Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

LỜI CẢM ƠN
Sau 5 năm học tập tại trường, được sự tận tình dạy dỗ và sự hỗ trợ rất lớn của thầy cô, gia đình và bạn bè. Em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: ”Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng VPN”. Sau đây, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến: Các thầy cô trường đại học Giao Thông Vận Tải cơ sở 2 đã tạo một môi trường thật tốt cho công tác giảng dạy và học tập. Các thầy trong bộ môn Điện tử -Viễn Thông đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt 5 năm học qua. Thầy Trần Xuân Trường đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. Các bạn trong tập thể lớp Kỉ Thuật Viễn Thông K45 đã tạo nguồn động lực trong thời gian học cũng như trong thời gian làm đề tài. Cuối cùng là sự biết ơn sâu sắc với gia đình, nguồn động lực chính trong 5 năm học vừa qua.

Sinh Viên Nguyễn Văn Nguyên

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 1-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Giáo viên hướng dẫn.

MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................2
Công nghệ chuyển mạch nền tảng..................................................................6

Công nghệ chuyển mạch IP..........................................7 Công nghệ chuyển mạch ATM.......................................8 GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 2SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Phát hiện và ngăn ngừa chuyển tiếp vòng đối với MPLS ở chế độ hoạt động khung..............................................34
Phát hiện chuyển tiếp vòng dữ liệu...............................................34 Ngăn ngừa chuyển tiếp vòng dữ liệu điều khiển...........................35

Phân bổ và phân phối nhãn trong miền ATM-LSR........37 Chuyển tiếp các gói có nhãn qua miền ATM-LSR..........38 Hợp nhất VC..............................................................39 Phát hiện và ngăn ngừa chuyển tiếp vòng đối với MPLS ở chế độ hoạt động tế bào..............................................40
Phát hiện ,ngăn ngừa chuyển tiếp vòng thông tin điều khiển.......40 Phát hiện chuyển tiếp vòng dữ liệu...............................................44 Bản tin Notification.......................................................................58 Bản tin Hello.................................................................................59 Bản tin Initialization......................................................................60 Bản tin KeepAlive..........................................................................61 Bản tin Address.............................................................................62 Bản tin Address Withdraw.............................................................62 Bản tin Label Mapping..................................................................63 Bản tin Label Request...................................................................63 Bản tin Label Withdraw.................................................................64 Bản tin Label Release...................................................................65 Bản tin Label Abort Request.........................................................66

CHƯƠNG 6:CẤU HÌNH VÀ KIỂM TRA.............................................................97 TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................128 THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT........................................................................129

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 3-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

LỜI NÓI ĐẦU
Khi mạng Internet phát triển mở rộng, các nhu cầu về sử dụng mạng Internet vào mục đích học tập, giải trí, làm việc ngày càng cao. Dẫn đến lưu lượng truyền tải trong mạng tăng cao. Các ISP (Internet service provide) xử lý bằng cách tăng dung lượng kết nối và nâng cấp các Router nhưng không tránh khỏi tình trạng nghẽn mạch. Lý do các phương pháp chuyển mạch như Frame Relay, ATM, IP over ATM, không đáp ứng kịp thời tốc độ phát triển của mạng. Công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS ra đời đã đáp ứng được nhu cầu của phát triển của mạng hiện nay. Sau đây em xin trình bày nội dung đề tài của em gồm 6 chương: GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 4SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Chương 1: Sơ lược lịch sử phát triển MPLS. Chương 2: Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS. Chương 3: Các chế độ hoạt động MPLS. Chương 4: Định tuyến và báo hiệu trong MPLS. Chương 5: Ứng dụng mạng riêng ảo MPLS. Chương 6: Cấu hình và kiểm tra.

CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MPLS
1.1

Xu hướng phát triển mạng Internet.
Thế giới đang bước vào kỷ nguyên thông tin mới bắt nguồn từ công nghệ, đa

phương tiện, những biến động xã hội, tồn cầu hóa trong kinh doanh và giải trí, phát GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 5SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

triển ngày càng nhiều khách hàng sử dụng phương tiện điện tử. Biểu hiện đầu tiên của xa lộ thông tin là Internet, sự phát triển của nó là minh họa sinh động cho những động thái hướng tới xã hội thông tin. Nền tảng cho xã hội thông tin chính là sự phát triển cao của các dịch vụ viễn thông. Mềm dẻo, linh hoạt và gần gũi với người sử dụng là mục tiêu hướng tới của chúng. Nhiều loại hình dịch vụ viễn thông mới đã ra đời đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng cao của khách hàng. Dịch vụ ngày nay đã có những thay đổi căn bản so với các dịch vụ truyền thống trước đây (chẳng hạn như thoại). Lưu lượng thông tin cuộc gọi là sự hòa trộn giữa thoại và phi thoại. Lưu lượng phi thoại liên tục gia tăng và biến động rất nhiều. Hơn nữa, cuộc gọi số liệu diễn ra trong khoảng thời gian tương đối dài so với thoại thông thường chỉ vài phút. Chính những điều này gây nên một áp lực cho mạng viễn thông hiện thời, phải đảm bảo truyền thông tin tốc độ cao với giá thành hạ. Ở góc độ khác sự ra đời của những dịch vụ mới này đòi hỏi phải có công nghệ thực thi tiên tiến. Việc chuyển đổi từ công nghệ tương tự sang công nghệ số đã đem lại sức sống mới cho mạng viễn thông. Tuy nhiên, những loại hình dịch vụ trên luôn đòi hỏi nhà khai thác phải đầu tư nghiên cứu những công nghệ viễn thông mới ở cả lĩnh vực mạng và chế tạo thiết bị. Cấu hình mạng hợp lý và sử dụng các công nghệ chuyển giao thông tin tiên tiến là thử thách đối với nhà khai thác cũng như nhà sản xuất thiết bị. Có thể khẳng định giai đoạn hiện nay là giai đoạn chuyển dịch giữa công nghệ thế hệ cũ (chuyển mạch kênh) sang dần công nghệ thế hệ mới (chuyển mạch gói), điều đó không chỉ diễn ra trong hạ tầng cơ sở thông tin mà còn diễn ra trong các công ty khai thác dịch vụ, trong cách tiếp cận của các nhà khai thác thế hệ mới khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng.Sau đây chúng ta sẽ xem xét và đánh giá sự phát triển của công nghệ chuyển mạch, một điểm trọng yếu trong mạng thông tin, viễn thông tương lai.

Công nghệ chuyển mạch nền tảng.
Trong các công nghệ chuyển mạch hiện nay, IP và ATM đang được sự quan tâm đặc biệt do tính năng riêng của chúng. Các phần sau sẽ tóm lược một số điểm chính của từng loại công nghệ này cũng như một công nghệ mới cho chuyển mạch IP và MPLS. GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 6SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Công nghệ chuyển mạch IP.
IP là thành phần chính của kiến trúc của mạng Internet. Trong kiến trúc này, IP đóng vai trò lớp 3. IP định nghĩa cơ cấu đánh số, cơ cấu chuyển tin, cơ cấu định tuyến và các chức năng điều khiển ở mức thấp (ICMP). Gói tin IP chứa địa chỉ của bên nhận,địa chỉ là một số duy nhất trong tồn mạng và mang đầy đủ thông tin cần cho việc chuyển gói tin tới đích. Cơ cấu định tuyến có nhiệm vụ tính tốn đường đi tới các nút trong mạng. Do vậy, cơ cấu định tuyến phải được cập nhật các thông tin về topo mạng, thông tin về nguyên tắc chuyển tin (như trong BGP) và nó phải có khả năng hoạt động trong môi trường mạng gồm nhiều nút. Kết quả tính tốn của cơ cấu định tuyến được lưu trong các bảng chuyển tin (forwarding table) chứa thông tin về chặng tiếp theo để có thể gửi gói tin tới hướng đích. Dựa trên các bảng chuyển tin, cơ cấu chuyển tin chuyển mạch các gói IP hướng tới đích. Phương thức chuyển tin truyền thống là theo từng chặng một. Ở cách này, mỗi nút mạng tính tốn bảng chuyển tin một cách độc lập. Phương thức này, do vậy, yêu cầu kết quả tính tốn của phần định tuyến tại tất cả các nút phải nhất quán với nhau. Sự không thống nhất của kết quả sẽ dẫn tới việc chuyển gói tin sai hướng, điều này đồng nghĩa với việc mất gói tin.

1 9 2 . 0 . 0 . 3 4

1 9 2 . 0 . 0 . 3 4

D A

Routing table

D A N e x t h o p

Hình 1-1: Định tuyến IP truyền thống. GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 7SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Kiểu chuyển tin theo từng chặng hạn chế khả năng của mạng. Ví dụ, với phương thức này, nếu các gói tin chuyển tới cùng một địa chỉ mà đi qua cùng một nút thì chúng sẽ được truyền qua cùng một tuyến tới điểm đích. Điều này khiến mạng không thể thực hiện một số chức năng khác như định tuyến theo đích, theo loại dịch vụ, v.v… Bên cạnh đó, phương thức định tuyến và chuyển tin này nâng cao độ tin cậy cũng như khả năng mở rộng của mạng. Giao thức định tuyến động cho phép mạng phản ứng lại với sự cố bằng việc thay đổi tuyến khi router biết được sự thay đổi về topo mạng thông qua việc cập nhật thông tin về trạng thái kết nối. Với các phương thức như CIDR (Classless Interdomain Routing), kích thước của bảng chuyển tin được duy trì ở mức chấp nhận được, và do việc tính tốn định tuyến đều do các nút tự thực hiện, mạng có thể mở rộng mà không cần thực hiện bất kỳ một thay đổi nào. Tóm lại, IP là một giao thức chuyển mạch gói có độ tin cậy và khả năng mở rộng cao. Tuy nhiên, việc điều khiển lưu lượng rất khó thực hiện do phương thức định tuyến theo từng chặng. Ngoài ra, IP cũng không hỗ trợ chất lượng dịch vụ. Công nghệ chuyển mạch ATM. ATM (Asynchronous Transfer Mode) là một kỹ thuật truyền tin tốc độ cao. ATM nhận thông tin ở nhiều dạng khác nhau như thoại, số liệu, video và cắt ra thành nhiều phần nhỏ gọi là tế bào. Các tế bào này, sau đó, được truyền qua các kết nối ảo VC ( virtual connection). Vì ATM có thể hỗ trợ thoại, số liệu và video với chất lượng dịch vụ trên nhiều công nghệ băng rộng khác nhau, nó được coi là công nghệ chuyển mạch hàng đầu và thu hút được nhiều quan tâm. ATM khác với định tuyến IP ở một số điểm. Nó là công nghệ chuyển mạch hướng kết nối. Kết nối từ điểm đầu đến điểm cuối phải được thiết lập trước khi thông tin được gửi đi. ATM yêu cầu kết nối phải được thiết lập bằng nhân công hoặc thiết lập một cách tự động thông qua báo hiệu. Một điểm khác biệt nữa là ATM không thực hiện định tuyến tại các nút trung gian. Tuyến kết nối xuyên suốt được xác định trước khi trao đổi dữ liệu và được giữ cố định trong thời gian kết nối. Trong quá trình thiết lập kết nối, các tổng đài ATM trung gian cấp cho kết nối một nhãn. Việc này thực hiện hai điều : dành cho kết nối một số tài nguyên và xây dựng GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 8SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

bảng chuyển tế bào tại mỗi tổng đài. Bảng chuyển tế bào này có tính cục bộ và chỉ chứa thông tin về các kết nối đang hoạt động đi qua tổng đài. Điều này khác với thông tin về tồn mạng chứa trong bảng chuyển tin của router dùng IP. Quá trình chuyển tế bào qua tổng đài ATM cũng tương tự như việc chuyển gói tin qua Router. Tuy nhiên, ATM có thể chuyển mạch nhanh hơn vì nhãn gắn trên các cell có kích thước cố định ( nhỏ hơn của IP), kích thước của bảng chuyển tin nhỏ hơn nhiều so với của IP router, và việc này được thực hiện trên các thiết bị phần cứng chuyên dụng. Do vậy, thông lượng của tổng đài ATM thường lớn hơn thông lượng của IP router truyền thống.
Internet S ervice P rovide

ATMSw itch R1

R2

ATM Sw itch

ATMSw itch

Hình 1-2: Định tuyến IP qua ATM.
1.1.1 Công nghệ chuyển mạch MPLS.

Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp viễn thông đã và đang tìm một phương thức chuyển mạch có thể phối hợp ưu điểm của IP (như cơ cấu định tuyến) và của ATM (như thông lượng chuyển mạch). Mô hình IP-over-ATM của IETF coi IP như một lớp nằm trên lớp ATM và định nghĩa các mạng con IP trên nền mạng ATM. Phương thức tiếp cận xếp chồng này cho phép IP và ATM hoạt động với nhau mà không cần thay đổi giao thức của chúng. Tuy nhiên, cách này không tận dụng được hết khả năng của ATM. Ngồi ra, cách tiếp cận này không thích hợp với nhiều router và không thật hiệu quả trên một số mặt. Tổ chức ATM-Forum, dựa trên mô hình này, đã phát triển công nghệ LANE và MPOA. Các công nghệ này sử dụng các máy chủ để chuyển đổi địa chỉ nhưng đều không tận dụng được khả năng đảm bảo chất lượng dịch vụ của ATM. GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 9SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Công nghệ MPLS ( MultiProtocol Label Switching ) là kết quả phát triển của nhiều công nghệ chuyển mạch IP ( IP switching ) sử dụng cơ chế chuyển gói của ATM để tăng tốc độ truyền gói tin mà không cần thay đổi các giao thức định tuyến của IP. Thiết bị CSR (Cell Switch Router) của Toshiba ra đời năm 1994 là tổng đài ATM đầu tiên được điều khiển bằng giao thức IP thay cho báo hiệu ATM. Tổng đài IP của Ipsilon về thực chất là một ma trận chuyển mạch ATM được điều khiển bởi khối xử lý sử dụng công nghệ IP. Công nghệ Tag switching của Cisco cũng tương tự nhưng có bổ sung thêm một số điểm mới như FEC (Forwarding Equivalence Class), giao thức phân phối nhãn, v.v… Từ những kết quả trên, nhóm làm việc về MPLS được thành lập năm 1997 với nhiệm vụ phát triển một công nghệ chuyển mạch nhãn IP thống nhất mà kết quả của nó là công nghệ MPLS. MPLS tách chức năng của IP router ra làm hai phần riêng biệt: chức năng chuyển gói tin và chức năng điều khiển:

Phần chức năng chuyển gói tin, với nhiệm vụ gửi gói tin giữa các IP router, sử dụng cơ chế hốn đổi nhãn tương tự như của ATM. Trong MPLS, nhãn là một số có độ dài cố định và không phụ thuộc vào lớp mạng. Kỹ thuật hốn đổi nhãn về bản chất là việc tìm nhãn của một gói tin trong một bảng các nhãn để xác định tuyến của gói và nhãn mới của nó. Việc này đơn giản hơn nhiều so với việc xử lý gói tin theo kiểu thông thường, do vậy cải thiện khả năng của thiết bị. Các router sử dụng thuật này được gọi là LSR (Label Switching Router).

Phần chức năng điều khiển của MPLS bao gồm các giao thức định tuyến lớp mạng với nhiệm vụ phân phối thông tin giữa các LSR, và thủ tục gán nhãn để chuyển thông tin định tuyến thành các bảng định tuyến cho việc chuyển mạch. MPLS có thể hoạt động được với các giao thức định tuyến Internet khác như : OSPF (Open Shortest Path First) và BGP (Border Gateway Protocol). Do MPLS hỗ trợ việc điều khiển lưu lượng và cho phép thiết lập tuyến cố định nên việc đảm bảo chất lượng dịch vụ của các tuyến là hồn tồn khả thi. Đây là một tính năng vượt trội của MPLS so với các giao thức định tuyến cổ điển.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 10-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Ngoài ra, MPLS còn có cơ chế chuyển tuyến (fast rerouting). Do MPLS là công nghệ chuyển mạch hướng kết nối, khả năng bị ảnh hưởng bởi lỗi đường truyền thường cao hơn các công nghệ khác. Trong khi đó, các dịch vụ tích hợp mà MPLS phải hỗ trợ lại yêu cầu chất lượng vụ cao. Do vậy, khả năng phục hồi của MPLS đảm bảo khả năng cung cấp dịch vụ của mạng không phụ thuộc vào cơ cấu khôi phục lỗi của lớp vật lý bên dưới. Bên cạnh độ tin cậy, công nghệ MPLS cũng khiến việc quản lý mạng được dễ dàng hơn. Do MPLS quản lý việc chuyển tin theo các luồn thông tin, các gói tin thuộc một FEC có để được xác định bởi giá trị của nhãn. Do vậy, trong miền MPLS. Các thiết bị đo lưu lượng mạng có thể dựa trên nhãn để phân loại các gói tin. Lưu lượng đi qua các đường chuyển nhãn (LSP) được giám sát một cách dễ dàng dùng RTFM (Real-time Flow Measurement). Bằng cách giám sát lưu lượng tại các LSR, nghẽn lưu lượng sẽ được phát hiện và vị trí xảy ra nghẽn lưu lượng có thể được xác định nhanh chóng. Tuy nhiên, giám sát lưu lượng theo phương thức này không đưa ra được tồn bộ thông tin về chất lượng dịch vụ ( ví dụ như trễ từ điểm đầu đến điểm cuối của miền MPLS). Việc đo trễ có thể được thực hiện bởi giao thức lớp 2. Để giám sát tốc độ của mỗi luồng và đảm bảo các luồng lưu lượng tuân thủ tính chất lưu lượng đã được định trước, hệ thống giám sát có thể dùng một thiết bị nắn lưu lượng. Thiết bị này sẽ cho phép giám sát và đảm bảo tuân thủ tính chất lưu lượng mà không cần thay đổi các giao thức hiện có. Tóm lại, MPLS là một công nghệ chuyển mạch IP có nhiều triển vọng. Với tính chất của cơ cấu định tuyến của mình, MPLS có khả năng nâng cao chất lượng dịch vụ của mạng IP truyền thống. Bên cạnh đó, thông lượng của mạng sẽ được cải thiện một cách rõ rệt. Tuy nhiên, độ tin cậy là một vấn đề thực tiễn có thể khiến việc triển khai

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 11-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

CHƯƠNG 2:CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC MPLS

2.1

Tổng quan.
- 12SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

MPLS là viết tắt của “Multi_Protocol Label Switching”. Thuật ngữ Mulit_Protocol để nhấn mạnh rằng công nghệ này áp dụng được tất cả các giao thức lớp mạng chứ không chỉ riêng IP. MPLS cũng hoạt động tốt trên bất kỳ các giao thức lớp liên kết. Đây là một công nghệ lai kết hợp những đặc tính tốt nhất của định tuyến lớp 3 (Layer 3 Routing) và chuyển mạch lớp 2 (Layer 2 Switching).
2.1.1 Tính thông minh phân tán.

Trong mạng chuyển mạch kênh, tính thông minh chủ yếu tập chung ở các mạng lõi (Core). Tất cả những thiết bị thông minh nhất đều đặt ở mạng lõi như các tổng đài Toll, Transit, MSC… Các thiết bị kém thông minh hơn thì đặt ở mạng biên (Edge). Ví dụ: như các tổng đài nội hạt, truy nhập… Trong mạng gói IP, tính thông minh gần như được chia đều cho các thiết bị trong mạng. Tất cả các Router đều phải làm hai nhiệm vụ định tuyến và chuyển mạch. Đây là ưu điểm và cũng là nhược điểm của IP. Quan điểm của MPLS là tính thông minh càng đưa ra biên thì mạng càng hoạt động tốt. Lý do là những thành phần ở mạng lõi phải chịu tải rất cao. MPLS phân tách hai chức năng định tuyến và chuyển mạch. Các Router ở biên thực hiện định tuyến và gắn nhãn (Label) cho gói (Packer). Còn các Router ở mạng lõi chỉ nhận nhiệm vụ chuyển tiếp gói tốc độ cao dựa vào nhãn. Tính thông minh được đẩy ra ngồi biên là một ưu điểm của MPLS.

2.1.2 Mô hình tham chiếu OSI.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 13-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
OSI MODEL
Layer 7: Application Layer 6: Presentation Layer 5: Session Layer 4 : Transport Layer 3 : Network Layer 2 : Data Link

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng
TCP/IP MODEL MPLS MODE

Application

Application

Transport Internet/ Network

Transport Internet/ Network

Label Switching
Network access Layer 1: physical Network access

Hình 2-1: Mô hình tham chiếu OSI, TCP/IP và MPLS. MPLS được xem như là công nghệ lớp điệm (Shim Layer), nó nằm trên lớp 2 nhưng dưới lớp 3.Nguyên lý của MPLS là tất cả các gói IP sẽ được gán nhãn (Lable) và chuyển tiếp theo một đường dẫn LSP (Label Switched Path). Các Router trên đường dẫn chỉ căn cứ vào nội dung của nhãn để thực hiện quyết định chuyển tiếp gói mà không cần phải kiểm tra Header IP.
2.2

Các khái niệm cơ bản trong MPLS.

2.2.1 Miền MPLS (MPLS Domain).

RFC 3031 mô tả miền MPLS là “một tập hợp các nút mạng thực hiện hoạt động định tuyến và chuyển tiếp MPLS”. Một miền MPLS thường được quản lý và điều khiển bởi một nhà quản trị.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 14-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

LER

LER

LSR

LSR LER

LSR LER LER

-

Hình 2- 2: miền MPLS (MLPS Domain).

Miền được chia ra là hai phần: phần mạng lõi (Core) và phần mạng biên (Edge). Các nút thuộc miền MPLS được gọi là Router chuyển mạch nhãn LSR (Label Switching Router). Các nút thuộc mạng lõi được gọi là Transit_LSR hay Core_LSR. Các nút ở biên gọi là LER (Label Edge Router). Nếu một LER là nút đầu tiên trên đường đi của một gói đi qua miền MPLS thì nó gọi là LER lối vào (Ingress_LER), còn nếu là nút cuối cùng thì nó gọi là LER lối ra (Egress_LER). Lưu ý các thuật ngữ này được áp dụng theo chiều của luồng lưu lượng trong mạng, do vậy một LER có thể là Ingress-LER vừa là Egress-LER tùy theo luồng lưu lượng đang sét.

Ingress LER

LSR

Egress LER

Ch à ñ c ûg ùin ie i u o t u a i

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 15-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng - Hình 2-3: Ingress LER và Egress LER.

2.2.2 Lớp chuyển tiếp tương đương (FEC).

Lớp chuyển tiếp tương đương FEC (Forwarding Equivalence Class): mô tả sự kết hợp các gói tin có cùng địa chỉ đích thành các lớp để có chính sách xử lý tương ứng. Giá trị FEC trong gói tin có thể thiết lập mức độ ưu tiên cho việc điều khiển gói nhằm hỗ trợ hiệu quả hoạt động của QoS (Quality of Service). Đối với những dịch vụ khác nhau thì các FEC khác nhau với các thông số ánh xạ khác nhau. Việc ánh xạ một gói vào một FEC có thể nhờ vào các thông số sau:
• Địa chỉ IP nguồn (IP Source), IP đích (IP Destination). • Cổng nguồn (Port Source), cổng đích (Port Destination). • V.v….v.

D e s t A d d r e s s D e sP o r t .t 2 0 .3 3 .4 2.1 1 1 2 0 .3 3 .4 3.2 1 5 1 9 .2 6 .8 1 2.1 80 23 25

FEC A B IP

N e x t H o p L a b e l In s t r u c t io n s X.x.x.x Y.y.y.y Z.z.z.z 65 18 ... Push Push N a t iv e IP

-

Hình 2-4: Forwarding Equivanlence Class.

FEC được ấn định ngay từ đầu vào của mạng MPLS và phụ thuộc vào LSR ngõ vào và ngõ ra. Vì vậy các Router ngõ vào và ra có khả năng xử lý mạnh.
2.2.3 Nhãn và ngăn xếp nhãn (Label and Label Stack).

Nhãn (Label):” là một bộ phận nhận dạng gói tin có độ dài ngắn nhấn định, mang ý nghĩa cục bộ để nhận biết một FEC”. Nhãn được gán lên một gói tin để báo GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 16SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

cho LSR biết gói này cần đi đâu. Phần nội dung nhãn có độ dài 20 bit không cấu trúc, như vậy số giá trị nhãn có thể là 220 giá trị. Giá trị nhãn định nghĩa chỉ mục (Index) để dùng trong bảng chuyển tiếp.
TTL (Time to live ) 8 bit
S(Stack ) 1 bit EXP 3 bit

Label 20 bit

-

Hình 2-5: Packet MPLS

Ngăn xếp nhãn (Label Stack): Một tập hợp có thứ tự các nhãn gắn theo các gói tin để truyền tải thông tin về nhiều FEC và về các LSP tương ứng mà gói sẽ đi qua. Ngăn xếp nhãn cho phép MPLS hỗ trợ định tuyến phân cấp (một nhãn cho EGP và một nhãn cho IGP) và tổ chức đa LSP trong một trung kế LSP.

Ñ æ Stack d) nh ( s= L abel Stack E ntryöù d (M c ) L abel Stack E ntryöù d1) (M c -

L abel Stack E ntryöù2) (M c L abel Stack E ntryöù1) (M c Ñ aù Stacks=1) y (

-

Hình 2- 6: Ngăn xếp nhãn (Label Stack).

Nếu gói tin chưa có nhãn thì Stack nhãn là rỗng (độ sâu của Stack nhãn bằng 0). Nếu Stack có chiều sâu là d thì mức 1 sẽ ở đáy Stack (bit S trong Entry nhãn đặt lên 1) và mức d sẽ ở đỉnh của Stack. Một Entry nhãn có thể đặt thêm vào (Push) hoặc lấy ra (Pop) khỏi Stack. Hình 2-7 mô tả Label Stack trong các gói tin MPLS. GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 17SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

-

Hình 2-7: Label Stack MPLS.

2.2.4 Hốn đổi nhãn (Label Swapping).

Hốn đổi nhãn là cách dùng các thủ tục để chuyển tiếp gói. Để chuyển tiếp gói có nhãn, LSR kiểm tra nhãn trên đỉnh Stack và ánh xạ ILM (Incoming Lable Map) để ánh xạ nhãn này tới một Entry chuyển tiếp nhãn NHLFE (Next Hop Lable Forwarding Entry). Sử dụng thông tin trong HNLFE, LSR xác định ra nơi chuyển tiếp gói và thực hiện một tác vụ trên Stack nhãn. Rồi nó mã hóa Stack nhãn mới vào gói và chuyển đi. Chuyển tiếp gói chưa có nhãn cũng tương tự nhưng xảy ra ở Ingress_LER. LER phải phân tích Header lớp mạng để xác định FEC rồi sử dụng ánh xạ FTN (FEC to NHLFE) để ánh xạ FEC vào một NHLFE.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 18-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

2.2.5 Đường chuyển mạch nhãn LSP (Label Swithed Path).

Đường chuyển mạch nhãn được thiết lập từ Ingress LSR (dữ liệu đầu vào là gói IP truyền thống, Ingress LSR sẽ ấn định nhãn cho gói thông tin này) đến Egress LSR (sẽ gỡ bỏ nhãn cho gói dữ liệu khi đi ra khỏi miền MPLS). LSP được xây dựng bằng các giao thức LDP (Lablel Distributed Protocol), RSVP(Resource Reservation Protocol). Một LSP nối từ đầu đến cuối gọi là đường hầm (LSP Tunnel), liên kết các đoạn LSP giữa các nút.

LSP Tunnel (Label Switched Path Tunnel )

Ingress LSR IP Push L1 IP L1

LSR IP Swap L1,L2 L2

LSR IP Swap L2,L3 L3

Egress LSR IP Pop L3

-

Hình 2-8: Đường chuyển mạch nhãn LSP.

Kiến trúc MPLS cho phép nâng cấp các LSP, tương tự như ATM sử dụng VPI và VCI để tạo ra phân cấp kênh ảo (VC) nằm trong đường ảo (VP). Tuy nhiên ATM chỉ có thể hỗ trợ 2 mức phân cấp, trong khi với MPLS thì số mức phân cấp cho phép rất lớn nhờ khả năng chứa được nhiều Entry nhãn trong Stack nhãn. Về lý thuyết, giới hạn số lượng nhãn trong Stack phụ thuộc giá trị MTU (Maximum Transfer Unit) của các giao thức liên kết được dùng dọc theo một LSR.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 19-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

-

Hình 2-9: Phân cấp LSP trong MPLS.

2.2.6 UpStream và DownStream.

Khái niệm UpStream và DownStream được hiểu biết trong hoạt động phân phối nhãn và chuyển tiếp dữ liệu trong một miền MPLS và phụ thuộc vào chiều của luồng dữ liệu.Ví dụ như hình 10.

C ie c ûlu à d õ ä h à u o g ölie u a n u

R1

R2 Dow nstream Upstream

R3

C ie c ûlu à d õ ä h à u o g ölie u a n u

R1

R2 Dow nstream Upstream

R3

-

Hình 2-10: Upstream và Downstream.

2.2.7 Chuyển gói qua miền MPLS.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 20-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng
Play load IP 9 IP P load lay

D
LER

C ustom er

2

LE R

LSR

C
LS R IP

3

LE R 6 IP P load lay IP P load lay P load lay

B
LS R LE R

A
LE R

C ustom er

1

Hình 2-11: Chuyển gói qua miền MPLS. Hình 2-11, là ví dụ minh họa quá trình truyền gói IP đi qua miền MPLS. Gói tin IP khi đi từ Customer 1 vào miền MPLS được Router A đóng vai trò là một Ingress-LER sẽ gán nhãn có giá trị là 6 cho gói IP rồi chuyển tiếp tới Router B. Router B dựa vào bảng hốn đổi nhãn để kiểm tra nhãn của gói tin. Nó thay giá trị nhãn mới là 3 và chuyển tiếp tới Router C. Tại Router C, việc kiểm tra cũng tương tự như ở Router B và sẽ hốn đổi nhãn, gán cho gói tin một nhãn mới là 9 và tiếp tục được đưa đến Router D. Router D đóng vai trò Egress-LER sẽ kiểm tra trong bảng hốn đổi nhãn và gỡ bỏ nhãn 9 ra khỏi gói tin rồi định tuyến gói IP một cách bình thường đi ra khỏi miền MPLS. Với kiểu làm việc này thì các LSR trung gian như Router B và C sẽ không phải thực hiện việc kiểm tra tồn bộ Header IP của gói tin mà nó chỉ kiểm tra giá trị của nhãn, so sánh trong bảng và chuyển tiếp. Vì vậy tốc độï xử lý trong miền MPLS sẽ nhanh hơn nhiều so với định tuyến IP truyền thống. Đường đi từ RouterA đến D gọi là đường chuyển mạch nhãn LSP (Label Switched Path).
2.3

Mã hóa Stack nhãn.
Khi một nhãn được gắn lên gói, bản thân giá trị nhãn 20 bit sẽ được mã hóa

cùng với một số thông tin cộng thêm để phụ trợ trong quá trình chuyển tiếp gói để

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 21-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp Stack nhãn.

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

hình thành một Entry nhãn. Hình 12 minh họa định dạng một Entry nhãn trong

- Hình 2-12: Định dạng một Entry nhãn trong Stack nhãn MPLS. Nhóm 32 bit ở hình trên là một Entry trong Stack nhãn, trong đó phần giá trị nhãn thực sự chỉ có 20 bit. Tuy nhiên người ta thường gọi chung cho cả Entry 32 bit nói trên là một nhãn. Vì vậy khi thảo luận về nhãn cần phân biệt là đang xem xét giá trị nhãn 20 bit hay nói về Entry 32 bit trong Stack nhãn. Phần thông tin 12 bit thêm gồm các trường sau đây:

EXP (Class os Service): Gồm 3 bit, có thể là một hàm của trường TOS (Type of Service) hoặc Difserv trong gói IP. Đa số các nhà sản xuất sử dụng bit này để mang chỉ thị QoS, thường là copy trực tiếp từ các bit TOS trong gói IP. Khi gói MPLS vào hàng đợi, có thể sử dụng các bit EXP theo cách giống như các bit ưu tiên trong IP.

S: Gồm 1 bit, chỉ thị đáy của Stack nhãn. Khi một nhãn nằm ở đáy Stack nhãn, thì bit S đặt lên 1; còn các nhãn khác có bit S đặt về 0. Bit S là phương tiện để xác định đáy của stack nhãn nằm ở đâu.

TTL (Time To Live): Gồm 8 bit, thường là copy trực tiếp từ trường TTL của Header IP, được giảm đi một qua mỗi Hop để chặn Loop định tuyến giống như IP. Tuy nhiên, các bit TTL cũng có thể được đặt khác nhau với TTL trong gói IP, thường dùng khi nhà khai thác mạng muốn che giấu Topology mạng MPLS.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 22-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp tế bào (Cell Mode).
2.4

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

MPLS có thể hoạt động ở các chế độ: chế độ khung (Frame Mode) và chế độ

Cấu trúc chức năng MPLS.

2.4.1 Kiến trúc một nút MPLS (LER và LSR).

Hình 2-13, minh họa mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng chuyển tiếp của LSR và LER. Mặt phẳng điều khiển có chức năng định tuyến IP dùng để giao tiếp với các LSR, LER khác hoặc các Router IP thông thường bằng các giao thức định tuyến IP. Kết quả là một cơ sở thông tin định tuyến RIB( Routing Information Base) được tạo lập gồm các thông tin miêu tả các Router khả thi để tìm đến các Prefix địa chỉ IP. LER sẽ sử dụng các thông tin này để xây dựng cơ sở thông tin chuyển tiếp FIB(Forwarding Information Base) trong mặt phẳng chuyển tiếp.

-

Hình 2-13: Kiến trúc nút MPLS (LER và LSR).

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 23-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Mặt phẳng điều khiển còn có chức năng báo hiệu MPLS dùng để giao tiếp với các LSR khác bằng một giao thức phân phối nhãn. Kết quả là một cơ sở thông tin nhãn LIB (Label Information Base) gồm các thông tin liên quan đến cách gán nhãn đã được thương lượng với các Router MPLS khác. Thành phần báo hiệu MPLS nhận thông tin từ chức năng định tuyến IP và LIB để xây dựng cơ sở thông tin chuyển tiếp nhãn LFIB ( Lable Forwarding Information Base) trong mặt phẳng chuyển tiếp. Một LER có thể chuyển tiếp các gói IP, gán nhãn vào gói ( Lable Push), hoặc gỡ nhãn ra khỏi gói (Lable Pop), trong khi đó một Transit-LSR chỉ có khả năng chuyển tiếp gói có nhãn, thêm hoặc bỏ bớt nhãn.
2.4.2 Mặt phẳng chuyển tiếp (mặt phẳng dữ liệu).

Mặt phẳng chuyển tiếp MPLS chịu trách nhiệm chuyển tiếp dữ liệu của User. Nó sử dụng LFIB để thực hiện chuyển tiếp các gói có gắn nhãn căn cứ vào giá trị của nhãn nằm trên đỉnh stack nhãn.
2.4.2.1 Cơ sở thông tin chuyển tiếp nhãn LFIB.

Trong mạng IP, quyết định chuyển tiếp gói được xác lập bằng cách thực hiện tra cứu địa chỉ đích trong bảng FIB để xác định Hop kế và giao diện ra. Trong mạng MPLS, mỗi LSR duy trì một bảng LFIB riêng rẽ và tách biệt với FIB. Bảng LFIB có hai loại Entry là ILM (Incoming Lable Map) và FTN (FEC-To-NHLFE). NHLFE (Next Hop Lable Forwarding Entry) là Subentry chứa các trường như địa chỉ Hop kế, các tác vụ Stack nhãn, giao diện ra và thông tin Header lớp 2. ILM ánh xạ một nhãn đến một hoặc nhiều NHLFE. Nhãn trong gói đến sẽ dùng để chọn một Entry ILM cụ thể nhằm xác định NHLFE. Còn FTN ánh xạ mỗi FEC vào một hoặc nhiều NHLFE. Nhờ các Entry FTN, gói chưa có nhãn được chuyển thành gói có nhãn.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 24-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

-

Hình 2-14: FTN, ILM và NHLFE.

Như vậy, khi một gói không nhãn thuộc một FEC đi vào miền MPLS, Ingress-LER sẽ sử dụng một entry LFIB loại FTN để chuyển gói không nhãn thành gói có nhãn. Sau đó, tại các Transit-LSR sử dụng một loại entry LFIB loại ILM để hốn đổi nhãn vào bằng nhãn ra. Cuối cùng, tại Egress-LER sử dụng một entry LFIB loại ILM để gỡ bỏ nhãn đến và chuyển vào gói không nhãn đến router kế tiếp.
2.4.2.2

Thuật tốn chuyển tiếp nhãn.

Các nút MPLS sử dụng giá trị nhãn trong các gói đến làm chỉ mục để tra bảng LFIB. Khi tìm thấy entry tương ứng với nhãn đến, nút MPLS thay thế nhãn trong gói bằng nhãn ra và gửi gói đi giao diện ra để đến Hop kế được đặc tả trong Subentry NHLFE. Nếu Subentry có chỉ định hàng đợi ra, nút MPLS sẽ đặt gói trên hàng đợi đã chỉ định. Trường hợp nút MPLS duy trì một LFIB rêng cho mỗi giao diện, nó sẽ dùng LFIB của giao diện mà gói đến để tra cứu chuyển tiếp gói.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 25-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

-

Hình 2-15: Thuật tốn chuyển tiếp nhãn.

Nút MPLS có thể lấy, định vị được các thông tin chuyển tiếp cần thiết trong LFIB chỉ trong một lần truy xuất bộ nhớ, tốc độ thực thi rất cao nhờ các chip ASCI.
2.4.2.3 -

NHLFE (Next Hop Lable Forwarding Entry).

NHLFE là Subentry của ILM hoặc FTN, nó chứa các thông số sau:
• •

Hop kế (chặng tiếp theo của gói). Tác vụ sẽ được tiến hành trên stack nhãn của gói như sau:
 Swap: Thay nhãn ở đỉnh của Stack nhãn bằng một nhãn mới được chỉ

định.
 Pop: lấy một nhãn ra khỏi Stack  Push: Chồng thêm một nhãn vào Stack.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 26-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
-

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng Hình 2-16: ví dụ NHLFE.

Ngoài ra, NHLFE cũng có thể chứa những thông tin sau:
• • •

Đóng góp lớp Datalink để sử dụng khi truyền gói. Cách thức mã hóa stack nhãn khi truyền gói Bất kỳ các thông tin khác cần thiết để xử lý gói một cách chính xác

2.4.3 Mặt phẳng điều khiển.

Nhiệm vụ của các giao thức trong mặt phẳng điều khiển là phân phối các thông tin cần thiết cho mỗi LER và LSR để cấu hình bảng FIB và LFIB. Trong hình 19, một giao thức định tuyến sử dụng bảng thông tin định tuyến RIB hoạt động kết hợp với một giao thức báo hiệu MPLS sử dụng bảng thông tin nhãn LIB để phân phối các nhãn. Việc phân tách mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng chuyển tiếp cho phép cài đặt một giao thức điều khiển MPLS trên một ATM switch. Tại sao MPLS cần giao thức báo hiệu, trong khi các Router IP cổ điển chỉ cần định tuyến IP? Một lý do quan trọng phải dùng giao thức báo hiệu MPLS kết hợp với giao thức định tuyến xuất phát từ sự cần thiết phải thực hiện định tuyến ràng buộc của đường chuyển mạch nhãn MPLS.
2.5

Hoạt động chuyển tiếp MPLS.

2.5.1 Hoạt động trong mặt phẳng chuyển tiếp.

FEC là một tập con các gói căn cứ theo một số thông tin trong Header IP được dùng bởi FIB. Một FEC được dùng thường dựa theo luật “Longest Prefix Match” trên địa chỉ địch. Ví dụ: các địa chỉ IP so trùng 16 bit đầu có dạng “a.b.*.*” (trong đó * biểu thị cho giá trị hợp lệ bất kì) được biễu diễn là “a.b/16” cho FEC đầu tiên trong bảng FIB. FEC còn có thể căn cứ bổ sung theo các trường khác nhau trong Header IP như ToS hay Diffserv. FIB sử dụng FEC để xác định ra giao tiếp đi đến hop kế cho các gói IP, cách thực hiện giống như các Router cổ điển.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 27-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

-

Hình 2-17: Hoạt động trong mặt phẳng chuyển tiếp.

Cho các ví dụ từng hoạt động LFIB ở hình 2-16. Phần ILM (Incoming Lable Map) của LFIB thao tác trên một gói có nhãn và ánh xạ một nhãn vào (Incoming Lable) tới một tập các entry NHLFE. ILM được thể hiện trong hình bởi các cột INIF và IN-LBL, nhưng cũng có thể là một bảng riêng rẽ cho một giao tiếp, FTN ( FEC-to-NHLFE) của FIB ánh xạ một FEC tới một tập hợp gồm một hoặc nhiều NHLFE. Như ví dụ trong hình, nhãn A được gán (push) lên các gói IP thuộc FEC”d.e/16”. Lưu ý là ILM hoặc FTN có thể ánh xạ tới nhiều NHLFE, chẳng hạn chế để dùng trong cân bằng tải.
2.5.2 Gỡ nhãn ở Hop áp cuối PHP (Penultimate Hop Popping)

Một tối ưu hóa quan trọng mà MPLS hỗ trợ là tránh việc tra cứu nhãn (Lable Lookup) phải xử lý ở Egress-LER trong trường hợp một gói đi trên một LSR mà yêu cầu tra cứu IP (IP lookup) tiếp ngay sau đó. Ơû trong hình 23, một gói tin đến có nhãn A được gỡ nhãn (Pop) và chuyển sang FIB để tra cứu tiếp trên Header IP. Để tránh việc xử lý phát sinh thêm này, MPLS định nghĩa một tiến trình gọi là gỡ nhãn ở Hop áp cuối PHP (Penultimate Hop Popping), trong đó Router áp cuối trên GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 28SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

LSP sẽ gỡ nhãn thay vì Egress-LER phải làm việc đó. Nhờ vậy cắt giảm được việc xử lý ở Router cuối cùng trên LSP.
2.5.3 Ví dụ hoạt động chuyển tiếp gói.

Trong ví dụ này thể hiện đường đi và hoạt động chuyển tiếp được thực hiện ở mỗi nút cho 2 LSP là LSP-1 và LSP-2. LSP-1 bắt đầu từ LER E1, tại đó có một gói IP đến với địa chỉ đích là “a.b.c.d” LER E1 kiểm tra bảng FIB của nó và xác định rằng gói này thuộc về FEC “ a.b.c/24”, nó gán nhãn A lên gói và xuất ra trên giao tiếp số 2. Tiếp theo, LSR S1 thấy có gói gắn nhãn A đến giao tiếp số 1, LFIB của nó chỉ thị rằng gói sẽ xuất ra trên giao tiếp số 4 và nhãn sẽ được thay thế bằng nhãn D. Gói có nhãn đi ra trên giao tiếp số 4 trên LSR S1 nối đến giao tiếp số 1 trên LSR S4.

LER E1 LSR S1 LSR S3

LER E3

LSR S2 LER E2

LSR S4 LER E4

-

Hình 2-18: chuyển tiếp gói trong MPLS.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 29-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Vì LSR S4 là Hop áp cuối của LSP-1 nên thao tác được chỉ thị trong LFIB của nó là gỡ nhãn (pop) và gởi gói đi ra trên giao tiếp số 4. Cuối cùng, ở đích là LER E4, entry FIB thao tác trên FEC”a.b.c/24” và chuyển phát gói đến hop kế trên giao tiếp ra số 3. Đối với ví dụ ở LSP-2, các entry trong FIB và LFIB cũng được thể hiện tương tự như đã trình bày đối với LSP-1.
2.6

Ưu điểm và ứng dụng của MPLS.

2.6.1 Ưu điểm của MPLS.
Tích hợp các chức năng định tuyến, đánh địa chỉ, điều khiển, v.v… để tránh mức độ phức tạp của NHRP, MPOA và các công nghệ khác trong IPOA truyền thống. Có thể giải quyết vấn đề độ phức tạp và nâng cao khả năng mở rộng đáng kể. Tỉ lệ giữa chất lượng và giá thành cao. Nâng cao chất lượng. Có thể thực hiện rất nhiều chức năng định tuyến mà các công nghệ trước đây không có khả năng, như định tuyến hiện, điều khiển lặp, v.v… Khi định tuyến thay đổi dẫn đến khóa một đường nào đó, MPLS có thể dễ dàng chuyển mạch luồng dữ liệu sang một đường mới. Điều này không thể thực hiện được trong IPOA truyền thống. Sự kết hợp giữa IP và ATM cho phép tận dụng tối đa thiết bị, tăng hiệu quả đầu tư. Sự phân cách giữa các đơn vị điều khiển với các đơn vị chuyển mạch cho phép MPLS hỗ trợ đồng thời MPLS và B-ISDN truyền thống. Và để thêm các chức năng mạng sau khi triển khai mạng MPLS, chỉ đòi hỏi thay đổi phần mềm đơn vị điều khiển. 2.6.2 Nhược điểm của MPLS. Hỗ trợ đa giao thức sẽ dẫn đến các vấn đề phức tạp trong kết nối. Khó thực hiện hỗ trợ QoS xuyên suốt trước khi thiết bị đầu cuối người sử dụng thích hợp xuất hiện trên thị trường.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 30-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp -

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Việc hợp nhất các kênh ảo đang còn tiếp tục nghiên cứu. Giải quyết việc chèn tế bào sẽ chiếm nhiều tài nguyên bộ đệm hơn. Điều này chắc chắn sẽ dẫn đến phải đầu tư vào công việc nâng cấp phần cứng cho các thiết bị ATM hiện tại.

2.6.3 Ứng dụng của MPLS.
2.6.1.1 Kỹ thuật lưu lượng.

Ưu điểm lớn nhất của MPLS là ở khả năng thực hiện kỹ thuật lưu lượng (TE: traffic Engineering), nó đảm bảo lưu lượng được định tuyến đi qua một mạng theo một cách thức tin cậy và đảm bảo hiệu quả nhất. Kỹ thuật lưu lượng cho phép các ISP định tuyến lưu lượng theo cách họ có thể cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng ở khía cạnh thông lượng và độ trễ. MPLS-TE cho phép lưu lượng được phân bố hợp lý qua tồn bộ hạ tầng mạng, tối ưu hóa hiệu suất sử dụng mạng.
2.6.1.2 Định tuyến QoS từ nguồn.

Định tuyến Qos từ nguồn là một cơ chế trong đó các LSR được xác định trước ở nút nguồn (LSR lối vào) dựa vào một số thông tin về độ khả dụng tài nguyên trong mạng cũng như yêu cầu Qos của lưu lượng. Nói cách khác, nó là một giao thức định tuyến có mở rộng chỉ tiêu chọn đường để bao gồm các tham số như băng thông khả dụng, việc sử dụng link và đường dẫn end-to-end, độ chiếm dụng tài nguyên của nút, độ trễ và biến động trễ.
2.6.1.3 Mạng riêng ảo VPN.

VPN là cho phép khách hàng thiết lập mạng riêng giống như thuê kênh riêng nhưng với chi phí thấp hơn bằng cách sử dụng hạ tầng mạng công cộng dùng chung. Kiến trúc MPLS đáp ứng tất cả các yêu cầu cần thiết để hỗ trợ VPN bằng cách thiết lập các đường hầm LSP sử dụng định tuyến tường minh. Do đó, MPLS sử dụng các đường hầm LSP cho phép nhà khai thác cung cấp dịch vụ VPN theo cách tích hợp nhãn trên cùng hạ tầng mà họ cung cấp dịch vụ Internet. Hơn nữa, cơ chế xếp chồng nhãn cho phép cấu hình nhiều VPN lồng nhau trên hạ tầng mạng. Đây cũng là đối GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 31SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp theo.

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

tượng nghiên cứu chính của đề tài này và sẽ được trình bày kỹ ở các chương tiếp

CHƯƠNG 3: CÁC CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA MPLS

3.1 Chế độ khung (Frame Mode).

Chế độ hoạt động này xuất hiện khi sử dụng MPLS trong môi trường các thiết bị định tuyến thuần điều khiển các gói tin IP điểm-điểm. Các gói tin gán nhãn được chuyển tiếp trên cơ sở khung lớp 2. Trong một miền MPLS, chuyển mạch nhãn (Label Switching) thực hiện việc phân tích khung Header và sau đó thực hiện việc gán nhãn (Push), bóc nhãn (Pop), trao đổi nhãn (Swapping) tùy thuộc vào vị trí của LSRs trong mạng.
3.1.1 Phân bổ và phân phối nhãn trong chế độ khung.

Như hình 3-1, cho ta thấy cách thức phân bổ và phân phối nhãn trong chế độ khung MPLS. Như trong hình mô tả hai Edge LSR2 (R1 và R4) kết nối với LSRs GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 32SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

(R2 và R3).Sau khi IGP hội tụ và LDP Neighbor được thiết lập, LSR gán nhãn cục bộ (Label Local) cho 172.16.10.0/24 và quảng bá nhãn này. Vì thế cấu trúc điều khiển và dữ liệu cụ thể là: FIB, LFIB và LIB.

Network 172.16.10.0/24

R1 Edge LSR

R2 LSR

R3 LSR

R4 Edge LSR

-

Hình 3-1: Quá trình gán và phân phối nhãn của chế độ khung MPLS. Như Hình 3-1, Edge LSR R1 gán một Imp-Null tại Local Label và quảng bá

cùng Upstream tới LSR R2. LSRs R2 và R3 gán theo thứ tự nhãn L2, L3 vào Label Local cho mạng đích 172.16.10.0 và quảng bá nó (Upstream).
3.1.2 Chuyển tiếp các gói có nhãn trong chế độ khung.

Gói dữ liệu được chuyển tiếp tới địa chỉ đích 172.16.10.0 qua miền MPLS được miêu tả qua Hình 3-2. Edge LSR R4 áp đặt nhãn L3 vào Next Hop Lable (được học từ Downstream LSR) và chuyển tiếp nhãn này tới Downstream LSR R3. R3 thực hiện hốn đổi nhãn đi vào là L3 sang nhãn đi ra là L2. Trên R2, nhãn đi vào L2 được ánh xạ (Maps) sang nhãn Imp-Null. Sau đó R2 xóa bỏ nhãn L2 và chuyển tiếp gói IP tới Edge R1.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 33-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

R1 E dge LS R

R2 LSR

R3 LS R

R4 Edge L SR

-

Hình 3-2: Chuyển tiếp trong chế độ khung MPLS.

Phát hiện và ngăn ngừa chuyển tiếp vòng đối với MPLS ở chế độ hoạt động khung.
Như chúng ta đã biết, các nhãn được gán cho các FEC khi MPLS hoạt động ở chế độ khung. Đối với chế độ hoạt động này, các nhãn được gán cho FEC có trong bảng định tuyến của LSR. Với việc gán nhãn này, ta có thể thiết lập được các tuyến chuyển mạch nhãn LSP trong mạng MPLS. Việc gán nhãn này cũng là cơ sở để LSR phát hiện và ngăn ngừa định tuyến vòng.

Phát hiện chuyển tiếp vòng dữ liệu.
Trong mạng IP thuần, chuyển tiếp vòng có thể được phát hiện dựa vào việc kiểm tra trường TTL (Time To Live) trong các gói IP đến. Tại mỗi bộ định tuyến giá trị của trường TTL này sẽ giảm đi một đơn vị và nếu giá trị trường này bằng 0 thì gói tin đó sẽ không được chuyển tiếp nữa và chuyển tiếp vòng sẽ dừng lại. Hình sau đây sẽ minh họa cho cơ chế sử dụng trường TTL trong việc phát hiện chuyển tiếp vòng.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 34-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
1 Goù IP: ñ i tin ích 17 6.10.0 4. TTL = 2.1 /2 4

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng
2 Goù IP: ñ i tin ích 1 72.16.10.0/2 TTL = 4. 3

LSR 1

LSR 2 172.16.10.0/24. TTL =2
3 Goù inIP: ñ it ích 1 2.16 .0/24. TTL = 7 .10 1 4 Goù inIP: ñ it ích 1 2.16 .0/24. TTL = 7 .10 0 5

Goù inIP: ñ it ích

LSR 3

-

Hình 3-3: Phát hiện chuyển tiếp vòng dựa trên trường TTL trong mạng IP Như chúng ta nhận thấy trên hình, một vòng được hình thành giữa hai bộ

định tuyến nằm ở LSR 2 và LSR 3. Vì trước khi chuyển tiếp gói tin, mỗi bộ định tuyến sẽ giảm trường TTL đi một đơn vị, và cuối cùng việc chuyển tiếp vòng cũng được bộ định tuyến ở LSR 3 phát hiện vì tới đây gói tin có giá trị trường TTL bằng 0. Cơ chế tương tự cũng được sử dụng trong việc truyền dữ liệu khi MPLS hoạt động ở chế độ khung, trong đó mỗi LSR khi chuyển tiếp một khung MPLS dọc theo một LSR sẽ làm giảm giá trị trường TTL trong mào đầu MPLS đi một đơn vị và sẽ dừng việc chuyển tiếp vòng khi giá trị trường TTL của khung tin bằng 0.

Ngăn ngừa chuyển tiếp vòng dữ liệu điều khiển.
Việc phát hiện chuyển tiếp vòng là một chức năng rất quan trọng. Tuy nhiên, các LSR phải có khả năng ngăn ngừa hiện tượng chuyển tiếp vòng trước khi nó xảy ra. Chức năng ngăn ngừa chuyển tiếp vòng được thực hiện đối với dữ liệu điều khiển vì các LSP được tạo ra dựa trên các thông tin này. Trong mạng IP thuần, việc ngăn ngừa chuyển tiếp vòng là nhiệm vụ của giao thức định tuyến nội bộ (IRP). Khi MPLS hoạt động ở chế độ khung, các LSR sử dụng chung một giao thức định tuyến để xây dựng bảng định tuyến vì vậy thông tin sử dụng để thiết lập các LSP trong mạng MPLS cũng tương tự như mạng IP chuẩn. Do đó, đối với MPLS hoạt động ở chế độ khung, cơ chế sử dụng giao thức định GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 35SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

tuyến để đảm bảo nội dung bảng định tuyến của LSR không xảy ra chuyển tiếp vòng giống như cơ chế sử dụng trong mạng IP thuần.
3.2 Chế độ hoạt động tế bào MPLS (Cell Mode MPLS).

Khi xem xét triển khai MPLS qua ATM cần phải giải quyết một số trở ngại sau : Hiện tại không tồn tại một cơ chế nào cho việc trao đổi trực tiếp các gói IP giữa 2 nút MPLS cận kề qua giao diện ATM. Tất cả các số liệu trao đổi qua giao diện ATM phải được thực hiện qua kênh ảo ATM. Các tổng đài ATM không thể thực hiện việc kiểm tra nhãn hay địa chỉ lớp 3. Khả năng duy nhất của tổng đài ATM đó là chuyển đổi VC đầu vào sang VC đầu ra của giao diện ra. Như vậy cần thiết phải xây dựng một số cơ chế để đảm bảo thực thi MPLS qua ATM như sau : Các gói IP trong mảng điều khiển không thể trao đổi trực tiếp qua giao diện ATM. Một kênh ảo VC phải được thiết lập giữa 2 nút MPLS cận kề để trao đổi gói thông tin điều khiển. Nhãn trên cùng trong ngăn xếp nhãn phải được sử dụng cho các giá trị VPI/VCI. Các thủ tục gán và phân phối nhãn phải được sửa đổi để đảm bảo các tổng đài ATM không phải kiểm tra địa chỉ lớp 3. Sau đây ta sẽ xem xét một số thuật ngữ :

Giao diện ATM điều khiển chuyển mạch nhãn (LC-ATM):Là giao diện ATM trong tổng đài hoặc trong router mà giá trị VPI/VCI được gán bằng thủ tục điều khiển MPLS (LDP).

ATM-LSR:Là tổng đài ATM sử dụng giao thức MPLS trong mảng điều khiển và thực hiện việc chuyển tiếp MPLS giữa các giao diện LC-ATM trong mảng số liệu bằng chuyển mạch tế bào ATM truyền thống.

LSR dựa trên khung:Là LSR chuyển tiếp tồn bộ các khung giữa các giao diện của nó. Router truyền thống là một ví dụ cụ thể của LSR loại này.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 36-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Miền ATM-LSR:Là tập hợp các ATM-LSR kết nối với nhau qua các giao diện LS-ATM.

ATM-LSR biên:Là LSR dựa trên khung có ít nhất một giao diện LCATM.

Phân bổ và phân phối nhãn trong miền ATM-LSR.
Việc phân bổ và phân phối nhãn trong chế độ hoạt động này có thể sử dụng cơ chế giống như trong chế độ hoạt động khung. Tuy nhiên nếu triển khai như vậy sẽ dẫn đến một loạt các hạn chế bởi mỗi nhãn được gán qua giao diện LC-ATM tương ứng với một ATM VC. Vì số lượng kênh VC qua giao diện ATM là hạn chế nên cần giới hạn số lượng VC phân bổ qua LC-ATM ở mức thấp nhất. Để đảm bảo được điều đó, các LSR phía sau sẽ đảm nhận trách nhiệm yêu cầu phân bổ và phân phối nhãn qua giao diện LC-ATM. LSR phía sau cần nhãn để gửi gói đến nút tiếp theo phải yêu cầu nhãn từ LSR phía trước nó. Thông thường các nhãn được yêu cầu dựa trên nội dung bảng định tuyến mà không dựa vào luồng dữ liệu, điều đó đòi hỏi nhãn cho mỗi đích trong phạm vi của nút kế tiếp qua giao diện LC-ATM. LSR phía trước có thể đơn giản phân bổ nhãn và trả lời yêu cầu cho LSR phía sau với bản tin trả lời tương ứng. Trong một số trường hợp, LSR phía trước có thể phải có khả năng kiểm tra địa chỉ lớp 3 (nếu nó không còn nhãn phía trước yêu cầu cho đích). Đối với tổng đài ATM, yêu cầu như vậy sẽ không được trả lời bởi chỉ khi nào nó có nhãn được phân bổ cho đích phía trước thì nó mới trả lời yêu cầu. Nếu ATM-LSR không có nhãn phía trước đáp ứng yêu cầu của LSR phia sau thì nó sẽ yêu cầu nhãn từ LSR phía trước nó và chỉ trả lời khi đã nhận được nhãn từ LSR phía trước nó.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 37-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

172.16.10.0/24
R1 Edge ATM LSR A1 A TM LSR A2 ATM LSR R2 Edge ATM LSR

-

Hình 3-4: Phân bổ và phân phối nhãn trong miền ATM-LSR.

Chuyển tiếp các gói có nhãn qua miền ATM-LSR.
Việc chuyển tiếp các gói nhãn qua miền ATM-LSR được thực hiện trực tiếp qua các bước sau: ATM-LSR biên lối vào nhận gói có nhãn hoặc không nhãn, thực hiện việc kiểm tra cơ sở dữ liệu chuyển tiếp FIB hay cơ sở dữ liệu chuyển tiếp nhãn LFIB và tìm ra giá trị VPI/VCI đầu ra để sử dụng như nhãn lối ra. Các gói có nhãn được phân chia thành các tế bào ATM và gửi đến ATM-LSR tiếp theo. Giá trị VPI/VCI được gắn vào mào đầu của từng tế bào. Các nút ATM-LSR chuyển mạch tế bào theo giá trị VPI/VCI trong mào đầu của tế bào theo cơ chế chuyển mạch ATM truyền thống. Cơ chế phân bổ và phân phối nhãn phải bảo đảm việc chuyển đổi giá trị VPI/VCI nội vùng và ngoại vùng là chính xác. ATM-LSR biên lối ra tái tạo lại các gói có nhãn từ các tế bào, thực hiện việc kiểm tra nhãn và chuyển tiếp tế bào đến LSR tiếp theo. Việc kiểm tra nhãn dựa trên giá trị VPI/VCI của tế bào đến mà không dựa vào nhãn trên đỉnh của ngăn xếp trong mào đầu nhãn MPLS do ATM-LSR giữa các biên của miền ATM-LSR chỉ thay đổi giá trị VPI/VCI mà không thay đổi nhãn bên trong các tế bào ATM. Lưu ý rằng

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 38-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

nhãn đỉnh của ngăn xếp được lập giá trị bằng 0 bởi ATM-LSR biên lối vào trước khi gói có nhãn được phân chia thành các tế bào.

172.16.10.0/24 R1 Ed ge A TM LS R A1 A TM LS R A2 A TM L SR R2 Edge A TM LS R

Hình 3-5: Chuyển tiếp các gói có nhãn qua miền ATM-LSR. Hợp nhất VC Vấn đề hợp nhất VC (gán cùng VC cho các gói đến cùng đích) là một vấn đề quan trọng cần giải quyết đối với các tổng đài ATM trong mạng MPLS. Để tối ưu hóa quá trình gán nhãn ATM-LSR có thể sử dụng lại nhãn cho các gói đến cùng đích. Tuy nhiên một vấn đề cần giải quyết là khi các gói đó xuất phát từ các nguồn khác nhau (các LSR khác nhau) nếu sử dụng chung một giá trị VC cho đích thì sẽ không có khả năng phân biệt gói nào thuộc luồng nào và LSR phía trước không có khả năng tái tạo đúng các gói từ các tế bào. Vấn đề này được gọi là xen kẽ tế bào. Để tránh trường hợp này, ATM-LSR phải yêu cầu LSR phía trước nó nhãn mới mỗi khi LSR phía sau nó đòi hỏi nhãn đến bất cứ đích nào ngay cả trong trường hợp nó đã có nhãn phân bổ cho đích đó. Một số tổng đài ATM với thay đổi nhỏ trong phần cứng có thể đảm bảo được rằng 2 luồng tế bào chiếm cùng một VC không bao giờ xen kẽ nhau. Các tổng đải này sẽ tạm lưu các tế bào trong bộ đệm cho đến khi nhận được tế bào có bit kết thúc khung trong mào đầu tế bào ATM. Sau đó tồn bộ các tế bào này được truyền ra kênh VC. Như vậy bộ đệm trong các tổng đài này phải tăng thêm và một vấn đề mới xuất hiện đó là độ trễ qua tổng đài tăng lên. Quá trình gửi kế tiếp các tế bào ra kênh VC này được gọi là quá trình hợp nhất kênh ảo VC. Chức năng hợp nhất kênh ảo VC này giảm tối đa số lượng nhãn phân bổ trong miền ATM-LSR. GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 39SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Phát hiện và ngăn ngừa chuyển tiếp vòng đối với MPLS ở chế độ hoạt động tế bào.
Khi triển khai MPLS qua các tổng đài ATM và các bộ định tuyến sử dụng giao diện LC-ATM, cơ chế sử dụng để phát hiện và ngăn ngừa chuyển tiếp vòng được sử dụng sẽ khác với trong môi trường MPLS hoạt động ở chế độ khung. Lúc này sẽ không còn tồn tại khái niệm TTL trong phần mào đầu của tế bào ATM, thay vào đó người ta sử dụng việc cấp phát và phân phối nhãn. Vì vậy, phải có một cơ chế mới để phát hiện và ngăn ngừa chuyển tiếp vòng khi MPLS hoạt động trong môi trường ATM. Để hiểu rõ về việc phát hiện và ngăn ngừa chuyển tiếp vòng được thực hiện như thế nào trong môi trường ATM, chúng ta hãy xem xét quá trình trao đổi thông tin điều khiển và dữ liệu thông thường của MPLS để nhận ra sự khác biệt của nó so với chế độ hoạt động khung.

Phát hiện ,ngăn ngừa chuyển tiếp vòng thông tin điều khiển.
Như đã được trình bày trước đây, MPLS hoạt động ở chế độ tế bào khi nó được triển khai dựa trên giao diện LC-ATM và các tổng đài ATM. Khi đó thông tin điều khiển sẽ được trao đổi dựa trên thủ tục phân phối nhãn theo nhu cầu trên luồng tín hiệu hướng về với thứ tự các nhãn được cấp phát theo ngầm định. Điều đó có nghĩa là việc cấp phát và phân phối nhãn được thực hiện dựa trên yêu cầu chứ không phải dựa trên FEC hiện thời trong bảng định tuyến của ATM-LSR. Chúng ta cũng biết rằng việc cấp phát nhãn của ATM-LSR diễn ra hồn tồn độc lập, có nghĩa là việc ATM-LSR cấp phát nhãn cho FEC không phụ thuộc vào việc nó đã nhận được nhãn chuyển đổi trên luồng về từ ATM-LSR đầu kia hay chưa. Ở đây cũng có thể sử dụng bản tin yêu cầu nhãn gửi trên luồng hường về để yêu cầu một nhãn chuyển đổi cho một FEC Điểm khác biệt cơ bản giữa hai phương pháp đó là : khi sử dụng chế độ điều khiển độc lập, LSR sẽ trả lời một nhãn chuyển đổi ngay lập tức cho phía gửi bản tin yêu cầu nhãn; trong khi đó nếu sử dụng chế độ điều khiển theo trình tự thì ATMLSR chờ nhận được một nhãn chuyển đổi trên luồng về sau đó mới cấp phát và gửi nhãn chuyển đổi của nó cho phía gửi đi bản tin yêu cầu nhãn.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 40-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Kết quả của hai phương pháp này là mặc dù ATM-LSR dựa trên giao thức định tuyến nội bộ (IRP) để xây dựng bảng định tuyến của nó, tuy nhiên nó còn phải dựa vào cơ chế trao đổi báo hiệu để tạo một LSP ứng với một FEC cụ thể.
-

Hình vẽ sau sẽ minh họa cho cơ chế cấp phát và phân phối nhãn trong trường hợp điều khiển trình tự.
1 Yeâ caà nhaõ cho maï g u u n n 172.16.10.0/24 2 Yeâ caà nhaõ cho maï g u u n n 172 .10 .16 .0/24

ATM -LSR 1
LSR 1 caá phaùnhaõ cuû noù FEC p t n a cho 172.16.10.0/24 khi nhaä ñöôï chuyeå n c n ñoånhaõ töø i n LSR 2

ATM -LSR 2

3 Gaù nhaõ240 cho maï g n n /2 n 172.16.10.0/24

ATM -LSR 3

4 LSR 2 caá phaùnhaõ cuû noù FEC p t n a cho 172 .16.10.0/24 khi nhaä ñöôï chuyeå n c n ñoånhaõ töø i n LSR 1. Gaù nhaõ 240 cho n n /9 m ng172.16.10.0/24 aï

-

Hình 3-6: Nhu cầu trên luồng hướng về và chế độ điều khiển trình tự. Như chúng ta nhận thấy trên hình vẽ, khi ATM-LSR 1 muốn thiết lập một

LSP tới FEC có địa chỉ 172.16.10.0/24, nó sẽ kiểm tra trong bảng định tuyến của nó để tìm ra nút tiếp theo cho FEC. Sau khi xác định được nút tiếp theo, căn cứ vào thông tin về LDP/TDP nó sẽ tìm ra được LDP/TDP mà nút tiếp theo nằm trên nó. Sau đó, ATM-LSR 1 gửi bản tin yêu cầu nhãn tới nút tiếp theo cho ATM-LSR 2. Bản tin yêu cầu nhãn này được truyền trong mạng MPLS từ nút này tới nút khác, cuối cùng tới ATM-LSR 3 là cổng ra của FEC có địa chỉ 172.16.10.0/24. ATM-LSR 3 gửi một bản tin chuyển đổi nhãn để đáp ứng lại bản tin yêu cầu nhãn và bản tin này sẽ được truyền ngược trở lại trên LSP cho đến khi nó tới ATMLSR 1. Khi quá trình này kết thúc, LSP đã sẵn sàng để truyền dữ liệu. Phương pháp này hoạt động rất có hiệu quả trừ khi các bản tin yêu cầu nhãn hoặc các bản tin chuyển đổi nhãn được chuyển tiếp giữa các ATM-LSR dựa trên các thông tin định tuyến không chính xác. Tình trạng này xảy ra giống với trường hợp sử dụng TTL

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 41-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

được trình bày ở trên và tạo nên một chuyển tiếp vòng các thông tin điều khiển. Tất nhiên hiện tượng này phải được ngăn ngừa bằng cách sử dụng cơ chế bổ sung. Lưu ý rằng hiện tượng chuyển tiếp vòng thông tin điều khiển chỉ xảy ra khi sử dụng các ATM-LSR không có khả năng hợp nhất. Đó là vì một ATM-LSR sẽ trở thành ATM-LSR hợp nhất khi phải kết hợp ít nhất hai ATM-LSR trong một FEC và nó đặt cấu hình là hỗ trợ VC hợp nhất. Vì vậy, khi nhận được bản tin yêu cầu nhãn đầu tiên từ một FEC và chỉ một trong các điều kiện trước đó thỏa mãn thì không có bản tin yêu cầu nhãn nào tiếp theo được được gửi đi, không phụ thuộc vào việc đã nhận được bản tin chuyển đổi nhãn là đáp ứng của bản tin yêu cầu hay chưa. Cơ chế bổ sung hoạt động dựa trên việc sử dụng bộ đệm nút mạng TLV, trong đó có chứa số lượng các ATM-LSR mà các bản tin yêu cầu nhãn và chuyển đổi nhãn dã đi qua. Khi ATM-LSR nhận được một bản tin yêu cầu nhãn và nếu như nó không phải là ATM-LSR cổng ra của FEC hoặc nó không có nhãn của FEC thì ATM-LSR sẽ khởi tạo một bản tin yêu cầu nhãn và gửi nó tới nút ATM-LSR tiếp theo. Nút ATM-LSR tiếp theo này được xác định dựa vào bảng định tuyến. Nếu như bản tin yêu cầu nhãn khởi đầu có chứa bộ đếm nút mạng TLV, thì khi ATM-LSR truyền đi bản tin yêu cầu nhãn của nó cũng sẽ chứa trường này nhưng bộ đếm nút mạng đã được tăng lên 1 đơn vị. Nó ngược so với việc sử dụng TTL trong đó mỗi khi qua một nút mạng TTL lại giảm đi một đơn vị. Khi ATMLSR nhận được một bản tin chuyển đổi nhãn, nếu như bản tin này có chứa bộ đến nút mạng TLV thì bộ đếm này cũng được tăng lên một đơn vị khi bản tin chuyển đổi nhãn được gửi tới nút tiếp theo. Khi một ATM-LSR phát hiện thấy bộ đếm nút mạng đã đạt đến giá trị lớn nhất cho phép (là 254 đối với các thiết bị của Cisco), thì nó coi như bản tin đó đã được chuyển tiếp vòng. Khi đó nó sẽ gửi đi bản tin “thông báo phát hiện chuyển tiếp vòng” ngược trở lại phía gửi bản tin yêu cầu nhãn hoặc bản tin chuyển đổi nhãn. Cơ chế này cho phép phát hiện và ngăn ngừa chuyển tiếp vòng. Quá trình này được minh họa trên hình II.6 - 3.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 42-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng
2 Yeâ caà nhaõ cho maï g u u n n 172 .16.10.0/24 TLV= . 2

1 Yeâ caà nhaõ cho maï g u u n n 172.16.10.0 /24. TLV= 1

3 Yeâ caà nhaõ cho maï g u u n n 172 .16.10.0/24 TLV= . 3 LSR 3 cho raèg nuùtieá theo cuû n t p a FEC 172 .10 .16 .0/24 laø LSR 2 do ñoù o neâ chuyeå tieá voøg taï n n p n

ATM -LSR 1

ATM -LSR 2

252 Yeâ caà nhaõ cho maï g u u n n 172 .10 .16 .0/24. TLV= 252 253 Yeâ caà nhaõ cho maï g u u n n 172 .10 .16 .0/24. TLV= 253

ATM -LSR 3

LSR2 phaùhieä chuyeå tieá voøg t n n p n khi TLV= 254, vì vaä noù i baû y göû n tin thoâg baù cho nguoà n o n 254

-

Hình 3-7: Cơ chế bộxử lý bộ đếm nút mạng TLV.

Một trong những hạn chế của việc sử dụng bộ đếm nút mạng trong việc phát hiện chuyển tiếp vòng đó là thời gian phát hiện chuyển tiếp vòng có thể lớn vì giá trị bộ đếm phải đạt giá trị 254 thì chuyển tiếp vòng mới bị phát hiện. Lưu ý: giá trị lớn nhất ngầm định của bộ đếm nút mạng đối với các thiết bị của Cisco là 254. Tuy nhiên chúng ta có thể giảm giá trị này xuống và do đó giảm thời gian cần thiết để phát hiện chuyển tiếp vòng đối với thông tin điều khiển. Với mục đích này trong tài liệu DRAFT-IETF-MPLS-LDP của tổ chức IETF người ta đã đưa ra khái niệm path-vector và cơ chế sử dụng các giá trị TLV khác nhau đối với từng path-vector để phát hiện chuyển tiếp vòng các bản tin đối với từng hướng cụ thể. Cơ chế này cũng giống như cách thức mà BGP-4 sử dụng để phát hiện chuyển tiếp vòng trong các AS-PATH, tuy nhiên đối với MPLS người ta sử dụng bộ nhận dạng LSR. Ở đâyATM-LSR sẽ chèn giá trị bộ nhận dạng LSR của nó vào danh sách các path-vector sau đó nó truyền đi bản tin có chứa danh sách này. Nếu như một ATM-LSR nhận được một bản tin có chứa bộ nhận dạng LSR của nó trong danh sách path-vector thì cũng có nghĩa là bản tin đó đã được chuyển tiếp vòng và một bản tin “thông báo phát hiện chuyển tiếp vòng” sẽ được gửi trở lại phía nguồn tạo ra bản tin đó. Hình 3-8 minh họa cho quá trình này.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 43-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng
Yeâ caà nhaõ cho maï g u u n n 172 .16.10.0/24 TLV= . 2

Yeâ caà nhaõ cho maï g u u n n 172.16.10.0 /24. TLV= 1

Yeâ caà nhaõ cho maï g u u n n 172 .16.10.0/24 TLV= . 3 LSR 3 cho raèg nuùtieá theo cuû n t p a FEC 172 .10 .16 .0/24 laø LSR 2 do ñoù o neâ chuyeå tieá voøg taï n n p n

ATM -LSR 1

ATM -LSR 2

Yeâ caà nhaõ cho maï g u u n n 172 .10 .16 .0/24. TLV= 252

ATM -LSR 3

Yeâ caà nhaõ cho maï g u u n n 172 .10 .16 .0/24. TLV= 253 LSR2 phaùhieä chuyeå tieá voøg t n n p n khi TLV= 254, vì vaä noù i baû y göû n tin thoâg baù cho nguoà n o n

-

Hình 3-8: Cơ chế ngăn ngừa chuyển tiếp vòng sử dụng path-vector TLV. Như chúng ta nhận thấy trên hình vẽ, bộ nhận dạng LSR của mỗi ATM-LSR

được chèn vào bản tin yêu cầu nhãn khi nó được chuyển tiếp giữa các nút trong mạng. Do có sai sót trong thông tin định tuyến mà ATM-LSR 2 chọn nút tiếp theo của FEC địa chỉ 172.16.10.0/24 là ATM-LSR 3, tuy nhiên ATM-LSR 3 lại chọn nút tiếp theo cho FEC địa chỉ 172.16.10.0/24 là ATM-LSR 2. Vì vậy ở đây xuất hiện chuyển tiếp vòng, ATM-LSR 2 có thể phát hiện ra hiện tượng chuyển tiếp vòng thông qua việc phát hiện ra giá trị bộ nhận dạng LSR của nó có trong bản tin yêu cầu nhãn.

Phát hiện chuyển tiếp vòng dữ liệu.
Chúng ta đã biết rằng phần mào đầu của tế bào ATM không có chứa TTL. Vì vậy cơ chế sử dụng để phát hiện chuyển tiếp vòng khi MPLS hoạt động ở chế độ khung sẽ không thể sử dụng được khi MPLS hoạt động ở chế độ tế bào. Trong phần trên đã trình bày cách thức ngăn ngừa chuyển tiếp vòng thông tin điều khiển bằng cách sử dụng bộ đếm nút mạng TLV trong bản tin yêu cầu/ chuyển đổi nhãn trao đổi giữa các ATM-LSR. Kết quả của quá trình này là mỗi ATM-LSR có các thông tin về số lượng nút cần thiết để bản tin tới được cổng ATM ra của LSP và thông tin này sẽ được sử dụng đối với các bản tin dữ liệu thông thường khi MPLS hoạt động ở chế độ tế bào. Hình II.6 - 5 thể hiện quá trình trao đổi thông tin về bộ đếm nút mạng giữa các ATM-LSR. GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 44SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
1 Yeâ caà nhaõ cho maï g u u n n 172.16.10.0/24

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng
2 Yeâ caà nhaõ cho maï g u u n n 172 .10.0/24 .16

ATM -LSR 1

4 Gaù nhaõ240/9 ,TLV= n n 2 cho maï g172 n .16.10 /24 .0

ATM -LSR 2

3 Gaù nhaõ240 ,TLV= n n /2 1 cho maï g172 n .16.10.0/24

ATM -LSR 3

-

Hình 3-9: Trao đổi giá trị bộ đếm nút mạng giữa các ATM-LSR.

Trong ví dụ này, ATM-LSR 1 có thể xác định được rằng để tới được cổng ra của LSP của FEC có địa chỉ 172.16.10.0/24 thì các gói tin phải đi qua 2 nút. Căn cứ vào thông tin này mà ATM-LSR 1 sẽ xử lý trường TTL của gói tin IP đến trước khi phân đoạn gói tin thành các tế bào ATM.

Trong ví dụ trên hình chúng ta nhận thấy khi gói tin IP có địa chỉ đích là 172.16.10.0/24 tới ATM-LSR 1, trong quá trình phân chia gói tin thành các tế bào ATM trường TTL của gói IP sẽ được giảm đi một lượng bằng số lượng nút gói tin cần qua để tới được điểm cuối của LSP. Khi ATM-LSR 3 tái khôi phục gói tin IP ban đầu, trường TTL có trong phần mào đầu IP sẽ chứa giá trị thể hiện số lượng nút mà gói tin đã đi qua. Có một vấn đề đặt ra khi sử dụng cơ chế này đó là trạng thái bất thường tạo ra khi ta sử dụng giám sát tuyến trong một phần của mạng ATM. Để ngăn ngừa chuyển tiếp vòng, trong thực tế người ta chỉ giảm giá thị trường TTL của gói tin MPLS/IP đi 1 đơn vị. Trong mạng MPLS do Cisco triển khai, tại các ATM-LSR biên sẽ chỉ giảm TTL đi 1 đơn vị trước khi phân đoạn khung tin thành các tế bào mà không quan tâm đến số lượng nút.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 45-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
1

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng
2 Nhaõ /2, Ñích n 240 172 .10 .16 .0/24. TTL2 Nhaõ /9,Ñích n 240 172 .10 .16 .0/24. TTL2

G oùIPñò chæ i : a ñích 172 .10 .16 .0/24. TTL4

A T M-L S R 1
LSR1 xaù ñò caã chuyeå2qua c nh n n nuù t ñeå i ñích .16 .0/24 Tröôøg tôù 172 .10 . n TTL giaû 2 khi phaâ ñoaï thaøh m ñi n n n goùtin A TM i

A T M-L S R 2

A T M-L S R 3
L SR3 khoâphuï laï goùtin i c i i vôùgiaù TL L chính xaù i trò c

-

Hình 3-10: Xử lý trường TTL của gói IP trước khi phân đoạn gói tin .

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 46-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

CHƯƠNG 4:ĐỊNH TUYẾN VÀ BÁO HIỆU TRONG MPLS

4.1

Định tuyến trong MPLS.
MPLS hỗ trợ hai kỹ thuật định tuyến: định tuyến từng chặng (hop-by-hop) và

định tuyến ràng buộc (constrain-based routing). Định tuyến từng chặng cho phép mỗi nút nhận dạng các FEC và chọn hop kế cho mỗi FEC một cách độc lập, giống như định tuyến trong mạng IP.
4.1.1 Định tuyến ràng buộc (Constrain-based routing).

Định tuyến ràng buộc là một phương tiện để thực hiện xử lý tự động hóa kỹ thuật lưu lượng, khắc phục được các hạn chế của định tuyến theo đích (destination based). Nó xác định các Router không chỉ dựa trên topology mạng (thuật tốn chọn đường ngắn nhất SPF) mà còn sử dụng các metric đặc thù như băng thông, trễ, cost và biến động trễ. Giải thuật chọn đường có khả năng tối ưu hóa theo một hoặc nhiều metric này, thông thường người ta dùng metric dựa trên số lượng Hop và băng thông. Để đường được chọn có số lượng hop nhỏ nhất nhưng phải đảm bảo băng thông khả dụng trên tất cả các chặng liên kết, quyết định cơ bản như sau: chọn đường ngắn nhất trong số tất cả các đường có băng thông khả dụng thõa mãn yêu cầu. Để minh họa hoạt động của định tuyến ràng buộc, xét cấu trúc mạng như hình 4-1. Giả sử rằng định tuyến ràng buộc sử dụng số Hop (Hop-count) và băng thông khả dụng là các Metric. Lưu lượng 600 Kbps được định tuyến trước tiên, và sau đó lưu lượng 500Kbps và 200 Kbps. Cả 3 loại lưu lượng này đều hướng đến cùng một Egress_router. Ta thấy rằng:

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 47-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
600 Kbps 500 Kbps 200 Kbps
1 MBps

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

R8 R3

R5

R2

R4

R1

R6

R7

Hình 4-1: Định tuyến ràng buộc.

Vì lưu lượng 600Kbps được định tuyến trước nên nó đi theo đường ngắn nhất là R8-R2-R3-R4-R5. Vì băng thông khả dụng là như nhau nên tất cả các chặng kênh (1Mbps), nên lưu lượng 600Kbps chiếm 60% băng thông.

Sau đó, vì băng thông khả dụng của đường ngắn nhất không đủ cho cả 2 lưu lượng 600 Kbps và 500Kbps, nên lưu lượng 500 Kbps được định tuyến đi theo đường mới qua R6 và R7 mặc dù nhiều hơn một Hop so với đường cũ.

Vơi lưu lượng 200Kbps tiếp theo, vì vẫn còn băng thông khả dụng trên đường ngắn nhất nên đường này được chọn để chuyển lưu lượng 200Kbps.

Định tuyến ràng buộc có 2 kiểu online và offline. Kiểu online cho phép các router tính đường cho các LSP bất kỳ lúc nào. Trong kiểu offline, một server tính đường cho các LSP theo định kỳ (chu kỳ có thể được chọn bởi nhà quản trị, thường là vài giờ hoặc vài ngày). Các LSP được báo hiệu thiết lập theo các đường đã được chọn.
4.1.2 Định tuyến tường minh (Explicit Routing).

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 48-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Định tuyến tường minh (Explicit Routing) là một tập con của định tuyến ràng buộc, trong đó sự ràng buộc là đối tượng tuyến tường minh ER (explicit router). Tuyến tường minh ER là một danh sách các “nút trừu tượng “(abstract node) mà một đường chuyển mạch nhãn ràng buộc CR-LSP phải đi qua. Nút trừu tượng có thể là một nút (địa chỉ IP) hoặc một nhóm nút (như IP prefix hoặc một AS). Nếu ER chỉ quy định một nhóm trong số các nút mà CR-LSP đi qua thì nó được gọi là tuyến tường minh thả lỏng (loose ER). Ngược lại, nếu ER quy định tồn bộ các nút trên CR-LSP thì được gọi là tuyến tường minh nghiêm ngặt (strict ER). CR-LSP được mã hóa như là một chuỗi các ER-Hop (chặng tường minh) chứa trong một cấu trúc Type-Length-Value ràng buộc (constraint-base router TVL). Mỗi nhóm ER-Hop có thể xác định một nhóm các nút. CR-LSP khi đó bao gồm tất cả các nhóm nút đã được xác định theo thứ tự xuất hiện trong cấu trúc TVL.
4.2

Các chế độ báo hiệu MPLS.

4.2.1 Chế độ phân phối nhãn.

MPLS cho phép hai chế độ hoạt động của các LSR để phân phối các ánh xạ nhãn, đó là phân phối không cần yêu cầu (Downstream Unsolicited) và phân phối theo yêu cầu (Downstream on Demand). Thuật ngữ Downstream ở đây ngụ ý rằng phía Downsteam sẽ thực hiện gán kết và thông báo gán kết đó cho phía Upstream.
4.2.1.1 Phân phối nhãn không theo yêu cầu (Downstream Unsolicited).

Downstream-LSR phân phối các gán kết nhãn đến Upstream-LSR mà không cần có yêu cầu thực hiện việc kết nhãn. Nếu Downstream-LSR chính là Hop kế đối với định tuyến IP cho một FEC cụ thể thì Upstream-LSR có thể sử dụng kiểu kết nhãn này để chuyển tiếp các gói trong FEC đó đến Downstream-LSR.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 49-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng
Phaâ phoágaù keánhan FEC n i n t õ

Ru Upstream -LSR

Rd Downstream -LSR

-

Hình 4-2: Phân phối nhãn không theo yêu cầu.

4.2.1.2 Phân phối nhãn theo yêu cầu ( Downstream on Demand).

Upstream-LSR phải yêu cầu rõ ràng một gán kết nhãn cho một FEC cụ thể thì Downstream-LSR mới phân phối. Trong phương thức này, Downstream-Router không nhất thiết phải là hop kế đối với định tuyến IP cho FEC đó, điều này rất quan trọng đối với các LSP định tuyến tường minh.

Yeâu caàn gaùn keát nhaõn FEC
1

Ru Upstream -LSR

Phaân phoái gaùn keát nhaõn FEC
2

Rd Downstream

-LSR

4.2.2 Chế độ duy trì nhãn.

Hình 4-3: Phân phối nhãn theo yêu cầu.

Một Upstream-LSR có thể nhận các gán kết nhãn cho cùng một FEC X từ nhiều Downstream-LSR. Có hai chế độ duy trì các gán kết nhãn nhận được là duy trì nhãn tự do (Liberal Label Retention) và duy trì nhãn bảo thủ (Conservative Label Retention).
4.2.2.1 Duy trì nhãn tự do (Liberal Label Retention).

Phía Upstream (LSR1) lưu giữ tất cả các gán kết nhãn nhận được, bất chấp việc Downstream-LSR có phải là hop kế đối với định tuyến IP hay không. Ưu điểm chính của duy trì nhãn tự do là có thể phản ứng nhanh với sự thay đổi định tuyến vì GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 50SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

các gán kết nhãn đã có sẵn. Nhược điểm là LSR phải duy trì nhiều gán kết nhãn không dùng và có thể gây ra loop định tuyến tạm thời khi thay đổi định tuyến.

CX áFE t Ke

õB han on vaø

LSR 5 Caù En tron LIB: c try g - Gaù keáFEC X vaø n aõ A n t o hn - Gaù keáFEC X vaø n aõ B n t o hn LSR 1
Ke t áF EC X

LSR 4

FEC X

LSR 3

vaø on ha n õA

LSR 2

-

Hình 4-4: Duy trì nhãn tự do.

4.2.2.2 Duy trì nhãn bảo thụ (Conservative label retention).

Upstream-LSR hủy tất cả các gán kết nhãn khác, chỉ giữ lại gán kết nhãn gửi từ Downstream-LSR đang là hop kế hiện hành. Chế độ này có ưu điểm là LSR chỉ cần duy trì số gán kết FEC nhãn ít hơn, nhưng đáp ứng chậm hơn khi thay đổi định tuyến vì gán kết nhãn mới phải được yêu cầu và phân phối lại. Đây là chế độ thích hợp cho các LSR chỉ hỗ trợ một số lượng nhãn hạn chế (như các chuyển mạch ATM).

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 51-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
CX áFE t Ke o vaø õB n nha

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

L S R5 Caù Entry trong L IB c : - Gaù keá FEC X vaø nhaõ A n t o n - Gaù keá FEC X vaø nhaõ B n t o n L S R1
Ke t áF EC X

L S R4

FEC X

L S R3

vaø on ha n õA

L S R2

4.2.3 Chế độ điều khiển LSP.

Hình 4-5: Duy trì nhãn bảo thủ.

Khi một FEC ứng với một Prefix địa chỉ được phân phối bởi định tuyến IP, việc thiết lập mối kết hợp giữa các gán kết nhãn tại một LSP có thể thực hiện theo hai cách sau đây.
4.2.3.1 Điều khiển độc lập (Independent Control).

Khi mỗi LSR nhận dạng ra một FEC thì nó quyết định gán kết ngay một nhãn cho FEC đó và công bố luôn gán kết đó cho các đối tác phân phối nhãn (Label Distribution Peers). Điều này tương tự định tuyến IP thông thường, ở đó mỗi router ra quyết định độc lập về nơi cần chuyển gói đi. Điều khiển độc lập có ưu điểm là thiết lập LSP nhanh vì việc kết nhãn diễn ra song song giữa nhiều cặp LSR và dòng lưu lượng có thể truyền mà không cần đợi cho tất cả các gán kết nhãn thiết lập xong.
2 2 2

Ingress LSR

1

LSR

1

LSR

1

Egress LSR

Label request Label Mapping

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 52-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
-

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng Hình 4-6: Điều khiển độc lập.

4.2.3.2 Điều khiển tuần tự (Odered Control).

Một Downstream-LSR thực hiện kết nhãn cho một FEC và thông báo gán kết đó, chỉ nếu nó là LSR lối ra hoặc nếu nó đã nhận được một gán kết nhãn cho FEC đó từ Router hướng Downstream của nó. Việc thiết lập LSP tuần tự bắt đầu ở LSR lối ra và diễn ra nối tiếp theo hướng ngược về LSR lối vào. Các LSP định tuyến tường minh bắt buộc phải sử dụng kiểu điều khiển tuần tự và quá trình phân phối nhãn theo chuỗi có thứ tự sẽ tạo ra thời gian trễ trước khi dòng lưu lượng đi trên LSP có thể bắt đầu. Tuy nhiên, điều khiển tuần tự cung cấp phương tiện tránh Loop và đạt được mức độ thu gom chắc chắn hơn.
6 5 4

Ingress LSR

1

LS R

2

LSR

3

Egress LSR

L b l re u st ae qe L el M p g ab ap in

-

Hình 4-7 : Điều khiển tuần tự.

4.2.4 Các giao thức phân phối nhãn MPLS.

Giao thức phân phối nhãn là một tập các thủ tục mà nhờ nó một LSR có thể lưu thông báo cho một LSR khác biết về các mối gán kết nhãn FEC mà nó đã tiến hành. Kiến trúc MPLS không chỉ định một giao thức phân phối nhãn duy nhất nào, do đó có thể có nhiều lựu chọn, mỗi giao thức có ưu điểm và nhược điểm riêng. Trong các phần tiếp theo giới thiệu một số giao thức phân phối nhãn được dùng phổ biến.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 53-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

- Hình 4-8: Một số giao thức phân phối nhãn.
4.3

Giao thức LDP (Label Distribution protocol).

LDP được chuẩn hóa trong RFC 3036, nó được thiết kế để thiết lập và duy trì các LSP định tuyến không ràng buộc (Unconstraint Routing). Vùng hoạt động của LDP có thể là giữa các LSR láng giềng (Neighbor) trực tiếp hoặc gián tiếp.
Tra ñ i töø oå xa
Trao ñoåcuï boä i c Tra ñoåcuï boä o i c

SLR 1

LDP

SLR 2

LDP

SLR 3

-

Hình 4-9: Vùng hoạt động LDP.

4.3.1 Hoạt động của LDP.

LDP có 4 chức năng chính là phát hiện LSR láng giềng (Neighbor Discovery), thiết lập và duy trì phiên, quảng bá nhãn (Label Advertisement) và thông báo ( Notification). Tương ứng với các chức năng trên, có 4 lớp thông điệp LDP sau đây:

Discovery: để trao đổi định lỳ bản tin Hello nhằm thông báo và kiểm tra một LSR kết nối gián tiếp hoặc trực tiếp.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 54-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Session: để thiết lập, thông lượng các thông số cho việc khởi tạo, duy trì và chấm dứt các phiên ngang hàng LDP. Nhóm này bao gồm bản tin Initialization, Request, Label Request abort.

Notification: để truyền đạt các thông tin trạng thái, lỗi hoặc cảnh báo.

Các thông điệp Discovery được trao đổi trên UDP. Các kiểu thông điệp còn lại đòi hỏi phân phát tin cậy nên dùng TCP. Trường hợp hai LSR có kết nối lớp 2 trực tiếp thì thủ tục phát hiện Neighbor trực tiếp như sau:

Một LSR định kỳ gửi đi bản tin Hello này trên cổng UDP. Đến một thời điểm nào đó LSR sẽ biết được tất cả các LSR khác mà nó có kết quả nối trực tiếp.

Khi LSR nhận biết được địa chỉ của LSR khác bằng cơ chế này thì nó sẽ thiết lập kết nối TCP đến LSR đó. Khi đó phiên LDP được thiết lập giữa 2 LSR.

Phiên LDP là phiên song hướng nên mỗi LSR ở hai đầu kết nối đều có thể yêu cầu và gửi liên kết nhãn.

SLR 1 UDP hello

SLR 2

Discovery
UDP hello TCP open

Session
Initialisation Label request

Advertlsement
Label Mapping

-

Hình 4-10: Trao đổi thông điêp LDP.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 55-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Trong trường hợp hai LSR không có kết nối lớp 2 trực tiếp (neighbor gián tiếp) thì LSR định kỳ gửi bản tin Hello đến cổng UDP đã biết tại địa chỉ IP xác định được khai báo khi thiết lập cấu hình. Đầu nhận bản tin này có thể trả lời lại bằng bản tin Hello khác và việc thiết lập các phiên LDP được thực hiện như trên.
4.3.2 Cấu trúc thông điệp LDP.

Trao đổi thông điệp LDP thực hiện bằng cách gởi các LDP-PDU (Protocol Data Unit) thông qua các phiên LDP trên kết nối TCP. Mỗi LDP-PDU có thể mang một hoặc nhiều thông điệp, và các thông điệp này không nhất thiết phải có liên quan với nhau.
4.3.2.1 LDP PDU.

Mỗi PDU của LDP bao gồm một Header LDP và theo sau là một hoặc nhiều thông điệp LDP. Phần header LDP có dạng sau:

-

Hình 4-11: Label Header.

PDU Length (2 octec): số nguyên chỉ chiều dài của PDU theo octec, không tính trường Version và PDU Length. LDP Identifier (6 octet): xác định không gian nhãn được cấp phát. 4 octec đầu là giá trị duy nhất tồn cục nhận dạng LSR, như địa chỉ IP (Router ID) được gán cho LSR. Hai octets sau xác định một không gian nhãn bean trong LSR. 2 octecs này được set về 0 cho không gian nhãn” per-platform”.
4.3.2.2 Định dạng thông điệp LDP.

Tất cả các thông điệp LDP có cùng format như sau:

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 56-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

-

Hình 4-12: Format thông điệp LDP.

Bit U: bit”Unknown”, luôn là 0 và đặc tả LDP không có kiểu bản tin Unknown. Bảng sau là các giá trị định nghĩa trường Message type.

-

Hình 4-13: Các loại bản tin LDP

Message length: chiều dài của các trường sau Message Length tính theo octet (gồm Message ID, các tham số bắt buộc và tùy chọn). Message ID: đôi khi được dùng để liên kết một số bản tin với các bản tin khác, ví dụ một bản tin đáp ứng sẽ có cùng Message ID với bản yêu cầu tương ứng. Các tham số bắt buộc và tùy chọn phụ thuộc vào các bản tin được gửi, chúng thường dùng kiểu mã hóa TLV (Type Length Value). Nói chung, mọi thứ xuất hiện GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 57SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

trong một thông điệp LDP có thể được mã hóa theo kiểu TLV, tuy nhiên đặc tả LDP không phải lúc nào cũng sử dụng lược đồ TLV.
4.3.3 Các bản tin LDP.

Bản tin Notification.

0 0

1 – 14 Notification (0x0001)

1

16 – 30 Message Length Message ID Status (TLV) Optional Parameters

3

-

Hình 4-14:Bản tin Notification.

LSR sử dụng bản tin Notification để báo cho các LSR cung cấp về các điều kiện bất thường hay có lỗi như :
• • • •

Nhận biết các bản tin bị khiếm khuyết, bị lỗi hay không xác định. Hồn thành đồng hồ keep-alive Việc ngắt (shutdown) bởi một nút mạng. Lỗi trong sự khởi đầu một phiên LDP.

Trong một vài trường hợp, LSR có thể kết thúc phiên LDP (đóng kết nối TCP). Cấu trúc của bản tin này được thể hiện như hình II.4-4 Số nhận dạng của bản tin (message ID) là duy nhất cho mỗi bản tin, nó sẽ được mã hóa trong tất cả các bản tin. Trạng thái TLV chỉ thị trạng thái của sự việc. Tham số không bắt buộc là các TLV này :

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 58-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
• • •

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Trạng thái mở rộng. PDU đáp ứng (returned). Bản tin đáp ứng (returned).

Khi một LSR nhận một bản tin Notification chứa đựng mã trạng thái chỉ thị lỗi không thể tránh khỏi (fatal error), nó sẽ kết thúc phiên LDP ngay lập tức bằng cách đóng kết nối phiên TCP và loại bỏ tất cả các trạng thái liên quan đến phiên, bao gồm cả việc kết nối nhãn FEC được nhận biết từ phiên làm việc.

Bản tin Hello.
0 0 1 – 14 Hello (0x0100) Message ID Common Hello Parameters (TLV) Optional Parameters 1 16 – 30 Message Length 3

-

Hình 4-15: Bản tin Hello

Bản tin Hello đươc sử dụng để trao đổi giữa 2 thực thể LDP ngang cấp trong suốt quá trình phát hiện LDP. Cấu trúc của bản tin này được thể hiện trên hình trên. Trường Common Hello Parameters : cần nhắc lại rằng các LSR lân cận sẽ trao đổi các bản tin Hello theo chu kỳ với nhau để chắc chắn rằng chúng đang hoạt động. Các TLV này chứa các tham số thông thường để quản lý chi tiết quá trình trao đổi bản tin Hello, nó xác định số bản tin Hello gửi và nhận và ghi nhận số lần bản tin Hello gửi và nhận trong một chu kỳ thời gian.
0 0 1 0 2 – 14 Common Hello Parameters (0x0400) Hold Time T R 15 16 17 – 30 Length Reserved 31

-

Hình 4-16: Trường Common Hello parameters TLV

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 59-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp cùng cấp.

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Một LSR sẽ duy trì một bản ghi (record) của bản tin Hello nhận từ các LSR

Trường Hello Hold Time xác định thời gian LSR gửi sẽ duy trì bản ghi các bản tin Hello từ LSR nhận mà không nhận thêm một bản tin Hello nào khác. Hai LSR sẽ trao đổi tham số hold time mà chúng sử dụng cho các bản tin Hello. Mỗi bên sẽ đề nghị một tham số Hold Time. Tham số Hold Time được sử dụng sẽ là tham số có giá trị nhỏ nhất.

Bit T (Targeted):
• •

Nếu bit có giá trị 1 thì bản tin Hello này gọi là bản tin Targeted Hello. Nếu bit có giá trị 0 thì bản tin Hello này gọi là bản tin Link Hello.

Bit R (Request Send Targeted Hello):

Nếu bit R có giá trị 1 thì phía nhận sẽ được yêu cầu gửi bản tin Targeted Hello về phía khởi đầu bản tin Hello.

Còn nếu nó có giá trị là 0 thì sẽ không có yêu cầu nào được đưa ra.

Trường Reserved : là trường dự trữ cho tương lai

Bản tin Initialization.
0 0 1 – 14 Initialization (0x0200) Message ID Common Session Parameters (TLV) Optional Parameters 1 16 – 30 Message Length 3

-

Hình 4-17:Bản tin Initialization

Các bản tin thuộc loại này được gửi khi bắt đầu một phiên LDP giữa 2 LSR để trao đổi các tham số, các tùy chọn cho phiên. Các tham số này bao gồm: GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 60SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
• • •

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Chế độ phân bổ nhãn. Các giá trị bộ định thời. Phạm vi các nhãn sử dụng trong kênh giữa 2 LSR đó.

Cả 2 LSR đều có thể gửi các bản tin Initialization và LSR nhận sẽ trả lời bằng KeepAlive nếu các tham số được chấp nhận. Nếu có một tham số nào đó không được chấp nhận thì LSR trả lời thông báo có lỗi và phiên kết thúc. Trường Common Session Parameters: Trường TLV này chứa giá trị từ LSR gửi để thông báo rằng phải thông báo tại mỗi phiên LDP. Các thông số này gồm:

Keep-alive time: xác định khoảng thời gian lớn nhất để nhận thành công các PDU từ các LSP cùng cấp trên kết nối phiên TCP. Đồng hồ keepalive sẽ được reset mỗi khi có một PDU.

• • • •

Loop detection: xác định các vòng là enabled hay disabled PATH vector limit: xác định độ dài lớn nhất của vector PATH. Maximum PDU length: xác định độ dài lớn nhất của một PDU LDP. Receiver LDP identifier: nhận dạng không gian nhãn của người nhận.

Bản tin KeepAlive.
0 0 1 – 14 KeepAlive (0x0201) Message ID Optional Parameters 1 16 – 30 Message Length 3

-

Hình 4-18: Bản tin KeepAlive.

Các bản tin KeepAlive được gửi định kỳ khi không có bản tin nào được gửi để đảm bảo cho mỗi thành phần LDP biết rằng thành phần LDP khác đang hoạt động tốt. Trong trường hợp không xuất hiện bản tin KeepAlive hay một số bản tin khác của LDP trong khoảng thời gian nhất định thì LSR sẽ xác định đối phương hoặc kết nối bị hỏng và phiên LDP bị dừng. GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 61SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Bản tin Address.
0 0 1 – 14 Address (0x0300) Message ID Address List (TLV) Optional Parameters 1 16 – 30 Message Length 3

-

Hình 4-19: Bản tin Address.

Bản tin Address được một LSR gửi đến LSR cùng cấp của nó để quảng bá về các địa chỉ giao diện. Một LSR nhận một bản tin Address sẽ sử dụng các địa chỉ để duy trì một cơ sở dữ liệu cho việc trao đổi giữa các bộ nhận dạng LDP ngang cấp và các địa chỉ của hop tiếp theo. Trường Address list là một danh sách các địa chỉ IP được phát bởi LSR gửi.Trong bản tin này không có một tham số tuỳ biến nào (optional parameters)

Bản tin Address Withdraw.
0 0 1 – 14 Address Withdraw (0x0301) Message ID Address List (TLV) Optional Parameters 1 16 – 30 Message Length 3

-

Hình 4-20: Bản tin Address Withdraw

Bản tin Address Withdraw xóa bản tin Address và gỡ bỏ các địa chỉ và các giao tiếp địa chỉ được phát trước đó. Trường Address List TLV chứa danh sách các địa chỉ được gỡ bỏ bởi LSR phía phát. Trong bản tin này cũng không có các tham số tuỳ biến

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 62-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Bản tin Label Mapping.
Các bản tin Label Mapping được sử dụng để quảng bá liên kết giữa FEC (Prefix địa chỉ) và nhãn. Bản tin Label Withdrawal thực hiện quá trình ngược lại: nó được sử dụng để xóa bỏ liên kết vừa thực hiện. Bản tin này được sử dụng khi có sự thay đổi trong bảng định tuyến (thay đổi Prefix địa chỉ) hay thay đổi trong cấu hình LSR làm tạm dừng việc chuyển nhãn các gói trong FEC đó.

0 0

1 – 14 Label Mapping (0x0400)

1

16 – 30 Message Length Message ID FEC TLV Label TLV Optional Parameters

3

-

Hình 4-21: Bản tin Label Mapping.

Trường FEC TLV: chứa nhóm chuyển tiếp tương đương mà nhóm này sẽ được gán cho một nhãn, nhãn này nằm trong trường Label TLV. Trường Label TLV: chứa nhãn được gán cho nhóm chuyển tiếp tương đương. Trường Optional TLV: gồm có số nhận dạng bản tin yêu cầu nhãn, tổng số hop và vector đường (path vector).

Bản tin Label Request.
0 0 1 – 14 Label Request (0x0401) Message ID FEC TLV Optional Parameters 1 16 – 30 Message Length 3

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 63-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

-

Hình 4-22: Bản tin Label Request.

LSR đưa ra bản tin này để yêu cầu một thực thể LDP ngang cấp cung cấp một nhãn cho nhóm chuyển tiếp tương đương FEC. Một LSR có thể gửi bản tin này khi :

LSR phát hiện một lớp chuyển tiếp tương đương mới thông qua bảng chuyển tiếp, hop kế tiếp là một thực thể LDP ngang cấp, và LSR không có sự ánh xạ (FEC-label) nào từ hop kế tiếp cho nhóm chuyển tiếp tương đương mới này.

Hop kế tiếp có sự thay đổi nhóm chuyển tiếp tương đương FEC mà nó lại không thông báo về sự thay đổi này cho LSR.

LSR nhận được một bản tin Label Request cho một nhóm chuyển tiếp tương đương từ một thực thể LDP đường lên ngang cấp.

Trường FEC TLV: xác định giá trị nhãn sẽ được yêu cầu. Trường optional TLV: gồm có tổng số hop và vector đường (PATH vector).

Bản tin Label Withdraw.
0 0 1 – 14 Label Withdraw (0x0402) Message ID FEC TLV Label TLV (optional) Optional Parameters 1 16 – 30 Message Length 3

-

Hình 4-23:Bản tin Label Request.

Bản tin này loại bỏ sự ánh xạ giữa các nhóm chuyển tiếp tương đương với các nhãn. Nó được gửi đến 1 thực thể LDP ngang cấp để chỉ thị rằng nút không tiếp

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 64-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp này đã quảng bá.

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

tục sử dụng các kết nối giữa nhóm chuyển tiếp tương đương FEC với nhãn mà LSR

Một LSR sẽ truyền các bản tin Label Withdraw khi:

LSR không còn phát hiện nhóm chuyển tiếp tương đương được biết trước đó mà nó đã quảng bá một nhãn cho FEC đó.

LSR đơn phương chấm dứt sự ánh xạ giữa một lớp chuyển tiếp tương đương với một nhãn.

Trường FEC TLV xác định các lớp chuyển tiếp tương đương mà các nhãn tương ứng sẽ bị gỡ bỏ. Nếu không có trường Label TLV theo sau FEC TLV thì tất cả các nhãn tương ứng với FEC đó sẽ bị gỡ bỏ. Ngược lại, nếu có trường Label TLV thì chỉ có nhãn được thông báo trong trường này mới bị gỡ bỏ. Một LSR khi nhận được bản tin Label Withdraw thì nó sẽ hồi đáp bằng một bản tin Label Release.

Bản tin Label Release.
0 0 1 – 14 Label Release (0x0403) Message ID FEC TLV Label TLV (optional) Optional Parameters 1 16 – 30 Message Length 3

-

Hình 4-24: Bản tin Label Release

LSR sẽ gửi bản tin này khi nhận được chuyển đổi nhãn mà nó không cần thiết nữa. Điều đó thường xảy ra khi LSR giải phóng nhận thấy nút tiếp theo cho FEC đó không phải là LSR quảng bá liên kết nhãn/FEC đó. Một LSR sẽ truyền bản tin này khi:

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 65-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

LSR gửi ánh xạ nhãn không còn là hop kế tiếp đối với nhóm chuyển tiếp tương đương được ánh xạ nữa.

LSR nhận được một ánh xạ nhãn từ một LSR mà nó lịa không phải là hóp kế tiếp đối với nhóm chuyển tiếp tương đương này.

LSR nhận được một bản tin Label Withdraw.

Trong chế độ hoạt động gán nhãn theo yêu cầu từ phía trước, LSR sẽ yêu cầu gán nhãn từ LSR lân cận phía trước sử dụng bản tin Label Request. Nếu bản tin Label Request cần phải hủy bỏ trước khi được chấp nhận (do nút kế tiếp trong FEC yêu cầu đã thay đổi), thì LSR yêu cầu sẽ loại bỏ yêu cầu với bản tin Label Request Abort.

Bản tin Label Abort Request.
0 0 1 – 14 Label Release (0x0403) Message ID FEC TLV LSPID TLV (CR-LDP, mandatory) ER-TLV (CR-LDP, optional) Traffic TLV (CR-LDP, optional) Pinning TLV (CR-LDP, optional) 1 16 – 30 Message Length 3

-

Hình 4-25: Bản tin Abort Request

Bản tin này bỏ qua các bản tin Label Request Có nhiều lý do như việc quảng bá mào đầu OSPF hay BGP sẽ thay đổi hoạt động yêu cầu nhãn. Trường LSPID TLV là số nhận dạng duy nhất của một CR-LSP. Nó là tập hợp của số nhận dạng LSR và một số nhận dạng một CR-LSP duy nhất đến LSR đó. Trường này được sử dụng trong việc quản lý mạng, trong việc sửa chữa CR-LSP.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 66-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp nhiều explicit hop TLV.

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Trường ER TLV xác định đường được thiết lập bởi LSP. Nó chứa một hoặc

Trường Traffic TLV truyền các thông số của lưu lượng đến các nút CR-LSR khác. Trường Pinning TLV được sử dụng để phân doạn một đường LSP đã được định tuyến.
4.3.4 LDP điều khiển độc lập và phân phối theo yêu cầu.

Ví dụ dưới đây minh họa việc sử dụng bản tin Label Request và Label Mapping trong chế độ công bố nhãn theo yêu cầu và điều khiển LSP độc lập. Trình tự thời gian trao đổi các bản tin LDP giữa các đối tác (peer) thiết lập một LSP từ Router lối vào R1 qua R2 rồi đến Router R3 cho một FEC có Prefix”a.b/16”. R1 khởi tạo tiến trình bằng cách yêu một nhãn cho FEC”a.b/16” từ Hop kế của nó là R2. Vì sử dụng điều khiển độc lập nên R2 trả ngay một ánh xạ nhãn về cho R1 trước khi R2 nhận được ánh xạ từ phía Downstream là R3. Cả R2 và R3 đáp ứng bằng bản tin Labe Mapping, kết quả là trong FIB của R1 và LFIB của R2, R3 có các entry gán kết nhãn hình thành nên đường chuyển mạch nhãn LSP.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 67-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
2 1

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng
1 2 R4 R5 LDP (Label Switched Path) 1
a.b.c.d

3
a.b.c.d

A
1 R1 2

a.b.c.d

B
1 2

3 2

R2

R3

Label request FEC:a.b/16 Label request FEC:a.b/16

Label Mapping FEC:a.b/16à A
Label Mapping FEC:a.b/16à

-

Hình 4-26: LDP điều khiển độc lập và phân phối theo yêu cầu.

LDP còn hỗ trợ các chế độ phân phối nhãn khác. Khi cấu hình ở chế độ công bố không cần yêu cầu (Downstream Unsolicited), các Router sẽ không dùng bản tin Label Request. Nếu điều khiển tuần tự (Ordered Control) được cấu hình trên mỗi giao diện, các yêu cầu nhãn sẽ là cho các bản tin Label Mapping được trả về theo thứ tự từ R3 đến R2, rồi mới từ R2 về R1. Tổng quát, trong chế độ phân phối theo yêu cầu điều khiển tuần tự, ánh xạ nhãn diễn ra đầu tiên ở Router lối ra, rồi sau đó lần lượt ngược về đến Router lối vào.

4.4

Giao thức CR-LDP (Constrain-Base Routing LDP).

CR-LDP là giao thức mở tộng từ LDP (RFE 3212) nhằm hỗ trợ đặc biệt cho định tuyến ràng buộc, kỹ thuật lưu lượng (TE) và các hoạt động dự trữ tài nguyên. Các khả năng của CR-LDP tùy chọn bao gồm thông lượng các tham số lưu lượng như cấp phát băng thông, thiết lập và cầm giữ quyền ưu tiên.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 68-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

4.4.1 Mở rộng cho định tuyến ràng buộc.

CR-LDP bổ sung thêm các đối tượng Type-Length-Value
• • • • • • • •

Tuyến tường minh ER (Explicit Router) Chặng tường minh ER-HOP (Explicit Router Hop). Các tham số lưu lượng. Sự lấn chiếm (Preemptions). Nhận diện LSP (LSPID). Ghim tuyến (Router Pinning). Lớp tài nguyên (Resource Class). CR-LSP FEC.

Một số thủ tục mới cũng được bổ sung để hỗ trợ các chứ năng cần thiết như:
• •

Báo hiệu đường đi (Path Signalling). Định nghĩa các tham số lưu lượng.

CR-LDP sử dụng cơ chế gán nhãn theo yêu cầu và điều khiển tuần tự. Một LSP được thiết lập khi một chuỗi các bản tin Label Request lan truyền từ IngressLSR đến Egress-LSR, và nếu đường được yêu cầu thõa mãn các ràng buộc (ví dụ đủ băng thông khả dụng), thì các nhãn mới được cấp phát và phân phối bởi một chuỗi các bản tin Label Mapping lan truyền ngược về Ingress-LSP. Việc thiết lập một CRLSP có thể thất bại vì nhiều lý do khác nhau và lỗi sec được báo hiệu bằng bản tin Notification.
4.4.2 Thiết lập một CR-LSP (Constrain-Base Routing LSP).

Để thiết lập một LSP theo một con đường định trước, CR-LSP sử dụng đối tượng tuyến tường minh ER (Explicit Router). ER được chứa trong các bản tin Label.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 69-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng
E C

A

B

D

Label Mapping H Label request F G

-

Hình 4-27: Thiết lập LSP với CR-LDP.

Xét ví dụ trong hình 4-27. Giả sử LSR A muốn thiết lập một con đường tường minh là B-C-D. Để thực hiện việc này, LSR A xây dựng đối tượng ER chứa tuần tự 3 nút trừu tượng là LSR B, LSR C, LSR D. Mỗi nút được đại diện bằng một địa chỉ IP Prefix. LSR A sau đó xây dựng một bản tin Label Request có chứa đối tượng ER mới tạo. Khi bản tin được tạo xong, LSR A sẽ xem sét nút trừu tượng đầu tiên trong đối tượng ER là LSR B, tìm kết nối đến LSR B và gửi bản tin Label Request trên kết nối đó. Khi LSR B nhận bản tin Label Request, LSR B nhận thấy nó là nút trừu tượng đầu tiên trong đối tượng ER. LSR B sau đó tìm kiếm nút trừu tượng kế tiếp là LSR C và tìm kết nối đến LSR C. Sau đó LSR B thay đổi đối tượng ER và gửi bản tin Label Request đến LSR C, lúc này đối tượng ER chỉ gồm LSR C và LSR D. Việc điều khiển bản tin này tại LSR C cũng tương tự như ở LSR B. Khi bản tin đến LSR D, LSR D nhận thấy rằng nó là nút cuối cùng trong đối tượng ER. Vì vậy, LSR D tạo một bản tin Label Mapping và gửi nó đến LSR C. Bản tin này bao gồm đối tượng nhãn. Khi nhận bản tin này ,LSR C dùng nhãn chứa trong bản tin để cập nhập LFIB. Sau đó, LSR C gửi bản tin Label Mapping đến LSR B. Bản tin này cũng chứa nhãn mà LSR C đã quảng bá. Việc điều khiển bản tin Label Mapping ở LSR B hồn tồn tương tự như ở LSR C. Cuối cùng, LSR A nhận được bản tin và LSP được thiết lập theo con đường định tuyến tường minh cho trước để mang thông tin về tài nguyên cần dự trữ,
4.4.3 Tiến trình dự trữ tài nguyên.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 70-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

-

Hình 4-28: tiến trình dự trữ tài nguyên.

Tiến trình dự trữ tài nguyên như trong hình trên. Khi một nút CR-LDP nhận được một bản tin Label Request, nó gọi là Admissicon Control để kiểm tra xem nút này có các tài nguyên được yêu cầu không. Nếu có đủ tài nguyên khả dụng, Admission Control dự trữ nó bằng cách cập nhập bảng Resource. Sau đó bản tin Label Request được chuyển tiếp đến nút MPLS kề sau. Khi nút CR-LDP nhận bản tin Label Mapping, nó lưu thông nhãn và giao diện vào bảng LIB, lưu thông tin CR-LSP được yêu cầu vào bẳng cơ sở thông tin tuyến tường minh ERB (Explicit Router Information Base). Rồi nó gọi là Resource Manager để tạo một hàng đợi phục vụ cho CR-LSP được yêu cầu, và lưu Service ID của nó vào bảng ERB. Cuối cùng, nó chuyển tiếp bản tin LSP Mapping tới nút MPLS kề trước.
4.5

Giao thức RSVP-TE (RSVP Traffic Engineering).

RSVP có một số cơ chế cần thiết để thực hiện phân phối nhãn nhằm ràng buộc định tuyến. IETF đã chuẩn hóa phần mở rộng kỹ thuật lưu lượng RSVP-TE, định nghĩa các ứng dụng của RSVP-TE như hỗ trợ phân phối nhãn theo yêu cầu để cấp phát tài nguyên cho các LSP định tuyến tường minh. Tổng kết cách dùng GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 71SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

RSVP-TE để hỗ trợ tái định tuyến”Make-Before-Break”,theo dõi đường thật sự được chọn qua chức năng ghi tuyến cũng như hỗ trợ ưu tiên và lấn chiếm. Nguyên lý chức năng của RSVP là thiết lập các dự trữ cho luồng gói đơn hướng. Các bản tin RSVP thường đi theo con đường hop-by-hop của định tuyến IP nếu không hiện diện tùy chọn tuyến tường minh (Explicit Router). Các Router hiểu RSVP dọc theo đường có thể chặn và xử lý bất cứ bản tin nào, RFC 2205 định nghĩa 3 kiểu bản tin RSVP: thiết lập dự trữ (reservation setup), tear down, và error. RSVP-TE cũng định nghĩa thêm bản tin Hello.
4.5.1 Các bản tin thiết lập dự trữ RSVP.

RSVP sử dụng khái niệm dự trữ ở đầu nhận. Trước tiên đầu gửi phát ra một bản tin PATH nhận diện một luồng và các đặc tính lưu lượng của nó. Bản tin PATH chứa một Session-ID, Sender-Template, Label-Request, Sender-Tspec và tùy chọn là đối tượng tuyến tường minh ERO (Explicit Router Object). Session-ID chứa một địa chỉ IP đích đi kèm một nhận dạng hầm 16 bit (Tunnel ID) để nhận diện một đường hầm LSP. Như đã trình bày ở chương trước, chỉ có Ingress-LSP mới cần biết về FEC được gán vào một đường hầm LSP. Do đó, không giống như LDP, FEC ánh xạ vào đường hầm LSP không bao gồm trong bất kỳ bản tin RVSP nào. Đối tượng Label-Request hỗ trợ chế độ công bố nhãn theo yêu cầu. Sender-Template chứa địa chỉ Ip của đầu gửi đi kèm với một sood LSP ID có hỗ trợ phương thức”MakeBefore-Beark” khi thay đổi đường đi của một đường hầm LSP. Đặc tính lưu lượng Tspec sử dụng tốc độ đỉnh (Peak Rate), thùng Token (Token Bucket) để định nghĩa tốc độ và kích cỡ bùng phát, đơn vị không chế tối thiểu (Minimum Policed Unit) và kích thước gói tối đa. Khi bản tin PATH đi đến đích, bên nhận đáp ứng bằng một bản tin RESV nếu nó đồng ý khởi tạo việc gán kết nhãn được yêu cầu trong bản tin PATH. Bản tin RESV được truyền về theo đường ngược chiều với bản tin PATH bằng cách dùng thông tin Hop kề trước trong bản tin PATH. RESV cũng chứa cùng Session-ID như ở bản tin PATH tương ứng, đối tượng ghi tuyến tùy chọn (Route Record) và thông tin lệ thuộc kiểu dự trữ (Reservation Style). Kiểu FF (Fixed Filter) có một nhãn và Tspec được ấn định cho mỗi cặp sender-receiver. Kiểu SE (Share Explicit) ấn định GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 72SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

một nhãn khác nhau cho mỗi sender, nhưng tất cả chúng phải áp dụng cùng một dự trữ luồng rõ ràng. Đối tượng record-route ghi nhân tuyến đường thực tế được chon bởi LSP bắt đầu từ Egress dẫn ngược về Ingress. Nó có thể được một Router dùng ghim một tuyến tường minh thả lỏng bằng cách copy tuyến ghi được trong bản tin RESV sang đối tượng tuyến tường minh ERO trong một bản tin PATH được gửi theo chiều ngược lại.
4.5.2 Các bản Tear Down, Error và Hello của RSVP-TE.

RSVP-TE định nghĩa hai bản tin dành cho việc giải tỏa LSP là PATH TEAR và RESV TEAR. Hai bản tin này gửi theo chiều ngược với bản tin PATH và RESV tương ứng. Bản tin TEAR xóa bỏ bất kỳ trạng thái đã cài đặt liên quan đến bản tin PATH hay RESV. Các bản tin TEAR cũng có thể dùng để xóa các trạng thái đáp ứng cho một lỗi ở bước đầu tiên trong hoạt động tái định tuyến. Có các bản tin thông báo lỗi cho bản tin PATH và RESV cũng như bản tin RESV CONFIRMATION tùy chọn. Các bản tin lỗi cho biết có sự vi phạm chính sách, mã hóa bản tin hoặc một số sự cố khác. Ví dụ, khi một LSP thấy rằng nó không thể hỗ trợ Tspec đặc tả trong một bản tin RESV, nó sẽ không chuyển tiếp bản tin RESV về cho phía Upstream, thay vào đó nó tạo ra một bản tin RESVERR gửi cho phía Downstream để xóa bỏ nỗ lực thiết lập LSP. Tuyến tường minh và các tùy chọn Record-Route của RSVP-TE có một số các mã lỗi để phục vụ cho việc Degug. RFE 3209 định nghĩa bản tin Hello tùy chọn cho RSVP-TE, nó cho phép một LSR phát hiện một neighbor bị lỗi nhanh hơn so với RSVP làm tươi tình trạng hoặc phát hiện lỗi đường truyền bằng một giao thức định tuyến IP. Điều này khá hữu ích trong việc tái định tuyến nhanh.
4.5.3 Thiết lập tuyến tường minh điều khiển tuần tự theo yêu cầu.

Hình 4-29, ví dụ việc trao đổi bản tin RSVP-TE sử dụng đối tượng tuyến tường minh ERO (Explicit Route Object) để cài đặt một LSP đi qua một con đường không phải là đường ngắn nhất. Router R1 xác định rằng nó sẽ ấn định FEC “a.b./16” cho một đường hầm LSP và khởi tạo việc thiết lập LSP này bằng cách phát ra một bản tin PATH đến R4 với một ERO, Tspec, Sender Template (có chứa địa chỉ của sender) và mội đối tượng Label Request. Mỗi bản tin RESV liên quan GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 73SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

đến đường hầm LSP này đều mang Session-ID theo ,R4 tiếp nhận yêu cầu này và gửi bản PATH đến Router kế tiếp ghi trong ERO là R5. Đến lượt mình, R5 gửi bản tin này đến Egress-Router R3. Tại đích đến của bản tin PATH, R3 xác định rằng liên kết chặng R3-R5 có thể hỗ trợ cho yêu cầu và đó là Hop cuối cùng trên đường dẫn cho FEC”a.b/16”. R3 đáp ứng bản tin RESV có chứa ERO, Tspec của dung lượng dự trữ, một Filter Spec thỏa mãn bên gửi, và gán nhãn Implicit Null cho chặng kế tiếp này. Theo RFC 3031, nhãn Null là một quy ước được dùng trong phân phối nhãn cho phép EgressRouter (ở đây là R3) báo hiệu cho đối tác Upstream của nó biết rằng đây là Hop áp cuối (Penultimate Hop) của LSP, do vậy cần gỡ nhãn đỉnh của Stack (xem LFIB của LSR R5). Tiếp theo, R5 thu nạp bản tin RESV yêu cầu chặng R5-R4, ấn định nhãn B và gửi bản tin RESV đến Router kề trước trong ERO là R4. Cuối cùng, R4 chấp nhận yêu cầu, ấn định nhãn A và gửi bản tin RESV ngược về R1. Đến lúc này, đường LSP được thiết lập xong và gói có nhãn cho FEC”a.b/16” được chuyển tiếp qua đường hầm.
B..a.b.c.d LSP

LS P

A..a.b.c.d

1

R4
2

2

1

.a.b.c.d
P LS

R5

2

a.b.c.d
1

1 2

.a.b.c.d R3

R1
Path: ERO= R4,R5, R3: Tspec, label request

R2
Path: ERO = R4,R5, R3: Tspec, label request

Path: ERO = R4,R5, R3: Tspec, label request

Path: ERO= R4,R5, R3: FF Tspec, Filterspec , Label =A

Path: ERO = R4,R5, R3: FF Tspec, Filterspec , Label=B

Path: ERO = R4,R5, R3: FF Tspec, Filterspec , Label=Implicit null

-

Hình 4-29: Thiết lập tuyến tường minh và điều khiển tuần tự theo yêu cầu. - 74SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Khác với giao thức LDP, các bản tin RSVP-TE không mang FEC, chỉ vì duy nhất có R1 cần biết về ánh xạ giữa FEC và đường hầm LSP.
4.5.4 Giảm lượng Overhead làm tươi RSVP.

RSVP là giao thức trạng thái mềm (soft-state), tiến trình phát một bản tin PATH và bản tin RESV hồi đáp tương ứng được định kỳ làm tươi, thường khoảng 30s một lần. Phương pháp làm tươi này đề phòng các bản tin bị mất và trong trường hợp định tuyến từng chặng sẽ tự động chuyển dự trữ tài nguyên sang đường mới khi có bất kỳ thay đổi định tuyến IP. Tất nhiên, việc xử lý dành cho khởi tạo các bản tin PATH và RESV lớn hơn nhiều so với việc làm tươi trạng thái một bản tin đã nhận trước đó, tuy nhiên với một số lượng lớn các LSP thì việc xử lý làm tươi có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu năng. Một cách để giải quyết là tăng chu kỳ làm tươi, nhưng cũng sẽ làm tăng độ trễ báo hiệu khi mất bản tin. RFC 2961 đặc tả một giải pháp cho hạn mức xử lý và vấn đề trễ báo hiệu. Cơ chế này bao gồm việc bó gọn một bản tin để giảm tải xử lý, cũng như các cách để router dễ dàng nhận dạng một bản tin không thay đổi hơn. Việc hồi báo bản tin cũng được bổ xung để chuyển tải tin cậy bản tin RSVP và xử lý trường hợp mất các bản tin PATH TEAR và RESV TEAR vì hai bản tin này không được làm tươi trong hoạt động RSVP. Cuối cùng, giải pháp này định nghĩa một bản tin tổng kết( summary) để làm tươi trạng thái mà không yêu cầu truyền tồn bộ bản tin làm tươi. Các cải tiến này nhằm giảm lượng overhead làm tươi của RSVP trong mạng MPLS.
4.6

Giao thức BGP.

4.6.1 BGPv4 và mở rộng cho MPLS.

BGPv4 (Border Gateway Protocol) là một giao thức định tuyến để gắn kết tập hợp các mạng cung cấp dịch vụ trên Internet. Vì nó chỉ là giao thức sử dụng giữa các nhà cung cấp, RFC 2107 đã mở rộng BGP hỗ trợ phân phối nhãn MPLS để có thể thiết lập các LSP liên mạng. BGP có một tập thuật ngữ riêng. Một khái niệm quan trọng là số AS duy nhất (Autonomous System), được định nghĩa là một tập hợp Router thực hiện một GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 75SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

chính sách định tuyến ngoại thống nhất có thể nhận thấy đối với Router của AS khác. BGP không truyền các thông tin topology nội giữa các AS, nó chỉ cung cấp các thông tin về các Router biên (Border) nội dung trong một AS được gọi là BGP nội (iBGP), còn sử dụng BGP giữa các router trong các AS khác nhau được gọi là BGP ngoại (eBGP). BGP chạy trên một phiên TCP vì nó cần độ tin cậy, phân phát đúng thứ tự. Nó có 3 phase hoạt động: thiết lập phiên, trao đổi bản tin cập nhập, và chấm dứt phiên. Trong thiết lập phiên, các đối tác BGP (BGP Peer) trong các AS lân cận trao đổi các bản tin OPEN có chứa AS number, một giá trị Keep-Alive timeout, và các tham số tùy chọn như nhận thực. Các BGP peer định kỳ trao đổi bản tin KeepAlive, nếu phát hiện Timeout sẽ chấm dứt phiên. Sau khi thiết lập phiên, các BGP peer trao đổi các bản tin UPDATE có chứa các Prefix địa chỉ có thể đến được hiện hành (Reachbility). Được gọi là NLRI (Network Layer Reachbility Information). Sau khi trao đổi đồng bộ khởi tạo, các thay đổi định tuyến gia tăng được liên lạc bằng bản tin UPDATE. Nội dung bản tin BGP UPDATE gồm 3 phần: các tuyến thu hồi (Withdrawn Route), một danh sách các Prefix địa chỉ NLRI, và một danh sách tùy chọn các thuộc tính liên quan. Các BGP Peer tạo quyết định chính sách cục bộ khi xem xét công bố một NLRI với các thuộc tính đường được chọn hay thu hồi thông báo trước đó. Chính sách thường dùng là chọn NLRI có prefix địa chỉ đặc tả so trùng nhất, chọn một đường có số Hop AS ít nhất.

-

Hình 4-30: Nội dung bản BGP UpDate.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 76-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Khi bản tin UPDATE chứa thông tin NLRI, một số thuộc tính đường là bắt buộc trong khi một số khác là tùy chọn. Các thuộc tính đường bắt buộc là: ORIGIN, AS-PATH và NEXT-HOP. ORIGIN nhận diện ngồn gốc của NLRI, thí dụ nó được học qua giao thức định tuyến nội hay ngoại. AS-PATH liệt kê một Path-vector gồm một tập AS đã đi qua đến thời điểm hiện tạo (một chuỗi thứ tự các AS). Vì chiều dài của AS-PATH là yếu tố quyết định chọn một tuyến, nên BGP được gọi là giao thức định tuyến Path-vector. Các Router sử dụng AS-PATH để tránh Loop bằng cách không chuyển tiếp các thông cáo tuyến có chứa số AS của chúng. NEXT-HOP nhận diện địa chỉ IP của Router biên cần dùng để tìm đến NLRI. BGP có một số tham số tùy chọn có thể thực hiện một dạng cân bằng tải: LOCALPREF và MED. LOCALPREF cho phép một AS phía nhận chỉ định một ưu tiên cho lưu lượng đến từ một AS khác. RFC 2283 định nghĩa các mở rộng đa giao thức cho BGP để phân phối nhãn MPLS nằm trong một phần của NLRI. Các BGP peer thông lượng hỗ trợ cho khả năng tùy chọn này vào lúc thiết lập phiên. Thủ tục cơ bản là “ký sinh” việc phân phối nhãn theo kiểu không cần yêu cầu song song khi thực hiện phân phối tuyến BGP.
4.6.2 Kết nối MPLS qua nhiều nhà cung cấp dịch vụ

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 77-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
-

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Hình 4-31: Kết nối MPLS qua nhiều nhà cung cấp dịch vụ.

BGP có thể dùng để thiết lập phân phối nhãn cho các LSP đi xuyên qua các mạng của nhiều nhà cung cấp dịch vụ khác nhau. Hình trên gồm 3 hệ tự trị là A,B và C. AS A cấp phát cho khách hàng prefix địa chỉ (FEC)”a.b/16”. Router C3 quảng bá nó như một NLRI cho AS-A và AS-B bằng bảng tin BGP UPDATE có chứa next-hop và ASPATH. Bản tin UPDATE được gửi bởi C3 đến A3 còn mang một ánh xạ từ FEC”a.b/16” sang nhãn L. Router A3 trong AS A thu nhập tất cả các thông báo này vào trong bảng RIB của nó, ví dụ thông qua một lượt các phiên iBGP hoặc một “route reflector”. Nhằm tìm cách tốt nhất để chuyển các gói đến Prefix “a.b/16”, A1 có thể xác định rằng đường AS ngắn nhất là qua Hop kế A3 sử dụng nhãn L. Nhờ định tuyến nội và giao thức phân phối nhãn của mình, Router A1 cũng biết rằng tuyến tốt nhất để đến A3 là đi qua A2 sử dụng nhãn M. Kết quả là khi chuyển gói đến Prefix”a.b/16”, Router A1 Push nhãn L lên gói rồi Push tiếp nhãn M trên đỉnh Stack. Như vậy, một LSP được chui bên trong một đường hầm LSP khác. LSP 1 bên ngồi kéo dài từ A1 đến A3. Trong khi đó, LSP 2 kéo dài từ AS A đến AS C và có một đoạn chui bên trong LSP 1.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 78-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG MẠNG RIÊNG ẢO TRONG MPLS
5.1 Tổng quan VPN.
VPN được giới thiệu để cho phép các nhà cung cấp dịch vụ sử dụng cơ sở hạ tầng công cộng có sẵn để thực thi các kết nối Point-To-Point giữa các site khách hàng. Một mạng khách hàng thực thi với bất kì công nghệ VPN nào sẽ nằm trong vùng điều khiển của khách hàng được gọi là các site khách hàng, các site này được kết nối với nhau thông qua mạng của nhà cung cấp dịch vụ (SP- Service Provide). Trong các mạng dựa trên bộ định tuyến truyền thống (Traditional Router-Based NetWork), các site khác nhau của cùng khách hàng được kết nối với nhau bằng các kết nối Point-To-Point chuyên dụng (Leasa Line, Frame Relay). Chi phí thực hiện phụ thuộc vào site khách hàng. Các site kết nối dạng Full Mesh sẽ làm gia tăng chi phí theo cấp số mũ. Frame Relay và ATM là những công nghệ đi đầu thích hợp thực thi VPN. Các mạng này bao gốm các thiết bị khác nhau thuộc về khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ, đó là các thành phần của giải pháp VPN.

Mạng khách hàng (Customer Network): gồm các Router tại các Site khách hàng khách nhau. Các Router kết nối các Site cá nhân với mạng

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 79-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

của nhà cung cấp dịch vụ được gọi là các Router biên phía khách hàng (CE-Customer Egde).

Mạng nhà cung cấp (Provied Network): được dùng để cung cấp các kết nối Point-To-Point qua hạ tầng mạng của nhà cung cấp dịch vụ. Các thiết bị của nhà cung cấp dịch vụ mà nối trực tiếp với CE Router được gọi là Router biên phía nhà cung cấp (PE-Provifer Edge). Mạng của nhà cung cấp còn có các thiết bị dùng để chuyển tiếp dữ liệu trong mạng trục (SP backbone) được gọi là các Router nhà cung cấp (P-Provider). Dựa trên sự tham gia của nhà cung cấp dịch vụ trong việc định tuyến cho khách hàng, VPN có thể chia thành hai loại mô hình: Overlay Và Peerto-Peer.

5.1.1 Overlay.

Khi Frame Relay và ATM cung cấp cho khách hàng các mạng riêng, nhà cung cấp không tham gia vào việc định tuyến khách hàng. Các nhà cung cấp dịch vụ chỉ chuyển tiếp dữ liệu qua các kết nối Point-To-Point ảo. Như vậy nhà cung cấp chỉ cung cấp cho khách hàng kết nối ảo tại lớp 2. Đó là mô hình Overlay. Mạch ảo cố định ( PVC-Permanent Virtual Circuit) là mạch sẵn sàng cho khách hàng kết nối mọi lúc. Mạch ảo chuyển đổi (SVC- Switch Virtual Circuit) là mạch kết nối theo yêu cầu. Hạn chế của mô hình Overlay là các mạch ảo của các site khách hàng kết nối dạng Full Mesh, giả sử nếu có N site khách hàng thì cần phải có N(N-1)/2 mạch ảo. Ban đầu Overlay VPN được thực thi bởi SP để cung cấp các kết nối lớp 1 (Physical Layer) hay lớp 2 giữa các site khách hàng bằng cách sử dụng các thiết bị Frame Relay hay ATM Swith làm PE. Do đó nhà cung cấp dịch vụ không thể nhận biết được việc định tuyến ở phía khách hàng. Sau đó, Overlay VPN thực thi các dịch vụ qua IP (Layer 3) với các giao thức định tuyến đường hầm L2TP, GRE và IPSec. Tuy nhiên, dù trong trường hợp nào thì mạng của nhà cung cấp vẫn trong suốt đối với khách hàng, và các giao thức định tuyến chạy trực tiếp giữa các Router của khách hàng.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 80-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng
L a y e r o r 2 , V irtu al 1 C irc u it

C u s to m e r S1ite

C u s to m e r E (CdEe g )

F R o r A T M S w, itc h P ro v id e E d(P e) gE

C u s to m e r S2ite

F R o r A T M S w, itc h P ro v id e E d(P e g E) S e rv ic e N e tw o rk P ro v id e F R o r A T M S w, itc h P ro v id e E d(P e g E)

C u s to m e r E (CdEe g )

Hình 5-1: Mô hình Frame Relay.

5.1.2 Peer-To-Peer.

Mô hình ngang cấp (Peer-To-Peer) được phát triển để khắc phục nhược điểm của mô hình Frame Relay và cung cấp cho khách hàng cơ chế vận chuyển tối ưu qua miền SP Backbone. Do đó nhà cung cấp dịch vụ có thể tham gia vào việc định tuyến của khách hàng. Trong mô hình Peer-To-Peer, thông tin định tuyến được trao đổi giữa các Router khách hàng và các Router của nhà cung cấp dịch vụ, dữ liệu của khách hàng được vận chuyển qua mạng lõi của nhà cung cấp. Thông tin đinh tuyến của khách hàng được mang giữa các Router trong mạng của nhà cung cấp (P và PE), và mạng khách hàng (các CE Router). Mô hình này không yêu cầu tạo ra mạch ảo. Quan sát hình 44 ta thấy, các CE Router trao đổi tuyến với các Router PE trong SP Domain. Thông tin đinh tuyến của khách hàng được quảng bá qua SP Backbone giữa các PE , P và xác định được đường đi tối ưu từ một Site khách hàng đến một Site khác. Việc phát hiện các thông tin định tuyến riêng của khách hàng đạt được bằng cách thực hiện lọc gói tại các Router kết nối với mạng khách hàng. Địa chỉ IP của khách hàng do nhà cung cấp kiểm sốt. Tiến trình này xem như là thực thi các PE Peer-To-Peer chia sẽ.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 81-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng
Thoâg tin ñò tuyeá thì ñöôï trao ñoågiöõ n nh n c i a Router khaùh haøg vaø c n ISP

Customer Site 1

Customer Egde(CE)

Service Network Provide

PE-Router Customer Site 2

PE-Router P-Router Customer Egde(CE)

PE-Router Router ISP trao ñoåñò khaùh haøg i nh c n thoâg qua maï g CORE n n

-

Hình 5-2: Mô hình Peer-To-Peer VPN.

5.2 Cấu trúc và thuật ngữ MPLS VPN.
Trong cấu trúc MPLS VPN, Edge Router mang thông tin định tuyến khách hàng, cung cấp định tuyến tối ưu nhất cho lưu lượng của khách hàng.Ngồi ra mô hình MPLS VPN cơ bản cung cấp cho khách hàng sử dụng không gian địa chỉ trùng lặp (Overlapping Address Spaces), không giống như mô hình Peer-To-Peer truyền thống (yêu cầu gán một địa chỉ IP cho mỗi khách hàng hoặc sử dụng NAT để tránh việc trùng lặp địa chỉ). MPLS VPN là một sự bổ sung của mô hình Peer-To-Peer, MPLS VPN Blackbone và Site khách hàng trao đổi thông tin định tuyến của khách hàng qua Layer 3, và dữ liệu được chuyển tiếp giữa các Site khách hàng sử dụng MPLS_Enable SP IP Backbone. Miền MPLS VPN: không giống như VPN truyền thống, bao gồm mạng khách hàng và mạng nhà cung cấp dịch vụ.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 82-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
Customer A Site 1 MPLS VPN Service Provider NetWork

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Customer B Site 2 CE 2-Router

CE 1-Router

PE 1-Router

P-Router

P-Router

PE 2-Router

P-Router CE 2-Router

CE 2-Router

Customer A Site 2 Customer B Site 1

-

Hình 5-3: Cấu trúc MPLS VPN.

Những thành phần của cấu trúc MPLS VPN :

CE Router: Router CE chạy phần mềm định tuyến IP tiêu chuẩn và trao đổi đường đi mới với Router PE. Những giao thức định tuyến có thể chạy trên Router CE ví dụ : OSPF, Rip, EIGRP hoặc Static Route

P Router : Router P không tham gia vào quá trình định tuyến MPLS VPN và không mang thông tin định tuyến VPN. Router P sử dụng giao thức định tuyến IGP ( Internal gateway protocol) để trao đổi thông tin trong mạng Core.

PE Router : Router PE là Router duy nhất trong MPLS VPN thấy tất cả thông tin định tuyến MPLS VPN.

5.3 Mô hình định tuyến trong MPLS VPN.
MPLS VPN giống như mô hình Peer-To-Peer với Router dành riêng. Từ một Router CE, chỉ cập nhập IPv4 như dữ liệu, được chuyển tiếp đến Router PE. Router CE không cần bất cứ một cấu hình riêng biệt nào cho phép nó tham gia vào miền MPLS VPN, yêu cầu duy nhất là trên Router CE có giao thức định tuyến (Static

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 83-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp PE.

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

hoặc Default Route) cho phép nó trao đổi thông tin định tuyến IPv4 với các Router

Trong mô hình MPLS VPN, Router PE thực hiện rất nhiều chức năng.Hình 5-4:

Router PE phải phân tách lưu lượng của khách hàng nếu có nhiều hơn một khách hàng kết nối tới nó.

• •

Router PE gán mỗi khách hàng tới một bảng định tuyến độc lập. Router PE trao đổi thông tin về đường đi IPv4 VPN với Router CE, thông qua giao thức định tuyến chạy trong bảng định tuyến ảo.

• •

Trao đổi thông tin VPNv4 qua trường MB-iBGP với Router PE khác. Trao đổi thông tin định tuyến trong mạng lõi với Router P và Router PE khác, nhờ giao thức BGP.

Router PE bao gồm một số bảng định tuyến sau:
 Bảng định tuyến tổng quát( Global Routing Table) , gồm định tuyến

mạng lõi,và mạng Internet.  VRF tables ( Vitual Routing Forwarding) .
 VRFs chứa thông tin từ Router CE và MB-IBGP từ Router PE khác. •

Router PE nhận gói tin IPv4 Update từ Router CE và đưa thông tin này vào bảng VRF. Và sau đó thông báo với các Router PE khác thông tin mới này bằng gói tin MB-BGP Update.
 Trong gói tin Ipv4 Up date có chứa địa chỉ các VPN của khách hàng.  Trong gói tin MB-BGP Update chứa:   

Địa chỉ VPNv 4. RT ( Router Target). Được sử dụng cho chuyển gói VPN. - 84SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Và những thuộc tính của giao thức BGP ( ví dụ: AS path, MED v..v).

Router P cung cấp chuyển mạch nhãn giữa các Router Edge của nhà cung cấp mà không cần biết đến các định tuyến VPN. Các Router CE trong mạng khách hàng không nhận biết được các Router P và do đó cấu trúc mạng nội bộ của mạng SP trong suốt đối với khách hàng.

C u s to m e r A S ite1
IP v R o u t e 4

P E o u te r -R
G o b a l R o u ti n g Tab el

P E o u te r -R
G o b a l R o u ti n g T ab el
IP v R o u t e 4

C u s to m e r A S ite2

C u s to m e r E gE e (C ) d

V i r tu a l R o u ti n g T a b e l C u s to m e r A

S e rv ic e N e tw o r k P r o v id e

V i r tu a l R o u ti n g T a b e l C u s to m e r A

C u s to m e r E gE e (C d )

C u s to m e r B S ite1 IP v R o u t e 4

P-R o u te r
V i r tu a l R o u ti n g T a b e l C u s to m e r A

IP v R o u t e 4

C u s to m e r B S ite2

V i r tu a l R o u ti n g T a b e l C u s to m e r A

C u s to m e r E gE e (C d ) C u s to m e r E gE e (C ) d

-

Hình 5-4: Chức năng của Router PE

5.4

VRF (Virtual Routing and Forwarding table).
Khách hàng được phân biệt trên Router PE bằng các bảng định tuyến ảo hoặc

các Instance, hay còn gọi là VRF. Thực chất nó giống như duy trì nhiều Router riêng biệt cho các khách hàng kết nối vào mạng của nhà cung cấp. Chức năng vủa VRF giống như một bảng định tuyến tồn cục, ngoại trừ việc nó chứa mọi tuyến liên quan đến một VPN cụ thể. VRF cũng chứa một bảng chuyển tiếp CEF cho VRF riêng biệt ( VRF- specific CEF Forwarding Table) tương ứng với bảng CEF tồn cục và xác định các yêu cầu kết nối và các giao thức cho mỗi Site khách hàng kết nối trên một Router PE. VRF xác định bối cảnh (Context) giao thức định tuyến tham gia vào một VPN cụ thể cũng như giao tiếp trên Router PE cục bộ tham gia vào GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 85SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

VPN, nghĩa là sử dụng VRF. Giao tiếp tham gia vào VRF phải hỗ trợ chuyển mạch CEF. Một VRF cỏ thể gồm một giao tiếp (Logical hay Physical) hoặc nhiều giao tiếp trên một Router. VRF chứa một bảng định tuyến IP tương ứng với bảng định tuyến IP tồn cục, một bảng CEF, liệt kê các giao tiếp tham gia vào VRF và tập hợp các nguyên tắc xác định giao thức định tuyến trao đổi với các Router CE (Routing Protocol Contexts). VRF còn chứa các định danh VPN (VPN Identifier) như thông tin thành viên VPN (RD và RT). Hình 5-5cho thấy chức năng của VRF trên một Router PE thực hiện tách tuyến khách hàng.

C u s to m e r A S ite 1
CE-A R o u tes
St atic

P E-R o u ter
G o b al R o u tin g T ab el

C usto m er E g (C E) de

, Rip v 2, OSP F, EIG RP, B

GP

V R F ch o C u sto m er A

C u s to m e r B S ite2

Physical Hoaë Logical c Interface
C E-B R ou tes

V R F ch o C u sto m er B

F, EIGRP, BGP Static, Ripv2, OSP

C usto m er E g (C E) de

-

Hình 5-5: Chức năng của VRF.

5.5

Route Distinguisher, Route Target, MP-BGP, Address Families.
Trong mô hình MPLS, Router PE phân biệt các khách hàng bằng VRF. Tuy

nhiên, thông tin này cần được mang theo giữa các Router PE để cho phép truyền dữ liệu giữa các site khách hàng qua MPLS VPN Backboon. Router PE phải có khả năng thực thi các tiến trình cho phép mạng khách hàng kết nối vào có không gian địa chỉ trùng lắp (Overlapping Address Spaces). Router học các tuyến này từ mạng khách hàng và quảng bá thông tin này bằng mạng trục chia sẽ của nhà cung cấp GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 86SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

(Share Provide Backboon). Điều này thực hiện bằng việc kết hợp với RD (Route Distinguisher) trong bảng định tuyến ảo trên một Router PE.

5.5.1 RD (Route Distinguisher)
Là một định danh 64_bit duy nhất, thêm vào đó 32_bit địa chỉ tuyến được học từ các Router CE tạo thành địa chỉ 96_bit duy nhất có thể được vận chuyển giữa các Router PE trong miền MPLS. Do đó chỉ duy nhất một RD được cấu hình cho 1 VRF trên Router PE. Địa chỉ 96_bit cuối cùng (tổng hợp của 32-bit địa chỉ khách hàng và 64-bit RD) được gọi là một địa chỉ VPNv4. Địa chỉ VPNv4 trao đổi giữa các Router PE trong mạng nhà cung cấp. RD có thể có hai định dạng: dạng địa chỉ IP hoặc chỉ số AS. Hình bên dưới cho thấy hai khách hàng có địa chỉ mạng giống nhau, 172.16.10.0/24, được phân biệt nhờ vào các giá trị RD khác nhau, 1:100 và 1:101 , ưu tiên quảng bá địa chỉ VPnv4 trên Router PE.

96-b it V P N4vP refix R D:1:100:172.16.1 0.0/24

C u s to m e r A S ite1
IPv 17 2 4 Pr ef ix .16.1 0.0/2 4

P E-R o u te r
G o b al R o u tin g T ab el

R D:1:101:172.16.10.0/24

P E-R o u te r
G o b al R o utin g T ab el

C u s to m e r A S ite2

C u s to m e r E g(C e d E)

V R F ch o C u sto m er A R D=1:100

MPLS VPN S e rv ic e P ro v id e A S1

V R F ch o C us to m e r A R D=1:10 0

C u s to m er E g(Ce d E)

C u s to m e r B S ite1

P refix IP v4 4 .10 .0 /2 172. 16

P-R o u te r
V R F c ho C u sto m er B R D=1:101

C u s to m e r B S ite2
V R F ch o C us to m e r B R D=1:10 1

C u s to m er E g(Ce d E) C u s to m e r E g(C e d E)

-

Hình 5-6: RD (Route Distinguisher). - 87SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Giao thức dùng để trao đổi các tuyến VPNv4 giữa các PE là Multiprotocol BGP (MP-BGP). IGP yêu cầu duy trì iBGP (internal BGP) khi thực thi MPLS VPN. Do đó, PE phải chạy một giao thức IGP cung cấp thông tin NLRI cho iBGP nếu cả hai PE cùng trong một AS. Hiện tại, Cisco hỗ trợ cả OSPFv2 và ISIS trong mạng nhà cung cấp như IGP. MP_BGP cũng chịu trách nhiệm chỉ định nhãn VPN. Khả năng mở rộng là lý do chính chọn BGP làm giao thức mang thông tin định tuyến khách hàng. Hơn nữa, BGP cho phép sử dụng địa chỉ VPNv4 trong môi trường MPLS VPN với dãy địa chỉ trùng lắp cho nhiều khách hàng. Một phiên là việc MP-BGP giữa các Router PE trong một BGP AS được gọi là MP-iBGP session và kèm theo các nguyên tắc thực thi của iBGP liên quan đến thuộc tính của BGP ( BGP attributes). Nếu VPN mở rộng ra khỏi phạm vi một AS, các VPNv4 sẽ trao đổi giữa các AS tại biên bằng MP_eBGP session.
5.5.2 Router Target (RT).

Là định danh dùng trong MPLS VPN domain khi triển khai MPLS VPN nhằm xác định thành viên VPN của các tuyến được học từ các site cụ thể. RT được thực thi bởi các BGP community mở rộng sử dụng 16-bit cao của Ecxtended Community (64-bit) mã hóa với giá trị tướng ứng với thành viên VPN của site cụ thể. Khi một tuyến VPN học từ một CE chèn vào VPNv4 BGP, một danh sách các thuộc tính community mở rộng cho VPN Router Target được kết hợp với nó. Export RT dùng để xác định thành viên VPN và được kết lớp với mỗi VRF. Export RT được nối thêm vào địa chỉ khách hàng khi chuyển thành địa chỉ VPNv4 bởi PE và quảng bá trong các cập nhập MP-BGP. Import RT kết hợp với mỗi VRF và xác định các tuyến VPNv4 được thêm vào VRF cho khách hàng cụ thể. Định dạng RT giống như giá trị RD. sự tương tác của RT và giá trị RD trong mỗi MPLS VPN domain khi cập nhập được chuyển thành cập nhập MP-BGP. Như hình sau.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 88-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
3

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng
M P-B Gp U p d ate
1:100:172.16.10.0/32 R T=1:100 N H: 10.10.10.101 (P E 1-A S1) V P N Label 1 V 1:101:192.168.10.0/32 R T=1:101 N H: 10.10.10.101 (PE 1-A S1) V P N Label V 2

3

C u sto m e r A S ite 1

P E 1-R o u ter 1
IP 172 v4 Pre .1 6 f .10 ix .0/2 4

P E 2-R o u ter 3 MP LS VPN S erv ic e P ro vid e AS1 4
M ultipro to col B GP V R F cho C u sto m er A R D=1:100 Im po rt R=1:100 T
Pr efix IP v4 0.0/2 4 6.1 172 .1

C u s to m er A S ite 2

M ultip roto col BGP

C u sto m e r E g(CeE-1) d

2 C u s to m e r B S ite 1
Prefix IPv4 0.0/24 8.1 92 .1 6

V R F ch o C usto m er A R D=1:100 E xport R=1:100 T Im port R=1:100 T

5

C u sto m e r E g(Ce d E-2)

1 1

V R F cho C usto m er B R D=1:101 E xpo rt R =1:101 T Im po rt R=1:101 T

P-R o u te r

V R F cho C u sto m er B 5 R D=1:101 Im po rt R=1:101 T

IPv4 Prefix 192.168.10.0/24

C u sto m er B S ite 2

C u sto m e r E g(Ce d E-2) C u sto m e r E g(CeE-1) d

-

Hình 5-7: Router Target (RT).

Khi thực thi các cấu trúc mạng VPN phức tạp (Extranet VPN, Internet access VPNs, Network Management VPN,…) sử dụng công nghệ MPLS VPN thì RT giữ vai trò nòng cốt. Một địa chỉ mạng có thể được kết hợp với một hoặc nhiều Export RT thì quảng bá qua mạng MPLS VPN. Như vậy, RT có thể kết hợp với nhiều site thành viên của nhiều VPN. Các tiến trình xảy ra trong suốt quá trình quảng bá tuyến ở hình 5-7 như sau:

Mạng 172.16.10.0/24 được nhập từ CE1 của Customer A, tham gia vào VRF Customer A trên PE1_AS1.

PE1 kết hợp một giá trị RD 1:100 và một giá trị Export RT 1:100 khi cấu hình cho VRF trên Router PE1_AS1.

Các tuyến học từ CE1 của Customer A được phân phối vào tiến trình MP_BGP trên PE1-AS1 với Perfix 172.16.10.0/24 và thêm vào giá trị RD - 89SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

1:100 và nối thêm Export RT 1:100 để gửi đi địa chỉ VPNv4 khi tham gia cập nhập MP-iBGP giữa các Router PE. Nhãn VPN (3 byte) được gán cho mỗi địa chỉ học từ các tiến trình của CE kết nối trong một VRF từ tiến trình MP_BGP của PE. Mp_BGP chạy trong miền MPLS của nhà cung cấp dịch vụ nên mang theo địa chỉ VPNv4 và BGP RT. Lưu ý: RT là cấu hình bắt buộc trong một MPLS VPN cho mọi VRF trên một Router, giá trị RT có thể được dùng để thực thi trên cấu trúc mạng VPN phức tạp, trong đó một site có thể tham gia vào nhiều VPN. Giá trị RT còn có thể dùng để chọn tuyến nhập vào VRF khi các tuyến VPNv4 được học trong các cập nhập MP_iBGP. Nhãn VPN chỉ được hiểu bởi Egress PE kết nối trực tiếp với CE quảng bá mạng đó. Các trạm kế (Next Hop) phải được học từ IGP khi thực thi MPLS VPN chứ không phải quảng cáo từ tiến trình BGP. Trong tiến trình trên nhãn VPn được mô tả bằng trường V1 và V2 trong hình 49.

Cập nhập MP_BGP được nhận bởi PE2 và tuyến được lưu trữ trong bảng VRF tương ứng cho Customer A dựa trên nhãn VPN.

Các tuyến MP_BGP nhận được phân phối vào các tiến trình định tuyến VRF PE_CE, và tuyến quảng bá tới CE2 A.

5.5.3 MP_BGP.

Các thuộc tính Commynity BGP mở rộng khác như SoO (Site of Origin) có thể dùng chủ yếu trong quảng bá cập nhập MP_BGP. Thuộc tính SoO được dùng để xác định site cụ thể từ tuyến học được của PE và ứng dụng trong việc chống vòng lặp (Routing Loop) vì nó xác định duy nhất một site từ một tuyến mà PE học được. SoO cho phép lọc lưu lượng dựa trên site mà lưu lượng đó xuất phát. Khả năng lọc của SoO giúp quản trị lưu lượng MPLS VPN và chống lặp vòng ,lặp tuyến xảy ra trong cấu trúc mạng hỗn hợp và phức tạp, các site khách hàng trong đó có thể xử lý các kết nối qua MPLS VPN Backbone như các kết nối cửa sau (Blackbone Link) giữa các site. Khi thực thi một MPLS VPN, mọi VPN site thuộc vào một khách hàng có thể liên lạc với mọi site trong cùng miền của khách hàng đó được gọi là VPN đơn GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 90SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

giản hay Intranet VPN. RT có thể được sử dụng để thực hiện cấu trúc VPN phức tạp, các site của một khách hàng có thể truy cập đến site của các khách hàng khác. Dạng thực thi này được gọi là Extranet VPN. Các biến thể của Extranet VPN như Network Management VPN, Central Services VPN và Internet Access VPN có thể được triển khai. Address Framily là một khái niệm quan trọng trong hoạt động của MP-BGP cho phép chuyển vận các tuyến VPNv4 với các thuộc tính Community mở rộng. Theo RFC 2283 “ Multiprotocol Extensions For BGP_4”, BGPv4 chỉ có khả năng mang thông tin định tuyến thuộc vào IPv4. BGPv4 có thể mang thông tin của nhiều giao thức lớp mạng. BGPv4 hỗ trợ định tuyến cho nhiều giao thức lớp mạng, BGP_4 phải đăng kí một giao thức lớp mạng cụ thể liên quan đến mọt trạm kế (Next Hop) như NLRI (Network Layer Reachbility Information). Hai thuộc tính mới được thêm vào của BGP là MP-REACH-NLRI (Multiprotocol Reachabel NLRI) và MP-UNREACH-NLRI (Mulitiprotocol Unreachable NLRI). MBREACH-NLRI mang một tập đích đến được với thông tin trạm kế được dùng để chuyển tiếp cho các đích đến này. MP-UNREACH-NLRI mang một tập các đích không đến được. Cả hai thuộc tính này là Optional và Nontransitive. Vì thế, một BGP Speaker không hỗ trợ tính năng đa giao thức này sẽ bỏ qua thông tin được mang trong các thuộc tính này và sẽ không chuyển nó đến các BGP Speaker khác.
5.5.4 Address Framily.

Một Address Framily là một giao thức lớp mạng được định nghĩa. Một định danh họ địa chỉ (AFI- Address Family Identifier) mang một định danh của giao thức lớp mạng kết hợp với địa chỉ mạng trong thuộc tính đa giao thức của BGP. AFI cho các giao thức lớp mạng được xác định trong RFC 1700. “Assigned Number”. PE thực chất là một LER biên (Edge LSR) và thực hiện tất cả các chức năng của một Edge LSR. PE yêu cầu LDP cho việc gán và phân phối nhãn cũng như chuyển tiếp các gói được gán nhãn. Cộng thêm các chức năng của một Edge LSR, PE thực thi một giao thức định tuyến (hay đinh tuyến tĩnh) với các CE trong một bảng định tuyến ảo (Virtual Routing Table) và yêu cầu MP-BGP quảng bá các mạng học được từ CE như các VPNv4 trong MP-iBGP đến các PE khác bằng nhãn VPN.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 91-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Router P cần chạy một IGP (OSPF hoặc ISIS) khi MPLS cho phép chuyển tiếp các gói được gán nhãn ( Data Plane) giữa các PE. IGP quảng bá các NLRI đến các P và PE để thực thi một MP-iBGP Session giữa các PE(Control Plane). LDP chạy trên các Router P đển gán và phân phối nhãn.

5.6 Hoạt động của mặt phẳng điều khiển MPLS VPN ( Control Plane).
Mặt phẳng điều khiển trong MPLS VPN chứa mọi thông tin định tuyến lớp 3 và các tiến trình trao đổi thông tin của các IP Prefix được gán và phân phối nhãn bằng LDP. Mặt phẳng dữ liệu thực hiện chức năng chuyển tiếp các gói IP được gán nhãn đến trạm kế để tới mạng đích. Hình 5-8, cho thấy sự tương tác của các giao thức trong mặt phẳng điều khiển của MPLS VPN.

MPLS VPN B lackbone Service Network Provide

Customer Egde (CE) P-Router PE-Router
IGB/LDP
IGP/BGP/Static

Customer Egde (CE)

PE-Router
IGB/LDP
IGP/BGP/Static
MP-BGP

-

Hình 5-8: Tương tác của các giao thức trong mặt phẳng điều khiển.

Các Router CE được kết nối với các Router PE, và một IGP, BGP, hay tuyến tĩnh (Static Router) được yêu cầu trên các CE cùng với các PE để thu nhập và quảng bá thông tin NLRI. Trong MPLS VPN Blackbone gồm các Router P và PE, một IGP kết hợp với LDP được sử dụng giữa các PE và P. LDP dùng để phân phối nhãn trong một MPLS domain. IGP dùng để trao đổi thông tin NLRI, ánh xạ(map) các

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 92-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

NLRI này vào MP-BGP. MP-BGP được duy trì giữa các PE trong một miền MPLS VPN và trao đổi cập nhập MP_BGP. Các gói từ CE đến PE luôn được quảng bá như các gói IPv4. Hoạt động của mặt phẳng điều khiển MPLS VPN như hình sau:
1:1 0 01 7 2 6 0.0/3 2 : .1 .1 R T 1:1 0 0 : N H1 0.1 0.1 0.1 0 1(P E1-A S 1) VP N L ab el V 1

2

2

1 0 0.1 0.1 0 1 2 .1 /3 L a b e:lIm p u ll -N

2b
1 0.1 0.1 0.1 0 1 2 /3 L a b e:lL2 1 0.1 0.1 0.1 0 1 2 /3 L a b e:lL1

2a
L0 1 0.1 0.1 0 0 1 .1

2c

C u sto m er A site 11
1 7 2.1 6.1 0.0/2 4

P 1-R o u te r AS 1

P 2-R o u te r AS 1

L0 1 0.1 0.1 0.1 0 2

3

P E 1-R o u te r A S1
VR F C u sto m e r A R D=1:1 0 0 E x p o rt R T 0 0 = 1:1 Im p o rt R T 0 0 =1:1

C u s to m er A s ite 2
1 7 2 6.2 0.0/2 4 .1

M P L S V P N S e rv ice P ro vid e A1S

P E2-R o u te r AS 1

C E1-R o u te r

VR F C usto mer A R D=1:1 0 0 E x p o rt R T 0 0 = 1:1 Im p o rt R T 0 0 C E 2-R o u te r =1:1

-

Hình 5-9: Hoạt động của mặt phẳng điều khiển.

Sau đây là các bước hoạt động của mặt phẳng điều khiển MPLS VPN.

Cập nhập IPv4 cho mạng 172.16.10.0 được nhận bởi Egress PE (Data Plane).

PE1_AS1 nhận và vận chuyển tuyến IPv4, 172.16.10.0/24, đến một tuyến VPNv4 gắn với RD 1:100, SoO , và RT 1:100 dựa trên cấu hình VRF trên PE1_AS1. Nó định vị một nhãn VPNv4 V1 tới cập nhập 172.16.10.0/24 và viết lại trạm kế cho địa chỉ 10.10.10.101 của Looback0 trên PE1_AS1. Sự quảng bá nhãn cho 10.10.10.101/32 từ PE1_AS1 tới PE2_AS2 nhanh chóng được thay thế ngay khi mạng MPLS VPN của nhà cung cấp được thiết lập và thực hiện quảng bá

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 93-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp 10.10.10.101/32.

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

VPNv4 trong mạng. Các bước thực hiện tiến trính quảng bá nhãn cho

 2a: Router PE 2-AS1 yêu cầu một nhãn cho 10.10.10.101/32 sử

dụng LDP ánh xạ yêu cầu từ láng giềng xuôi dòng (Downstream Neighbor) của nó, LSR P2_AS1. P2-AS1 yêu cầu một nhãn cho 10.10.10.101/32 sử dụng LDP ánh xạ yêu cầu từ láng giềng xuôi dòng (Downstream Neighbor) của nó, LSR P1_AS1. P1_AS1 yêu cầu một nhãn cho 10.10.10.101/32 sử dụng LDP ánh xạ yêu cầu từ láng giềng xuôi dòng (Downstream Neighbor) của nó, Edge LSR PE1_AS1. Edge LSR PE1_AS1 xác định một nhãn Implicit_Null (Penulimate Hop Popping) cho 10.10.10.101/32, chỉnh sữa mục trong LFIB liên quan đến 10.10.10.101/32, và gửi đến P1_AS1 bằng LDP Relay.
 2b : P1_AS1 sử dụng nhãn Implicit_Null nhận được từ PE1_AS1

làm giá trị nhãn xuất (Outbound Label) của nó, xác định một nhãn L1 cho 10.10.10.101/32, và sửa mục LFIB cho 10.10.10.101/32. Sau đó P1_AS1 gửi giá trị nhãn này đến P2_AS1 bằng LDP Relay.
 2c: P2_AS1 dùng nhãn L1 làm giá trị nhãn xuất, xác định nhãn L2

cho 10.10.10.101/32, và sửa mục trong LFIB cho 10.10.10.101/32. Sau đó P2_AS1 gửi giá trị nhãn này đến PE2_AS1 bằng LDP Relay.

PE1_AS1 có cấu hình VRF để nhận các tuyến với RT 1:100 nên chuyển cập nhập VPNv4 thành IPv4 và chèn tuyến trong VRF cho Customer A. Sau đó nó quảng bá tuyến này tới CE2_A

5.7 Hoạt động của mặt phẳng dữ liệu MPLS VPN.
Việc chuyển tiếp trong mạng MPLS VPN đòi hỏi phải dùng chồng nhãn (Label Stack). Nhãn trên (Top Label) được gán và hốn đổi (Swap) để chuyển tiếp gói dữ liệu đi trong lõi MPLS VPN. Nhãn thứ hai được kết hợp với VRF ở Router PE để chuyển tiếp gói đến các CE. Hình sau mô tả các bước trong chuyển tiếp dữ liệu khách hàng của mặt phẳng dữ liệu từ một site khách hàng CE2_A tới CE1_A trong hạ tầng của SP. GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 94SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

1:1 0 01 7 21 6 0.0/3 2 : . .1 R T 1:1 0 0 : N H1 0.1 0.1 0.1 0 1(P E1-A S 1) VPN Label V 1

2

2

1 0.1 0.1 0.2 0 03 2 / 1 0 0.1 0.1 0 1 2 .1 /3 L a b e: lIm p u ll -N

C o n tro l P l a n e

1 0.1 0.1 0.2 0 13 2 /

1 0.1 0.1 0.1 0 13 2 / L a b e: lL2

L0 1 0.1 0.1 0 0 1 .1

3

1 7 2 6.1 0.0/2 4 .1

P E1-R o u te r A S1 5
V1

.1 0

.1 0

C u s to m e r A s ite 1

.1 0

1

P 1-R o u te r P 2-R o u te r AS 1 AS 1 2 D a ta P l a n e
L2

L0 1 0.1 0.1 0.1 0 2

4

L1

V1

1 0.1 0.1 0.1 0 1

C u s to m e r A s ite 2
P E2-R o u te r 1 AS 1
.10 1

V1

1 7 2 6.2 0.0/2 4 .1

10

10

. 10

M P L S V P N S e rv ic e P ro v id e A S 1

.1 0

C E1-R o u te r

C E2-R o u te r

P1-A S P o p s T o p 1 L a b e l B e f o r s e n d in g it t o P E S 1-A 1

-

Hình 5-10: Hoạt động của mặt dữ liệu (Data Plane).

Khi dữ liêu được chuyển tiếp tới một mạng cụ thể dọc theo mạng VPN qua lõi MPLS, chỉ có nhãn trên (Top Label) trong chồng nhãn bị hốn đổi (Swap) khi gói qua Blacbone. Nhãn VPN vẫn giữ nguyên và được bóc ra khi đến Router PE ngõ ra( Egress)/ xuôi dòng ( Downstream). Mạng gắn với một giao tiếp ngõ ra thuộc vào một VRF cụ thể trên Router phụ thuộc vào giá trị của nhãn VPN. Sau đây là những bước cụ thể trong việc chuyển tiếp của mặt phẳng dữ liệu minh họa cho hình trên:

CE2_A tạo ra một gói dữ liệu với địa chỉ nguồn 172.16.20.1 và địa chỉ đích là 172.16.10.1.

PE2_AS1 nhận gói dữ liệu, thêm vào nhãn VPN V1 và nhãn LDP L2 rồi chuyển tiếp gói đến P2_AS1.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 95-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

P2-AS1 nhận gói dữ liệu có địa chỉ đích là 172.16.10.1, chuyển đổi (Swap) nhãn LDP L2 thành L1.

P1_AS1 nhận gói dữ liệu có địa chỉ đích là 172.16.10.1và bóc (Pop) nhãn trên (Top Label) ra vì nó nhận một ánh xạ nhãn Implicit_Null cho 10.10.10.101/32 từ PE1_AS1. Kết quả, gói được gán nhãn (nhãn VPN là V1) được chuyển tiếp đến PE1_AS1.

PE1_AS1 bóc nhãn VPN V1 ra và chuyển tiếp gói dữ liệu đến CE1_A nơi có địa chỉ mạng 172.16.10.0 được xác định.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 96-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

CHƯƠNG 6:CẤU HÌNH VÀ KIỂM TRA
Cấu hình và kiểm tra chế độ khung MPLS.
Trong chế độ khung, MPLS sử dụng 32_bit nhãn đươc chèn vào giữa Layer 2 và Layer 3 Header. Hình 6-1, Frame_Base cung cấp mạng bao gồm R1, R2, R3 R4. R1 và R4 chức năng như Edge LSRs trong khi R2 và R3 như LSRs.

6.1

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 97-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

10.10.10.102/32 Loopback 0 .5 .2 10.10.10.0/30 10.10.10.101/32 Loopback 0 R1 Edge LSR R2 LSR 10.10.10.4/30

10.10.10.103/32 Loopback 0 .6 .9 R3 LSR 10.10.10.8/30

.1

MPLS Provider

.10 10.10.10.104/32 Loopback 0 R4 Edge LSR

Customer A

Customer B

-

Hình 6-1: Mô hình cơ bản chế độ khung.

6.1.1 Các bước cấu hình chế độ khung.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 98-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

-

Hình 6-2: Các bước cấu hình chế độ khung MPLS.

Bước 1: Enable CEF: CEF là một thành phần quan trong cho chuyển đổi nhãn và có trách nhiệm cho sự sắp đặt và sắp xếp nhãn trong mạng MPLS. Ví dụ 1-1: Enable CEF.
R2(config)#ip cef distributed R2(config)#do show running-config interface s0/0 | include cef no ip route-cache cef R2(config)#interface s0/0 R2(config-if)#ip route-cache cef

-

Bước 2: Cấu hình giao thức định tuyến IGP. Các giao thức định tuyến có thể sử dụng là OSPF, ISIS. Ví dụ 1-2 : Cấu hình giao thức định tuyến IGP trên R2
R2(config)#router ospf 100 R2(config)#network 10.10.10.0 0.0.0.255 area 0

-

Bước 3: Gán LDP router ID. LDP sử dụng địa chỉ cao nhất trên giao tiếp Loopback như là LDP router ID. Nếu không có địa chỉ Loopback, địa chỉ cao nhất trên Router trở thành LDP router ID. Nên sử dụng địa chỉ Lookback để làm LDP Router ID, vì địa chỉ Loopback luôn luôn Up. Ví du 1-3: Gán LDP Router ID.
R2(config)#mpls ldp router-id loopback 0

-

Bước 4: Enable IPv4 MPLS hoặc chuyển tiếp nhãn trên giao tiếp.Bước này cho phép chuyển tiếp MPLS trên giao tiếp. Ví du 1-4: Enable chuyển tiếp MPLS.
R2(config)#interface serial 0/0 R2(config-if)#mpls ip R2(config)#interface serial 0/1 R2(config-if)#mpls ip

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 99-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
-

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Thực hiện các bước trên với R1, R3, R4.

6.1.2 Các bước kiểm tra hoạt động của chế độ khung MPLS. -

Bước 1 : Kiểm tra CEF. Ví dụ 1-5: Kiểm tra CEF
R2#show ip cef %CEF not running Prefix Next Hop Interface ___________________________________________ R2#show cef interface serial 0/0 Serial0/0 is up (if_number 5) (Output truncated) IP CEF switching enabled IP CEF Fast switching turbo vector (Output Truncated) _________________________________________ R2#show cef interface serial 0/1 Serial0/1 is up (if_number 6) (Output Truncated) IP CEF switching enabled IP CEF Fast switching turbo vector

-

Bước 2: Kiểm tra chuyển tiếp MPLS có được enable trên giao tiếp. Ví dụ 1-6: Kiểm tra chuyển tiếp MPLS.
R2#show mpls interfaces Interface Serial0/0 Serial0/1 IP Yes (ldp) Yes (ldp) Tunnel No No Operational Yes Yes

-

Bước 3: Kiểm tra tình trạng của LDP. Ví dụ 1-7: Kiểm tra LDP Discovery.
R2#show mpls ldp discovery Local LDP Identifier:

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 100-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
10.10.10.102:0 Discovery Sources: Interfaces:

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Serial0/0 (ldp): xmit/recv LDP Id: 10.10.10.101:0 Serial0/1 (ldp): xmit/recv LDP Id: 10.10.10.103:0 -

Bước 4: Kiểm tra tình trạng của LDP láng giềng. Ví dụ 1-8: Kiểm tra LDP láng giềng.
R2#show mpls ldp neighbor Peer LDP Ident: 10.10.10.101:0; Local LDP Ident 10.10.10.102:0 TCP connection: 10.10.10.101.646 - 10.10.10.102.11012 State: Oper; PIEs sent/rcvd: 26611/26601; Downstream Up time: 2w2d LDP discovery sources: Serial0/0, Src IP addr: 10.10.10.1 Addresses bound to peer LDP Ident: 10.10.10.101 10.10.10.1 Peer LDP Ident: 10.10.10.103:0; Local LDP Ident 10.10.10.102:0 TCP connection: 10.10.10.103.11002 - 10.10.10.102.646 State: Oper; Msgs sent/rcvd: 2374/2374; Downstream Up time: 1d10h LDP discovery sources: Serial0/1, Src IP addr: 10.10.10.6 Addresses bound to peer LDP Ident: 10.10.10.6.1 10.10.10.103 10.10.10.9

6.1.3 Các bước hoạt động của Control và Data Plane trong chế độ khung

MPLS.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 101-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng
Control Plane

10.10.10.101/32 LD P L ab elP oP :

10.10.10.101 /32 L D P Lab el16 :

10.10.10.101/32 LD P L ab el17 :

10.10.10.101/32 L oo p b ack 0 .1 10.10.10.0/30 R1 E dg e L S R
172.16 .1.0/30

10.10.10.1 02/32 L oo pback 0 .2 R2 LS R .5 10.10.10.4/30

10.10.10.10 3/32 L oo pback 0 .9 .6 10.10.10.8/30

10.10.10.104/32 Lo op b ack 0 .10

R3 LS R

R4 E d ge L S R
172.16.2.0/30

M PLS Provider

10.10.10.101

16

10.10.10.101

17

10.10.10.101

Custom er A 172.16.10.0/24

Data Plane

Custom er B 172.16.20.0/24

-

Hình 6-3: Hoạt động Control và Data Plane trong Chế độ khung MPLS.

Bước 1: R1 gửi một nhãn implicit null hoặc POP tới R2. Ví dụ 1-9: MPLS label binding trên R1.
R1#show mpls ldp bindings <output truncated> tib entry: 10.10.10.101/32, rev 4 local binding: tag: imp-null remote binding: tsr: 10.10.10.102:0, tag: 16

-

Bước 2: R2 gán một LSP nhãn 16 tới 10.10.10.101/32. Giá trị nhãn này quảng bá tới R3. Giá trị nhãn này được áp đặt bởi R3 trong phần chuyển tiếp dữ liệu. Ví dụ 1-10: Kiểm tra sắp xếp và phân phối nhãn trên R2.
R2#show mpls forwarding-table Local Outgoing tag 16 17 tag or VC Pop tag Pop tag Prefix or Tunnel Id 10.10.10.8/30 Bytes tag switched 0 Outgoing interface Se0/0 Se1/0 point2point point2point Next Hop

10.10.10.101/32 0

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 102-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
18 19 Pop tag 19

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng
10.10.10.103/32 0 10.10.10.104/32 0 Se1/0 Se1/0 point2point point2point

Bước 3: Trên R3, local label là 17 và outgoing label là 16 cho prefix 10.10.10.101/32. Local label 17 được quảng bá tới R4. R4 sử dụng nhãn 17 này để áp đặt trong phần chuyển tiếp dữ liệu. Ví dụ 1-11: Kiểm tra sắp xếp và phân phối nhãn trên R3.
R3#show mpls forwarding-table Local Outgoing tag 16 17 18
19

Prefix or Tunnel Id 10.10.10.0/30

Bytes tag switched 0 0 0 0

Outgoing interface Se0/0 Se0/0 Se0/0 Se1/0

Next Hop point2point point2point point2point point2point

tag or VC Pop tag 16 Pop tag Pop tag

10.10.10.101/32 10.10.10.102/32 10.10.10.104/32

6.1.4 Hoạt động chuyển tiếp dữ liệu trong chế độ khung MPLS. -

Như hình 6-3, một gói dữ liệu được truyền từ R4 tới địa chỉ đích là 10.10.10.101/32.

-

Bước 1: R4 gán nhãn 17 cho gói dữ liệu và truyền tới R3 Bước 2: R3 nhận được gói dữ liệu có nhãn là 17 và bắt đầu tìm trong LFIB. R3 chuyển đổi nhãn 17 sang nhãn 16 và gửi tới R2.

-

Bước 3: R2 nhận được gói dữ liệu từ R3, vì là Hop áp cuối nên R2 gỡ nhãn 16 ra khỏi gói tin và chuyên gói tin tới R1.

-

Để chế độ MPLS hoạt động tốt thì phải cần cấu hình giống như sau: Ví dụ 1-12: Cấu hình trên R1
hostname R1 ! ip cef !

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 103-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
! interface Loopback0

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

mpls ldp router-id Loopback0

ip address 10.10.10.101 255.255.255.255 ! interface Serial1/0 description Connection to R2 ip address 10.10.10.1 255.255.255.252 mpls ip ! router ospf 100 network 10.10.10.0 0.0.0.255 area

Ví dụ 1-13: Cấu hình trên R2
hostname R2 ! ip cef ! mpls ldp router-id Loopback0 ! interface Loopback0 ip address 10.10.10.102 255.255.255.255 ! interface Serial0/0 description Connection to R1 ip address 10.10.10.2 255.255.255.252 mpls label protocol ldp mpls ip ! interface Serial0/1 description Connection to R3 ip address 10.10.10.5 255.255.255.252 mpls label protocol ldp mpls ip !

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 104-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
router ospf 100

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

network 10.10.10.0 0.0.0.255 area 0

Ví dụ 1-14: Cấu hình trên R3
hostname R3 ! ip cef ! mpls label protocol ldp ! interface Loopback0 ip address 10.10.10.103 255.255.255.255 ! interface Serial0/0 description connection to R4 ip address 10.10.10.9 255.255.255.252 mpls ip ! interface Serial0/1 description connection to R2 ip address 10.10.10.6 255.255.255.252 mpls ip ! router ospf 100 network 10.10.10.0 0.0.0.255 area 0

Ví dụ 1-15: Cấu hình trên R4
hostname R4 ! ip cef ! mpls label protocol ldp ! interface Loopback0 ip address 10.10.10.104 255.255.255.255 !

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 105-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
interface Serial1/0

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Description connection to R3 ip address 10.10.10.10 255.255.255.252 mpls ip ! router ospf 100 network 10.10.10.0 0.0.0.255 area 0 6.2

Cấu hình và kiểm tra trong chế độ tế bào MPLS.
Như hình 6-4, là một mạng chế độ tế bào MPLS cơ bản, trong đó R1 và R2

thực hiện chức năng của ATM LSR Edge trong khi đó A1 và A2 là ATM LSR.

10.10.20.101/32 Loopback 0 .5 .2 10.10.20.0/30
ATM2/0 ATM1/0/0

10.10.20.102/32 Loopback 0 10.10.20.4/30 .6
ATM1/0/1 ATM1/0/0

ATM1/0/1

.9 10.10.20.8/30

.1 10.10.10.101/32 R1 Loopback 0 Edge LSR

MPLS Provider

ATM2/0

.10 10.10.10.104/32 Loopback 0 R4 Edge LSR

-

Hình 6-4: Mô hình cơ bản chế độ khung MPLS.

6.2.1 Các bước cấu hình chế độ tế bào MPLS. 6.2.1.1 Các bước cấu hình trên Edge R1 và R2.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 106-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

-

Hình 6-5: Các bước cấu hình trong chế độ tế bào MPLS trên Edge ATM LSR. Bước 1: Thiết lập CEF. Ví dụ 2-1ï: Thiết lập CEF trên R1
R1(config)#ip cef

-

Bước 2: Cấu hình giao thức định tuyến IGP. Ta có thể sử dụng giao thức định tuyến OSPF hay ISIS. Ví dụ 2-2: Cấu hình OSPF.
R1(config)#router ospf 100 R1(config-router)#network 10.10.0.0 0.0.0.255 area 0

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 107-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
-

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Bước 3: Cấu hình chuyển tiếp MPLS trên giao tiếp (Interface). Tạo một Subinterface trên trên liên kết ATM mà kết nối tới chuyển mạch ATM. Enable chuyển tiếp MPLS trên ATM Subinterface. Ví dụ 2-3 : Thiết lập chuyển tiếp MPLS.
R1(config)#interface atm2/0.1 mpls R1(config-subif)#description Connection to A1 R1(config-subif)#ip address 10.10.20.1 255.255.255.252 R1(config-subif)#mpls ip

R2(config)#interface atm2/0.1 mpls R2(config-subif)#description Connection to A2 R2(config-subif)#ip address 10.10.20.10 255.255.255.252 R2(config-subif)#mpls ip
-

Thực hiện các bước trên cho R2. bước cấu hình trên ATM LSR.

6.2.1.2 Các

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 108-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

-

Hình 6-6: Các bước cấu hình trên ATM LSR.

-

Bước 1: Cấu hình OSPF như giao thức định tuyến IGP Ví dụ 2-4 : Cấu hình MPLS.
A1(config)#router ospf 100 A1(config-router)#network 10.10.0.0 0.0.255.255 area 0

-

Bước 2: Thiết lập chuyển tiếp MPLS trên giao tiếp (Interface). Ví dụ 2-5: Thiết lập chuyển tiếp MPLS.
A1(config)#interface atm1/0/0 A1(config-if)#mpls ip A1(config)#interface atm 1/0/1 A1(config-if)#mpls ip

-

Thực hiện các bước trên cho A1 ATM LSR. Các bước kiểm tra cấu hình chế độ tế bào MPLS. - 109SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

Đề tài tốt nghiệp
-

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Bước 1: Kiểm tra thiết lập CEF trên giao tiếp của Edge LSR R1 Ví dụ 2-6: Kiểm tra thiết lập CEF trên giao tiếp
R1#show cef interface atm2/0 ATM2/0 is up (if_number 12) <truncated> IP CEF switching enabled IP Feature Fast switching turbo vector IP Feature CEF switching turbo vector

-

Bước 2: Kiểm tra thiết lập chuyển tiếp MPLS trên giao tiếp R1 và A1 Ví dụ 2-7: Kiểm tra thiết lập giao tiếp MPLS.
R1#show mpls interfaces Interface ATM2/0.1 IP Yes Tunnel Operational No Yes (ATM tagging)

___________________________________________________________ A1#show mpls interfaces Interface ATM1/0/0 ATM1/0/1 IP Yes Yes Tunnel Operational No No Yes Yes (ATM tagging) (ATM tagging)

Bước 3: Kiểm tra tình trạng LDP ( Label Distribute Protocol). Ví dụ 2-8: Kiểm tra MPLS LDP.
R1#show mpls ldp discovery Local LDP Identifier: 10.10.10.101:0 LDP Discovery Sources: Interfaces: ATM2/0.1: xmit/recv LDP Id: 10.10.20.101:1; IP addr: 10.10.20.2 LDP Id: 10.10.20.102:2; IP addr: 10.10.20.6 ______________________ A1#show mpls ldp discovery Local LDP Identifier: 10.10.20.101:0

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 110-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
LDP Discovery Sources: Interfaces: ATM1/0/0: xmit/recv

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

LDP Id: 10.10.10.101:1; IP addr: 10.10.20.1 ATM1/0/1: xmit/recv -

Bước 4: Sử dụng lệnh show mpls ldp neighbor để kiểm tra LDP láng giềng
Ví dụ 2-9: Kiểm tra LDP láng giềng. R1#show mpls ldp neighbor Peer LDP Ident: 10.10.20.101:1; Local LDP Ident 10.10.10.101:1 TCP connection: 10.10.20.2.38767 - 10.10.20.1.646 State: Oper; PIEs sent/rcvd: 371/366; ; Downstream on demand Up time: 05:04:40 LDP discovery sources: ATM2/0.1 ___________________________________________________________________ A1#show mpls ldp neighbor Peer LDP Ident: 10.10.20.102:2; Local LDP Ident 10.10.20.101:2 TCP connection: 10.10.20.6.11002 - 10.10.20.5.646 State: Oper; PIEs sent/rcvd: 28096/28083; ; Downstream on demand Up time: 2w3d LDP discovery sources: ATM1/0/1 Peer LDP Ident: 10.10.10.101:1; Local LDP Ident 10.10.20.101:1 TCP connection: 10.10.20.1.646 - 10.10.20.2.38767 State: Oper; PIEs sent/rcvd: 365/369; ; Downstream on demand Up time: 05:03:28 LDP discovery sources: ATM1/0/0

-

Bước 5 : Kiểm tra bảng định tuyến trên R1. Ví dụ 2-10: Kiểm tra định tuyến OSPF.
R1#show ip route ospf 10.0.0.0/8 is variably subnetted, 7 subnets, 2 masks O 10.10.20.4/30 [110/2] via 10.10.20.2, 05:51:42, ATM2/0.1

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 111-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
O O O O -

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

10.10.20.8/30 [110/3] via 10.10.20.2, 05:51:42, ATM2/0.1 10.10.10.104/32 [110/4] via 10.10.20.2, 05:51:42, ATM2/0.1 10.10.20.101/32 [110/2] via 10.10.20.2, 05:51:42, ATM2/0.1 10.10.20.102/32 [110/3] via 10.10.20.2, 05:51:42, ATM2/0.1

Bước 6: Sử dụng lệnh Ping để kiểm tra gói tin có đi tới đích được không. Ví dụ 2-11: Kiểm tra sự thông suốt trên đường truyền.
R1#ping 10.10.10.104 Type escape sequence to abort. Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.10.10.104, timeout is 2 seconds: !!!!! Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/2/4 ms

6.2.2 Cấu hình hoạt động chuyển tiếp của Control và Data trong Cell-

Mode MPLS.
C ontrol Plane

10.10 .10 .101 /32 VPI /VCI Label :1/34

10.10 .10 .101 /32 VPI /VCI Label :1/45

10 .10 .10.101 /32 VPI /VCI Label :1/44

10.10 .10 .101 /32 Loopback 0

10 .10 .20 .0/30
ATM 2/0

10 .10 .20.101 /32 Loopback 0 .5 .2

10.10 .20 .4/30 .6

10.10 .20 .102 /32 Loopback 0 10 .10.20 .8/30 .10 .9
ATM 1/0/0 ATM 2/0

10 .10 .10.104 /32 Loopback 0

.1 R1 Edge LSR

ATM 1/0/0

ATM 1/0/1

ATM 1/0/1

MP Provider LS

R4 Edge LSR

1/34

10 .10.10 .101

1/45

10 .10 .10 .101

1/44

10 .10 .10 .101

A1 k o gg õh õ h â ôn a n n t ô k ig û h R rö ù h ö c o c i

1 4 /3 1

D Plane ata

-

Hình 6-7: Hoạt động của Control và Data Plane trong chế độ tế bào MPLS.

6.2.2.1 Các bước kiểm tra quá trình hoạt động của Control Plane. -

Bước 1: Edge ATM LSR R2 yêu cầu một nhãn cho 10.10.10.101/32 Prefix sử dụng LDP yêu cầu sắp xếp lại nhãn từ ATM LSR A2. A2 yêu cầu một nhãn cho 10.10.10.101/32 Prefix sử dụng LDP yêu cầu sắp xếp lại nhãn từ ATM LSR A1. A1 yêu cầu một Nhãn cho 10.10.10.101/32 Prefix sử dụng LDP yêu cầu sắp xếp lại nhãn từ Edge ATM LSR R1. R1 chỉ định một Nhãn tới 10.10.10.101/32, mà

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 112-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp A1.

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

phù hợp với giá trị inbound VPI/VCI 1/34, thay đổi trong entry LFIB, và gửi tới

Ví dụ 2-12:kiểm tra sự sắp xếp và phân phối nhãn trên R1
R1#show mpls forwarding-table Local Outgoing tag 18 25 26 27 28 1/35 1/37 1/36 1/38 1/39 Prefix Bytes tag switched 0 0 0 0 0 Outgoing Next Hop interface AT2/0.1 AT2/0.1 AT2/0.1 AT2/0.1 point2point point2point point2point point2point tag or VC or Tunnel Id 10.10.10.104/32 10.10.20.8/30 10.10.20.4/30 10.10.20.101/32 10.10.20.102/32

AT2/0.1 point2point

______________________ R1#show mpls atm-ldp bindings Destination: 10.10.10.104/32 Headend Router ATM2/0.1 (3 hops) 1/35 Active, VCD=19 Destination: 10.10.20.4/30 Headend Router ATM2/0.1 (1 hop) 1/36 Active, VCD=13 Destination: 10.10.20.8/30 Headend Router ATM2/0.1 (2 hops) 1/37 Active, VCD=15 Destination: 10.10.20.101/32 Headend Router ATM2/0.1 (1 hop) 1/38 Active, VCD=14 Destination: 10.10.20.102/32 Headend Router ATM2/0.1 (2 hops) 1/39 Active, VCD=16 Destination: 10.10.10.101/32 Tailend Router ATM2/0.1 1/34 Active, VCD=18 -

Bước 2: A1 sử dụng VPI/VCI 1/34 nhận từ R1 như giá trị outbound VPI/VCI, sắp xếp một VC rảnh đó thì ánh xạ tới vị trí inbound VPI/VCI 1/45, và sửa đổi entry LFIB cho 10.10.10.101/32. A1 sau đó gửi giá trị VPI/VCI 1/45 tới A2 qua LDP rely. Ví dụ 2-13: kiểm tra sự sắp xếp và phân phối nhãn trên A1
A1#show mpls atm-ldp bindings Destination: 10.10.20.101/32

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 113-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Tailend Switch ATM1/0/1 1/42 Active -> Terminating Active Tailend Switch ATM1/0/0 1/38 Active -> Terminating Active Destination: 10.10.20.0/30 Tailend Switch ATM1/0/1 1/43 Active -> Terminating Active Destination: 10.10.10.104/32 Transit ATM1/0/0 1/35 Active -> ATM1/0/1 1/43 Active Destination: 10.10.20.4/30 Tailend Switch ATM1/0/0 1/36 Active -> Terminating Active Destination: 10.10.20.8/30 Transit ATM1/0/0 1/37 Active -> ATM1/0/1 1/44 Active Destination: 10.10.20.102/32 Transit ATM1/0/0 1/39 Active -> ATM1/0/1 1/45 Active Destination: 10.10.10.101/32 Transit ATM1/0/1 1/45 Active -> ATM1/0/0 1/34 Active -

Bước 3: A2 sử dụng VPI/VCI 1/45 nhận từ R1 như giá trị outbound VPI/VCI, sắp xếp một VC rảnh đó thì ánh xạ tới vị trí inbound VPI/VCI 1/44, và sửa đổi entry LFIB cho 10.10.10.101/32. A2 sau đó gửi giá trị VPI/VCI 1/45 tới A2 qua LDP rely. Ví dụ 2-14: kiểm tra sự sắp xếp và phân phối nhãn trên A2
A2#show mpls atm-ldp bindings Destination: 10.10.20.4/30 Tailend Switch ATM1/0/0 1/33 Active -> Terminating Active Destination: 10.10.20.101/32 Transit ATM1/0/0 1/34 Active -> ATM1/0/1 1/42 Active Destination: 10.10.20.102/32 Tailend Switch ATM1/0/0 1/35 Active -> Terminating Active Tailend Switch ATM1/0/1 1/45 Active -> Terminating Active Destination: 10.10.20.0/30 Transit ATM1/0/0 1/36 Active -> ATM1/0/1 1/43 Active Destination: 10.10.10.104/32 Transit ATM1/0/1 1/43 Active -> ATM1/0/0 1/35 Active Destination: 10.10.20.8/30 Tailend Switch ATM1/0/1 1/44 Active -> Terminating Active Destination: 10.10.10.101/32

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 114-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
-

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Transit ATM1/0/0 1/44 Active -> ATM1/0/1 1/45 Active

Bước 4: Edge ATM LSR R2 sử dụng giá trị VPI/VCI 1/44 nhận từ A2 như là giá trị outbound VPI/VCI và thay đổi entry trong LFIB. Ví dụ 2-15: kiểm tra sự sắp xếp và phân phối nhãn trên R2.
R2#show mpls forwarding-table Local Outgoing tag 16 17 18 19 20 1/36 1/33 1/44 1/34 1/35 Prefix Bytes tag switched 0 0 0 0 0 Outgoing interface AT2/0.1 AT2/0.1 AT2/0.1 AT2/0.1 AT2/0.1 point2point point2point point2point point2point point2point Next Hop tag or VC or Tunnel Id 10.10.20.0/30 10.10.20.4/30 10.10.10.101/32 10.10.20.101/32 10.10.20.102/32

_______________________________________________________________ R2#show mpls atm-ldp bindings Destination: 10.10.20.0/30 Headend Router ATM2/0.1 (2 hops) 1/36 Active, VCD=16 Destination: 10.10.20.4/30 Headend Router ATM2/0.1 (1 hop) 1/33 Active, VCD=13 Destination: 10.10.20.101/32 Headend Router ATM2/0.1 (2 hops) 1/34 Active, VCD=15 Destination: 10.10.20.102/32 Headend Router ATM2/0.1 (1 hop) 1/35 Active, VCD=14 Destination: 10.10.10.101/32 Headend Router ATM2/0.1 (3 hops) 1/44 Active, VCD=18 Destination: 10.10.10.104/32 Tailend Router ATM2/0.1 1/35 Active, VCD=14 6.2.2.2 Hoạt động chuyển tiếp Data trong Cell-Mode MPLS. -

Bước 1: R2 áp đặt nhãn 1/44 trên Cell AAL5 bắt đầu từ R2 và đích là 10.10.10.101/32.

-

Bước 2: A2 tìm trong LFIB và chuyển đổi nhãn 1/44 sang 1/45 và chuyển tiếp Cell AAL5 tới A1

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 115-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
-

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Bước 3: A1 nhận được gói từ A2 và tìm trong LFIB, chuyển đổi nhãn 1/45 sang 1/34 và chuyển tiếp Cell AAL5 tới R1. PHP không được hỗ trợ trên thiết bị ATM bởi vì nhãn là một phần của ATM cell playload và không thể xóa bởi thiết bị ATM.A1 là thiết bị ATM nên không có chức năng PHP.

-

Cấu hình đạt yêu cầu trong chế độ tế bào MPLS. Ví dụ 2-16: L cấu hình trên R1.
hostname R1 ! ip cef ! interface Loopback0 ip address 10.10.10.101 255.255.255.255 ! interface ATM2/0 ! interface ATM2/0.1 mpls description Connection to A1 ip address 10.10.20.1 255.255.255.252 mpls ip ! router ospf 100 log-adjacency-changes network 10.10.0.0 0.0.255.255 area

Ví dụ 2-17: Cấu hình trên A1.
hostname A1 ! interface ATM1/0/0 description Connection to R1 ip address 10.10.20.2 255.255.255.252 mpls ip ! interface ATM1/0/1

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 116-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

description Connection to A2 ip address 10.10.20.5 255.255.255.252 mpls ip ! router ospf 100 network 10.10.0.0 0.0.255.255 area 0

Ví dụ 2-18: cấu hình trên A2.
hostname A2 ! interface ATM1/0/0 description connection to R2 ip address 10.10.20.9 255.255.255.252 mpls ip ! interface ATM1/0/1 description connection to A1 ip address 10.10.20.6 255.255.255.252 mpls ip ! router ospf 100 network 10.10.0.0 0.0.255.255 area 0

Ví dụ 2-19: Cấu hình trên R2.
hostname R2 ! ip cef ! interface Loopback0 ip address 10.10.10.104 255.255.255.255 ! interface ATM2/0 ! interface ATM2/0.1 mpls

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 117-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

description connection to A2 ip address 10.10.20.10 255.255.255.252 mpls ip ! router ospf 100 log-adjacency-changes network 10.10.0.0 0.0.255.255 area 0 6.3

Cấu hình MPLS VPN cơ bản.
1 01 01 .02 0/31 2 . .

1 01 01 02 0/30 2 . . .

L0 1 1 7.12 .61 0.1/3 2 0 V R F C u s to m e r A

L0 0 1 .01 01 01 0 1 . .

S0/0 .2

S1/0 .5

10. 10

.10

C u s t o m e 1r A .1 s i t e
1 7 .12 61 00/2 4 . .
/24 1.0 r A .2 2.16. tome 17 cus F VR

S1/0

0 0.0/3 S0/0 10.10.1

.1

P 1-R o u t e r A1 S S0/0
.6

.4/3 0

L0 0 1 01 01 01 0 2 . . .

L0 1 1 7.12 .62 0.1/3 2 0 V R F C u s to m e r A

S1/0 .1

PE 1 1-A S

PE 1 2-A S

1 VR 7 2.16 F C .2. us 0 /2 4 tom er A

C u s t o m e 2r A s i t e
1 7 .1 62 00/2 4 2. . .2

M P L S V P N S e r v ic e P r o v i d 1e A S

C E o u te r 1-R C E o u te r 2-R

-

Hình 6-8: Mô hình MPLS VPN cơ bản.

Cấu hình cho Router CE:Cấu hình trao đổi tuyến giữa PE và CE bao gồm việc thực thi một giao thức định tuyến ( Static hoặc Default Route) trên các Router CE. Cấu hình theo cách của một giao thức định tuyến thông thường. Trên PE, bối cảnh đinh tuyến (Routing Context) VRF ( hay các bối cảnh địa chỉ ( Address Family Context)) được yêu cầu để trao đổi tuyến giữa PE và CE. Các tuyến này sau đó được phân phối lẫn nhau nhờ vào tiến trình MP-BGP trên VRF. Cấu hình chuyển tiếp MPLS và định danh VRF trên PE:Cấu hình chuyển tiếp MPLS là bước đầu tiên xây dựng MPLS VPN Backbone của nhà cung cấp. Các bước tối thiểu để cấu hình chuyển tiếp MPLS trên PE như sau: GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 118SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp Bước 1: Cho phép CEF.

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Bước 2: Cấu hình giao thức định tuyến IGP trên PE. Bước 3: Cấu hình MPLS hay chuyển tiếp nhãn trên giao tiếp PE kết nối với P. Các bước cấu hình này được giải quyết ở những phần trước nên ở đây ta chỉ quan tâm đến cấu hình định danh VRF.
6.3.1 Định nghĩa VRF và thuộc tính của nó.

- Hình 6-9: Các bước cấu hình Router PE.
-

Bước 1: Cấu hình VRF trên Router PE.Cấu hình VRF Customer A trên PE1.AS1 và PE2-AS1 để tạo bảng định tuyến VRF và bảng CEF cho Customer A. Ví dụ 3-1 : Định nghĩa VRF.
PE1-AS1(config)#ip vrf CustomerA

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 119-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Ví dụ 3-2: Xóa một VRF.
PE1-AS1(config-vrf)#no ip vrf CustomerA Chú ý: khi tạo hoặc xóa một VRF sẽ làm mất đi địa chỉ IP trên giao tiếp. Khi đó xuất hiện thông điệp: % IP addresses from all interfaces in VRF CustomerA have been removed -

Bước 2: Cấu hình RD.RD tạo bảng chuyển tiếp và định tuyến. RD được thêm vào đầu địa chỉ IPv4 của khách hàng để chuyển chúng thành địa chỉ VPNv4 duy nhất. Cấu hình thông số RD của VRF: Ví dụ 3-3: Cấu hình tham số RD
PE1-AS1(config-vrf)#rd 1:100

RD có thể được dùng theo các dạng sau:
• •

Chỉ số AS-16 bit: chỉ số 32 bit (ví dụ: 1:100) Địa chỉ IP 32-bit: chỉ số 16 bit (ví dụ : 10.10.10.101:1)

Ví dụ 3-4: Xác định lại giá trị RD
PE1-AS1(config)#ip vrf CustomerA PE1-AS1(config-vrf)#rd 1:100 % Do "no ip vrf " before redefining the VRF

RD chỉ thay đổi khi xóa VRF đi. RD là duy nhất cho một VRF cụ thể. Không có hai VRF trên một Router mà cùng giá trị RD. Nếu thiết lập cùng RD cho nhiều VRF trên một Router , sẽ có thông điệp cảnh báo sau: % Cannot set RD, check if it's unique
-

Bước 3: Cấu hình chính sách Nhập (Import) và Xuất (Export).Cấu hình chính nhập và xuất cho các Community mở rộng của MP-BGP. Chính sách này dùng để lọc tuyến cho RT cụ thể.
RouterPE( config)#route-target {import \\ export \ both} route-target-extcommunity

Ví dụ 3-5: Cấu hình tham số VRF: RT
PE1-AS1(config-vrf)#route-target both 1:100

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 120-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
-

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Bước 4: Kết hợp VRF với giao tiếp.Nếu giao tiếp cấu hình sẵn địa chỉ IP thì việc kết hợp này sẽ làm mất địa chỉ IP trên giao tiếp đó nên phải cấu hình lại: Ví dụ 3-6: Kết hợp VRF với giao tiếp
PE1-AS1(config)#interface serial4/0 PE1-AS1(config-if)#ip add 172.16.1.1 255.255.255.252 PE1-AS1(config-if)# ip vrf forwarding CustomerA % Interface Serial4/0 IP address 172.16.1.1 removed due to enabling VRF CustomerA PE1-AS1(config-if)#ip add 172.16.1.1 255.255.255.252

Ví dụ 3-7: VRF gán tới giao tiếp địa chỉ IP.

PE1-AS1(config-if)#no ip vrf forwarding CustomerA % Interface Serial4/0 IP address 172.16.1.1 removed due to disabling VRF CustomerA -

Cấu hình đạt yêu cầu VRF trên Router PE1-AS1: Ví dụ 3-8: Cấu hình VRF của PE1_AS1.
ip vrf CustomerA rd 1:100 route-target export 1:100 route-target import 1:100 ! interface Serial1/0 description PE-CE link to CE1-A ip vrf forwarding CustomerA ip address 172.16.1.1 255.255.255.0 ! Interface Loopback1 ip vrf forwarding CustomerA ip address 172.16.100.1 255.255.255.255

-

Kiểm tra cấu hình VRF trên PE Router.

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 121-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
-

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Dùng lệnh show ip vrf để kiểm tra sự tồn tại của VRF trên Intreface: Ví dụ 3-9: Show ip vrf trên PE1_AS1.
PE1-AS1#show ip vrf Name CustomerA Default RD 1:100 Lo1 Interfaces Se1/0

Ví dụ 3-10: show ip vrf interface trên PE1_AS1.
PE1-AS1#show ip vrf interfaces Interface Serial1/0 Lo1 IP-Address 172.16.1.1 172.16.100.1 VRF CustomerA CustomerA Protocol u up

6.3.2 Cấu hình định tuyến BGP PE-PE trên Router PE.

Cấu hình định tuyến BGP PE-PE là bước kế tiếp trong việc triển khai một MPLS VPN. Mục đích của bước này là chắc rằng các tuyến VPNv4 có thể được chuyển vận qua mạng trục của nhà cung cấp bằng MP-BGP. Router P là trong suốt đối với tiến trình này nên nó không mang bất kỳ tuyến nào của khách hàng. Các bước cấu hình tuyến BPG PE-PE giữa các PE như sơ đồ sau:

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 122-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

-

Hình 6-10: Các bước cấu hình định tuyến BGP PE-PE trên Router PE.

Bước 1: Cấu hình định tuyến BGP trên PE:Cho phép BGP định tuyến và nhận biết AS trên Router PE1-AS1 và PE2-AS1:
(Router(config)#router bgp as-number)

Ví dụ 3-11: Cấu hình định tuyến BGP trên PE
PE1-AS1(config)#router bgp 1 PE2-AS1(config)#router bgp 1
-

Bước 2:Cấu hình láng giềng MP-iBGP.Cấu hình láng giềng MP-iBGP xa và sử dụng giao tiếp Loopback như nguồn của BGP Messages và Updata.
Router(config-router)#neighbor {ip-address | peer-group-name} remote-as asnumber

Ví dụ 3-12 : Cấu hình láng giềng MP-iBGP
PE1-AS1(config-router)#neighbor 10.10.10.102 remote-as 1 PE1-AS1(config-router)#neighbor 10.10.10.102 update-source loopback0 ________________________________________________ PE2-AS1(config-router)#neighbor 10.10.10.101 remote-as 1 PE2-AS1(config-router)#neighbor 10.10.10.101 update-source loopback0

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 123-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
-

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Cấu hình VPNv4 Address Family: Cấu hình trong tiến trình BGP, cho phép địa chỉ VPNv4 hoạt động trên các

láng giềng. Kích hoạt các iBGP láng giềng chuyển vận địa chỉ VPNv4 qua mạng trục của nhà cung cấp dịch vụ.
Router(config-router)#address-family vpnv4 Router(config-router-af)#neighbor {ip-address | peer-group-name | ipv6- address} activate Router(config-router-af)#neighbor {ip-address | peer-group-name | ipv6- address} send-community extended

Ví dụ 3-13: Cấu hình BGP VPNv4 Address Family.
PE1-AS1(config-router)#address-family vpnv4 PE1-AS1(config-router-af)# neighbor 10.10.10.102 activate PE1-AS1(config-router-af)# neighbor 10.10.10.102 send-community extended _______________________________________________ PE2-AS1(config-router)#address-family vpnv PE2-AS1(config-router-af)# neighbor 10.10.10.101 activate PE2-AS1(config-router-af)# neighbor 10.10.10.101 send-community extended
-

Bước 4: Cấu hình IPv4 address family.Bước này cho phép bạn nhập các mạng Ipv4 sẽ được chuyển thành đường định tuyến VPNv4 trong gói cập nhập MpBGP: Ví dụ 3-14: Cấu hình BGP cho mỗi VRF IPv4 Address Family ( bao gồm định tuyến).
PE1-AS1(config-router)#address-family ipv4 vrf CustomerA PE1-AS1(config-router-af)# redistribute connected PE1-AS1(config-router-af)# exit-address-family

____________________________________________________ PE2-AS1(config-router)#address-family ipv4 vrf CustomerA PE2-AS1(config-router-af)# redistribute connected PE2-AS1(config-router-af)# exit-address-family
-

Cấu hình cuối cùng trên PE1-AS1 và PE2-AS1 Ví dụ 3-15: cấu hình đạt yêu cầu BGP PE-PE của PE1-AS1 và PE2-AS2 PE1-AS1 Router:
router bgp 1 no synchronization

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 124-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
no auto-summary ! address-family vpnv4

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

neighbor 10.10.10.102 remote-as 1

neighbor 10.10.10.102 activate neighbor 10.10.10.102 send-community extended exit-address-family ! address-family ipv4 vrf CustomerA redistribute connected no auto-summary no synchronization exit-address-family ______________________________

PE2-AS1 Router:
router bgp 1 no synchronization bgp log-neighbor-changes neighbor 10.10.10.101 remote-as 1 neighbor 10.10.10.101 update-source Loopback0 no auto-summary ! address-family vpnv4 neighbor 10.10.10.101 activate neighbor 10.10.10.101 send-community extended exit-address-family ! address-family ipv4 vrf CustomerA redistribute connected no auto-summary no synchronization exit-address-family

6.3.3

Kiểm tra và giám sát định tuyến BPG PE-PE trên Router PE:
- 125SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

Đề tài tốt nghiệp
-

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Sau khi cấu hình đinh tuyến BGP PE-PE trên Router PE, dùng những lệnh sau để kiểm tra hoạt động của MP-BGP neighbors:
• • • •

show ip bgp vpnv4 * summary show IP bgp vpnv4 all show ip bgp summary show ip bgp neighbor ip-address

Ví dụ 3-16: Kiểm tra mối quan hệ láng giềng trong VPN.
PE1#show ip bgp vpnv4 all summary BGP router identifier 10.10.10.101, local AS number 1 BGP table version is 7, main routing table version 7 Neighbor State/PfxRcd 10.10.10.102 4 1 202 200 7 0 0 00:00:39 0 _________________________________________________________ PE2#show ip bgp vpnv4 all summary BGP router identifier 10.10.10.102, local AS number 1 BGP table version is 1, main routing table version 1 Neighbor State/PfxRcd 10.10.10.101
-

V

AS MsgRcvd MsgSent TblVer InQ OutQ Up/Down

V 4

AS MsgRcvd MsgSent TblVer InQ OutQ Up/Down 1 11 11 1 0 0 00:07:16 0

Cấu hình Router P: bởi vì Router P chỉ tham gia vào chuyển các gói có nhãn MPLS VPN. Vì vậy yêu cầu chỉ cần cấu hình các chức năng như sau:
• • •

Cho phép một giao thức IGP Cho phép CEF trên mọi giao tiếp chuyển tiếp MPLS Cấu hình LDP để gán và phân phối nhãn:

Ví dụ 3-17: Cấu hình P1_AS1
mpls ldp router-id loopback0 ! interface Serial0/0 ip address 10.10.10.2 255.255.255.252 mpls ip

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 126-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp
! interface Serial1/0

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

ip address 10.10.10.5 255.255.255.252 mpls ip ! Interface loopback0 ip address 10.10.10.200 255.255.255.255 ! router ospf 1 network 10.0.0.0 0.255.255.255 area 0 !

KẾT LUẬN
GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 127SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

Nội dung cuốn luận văn được thực hiện từ chương 1 đến chương 6. Trong chương 1, ta có cái nhìn tổng quát về các kỹ thuật chuyển mạch. Trong đó chuyển mạch nhãn đa giao thức với những ưu điểm vượt trội của nó nên được sử dụng chủ yếu trong các hệ thống chuyển mạch ngày nay ngày nay. Chương 2 cho ta một cái nhìn tổng thể về chuyển mạch đa giao thức. Qua chương này, ta có thể hình dung được một cách khái quát về các kỷ thuật được sử dụng trong chuyển mạch nhãn. Chương 3 đi sâu vào các chế độ hoặc động chuyển mạch nhãn. Chương 4 đi sâu vào phân tích quá trình định tuyến và báo hiệu trong chuyển mạch nhãn. Chương 5 giúp ta hiểu thêm về ứng dụng của chuyển mạch nhãn đa giao thức là mạng riêng ảo. Chương 6 hướng dẫn cấu hình chi tiết trong các thiết bị của cisco để tạo ra một mạng chuyển mạch nhãn cơ bản và mạng riêng ảo. Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian thực nên bên cạnh những kết quả đạt được thì quá trình khảo sát vẫn còn một số hạn chế sau: • Chưa đi sâu và phân tích các chế độ hoạt động của mạng chuyển mạch nhãn đa giao thức. Chưa nêu được ưu điểm và nhược điểm của từng chế độ hoạt động. • Chưa phân tích được ưu điểm và nhược điểm các giao thức sử dụng trong chuyển mạch nhãn đa giao thức. • Chưa tìm hiểu được cách thức bảo mật trong mạng riêng ảo sử dụng trong chuyển mạch nhãn đa giao thức.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. MPLS configuration on IOS Software Tác giả: Lancy Lobo-CCIE No.4690, Umesh Lakshman
GVHD: Th.S Trần Xuân Trường - 128SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng

2. MPLS and VPN Architestures Tác giả: Ivan Pepeinjak (CCIE), Jim Guichard (CCIE). 3. Đề tài nghiên cứu kỷ thuật lưu lượng MPLS Tác giả: Võ Đức minh
4. Một số bài viết trong diễn đàn

http://vnpro.org/forum/forumdisplay.php?f=33 Tác giả: Tố Uyên

THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
ATM Asynchronous Transfer Mode Chế độ truyền dẫn không đồng bộ

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 129-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Đề tài tốt nghiệp BGP CoS CR CR-LDP CR-LSP FEC IETF IP LDP LER LIB LSP LSR MPLS MPOA OSPF QoS RESV RFC RSVP SPF SVC TCP TLV TLV ToS UDP

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng Giao thức cổng đường biên Lớp dịch vụ Định tuyến cưỡng bức Định tuyến cưỡng bức-LDP Định tuyến cưỡng bức-LSP Lớp chuyển tiếp tương đương Nhóm tác vụ kỹ thuật Internet Giao thức Internet Giao thức phân bổ nhãn Router biên nhãn Cơ sở thông tin nhãn Đường dẫn chuyển mạch nhãn Router chuyển mạch nhãn Chuyển mạch nhãn đa giao thức Đa giao thức trên ATM Giao thức đường đi ngắn nhất đầu tiên Chất lượng dịch vụ Bản tin dành trước Yêu cầu ý kiến Giao thức dành trước tài nguyên Đường đi ngắn nhất đầu tiên Kênh ảo báo hiệu Giao thức điều khiển truyền dẫn Thời gian sống Kiểu-Chiều dài-Giá trị Kiểu dịch vụ Giao thức lược đồ dữ liệu - 130SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Border Gateway Protocol Class of Service Constrained Routing Constrained Routing-LDP Constrained Routing-LSP Fowarding Equivalent Class Internet Engineering Task Force Internet Protocol Label Distribution Protocol Label Edge Router Label Information Base Label Switched Path Label Switch Router Multiprotocol Label Switching Multiprotocol Over ATM Open Shortest Path First Quality of Service Resevation Request For Comment Resource Resevation Protocol Shortest Path First Signaling Virtual Circuit Transission Control Protocol Time To Live Type-Leng-Value Type of Service User Datagram Protocol

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

Đề tài tốt nghiệp VC VCI VP VPN VPI WAN Virtual Circuit

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS và ứng dụng Kênh ảo Nhận dạng kênh ảo Đường ảo Mạng riêng ảo Nhận dạng đường ảo Mạng diện rộng

Virtual Circuit Identifier Virtual Path Virtual Private Network Virtual Path Identifier Wide Area Network

GVHD: Th.S Trần Xuân Trường

- 131-

SVTH: Nguyễn Văn Nguyên

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful