You are on page 1of 63

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, trong xu thế hội nhập qúa trình công nghiệp hóa hiện đại hóa được phát
triển rất mạnh mẽ. Trong những năm gần đây nước ta đã đạt được rất nhiều các thành tựu
to lớn, tiền đề cơ bản để đưa đất nước bước vào thời kì mới thời kì công nghiệp hóa, hiện
đại hóa. Trong quá trình đó thì ngành điện đã đóng một vai trò hết sức quan trọng, là then
chốt, là điều kiện không thể thiếu của ngành sản xuất công nghiệp. Ngoài sự phát triển
mạnh mẽ của nền kinh tế, đời sống xã hội của người dân càng được nâng cao, nhu cầu sử
dụng điện của các ngành công nông nghiệp và dịch vụ tăng lên không ngừng theo từng
năm, nhu cầu đó không chỉ đòi hỏi về số lượng mà còn phải đảm bảo chất lượng điện
năng. Để đảm bảo cho nhu cầu đó chúng ta cần phải thiết kế một hệ thống cung cấp điện
đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật, an toàn, tin cậy và phù hợp với mức độ sử dụng. Do đó đồ
án thiết kế hệ thống cung cấp điện là yêu cầu bắt buộc với sinh viên ngành hệ thống điện.
Đồ án: “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một chung cư cao tầng” là một bước
làm quen của sinh viên ngành hệ thống điện về lĩnh vực thiết kế cung cấp điện vì nó là một
đề tài mới và còn khá nhiều vấn đề phức tạp trong quá trình thiết kế. Sau một thời gian làm
đồ án, dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Quang Khánh, đến nay, về cơ bản em đã hoàn
thành nội dung đồ án môn học này. Do thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô để đồ án này được hoàn
thiện hơn. Đồng thời giúp em nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng nhiệm vụ công tác
sau này.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Quang Khánh đã giúp em hoàn thành đồ
án này.
Hà Nội, tháng 3 năm2011
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Thanh
1

NỘI DUNG ĐỒ ÁN
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT CHUNG CƯ CAO
TẦNG

A.ĐỀ BÀI
Đề bài: Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư thuộc khu vực nội thành của một thành
phố lớn. Chung cư có Nh tầng. Mỗi tầng có n căn hộ, công suất trung bình tiêu thụ mỗi hộ
với diện tích tiêu chuẩn 70m2 là p0sh, kW /hộ. Chiều cao trung bình của mỗi tầng là H, m.
Chiếu sang ngoài trời với tổng chiều dài lấy bằng năm lần chiều cao của tòa nhà, công suất
chiếu sang là: p0sh=0.03 kW/m, Nguồn điện có công suất vô cùng lớn, khoảng cách từ điểm
đấu điện đến tường của tòa nhà là L, mét. Toàn bộ chung cư có n tm thang máy gồm hai loại
nhỏ và lớn với hệ số tiếp điện trung bình là ε=0,6; hệ số cosφ=0,65. Thời gian sử dụng
công suất cực đại là TM, h/năm;

Hệ thống máy bơm bao gồm:
TT
1
2
3
4

Loại bơm
Sinh hoạt
Thoát nước
Bể bơi
Cứu hỏa

cosφ
0,70
0,78
0,75
0,75

Thời gian mất điện trung bình trong năm là tf=24h;
Suất thiệt hại do mất điện là: gth=5500 đ/kWh;
Chu kì thiết kế là 7 năm. Phụ tải gia tăng theo hàm tuyến tính Pt = P0.[1+a(t-t0)] với suất
tăng trung bình hàng năm là a=4,5%. P0 là công suất tính toán năm hiện tại t0. Hệ số chiết
khấu i=0,1;

2

Giá thành tổn thất điện năng: cΔ=1000 đ/kWh; Giá mua điện gm=500 đ/kWh; Giá bán điện
trung bình gb=860 đ/kWh.Các số liệu khác lấy trong phụ lục hoặc sổ tay thiết kế cung cấp
điện.
Các dữ liệu thiết kế được thiết kế được lấy trong bảng 3 ứng với chữ cái đậu của họ, tên và
tên đệm của người thiết kế.

Bảng 1: Số liệu thiết kế cung cấp điện khu chung cư cao tầng

Họ
al
ph
ab

Tầng

Tên

Nh theo diện tích

Thang máy

Tên đệm

Trạm bơm

Tham số khác

N

70

100

120

Nhỏ

Lớn

Cấp nước
sinh hoạt

Thoát

Bể bơi

Cứu
hỏa

H, m

TM, h

L, m

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

P

16

4

2

2

2x5,5

16

-

-

-

-

-

-

-

T

-

-

-

-

-

-

2x16+4x5,6

2x7,5

2x4,5

16

-

-

-

V

-

-

-

-

-

-

-

-

-

3,7

4370

67

-

3

kđt – hệ số đồng thời.05). m2. N – số nhóm căn hộ có cùng diện tích.kt) .1 Lý luận chung Phụ tải của các khu chung cư bao gồm hai thành phần cơ bản là phụ tải sinh hoạt (gồm cả chiếu sáng) và phụ tải động lực.0. + Pvs. loại trung bình và loại thấp. Phụ tải động lực trong các khu chung cư bao gồm phụ tải của các thiết bị dịch vụ và vệ sinh kỹ thuật như thang máy. lấy theo bảng 1 P0 – suất tiêu thụ trung bình của mỗi căn hộ.B.NHIỆM VỤ THIẾT KẾ CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI 1. Phụ tải sinh hoạt trong khu chung cư được xác định theo biểu thức sau: N Psh = kcc k đt P0 ∑ ni k hi i =1 Trong đó: kcc – hệ số tính đến phụ tải chiếu sáng chung trong toà nhà (lấy bằng 5%. khi –hệ số hiệu chỉnh đối với căn hộ loại i có diện tích trên giá trị tiêu chuẩn F tc (tăng thêm 1% cho mỗi m2 quá tiêu chuẩn): khi= 1+(Fi-Ftc). tức là kcc=1. phụ thuộc vào số căn hộ. kW/hộ (phụ lục). máy bơm nước. xác định theo [bảng 10.v.pl]. ni – số lượng căn hộ loại i (có diện tích như nhau). Phụ tải còn phụ thuộc vào mức độ của các trang bị các thiết bị gia dụng.01 Fi – diện tích của căn hộ loại i. trong đó tỉ lệ phụ tải sinh hoạt luôn luôn chiếm tỉ lệ lơn hơn so với phụ tải động lực. Trong đó: 4 . máy quạt thông thoáng v. Phụ tải tính toán của các thiết bị động lực của khu chung cư được xác định theo biểu thức sau: Pđl = knc. phụ tải của các căn hộ được phân thành các loại sau: loại có trang bị cao.dl(Рtm∑.

. α -suất tăng phụ tải hàng năm. kW.045 t 1 2 3 4 P0-i 1. Công suất tính toán của các thang máy Ptm ∑ .62 1.839 1.Pđl – công suất tính toán của phụ tải động lực. Ptm∑ . áp dụng mô hình dạng: Pt = [1+ α (t-t0)] Trong đó: P0-phụ tải năm cơ sở t0. пct – số lượng thang máy.693 1.tm – hệ số nhu cầu của thang máy.62 α 0.2 Phụ tải sinh hoạt Trước hết cần xác định mô hình dự báo phụ tải: Coi năm cơ sở là năm hiện tại t0 = 0. kW. knc.công suất tính toán của các thang máy. ε .62 1. xác định theo [bảng 2. được xác định theo biểu thức: nct PtmΣ = knc. Pvs.045 0.hệ số tiếp điện của thang máy (ε = 0.tm – công suất định mức của động cơ thang máy. kW.9.766 1. Do thang máy làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại. theo đề bài) 1.6.pl]. Suất phụ tải của mỗi hộ gia đình ở mỗi năm của chu kỳ thiết kế được tính như bảng sau: Stt 1 2 3 4 P0 1.912 5 .dl – hệ số nhu cầu của phụ tải động lực.045 0.kt – công suất tính toán của các thiết bị vệ sinh-kỹ thuật. nên công suất của chúng cần phải quy về chế độ làm việc dài hạn theo biểu thức: Ptm = Pn. Рtmi – công suất của thang máy thứ i.045 0.tm ε Trong đó: Pn.62 1. thường lấy bằng 0.tm ∑ Ptmi 1 Trong đó: knc.

Tính phụ tải riêng cho mỗi tầng.(64. Xác định phụ tải sinh hoạt của toà nhà chung cư : N Psh= kcs.0.1.P0.62 kW/hộ. hệ số kđt=0. Trong đó kh1.pl] Qtang = Ptang.1. N Ptang = kcs.05.1.3244[bảng 1. n3.38 kVAr.985 2.kdt.1+2.k hi = kcs.1.0.kh1+n2.nh=16. tức kcs=1.62 0.4 = 64 hộ.5.29) theo [bảng 9.kh2+n3.pl] -Giáo trình Hệ Thống cung cấp điện .số căn hộ có diện tích 100 m2 là 16. kcs .k hi = 1. kh2=1+(100-70). kh3=1+(120-70).0.kh3 lần lượt là các hệ số hiệu chỉnh đối với các căn hộ diện tích trên 70 m2 tăng thêm 1% cho mỗi m2 đối với căn hộ dùng bếp điện. Công suất tính toán của mỗi tầng được xác định như sau: Ứng với mỗi tầng là 8 hộ nên ta có kđt = 0.0.65 (kW).kh3) i =1 n1.số căn hộ có diện tích 70 m2 là 16. ∑ ni .96 (tgφ = 0.5) = 8.0. Theo [bảng 10.62 0. 1.01= 1.3.502 theo [bảng 1.3+2.1.045 5 6 7 1.(n1.045 1.2.2 = 32 hộ.3244.62 0. ∑ ni . Ứng với số hộ Nhộ=128. kh1=1 +(70-70).057 2.502.kdt. Suất tăng phụ tải hàng năm Ta có: Tổng số căn hộ Nhộ=N.1+ 32.5) = 84.3+ 32.kdt.P0.pl].pl]. n2.kh2.01= 1.29 = 2. Vậy: Psh=1.tgφsh = 8.(4 + 2 + 2) = 128 hộ.P0.5 6 7 1.TS Trần Quang Khánh thì ứng với nội thành thành phố lớn .0.62.01=1.hệ số tính đến phụ tải chiếu sáng chung trong tòa nhà (lấy bằng 5%.1.1.62(4.05).suất tiêu thị trung bình của hộ gia đình sử dụng bếp gas là P0 =1.2 = 32 hộ.số căn hộ có diện tích 120 m2 là 16.2 kW i =1 Ta có: Hệ số công suất cosφsh = 0.05.045 1.3 Phụ tải động lực • Phụ tải thang máy: Trước hết ta cần quy giá trị công suất của các thang máy về chế độ làm việc dài hạn 6 .13 Bảng 1.

0.783.ni = 0.2.5. ∑ Pi.tm2.pl] Pbơm4 = knc4. Tổng hợp phụ tải động lực: Nhóm Nước sinh hoạt Thoát nước Bể bơi Cứu Hoả Tổng knc 0.92 kW • Phụ tải tính toán của trạm bơm: +Phụ tải trạm bơm được coi là thuộc nhóm phụ tải vệ sinh kỹ thuật. [bảng 3.1. ε =5. [bảng 3.5 kW Nhóm 2 : Thoát nước Hệ số nhu cầu của 1 máy lấy bằng 1.6 2x7.( 2x4.6) = 42.6 =12. ε =16.85 Pbơm = knc.4 kW Hệ số knc.ni = 1.pl] Pbơm3 = knc3. +Phụ tải trạm bơm có 11 máy bơm chia làm 4 nhóm : Ta lần lượt tính phụ tải cho 4 nhóm này như sau Nhóm 1: Cấp nước sinh hoạt Hệ số nhu cầu của 9 máy lấy bằng 0.5.7.80.(2. ∑ Ρtmi =1.tm.pl] ứng với 3 thang máy nhà 16 tầng là knc.6 kW Nhóm 2 : Thoát nước Hệ số nhu cầu của 2 máy lấy bằng 1.5 2x4.6 Tổng hợp 4 nhóm này ta có phụ tải của trạm bơm: Với 4 nhóm máy bơm nên theo bảng 3. [bảng 3. bảng 3.16 + 4.6 15 9 16 82.5 = 4.6 =4.4.tm= 1.2.Thang máy có công suất nhỏ: Ptm1=Pn.4)=20.16 = 16 kW Bảng 1. 0. ∑ Pbom = 0.pl ta có knc = 0.6 = 70. ∑ Pi.tm xác định theo [bảng 2.85.ni = 1.pl] Pbơm2 = knc2.tm1.kW 42. Vậy ⇒ Ρtm ∑ = knc.783.pl Pbơm1 = knc1.21 kW 7 . ∑ Pi.783 1 1 1 Số máy x công suất 2x16 + 4x5.5 16 Pbơmi .5 kW Nhóm 3 : Bể bơi Hệ số nhu cầu của 2 máy lấy bằng 1. ∑ Pi.2.26 + 12.26 kW Thang máy có công suất lớn: Ptm2=Pn.ni = 1.5 = 7.

65 kW > Pcs2 = 8.3. 1.8 Sinh hoạt 84.095 kW  8.Ta tổng hợp phụ tải trạm bơm và thang máy bằng phương pháp số gia Vì Pbơm > Ρtm ∑ và mạng điện đang xét là mạng hạ áp Vậy nên phụ tải động lực:  Ptm ∑ Pđl = Pbơm +   5    0 .04   − 0.16.PCS 2 = 84.pl] .78 kW.095  0.92  0.3 sau.04   − 0. Công suất và hệ số công suất của các nhóm phụ tải Nhóm phụ tải Công suất .88 1 Hệ số công suất của máy bơm nước công nghiệp. 04  − 0. hệ số công suất của phụ tải chiếu sáng lấy bằng 1.095   5   Ptt = 147.92 0.04   − 0.5 Tổng hợp phụ tải Tổng hợp phụ tải phụ tải sinh hoạt và chiếu sáng bằng phương pháp số gia: Ta có Psh = 84.41.88  0.04   − 0.03.41.04   − 0. 1.7 = 296 m.65 0.90.88   5   Công suất tính toán của toà nhà chung cư:  P∑ 1  0.Ptm ∑ = 70.8. Công suất chiếu sáng ngoài trời Pcs2 = p0cs2.của hộ gia đình có sử dụng bếp gas lần lượt tra [bảng 13.41.70 Chiếu sáng 8.kW Hệ số công suất Thang máy 20.41.88 kW  PCS 2  0.65 Bơm 70.92   5   Pđl = 83.P∑ 1 = 83.Lcs2 = 0.296 = 8.41.65 + Vậy P∑1 =∆Psh&cs= Psh +   5   P∑1 =∆Psh&cs = 90. Bảng 1.78 + Ptt = Pđl +   5    90. Công suất và hệ số công suất của các nhóm phụ tải cho trong bảng 1.21 0.4 Phụ tải chiếu sáng Tổng chiều dài mạch chiếu sáng ngoài trời Lcs2 = 5.pl] và [bảng 9.41.983 kW. 8 .88 kW.20.3.21 +   20.

78. cos ϕ idl = 20.77 cos ϕ dl = ∑P 20.75 84.65 + 8. CHƯƠNG 2 9 .983 = = 197.Hệ số công suất của nhóm phụ tải động lực: ∑ Pidl .cos ϕ i = Psh .65 + 70.65.75 Q = S 2 − P 2 = 197.311 kVA.983 2 = 130.1 + 83.0.78 Vậy công suất biểu kiến là: S= Ptt 147.3112 − 147.88. cos ϕ cs + Pdl .51 kVAr.77 = 0.70 + 8.0.8 = 0.0.92.cos ϕ dl cos ϕ ∑ = ∑P Psh + Pcs + Pdl i = 84. cos ϕ ∑ 0.21.92 + 70.21 idl Hệ số công suất tổng hợp của chung cư: ∑ Pi . cos ϕ dl + Pcs .88 + 83.0.

Phương án đặt trạm biến áp ở tầng hầm gần đây được áp dụng nhiều. cách ly với các hộ dân. vị trí của trạm biến áp cần phải đặt tại trung tâm phụ tải. Cho phép đặt TBA trong khu nhà chung cư nhưng phòng phải được cách âm tốt và phải đảm bảo yêu cầu kĩ thuật theo tiêu chuẩn mức ồn cho phép trong công trình công cộng 20 TCN 175 1990. thường ở tầng một. Lựa chọn các phương án (so sánh ít nhất 2 phương án) 10 . 2. tuy nhiên không phải bao giờ cũng có thể đạt được điều đó.kỹ thuật. + Tránh được các yếu tố bất lợi của thời tiết gây ra. Đối với các tòa nhà nhỏ. vị trí của các trạm biến áp có thể bố trí bên ngoài. Đối với các toàn nhà lớn với phụ tải cao. Đã từng xẩy ra các trường hợp phàn nàn về tiếng ồn của máy biến áp đặt bên trong tòa nhà. việc đặt máy biến áp ở bên ngoài đôi khi sẽ gây tốn kém. Trong trạm có thể đặt máy biến áp (MBA) có hệ thống làm mát bất kì. Vì những lý do sau: + Tiết kiệm được một diện tích đất nhỏ. Trạm phải có tường ngăn cháy cách li với phòng kề sát và phải có lối ra trực tiếp. Như đã biết. Nhìn chung. tuy nhiên ở đây cần đặc biệt lưu ý đến hệ thống thông thoáng và điều kiện làm mát của trạm. Trạm biến áp cũng có thể đặt ở tầng hầm bên trong hoặc bên ngoài tòa nhà. thẩm mỹ và điều kiện môi trường.2.XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN 2. + Làm tăng tính an toàn cung cấp điện đối với con người.1. vì lý do về kiến trúc. Chọn vị trí đặt trạm biến áp là tầng hầm. trong đó cần phải xét đến tất cả các yếu tố có liên quan. Chọn vị trí đặt trạm biến áp (TBA). để chọn vị trí lắp đặt tối ưu cần phải giải bài toán kinh tế . bởi vậy người ta thường chọn vị trí đặt bên trong.

1. 11 .5. văn phòng. số tầng của tòa nhà. 4.2.Đường dây cung cấp chính. Phương án A a. một trong các đường dây. bảo vệ. ba hoặc nhiều tủ phân phối.2.2. cầu thang. Phụ thuộc vào những yếu tố trên mỗi tòa nhà có thể có một. Sơ đồ mạng điện bên ngoài: Sơ đồ mạng điện ngoài trời được xây dựng để cấp điện đến các tủ phân phối đầu vào của tòa nhà. điều khiển. Để cung cấp điện cho các tòa nhà có độ cao là 16 tầng có thể áp dụng sơ đồ hình tia. đo đếm. Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện phải dựa vào 3 yêu cầu: + Độ tin cậy + An toàn + Tính kinh tế 4 5 6 1 2 3 1. Sơ đồ mạch điện của tủ phân phối phụ thuộc vào sơ đồ cấp điện ngoài trời. hai.3 . số lượng thiết bị động lực và yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện.Tủ phân phối với cơ cấu chuyển mạch Trong sơ đồ này. chẳng hạn đường 1 được sử dụng để cấp điện cho các căn hộ và chiếu sáng chung (chiếu sáng hành lang.6 . Trong tủ phân phối đầu vào tòa nhà có trang bị các thiết bị đóng cắt. sự hiện diện của cửa hàng. công sở.

về phần mình. Sơ đồ mạng điện trong nhà: Việc xây dựng mạng điện phân phối trong tòa nhà thường được thực hiện với các đường trục đứng. 12 . thiết bị cửu hỏa. Đối với tòa nhà 16 tầng có nhiều đơn nguyên. chiếu sáng sự cố và các thiết bị khác Khi xảy ra sự cố trên một trong các đường dây cung cấp. Đầu tiên là lựa chọn số lượng và vị trí lắp đặt các đường trục đứng. thậm chí hơn ba lộ. Như vậy các đường dây cung câp điện phải được lựa chọn sao cho phù hợp với chế độ làm việc khi xảy ra sự cố. đường dây thứ hai . tất cả các hộ dùng điện sẽ được chuyển sang mạch của đường dây lành. b. cần tăng thêm số đường dây cung cấp lên ba. Sơ đồ trục đứng cung cấp điện căn hộ qua tầng.làm dự phòng cho đường dây thứ ba và cuối cùng đường dây thứ ba làm dự phòng cho đường dây thứ nhất.chiếu sáng bên ngoài…) còn đường dây kia dùng để cung cấp điện cho các thang máy. Ở sơ đồ này đường dây thứ nhất sẽ đóng vai trò dự phòng cho đường dây thứ hai.

2.2. Sơ đồ này có ưu điểm hơn sơ đồ trên là tiết kiệm được chi phí dây dẫn nhưng khi có sự cố thì không đảm bảo cung cấp điện liên tục. Sơ đồ mạng điện bên ngoài: Sơ đồ mạng điện ngoài trời được xây dựng trên một đường trục cung cấp cho cả chung cư. động lực và chiếu sáng.2. a. Vì thế ta chọn sơ đồ mạng điện bên ngoài là phương án A. 4 5 6 1 2 3 13 . Phương án B.

Sơ đồ mạng điện bên trong: Sơ đồ tia (Các tầng được cung cấp điện bằng các tuyến độc lập). 14 .b.

L 130.L.x0 .983.∆Ux1% = 1. a) Phương án 1: Giá trị hao tổn điện áp cho phép: ∆Ux1% = Q∑ .00072 2 22 2. Dự định dùng dây cáp cách điện giấy hoặc chất dẻo.CHƯƠNG 3 CHỌN SỐ LƯỢNG CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP VÀ CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN 3. lõi nhôm có γ = 32Ω.25 – 0.x01 .25%.00072 = 1. 3.4 Ω / km .cho trước một giá trị x 0 = 0. Hao tổn điện áp cho phép là ΔUcp = 1.10 6 U Thành phần hao tổn điện áp tác dụng là: ∆Ur1% = ∆Ucp1% .0. Mạch chiếu sáng có trang bị hệ thống tự động đóng ngắt theo chương trình xác định.1 Lựa chọn phương án đi dây từ điểm đấu điện đến trạm biến áp Ta tiến hành so sánh giữa hai phương án + Phương án 1 dùng nguồn cấp là đường dây 22 kV. chiếu sáng và thang máy được xây dựng độc lập với nhau.135 theo [bảng 23.L 147.pl] Hao tổn điện áp thực tế ∆U1% = P∑ .67 . 100 = .24928.1 Chọn tiết diện dây dẫn Để tăng độ tin cậy của mạng điện sơ đồ được bố trí 2 đường dây hỗ trợ dự phòng cho nhau được tính toán để mỗi đường dây có thể mang tải an toàn khi có sự cố ở một trong 2 đường dây mà không làm giảm chất lượng điện trên đầu vào của các hộ tiêu thụ.U Theo điều kiện về độ bề cơ học tiết diện tối thiểu của đường dây 22kV phải là 25 mm2 vậy ta chọn cáp 25mm2 có r01 = 1.51. Các mạch điện sinh hoạt.24928 % Tiết diện dây dẫn của đường dây cung cấp cho trạm biến áp xác định theo biểu thức: P .51 mm 2 32.24 và x01=0.m/mm2 .r01 + Q∑ .100 U2 15 . + Phương án 2 dùng nguồn cấp là đường dây 10 kV.22 γ .∆U r1%' .4.67 ∑ 2 F1 = = 2 = 0.100 = 0.1.1.

25% 10 2.x01 .0.51 . τ = (0.983 .100 = .67 ∑ 2 F2 = = 2 = 2.113 Ω / km [bảng 23.τ .2465 % Tiết diện dây dẫn của đường dây cung cấp cho trạm biến áp xác định theo biểu thức P .4.24 + 130 .r01 + Q∑ .25% 22 2.pl] Hao tổn điện áp thực tế P∑ .100 U2 147 .U 2 32.67. c) So sánh 2 phương án: Phương án 1.L.0.100 = 0.5 mm γ .1.113 ∆U2% = .100 = 0.983.1.10 Theo điều kiện về độ bề cơ học tiết diện tối thiểu của đường dây 10kV phải là 16 mm2 vậy ta chọn cáp cách điện giấy hoặc chất dẻo 16 mm2 có r0.1.10 −3 ∆A1 = 2 U Trong đó τ .thời gian tổn thất công suất cực đại.51 .2 = 1.124 + 4370 .124 + TM .0035 % 10 2. Vậy: 16 .2465.67.8760 = 2757 h.51 .x .= 147 . Tổn thất điện năng trên các đoạn đường dây theo phương án 1 Pch2 + Qch2 .2=0.02% < 1.25 – 0.∆Ux2% = 1.10 6 U Thành phần hao tổn điện áp tác dụng ∆Ur2% = ∆Ucp2% .r0 .100 = 0.94 và x0.0.10 6 ∆U2% = Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện áp.L 147.0035 = 1.10 6 Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện áp b) Phương án 2: Giá trị hao tổn điện áp cho phép: Q .∆U r 2%' .10 −4 ) 2 .135 .94 + 130 .983 .0028% < 1.L.67 ∆Ux2% = ∑ 20 .L 130 .8760 = (0.10 −4 ) 2 .

01842 0.1321.5% → p = a tc + a kh = 0.1(0.pl với đường dây cao áp kkh% = 2.106.025 = 0. Tra bảng 31.∆A1 =1000.135.Giá thành tổn thất điện năng.11 + 0.106 đ/km [tra bảng 33.42 89.983 + 130.2 .Giá thành tổn thất điện năng. Các chỉ tiêu kinh tế của 2 phương án đi dây cao áp Phương án 1 2 L.983 + 130. 106đ Bảng 3.1) 25 − 1 Với Th – tuổi thọ công trình.67.01842.106.1.106 đ Trong đó: c ∆ .174 = 0.L. 106đ Phương án 2.067 + 0.51 .106đ 0.135.10 −3 = 147.m 67 67 Vo.089174 Z.174 kWh Chi phí do tổn thất là C∆A = c∆.135 Chi phí quy đổi theo phương án 1 là Z1 = p. c∆ = 1000đ/kWh Suất vốn đầu tư của cáp cao áp có tiết diện 25mm2 là v01 = 1321.1.106đ 1321 735 ∆A .pl) Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư: i(1 + i)Th 0.067 + 0.0.967.r0 . c ∆ = 1000đ/kWh Suất vốn đầu tư của cáp cao áp có tiết diện 16mm2 là v01 = 735.735.18.74 17 .42 kWh Chi phí do tổn thất là C∆A = c∆.42 = 0.10 −6 U2 10 2 = 89.10 −6 U2 22 2 = 18.089174.l∑ + C∆A =0.2 2 2 ∆A1 = Pch + Qch .v0.pl] Vậy chi phí quy đổi theo phương án 2 là: Z1 = p.l∑ + C∆A =0.51 .2 .106đ 11.24. Lấy Th = 25 năm.τ .∆A1 =1000.2 2 2 ∆A1 = Pch + Qch .089174.67. Tổn thất điện năng trên các đoạn đường dây theo phương án 2 là .1 + 1)25 a tc = = = 0.106 = 6.kWh 18.10 −3 = 147.106 = 11..97 6.2757.2757.74.174 C.r0 .01842.24.1.106 đ Trong đó: c∆ .0.L.11 (1 + i)Th − 1 (1 + 0.89.v0.τ .106 đ/km (tra bảng 33.

∆U r1' .063 Hao tổn điện áp thực tế ∆U1 = PΣ . hệ thống bơm… Chiều dài từ trạm biến áp đến tủ phân phối l1 = 32 m.Từ tủ phân phối các tầng đến các hộ gia đình.51 .1.U 2 54.100 = .∆Ux1% = 2 – 0.37 và x0= 0.1. xác định thành phần hao tổn điện áp phản kháng Q .28 % 380 2 U Thành phần hao tổn điện áp tác dụng ∆Ur1% = ∆Ucf1% .0.l1 .1 Ω / km .5% ta phân bố cho 3 đoạn như sau: .983.25% Dự định chọn dây cáp lõi đồng có độ dẫn điện γ = 54m. phương án 2 – chọn một tuyến dây dọc chung cho tất cả các tầng. ∆U cf 3 = 1.1.100 = 1.100 = .x0 147 .l1 .2 Chọn dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối Tủ phân phối trung tâm lấy nguồn từ trạm biến áp và máy phát dự phòng thông qua bộ chuyển đổi nguồn tự động: máy phát tự khởi động khi nguồn chính từ máy biến áp mất và tắt khi nguồn chính có trở lại.25% .51.32.l 130 . ∆U cf 2 = 1.39% < 2% 2 U 380 2 Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện áp 3. Ngoài ra nó còn cung cấp nguồn cho các phụ tải chính như máy điều hòa trung tâm.105 F1 = = = 35.Từ tủ phân phối tổng đến tủ phân phối các tầng.37 + 130. thang máy.Từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng. về kinh tế: tổng chi phí quy đổi của phương án 2 nhỏ hơn phương án 1 → dây dẫn sẽ được chọn theo phương án 2 3.983 .063 .3802 Vậy ta chọn cáp đồng(Cu) XLPE-50 mm2 có r0= 0.So sánh kết quả tính toán ta thấy về kỹ thuật cả 2 phương án đều đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện.0.100 = 0.72 % Tiết diện dây dẫn của đường dây cung cấp cho tủ phân phối tổng được xác định theo biểu thức P∑ .1.32 ∆Ux1% = ∑ 20 1 .72 mm2 γ . trong tổng số hao tổn điện áp cho phép 4.0. 18 .3 Chọn dây dẫn đến các tầng Có thể thực hiện theo 2 phương án: phương án 1 – mỗi tầng một tuyến dây đi độc lập.10 5 147.28 = 1.r0 + QΣ .32. Tủ phân phối trung tâm cấp nguồn cho các tủ phân phối trung gian ở các tầng.mm 2 / Ω Sơ bộ chọn x 0 = 0. ∆U cf 1 = 2% .x . Phương án 1:Mỗi tầng một tuyến dây đi độc lập.7. Thông thường một tuyến dây nguồn cấp cho bốn năm tầng.

1.100 = 8.38 kVAr Thành phần của hao tổn điện áp: Q .1.2m Công suất phản kháng của từng tầng: Q tầng = 2.2402 % Tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối tổng đến từng tủ phân phối của mỗi tầng là: 8.2.∆Ux2% = 1.02 mm2 γ .1.100 = 0.2 ∆Ux2% = tâng 2 0 2 .0.l 2.0098 =1.Tính toán cho tầng cao nhất là tầng 16: Chiều dài từ tủ phân phối tổng đến tủ phân phối tầng 16 là: L2 = 3.100 380 2 = 0.r01 + Qtan g .2402.16 = 59.U 2 54.2.2.x .59 .073 .84 và x01 =0. x01 U 2 .59.59.∆U r 2 .38 .073 Ω / km Hao tổn thực tế: ∆U2 = Ptan g .100 = .25% 19 .10 5 Ta chọn cáp hạ áp XLPE có tiết diện 10 mm2 có r01 = 1.l2 .105 F2 = = = 5.0098 % 380 2 U Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là: ∆Ur2% =∆Ucp2.7.38 .62% < 1.25-0.l 2 .3802 Ptâng .0.84 + 2.2.

064 Ω / km .0.r + Q .x0 .55 .100 = . Phương án 2: Chọn một tuyến dây dọc chung cho tất cả các tầng Sơ đồ đường dây lên các tầng Coi đường dây lên các tầng có phụ tải phân phối đều.U 2 Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là: ∆Ur2% =∆Ucp2.l 2 .65 .05% 2.2 QΣsh .65.93% < 1.84.100 = 0.38 2 . 24 .55 kVAr.10-6 0.1.2 2 + 2. Tổng chiều dài của tất cả các nhánh dây lên tầng là: ∑l1 = 3.55 .25-0.1. 2 . Hao tổn điện áp thực tế: P .100 = 0.05 =1.2 m Tổn thất điện năng trên các đoạn đường dây theo phương án : ∆A1= 2 Ptan2 g + Qtan g U2 8.10 5 84.0.∆U r 2 . tgϕsh = 84. QΣsh .x0 .2.∆Ux2% = 1.59.l 2 ∆Ux2% = .503.52 và x01 =0.2% Tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức: Vây: ∆Ux2% = l 59.10 2 F2 = = = 26.176 = 503.2.3802 Ta chọn cáp hạ áp XLPE-35 có tiết diện 35 mm2 có r01 = 0. .7.78mm2 2 γ .380 2 Vậy cáp đã chọn là thoả mãn.25% 2.r0.38 2 -3 20 .x 84 .U 2 54.2 5 Psh .65.tổng công suất phản kháng tính toán của phụ tải sinh hoạt Qsh = Psh.59 .1.29=24.2757. ∑l1.100 2.52 + 24 .U 2.Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện áp.0.064 ∆U2 = sh 01 2 sh 01 = . So sánh 2 phương án: Phương án 1.U 2 sh Trong đó Q Σ .0.τ 10 = .380 2 2.2.

67.106 đ/km (tra bảng 32.kWh 1288.106 đ Suất vốn đầu tư của cáp XLPE-35 là v02 = 725.405.l∑1 + C∆A =0. Tổng số hao tổn điện áp cho phép Ucp% = 1.106 =7.∆A1 =1000.14 = 1. ta có hệ số cosϕtm = 0. c∆ = 1000đ/kWh Suất vốn đầu tư của cáp XLPE-10 là v01 = 405.6% → p = a tc + a kh = 0.146.2888.r0.1) 25 − 1 Với Th – tuổi thọ công trình.0.U Chi phí tổn thất là: C∆A = c∆.106 đ/km (tra bảng 32.pl với đường dây hạ áp kkh% = 3.67 So sánh kết quả tính toán ta thấy về kỹ thuật cả 2 phương án đều đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện.l∑2 + C∆A =0.51 τ .106 .04.∆A2 =1000.l2.8 1408.0.2 59.0592 + 1. Tra bảng 31.2888.1 + 1)25 a tc = = = 0.8 kWh Chi phí do tổn thất là: C∆A = c∆.106đ Bảng 3.Giá thành tổn thất điện năng.1288.1408.40814.= 1288.v01.064.106.59.2757.5032 + 1.036 = 0.40814 Z. 10 = 2 2 2.725.Với thang máy có công suất lớn (P =16 kW) Chiều dài đến thang máy xa nhất là l31 = 60m. về kinh tế: tổng chi phí quy đổi của phương án 2 nhỏ hơn phương án 1 → dây dẫn được chọn theo phương án 2 3.pl) Chi phí quy đổi theo phương án 2 là: Z2 = p.11 (1 + i)Th − 1 (1 + 0.38 2.106đ Phương án 2: Tổn thất điện năng: 2 2 PΣ2 + QΣ2 -3 147.14 C.04 7. Các chỉ tiêu kinh tế của 2 phương án đi dây đến các tầng Phương án 1 2 L.106 đ Trong đó: c∆ .40814.106 = 31.pl) Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư: i(1 + i)Th 0.146. Lấy Th = 25 năm.m 503.2.2888 1.1.1(0.25% 21 .11 + 0.2.8 = 1.106đ 31.0.4 Chọn dây dẫn cho mạch điện thang máy .10 −6 = 1408.2 Vo.106đ 1.0.146 Chi phí quy đổi theo phương án 1 là: Z1 = p.65 .106đ 405 725 ∆A .14 kWh ∆A2= .v02.983 + 130.

60.85 và x032 =0.380 Ta chọn cáp hạ áp XLPE-10 có tiết diện 10 mm2 có r03 = 2 và x03 =0.25 % 2 U 380 2 Cáp ta đã chọn là thỏa mãn điều kiện hao tổn điện áp Với tổng số thang máy là 2x7.042% Tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức: P tm .60 .U 54.10 5 = = 8.0.26.100 = .25% Công suất phản kháng của thang máy là Qtm= Ptm.208 =1.x03 4.1.l 3 .2 + 14.169 = 5 kVAr Xác định thành phần hao tổn điện áp phản kháng ∆Ux3%= Q tm .25-0.06 =1.U 54.tg ϕ = 4. - Tổng số hao tổn điện áp cho phép Ucp% = 1.1.1.25-0.06 % 2 U 380 2 Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là: ∆Ur3% =∆Ucp3.5 với chiều dài dây là 60.10 5 4. 2 thang máy có công suất 7.60.10 5 = = 3.0.r03 + Qtm .08 < 1.60 .100 = 0.0.x 0 .r + Q . ta có hệ số cosϕtm = 0.4.14mm 2 ∆Ux3%= 2 2 γ .26.Công suất phản kháng của thang máy là Qtm= Ptm.1.5 và 1x16 ta bố trí tháng máy có công suất 16 kW với chiều dài dây là 60m.100 = 0.380 Ta chọn cáp hạ áp XLPE-4 có tiết diện 4 mm2 có r032 = 4.tg ϕ = 12.85 + 5.09 Ω / km Hao tổn điện áp thực tế: ∆U tm= Ptm .25 % U 380 2 Cáp ta đã chọn là thỏa mãn điều kiện hao tổn điện áp Với thang máy có công suất nhỏ (P =7.02 mm 2 2 2 γ .5 Chọn dây dẫn cho mạch điện trạm bơm Chiều dài từ tủ phân phối tổng đến trạm bơm là l4 = 50m Xác định thành phần hao tổn điện áp phản kháng 22 .l 3 14.5.100 = .19.88 < 1.5.60.208 % 2 U 380 2 Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là: ∆Ur3% =∆Ucp3.1.042.l 3 5.1.4.08 ∆U tm= tm 03 2 tm 03 l3 .1.l 3 . 3.100 = .60.100 = 0.∆Ux3% = 1.19% Tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức: F tm = P tm .65 .0.x 12.10 5 12.x 0 .5 kW) Chiều dài đến thang máy xa nhất là l32 = 60m.4.100 = .∆U r 3 .09 l3 .08 Ω / km Hao tổn điện áp thực tế: P .5 kVAr Xác định thành phần hao tổn điện áp phản kháng ∆Ux3%= Q tm .100 = 1.26.169 = 14.4.∆Ux3% = 1.∆U r 3.

100 U2 Trong đó: Qbom= Pbom.77 kWm Mô men tải: M = cs.tr = 2 2 Tiết diện dây dẫn: F CS 1= M 563.10 5 F bom = bom 4 2 = = 42.l 4 .100 = 1.Q bom .∆Ux4% = 1..37 và x04 =0.77 = = 16.063 Ω / km Hao tổn điện áp thực tế: ∆U bom= Pbom .6 < 2.66.5% P .84.21.5% C.x04 70.11 mm2 C 1 ∆U CP 14.18 = 1.21.066 Ω / km Tổn hao điện áp thực tế ∆U CS ..063 l 4 .0.5.01 < 1.25 23 .50.4 m Ta có công suất chiếu sáng trong nhà lấy bằng 5% công suất phụ tải sinh hoạt => Pcs. Với hao tổn điện áp cho phép ∆U cp = 2.3.09.16 = 266.21.7.1. r0 = 0.25% 2 U 380 2 Cáp ta đã chọn là thỏa mãn điều kiện hao tổn điện áp.66 kVAr Q .tg ϕ = 70.74 Ω / km .r04 + Qbom .05.0.5 Với C1 = 14 -tra bảng 26.6 Chọn dây dẫn cho mạng điện chiếu sáng Mạng chiếu sáng trong nhà: lchieu sang trong Do không có số liệu cụ thể nên tạm lấy chiều dài của mạng điện chiếu sáng trong nhà bằng 4.25-0.0.10 5 70.tr= 0. x0 = 0.266.50.tr cs.Tr = M 563. X .66.2325 . 3.pl Ta chọn cáp đồng 2 lõi PVC-25.50 .65 = 4.1.100 = .∆U x 4.5 lần chiều cao của tòa nhà chung cư  lcs.07 % Tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức: P .100 = 0.l 4.0.1.tr = 4.18 % Vậy: ∆Ux4%= bom 2 0 4 .75 = 52.37 + 52.77 = = 1.2.380 Ta chọn cáp hạ áp XLPE-50 có tiết diện 50 mm2 có r04 = 0.4 = 563.100 = U 380 2 ∆Ux4%= Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là: ∆Ur4% =∆Ucp4.2325 kW Chọn hệ thống chiếu sáng trong nhà là mạng điện 1 pha 220 V như hình vẽ trên.07 mm2 2 γ .F C 14.U 54.l . X 0.l 52.

các rẽ nhánh AC thuộc loại 2 pha có dây trung tính.15. Xác định mômen quy đổi: Mqd=MO-A+α(MA-B+MA-C)=403.2+1.Mạng điện chiếu sáng ngoài trời.105= 3.375+165. Do theo đầu bài ra tổng chiều dài mạng điện chiếu sáng ngoài trời bằng 5 lần chiều cao tòa nhà do đó ta có: lcsngoai =5.06 kWm 24 .59.pl ta được α=1.05 kW PAC=Po*lA-C=0.56 = 403.39.2 kW Mô men tải của đoạn dây: M O − A = PO − A .15=7.03kW/m.2 kWm  A− B 135 = 4.05.chiều dài đoạn OA=56 m.5% .05+3.03.Suất phụ tải trên một đơn vị chiều dài là Po=0.2= 296m O L OA= 56 M A L AB= 135 M B L AC= 105 M C Mạng chiếu sáng ngoài trời được bố trí như hình vẽ trên. = 273.39( 273.O − A = 7.Các đoạn dây trên đường trục từ nguồn O đến B được xây dựng với 4 dây dẫn.hao tổn điện áp cho phép là ∆Ucp=2.135=4.375)=1013.2.375 kWm 2 2 M A− B = PA− B . A−C = 3. = 165. Công suất tính toán chạy trên đoạn dây là: PAB=Po*lA-B=0. M A−C Tra bảng 26.375 kWm 2 2  105 = PA−C .15 kW POA=PAB+PAC=4.pl ta được C=83 và tra bảng 27.03.đoạn AB có lA-B=135 m và đoạn AC có lA-C = 105m.

74% Tiết diện dây dẫn trên các đoạn AB và AC là: FAB = M AB 273.74 Ta chọn cáp PVC-4 có ro=8. Khi phụ tải loại 1 bé hơn 50% tổng công suất khu vực đó thì ít nhất mỗi một máy phải có dung lượng bằng 50% công suất của khu vực đó.16 Hao tổn điện áp trên các đoạn còn lại: ∆UAB =∆UAC =∆Ucp -∆U0A =2.375 = = 2. chất lượng và an toàn.55 Ω/km và xo=0.74 % C.76+1. Khi phụ tải loại 1 lớn hơn 50 % tổng công suất thì mỗi máy biến áp phải có dung lượng bằng 100% công suất của khu vực đó.375 = = 1.1.6 M Ac 165.F A− B 37.F o− A = 1013.Tiết diện dây dẫn trên đoạn đầu: FO-A = M qd c.2.∆Q Việc lựa chọn máy biến áp phải đảm bảo các yêu cầu cung cấp điện liên tục.33 Ω/km Hao tổn thực tế trên đoạn AB và AC là: M AB 273.29Ω/km Hao tổn điện áp thực tế trên đoạn OA: ∆U OA= M qd C.06 = 37.06 = 0. còn trong trường hợp sự cố một máy thì ta sẽ chuyển toàn bộ phụ tải về máy không sự cố.76=1.pl Vậy ta chọn cáp PVC-6 có ro=5.375 = = = 1.5% Vậy dây dẫn chọn đáp ứng yêu cầu Kết quả tính chọn dây dẫn được thể hiện trong bảng 3.95 mm2 Ta chọn dây cáp đồng loại PVC-16 có ro=2.12 %< 1.88%<2. Tính toán ∆P.5% 83. 3.23 %< 1.74 Trong đó C=37 theo bảng 26. Ở chế độ làm việc bình thường.74 % C.57 mm2 C. Các trạm biến áp cung cấp điện cho phụ tải loại 1 và loại 2 nên dùng không ít hơn 2 máy.1.1.25 mm2 C.12=1.∆U cp 1013.F AC 37.375 = = 4.2.08Ω/km và xo=0.32 Ω/km FAC = M AC 165.2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp.35 Ω/km và xo=0. cả hai máy biến áp làm việc.F A−C 37. 25 .F AB 37.4 ∆U AB= ∆U AC Tổng hao tổn thực tế trong mạch chiếu sáng ngoài trời là: ∆Ucs= ∆U0A+∆UAC= 0.5 = 10.76 % < 2.5-0.

∆P32 = 2.l2 .10−6 2 U Hao tổn công suất trên đoạn dây đến các tầng Psh2 + Qsh2 .Phụ tải của chung cư cao tầng được coi là loại II. .10−6 2 U ∆P4 = 26 .10−6 2 U 2 Psh + Qsh2 ∆Q 2 = .r0 .x 0 .r0 .x 0 .10−6 2 U 2 Pbom + Q 2bom ∆Q 4 = .l31.l 4 .10 −6 2 U Ptm2 + Q 2tm ∆QΣ1 = ∆Q31 = .10−6 U Hao tổn công suất trên mạch điện trạm bơm 2 2 Pbom + Q bom .r0 .10−6 2 U 2 PΣ + QΣ2 ∆Q1 = . suất thiệt hại do mất điện là gth = 5500đ/kWh.5 kW: (Vì 2 thang máy cùng chọn chiều dài dây là 60m và thiết diện dây dẫn như nhau nên tổn thất 2 thang máy như nhau) Ptm2 + Q 2tm ∆PΣ 2 = 2.l 2 .r0 .l1. Tổng công suất tính toán của toàn chung cư có kể đến tổn thất là: Tính toán ∆PΣ .10−6 2 U 2 P + Q2 ∆QΣ 2 = ∆Q32 = tm 2 tm .x 0 .x 0 .r0 .10−6 2 U + Tổn hao công suất của đường dây cung cấp điện cho thang máy 7.l31 . ∆Q Σ Stt = S + ∆S = (PΣ + ∆PΣ ) + j(Q Σ + ∆Q Σ ) Hao tổn công suất trên đường dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng là: PΣ2 + Q Σ2 ∆P1 = .10−6 2 U ∆P2 = Hao tổn công suất trên mạch điện thang máy + Tổn hao công suất của đường dây cung cấp điện cho thang máy 16 kW: Ptm2 + Qtm2 ∆PΣ1 = ∆P31 = .l 4 .l32 .l1.l32 .x 0 .

66 0 0.x 0A.m P.05 3.Hao tổn công suất trên mạng điện chiếu sáng .kW Q.l 0A10−6 + AC2 .06 6.Tổn thất điện năng: P2 + Q2 ∆A = Σ 2 Σ .55 8. kWh kVAr 0.632 7.65 24. ∆Q .l.064 1.10−6 U Pcs2 ∆Q5 = 2 .204 4565.r .002 2720.85 0.302 0.r0 .l 10−6 2 AC AC 2 AB AB U 2.46 32 147.09 0.U 2.1 25373.006 115.r0 .024 0.042 0.U 2 2 Q Q Q2 ∆Q6 = ∆Q 0A + ∆Q AB + ∆Q AC = 0A2 .66 0.l AB10 −6 U 2.U 2.10−6 U - Mạch ngoài trời 2 2 2 P0A PAC PAB −6 −6 ∆P6 = ∆P0A + ∆PAB + ∆PAC = 2 .2 84.787 0.55 0. ∆A.52 0.659 6742.3.29 0.32 0.063 0.Mạch trong nhà (Vì cosϕ = 1 nên không có công suất phản kháng) Pcs2 ∆P5 = 2 .15 0 0 5.168 0.r0A .4 trong Chiếu sáng 56 ngoài OA AB 135 AC 105 Tổng 12.087 Đường trục Lên tầng 27 .5 2 0. Kết quả tính toán tổn thất trong mạng điện STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đoạn l.012 833.l5 .l5 .2 0 2.174 0. X0.99 0.288 4.l0A10 + .002 479.2325 52.08 0.08 0.51 0.l AC10−6 + AB2 .x 0 .x AB.35 0. Ω / km Ω / km ∆P .4 14.21 4.642 166.996 4.l 10 + .919 234.518 9514.r .74 0.06 kW 3.002 0.26 5 4.37 0.456 70.τ .854 Thang máy 60 lớn Thang máy 2x60 nhỏ Trạm bơm 50 Chiếu sáng 266.066 0.4 0.33 0.085 0.x AC.45 59.005 0.U .kVAr R0.10 −6 U Bảng 3.983 130.

Các tham số của hai loại máy biến áp SBA.1 Vốn đầu tư. kVA ∆P0 .64 2.919). khi có sự cố ở 1 trong 2 máy biến áp máy còn lại sẽ phải gánh 1 phần phụ tải. .51 + 0. kW ∆PK .1 kVA Căn cứ vào kết quả tính toán phụ tải ta chọn công suất và số lượng máy biến áp 10/0. để đảm bảo sự tương đồng về kỹ thuật của các phương án cần phải xét đến thành phần thiệt hại do mất điện khi có sự cố xảy ra ở 1 trong các máy biến áp Phương án 1: Dùng 2 máy biến áp 2x160 kVA.8 Dưới góc độ kỹ thuật các phương án ngang nhau về độ tin cậy cung cấp điện: đối với phương án 1.983 + 6.95 4.77 + 131. 3.787) + j( 130.5 0.85 58. kW 2x160 250 0.2. S ttmba = Ptt2 + Qtt2 = 154. dùng 2 máy 2x160 kVA.Phương án 2 dùng 1 máy 250 kVA. còn ở phương án 2 sẽ phải ngừng cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ khi có sự cố trong máy biến áp. 106 VNĐ 95.Từ bảng ta có Stt = S + ∆S = P + ∆P∑ + j( Q+ ∆Q∑) = (147. Tổng hợp phụ chung cư: Trước hết xác định phụ tải tính toán của toàn chung cư qua các năm theo biểu thức: Si = Pi cos ϕ 28 .512 = 203.2 So sánh các phương án Bảng 3.5j kVA.4 kV theo 2 phương án sau: . Trước hết cần kiểm tra khả năng làm việc quá tải của máy biến áp Hệ số điền kín đồ thị có thể xác định theo biểu thức Ptb 4370 T Kdk = = M = = 0.77 2 + 131.5 PM 8760 8760 Như vậy máy biến áp có khả năng chịu được quá tải 40% trong thời gian xảy ra sự cố.Phương án 1.4. = 154.

β 1 = 31.78+8.gth = 82. 2757 .τ .βt → min t =0 với 1 1 = = 0.95 306 .5500 = 8.∆AI-1 = 1000.8760+ .0.5.23664.502.1. Kết quả tính toán các chỉ tiêu so sánh của các phương án 29 .106 đ tf =24h – thời gian mất điện trung bình trong năm Xác định tổn thất điện năng trong các máy biến áp: S1 2 ∆ Pk 2.k dt .106 đ β= Tính toán tương tự cho các năm và các phương án.106đ/năm Tổng chi phí ở năm thứ nhất: C ∑ 1 = Y1 + C1 = 8.75.0.( ) = 2 160 S BA 2 ∆AI-1 = 23664.95.160 = 82.31 kVA cos ϕ 0.91.t + Chi phí tổn thất ở năm thứ nhất: C1 =c∆.5)+83.813286.k cc .N Trong đó: Pi = Pish + Pdl + Pcs = (p 0i .31 2 .24.4.106 =31.31 -1.88 = 229.106 + 23. kết quả ghi trong bảng 3. ∆P0.106 đ Giá trị tổng chi phí quy về hiện tại PVC được xác định theo biểu thức: T PVC = ∑ CΣt . 1 + i 1 + 0.31 kVAr Thiệt hại do mất điện: Y1 = Sth1.813286. P1 = 1.1+32.91= 28.106 .664286.286 kWh ∆AI-1 = n BA.73kW S1 = P1 229.31.286 = 23.5.74 Để đảm bảo máy biến áp không quá tải 40% so với giá trị định mức khi có sự cố 1 trong 2 máy biến áp cần phải cắt bớt 1 lượng công suất là: Sth1 = S1 -1.k hi ) + Pdl + Pcs i =1 Tính toán cho năm thứ nhất.0.149.1 C ∑ 1 .SBA = 306.693.1.664286.73 = = 306.0.5 Bảng 3.3+32.4.( ) = 2.∑ n i .tf.cosφ.05.149.(64.1. t=1.

16 24438.38 229.511 31.36 0.91 51.09 44.33 6 345.925 82.826 37.232 7 353.286 8.12 tt Si Sth 0 0 1 306.428 5 337.82 28.774 337.683 32.31 2 108296.91 0.61 383.77 10.05 36.513 353.643 16409.774 15923.564 22.73 314.868 302.44 33.232 7 353.791 9.106 Pi 4.61 41.034 98.65 253.21 241.92 49.513 26.78 0.36 0.63 0.752 12.62 C.03 25233.106 0 0 127.65 314.02 4.604 33. Kết quả tổng hợp của các phương án chọn máy biến áp 30 .41 0.87 0.1 306.04 27.98 46.46 259.134 182618.765 31.904 329.7 25.64 27737.106 CΣ β CΣ.63 265.751 35.5 35 16.86 247.526 4 329.91 28.149 23.774 113.513 16907.951 34.266 73.- Phương án 1.6.71 235. Dùng 1 máy biến áp 250 kVA ΔA Y.755 12.66 15.106 Pi Bảng 3.93 24.9 26048.643 121.29 427.643 345.868 322.526 4 329.26 265.91 40.95 229.25 241.58 259.925 1 127.11 0.925 tt Si 0 0 1 306.69 253. Dùng 2 máy biến áp 2x160 kVA ΔA Y.63 0.457 32.564 28.32 14.65 90.134 108.53 0.53 45.513 21.106 0 0 90.31 23664.1 1 90.22 16.624 3 322.624 3 322.44 15.22 30.57 235.751 26.88 38.88 14.489 8.5 26.683 24.034 14984.74 39.β.94 0.621 30.65 14531.555 Phương án 2.904 15448.621 23.51 28611.41 50.034 322.428 5 337.26 26.45 247.904 105.45 48.513 129.399 182.23 34.31 2 - Sth C.31 14090.43 0.33 6 345.15 0.77 26883.1 14.73 314.106 CΣ β CΣ.β.81 0.423 11.826 27.66 31.008 228.

kW 0. Các thông số của MBA 160 kVA SBA.12 Từ kết quả tính toán ở bảng trên.5 ΔPk. kWh Thiệt hại Y. Tóm lại ta chọn trạm biến áp gồm 2 máy 160 kVA loại.008 228.7. Bảng 3.62 322.555 108296.266 73.Tham số Vốn đầu tư V. 106đ Phương án 1 Phương án 2 182618.95 Uk% 4. ta thấy phương án 1 có PVC nhỏ nhất. 106 đ PVC. 106đ ∆A .399 302. nên đó chính là phương án tối ưu cần xác định.4 ΔP0.5 I0% 7 CHƯƠNG 4 31 . kW 2. kVA 160 Điện áp 10/0.

Chiều dài từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng : l1 = 32 m Chiều dài từ tủ phân phối tổng đến tủ phân phối tầng 16 là : l2 = 16.1 Tính toán ngắn mạch trong mạng điện hạ áp Ta có sơ đồ tính toán ngắn mạch : MBA N1 L1 HT L2 N2 N3 Hệ thống có công suất vô cùng lớn nên : Bỏ qua điện trở của các thiết bị phụ.2 m Vậy ta có sơ đồ thay thế ngắn mạch như sau : XBA RBA XD1 RD1 XD2 RD2 EHT EHT ZK1 N1 EHT ZK2 N2 EHT ZK3 N3 Chọn điện áp cơ bản : Vậy ta có thong số của các phần tử : 32 .TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CHO MẠNG ĐIỆN 4.7=59.3.

37.313 kA 3.0406  Zk2 =  RBA + Rd 1  +  X BA + X d 1  =  + 0.031 Ω Xd2 = x02.0.BT Trị hiệu dụng dòng xung kích : I xk1 = q xk .97 = 6.k xk .2.Z k 2 = 0.022 = Dòng xung kích : i xk1 = 2.l1 = 0.0.0118 Ω Xd1= x01.0118 +  + 0.7.0406 Ω 100S BA 100.0.063.9.I k( 31) = 3.2 theo bảng 7.867 kA Công suất ngắn mạch : S k1 = 3.064.04 = 0.38 = 7.0592 = 0.l2 = 0.0.97 = 16.38 = 9.2.I k( 31) = 2 .9.313 = 12.002 =  2   2   2   2  Zk2 = 0.16 2.l2 = 0.0.U cb .382 XBA = = = 0.I k( 32) = 2 .0592 = 0.92 kA Trong đó kxk= 1.Z k1 0.0038Ω -Xét tại điểm ngắn mạch N1: Điện trở ngắn mạch tại điểm N1 : Z 0.0406 2 = 0.95.1.97 = 10.16 ∆Pk .l1 = 0.0439 Zk1 = BA = = 0.I k( 31) =1.09.97 kA 3.0.5.56 MVA -Xét tại điểm ngắn mạch N2: Điện trở ngắn mạch tại điểm N2 : 2 2 2 2 0.022 Ω 2 2 Dòng ngắn mạch 3 pha tại điểm N1 : I k( 31) = U cb 3.U cb2 4.4 kA 33 .9.0166   0.k xk .0.0.03 Ω I k( 32) = U cb 3.0.0439 Ω Rd1 = r01.38 2 RBA = = = 0.0166 2 + 0.52.103 ZBA= RB2 + X B2 = 0.032 = 0.U cb2 2.1.pl.03 Dòng xung kích : i xk 2 = 2 .002 Ω Rd2= r02.0.38.U k .0166 Ω 2 S BA 0.

4 6.Trị hiệu dụng dòng xung kích : I xk 2 = q xk .057 Dòng xung kích : i xk 3 = 2 .3.867 7.534 1.U cb .92 12.97 kA Công suất ngắn mạch : S k 2 = 3.8 MVA.2. -Xét tại điểm ngắn mạch N3: Điện trở ngắn mạch tại điểm N3: 2 Zk2=  RBA + Rd 1 + Rd 2  +  X BA + X d 1 + X d 2   2   2  2 2 2  0.I k( 32) = 3.38.85 16.313 3.85 = 4.196 6.2 1.09.38.1.7.09 1.k xk .0118+ 0.85 = 2.53 10.85 kA 3.8 2.U cb .0038 =  2   2  Zk2 = 0.534 MVA Bảng 4.Z k 3 = 0.1.2 1.I k( 33) = 2 .313 = 7.56 4.057 9.057 Ω Dòng ngắn mạch 3 pha tại điểm N1 : I k( 33) = U cb 3.09 1.0166   0.002 + 0.I k( 33) = 3.0.I k( 33) =1.313= 4.I k( 32) =1.7.09 Tính toán ngắn mạch 1 pha tại điểm N3 : 34 .0406  =  + 0.2 1.3.03 0.031 +  + 0.3.85 = 6.022 0.0.97 4.97 7.196 kA Công suất ngắn mạch : S k 3 = 3.0.09.38 = 3. Kết quả tính toán ngắn mạch cho các điểm ngắn mạch Điểm NM N1 N2 N3 Zki I ki(3) kA i xki kA I xki kA S ki MVA kxk qxk 0.53 kA Trị hiệu dụng dòng xung kích : I xk3 = q xk .

0.0.38 A 3.469 Ω Vậy dòng ngắn mạch 1 pha tại điểm N1 và N3: 3.0.335 3. [theo bảng 19.65.22 = 1.031))2 + ((2.311 = 11.b.97 kA Z ∑1 0.335 Ω (3RBA / 2 + 6( Rd 1 + Rd 2 )) 2 + (( 2 X BA + X OBA ) / 2 + 7( X d 1 + X d 2 )) 2 Z Σ = (3.587) / 2 + 7(0.0118+ 0.337 kA Z∑ 0. 4.0038))2 = = 0.0.2.0166/ 2 + 6.0.382 =0.Điện trở dây trung tính lấy bằng điện trở dây pha.0406+ 0.0.0.95U f 3.(0. dòng định mức In = Ilv = S∑ = 16 A.1 Cầu chảy cao áp -Dòng làm việc bình thường phía cao áp : 197.587 Ω S BA 0.2 Dao cách ly 35 .587) / 2) 2 = Z∑ = 0.pl] – Thông số kỹ thuật của cầu chảy cao áp do Liên Bang Nga chế tạo.0.22 I k(13) = = = 1.95.65.0166/ 2) 2 + ((2. U cb2 0. -Điện trở thứ tự không của MBA : X0BA =0.2 Chọn thiết bị cho trạm biến áp Ta chọn thời gian cắt của của bảo vệ là : 4.0406+ 0.2.16 -Tổng trở ngắn mạch một pha : +Tại N1 : Z Σ(11) = (3RBA / 2) 2 + ((2 X BA + X 0 BA ) / 2) 2 Z Σ(11) = (3.10 3U Ta chọn cầu chảy loại Π K do Liên Bang Nga chế tạo có Un = 10 kV.002 + 0. = 0.469 I k(11) = 3U f = 4.

93 kG.3. t k Ct = 9. = 1.76.pl Thanh cái đạt yêu cầu về ổn định nhiệt.783 A 3.783 = = 142.38 Tiết diện thanh cái (xét thanh cái bằng đồng): Ftc = I 299.10-2.60 -8 ) 2 = 120. Kiểm tra ổn định động : Chọn khoảng vượt của thanh cái là : l = 120 cm. Vậy chọn thanh cái 50x6 mm2 Thanh cái được kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt theo điều kiện : Fmin.5 103 = 41.23 mm2 < Ftc =200 mm2 171 Trong đó Ct =171 hệ số của vật liệu tra bảng 25.Sách Bài tập cung cấp điện] hoặc loại RA10 do Pháp sản xuất.i xk2 1 1202.3 Chọn thiết bị của tủ phân phối 4.0.pl. 4.97. 0.167. khoảng cách giữa các pha là : a = 60 cm -Mômen uốn : ( l 2 .1 Chọn thanh cái Dòng làm việc chạy qua thanh cái : I∑ = S∑ 3U = 197.1 Trong đó jkt = 2.2.52.10 .0.311 = 299.167b2h = 0.6 = 0. 4.pl – Sách Bài tập cung cấp điện] hoặc loại 3DC do SIMENS chế tạo.tc = I k(13) .25 cm3 -Ứng suất : 36 .Căn cứ vào dòng điện làm việc ta chọn dao cách ly PBP(3)-10/2500 [bảng 26. 10a 10.1.92.cm -Mômen chống uốn: W= 0.754 mm2 j kt 2.76.103 M=1.3 Chống sét Chọn chống sét van loại PBO-10Y1 do Nga sản xuất [bảng 35.a . 16.

lực phá hủy Fph = 750 kG Lực cho phép trên đầu sứ là Fcp = 0.08 = 11. = 1.5 3 10 = 15. t k 7.l. 4.750 = 450 kG -Lực tính toán : .i xk2 1 (16.120. 4.17.85.6.92 mm2 < Fc = 35 mm2 171 Vậy cáp chạy từ tủ phân phối lên các tầng đảm bảo điều kiện ổn định nhiệt.93 M σu= = 0.76.6.5 3 10 = 30. Fmin2 = I k( 33) .25 = 483.4 Chọn aptomat và cầu chảy 37 .10 .2 Chọn sứ cách điện Ta chọn sứ 0Φ-10-750 có U = 10kV.103 ) 2 -8 Ftt = 1.3.3.72 kG/cm2 < δ cF =1400 kG/cm2 W Vậy điều kiện ổn định động đảm bảo.24 mm2 < Fc = 50 mm2 Ct 171 Ct =171 là hệ số của vật liệu Fmin1 = = Vậy cáp chạy từ trạm biến áp đến tủ phân phối đảm bảo điều kiện ổn định nhiệt.120.76. 4.10 .3.Fph = 0. t k Ct = 3. 0.08 kG 60 a -8 -Hệ số hiệu chỉnh : -Lực tính toán hiệu chỉnh : F’tt = kFtt = 1. + Với cáp chạy từ trạm biến áp đến tủ phân phối tống có tiết diện cáp 50 + Cáp chạy trục đứng lên tủ phân phối các tầng có tiết diện cáp 35 * Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt : I k( 32) .3 Chọn cáp điện lực Cáp đã được chọn ở phần trên.79 < FcF =450 kG Vậy sứ chọn đảm bảo điều kiện. = 10. 0.92.10.313.

cosϕ tm = 5. Chọn Aptomat A2 • Thang máy công suất lớn 16 kW - Dòng định mức của thang máy lớn : 16 = 37.Dòng định mức quy về chế độ dài hạn Ptm′ 12.pl] b.7.0.63 A Vậy ta chọn aptomat loại SA403-H của Nhật chế tạo với dòng điện định mức là 350A[bảng 20.U . Chọn Aptomat A0 Ta có : I∑ = 304. cosϕ tm 3. 3.0. Chọn Aptomat A1 Dòng làm việc lớn nhất của mạng điện sinh hoạt : Ish = Psh cos ϕ .Dự định sử dụng các aptomat bảo vệ như sau : - Aptomat A0 bảo vệ lộ tổng - Aptomat A1 bảo vệ mạch điện sinh hoạt - Aptomat A2 bảo vệ mạch điện động lực - Aptomat A3 bảo vệ trạm bơm - Aptomat A4 bảo vệ cho mạch gổm 2 thang máy công suất lớn - Aptomat A5 bảo vệ cho mạch gổm 2 thang máy công suất nhỏ - Aptomat A6 bảo vệ cho mạch điện mỗi tầng - Aptomat A7 bảo vệ cho mỗi mạch điện chiếu sáng a.0. 3.65 .0.4 I’tm2 = = = 28.65 = 12.4 A 3.38 = 187.38.38.0.98 A 3.5 kW Itm2 = - Ptm = Dòng định mức của thang máy nhỏ : Itm2 = Ptm 3.65 0.0.0.65 • Thang máy công suất lớn 5. cosϕ tm 3.U .856 A 38 .38.U = 84.5 3.73 A Chọn aptomat loại EA103G của Nhật với dòng định mức là 200 A c.U .

65 • Máy bơm: .U . Vậy: I mmMax n −1 + ∑ I ni Ikđ = α 1 168.0. cosϕ tm 3.635 + 2.5 Ithn = = = 14.375 A Chọn aptomat loại EA103G của Nhật với dòng định mức là 225 A 39 .- Dòng định mức quy về chế độ dài hạn Ptm′ 4. cos ϕ b 3.pl.96 A 3.55 + 30.39 A.38.4 = 168.In. cos ϕ b 3.0.8 Dòng khởi động của aptômat được xác định theo biểu thức Ich = Pb = I mm.3 A Ikđ = α =2 (làm việc ngắn hạn.0.0.25Imm = 1.24 + 2.38.0. cos ϕ b 3.0.38.bảng 12.BT).86 + 37.M ax n −1 + ∑ I ni α 1 Trong đó dòng mở máy của động cơ lớn nhất ImmMax = kmm.24 A 3. 3.5 Ibb = = = 8.0.6 Icn2 = = = 10.5.55 A 3.10.3 + (2.635A.0.U .8 Bơm thoát nước Pb 7.8 Pb Icn1 = - - - = Cứu hỏa 16 = 30.39 + 4.U .37. 168.0. 3.3 =210.38.0.14.26 I’tm2 = = = 9. 3.Max = 4.0.38.0. cos ϕ b 3.12.39) 2 Ikđ = 326.U .56 kA = -Dòng khởi động cắt nhanh của Aptomat : Ikđ.cn ≥ 1.30. cos ϕ b 3.8 Pb 5.8.4 + 2.U .39A.U .25.38.Bơm cấp nước sinh hoạt 16 = 30.8 Bể bơi Pb 4.

3375 A.0.5.136.I tm 2 = + 3. Chọn Aptomat A5 -Dòng điện mở máy của thang máy công suất nhỏ: Immtm1 = kmm.3 + 3. -Dòng khởi động của Aptomat A4 : Ikđ ≥ I mmtm1 57. α 2 -Dòng khởi động cắt nhanh của Aptomat : Ikđ.12.Itm2 = 4.5.168.25.cn ≥1.Itm1 = 4.cn ≥1.37.6 3.25.755 A.0.12.3 = 210.Ib.86 = 67. Vậy ta chọn aptomat loại EA103G của Nhật với dòng định mức là 175 A e.57.3 A.25Immtm2 = 1.d.4 = 168. cosϕ = 82.755 + Ib = + 156.38.86 = 57. Chọn Aptomat A3 -Dòng mở máy của động cơ bơm có công suất lớn nhất: Immb = kmm.I tm1 = + 3.4 = 196.max= 4. -Dòng khởi động của Aptomat A3: Ikđ = I mmb 136.25Immtm1 = 1.U .37. Chọn aptomat loại EA103G của Nhật với dòng định mức là 225 A f.35 A.39 = 136.375 A.87 A.5. α 2 -Dòng khởi động cắt nhanh của Aptomat : Ikđ.30.755 = 170.8 = 156.87 = 225.cn ≥1. Vậy chọn Aptomat loại EA103G với dòng định mức 100A 40 . α 2 -dòng khởi động cắt nhanh của Aptomat : Ikđ.25Immb = 1.87 = 72.87 + 3. -Dòng khởi động của Aptomat A4 : Ikđ ≥ I mmtm2 168. Chọn Aptomat A4 -Dòng điện mở máy của thang máy công suất lớn : Immtm2 = kmm.25.515 A.87 A. Ta có: Ib = PΣb 3.94A.25 A.

1 Vậy chọn Aptomat loại EA52G vời dòng định mức 20 A Để đơn giản ta cũng chọn Aptomat bảo vệ cho mạch chiếu sáng trong nhà cùng loại với mạch chiếu sáng ngoài trời.0.2. h.96 Vậy chọn Aptomat loại EA52G vời dòng định mức 20 A. Bảng kết quả chọn thiết bị bảo vệ Mạch bảo vệ Kí hiệu Lộ tổng A0 Mạng sinh hoạt A1 Mạng động lực A2 Hệ thống bơm A3 Thang máy cs lớn A4 Thang máy nhỏ A5 Nhánh lên 1 tầng A6 Chiếu sáng A7 Khởi động từ cho thang máy công suất lớn Số lượng 1 1 1 1 1 2 16 2 Loại Aptomat SA403-H EA103G EA103G EA103G EA103G EA103G EA52G EA52G Dòng định mức 350A 200A 225A 175A 225A 100A 20A 20A 1 ПME -311 40 41 .38. Bảng 4.88 = 13.49 A.2 = 12.38. cosϕ = 8.g. 3. Chọn Aptomat A7 Xét cho chiếu sáng ngoài: -Dòng làm việc lớn nhât : Ikđ ≥ I csn = Pcsn 3.0. 3. Chọn Aptomat A6 Dòng làm việc lớn nhất của 1 tầng: Ptan g I tan g max = 3. cosϕ = 8.U . Vậy ta có bảng kết quả chọn Aptomat.98 A.0.U .

5 kV và hệ số biến dòng ki = 400 = 80 A.952 A > 0.I∑ = 0.16 = = 0.5 Chọn máy biến dòng Biến dòng công tơ tổng : Ta có: I∑ = 304.25.25.Khởi động từ cho thang máy 2 ПME -311 32 2 ПME -311 40 4 ПME -311 16 2 ПME -111 20 Khởi động từ cho bể bơi 2 10 Khởi động từ cho cứu hỏa 1 ПME -111 ПME -311 công suất nhỏ Khởi động từ cho bơm cấp nước sinh hoạt công suất lớn Khởi động từ cho bơm cấp nước sinh hoạt công suất nhỏ Khởi động từ cho bơm thoát nước 40 4.5 A ki 80 Vậy máy biến dòng làm việc bình thường khi phụ tải cực tiểu 4.5[bảng 27.16 A -Dòng nhị thứ khi phụ tải cức tiểu : I1min = I min 76. điện áp định mức là 0.304.63 = 76.plBT] có dòng điện định mức sơ cấp là 400 A.4 Kểm tra chế độ khởi động của động cơ 42 .3. cấp chính xác 10% 5 Công suất định mức phía nhị thứ là 5 A -Dòng điện phụ tải nhỏ nhất : Imin = 0.63 A Vậy ta chọn máy biến dòng loại TKM-0.

26 A -Tổng trở của động cơ : Z dc = X dc = Un 3.0166) 2 =0.064.0406 Ω Rd1 = 0.I tm .0025 + 0.0148Ω Xd1 = 0.26.5 Ω Z BA + Z d = ( X d 1 + X d' 2 + X BA ) 2 + ( Rd 1 + Rd' 2 + X BA) 2 = >Z BA + Z d = (0.l2’ = 0.0.97 Ω > 0.0439 Ω.0166) 2 43 .06 = 0.0148+ 0.0406) 2 + (0.52. RBA = 0.k mm = 380 3.078 Ω Z BA + Z d + Z dc = ( X d 1 + X d' 2 + X BA + X dc ) 2 + ( Rd 1 + Rd' 2 + X BA) 2 = >Z BA + Z d + Z dc = (0.078 Ω = >Z BA + Z d = 0.0312 + 0.5 = 0.0038 + 0.4 + 12.0148 + 0.06 = 0.l2’ = 0.0312 Ω Xd2’ = x02.0406 + 0. XBA = 0.0166 Ω.86 = 50.4.0025Ω Rd2’ = r02.0025 + 0.Ta có: Itm = Itm1 + Itm2 = 37.50.Kiểm tra ảnh hưởng của ché độ làm việc của thang máy đối với chất lượng điện : l1=32 m l2' = 60 m ÐC BA -Độ lệch điện áp khi động cơ khởi động : Ta có : ZBA = 0.0038 + 0.97) 2 + (0.0038 Ω .0312 + 0.0.

100 = .02 = 7.= >Z BA + Z d + Z dc = 1.65 % < 40% Vậy chế độ khởi động của thang máy là ổn định.02 Ω ∆ U kd = Z BA + Z d 0. CHƯƠNG 5 44 .078 .100 Z BA + Z d + Z dc 1.

55 0. Kết quả tính toán tổn thất công suất Đoạn L. kW Q.1 dưới đây.4 56 135 105 0.94 0.066 0.52 0.4 4.34 59.69 60 2x60 50 266.26 70.2325 7.79 0.983 Lên các tầng Thang máy lớn Thang máy nhỏ Trạm bơm Chiếu sáng trong Chiếu sáng ngoài OA AB AC 1.08 0.73 5.32 0.2 4. ∆P . kVAr 45 .74 2.02 32 1.08 5.l . Kết quả tính toán tổn thất điện áp Nhánh P Q L Cao áp 147.2 1.09 0.51 Đến tủ phân phối tổng 147.92 0. kW ∆Q .52 0. m P.5 5 52. X0.52 0.37 0.21 4.983 130.33 67 0.35 0.064 12.85 0.TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ MẠNG ĐIỆN 5. Tổn thất điện áp : ∆U% = P .2.29 0.51 0.1.65 24.x 0 .1 Tổn thất điện áp.4 84.15 14.2 Tính toán tổn thất công suất Bảng 5.r0 + Q .05 3.100 U2 Vậy tính toán tương tự ta có bảng kết quả 5.113 130.006 1. kVAr R0.063 0.06 0.55 8.97 0.66 0 0 0 0 2 4. Bảng 5.

3 Tính toán tổn thất điện năng Ta có: Tổn thất điện năng ∆A = ∆P Σ .32 0.05 3.51 0.26 5 4.33 5.066 56 7.077 0.987 kWh.39 0.06 0.55 8.4 59.005 0.467 0.4 14.002 0. CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CỦA MỘT CĂN HỘ Thiết kế cho một tầng điển hình của chung cư.51 32 147.29 135 105 4.2325 0 0.983 130.66 0.028 67 147.197 0.038 0.102 0. τ = 6.52 60 12.65 24.011 0.phương án bố trí điện như sau: 46 .152 0.137 0.08 2x60 4.58 2.85 0.113 0.03 0.773 1.184 0.55 0.5 2 0.054 6.4 4.35 0.21 52.004 0.064 1.21 0.002 1.74 0.2 84.94 Ω / km 0.2757 = 17619.37 0.391 0.983 130.15 0 0 5.003 0.2 0 2.063 266.Cáp cao áp Đường trục Lên tầng Thang máy lớn Thang máy nhỏ Trạm bơm Chiếu sáng trong Chiếu sáng ngoài OA AB AC Tổng Ω / km 1.391.09 50 70.08 0.

6. Icp – giá trị dòng điện cho phép cực đại của dây dẫn chọn. được xác định theo biểu thức: n tbi IM = k dt .k3 k1 – hệ số phụ thuộc vào phương thức lắp đặt dây dẫn [bảng 15. phụ thuộc vào công suất và số lượng thiết bị điện được cung cấp. phụ thuộc vào nhiệt độ đốt nóng cho phép của chúng.i i =1 Trong đó: Ilv. Dây dẫn của mạng điện trong nhà được sử dụng là dây cáp hoặc dây cách điện.2 Chọn thiết bị của mạng điện căn hộ. kđt – hệ số đồng thời.n – dòng điện cho phép lâu dài của dây dẫn trong điều kiện bình thường.1 Sơ đồ bố trí thiết bị gia dụng. Tiết diện dây dẫn được lựa chọn theo dòng điện cho phép: IM ≤ I cp Trong đó: IM – giá trị dòng điện làm việc cực đại chạy trên dây dẫn. Icp.n Trong đó: Icp .dòng điện cho phép ứng với từng loại dây dẫn. 6.i – dòng điện làm việc của thiết bị thứ i.pl] 47 . Vì các căn hộ sử dụng các thiết bị điện khác nhau có công suất khác nhau nên trong quá trình tính toán ta không thể tính chi tiết được. khc – hệ số hiệu chỉnh theo điều kiện thực tế: khc= k1k2. Ta chỉ chọn sơ bộ các thiết bị theo các yêu cầu dưới. ntbi – số lượng thiết bị được cung cấp bởi đoạn dây xét. Giá trị dòng phụ tải cho phép của dây dẫn được xác định theo biểu thức: Icp = khc. Icp.pl] k2 – hệ số phụ thuộc vào số lượng dây cáp đặt chung trong hào cáp [bảng 16.∑ I lv.

k3 - hệ số hiệu chỉnh, phụ thuộc vào nhiệt độ trung bình thực tế tại nơi lắp đặt, có thể xác
định theo [bảng 17.pl].
Giá trị dòng điện làm việc được xác định phụ thuộc vào loại mạng điện như sau:
Mạng điện một pha

Ilv =

Mạng điện 2 pha mắc theo đIện
áp pha
S
Ilv =
,A
2.U ph

S
,A
U ph

mạng điện 3 pha

Ilv =

S
,A
3.U n

S – công suất truyền tải trên đường dây, kVA;
Un, Uph – điện áp dây và điện áp pha, kV.
Cáp sau khi chọn được kiểm tra:
• Theo điều kiện hao tổn điện áp:
Hao tổn điện áp thực tế trên đường dây không được vượt quá giá trị cho phép:

∆U =

P.r0 + Q.x 0
l ≤ ∆U cP ;
Un

P, Q - công suất tác dụng và phản kháng chạy trên đoạn cáp, kW và kVAr;
r0 , x0 - suất điện trở tác dụng và phản kháng của đoạn cáp, Ω/km;
l - chiều dài đoạn cáp, km;
Un – điện áp định mức của đường dây, kV;
∆Ucp – hao tổn điện áp cho phép trên đoạn cáp, giá trị hao tổn điện áp cho phép trong mạng
hạ áp từ thanh cái trạm biến áp phân phối đến đầu vào thiết bị là ∆Ucp = 5% đối với phụ tải
chiếu sáng và ∆Ucp=7,5% đối với các phụ tải khác.

Kiểm tra chế độ ổn định nhiệt:

Để đảm bảo chế độ ổn định nhiệt khi có dòng ngắn mạch chạy qua tiết diện của cáp phải
lớn hơn giá trị tối thiểu xác định theo biểu thức:

48

Fmin =

Ik t k
;
Ct

Trong đó:
Ik – giá trị dòng điện ngắn mạch ba pha chạy qua thiết bị, A;
tk – thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch, s;
Ct – hệ số đặc trưng của dây cách điện, phụ thuộc vào vật liệu dẫn điện cho trong [bảng
25.pl]. Trong trường hợp thiếu thông tin có thể lấy giá trị trung bình theo bảng 6.1.
Bảng6.1. Bảng giá trị hệ số Ct
Cách điện
PVC(Polychlorure inyle)
PR(Polyethylenereticulé)

Dân đồng
115
143

Dây nhôm
76
94

Thiết kế cung cấp điện cho một căn hộ gồm có 1 phòng bếp, 1 phòng khách, 2 phòng ngủ
và 1 phòng vệ sinh. Ta có bảng chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ sơ bộ như theo bảng 6.2
dưới đây.

Bảng6.2. Bảng chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ sơ bộ
Thiết bị bảo vệ
STT
1

Tên thiết bị
Ổ cắm 3 cực cho điều hòa

Số

Công suất

lượng

dự kiến

1

600W

Dây dẫn
2

2,5mm

Ký hiệu
Loại
Aptomat

EA52G-16A
49

2
3

Ổ cắm
Ổ cắm cho thiết bị truyền thông

09
02

9x200W
3x600W

4

+ máy giặt
Đèn compact âm trần + đèn ốp

14

14x30W

5
6
7
8

trần + đèn treo trần
Đèn huỳnh quang; 1,2m
Đèn tranh + đèn gương
Quạt trần
Bình nước nóng

5
4
01
1

5x40W
5x20W
60W
2500W

2,5mm2
2,5mm2

nt
nt

EA52G-16A
EA52G-10A

1,5mm2

nt

EA52G-10A

2,5mm2

nt

EA52G-16A

CHƯƠNG 7
TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT

Vì trạm biến áp của ta dùng cho chung cư là 350kVA (> 100kVA) vậy điện trở nối đất
cho phép là R td = 4Ω , điện trở suất của vùng đất trong điều kiện độ ẩm trung bình(

k coc = 1,5 )là ρ0 = 75Ωm (với thanh nối ngang k ng = 2 ).
Do không có hệ thông tiếp địa tự nhiên nên điện trở của hệ thống tiếp địa nhân tạo là:

R n.t = R td = 4Ω
50

34 [bảng 7.5 = 0.Vậy số lượng cọc được chọn sơ bộ là: n= R coc 34.077 = 26.12 và số lượng cọc là n=10 ta xác định được hệ số lợi dụng của các cọc tiếp địa là ηcoc = 0. Chọn thanh nối tiếp địa bằng thép có kích thước bxc = 50x6 cm.(ln + ln ) = 34. Chiều sâu trung bình của cọc: htb = h + l 2.0.8/2.5 .ln = 9.077Ω b.009 = = 8.282 = .l d 2 4h tb − l 2.(ln + ln )= .3.t 4 →Chọn n = 10.28 5.5 .3.Π.698Ω 0.2 + 2.ln 2L2 2.2 − 2.75 + =2m 2 2 -Điện trở tiếp xúc của cọc tiếp địa: R coc = k coc .75 2.h tb + l 1.8 m → Tỷ lệ la/l = 2.75 2. Sách bảo hộ lao động và kĩ thuật an toàn điện]. Điện trở tiếp xúc xủa thanh nối ngang: R ng = k ng .(8 + 6) = 2.2.5.pl.12 Tra đường cong ứng với tỷ lệ 1.502 R n.14.5 0.ρ0 2. Số cọc này được đóng xung quanh trạm biến áp theo kích thước như sau: L = 2.5 m.2. đường kính d= 6cm.009Ω 2.0.h 2.8 m Khoảng cách trung bình giữa các cọc là la = L/n = 28/10 = 2.5 1 4.5 = 1.L .Chọn cọc tiếp địa bằng thép tròn dài l = 2. Cọc được đóng sâu cách mặt đất h = 0.Π.06 2 4.pl sách bảo hộ lao động và kĩ thuật an toàn điện] và của thanh nối là ηng = 0.75 Điện trở thục tế của thanh nối có xét đến hệ số lợi dụng ηng là: R 'ng = R ng ηng = 9.75 m.ρ0 2l 1 4.0.14.58 [Bảng 5.34 51 .

R 'nt 0.t = R 'ng .5 = 1971.463 cọc ηcoc .698 − 4 Số lượng cọc chính thức là: n c.705Ω 26.t = R coc 34.58.t R ng − R n.834 < Stn = 50.705 Vậy ta chọn nct = 13 cọc Kiểm tra độ ổn định nhiệt của hệ thống tiếp địa Fmin = I(1) k1 tk 0.t = 26.4.3 = 150mm 2 C 74 Với C :là hệ số phụ thuộc vào vật liệu làm thanh nối [với thanh thép C = 74-sách bảo hộ lao động và kĩ thuật an toàn điện]. Ta có sơ đồ bố trí cọc như sau: 52 .009 = = 12.698 = 4. Vậy hệ thống tiếp địa thỏa mãn điều kiện về ổn định nhiệt.R n.Điện trở cần thiết của hệ thông tiếp địa nhân tạo có tính đến điện trở của thanh nối ngang là: R ' n. = 18.

CHƯƠNG 8 HẠCH TOÁN CÔNG TRÌNH 53 .

925 1.Cách thiết bị chính xét đến trong hạch toán công trình được liệt kê trong bảng 8.1.34 850 2300 1250 350 350 127.34 98.85 2.806 1.625 = .688 triệu đồng - Giá thành một đơn vị công suất đặt gd = - V∑ 240.3 1.914 14. 240.ΣV =1.28 53.625 =264.2 1.02.106 = 1. Liệt kê các thiết bị chính và hạch toán giá thành TT Tên thiết bị Quy cách Đơn Số lượng Trạm biến áp Cầu chảy cao áp Chống sét van Dao cách ly Vỏ tủ điện Cáp cao áp Cáp hạ áp Cáp hạ áp Cáp hạ áp Cáp hạ áp Cáp hạ áp Cáp hạ áp Cáp hạ áp Cầu dao Aptomat tổng Aptomat sinh hoạt Aptomat tầng Aptomat chiếu sáng 2.6 1 9. 240. 1 1 1 1 1 67 32 59.520 4.625 triệu đồng - Tổng giá thành công trình là - Tổng giá thành có tính đến công lắp đặt VΣ = k ld .V∑= 0.106đ 103đ vị 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đơn giá.81.8 1.106 đ Bảng 8.286 3.28 79.7 54 .1 ΣV =240.25 5.6 0.76 25.106 đ/kVA 200 Sd Chi phí vận hành năm Cvh = k0&M.2 60 60 50 266.76 25.TM160/10 ΠK PBO-10Y1 PBP(3)-10/2500 CBG-16 XLPE-50 XLPE-35 XLPE-10 XLPE-4 XLPE-50 PVC-16 PVC-4 SA103-H EA103-G EA52G EA52G cái bộ bộ bộ cái m m m m m m m m bộ cái cái cái cái V.4 296 1 1 1 16 2 127.145 4.625.6 98.203.322 7.1.925 1200 1800 1600 1000 138.501 0.24 46.691 2.106=4.

5 1.6 3. Tổng điện năng tiêu thụ trong năm A = P∑.53984.25 2. ∆A Σ =1000.33 TỔNG 240.076 Th 25 (các giá trị k0&M và kkh lấy theo phụ lục bảng 5.100 = 8.1 6 0.625 Ta có: Tổng tổn thất điện năng trong tất cả các đoạn dây là ∆A∑d = 25373.985.pl[1]) Tổng chi phí quy đổi 55 .106 đ p= 1 1 + kkh = + 0.842 .087 + 28611.50x6 Φ(6. Vậy ∆A∑ = ∆A∑d + ∆A∑BA = 25373.8) 50x6 cái cái cái cái cái cái bộ cái cái cái kg bộ Cọc 1 1 1 2 04 10 3 4 10 10 10 1 13 1250 1250 1250 1250 1500 1800 300 400 310 600 60 3500 120 1.087 kWh.5 0-200A 0-500V Cu.755 = 53984.3 1.842=53.6 3.842 kWh.9 1.755 kWh (kết quả tính ở năm cuối chu kỳ tính toán của phương án 1 bảng 3.100 = A 53984.5).50 6 18 0.036 = 0.19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 Aptomat động lực Aptomat máy bơm Aptomat TM lớn Aptomat TM nhỏ Khởi động từ Khởi động từ Biến dòng Ampeke Vonke Công tơ 3 pha Đồng thanh cái Bộ dàn trạm Cọc tiếp địa 32 Thanh nối EA103-G EA103-G EA103-G EA103-G ∏ME-111 ∏ME-311 TKM-0.7 Hệ số sử dụng vốn đầu tư và khấu hao thiết bị Chi phí tổn thất điện năng Cht = ght.25 2. Tổn thất trong máy biến áp ∆A∑BA = 28611.983. Tỷ lệ tổn thất điện năng ∆A% = ∆A∑ .TM = 147.56 M 22 15 0.4370 = 646685.71 kWh.3 % 646685.

0825.106 =77.ZΣ = p.076.240. - Lượng điện năng tổn thất: ∆A1 = ∆A%.TÀI CHÍNH - Trước hết ta xác định sản lượng điện bán ra ở năm đầu: Ab1 = S1.7 = 1449676.083.306.TM =4370.VΣ + Cht + C vh =(0.985 + 4.A1 =0.31 = 1338574.625 + 53.7 + 111101.106 = = 119.7 kWh - Điện năng mua vào: A m1 = A b1 + ∆A1 =1338574.7 kWh.71 CHƯƠNG 9 PHÂN TÍCH KINH TẾ .kW A 646685.106 đ/năm Tổng chi phí trên một đơn vị điện năng g= Z Σ 77. 1338574.0825.196đ .7= 111101.81).4 kWh 56 .

866 tr.1 = B1 – Cm&vh1 = 1151.66 tr.838.240.240.93 = 359.81 = 729.838 +4.1 + Cvh1 = 724.93 - =800.729.đ - Tổng chi phí toàn bộ: CΣ1 = C m1 + C vh1 + C kh1 + t lt1 = = 724.838 + 4.1 = k kh .V∑ =0.66 = 412.7.đ - Dòng tiền trước thuế T1.VΣ = 0.đ - Chi phí khấu hao năm thứ nhất: Ckh.c b1 =1338574.đ - Tổng chi phí không thể khấu hao năm thứ nhất.1)1 Giá trị lợi nhuận quy về hiện tại 57 .625 = 8.đ Dòng tiền sau thuế: T2 = T1 − t lt = 421.526 – 8.15 = 61.860 = 1151.81 tr.đ - Thuế lợi tức: t lt1 = L lt .648 tr.866.4.238 tr.500 = 724.91 (1 + i) t (1 + 0.526 tr.106 đ Để đơn giản ta lấy đơn vị tính là triệu đồng (tr.174 tr.s = 412.c m = 1449676.02.- Chi phí mua điện: Cm1 = A m1.đ) - Doanh thu: B1 = A b1.596 tr.đ - Lãi chịu thuế năm thứ nhất: Llt1 = T1 − C kh = 421.0.648 = 421. Cm&vh1 = Cm.174 .81 +8.526 – 61.66+ 61.036.đ - Chi phí vận hành hàng năm: Cvh = k0&M.93 tr.625 = 4.đ - Hệ số quy đổi β = - 1 1 = = 0.

854 470.8 ßt (14) 1. Kết quả tính toán phân tích kinh tế tài chính của công trình Nă m (1) 0 1 2 3 4 5 6 7 ∑ t 0 1 2 3 4 5 6 7 ∑ St kVA (2) 0 306.57 8680.86 785.688 729.57 T1 (9) -264.04 727.729 860.44 677.00 0.232 tr.262 901.034 329.75 0.65 749.232 306.67 65.91 = 327.37 1544.65 263.1 dưới đây.đ Tính toán tương tự cho các năm khác.463 378.L ht = T2 .44 2448.66 1476.17 1182.5 1510.β1 = 359.12 1375.87 424. kết quả ghi trong bảng 9.38 766.7 456.995 881.02 1489.14 71.103 ∆A.27 1239.52 1210.477 546.805 1441.đ - Tổng doanh thu quy về hiện tại B1.62 0.5 70.1) Lht tlt (10) (11) 412.1 822.55 T2* ßt (17) -264.238 821.56 3120.29 1524.179 Bảng 9.596.023 630.66 467.0.27 487.223 (Tiếp theo bảng 9.103 kWh Ab.469 B (6) 0 1151.53 433.23 ßt* B (16) 0.49 907.91 = 1047.216 tr.83 0.596 369.84 744.93 63.91 0.85 1673.0.72 841.568 tr.09 116.114 4147.174 .7 843.54 5465.688 359.13 434.904 337.47 434.13 415.433 211.29 817.198 387.095 787.51 396.61 Cm&vh (8) 264.15 114.65 322.028 227.42 1299 1328.688 421.643 353.56 0.179 Ta có: 58 .67 799.21 66.β1 =1151.78 C∑ (12) 800.đ - Tổng chi phí quy về hiện tại CΣ1.36 465.35 5764.85 1269.714 840.1.22 2907.32 476.513 Điện năng .51 Cm (7) 0 724.238.0.48 804.87 1338.86 68.57 762.07 1598.525 921.87 C∑*ßt (15) 0.103 (3) (4) (5) 0 0 0 1338.127 1407.68 0.69 111.82 406.34 119.57 1449.6 478.83 125.41 454.07 128. NPV = 1338.β1 = 800.68 1561.547 585.05 780.382 504.91 836.75 445.57 981.774 345.00 728.792 T2 (13) -264.51 246.46 1635.59 122.31 314.00 1047.103 Am.654 283.217 682.688 327.61 61.91 = 728.

848 tr.β = 369.β = 652. Như đã lựa chọn tính toán thiết kế ta thấy tất cả các chỉ tiêu kinh tế . điện áp.2.36 nãm 369. Và khi t = 3 thì NPV = t 2 t =0 Thời gian thu hồi vốn tn T= ∑ T .36 năm Kết luận: Qua quá trình thiết kế ta thấy được việc lựa chọn và tính toán trong thiết kế là rất quan trọng vì nếu không lựa chọn đúng sẽ gây rất nhiều vấn đề phức tạp như tổn thất kinh tế.848 2 Vậy ta có bảng các chỉ tiêu kinh tế tài chính cơ bản của công trình điện.198 + 652.β t =0 t n +1 ∑ T . ngoài ra ta còn thấy được dự án mạng lại hiệu quả kinh tế với tổng vốn đầu tư là 480.đ t 2 t =0 3 ∑ T . Dự án có mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt đời sống của người dân đô thị. Bảng chỉ tiêu kinh tế tài chính cơ bản của công trình NPV T 1338.179 2.198 = 2.2 Khi tn = 2 thì NPV = ∑ T .36 năm 59 .kỹ thuật của mạng điện đều đảm bảo yêu cầu thiết kế chung.β t =0 2 t t 2 + tn ∑ T .220 triệu đồng sẽ được thu hồi trong khoảng thời gian là 2. Bảng 9. điện năng và còn có thể gây cả nguy hiểm cho con người.β t =0 = 2+ t 369.198 tr.

2.TS –TrÇn Quang Kh¸nh .HÖ thèng cung cÊp ®iÖn tËp 1.Bµi gi¶ng hÖ thèng CC§ -TS TrÇn Quang Kh¸nh 4.Bµi tËp cung cÊp ®iÖn .Nhµ xuÊt b¶n KHKT-1998. 60 . NguyÔn M¹nh Ho¹ch. 5. Dựa trên toàn bộ các chỉ tiêu kinh tế tài chính.Líi ®iÖn vµ hÖ thèng ®iÖn tËp 1 . TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.HÖ Thèng Cung CÊp §iÖn cña xÝ nghiÖp c«ng nghiÖp ®« thÞ vµ nhµ cao tÇng NguyÔn C«ng HiÒn (Chñ biªn). 2.Nhµ xuÊt b¶n KHKT-Hµ Néi-2006. 3.TrÇn B¸ch-Nhµ xuÊt b¶n khoa häc vµ kü thuËt 2004.đây thật sự không phải là thời gian dài để thu hồi vốn khi xây một chung cư cao 16 tầng. kĩ thuật được thiết kế và tính toán ở trên cho thấy dự án hoàn toàn có thể tin tưởng chấp nhận và thực hiện được.Hµ Néi-2006. 6.TS –TrÇn Quang Kh¸nh .Nhµ xuÊt b¶n KHKT.ThiÕt kÕ cÊp ®iÖn .Ng« Hång Quang-Vò V¨n TÈm.

.2.11 61 . MỤC LỤC Lời mở đầu………………………………………………………………………………1 A.4.Nhµ xuÊt b¶n Khoa häc vµ Kü thuËt ..4 Chương 1.………….. Xác định phụ tải chiếu sáng……………………………………………………….…………………. Nội dung đồ án………………………………………………….Hµ Néi – 2001. Tổng hợp phụ tải………………………………………………………………….. Xác định phụ tải động lực…………………………………………………………5 1.. Lựa chọn phương án……………………………………………………………. Xác định phụ tải sinh hoạt…………………………………….. Lý luận chung…………………………………………………………………….4 1.. Nhiệm vụ ……………………………………………………….……….3.5.1.1.8 1..8 Chương 2.. Tính toán nhu cầu phụ tải…………………………………………………. Chọn vị trí đặt trạm biến áp………………………………………………….5 1. Xác định sơ đồ cung cấp điện……………………………………………10 2.4 1..10 2.2.2 B.

Cầu dao cách ly………………………………………………………………….1.. Lựa chọn dây dẫn đến các tầng………………………………………………….5.. Chọn số lượng công suất máy biến áp và tiết diện dây dẫn..3.3.2..6. Tổn thất điện áp…………………………………………………………………….1.11 2..2.1.2..2.2..1.1... Chọn thiết bị của tủ phân phối………………………………………………………36 4.5.3.3..36 4.2..54 Chương 9. Chọn công suất và số lượng máy biến áp………………………………………….. Tính ∆P. Lựa chọn dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối……………………………. Chọn máy biến dòng…………………………………………………………….1. Sơ đồ mạng điện……………………………………………………………………..47 Chương 7.47 6. Chống sét………………………………………………………………………...25 3. Hạch toán công trình……………………………………………….25 3..2.. Chọn aptomat và cầu chảy………………………………………………………38 4.3.1.47 6.1.2. Tính toán ngắn mạch cho mạch điện…………………………….18 3.4. Phân tích tài chính kinh tế…………………………………………57 Tài liệu tham khảo………………………………………………………………60 Bản vẽ 62 .3. Tổn thất điện năng………………………………………………………………….1. Tổn thất công suất………………………………………………………………….35 4...2.2..1.13 Chương 3.2.35 4.3.18 3..46 5...28 Chương 4.2. Cầu chảy cao áp ……………………………………………………………….2. Phương án A…………………………………………………………………….. Chọn sứ cách điện………………………………………………………………. Chọn thiết bị cho trạm biến áp…………………………………………………….1.37 4.4...45 5.32 4.43 Chương 5. Tính toán ngắn mạch………………………………………………………………. Lựa chọn dây dẫn từ điểm đấu điện đến trạm biến áp………………………….2. Chọn cáp điện lực………………………………………………………………..4. Phương án B……………………………………………………………………. Kiểm tra chế độ khởi động của động cơ……………………………………………. Tính toán nối đất……………………………………………………51 Chương 8.2.21 3. So sánh các phương án…………………………………………………………..1. Thiết kế mạng điện của một căn hộ………………………………. Chọn dây dẫn cho mạch điện chiếu sáng………………………………………23 3. Chọn tiết diện dây dẫn………………………………………………………………15 3..32 4.. Chọn thanh cái………………………………………………………………….. ∆Q…………………………………………………………………….15 3.1...15 3.3..36 4.37 4. Tính toán chế độ mạng điện……………………………………….36 4.2. Chọn dây dẫn cho mạch điện thang máy………………………………………..3.2.46 Chương 6..45 5.42 4. Sơ đồ bố trí thiết bị gia dụng……………………………………………………….1.1.3. Chọn dây dẫn cho mạch điện trạm bơm………………………………………22 3.

63 .