Bài 4

:
Mét ng©n hµng ®ang tiÕn hµnh huy ®éngTiền gửi tiết kiệm, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 0,72%/tháng, lãi trả hàng tháng, gốc trả cuối kỳ. Lãikhông
được rút ra hàng tháng sẽ được đưa vào tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vớilãi suất
0,25%/tháng.
-Trái phiếu NH 2 năm, lãi suất 8,2%/năm, lãi trả đầu hàng năm, gốc trả cuối kỳ.
BiÕt tû lÖ dù tr÷ b¾t buéc víi tiÒn göi 12 th¸ng lµ 3%, víi tiÒn göi
18 th¸ng lµ 1%.H·y so s¸nh chi phÝ huy ®éng cña ng©n hµng giữa các nguồn
trên.
Giải:
NEC là lãi suất thực
a.Tiền gửi tiết kiệm, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 0,72%/tháng, lãi trả hàng tháng, gốc trả cuốikỳ. Lãi không
được rút ra hàng tháng sẽ được đưa vào tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng với lãi
suất 0,25%/tháng.
Lãi suất nhận được mỗi tháng từ tài khoản tiết kiệm là: 0,72%Số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán sau 12 tháng là:
NEC chưa có dự trữ = 0,72% x [(1+ 0,25%)12-1]/0,25% = 8,76% /năm
NEC có dự trữ= 8,76% / (1-10%) =9,73%/năm
b.Trái phiếu NH 2 năm, lãi suất 8,5%/năm, lãi trả đầu hàng năm, gốc trả cuối kỳ.
Lãi suất trả cuối hàng năm = 8,5% / (1 - 8,5%) = 9,29 % /năm
NEC = (1+ 9,29 %)2- 1 = 19,44%/ 2năm
Lãi suất tương đương trả hàng năm = (1 + 19,44%)½-1 =9,29%/năm
Vậy chi phí của Trái phiếu 2 năm thấp hơn Tiết kiệm 12 tháng
Bài 5:
BiÕt nî qu¸ h¹n 7%, thu kh¸c =45, chi kh¸c =35; tû lÖ thuÕ thu nhËp lµ
25%. TÝnh: Thu l·i, chi tr¶ l·i, chªnh lÖch l·i suÊt, chªnh lÖch l·i
suÊt c¬ b¶n; ROA, ROE.
Giải:
Thu lãi= 580 x 1% + 820 x 2% + 1480 x 5,5% + 4.850 x(1-7%)x 9.5% + 3250 x(1-7%)x10,5%+ 3250
x(1-7%)x 11,5% =1.197,05
Chi lãi= 3.550 x 2% + 3.850 x 6,5% + 3.270 x 7,5% + 2.030 x 6% + 2.450 x 8,1% =886,75
Chênh lệch thu chi từ lãi= Thu lãi – Chi lãi =1197,05– 886,75=310,30
Chênh Lệch Lãi Suất= Chênh lệch thu chi từ lãi /TS = 310,30/ 15.800 = 0.0196 (%)
Chênh Lệch Lãi Suất Cơ Bản = Chênh lệch thu chi từ lãi /TSSL = 310,30/(15.800 – 1050 - 520) = 0.0218 (%)
Lợi nhuận trước thuế= Chênh lệch thu chi từ lãi + (Thu khác – chi khác) = 310,30 + (45-35) =320,30
Lợi nhuận sau thuế=320,30x (1- 0,25) =240,225
ROA=240,225/ 15.800 = 0.0152 (%)
ROE=240,225/ 650 =0.3695(%)

0. 5% c¸c kho¶n cho vay trung dài hạn qu¸ h¹n.850 x 1 + 410x 1 + 1500 x x 100% x 0.0535 LS bq Tổng Tài Sản = Thu lãi / Tài Sản =621. Tài Sản điều chỉnh Rũi Ro = 180 x 0 + 250 x 0.5 =5.16 < 9% Điều chỉnh: . b.065 x (1.Tăng vốn tự có bằng cách huy động thêm vốn góp.05/ 7.096 b.5% + 1.. Tính chênh lệch lãi suất cơ bản.480 =3.115/7310=0.115 – 391.310 =3.Bài 6: BiÕt thu kh¸c =59.125) = 164.085 LS bq Tài Sản Sinh Lời = Thu lãi / TSSL =621.5 + 1. víi gi¶ thiÕt vèn an toµn tèi thiÓu lµ 9%và vốn tự có = vốn chủ sở hữu Giải: a.05 =230..310 – (420 + 410) = 6. ROE.470 x 1 + 1.470 x (1-5%) x11. 10% cho c¸c kho¶n cho vay ngắn hạn qu¸ h¹n. c.5% + … …. chi kh¸c =125.Chênh lệch thu chi từ lãi= Thu lãi – Chi lãi = 621.5% + 250 x 2.065 / 6.8% =391.05/ 350 = 0.5% + 1.05/7310=0.2 + 420 x 0 + 2.500 tỷ.250 x 8.310 = 0.065 Chênh Lệch Lãi Suất= Chênh lệch thu chi từ lãi /TS = 230.05 ROA=123. TÝnh tû lÖ an toµn vèn.15 %/năm Chênh Lệch Lãi Suất Cơ Bản= Chênh lệch thu chi từ lãi /TSSL = 230. l · i s u Ê t b×nh qu©n tæng TS sinh l·i.115 Chi lãi = 1580 x 1.115/6480=0. hệ số chuyển đổi 100% và hệ số rủi ro 50% a. giữ lại LN.5% + 1850 x 5.850 x (1-5%) x 13. phát hành TPhiếu chuyển đổi kỳ hạn dài.3515 c.ROA.065 + (59 .065/7.25) =123.….+ 1.310 x 0. tû lÖ thuÕ thu nhËp = 25%.310 x (1-10%) x 9. Thu lãi= 180 x 1. NhËn xÐt vÒ tû lÖ nµy vµ ®a ra c¸c biÖn ph¸p ®iÒu chØnh cÇn thiÕt cho ng©n hµng.065 Lợi Nhuận Sau Thuế= 164. giảm TS rủi ro .685 =6. Các cam kết ngoại bảng có giá trị 1.5% + 420 x 4% + 2.685 Hệ số an toàn vốn= 350 / 5.0168 ROE=123.Giảm TS điều chỉnh RR bằng cách điều chỉnh cơ cấu TS theo hướng tăng TS an toàn.5% =621.55 (%)/năm Lợi Nhuận Trước Thuế= Chênh lệch thu chi từ lãi + (Thu khác – chi khác) = 230. TÝnh l·i suÊt b×nh qu©n tæng nguån vốn . l·i suÊt b×nh q u © n t æ n g T S .05 Tài Sản Sinh Lời = 7.480 LS bq Tổng Nguồn Vốn = Chi lãi/ Nguồn Vốn =391.

hãy tính a.300) x 20% = 26. tû lÖ thuÕ thu nhËp = 25%.Bµi 7: Ng©n hµng B cã c¸c sè liÖu sau: (Sè d b×nh qu©n.31/6900 =2.2% + 1. LS bq TNV = Chi lãi/ NV =342.5% =491.48% b. Tính Rủi ro LS trong 3 tháng tới và Chênh lệch lãisuất dự kiến.31 x (1.410) =2.43 Tài sản sinh lời=6900-620-410=5870 a.0.43/6900=4.16 %/năm CLLSCB= Chênh lệch thu chi từ lãi /TSSL = 149. Chênh lệch thu chi từ lãi= Thu lãi – Chi lãi = 491.43 =149.4) – 11 = 61 LNTT= Chênh lệch thu chi từ lãi + (Thu khác – chi khác . b.2 DPRR Nợ nhóm 3 = (4320 x 10% .Giả sử 20% các khoản cho vay sắp đáo hạn và có khả năng thu hồi cao. Nợ nhóm 2 chiếm 20%.8% + … ….8% + 1.73 ROA=22.2 + 26.74/5870=8.12% LS bq TSSL = Thu lãi / TSSL =491. 10% c¸c kho¶n cho vay trung dài hạn qu¸ h¹n.7% + 420 x 4.200 x 7.5% + 850 x (1-10%) x 13.31/(6900 – 620 . Giá trị TSĐB của Nợ nhóm 2 là 600tỷ.4 Chi phí DPRR phải trích = (13. còn lại là Nợ nhóm 3.2% + 250 x 2.TÝnh l·i suÊt b×nh qu©n tæng nguån. l·i suÊt b×nh qu©nn¨m.31 CLLS= Chênh lệch thu chi từ lãi /TS = 149.4 + 32.96% LS bq TTS = Thu lãi / TS =491.31 + (37-95-61) =30. Giải: Thu lãi= 880 x 1.ROA. ROE. Giả sử lãi suất 3 tháng đầu năm sau tăng 2%/năm. Nợ nhóm 1 chiếm 70%. l · i s u Ê t b×nh qu©n tæng TS sinh l·i b.54 (%)/năm Tính chi phí dự phòng RRTD phải trích trong kỳ: Tổng dư nợ = 1900 + 1570 + 850 = 4320 Dự phòng chung = 4320 x 0. l·i suÊt b×nh qu©n t æ n g T S . Trong tổng dư nợ. 5% c¸c kho¶n chovay ngắn hạn qu¸ h¹n.+ 1.73/ 350 = Bài 21: Căn cứ số liệu Bài 6.DPRR) = 149. a.4% + 1820 x 4.4 DPRR Nợ nhóm 2 = (4320 x 20% ..74 Chi lãi = 1500 x 1. Tính chênh lệch lãi suất cơ bản.75% = 32. ®¬n vÞ tû ®ång) BiÕt thu kh¸c = 37.74 – 342.600) x 5% = 13.74/6900=7. chi kh¸c = 95.570 x (110%) x12. Giải: .73/ 6900 = ROE=22. Số dư Quỹ dự phòng RRTD năm trước là 11tỷ.900 x (1-5%) x 9.31 LNST= 30.8% =342. tính Tỷ lệ thanh khoản TS. Nợ nhóm 3 là 300tỷ.25) =22.

310 + 1.0417% = 2.Doanh số thu hồi nợ vay của khách hàng là 108 tỷ đồng.620 Tài sản nhạy cảm lãi suất =420+2310=2710 Khe hở Nhạy Cảm Lãi Suất = 2.15% + 0. 3.a. 4.620=110 Do khe hở NCLS >0 và lãi suất tăng nên Thu nhập từ lãi của NH sẽ tăng trong 3 tháng tới Thay đổi thu chi từ lãi = 110 x (2% x 3/12) =0.Giả sử 15% các khoản cho vay ngắn hạn và 5% các khoản cho vay trung dài hạn sắp đáohạn và có khả năng thu hồi cao.48) / 6.Tính rũi ro lãi suất TSNC LS = 420 + 1900 =2.48) tỷđ Rủi ro LS = Thay đổi Chênh lệch LS = Thay đổi thu chi từ lãi/ Tổng TS= (-0. tính Tỷ lệ thanh khoản TS Giải: a.440 Khe hở NC LS = 2.320 NVNC LS = 1820 + 620 =2.Tính Rủi ro LS: Nguồn Vốn Nhạy Cảm Lãi Suất = 1. hãy tính a. tính Tỷ lệ TK TS TS thanh khoản = 420 + 180 + 250 + 420 + (2.Giả sử 20% các khoản cho vay sắp đáo hạn và có khả năng thu hồi cao.55 tỷđ Thay đổi Chênh lệch LS = Thay đổi thu chi từ lãi/ Tổng TS= 0. TS thanh khoản = 620 + 880 + 250 + 420 + 1900 x 15% + (1.16% . 2.2 =2.12%/năm b.440 =(-120)Do khe hở NCLS <0 và lãi suất tăng nên Thu nhập từ lãi của NH sẽ giảm trong 2 tháng tới Rủi ro LS = Thay đổi thu chi từ lãi = (-120) x (2.470 + 1.850 + 770 =2.396 / 7.850) x 0.55 / 7. b.78% Bài 22 Căn cứ số liệu Bài 7.396 Tỷ lệ thanh khoản TS = 2.4% x 2/12) =(-0. tính Tỷ lệ thanh khoản TS.4%/năm. Tính Rủi ro LS trong 3 tháng tới và Chênh lệch lãi suất dự kiến.Số tiền gửi bị rút ra là 33 tỷ đồng.Doanh số cho vay phát sinh là 294 tỷ đồng.0. .310 =32.00696%)/2tháng Hay (-0.Chi tiền cho chi phí hoạt động là 51 tỷ đồng.Giả sử lãi suất 2 tháng đầu năm sau tăng 2.Giả sử 15% các khoản cho vay ngắn hạn và 5% các khoản cho vay trung dài hạn sắp đáo hạn và cókhả năng thu hồi cao.18% /năm b.576 Tỷ lệ thanh khoản TS = 2.33% Bài 23: Giả sử một NHTM sẽ có những dòng tiền vào và ra trong tuần tới như sau: 1.03% = 3.900 = (-0.03% / năm Chênh lệch LS dự kiến = Chênh lệch LS trước khi thay đổi LS + Thay đổi Chênh lệch LS = 3.310 =0.730 – 2.00752% / 3tháng Hay 0.576 / 6900 =37.320 – 2.570 + 850) x 5% =2.0417%)/năm Chênh lệch LS dự kiến = Chênh lệch LS trước khi thay đổi LS + Thay đổi Chênh lệch LS = 2.

kỳ hạn của tài sản và nguồn.…. quy mô và kỳ hạn của các hợpđồng. Thay đổi trạng thái thanh khoản ròng (= Thay đổi Cung TK – Thay đổi Cầu TK) của NH trong tuần tới như thế nào? Giải: Thay đổi Cung TK = 108 + 18 + 670 + 43 + 27 + 23 = 889 tỷThay đổi Cầu TK = 33 + 51 + 294 + 140 = 518 tỷ Thay đổi Trạng thái thanh khoản ròng = 889 – 518 = 371 tỷ . TÀI LIỆU ĐỌC THÊM: RỦI RO LÃI SUẤT 1. tiềngửi tại các TCTD khác.Doanh số thu nợ trên thị trường liên NH là 23 tỷ đồng. cho vay trung dàihạn sắp đến hạn trả. và 10. thu tiền ngay. và khi tái đầu tư thì sẽ được trả theolãi suất thị trường Tài sản không nhạy cảm LS . 6. các chứng khoán ngắn hạn/thanh khoản.NH dự định vay trên thị trường liên NH 43 tỷ đồng. A. 9. 8. cho vay ngắn hạn. cho vay trung dài hạn có lãi suất thả nổi.Thu nhập từ dịch vụ phi lãi là 27 tỷ đồng. Khái niệm: Là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến gắn với những thay đổi của lãi suất và nhiều nhân tố khác như cấu trúc.NH dự kiến thanh lý một số tài sản trị giá 18 tỷ đồng.5. 7. 2. lãi suất bquânnăm): TÀI SẢN NGUỒN VỐN TS Nhạy cảm LS (Tài sản ngắn hạn) 120 6% NV Nhạy cảm LS (Nguồn vốn ngắn hạn) 150 4% TS không Nhạy cảm LS (Tài sản dài hạn) 80 10% NV không Nhạy cảm LS (Nguồn vốn dài hạn) 50 7% Tổng Tài sản 200 Tổng Nguồn vốn 200 Tài sản nhạy cảm LS là những tài sản sẽ đáo hạn trong thời gian ngắn như tiền gửi tại NHNN. Ví dụ : Tại thời điểm t. một NH có nguồn vốn và tài sản như sau (đơn vị tỷ đ.Thanh toán cổ tức cho cổ đông 140 tỷ đồng.Doanh số tiền gửi mới là 670 tỷ đồng.

6 tỷđ). (3) NH sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng . Khiđó những tài sản và nguồn vốn ngắn hạn (nhạy cảm lãi suất) sẽ có lãi suất cao hơn trước đây 2%. tiền huy động trung dài hạn sắp đến hạn trả.K h i l ã i s u ấ t t r ê n t h ị t r ư ờ n g t ă n g . khi lãi suất tăng đã làm chi phí trả lãi tăng nhiều hơn thu lãi. cho dù lãi suất có tăng hay giảm. làm thu nhập từ lãi của NH giảm → RRo LS xảy ra. Chênh lệch thu chi lãi sẽ không thay đổi (2) Lãi suất thị trường thay đổi ngược chiều với dự kiến của NH .6) / 200 = (-0. Chú ý : mặc dù có được nhận lãi với Tiền gửi tại NHNN hay Tiền gửi không kỳ hạn tại các TCTDkhác.… có lãi suất cố định hoặc không có lãi suất xác định trước hoặckhông sinh lãi.… có lãi suất cố định hoặc không phảitrả lãi.là những tài sản sẽ đáo hạn trong thời gian dài như các khoản cho vaytrung-dài hạn.Nguyên nhân gây ra Rủi ro Lãi suất Như vậy. Nếu NH thả nổi tất cả các hợp đồng huyđộng và sử dụng vốn. Nếu khe hở LS =0.… và khi huy độngnguồn vốn bổ sung thì sẽ phải trả theo lãi suất thị trường Nguồn vốn không nhạy cảm LS là những khoản mục nguồn vốn có thời gian sử dụng dài như tiềngửi trung dài hạn. Trong ví dụ trên. cònnhững tài sản và nguồn vốn dài hạn (không/kém nhạy cảm lãi suất) sẽ có lãi suất không đổi (Chênh lệch thu chi lãi)t+1= Thu lãi – Chi lãi = (120 x 8% + 80 x 10%) – (150 x 6% + 50 x 7%) Thay đổi Chênh lệch thu chi lãi= (Chênh lệch thu chi lãit+1) – (Chênh lệch thu chi lãit)= 120 x (8% 6%) – 150 x (6% . Nếu NH duy trì Khe hở nhạy cảm LS > 0 (LS thị trường và Chênh lệch LS có mối quan hệ tỷ lệthuận):. chênh lệch lãi suất g i ả m Nếu NH duy trì Khe hở LS nhạy cảm < 0 . những lãi suất của khoản tiền ít khi thay đổi theo lãi suất thị trường nên NH có thể coi những khoản tiền nàykhông nhạy cảm với lãi suất. nhưng thực tế là LS tănglên (Mức thay đổi LS > 0). Chênh lệch thu chi lãi t= Thu lãi – Chi lãi = (120 x 6% + 80 x 10%) – (150 x 4% + 50 x 7%) Giả sử tại thời điểm (t+1) lãi suất thị trường tăng thêm 2%/năm đối với cả tài sản và nguồn vốn. khi duy trìkhe hở lãi suất < 0. chênh lệch lãi suất tăng-Khi lãi suất trên thị trường giảm.4%)= (120 – 150) x 2% = (-30) x (2%) =(-0. NH dự kiến lãi suất giảm (Mức thay đổi LS < 0).6) tỷđ= (TS NC LS – NV NC LS ) x Mức thay đổi LS= Khe hở nhạy cảm LS x Mức thay đổi lãi suất Thay đổi Chênh lệch lãi suất = Thay đổi Chênh lệch thu chi lãi / Tổng TS= (-0.3%) /năm Chú ý: nếu LS tăng → Mức thay đổi LS > 0nếu LS giảm → Mức thay đổi LS < 0 3. tiền vay ngắn hạn. vốn chủ sở hữu. làm cho Chênh lệch thu chi từlãi giảm đi (-0. giấy tờ có giá trung dài hạn. và phải trả lãi đối với vốn huy động từ Tiền gửi thanh toán của tổ chức/cá nhân. Nguồn vốn nhạy cảm LS là những khoản huy động sẽ phải hoàn trả trong thời gian ngắn như tiềngửi ngắn hạn. thu lãi và chi lãi sẽ đều tăng/giảm như nhau khi lãi suất thay đổi vàkhông có rủi ro LS. đầu tư trung-dài hạn. Nguyên nhân là do : (1) Sự không phù hợp về kỳ hạn của tài sản và nguồn vốn → Khe hở LS ≠ 0.

K h i l ã i s u ấ t t r ê n t h ị t r ư ờ n g tăng. chênh lệch lãi suất tăng Do vậy.khi NH dự tính LS sẽ tăng. chênh lệch lãi suất giảm-Khi lãi suất trên thị trường giảm.(LS thị trường và Chênh lệch LS có mối quan hệ tỷ lệnghịch):. NH nên duy trì Khe hở nhạy cảm LS dương khi NH dự tính LS sẽ giảm. NH nên duy trì Khe hở nhạy cảm LS âm Rủi ro LS có thể phản ánh bằng sự thay đổi (tổn thất) trong thu nhập tương lai khi LS thayđổi: (1) Số tuyệt đối :Thay đổi Chênh lệch thu chi lãi = Khe hở nhạy cảm LS x Mức thay đổi lãi suất (2) Số tương đối :Thay đổi Chênh lệch lãi suất = Thay đổi Chênh lệch thu chi lãi / Tổng TS= (Khe hở nhạy cảm LS x Mức thay đổi lãi suất) / Tổng TS hay: Thay đổi Chênh lệch lãi suất cơ bản = Thay đổi Chênh lệch thu chi lãi / Tổng TSSL= (Khe hở nhạy cảm LS x Mức thay đổi lãi suất) / TổngTSSL .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful