NGHIÊN CỨU CƠ CẤU VỐN VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC NIÊM

YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
Báo cáo chuyên đề số 5/2011

8/11/ 2011 Phòng Phân tích và Dự báo thị trƣờng Trung tâm NCKH-ĐTCK (UBCKNN)

1

NỘI DUNG

I/ Mục đích và phƣơng pháp nghiên cứu...........................................................................................3 II/ Tổng quan các hệ số cơ cấu vốn và khả năng thanh toán của các DNNN niêm yết .......................4 III/ Cơ cấu vốn và khả năng thanh toán của các DNNN niêm yết theo ngành ...................................7 IV/ Kết luận ....................................................................................................................................24 PHỤ LỤC .......................................................................................................................................26

2

I/ Mục đích và phƣơng pháp nghiên cứu DNNN (DNNN) có vai trò quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế đất nước, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay sau các sự cố đổ vỡ, kinh doanh sa sút của một số tập đoàn, tổng công ty Nhà nước. Đã có nhiều DNNN thực hiện niêm yết cổ phiếu trên TTCK và từ đây, biến động suy giảm mạnh của TTCK lại tác động đến cấu trúc tài sản và khả năng thanh toán của các doanh nghiệp này. Trong bối cảnh đó, thực hiện đầu tư tập trung vào lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh chính đang là một chủ trương lớn nhằm giảm bớt rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh cho các DNNN. Với mục đích cung cấp thêm một đánh giá về chất lượng hàng hoá trên TTCK trong mối liên hệ với các yếu tố nêu trên, bài viết này tập trung vào nghiên cứu các đối tượng là DNNN hiện niêm yết trên hai SGD HOSE và HNX. Nội dung nghiên cứu xoay quanh hai nhóm chỉ tiêu chính là cơ cấu vốn-tình hình đầu tư và khả năng thanh toán; từ đó rút ra các đánh giá về cấu trúc và khả năng huy động vốn đi kèm với những rủi ro có thể gặp phải về thanh khoản vốn và khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả. Cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu trong bài là các báo cáo tài chính có ý kiến kiểm toán gần nhất (báo cáo soát xét) của tổng số 162 DNNN niêm yết; trong đó DNNN niêm yết được xác định là các DN có vốn do Nhà nước sở hữu trên 50% và hiện đang được niêm yết và giao dịch trên hai SGDCK trong nước. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là tính toán, phân tích và so sánh các hệ số tài chính, bao gồm các hệ số trung bình của ngành. Như vậy, việc phân loại DNNN theo ngành cũng là một nhiệm vụ trong báo cáo này để tạo thuận lợi cho việc phân tích và so sánh. Tuy nhiên, phạm vi có hạn của một bài viết không tránh khỏi những hạn chế như sau: i) Dữ liệu báo cáo tài chính tin cậy gần nhất là báo cáo tài chính nửa năm (bán niên) năm 2011 nên báo cáo chỉ phản ánh thực trạng tài chính tại thời điểm giữa năm 2011 của các DNNN niêm yết; ii) Chưa có một chuẩn phân ngành được 3

85. chúng tôi đã loại bỏ một ngành là Công nghệ trong bài do chỉ có 2 DNNN niêm yết. trong đó có một DN dễ gây tranh cãi. và iv) Số chia trong các hệ số là giá trị tại một thời điểm thay vì tính bình quân trong một khoảng thời gian tương đương một kỳ kế toán. việc loại bỏ ngành này không ảnh hưởng nhiều đến toàn bộ bài viết.công nhận rộng rãi trên TTCK Việt Nam nên phương pháp phân ngành trong báo cáo được dựa trên chuẩn phân ngành ICB và có tham khảo cách phân loại của một số công ty chứng khoán. Hệ số đòn bẩy tài chính Hệ số đòn bẩy tài chính = Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả Tổng tài sản Các hệ số trên đều có cùng tính chất. Hệ số nợ Hệ số nợ 2. Điều này không tránh khỏi những bất cập và có thể không phù hợp theo quan điểm của một số đơn vị khác. Theo đó. do vậy hệ số nợ có thể cung cấp góc nhìn khái quát nhất cho nhóm hệ số này (các hệ số khác sẽ được phân tích cụ thể trong phần sau). Tuy nhiên. Thống kê cho thấy có 121 trên tổng số 162 DNNN có hệ Ví dụ. 1 iii) Các hệ số trung bình được tính toán dựa trên phương pháp bình quân giản đơn hoặc có gia quyền với quyền số là tổng tài sản hoặc tổng vốn chủ sở hữu tuỳ theo mỗi một hệ số khác nhau nhằm đảm bảo chúng phản ánh được tốt nhất ý nghĩa bình quân. Hệ số nợ/vốn Hệ số nợ/vốn 3. II/ Tổng quan các hệ số cơ cấu vốn và khả năng thanh toán của các DNNN niêm yết 1. hệ số nợ trung bình của cả hệ thống gồm 162 DNNN niêm yết hiện ở mức 0. 1 4 .

4. chiếm tỷ lệ 74%. cho thấy trong tổng số nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp chỉ có 15% là vốn do doanh nghiệp tự có có thể huy động vào sản xuất kinh doanh. Hệ số thanh toán hiện hành Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn 5 . khả năng rủi ro tài chính phụ thuộc vào biến động của thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp trên là không đáng ngại và nhìn chung các doanh nghiệp NN niêm yết đều đáp ứng được so với tiêu chuẩn đề ra trong các văn bản pháp quy về tỷ lệ đầu tư vốn ra ngoài ngành (tại thời điểm giữa năm 2011). lượng vốn nhóm DNNN đầu tư ra bên ngoài không cao (chỉ chiếm 15% tổng tài sản).5. bao gồm đầu tư vào tài sản tài chính ngắn hạn như cổ phiếu.số nợ trên 0. Điều đó phần nào nói lên rằng đa số các DNNN hiện tại đang có cơ cấu tài chính nhiều rủi ro với tỷ trọng nợ cao trong tổng nguồn vốn. 5. Hệ số đầu tư tài chính Hệ số đầu tư tài chính = ĐT tài chính ngắn hạn + ĐT tài chính dài hạn Tổng tài sản Hệ số đầu tư tài chính trung bình của 162 DNNN niêm yết trên hai sàn HNX và HSX bằng 15%. đầu tư góp vốn vào công ty liên doanh. 6. còn lại 85% là đi vay bên ngoài. Hệ số này cho thấy về cơ bản. Hệ số tự tài trợ (hệ số vốn chủ sở hữu) Hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn Hệ số vốn chủ sở hữu trung bình của 162 DNNN niêm yết trên hai sàn HNX và HSX bằng 0. trái phiếu ngắn hạn. Với nền kinh tế đang trong môi trường lạm phát và lãi suất cao như hiện nay thì chi phí trả lãi của các DNNN này là một áp lực không hề nhỏ. Đây là mức rất thấp. liên kết…Như vậy.15.

Hệ số này cho biết trong kỳ DNNN đã tạo ra lợi nhuận trước thuế và lãi vay gấp bao nhiêu lần lãi phải trả về tiền vay. mặc dù tỷ lệ vốn vay cao nhưng hệ số này cho thấy khả năng chi trả lãi và vốn gốc của các DNNNNN niêm yết là an toàn.98 cho thấy khả năng thanh toán lãi vay lớn. Hệ số này cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kì kinh doanh.84 cho thấy khả năng thanh toán của nhóm này chỉ ở mức độ vừa phải mà không biểu thị sự vững chắc về mặt tín nhiệm doanh nghiệp. Hệ số của nhóm DNNN bằng 1. nhà tài trợ vốn.98. 8. Hệ số này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DNNN bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn (không kể hàng tồn kho) thành tiền. Nếu kết hợp với hệ số nợ ở trên. Hệ số của nhóm DNNN bằng 108.34..34 cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của các doanh nghiệp này là tốt. Hệ số này càng cao thì rủi ro mất khả năng chi lãi trả tiền vay càng thấp và ngược lại. Hệ số khả năng thanh toán nhanh Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán nhanh trung bình của 162 DNNN niêm yết trên hai sở HNX và HSX bằng 1. 6 .. 7.của doanh nghiệp. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = EBIT Chi phí lãi vay Hệ số khả năng thanh toán lãi vay trung bình của 162 DNNN niêm yết trên hai sở HNX và HSX bằng 108.Hệ số thanh toán hiện hành trung bình của 162 DNNN niêm yết trên hai sàn HNX và HSX bằng 1. Hệ số của nhóm DNNN niêm yết bằng 1.84. đặc biệt là đối với các ngân hàng.

trong đó có 35 DNNN có hệ số nợ trên mức trung bình ngành. Ngành công nghiệp Hệ số nợ trung bình của ngành công nghiệp ở mức 0.27).95) . Trung bình 74% tài sản của các DNNN trong ngành được tài trợ bằng nguồn vốn nợ. Cho thấy nền tảng vốn chủ sở hữu rất yếu kém. DDM (0. trong đó có 10 DNNN vượt mức trung bình toàn hệ thống các DNNNNN niêm yết. có 26 trên tổng số 91 DNNN có tỷ lệ này vượt mức trung bình ngành.III/ Cơ cấu vốn và khả năng thanh toán của các DNNN niêm yết theo ngành 1. Chính vì vậy. khả năng thanh toán nợ không được đảm bảo. đứng thứ 2 sau ngành tài chính. Chi phí trả lãi hàng năm của các DNNN này cũng có thể “lạm” vào vốn chủ sở hữu 7 . cá biệt một số DNNN có hệ số nợ ở mức gần như tuyệt đối như SD8 (0. tuy thấp hơn so với trung bình các ngành nhưng tỷ lệ này vẫn ở mức cao so với các ngành còn lại. Có thể thấy rõ xu hướng sử dụng nhiều nợ trở nên phổ biến trong các DNNN ngành công nghiệp. lãi suất tăng cao như trong thời gian vừa qua đã ảnh hưởng bất lợi đến chi phí tài chính của các DNNN. Thống kê cho thấy đa số.66). 26% tài sản còn lại được đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu.91). Một số DNNN có kết quả kinh doanh thua lỗ trong khi sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức quá cao như TLT hay NSN hiện tại đang phải đối mặt với rủi ro tài chính rất lớn bởi lợi nhuận sinh ra không đủ để bù đắp chi phí trả lãi. Một số DNNN có tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu vượt trên cả ngành ngân hàng (vốn là một ngành có tính chất sử dụng vốn nợ là chủ yếu) như SD8 (11.52. cũng như áp lực trả nợ là khá cao. DDM (17. Với những DNNN này.16) và TLT (17. trong cơ cấu nguồn vốn.74. Hệ số đòn bẩy tài chính trung bình ngành ở mức 4. Việc này khiến cho các DNNN bị phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngoài.94) hay TLT (0.26). cứ một đồng vốn chủ sở hữu thì có đến trên 10 đồng vốn nợ. DNNN của ngành có hệ số nợ trên mức 0. chỉ thấp hơn so với ngành tài chính. rủi ro tài chính hiện ở mức quá cao.74. PVA (13. Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu trung bình ngành ở mức 3. khoảng 70 trong 91.5.

05 là mức rất thấp. tuy nhiên.trong điều kiện lãi suất thị trường đang căng thẳng như hiện nay. Mức 0. Một số DNNN duy trì hệ số đòn bẩy ở mức vừa phải trong khi kết quả kinh doanh khả quan cho thấy các DNNN đã có một cơ cấu vốn hiệu quả. thấp hơn so với trung bình nhóm các DNNNNN niêm yết (0. Trong điều kiện kinh tế tăng trưởng và lạm phát thấp. Nhìn chung. chưa tới 10% như TLT. phần lớn các DNNN thuộc ngành công nghiệp có cơ cấu tài chính mạo hiểm khi tăng cường sử dụng đòn bẩy tài chính trong hoạt động tạo lập vốn kinh doanh. HTV) là sẽ đối mặt với mức độ rủi ro cao trên thị trường tài chính. Hệ số vốn chủ sở hữu trung bình của nhóm ngành công nghiệp là 0. HPS. quá phụ thuộc vào nguồn vốn vay bên ngoài. cao hơn so với trung bình nhóm các DNNNNN niêm yết (0. bởi vậy mặc dù tỷ lệ nợ cao nhưng các DNNN không phải chịu quá nhiều áp lực chi trả lãi vay. SDA.26. TV4.05. trong thời gian gần đây. Đối với các DNNN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản có đặc thù vay nợ nhiều cho các công trình dự án. các doanh nghiệp phải đi vay nợ bên ngoài nhiều (có một vài doanh nghiệp tỷ lệ vốn chủ rất thấp. nợ phải trả khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ nhưng về bản chất lại là hình thức vay vốn mà DNNN không phải trả lãi. hệ số đòn bẩy cao của các doanh nghiệp này luôn bộc lộ rủi ro thanh toán cao và khả năng lợi nhuận hạn chế. cho thấy phần đầu tư ra bên ngoài của nhóm ngành này là rất ít so với tổng tài sản. Chỉ có một vài doanh nghiệp có mức đầu tư ra bên ngoài cao (như WCS. NSN hay DDM). dẫn tới việc không chủ động về vốn trong kinh doanh. SD8.15).15). các doanh nghiệp sẽ có lợi thế trong việc sử dụng đòn bẩy tài chính. Hệ số vốn chủ sở hữu thấp cho thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn thấp. việc trả nợ gốc được hoàn thành khi dự án kết thúc. Hệ số đầu tư tài chính trung bình của nhóm ngành công nghiệp là 0. đầu 8 . TIE. và đứng thứ 6 trong tổng số 8 ngành thuộc nhóm DNNNNN niêm yết. và đứng thứ 6 trong tổng số 8 ngành thuộc nhóm DNNNNNNY. Còn phần lớn các doanh nghiệp còn lại trong ngành đều có mức độ tập trung vốn.

98 trung bình nhóm DNNNNY. Cá biệt có một số doanh nghiệp trong ngành sản xuất xi măng có hệ số này dưới 1. có 67 DNNN nhóm ngành này – chiếm đa số . và đứng thứ 6 trong tổng số 8 ngành thuộc nhóm DNNNNNNY. Điều này cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp đang ở mức thấp. Có trên 24% các doanh nghiệp ngành công nghiệp có hệ số thanh toán hiện hành trên mức trung bình ngành.34 trung bình nhóm DNNNNN cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DNNN khối ngành này đáp ứng được những yêu cầu thanh toán cần thiết. nhưng thấp hơn mức trung bình ngành. Trong đó.2 lần so với mức 108. 36 DN có hệ số thanh toán lãi vay lớn hơn 2 (chiếm 40%). trong đó có 31. còn lại đa số (69 doanh nghiệp) ở mức thấp hơn mức trung bình ngành. 12 DN có hệ số thanh toán lãi vay lớn hơn trung bình ngành (chiếm 13. thấp hơn so với trung bình nhóm các DNNNNN niêm yết (1.84). tình hình tài chính cần được xem xét thêm qua các hệ số tài chính khác. 9 . Điều này cho thấy hầu hết các DNNN thuộc ngành công nghiệp đều có khả năng thanh toán nhanh và khả năng vốn bị ứ đọng là thấp.có hệ số lớn hơn 1 và có 8 DNNN có hệ số lớn hơn 2. rủi ro cao.tư tài chính thấp và rất thấp.19%). đồng nghĩa với việc tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn.89% doanh nghiệp trong ngành không có đầu tư tài chính.49. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay trung bình ngành công nghiệp đạt mức 7. Cụ thể. Hệ số khả năng thanh toán nhanh trung bình ngành công nghiệp đạt 1 lần. cho thấy tình trạng tài chính đang ở mức nguy hiểm. rủi ro vỡ nợ hoàn toàn có khả năng xảy ra bởi giá trị các tài sản có tính thanh khoản tốt không đủ để đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn. Như vậy có thể thấy khả năng thanh toán lãi vay của nhóm ngành công nghiệp so với các DNNN không thực sự tốt. có 3 DN có hệ số thanh toán lãi vay âm là PTM. không thấp hơn nhiều so với so với mức 1. SD3 và SDT.17. thấp hơn 15. Hệ số thanh toán hiện hành trung bình của nhóm ngành công nghiệp là 1. không phải chịu rủi ro của thị trường chứng khoán mang lại.

hầu hết các DNNN trong ngành có hệ số đòn bẩy tài chính cao đã có kết quả kinh doanh tốt.85). do đặc thù ngành nên hầu hết các DNNN thuộc ngành tài chính đã duy trì một cơ cấu tài chính mạo hiểm với tỷ lệ nợ rất cao. Hệ số nợ trung bình của ngành tài chính là 0. 90% tài sản của các DNNN được tài trợ bởi nguồn vốn nợ. cũng như lãi vay từng kỳ. chứng khoán và ngân hàng của ngành tài chính có những đặc thù riêng. Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu trung bình ngành ở mức 9. Đặc biệt với 2 DNNN trong lĩnh vực ngân hàng là VCB và CTG thì tỷ lệ nợ chiếm tỷ lệ gần như tuyệt đối bởi nguồn vốn của ngành ngân hàng chủ yếu đến từ hoạt động huy động vốn tiền gửi của khách hàng. Ngành Tài chính Hoạt động kinh doanh của các DNNN bảo hiểm.79 cao hơn so với bình quân toàn bộ các DNNN niêm yết và cao nhất trong tất cả các ngành. Rủi ro thanh khoản hoàn toàn có thể xảy ra nếu các DNNN không có biện pháp quản lý rủi ro cho tài sản đầu tư của mình.21). điều này gây ra áp lực đáng kể cho các DNNN khi phải thanh toán các khoản nợ đến hạn. Theo cáo cáo tài chính 6 tháng đầu năm. VCB và CTG. Có 3 DNNN có hệ số nợ trên mức trung bình của ngành là PVF. cứ mỗi một đồng vốn chủ sở hữu thì có đến xấp xỉ 10 đồng vốn nợ. Nhìn chung. đồng thời tỷ lệ này cũng cao hơn so với tất cả các ngành còn lại. Một số DNNN có kết quả kinh doanh thua lỗ như BVS.2.9 cao hơn so với mức bình quân toàn hệ thống (0.77 cao hơn nhiều so với bình quân toàn hệ thống (6. nhưng do duy trì đòn bẩy tài chính ở mức thấp nên đã hạn chế được những tác động tiêu cực của hệ số này. bởi vậy đã phát huy được hiệu quả của đòn bẩy tài chính trong việc nâng cao tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu. 10 . 10% tài sản còn lại được đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu. Hệ số đòn bẩy tài chính của ngành tài chính ở mức 10. bởi vậy tỷ lệ nợ của những DNNN thuộc ngành này thường ở mức rất cao so với các ngành còn lại. Trong cơ cấu vốn của các DNNN.

Nhóm ngành này có tỷ lệ đầu tư tài chính khá cao so với các nhóm ngành còn lại. BVS. Hệ số đầu tư tài chính trung bình của nhóm ngành tài chính là 0. Đối với các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành này. PVF.84) và là mức cao nhất trong tổng số 8 ngành. BMI. Có được điều này là do đặc thù của các doanh nghiệp trong ngành tài chính luôn nắm giữ các tài sản có tính thanh khoản cao như tiền mặt và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.Hệ số vốn chủ sở hữu trung bình của nhóm ngành tài chính là 0. Chỉ có 2 DN có 11 . VCB có hệ số chủ sở hữu rất thấp (dưới 0. thấp hơn so với trung bình nhóm các DNNN niêm yết và là mức thấp nhất trong tổng số 8 ngành thuộc nhóm nghiên cứu. nguồn vốn chủ yếu đến từ vay nợ bên ngoài nên áp lực trả nợ vay rất lớn. Hệ số thanh toán hiện hành trung bình của nhóm ngành tài chính là 3.1). tỷ lệ tài sản được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu thấp nên hiệu ứng đòn bẩy tài chính sẽ cao. trái phiếu) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. BIC). trong đó có những doanh nghiệp có tỷ lệ đầu tư tài chính trên 50% tổng tài sản (BSI. đây là những công ty và tổng công ty có kinh doanh chứng khoán. cao hơn nhiều so với trung bình nhóm các DNNN niêm yết (1. AGR. vì vậy việc đầu tư tài chính mà chủ yếu là đầu tư tài chính ngắn hạn (mua cổ phiếu.34 trung bình nhóm DNNN niêm yết.69. Điều này cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của các doanh nghiệp trong ngành hiện đang rất tốt. Có tới 12/16 doanh nghiệp trong nhóm ngành có mức đầu tư tài chính cao hơn mức trung bình ngành (chiếm 75%). Do đặc thù của ngành ngân hàng là huy động vốn và cho vay vốn nên một số doanh nghiệp như CTG.09.09. và đứng thứ 3 trong tổng số 8 ngành. cao hơn so với so với mức 1. khả năng tự chủ trong tài chính rất kém.17. BVH.15). Bởi vậy các khoản nợ ngắn hạn của các doanh nghiệp này luôn được đảm bảo chi trả trên nền tảng tài sản ngắn hạn dồi dào. cao hơn so với trung bình nhóm các DNNN niêm yết (0. Hệ số khả năng thanh toán nhanh trung bình ngành tài chính đạt mức 2.

Ngành Tiện ích tiêu dùng Hệ số nợ trung bình của ngành tiện ích tiêu dùng là 0. Đặc biệt. Xét chung toàn ngành có thể nói khả năng thanh toán nợ của các DNNN là tốt. thấp hơn so với bình quân hệ thống các DNNNNN niêm yết. Thống kê cho thấy trong ngành có 8 trên tổng số 14 DNNN có tỷ lệ nợ thấp hơn mức trung bình ngành.65) và HJS (0. và 2 DN có hệ số thanh toán lãi vay cao hơn trung bình của khối DNNN là BMI và RCL.98 trung bình nhóm DNNN. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay trung bình ngành tài chính đạt mức 90. cá biệt có một số DNNN có tỷ lệ vay nợ rất thấp như TIC (<0. do đó về lâu dài. khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn lớn. vay nợ dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ phải trả. có khoảng 52% được tài trợ từ các khoản công nợ và 48% tài sản còn lại được đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu. PPC (0. Tuy nhiên với một số DNNN có hệ 12 .hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 là RCL và SJS là điều dễ hiểu bởi các DN trong nhóm này luôn nắm giữ một lượng lớn tài sản có tính thanh khoản cao. Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu trung bình của ngành ở mức 1.1.07) và NLC (0. Với 1 đồng vốn nợ sẽ được đảm bảo bởi 1 đồng vốn chủ sở hữu.01). Theo báo cáo tài chính của các DNNN này.52. thấp hơn so với mức 108.72). Tỷ lệ nợ này được coi là không quá cao nếu so sánh với mức bình quân của toàn hệ thống các DNNN niêm yết. DNNN sẽ phải chịu áp lực trả nợ khi đến hạn. 3. Việc duy trì tỷ trọng nợ lớn trong tổng nguồn vốn khiến cho các DNNN này bị phụ thuộc nhiều vào bên ngoài.65). Lý do bởi các DN này có hệ số EBIT cao hơn nhiều lần so với chi phí lãi vay của DN. ảnh hưởng đến tính chủ động trong các quyết định kinh doanh.09). TBC (0. bởi vậy nhu cầu vay nợ của DNNN tăng lên cho thấy DNNN có ý định mở rộng quy mô hoạt động. có 1 DN có hệ số thanh toán lãi vay nhỏ hơn 2. Trong tổng nguồn vốn hình thành tài sản. Một số DNNN có tỷ lệ nợ cao hơn mức bình quân ngành có thể kể đến như TDW (0. Đặc thù của ngành là bán hàng có thể thu tiền ngay.52.

rủi ro tài chính theo đó cũng ở mức cao so với toàn ngành. không có hoặc có rất ít áp lực trong trả nợ bên ngoài. xăng dầu.số nợ/vốn chủ sở hữu cao trên mức trung bình ngành như PPC. Bên cạnh đó còn một số DNNN hiện tại đang có tỷ lệ nợ khá cao.29. Nhìn chung đa số các DNNN trong ngành tiện ích tiêu dùng có cơ cấu vốn rất an toàn. được sự bảo hộ của Nhà nước. TBC và TIC có hệ số rất cao (trên 0.1 thấp hơn so với bình quân toàn hệ thống các DNNN niêm yết. HJS thì khả năng thanh toán nợ dài hạn của các DNNN đang ở mức báo động. Đặc điểm của nhóm ngành này là có sự ổn định cao. vì vậy tăng áp lực trả nợ khi đáo hạn cũng như giảm khả năng tự chủ trong tài chính. chỉ có 2 doanh nghiệp có hệ số đầu tư tài chính cao hơn trung bình ngành (PPC và TIC). Hệ số đầu tư tài chính trung bình của nhóm ngành tiện ích tiêu dùng là 0.9 và gần 1) cho thấy họ có sự chủ động hoàn toàn về vốn. Hệ số vốn chủ sở hữu trung bình của nhóm ngành tiện ích tiêu dùng là 0. cao hơn nhiều so với trung bình nhóm các DNNN niêm yết. nhưng hệ số của các doanh nghiệp trong nhóm lại không đồng đều. 85.71% doanh nghiệp còn lại có mức đầu tư 13 . gas liên tục có xu hướng gia tăng. Các doanh nghiệp có hệ số vốn chủ sở hữu thấp trong nhóm ngành này là do có tổng nợ lớn so với tổng nguồn vốn. Tuy có hệ số vốn chủ sở hữu bằng với nhóm ngành hàng tiêu dùng. trong tình hình thực tế là nhu cầu về điện. Ba doanh nghiệp NLC. cao hơn so với trung bình nhóm các DNNN niêm yết và đứng thứ 2 trong tổng số 8 ngành đang xét. và đứng thứ 4 trong tổng số 8. Trong ngành. nền tảng vốn chủ sở hữu vững mạnh. chủ yếu là nợ dài hạn để tăng qui mô sản xuất kinh doanh. khả năng thanh toán nợ dài hạn tốt. các doanh nghiệp đều có doanh thu chủ yếu dựa và hoạt động sản xuất điện và tham gia các dự án của TCT Điện lực Việt Nam.48. Duy trì đòn bẩy tài chính ở mức thấp trong khi hoạt động kinh doanh có lãi sẽ không tận dụng được ưu thế của công cụ này trong việc nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp. Hệ số đòn bẩy tài chính trung bình ngành ở mức 2.

vì vậy dẫn tới tính thanh khoản kém.68. thậm chí có nhiều doanh nghiệp có mức đầu tư tài chính trên tổng tài sản rất thấp (dưới 10%).93. 3 DN có hệ số thanh toán lãi vay cao hơn trung bình của ngành cũng như khối DNNN (chiếm 21. đó là các khoản góp vốn vào công ty liên doanh liên kết. Hệ số thanh toán hiện hành trung bình của nhóm ngành tiện ích tiêu dùng là 2. Đáng chú ý là TIC với hệ số đầu tư tài chính lên tới 0. Trong số 6 DN có hệ số thanh toán nhanh lớn hơn 2 thì có 3 DN có hệ số thanh toán nhanh lớn hơn trung bình ngành và ở mức khá cao. NLC. rủi ro tài chính của doanh nghiệp rất cao. cho thấy sức khỏe tài chính của các DN này rất tốt. đây hoàn toàn là đầu tư tài chính dài hạn. VSH.thấp hơn so với trung bình ngành.58. trong đó có 8 doanh nghiệp ở mức thấp hơn 2.43%) là NBP. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay trung bình ngành tiện ích tiêu dùng đạt mức 54. cao hơn nhiều so với trung bình nhóm các DNNN niêm yết (1.86%). phản ánh độ an toàn cao hơn gấp đôi so với so với mức trung bình chung (1. Đáng chú ý có 1 DN không có khả năng thanh toán lãi vay (hệ số thanh toán lãi vay âm) là TMP. 6 DN có hệ số thanh toán nhanh lớn hơn 2 ( chiếm 42. Tuy nhiên. Hệ số khả năng thanh toán nhanh trung bình ngành tiện ích tiêu dùng đạt mức 2. Thống kê cho thấy đa số doanh nghiệp của ngành có hệ số này ở mức thấp hơn so với trung bình ngành. Ngành Hàng tiêu dùng 14 . nhìn chung giá trị hệ số thanh toán hiện hành trên dưới 2 cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của các doanh nghiệp tiện ích tiêu dùng là khá lành mạnh.93.84) và đứng thứ 2 trong tổng số 8 ngành. Trong đó có 3 DN có hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 (chiếm 21. như DN có mã cổ phiếu TMP có hệ số thanh toán nhanh trên 10 cho thấy DN này đang trong tình trạng hiệu quả sử dụng vốn không cao. thấp hơn so với trung bình chung liên ngành. 4.34).43%).

có thể thấy nền tảng vốn chủ sở hữu của các DNNN khá vững mạnh. trong khi DNNN đang phải chịu áp lực lớn từ khoản nợ vay chiếm đến 78% tổng nợ. DRC thì hoàn toàn có thể tăng mức 15 . Theo báo cáo tài chính của SRC. SRC có hệ số nợ cao nhất với tỷ lệ nợ chiếm 65% tổng nguồn vốn.6) và DRC (0.52 thấp hơn so với bình quân toàn bộ các DNNN và ở mức vừa phải nếu so với các ngành còn lại. Hệ số đòn bẩy tài chính trung bình của ngành ở mức 2.09 thấp hơn so với bình quân toàn hệ thống. cao hơn so với 2 DNNN trong cùng ngành sản xuất cao su là CSM (0.Hệ số nợ trung bình của ngành Hàng tiêu dùng ở mức 0.87) thì hoàn toàn có thể gặp rủi ro thanh toán bởi tỷ trọng tài sản có tính thanh khoản kém như Hàng tồn kho lại chiếm đến 63% trong tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên một số DNNN có hệ số nợ/vốn chủ sở hữu ở mức khá cao như SRC (1.09 thấp hơn nhiều so với mức bình quân của toàn bộ các DNNN niêm yết hiện tại. tỷ trọng vốn vay ngắn hạn và dài hạn chiếm đến 78% trong tổng nợ. Với các DNNN kinh doanh có lãi nhưng hiện đang sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức thấp như SCD. đồng nghĩa với việc 48% tài sản còn lại được đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu. Có 8 trên tổng số 14 DNNN trong ngành có hệ số nợ < 0.36). Tổng nợ phải trả chiếm tỷ trọng 52% tổng nguồn vốn. cho thấy DNNN phải chịu áp lực trả nợ gốc và lãi vay rất lớn. khả năng thanh toán nợ dài hạn của các DNNN được đánh giá là tốt. Xét trên bình diện chung của ngành. Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu trung bình của ngành là 1.52. Điều đó cho thấy cơ cấu tài chính của DNNN này rủi ro hơn so với 2 DNNN còn lại.52 cho thấy tính chất của các DNNN trong ngành hàng tiêu dùng là không vay nợ nhiều. Như vậy có thể thấy khả năng thanh toán nợ vào giữa năm 2011 của SRC đang bị đặt vào tình trạng đáng báo động. Trong 6 DNNN còn lại có hệ số nợ lớn hơn 0. ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng tự chủ trong mọi quyết định kinh doanh của DNNN. bởi vậy hoạt động kinh doanh của DNNN ít bị phụ thuộc vào bên ngoài. áp lực trả nợ không quá căng thẳng. Cứ 1 đồng nợ được đảm bảo bởi xấp xỉ 1 đồng vốn chủ sở hữu.

Các DNNN này hoàn toàn có thể tăng cường sử dụng đòn bẩy tài chính để tối ưu hóa cơ cấu vốn của mình. cao hơn nhiều so với trung bình nhóm các DNNN. Tuy nhiên có tới 10 trên tổng số 14 doanh nghiệp có hệ số này thấp hơn mức trung bình ngành chứng tỏ đa số các doanh nghiệp trong ngành có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn ở mức khiêm tốn. các doanh nghiệp không vay quá nhiều nợ ở bên ngoài nên áp lực trả nợ vay không cao. Tuy nhiên bên cạnh đó còn một số DNNN có cơ cấu tài chính không an toàn. trong khi lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh không đủ để bù đắp chi phí lãi vay thì việc duy trì cơ cấu đó là điều nguy hiểm. Với một số DNNN có kết quả kinh doanh thua lỗ trong thời gian vừa qua như SRC thì việc sử dụng đòn bẩy tài chính đã làm tăng mức độ thiệt hại cho chính DNNN. Các doanh nghiệp trong ngành có mức hệ số vốn chủ sỡ hữu khá tương đồng.71%). đa số các DNNN trong ngành Hàng tiêu dùng đã có cơ cấu vốn ít rủi ro. Có tới 12/14 doanh nghiệp có hệ số đầu tư thấp hơn mức trung bình ngành (chiếm 85. cho thấy sự đồng đều về khả năng tự chủ tài chính.84) và đứng thứ 5 trong tổng số 8 ngành.96 cao hơn mức trung bình nhóm các DNNN (1. Hệ số vốn chủ sở hữu trung bình của nhóm ngành hàng tiêu dùng là 0. Nhìn chung. đứng thứ 7 trong tổng số 8 ngành thuộc nhóm DNNNNNNY.00) hay SCD (3. Hệ số đầu tư tài chính trung bình của nhóm ngành hàng tiêu dùng là 0. Vì vậy.26) thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được đảm bảo.độ vay nợ để tăng tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu. Những doanh nghiệp này đều không đầu tư tài chính hoặc có đầu tư với tỷ lệ rất thấp so với tổng tài sản.04. Hệ số thanh toán hiện hành trung bình của nhóm ngành hàng tiêu dùng là 1. Số doanh nghiệp còn lại có hệ số thanh toán hiện hành trên mức trung bình ngành như DRC (3.48. 16 . rủi ro thị trường tài chính đối với những doanh nghiệpnày sẽ không hoặc có rất thấp.

cùng với hệ số thanh toán nhanh của 2 DN này đều ở mức hợp lý có thể thấy tình hình tài chính của hai DN này đều rất tốt. 5. khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cũng như nợ dài hạn lớn. Ngành Dịch vụ tiêu dùng Hệ số nợ trung bình của ngành Dịch vụ tiêu dùng là 0.35. Tỷ lệ nợ thấp chứng tỏ tính chủ động của các DNNN trong hoạt động kinh doanh cao. một số lượng đáng kể các DN có hệ số thanh toán nhanh kém (nhỏ hơn 1.74 lần và 8248. ít phụ thuộc vào bên ngoài và không phải chịu áp lực trả nợ.5 là HOT. Tuy nhiên.46 lần.9 lần so với mức trung bình các ngành. Thống kê cho thấy 2 DN có hệ số thanh toán lãi vay cao hơn trung bình của ngành cũng như khối DNNN HAD. hệ số khả năng thanh toán hiện hành của DN nhóm ngành này cao hơn mức trung bình chung của nhóm DNNN.34 trung bình chung. thấp hơn không đáng kể so với so với mức 1.5 là TPH và DHI kinh doanh trong lĩnh vực in sách.Hệ số khả năng thanh toán nhanh trung bình ngành hàng tiêu dùng đạt mức 1. Đối với hai DNNN có tỷ lệ nợ lớn hơn 0. Như vậy có thể đánh giá rằng tuy hệ 17 . Trong ngành có 3 DNNN duy trì tỷ lệ nợ ở mức thấp hơn 0. Trong khi đó.86%) và chỉ có 1 DN có hệ số thanh toán nhanh lớn hơn 2 (chiếm 7. thấp nhất trong hệ thống các DNNN niêm yết. NET với hệ số thanh toán lãi vay lần lượt là 3654. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay trung bình ngành hàng tiêu dùng ở mức khá cao. nợ phải trả phát sinh chủ yếu từ khoản phải trả người bán (chi phí lãi vay hầu như không có) trong khi khoản mục tài sản cho thâý vốn kinh doanh bị ứ đọng ở khoản mục Hàng tồn kho và Phải thu người mua rất lớn. do đó DN sẽ gặp khó khăn khi cần thanh toán các khoản nợ ngắn hạn do phải chờ thanh lý hàng tồn kho. chiếm 42.12.14%). hơn gấp 9. VNG và PDC bởi đặc thù của các công ty kinh doanh d ịch vụ du lịch không cần thiết phải vay nợ nhiều do bán hàng có thể thu được tiền ngay. do đó có thể thấy hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản lưu động.

6). hệ số vốn chủ sở hữu của nhóm ngành này cao cũng do đặc điểm ngành nghề không yêu cầu về vốn lớn và thời gian thu hồi vốn nhanh (trong số 5 DNNN thuộc ngành. Hệ số vốn chủ sở hữu cao cho thấy các doanh nghiệp đều rất chủ động về vốn trong kinh doanh.65. và là mức cao nhất trong tổng số 8 ngành thuộc nhóm DNNN niêm yết. cao hơn nhiều so với trung bình. việc sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức độ cao hơn hoàn toàn có lợi cho chính DNNN.54 (thấp hơn nhiều so với mức bình quân 6.54 (thấp hơn gần 5 lần so với bình quân hệ thống các DNNN niêm yết). kết thúc 6 tháng đầu năm. Hệ số đòn bẩy tài chính trung bình ngành ở mức 1. các doanh nghiệp này đều có lãi. Với điều kiện này. cho thấy khả năng thanh toán nợ của các DNNN được đảm bảo trên nền tảng vốn chủ sở hữu vững mạnh.số nợ của 2 DNNN này cao hơn so với bình quân ngành nhưng khả năng thanh khoản vẫn nằm trong giới hạn khá an toàn. các doanh nghiệp có tính ổn định về dài hạn. Tổ chức cho vay cũng đặc biệt ưa thích những DNNN có cơ cấu tài chính an toàn như các DNNN trên bởi các khoản cho vay của họ sẽ được đảm bảo. Tuy nhiên. vì vậy các doanh nghiệp đều có khả năng tự chủ về tài chính cao hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành cũng như so với các doanh nghiệp thuộc các nhóm ngành khác. Bên 18 . Theo báo cáo kết quả kinh doanh của cả 5 DNNN. Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu trung bình ngành ở mức 0. Các DNNN hoàn toàn có khả năng tăng cường sử dụng đòn bẩy tài chính để nâng cao lợi nhuận. ít phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài và áp lực trả nợ không lớn.21 của toàn bộ các DNNNN niêm yết) đồng nghĩa với việc cứ 1 đồng nợ được đảm bảo bởi gần 2 đồng vốn chủ sở hữu. Nhìn chung các DNNN trong ngành dịch vụ tiêu dùng có cơ cấu vốn an toàn. Hệ số vốn chủ sở hữu trung bình của nhóm ngành dịch vụ tiêu dùng là 0. khả năng thanh toán nợ dài hạn cũng như tính chủ động trong kinh doanh được đảm bảo. có tới 3 doanh nghiệp du lịch có hệ số vốn chủ sở hữu đạt mức trên 0.

Thực chất.19. Có 8 trên tổng số 20 DNNN trong ngành có hệ số nợ nhỏ hơn 0. rủi ro lớn. Đây là mức hệ số rất thấp. đứng thứ 4 trong tổng số 8 ngành thuộc nhóm DNNN trong phạm vi nghiên cứu. Hệ số đầu tư tài chính trung bình của nhóm ngành dịch vụ tiêu dùng là 0. Tỷ lệ này được coi là vừa phải nếu so với các ngành còn lại.12. rủi ro cao. 6. Trong tổng số 4 DN có hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 (chiếm 80%). Hệ số khả năng thanh toán lãi vay trung bình ngành Dịch vụ tiêu dùng đạt mức xấu là -2. Hệ số này cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của các doanh nghiệp trong ngành thấp. có VNG đạt giá trị hệ số thanh toán nhanh lần lượt là 0.08.88.68. thấp hơn nhiều so với trung bình nhóm các DNNN (1. các doanh nghiệp sẽ không có nhiều lợi thế trong việc sử dụng đòn bẩy tài chính.45 thấp hơn so với bình quân toàn hệ thống. hệ số thanh toán lãi vay trung bình ngành ở mức âm là do hệ số thanh toán lãi vay của DHI bằng -13. kéo hệ số trung bình ngành xuống mức thấp.45 và 12 DNNN còn lại có hệ số nợ lớn hơn mức trung bình ngành. Như vậy có thể thấy đa số các 19 . thấp hơn một nửa so với so với mức trung bình chung. Đồng thời DHI có hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 cho thấy tình trạng tài chính của DN này đang rất khó khăn. Hệ số khả năng thanh toán nhanh trung bình ngành Dịch vụ tiêu dùng đạt mức 0.84) và đứng thứ 7 trong tổng số 8 ngành thuộc nhóm DNNNNNNY. có tới 2/5 doanh nghiệp không có đầu tư tài chính là hai công ty in.cạnh đó. Ngành Vật liệu cơ bản Hệ số nợ trung bình của ngành vật liệu cơ bản là 0. Hệ số thanh toán hiện hành trung bình của nhóm ngành dịch vụ tiêu dùng là 0. khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cũng như dài hạn yếu kém.92. Trong ngành. 3 doanh nghiệp còn lại đều có mức hệ số đầu tư tài chính thấp hơn so với trung bình nhóm. cho thấy DN gần như không có khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn.

92) hay HLC (7. việc sử dụng quá nhiều nợ thường được đánh giá là không tốt.15). Hệ số vốn chủ sở hữu trung bình của nhóm ngành Vật liệu cơ bản là 0. đứng thứ 2 trong tổng số 8 ngành. TCS hay HLC thì việc sử dụng đòn bẩy tài chính cao đã tỏ ra hiệu quả cho chính chủ DNNN trong việc nâng cao tỷ suất sinh lời cho vốn chủ sở hữu. Điều này làm gia tăng rủi ro tài chính cho các DNNN này.55. Các công ty hoạt động trong lĩnh vực khai thác than có tỷ lệ nợ cao hơn hẳn so với các DNNN còn lại (>0. các DNNN ngành vật liệu cơ bản có một cơ cấu vốn khá hợp lý.DNNN trong ngành vật liệu cơ bản đã có xu hướng sử dụng nợ nhiều trong hoạt động kinh doanh của mình. Cá biệt có HLC với tỷ lệ nợ chiếm 88% tổng vốn. Tuy nhiên.8). có đến 11 DNNN có đòn bẩy tài chính lớn hơn mức trung bình ngành. đồng thời hạn chế tính tự chủ trong hoạt động kinh doanh của DNNN. Xét trên bình diện chung cả ngành thì khả năng thanh toán nợ dài hạn của các DNNN được đảm bảo trên nền tảng vốn chủ sở hữu vững mạnh. Tuy nhiên với các DNNN ngành than có kết quả kinh doanh tốt như MDC. Trong số 20 doanh nghiệp trong ngành thì có 8 doanh nghiệp có hệ số 20 .32) thì rủi ro vỡ nợ rất cao bởi tỷ trọng nợ quá lớn so với vốn chủ sở hữu. Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu trung bình ngành ở mức 0.86. với các trường hợp có hệ số nợ/vốn chủ sở hữu ở mức rất cao như TC6 (4. ít rủi ro cho chính DNNN và các khoản vay của các chủ nợ. Điều này tạo áp lực trả nợ không nhỏ cho DN. Nhìn chung. cao hơn so với bình quân toàn bộ hệ thống các DNNNNN niêm yết. Hệ số đòn bẩy tài chính trung bình ngành ở mức 1. Xét riêng giữa các DNNN trong ngành. Nợ phải trả của HLC chủ yếu phát sinh từ hoạt động đi vay với tỷ trọng vay nợ ngắn hạn và dài hạn chiếm tới 71% tổng nợ. cao hơn nhiều so với trung bình nhóm các DNNN (0.84. theo đó cứ 1 đồng nợ được đảm bảo bởi hơn 1 đồng vốn chủ sở hữu. Về lý thuyết. Việc duy trì cơ cấu nợ này khiến cho DNNN bị phụ thuộc quá nhiều vào các chủ nợ. Đây là mức vừa phải nếu so sánh với các ngành còn lại.

2) cho thấy áp lực cao trong việc trả nợ vay của các doanh nghiệp cũng như khả năng tự chủ trong kinh doanh rất kém. Những con số này cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của các DN này là rất tốt khi mà giá trị các tài sản ngắn hạn lớn gấp từ 6 đến 7 lần giá trị các khoản nợ ngắn hạn. Đa số (70%) số doanh nghiệp trong ngành không đầu tư hoặc có hệ số đầu tư rất thấp. số tiền này được đầu tư cả ngắn hạn và dài hạn mà chủ yếu là đầu tư dài hạn khác.55 (chiếm 40%). dưới mức hệ số trung bình ngành. góp vốn vào các công ty. chứng tỏ tồn tại độ lệch khá lớn về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn giữa các DN trong ngành này. rủi ro cao bởi tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn.34) và TNC (7. Hệ số đầu tư tài chính trung bình của nhóm ngành vật liệu cơ bản ở mức thấp là 0.1. Chỉ có 6/ 20 doanh nghiệp thuộc ngành này có hệ số thanh toán hiện hành vượt mức trung bình. đứng thứ 4 trong tổng số 8 ngành. 14 doanh nghiệp còn lại đều có mức thấp hơn so với bình quân toàn ngành (chiếm 70%). 21 . ví dụ.08. đa số các doanh nghiệp trong ngành có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thấp. có những doanh nghiệp có hệ số ở mức rất cao như MMC (6. Có trường hợp doanh nghiệp HRC với hệ số đầu tư tài chính bằng 50%. đặc biệt là nhóm doanh nghiệp có loại hình kinh doanh chính là khai khoáng than và khoáng sản. Số tiền đầu tư cao.vốn chủ sở hữu trên mức trung bình 0. Nhìn chung. điều này cho thấy phần lớn DNNNNN trong ngành này không có hoặc có ít khả năng chủ động về vốn. trong đó có tới 6 doanh nghiệp có hệ số này ở mức dưới 1. đầu tư chủ yếu trong dài hạn nên có hạn chế về thanh khoản và rủi ro tài chính tương đối cao đối với doanh nghiệp này. Hệ số thanh toán hiện hành trung bình của nhóm ngành Vật liệu cơ bản là 2.36). Hệ số vốn chủ sở hữu quá thấp (trên dưới 0. đứng thứ 4 trong tổng số 8 ngành thuộc nhóm DNNN niêm yết. các quỹ đầu tư và mua cổ phiếu. Rủi ro tài chính đối với các doanh nghiệp này là không có hoặc rất nhỏ.

Theo báo cáo tài chính của 2 DNNN (PVD và PVS). Như vậy về tổng thể. DNNN bị phụ thuộc nhiều vào bên cho vay cũng như phải chịu áp lực trả nợ rất lớn.52 có nghĩa rằng cứ 2. tuy thấp hơn so với mức bình quân chung của các DNNN nhưng vẫn ở mức cao trong số các DNNNNN niêm yết.41. cao hơn không đáng kể so với so với mức 1. Với mức vay nợ lớn như vậy. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay trung bình ngành vật liệu cơ bản đạt mức thấp là 29. các DN nhóm ngành này đang gặp khó khăn trong việc trả các khoản nợ ngắn hạn.59 trong khi mức bình quân hệ thống các DNNN niêm yết là 7. Tuy nhiên đa số (14 DN) trong ngành này có hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 (chiếm 70%).7.34 trung bình các DNNN niêm yết. Hệ số đòn bẩy tài chính trung bình ngành ở mức 3. cho thấy các DNNN đã lựa chọn cơ cấu vốn nhiều rủi ro.27.19 và 150. Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu trung bình của ngành ở mức 2. kết quả kinh doanh cho thấy lợi nhuận sinh ra từ các hoạt động kinh doanh đã vượt trên mức chi phí lãi vay mà các DNNN phải trả. Tổng nợ chiếm 70% trong tổng nguồn vốn.52 đồng nợ được đảm bảo bởi 1 đồng vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ này cho thấy khả năng thanh toán nợ của các DNNN này hiện ở mức thấp với nền tảng vốn chủ sở hữu yếu.71. như vậy việc sử dụng đòn bẩy tài chính của các DNNN trong ngành ở thời điểm hiện nay có thể 22 .Hệ số khả năng thanh toán nhanh trung bình ngành vật liệu cơ bản đạt mức 1. Qua thống kê có thể thấy hầu hết các DN nhóm ngành này đều có an toàn trước nhu cầu thanh toán các khoản chi trả lãi vay. Đặc biệt có 2 DN có hệ số thanh toán lãi vay cao hơn trung bình khối DNNN niêm yết là DPR và TRC với hệ số thanh toán lãi vay lần lượt bằng 143. Rủi ro tài chính ở mức cao.56. 7. Việc phải trả chi phí lãi vay hàng năm ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của DNNN. Ngành Dầu khí Hệ số nợ trung bình của ngành Dầu khí là 0.

làm tăng tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu. và đứng thứ 5 trong tổng số 8 ngành đang xét. Hệ số vốn chủ sở hữu trung bình của nhóm ngành dầu khí là 0. Tương tự.coi là có hiệu quả. các DNNN trong ngành Dầu khí có một cơ cấu tài chính khá rủi ro với tỷ lệ nợ ở mức cao so với các ngành khác. thị trường. Điều này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của nhóm ngành này thấp hơn nhiều so với các nhóm ngành khác trong nhóm DNNN. cho thấy số vốn đầu tư ra bên ngoài là rất thấp so với tổng tài sản. mức chênh lệch của hệ số thanh toán hiện hành và hệ số thanh toán nhanh của các DN trong nhóm ngành này không cao (< 0. Hệ số thanh toán hiện hành trung bình của nhóm ngành dầu khí là 0.68. cao hơn một chút so với trung bình nhóm các DNNN (0. Tuy nhiên trong điều kiện kinh doanh có lãi như thời gian vừa qua thì việc duy trì cơ cấu vốn này được coi là tối ưu.15). vì vậy rủi ro tài chính là không đáng kể. Nhìn chung. Với mức vay nợ chiếm tới 70% thì các doanh nghiệp sẽ ít có khả năng tự chủ tài chính và phải chịu áp lực trả nợ lớn. Do đó khả năng thanh toán của các doanh nghiệp trong ngành không được đảm bảo khi mà các tài sản có tính thanh khoản cao không đủ để chi trả các khoản nợ ngắn hạn.3. đem lại lợi nhuận cho chính DNNN. thấp hơn hơn một nửa so với trung bình nhóm các DNNN niêm yết (0.06. Tuy nhiên. Tuy nhiên. Cả hai doanh nghiệp trong ngành đều có hệ số đầu tư thấp hơn so với trung bình chung.9. là mức thấp nhất trong tổng số 8 ngành thuộc nhóm DNNN niêm yết. Hệ số đầu tư tài chính trung bình của nhóm ngành dầu khí là 0. nguồn lực. nhóm ngành này lại có lợi thế do là thành viên của Tập đoàn dầu khí nên được hỗ trợ mạnh về vốn. hệ số khả năng thanh toán nhanh trung bình ngành Dầu khí cũng ở mức thấp 0. nên có nhiều cơ hội phát triển. dự án đầu tư.5) cho thấy tỷ trọng 23 . do đó tính ổn định dài hạn của doanh nghiệp trong kinh doanh là tốt.15).

98 trung bình nhóm DNNNNY. và điều này có thể gây nên những quan ngại nhất định trong đánh 24 . Điều này có thể dẫn đến thực tế là khả năng tiếp cận nguồn tín dụng của các DNNN vẫn được duy trì theo hướng tích cực. đánh giá các hệ số tài chính về cơ cấu vốn và khả năng thanh toán của 162 DNNN niêm yết trên HOSE và HNX.06. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay trung bình ngành Dầu khí đạt mức 5.hàng tồn kho trong tổng tài sản lưu động không nhiều. có thể rút ra một số kết luận như sau: 1) Đa số các DNNN niêm yết hiện tại đang có cơ cấu tài chính nhiều rủi ro với tỷ trọng nợ cao trong tổng nguồn vốn. thấp hơn nhiều so với mức 108. Với nền kinh tế đang trong môi trường lạm phát và lãi suất cao như hiện nay thì chi phí trả lãi của các DNNN này là một áp lực đáng kể ảnh hưởng đến khả năng lợi nhuận của các doanh nghiệp. 3) Khả năng thanh toán ngắn hạn của đa số các DNNN niêm yết chỉ ở mức độ vừa phải mà không thể hiện sự vững chắc về mặt tín nhiệm doanh nghiệp. đủ khả năng chi trả các khoản lãi vay. IV/ Kết luận Qua việc phân tích. Tuy nhiên. 2) Khả năng thanh toán lãi vay lớn cho thấy mặc dù tỷ lệ vốn vay cao nhưng khả năng chi trả lãi và vốn gốc của các DNNN niêm yết tại thời điểm giữa năm 2011 là khá an toàn. Ngược lại. DN không phụ thuộc vào hàng tồn kho khi muốn thanh toán nhanh. do đó. tỷ trọng vốn chủ sở hữu trung bình của 162 DNNN niêm yết trên hai SGDCK đang ở mức rất thấp. các DN nhóm ngành này đều có hệ số thanh toán lãi vay lớn dù thấp hơn mức trung bình của các DNNN nhưng vẫn nằm trong ngưỡng an toàn.

Như vậy. khả năng rủi ro tài chính phụ thuộc vào biến động của thị trường tài chính-chứng khoán của các DNNN niêm yết là không đáng ngại. 4) Trái ngược với ước đoán phổ biến hiện nay về hiện trạng đầu tư dàn trải của các DNNN. đồng thời điều đó cũng nói lên rằng các DNNN niêm yết có mức độ rủi ro thấp hơn so với các DNNN chưa niêm yết./. Nói tóm lại. 25 .giá của các nhà đầu tư cổ phiếu về rủi ro tài chính của các DNNN niêm yết. tình hình tài chính chung đề cập ở trên là một sự đảm bảo tốt cho chất lượng hàng hoá là cổ phiếu các DNNN đang niêm yết trên TTCK Việt Nam. song việc nghiên cứu các hệ số tài chính cho thấy các DNNN niêm yết hiện tại đều chưa gặp phải vấn đề nào nghiêm trọng về mất cân đối trong cơ cấu tài sản cũng như khả năng phải đối mặt với rủi ro kinh doanh cũng như đổ vỡ tài chính. Cho đến khi các báo cáo tài chính kiểm toán năm 2011 được công bố. nhìn chung các DNNN niêm yết cho đến hiện tại đều đáp ứng được so với tiêu chuẩn đề ra trong các văn bản pháp quy về tỷ lệ đầu tư vốn tối đa ra ngoài ngành nghề kinh doanh chính. mặc dù nguồn dữ liệu đầu vào còn có một số hạn chế.

PHỤ LỤC Bảng 1: Danh sách doanh nghiệp ngành Công nghiệp TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 chứng khoán ACC BCC BCE BHV BPC BTS BXH CJC CTB DAC DDM DXP DXV HCT HOM HPS HT1 HTI HTV HU3 HVX L10 L35 L43 L44 CTCP Xi măng Bỉm Sơn CTCP Xây dựng và giao thông Bình Dương CTCP Bá Hiến Viglacera CTCP Bao bì Bỉm Sơn CTCP Xi măng Bút Sơn CTCP Bao bì Xi măng Hải Phòng CTCP Cơ điện Miền Trung CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương CTCP Viglacera Đông Anh Công ty Cổ phần Hàng hải Đông Đô CTCP Cảng Đoạn Xá CTCP Xi măng Vật liệu Xây dựng và Xây lắp Đà Nẵng CTCP Thương mại Dịch vụ Vận tải Xi măng Hải Phòng CTCP Xi măng Hoàng Mai CTCP Đá Xây dựng Hoà Phát Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng IDICO CTCP Vận tải Hà Tiên Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 CTCP xi măng Vicem Hải Vân Công ty Cổ phần Lilama 10 CTCP Cơ khí Lắp máy Lilama CTCP Lilama 45.3 CTCP Lilama 45.4 Tên doanh nghiệp Công ty cổ phần bê tông Becamex 26 .

26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 L61 L62 LCD LM3 LM7 LO5 MEC NSN PAC PJC PJT PPS PSC PTM PTS PVA PVT PVX QTC S91 SD3 SD4 SD5 SD8 SD9 SDA SDC SDG SDT SDY CTCP LILAMA 69.01 CTCP Sông Đà 3 CTCP Sông Đà 4 CTCP Sông Đà 5 CTCP Sông Đà 8 CTCP Sông Đà 9 CTCP SIMCO Sông Đà CTCP Tư vấn Sông Đà CTCP Sadico Cần Thơ CTCP Sông Đà 10 CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 27 .1 CTCP Lilama 69-2 CTCP Lilama – Thí nghiệm cơ điện CTCP LILAMA3 CTCP Lilama 7 CTCP Lilama 5 CTCP Someco Sông Đà CTCP xây dựng 565 CTCP Pin ắc quy Miền Nam CTCP Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu Đường thủy Petrolimex CTCP Dịch Vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam CTCP Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn CTCP Khuôn mẫu Chính xác và Máy CNC CTCP Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phò ng CTCP Xây dựng Dầu khí Nghệ An Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Tổng CTCP Xây lắp Dầu khí Việt Nam CTCP Công trình Giao thông vận tải Quảng Nam CTCP Sông Đà 9.

56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 SSS SVI TCL TDC TIE TLT TMX TV1 TV2 TV4 TXM UDC UIC V12 V15 VBC VBH VC1 VC2 VC5 VC6 VC7 VC9 VCC VCG VFR VIP VIT VMC VNA CTCP Sông Đà 6.Vũng Tàu Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Idico CTCP Xây dựng số 12 CTCP Xây dựng số 15 CTCP Nhựa Bao bì Vinh CTCP Điện tử Bình Hoà CTCP Xây dựng số 1 CTCP Xây dựng số 2 CTCP Xây dựng số 5 CTCP Vinaconex 6 CTCP Xây dựng Số 7 CTCP Xây dựng số 9 CTCP Vinaconex 25 Tổng CTCP XNK Xây dựng Việt Nam CTCP Vận tải Thuê tàu Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu Vipco CTCP VIGLACERA Tiên Sơn CTCP VIMECO Công ty Cổ phần Vận tải biển Vinaship 28 .06 CTCP Bao Bì Biên Hòa CTCP Đai lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân cảng CTCP Kinh doanh và phát triển Bình Dương Công ty Cổ phần TIE CTCP Gạch men Viglacera Thăng Long CTCP Thương mại Xi măng CTCP tư vấn xây dựng điện 1 CTCP Tư vấn Xây dựng điện 2 CTCP Tư vấn Xây dựng điện 4 CTCP Thạch cao Xi Măng CTCP xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa .

86 87 88 89 90 91 VSI VTB VTO VTV WCS XMC CTCP đầu tư và xây dựng cấp thoát nước Công ty Cổ phần Điện tử Tân Bình Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu Vitaco CTCP Vật tư Vận tải Xi măng CTCP Bến xe miền Tây CTCP Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai Bảng 2: Danh sách doanh nghiệp ngành Tài chính TT Mã chứng khoán AGR BIC BMI BSI BVH BVS CTG D2D DIG PGI PVF RCL SJS SZL VC3 VCB Tên doanh nghiệp CTCP Chứng khoán NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Tổng CTCP Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tập đoàn Bảo Việt CTCP Chứng khoán Bảo Việt Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm PETROLIMEX Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam CTCP Địa ốc Chợ Lớn CTCP Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành CTCP Xây dựng số 3 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 29 .

Hải Dương CTCP Bánh kẹo Hải Hà Công ty Cổ phần Bột giặt LIX CTCP Bột giặt Net CTCP Ngân Sơn CTCP Lương thực Thực phẩm Safoco 30 .Bảng 3: Danh sách doanh nghiệp ngành Tiện ích tiêu dùng TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Mã chứng khoán BTP CLW DNC HJS KHP NBP NLC PPC RHC TBC TDW TIC TMP VSH Tên doanh nghiệp Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa CTCP cấp nước Chợ Lớn CTCP Điện nước Lắp máy Hải Phòng CTCP Thuỷ điện Nậm Mu Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa CTCP Nhiệt điện Ninh Bình CTCP Thuỷ điện Nà Lơi Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại CTCP Thủy điện Ry Ninh II Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà CTCP cấp nước Thủ Đức CTCP Đầu tư Điện Tây nguyên Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Mơ CTCP Thủy điện Vĩnh sơn Sông hinh Bảng 4: Danh sách doanh nghiệp ngành Hàng tiêu dùng TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Mã chứng khoán CSM DQC DRC HAD HHC LIX NET NST SAF Tên doanh nghiệp CTCP Công nghiệp Cao su Miền Nam Công ty Cổ phần Bóng đèn Điện Quang Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng CTCP Bia Hà Nội .

CTCP 31 .10 11 12 13 14 SCD SEC SRC TAC THB Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương Công ty cổ phần mía đường nhiệt điện Gia Lai Công ty Cổ phần Cao su Sao vàng Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tường An CTCP Bia Thanh Hóa Bảng 5: Danh sách doanh nghiệp ngành Dịch vụ tiêu dùng TT 1 2 3 4 5 Mã chứng khoán DHI HOT PDC TPH VNG CTCP In Diên Hồng Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hội An CTCP Du lịch Dầu khí Phương Đông CTCP In Sách giáo khoa tại Tp.TKV Công ty Cổ phần Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh Công ty Cổ phần Cao su Hòa Bình CTCP Hóa chất Việt Trì CTCP Kim khí Miền Trung Công ty cổ phần khoáng sản và xây dựng Bình Dương CTCP Than Mông Dương CTCP Khoáng sản Mangan CTCP Than Núi Béo Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa Tên doanh nghiệp Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí .Hà Nội Công ty Cổ phần Du lịch Golf Việt Nam Tên doanh nghiệp Bảng 6: Danh sách doanh nghiệp ngành Vật liệu cơ bản TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Mã chứng khoán DPM DPR HLC HMC HRC HVT KMT KSB MDC MMC NBC PHR CTCP Cao su Đồng Phú CTCP Than Hà Lầm .

TKV CTCP Than Hà Tu .TKV Công ty Cổ phần Cao su Thống nhất Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh Bảng 7: Danh sách doanh nghiệp ngành Dầu khí TT 1 2 Mã chứng khoán PVD PVS Tên doanh nghiệp Tổng CTCP Khoan và Dịch vụ Khoan dầu khí Tổng CTCP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí 32 .13 14 15 16 17 18 19 20 PLC RDP TC6 TCS TDN THT TNC TRC CTCP Hoá dầu Petrolimex Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông CTCP Than Cọc Sáu .TKV CTCP Than Đèo Nai.TKV CTCP Than Cao Sơn .

vn Nhóm nghiên cứu Ths.Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán (SRTC) thuộc UBCKNN. dựa trên những nguồn thông tin tham khảo chúng tôi có được. Từ Liêm. Phạm Thanh Phương Cn.Ghi chú Báo cáo này được thực hiện bởi phòng Phân tích và Dự báo thị trường . Phạm Nguyễn Hoàng (TP) Ths. Fax: 04-35535869 Email: ptdb@ssc. Báo cáo này lưu hành nội bộ. Trung tâm NCKH-ĐTCK (UBCKNN) Số 234 Lương Thế Vinh. Lê Thị Trang 33 .gov. Hà Nội Điện thoại: 04-22175872. Chúng tôi không chịu trách nhiệm với bất kỳ thiệt hại nào có liên quan đến việc sử dụng thông tin trong Báo cáo này. Tô Thị Thiên Nga Cn. Liên hệ Phòng Phân tích & Dự báo Thị trường. không phản ánh quan điểm chính thức của SRTC và chỉ mang tính chất tham khảo.