quy tắc, luật lệ và hệ thống các thực thể, tổ chức KT điều chỉnh hoạt động giao dịch, trao đổi trên TT. *Mục tiêu: thúc đẩy KTTT định hướng XHCN phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, hội nhập KT QT thành công, giữ vững định XHCN, thực hiện thắng lợi mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xăhội công bằng, dân chủ, văn minh”      -XD đồng bộ pháp luật, đảm bảo KTTT định hướng XHCN phát triển thuận lợi. Phát huy vai trò KT nhà nước. Hình thành tập đoàn KT, công ty đa sở hữu có năng lực cạnh tranh quốc tế. -Đổi mới cơ bản tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công. -Phát triển đồng bộ, đa dạng thị trường cơ bản thống nhất trong nước, liên thông với thị trường thế giới. -Giải quyết tốt mối quan hệ giữa PT KT, VH, đảm bảo tiến bộ, công bằng XH, bảo vệ MT. -Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lí của Nhà nước.

*Quan điểm:   -Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật KTTT, đảm bảo định hướng XHCN. -Đảm bảo tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế KT. Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng KT với tiển bộ và công bằng XH, phát triển VH và BVMT.

 

-Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển KTTT của nhân loại và kinh nghiệm thực tiễn đổi mới nước ta, chủ động và tích cực hội nhập KTQT, giữ vững chủ quyền, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xă hội. -Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lực lượng và thực tiễn. -Nâng cao năng lực lănh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lí của Nhà nước.

Câu 11: Mục tiêu và quan điểm cơ bản về xây dựng hệ thống chính trị thời kì đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam. *Mục tiêu:   -Mục tiêu chủ yếu của đổi mới hệ thống chính trị nhằm xây dựng và hoàn thiện nền DC XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân. -Phát huy đầy đủ quyền làm chủ của ND.

*Quan điểm:      -Một là, dùng khái niệm “hệ thống chính trị” thay "hệ thống chuyên chính vô sản" và khái niệm chế độ làm chủ tập thể trước đây. -Hai là, kết hợp đổi mới KT với đổi mới chính trị, lấy đổi mới KT làm trọng tâm. -Ba là, đổi mới tổ chức, hoạt động của hệ thống chính trị nhằm tăng cường vai trò lănh đạo của Đảng, hiệu lực quản lí của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của ND. -Bốn là, đổi mới hệ thống chính trị toàn diện, đồng bộ, có kế hoạch, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp. -Năm là, đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị với nhau và với xă hội, có tác động, thúc đẩy XH phát triển; phát huy quyền làm chủ của ND.

Câu 12: Chủ trương của Đảng cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trả lời: *Sự khẳng định, thừa nhận nhà nước pháp quyền là một tất yếu lịch sử là tinh hoa, sản phẩm trí tuệ của XH loài người, văn minh nhân loại, VN cần tiếp thu. *Nhà nước pháp quyền XHCN VN được xây dựng theo 5 đặc điểm:      -NN của dân, do dân, vì dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về ND. -Quyền lực nhà nước thống nhất, có sự phân công - phối hợp giữa các cơ quan. -Tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến Pháp, pháp luật có vị trí tối thượng trong điều chỉnh quan hệ XH. -Nhà nước tôn trọng và đảm bảo quyền con người, quyền công dân, thực hành dân chủ, tăng cường kỉ cương, kỉ luật. -Do một Đảng duy nhất lãnh đạo, ND giám sát, phản biện XH của Mặt trận TQVN.

*Một số biện pháp XD NN Pháp quyền:

    

-Hoàn thiện hệ thống pháp luật. XD, hoàn thiện cơ chế KT, giám sát tính hợp pháp trong các hoạt động, QĐ của cơ quan nhà nước. -Tiếp tục đổi mới tổ chức, hoạt động của QH để thực hiện tốt nhiệm vụ QĐ các vấn đề quan trọng của đất nước và chức năng giám sát. -Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức, hoạt động của Chính phủ, xây dựng cơ quan hành pháp thống nhất, thông suốt, hiện đại. -Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm mminh, BV công lí, quyền con người. -Nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND và UBND, bảo đảm quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của CQ địa phương trong phạm vi được phân phát.

Câu 13: Quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát triển nền văn hóa của ĐCS VN?      -Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển -Nền văn hóa mà chúng ta XD là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dtộc: trong quá trình phát triển những tinh hoa, VH của DT phải được giữ vững và phát triển. -Nền VH VN là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng Việt Nam -Xây dựng và phát triển vhoas là sự nghiệp chung của toàn dân do Đảng lãnh đạo trong đó đội ngũ tri thức có vai trò quan trọng. -Văn hóa là 1 mặt trận xây dựng và phát triển vhoa là 1 sự nghiệp CM lâu dài đòi hỏi phải có ý chí CM và sự kiên trì, thận trọng.

=>Nhà nước ta đã và đang phát huy tác dụng tích cực, định hướng đúng đắn cho sự phát triển đ/sống văn hóa.

Câu 14: Quan điểm về giải quyết các vấn đề xã hội của ĐCS VN?  -Một là, kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội. o + Kết hợp phát triển KT phải tính đến mục tiêu phát triển các lĩnh vực XH có liên quan trực tiếp. o + Phải tạo ra được sự thống nhất, đồng bộ giữa chính sách KT và chính sách xã hội. -Hai là, xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển. o + Nhiệm vụ “gắn kết” này phải được pháp chế hóa thành các thể chế có tính cưỡng chế, buộc các chủ thể phải thi hành. o + Các cơ quan, các nhà hoạch định chính sách phát triển quốc gia phải thấu triệt quan điểm phát triển bền vững, phát triển “sạch”, phát triển hài hòa, không chạy theo số lượng tăng trưởng bằng mọi giá. -Ba là, chính sách xã hôi có vị trí, vai trò độc lập tương đối so với phát triển kinh tế. Trong chính sách xã hội phải gắn bó giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ. -Bốn là, coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người( HDI), và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội

 

Quan điểm này khẳng định mục tiêu cuối cùng và cao nhất của sự phát triển phải là vì con người.

Câu 15: Trình bày mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo về công tác đối ngoại của Đảng CS VN trong giai đoạn hiện nay? *Mục tiêu, nhiệm vụ:    -Tạo các điều kiện điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới để phát triểxaxKT-XH. -Mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế nhằm đẩy mạnh CNH-HĐH, thực hiện dân giàu, nước mạnh… -Nâng cao vị thế của VN trong quan hệ qte, góp phần tích cực và cuộc đấu tranh của ndan tgioi.

*Tư tưởng chỉ đạo:        -Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính. -Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi với đa phương hóa quan hệ đối ngoại. -Nắm vững 2 mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế. -Mở rộng quan hệ với mọi qgia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị xã hội. -Giữ vững ổn định chính tri, kte-xã hội, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái. -Phát huy tối đa nôi lực và sử dụng có hiệu quả nguồn lực bên ngoài trong quá trình hội nhập kinh tế. -giữ vững,tăng cường lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của Nhà nước, nhân dân, tang cường sức mạnh đoàn kết toàn dân.

Câu 16: Chủ trương,chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế QT của ĐCS VN? Thông qua hội nghị TW 4 khóa X, Đảng đề ra chủ trương, chính sách như:          -Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu, ổn định, bền vững: hạn chế thiệt hại trong hội nhập kinh tế. -Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp: -Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định củaWTO -Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nc:loại bỏ thủ tục hành chính k còn phù hợp, giám sát,công khai cơ chế quản lý. -Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế: thu hút đầu tư nước ngoài, điều chỉnh quy mô và cơ cấu sản xuất. -Giải quyết tốt các vấn đề văn hoá, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập:bảo vê và giữ gìn giá trị văn họá dân tộc. -Xây dựng và vận hành có hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội: giáo dục, bảo hiểm, y tế, xóa đói giảm nghèo…. -Giữ vững và tăng cường quốc phòng, an ninh trong quá trình hội nhập -Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao của Nhà nước và đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoai.:Tích cực tham gia đấu tranh vì một hệ thống quan hệkinh tế quốc tế bình đẳng, công bằng, cùng có lợi. -Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại-Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tập trung xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa củadân, do dân, vì dân, trọng tâm là cải cách hành chính.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful