Mục lục

LỜI GIỚI THIỆU ........................................................................................................................... 2 I. 1) 2) 3) 4) 5) II. 1) 2) 3) 4) Cơ bản về phái sinh và thị trường phái sinh ........................................................................... 3 Định nghĩa về công cụ phái sinh ..................................................................................... 3 Mục đích sử dụng công cụ phái sinh ................................................................................ 3 Các chủ thể tham gia ........................................................................................................ 4 Các loại công cụ phái sinh chủ yếu ................................................................................. 4 Thị trường phái sinh ......................................................................................................... 6 Tổng quan về thị trường chứng khoán vốn chủ sở hữu tập trung ở Ấn Độ ............................ 8 Quá trình hình thành và phát triển thị trường phái sinh vốn Ấn Độ. ............................... 8 Khung pháp lý điều chỉnh thị trường ............................................................................. 10 Quy mô thị trường và sự phát triển của thị trường. ........................................................ 11 Các sản phẩm trên thị trường vốn phái sinh ................................................................... 13

5) Các biện pháp thúc đẩy sự phát triển của thị trường tập trung chứng khoán phái sinh vốn Ấn Độ ................................................................................................................................. 19 III. 1) 2) 3) 4) 5) 6) 7) Thị trường tập trung NSE .................................................................................................. 20 Lịch sử hình thành và phát triển ..................................................................................... 21 Hệ thống giao dịch của thị trường .................................................................................. 22 Xếp hạng ........................................................................................................................ 26 Quy mô thị trường .......................................................................................................... 28 Thành viên ...................................................................................................................... 31 Các sản phẩm trên thị trường ......................................................................................... 32 Thanh toán bù trừ và quyết toán..................................................................................... 34

KẾT LUẬN ................................................................................................................................... 43

1

LỜI GIỚI THIỆU
Sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của thị trường tài chính do ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóa đã khiến cho các tổ chức tài chính cùng các ngân hàng ngày càng trở nên nhạy cảm với các rủi ro thị trường. Với sự dịch chuyển các dòng vốn đang trở nên phức tạp, vấn đề này cũng ngày một đáng quan tâm. Thị trường phái sinh Ấn Độ đã trải qua nhiều thay đổi trong suốt thập kỷ qua và cũng đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc về khối lượng giao dịch, tính chất của đối tượng tham gia cũng như các cơ sở hạ tầng của thị trường trên nhiều mảng khác nhau - thị trường vốn chủ sở hữu, thị trường nợ và thị trường ngoại hối. Hiện nay, thị trường Ấn Độ đã có rất nhiều công cụ phái sinh như kỳ hạn, tương lai, hoán đổi và quyền chọn. Mục đích chính của các công cụ này là phòng ngừa rủi ro cho nhà đầu tư khỏi những biến động của thị trường (hedging) đồng thời cung cấp cho nhà đầu tư một cơ hội để tiến hành đầu cơ (speculative) hay mua bán ăn chênh lệch (arbitrage). Bài viết của nhóm nghiên cứu sẽ chủ yếu tập trung vào thị trường chứng khoán phái sinh vốn chủ sở hữu Ấn Độ mà cụ thể là sàn giao dịch chứng khoán quốc gia NSE. Qua việc xem xét lịch sử phát triển, cách thức giao dịch, quy mô thị trường cũng như các xu hướng hiện tại trên thị tường chứng khoán phái sinh Ấn Độ, nhóm nghiên cứu muốn có những hiểu biết mang tính chất tổng hợp nhất về đề tài này, từ đó có những ứng dụng phù hợp trong tương lai.

2

I. Cơ bản về phái sinh và thị trường phái sinh 1) Định nghĩa về công cụ phái sinh
Công cụ phái sinh hay còn gọi là chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính mà giá trị của nó phụ thuộc vào giá trị của hàng hóa cơ sở. Chứng khoán phái sinh sẽ không tồn tại nếu không có sự tồn tại của tài sản cơ sở.

2) Mục đích sử dụng công cụ phái sinh Cung cấp đòn bẩy
Phương pháp đòn bẩy (leverage), theo thuật ngữ tài chính, có nghĩa là việc sử dụng một số tiền nhỏ để thực hiện một khoản đầu tư có giá trị lớn hơn rất nhiều. Bạn có thể mua một hợp đồng tương lai (futurescontract) trị giá hàng nghìn đô la với khoản đầu tư ban đầu chỉ bằng 10% tổng trị giá hợp đồng. Ví dụ, nếu bạn mua một hợp đồng vàng trị giá 35.000$ (khi 1 ounce vàng bằng 350$) bạn có thể bỏ ra chỉ 3.500$ Đó chính là một sự đảm bảo tốt cho bạn và sẽ tạo cho bạn một lực bẩy hơn 100 ounce (oz.) vàng. Với một hàng hoá có giá dao động bất ổn như vàng, dao động giá khoảng 100$ trong suốt thời hạn của hợp đồng là hoàn toàn có thể xảy ra. Vì vậy, nếu giá tăng 100$, tức là lên đến 450$ một ounce, giá trị đầu tư của bạn có thể lên đến 10.000$ gần như đạt mức lãi 300% so với đầu tư gốc 3.500$ của bạn. Mỗi lần giá một ounce vàng tăng lên 10 cent thì giá trị hợp đồng sẽ tăng lên 10$. Tuy vậy, đương nhiên là điều ngược lại cũng có thể xảy ra. Nếu giá giảm và giá trị đầu tư của bạn cũng sụt xuống 300%, việc này có thể lấy mất hơn 10.000$ của bạn, đôi khi còn nhiều hơn để thực hiện đúng cam kết của hợp đồng khi bạn bị lỗ. Vì vậy, mặc dù đòn bẩy khiến cho việc cam kết lúc ban đầu có vẻ thuận lợi nhưng những diễn biến có thể xảy ra trong quá trình đầu tư phái sinh này có thể gây ra cho bạn những khoản thua lỗ lớn.

3

Phòng ngừa rủi ro
Đối với một số người, các chứng khoán phái sinh futures và options có thể là công cụ phân tán bớt (giảm) rủi ro. Những người nông dân cam kết bán lúa ở một mức giá tốt sẽ được bảo vệ nếu giá giảm. Nhà đầu tư sở hữu options quyền bán (put option) trên những cổ phiếu họ sở hữu thì có thể bù đắp một phần thua lỗ của mình nếu thị trường bị suy giảm. Phần lớn các nhà đầu tư đều giao dịch futures và options để giảm bớt rủi ro vì khả năng bị lỗ nhiều có thể sẽ được bù đắp bằng cơ hội đạt được khoản lợi lớn. Nhưng các nhà đầu tư đơn lẻ thường là những người chơi nhỏ trong thị trường futures và options do rủi ro cao và lợi nhuận lại không đoán trước được.

Đầu cơ
3) Các chủ thể tham gia Gồm 2 nhóm: Nhóm chủ thể phòng ngừa rủi ro và nhóm chủ thể đầu cơ. Nhóm chủ thể phòng ngừa rủi ro: Mục đích chính là giảm thiêu rủi ro do biến động giá trong tương lai. Nhóm chủ thể đầu cơ: Mục đích chính là kiểm lợi nhuận và chấp nhận rủi ro. Cụ thể là họ tìm kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá, các nhà đầu cơ thực hiện phân tích thị trường nhằm cố gắng dự báo xu hướng biến động giá chứng khoán để tham gia vào thị trường.

4) Các loại công cụ phái sinh chủ yếu
Công cụ phái sinh gồm nhiều loại nhưng có thể liệt kê 5 loại công cụ phái sinh chủ yếu sau: quyền mua cổ phần; chứng quyền; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; và hợp đồng quyền chọn.

4

Hợp đồng tương lai (Futures) Là một thoả thuận đòi hỏi một bên của hợp đồng sẽ mua hoặc bán một hàng hoá nào đó tại một thời hạn xác định trong tương lai theo một mức giá đã định trước. với một mức giá xác địnhvà trong một thời hạn nhất định. Hợp đồng kỳ hạn (Forwards) Là một thoả thuận trong đó một người mua và một người bán chấp thuận thực hiện một giao dịch hàng hoá với khối lượng xác định. tại mức giá xác định.Quyền mua cổ phần (Rights) Là quyền ưu tiên mua trước dành cho các cổ đông hiện hữu của một công ty cổ phần được mua một số lượng cổ phần trong một đợt phát hành CP phổ thông mới tương ứng với tỷ lệ cổ phần hiện có của họ trong công ty. tại một thời điểm xác định trong tương laivới một mức giá ấn định vào ngày hôm nay. 5 . Chức năng kinh tế cơ bản của các thị trường hợp đồng tương lai là cung cấp một cơ hội cho những người tham gia thị trường để phòng ngừa rủi ro về những biến động giá bất lợi. Để chấp nhận những điều kiện đó. Chứng quyền (Warrants) Là một loại chứng khoán trao cho người nắm giữ nó quyền được mua một số lượng xác định một loại chứng khoán khác.thấp hơn mức giá chào mời ra công chúng và trong một thời hạn nhất định. thường là cổ phiếu thường. Quyền này được phát hành khi tổ chức lại các công ty hoặc khicông ty nhằm mục tiêu khuyến khích các nhà đầu tư tiềm năng mua các trái phiếu hoặc cổ phiếuưu đãi có những điều kiện kém thuận lợi. nhà đầu tư có đượcmột lựa chọn đối với sự lên giá có thể xảy ra của cổ phiếu thường.

5) Thị trường phái sinh A.. chỉ số trái phiếu.. chứng quyền. B. chỉ số cổ phiếu. hợp đồng quyền chọn…. Phân loại thị trường phái sinh Thị trường phái sinh bao gồm: Sàn giao dịch tập trung và Thị trường phi tập trung OTC. trái phiếu. như quyền mua cổ phiếu. Các hàng hoá cơ sở này có thể là cổphiếu. 6 .Hợp đồng quyền chọn (Options) Một quyền chọn là một hợp đồng cho phép người nắm giữ nó được mua (nếu là quyền chọn mua) hoặc được bán (nếu là quyền chọn bán) một khối lượng nhất định hàng hoátại một mức giá xác định và rong một thời hạn nhất định. Định nghĩa Thị trường các chứng khoán phái sinh là thị trường phát hành và mua đi bán lại các chứng từ tài chính. thương phẩm .

. các lệnh được chuyển tới sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình thành nên giá giao dịch Thị trường phi tập trung (OTC) .Gần như không có rủi ro do hợp đồng đã được chuẩn hóa. công ty và quản lý quỹ.Giá trên thị trường này được hình thành theo phương thức thoả thuận. . Đặc điểm -Thường giao dịch trực tiếp trên sàn nhưng đang dần chuyển sang giao dịch điện tử .Các giao dịch được tập trung tại một địa điểm.Các giao dịch được tiến hành qua mạng máy tính.Chứa đựng nhiều rủi ro do hợp đồng không được chuẩn hóa.Sàn giao dịch tập trung . điện thoại giữa các nhà kinh doanh của các định chế tại chính. 7 .

II. Quyền chọn chỉ số và quyền chọn chứng khoán được SEBI thông qua vào tháng 6 năm 2001 Tháng 11/2001 SEBI tiếp tục thông qua hợp đồng tương lai chứng khoán. Đến năm 2002 thì thị trường phái sinh của Ấn Độ mới thực sự bắt đầu đi vào hoạt động hiệu quả. Tổng quan về thị trường chứng khoán vốn chủ sở hữu tập trung ở Ấn Độ 1) Quá trình hình thành và phát triển thị trường phái sinh vốn Ấn Độ Sản phẩm phái sinh đầu tiên được giới thiệu là hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán vào 6/2000. Ta có bảng tổng kết như sau 8 . được giao dịch trên 2 thị trường lớn là NSE và BSE với S&P Nifty and BSE -30 Sensex.

9 .2001: Tổng lượng giao dịch hợp đồng phái sinh vốn từ tháng 6 năm 2000 đến tháng 3 năm 2002: Sau tháng 6/2001 khối lượng giao dịch tăng mạnh do xuất hiện thêm hợp đồng tương lai và quyền chọn chứng khoán. và có những thay đổi đáng kể như sau: + Năm đầu tiên tham gia vào thị trường phái sinh giai đoạn 2000.Sau hơn 10 năm đi vào hoạt động thì thị trường vốn phái sinh phát triển nhanh chóng ở Ấn Độ.

Hội đồng quản trị của SEBI trong cuộc họp tổ chức ngày 11/5/1998 đã chấp nhận kiến nghị và thông qua sự giới thiệu giao dịch phái sinh bắt đầu với chỉ số chứng khoán 10 . cùng với các quy chế Kiểm soát thương mại và giải quyết các hoạt động của thị trường này.Tổng lượng phát triển theo sản phẩm giao dịch: Từ tháng 11/2001. nhưng hợp đồng quyền chọn chỉ số dường như không tăng đáng kể. và giới thiệu bộ luật điều chỉnh đầu tiên Bye-Law. hợp đồng tương lai chứng khoán tăng mạnh chiếm tỷ trọng tới 70% tổng lượng giao dịch toàn thị trường. và giữ ở mức ổn định thấp. Trong tháng 9/2007 SEBI thông qua hợp đồng phái sinh chỉ số hạng nhỏ dành cho các nhà đầu tư nhỏ (mini derivative contract). hợp đồng tương lai chỉ số và hợp đồng quyền chọn tăng nhưng biến động cũng khá lớn. 2) Khung pháp lý điều chỉnh thị trường 18/11/1996 SEBI đã thành lập uỷ ban LC GUPTA nhằn xây dựng khung pháp lý điều chỉnh hoat động cho giao dịch phái sinh. Sectoral index được thông qua trong giao dịch phái sinh vào 12/2002.

Ta có thể quan sát thêm về tốc độ tăng trưởng theo bảng số liệu tổng hợp sau về thu nhập từ thị trường phái sinh Ấn Độ từ năm 2003 đến 2011: (Rs. Ngoài ra còn có thêm một số thông tư sửa đổi hướng dẫn như: Thông tư 31/12/2010 thông tư hướng dẫn giao dịch chứng khoán phái sinh Thông tư 2/1/2012 thông tư sửa đổi và bổ sung thêm của thông tư 12/2010.tương lai.corer) 11 . Tuy xuất hiện sau các thị trường phái sinh lớn trên thế giới nhưng tốc độ phát triển của thị trường phái sinh Ấn Độ rất đáng được học hỏi. 3) Quy mô thị trường và sự phát triển của thị trường. đặc biệt với thị trường chứng khoán của Việt Nam. Quy mô thị trường từ năm 2001 đến năm 2011 tăng lên đáng kể và đánh dấu bước tăng trưởng lớn của thị trường phái sinh ấn độ. Theo đó báo cáo của LC GUPTA được chính thức đề xuất lên SEBI vào tháng 3/1998.

103 5.834.816 1.000.000.34. tổng kết của WB như sau: 12 .311.906 3.269.595.343 Nguồn: http://rbi.000.000.064 4.356.581.227 506.114 3.000.482 1. giao dịch phái sinh ngày càng phát triển tích cực và mang lại nguồn thu khá tích cực cho chính phủ Ấn Độ.240 1.000 18.484.362.938 3.195.000 14.000 16.137 229.000.657 8.757 1.512 3.000 10.513. So sánh với các quốc gia khác trên thị trường phái sinh châu á.472 2.269 338.495.028.000.018 785.539 168.795 359.000 2.037.761 2.000.000 0 Equity Derivatives Index Futures Equity Derivatives Index Options Equity Derivatives Stock Futures Equity Derivatives Stock Options Tuy thị trường biến động bất ổn nhưng như biểu đồ ta thấy rằng.698 791.366 5.479.110 124.247 Stock Options 217.000 4.000 12.791.839 180.065 4.553.in Thu nhập từ thị trường phái sinh của Ấn Độ từ năm 2003-2011 20.747 1.253 193.000.030.000.000 6.Year/Month 2003-04 2004-05 2005-06 2006-07 2007-08 2008-09 2009-10 2010-11 Index Futures 561.870 39.731.909 17.139 7.000 8.org.485 Equity Derivatives Index Stock Options Futures 52.

Tuy nhiên về mặt tuyệt đối thì giao dịch phái sinh vẫn còn khá mới và chưa thực sự đi vào thông dụng.Nguồn: WB. 4) Các sản phẩm trên thị trường vốn phái sinh Có 2 sản phẩm phái sinh vốn trên thị trường Ấn Độ là future và option contract. 4. Theo đó thì giao dịch phái sinh ở Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng khá nhanh giai đoạn 2002-04 với tốc độ tăng trưởng đạt 465%. cao nhất trong khu vưc. Hợp đồng tương lai chỉ số Là hợp đồng tương lai giao dịch dựa trên tài sản cơ sở là chỉ số chứng khoán 13 .1 Hợp đồng tương lai (future contract) Trong hợp đồng tương lai có 2 dạng chính được giao dịch tại thị trường này là hợp đồng tương lai chỉ số và hợp đồng tương lai chưng khoán.

952 554.of contracts turnover 246.157.8537.078 495.crore) của 2 thị trường lớn : NSE no.763 17.in 14 .635.757 96 154 Nguồn: www.463 772.579 210.424 156.103 178.744 5. Calcutta.638.613 6.600 5 55.491 234.487.889 165..443 308. Ngoài ra còn có một số sàn giao dịch nữa như : Ahmedabad.539..174 1. trong đó 2 thị trường lớn là thị trường BSE và NSE lần lượt đưa ra 2 loại hợp đồng phái sinh chỉ số tương lai của 2 chính là : BSE Sensitive Index và S&P CNX NIFTY.191.830 3.428.820.513.572 13.Được giao dịch đầu tiên ở ấn độ vào năm 6/2000.570.791 2.449 5.sebi. Bảng tổng hợp so sánh số lượng hợp đồng và doanh số (Rs.023.389 4.306.126.950 89 1.779 7.667 3.934.575 3. Npse.668 21.660 11.111 3.598.886 81.of contracts turnover 2001-2002 2002-2003 2003-2004 2004-2005 2005-2006 2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011 2.653 43.755 BSE no.gov.356.

đánh dấu vào kích thước và phương pháp giải quyết. Được giao dịch tại Ấn Độ vào tháng 11 năm 2001.contract turnover no. Các hợp đồng có thông số kỹ thuật tiêu chuẩn như rất nhiều thị trường. Hợp đồng chứng khoán trong tương lai là một thỏa thuận để mua hoặc bán một số lượng quy định phần vốn chủ sở hữu cơ bản cho một ngày trong tương lai ở một mức giá thoả thuận giữa người mua và người bán.crore 150000000 100000000 50000000 0 NSE no. BSE turnover 15 . tài sản cơ bản là một cổ phiếu cá nhân.48 104955401 3830792 142433 3516 203587952 7548563 95117 7609 221577980 3479642 299 9 145591240 5195247 6 0 186041459 5495755 0 0 Nguồn: http://rbi. turnover 32368842 1305949 128193 5171 47043066 1484067 6725 213 80905493 2791721 12 0. ngày hết hạn.Hợp đồng tương lai chứng khoán Tương lai chứng khoán là hợp đồng tài chính.in/ Hợp đồng tương lai chứng khoán 250000000 200000000 bs.org.contract NSE turnover BSE no. Sau đây là bảng tổng kết khối lượng giao dịch và thu nhập từ hợp đồng tương lai chứng khoán của 2 thị trường lớn giai đoạn 2003 -2004: năm 2003-04 2004-05 2005-06 2006-07 2007-08 2008-09 2009-10 2010-11 NSE BSE no. và đơn vị yết giá.

2 Hợp đồng quyền chọn Tương tự như hợp đồng tương lai. người mua nếu không thực hiện hợp đồng thì sẽ bị mất một khoản phí . Hợp đồng quyền chọn chỉ số Tương tự như hợp đồng tương lai chỉ số. 4. 16 . tuy nhiên khác với future index thì với option index người mua có quyền nhưng không bắt buộc phải mua hoặc bán tài sản cơ sở tại ngày đáo hạn. hợp đồng quyền chọn về thị trường phái sinh vốn có 2 loại là quyền chọn chỉ số và quyền chọn chứng khoán. hay giá của hợp đồng.Hầu hết các giao dịch tương lai chứng khoán được giao dịch phổ biến tại sàn NSE chiếm tới 99%. hợp đồng quyền chọn chỉ số cũng được giao dịch dựa trên chỉ số chứng khoán dược công bố chính thức tại sàn NSE và BSE.

2 25157438 791912 2 0 53566038 1362111 1161 39 212088444 3731502 373 9 341379523 8027964 5276 138 650638557 18365366 0 0 Nguồn: www.gov.365.crore 400000000 300000000 200000000 100000000 0 NSE no.in/ quyền chọn chỉ số 700000000 600000000 500000000 bs.Bảng tổng kết giao dịch quyền chọn chỉ số từ năm 2003 đến 2011 Năm 2003-04 2004-05 2005-06 2006-07 2007-08 2008-09 2009-10 2010-11 NSE BSE no.contract NSE turnover BSE no. turnover 1732414 52832 1 0. Được giao dịch từ tháng 6 năm 2001 17 .03 3293558 121954 72575 2297 12935116 338469 100 3.sebi.crore Hợp đồng quyền chọn chứng khoán Hợp đồng quyền chọn chứng khoán với tài sản cơ sở là chứng khoán.366 Bs. nguyên tắc hoạt động tương tự như tương lai chỉ số. BSE turnover Phần lớn các giao dịch được thực hiện tại sàn NSE với khối lượng ngày càng lớn và đem lại thu nhập khá lớn ở mức 18.contract turnover no.

BSE turnover 18 .crore 400000000 300000000 200000000 100000000 0 NSE no.contract NSE turnover BSE no.năm 2003-04 2004-05 2005-06 2006-07 2007-08 NSE no. 7621 89 2 2 1161 373 5276 0 BSE turnover 332 3 0.contract 5583071 5043112 5240776 25157438 55366038 turnover 217212 168858 180270 791912 136211 3731502 8027964 no.1 0 39 9 138 0 2008-09 212088444 2009-10 341379523 2010-11 650638557 18365366 Ta mô hình hoá thành mô hình như sau: quyền chọn chứng khoán 700000000 600000000 500000000 bs.

Sự công bố thông tin phải có liên quan tới các rủi ro quan trọng liên quan tới hoạt động phái sinh bao gồm rủi ro tín dụng. một số nhân tố quan trọng của cơ sở hạ tầng tài chính vẫn rất cần được củng cố. 19 . các tổ chức tài chính cũng cần công bố thông tin về hoạt động quản trị rủi ro của mình. Các đề xuất này đều tập trung nhấn mạnh tầm quan trọng của tính minh bạch trong việc đảm bảo sự ổn định của thị trường tài chính. Các nghiên cứu đều cho thấy tính minh bạch thể hiện qua việc công bố thông tin hợp lý đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy các tập quán quản trị rủi ro lành mạnh.2 Đảm bảo tính minh bạch của các giao dịch phái sinh cũng như tính ổn định của thị trường tài chính Hội đồng Basel về kiểm soát hoạt động ngân hàng cũng như Ủy ban chứng khoán quốc tế (IOSCO) đã đưa ra những đề xuất về công bố thông tin giao dịch cũng như các hoạt động liên quan tới phái sinh của các ngân hàng và các công ty chứng khoán. Tính minh bạch cũng sẽ đồng thời giúp ích cho ngân hàng cũng như công ty chứng khoán bằng việc tăng khả năng đánh giá và quản trị rủi ro. rủi ro thị trường. Bên cạnh đó. Những đề xuất này cũng có thể được cân nhắc bởi các công ty phi tài chính có sử dụng các công cụ tài chính phức tạp.1 Mở rộng cơ sở hạ tầng tài chính Mặc dù khung luật pháp điều chỉnh thị trường phái sinh Ấn Độ có rất nhiều điểm tương đồng với khung luật pháp quốc tế. rủi ro thanh khoản.5) Các biện pháp thúc đẩy sự phát triển của thị trường tập trung chứng khoán phái sinh vốn Ấn Độ 5. rủi ro hoạt động cũng như rủi ro pháp lý. 5. Luật phá sản hay vỡ nợ cần được quy định rõ ràng hơn nhằm bảo vệ tốt hơn lợi ích của nhà đầu tư.

Tuy nhiên. NSE có giá trị vốn hóa thị trường vào khoảng 985 tỷ USD và trên 1640 mã niêm yết. NYSE và Sàn giao dịch chứng khoán Thượng Hải. NSE cũng là sàn giao dịch chứng khoán lớn thứ ba trên thế giới khi xét về số lượng giao dịch cổ phiếu vốn chủ sở hữu và là sàn có tốc độ tăng trưởng lớn thứ hai trên thế giới trung bình đạt 16. doanh thu của NSE chiếm 69% tổng doanh thu thị trường vốn của Ấn Độ. ngân hàng. Thị trường Tương lai và Quyền chọn F&O của NSE cung cấp các sản phẩm phái sinh như Index Futures. Chỉ số quan trọng nhất của NSE là S&P CNX Nifty. Index Options. Thị trường tập trung NSE Sàn giao dịch chứng khoán quốc gia NSE là một sàn giao dịch chứng khoán đặt tại thành phố Mumbai. NSE là sàn giao dịch chứng khoán lớn thứ 16 trên thế giới về quy mô vốn hóa thị trường và là sàn lớn nhất ở Ấn Độ xét về tổng số giao dịch và tổng doanh thu trong ngày. theo thống kê tháng 12 năm 2011.III. Stock Options. Sàn giao dịch chứng khoán quốc gia Ấn Độ có khoảng 1075 thành viên tham gia giao dịch được kết nối với sàn thông qua công nghệ viễn thông tiên tiến VSATs và các kênh thuê riêng (leased lines). việc sở hữu và quản lý được 20 . Cùng với BSE (sàn giao dịch chứng khoán Bombay). Ấn Độ. đứng thứ 4 trên thế giới về số lượng giao dịch được thực hiện trên sàn sau NASDAQ. Stock Futures. NSE là một trong hai sàn giao dịch chứng khoán quan trọng nhất của Ấn Độ. Sở hữu NSE là một loạt các định chế tài chính.6%/ năm.048 triệu USD). đối với cả giao dịch chứng khoán vốn chủ sở hữu và phái sinh. là nơi diễn ra phần lớn các giao dịch cổ phiếu của Ấn Độ. được biết đến là NSE NIFTY (National Stock Exchange Nifty) – chỉ số của 50 mã cổ phiếu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá trị vốn hóa thị trường.153 Rupee (tương đương với 13. trong đó ở thị trường Tương lai và Quyền chọn chiếm đến 98%. thủ phủ của bang Maharashtra. Ngày nay. đứng thứ 3 về số lượng hợp đồng được giao dịch đối với stock index futures và đứng thứ 2 ở Châu Á về số lượng hợp đồng phái sinh vốn chủ sở hữu được giao dịch. Doanh thu trung bình mỗi ngày của thị trường F&O NSE đạt khoảng 52. đứng thứ 2 trên thế giới về số lượng hợp đồng tương lai cổ phiếu đơn ( single stock futures ). công ty bảo hiểm hàng đầu và các trung gian tài chính khác ở Ấn Độ.

1) Lịch sử hình thành và phát triển Sàn giao dịch chứng khoán quốc gia Ấn Độ được thành lập theo sự chỉ thị của Chính phủ Ấn Độ. NSE khai trương website của mình và trở thành sàn giao dịch đầu tiên ở Ấn Độ tiến hành giao dịch cổ phiếu qua Internet vào năm 2000. bởi các định chế tài chính lớn nhất của Ấn Độ. Năm 1998. NSE bắt đầu các hoạt động trên thị trường nợ bán buôn ( wholesale debt market – WDM ) vào tháng 6 năm 1994. NSE cũng đã và đang chứng tỏ được vị trí tiên phong của mình trên thị trường tài chính Ấn Độ bằng việc đạt được nhiều thành tích và chứng nhận ví dụ như ―'Best IT Usage Award' của Computer Society Ấn Độ (in 1996 and 1997) and CHIP Web Award của tạp chí CHIP (1999). Các chỉ số này thuộc sở hữu và nằm trong sự quản lý của India Index Services and Products Ltd (IISL) – một quỹ liên doanh đầu tư mạo hiểm được cấp phép tư vấn bởi Standard & Poor's. NSE được thành lập trước hết là để thiết lập một mạng lưới cơ sở vật chất phục vụ cho việc giao dịch tất cả các loại chứng khoán trên phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia. và được đưa vào hoạt động từ tháng 11 năm 1992 như một công ty có chịu thuế. NSE chính thức được công nhận là sàn giao dịch chứng khoán theo Đạo luật Chứng khoán 1956. Luôn có ít nhất 2 nhà đầu tư nước ngoài là NYSE Euronext và Goldman Sachs có được quyền lợi ở NSE. Cùng với hệ thống giao dịch điện tử. Sở giao dịch chứng khoán quốc gia Ấn Độ đã công bố chỉ số S&P CNX Nifty và CNX Junior bao gồm 100 mã cổ phiếu có tính thanh khoản cao nhất ở Ấn Độ. CNX Nifty là chỉ số của 50 cổ phiếu từ 25 khu vực khác nhau trong nền kinh tế Ấn Độ. NSE VSAT (Very Small Aperture Terminal) – trạm thông tin vệ tinh mặt đất cỡ nhỏ – đã được đưa vào sử dụng tại hơn 1500 thành phố trên toàn Ấn Độ. Thị trường vốn của NSE bắt đầu các hoạt động giao dịch vào tháng 11 năm 1994 và thị trường chứng khoán phái sinh (cụ thể là thị trường tương lai và quyền chọn F&O) bắt đầu giao dịch từ tháng 6 năm 2000.tiến hành độc lập với nhau. Đồng thời sàn cũng có nhiệm vụ đảm bảo sự bình đẳng về cơ hội giữa các nhà đầu tư trên cả nước thông qua mạng lưới viễn thông thích hợp. Vào năm 1996. Vào năm 2006. Vào tháng 4 năm 1993. 21 .

NSE vẫn đang nắm giữ vai trò của mình như là xúc tác cho việc cải cách thị trường chứng khoán Ấn Độ về cả phương diện cấu trúc vi mô thị trường cũng như phát triển các phương thức giao dịch tốt nhất trên thị trường.NSE là sàn giao dịch đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và quy định quốc tế. theo dõi trực tuyến. lệnh đặt mua tốt nhất là lệnh đặt với giá cao nhất và ngược lại. hỗ trợ cho thị trường đặt lệnh theo giá và cung cấp các giao dịch một cách hoàn toàn minh bạch. Ngoài ra. Cho tới nay. Bởi vậy. lệnh đặt mua tốt nhất là lệnh đặt giá cao nhất và lệnh đặt bán tốt nhất là lệnh đặt giá thấp nhất. Một lệnh có thể khớp một phần với một lệnh khác. từ đó làm giảm chi phí giao dịch không chỉ cho NSE mà còn cho nhiều sàn giao dịch khác. 22 . mọi lệnh đặt bán được xem xét từ góc độ của người mua trên thị trường. một hệ thống giao dịch dựa trên màn hình hoàn toàn tự động theo nguyên tắc của thị trường đấu giá theo giá thay vì hệ thống theo cơ chế đấu giá theo lệnh. đem lại một thị trường chứng khoán hiệu quả. do đó có thể sẽ có nhiều giao dịch. Để khớp lệnh. trong số tất cả các lệnh đặt mua có sẵn trên thị trường ở một thời điểm bất kì. Các lệnh được lưu trữ theo thứ tự ưu tiên trước hết về giá và sau đó là thời gian trong các danh sách khác nhau. minh bạch và công bằng cho các nhà đầu tư. Như vậy. Nếu không có lệnh khớp nào thì lệnh đặt ra sẽ được bảo lưu trong các books khác nhau. 2) Hệ thống giao dịch của thị trường NSE hoạt động dựa trên hệ thống NEAT (National Exchange for Automated Trading). Sở dĩ điều này xảy ra là do máy tính sẽ xem xét tất cả các lệnh mua có sẵn từ góc độ của một người bán và ngược lại. Các lênh ngay khi được nhận sẽ được dán (stamped) và ngay lập tức được xử lý để tìm các khớp lệnh tiềm năng. một người bán sẽ chắc chắn muốn bán cho giá mua cao nhất có thể có. Điều này có thể giúp giảm giới hạn biến động giá tối thiểu. giúp cho vòng quay quyết toán hợp đồng trở nên ngắn hơn. Quy tắc khớp lệnh Lệnh đặt mua tốt nhất sẽ được khớp với lệnh đặt bán tốt nhất. hệ thống giao dịch F&O còn cung cấp một cơ chế giám sát.

lệnh sẽ bị hủy bỏ. Nếu lệnh không được thực hiện trong ngày đó thì sẽ tự động bị hủy vào cuối ngày giao dịch. Lệnh thực hiện ngay tức khắc hoặc huỷ bỏ (Immediate or Cancel. Các lệnh luôn luôn được khớp tại mức giá của lệnh thụ động để đảm bảo rằng các lệnh được đặt trước sẽ nhận được sự ưu tiên về thời gian. Theo kiểu lệnh này. • Điều kiện giá: Lệnh giới hạn: Đặt lệnh trên hệ thống với một mức giá cụ thể hoặc tốt hơn ( cho cả mua và bán chứng khoán ) Lệnh thị trường: Mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá tốt nhất tại thời điểm đặt lệnh 23 . Điều kiện lệnh Các thành viên có thể đặt các kiểu lệnh khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu của mình. toàn bộ nội dung lệnh hoặc từng phần sẽ phải thực thi ngay tức khắc.Các thành viên có thể chủ động đặt lệnh và các lệnh này sẽ được hiển thị trên trên hệ thống cho đến khi ít nhất một lệnh đối ứng có thể đáp ứng đủ số lượng yêu cầu và giao dịch được tiến hành. Những điều kiện của lệnh chủ yếu được chia thành 2 nhóm: điều kiện về thời gian và điều kiện về giá. nếu không được thực hiện ngay tức khắc. • Điều kiện thời gian: Lệnh có giá trị trong ngày (day order): Lệnh có giá trị trong ngày là loại lệnh chỉ có hiệu lực trong ngày đặt lệnh. phần còn lại sẽ được huỷ bỏ. Các lệnh chưa được khớp được gọi là lệnh thụ động trên hệ thống và các lệnh khi được khớp với lệnh có sẵn sẽ được gọi là các lệnh chủ động. Ngược lại.IOC): Lệnh này để mua hoặc bán một chứng khoán ngay khi lệnh được đưa ra thị trường. các thành viên cũng có thể đưa ra lệnh khớp với lệnh đã có sẵn trên thị trường.

Giới hạn giá Ở thị trường phái sinh không áp dụng giới hạn giá tối thiểu hay giá tối đa.- Lệnh Stop Loss (SL): Lệnh này chỉ bắt đầu có hiệu lực khi giá thị trường đạt đến hoặc vượt qua một ngưỡng giá nhất định và sẽ không xuất hiện trên thị trường cho đến thời điểm đó. chênh lệch giữa mức giá tối thiểu và tối đa trong ngày được duy trì như sau: • • • Hợp đồng Tương lai chỉ số chứng khoán: 10% giá cơ sở Hợp đồng Tương lai đối với chứng khoán đơn: 20% giá cơ sở Hợp đồng quyền chọn chỉ số và cổ phiếu: khoảng dao động giá của 1 hợp đồng cụ thể dựa trên giá trị delta của nó được tính toán và cập nhật từng ngày. Sàn giao dịch cũng có thể tăng hoặc giảm thời gian giao dịch nếu điều đó thực sự thích hợp và cần thiết. sẽ có thể có trường hợp sàn giao dịch mở cửa thị trường vào ngày được thông báo là ngày nghỉ hoặc đóng cửa thị trường vào ngày bình thường. để loại trừ các lệnh lỗi. cho phép họ có thể sử dụng phần mềm front-end để mua bán trên hệ thống giao dịch của NSE. Thời gian hoạt động của thị trường phái sinh như sau: Giờ mở cửa: 9h15 Giờ đóng cửa: 15h30 Tuy nhiên. Thời gian mở cửa thị trường Giao dịch trên thị trường phái sinh diễn ra vào tất cả các ngày trong tuần. 24 . trừ thứ bảy. các lệnh được đặt tại mức giá vượt qua khoảng hoạt động (operating ranges) sẽ được coi là lệnh đóng băng giá thị trường. chủ nhật và các ngày nghỉ lễ đã được Sàn giao dịch thông báo trước. Tuy nhiên. Cơ sở vật chất kĩ thuật NSE cung cấp thiết bị và các cơ sở vật chất cho các thành viên giao dịch. Theo đó.

v. giám sát. cơ sở dữ liệu: Raima. quản lý rủi ro: hệ thống máy tính trung tâm có khả năng chịu đựng sai sót. tầng chuyển đổi (middleware): Apache servers. Win NT. Business Objects Designer. Borland Enterprise. IBM P630). đường truyền chuyên biệt với hệ thống chính. Oracle. HP UX.. các công cụ quản trị rủi ro. tái tạo số liệu trực tuyến. Ngoài ra. điều tra và tuân thủ: máy chủ đầu trên sử dụng hệ điều hành Unix.Thiết bị này được gọi là Kết nối từ máy tính tới máy tính – computer to computer link (CTCL) và chỉ được cung cấp cho các thành viên của NSE mà thôi. cơ sở hạ tầng của việc tái tạo lại sản phẩm. máy chủ đầu trên sử dụng ngôn ngữ Unix (HP RP 5470-RISC. SQL Back Track. công cụ: Oracle case tool. IBM AIX. Designer 2000. Trong đó các công nghệ được sử dụng bao gồm: Hệ thống trực tuyến được tập trung cho các họat động giao dịch. niêm yết. phân bố máy mạng và trả lời ngay ở mức giây. Visual C++. Java. Hệ thống xử lý tập tin được tập trung cho thanh tóan bù trừ chứng khóan. chương trình tương tác người sử dụng: D2K. Appletree. Business Objects. Win 2K. Các thành viên có thể tự tùy chỉnh theo yêu cầu riêng của từng cá nhân ví dụ như để phân tích giao dịch trực tuyến.v. MS SQL. BEA Weblogic. máy chủ đầu trên sử dụng ngôn ngữ Unix. Thêm vào đó. xử lý trên bộ nhớ. giao diện điện tử cho mọi thành viên Chế độ chờ nóng và lạnh trực tuyến (onsite hot and cold standby) Khắc phục thảm họa: trong vùng địa chấn khác. NSE còn được biết đến là một sàn giao dịch có công nghệ kĩ thuật rất tiên tiến. các server HP/IBM sử dụng hệ điều hành Linux/Windows Phần mềm: O/S. VOS. kiểm tra họat động dự phòng định kỳ Trung tâm lưu trữ và phân tích số liệu dung lượng 3 terrabytes Phần cứng: hệ thống máy tính trung tâm (máy mainframe Stratus). xử lý chuyên sâu. Linux. 25 . các thành viên có thể sử dụng phần mềm riêng của họ và chạy phần mềm trên bất kì hệ thống nào tùy chọn để tiến hành giao dịch trên hệ thống của NSE.

chỉ xếp sau Sở giao dịch Hàn Quốc. Chính sự tăng trưởng của thị trường Quyền chọn chỉ số đã giúp NSE vượt qua CME.10% 10.90% -6.3) Xếp hạng Trong năm 2007. Dưới đây là 1 số bảng tổng hợp về xếp hạng của NSE về chứng khoán phái sinh vốn chủ sở hữu trong năm 2010: Top 5 exchanges by number of Stock index options contracts traded in 2010 Exchange 1 2 3 4 5 Korea Exchange National Stock Exchange India Eurex Chicago Board Options Exchange Taifex Number of contracts traded in 2010 3 525 898 562 529 773 463 342 919 472 270 006 239 88 906 477 Number of contracts traded in 2009 2 920 990 655 321 265 217 364 953 360 222 781 717 76 177 097 % change 20. Sự tăng trưởng vượt bậc của NSE có thể thấy qua sự tăng lên về xếp hạng của thị trường này.70% (1) Top 5 exchanges by number of Stock index futures contracts traded in 2010 Exchange 1 2 3 4 5 CME Group Eurex National Stock Exchange India Osaka Securities Exchange NYSE Liffe Europe Number of contracts traded in 2010 695 147 655 407 772 104 156 351 505 147 597 639 94 268 808 Number of contracts traded in 2009 703 072 175 367 546 179 195 759 414 130 107 633 85 955 399 % change -1. NASDAQ OMX để trở thành sở giao dịch chứng khoán phái sinh vốn chủ sở hữu lớn thứ 4 trên thế giới vào năm 2010. NYSE Liffe Europe.10% 13.90% -20.40% 9. NSE được xếp hạng ở vị trí thứ 8 trong số các sở giao dịch trên toàn thế giới.70% 64. Sàn giao dịch Chứng khoán quốc gia của Ấn Độ đã vươn lên vị trí thứ hai trong số các sàn giao dịch trên toàn cầu xét về số lượng hợp đồng quyền chọn chỉ số được giao dịch trong năm 2010.20% 16. Eurex và CBOE.70% (2) 26 .00% 21. Theo tờ Financial Express.

Global Futures and Options Volume Rank 2010 2009 1 3 2 4 7 6 5 8 10 11 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Exchange Korea Exchange Eurex (includes ISE) CME Group (includes CBOT and Nymex) NYSE Euronext (includes all EU and US markets) Chicago Board Options Exchange BM&F Bovespa National Stock Exchange of India Nasdaq OMX Group Russian Trading systems stock exchange Shanghai Futures Exchange Volume (in million) Jan-Dec Jan-Dec Jan-Dec 2010 2009 2008 3748.9 920.1 1615. NSE đã có sự phát triển trong xếp hạng xét về khối lượng giao dịch tương lai và quyền chọn.5 2154.1 2647. nâng xếp hạng của NSE từ vị trí thứ 15 trong năm 2006 lên vị trí thứ 8 trong năm 2008.8 1194. thứ 7 trong năm 2009 lên vị trí thứ 5 trong năm 2010.4 434.6 1675.5 2642.3 (3) Xét về số lượng hợp đồng tương lai chứng khoán đơn được giao dịch trong năm 2010.5 1422.5 814.4 624 621. Có thể thấy.5 741.8 1099.6 474.5 722.9 3102. 27 .3 918. NSE cũng giữ vị trí thứ hai xét về số lượng hợp đồng quyền chọn chỉ số chứng khoán và thứ 3 về số lượng hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán được giao dịch trong năm 2010.9 1135.92% trong năm 2010 so với năm 2009.7 1123.8 3277.5 1729.9 2589. Những xếp hạng này được dựa trên báo cáo Market Highlights của Liên đoàn các sàn giao dịch trên thế giới năm 2010 (bảng 1 và 2) Bảng 3 cho thấy xếp hạng của các sàn giao dịch khác nhau xét về số lượng hợp đồng tương lai và quyền chọn được giao dịch và tất toán trong năm 2009 và 2010.9 2865.4 3172.9 601.1 238.7 3080. Khối lượng giao dịch trong phân đoạn phái sinh của NSE đã có sự gia tăng 75. sàn NSE đứng ở vị trí thứ 2 trong số các sàn giao dịch trên toàn thế giới.2 140.

86% và 12. doanh thu của phái sinh vốn chủ sở hữu được lưu trữ.644 crore INR Hợp đồng Tương lai (Tương lai chỉ số + tương lai chứng khoán) chiếm 24. có thể nói rằng. doanh thu phái sinh vốn chủ sở hữu đã được tăng lên rất nhiều.22%.08% tổng số lượng hợp đồng trong phân đoạn phái sinh vốn chủ sở hữu. Doanh thu của thị trường phái sinh vốn chủ sở hữu cao gấp 13 lần so với doanh thu của thị trường tiền mặt. khối lượng giao dịch bình quân ngày (số lượng hợp đồng) đã tăng 2.9% lên mức 5. Hợp đồng Quyền chọn chiếm 75. Từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2011.854 hợp đồng trong khi doanh thu bình quân ngày giảm 3. Từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2011.1 Quan sát số liệu tháng 10 đến tháng 12 năm 2011 Cuối tháng 12 năm 2011.270. NSE đã có giao dịch phái sinh (tương lai và quyền chọn) đối với 226 mã chứng khoán và 9 chỉ số trong khi BSE có giao dịch phái sinh đối với 227 mã chứng khoán và 5 chỉ số.644 crore INR. ghi chép lại trên cơ sở khái toán (notional basis) trong khi để giao dịch và thanh toán hợp đồng quyền chọn. Và bởi vì giá trị phí quyền chọn chỉ bằng 1% giá trị khái toán nên khi lưu trữ. ở quý III năm 2011 doanh thu của thị trường phái sinh vốn chủ sở hữu cao gấp 11 lần so với doanh thu của thị trường tiền tệ. trong suốt thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2011. Số lượng hợp đồng Tương lai chứng khoán và tương lai chỉ số lần lượt chiếm từng tỷ trọng là 11. Trong bối cảnh này. người ta chỉ quan tâm đến phí quyền chọn. Suốt quý 4 năm 2011. doanh thu bình quân ngày của NSE là 128. Trong khi đó. trong đó chủ yếu là giao dịch quyền chọn chỉ số Index Options chiếm 73%.92% tổng khối lượng giao dịch.4) Quy mô thị trường 4. 28 . không có mã chứng khoán nào được thêm vào giao dịch phái sinh vốn chủ sở hữu tại NSE đồng thời có 3 chứng khoán bị loại tại cả 2 sàn NSE và BSE.1% xuống còn 128. ghi chép số liệu trên cơ sở khái toán.

70% trong tổng doanh số phái sinh vốn chủ sở hữu. so với quý 3 năm 2011. giao dịch tự doanh chiếm 43. Giao dịch khách hàng chiếm 39. biến động giá bình quân ngày đối với chỉ số cơ sở S&P CNX Nifty đã giảm nhẹ từ mức 1. xét về số lượng hợp đồng. chiếm 27% doanh thu phái sinh đối với cổ phiếu cá biệt. (bảng 7) 29 . với Normal Nifty. (bảng 6) 4.61%. doanh số bình quân ngày là INR 847 crore. Công ty Reliance Industries Ltd.266. Đối với hợp đồng phái sinh chỉ số chứng khoán và cổ phiếu có thời gian đáo hạn dưới 3 tháng. Trong khi giao dịch FII tăng 3.475 hợp đồng và doanh số trung bình ngày là INR 116 crore.Ngân hàng Trung ương Ấn Độ.49% so với quý 3 năm 2011.379 hợp đồng trong khi xét theo doanh số bình quân ngày thì lại giảm 3% xuống còn 128.111 hợp đồng với quy mô tối thiểu của hợp đồng là 1 lakh INR.75% và FII (tự doanh và tài khoản phụ) chiếm phần tỷ trọng còn lại 16.63% vào tháng 12 năm 2011. cả hợp đồng tương lai lẫn hợp đồng quyền chọn trong phân đoạn thị trường phái sinh vốn chủ sở hữu. công ty TNHH Công nghệ Infosys và Công ty TNHH Larsen & Toubro là những tổ chức giao dịch chứng khoán sôi động nhất trên sàn. Bên cạnh đó. tăng 41% (về khối lượng) và 37% (về doanh số) so với quý 3 trước đó.528 INR crore so với quý 3 năm 2011.2 Phân tích biến động giá Trong suốt quý 4 năm 2011.54%. Khối lượng giao dịch bình quân ngày đối với hợp đồng phái sinh có thời gian đáo hạn từ 3 tháng đến 5 năm trên NIFTY là 4.65% trong tháng 10 năm 2011 xuống còn 1. ngân hàng tín dụng công nghiệp và tổng công ty đầu tư Ấn Độ. cả khối lượng và doanh số đều giảm 69% và 70% so với quý 3 trước đó. (bảng 5) Khối lượng giao dịch bình quân ngày với chỉ số Mini Nifty là 84. khối lượng giao dịch bình quân ngày đã tăng 3% lên mức 5. thì giao dịch khách hàng cá nhân và giao dịch tự doanh giảm lần lượt 3. khối lượng giao dịch bình quân ngày tăng 2% trong khi doanh số bình quân ngày lại giảm 2% trong quý 4.13% và 0.

762 5.Reliance Industries Ltd.) Average Daily Volume and Turnover Index Futures Index Options Stock Futures Market Depth Stock Options Total Index Futures Index Options Stock Futures Stock Options Turnover in the equity derivatives segment as multiple of turnover in the cash market segment derivatives segment as multiple of turnover in the cash market segment 625.952 14. of contracts Turnover (INR cr.) October-December.July-September.673 644.09 39.422 3.Infosys Technologies Limited . .232 97. Client (excluding FII trades) Proprietary FII (Proprietary and sub-account) 42.Reliance Industries Ltd.291 15.213 145.54 43.825 16. 2011 Product No.ICICI Bank .516 128.ICICI Bank .889 3. .Larsen & Toubro Limited .644 11.68 11.16 11.73 5.93 13.223 625.68 12.67 44.22 73.08 2.12 Market Concentration Five most active securities (both futures and options) in the equity derivatives segment .02 12.145 132.315 14. 2011 No.86 2.Infosys Technologies Limited .08 2.76 11.854 Market Share (%) 12.608 618.755 95.47 73.357 137.270.22 73.031 3.103 3. of contracts Turnover (INR cr.59 11.75 16.47 74.856.State Bank of India .24 13.70 (4) 30 .State Bank of India .21 2.77 12.120.Larsen & Toubro Limited Contribution of the above five to total turnover in both stock futures and stock options (%) 23 27 (avg.738. of three months in quarter.

) Turnover (INR cr.) of contract) Turnover Volume (INR cr.Quarter Trades in Shorter-dated Derivative Contracts (up to 3 months) Average Average Daily Daily Turnover Volume (No.266.) (No. 2011 5.24 1.58 1.45 1.04 1.528 Trades in Longer-dated Derivative Contracts (more than 3 months) Average Daily Volume (No. (INR cr.05 1.33 1. of 5. Turnover of contracts) (INR cr. of contract) Volume (No.401 387 (5) Quarter Mini Nifty Average Average Daily Daily Volume (No.97 1.65 1.111 847 Normal Nifty Average Average Daily Daily Volume (No.105.) 116 OctoberDecember.53 1.375 14. Turnover of contracts) (INR cr.670 619 42 110 (6) Month July 2011 August 2011 September 2011 October 2011 November 2011 December 2011 Average daily volatility (%) 1.) 43 108 OctoberDecember.63 Maximum Minimum daily daily volatility volatility (%) (%) 1.77 1. 2011 59. 2011 JulySeptember.) 84.75 1.62 1. 2011 JulySeptember.12 0.75 1.55 1. of 4.475 Average Daily Turnover (INR cr.39 1.745 132.52 (7) 31 .379 128.

stock futures.000 một năm trong khi tại BSE. mức phí này là tùy thuộc vào từng kiểu thành viên.5 R. hoặc CM. Còn trên F&O. trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2012 hiện nay. các sản phẩm chính được giao dịch chính là hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn. tùy thuộc vào kiểu thành viên mà người đó đã chọn. Thị trường vốn (CM) và thị trường F&O . các hợp đồng tương lai và quyền chọn chỉ số chứng khoán được áp dụng với các chỉ số: Nifty 50. 100. Bên cạnh phí thường niên thì tại NSE. Tại NSE. mức tối thiểu là Rs. CNX 100 . Nifty Midcap 50. 2 cho mỗi lakh của doanh thu (tương đương với 0. 90 Lakhs trong khi ở NSE thì phí đó là từ 100 đến 300 Lakh.s cho mỗi 1 lakh R.tương lai và quyền chọn. Bank Nifty Index. Giao dịch phái sinh đầu tiên trên NSE là hợp đồng tương lai chỉ số Nifty 50 bắt đầu vào tháng 6 năm 2000. Bên cạnh đó. WDM và F&O. NSE cũng cung cấp quyền chọn mua(call option) và quyền chọn bán (put option) Bảng 4 cung cấp thông tin về tỷ trọng.002%). doanh số của từng loại sản phẩm (stock futures/ options.s của doanh thu trên thị trường vốn. CNX Nifty Junior. index futures/ options) này trên thị trường F&O của NSE. Sau đó. CNX IT Index. cụ thể hơn. Mini Nifty và Hợp đồng quyền chọn chỉ số Nifty 50 nhưng có thời gian đáo hạn dài hơn. một thành viên giao dịch được phép tham gia một hoặc một số thị trường: Wholesale Debt Market (WDM). các thành viên bắt buộc phải trả chi phí giao dịch là 3. 6) Các sản phẩm trên thị trường Trên thị trường F&O của NSE. Phí tham gia ban đầu cho một thành viên tại BSE là Rs. index futures và index options. đối với cổ phiếu cá biệt. nhiều sản phẩm khác đã được đưa ra và hiện nay.nhà môi giới trên khắp đất nước thì NSE có đến hơn 1000 thành viên. CM và WDM.5) Thành viên Trong khi BSE có hơn 874 thành viên. 32 . hiện hợp đồng tương lai và quyền chọn được áp dụng với 228 mã cổ phiếu được niêm yết trên sàn. bao gồm các sản phẩm nhỏ là: stock options. mức phí này là cố định tại mức Rs. Trong hợp đồng quyền chọn.

Dec cycle) Expiry Day Last Thursday of the expiry month. June. MINIFTY MINIFTY NIFTY FUTIDX OPTIDX OPTIDX Expiry Date Option Type Strike Price - - - 33 . Sept Trading Cycle 3 month trading cycle . the next month (two) and the far month (three) & Dec cycle) and next 8half yearly expiries (Jun. If the last Thursday is a trading holiday.Bảng chi tiết các thông số của các sản phẩm trên thị trường NSE Equity Derivatives Futures Parameter Index Futures Index Options on Individual Securities 216 securities Options on Individual Securities 216 securities Mini Index Futures S&P CNX Nifty Mini Index Options Long Term Index Options S&P CNX Nifty Underlying 7 indices 7 indices S&P CNX Nifty Security Descriptor: Instrument Underlying Symbol FUTIDX Symbol of Underlying Index DDMMMYYYY OPTIDX Symbol of Underlying Index DDMMMYYYY CE / PE Strike Price FUTSTK Symbol of Underlying Security DDMMMYYYY OPTSTK Symbol of Underlying Security DDMMMYYYY CE / PE Strike Price DDMMMYYYY DDMMMYYYY CE / PE Strike Price DDMMMYYYY CE / PE Strike Price Three quarterly expiries (March.the near month (one). then the expiry day is the previous trading day.

0.05 A contract specific price range based on its delta value is computed and updated on a daily basis Operating range of 10% of the base price Rs. NSCCL đóng vai trò là bên đối tác hơp pháp đối với tất cả các giao dịch trên thị trường F&O của NSE và cũng có vai trò bảo đảm thanh toán.0.0.CM) của National Securities Clearing Corporation Limited (NSCCL) có trách nhiệm thanh toán bù trừ và tất toán tất 34 . thực hiện trên F&O đều được thanh toán bù trừ và thanh toán bởi National Securities Clearing Corporation Limited (NSCCL).05 - Depending on underlying price Underlying specific Rs.05 A contract specific price range Operating based on its delta value is computed and updated on a daily basis Operating range of 20% of the base price Underlying specific Rs.Strike Price Intervals Permitted Lot Size Price Steps Underlying specific Rs.0.05 A contract specific price range based on its delta value is computed and updated on a daily basis Depending on underlying price Underlying specific Rs.0.05 A contract specific price range based on its delta value is computed and updated on a daily basis Price Bands range of 10% of the base price 7) Thanh toán bù trừ và quyết toán Tất cả mọi giao dịch được tiến hành.05 - Depending on underlying price Underlying specific Rs.0. 7.0.1 Thanh toán bù trừ ( Clearing ) A. Một thành viên thanh toán (CM) của NSCCL có trách nhiệm thanh toán bù trừ và thanh toán tất cả mọi giao dịch được thực hiện bởi các thành viên giao dịch trên NSE.05 20 - Depending on underlying price 20 Rs. Thành viên thanh toán bù trừ Thành viên thanh toán bù trừ ( Clearing Member .

10 lakhs tại NSCCL trên một TM trong trường hợp CM tiến hành thanh toán bù trừ các giao dịch của các TM khác 35 . Quản trị rủi ro – đặt ra các giới hạn vị thế dựa trên các khoản đặt cọc/ kí quỹ trước của mỗi thành viên TM và liên tục giám sát vị thế của các TM Phân loại các thành viên thanh toán bù trừ Thành viên thanh toán bù trừ đồng thời là thành viên giao dịch (TMCM): những CM này sẽ tự thanh toán bù trừ các giao dịch của họ. Quy định về tư cách thích hợp của thành viên thanh toán bù trừ Giá trị tài sản ròng là tối thiểu Rs. giao dịch của khách hàng của họ cũng như các giao dịch của các thành viên giao dịch khác trên thị trường.300 lakhs. Yêu cầu giá trị tài sản ròng đối với một CM để tiến hành thanh toán bù trừ cho các giao dịch của chính mình là Rs. 50 lakhs tại NSCCL như một phần tiền bảo chứng của CM đó. Một CM sẽ thực hiện những chức năng cơ bản sau: Thanh toán bù trừ . Kí quỹ thêm Rs. hiện tại chỉ có hình thức fund settlement là được phép áp dụng đối với hợp đồng tương lai và quyền chọn chỉ số và cổ phiếu. Kí quỹ Rs. Thành viên tự thanh toán bù trừ (SCM): một CM cũng là 1 TM.cả mọi giao dịch được thực hiện bởi các thành viên giao dịch trên NSE. có thể là ngân hàng hay quản lý. những CM này sẽ tự thanh toán bù trừ các giao dịch của cá nhân họ hay giao dịch của khách hàng của họ nhưng không thể thanh toán bù trừ cho các thành viên giao dịch khác trên thị trường. Thành viên chuyên Thanh toán bù trừ (PCM): những CM này không phải là TM.tiến hành thanh toán thực tế.tất toán nghĩa vụ của tất cả các thành viên TM Thanh toán . đảm nhận trách nhiệm thanh toán bù trừ cho các TM và những người ủy thác tham gia. 100 lakhs.

các thành viên giao dịch bắt buộc phải xác định rõ tư cách tham gia. Bank of India. Tài khoản này sẽ chỉ được sử dụng dành riêng cho các hoạt động thanh toán bù trừ mà thôi. Mọi thành viên Thanh toán bù trừ bắt buộc phải duy trì tài khoản thanh toán bù trừ tại bất kì ngân hàng thanh toán bù trừ nào trong danh sách trên. Khi đặt lệnh trên hệ thống giao dịch. Vị thế mở của một CM được tạo lập bằng việc tổng hợp vị thế mở của tất cả các TM và tất cả những thành viên giám hộ được anh ta thực hiện việc thanh toán bù trừ. Vị thế cá nhân được tính toán trên cơ sở giá trị ròng (các lệnh mua đang chờ khớp – các lệnh bán đang chờ khớp). nghĩa là một giao dịch bán được bù trừ bởi một giao dịch mua và ngược lại. Standard Chartered Bank.2 Thanh toán (Settlement) A. Ngân hàng thanh toán bù trừ NSCCL đã bổ sung vào danh sách 13 ngân hàng thanh toán bù trừ. IDBI Bank. State Bank of India and Union Bank of India. Citibank N.. HDFC Bank. C. và nghĩa vụ cho việc thực hiện một giao dịch ngược chiều sau đó. Hongkong & Shanghai Banking Corporation Ltd. Cơ chế thanh toán bù trừ Open Position — ―Mở vị thế ". lần lượt là Axis Bank Ltd. là cá nhân (nếu họ thực hiện giao dịch của riêng mình) hay khách hàng (nếu họ thay mặt khách hàng đặt lệnh).. Kotak Mahindra Bank. Các thành viên có nghĩa vụ bổ sung tài khoản quỹ bắt buộc phải chuyển quỹ trong tài khoản thanh toán bù trừ chính trước hoặc vào lúc 10 giờ 30 phút ngày tiến hành thanh 36 . Canara Bank.B. ICICI Bank.một giao dịch Mua hoặc Bán một đối tượng giao dịch trong tài khoản của Khách hàng. Thời gian thanh toán Thanh toán giao dịch sẽ được tiến hành vào ngày làm việc thứ T+1. giao dịch mua được bù trừ bởi một giao dịch bán. IndusInd Bank. 7. đó là phần đầu của một giao dịch hoàn tất. vị thế khách hàng được tính bằng tổng gộp giá trị ròng của mỗi khách hàng.A.

được tính bằng công thức: 37 . Lãi/ lỗ được tính toán dựa trên phần chênh lệch giữa giá thực hiện giao dịch hoặc giá tất toán giao dịch vào ngày hôm trước và giá của ngày hôm nay. vào cuối mỗi ngày giao dịch. Những hợp đồng tương lai chưa đáo hạn sẽ không được giao dịch vào nửa giờ cuối cùng của ngày giao dịch. Những thành viên thanh toán (CM) bị lỗ sẽ bắt buộc phải trả một khoản lỗ tính theo giá thị trường cho NSCCL. theo lý thuyết. B. Xuất tài khoản sẽ được ghi Nợ (credit) vào tài khoản thanh toán bù trừ chính của các thành viên ngay sau đó. và khoản tiền này sẽ được chuyển giao cho những thành viên đã có lãi. Giá tất toán hằng ngày cho hợp đồng tương lai chưa đáo hạn. Cơ chế thanh toán (a) Hơp đồng tương lai Hạch toán hằng ngày theo giá thị trường của hợp đồng tương lai Vị thế trong hợp đồng tương lai của mỗi thành viên được tính toán theo giá thị trường trong hợp đồng tương lai hằng ngày.toán.

Lãi/ lỗ tính theo ngày sẽ được ghi Có/ Nợ trực tiếp vào tài khoản tại ngân hàng thanh toán của CM. NSCCL sẽ tính toán tất cả các vị thế của CM theo giá thực hiện cuối cùng và lãi/lỗ sẽ được thanh toán bằng tiền mặt. Ngoài ra. sau ngày đáo hạn hợp đồng. Quyết toán cuối cùng Vào ngày đáo hạn hợp đồng tương lai. Sau khi tiến hành hạch toán hằng ngày. Các thành viên thanh toán CM có trách nhiệm thu thập và tính toán lãi/ lỗ hằng ngày của các thành viên giao dịch và những khách hàng mà họ tiến hành việc thanh toán bù trừ. Thu hay chi tài khoản theo cơ chế thanh toán hằng ngày sẽ được thực hiện vào ngày thứ T+1 (T là ngày giao dịch). 38 .F = S * ert Trong đó: F = Giá tương lai lý thuyết S = Giá của chỉ số cơ sở r = Lãi suất (MIBOR) t = thời gian còn lại tới ngày đáo hạn Lãi suất có thể là lãi suất MIBOR (lãi suất cho vay trên thị trường liên ngân hàng Mumbai) hoặc một mức lãi suất đã được nói rõ trong hợp đồng. Lãi/lỗ thanh toán cuối cùng sẽ được debit/ credit trực tiếp vào tài khoản tại ngân hàng thanh toán của CM vào ngày T+1 trong đó T là ngày đáo hạn hợp đồng. chỉ trừ phương thức tính toán giá tất toán cuối cùng. vị thế mở trong hợp đồng tương lai sẽ bị đóng. Việc tất toán hợp đồng tương lai cũng tương tự như quá trình thanh toán hằng ngày. tất cả các vị thế mở sẽ được đưa về mức giá thanh toán hằng ngày. Lãi/ lỗ cuối cùng được tính toán là phần chênh lệch giữa giá giao dịch hoặc giá tất toán của ngày hôm trước với giá thực hiện của hợp đồng tương lai.

trên cơ sở ngẫu nhiên. Việc thanh toán bằng tiền mặt. và được thực hiện bằng cách ghi Có/ Nợ trực tiếp vào tài khoản thanh toán bù trừ của thành viên thanh toán bù trừ (CM) tương ứng tại ngân hàng thanh toán tương ứng.(b) Hợp đồng quyền chọn Thanh toán phí hàng ngày Phí được thanh toán bằng tiền mặt. thanh toán bù trừ thông qua họ. Phí quyền chọn phải trả và phí quyền chọn phải thu của tất cả các hợp đồng quyền chọn của mỗi CM sẽ được tính bù trừ cho nhau để quyết định mức phí phải trả hay phải thu ròng cuối mỗi ngày giao dich. Khoản phí phải trả và phải thu sẽ được debit/ credit trực tiếp vào tài khoản của CM tại ngân hàng thanh toán. Hợp đồng quyền chọn đã được thực hiện. Thực hiện hợp đồng Thanh toán cuối cùng được thực hiện đối với những quyền chọn ở trạng thái ITM vào cuối giờ giao dịch vào ngày đáo hạn của hợp đồng quyền chọn. sẽ được phân bổ và giao cho các thành viên thanh toán bù trừ ở cấp độ khách hàng. kiểu quyền chọn là kiểu Châu Âu. 39 . Việc đóng tiền và trả tiền thanh toán phí là vào ngày T+1 (T là ngày giao dịch). tức là ngày thực hiện hợp đồng cũng là ngày đáo hạn của hợp đồng. chính là cơ chế thanh toán phí hằng ngày (daily premium settlement). Các CM có trách nhiệm tập hợp và thanh toán các khoản phí quyền chọn cho các TM và những khách hàng thực hiện thanh toán. Quyết toán khoản lỗ / lợi nhuận cho các hợp đồng quyền chọn chỉ số và chứng khoán cá biệt được ghi nợ / ghi có vào tài khoản tại ngân hàng thanh toán của CM có liên quan vào ngày T +1(T là ngày đáo hạn). Những CM ở vị thế có phí phải trả ròng sẽ bắt buộc phải trả khoản phí quyền chọn đó cho NSCCL để chuyển giao qua những thành viên ở vị thế có phí phải thu ròng. Những người mua quyền chọn ở trạng thái ITM sẽ được tự động ấn định cho những người bán hợp đồng quyền chọn với cùng số lượng. Đối với hợp đồng quyền chọn chỉ số và chứng khoán cá biệt.

Việc kí quỹ và giám sát vị thế được thực hiện trực tuyến trong ngày. do việc thu thập giá trị thanh toán theo ngày (mark to market settlement value) là không thể. Tuy nhiên. trong hợp đồng quyền chọn sẽ kết thúc sau ngày đáo hạn của hợp đồng.3 Quản trị rủi ro Khoản kí quỹ (Margins) NSCCL đã phát triển một cơ chế ngăn chặn rủi ro toàn diện cho thị trường F&O. Tương tự như vậy. theo từng thời điểm khác nhau. 40 . Thành phần quan trọng nhất của cơ chế ngăn chặn rủi ro của NSCCL là hệ thống kí quỹ và giám sát trực tuyến. trước khi giao dịch được bắt đầu vào ngày tiếp theo.đối với trường hợp của hợp đồng Tương lai chỉ số hoặc chứng khoán cá biệt. bằng cách sử dụng công thức tinh toán thích hợp. sử dụng hệ thống SPAN (Standard Portfolio Analysis of Risk) tạm dịch là Phân tích rủi ro danh mục đầu tư tiêu chuẩn. khoản kí quỹ ban đầu sẽ được tính toán cho phạm vi 2 ngày. sẽ thu thập các khoản kí quỹ ban đầu của các TM và các khách hàng tương ứng của anh ta. một TM sẽ thu thập các khoản kí quỹ ban đầu của các khách hàng của TM đó. Phương thức tính toán phần trăm giá trị chịu rủi ro (Value at Risk) dựa trên yêu cầu của SEBI. khách hàng trên thị trường F&O. sau đó. Khoản nạp thêm hay chi ra của một CM mỗi ngày là khoản tiền ròng của tất cả các khoản thanh toán của tất cả các TM. Kí quỹ ban đầu gồm có một số loại sau đây: Kí quỹ SPAN NSCCL thu thập trước các khoản kí quỹ ban đầu cho tất cả các vị thế mở của một CM. 7.Vị thế mở. Một CM. Khoản kí quỹ ban đầu được tính dựa trên 99% giá trị chịu rủi ro trong khoảng thời gian 1 ngày. dựa trên khoản kí quỹ được tính toán bởi NSCCL-SPAN.

Đối với hợp đồng quyền chọn và tương lai chứng khoán cá biệt: 5% hoặc 1. chỉ tính 3% giá trị khái toán của vị thế mở với người bán. ở cấp độ Thành viên giao dịch/ thanh toán bù trừ. và không có sự bù trừ giữa các khách hàng. Đối với vị thế tự doanh: là khoản ròng ở cấp độ thành viên giao dịch/ thanh toán bù trừ và không có sự bù trừ giữa vị thế khách hàng với vị thế tự doanh. được tính cho vị thế của CM đối với nghĩa vụ thanh toán cuối cùng và tạm thời đối với hợp đồng quyền chọn chỉ số và chứng khoán cá biệt cho đến khi việc thanh toán được hoàn thành.5 lần độ lệch chuẩn (lấy giá trị cao hơn) của giá trị khái toán của tổng các vị thế mở trong hợp đồng tương lai chứng khoán đơn và tổng vị thế mở của người bán quyền 41 . Đối với hợp đồng quyền chọn.Yêu cầu khoản kí quỹ ban đầu cho mỗi thành viên: Đối với vị thế khách hàng: là khoản ròng đối với từng khách hàng riêng lẻ và gộp lại của tất cả các khách hàng. Kí quỹ rủi ro (exposure margin) Ký quỹ rủi ro đối với hợp đồng quyền chọn và hợp đồng tương lai chỉ số như sau: Đối với hợp đồng tương lai và quyền chọn chỉ số: 3% giá trị khái toán của hợp đồng tương lai. Kỹ quỹ phí quyền chọn Bên cạnh Span Margin. kí quỹ phí quyền chọn (Premium Margin) cũng được tính cho các thành viên. là khoản phí mà người mua quyền chọn phải trả và sẽ được tính cho đến khi việc trả tiền thanh toán phí được hoàn thành. Assignment Margin Assignment Margin được tính cùng với SPAN margin và Premium margin.

Ký quỹ ban đầu có thể được trả bằng hình thức tiền mặt. tùy theo ý chí của mình và không cần thông báo trước cho các thành viên thanh toán bù trừ. thu các khoản đặt cọc thích hợp. Nếu không được quy định khác thì những mức giới hạn đó. Các thành viên thanh toán bù trừ. 42 . biên lai tiền gửi cố định và các chứng khoán được chấp nhận. Chỉ hoàn thành một phần hoặc không hoàn thành nghĩa vụ ký quỹ sẽ được coi là hành động vi phạm các quy tắc. sẽ được áp dụng cho các thành viên giao dịch và người tham gia giám hộ trong ngày hôm đó. Giới hạn ngày có thể được đặt ra bởi chính những thành viên thanh toán bù trừ thông qua thiết bị được cung cấp trên hệ thống giao dịch. nếu thực hiện việc thanh toán bù trừ cho các thành viên giao dịch khác phải thông báo rõ giới hạn kí quỹ tối đa đối với ký quỹ ban đầu đối với mỗi thành viên giao dịch và những người giám hộ. Thanh toán khoản ký quỹ Khoản kí quỹ ban đầu và kí quỹ rủi ro được trả trước bởi các CM. luật lệ. Bên cạnh đó. quy định của NSCCL và sẽ bị xử phạt.chọn chứng khoán đơn. phạt. một khi được đặt ra. bảo lãnh ngân hàng. có thể bắt đầu các hoạt động kỉ luật khác bao gồm: tịch thu các thiết bị giao dịch hay thanh toán. đóng các vị thế. NSCCL.

KẾT LUẬN Sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh Ấn Độ ngày càng trở nên mạnh mẽ trong thập kỷ gần đây. Trên thực tế. rõ ràng là đã có một sự thống nhất đáng kể trong các biến động giá chứng khoán so với thị trường thế giới. Chính vì lẽ đó. Có thể thấy thị trường chứng khoán phái sinh mà cụ thể là thị trường chứng khoán phái sinh vốn chủ sở hữu đã và đang đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong tổng thể nền kinh tế. Sau khi giới thiệu các loại chứng khoán phái sinh trên thị trường. Những kinh nghiệm của Ấn Độ trong việc phát triển thị trường chứng khoán phái sinh đã cho thấy rất nhiều thành công đáng kỳ vọng. 43 . Chứng khoán phái sinh là công cụ quản trị rủi ro giúp nhà đầu tư có những chiến lược phù hợp nhất với danh mục đầu tư của mình nhằm hạn chế tối đa những rủi ro có thể gặp phải. Ấn Độ cũng cho thấy mình đang sở hữu một trong những thị trường chứng khoán phái sinh thành công nhất trong các nước đang phát triển. chứng khoán phái sinh cung cấp cho nhà đầu tư cơ hội chuyển giao rủi ro từ những người muốn phòng ngừa rủi ro tới những người sẵn sàng chấp nhận rủi ro cao để đánh đổi lấy một mức lợi suất cao. một khung pháp lý phù hợp sẽ giúp thị trường phát triển khỏe mạnh đồng thời tránh được những cú sốc vốn là điều dễ gặp phải trên thị trường này.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful