P. 1
q Fr 1349666910

q Fr 1349666910

|Views: 7|Likes:
Published by haitromhoarung_nd

More info:

Published by: haitromhoarung_nd on Oct 18, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/13/2014

pdf

text

original

Sections

TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

TRƯỜNG TRUNG HỌC BCVT VÀ CNTT MIỀN NÚI
........................................
















BÀI GIẢNG
NGUỒN ĐIỆN THÔNG TIN
(Dùng cho hệ Trung cấp ĐTVT)






Biên soạn: Bùi Tuấn Ngọc














THÁI NGUYÊN 2010
LỜI NÓI ĐẦU


V N P T

Nguồn điện trong viễn thông giữ vai trò quan trọng đối với sự hoạt động của các
thiết bị trong đài trạm. Việc nghiên cứu tìm hiểu về nguồn điện sẽ giúp cho công tác vận
hành khai thác cũng như khắc phục sự cố đem lại hiệu quả, góp phần đảm bảo sự làm
việc ổn định của mạng lưới.
Để đáp ứng được nhu cầu thực tế sản xuất cũng như nhu cầu về học tập của học
sinh và giảng dạy của giáo viên trong nhà trường, tôi đã biên soạn cuốn bài giảng
“NGUỒN ĐIỆN THÔNG TIN” dựa theo đề cương chương trình của: “TẬP ĐOÀN BƯU
CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM” ban hành.
Đây là cuốn bài giảng chuyên về nguồn điện dùng cho các thiết bị viễn thông, tích
hợp cả lý thuyết và thực hành. Nội dung gồm bốn bài:
Bài 1: Tổng quan về hệ thống nguồn trong trạm viễn thông
Bài 2: Nguồn điện một chiều
Bài 3: Nguồn điện xoay chiều
Bài 4: Các tủ nguồn
Sau mỗi bài là một số câu hỏi, bài tập giúp hệ thống hoá kiến thức đã học.
Hy vọng rằng, cuốn sách này phần nào giúp cho việc giảng dạy, học tập cũng như
tham khảo được thuận lợi hơn.
Mặc dù đã sưu tầm và tổng hơp nhiều tài liệu có liên quan trong quá trình biên
soạn, song không tránh khỏi những thiếu só. Vì vậy mong nhận được những ý kiến đóng
góp xây dựng của bạn bè và đồng nghiệp để tài liệu này được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !

Tác giả biên soạn

Bùi Tuấn Ngọc














MỤC LỤC


Lời nói đầu
Trang


Bài 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẤP NGUỒN CHO TRẠM
VIỄN THÔNG

9
1. Yêu cầu của hệ thống cấp nguồn cho trạm viễn thông 9
1.1. Độ tin cậy 9
1.2. Độ ổn định 9
1.3. Hiệu suất cao 10
1.4. Gọn nhẹ 10
2.1 . Phương thức cấp nguồn có điện lưới quốc gia 10
2.2 . Phương thức cấp nguồn không có điện lưới quốc gia 11
Câu hỏi ôn tập 13
Bài 2: NGUỒN ĐIỆN MỘT CHIỀU 14
1. Ắc quy axit 14
1.1. Khái niệm 14
1.2. Cấu tạo 14
1.3. Nguyên lý làm việc 15
1.4. Các đại lượng đặc trưng của ắcquy 16
1.5. Các chướng ngại của ắcquy axit 16
1.6. Bảo dưỡng ắcquy axit 17
1.7. Đấu nối ắcquy 19
2. Pin mặt trời 23
2.1. Cấu tạo 23
2.2. Nguyên lý hoạt động 24
2.3. Sơ đồ tương đương 25
2.4. Đặc trưng Vôn – Ampe 25
2.5. Đấu nối pin mặt trời 25
2.6. Bảo dưỡng pin mặt trời 28
3. Hệ thống nắn điện và chỉnh lưu 28
3.1. Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ 28
3.2. Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ 30
3.3. Mạch chỉnh lưu cầu 32
3.4. Mạch chỉnh lưu bội áp 34
3.5. Mạch chỉnh lưu ba pha 36
Câu hỏi ôn tập 42
Bài 3: NGUỒN ĐIỆN XOAY CHIỀU 43
1. Động cơ đốt trong 43
1.1. Vai trò 43
1.2. Các tham số 43
1.3. Các hệ thống chính 44
1.4. Nguyên tắc hoạt động 54
1.5. Nhận biết các hệ thống của động cơ đốt trong 57
1.6. Bảo dưỡng động cơ đốt trong 61
2. Máy phát điện đồng bộ ba pha 64
2.1. Khái niệm 64
2.2. Cấu tạo 64
2.3. Nguyên lý hoạt động 65
2.4. Bảo dưỡng máy phát điện đồng bộ ba pha 66
2.5. Vận hành tổ máy nổ phát điện 67
Câu hỏi ôn tập 70
Bài 4: CÁC TỦ NGUỒN 71
1. Sơ đồ khối của hệ thống cấp nguồn 71
1.1. Sơ đồ khối 71
1.2. Nguyên lý làm việc 73
1.3. Các thành phần thiết bị chủ yếu 74
2. Một số thiết bị cấp nguồn sử dụng trong trạm viễn thông 81
2.1. Tủ nguồn Lorain 300 81
2.2. Tủ nguồn VPRS 400 84
3. Vận hành tủ nguồn 86
4. Bảo dưỡng tủ nguồn 87
4.1. Bảo dưỡng thường xuyên
87
4.2. Bảo dưỡng định kỳ
87
Câu hỏi ôn tập 88
Tài liệu tham khảo 89




























9
Bài 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẤP NGUỒN
CHO TRẠM VIỄN THÔNG

Mục tiêu của bài:
Học xong bài này học sinh sẽ có khả năng trình bày đúng các yêu cầu đối với hệ
thống cấp nguồn cho trạm viễn thông, các phương thức cấp nguồn cho trạm viễn thông.
2. Yêu cầu của hệ thống cấp nguồn cho trạm viễn thông
Hệ thống cung cấp điện cho thiết bị viễn thông có vị trí quan trọng nhất và có thể
được xem như là “trái tim„ của thiết bị.
Trong những năm gần đây, lĩnh vực viễn thông phát triển nhanh chóng, ứng dụng
nhiều công nghệ tiên tiến, hầu hết các thiết bị viễn thông, mạng lưới viễn thông đều là
các thiết bị công nghệ cao. Do đó yêu cầu đối với hệ thống cung cấp nguồn lại càng phải
được quan tâm hơn, vì hoạt động của hệ thống nguồn không đảm bảo có thể sẽ làm cho
thông tin bị dán đoạn, điện áp ra của nguồn không ổn định hoặc quá lớn sẽ làm giảm chất
lượng thông tin và thậm chí gây hỏng các thiết bị.
Vì vậy, hệ thống cung cấp điện viễn thông về cơ bản phải đảm bảo độ tin cậy, độ ổn
định, hiệu suất cao, ngoài ra phải đảm bảo tính gọn nhẹ.
1.1. Độ tin cậy
Để đảm bảo thông tin thông suốt, ngoài việc nâng cao độ tin cậy của thiết bị viễn
thông, còn cần phải nâng cao tính liên tục của hệ thống nguồn. Thông thường, hệ thống
nguồn phải cung cấp điện cho nhiều thiết bị, vì vậy khi hệ thống nguồn gặp sự cố sẽ ảnh
hưởng rất lớn đến tính liên tục của thông tin.
Các quốc gia có ngành viễn thông phát triển đều coi độ tin cậy trong cung cấp điện
là yêu cầu quan trọng đối với hệ thống nguồn. Những năm gần đây, do kỹ thuật vi điện tử
và kỹ thuật máy tính được ứng dụng nhiều trong thiết bị viễn thông, khi nguồn bị gián
đoạn, có thể làm mất thông tin. Đồng thời, do dung lượng thiết bị viễn thông đang tăng
rất nhanh, khi nguồn bị gián đoạn sẽ gây ảnh hưởng rất lớn. Ví dụ: Một trạm điện thoại
có dung lượng khoảng hai đến ba vạn thuê bao trở lên, khi nguồn bị mất sẽ gây tổn thất
kinh tế to lớn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh quốc gia.
Để đảm bảo độ tin cậy cao cần phải cung cấp điện theo phương pháp kết hợp,
những thiết bị viễn thông do nguồn xoay chiều cung cấp điện đều phải sử dụng nguồn
xoay chiều liên tục. Trong hệ thống cung cấp điện một chiều, cần sử dụng phương thức
cung cấp điện mắc song song bộ chỉnh lưu và ắc quy. Ngoài ra, còn cần phải nâng cao độ
tin cậy của các bộ nguồn. Các bộ chỉnh lưu tiên tiến hiện nay đều mắc song song nhiều
bộ chỉnh lưu để nếu có bộ chỉnh lưu nào gặp sự cố sẽ không ảnh hưởng đến việc cung cấp
điện. Hiện nay, thời gian không xảy ra sự cố bình quân của các bộ nguồn tiên tiến là hai
mươi năm.
1.2. Độ ổn định
Các thiết bị viễn thông đều yêu cầu điện áp ổn định, không được vượt quá phạm vi
biến động cho phép. Điện áp nguồn quá cao sẽ gây tổn hại cho các linh kiện điện tử trong
thiết bị viễn thông. Ngược lại, nếu điện áp nguồn quá thấp, thiết bị viễn thông sẽ không
10
~
=
TBĐK
=
~

~
BA
TBCM
1
2
AC1
BBD1
DC
AQ
BBD2
AC2
TBVT
TBP
Đường vòng AC
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống cấp nguồn có điện lưới
F
thể hoạt động bình thường. Ngoài ra, nhiễu trong điện áp nguồn một chiều cũng phải nhỏ
hơn giá trị cho phép, nếu không sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng thông tin.
Khi nguồn điện cung cấp cho thiết bị viễn thông có sự đột biến của điện áp sẽ gây
ảnh hưởng lớn đến thiết bị viễn thông, vì vậy các thiết bị viễn thông nói chung đều phải
do nguồn ổn áp cung cấp.
1.3. Hiệu suất cao
Cùng với việc tăng dung lượng của thiết bị viễn thông, tải của hệ thống nguồn cũng
không ngừng tăng lên. Để tiết kiệm điện năng, cần phải nâng cao hiệu suất của nguồn.
Biện pháp tiết kiệm chủ yếu là sử dụng bộ nguồn có hiệu suất cao, trước đây, các
thiết bị viễn thông thường sử dụng bộ chỉnh điều khiển pha có hiệu suất tương đối thấp
(<70%), máy biến áp tổn hao lớn. Những bộ nguồn biến đổi dao động điều hoà có thể đạt
hiệu suất tới 90% trở lên, vì vậy bộ nguồn này đang ngày càng phổ biến.
1.4. Gọn nhẹ
Cùng với sự phát triển và ứng dụng của mạch tổ hợp, thiết bị viễn thông đang phát
triển theo hướng giảm thiểu kích thước, tích hợp hoá. Để thích hợp với sự phát triển này,
các bộ nguồn cũng phải nhỏ gọn, tích hợp. Ngoài ra, các thiết bị thông tin di động và các
thiết bị viễn thông trong hàng không vũ trụ cũng cần các bộ nguồn có thể tích nhỏ, trọng
lượng nhẹ. Để làm được điều đó, các bộ chuyển đổi với dải tần rộng được sử dụng rộng
rãi trong các ổn áp tổ hợp, các máy biến áp. Những năm gần đây, bộ đóng ngắt dao động
điều hoà có tần số vài trăm kHz và kích thước vô cùng nhỏ đang được ứng dụng nhiều
trong thiết bị viễn thông.
3. Các phương thức cấp nguồn cho trạm viễn thông
Phương thức cấp nguồn cho trạm viễn thông phải đảm bảo được yêu cầu về độ ổn
định và tính liên tục. Do đó, người ta thường dùng hệ thống cấp nguồn tổ hợp. Hệ thống
cấp nguồn tổ hợp được chia làm hai loại, đó là hệ thống cấp nguồn có điện lưới và hệ
thống cấp nguồn không có điện lưới.
2.3 . Phương thức cấp nguồn có điện lưới quốc gia
Đối với các hệ thống thông tin đặt ở nơi gần đường dây điện lực thì phương án tối
ưu là sử dụng điện lưới làm nguồn cung cấp chính, đồng thời kết hợp với nguồn dự
phòng là dùng tổ máy phát điện và tổ ắc quy (Hình 1.1).










11
~
=
TBĐK
=
~

~
DC1
BBD1
DC2
AQ
BBD2
AC2
TBVT
TBP
Đường vòng AC
PMT
~
=
AC1
~
AC3
TBXLCS
Đi ốt chặn
FG
F
BBD3
Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống cấp nguồn không có điện lưới
BA: máy biến áp
F: tổ máy phát điện
AQ: tổ ắc quy
TBCM: thiết bị chuyển mạch
TBĐK: thiết bị điều khiển
BBĐ1: bộ biến đổi điện áp xoay chiều/một chiều
BBĐ2: bộ biến đổi điện áp một chiều / xoay chiều
TBVT: thiết bị viễn thông
TBP: thiết bị phụ
Hệ thống này được nhận năng lượng điện từ hai nguồn. Nguồn cung cấp chính là
nguồn điện lưới, nguồn dự phòng là tổ máy phát điện và tổ ắc quy. Để sử dụng kết hợp
hai nguồn cung cấp này, người ta dùng thiết bị chuyển mạch (có thể điều khiển bằng tay
hoặc tự động). Khi chuyển mạch ở vị trí 1, hệ thống nhận năng lượng từ điện lưới cung
cấp. Trong quá trình vận hành, nếu vì một lý do nào đó điện lưới gặp sự cố ngừng cung
cấp điện thì chuyển mạch sẽ chuyển sang vị trí 2, lúc này máy phát sẽ tiếp tục cấp nguồn
cho hệ thống.
Trong quá trình hệ thống sử dụng một trong hai nguồn cung cấp nói trên thì ắc quy
được nạp đệm. Khi cả hai nguồn này đồng thời ngừng cung cấp thì ắc quy sẽ cung cấp
điện cho hệ thống.
2.4 . Phương thức cấp nguồn không có điện lưới quốc gia
Đối với các trạm viễn thông đặt ở những nơi không có đường dây điện lưới đi qua
như: rừng, núi, hải đảo, ... thường tổ chức hệ thống cấp nguồn như sau:












F: tổ máy phát điện
FG: máy phát điện sức gió
PMT: pin mặt trời
12
AQ: tổ ắc quy
TBĐK: thiết bị điều khiển
TBXLCS: thiết bị xử lý công suất
BBĐ1, BBĐ3: bộ biến đổi điện áp xoay chiều/một chiều
BBĐ2: bộ biến đổi điện áp một chiều/xoay chiều
TBVT: thiết bị viễn thông
TBP: thiết bị phụ
Hệ thống này sử dụng máy phát điện bằng sức gió, pin mặt trời, ắc quy và tổ máy
phát điện. Mục đích của hệ thống này là lợi dụng các ưu điểm của từng nguồn riêng rẽ
nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao và lợi dụng triệt để điều kiện địa lý tại nơi đặt trạm, bổ
xung và hỗ trợ cho nhau (Hình 1.2).
- Pin mặt trời gồm các modul đấu nối tiếp và song song để đạt công suất yêu cầu và
phối hợp với các nguồn năng lượng khác trong hệ thống. Khi có nắng, pin mặt trời bảo
đảm việc cung cấp năng lượng, nếu dư thừa năng lượng sẽ nạp cho ắc quy.
- Máy phát điện bằng sức gió không trực tiếp cấp nguồn cho thiết bị trong trạm mà
chỉ làm nhiệm vụ nạp điện cho ắc quy.
- Tổ máy phát điện sẽ cung cấp cho trạm viễn thông và nạp cho ắc quy khi các
nguồn nói trên ngừng cung cấp.
Sự hoạt động của hệ thống như sau:
Bình thường, pin mặt trời và máy phát điện bằng sức gió cùng với ắc quy phối hợp
cấp nguồn cho trạm còn tổ máy phát điện làm nhiệm vụ dự phòng. Do công suất của pin
mặt trời và máy phát điện bằng sức gió có công suất nhỏ và độ ổn định không cao nên
phải thông qua thiết bị xử lý công suất trước khi cấp cho hệ thống, năng lượng dư sẽ
được nạp cho ắc quy. Trong thời gian năng lượng nắng, gió không đủ cung cấp thì ắc quy
sẽ cấp nguồn, nếu tình trạng này kéo dài, ắc quy phóng tới mức tối thiểu cho phép thì tổ
máy phát điện sẽ phát điện cấp nguồn cho hệ thống, đồng thời nạp điện cho ắc quy.
Trên đây là hai phương thức cấp nguồn tổ hợp hiện nay đang và sẽ được dùng phổ
biến. Tuy nhiên, tuỳ tình hình cụ thể của từng khu vực đặt trạm viễn thông mà người ta
có thể kết hợp sao cho vừa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, vừa đảm bảo tính kinh tế.










13
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Hệ thống cấp nguồn cho trạm viễn thông cần phải có yêu cầu cơ bản như thế nào?
Tại sao?
2. Trình bày phương thức cấp nguồn có điện lưới?
3. Trình bày phương thức cấp nguồn không có điện lưới?

















































14
Bài 2: NGUỒN ĐIỆN MỘT CHIỀU

Mục tiêu của bài:
Học xong bài này, học sinh sẽ có khả năng:
- Trình bày đúng cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ắcquy axit, pin mặt trời, các hệ
thống chỉnh lưu.
- Bảo dưỡng và đấu nối được tổ ắcquy.
- Bảo dưỡng, đấu nối pin mặt trời.

1. Ắc quy axit
1.1. Khái niệm
Ắc quy có khả năng 2 chiều (biến điện năng thành hóa năng rồi biến hóa năng thành
điện năng) và có thể thực hiện nhiều chu kỳ biến đổi như vậy gọi là chu kỳ nạp điện,
phóng điện của ác quy nên sử dụng được lâu dài.
Lúc đầu, ắc quy được đấu vào nguồn điện một chiều để biến đổi điện năng thành
hóa năng (quá trình tích điện), sau đó ắc quy trở thành nguồn điện có khả năng cung cấp
điện năng cho tải (quá trình phóng điện).
Ắc quy là nguồn điện hóa học có tính chất thuân nghịch, vừa là nguồn điện (khi
phóng điện) vừa là thiết bị dùng điện (khi nạp điện).
1.2. Cấu tạo
Về cơ bản ắc quy gồm: vỏ, bản cực và dung dịch điện phân (Hình 2.1).
- Vỏ ắc quy làm nhiệm vụ chứa các cực bản,
dung dịch điện phân, các tấm cách và lưới bảo vệ. Vỏ
ắc quy thường làm bằng nhựa cứng polivinin hay
polietylen. Vỏ thường có dạng hình hộp chữ nhật
hoặc hình vuông và được chia làm nhiều ngăn tùy
theo yêu cầu mức điện áp sử dụng, thường là 3 ngăn
hoặc 6 ngăn, dưới đáy ngăn có các gờ nhỏ để đỡ các
tấm cực đồng thời tạo nên các rãnh để chứa các bột
chì từ bản cực rơi xuống trong quá trình làm việc
tránh gây ngắn mạch các bản cực. Phía trên các ngăn
có nắp đậy, mỗi nắp có lỗ rót dung dịch và có nút
xoáy.
- Bản cực: bản cực của ắc quy axit là những tấm
khung xương chì hình mắt lưới, đó là hợp kim chì 94% và antimon 6% để tăng độ cứng
của khung mắt lưới. Khung xương chì làm bản cực dương dày hơn khung xương chì làm
bản cực âm. Bản cực dương được bao phủ bột ôxit chì PbO
2
(có màu nâu) còn bản cực
âm được bao phủ bột chì Pb (có màu xám).
Để tăng dung lượng ắc quy, người ta dùng nhiều bản cực cùng loại đấu chung thành
một nhóm tạo thành nhóm bản cực dương và nhóm bản cực âm, mỗi nhóm này đều đưa
ra một cực chung và được đánh dấu cực (+) và cực (-) của ắc quy. Các bản cực được cài
Hình 2.1: Cấu tạo ắc quy Axit

Vỏ
Bản cực
Dung dịch
điện phân
dd
H
2
SO
4

Cực -
(Pb)

Cực +
(PbO)

15
xen kẽ nhau, giữa chúng có tấm cách điện xốp và tất cả được đặt chắc chắn trong vỏ có
chứa dung dịch điện phân.
- Dung dịch điện phân có nhiệm vụ cùng với các bản cực tạo nên các phản ứng hóa
học để thực hiện chuyển hóa năng lượng từ điện năng thành hóa năng (khi ắc quy nạp
điện) và từ hóa năng thành điện năng (khi ắc quy phóng điện). Dung dịch điện phân là
axit sulfuaric H
2
SO
4
pha với nước cất có tỷ trọng 1,18g/cm
3
đến 1,26g/cm
3
.
1.3. Nguyên lý làm việc
- Quá trình phóng điện:
Khi nối 2 cực của ắc quy đã nạp no với phụ tải thì ắc
quy sẽ cho dòng điện qua phụ tải gọi là ắc quy phóng điện
(Hình 2.2). Ở mạch ngoài, dòng điện sẽ đi từ cực dương
qua tải sang cực âm còn trong dung dịch, SO
4
--
trong dung
dịch sẽ dịch chuyển về phía cực âm tác dụng với Pb để tạo
thành PbSO
4
giải phóng ra điện tử, còn H
+
trong dung
dịch sẽ dịch chuyển về phía cực dương

tác dụng với PbO
2

nhận thêm điện tử tạo thành PbSO
4
.
Ta có phương trình phản ứng hóa học như sau:
+ Ở cực âm:
Pb + SO
4
--
→ PbSO
4
+ 2e
+ Ở cực dương:
PbO
2
+ 2H
+
+ H
2
SO
4
+ 2e → PbSO
4
+ 2H
2
O
+ Phản ứng hóa học của quá trình phóng điện diễn ra như sau:
Pb

+ 2H
2
SO
4
+ PbO
2
→ PbSO
4
+ 2H
2
O + PbSO
4

(-) (dung dịch) (+) (-) (dung dịch) (+)
Từ phương trình, ta thấy khi phóng điện cả 2 cực dương và âm đều chuyển hoá
thành chì sulfat PbSO
4
còn dung dịch chuyển hoá dần thành nước. Điều này sẽ làm cho
sức điện động của ắc quy bị giảm dần.
- Quá trình nạp điện:
Khi ắc quy hết điện, để phục hồi sức điện động và
dung lượng của ắc quy thì phải nạp điện cho ắc quy bằng
cách nối các cực của ắc quy với các cực cùng tên của
nguồn điện một chiều (Hình 2.3).
Khi đó sẽ xuất hiện dòng điện nạp (i
n
) đi từ cực (+)
máy nạp đến cực (+) ắc quy về cực (-) của ắc quy đến cực
(-) máy nạp. Lúc này ion dương H
+
đi theo chiều dòng điện
về cực (-) của ắc quy, còn ion SO
4
--

đi

ngược chiều dòng về
cực (+) ác quy.
+ Tại cực dương, SO
4
--
sẽ oxy hóa PbSO
4
theo phản
ứng:
PbSO
4
+ 2H
2
O + SO
4
--
→ PbO
2
+ 2H
2
SO
4
+ 2e
i
p

-
+
H
2
SO
4

Hình 2.2: Ắc quy phóng điện
i
n

+
+ -
-
Hình 2.3: Ắc quy nạp điện
=
H
2
SO
4

16
+ Tại cực âm, ion dương H
+
tác dụng với PbSO
4
theo phản ứng:
2H
+
+ PbSO
4
+ 2e → H
2
SO
4
+ Pb
+ Phản ứng hóa học của quá trình nạp điện diễn ra như sau:
PbSO
4
+ 2H
2
O + PbSO
4
→ PbO
2
+ 2H
2
SO
4
+ Pb
(+) (dung dịch) (-) (+) (dung dịch) (-)
Từ phương trình trên ta thấy rằng:
Trước khi nạp điện cả hai cực đều là chì sunfat (PbSO
4
), khi nạp điện thì cực dương
trở thành chì điôxit (PbO
2
), cực âm trở thành chì nguyên chất (Pb) nồng độ dung dịch
tăng và trong ắc quy hình thành sức điện động. Cuối quá trình nạp, sức điện động của ắc
quy có thể lên đến 2,6V đến 2,7V, đồng thời có bọt khí thoát ra (hiện tượng ắc quy sôi)
lúc này ta cần kết thúc quá trình nạp, nếu tiếp tục nạp thì dòng điện chỉ có tác dụng phân
tích nước thành H
2
và O
2
bay hơi, hao tổn năng lượng và giảm tuổi thọ ác quy.
1.4. Các đại lượng đặc trưng của ắcquy
1.4.1. Dung lượng
Dung lượng của bình ắc quy (Q) thường được tính bằng ampe giờ (AH). AH là tích
số giữa dòng điện phóng với thời gian phóng điện. Dung lượng này thay đổi tuỳ theo
nhiều điều kiện như dòng điện phóng, nhiệt độ chất điện phân, tỷ trọng của dung dịch, và
điện thế cuối cùng sau khi phóng.
1.4.2. Sức điện động
Sức điện động của nguồn điện một chiều là điện áp đo được giữc 2 đầu cực của ắc
quy khi hở mạch. Đơn vị của sức điện động là Vol.
Ví dụ: Ta có bộ nguồn đấu ghép 4 bình ắc quy loại 12V, mà ta đo được điện áp giữa
2 đầu cực của bộ nguồn là 48 Vol thì sức điện động của bộ nguồn là E=48Vol.
1.4.3. Dòng phóng định mức
Dòng phóng định mức là dòng điện phóng của ắc quy qua tải có giá trị bằng một
phần mười dung lượng của ắc quy.
I
pđm
=
1
Q
10

1.4.4. Công suất
Là đại lượng được xác định bằng tích của sức điện động của ắc quy với dòng điện
qua đó.
P= EI
Trong đó: P là công suất của ắc quy
E là sức điện động của ắc quy
I là dòng một chiều chảy qua ắc quy
1.5. Các chướng ngại của ắcquy axit
- Ắc quy axit thường có khối lượng nặng do các bản cực được làm bằng chì. Ngoài
ra, nếu để ắc quy phóng tới dưới mức điện áp cuối quá sâu hoặc không sử dụng trong một
17
thời gian dài sẽ làm cho các bản cực bị sulfat hoá sâu dẫn đến dung lượng ắc quy bị giảm
và việc phục hồi dung lượng là khó khăn. (Giá trị điện áp cuối là 1,7V)
- Khi ắc quy đã được nạp điện no, nếu ta vẫn tiếp tục nạp thì dung dịch điện phân sẽ
sôi mãnh liệt, điều này có thể làm cho các bản cực bị cong vênh hoặc chất hữu hiệu trên
các bản cực sẽ bị rơi rụng xuống. Đây cung là một nguyên nhân dẫn đến giảm dung
lượng của ắc quy.
1.6. Bảo dưỡng ắcquy axit
Để thực hiện nội dung này, cần chuẩn bị cỏc thiết bị, vật tư sau:
- Ắc quy Axit loại 12V/135Ah 1 bình
- Máy nạp ắc quy loại 60V DC có điều chỉnh 1 máy công suất 1000W
- Đồng hồ vạn năng 1 cái
- Kìm vạn năng và cờ lê 10/12 1 bộ
- Dây cáp cấp nguồn DC 5m
- Axit H
2
SO
4
đậm đặc tỷ trọng 1,83g/cm
3
5l
- Nước cất nguyên chất 20 lit
- Bô mê kế 2 cái
- Nhiệt kế 1 cái
- Ca thủy tinh hoặc ca nhựa khoảng 1,5l 2 cái
- Phễu thủy tinh 1 cái
- Giẻ lau 3 cái
- Dụng cụ bảo hộ (Kính, khẩu trang, quần áo bảo hộ, áo bạt, ủng, găng tay cao su,
mũ bảo hộ).
1.6.1. Sử dụng ắc quy
Trong quá trình sử dụng ắc quy phải tuân theo các quy định sau:
- Khi phóng điện:
+ Ắc quy phải được nạp đủ điện trước khi dùng.
+ Không nên để ắc quy phóng với dòng quá nhỏ kéo dài.
+ Không nên cho ắc quy phóng với dòng quá lớn, trường hợp cần thiết như khởi
động máy thì mỗi lần chỉ nên phóng trong vòng 3 đến 5 giây và mỗi lần phóng cách nhau
30 giây.
+ Không cho ắc quy phóng dưới điện áp cuối quá sâu.
- Sử dụng ắc quy khi nạp điện:
+ Cho dù ắc quy phóng trong trường hợp nào thì mỗi tháng phải được nạp thường
một lần để ắc quy khỏi bị sulfat hóa và cứ 6 tháng một lần phải cho ắc quy phóng một lần
với suất phóng 10 giờ.
+ Khi đấu nối tiếp các ắc quy phải đảm bảo cùng dung lượng
+ Khi đấu song song các ắc quy phải đảm bảo cùng dung lượng, cùng điện áp
18
+ Khi đấu hỗn hợp thì phải đảm bảo các nhánh có cùng dung lượng,cùng điện áp
+ Không được thường xuyên nạp điện quá mức cho ắc quy vì dung dịch sủi bọt
nhiều sẽ làm rơi rụng chất hữu hiệu, làm giảm dung lượng và tuổi thọ của ắc quy.
1.6.2. Nạp điện
Quá trình nạp điện cho ắc quy có ảnh hưởng rất nhiều đến tuổi thọ của ắc quy. Tùy
theo mục đích yêu cầu mà người ta chia ra làm nhiều chế độ nạp điện khác nhau.
* Nạp điện lần đầu:
Chỉ tiến hành đối với ắc quy axit với mục đích để phân cực cho ắc quy và nạp dung
lượng đầu tiên cho ắc quy, tuổi thọ và chất lượng của ắc quy phụ thuộc rất nhiều vào chất
lượng nạp lần đầu, quá trình nạp lần đầu được thực hiện như sau:
- Ắc quy mới mua về cần bóc bỏ tấm băng dính bảo vệ, sau đó dùng phễu thủy tinh
và ca nhực đổ điện dịch vào ắc quy, điện dịch phải đảm bảo tỷ trọng trong khoảng 1,20
đến 1,25 g/cm
3
tùy theo loại ắc quy cố định hay di động. Mức điện dịch phải cao hơn các
tấm cực bản là 1,5 đến 2 cm. Sau đó để yên tĩnh trong khoảng 3 đến 4 giờ để chất điện
dịch ngấm sâu vào trong các cực bản, lúc này tỷ trọng điện dịch có thể giảm xuống, đó là
hiện tượng bình thường không cần điều chỉnh. Sau đó, ta thực hiện nạp điện như sau:
- Bước 1: Đấu ắc quy với máy nạp chắc chắn, đúng cực tính rồi cấp nguồn phù hợp
cho máy nạp.
- Bước 2: Điều chỉnh dòng điện nạp theo chỉ dẫn của nhà chế tạo hoặc có thể điều
chỉnh bằng 7% dung lượng định mức của ắc quy (I
n
= 7%Q).
Thời gian nạp phải kéo dài khoảng 16 đến 18 giờ liên tục. Trong quá trình nạp, nếu
thấy dung dịch bị cạn thì bổ sung nước cất, nếu nhiệt độ dung dịch tăng tới 40
0
C thì ta có
thể giảm dòng nạp đi một nửa, đồng thời làm mát cho ắc quy cho tới khi nào nhiệt độ
dung dịch giảm xuống, ta lại tăng dòng điện nạp lên.
* Nạp điện thường (nạp định kỳ):
Nạp điện thường để phục hồi đủ dung lượng cho ắc quy, thường được áp dụng trong
một số trường hợp như: ắc quy sau khi đã phóng hết dung lượng quy định (thường là
75% dung lương định mức), ắc quy phóng không liên tục khoảng một tuần, hoặc ắc quy
không sử dụng trong vòng một tháng. Khi đó, quy trình nạp thực hiện như sau:
- Bước 1: Kiểm tra và điều chỉnh mức dung dịch điện phân, nếu cần bổ sung thì
phải dùng nước cất.
- Bước 2: Đấu ắc quy với máy nạp chắc chắn, đúng cực tính rồi cấp nguồn phù hợp
cho máy nạp.
- Bước 3: Điều chỉnh dòng điện nạp theo chỉ dẫn của nhà chế tạo hoặc có thể điều
chỉnh bằng 10% dung lượng định mức của ắc quy (I
n
= 10%Q). Quá trình này cũng phải
thực hiện liên tục.
Khi nào thấy dung dịch điện phân trong các ngăn sôi đều thì cứ khoảng 20 đến 30
phút thì tiến hành đo kiểm tra tỷ trọng của dung dịch và điện áp của ắc quy một lần. Nếu
qua 2 đến 3 lần đo mà thấy tỷ trọng của dung dịch điện phân ổn định, điện áp trên mỗi
ngăn đạt 2,6V đến 2,7V thì chứng tỏ ắc quy đã no và dừng quá trình nạp.
* Nạp quá mức:
19
Đây là hình thức kéo dài thời gian nạp, trong quá trình nạp không được để dòng nạp
quá lớn, điện áp không được quá cao. Hình thức này thường được áp dụng trong một số
trường hợp sau: Ắc quy phóng dưới mức điện áp cuối, ắc quy đã phóng hết dung lượng
và có thời gian để quá lâu chưa nạp lại, ắc quy thường xuyên phóng với dòng lớn quá
mức.
Quy trình này được chia thành hai giai đoạn và có hai cách thực hiện.
- Cách 1:
+ Giai đoạn đầu: Thực hiện như chế độ nạp điện thường.
+ Giai đoạn sau: Khi kết thúc nạp thường, vẫn tiếp tục nạp cho ắc quy nhưng lúc
này phải giảm dòng nạp đi một nửa và duy trì trong khoảng 2 đến 4 giờ.
- Cách 2:
+ Giai đoạn đầu: Nạp điện như chế độ nạp thường.
+ Giai đoạn sau: Khi kết thúc nạp thường thì dừng nạp 1 giờ, sau đó lại nạp 1 giờ
với dòng nạp I
n
=Q/10 cho đến khi dung dịch sủi đều lại dừng nạp 1 giờ. Sau đó lại tiếp
tục nạp như trên, cứ tiếp tục như thế 3 đến 4 lần cho đến lúc hễ cứ nạp là dung dịch lại
sôi thì được. Kiểm tra tỷ trọng dung dịch, điện áp và mức mức dịch lại lần nữa trước khi
ngừng nạp rồi sau đó tháo ắc quy ra.

1.7. Đấu nối ắcquy
Để thực hiện nội dung này, cần chuẩn bị cỏc thiết bị, vật tư sau:
- Ắc quy Axit loại 12V/135Ah 8 bình
- Đồng hồ vạn năng 2 cái
- Kìm vạn năng và cờ lê 10/12 2 bộ
- Dây đấu nối 2x4 5m
- Giẻ lau 3 cái
Để tạo ra bộ nguồn có điện áp và dung lượng (dòng điện phóng) theo yêu cầu cần
phải đấu nối các bình ắc quy với nhau. Có ba phương pháp đấu nối: nối tiếp, song song
và hỗn hợp. Việc đấu nối được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Chuẩn bị
Từ yêu cầu thực tế và thông số của bình ắc quy, đưa ra được phương pháp đấu nối
và tính số lượng bình ắc quy cần sử dụng.
Chuẩn bị đủ số lượng ắc quy cần đấu nối, cầu nối, dây đấu nguồn, đồng hồ vol kế
một chiều DC, cờ lê và kìm vạn năng.
- Bước 2: Thực hiện đấu nối
- Đấu nối tiếp:
Mục đích để tạo ra bộ nguồn có điện áp lớn hơn điện áp trên các ắc quy thành phần.
Phương pháp thực hiện:
+ Xếp đặt ắc quy lên giá theo mục đích đấu nối.
20
+ Dùng cầu nối cực (-) của ắc quy này với cực (+) của ắc quy kia hoặc ngược lại.
Cứ như vậy đến ắc quy cuối cùng, hai cực còn lại trên ắc quy đầu tiên và ắc quy cuối
cùng là hai cực của bộ nguồn (Hình 2.4).







Điều kiện đấu nối tiếp là các ắc quy phải cùng dung lượng: Q
1
= Q
2
= Q
3
= ... = Q
n

Công thức tính toán khi nối tiếp:
Điện áp tổng của bộ nguồn: U

= U
1
+ U
2
+ U
3
+ ... + U
n
=
n
i
i=1
U
¿
= nU
i
Dung lượng của bộ nguồn: Q

= Q
1
= Q
2
= Q
3
= ... = Q
n
= Q
i
Dòng điện phóng định mức của bộ nguồn: I
p∑
= Q

/10
Nội trở trong của bộ nguồn: R
0
= r
01
+ r
02
+ r
03
+ r
0n
=
n
0i
i=1
r
¿

Trong đó: n là số bình ắc quy mắc nối tiếp.
- Đấu song song:
Mục đích tạo nên bộ nguồn có dung lượng phóng lớn hơn ắc quy thành phần.
Phương pháp thực hiện:
+ Xếp đặt ắc quy lên giá theo mục đích đấu nối.








+ Dùng cầu nối: Nối chung cực âm (-) của tất cả ắc quy với với nhau, cực dương
(+) của các ắc quy với nhau (Hình 2.6). Cực âm chung và dương chung chính là hai cực
của bộ nguồn.
Điều kiện đấu song là các ắc quy phải có cùng điện áp và cùng dung lượng:
U
1
= U
2
= U
3
= ... = U
m


+

Hình 2.4: Đấu nối tiếp ăc quy
+

+

+

-
-

-

-

-

+

U
1
U
2

U
3
U
n

U

= Σ U
i
Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý đấu nối tiếp

Hình 2.6: Đấu song song ắc quy
-

+

+

+

-
-

-

+

+

-

U
m U
3
U
2
U
1
U

=U
i
Hình 2.7: Sơ đồ nguyên lý đấu song song
+
-

21
U


Hình 2.9: Sơ đồ nguyên lý đấu hỗn hợp
U
1
U
2
U
3
U
n

1
2
3
m
Q
1
= Q
2
= Q
3
= ... = Q
m
Công thức tính toán:
Điện áp bộ nguồn: U

= U
1
= U
2
= U
3
= ... = U
m
= U
j
Dung lượng của bộ nguồn: Q

= Q
1
+ Q
2
+ Q
3
+ ... + Q
m
=
n
j
j=1
U
¿
= mQ
j
Dòng điện phóng của bộ nguồn: I
p
= Q

/10
Nội trở trong của bộ nguồn: R
0
= r
01
/m = r
02
/m = r
03
/m = ... = r
0n
/m = r
0j
/m
Trong đó m số nhánh song song của bộ nguồn.
- Đấu hỗn hợp:
Mục đích là tạo ra bộ nguồn có điện áp và dung lượng lớn hơn điện áp và dung
lượng của ắc quy thành phần.
Phương pháp thực hiện:
- Đấu nối tiếp ắc quy thành từng nhánh có điện áp theo yêu cầu.
- Đấu song song các nhánh đó lại thành để có dung lượng theo yêu cầu (Hình2.8).
Số ắc quy mắc nối tiếp trên một nhánh là n và số nhánh đấu song song là m.
Điều kiện là các ắc quy phải có cùng điện áp và cùng dung lượng:
U
1
= U
2
= U
3
= ... = U
n
Q
1
= Q
2
= Q
3
= ... = Q
n

Công thức tính toán:
Điện áp bộ nguồn:
U

= U
n1
= U
n2
= U
n3
= ... = U
nm
= U
1
+ U
2
+ U
3
+ ... + U
n
=
n
i
i=1
U
¿

= nU
i
= U
ni
Dung lượng của bộ nguồn:
Q

= Q
n1
+ Q
n2
+ Q
n3
+ ... + Q
nm
= Q
1
+ Q
2
+ Q
3
+ ... + Q
m
=
n
j
j=1
Q
¿
= mQ
j
= mQ
nj
Dòng điện phóng định mức của bộ nguồn:
I

= Q

/10
Nội trở của bộ nguồn:
0
0
nr
R
m
=
Trong đó:
U
ni
là điện áp trên nhánh thứ i.
Q
nj
là dung lượng trên nhánh thứ j.
r
0
là điện trở trong của ắc quy.
- Bước 3: Nối tải
Đấu nối các cực của ắc quy với các cực
cùng tên của tải phù hợp. Đảm bảo tiếp xúc tại
22
các vị trí đấu nối phải chắc chắn.

























- Bước 4: Nhận xét
Sau mỗi phương pháp đấu nối, tiến hành kiểm tra:
+ Đo điện áp của từng ắc quy.
+ Đo điện áp của từng nhánh.
+ Đo điện áp của bộ nguồn.
+ Đo dòng phóng của từng nhánh.
+ Đo dòng phóng của bộ nguồn.
+ Kết luận.
Hình 2.8: Đấu hỗn hợp ắc quy
+

-
+

-
+

-
+

-

+

-
+

-
+

-
+

-

+

-
+

-
+

-
+

-

+

-
+

-
+

-
+

-

+

-

U


23
Bán dẫn n
Bán dẫn p
Điện cực mặt trên
Điện cực mặt dưới
Lớp tiếp giáp
Hình 2.10: Cấu tạo pin mặt trời
2. Pin mặt trời
2.1. Cấu tạo
Về cơ bản, có thể nói pin mặt trời được cấu tạo bởi 3 thành phần sau (Hình 2.10):
mặt ghép bán dẫn p-n, điện cực và lớp chống phản xạ.










- Mặt ghép bán dẫn p-n: Sử dụng tinh thể Silic (Si), đây là thành phần chính của pin,
thường có diện tích bề mặt rộng và có lớp n cực mỏng để ánh sáng có thể chuyền qua để
tới mặt tiếp giáp.
- Điện cực: Để dẫn điện ra phụ tải thì trên mỗi mặt ghép p-n phải có các điện cực.
Vật liệu làm điện cực phải vừa có độ dẫn điện tốt, vừa có độ bám dính tốt vào chất bán
dẫn, bởi thế, điện cực thường được chế tạo gồm ba lớp: Titan (Ti), Paladi (Pe) và bạc
(Ag).
+ Lớp Titan: Là lớp ở trong cùng, tiếp xúc trực tiếp với chất bán dẫn vì Titan bám
dính rất tốt với Si.
+ Lớp bạc: Là lớp ở vị trí ngoài cùng có tính dẫn điện tốt và dễ hàn nối.
+ Lớp Paladi: Là lớp ở giữa của điện cực có tác dụng ngăn cách giữa lớp Titan và
bạc, vì nếu để hai lớp này tiếp xúc trực tiếp thì chúng sẽ phản ứng hoá học với nhau gây
hỏng điện cực.
Để tạo sự liên kết tốt giữa các lớp của điện cực thì sau khi chế tạo, người ta phải ủ
trong nhiệt độ từ 500
0
C đến 600
0
C. Ngoài ra, đối với điện cực ở mặt trên của pin cần phải
đảm bảo hài hoà giữa vấn đề che sáng và điện trở của điện cực. Thông thường điện cực
đó được tạo dưới dạng mắt lưới có độ che không quá 10% diện tích mặt pin.
- Lớp chống phản xạ: Trong quá trình làm việc, nếu sự phản xạ ánh sáng càng nhiều
sẽ làm cho hiệu suất của pin càng giảm. Vì vậy, để chống phản xạ cho pin thì phải phủ
một hoặc hai lớp SiO
2
hay TiO
2
ở ngoài pin.
Do sức điện động của pin mặt trời nhỏ (khoảng 0,5V) nên khi chế tạo phải đấu nối
nhiều pin với nhau thành dạng tấm (còn gọi là modul pin mặt trời). Vì pin phải làm việc
ngoài trời nên để bảo vệ và tăng tuổi thọ của pin thì mặt trên của các tấm pin phải được
phủ một lớp chất dẻo trong suốt, thường là: Polyvinyl butirat (PVB) hoặc Etylen Vinyl
axetat (EVA) và trên cùng là tấm thuỷ tinh.

24
2.2. Nguyên lý hoạt động
Để phân tích nguyên lý làm việc của pin mặt trời, phải xét trên sơ đồ nguyên lý
(Hình 2.11). Như đã biết, khi cho hai chất bán dẫn p và n tiếp xúc với nhau thì điện tử từ
bán dẫn n sẽ khuếch tán sang bán dẫn p, còn lỗ trống của bán dẫn p sẽ khuếch tán một
cách tương đối sang bán dẫn n. Kết quả là ở miền tiếp giáp của bán dẫn n tích điện dương
còn miền tiếp giáp của bán dẫn p tích điện âm. Trong miền tiếp giáp hình thành một điện
trường (gọi là điện trường tiếp xúc - E
tx
) và do đó có một điện áp tiếp giáp (còn gọi là
điện áp tiếp xúc - U
tx
). Lúc đầu, điện trường tiếp giáp tăng nhanh, nhưng khi đủ lớn sẽ
ngăn cản sự khuếch tán của các điện tử và lỗ trống qua miền tiếp giáp (trạng thái cân
bằng động).











Do các hạt dẫn khuếch tán sang các phía đối diện nên ở miền tiếp giáp, nồng độ các
hạt dẫn là rất nhỏ hay có thể nói điện trở của miền tiếp giáp ở điều kiện bình thường là rất
lớn. Điện trường E
tx
và điện áp U
tx
chỉ tồn tại trong miền tiếp giáp, vì thế trong điều kiện
bình thường, nếu nối các đầu bán dẫn n và p với nhau bằng một dây dẫn thì trong dây vẫn
không có dòng điện chạy qua.
Bây giờ, nếu chiếu ánh sáng vào bề mặt lớp tiếp giáp thì các điện tử và lỗ trống
quang sẽ nhận được năng lượng và trở thành các hạt dẫn tự do. Các hạt dẫn này được E
tx

gia tốc về các phía đối diện (lỗ trống về phía bán dẫn p còn điện tử về phía bán dẫn n).
Kết quả là tạo ra một sức điện động gọi là sức điện động quang điện. Nếu nối các đầu bán
dẫn n và p với một phụ tải thì sẽ có dòng điện chạy qua. Sức điện động này phụ thuộc
vào bản chất các chất bán dẫn, vào nhiệt độ miền tiếp giáp, vào bước sóng và cường độ
ánh sáng. Hiện tượng xuất hiện sức điện động quang điện khi chiếu ánh sáng vào tiếp
giáp p-n được gọi là hiệu ứng nội quang điện.
Như vậy, một tiếp giáp p-n khi được chiếu ánh sáng có thể trở thành một nguồn
điện cho ra một công suất hữu ích. Hiệu ứng nội quang điện trên các tiếp giáp p-n đã
chuyển hoá quang năng thành điện năng được gọi là pin quang điện. Nếu sử dụng pin
quang điện để chuyển hoá bức xạ mặt trời thành điện năng thì pin đó được gọi là pin mặt
trời.


E
tx
n p
+
+
+
+
+
+
+
-
-
-
-
-
-
-
n p
+
+
+
+
+
+
+
-
-
-
-
-
-
-
Ánh sáng
A
V
- +
R
a)
b)
Hình 2.11: Sơ đồ nguyên lý pin mặt trời
a) Khi chưa có ánh sáng chiếu
b) Khi có ánh sáng chiếu
25
<
<

I
D
I
S
D

R
S
r
0
I

U
+
-
Hình 2.12: Sơ đồ tương đương của pin mặt trời
j
I(A)
U(V)
I
n

U
h
0

I
max

U
max

P
max

Hình 2.13
2.3. Sơ đồ tương đương
- Khi chiếu ánh sáng vào pin mặt trời sẽ sinh ra một dòng quang điện. Vì vậy, trước
hết, pin mặt trời có thể xem tương đương như một nguồn dòng (j).
- Lớp tiếp giáp bán dẫn p-n có tính chỉnh lưu tương đương như một đi ốt (D).
- Đặc trưng cho dòng rò qua lớp tiếp giáp p-n tương đương như điện trở Sun (R
s
).
- Đặc trưng cho điện trở của các lớp bán dẫn p-n, các điện cực, ... là một điện trở nối
tiếp trong mạch có thể coi như điện trở trong của pin mặt trời (r
0
).







2.4. Đặc trưng Vôn – Ampe
Đặc tuyến Vôn – Ampe của pin mặt
trời có dạng như sau:
Trong đó:
I
n
: Dòng điện ngắn mạch
U
h
: Điện áp hở mạch
I
max
, U
max
: Là dòng điện, điện áp mà
tại đó tải tiêu thụ một công suất cực đại và
tại đó pin làm việc với công suất cực đại.
2.5. Đấu nối pin mặt trời Thời gian: 2h
Để tạo ra bộ nguồn có điện áp và công suất theo yêu cầu cần phải đấu nối các modul
pin mặt trời với nhau. Tương tự như đấu nối ắc quy cũng có ba phương pháp đấu nối: nối
tiếp, song song và hỗn hợp. Việc đấu nối được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Chuẩn bị
Từ yêu cầu thực tế và thông số của các modul pin, đưa ra được phương pháp đấu
nối và tính số lượng modul cần sử dụng.
Chuẩn bị đủ số lượng modul cần đấu nối, cầu nối, dây đấu nguồn, đồng hồ vol kế
một chiều DC, tuốc - nơ – vít, cờ - lê và kìm vạn năng.
- Bước 2: Thực hiện đấu nối giữa các modul
- Đấu nối tiếp:
Mục đích để tạo ra bộ nguồn có điện áp lớn hơn điện áp trên mỗi modul thành phần.
Phương pháp thực hiện:
+ Xếp đặt các modul lên giá theo mục đích đấu nối.
26
+ Dùng cầu nối cực (-) của modul này với cực (+) của modul kia hoặc ngược lại.
Cứ như vậy đến modul cuối cùng, hai cực còn lại trên modul đầu tiên và modul cuối cùng
là hai cực của bộ nguồn (Hình 2.14).






Công thức tính toán khi nối tiếp:
Điện áp tổng của bộ nguồn: U

= U
1
+ U
2
+ U
3
+ ... + U
n
=
n
i
i=1
U
¿

Dòng điện cấp cho tải của bộ nguồn: I

= I
1
= I
2
= I
3
= ... = I
n

Công suất của cả bộ: P

= U

I

=
n
i
i=1
IU
¿
=
n
i
i=1
P
¿

Nội trở trong của bộ nguồn: R
0
= r
01
+ r
02
+ r
03
+ r
0n
= ∑r
0i
Trong đó: n là số modul mắc nối tiếp.
- Đấu song song:
Mục đích tạo nên bộ nguồn có khả năng đáp ứng với dòng qua tải lớn.
Phương pháp thực hiện:
+ Xếp đặt modul lên giá theo mục
đích đấu nối.
+ Dùng cầu nối: Nối chung cực âm (-)
của tất cả modul với với nhau, cực dương (+)
của các modul với nhau (Hình 2.15). Cực âm
chung và dương chung chính là hai cực của
bộ nguồn.
Điều kiện đấu song là các modul phải có cùng điện áp:
U
1
= U
2
= U
3
= ... = U
m


Công thức tính toán:
Điện áp bộ nguồn: U

= U
1
= U
2
= U
3
= ... = U
m
= U
j

Dòng cấp cho tải của cả bộ: I

= I
1
+ I
2
+ I
3
+...+ I
m
=
m
j
j=1
I
¿

Công suất của cả bộ: P

= U

I

=
m
j
j=1
UI
¿
=
m
j
j=1
P
¿

Nội trở trong của bộ nguồn: R
0
= r
01
/m = r
02
/m = r
03
/m = ... = r
0n
/m = r
0j
/m
U
1
U
2

U
3
U
n

U

Hình 2.14: Sơ đồ nguyên lý đấu nối tiếp

U
m U
3
U
2
U
1
U

=U
i
Hình 2.15: Sơ đồ nguyên lý đấu song song
+
-

27
Trong đó m số nhánh song song của bộ nguồn.
Như vậy, công suất của bộ nguồn trong cả hai trường hợp trên là như nhau.
- Đấu hỗn hợp:
Mục đích là tạo ra bộ nguồn vừa có điện
áp lớn hơn điện áp modul thành phần và có khả
năng đáp ứng được dòng tải lớn.
Phương pháp thực hiện (Hình 2.16):
- Đấu nối tiếp modul thành từng nhánh có
điện áp theo yêu cầu.
- Đấu song song các nhánh đó lại theo yêu
cầu dòng cấp cho tải (Hình2.16).
Số modul mắc nối tiếp trên một nhánh là n
và số nhánh đấu song song là m.
Điều kiện là các modul phải có cùng điện áp:
U
1
= U
2
= U
3
= ... = U
n
Công thức tính toán:
Điện áp bộ nguồn:
U

= U
n1
= U
n2
= U
n3
= ... = U
nm
= U
1
+ U
2
+ U
3
+ ... + U
n
=
n
i
i=1
U
¿
= U
ni
Dòng điện phóng định mức của bộ nguồn:
I

= I
1
+ I
2
+ I
3
+...+ I
m
=
m
j
j=1
I
¿

Công suất của bộ nguồn:
P

= U

I

=
n m
j
i
i=1 j=1
U I
¿ ¿
=
n m
ij
i=1 j=1
P
¿ ¿

Nội trở của bộ nguồn:
0
0
nr
R
m
=
Trong đó:
U
ni
là điện áp trên nhánh thứ i.
r
0
là nội trở của mỗi modul.
- Bước 3: Nối tải
Sau khi đấu nối nguồn song, nối các cực của nguồn với các cực cùng tên của tải phù
hợp. Đảm bảo tiếp xúc tốt tại các vị trí đấu nối.
- Bước 4: Nhận xét
Sau mỗi phương pháp đấu nối, tiến hành kiểm tra:
+ Đo điện áp của từng modul.
U


Hình 2.16: Sơ đồ nguyên lý đấu hỗn hợp
U
1
U
2
U
3
U
n

1
2
3
m
28
D
R
t
u
v~ U
r
A
B
+
-
(-)
(+)
u
v
U
r
t

t

0

π 2π
0

π 2π
a)
b)
Hình 2.17: Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ
a) Sơ đồ nguyên lý
b) Giản đồ điện áp vào, ra
+
-
+ Đo điện áp của từng nhánh.
+ Đo điện áp của bộ nguồn.
+ Đo dòng phóng của từng nhánh.
+ Đo dòng phóng của bộ nguồn.
+ Kết luận.
2.6. Bảo dưỡng pin mặt trời
- Giữ cho dàn pin luôn sạch sẽ, không có bụi, cát, lá cây,... che phủ lên bề mặt pin.
Vì nếu mặt dàn pin bị che phủ tại một vị trí nào thì sẽ có hiện tượng nung nóng cục bộ
làm hư hỏng pin, đồng thời làm giảm khả năng bức xạ ánh sáng mặt trời tới pin.
- Phía trước mặt pin phải có lưới bảo vệ, tránh trường hợp mặt kính của pin bị vỡ do
va đập với vật cứng. Vì nếu mặt kính bị vỡ hoặc nứt thì nước sẽ xâm nhập vào trong
modul có thể dẫn tới ngắn mạch gây hỏng pin.
- Giá đỡ dàn pin phải đảm bảo vững chắc (chịu được bão cấp 12).
- Hệ thống chống sét phải đủ độ tin cậy bảo vệ và được đo kiểm tra trước mỗi mùa
mưa bão.
3. Hệ thống nắn điện và chỉnh lưu
3.1. Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ
3.1.1. Sơ đồ nguyên lý
Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ có sơ đồ nguyên lý như hình 2.17a.
Trong đó:
u
v~
là điện áp xoay chiều đầu vào.
U
r
là điện áp đầu ra (điện áp trên phụ tải).
D là điốt làm nhiệm vụ biến dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
R
t
là phụ tải.












29
3.1.2. Nguyên lý làm việc
Giả sử điện áp vào là xoay chiều hình sin (Hình 2.17b).
- Tại thời điểm ban đầu (t = 0): Điện áp u
v
= 0 và bắt đầu chuyển sang nửa chu kỳ
dương. Dòng điện và điện áp trên tải lúc này cũng bằng 0.
- Từ thời điểm t = 0 đến t = π: Điện áp u
v
ở nửa chu kỳ dương. Giả sử điện thế của
nguồn tương ứng với thời điểm đó là dương ở điểm A và âm ở điểm B. Đi ốt D được
phân cực thuận nên dẫn dòng, dòng điện trong mạch sẽ chạy từ A qua D qua R
t
về B
khép kín mạch. Tải có dòng điện đi qua nên sinh ra điện áp trên tải (U
r
) khi đó có dạng
của điện áp vào.
- Tại thời điểm t = π: Điện áp u
v
= 0 và bắt đầu chuyển sang nửa chu kỳ âm. Dòng
điện và điện áp trên tải lúc này cũng bằng 0.
- Từ thời điểm t = π đến t = 2π: Điện áp u
v
ở nửa chu kỳ âm. Điện thế của nguồn
tương ứng với thời điểm này sẽ ngược lại so với trước, tức là dương ở điểm B và âm ở
điểm A. Đi ốt D bị phân cực ngược nên khoá lại, mạch ngoài không có dòng điện chạy
qua. Không có dòng điện đi qua tải nên điện áp trên tải (U
r
) ở thời điểm này bằng không.
- Tại thời điểm t = 2π: Điện áp u
v
= 0 và lại bắt đầu chuyển sang nửa chu kỳ dương.
Dòng điện và điện áp trên tải lúc này cũng bằng 0.
Do điện áp vào có tính chu kỳ, nên từ thời điểm t = 2π trở đi, điện áp u
v
chuyển
sang nửa chu kỳ dương và mạch làm việc hoàn toàn lặp lại.
Như vậy, qua phân tích hơn một chu kỳ điện áp nguồn, ta xây dựng được giản đồ
dạng điện áp ra như hình 2.17b.
- Thực hành:
+ Chuẩn bị :
- Bộ chỉnh lưu nửa chu kỳ có sẵn
- Đồng hồ vạn năng
- Đồng hồ đo dòng điện
- Máy hiện sóng
- Điện trở tải định mức
+ Quan sát dạng của điện áp vào ra và xác định giá trị của chúng:
Bước 1: Đấu điện áp xoay chiều định mức u
đm
tới đầu vào bộ chỉnh lưu.
Bước 2: Bật máy hiện sóng.
Bước 3: Đo dạng điện áp đầu vào bộ chỉnh lưu bằng máy hiện sóng và xác định
biên độ đỉnh của điện áp.
Bước 4: Đo dạng điện áp đầu ra bộ chỉnh lưu khi không có tải thuần trở và khi có
tải thuần trở định mức và xác định biên độ đỉnh của điện áp
Bước 5: Đấu tải dung kháng vào (Đấu tụ lọc nguồn).
Bước 6: Quan sát dạng điện áp đầu ra bộ chỉnh lưu khi có tải dung kháng và xác
định biên độ đỉnh của điện áp.
Bước 7: Rút ra nhận xét và kết luận.
30
+ Xác định giá trị của dòng điện vào, ra:
Bước1: Đấu điện áp xoay chiều định mức u
đm
vào đầu vào bộ chỉnh lưu.
Bước 2: Dùng đồng hồ đo dòng (Ampe kế AC) đo dòng điện đầu vào bộ chỉnh lưu
khi có tải thuần trở.
Bước 3: Dùng đồng hồ đo dòng (Ampe kế DC) đo dòng điện đầu ra bộ chỉnh lưu
khi có tải thuần trở
Bước 4: Đấu thêm bộ lọc điện dung vào trước tải.
Bước 5: Đo dòng điện đầu ra bộ chỉnh lưu.
Bước 6: Rút ra nhận xét và kết luận
3.2. Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ
3.2.1. Sơ đồ nguyên lý
Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ có sơ đồ nguyên lý như hình 2.18a.
Trong đó:
BA là máy biến áp có nhiệm vụ biến điện áp của lưới điện thành điện áp ra theo yêu
cầu sử dụng. BA phải có hai đầu ra giữa để phân cực cho các đi ốt.
u
v1~
là điện áp sơ cấp máy biến áp.
U
v2~
là điện áp thứ cấp máy biến áp.
U
r
là điện áp ra trên tải.
Đi ốt D
1
, D
2
làm

nhiệm vụ chỉnh lưu.
R
t
là phụ tải.
3.2.2. Nguyên lý làm việc
Giả sử điện áp vào là xoay chiều hình sin (Hình 2.18b).
- Tại thời điểm ban đầu (t = 0): Điện áp u
v2~
= 0 và bắt đầu chuyển sang nửa chu kỳ
dương. Dòng điện và điện áp trên tải cũng bằng 0.











R
t

D
1
D
2
BA
a
b
c
u
v1~
U
r
u
v
U
r
t

t

0

π 2π
0

π 2π
+
-
(+)
(-)
Hình 2.18: Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ
a) Sơ đồ nguyên lý
b) Giản đồ điện áp vào, ra
a)
b)
u
v2~
31
- Từ thời điểm t = 0 đến t = π: Điện áp u
v2~
ở nửa chu kỳ dương, giả sử điểm a có
điện thế dương nhất, điện thế ở điểm c âm nhất, điện thế ở điểm b âm hơn ở điểm a và
dương hơn ở điểm c. Khi đó, điốt D
1
được phân cực thuận nên dẫn dòng, điốt D
2
bị phân
cực ngược nên khoá. Dòng điện chạy trong mạch khép kín theo đường từ điểm a qua D
1

qua R
t
về điểm b, điện áp ra trên tải là U
r
có dạng của u
v2~
(Hình 2.18b).
- Tại thời điểm t = π: Điện áp u
v2~
= 0 và bắt đầu chuyển sang nửa chu kỳ âm. Dòng
điện và điện áp trên tải cũng bằng 0.
- Từ thời điểm t = π đến t = 2π: Điện áp u
v2~
ở nửa chu kỳ âm, lúc này điện thế có
chiều ngược lại so với lúc trước nên điểm a có điện thế âm nhất, điện thế ở điểm c dương
nhất, điện thế ở điểm b âm hơn ở điểm c và dương hơn ở điểm a. Khi đó, điốt D
2
được
phân cực thuận nên dẫn dòng, điốt D
1
bị phân cực ngược nên khoá. Dòng điện chạy trong
mạch khép kín theo đường từ điểm c qua D
2
qua R
t
về điểm b. Như vậy, cực tính của điện
áp nguồn lúc này đã đổi dấu so với trước nhưng chiều dòng điện đi qua tải vẫn có chiều
không đổi nên điện áp ra trên tải là U
r
có dạng đảo của u
v2~
(Hình 2.18b).
- Tại thời điểm t = 2π: Điện áp u
v2~
= 0 và lại bắt đầu chuyển sang nửa chu kỳ
dương. Dòng điện và điện áp trên tải lúc này cũng bằng 0.
Do điện áp vào có tính chu kỳ, nên từ thời điểm t = 2π trở đi, điện áp u
v2~
chuyển
sang nửa chu kỳ dương và mạch làm việc hoàn toàn lặp lại.
Như vậy, qua phân tích hơn một chu kỳ điện áp nguồn, ta xây dựng được giản đồ
dạng điện áp ra như hình 2.18b.
- Thực hành:
+ Chuẩn bị :
- Bộ chỉnh lưu cả chu kỳ có sẵn
- Đồng hồ vạn năng
- Đồng hồ đo dòng điện
- Máy hiện sóng
- Điện trở tải định mức
+ Quan sát dạng của điện áp vào ra và xác định giá trị của chúng:
Bước 1: Đấu điện áp xoay chiều định mức u
đm
tới đầu vào bộ chỉnh lưu.
Bước 2: Bật máy hiện sóng.
Bước 3: Đo dạng điện áp đầu vào bộ chỉnh lưu bằng máy hiện sóng và xác định
biên độ đỉnh của điện áp.
Bước 4: Đo dạng điện áp đầu ra bộ chỉnh lưu khi không có tải thuần trở và khi có
tải thuần trở định mức và xác định biên độ đỉnh của điện áp
Bước 5: Đấu tải dung kháng vào (Đấu tụ lọc nguồn).
Bước 6: Quan sát dạng điện áp đầu ra bộ chỉnh lưu khi có tải dung kháng và xác
định biên độ đỉnh của điện áp.
Bước 7: Rút ra nhận xét và kết luận.
+ Xác định giá trị của dòng điện vào, ra:
32
Bước1: Đấu điện áp xoay chiều định mức u
đm
vào đầu vào bộ chỉnh lưu.
Bước 2: Dùng đồng hồ đo dòng (Ampe kế AC) đo dòng điện đầu vào bộ chỉnh lưu
khi có tải thuần trở.
Bước 3: Dùng đồng hồ đo dòng (Ampe kế DC) đo dòng điện đầu ra bộ chỉnh lưu
khi có tải thuần trở
Bước 4: Đấu thêm bộ lọc điện dung vào trước tải.
Bước 5: Đo dòng điện đầu ra bộ chỉnh lưu.
Bước 6: Rút ra nhận xét và kết luận
3.3. Mạch chỉnh lưu cầu
3.3.1. Sơ đồ nguyên lý
Mạch chỉnh lưu kiểu cầu cũng chỉnh lưu cả chu kỳ, các điốt được mắc theo kiểu cầu
như hình 2.19a.
Trong đó:
u
v~
là điện áp vào
U
r
là điện áp ra trên tải
Đi ốt D
1
, D
2
, D
3
, D
4
là các van chỉnh lưu
R
t
là phụ tải












3.3.2. Nguyên lý làm việc
Giả sử điện áp vào là xoay chiều hình sin (Hình 2.19b).
- Tại thời điểm ban đầu (t = 0): Điện áp u
v
= 0 và bắt đầu chuyển sang nửa chu kỳ
dương. Dòng điện và điện áp trên tải lúc này cũng bằng 0.
- Từ thời điểm t = 0 đến t = π: Điện áp u
v
ở nửa chu kỳ dương. Giả sử điện thế của
nguồn tương ứng với thời điểm đó là dương ở điểm a và âm ở điểm b. Đi ốt D
1
và D
2

được phân cực thuận nên dẫn dòng, còn D
3
và D
4
bị phân cực ngược nên khoá. Dòng
D
3
D
4 D
1
D
2
R
t
Hình 2.19: Mạch chỉnh lưu kiểu cầu
a) Sơ đồ nguyên lý
b) Giản đồ điện áp vào, ra
b
a
u
v~
U
r
+
-
(+)
(-)
u
v
U
r
t

t

0

π 2π
0

π 2π
a)
b)
33
điên trong mạch sẽ chạy từ a qua D
1
qua R
t
qua D
2
về b khép kín mạch. Tải có dòng điện
đi qua nên sinh ra điện áp trên tải (U
r
) khi đó có dạng của điện áp vào.
- Tại thời điểm t = π: Điện áp u
v
= 0 và bắt đầu chuyển sang nửa chu kỳ âm. Dòng
điện và điện áp trên tải lúc này cũng bằng 0.
- Từ thời điểm t = π đến t = 2π: Điện áp u
v
ở nửa chu kỳ âm. Điện thế của nguồn
tương ứng với thời điểm này sẽ ngược lại so với trước, tức là dương ở điểm b và âm ở
điểm a. Đi ốt D
1
và D
2
bị phân cực ngược nên khoá lại, D
3
và D
4
được phân cực thuận
nên dẫn dòng. Dòng điện trong mạch sẽ chạy từ b qua D
3
qua R
t
qua D
4
về a khép kín
mạch. Ta thấy, cực tính của điện áp nguồn lúc này đã đổi dấu so với trước nhưng chiều
dòng điện đi qua tải vẫn có chiều không đổi nên điện áp ra trên tải là U
r
có dạng đảo của
u
v~
(Hình 2.19b).
- Tại thời điểm t = 2π: Điện áp u
v
= 0 và lại bắt đầu chuyển sang nửa chu kỳ dương.
Dòng điện và điện áp trên tải lúc này cũng bằng 0.
Do điện áp vào có tính chu kỳ, nên từ thời điểm t = 2π trở đi, điện áp u
v
chuyển
sang nửa chu kỳ dương và mạch làm việc hoàn toàn lặp lại.
Như vậy, qua phân tích hơn một chu kỳ điện áp nguồn, ta xây dựng được giản đồ
dạng điện áp ra như hình 2.19b.
- Thực hành:
+ Chuẩn bị :
- Bộ chỉnh lưu kiểu cầu có sẵn
- Đồng hồ vạn năng
- Đồng hồ đo dòng điện
- Máy hiện sóng
- Điện trở tải định mức
+ Quan sát dạng của điện áp vào ra và xác định giá trị của chúng:
Bước 1: Đấu điện áp xoay chiều định mức u
đm
tới đầu vào bộ chỉnh lưu.
Bước 2: Bật máy hiện sóng.
Bước 3: Đo dạng điện áp đầu vào bộ chỉnh lưu bằng máy hiện sóng và xác định
biên độ đỉnh của điện áp.
Bước 4: Đo dạng điện áp đầu ra bộ chỉnh lưu khi không có tải thuần trở và khi có
tải thuần trở định mức và xác định biên độ đỉnh của điện áp
Bước 5: Đấu tải dung kháng vào (Đấu tụ lọc nguồn).
Bước 6: Quan sát dạng điện áp đầu ra bộ chỉnh lưu khi có tải dung kháng và xác
định biên độ đỉnh của điện áp.
Bước 7: Rút ra nhận xét và kết luận.
+ Xác định giá trị của dòng điện vào, ra:
Bước1: Đấu điện áp xoay chiều định mức u
đm
vào đầu vào bộ chỉnh lưu.
Bước 2: Dùng đồng hồ đo dòng (Ampe kế AC) đo dòng điện đầu vào bộ chỉnh lưu
khi có tải thuần trở.
34
u
v~
b
R
t
+
-
(+)
(-)
a
D
1
D
2
C
1
C
2
U
r
+
-
+
+
-
-
u
v
U
C1
t

t

0

π 2π
0

a)
3π 4π
t
1
t
2
t
3
t
4
U
Cmax
U
Cmin
t

0

t

0

π

t
'
1
t
'
2
t
'
3
t
1
t
2
t
3
t
4
π

t
'
1
t
'
2
t
'
3
U
C2
U
r
U
Cmax
U
Cmin
b)
Hình 2.20: Mạch chỉnh bội áp
a) Sơ đồ nguyên lý
b) Giản đồ điện áp vào, ra
U
vC1
U
vC2
Bước 3: Dùng đồng hồ đo dòng (Ampe kế DC) đo dòng điện đầu ra bộ chỉnh lưu
khi có tải thuần trở
Bước 4: Đấu thêm bộ lọc điện dung vào trước tải.
Bước 5: Đo dòng điện đầu ra bộ chỉnh lưu.
Bước 6: Rút ra nhận xét và kết luận
3.4. Mạch chỉnh lưu bội áp
3.4.1. Sơ đồ nguyên lý
Muốn nâng cao điện áp ra trên tải khi điện áp thứ cấp của biến áp cố định, người ta
dùng mạch chỉnh lưu kiểu bội áp, sau đây ta sẽ xét mạch chỉnh lưu bội áp (còn gọi là
mạch chỉnh lưu nhân đôi điện áp - Hình 2.20a).











Trong đó:
u
v~
là điện áp vào.
U
r
là điện áp ra trên phụ tải.
D
1
, D
2
là các đi ốt dẫn dòng nạp cho tụ C
1
, C
2
.
C
1
, C
2
là hai tụ mắc nối tiếp để đưa điện áp ra
phụ tải.
R
t
là phụ tải.
3.4.2. Nguyên lý làm việc
Giả sử điện áp vào là xoay chiều hình sin.
Xét quá trình làm việc của tụ C
1
:
- Tại thời điểm ban đầu (t = 0): Điện áp u
v
= 0 và bắt đầu chuyển sang nửa chu kỳ
dương. Điện áp trên tụ C
1
lúc này cũng bằng 0.
- Từ thời điểm t = 0 trở đi, điện áp u
v
ở nửa chu kỳ dương. Giả sử điện thế của
nguồn tương ứng với thời điểm đó là dương ở điểm a và âm ở điểm b. Đi ốt D
1
được
phân cực thuận nên dẫn dòng, còn D
2
bị phân cực ngược nên khoá. Dòng điện trong
35
mạch sẽ chạy từ a qua D
1
qua C
1
về b khép kín mạch. Như vậy ở thời điểm này tụ C
1

được nạp nên U
C1
sẽ tăng dần từ 0 đến giá trị cực đại (U
Cmax
).
- Đến thời điểm t = t
1
, điện áp U
C1
= U
Cmax
, u
v
= U
Cmax
và bắt đầu có xu thế giảm
xuống, nên từ thời điểm này trở đi, tụ C
1
bắt đầu phóng. Điện áp U
C1
sẽ giảm dần từ U
Cmax
xuống U
Cmin
.
- Đến thời điểm t = t
2
, điện áp U
C1
= U
Cmin
, u
v
= U
Cmin
và bắt đầu có xu thế tăng lên,
nên từ thời điểm này trở đi, tụ C
1
lại bắt đầu được nạp. Điện áp U
C1
sẽ tăng dần từ

U
Cmin
lên U
Cmax
.
- Đến thời điểm t = t
3
, điện áp U
C1
= U
Cmax
, u
v
= U
Cmax
và bắt đầu có xu thế giảm
xuống, nên từ thời điểm này trở đi, tụ C
1
lại bắt đầu phóng. Điện áp U
C1
sẽ giảm dần từ
U
Cmax
xuống U
Cmin
.
Do điện áp vào có tính chu kỳ, nên từ thời điểm t = t
3
trở đi, quá trình phóng, nạp
của tụ C
1
hoàn toàn lặp lại.
Xét quá trình làm việc của tụ C
2
:
- Tại thời điểm t = π: Điện áp u
v
= 0 và bắt đầu chuyển sang nửa chu kỳ âm. Điện áp trên
tụ C
2
lúc này cũng bằng 0.
- Từ thời điểm t = π trở đi, điện áp u
v
ở nửa chu kỳ âm. Điện thế của nguồn tương
ứng với thời điểm này sẽ ngược lại so với thời điểm trước, nghĩa là âm ở điểm a và
dương ở điểm b. Đi ốt D
2
được phân cực thuận nên dẫn dòng, còn D
1
bị phân cực ngược
nên khoá. Dòng điện trong mạch sẽ chạy từ b qua C
2
qua D
2
về a khép kín mạch. Như
vậy ở thời điểm này, tụ C
2
được nạp nên U
C2
sẽ tăng dần từ 0 đến giá trị cực đại (U
Cmax
).
- Đến thời điểm t = t
'
1
, điện áp U
C2
= U
Cmax
, u
v
= U
Cmax
và bắt đầu có xu thế giảm
xuống, nên từ thời điểm này trở đi, tụ C
2
bắt đầu phóng. Điện áp U
C2
sẽ giảm dần từ U
Cmax
xuống U
Cmin
.
- Đến thời điểm t = t
'
2
, điện áp U
C2
= U
Cmin
, u
v
= U
Cmin
và bắt đầu có xu thế tăng lên,
nên từ thời điểm này trở đi, tụ C
2
lại bắt đầu được nạp. Điện áp U
C2
sẽ tăng dần từ

U
Cmin
lên U
Cmax
.
- Đến thời điểm t = t
'
3
, điện áp U
C2
= U
Cmax
, u
v
= U
Cmax
và bắt đầu có xu thế giảm
xuống, nên từ thời điểm này trở đi, tụ C
2
lại bắt đầu phóng. Điện áp U
C2
sẽ giảm dần từ
U
Cmax
xuống U
Cmin
.
Do điện áp vào có tính chu kỳ, nên từ thời điểm t = t
'
3
trở đi, quá trình phóng, nạp
của tụ C
2
hoàn toàn lặp lại.
Như vậy, trong quá trình mạch làm việc, tụ C
1
và C
2
thay nhau phóng nạp và trở
thành hai nguồn điện một chiều đấu nối tiếp. Do phụ tải R
t
nối song song với C
1
và C
2
,
nên điện áp trên tải U
r
= U
C1
+ U
C2
= 2U
C
. Ta thấy điện áp tích trên hai tụ bằng 2 lần điện
áp tích trên mỗi tụ, ở dây cần chú ý rằng D
1
và D
2
chỉ làm nhiệm vụ nạp điện cho C
1

C
2
theo dấu đã quy định chứ không đưa trực tiếp dòng điện một chiều ra tải.
Qua phân tích hơn một chu kỳ điện áp nguồn, ta xây dựng được giản đồ dạng điện
áp ra như hình 2.20b.
Nếu C
1
và C
2
càng lớn thì dòng điện ra tải càng bằng phẳng hơn và điện áp càng đạt
gần tới U
vCmax
.
- Thực hành:
36
+ Chuẩn bị :
- Bộ chỉnh lưu bội áp có sẵn
- Đồng hồ vạn năng
- Đồng hồ đo dòng điện
- Máy hiện sóng
- Điện trở tải định mức
+ Quan sát dạng của điện áp vào ra và xác định giá trị của chúng:
Bước 1: Đấu điện áp xoay chiều định mức u
đm
tới đầu vào bộ chỉnh lưu.
Bước 2: Bật máy hiện sóng.
Bước 3: Đo dạng điện áp đầu vào bộ chỉnh lưu bằng máy hiện sóng và xác định
biên độ đỉnh của điện áp.
Bước 4: Đo dạng điện áp đầu ra bộ chỉnh lưu khi không có tải thuần trở và khi có
tải thuần trở định mức và xác định biên độ đỉnh của điện áp
Bước 5: Đấu tải dung kháng vào (Đấu tụ lọc nguồn).
Bước 6: Quan sát dạng điện áp đầu ra bộ chỉnh lưu khi có tải dung kháng và xác
định biên độ đỉnh của điện áp.
Bước 7: Rút ra nhận xét và kết luận.
+ Xác định giá trị của dòng điện vào, ra:
Bước1: Đấu điện áp xoay chiều định mức u
đm
vào đầu vào bộ chỉnh lưu.
Bước 2: Dùng đồng hồ đo dòng (Ampe kế AC) đo dòng điện đầu vào bộ chỉnh lưu
khi có tải thuần trở.
Bước 3: Dùng đồng hồ đo dòng (Ampe kế DC) đo dòng điện đầu ra bộ chỉnh lưu
khi có tải thuần trở
Bước 4: Đấu thêm bộ lọc điện dung vào trước tải.
Bước 5: Đo dòng điện đầu ra bộ chỉnh lưu.
Bước 6: Rút ra nhận xét và kết luận
3.5. Mạch chỉnh lưu ba pha
3.5.1. Mạch chỉnh lưu 3 pha kiểu tia
- Sơ đồ nguyên lý:
Sơ đồ nguyên lý như hình 2.21a, trong đó gồm một máy biến áp 3 pha (BA), các
cuộn dây phía sơ cấp có thể đấu sao hay tam giác, các cuộn dây thứ cấp đấu sao, đi ốt D
1
,
D
2
và D
3
là các van chỉnh lưu. Điện áp u
v3f
là điện áp vào xoay chiều 3 pha, U
r
là điện áp
ra trên phụ tải R
t
.
- Nguyên lý làm việc:
Tại thời điểm bất kỳ, trong mạch luôn có một điốt được phân cực thuận, đi ốt này
được nối với pha có điện áp dương nhất tại thời điểm đó, còn các điốt khác phân cực
ngược.
37























Giả sử điện áp vào là xoay chiều 3 pha (Hình 2.21b).
+ Từ thời điểm t = t
1
đến t = t
2
: Điện áp pha aO dương nhất nên D
1
phân cực
thuận, các đi ốt còn lại phân cực ngược. Dòng điện trong mạch sẽ chạy từ a qua D
1
qua R
t

về O. Điện áp ra trên tải có dạng của u
aO
.
+ Từ thời điểm t = t
2
đến t = t
3
: Điện áp pha bO dương nhất nên D
2
phân cực
thuận, các đi ốt còn lại phân cực ngược. Dòng điện trong mạch sẽ chạy từ b qua D
2
qua R
t

về O. Điện áp ra trên tải có dạng của u
aO
.
+ Từ thời điểm t = t
3
đến t = t
4
: Điện áp pha cO dương nhất nên D
3
phân cực
thuận, các đi ốt còn lại phân cực ngược. Dòng điện trong mạch sẽ chạy từ c qua D
3
qua R
t

về O. Điện áp ra trên tải có dạng của u
cO
.
Do điện áp vào có tính chu kỳ nên từ thời điểm t = t
4
trở đi, mạch làm việc hoàn
toàn lặp lại. Từ điều này cũng có thể suy ra rằng từ thời điểm t = 0 đến t = t
1
, điện áp trên
tải có dạng u
cO
.
Hình 2.21: Mạch chỉnh ba pha kiểu tia
a) Sơ đồ nguyên lý
b) Giản đồ điện áp vào, ra
u
v3f
b
+
a
D
1
D
3
D
2
R
t
U
r
-
A

B

C

c
O
u
v
U
r
t

t

0

π 2π
0

t
2
t
3
b)
t
1
t
4
t
5
a)

BA

u
aO u
bO
u
cO
u
aO u
bO
u
cO
u
cO
u
aO
38
Như vậy, trong một chu kỳ của điện áp nguồn, 3 điôt đã thay nhau dẫn dòng, mỗi
điôt sẽ mở ở 1/3 chu kỳ và khoá ở 2/3 chu kỳ còn lại và kết quả ta sẽ được điện áp ra một
chiều tương đối bằng phẳng như hình 2.21b.
- Thực hành:
+ Chuẩn bị :
- Bộ chỉnh lưu 3 pha kiểu tia có sẵn
- Đồng hồ vạn năng
- Đồng hồ đo dòng điện
- Máy hiện sóng
- Điện trở tải định mức
+ Quan sát dạng của điện áp vào ra và xác định giá trị của chúng:
Bước 1: Đấu điện áp xoay chiều định mức U
đm
tới đầu vào bộ chỉnh lưu.
Bước 2: Bật máy hiện sóng.
Bước 3: Đo dạng điện áp đầu vào bộ chỉnh lưu bằng máy hiện sóng và xác định
biên độ đỉnh của điện áp.
Bước 4: Đo dạng điện áp đầu ra bộ chỉnh lưu khi không có tải thuần trở và khi có
tải thuần trở định mức và xác định biên độ đỉnh của điện áp
Bước 5: Đấu tải dung kháng vào (Đấu tụ lọc nguồn).
Bước 6: Quan sát dạng điện áp đầu ra bộ chỉnh lưu khi có tải dung kháng và xác
định biên độ đỉnh của điện áp.
Bước 7: Rút ra nhận xét và kết luận.
+ Xác định giá trị của dòng điện vào, ra:
Bước1: Đấu điện áp xoay chiều định mức U
đm
vào đầu vào bộ chỉnh lưu.
Bước 2: Dùng đồng hồ đo dòng (Ampe kế AC) đo dòng điện đầu vào bộ chỉnh lưu
khi có tải thuần trở.
Bước 3: Dùng đồng hồ đo dòng (Ampe kế DC) đo dòng điện đầu ra bộ chỉnh lưu
khi có tải thuần trở
Bước 4: Đấu thêm bộ lọc điện dung vào trước tải.
Bước 5: Đo dòng điện đầu ra bộ chỉnh lưu.
Bước 6: Rút ra nhận xét và kết luận
3.5.2. Mạch chỉnh lưu 3 pha kiểu cầu
- Sơ đồ nguyên lý:
Sơ đồ nguyên lý như hình 2.22a, trong đó gồm một máy biến áp 3 pha (BA), các
cuộn dây phía sơ cấp có thể đấu sao hay tam giác, các cuộn dây thứ cấp đấu sao, đi ốt D
1
,
D
3
và D
5
là các van chỉnh lưu nhóm katôt chung, đi ốt D
2
, D
4
, D
6
là các van chỉnh lưu
nhóm anôt chung. Điện áp u
v3f
là điện áp vào xoay chiều 3 pha, U
r
là điện áp ra trên phụ
tải, R
t
là phụ tải.

39
























- Nguyên lý làm việc:
Tại thời điểm bất kỳ, trong mạch luôn có hai đi ốt được phân cực thuận, mỗi đi ốt
này thuộc một nhóm van. Đi ốt ở nhóm katôt chung được nối với pha có điện áp dương
nhất tại thời điểm đó, còn đi ốt ở nhóm atôt chung được nối với pha có điện áp âm nhất
tại thời điểm đó. Các điốt còn phân cực ngược.
Giả sử điện áp vào là xoay chiều 3 pha (Hình 2.22b).
+ Từ thời điểm t = t
1
đến t = t
2
: Điện áp pha aO dương nhất nên D
1
phân cực
thuận, điện áp pha bO âm nhất nên D
4
phân cực thuận. Các đi ốt còn lại phân cực ngược.
Dòng điện trong mạch sẽ chạy từ a qua D
1
qua R
t
qua D
4
về b. Điện áp ra trên tải có dạng
của u
ab
.
+ Từ thời điểm t = t
2
đến t = t
3
: Điện áp pha aO dương nhất nên D
1
vẫn phân cực
thuận, điện áp pha cO âm nhất nên D
6
phân cực thuận. Các đi ốt còn lại phân cực ngược.
Hình 2.22: Mạch chỉnh ba pha kiểu tia
a) Sơ đồ nguyên lý
b) Giản đồ điện áp vào, ra
u
v3f b
+
a
D
1
R
t
U
r
-
A

B

C

O
a)

BA

D
2
D
3
D
4
c
D
5
D
6
u
v
U
r
t

t

0

π 2π
0

t
2
t
3
t
1
t
4
t
5
u
aO u
bO
u
cO
u
ab
u
ac
u
bc
u
ba
u
ca
u
cb
u
ab
u
ac
u
cb
b)

t
6
t
7
t
8
t
9
40
Dòng điện trong mạch sẽ chạy từ a qua D
1
qua R
t
qua D
6
về c. Điện áp ra trên tải có dạng
của u
ac
.
+ Từ thời điểm t = t
3
đến t = t
4
: Điện áp pha bO dương nhất nên D
3
phân cực
thuận, điện áp pha cO âm nhất nên D
6
phân cực thuận. Các đi ốt còn lại phân cực ngược.
Dòng điện trong mạch sẽ chạy từ b qua D
3
qua R
t
qua D
6
về c. Điện áp ra trên tải có dạng
của u
bc
.
+ Từ thời điểm t = t
4
đến t = t
5
: Điện áp pha bO dương nhất nên D
3
phân cực
thuận, điện áp pha aO âm nhất nên D
2
phân cực thuận. Các đi ốt còn lại phân cực ngược.
Dòng điện trong mạch sẽ chạy từ b qua D
3
qua R
t
qua D
2
về a. Điện áp ra trên tải có dạng
của u
ba
.
+ Từ thời điểm t = t
5
đến t = t
6
: Điện áp pha cO dương nhất nên D
5
phân cực
thuận, điện áp pha aO âm nhất nên D
2
phân cực thuận. Các đi ốt còn lại phân cực ngược.
Dòng điện trong mạch sẽ chạy từ c qua D
5
qua R
t
qua D
2
về a. Điện áp ra trên tải có dạng
của u
ca
.
+ Từ thời điểm t = t
6
đến t = t
7
: Điện áp pha cO dương nhất nên D
5
phân cực
thuận, điện áp pha bO âm nhất nên D
4
phân cực thuận. Các đi ốt còn lại phân cực ngược.
Dòng điện trong mạch sẽ chạy từ c qua D
5
qua R
t
qua D
4
về b. Điện áp ra trên tải có dạng
của u
cb
.
+ Từ thời điểm t = t
7
đến t = t
8
: Điện áp pha aO dương nhất nên D
1
phân cực
thuận, điện áp pha bO âm nhất nên D
4
phân cực thuận. Các đi ốt còn lại phân cực ngược.
Dòng điện trong mạch sẽ chạy từ a qua D
1
qua R
t
qua D
4
về b. Điện áp ra trên tải có dạng
của u
ab
.
Do điện áp vào có tính chu kỳ nên từ thời điểm t = t
8
trở đi, mạch làm việc hoàn
toàn lặp lại. Từ điều này cũng có thể suy ra rằng từ thời điểm t = 0 đến t = t
1
, điện áp trên
tải có dạng u
cb
.
Vậy, sau hơn một chu kỳ của điện áp nguồn, điện áp ra trên tải là điện áp một chiều
như ở hình 2.22b.
Nhìn vào hình vẽ điện áp ra sau chỉnh lưu thấy rằng, điện áp trên tải bằng phẳng
hơn mạch chỉnh lưu 3 pha kiểu tia.
- Thực hành:
+ Chuẩn bị :
- Bộ chỉnh lưu 3 pha kiểu cầu có sẵn
- Đồng hồ vạn năng
- Đồng hồ đo dòng điện
- Máy hiện sóng
- Điện trở tải định mức
+ Quan sát dạng của điện áp vào ra và xác định giá trị của chúng:
Bước 1: Đấu điện áp xoay chiều định mức U
đm
tới đầu vào bộ chỉnh lưu.
Bước 2: Bật máy hiện sóng.
41
Bước 3: Đo dạng điện áp đầu vào bộ chỉnh lưu bằng máy hiện sóng và xác định
biên độ đỉnh của điện áp.
Bước 4: Đo dạng điện áp đầu ra bộ chỉnh lưu khi không có tải thuần trở và khi có
tải thuần trở định mức và xác định biên độ đỉnh của điện áp
Bước 5: Đấu tải dung kháng vào (Đấu tụ lọc nguồn).
Bước 6: Quan sát dạng điện áp đầu ra bộ chỉnh lưu khi có tải dung kháng và xác
định biên độ đỉnh của điện áp.
Bước 7: Rút ra nhận xét và kết luận.
+ Xác định giá trị của dòng điện vào, ra:
Bước1: Đấu điện áp xoay chiều định mức U
đm
vào đầu vào bộ chỉnh lưu.
Bước 2: Dùng đồng hồ đo dòng (Ampe kế AC) đo dòng điện đầu vào bộ chỉnh lưu
khi có tải thuần trở.
Bước 3: Dùng đồng hồ đo dòng (Ampe kế DC) đo dòng điện đầu ra bộ chỉnh lưu
khi có tải thuần trở
Bước 4: Đấu thêm bộ lọc điện dung vào trước tải.
Bước 5: Đo dòng điện đầu ra bộ chỉnh lưu.
Bước 6: Rút ra nhận xột và kết luận



















42
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Nguyên lý làm việc và rút ra ưu khuyết điểm của mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ?
2. Đặc điểm làm việc và rút ra ưu khuyết điểm của mạch chỉnh lưu cả chu kỳ?
3. Nguyên tắc làm việc, ưu khuyết điểm của mạch 3 pha kiểu tia?
4. Nguyên lý làm việc của mạch 3 pha kiểu tia?
5. Nguyên tắc làm việc, ưu khuyết điểm của mạch 3 pha kiểu cầu?
6. Nguyên lý làm việc của mạch 3 pha kiểu cầu?



























43

Bài 3: NGUỒN ĐIỆN XOAY CHIỀU

Mục tiêu của bài:
Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ có khả năng:
- Trình bày đúng cấu tạo, nguyên lý hoạt động của động cơ đốt trong, máy phát điện
đồng bộ ba pha.
- Vận hành, bảo dưỡng được tổ máy nổ phát điện.

1. Động cơ đốt trong
1.1. Vai trò
Động cơ đốt trong là động cơ biến nhiệt năng thành cơ năng, nhiệt năng ở đây được
sinh ra là do sự đốt cháy nhiên liệu hay hỗn hợp khí ngay trong xi lanh của động cơ, nhiệt
năng đó chuyển thành cơ năng thông qua hệ thống trục khuỷu thanh chuyền, làm cho trục
cơ quay. Cơ năng của động cơ đốt trong được ứng dụng vào rất nhiều các lĩnh vực như:
truyền động cho ô tô, xe máy, .... Ngoài ra một trong những ứng dụng quan trong khác
của động cơ đốt trong, đó là dùng làm động cơ sơ cấp truyền động cho máy phát trong tổ
máy phát điện. Trong lĩnh vực Viễn thông, để đảm bảo thông tin không bị gián đoạn thì
ngoài việc sử dụng một nguồn cung cấp chính, cần phải có các nguồn dự phòng, mà một
trong những nguồn dự phòng không thể thiếu chính là tổ máy phát điện.
1.2. Các tham số
- Điểm chết của piston: Là các vị trí tột cùng của piston mà ở đấy piston đổi hướng
chuyển động.
+ Điểm chết trên: Là điểm chết mà piston cách xa nhất tam vòng quay của trục
khuỷu, ký hiệu là Đ
ct
+ Điểm chết dưới: Là điểm chết mà piston ở gần nhất tâm vòng quay của trục
khuỷu, ký hiệu là Đ
cd
+ Hành trình của piston: Là khoảng cách chuyển dịch của piston giữa 2 điểm chết

ct
, Đ
cd
) có giá trị bằng 2 lần bán kính quay của trục khuỷu và tương ứng với góc quay
của trục khuỷu là 180
0
, hành trình của piston ký hiệu là S.
S = 2R (cm)
Trong đó R là bán kính vòng quay trục khuỷu (trục cơ). Số hành trình của piston
được gọi là số kỳ làm việc của động cơ.
- Buồng cháy và dung tích buồng cháy: Không gian được giới hạn bởi nắp máy, xi
lanh và đỉnh piston khi piston ở điểm chết trên được gọi là buồng cháy. Thể tích của
không gian đó được gọi là thể tích buồng cháy, ký hiệu là V
C
(đơn vị là cm
3
).
- Dung tích toàn phần của xi lanh: Là thể tích khoảng trống giới hạn bởi nắp máy,
thành xi lanh và đỉnh piston khi piston ở điểm chết dưới, ký hiệu là V
a
( đơn vị là cm
3
)
- Dung tích làm việc của động cơ là hiệu số giữa dung tích toàn phần của xi lanh và
dung tích buồng cháy, ký hiệu là V
h
.
44
V
h
= V
a
- V
c
(cm
3
)
Ngoài ra, V
h
còn được xác định bằng công thức:
2
3
( )
4
h
D
V S cm
t
=
Trong đó:
D là đường kính xi lanh tính bằng cm.
S là hành trình của piston tính bằng cm.
Do đó dung tích toàn phần của xi lanh còn được tính như sau:
V
a
= V
h
+ V
c

- Tỷ số nén của động cơ: Là tỷ số giữa dung tích toàn phần và dung tích buồng
cháy, ký hiệu là c.
1
a h c h
c c c
V V V V
V V V
c
+
= = = +
Tỷ số nén càng lớn tức là khí hỗn hợp bị nén càng nhiều, khi bị đốt cháy thì áp lực
nén vào đỉnh piston càng lớn. Do đó công suất của động cơ càng cao. Vì thế để nâng cao
công suất cho động cơ đốt trong thì phải nâng cao tỷ số nén. Nhưng không thể nâng cao
tỷ số nén quá mức vì khi đó nhiệt độ cũng tăng cao sẽ làm cho hỗn hợp khí (nhiên liệu và
không khí) tự bốc cháy.
1.3. Các hệ thống chính
1.3.1. Hệ thống trục khuỷu, thanh truyền
Hệ thống trục khuỷu, thanh truyền có nhiệm vụ biến nhiệt năng ở buồn cháy của
động cơ thành cơ năng trên trục khuỷu. Cấu tạo của hệ thống gồm: Thân máy, cơ cấu
truyền lực.















Hình 3.1: Thân máy
1. Nắp xylanh
2. Khối xylanh
3. Cacte trên
4. Các te dưới
45

- Thân máy: Còn gọi là thân động cơ bao gồm các bộ phận cố định có chức năng che
chắn hoặc là nơi lắp đặt các bộ phận khác của động cơ. Các bộ phận cơ bản của bộ khung
động cơ bao gồm: Nắp xylanh, xylanh, lót xylanh, cacte.
+ Nắp xylanh: Là chi tiết đậy kín không gian công tác của động cơ từ phía trên,
thường được đúc bằng gang hoặc hợp kim nhôm. Trong đó có lắp đặt một số bộ phận
như: xupap, đòn gánh xupap, vòi phun, buji, ống góp khí nạp, ống góp khí thải, van khởi
động, v.v.
Nắp xylanh có thể được chế tạo thành một khối (nắp xylanh chung), hoặc được chế
tạo riêng cho mỗi xylanh (nắp xylanh riêng).
+ Xylanh: Các xylanh của động cơ nhiều xylanh thường được chế tạo bằng gang,
hợp kim nhôm, hoặc được hàn từ các tấm thép thành một khối (khối xylanh). Mặt trên và
mặt dưới của khối xylanh được mài phẳng để lắp với nắp xylanh và cacte. Vách của
xylanh được doa nhẵn (mặt gương).
Đối với động cơ được làm mát bằng không khí, khối xylanh có gắn thêm các tấm
tản nhiệt.
Đối với động cơ được làm mát bằng nước, khối xylanh có các khoang để chứa nước
làm mát.
a)
b)
Hình 3.2: Nắp xylanh
a) Nắp xylanh chung
b) Nắp xylanh riêng
46
+ Lót xylanh: Là bộ phận có chức năng dẫn hướng piston và cùng với mặt dưới của nắp
xylanh và đỉnh piston tạo nên không gian công tác của xylanh. Lót xylanh được chế tạo
riêng và lắp vào khối xylanh.
Lót xylanh khô: không tiếp xúc trực tiếp với nước làm mát.
Lót xylanh ướt: tiếp xúc trực tiếp với nước làm mát. Phần dưới của lót xylanh có
các vòng cao su ngăn cản nước lọt xuống cacte.
+ Cacte: là bộ phận bao bọc, nơi lắp đặt các bộ phận chuyển động chủ yếu của
động cơ.
Phần trên cacte (cacte trên) lắp đặt khối xylanh, trục khuỷu, trục cam, ...
Phần dưới cacte (cacte dưới, cacte nhớt) có chức năng đậy kín không gian trong
động cơ từ bên dưới. Nơi đây chứa dầu bôi trơn.
Ở động cơ nhỏ và trung bình, cacte và khối xylanh được đúc liền (thân động cơ).
Ở động cơ lớn, cacte dưới vừa là nơi chứa dầu bôi trơn vừa là nơi lắp đặt trục khuỷu
và các bộ phận liên quan.
Hình 3.3: Thân động cơ và lót xylanh
a) Lót xylanh đúc liền
b) Lót xylanh khô
c) Lót xylanh ướt
d) Đệm cao su kín nước
a)
b) c) d)
Hình 3.4: Cơ cấu truyền lực
1. Piston, 2. Thanh truyền
2. Trục khuỷu, 4. Đối trọng
47
- Cơ cấu truyền lực
Hệ thống truyền lực có chức năng tiếp nhận áp lực khí trong xy lanh rồi truyền cho
hộ tiêu thụ và biến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục
khuỷu.
Các bộ phận chính: piston, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà.
Các bộ phận liên quan: xecmang, chốt piston, bạc lót cổ chính, bạc lót cổ biên, ...
+ Piston là bộ phận chuyển động trong lòng xy lanh. Nó tiếp nhận áp lực của môi
chất công tác rồi truyền cho trục khuỷu qua trung gian là thanh truyền. Ngoài ra, nó còn
có tác dụng như một bơm trong việc nạp, nén, đẩy khí thải ra khỏi không gian công tác
của động cơ.
Piston có thể được làm từ gang, hợp kim nhôm, thép. Các phần cơ bản gồm: đỉnh,
thân, rãnh xecmang, ổ đỡ chốt piston, gân chịu lực.
- Đỉnh piston có hình dáng đa dạng tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức quá trình
cháy, quá trình nạp - xả.
- Thân piston có chức năng dẫn hướng cho piston và chịu lực ngang khi piston
chuyển động.
- Rãnh xecmang là nơi lắp đặt các xecmang. Có rãnh xecmang dầu và rãnh
xecmang khí.
Rãnh xecmang khí được bố trí ở phía trên chốt piston.
Rãnh xecmang dầu ở phía dưới xecmăng khí, có thể ở trên hoặc dưới chốt piston.
Hình 3.5: Piston
1. Đỉnh piston, 2. Rãnh xecmang,
3. Thân piston, 4. Ổ đỡ chốt piston
48
- Xecmang khí có chức năng làm kín buồng đốt và dẫn nhiệt từ đỉnh piston ra
thành xy lanh. Trên đỉnh piston có từ 2 - 4 xecmang khí. Xecmang phía trên cùng là
xecmang lửa, mặt ngoài được mạ crom.
- Xecmang dầu có chức năng san đều dầu bôi trơn lên mặt gương xy lanh và
gạt dầu bôi trơn từ mặt gương xy lanh về cacte dầu. Trên đỉnh piston có từ 1 - 2 xecmang
dầu, được bố trí ở phía dưới xecmang khí.

- Chốt piston là chi tiết liên kết piston với thanh truyền. Có 3 phương án liên kết
như sau:
Phương án 1: chốt piston được cố định với thanh truyền và chuyển động tương đối
với piston.
Phương án 2: chốt piston được cố định với piston và chuyển động tương đối với
thanh truyền.
Phương án 3: chốt piston chuyển động tương đối với cả thanh truyền và piston.
+ Thanh truyền là bộ phận trung gian liên kết piston với trục khuỷu và cho phép
biến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu.
Thanh truyền thường được rèn hoặc dập bằng thép gồm ba phần: đầu to, đầu nhỏ,
thân.
Hình 3.6: Tác dụng làm kín
buồng đốt của xecmang khí
Hình 3.7: Hiện tượng
xecmang bơm dầu lên
buồng đốt (a, b) và tác
dụng gạt dầu của
xecmang (c)
49
Hình 3.8: Các chi tiết của nhóm thanh truyền
1. Đầu nhỏ, 2. Thân, 3. Đầu to, 4. Nắp, 5. Bạc cổ biên, 6. Bulon thanh truyền,
7. Bạc chốt piston
+ Trục khuỷu là bộ phận có chức năng tiếp nhận toàn bộ áp lực khí trong xy lanh
rồi truyền cho các hộ tiêu thụ, hộ tiêu thụ bên trong (trục cam, các bơm dầu, bơm nước,
v.v.), hộ tiêu thụ bên ngoài (chân vịt, máy phát điện, ....).



















Trục khuỷu được rèn hoặc đúc từ thép bao gồm các bộ phận: cổ chính (lắp trong ổ
đỡ chính của động cơ), cổ biên (lắp với đầu to của thanh truyền), má khuỷu (liên kết cổ
chính và cổ biên), các đối trọng (để cân bằng lực quán tính).



















Hình 3.9: Trục khuỷu
a) Trục khuỷu b) Bánh đà c) Khuỷu trục
1. Cổ chính, 2. Má khuỷu, 3. Lỗ dẫn dầu, 4. Cổ biên
c)
50
Hình 3.10: Cơ cấu phân phối khí của động cơ 2 kỳ (a) và của động cơ 4 kỳ (b)
1. Trục cam, 2. Con đội, 3. Đũa đẩy, 4. Đòn gánh, 5. Xupap

1.3.2. Hệ thống phân phối khí
- Cơ cấu phân phối khí:
Cơ cấu phân phối khí có chức năng điều khiển quá trình nạp khí mới vào không
gian công tác của xy lanh, thải khí thải ra khỏi động cơ.














Hầu hết động cơ 4 kỳ hiện nay có cơ cấu phân phối khí kiểu xupap.
Đối với động cơ 2 kỳ, không nhất thiết phải có xupap, chức năng điều khiển quá
trình nạp xả được đảm nhiệm bởi piston, cửa nạp, cửa xả.
- Xupap là một loại van đặc
trưng của động cơ đốt trong, có chức
năng đóng mở đường ống nạp, xả.
Trong quá trình hoạt động của
động cơ, xupap thải chịu nhiệt
thường xuyên của khí thải 600 - 700
(độ C). Nên xupap thải được chế tạo
từ thép hợp kim chất lượng cao.
1.3.3. Hệ thống nhiên liệu
Hệ thống nhiên liệu có nhiệm
vụ cung cấp đầy đủ nhiên liệu cho
động cơ làm việc theo yêu cầu dưới
dạng hoà khí và sau đó thải khí cháy
ra ngoài.
- Hệ thống nhiên liệu của động
cơ Xăng:
Hình 3.11: Xupap có gắn thêm vật liệu chịu nhiệt và
làm mát bằng sodium nóng chảy
51
Các bộ phận cơ bản của hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel như sau:
+ Bình lọc nhiên liệu: Làm nhiệm vụ lọc sạch nước và tạp chất có lẫn trong xăng
để tránh làm máy khó khởi động và hư hỏng đường ống dẫn nhiên liệu.
+ Bơm nhiên liệu: Được dùng để bơm nhiên liệu đến bộ hoà khí, bảo đảm đủ
nhiên liệu cho động cơ làm việc.
+ Chế hoà khí: Có nhiệm vụ tạo thành hoà khí (xăng và không khí) dưới dạng
sương mù để cung cấp vào xylanh cho động cơ ở kỳ nạp.
- Hệ thống nhiên liệu của động cơ Diesel:
Hệ thống nhiên liệu có
chức năng lọc sạch nhiên
liệu và cung cấp cho buồng
đốt của động cơ.
Các bộ phận cơ bản của
hệ thống nhiên liệu động cơ
Diesel như sau:
+ Thùng nhiên liệu:
Bao gồm thùng nhiên liệu
hằng ngày và thùng nhiên
liệu dự trữ.
+ Bơm thấp áp: Có
chức năng hút nhiên liệu từ
bình chứa hằng ngày cung
cấp cho bơm cao áp. Hệ
thống nhiên liệu có thể có
hoặc không có bơm thấp áp.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1. Thùng xăng, 2. Ống dẫn, 3. Bình lọc, 4. Bơm, 5. Chế hoà khí,
6. Bầu lọc gió, 7. Ống nạp, 8. Ống xả, 9. Ống tiêu âm

Hình 3.12: Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng
1.Thùng nhiên liệu, 2.Bơm thấp áp, 3.Lọc nhiên liệu,
4.Bơm cao áp, 5.Ống cao áp, 6.Vòi phun,
7.Bộ điều tốc, 8.Bộ điều chỉnh góc phun sớm,
9.Ống thấp áp, 10.Ống hồi dầu
Hình 3.13: Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
52
+ Lọc nhiên liệu: Lọc sạch nhiên liệu trước khi đưa đến bơm cao áp.
+ Ống dẫn nhiên liệu: Có ống dẫn thấp áp và ống dẫn cao áp.
+ Bơm cao áp: Nén nhiên liệu có áp suất rất cao (100 - 1500 bar) rồi đẩy đến vòi
phun. Bơm cao áp còn có chức năng điều chỉnh lượng nhiên liệu cấp vào buồng đốt (chức
năng định lượng), định thời điểm bắt đầu và kết thúc quá trình phun nhiên liệu (chức
năng định thời).
+ Vòi phun nhiên liệu: Có cấu trúc tia nhiên liệu phù hợp với phương pháp tổ chức
quá trình cháy.
1.3.4. Hệ thống bôi trơn
Hệ thống bôi trơn có chức năng lọc, cung cấp dầu đến các bề mặt chuyển động
tương đối với nhau nhằm làm giảm lực ma sát và hao mòn.
Các phương pháp bôi trơn: hơi dầu, vung toé dầu, áp suất.
Đa số động cơ
đốt trong hiện nay
được trang bị hệ
thống bôi trơn dưới
áp suất. Hệ thống
này dùng bơm dầu
nén dầu đến áp suất
1.5 - 8 bar, rồi cung
cấp vào mạch dầu
chính của động cơ, từ
mạch dầu chính dầu
được chuyển đến các
bề mặt cần bôi trơn:
cổ chính, cổ biên trục
khuỷu, cam, mặt
gương xy lanh, v.v.

Hình 3.14: Bôi trơn
bằng cách vung toé
1. Cacte dầu 2. Lọc thô 3, 10. Bơm dầu bôi trơn
4. Lọc tinh 5. Bình làm mát dầu 6. Mạch dầu chính
7. Áp kế dầu 8. Van điều áp 9. Van an toàn,

Hình 3.15: Hệ thống bôi trơn tuần hoàn cacte ướt (a) và cacte khô (b)
53
1. Lọc 3. Bình làm mát dầu bôi trơn
2. Bơm làm mát động cơ 4. Ống nước làm mát ra khỏi động cơ

Hình 3.16: Hệ thống làm mát tuần hoàn

1.3.5. Hệ thống làm mát
Hệ thống làm mát có chức năng giải nhiệt từ các chi tiết nóng của động cơ (piston,
xy lanh, nắp xy lanh, xupap, v.v.) để chúng không bị quá tải về nhiệt. Hệ thống bôi trơn
còn có chức năng thứ hai là duy trì nhiệt độ của dầu bôi trơn trong một phạm vi nhất định
để đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật của dầu bôi trơn. Hai phương pháp làm mát phổ biến là
làm mát bằng không khí và làm mát bằng nước.
- Phương pháp làm mát bằng không khí: Phương pháp này tạo ra xung quanh
xylanh một luồng không khí để thu nhiệt, muốn tăng bề mặt toả nhiệt thì mặt ngoài của
khối động cơ phải làm các đường gân nổi lên gọi là cánh tản nhiệt. Hệ thống làm mát
không khí có hai loại là làm mát tự nhiên (lợi dụng sự lưu thông không khí khi động cơ di
chuyển) và làm mát cưỡng bức (dùng quạt gió).
- Phương pháp làm mát bằng nước:
















Môi chất làm mát là chất có vai trò trung gian trong việc truyền nhiệt từ các chi tiết
nóng của động cơ ra ngoài (Hình 3.16). Môi chất làm mát có thể là dầu, nước, không khí,
hoặc là một dung dịch đặc biệt.
1.3.6. Hệ thống điều tốc
Hệ thống điều tốc có nhiệm vụ điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi lượng
nhiên liệu hoặc hoà khí vào xylanh cho phù hợp với tải của động cơ. Có hệ thống điều tốc
một tốc độ, hai tốc độ, nhiều tốc độ.
1.3.7. Hệ thống khởi động
54
Hệ thống khởi động làm nhiệm vụ mở máy, làm cho động cơ chuyển từ trạng thái
nghỉ sang trạng thái làm việc bằng cách dùng ngoại lực tác động quay trục khuỷu của
động cơ vài vòng.
Tốc độ nhỏ nhất của trục khuỷu để có thể khởi động được động cơ được gọi là tốc
độ khởi động, ký hiệu là η

.
- Động cơ xăng: η

= 40 đến 50 vòng/phút.
- Động cơ diesel = 100 đến 300 vòng/phút.
Năng lương sinh ra lực tác dụng vào trục khuỷu để khởi động động cơ có thể là
nhân công hoặc điện.
- Khởi động nhân công: Là phương pháp sử dụng sức người tác dụng lực lên tay
quay, cần đạp hoặc dây mềm đã được gá sẵn trên đầu trục động cơ cho đến khi nghe thấy
tiếng nổ của động cơ. Phương pháp này chỉ sử dụng được cho những động cơ có công
suất nhỏ, còn đối với động cơ công suất trung bình và lớn thì chỉ có phương pháp khởi
động điện mới đáp ứng được.
- Khởi động điện: Là phương pháp sử dụng động cơ điện một chiều lấy nguồn từ ắc
quy để kéo trục động cơ quay cho đến khi động cơ hoạt động.
1.4. Nguyên tắc hoạt động
1.4.1. Động cơ xăng bốn kỳ
















Trong một chu trình làm việc của động cơ gồm 4 hành trình chuyển động lên,
xuống của piston trong xylanh tương ứng với 4 kỳ: nạp, nén, nổ và xả.
- Kỳ nạp: Piston đi từ điểm chết trên (Đ
ct
) xuống điểm chết dưới, xupap nạp mở,
xupap xả đóng, áp suất trong xi lanh giảm, hòa khí sẽ nạp đầy vào xi lanh qua xupap nạp.
Hình 3.17: Sơ đồ cấu
tạo động cơ xăng 4 kỳ
Buji
Đ
ct
Đ
cd
1
Chế hoà khí
55
Nạp

Điểm chết trên

Điểm chết dưới

Xả
Nổ
Nén

Hình 3.18: Đồ thị phân phối khí lý thuyết

Khi piston xuống tới điểm chết dưới (Đ
cd
) thì kết thúc lỳ nạp, trục động cơ quay được
180
0

- Kỳ nén: Piston đi từ điểm chết dưới (Đ
cd
) lên điểm chết trên (Đ
ct
) thì cả 2 xupap
đều đóng hòa khí trong xi lanh bị nén lại làm cho áp suất và nhiệt độ tăng dần, cuối kỳ
nén: áp suất có thể đạt tới 35kg/cm
2
, nhiệt độ tăng từ 650 đến 700
0
C. Khi piston lên đến
điểm chết trên thì kết thúc kỳ nén, trục động cơ quay thêm được 180
0
.
- Kỳ nổ (kỳ sinh công): Cuối kỳ nén khi piston dịch chuyển lên gần tới điểm chết
trên (Đ
ct
) thì buji bật tia lửa điện đốt cháy hòa khí ở buồng đốt, hòa khí cháy gây nên áp
suất và nhiệt độ cao tác dụng vào đỉnh piston đẩy piston đi xuống thông qua thanh truyền
trục khuỷu (trục cơ) để sinh công, khi piston xuống dưới điểm chết dưới thì kết thúc kỳ
nổ, trục động cơ quay thêm được 180
0
. Ở kỳ này, cả xupap nạp và xả đều đóng áp suất
của hành trình này có thể đạt từ 45 đến 50 kg/cm
2
và nhiệt độ có thể đạt tới 2000
0
đến
2200
0
C.
- Kỳ xả: Pít tông đi từ điểm chết dưới lên điểm chết trên, xupap nạp đóng xupap xả
mở, khí cháy qua xupap xả xả ra ngoài, khi piston lên tới điểm chêt trên (Đ
ct
) thì kết thúc
kỳ xả, trục động cơ quay thêm được 180
0
và hành trình mới lại bắt đầu.
Như vậy, một chu trình làm việc của động cơ trục khuỷu (trục cơ) quay được 2
vòng (720
0
), đồ thị phân phối khí lý thuyết như hình 3.18.















- Trong thực tế, để nâng cao công suất cho động cơ thì phải nạp được nhiều hòa khí
vào xi lanh của động cơ, muốn vậy thì người ta phải cho xupap nạp mở sớm một góc
1
o
và đóng muộn hơn một góc
2
o nên hành trình nạp thực tế sẽ là: 180
0
+
1 2
o o + lớn hơn
hành trình lý thuyết (chỉ có 180
0
).
Mặt khác, muốn nạp được nhiều hòa khí vào xi lanh thì phải xả thật sạch khí cháy
trong xi lanh ra ngoài, vì vậy người ta phải cho xu-páp xả mở sớm một góc
3
o và đóng
56
muộn một góc
4
o , hành trình xả thực tế sẽ là: 180
0
+
3 4
o o + (lớn hơn hành trình xả lý
thuyết).













Ngoài ra đề đốt cháy hết hoà khí, người ta cho bugi đánh lửa sớm một góc ¸. Đồ thị
phân phối khí của đông cơ 4 kỳ xăng như hình 3.19.
1.4.2. Động cơ diesel bốn kỳ
















Nạp
Nén
Nổ
Xả
Điểm chết trên
Điểm chết dưới
o
1
¸
o
2
o
3
o
4
Hình 3.19: Đồ thị phân phôi khí
Hình 3.20: Sơ đồ cấu tạo
động cơ diesel 4 kỳ
Đ
ct
Đ
cd
57
Trong một chu trình làm việc của động cơ gồm 4 hành trình chuyển động lên,
xuống của piston trong xylanh tương ứng với 4 kỳ: nạp, nén, nổ và xả.
- Kỳ nạp: Piston đi từ điểm chết trên (Đ
ct
) xuống điểm chết dưới, xupap nạp mở,
xupap xả đóng, áp suất trong xi lanh giảm, không khí được lọc sạch sẽ nạp đầy vào xi
lanh qua xupap nạp. Khi piston xuống tới điểm chết dưới (Đ
cd
) thì kết thúc lỳ nạp, trục
động cơ quay được 180
0

- Kỳ nén: Piston đi từ điểm chết dưới (Đ
cd
) lên điểm chết trên (Đ
ct
) thì cả 2 xupap
đều đóng, không khí trong xi lanh bị nén lại làm cho áp suất và nhiệt độ tăng dần, cuối kỳ
nén: áp suất có thể đạt tới 40 đến 50kg/cm
2
, nhiệt độ tăng đến 900
0
C. Khi piston lên đến
điểm chết trên thì kết thúc kỳ nén, trục động cơ quay thêm được 180
0
.
- Kỳ nổ (kỳ sinh công): Cuối kỳ nén khi piston dịch chuyển lên tới gần điểm chết
trên (Đ
ct
) thì bơm cao áp bơm dầu diesel vào xylanh thông qua kim phu cao áp dưới dạng
sương mù. Dầu diesel gặp không khí nóng, áp suất cao tự bốc cháy, hòa khí cháy gây nên
áp suất và nhiệt độ cao tác dụng vào đỉnh piston đẩy piston đi xuống thông qua thanh
truyền trục khuỷu (trục cơ) để sinh công, khi piston xuống dưới điểm chết dưới thì kết
thúc kỳ nổ, trục động cơ quay thêm được 180
0
.Ở kỳ này, cả xupap nạp và xả đều đóng áp
suất của hành trình này có thể đạt từ 60 đến 80 kg/cm
2
và nhiệt độ có thể đạt tới 2200
0
C.
- Kỳ xả: Pít tông đi từ điểm chết dưới lên điểm chết trên, xupap nạp đóng xupap xả
mở, khí cháy qua xupap xả xả ra ngoài, khi piston lên tới điểm chêt trên (Đ
ct
) thì kết thúc
kỳ xả, trục động cơ quay thêm được 180
0
và hành trình mới lại bắt đầu.
Cũng tương tự như động cơ xăng 4 kỳ, muốn tăng công suất của động cơ thì xupap
nạp phải mở sớm một góc α
1
và đóng muộn một góc α
2
, còn xupap xả phải mở sớm một
góc α
3
và đóng muộn một góc α
4
. Đồng thời vòi phun cao áp cũng phải phun nhiên liệu
sớm một góc γ. Đồ thị phân phối khí lý thuyết và thực tế tương tự như ở động cơ xăng 4
kỳ.
1.5. Nhận biết các hệ thống của động cơ đốt trong
Trong phạm vi chương trình, ở nội dung này sẽ tập trung giới thiệu các bộ phận của
động cơ đốt trong trong một số tổ máy phát điện.
1.5.1. Máy Kubota
Máy phát điện Kubota do Nhật Bản sản xuất có động cơ sơ cấp là động cơ đốt trong
sử dụng nhiên liệu là xăng hoặc diesel.
- Tổ máy phát điện 10kVA: Động cơ sơ cấp là động cơ diesel 4 kỳ, khởi động bằng
nhân công (bằng tay quay) làm mát bằng nước, công suất 11,8kW. Số hiệu ER 1400-GE
(Hình 3.21).
Các bộ phận bên ngoài gồm:
1. Két nước làm mát 7. Bánh xe 13. Bình lọc dầu
2. Bầu lọc không khí 8. Khung 14. Tay quay khởi động
3. Cần điều chỉnh tốc độ 9. Thùng chứa nhiên liệu
4. Cần giảm áp 10. Hộp điều khiển
5. Trục khởi động 11. Máy phát điện
6. Giá đặt máy 12. Khoá nhiên liệu
58
Hình 3.21: Hình ảnh bên ngoài tổ máy Kubota 10KVA








.









- Tổ máy phát điện 1,5kVA: Động cơ sơ cấp là động cơ xăng 4 kỳ, khởi động bằng
nhân công (bằng dây mềm), làm mát bằng không khí tự nhiên. Số hiệu AE 18A3 (Hình
3.22).















Hình 3.22: Hình ảnh bên ngoài tổ máy Kubota 1,5KVA
1
2
3
4
5
6
7
59
Hình 3.23: Hình dáng bên ngoài tổ máy EXT 35/45 DH1
Các bộ phận bên ngoài gồm:
1. Thùng chứa nhiên liệu
2. Khoá nhiên liệu
3. Khoá điện
4. Thước kiểm tra dầu bôi trơn
5. Dây mềm khởi động
6. Bầu lọc không khí
7. Khung
1.5.2. Máy Honda 50kVA
Toàn bộ máy được đặt trong một hộp chống ồn. Động cơ sơ cấp được khởi động
điện, làm mát bằng nước. Số hiệu EXT 35/45 DH1 (Hình 3.23).

















Các bộ phận bên ngoài gồm:
1. Bảng điều khiển 5. Bình dự trữ 9. Bình lọc dầu
2. Thùng chứa nhiên liệu 6. Két nước làm mát 10. Cốc lắng cặn
3. Bầu lọc dầu 7. Động cơ 11. Ắc quy
4. Bình lọc nhiên liệu 8. Thước kiểm tra dầu 12. Máy phát chính


60
Hình 3.24: Một số chi tiết bên trong máy EXT 35/45 DH1

















1.5.3. Máy ELEMAX.SH 6500 DX công suất 6kVA
Động cơ sơ cấp là động cơ xăng 4 kỳ, một xylanh, kiểu GX390, khởi động bằng
nhân công (bằng dây mềm) do hãng Honda của Nhật sản xuất (Hình 3.25).















Hình 3.25: Tổ máy phát điện ELEMAX
61
1. Thước kiểm tra dầu bôi trơn
2. Ốc xả dầu bôi trơn 10. Công tắc xoay chiều
3. Số seri động cơ (SH 1700DX, SH 2600DX)
4. Khóa điện động cơ 11. Đèn báo
5. Dây khởi động 12. Cầu chì mạch một chiều
6. Bầu lọc gió 13. Cực nối đất
7. Khóa nhiên liệu 14. Cực nối dây một chiều
8. Cần điều chỉnh hoà khí 15. Công tắc xoay chiều
9. Ổ cắm điện xoay chiều (SH 3500DX, SH 5000DX, SH 6500DX)
1.6. Bảo dưỡng động cơ đốt trong
1.6.1. Bảo dưỡng thường xuyên
Bảo dưỡng thường xuyên là công việc mà người công nhân vận hành phải làm hàng
ngày. Ngoài giờ chạy máy, phải thực hiện chế độ kiểm tra và bảo dưỡng như sau:
- Kiểm tra lượng dầu bôi trơn: Mức dầu phải nằm trong khoảng giữa vạch tối đa và
tối thiểu trên thước kiểm tra. Nếu lượng dầu thiếu (dưới mức tối thiểu) phải bổ sung, nếu
thừa (trên mức tối đa) thì phải xả bớt.
- Kiểm tra nước làm mát (nếu có): Đối với động cơ làm mát bằng nước, việc kiểm
tra lượng nước là việc làm quan trọng, vì nếu lượng nước quá ít có thể sẽ gây nóng máy
trong quá trình làm việc, thậm chí bó máy dẫn đến cháy hoặc vỡ máy. Do đó, nước làm
mát phải đảm bảo luôn đầy, nếu thiếu phải bổ sung. Việc kiểm tra có thể thông qua cơ
cấu chỉ thị hoặc kiểm tra trực tiếp bằng cách mở nắp két nước (khi máy ở trạng thái
dừng). Phải sử dụng nước sạch để làm mát, tốt nhất là dùng nước cất, không được sử
dụng nước sông hoặc nước mưa.
- Kiểm tra nhiên liệu: Việc này có thể thực hiện thông qua cơ cấu chỉ thị hoặc trực
tiếp, nếu thấy cạn phải bổ sung. Nên thường xuyên để bình ở trạng thái đầy nhiên liệu để
mặt trong của bình được bảo quản (không bị han gỉ). Khi bổ sung nhiên liệu phải lau sạch
xung quanh miệng bình chứa để bụi bẩn không có khả năng xâm nhập vào trong bình.
- Kiểm tra độ chắc chắn, độ kín của các loại ống nối, vòi dẫn nhiên liệu, bôi trơn,
làm mát (có thể thực hiện bằng máy hoặc bằng mắt thường căn cứ vào các dấu hiệu bên
ngoài), nếu thấy hiện tượng rò rỉ phải khắc phục hoặc thay thế.
- Kiểm tra các đai ốc, bulon bên ngoài máy và xiết chặt lại nếu thấy cần thiết.
- Kiểm tra mức dung dịch, điện áp, tiếp xúc của ắc quy và dây dẫn (nếu có).
1.6.2. Bảo dưỡng định kỳ
Bước 1: Xác định danh mục các chi tiết, các bộ phận của động cơ cần bảo dưỡng
Đối với mỗi loại động cơ, trong hướng dẫn sử dụng bao giờ cũng có danh mục bảo
dưỡng riêng. Thông thường căn cứ vào số giờ chạy máy để xác định các chi tiết, bộ phận
cần bảo dưỡng như: Sau 50 giờ đầu tiên, sau 100 giờ, sau 250 giờ, sau 400 giờ và sau 100
giờ trở lên.
- Sau 50 giờ đầu tiên: Thay dầu bôi trơn và lọc dầu.
- Sau 100 giờ: Kiểm tra vệ sinh bầu lọc gió, đường nhiên liệu/lần.
62
Hình : 3.26
- Sau 250 giờ: Thay dầu bôi trơn/lần.
- Sau 400 giờ: Kiểm tra mức dung dịch ắc quy, kiểm tra vệ sinh vòi phun, chế hòa
khí/lần.
- Sau 500 giờ: Kiểm tra bảo dưỡng các chi tiết bầu lọc gió, thay lọc dầu cho động
cơ, kiểm tra vệ sinh két nước/lần.
- Sau 1000 giờ: Đo kiểm tra áp suất nén của động cơ, kiểm tra điều chỉnh khe hở
xupap, vệ sinh thùng nhiên liệu/lần.
- Sau 2000 giờ: Thay nước làm mát/lần.
Bước 2: Bảo dưỡng các chi tiết cho động cơ
- Thay dầu bôi trơn: Công việc này thực hiện sau 50 giờ đầu và 250 giờ chạy máy.
Dụng cụ có thể là cờ-lê hoặc tuýp. Trình tự như sau:
+ Vặn ốc xả dầu để xả dầu vào vật chứa (chậu, thùng,..) đến khi hết.
+ Vặn ốc xả dầu trở lại vị trí đầu, rót dầu mới vào theo lượng quy định.
+ Kiểm tra lại mức dầu bằng thước thăm dầu, khởi động động cơ vài phút.
+ Kiểm tra rò rỉ, nếu thấy có hiện tượng phải khắc phục ngay.
+ Dừng động cơ từ 10 đến 20 phút, nếu thấy lượng dầu thiếu phải bổ sung.
- Thay lọc dầu: Công việc thay lọc dầu cho động cơ sau 50 giờ đầu tiên và sau mỗi
500 tiếp theo. Trình tự công việc như sau (Hình 3.26):









+ Tháo lọc dầu, vặn hộp lọc dầu bằng tay ngược chiều kim đồng hồ.
+ Đưa hộp mới vào
+ Vặn lại như vị trí ban đầu, khi vòng đệm đã tiếp xúc với bề mặt của gioăng thì
xiết chặt thêm từ 1/4 đến 1 vòng nữa.
+ Chạy thử kiểm tra, nếu rò rỉ phải khắc phục ngay.
- Bảo dưỡng cốc lọc nhiên liệu: Thực hiện sau 100 và 500 giờ chạy máy, trình tự như sau
(Hình 3.27):
+ Vặn khóa nhiên liệu về vị trí đóng.
+ Tháo vòng hãm, lấy cốc lọc ra.
63










+ Rửa sạch cốc lọc và các chi tiết bằng xăng (đối với động cơ xăng) hoặc dầu
diesel (đối với động cơ diesel).
+ Lắp lại như vị trí ban đầu.
- Bảo dưỡng bầu lọc gió: Thực hiện sau 500 giờ chạy máy, trình tự công việc như
sau:
+ Tháo các chi tiết bầu lọc gió, lau sạch các chi tiết, thổi sạch bụi bẩn bằng khí.
Nếu bầu lọc gió quá bẩn phải dùng chất tẩy rửa kết hợp với nước để rửa.
+ Sau khi bầu lọc gió đã sạch cần phải lau khô trước khi lắp trở lại.
- Kiểm tra vòi phun: Trên thực, tế có nhiều phương pháp kiểm tra vòi phun, tuy
nhiên trong điều kiện sản xuất có thể kiểm tra bằng phương pháp thủ công như sau (Hình
3.28):












+ Đổ đầy dầu vào vòi phun.
+ Để đầu vòi phun vào tờ giấy trắng.
+ Đẩy thanh răng đến răng cuối cùng.
Hình 3.27
Hình 3.28
64
Hình 3.29: Sơ đồ máy phát điện 3 pha
Hình 3.30: Cấu tạo stato
Vỏ
Lõi thép
Dây quấn
+ Dùng bàn tay ấn mạnh lò xo cần đẩy piston.
+ Xem hình dạng dầu phun trên mặt giấy để xác định tình trạng của vòi phun. Nếu
vòi phun bị tắc thì phải tháo rời từng chi tiết, rửa bằng dầu diesel, cạo sạch muội trên
miệng vòi phun, dùng đầu kim thép có đường kính bằng đường kính lỗ phun để soi muội
trong lỗ phun
+ Rửa lại bằng dầu diesel, lau khô rồi lắp lại.
2. Máy phát điện đồng bộ ba pha
2.1. Khái niệm
Máy điện đồng bộ là máy điện từ quay, có tốc độ quay của roto bằng tốc độ quay
của từ trường và không đổi.
n = 60f/p
Trong đó:
n: Tốc độ quay của roto (vòng/phút)
p: Số đôi cực
f: Tần số nguồn xoay chiều
Theo nguyên lý thuận nghịch, máy điện đồng bộ có thể dùng làm máy phát điện hay
động cơ điện, nhưng thông thường được dùng làm máy phát vì có cấu tạo phức tạp và đắt
tiền.
2.2. Cấu tạo
Về cơ bản, máy phát điện đồng bộ gồm có hai phần (Hình 3.29): Stato (còn gọi là
phần tĩnh hay phần ứng) và roto (còn gọi là phần quay hay phần cảm).








2.2.1. Stato
Stato của máy điện đồng bộ có cấu
tạo gồm các bộ phận sau:
- Vỏ: được bao bọc ở bên ngoài lõi
thép, dùng để bảo vệ các bộ phận bên
trong của máy. Vỏ máy thường được đúc
bằng gang hoặc hợp kim nhôm.
- Lõi thép: gồm nhiều lá thép kỹ
thuật điện mỏng, dập định hình rồi ép cách
65
Hình 3.32: Roto cực lồi
Mặt cực từ

Mặt trong stato

Lồng sóc khuyết
Dây quấn kích từ
điện lại với nhau thành khối trụ, phía trong có phay các rãnh để đặt dây quấn (Hình 3.30)
- Dây quấn: gồm có ba cuộn dây thường được làm bằng đồng có phủ sơn cách điện,
các cuộn dây này đặt lệch nhau một góc 120
0
trong không gian, đấu thành hình sao (Y)
hay tam giác (∆).
2.2.2. Roto
Roto của máy phát điện đồng bộ là một nam châm điện, gồm có:
- Cực từ: được làm từ nhiều lá thép kỹ thuật điện mỏng, dập định hình rồi ghép cách
điện với nhau thành hình trụ, bên ngoài có phay các rãnh để đặt dây quấn.
- Dây quấn: được làm bằng đồng, có phủ sơn cách điện. Dây quấn được quấn xung
quanh cực từ, cho dòng điện một chiều đi qua (dòng điện kích từ).
Tuỳ thuộc vào hình dạng mà người ta phân roto làm hai loại: roto cực lồi và roto
cực ẩn.
- Các máy điện đồng bộ roto cực ẩn hiện đại thường chế tạo với số cực 2p = 2, tốc
độ quay của rôto là 3000 vg/ph.
Để hạn chế lực ly tâm, đường kính D của rôto không vượt quá 1,1 ÷ 1,15 m. Để
tăng công suất, người ta tăng chiều dài l của rôto. Chiều dài tối đa của rôto vào khoảng
6,5 m.
- Máy điện đồng bộ cực lồi thường có tốc độ quay thấp, đường kính rôto D có thể tới 15
m, chiều dài l nhỏ. Tỉ lệ l/D = 0,15 ÷ 0,2.








2.3. Nguyên lý hoạt động
Khi động cơ sơ cấp kéo rôto máy phát quay với tốc độ định mức, đồng thời cho
dòng điện một chiều vào dây quấn rôto (dây quấn kích thích), rôto trở thành nam châm
điện. Khi roto quay, từ trường của rôto quét qua các thanh dẫn của dây quấn stato làm từ
thông trong các thanh dẫn biến thiên sinh ra sức điện động cảm ứng trong các cuộn dây
stato. Vì chiều của từ thông qua các thanh dẫn thay đổi tùy theo vị trí của roto trong quá
trình roto quay nên sức điện động trên các cuộn dây stato là xoay chiều.
Tần số của sức điện động cảm ứng là: f = pn/60
Trong đó: n là tốc độ quay của rôto, p là số đôi cực của máy.
Giá trị hiệu dụng của s.đ.đ. cảm ứng trong mỗi pha của dây quấn stato là:
E = 4,44fW.k
dq

m

Hình 3.31: Roto cực ẩn











66




n
a)
b)



n
Hình 3.33: Sơ đồ nguyên lý của máy điện đồng bộ ba pha.
a) Đấu hình sao - Y; b) Đấu tam giác - Δ
X
C
Z
B
Y
X
B
Y
C
Z
A
A
Trong đó: Φ
m
- từ thong cực đại trong khe hở dưới một cực từ
W - số vòng dây của mỗi pha dây quấn phần ứng
k
dq
- hệ số dây quấn.









Khi dây quấn phần ứng của máy được nối với tải bên ngoài, sẽ xuất hiện dòng điện
ba pha đối xứng lệch nhau về thời gian là 120
0
điện chạy trong dây quấn ba pha (đặt lệch
nhau trong không gian một góc 120
0
điện) sẽ sinh ra từ trường quay với tốc độ bằng tốc
độ quay rôto, vì vậy máy được gọi là máy điện đồng bộ.
2.4. Bảo dưỡng máy phát điện đồng bộ ba pha
2.4.1. Bảo dưỡng thường xuyên
Công việc bảo dưỡng thường xuyên máy điện đồng bộ là: phải thường xuyên lau
chùi sạch sẽ bên ngoài máy điện đồng bộ, không được để bụi bẩn và nước bắn vào.
- Thường xuyên kiểm tra và bổ sung dầu mỡ bôi trơn, trong quá trình máy làm việc
phải thường xuyên kiểm tra các bulông bắt chặt như bulông bệ máy, dây tiếp đất
2.4.2. Bảo dưỡng định kỳ
Phải định thời gian để tiến hành bảo dưỡng theo từng cấp, thông thường 3 tháng 1
kỳ bảo dưỡng cấp 1, nội dung của bảo dưỡng cấp 1 gồm:
- Lau chùi sạch sẽ bên ngoài máy điện, kiểm tra điện trở cách điện của bộ dây, nếu
điện trở cách điện bị ẩm thì ta phải sấy lại bộ dây.
- Thổi sạch bụi bẩn trong máy, xiết chặt bulông, mũ ốc ở chân máy, nắp máy và
khớp nối trục, xiết lại bulông, bắt chặt dây tiếp đất, xiết chặt các mũ ốc bắt dây ở hộp cực
đấu dây của máy, bộ phận chổi than và các đầu dây nối vào chổi than.
- Lau chùi vành đồng, chổi than, mài lại chổi than, căng và điều chỉnh lại lực ép của
lò xo giữ chổi than được ổn định, tiếp xúc tốt.
- Kiểm tra và thay thế mỡ ở vòng bi nếu cần.
Với máy phát điện đồng bộ thì sau 4000 giờ làm việc ta tiến hành bảo dưỡng cấp 2,
nội dung bảo dưỡng cấp 2 cũng bao gồm các công việc như bảo dưỡng cấp 1 và thêm các
công việc sau:
67
- Kiểm tra ổ bi, bạc đỡ, nếu bạc đỡ hoặc vòng bi bị giơ, bị vỡ thì phải thay bạc đỡ
hay vòng bi mới. Thay toàn bộ dầu mỡ mới, đo điện trở cách điện và sơn sấy lại bộ dây
nếu thấy cần thiết
Máy điện đồng bộ sau khi bảo dưỡng xong (bảo dưỡng định kỳ) thì phải kiểm tra lại
để đánh giá chất lượng khi bảo dưỡng, công việc kiểm tra được tiến hành như sau:
Bước 1: Kiểm tra vòng bi xem có bị giơ, bị lệch tâm hay không bằng cách dùng tay
quay thử roto.
Bước 2: Kiểm tra thông mạch của cuộn dây bằng đồng hồ vạn năng.
Bước 3: Kiểm tra điện trở cách điện
2.5. Vận hành tổ máy nổ phát điện
2.5.1. Kiểm tra trước khởi động
- Kiểm tra dầu bôi trơn:
Trước khi khởi động phải kiểm tra dầu bôi trơn. Mức dầu phải nằm trong khoảng
giữa của hai vạch tối đa và tối thiểu của thước kiểm tra. Nếu thiếu phải bổ xung, nếu thừa
phải xả bớt ra.
Khi kiểm tra dầu còn phải kiểm tra xem dầu còn đủ độ sạch không, nếu không đảm
bảo thì phải thay dầu mới.
- Kiểm tra nước làm mát (nếu có):
Đối với những động cơ không có bộ phận báo mức nước làm mát thì phải tháo nắp
bình chứa ra để kiểm tra. Nếu nước làm mát ở mức thấp thì phải bổ xung. Khi bổ xung,
tốt nhất là dùng nước cất, không được sử dụng nước mưa hoặc nước sông.
- Kiểm tra nhiên liệu:
Kiểm tra nhiên liệu bằng cách nhìn vào bộ hiển thị mức nhiên liệu, nếu cạn thì phải
bổ xung.
Khi bổ xung nhiên liệu cần chú ý làm sạch bụi bẩn xung quanh chỗ rót nhiên liệu.
- Kiểm tra dây cua-roa (nếu có):
Đối với những động cơ công suất vừa và lớn, viêc kiểm tra dây cua-roa là rất cần
thiết. Nếu dây bị chùng phải điều chỉnh lại khoảng cách hai trục máy phát - động cơ. Nếu
dây có biểu hiện dạn, nứt phải thay ngay.
- Kiểm tra ắc quy (nếu có):
Đối với những tổ máy phát khởi động điện phải chú ý kiểm tra ắc quy trước khi vận
hành (mức dung dịch điện phân, cực tính, ...)
- Kiểm tra khoá nhiên liệu:
Trước khi vận hành cần đưa khoá nhiên liệu từ vị trí đóng sang vị trí mở.
- Kiểm tra dây nối, vòi dẫn:
Kiểm tra đường dây xem có xước vỏ hay không, những vị trí tiếp xúc có chắc chắn
hay không, nếu có thì phải khắc phục ngay.
Kiểm tra tất cả các ống, vòi dẫn, nếu phát hiện có nguy cơ rò rỉ, hư hỏng phải sửa
chữa hoặc thay thế ngay.
68
- Kiểm tra bảng điều khiển:
Trước khi khởi động, tất cả các công tắc, cầu dao hoặc áp tô mát phải ở vị trí tắt
(OFF).
- Kiểm tra độ xiết chặt của các ốc vít:
2.5.2. Khởi động và vận hành
- Khởi động nhân công:
Đối với những động cơ công suất nhỏ thường áp dụng phương pháp khởi động bằng
nhân công như: tay quay, dây mềm, cần đạp,...
Trước khi khởi động cần lựa cho trục khuỷu của động cơ vào đúng tầm nén (vị trí
mà tay quay, cần đạp hay dây mềm có cảm giác nặng nhất).
- Khởi động điện:
Đối với động cơ khởi động điện (thường dưới dạng nút ấn), ta chỉ được phép ấn nút
trong khoảng thời gian 3 đến 5 giây. Nếu động cơ không chạy phải chờ 20 đến 30 giây
sau mới được khởi động lại. Không nên khởi động quá 3 lần để tránh hai ắc quy. Nếu sau
3 lần khởi động mà động cơ không chạy thì phải dừng lại tìm hiểu nguyên nhân để khắc
phục.
Chú ý:
Khi khởi động nhân công, đối với động cơ có bộ phận giảm áp thì trong quá trình
khởi động cần lưu ý ấn nút giảm áp cho đến khi tốc độ động cơ đủ lớn mới đựơc nhả ra.
Đối với động cơ khởi động điện thì khi động cơ đã hoạt động rồi thì không được vặn
khoá hay ấn nút khởi động nữa.
Sau khi khởi động, cần kiểm tra các thông sộ: áp lực dầu, nhiệt độ nước làm mát, ...
qua các hệ thống chỉ thị.
- Điều chỉnh tần số và điện áp của máy phát:
Sau khi máy đã chạy, cần đo kiểm tra tần số và điện áp của máy phát xem đạt tiêu
chuẩn hay chưa
Tần số điện áp với tốc độ không tải phải đạt khoảng 50,2Hz, nếu chưa đạt phải tăng
tốc độ động cơ.
Nếu điện áp của máy phát chưa đạt phải điều chỉnh biến trở để đạt yêu cầu.
- Đóng tải:
Sau khi điều chỉnh tần số điện áp của máy phát ổn định, ta đóng áp tô mát sang vị trí
mở (ON) để cấp nguồn cho tải.
Quan sát đồng hồ đo dòng (nếu có). Đối với tổ máy phát ba pha, cần đo cả dòng và
điện áp trên ba pha. Nếu có sự mất cân bằng giữa các pha thì phải điều chỉnh tải cho phù
hợp.
Trong qúa trình chạy máy, công nhân vận hành không được rời khỏi vị trí đặt máy.
Phải thường xuyên kiểm tra tình trạng làm việc của máy thông qua đồng hồ, đèn báo. Khi
nghe thấy tiếng kêu lạ phải kiểm tra tìm hiểu nguyên nhân, trong trường hợp cần thiết có
thể dừng máy để khắc phục
2.5.3. Dừng động cơ
69
Khi muốn dừng máy ta phải làm tuần tự các thao tác :
- Chuyển áp tô mát, cầu dao, công tắc về vị trí tắt (OFF)
- Giảm dần tốc độ động cơ
- Vặn khoá động cơ về vị trí tắt (OFF)
- Khoá đường nhiên liệu vào động cơ
- Lau chùi bảo quản máy
- Ghi lại tình trạng hoạt động của động cơ vào sổ giao ca hoặc báo cáo lại tình trạng
kỹ thuật máy cho người quản lý.



























70
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Trình bày vai trò và các tham số của động cơ đốt trong?
2. Nêu công dụng của các hệ thống chính của động cơ xăng?
3. Nêu công dụng của các hệ thống chính của động cơ diezel?
4. Phân tích nguyên lý hoạt động của động cơ xăng?
5. Phân tích nguyên lý hoạt động của động cơ diezel?
6. Trình bày cấu tạo của máy phát điện đồng bộ 3 pha?
7. Phân tích nguyên lý làm việc của máy phát điện đồng bộ 3 pha?
8. Nêu quy trình vận hành tổ máy phát điện?
9. Nêu quy trình bảo dưỡng động cơ đốt trong?
10. Nêu quy trình bảo dưỡng máy phát điện?
























71
Bài 4: CÁC TỦ NGUỒN

Mục tiêu của bài:
Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ có khả năng:
- Nhận biết được các loại tủ nguồn.
- Nắm được nguyên lý làm việc các loại tủ nguồn.
- Vận hành, bảo dưỡng các loại tủ nguồn.
1. Sơ đồ khối của hệ thống cấp nguồn
1.1. Sơ đồ khối
Thiết bị nguồn điện có nhiệm vụ tạo ra năng lượng điện cần thiết để cung cấp cho
các thiết bị viễn thông làm việc. Thông thường nguồn năng lượng tạo ra là nguồn điện
một chiều lấy từ mạng điện xoay chiều (điện lưới, máy nổ) hay từ nguồn một chiều khác
(accu).
1.1.1. Sơ đồ khối cung cấp nguồn DC cho đài trạm viễn thông (Hình 4.1):
- AC panel: Bảng đầu vào điện áp AC. Có hai đầu vào từ lưới điện quốc gia hay từ
máy phát điện.
- Tủ phân phối AC: Nhận điện áp AC 3 pha (1 pha) từ AC panel cấp cho máy nắn
và bộ Inverter.
- Rectifier: Biến đổi điện áp 3 pha (1 pha) thành điện áp 48V DC cấp cho đài trạm
và nạp cho Battery.
- Tủ phân phối điện áp DC (-48VDC). Nhận điện áp từ máy nắn cung cấp tới các
giá máy trong đài trạm. Mỗi giá máy lại có các cầu chì để bảo vệ và cấp nguồn riêng.
- Battery: Thông thường, mỗi tổ gồm 24 bình, mỗi bình 2V (1680A) dùng cung cấp
cho đài trạm và bộ Inverter.
- Máy phát 3pha (1pha): Cung cấp AC 3 pha (1 pha) cho hệ thống nguồn nếu mất
điện lưới.
- Inverter: Biến đổi điện áp 48VDC thành 220V AC cung cấp cho các thiết bị điều
khiển như: đèn chiếu sáng, hệ thống máy tính, máy in, màn hình









AC
panel

Tủ phân
phối AC

Máy nắn
Rectifier
Tủ phân phối
DC mạch điều
khiển nạp
ACCU
Bộ biến đổi
DC/AC
Inverter
Accu/Battery
Máy phát
AC3 pha
AC 3
pha
AC

3
pha
AC

3
pha
48V
DC 48VDC
220VDC
Hoặc và
AC/AC
AC 1 pha
220V
Hình 4.1: Sơ đồ khối cấp nguồn một chiều cho đài trạm viễn thông
72

Qua sơ đồ cung cấp điện DC cho đài trạm, ta thấy:
Nếu trạm viễn thông mất toàn bộ điện áp DC tại đầu ra của tủ phân phối DC thì các
thiết bị sẽ ngừng mọi hoạt động, mất liên lạc hoàn toàn. Lúc này ta cần xử lý như sau:
- Cắt nguồn xoay chiều đầu vào.
- Kiểm tra lại toàn bộ cầu chì cấp nguồn cho các thiết bị, giá máy. Nếu có cầu chì
nào đứt thì cần phải kiểm tra tìm nguyên nhân khắc phục và thay cầu chì đúng dòng danh
định, kiểm tra đo thử từng bước ngược từ phía tổng đài ra tủ phân phối DC.
- Nếu hệ thống cầu chì DC cho các giá máy tốt cần kiểm tra lại hệ thống cung cấp
nguồn DC dự phòng (hệ thống ắc quy): kiểm tra các thông số điện, các thông số vật lý
xem ắc quy có bị vỡ hay bị hỏng hay lỏng các cầu nối hay không? Nếu có sự cố xảy ra thì
tiến hành thay thế với đúng các trị số yêu cầu theo tiêu chuẩn của thiết bị tiêu thụ và theo
tiêu chuẩn của ngành đề ra.
- Kiểm tra lại toàn bộ hệ thống máy nắn, tủ phân phối AC, máy phát điện, bộ đổi
điện DC/AC xem có hư hỏng gì không? Nếu không ta tiến hành cắt toàn bộ hệ thống
nguồn DC cung cấp cho tổng đài, cấp lại nguồn xoay chiều AC 3 pha (1 pha) đầu vào,
kiểm tra lại chế độ hoạt động của máy nắn, bật công tắc aptomat cấp nguồn DC ra để nạp
thử ắc quy, kiểm tra lại các thông số kỹ thuật cần thiết.
- Sau khi hệ thống nạp được điện cho ắc quy, hoạt động bình thường ta tiến hành
đóng các aptomat cấp nguồn DC cho đài trạm tại các tủ phân phối DC để khôi phục lại
trạng thái hoạt động bình thường cho trạm.
1.1.2. Sơ đồ khối cung cấp nguồn AC cho hệ thống tổng đài (Hình 4.2):
+ Máy biến áp: Cung cấp điện xoay chiều 220VAC 3 pha cho hệ thống điện.
+ Aptomat cấp nguồn chính: Cung cấp nguồn, bảo vệ hệ thống điện nếu có các đột
biến về dòng (quá dòng danh định Aptomat sẽ nhảy).
+ Thiết bị cắt lọc sét: Cắt lọc dòng sét không cho làm ảnh hưởng tới thiết bị.
+ Máy phát 3 pha: Cung cấp AC 3 pha nếu AC lưới bị mất.
+ Cầu dao 3 pha 2 ngả: Cầu dao đảo chiều cung cấp nguồn (lưới hay máy nổ) cho
AC Distributor.
+ AC Distributor: Cung cấp AC cho Rectifier, inverter, bảo vệ quá áp sơ cấp cho
tổng đài.








Điện lưới
quốc
gia

Máy
biến áp
Aptomat
cấp nguồn
chính
Cầu dao 3
pha 2 ngả
AC
Distributor
AC
3 pha
(1 pha)
AC
3 pha
(1 pha)
48VDC
Rectifier
AC
3 pha

Máy phát
điện 3 pha
(300KVA)

(250KVA)

(400A)

Hình 4.2: Sơ đồ khối của hệt thống cung cấp nguồn điện AC
73
Nếu tổng đài trạm bị mất nguồn AC thì:
- Cần kiểm tra xem đầu vào tủ phân phối AC có điện áp không? Nếu có mà không
thấy AC cấp vào Rectifier cần kiểm tra lại các aptomat cấp AC cho Rectifier. Nếu bình
thường thì kiểm tra lưới hoặc máy phát.
- Kiểm tra máy phát điện (trong trường hợp chạy máy phát) xem có đưa điện áp vào
cầu dao 3 pha 2 ngả không? Nếu không có cần kiểm tra lại máy phát xem có hư hỏng gì
không?
- Kiểm tra xem đầu vào thiết bị cắt lọc sét xem có điện áp vào hay không. Nếu có
mà đầu ra của thiết bị cắt lọc sét không có thì kiểm tra lại thiết bị cắt lọc sét (thông
thường trong thiết bị cắt lọc sét có 1 aptomat cấp nguồn cho thiết bị hoạt động).
Nếu đầu vào của thiết bị cắt lọc sét bình thường thì: Kiểm tra aptomat cấp nguồn
chính xem có vấn đề gì không? Thông thường aptomat này đấu chung cho nhiều thiết bị
nên có thể vì lý do nào đó gây quá tải làm nhảy aptomat này.
- Khối phân phối nguồn xoay chiều: Có nhiệm vụ phân phối điện xoay chiều cho
các khối chỉnh lưu, khối nghịch lưu, hệ thống chiếu sáng, điều hòa và một số thiết bị
khác. Nguồn điện này là nguồn xoay chiều ba pha bốn dây, một pha cấp cho khối chỉnh
lưu, một pha cấp cho khối nghịch lưu, pha còn lại cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hòa
và các thiết bị dùng nguồn xoay chiều khác.
- Khối chỉnh lưu: Có nhiệm vụ biến đổi nguồn điện xoay chiều thành một chiều liên
tục, ổn định, bằng phẳng. Phần ổn định điện áp và dòng điện của khối dùng hệ thống
chuyển mạch tần số cao. Để tăng khả năng cấp dòng cho tải, trong khối này có thể dùng
tới bốn ngăn chỉnh lưu mắc song song với nhau.
- Khối điều khiển: Có nhiệm vụ chuyển đổi các chế độ nạp điện cho ắc quy, giám
sát và cảnh báo tình trạng hoạt động của các khối chức năng cũng như trạng thái của ắc
quy, đảm bảo cấp điện liên tục cho tổng đài kể cả khi mất điện lưới và điện máy phát dự
phòng.
- Khối ắc quy: Gồm hai tổ ắc quy được nạp đồng thời, một tổ được nạp ở dạng bảo
dưỡng, nhóm kia được nạp ở dạng thả nổi cấp điện trực tiếp cho bộ nghịch lưu.
- Khối phân phân phối điện một chiều: Có nhiệm vụ phân phối nguồn điện một
chiều -48V cho các card nguồn trên các ngăn của tổng đài để tạo ra nguồn ổn định ±12V
và ±5V cấp nguồn nuôi IC.
- Khối nghịch lưu: Có nhiệm vụ biến đổi nguồn một chiều thành nguồn xoay chiều
để cấp điện cho các thiết bị vào, ra, đề phòng trường hợp hệ thống nguồn điện lưới gặp sự
cố.
1.2. Nguyên lý làm việc
- Trạng thái bình thường: Nguồn xoay chiều được cấp từ khối phân phối nguồn điện
xoay chiều tới khối chỉnh lưu, khối nghịch lưu, hệ thống chiếu sáng và điều hòa không
khí. Khối chỉnh lưu thực hiện biến đổi AC/DC tạo ra nguồn điện một chiều ổn định cung
cấp cho tổng đài hoặc viba và nạp cho ắc quy. Điện áp đầu ra của bộ nguồn chỉnh lưu
khoảng 51,6V đến 52,08V.
- Khi nguồn cung cấp có sự cố: Âm cảnh báo được kích hoạt, đèn LED đỏ ở mặt
trước của bộ chỉnh lưu sẽ sáng, bộ chỉnh lưu không thể cấp nguồn một chiều cho tải. Lúc
này, ắc quy sẽ cung cấp nguồn cho toàn bộ hệ thống. Khối nghịch lưu được thực hiện
74
chức năng biến đổi DC/AC tạo ra nguồn xoay chiều để cung cấp cho các thiết bị vào,
chiếu sáng, điều hòa,...
- Khi nguồn cung cấp được khôi phục: Bộ chỉnh lưu sẽ tự động hoạt động trở lại
cung cấp dòng nạp cho ắc quy đã phóng điện trước đó. Dòng điện nạp cho ắc quy sẽ được
bộ điểu khiển nạp tự động điều chỉnh dòng nạp phù hợp với các chế độ nạp, điện áp nạp
khoảng từ 54V đến 57,6V. Khi ắc quy đã được nạp đầy (nạp no), bộ điều khiển sẽ tự
động chuyển đổi sang chế độ nạp đệm thả nổi (float charge), điện áp nạp khoảng từ
51,6V đến 52,08V, các đèn LED cảnh báo lại trở lại trạng thái bình thường.
Trong quá trình làm việc, nếu điện áp phóng của ắc quy cao hoặc thấp hơn định mức
thì bộ theo dõi ở tủ điều khiển một chiều sẽ kích hoạt âm thanh cảnh báo khẩn cấp. Khi
đó, phải kiểm tra lại ắc quy.
1.3. Các thành phần thiết bị chủ yếu
1.3.1. Tủ phân phối điện xoay chiều (AC distribution rack)
- Thông số kỹ thuật:
+ Điện áp xoay chiều đầu vào: 208V ± 10% hoặc 380V ± 10%
+ Số pha: 1 pha hoặc 3 pha
+ Dòng điện tiêu thụ tối đa: vài trăm Ampe
+ Điện trở cách điện: ≥10MΩ
+ Trọng lượng: hàng trăm kilogram
- Sơ đồ mặt máy:
ACDR
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(3)
(7)
(1): Đồng hồ đo tần số
(2): Đồng hồ đo điện áp
(3): Chuyển mạch đo điện áp
(4): Công tắc ba pha
(5): Công tắc một pha
(6): Đồng hồ đo dòng điện AC
(7): Công tắc dự phòng
Hình 4.3: Sơ đồ mặt máy tủ phân phối điện xoay chiều
75
- Chức năng: Tủ phân phối điện AC nhận nguồn xoay chiều ba pha 208V hoặc
380V từ lưới điện rồi cung cấp cho các ngăn chỉnh lưu (từ 1 đến 8 ngăn) qua các công tắc
ba pha NBF (No Fuse circuit Breaker), đồng thời còn cung cấp nguồn theo dõi điện áp
vào cho khối điều khiển một chiều.
1.3.2. Tủ chỉnh lưu
- Thông số kỹ thuật:
+ Phạm vi biến đổi điện áp vào: 208V ± 10% hoặc 380V ± 10%
+ Phạm vi biến đổi tần số nguồn đầu vào: 47Hz đến 63Hz
+ Điện áp không cân bằng giữa các pha: lớn nhất là 5%
+ Điện áp ra: 48V (cực dương nối đất)
+ Độ ổn định điện áp ra: ± 5%
+ Phạm vi biến đổi điện áp khi nạp điện:
- Nạp đệm: Từ 48VDC đến 54VDC
- Nạp tăng cường: Từ 52VDC đến 56VDC
+ Dòng điện tối đa: hàng trăm Ampe
+ Điện trở cách điện: ≥10MΩ
+ Trọng lượng: hàng trăm kilogram
- Sơ đồ khối của tủ chỉnh lưu:
+ Mạch vào: Bao gồm cầu chì và bộ lọc nhiễu công nghiệp trên cả ba pha của
nguồn ba pha đầu vào (cấp từ tủ phân phối xoay chiều).
+ Bộ chỉnh lưu: Mỗi ngăn nguồn bao gồm bốn bộ chỉnh lưu mắc theo kiểu cầu ba
pha, có tác dụng biến đổi nguồn xoay chiều ba pha thành một chiều.
+ Bộ lọc: Bao gồm cuộn cảm và tụ điện được lắp sau bộ chỉnh lưu để lọc những
thành phần sóng hài phát sinh ở nguồn đầu vào hoặc trên phụ tải.
Khối
điều khiển
Mạch
điều khiển
Mạch
biến đổi
tần số cao
Bộ
chỉnh lưu
một pha
Mạch vào
Bộ chỉnh
lưu ba pha
Mạch lọc
Mạch lọc
cuối
AC
380V
DC
48V
Hình 4.4: Sơ đồ khối tủ chỉnh lưu
76
+ Bộ biến đổi tần số cao: Bao gồm hai transitor trường kết hợp với mạch điều
khiển ngắt nguồn một chiều sau chỉnh lưu với tần số 30Hz.
+ Khối điều khiển: Nhận tín hiệu điều khiển điện áp điều khiển từ đầu vào và đầu
ra của bộ nguồn để điều chỉn độ rộng xung cho phù hợp, đồng thời làm nhiệm vụ theo dõi
và thông báo lỗi của bộ nguồn.
+ Khối chỉnh lưu và lọc nguồn cuối: Có nhiệm vụ nâng cao chất lượng (san
phẳng) nguồn một chiều sau chỉnh lưu để cấp cho phụ tải.
- Sơ đồ mặt máy:
(1): Đồng hồ đo dòng điện một chiều đầu ra (DC output)
(2): Đèn cảnh báo lỗi nguồn xoay chiều đầu vào (AF - AC input fail)
(3): Đèn báo nạp tăng cường cho ắc quy (EQ - Equalized charging)
(4): Đèn báo nạp đệm cho ắc quy (FL - Floating charging)
(5): Các vít điều chỉnh điện áp và dòng điện khi nạp tăng cường cho ắc quy
(6): Công tắc nguồn chính (Main power)
(7): Đèn báo ngăn chỉnh lưu hoạt động bình thường
(8): Đèn báo ngăn chỉnh lưu bị lỗi
(9): Công tắc nguồn của mỗi ngăng chỉnh lưu
(10): Bảng ghi các chức năng báo lỗi, sự cố
- AF: Lỗi nguồn xoay chiều đầu vào (AC input fail)
- OC: Quá dòng (Over current)
- OV: Quá áp (Over volt)
- UV: Điện áp thấp (Under volt)
- UV
1
đến UV
4
: Các ngăn chỉnh lưu từ 1 đến 4 bị lỗi
(11): Các đèn báo lỗi lần lượt: AF, OC, OV, UV
1
, UV
2
, UV
3
, UV
4,

(12): Công tắc chọn chế độ nạp đệm hay tăng cường
(13): Công tắc đèn báo










77
Hình 4.5: Sơ đồ mặt tủ chỉnh lưu RECTIFIER
















1.3.3. Tủ điều khiển một chiều
- Các chỉ tiêu kỹ thuật
+ Điện áp sử dụng: - 48V
+ Dòng điện lớn nhất: hàng trăm Ampe
+ Điện trở cách điện: ≥10MO
+ Trọng lượng: hàng trăm kilogram
- Chức năng:
+ Tủ điều khiển một chiều đảm bảo cung cấp nguồn một chiều không gián đoạn
của tủ chỉnh lưu và của ắc qui cho tải.
+ Có thể điều khiển hoạt động từ một đến tám ngăn chỉnh lưu làm việc song song.
+ Có khả năng theo dõi dòng nạp của ác qui. Nó thực hiện chức năng nạp bổ sung
trong các trường hợp sau:
- Khi dòng nạp của ác qui vượt quá giá trị định trước.
- Sau khoảng thời gian từ một đến ba tháng
- Khi hoạt động ở chế độ nhân công
Trên tủ điều khiển một chiều có các mạch cảnh báo theo dõi và thông báo tình trạng
làm việc bất thường của tủ chỉnh lưu, điện áp ra cao hoặc thấp, ắc qui phóng qua dòng,
giám sát nguồn xoay chiều vào và cảnh báo hỏng cầu chì.


78
- Sơ đồ dặt máy:





















* Các đèn báo sự cố:
- Từ R
1
đến R
8
là đèn báo sự cố của các ngăn chỉnh lưu.
- OV: Đèn báo điện cao áp
- UV: Đèn báo điện áp thấp
- BC: Đèn báo ắc qui ở tình trạng nguy cấp (Emergency Battery).
- LF: Đèn báo hỏng cầu chì tải (Load fuse)
- HF: Đèn báo cầu chì ắc qui hỏng (Battery fuse)















* Giải thích chức năng các phím trên bộ nạp tự động (Hình 4.7)
Hình 4.6: Tủ điều khiển một chiều
(1): Đồng hồ đo điện áp một chiều (DC)
(2): Đồng hồ đo dòng ắc quy
(3): Đồng hồ đo dòng tải
(4): Đèn cảnh báo sự cố
(5): Bộ nạp tự động
Hình 4.7: Mặt trước của bộ nạp tự động
79
(1): Đồng hồ đo dòng điện ra
(2): Đèn chỉ thị, cảnh báo
(3): Công tắc cảnh báo ON/OFF
Hình 4.8: Sơ đồ mặt trước tủ phân phối một chiều
- AU/MANU: chuyển đổi trạng thái Tự động/Nhân công.
- EQ/FL: Thay đổi trạng thái nạp điện Tăng cường/Nhân công.
- Alarm: Bật tắt cảnh báo lỗi tủ chỉnh lưu (Rectifier fail alarm on/off)
- Enter: Kết thúc thay đổi tham số (End of change parameter).
- BEC: Dòng nạp cuối cùng của ắc qui (Dung lượng x (5I10mA/A.h) (Battery End
Current).
- BVC: Điện áp nạp ắc qui (Battery Charge Volt 51I56V)
- PCT: Chu kỳ nạp điện cho ắc qui (Period Charge Time) từ 30I90 ngày.
- BCT: Thời gian nạp điện cho ắc qui (Battery Charge ) 1I5 giờ
- BCC: Dòng nạp tăng cường (Battery Charging Condition)Dung lượng x
(5I10mA/A.h).
- EQC, FLC: hai phím này dùng để giưois hạn dòng của các bộ chỉnh lưu
(EQualized Current, Floating Current).
- EQV, FLV: Dùng để đặt điện áp nạp điện tăng cường và nạp đệm (EQualized
Voltage, FloatingVoltage).
- Ad: Tham số nạp bổ sung (charge parameter)
- PCTP: Thay đổi chuy kì nạp bổ sung (Period Charge Time Passage).
- LOCK: Không thay đổi được tham số (Parameter change disable).
1.3.4. Tủ phân phối một chiều
- Điện áp sử dụng: -48V
- Dòng điện lớn nhất: hàng ngàn A
- Điện trở cách điện: ≥10MO
- Trọng lượng: hàng trăm Kg













80
- Chức năng:
Tủ phân phối điện một chiều được dùng khi tải của nguồn phân bố vượt quá khả
năng phân bố của tủ điều khiển một chiều, nó dùng cho việc phân bố nguồn gần hệ thống
khi mà hệ thống chuyển mạch đuwocj dặt ở xa hệ thống cấp nguồn. vì vậy tủ phân phối
nguồn điện một chiều này không đòi hỏi phải có mạch điện chức năng điều khiển song
song cho bộ chỉnh lưu, tự động nạp điện và theo dõi biến áp.
- Sơ đồ mặt trước tủ phân phối điện một chiều: (Hình 4.8)
1.3.5. Tủ nghịch lưu (Inverter)
- Các đặc tính kỹ thuật:
+ Điện áp xoay chiều vào: 380V
Tần số: 50 ± 3Hz
Số pha: 1 pha
+ Điện áp một chiều vào: -48V
+ Điện áp xoay chiều ra: 220V ± 3%
+ Tần số: 50 ± 3Hz
+ Tỷ lệ méo đầu ra (điện áp hoặc dòng điện): Max 5%
+ Điện áp nhiễu: Max 2mV
+ Điện trở cách điện: Min 5MO
+ Hiệu suất: Min 70%
+ Sơ đồ mặt trước tủ nghịch lưu: Hình 4.9
* Trong hình 4.9, các đèn báo lỗi lần lượt là:
- AF: Lỗi nguồn xoay chiều (AC fail)
- DF: Lỗi nguồn một chiều (DC fail)
- OV: Báo điện áp cao
- OC: Báo dòng điện cao (Over curent).
- IE: báo bộ nghịch lưu khẩn cấp làm việc (Inverter emergency)
- UV: Báo điện áp thấp.
- RF: Lỗi tủ nghịch lưu (Rack fail)
* Công tắc:
(4) Công tắc bật tắt cảnh báo (Alarm on/off)
(5) Công tắc chọn chế độ nhân công tự động (Auto/manual)
* Các khóa chuyển mạch:
(1) AC input: nguồn xoay chiều vào.
(2) Main Inverter: Bộ nghịch lưu chính.
(3) Emergency Inverter: Bộ nghịch lưu chính.
(4): (5); (6); (7) AC out put 1; 2; 3; 4: Điện áp xoay chiều ra 1; 2; 3; 4.
81






















- Chức năng của tủ nghịch lưu:
Tủ nghịch lưu sử dụng hai nguồn vào độc lập là nguồn AC và nguồn DC khi làm
việc với lưới điện xoay chiều thì nó sử dụng nguồn vào AC để cung cấp cho tải xoay
chiều (Máy tính, máy in, đèn chiếu sáng, thiết bị vào ra). Trong trường hợp nguồn Ac
có sự cố thì nó sẽ dùng nguồn vào DC thực hiện biến đổi DC/AC tạo ra dòng điện xoay
chiều ổn định cung cấp tải điện liên tục cho tải.
Tủ nghịch lưu có tính dự phòng cao, tùy thuộc tình hình thực hiện và mức độ cấp
thiết khi sử dụng có thể chọn chế độ tự động hoặc nhân công, chọn bộ nghịch lưu chính
hoặc khẩn cấp.
Thiết bị điều khiển cảnh báo trong tủ nghịch lưu luôn giám sát lỗi nguồn xoay chiều,
điện áp cao hoặc thấp hơn so với mức danh định. Bình thường thì bộ nghịch lưu chính
làm việc, nếu điện áp vượt quá trị số cho phép thì bộ nghịch lưu chính ngừng hoạt động,
bộ nghịch lưu khẩn cấp sẽ làm việc. Khi làm việc ở chế độ khẩn cấp thì điện áp ở đầu ra
được ổn định rất nhanh chóng (chỉ sau 15 giây), lúc này đèn IE sáng và mạch cảnh báo
được kích hoạt.
2. Một số thiết bị cấp nguồn sử dụng trong trạm viễn thông
2.1. Tủ nguồn Lorain 300
(1): Đồng hồ đo dòng điện xoay chiều ra
(2): Đồng hồ đo tần số
(3): Đồng hồ đo điện áp xoay chiều ra
(4): Công tắc cảnh báo
(5): Công tắc chọn chế độ nhân công/tự động
(6): Đèn báo lỗi
(7): Khoá chuyển mạch
Hình 4.9: Mặt trước tủ nghịch lưu
82

Các khối chức năng chính của hệ thống nguồn AC/DC Lorain 300 dùng cho BTS:
2.1.1. Hệ thống nguồn
- Rectifier lorain 48/50A max 6 cái
- Khối điều khiển và hiển thị cảnh báo
- Panel các cầu chì và còi cảnh báo
2.1.2. Tổ acqui
2V-256Ah/3Ah/440Ah.
2.1.3. Rectifier lorain 48/50A
Các ký hiệu, hiển thị và điều khiển của rectifier lorain 300:
1- cấp điện AC đầu vào và điện DC ra tải và accu.
2- Các nút điều khiển:
- Rec volt: đầu đo điện áp DC ra của rec.
- Rec cur:đầu đo dòng DC ra của rec.
- Current Limmit: nút chỉnh giới hạn dòng của rec.
- Fload, EQ: nút chỉnh dòng điện áp fload, EQ.
- Test: Nút test rec để chỉnh giới hạn dòng của rec.
3- Các hiển thị:
AC on; Open SNS; RFA; fan fail; rec cur.
2.1.4. Khối điều khiển và hiển thị cảnh báo
Các ký hiệu, hiển thị và điều khiển của khối control panel lorain 300:

Các khối chức năng chính của hệ thống nguồn
AC/DC lorain 300 dùng cho BTS
1- Rectifier LORAIN 48/50A max 06 cái
2-Khối điều khiển và hiển thị cảnh báo
3-Panel các cầu chì và còi cảnh báo.

Hình 4.10:Hệ thống nguồn LORAIN 300

83
1- S1, S2: Công tắc ba trạng thái
chuyển giữa các chế độ nạp bù (OFF-
Auto-Manual); chuyển giữa các chế độ
đo (dòng- áp).
2- Các nút điều khiển:
- INC, DEC: tăng giảm các giá trị
để đặt ngưỡng.
- SEL: Chọn các chế độ
- ACO: Tắt chuông cảnh báo trên
tủ nguồn
3- Các hiển thị:
- Màn hiển thị các giá trị đo.
- Các LED hiển thị: MN,
MJ,HVA1,HVA2,LVA1,LVA2,SET,EQ
,SET,ACO.

2.1.5. Panel các cầu chì và còi cảnh báo:
1- Alarm Panel. 2- AUD ALARM. 3- L.V.DISC. 4- HVSD.
5- Inhibit Lamp. 6- RB1-3. 7- RB4-6. 8- RB7-9.
9- CBA-FA. 10- AUD/Alarm. 11- Speace puls.
2.1.6. Bố trí phía trong tủ nguồn
- Bảng đồng dương nguồn.
- Bảng đồng âm nguồn.
- Các CB cấp nguồn cho tải.
- Công tắc tơ.
- Bảng role đấu cảnh báo đưa về OMC (LV, HV, MN, MJ).













- Bảng đồng dương nguồn
- Bảng đồng âm nguồn
- Các CB cấp nguồn cho tải
- Công tắc tơ
- Tấm đấu cảnh báo đưa về OMC
(LV, HV, MN, MJ)
Hình 4.11: Khối điều khiển và hiển thị cảnh báo
.Hình 4.12: Bố trí phía trong tủ nguồn
84
2.1.7. Tấm rơle cảnh báo
Các cảnh báo đấu nối về OMC
1 - AC 2 - RECi 3 - HVA2 4 - LVA2
2.2. Tủ nguồn VPRS 400
2.2.1. Các khối chức năng chính của tủ nguồn VPRS-400
1- RectifierDRM-550 max 08 cái.
2- Khối điều khiển và hiển thị cảnh báo CPRC.
3- Bảng phân phối AC.
4- Bảng phân phối DC.
2.2.2. Các đặc tính đầu vào
- Điện áp đầu vào danh định: 1|3W 220Vac/ 3|
4W 380Vac.
- Điện áp làm việc: 165V ~ 275V.
- Tần số làm việc: 47 Hz ~ 63Hz.
- Dòng khởi động: thấp hơn 50A (với mỗi ngăn
chỉnh lưu).
- Hiệu suất: 88% hoặc lớn hơn (tại 25% ~ 100%
tải).
- Hệ số công suất: Lớn hơn 96% (tại 25% ~ 100% tải).
2.2.3. Các đặc tính đầu ra
- Điện áp đầu ra danh định : - 54.5V ±0.2V (tại 50% tai).
- Dải điện áp đầu ra : -44.0V ~ -59.0V.
- Dòng tai MAX: 600A (50A x 12 ngăn).
- Độ ổn định điện áp đầu ra khi điện áp đầu vào và tai thay đổi: ±1.0% (0.54V hoặc
nhỏ hơn).
- Giới hạn dòng tai: 40% ~ 110%.
- Bảo vệ quá áp đầu ra: Chỉnh lu ngừng hoạt động khi điện áp ra từ -59.0V ~ -
60.0V.
- Bảo vệ điện áp ắc quy thấp: 42.0V ± 0.2V.
- Điện áp nhiễu đầu ra: -250mV hoặc thấp hơn.
2.2.4. Các ký hiệu, hiển thị và điều chỉnh của rectifier VPRS 400
1- CB cấp điện AC đầu vào - điện DC ra tải và ắc quy (Standby/Operation Switch).
2- Các nút điều chỉnh:
VOLTAGE ADJUSTMENT VR : chỉnh điện áp DC ra của rec.
3- Các hiển thị:
Power on; Standby; Alarm
Hình 4.13: Tủ nguồn VPRS 400
85














2.2.5. Các ký hiệu, hiển thị và điều khiển của VPRC 400
1- CB
- POWER : Công tắc cấp nguồn cho VPRC 400
- SOUND ALARM: Bật- tắt còi cảnh báo
2- Các nút điều khiển:
- DISPLAY, EDT, ENTER, UP, DOWN, ALARM, V SEL, A SEL.
3- Các hiển thị:
- Màn hiển thị các giá trị đo, cảnh báo.
- Các LED hiển thị:
Monitor, Rec (Tx, Rx ), ACV, DCV, LDA, BTA.
2.2.6. Bố trí phía trong tủ nguồn
Bảng đồng dương nguồn.
Bảng đồng âm nguồn.
Các CB cấp nguồn cho tải.
Các CB cấp nguồn cho REC.
Công tắc tơ.
Chống sét AC.
Khối CPRC.
2.2.7. Tấm rơle cảnh báo (Các cảnh báo đưa ra)
RECF - Cảnh báo ngăn chỉnh lưu.
Hình 4.14: Các ký hiệu, hiển thị và điều chỉnh của rectifier VPRS 400
86












DCF - Cảnh báo điện áp đầu ra (OV, UV).
ACF - Cảnh báo điện áp đầu vào.
BF - Cảnh báo ắc quy.
INVF - Cảnh báo cho INVERTER.
CTRLF - Cảnh báo ngăn điều khiển.
3. Vận hành tủ nguồn
Để vận hành được tủ nguồn ta tiến hành theo trình tự sau:
Bước 1: Nhận biết tủ nguồn, nội dung của việc nhận biết tủ nguồn bao gồm các
công việc sau:
- Tìm hiểu cấu tạo mặt máy, bao gồm các nút điều khiển, núm điều chỉnh, đồng hồ
đo điện áp và dòng điện, các đèn chỉ thị, cảnh báo.
- Tìm hiểu sơ đồ khối và chức năng của từng khối.
- Tìm hiểu các thông số kĩ thuật của tủ nguồn.
Bước 2: Kiểm tra tủ nguồn trước khi đưa vào vận hành, công việc kiểm tra bao gồm:
- Kiểm tra cơ khí: Kiểm tra các khối linh kiện, các đầu nối, giắc cắm, các đồng hồ
đo, đèn báo, công tắc xem có tuột, hỏng, nứt, vỡ không, có tiếp xúc tốt không.
- Kiểm tra những cài đặt trên mạch tủ điều khiển xem có đúng với yêu cầu đặt hàng
không? (theo yêu cầu của tải).
Bước 3: Bật công tác “ACIN và “DC OUT về vị trí OFF.
Bước 4: Đấu tải vào dây dẫn trên lối ra “DC OUT theo nguyên tắc dây dương nối
trước và đấu ắc quy (nếu có).
Bước 5: Cấp điện vào máy và bật công tắc “AC IN kiểm tra tình trạng làm việc
bình thường của máy bằng cách quan sát các đèn chỉ thị, cảnh báo, nếu có sự cố thì phải
kiểm tra và xử lý rồi mới đưa máy vào làm việc.

LVD SWTICH
Open: cắt
ACCU
Normal: đóng
87
Bước 6: Bật công tắc “DC OUT về vị trí “ON để cấp điện cho tải, chú ý nếu có
thiết bị tải cùng sử dụng điện thì không nên bật công tắc cấp cho các thiết bị cùng một
lúc, mà bật dần từng thiết bị để tránh gây quá tải đột ngột, sau đó kiểm tra xem dòng tiêu
thụ của phụ tải xem có vượt quá dòng điện định mức của tủ nguồn không, nếu có thì phải
giảm bớt tải không quan trọng để bảo vệ tủ nguồn không bị quá tải.
Bước 7: Giám sát sự hoạt động của tủ nguồn.
Trong quá trình tủ nguồn làm việc, người vận hành phải thường xuyên theo dõi sự
hoạt động của tủ bằng cách giám sát các đèn chỉ thị, cảnh báo và các thiết bị bảo vệ để
biết được tình trạng vận hành của tủ nguồn.
Bước 8: Xử lý sự cố thông thường của tủ nguồn.
Mỗi khi xuất hiện các lỗi hay sự cố của tủ nguồn ta phải kiểm tra các chỉ thị cảnh
báo, công tắc, cầu chì để xác định sơ bộ về hiện tượng, nguyên nhân, sau đó tiến hành xử
lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4. Bảo dưỡng tủ nguồn
4.1. Bảo dưỡng thường xuyên
- Phải thường xuyên lau chùi sạch sẽ bên ngoài tủ nguồn, các mặt đồng hồ đo, đèn
báo bằng giẻ lau mềm.
- Không để bụi bẩn bám hay bịt kín các lỗ thông gió bên dưới, phía sau, hai bên
sườn và trên nóc tủ nguồn.
- Phải thường xuyên kiểm tra độ phát nhiệt bên trong máy để có biện pháp xử lý kịp
thời.
4.2. Bảo dưỡng định kỳ
- Hàng tháng, hàng quý phải kiểm tra, xiết chặt các cọc đấu dây, các giắc cắm, dây
tiếp mát
- Phải định kỳ hút bụi cho máy, không để bụi bẩn hay xác côn trùng bám trên các
mạch điện tử.
- Phải định kỳ kiểm tra các tụ hoá của bộ lọc xem có bị nứt vỡ không để kịp thời
thay thế.














88
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Vẽ sơ đồ khối và nêu chức năng của từng khối của hệ thống nguồn cấp cho đài
trạm viễn thông?
2. Trình bày nguyên lý làm việc của hệ thống cấp nguồn cho trạm viễn thông?
3. Nêu tính năng kỹ thuật của một số tủ nguồn và giải thích các linh kiện, chi tiết bố
trí trên các tủ đó?
4. Trình bày quy trình vận hành tủ nguồn?
5. Nêu quy trình bảo dưỡng tủ nguồn?



























89
TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguồn điện cho các thiết bị viễn thông. Bùi Thanh Giang, Nguyễn Trọng Thành.
NXB Bưu điện 2002.
[2] Nguồn điện thông tin. Lê Quang Vỵ. NXB Bưu điện 2003.
[3]
[4] Kỹ thuật biến đổi. Trần Xuân Minh - Đại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên.


You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->