Contents

CHƢƠNG i: TỔNG QUAN quy TRÌNH VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TRONG QUY HOẠCH MÔI TRƢỜNG. ...................................................................1 I. Quy trình quy hoạch môi trƣờng........................................................................1  Quy trình quy hoạch môi trƣờng gồm 6 bƣớc: ..................................................1 1. Nhóm thực hiện quy hoạch môi trƣờng. ............................................................ 1  Các vấn đề cần quan tâm (thành viên đại diện) .................................................2 2. Phát triển những nét tổng thể cho tƣơng lai. ......................................................2 Cần tƣởng tƣợng ......................................................................................................2 3. Định nghĩa, làm rõ nhu cầu (tƣơng lai) .............................................................. 3  Cần trả lời đƣợc các câu hỏi: .............................................................................3 4. Tìm các giải pháp khả thi ...................................................................................3 5. Lựa chọn các ƣu tiên .......................................................................................... 4 6. Thực hiện: Đặt từ kết hoạch, quy hoạch đến hành động và giữ đúng kế hoạch 4 II. Các phƣơng pháp đánh giá trong quy hoạch. ....................................................4 CHƢƠNG iii: QUY HOẠCH MÔI TRƢỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN....................8 I. Giới thiệu về tỉnh Thái Nguyên. ........................................................................8 II. Các khía cạnh môi trƣờng. ...............................................................................10 III. Quy hoạch môi trƣờng tỉnh Thái Nguyên. ...................................................11  Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ......................................................................................................17  Huy động vốn từ các nguồn: ............................................................................17  Chính sách phát triển ngành, lĩnh vực ƣu tiên: ................................................17  Phát triển kết cấu hạ tầng .................................................................................18  Chính sách về quảng bá, tiếp thị địa phƣơng và xúc tiến đầu tƣ .....................18  Tăng cƣờng cải cách hành chính, đẩy mạnh công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng. ...............................................................................................................18  Đánh giá điều kiện môi trường ......................................................................18  Đánh giá tác động môi trƣờng .........................................................................21

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN QUY TRÌNH VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TRONG QUY HOẠCH MÔI TRƢỜNG.
Quy hoạch môi trƣờng là quá trình sáng tạo và/hoặc thực hiện các chƣơng trình, chính sách và các tiêu chuẩn có tính đến tác động của phát triển của con ngƣời ở thời điểm hiện tại và tƣơng lai đến môi trƣờng tự nhiên; I. Quy trình quy hoạch môi trƣờng.  Quy trình quy hoạch môi trƣờng gồm 6 bƣớc: - Thiết lập một nhóm những ngƣời làm quy hoạch môi trƣờng; - Phát triển những nét tổng thể cho tƣơng lai; - Định nghĩa, làm rõ các yêu cầu; - Xác định các giải pháp có thể; - Đặt các ƣu tiên cho hành động; - Thực hiện kế hoạch. 1. Nhóm thực hiện quy hoạch môi trƣờng.  Lựa chọn đúng những người có liên quan Bất kì ai liên quan nhiều đến chất lƣợng cuộc sống trong dự án phát triển kinh tế; Những chuyên gia trong các vấn đề môi trƣờng và sức khỏe; Những ngƣời có thể tìm thấy giải pháp bảo vệ lợi ích của quy hoạch kinh tế và tiết kiệm chi phí; Có hiểu biết về quy hoạch; Biết cách thực hiện tốt quy hoạch. Những ngƣời quản lý và vận hành các thiết bị môi trƣờng: ví dụ hệ thống nƣớc và nƣớc thải. Họ có hiểu biết về vấn đề môi trƣờng và các điều kiện tồn tại các thiết bị; Những ngƣời lãnh đạo đƣợc bầu hoặc các ban lãnh đạo: đây là công việc của họ; Các nhà khoa học, các kỹ sƣ: cung cấp các thông tin về môi trƣờng, sức khỏe, liên hệ giữa ô nhiễm và sức khỏe,…; Các cơ quan về sức khỏe. Những ngƣời đáp ứng yêu cầu giải quyết sự cố; Những ngƣời cƣ trú tại đại phƣơng; Chủ doanh nghiệp và nông dân.

-

~1~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

→ Vấn đề lựa chọn phù hợp số lượng người, những người thực sự hiệu quả.    Tìm những chuyên gia tại địa phƣơng Làm việc với các cơ quan chuyên môn của chính quyền Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, vấn đề lựa chọn phƣơng thức: - Phân phát thông tin; - Nói chuyện với các nhóm; - Công bố các thông tin về các buổi họp; - Tìm các tình nguyện viên; - Thăm dò; vvv.  Các vấn đề cần quan tâm (thành viên đại diện) Xử lý nƣớc và nƣớc thải; Hội đồng địa phƣơng; Sức khỏe cộng đồng; Rác thải; Vấn đề cứu hỏa; Khoa học đất; Các vấn đề kỹ thuật; Nông dân Nhân viên của thành phố; Những ngƣời đã nghỉ hƣu; Nhóm bảo vệ và bảo tồn; Đại diện phụ nữ; Các tổ chức từ thiện; Các nhà thầu xây dựng; Đại diện cơ quan môi trƣờng và sức khỏe.

2. Phát triển những nét tổng thể cho tƣơng lai.  Cái gì cần làm trong vòng 10 đến 20 năm sau - Phải xây dựng nên bức tranh rõ ràng cho tƣơng lai; Không chỉ coi vấn đề môi trƣờng là trọng tâm; Cần làm rõ tất cả các vấn đề chính cho tƣơng lai: phát triển kinh tế, giáo dục, sự phục vụ của chính phủ, chất lƣợng cuộc sống; Cần tạo ra khung giúp lựa chọn về đích môi trƣờng và các giải pháp về quy hoạch môi trƣờng có thể hiểu đƣợc. Cần tƣởng tƣợng  Đƣa những ngƣời có trách nhiệm vào công việc

~2~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

Đặt các câu hỏi hợp lý:

Những cái làm cho cộng đồng (vùng, khu công nghiệp, vvv) từ những cái hôm nay (hiện trạng) - Ai làm nên cộng đồng; sống Cái gì thay đổi hoặc cải thiện nên làm - Môi trƣờng tự nhiên;  Sử dụng đất; Cơ sở hạ tầng; Dân số học; Phát triển kinh tế; Sức khỏe cộng đồng; Chất lƣợng cuộc sống; Phòng ngừa ô nhiễm, vvv. Cái gì là duy nhất và quan trọng về xã hội, văn hóa, lịch sử; Điểm mạnh, yếu; Những đặc tính quan trọng của môi trƣờng tự nhiên.

Những giá trị của cộng đồng có tính đến môi trường, phát triển kinh tế, cách

3. Định nghĩa, làm rõ nhu cầu (tƣơng lai) Cần trả lời đƣợc các câu hỏi:  Cái gì là biên giới của khu vực quy hoạch môi trƣờng (lựa chọn biên giới lớn, nhỏ?) - Các khu vực có vấn đề (hoặc tiềm năng) tới sức khỏe cộng đồng hoặc tác động sinh thái: nơi thải, khu công nghiệp; - Các khu vực và nguồn tài nguyên cần bảo vệ: sông, nơi cung cấp nƣớc; - Trang thiết bị bảo vệ môi trƣờng và sức khỏe.  Các tiêu chuẩn môi trƣờng nào ảnh hƣởng đến khu vực; - Các tiêu chuẩn; - Cần thiết nhƣng có thể ngặt hơn; - Việc lựa chọn có khó khăn vì có rất nhiều tiêu chuẩn; - Thảo luận các vấn đề quan trọng.  Các vấn đề môi trƣờng nào đe dọa sức khỏe cộng đồng, môi trƣờng hoặc chất lƣợng cuộc sống: cần các đánh giá; - Các thiết bị môi trƣờng có hiệu quả nhƣ thế nào: cần các đánh giá; 4. Tìm các giải pháp khả thi  Các lựa chọn công nghệ và quản lý:

~3~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

-

Phòng ngừa; Tính toán giá công nghệ và quản lý; Loại bỏ các phƣơng án không khả thi;

5. Lựa chọn các ƣu tiên  Theo nguyên tắc: nhìn bức tranh lớn, tổng thể - Tìm những việc quan trọng nhất cần làm; - Làm đồng thời các quy hoạch; Hành động là cần thiết; Hành động là mong muốn.

6. Thực hiện: Đặt từ kết hoạch, quy hoạch đến hành động và giữ đúng kế hoạch  Theo nguyên tắc: phải thực hiện. Phát triển một thời gian biểu từ quy hoạch đến hành động; Chi tiền để thực hiện quy hoạch; Xác định các vai trò của tập thể; Xác định các vai trò của từng cá nhân; Đánh giá và xem xét lại quy hoạch nếu cần thiết.

II. Các phƣơng pháp đánh giá trong quy hoạch. 1. Phương pháp chỉ số môi trường. 1.1. Khái niệm về chỉ số môi trường

Có nhiều cách định nghĩa về chỉ số môi trƣờng nhƣng chúng đều có một số điểm chung. Dƣới đây là một số định nghĩa về chỉ số môi trƣờng: ĐN 1: Chỉ số môi trường là một giá trị số đưa ra một cái nhìn rõ ràng về trạng thái môi trường hoặc sức khỏe con người ĐN 2: Chỉ số môi trường là một thông số hoặc một giá trị được biến đổi từ các thông số mô tả trạng thái của môi trường và các tác động của nó đến sự tồn tại của con người; hệ sinh thái và vật liệu, các áp lực môi trường, các lực hướng dẫn và các đáp ứng điều khiển hệ thống đó. 2.2. Xây dựng các chỉ số môi trường.

Để xây dựng các chỉ số môi trƣờng cần có phƣơng pháp luận và kinh nghiệm để đƣa ra đƣợc các chỉ số môi trƣờng có ý nghĩa. Chúng ta cần xác định rõ các tiêu chí: ví dụ để phát triển bền vững chỉ cần chất lƣợng môi trƣờng (khí, nƣớc, đất), để trình bày, để cải thiện một số vấn đề môi trƣờng,vvv. Cần đo đạc hoặc tính toán ra các con số, dữ liệu và thông tin cần thiết: cần đo đặc quan trắc và mô hình hóa để xây dựng nên các chỉ số môi trƣờng.

~4~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

2. Phương pháp mô hình hóa. 2.1. đúng. - Cần biết cách đặt bài toán phù hợp trong quy hoạch môi trƣờng; - Theo nguyên tắc của các bài toán quản lý: “chia để trị” Mô hình hóa đƣợc ứng dụng cho một số bài toán quy hoạch môi trƣờng nhƣ: Đánh giá chất lƣợng môi trƣờng: khí, nƣớc mặt, nƣớc ngầm, tiếng ồn Đánh giá hệ sinh thái Đánh giá sức khỏe; Quy hoạch sử dụng đất Các bài toán quản lý: quản lý chất lƣợng môi trƣờng nƣớc, quản lý lƣu vực, vvv. 2.2. Phương pháp tiếp cận một số bài toán trong quy hoạch môi trường.. Giới thiệu về phương pháp mô hình hóa.

Mô hình hóa là phƣơng pháp đòi hỏi phải tìm kiếm đƣợc mô hình, công thức

Bài toán quy hoạch môi trƣờng luôn xem xét trong quy hoạch tổng thể: kinh tế, xã hội, môi trƣờng; Mô hình tổng thể quá lớn để có thể đƣa ra một mô hình đúng trong khi vẫn cần thiết phải có mô hình để “điều khiển”; Để giảm số biến số nhƣng mô hình vẫn đúng, sử dụng nguyên tắc: biến số chính là các biến quan trọng trong một vấn đề cụ thể, các biến khác có thể đóng vai trò tham số, hoặc dữ liệu vào; Dữ liệu điều khiển đƣợc chia thành “kịch bản phát triển” để dễ dàng phân tích và đƣa ra các quyết định khi có đƣợc kết quả tính toán; Để đạt đƣợc bài toán đúng thì: - Trƣớc hết cần xác định số biến số chính phù hợp: theo nguyên tắc chỉ giữ lại những biến số chính trong đó biến điều khiển đóng vai trò điều chỉnh kết quả của mô hình tính toán; Xác định lại các thông số phù hợp với điều kiện của bài toán; Biến số vào: cần đƣợc xác định chính xác trên cơ sở “tinh luyện” các kịch bản quản lý.

~5~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

CHƢƠNG II: QUY HOẠCH MÔI TRƢỜNG CỦA MỘT TỈNH
I. Các khía cạnh môi trƣờng trong quy hoạch môi trƣờng của Tỉnh - Môi trƣờng đô thị là nơi tập trung đông dân cƣ, có nhiều hoạt động sản xuất và dịch vụ; Cần môi trƣờng cảnh quan kiến trúc hợp lý (đẹp); Các vấn đề giao thông công cộng, hệ thống cấp điện, điện thoại, hệ thống thông tin liên lạc, nƣớc; Diện tích sử dụng ít vì giá đất đắt; Các vấn đề ô nhiễm không khí, tiếng ồn, vấn đề thoát nƣớc thải Là nơi có các hoạt động sản xuất và dịch vụ vào ban ngày, nơi vui chơi giải trí, nghỉ ngơi vào ban đêm; Cần có khu vực riêng cho các hoạt động sản xuất, khu vực hành chính, khu vực dịch vụ, hệ thống xử lý chất thải; Có các quy mô khu đô thị khác nhau: ví dụ cả một thành phố lớn nhƣ Hà Nội, thành phố nhỏ trực thuộc tỉnh nhƣ thành phố Bắc Ninh, thành phố Bắc Giang, thành phố Ninh Bình hoặc cỡ một thị trấn; Với mỗi quy mô khác nhau, có quy hoạch khác nhau.

-

II. Các bƣớc thực hiện quy hoạch Môi trƣờng của tỉnh 1. Thành lập nhóm - Chủ tịch ủy ban Nhân dân Thành phố (hoặc phó chủ tịch đƣợc ủy quyền); - Đại diện các phòng ban: quy hoạch kiến trúc, tài nguyên môi trƣờng, xây dựng, kế hoạch đầu tƣ, tài chính, Y tế; - Đại diện Sở Tài nguyên môi trƣờng, Sở Quy hoạch kiến trúc, Sở xây dựng, kế hoạch đầu tƣ, tài chính, y tế, vvv; - Đại diện các công ty xây dựng, xử lý môi trƣờng; - Đại diện các hộ dân trong diện giải phóng mặt bằng; - Đại diện phụ nữ, những ngƣời nghỉ hƣu, hội cựu chiến binh; Các chuyên gia về xây dựng, môi trƣờng; Đại diện hội nông dân (nếu trong khu vực vẫn còn ngƣời làm nghề nông)

2. Phát triển những nét tổng thể cho tƣơng lai Họp nhóm những ngƣời có gắn với quy hoạch để phác thảo những nét lớn cho tƣơng lai; Ví dụ: Cần phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trƣờng;

~6~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

-

Định hƣớng Phát triển kinh tế trên cơ sở thế mạnh của địa phƣơng: xem thực sự những cái tạo nên địa phƣơng nhƣ hiện nay, những mong muốn, ƣớc muốn của nhân dân, tiềm lực của địa phƣơng, khả năng thu hút vốn đầu tƣ, vvv..

3. Định nghĩa, làm rõ các nhu cầu Trên cơ sở các phác thảo đã có: Bảo vệ môi trƣờng là cần thiết, nhƣng đến mức nào; Các nhu cầu thực sự của nhân dân: cần phát triển kinh tế nhƣ du lịch, dịch vụ, hay phát triển công nghiệp; Năng lực của địa phƣơng, khả năng tiếp cận các kiến thức, công nghệ mới, (theo tài liệu hƣớng dẫn đã phát), vvv. 4. Xác định các giải pháp khả thi Ví dụ: cần phát triển kinh tế với một tỷ lệ tăng trƣởng hợp lý và bảo vệ môi trƣờng. Cần vốn và kinh nghiệm: Nguồn vốn từ Tỉnh, Trung ƣơng; Các đối tác tiềm năng; Kinh nghiệm lập quy hoạch phát triển đô thị, kinh nghiệm về các vấn đề môi trƣờng, sức khỏe, hệ sinh thái; Liệt kê các biện pháp có thể thực hiện đƣợc, vvv.

5. Đặt các ƣu tiên cho hành động - Xem xét lựa chọn các giải pháp tối ƣu trong các phƣơng án khả thi đã nêu, ví dụ: - Giải phóng mặt bằng theo kiểu cuốn chiếu hay làm đồng thời một lúc; - Xây dựng cơ sở hạ tầng trƣớc hay xây dựng theo kiểu mô đun: hệ thống cấp điện, nƣớc, thoát nƣớc, hệ thống đƣờng giao thống; - Các biện pháp bảo vệ môi trƣờng nên lồng ghép ngay trong quá trình xây dựng hoặc làm sau cùng, vvv. 6. Thực hiện quy hoạch Theo đúng tiến độ và quy mô đã đề ra: Đã có đủ dự kiến về kinh phí, giải pháp thực hiện; rong thực hiện, không hoàn toàn có đƣợc kết quả đúng 100% so với quy hoạch đã đề ra. Tuy nhiên, một quy hoạch tốt khi đã dự kiến đƣợc các tình huống (kịch bản) và có khả năng giải quyết tình huống tốt để giữ đƣợc những nét lớn của quy hoạch;

~7~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

CHƢƠNG III: QUY HOẠCH MÔI TRƢỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN.
I. Giới thiệu về tỉnh Thái Nguyên. 1. Vị trí địa lý. Thái nguyên là tỉnh có diện tích 3541,5 km2 nằm ở vùng Trung du – Miền núi (TD-MN) Bắc Bộ, trong lƣu vực sông Cầu, giáp tỉnh Bắc Kạn về phía Bắc, tỉnh Lạng Sơn về phía Đông Bắc, tỉnh Bắc Giang về phía Đông, tỉnh Tuyên Quang về phía Tây Bắc, tỉnh Vĩnh Phúc về phía Tây và Thành phố Hà Nội về phía Nam. 2. Địa hình Thái Nguyên có địa hình đặc trƣng là đồi núi xen kẽ với ruộng thấp, chủ yếu là núi đá vôi và đồi dạng bát úp. Theo địa hình địa mạo, Thái Nguyên đƣợc chia làm 3 vùng rõ rệt: vùng núi, vùng đồi cao núi thấp và vùng đồi gò 3. Khí hậu Thái Nguyên có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, đƣợc chia làm bốn mùa rõ rệt: xuân - hạ - thu - đông. Lƣợng mƣa trung bình hàng năm ở Thái Nguyên khoảng 1500-2500 mm, cao nhất vào tháng 7 và thấp nhất vào tháng 1. Nhiệt độ trung bình chênh lệch giữa tháng nóng nhất (28.90C) và tháng lạnh nhất (15.20C) là 13.70C. Tổng số giờ nắng dao động từ 1300-1750 giờ và phân phối tƣơng đối đều cho các tháng trong năm. 4. Tài nguyên đất Đƣợc thiên nhiên ƣu đãi về khí hậu và đất đai, Thái Nguyên có nhiều khả năng để phát triển nông lâm, công nghiệp, du lịch và các loại hình dịch vụ khác. Diện tích rừng tự nhiên của tỉnh là 102.190 ha, diện tích rừng trồng khoảng 44.450 ha. Đây là một lợi thế to lớn cho việc phát triển rừng nguyên liệu phục vụ chế biến gỗ nhân tạo, chế biến làm nguyên liệu giấy. Diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh chiếm 23% diện tích tự nhiên, cây hàng năm chủ yếu là cây chè. Ngoài sản xuất lƣơng thực, tỉnh còn có diện tích tƣơng đối lớn để quy hoạch các đồng cỏ, phát triển mạnh chăn nuôi đại gia súc, chăn nuôi bò sữa. Thái Nguyên là vùng đất thích hợp để phát triển cây chè. Chè Thái Nguyên, đặc biệt là chè Tân Cƣơng là đặc sản từ lâu nổi tiếng trong và ngoài nƣớc. Toàn tỉnh hiện có 15.000 ha chè (đứng thứ 2 cả nƣớc sau Lâm Đồng), trong đó có trên 12.000 ha chè kinh doanh, hàng năm cho sản lƣợng khoảng trên 70.000 tấn chè búp tƣơi. Tỉnh đã có

~8~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

quy hoạch phát triển cây chè lên 15.000 đến 20.000 ha với sản lƣợng khoảng 105.000 tấn chè búp tƣơi/năm. Cây ăn quả của tỉnh hiện có trên 10.000 ha, đến năm 2010 đƣa lên 15.000 ha, có thể phát triển các loại cây nhƣ vải, mơ, nhãn, cam, quýt… 5. Tài nguyên nước Thái Nguyên là một tỉnh có mạng lƣới sông suối khá dày đặc, mật độ sông suối bình quân 1,2 km/km2. Trong đó có hai con sông chính chảy qua địa phận là sông Cầu , sông Công cùng rất nhiều hệ thống sông ngòi khác. - Sông Cầu: Nằm trong hệ thống sông Thái Bình có diện tích lƣu vực 6.030 km2. Tổng lƣợng nƣớc sông Cầu khoảng 4,5 tỷ m3, chiều dài khoảng 190km, độ cao bình quân lƣu vực: 190 m, độ dốc bình quân 16,1%, chiều rộng khu vực trung bình: 31 km, mật độ lƣới sông 0,95 km/km2, hệ số uốn khúc 2,02 và lƣu lƣợng trung bình 153 m3/s - Sông Công: là phụ lƣu cấp I của sông Cầu, có diện tích lƣu vực 951 km2. Tổng lƣợng nƣớc vào khoảng 794.106 km2, lƣu lƣợng trung bình năm là 25 m3/s. 6. Tài nguyên khoáng sản Thái Nguyên đƣợc đánh giá là tỉnh có trữ lƣợng than lớn thứ 2 trong các cả tỉnh thành cả nƣớc bao gồm than mỡ, than đá. Tiềm năng than mỡ có khoảng trên 15 triệu tấn, trong đó trữ lƣợng tìm kiếm thăm dò khoảng 8,5 triệu tấn, chất lƣợng tƣơng đối tốt. - Than đá với tổng trữ lƣợng tìm kiếm và thăm dò khoảng 90 triệu tấn tập trung ở các mỏ: Bá Sơn, Khánh Hoà, Núi Hồng. Các khoáng sản kim loại có nhiều ở Thái Nguyên - Quặng Sắt: Có 47 mỏ và điểm quặng trong đó có 2 cụm mỏ lớn: Cụm mỏ sắt Trại Cau có trữ lƣợng khoảng 20 triệu tấn có hàm lƣợng Fe 58,8% - 61,8%. Cụm mỏ sắt Tiến Bộ nằm trên trục đƣờng ĐT 259 có tổng trữ lƣợng quặng khoảng 30 triệu tấn; Quặng Titan: Đã phát hiện 18 mỏ và điểm quặng sa khoáng và quặng gốc phân bố chủ yếu ở huyện Phú Lƣơng và Đại Từ, trong đó có 01 mỏ đã thăm dò và khai thác (mỏ Cây Châm, Phú Lƣơng), thành phần chính của quặng là Ilmenít, Tổng trữ lƣợng dự kiến khoảng 18 triệu tấn. - Thiếc: Có ở 3 mỏ thuộc huyện Đại từ: Các mỏ Phục Linh, Núi Pháo, Đá Liền. Tổng trữ lƣợng của 3 mỏ này khoảng 13.600 tấn. - Vonfram ở Núi Pháo, Đại Từ: trữ lƣợng: 110.260.000 tấn

~9~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

- Chì kẽm: Tập trung ở Lang Hít (huyện Đồng Hỷ), Thần Sa, Cúc Đƣờng (huyện Võ Nhai) qui mô không lớn. - Vàng: Bao gồm vàng sa khoáng ở khu vực Thần Xa, dãy núi Bồ Cu (huyện Võ Nhai), khu vực Ngàn Me, Cây Thị (huyện Đồng Hỷ), khu vực phía tây của huyện Phổ Yên. - Ngoài ra còn có đồng, thủy ngân...trữ lƣợng quặng nhỏ, mức độ điều tra sơ bộ. Khoáng sản phi kim loại: Có pyrít, barít, phốtphorít... trong đó đáng chú ý là phốtphorít ở một số điểm quặng: Núi Văn, Làng Mới, La Hiên. Tổng trữ lƣợng khoảng 60.000 tấn. - Thái Nguyên có nhiều khoáng sản vật liệu xây dựng trong đó đáng chú ý là đất sét xi măng ở 2 mỏ Cúc Đƣờng và Khe Mo, trữ lƣợng khoảng 84,6 triệu tấn. Đá Cacbônat bao gồm đá vôi xây dựng, đá vôi xi măng, Đôlômit tìm thấy ở nhiều nơi. Riêng đá vôi xây dựng có trữ lƣợng xấp xỉ 100 tỷ m3, trong đó 3 mỏ Núi Voi, La Hiên, La Giang có trữ lƣợng 222 triệu tấn, ngoài ra gần đây mới phát hiện mỏ sét cao lanh tại xã Phú Lạc, Đại Từ có chất lƣợng tốt, hàm lƣợng AL2CO3 cao, trữ lƣợng dự kiến 20 triệu m3. Đó là vùng nguyên liệu dồi dào cho sự phát triển ngành vật liệu xây dựng, trong đó có xi măng và đá ốp lát. Nhìn chung tài nguyên khoáng sản của tỉnh Thái Nguyên rất phong phú về chủng loại, trong đó có nhiều loại có ý nghĩa lớn trong cả nƣớc. Tiềm năng sắt tạo cho Thái Nguyên một lợi thế so sánh lớn trong việc phát triển các ngành công nghiệp luyện kim, khai khoáng... để trở thành một trong các trung tâm luyện kim lớn của cả nƣớc./. II. Các khía cạnh môi trƣờng.

Hoạt động phát triển KT – XH trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên với tốc độ ngày càng cao sẽ làm gia tăng việc suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên (nhất là tài nguyên rừng và tài nguyên nƣớc) gia tăng các chất ô nhiễm gây tác động xấu đến môi trƣờng, sức khỏe ngƣời dân. Cụ thể: (i) Phát triển các khu dân cƣ, công trình thủy điện, cơ sở khai thác khoáng sản, KCN, công trình giao thông ở các huyện miền núi. (ii) Nƣớc thải từ các khu dân cƣ, khách sạn, khu du lịch, nƣớc thải của các cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, nƣớc thải y tế từ các cơ sở khám chữa bệnh. (iii) Khí thải và tiếng ồn từ các cơ sở sản xuất công nghiệp và khai khoáng. ~ 10 ~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

(iv) Chất thải rắn và các chất nguy hại từ các khu dân cƣ, công sở, doanh trại quân đội, cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, hoạt động giao thông thủy. (v) Hoạt động chặt phá rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng rừng trong sản xuất lâm nghiệp. Trên đây là các khía cạnh môi trƣờng quan trọng nhất và sẽ càng gia tăng trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH với tốc độ tăng trƣởng kinh tế hàng năm của tỉnh trên 10 % giai đoạn 2010 – 2020. Do vậy đây là các vấn đề đƣợc xem xét cụ thể trong Quy hoạch BVMT của tỉnh.
III. Quy hoạch môi trƣờng tỉnh Thái Nguyên.

3.1. Quy trình thực hiện Quy hoạch môi trường. 3.1.1. Lập nhóm quy hoạch Bao gồm: - Đại diện của Trung ƣơng, - Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc ngƣời đƣợc quyền ủy nhiệm), - Đại diện cho các sở: gồm có Sở TN&MT, Sở Kế hoạch đầu dƣ, Sở Quy hoạch kiến trúc, Sở xây dựng, Sở tài chính... - Đại diện các phòng ban có liên quan, - Đại diện công các công ty xây dựng, xử lý môi trƣờng, - Đại diện cho ngƣời dân tại những nơi thuộc khu vực quy hoạch, giải phóng mặt bằng, - Các chuyên gia về xây dựng, môi trƣờng. 3.2.2. Phát triển nét tổng thể cho tương lai Phát triển kinh tế - xã hội Thái Nguyên trong thế chủ động hội nhập và cạnh tranh quốc tế, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc. Nâng cao dần vị thế của Thái Nguyên, phấn đấu đƣa Thái Nguyên trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng TDMN Bắc Bộ. Phát triển kinh tế nhiều thành phần; từng bƣớc chuyển dịch và hiện đại hóa cơ cấu kinh tế theo hƣớng: thúc đẩy nhanh phát triển khu vực dịch vụ, đặc biệt là du lịch thƣơng mại, giáo dục, y tế, tài chính; phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế tại các khu cụm công nghiệp nhƣ công nghiệp khai khoáng, luyện kim, cơ khí, vật liệu xây dựng chế biến lƣơng thực, thực phẩm, lâm sản...; xây dựng một nền nông - lâm nghiệp đa dạng gắn kết với bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng sinh thái.

~ 11 ~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phát triển mạng lƣới đô thị và điểm dân cƣ tập trung kiểu đô thị theo hƣớng hiện đại, gắn với vành đai nông thôn, nông thôn đƣợc phát triển theo hƣớng văn minh, bảo tồn đƣợc các giá trị văn hóa của các làng, bản. Phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với phát triển xã hội, gắn tăng trƣởng kinh tế với công bằng, tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trƣờng. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; xóa đói giảm nghèo và các tệ nạn xã hội; giảm dần sự chênh lệch giữa vùng nông thôn, vùng núi cao với vùng đô thị. Kết hợp đồng bộ giữa phát triển sản xuất với phát triển kết cấu hạ tầng trên các vùng, kể cả nông thôn và miền núi. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng - an ninh, củng cố hệ thống chính trị và nền hành chính vững mạnh. 3.2.3. Định nghĩa, làm rõ nhu cầu trong tương lai a. Mục tiêu về kinh tế - Tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP) đạt bình quân khoảng 11 - 12% trong giai đoạn 2011 - 2020. Trong đó nông - lâm - thủy sản tăng trƣởng khoảng 5 5,5%, công nghiệp - xây dựng khoảng 13,5 - 14,5%, dịch vụ khoảng 12 - 13% trong cả giai đoạn 2010 - 2020. Cơ cấu kinh tế đƣợc hình thành theo hƣớng tăng các ngành phi nông nghiệp, đặc biệt khu vực dịch vụ tăng trƣởng nhanh hơn hẳn trong giai đoạn sau 2020. Năm 2010, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP đạt 44 - 45%, dịch vụ 38 - 39% và nông - lâm nghiệp - thủy sản khoảng 16 - 17%. Năm 2020 tỷ trọng các ngành tƣơng ứng là 47 - 48%, 42 - 43% và 9 - 10%. Phát triển mạnh kinh tế đối ngoại. Hình thành một số ngành, sản phẩm xuất khẩu chủ lực. Phấn đấu đạt kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt khoảng 240 250 triệu USD. Đảm bảo tốc độ tăng xuất khẩu bình quân hàng năm khoảng 14 - 16% trong cả thời kỳ 2010 - 2020.

-

-

b. Mục tiêu về xã hội - Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm trong cả giai đoạn quy hoạch là 0,9% trong đó tốc độ tăng dân số tự nhiên là 0,8-0,82% và tăng cơ học là 0,08% . Hàng năm giải quyết việc làm cho ít khoảng 12.000 - 13.000 lao động trong 2010-2020. Đảm bảo trên 95% lao động trong độ tuổi có việc làm vào năm 2011. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 38 - 40% năm 2011 và tăng lên 68 - 70% năm 2020. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm xống dƣới 15% vào năm 2011 và còn khoảng 2,5% năm 2020. Thu hẹp sự chênh lệch giữa các vùng, các tầng lớp dân cƣ trong việc thụ hƣởng các dịch vụ xã hội cơ bản.

-

~ 12 ~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

-

Nâng chỉ số chung về phát triển nguồn nhân lực (HDI) lên trên 0,7 vào năm 2010 và 0,8 vào năm 2020 (hiện tại là bao nhiêu?). Hoàn thành phổ cập giáo dục phổ thông trung học cho 95% học sinh tại thành phố và thị trấn (trong đó 15% học nghề, 15% giáo dục chuyên nghiệp, còn lại tốt nghiệp phổ thông và bổ túc) và 85% học sinh ở các vùng, xã khó khăn. Kiên cố hóa toàn bộ trƣờng và lớp học. Đảm bảo mỗi huyện có ít nhất ba trƣờng THPT.

-

Đảm bảo đủ giƣờng bệnh, nhân viên y tế, nâng cấp các cơ cở khám chữa bệnh ở cả 3 tuyến. Tăng tuổi thọ trung bình lên 72 tuổi vào năm 2010 và trên 75 tuổi vào năm 2020. Cải thiện một bƣớc cơ bản về kết cấu hạ tầng, bao gồm hệ thống giao thông, lƣới điện, cấp nƣớc sạch. Đảm bảo trên 90% số hộ gia đình đƣợc dùng nƣớc sạch. Tăng tỷ lệ đô thị hóa lên 35% vào năm 2011 và 44 - 45% vào năm 2020.

-

-

c. Mục tiêu về môi trường - Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trƣờng. - Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, sự biến động khí hậu bất lợi đối với môi trƣờng; ứng cố và khắc phục có hiệu quả sự cố ô nhiễm môi trƣờng do thiên tai gây ra - Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì và phát triển một số khu bảo tồn, vƣờn quốc gia d. Các mục tiêu khác - Đảm bảo an toàn xã hội và quốc phòng - an ninh, giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là sử dụng ma túy. - Đảm bảo tốc độ đổi mới công nghệ đạt khoảng 16 - 18%/năm trong giai đoạn đến năm 2020. Phấn đấu để một số lĩnh vực khoa học - công nghệ của Thái Nguyên đạt trình độ trung bình của cả nƣớc trong khu vực vào năm 2020. 3.2.4. Các giải pháp khả thi  Giải pháp về nguồn lực. a. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Để phát huy lợi thế, thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao, chính sách về phát triển nguồn nhân lực phải đáp ứng đƣợc các yêu cầu sau:  Trong công tác tạo nguồn cán bộ cho các cơ quan hành chính nhà nƣớc cần bảo đảm tính công khai minh bạch trong tuyển dụng, bảo đảm lựa chọn đƣợc đội

~ 13 ~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

ngũ cán bộ có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng.  Xây dựng cơ chế, chính sách ƣu đãi thu hút những ngƣời có học hàm, học vị cao, các nhân tài, các chuyên gia giỏi, lao động có trình độ cao về công tác tại những ngành, lĩnh vực tỉnh đang tập trung ƣu tiên phát triển.  Có sự gắn kết giữa địa phƣơng và Các trƣờng Đại học, Cao đẳng trên địa bàn để sử dụng tối đa nguồn tri thức cho phát triển thông qua các hình thức sử dụng chuyên gia tƣ vấn, hợp tác nghiên cứu, hợp tác đào tạo.  Củng cố và ƣu tiên phát triển mạng lƣới đào tạo nghề của tỉnh, đặc biệt ƣu tiên đầu tƣ xây dựng trƣờng nghề của tỉnh, củng cố và nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên.  Bồi dƣỡng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu về cải cách hành chính, hội nhập kinh tế quốc tế.  Thực hiện mô hình liên kết giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo để thực hiện đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, nhà nƣớc thực hiện hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo cho các đối tƣợng chính sách, hỗ trợ cho nông dân chuyển đổi nghề nghiệp,...  Đào tạo đội ngũ cán bộ các doanh nghiệp, thông qua các chƣơng trình hỗ trợ đào tạo của Chính phủ nhƣ khởi sự doanh nghiệp, phát triển hợp tác xã,... b. Giải pháp về nguồn vốn Huy động vốn từ các nguồn:  Nguồn vốn đầu tƣ phát triển từ ngân sách nhà nƣớc bao gồm ngân sách Trung ƣơng và ngân sách của Tỉnh: cần huy động khoảng 10.000 tỷ đồng đáp ứng 20% tổng nhu cầu vốn đầu tƣ.  Vốn đầu tƣ của các doanh nghiệp: khoảng 12.000 tỷ, đáp ứng 24% tổng số vốn cần thiết.  Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI, ODA) và các doanh nghiệp ngoài tỉnh: 10.000 tỷ đồng, tƣơng đƣơng 20% tổng số vốn đầu tƣ.  Vốn huy động trong dân: khoảng 8.000 tỷ chiếm 16% tổng số vốn đầu tƣ.  Vốn tín dụng: khoảng 10.000 tỷ, tƣơng đƣơng 20% tổng số vốn. c. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ: + Sử dụng công nghệ nhiều tầng, ƣu tiên công nghệ hiện đại, kết hợp với công nghệ truyền thống phù hợp với trình độ sản xuất của tỉnh. + Tăng cƣờng và đẩy nhanh tốc độ chuyển giao công nghệ, nhất là các công nghệ đặc thù trong khai thác, chế biến khoáng sản, chế biến nông lâm sản,...

~ 14 ~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

+ Đầu tƣ trang thiết bị phục vụ công tác quản lý khoa học công nghệ, đáp ứng kịp thời các nghiên cứu triển khai và điều tra cơ bản. + Đổi mới chính sách cán bộ đối với đội ngũ lao động khoa học công nghệ trên cơ sở tạo môi trƣờng hoạt động khoa học công nghệ. - Hƣớng lựa chọn công nghệ cho một số ngành quan trọng: công nghệ cơ khí chế tạo, ứng dụng công nghệ thiết kế và chế tạo.  Giải pháp về cơ chế chính sách. a. Chính sách phát triển ngành, lĩnh vực ưu tiên: Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2020; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và các Quy hoạch ngành, lĩnh vực của cả nƣớc, của vùng, tiến hành triển khai rà soát, bổ sung các quy hoạch ngành, lĩnh vực còn thiếu hoặc cần điều chỉnh, bổ sung để xác định mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển cụ thể của từng ngành, lĩnh vực: Trong lĩnh vực đầu tƣ công, ƣu tiên đầu tƣ kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là giao thông đến các vùng kinh tế trọng điểm, nối liền các cụm, khu công nghiệp với các tuyến giao thông huyết mạch; đầu tƣ hạ tầng cho nông nghiệp, bảo đảm an ninh lƣơng thực; đầu tƣ bảo vệ đê điều, phòng chống thiên tai cho các vùng xung yếu; quan tâm đầu tƣ phát triển y tế, giáo dục, đào tạo đáp ứng yêu cầu tạo nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2015 và các năm tiếp theo. Hàng năm đánh giá kết quả thực hiện các chƣơng trình, dự án, công trình trọng điểm giai đoạn 2011-2015 để rút kinh nghiệm, đồng thời đề xuất bổ sung xây dựng các chƣơng trình, đề án, công trình trọng điểm theo hƣớng gắn với ngành, lĩnh vực ƣu tiên đầu tƣ để thực hiện có trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả, bảo đảm tính khả thi. b. Chính sách về quảng bá, tiếp thị địa phương và xúc tiến đầu tư Xây dựng đề án xúc tiến đầu tƣ theo hƣớng quảng bá hình ảnh, tiềm năng thế mạnh của tỉnh ra ngoài tỉnh, nƣớc ngoài. Xây dựng hình ảnh địa phƣơng Thái Nguyên năng động, tạo lợi thế khác biệt, tạo môi trƣờng thân thiện giữa chính quyền, ngƣời dân, xã hội với doanh nghiệp, các doanh nhân - những ngƣời đang tìm cơ hội đầu tƣ. Kịp thời khắc phục ngay những tồn tại, yếu kém, thông qua các kênh thông tin để truyền đạt tới khách hàng - nhà đầu tƣ những chuyển biến tích cực trong việc khắc phục những tồn tại, yếu kém, xử lý cán bộ công chức nhũng nhiễu đối với nhà đầu tƣ,… Bổ sung, sửa đổi cơ chế chính sách về thu hút đầu tƣ bảo đảm tính công khai, minh bạch của chính sách; tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tƣ có nhu cầu đầu tƣ

~ 15 ~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

và có năng lực tài chính có thể tiếp cận, triển khai thực hiện các dự án nhanh và thuận tiện nhất giảm chi phí ra nhập thị trƣờng…; đồng thời có chế tài xử lý nghiêm các cá nhân, tổ chức lợi dụng cơ chế ƣu đãi của tỉnh để trục lợi, mua bán dự án,… c. Phát triển kết cấu hạ tầng Trong giai đoạn 2011-2015, đƣờng cao tốc Hà Nội-Thái Nguyên, Quốc lộ 3, đƣờng Hồ Chí Minh, đƣờng sắt... đƣợc đầu tƣ và hoàn thành sẽ tạo ra lợi thế rất lớn về phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Thái Nguyên. Do vậy việc tạo quỹ đất và quản lý quỹ đất sạch để thu hút đầu tƣ là một nhiệm vụ quan trọng đối với Thái Nguyên. - Việc phát triển hạ tầng phải gắn kết với hình thành và phát triển các khu cụm công nghiệp, khu đô thị, bảo đảm sử dụng có hiệu quả đất đai. Trong phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiêp và làng nghề phải gắn với các giải pháp về quản lý và bảo vệ môi trƣờng. Bảo đảm đƣợc sự hài hòa lợi ích giữa nhà nƣớc với ngƣời dân; nhà nƣớc với nhà đầu tƣ khi thực hiện các chính sách bồi thƣờng giải phóng mặt bằng để đầu tƣ các công trình công cộng, khu đô thị, khu, cụm công nghiệp. d. Tăng cường cải cách hành chính, đẩy mạnh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.  Công tác cải cách hành chính: nghiên cứu, rà soát, xoá bỏ cơ bản các thủ tục hành chính mang tính bao cấp, quan liêu, rƣờm rà gây phiền hà cho ngƣời dân và doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp. Nhất là các lĩnh vực xây dựng cơ bản; thu hút đầu tƣ; đất đai; đăng ký kinh doanh; cấp phép các loại; cán bộ; tiền lƣơng;... Hoàn thiện các thủ tục hành chính theo hƣớng công khai, đơn giản và thuận tiện cho nhân dân. - Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan trong hệ thống hành chính. Đẩy mạnh cải cách các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công, chuyển dần những việc, những dịch vụ công do cơ quan nhà nƣớc thực hiện cho các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp. - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan hành chính nhà nƣớc gọn nhẹ, theo nguyên tắc các sở ngành quản lý đa ngành nghề, đa lĩnh vực, thực hiện chức năng chủ yếu là quản lý nhà nƣớc chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật bằng pháp luật, chính sách, hƣớng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện. - Chấn chỉnh kỷ luật hành chính trong hệ thống các cơ quan hành chính, từng bƣớc hiện đại hóa nền hành chính, mở rộng và tăng cƣờng hợp tác quốc tế.  Đẩy mạnh công tác bồi thường GPMB: để thực hiện tốt công tác bồi thƣờng GPMB các công trình dự án trọng điểm theo kế hoạch của tỉnh. Phải tập trung, huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc, thực hiện công tác bồi thƣờng GPMB,

~ 16 ~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

có giải pháp thích hợp, tập trung mọi nguồn lực, chỉ đạo kiên quyết, động viên sự tham gia của cộng đồng và nhà đầu tƣ triển khai đồng bộ. Để thực hiện đƣợc cần làm tốt một số giải pháp sau: Kiện toàn, bổ sung bộ máy thực hiện công tác bồi thƣờng GPMB từ tỉnh tới huyện, có kế hoạch chuyển đổi mô hình thành trung tâm phát triển quỹ đất phù hợp với Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009. Kịp thời bổ sung các quy định về bồi thƣờng GPMB cho phù hợp với những văn bản thay đổi của nhà nƣớc về công tác bồi thƣờng GPMB. Quy hoạch các khu tái định cƣ và bố trí kinh phí để xây dựng các khu tái định cƣ vì hiện nay vƣớng mắc lớn nhất trong GPMB phụ thuộc vào tái định cƣ. Ban hành cơ chế khuyến khích doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tham gia xây dựng khu tái định cƣ. Hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính đối với các địa phƣơng còn thiếu. 3.2.5. Đặt các ưu tiên cho hành động.  Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội  Xây dựng cơ chế, chính sách ƣu đãi thu hút những ngƣời có học hàm, học vị cao, các nhân tài, các chuyên gia giỏi, lao động có trình độ cao về công tác tại những ngành, lĩnh vực tỉnh đang tập trung ƣu tiên phát triển.  Củng cố và ƣu tiên phát triển mạng lƣới đào tạo nghề của tỉnh, đặc biệt ƣu tiên đầu tƣ xây dựng trƣờng nghề của tỉnh, củng cố và nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên.  Huy động vốn từ các nguồn: * Nguồn vốn đầu tƣ phát triển từ ngân sách nhà nƣớc bao gồm ngân sách Trung ƣơng và ngân sách của Tỉnh: cần huy động khoảng 10.000 tỷ đồng đáp ứng 20% tổng nhu cầu vốn đầu tƣ. * Vốn đầu tƣ của các doanh nghiệp: khoảng 12.000 tỷ, đáp ứng 24% tổng số vốn cần thiết. + Tăng cƣờng và đẩy nhanh tốc độ chuyển giao công nghệ, nhất là các công nghệ đặc thù trong khai thác, chế biến khoáng sản, chế biến nông lâm sản,... - Hƣớng lựa chọn công nghệ cho một số ngành quan trọng: công nghệ cơ khí chế tạo, ứng dụng công nghệ thiết kế và chế tạo.  Chính sách phát triển ngành, lĩnh vực ƣu tiên: Ƣu tiên đầu tƣ kết cấu hạ tầng giao thông; đầu tƣ hạ tầng cho nông nghiệp, bảo đảm an ninh lƣơng thực.

-

~ 17 ~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

Hàng năm đánh giá kết quả thực hiện các chƣơng trình, dự án, công trình trọng điểm giai đoạn 2011-2015 để rút kinh nghiệm, đồng thời đề xuất bổ sung xây dựng các chƣơng trình, đề án, công trình trọng điểm theo hƣớng gắn với ngành, lĩnh vực ƣu tiên đầu tƣ để thực hiện có trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả, bảo đảm tính khả thi.  Phát triển kết cấu hạ tầng - Việc phát triển hạ tầng phải gắn kết với hình thành và phát triển các khu cụm công nghiệp, khu đô thị, bảo đảm sử dụng có hiệu quả đất đai. - Trong phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiêp và làng nghề phải gắn với các giải pháp về quản lý và bảo vệ môi trƣờng.  Chính sách về quảng bá, tiếp thị địa phƣơng và xúc tiến đầu tƣ Kịp thời khắc phục ngay những tồn tại, yếu kém, thông qua các kênh thông tin để truyền đạt tới khách hàng - nhà đầu tƣ những chuyển biến tích cực trong việc khắc phục những tồn tại, yếu kém, xử lý cán bộ công chức nhũng nhiễu đối với nhà đầu tƣ,… Bổ sung, sửa đổi cơ chế chính sách về thu hút đầu tƣ.  Tăng cƣờng cải cách hành chính, đẩy mạnh công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng. Công tác cải cách hành chính: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan hành chính nhà nước gọn nhẹ, Đẩy mạnh công tác bồi thường GPMB: Kiện toàn, bổ sung bộ máy thực hiện công tác bồi thƣờng GPMB từ tỉnh tới huyện, có kế hoạch chuyển đổi mô hình thành trung tâm phát triển quỹ đất phù hợp với Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009. Quy hoạch các khu tái định cƣ và bố trí kinh phí để xây dựng các khu tái định cƣ vì hiện nay vƣớng mắc lớn nhất trong GPMB phụ thuộc vào tái định cƣ.

-

3. 3. Nội dung quy hoạch môi trường 3.3.1. Đánh giá điều kiện và tác động môi trường  Đánh giá điều kiện môi trường  Hiện trạng chất lượng môi trường tự nhiên a. Chất lượng nước sông, hồ:  Chất lượng nước sông Cầu.

~ 18 ~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

-

Trên toàn tuyến sông Cầu trên địa phận tỉnh Thái Nguyên không có điểm nào có tất cả các thông số đều đạt QCVN 08:2008/BTNMT đối với nguồn loại A1, A2. Tuy nhiên, phần lớn các điểm có hầu hết thông số đạt mức cho phép đối với nguồn loại A2, B1.

-

Các tác nhân gây ô nhiễm chính nguồn nƣớc sông Cầu là: chất rắn, chất hữu cơ, dầu mỡ và vi sinh với hàm lƣợng vƣợt mức cho phép đối với nguồn loại A và B1. Chƣa có vấn đề ô nhiễm do hóa chất độc hại. Chất lƣợng nƣớc sông Cầu vào mùa mƣa kém hơn mùa khô do bị ảnh hƣởng của nƣớc mƣa chảy tràn qua các khu dân cƣ, đô thị, nông nghiệp đƣa vào sông.

-

 Chất lƣợng nƣớc sông Công. - Không có điểm nào trên sông Công có tất cả các thông số chất lƣợng đạt mức cho phép đối với nguồn loại A theo QCVN 08:2008/BTNMT Sông Công bị ô nhiễm chủ yếu do chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, dinh dƣỡng và vi sinh. Chƣa có vấn đề ô nhiễm do hóa chất độc hại.

b. Chất lượng nước ngầm Độ pH: mang tính axit đến trung tính, giá trị dao động trong khoảng 4,2-7,4. Độ cứng: dao động trong khoảng 48-246 mg/l, thấp hơn QCVN 09:2009 (500 mg/l). Nồng độ NH4+, NO3-, NO2- tại đa số mẫu quan trắc đạt QCVN 09:2009.

c. Mức độ ô nhiễm của nước thải Hiện nay, nƣớc thải của phần lớn các đơn vị sản xuất công nghiệp, bệnh viện và bãi rác ở Thái Nguyên chƣa đạt QCVN 24:2009/BTNMT về nƣớc thải công nghiệp.

d. Chất lượng không khí và tiếng ồn  Chất lƣợng không khí và tiếng ồn tại các khu dân cƣ - Chất lƣợng không khí và tiếng ồn tại khu đô thị;  Hàm lƣợng bụi: dao động từ < 0,1-1,0 mg/m3. Tại phần lớn các vị trí khảo sát hàm lƣợng bụi đều đạt mức cho phép đối với QCVN 05:2009.  Nồng độ NO2: tại tất cả các vị trí khảo sát đều < 0,10 mg/m3, thấp hơn mức cho phép trong QCVN 05:2009 hơn 2 lần  Nồng độ chì: tại tất cả các vị trí khảo sát đều < 0,0005 mg/m3, thấp hơn mức cho phép trong QCVN 05:2009 (0,0015 mg/m3).  Tiếng ồn: dao động trong khoảng 50-70 dBA, tại phần lớn các điểm quan trắc đều đạt mức cho phép trong TCVN 5949-1998.

~ 19 ~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

-

Chất lƣợng không khí và tiếng ồn tại khu vực nông thôn: quan trắc hàm lƣợng bụi trong không khí vƣợt mức cho phép 1,1-1,6 lần so với QCVN 05:2009.

 Hàm lƣợng bụi: dao động trong khoảng 0,1-0,92 mg/m3. Tại 3 trên 30 điểm

 Nồng độ NO2 tại tất cả các vị trí khảo sát < 0,05 mg/m3, thấp hơn mức cho phép trong QCVN 05-2009.  Tiếng ồn: dao động trong khoảng 50-75 dBA, phần lớn tại các điểm đều đạt mức cho phép đối với khu dân cƣ xen kẽ khu thƣơng mại nhƣng không đạt mức cho phép đối với khu dân cƣ.  Chất lƣợng không khí và tiếng ồn tại các khu công nghiệp:  Khu vực nhà máy xi măng Núi Voi, Quang Sơn, La Hiên; khu, cụm công nghiệp tại các huyện Phổ Yên, Phú Bình, Võ Nhai, Phú Lƣơng và Định Hóa: không khí bị ô nhiễm nhẹ.  Khu công nghiệp Đƣờng tròn Gang Thép, Cổng Cân – công ty Gang Thép và khu công nghiệp Sông Công: ô nhiễm trung bình đến nặng.  Khu vực mỏ sắt Trại Cau, mỏ than Phấn Mễ, mỏ than Khánh Hòa: ô nhiễm nặng. Tác nhân ô nhiễm chủ yếu là bụi. e. Hiện trạng ô nhiễm đất Đa số các mẫu đất ở các điểm khảo sát trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã bị ô nhiễm kim loại nặng, chỉ có đất ruộng ở một số khu vực chƣa bị ô nhiễm kim loại nặng. Hàm lƣợng chất hữu cơ: trong các mẫu đất, độ mùn xác định đƣợc trong khoảng 0,53-6,84%, cho thấy hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất dao động ở mức thấp, đất nghèo hữu cơ.

-

f. Chất thải rắn Năm 2009 khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh khoảng 700 tấn/ngày, trong đó khoảng 320 tấn/ngày từ các đô thị. Dự đoán với mức tăng trƣởng dân số và công nông nghiệp, chăn nuôi, khối lƣợng các loại chất thải rắn sẽ tăng nhanh trong giai đoạn 2010-2020.

 Hiện trạng kinh tế xã hội Thái Nguyên là trung tâm Kinh tế - văn hóa, Khoa học – Công nghệ của vùng TD-MN Bắc Bộ và là cửa ngõ giao lƣu KT-XH giữa vùng TD-MN Bắc Bộ và vùng Đồng Bằng Bắc Bộ. Thái Nguyên là trung tâm công nghiệp quan trọng của cả nƣớc, đặc biệt là công nghiệp luyện kim, cơ khí, khai thác, chế biến khoáng sản. Thái

~ 20 ~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

Nguyên cũng là tỉnh có diện tích canh tác nông nghiệp lớn nhất ở vùng TD-MN Bắc Bộ với nhiều loại nông phẩm phục vụ nhu cầu trong nƣớc và xuất khẩu trong đó chè là đặc sản của cả nƣớc. Trong các năm gần đây, cơ cấu kinh tế theo ngành của Thái Nguyên đã có sự chuyển dịch đúng hƣớng với sự gia tăng nhanh của các ngành công nghiệp và dịch vụ, nông nghiệp hàng hóa mà tỉnh có lợi thế phát triển. Ngành công nghiệp – xây dựng đƣợc đầu tƣ nhiều nhất trong những năm qua và cho tới nay vẫn là ngành đóng góp lớn nhất cho GDP của tỉnh. Tuy nhiên Thái Nguyên vẫn là tỉnh nghèo: GDP/đầu ngƣời trung bình của tỉnh là 14,6 triệu đồng, thấp hơn trung bình cả nƣớc. Một số bộ phận dân chúng, nhất là vùng đồng bào dân tộc ở các huyện vùng sâu còn có mức sống thấp, tỉ lệ hộ nghèo trong tỉnh còn cao.  Đánh giá tác động môi trƣờng  Các tác động ngoại sinh Tác động do yếu tố môi trƣờng vật lý: các yếu tố nhƣ độ ẩm, nhiệt độ, mƣa, lũ, ngập úng, địa hình, thổ nhƣỡng, địa chất ảnh hƣởng đến các hoạt động kinh tế xã hội, ảnh hƣởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, sức khỏe con ngƣời và các hoạt động kinh tế. Tác động từ môi trƣờng sinh học: thảm thực vật có giá trị cao trong điều tiết khí hậu, cải thiện chất lƣợng không khí, bảo vệ tài nguyên nƣớc và đất. Tuy nhiên mật độ cây xanh và diện tích thảm thực vật trên địa bàn tỉnh ngày càng suy giảm dẫn đến: gia tăng cƣờng độ và tần suất lũ lụt tại các huyện miền núi; gia tăng xói mòn, suy giảm chất lƣợng đất; gia tăng ô nhiễm các nƣớc sông, hồ; tăng hiệu ứng tiêu cực của biến đổi khí hậu.

-

 Các tác động nội sinh Tác động do phát triển ngành công nghiệp:

 Ô nhiễm môi trƣờng không khí: do các nguồn chính là luyện kim, vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản.  Ô nhiễm nƣớc: nƣớc thải công nghiệp đã gây ô nhiễm một số đoạn trên các sông Cầu, sông Công.  Tác động do chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại: nhìn chung hiện nay lƣợng chất thải rắn công nghiệp không đƣợc phân loại, chă đƣợc xử lý triệt để, không có quy hoạch khu chôn lấp, chủ yếu đổ thải tại chỗ, san lấp mặt bằng và một lƣợng nhỏ đƣợc tận thu để tái chế lại. Phần lớn chất thải nguy hại không đƣợc phân tách khỏi chất thải công nghiệp và thƣờng đƣợc chôn lấp hoặc xả

~ 21 ~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

thẳng, trực tiếp vào môi trƣờng. Các loại chất thải này gây ra nguy cơ lớn về môi trƣờng và sức khỏe ngƣời dân ở tỉnh Thái Nguyên và lƣu vực sông Cầu. Tác động do phát triển ngành nông nghiệp:

 Tác động đến môi trƣờng đất do sử dụng hóa chất BVTV  Tác động đến môi trƣờng nƣớc do nƣớc thải của các trang trại chăn nuôi có lƣợng lớn và ô nhiễm hữu cơ cao, vƣợt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Tác động môi trường do hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản:

 Tại các mỏ khai thác, khu chế biến khoáng sản, tuyến đƣờng vận chuyển đất đá, sản phẩm: ô nhiễm không khí là rất lớn, đặc biệt là ô nhiễm bụi. Các bãi xỉ và hồ chứa chất thải là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với nƣớc mặt và nƣớc ngầm ở các khu vực xung quanh và hạ lƣu.  Hầu hết các cơ sở khai thác và chế biến chƣa có biện pháp xử lý ô nhiễm triệt để các nguồn gây ô nhiễm. Tác động do đô thị hóa:

 Nƣớc thải đô thị: hiện nay nƣớc thải đô thị mới chỉ có tác động nhẹ đến chất lƣợng nƣớc tại sông Cầu, sông Công. Tuy nhiên, ô nhiễm các sông hồ sẽ là vấn đề lớn từ sau năm 2020 do dân số đô thị tăng nhiều lần.  Chất thải rắn đô thị: hiện nay các bãi rác ở thị xã sông Công và thành phố Thái Nguyên vẫn đủ sức chứa các loại chất thải rắn phát sinh hàng ngày ở đô thị. Tuy nhiên, vấn đề chất thải rắn đô thị sẽ trở nên nghiêm trọng trong giai đoạn 2010-2020 do gia tăng nhanh dân số đô thị. Tác động do phát triển các công trình hạ tầng:  Tác động do phát triển giao thông: ô nhiễm bụi do giao thông đƣờng bộ đã vƣợt mức cho phép ở một số khu vực trong tỉnh.  Tác động môi trƣờng do chất thải bệnh viện: thành phần nguy hại trong chất thải bệnh viện là nguy cơ gây ô nhiễm lớn đối với môi trƣờng. Suy giảm rừng và đa dạng sinh học:

 Tuyệt chủng một số loài, suy giảm cá thể ở nhiều loài khác trong đó có nhiều loài quý hiếm  Giảm diện tích rừng, giảm đa dạng loài và giảm đa dạng nguồn gen.  Thoái hóa bạc màu đất xảy ra nhanh. 3.3.2. Xác định mục tiêu môi trường 3.3.2.1. Mục tiêu tổng quát.

~ 22 ~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

-

Thực hiện tốt việc gắn kết quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh và từng ngành, lĩnh vực với kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trƣờng, đảm bảo phát triển bền vững.

-

Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trƣờng. Giải quyết cơ bản tình trạng suy thoái môi trƣờng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu du lịch, khu khai khoáng, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các cơ sở chăn nuôi. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, sự biến động khí hậu bất lợi đối với môi trƣờng; ứng cố và khắc phục có hiệu quả sự cố ô nhiễm môi trƣờng do thiên tai gây ra. Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì và phát triển một số khu bảo tồn, vƣờn quốc gia. Nâng cao nhận thức, kiến thức về phòng ngừa ô nhiễm môi trƣờng của các cơ quan chính quyền, các cơ sở sản xuất và các tầng lớp nhân dân trong toàn tỉnh.

-

-

Tăng cƣờng năng lực quản lý môi trƣờng của tỉnh, đặc biệt tăng cƣờng năng lực kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trƣờng cho Sở Tài nguyên và Môi trƣờng, Sở Công thƣơng, Công an tỉnh. Tăng cƣờng phối hợp giữa các sở, ngành liên quan, giữa các đơn vị này với UBND các huyện, thị và các cơ quan Trung ƣơng trên địa bàn nhằm đảm bảo công tác bảo vệ môi trƣờng có hiệu quả. 3.3.2.2. Mục tiêu cụ thể - Hoàn thành việc xử lý các cơ sở ô nhiễm nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tƣớng Chính phủ trƣớc năm 2012 và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng mới phát sinh. - Nâng cao khả năng kiểm soát ô nhiễm của các cơ sở sản xuất kinh doanh, bệnh viện, khu dân cƣ, khu công nghiệp bằng cách áp dụng rộng rãi và có hiệu quả các biện pháp phòng ngừa và xử lý ô nhiễm, suy thoái môi trƣờng nhằm đạt đƣợc:  90% chất thải rắn đô thị ở Thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công; 70% chất thải rắn đô thị ở các thị trấn; 100% chất thải rắn công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nguy hại đƣợc thu gom, vận chuyển, xử lý hợp vệ sinh.  100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; 80% các cơ sở sản xuất ngoài khu công nghiệp có trạm xử lý nƣớc thải; 80% các cơ sở sản xuất công nghiệp có hệ thống xử lý khí thải đạt Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam.  100% số bệnh viện có trạm xử lý nƣớc thải đạt Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam.

~ 23 ~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

-

Trƣớc năm 2020 hoàn thành cơ bản việc cải tạo và nâng cấp hệ thống tiêu thoát nƣớc mƣa, nƣớc thải ở thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, các thị trấn cấp huyện, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

-

Xây dựng vận hành các trạm xử lý nƣớc thải đô thị tập trung đạt Quy chuẩn Việt Nam (trƣớc mắt cho thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công). Khắc phục có hiệu quả ô nhiễm nƣớc sông Cầu, sông Công, hồ Núi Cốc và các sông hồ khác. Quản lý và bảo vệ tốt tài nguyên nƣớc các thủy vực sông Cầu, sông Công, các sông hồ khác. Đảm bảo duy trì lƣu lƣợng các sông hồ không dƣới mức trung bình hiện nay. Khắc phục tình trạng xói mòn, sạt lở bờ sông, suối, hồ.

-

Quản lý tốt nguồn tài nguyên nƣớc ngầm: không để suy giảm lƣu lƣợng và chất lƣợng nƣớc; ngăn ngừa sụt lún đất. Giảm thiểu ô nhiễm không khí và tiếng ồn bằng các giải pháp tổng hợp về quản lý và công nghệ phù hợp đối với các ngành công nghiệp, giao thông, xây dựng. Khôi phục diện tích rừng các vùng rừng tự nhiên, tiếp tục các chƣơng trình trồng rừng. Phát triển các phƣơng pháp canh tác sạch, xây dựng nhiều vùng chuyên canh rau, chè không sử dụng hoặc hạn chế sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật. Đẩy mạnh chƣơng trình phát triển mảng xanh đô thị ở nội thị, nhất là ở các khu còn ít mảng xanh.

3.3.3. Thiết kế quy hoạch  Quy hoạch các KCN mới: - Tập trung xây dựng các KCN đã đƣợc quy hoạch, hạn chế mở rộng vào đất đô thị, đất nông nghiệp. - Mỗi KCN đều có trạm xử lý nƣớc thải tập trung. Nƣớc thải sau khi xử lý cần đạt QCVN về nƣớc thải công nghiệp.  Quy hoạch khu đô thị: - Đảm bảo hệ thống thoát nƣớc thải tác riêng khỏi nƣớc mƣa. Toàn bộ nƣớc thải  đƣợc đƣa về trạm xử lý nƣớc thải đô thị tập trung, Xây dựng các công viên trong thị xã, trồng các giải cây ngăn cách KCN và khu đô thị. Trồng cây xanh dọc các tuyến phố và đƣờng đô thị. Xây dựng trung tâm xử lý và tái chế chất thải rắn. Quy hoạch phát triển giao thông: Không quy hoạch và xây dựng các công trình nhạy cảm với độ ồn (bệnh viện, trƣờng học) trong khoảng cách 200m cách mép đƣờng.

~ 24 ~

Quy hoạch môi trường tỉnh Thái Nguyên

-

Hạn chế quy hoạch khu dân cƣ thƣơng mại ven các quốc lộ, tỉnh lộ. Xây dựng cống thoát nƣớc đúng vị trí cần thiết. Không mở tuyến đƣờng xuyên qua các khu BTTN, rừng phòng hộ, không mở đƣờng cao tốc, đƣờng quốc lộ, tỉnh lộ qua vùng đệm vƣờn quốc gia Tam Đảo.

3.34. Quản lý quy hoạch. Thực hiện đúng thiết kế đã đề ra. Giám sát và xử lý các hoạt động, sử dụng kết hợp các công cụ pháp lý, kinh tế, kỹ thuật. Điều chỉnh các vấn đề không phù hợp nếu có thể.

~ 25 ~

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful