Đồng bộ tần số trong miền số cho OFDM

Digital Domain Carrier Synchronization for OFDM
Lê Văn Ninh, Nguyễn Viết Kính
Abstract: OFDM is very sensitive to the carrier frequency offset so synchronization is one of the most important problems to an OFDM system. In conventional OFDM systems, the compensation of the carrier offset is implemented using the voltage controlled oscillator (VCO). The current paper proposes a digital domain method for compensating of frequency offset’s influence on OFDM signal without controlling oscillator’s frequency. However, we need a simple frequency domain equalizer which corrects carrier’s random initial phase at first frame of synchronization process. This equalizer also corrects the impacts of channel’s slow variation. It also corrects symbol timing error, sampling timing offset. Finally, digital domain frequency synchronization and frequency domain equalization for recovering signals is simulated using a MATLAB program.

ο

GIỚI THIỆU OFDM là một kỹ thuật điều chế cho các ứng dụng đa dịch vụ tốc độ cao (802.11a, HiperLAN/2) và phát thanh truyền hình số của ngày nay và tương lai (DVB-T, DAB) do các ưu điểm nổi trội so với các kỹ thuật điều chế đơn sóng mang. OFDM sử dụng tiền tố vòng (Cyclic Prefix: CP) có khả năng chống ISI (nhiễu giữa các ký hiệu) với điều kiện CP dài hơn đáp ứng xung của kênh, có hiệu suất phổ cao nhờ các băng con chồng gối lên nhau (Overlap), chống pha đinh đa đường chọn lọc tần số và nhiễu xung hẹp nhờ dữ liệu được tích hợp cả trong miền thời gian và trong miền tần số. Nhưng OFDM có hai nhược điểm lớn. Thứ nhất là OFDM rất nhạy với độ lệch tần sóng mang. Thứ hai là do ký hiệu của OFDM trong miền thời gian là tổng hợp của các tín hiệu phân bố Gauss nên cũng có phân bố Gauss, do vậy xuất hiện các đỉnh biên độ lớn gây méo phi tuyến (bị cắt đỉnh) ở các bộ khuyếch đại, hiện tượng này được gọi là ghim (Clipping) và được đặc trưng bởi hệ số CREST (Crest Factor). Vấn đề đồng bộ thời gian ký hiệu và đồng bộ tần số sóng mang đã được các nhà khoa học nghiên cứu trong quá trình ứng dụng OFDM. Các phương pháp đồng bộ thời gian ký hiệu và tần số sóng mang có thể được phân làm hai loại: ο Đồng bộ thời gian ký hiệu và tần số sóng mang có sự hỗ trợ của các ký hiệu huấn luyện. Ở đây các ký hiệu huấn luyện có thể là các Preamble của các khung dữ liệu (802.11a, HiperLAN/2) hoặc là các ký hiệu huấn luyện đặc biệt được chèn vào dòng ký hiệu. ο Đồng bộ thời gian ký hiệu và tần số sóng mang không có sự hỗ trợ của ký hiệu huấn luyện, hay còn gọi là đồng bộ mù. Việc đồng bộ có thể được thực hiện nhờ tính chu kỳ của mỗi ký hiệu do có CP được chèn vào ở mỗi ký hiệu[2], [4], sử dụng sóng mang con ảo[7], [9]…. Thông thường các phương pháp đồng bộ tần số sóng mang sử dụng CP hoặc ký hiệu huấn luyện luôn cần đến bộ dao động thạch anh có tần số dao động được điều khiển bằng điện áp từ bên ngoài. Ở đây tác giả đề xuất và mô phỏng quá trình đồng bộ tần số trong miền số, kết hợp với cân bằng kênh trong miền tần số. Bài báo này được tổ chức như sau: phần thứ nhất là mô hình của hệ thống OFDM chịu ảnh hưởng của sai lệch thời gian ký hiệu và tần số sóng mang, phần II tổng quát lý thuyết một số phương pháp mù lượng ước đoán độ lệch tần sóng mang, phần III và

Chuỗi này được đưa tới bộ biến đổi Fourier ngược nhanh IFFT hình thành nên chuỗi trong miền thời gian x = {x 0 . CP có chiều dài NG ký hiệu được thêm vào cuối của chuỗi ký hiệu s cho ta chuỗi ký hiệu cuối cùng có giá trị phức và có chiều dài N T = N + N G . Trong công thức (1) thì ∆f : độ lệch tần số θ : độ lệch pha k N : phần dư của phép chia (k/N) w(t): nhiễu AWGN với mật độ phổ công suất hai phía là 2N0 . tín hiệu thu được liên hệ với tín hiệu gốc theo phương trình sau: r (t ) = Ae ( j 2π∆ft +θ ) với 0 ≤ t ≤ NTs k =− NG ∑ N −1 x k q(t − kTs ) + w(t ). tức là sự thay đổi của kênh có thể bỏ qua trong thời gian của một ký hiệu OFDM.. p (t ) là bộ tạo dạng tín hiệu căn cô sin nâng Nyquist. Dòng dữ liệu QAM hoặc điều chế pha M mức X được chia thành các khối N-Nv ký hiệu. x1 . ο MÔ HÌNH HỆ THỐNG Một hệ thống truyền dẫn OFDM được mô tả trên hình 1.. x N −1 } . Sau khi biến đổi không kết hợp về băng cơ bản. phần V phân tích kết quả mô phỏng quá trình đồng bộ thực hiện bằng chương trình chạy trong MATLAB và cuối cùng là kết luận.. DAB… CP được giả thiết đủ dài để có Hình 1.. N (1) Ở đây gốc thời gian được giả thiết được đặt chính xác để đơn giản ký hiệu.IV phân tích phương pháp bù ảnh hưởng của độ lệch tần sóng mang lên các mẫu kí hiệu được kết hợp trong quá trình DFT với cân bằng kênh. Sau khối IFFT. nhất là trong các ứng dụng tốc độ cao như DVB. Kênh đa đường được giả thiết gần dừng (quasi-stationary). Sơ đồ khối của một hệ thống OFDM qua kênh pha đinh chọn lọc tần số thể bỏ qua nhiễu giữa các ký hiệu(ISI). Chuỗi ký hiệu này được dùng để điều chế các sóng mang vuông pha với tốc độ 1/Ts. Mỗi khối này sau đó được thêm Nv ký hiệu không (các sóng mang con ảo) để tạo nên chuỗi trong miền tần số có chiều dài N.

~ H k ≅ H (k /( NTs )). exp( j (2πε (k + ∆) / N + θ )) là đáp ứng tần số của kênh chịu ảnh hưởng của độ lệch thời gian lấy mẫu. (2) k = 0. Ở đầu ra bộ lọc phối hợp. các mẫu còn lại được đưa tới bộ ước lượng độ lệch tần sóng mang. N − 1 ∆ = ∆fNTs . IF (n − ∆ ) là hàm ISI và được định nghĩa như sau IF (n − ∆) ≡ =e − jπ ( n − ∆ )(1− 1 ) N 1 N −1 − j 2π N l ∑e N l =0 sin(π (n − ∆)) N sin( n−∆ π (3) N dễ dàng thấy rằng hàm này có chu kỳ theo n. trong đó h(t ) là đáp ứng xung của kênh trong thời gian phát một khối ký hiệu.q(t ) ≡ p(t ) ∗ h(t ) ..0. {w(k )} là các biến ngẫu nhiên Gauss độc lập trung bình không với phương sai 2 N 0 / Ts . Trong (2) các mẫu trung tâm liên quan đến sóng mang ảo được loại bỏ. ∆ ≤ 1 / 2 là độ lệch tần số chuẩn hóa theo khoảng cách sóng mang con.IF (k − m − ∆ ) + w(k ).. chuỗi mẫu được đưa tới bộ FFT.. ο Đồng bộ thô: Bằng cách sử dụng sự tương quan của các pilot được chèn vào liên tục tại cùng các vị trí sóng mang con trong miền tần số ở mỗi ký hiệu... chúng ta giả thiết độ lệch tần số sóng mang ∆f gồm một số nguyên lần khoảng cách sóng mang con ( NTs ) −1 cộng với phần thập phân có giá trị tuyệt đối không vượt quá (2 NTs ) −1 .. Không mất tính tổng quát. phần nguyên của độ lệch tần sóng mang sẽ được lượng ước đoán như sau [11]: . độ lệch pha và độ lệch tần số và được lấy mẫu ở tần số f k = k /( NTs ) . n = − N G ..1) là độ lệch thời gian chuẩn hóa.1. N − 1 ε = [0.. ο ƯỚC LƯỢNG ĐỘ LỆCH TẦN SÓNG MANG ( n − ∆ )) Việc đồng bộ tần số sóng mang được chia thành hai quá trình nhỏ: đồng bộ thô và đồng bộ tinh. chu kỳ của nó là N.. tín hiệu được lấy mẫu tại các thời khắc t n = (n + ε )Ts .. Các quá trình này bù các phần nguyên và phần thập phân của độ lệch tần khi độ lệch tần được chuẩn hóa theo khoảng cách sóng mang con.. Chuỗi mẫu khôi phục được có dạng Yk = A m=− N a ∑ Na X mN ~ H m . chúng ta chỉ quan tâm đến phần thập phân của ∆f mà thôi. Sau khi CP được lọai trừ. Chúng ta giả thiết phần nguyên của ∆f đã được loại trừ hoặc được phát hiện bởi một thuật toán phát hiện thô [10]..

phương pháp nói trên bị ảnh hưởng khá nghiêm trọng của đa đường như đã được khảo sát trong [8].Yi *k + m .n + N ... BÙ ĐỘ LỆCH TẦN SÓNG MANG Việc bù độ lệch tần sóng mang thông thường được thực hiện bằng vòng khóa pha PLL (Phase Locked Loop: PLL) như được mô tả ở hình 2. U k = Yk' . Cách đồng bộ tần số thông thường sử dụng các bộ . Bộ tích lũy sẽ tổng tất cả các mẫu phổ đã được dịch tần của Yk' (ngoại trừ các sóng mang con ảo) như sau: 3 4 U = ∑ U k .. MN-1 được dịch về DC thông qua phép nhân với exp(− j 2πk / M ) và được lấy trung bình nhờ bộ tích lũy.... * ký hiệu liên hợp phức. ο Đồng bộ tinh: Phần thập phân của độ lệch tần sóng mang có thể được lượng ước đoán trên cơ sở sử dụng ký hiệu huấn luyện hoặc bằng phương pháp mù.. NM − 1} là tập con các chỉ số mà ở đó việc tích lũy được thực hiện.IF ( M − m − ∆) + w ' (k ). U = Y ' k k k k ⎪ 2π ⎩ 4 IV. N − 1 Chuỗi Yk' sau đó được xử lý phi tuyến để có U k = Yk' . Tín hiệu khôi phục được lấy quá mẫu và nội suy trong miền tần số với hệ số M.n + N . Một trong những phương pháp mù là phương pháp dựa vào sự tương quan của CP và phần đuôi của ký hiệu và được biểu diễn như sau [7]: ⎧ G −1 Im( y i . m ⎪ k =CP0 ⎩ Ở đây CPn ký hiệu cho các vị trí pilot liên tục. N a M − 1. n ) ⎫ 1 ⎪ −1 ⎪ ∑ n = 0 ∆f frac = tan ⎨ G −1 (5) ⎬ * 2π ⎪ ⎩ ∑n =0 Re( y i . (6) M m=− Na k = 0. …..⎧ ⎪ CPL −1 ∆f int = arg max ⎨ ∑ Yi +1. U k = Yk ⎪ =⎨ ⎪− 1 arg(−U ). Một phương pháp đồng bộ mù khác là của Marco Luise[9]... y i*.. U k = Yk' .e k ∈I − j 2π k M (7) I = {0. ⎫ ⎪ ⎬ ⎪ ⎭ (4) L là số các pilot liên tục trong một ký hiệu m là phần nguyên của độ lệch pha. Điều này được thực hiện bằng cách thêm điểm không vào véc tơ tín hiệu thu trước khi thực hiện FFT. k=0. Sau khi FFT ta có chuỗi nội suy như sau: A Na k ~ Yk' = ∑ X m N H m .n ) ⎪ ⎭ Tuy nhiên. U = Y ' 3 ..1. ( N − N a ) M . Cuối cùng độ lệch tần sóng mang chuẩn hóa sẽ là: ∆f frac ⎧ 1 ' ⎪− 2π arg(U ). y i . Vạch phổ tại tốc độ ký hiệu trong chuỗi Yk' . k + m .

Tham số hệ thống mô phỏng − Việc mô phỏng đồng bộ thời gian và tần số sử dụng CP được thực hiện với các tham số tín hiệu của hệ DVB-T 2K của châu Âu: − Số sóng mang con cực đại: 2048. θ là góc pha đầu ngẫu nhiên của sóng cao tần ở thời điểm bắt đầu của một ký hiệu và không thể tính được. Tín hiệu sau khi được biến đổi về băng cơ bản sẽ được lấy mẫu với tốc độ 1/Ts. sai lệch đồng bộ thời gian ký hiệu. mẫu thứ n bị xoay pha một góc e trong miền thời gian cần được bù pha như sau: j 2π∆ n N . Tuy nhiên θ là một hằng số và được bù bởi Equalizer một nhánh trong miền tần số.e r k =0 jθ N −1 j 2πnk N N −1 k =0 2π∆ n N (11) 2π∆k +θ ) N j 2πnk N = ∑ r (k ). tần số được điều khiển bằng điện áp từ bên ngoài (Voltage Controlled Oscillator: VCO). I.e k =0 N −1 j 2π ( n−∆ ) k N (12) Tuy nhiên việc bù các tác động xấu của lệch tần sóng mang hoàn toàn có thể thực hiện được trong miền số mà không cần tới các bộ dao động VCO cùng với phần giao diện biến đổi để tạo ra điện áp điều khiển tỉ lệ với độ lệch tần sóng mang (hình 3).dao động có PLL. Các mẫu tín hiệu ~ (n) = r (n).e − j r Tín hiệu khôi phục sau DFT: − Y (n) = ∑ ~ (k ).∑ r (k ). ta có: r (n) = A.e − j( . 0≤ n ≤ N N Như vậy do lệch tần sóng mang. Chỉ có một sự thay đổi nhỏ khi xử lý số liệu là việc bù pha phải được thực hiện trước khi FFT nên làm tăng độ phức tạp tính toán chút ít. − Chu kỳ hữu ích của ký hiệu: 224E-06 s.e = A.KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 1. − Chiều dài IFFT/FFT: 4096. − Số sóng mang con thực tế: 1075.e j 2π∆f frac nTs +θ k =− NG ∑ N −1 s k q(n − k )Ts . Điện áp điều khiển tỉ lệ với độ lệch tần sóng mang được sinh ra từ bộ phát hiện lệch tần sóng mang. do vậy (1) sẽ được biểu diễn dưới dạng rời rạc như sau: r (n) = A. Equalizer này còn bù cho cả các sai lệch thời gian lấy mẫu.e j j 2π∆f frac nTs +θ k =− NG 2π∆n +θ N ∑ N −1 sk N k =− NG ∑ N −1 (10) sk . N (9) 0≤n≤ N Với giả thiết kênh gần dừng và được coi như không đổi trong một chu kỳ ký hiệu. .e − = e .

Vấn đề chọn thời gian bắt đầu của một chuỗi mẫu cho một ký hiệu OFDM được khảo sát khá kỹ trong [12]. 64-QAM được truyền dẫn qua hệ thống mô phỏng. Sơ đồ khối đồng bộ sóng mang trong miền số .000 ký hiệu 16-QAM. Hơn nữa. Chất lượng hệ thống được đánh giá bằng cách thay đổi tỉ lệ tín hiệu/nhiễu (SNR) trong quá trình mô phỏng. Hình 3. hình 5). nếu thời gian bắt đầu của một chuỗi ký hiệu OFDM được lựa chọn phù hợp. Kết quả mô phỏng cho thấy rằng việc bù độ lệch tần sóng mang cũng tốt như với phương pháp truyền thống (hình 4. Sóng mang được mô phỏng ở tần số gấp 10 lần độ rộng băng cơ bản.− Độ dài CP là G = 1/32 độ dài hữu ích của ký hiệu. Hình 2. Sơ đồ khối đồng bộ sóng mang truyền thống sử dụng bộ dao động VCO 2. chất lượng của hệ thống cuối cùng là khá tốt. Kết quả mô phỏng Khoảng 10.

40. [4] T.E-03 1. May 1990. 1991. Cox. 28. M. 43.E-04 1. IEEE Trans. C. /Apr. 5. So sánh BER cho tín hiệu 64-QAM II. European Telecommunications Standards Institute. Bingham. Multicarrier modulation for data transmission: An idea whose time has come. Moeneclaey. IEEE Commun. 12.. Nov. no. M. Dec 1997. 2000. An analysis of pilot symbol assisted modulation for Rayleigh fading channels. Hơn nữa. C. So sánh BER cho tín hiệu 16-QAM 1. Technol.An Overview. K. Tuy nhiên. Caver. Pollet..E-02 1. vol. KẾT LUẬN Các hệ thống OFDM thường bù độ lệch tần sóng mang bằng phương pháp truyền thống sử dụng bộ dao động điều khiển bằng điện áp (Voltage Controlled Oscillator:VCO). M. 1613-1621. 45.E-01 BE R 1. [3] Markus Radimirch. pp. IEEE Trans.E+00 1. on Commun. .E+00 1. [2] Broadband Radio Access Networks (BRAN).E-05 5 10 15 20 SNR(dB) 25 30 35 Digital64 VCO64 Hình 5. [5] T. Mag.E-02 1. pp. IEEE Trans. 17 lần). 1995. Physical (PHY) layer (Technical Specification). Robert Bosch GmbH. Vasco Vollmer. Chỉ có một sự thay đổi nhỏ khi xử lý số liệu là việc bù pha phải được thực hiện trước khi FFT nên làm tăng độ phức tạp tính toán chút ít do số phép nhân phức tăng lên (1. /Mar. [6] J. Veh.E-05 5 10 15 SNR(dB) 20 25 Digital16 VCO16 Hình 4. Schmidl and C.1. vol. on Commun. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] J. Robust frequency and timing synchronization for OFDM. giao diện để truyền điện áp tỉ lệ với độ lệch tần tới VCO là không cần thiết. vol. van Bladel. HIPERLAN Type 2 Standardisation .. A.E-01 BER 1. Germany. việc bù độ lệch tần sóng mang hoàn toàn có thể thực hiện được trong miền số như được giới thiệu trong bài báo này. 686-693. BER sensitivity of OFDM systems to carrier frequency offset and Wiener phase noise. no. pp. 191-193. Feb.E-04 1. HIPERLAN Type 2. Ưu điểm của phương pháp này là việc lượng ước đoán và bù độ lệch tần sóng mang được thực hiện hoàn toàn trong miền số.E-03 1. vol.

VTC’94. Tốt nghiệp Học viện Kỹ thuật quân sự năm 1984. Hướng nghiên cứu hiện nay: Chuẩn thời gian. [11] F. pp.Trường Đại học công nghệ . July 2000. Mengali. pp. pp.[7] J. Sandell and P. 2004 Hanoi.. Borjesson. Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật – Học viện kỹ thuật quân sự. O. June.Đại học quốc gia Hà Nội. vol. Nguyễn Viết Kính. [10] M. Ảnh hưởng của đa đường đến Đồng bộ thời gian ký hiệu và tần số sóng mang sử dụng Cyclic Prefix (CP) trong OFDM.Thông tin liên lạc năm 2002 tại Khoa Công nghệ . 1655-1659. ML estimation of Time and Frequency offset in OFDM systems. [8] Lê Văn Ninh. 11821188. IEEE Trans. 45. tần số trong OFDM. in Proc. Meyr. July 1997. Hướng nghiên cứu hiện nay: Truyền thông đa sóng mang và ứng dụng. Proc. [12] Lê Văn Ninh. Hiện công tác tại Trung tâm đo lường Việt Nam. 2000. số 107. H. pp. and U. M. LÊ VĂN NINH Sinh năm 1962. on Sig. IEEE Commun. 1800-1805. Apr. 3. no. . Classen. Ruggero Reggiannimi. trang 14-24. J. A. Communications. 1994. pp. [9] Marco Luise.Đại học Quốc gia Hà nội. Frequency Ambiguity Resolution in OFDM Systems. 49-53 SƠ LƯỢC TÁC GIẢ NGUYỄN VIẾT KÍNH Sinh năm 1938 Nhận bằng Tiến sĩ tại Viện hàn lâm Ba lan năm 1977 Hiện công tác và giảng dạy tại khoa Điện tử Viễn thông . Vietnam. Lett. đồng bộ thời gian. van de Beek. Trịnh Anh Vũ. “Depression of Multipath-ISI in Symbol Timing Synchronization for OFDM” in Proceeding of The 9th Biennial Vietnam Conference on Radio & Electronics (REV’04). vol. D’ Andrea. Morelli. nhận bằng Thạc sĩ Điện tử . 7. Frequency synchroniza-tion algorithms for OFDM systems suitable for com-munication over frequency selective fading channels. N. November 27-28. Low-Complexity Blind Carrier Frequency Recovery for OFDM Signals Over Frequency-Selective Radio Channels. 134-136. 50. Caver. tháng 02 năm 2004. tần số. IEEE Trans. vol.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful