GVHD:PGS.

TS Phạm Hồng Liên

Trước tiên em xin cám ơn các thầy cô khoa Điện tử Viễn Thông đã tạo điều kiện thuận lợi để chúng em có thể hoàn thành đồ án này. Đặc biệt em xin cảm ơn cô Phạm Hồng Liên đã tận tình hướng dẫn và giải đáp những thắc mắc để các em có thể nghiên cứu và hoàn thành đồ án này. Đây là đồ án rất quan trọng đối với chúng em là bước chuẩn bị tốt nhất cho luận văn của chúng em sau này. Trong đồ án nếu còn những điều chưa đúng và chưa hoàn thiện, rất mong cô nhận xét và đánh giá để các em có thể hoàn thành tốt hơn cho luận văn sau này.

Trang 1

GVHD:PGS.TS Phạm Hồng Liên

Trên thế giới hiện nay, TCP/IP và ATM đang là hai giao thức được sử dụng phổ biến. Tuy nhiên người ta vẫn thấy những tồn tại, yếu điểm của hai mô hình trên mà thực tế không thể khắc phục được. Sự phát triển của ATM trước đây là một thành tựu quan trọng trọng trong công nghệ truyền thông nhưng ngày nay ATM đã trở nên lỗi thời vì không đáp ứng được các dịch vụ đa dạng hiện nay. Hầu hết các dịch vụ quan trọng đều được triển khai trên TCP/IP. TCP/IP phát triển mạnh trong các năm cuối của thập kỷ 90, bởi nó cũng là một giao thức mạng thông minh và linh hoạt, đáp ứng được hầu hết các dịch vụ trước đây. Tuy nhiên vấn đề là ở khả năng mở rộng, điều khiển lưu lượng và QoS trong mạng TCP/IP không đáp ứng nổi nhu cầu của người sử dụng. TCP/IP cũng có nhiều trở ngại trong việc phân tách các khách hàng và bảo mật trong ứng dụng VPN. Nguyên nhân xuất phát từ cách thức chuyển mạch trên nền tảng địa chỉ IP. Số điểm mạng càng lớn, các thiết bị phải xây dựng một bảng định tuyến dài và làm tăng quá trình xử lý. Xuất phát từ nguyên nhân đó, người ta đã nghĩ đến việc chuyển mạch không dựa trên nền tảng IP mà dựa vào một nhãn nào đó. Ý tưởng thông minh đó đã được nhóm các nhà phân tích của IETF phát triển thành công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức, gọi tắt là MPLS (Multi Protocol Label Switching). MPLS phát triển trên nền tảng của ATM và TCP/IP, do đó là giao thức cầu nối của hai công nghệ này. MPLS thích ứng được với nhiều giao thức mạng khác nhau, điều này mang lại nhiều lợi ích cho các nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng. MPLS cũng đáp ứng tốt hơn các yêu cầu về QoS, điều khiển lưu lượng và VPN... Lưu lượng truyền đi trong MPLS có tính bảo mật, chất lượng dịch vụ cao hơn nhiều so với ATM và TCP/IP. Vậy công nghệ MPLS đã được triển khai như thế nào, cấu trúc ra sao và được ứng dụng ở Việt Nam sẽ gặp những thuận lợi, khó khăn gì? Em đã nghiên cứu về cấu trúc và kỹ thuật trong MPLS, cũng như tìm hiểu về tính khả thi của MPLS trên thị trường Việt Nam.Em kính mong quý thầy cô nhận xét và đánh giá để chúng em hoàn thiện đồ án này. Chúng em xin chân thành cảm ơn.

Trang 2

GVHD:PGS.TS Phạm Hồng Liên

CHƯƠNG 1: CÔNG NGHỆ TCP/IP VÀ ATM .....................................................6
1.1. Mô hình TCP/IP: ...................................................................................................................................... 6 1.1.1. Các khái niệm cơ bản trong mạng IP .................................................................................................. 6 1.1.1.1. Phương thức truyền dữ liệu trong mạng IP: ................................................................................ 7 1.1.1.2. Chọn đường đi cho các gói dữ liệu trong mạng IP: ..................................................................... 8 1.1.1.3. Định tuyến ................................................................................................................................... 9 1.1.1.4. Các hành động trong quá trình định tuyến: ................................................................................. 9 1.1.2. Các nhược điểm của TCP/IP: .............................................................................................................. 9 1.2. Mô hình ATM: ........................................................................................................................................ 11 1.2.1. Các thiết bị ATM và môi trường mạng: ............................................................................................ 11 1.2.1.1 Định dạng tế bào ATM: .............................................................................................................. 12 1.2.1.2. Các thiết bị trong mạng ATM ................................................................................................... 12 1.2.1.3. Các dịch vụ trong mạng ATM: .................................................................................................. 12 1.2.1.3. Các nhược điểm của ATM: ............................................................................................................ 13 2.1. So sánh giữa chuyển mạch trong mạng IP truyền thống và mạng MPLS: ........................................ 15 2.1.1. Chuyển mạch trong mạng IP: ............................................................................................................ 15 2.1.2. Chuyển mạch trong mạng MPLS: ..................................................................................................... 15 2.2. Các thuật ngữ và khái niệm trong MPLS: ............................................................................................ 17 2.2.1. Lớp chuyển tiếp tương đương (FEC): ............................................................................................... 17 2.2.2. Router chuyển mạch nhãn MPLS (MPLS LSR): .............................................................................. 17 2.2.3. Router biên chuyển mạch nhãn MPLS (E-LSR): .............................................................................. 17 2.2.4. Đường dẫn trong mạch MPLS (LSP) ................................................................................................ 18 2.2.5. Upstream, downstream ...................................................................................................................... 18 2.2.6. Nhãn MPLS....................................................................................................................................... 19 2.2.7. Ngăn xếp nhãn .................................................................................................................................. 20 2.3. Thành phần và cấu trúc của MPLS: ..................................................................................................... 21 2.3.1. Các phương pháp chuyển mạch trong MPLS: ................................................................................... 21 2.3.1.1. Kỹ thuật chuyển mạch thông thường: ....................................................................................... 21 2.3.1.2. Kỹ thuật chuyển mạch CEF:...................................................................................................... 23 2.3.2. Mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng dữ liệu: .................................................................................... 24 2.3.3. Phân loại nhãn sử dụng trong MPLS: ............................................................................................... 26 2.3.4. Hoạt động của LSR và E-LSR (LER) trên mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng dữ liệu: ................. 28 2.3.4.1. Thành phần và chức năng của một LSR: ................................................................................... 29 2.3.4.2. Thành phần và chức năng của một LER:................................................................................... 30 2.4. Hoạt động của MPLS: ............................................................................................................................ 32 2.4.1. Quá trình hình thành cơ sở dữ liệu: ................................................................................................... 32 2.4.1.1. Quá trình hình thành bảng định tuyến: ...................................................................................... 32 2.4.1.2. Gán nhãn Local cho desIP tương ứng: ...................................................................................... 33 2.4.1.3. Thiết lập bảng LIB và LFIB: ..................................................................................................... 34 2.4.1.4. Quảng bá nhãn nội bộ-local cho toàn mạng: ............................................................................. 34 2.4.1.5. Cập nhật thông tin quảng bá: ..................................................................................................... 35 2.4.1.6. PHP: .......................................................................................................................................... 37 2.4.1.7. Xử lý thông tin quảng bá: .......................................................................................................... 38 2.4.1.8. Hình thành bảng LFIB trong toàn mạng: ................................................................................... 40 2.4.1.9. Hội tụ gói tin qua mạng MPLS: ................................................................................................ 41 2.5. Tóm tắt ..................................................................................................................................................... 41

Trang 3

........................................... Giải thuật thùng rò và thùng Token ...................3.........................2............ FIFO ...........2.........................2................2........................................................................................................................................................................................................... 52 3....3........................................5.......2.... Các khái niệm cơ bản trong điều khiển lưu lượng: ... WFQ (Class Based) ............................. 61 3..2...................... Số phân biệt đường đi (RT) ........................................................................2...................................1........................3............................ Trung kế lưu lượng ......................................................... 59 3......................... 80 4...............1.................2.............. ..........3.......... Mô hình Peer-to-peer VPN:...............1.......................................................................... FQ.......2...............3.......................................3......1.... Các ưu và nhược điểm của mô hình VPN hiện tại .....................1...........................4.................................................... 66 4...1....1..................1.... 90 4....3..66 4............................3................................................ 43 3.............1............... 63 CHƯƠNG 4: KỸ THUẬT LƯU LƯỢNG TRONG MPLS....................... 47 3....1........................4.....2. 47 3.......1.........3...................... 47 3..BGP.........1... Quảng bá thông tin sử dụng giao thức IGP mở rộng: ....... 59 3......1........... 51 3.............4......................................2...................................................................1................................................................................4............................ Mô hình thùng rò .....................................................................................1.............................................3............... RSVP-TE.........2........ Động lực phát triển của MPLS TE:................................3................ 68 4..1.... 45 3............................ Overlay VPN: .......................................................... 43 3..... Hoạt động của giao thức MP ................................................................................. 44 3.....................3............................................................................................................3............................4.........................3.......................................................2.........1.......................................................4.............. Thiết lập kênh truyền dẫn sử dụng MPLS-TE: .1..................................... Quá trình xử lý thông tin định tuyến đầu cuối trong MPLS-VPN: ............................................................................... 75 4..................... Mô hình thùng Token ......................... 49 3.................................................................. Mô hình Overlay VPN: ............ Hoạt động của mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng dữ liệu trên MPLS VPN .................. Tổng quan VPN: .........................................1..3...2.... Mô hình định tuyến MPLS VPN ....... 58 3...............................................1...................... 75 4... Các khái niệm và thuật ngữ trong MPLS VPN .............. 75 4.3........ 44 3.....................2..................................................... 76 4............ 84 4.............................................1........ Các thuật toán định tuyến nâng cao trong MPLS ///////// có thể bỏ/////////......GVHD:PGS..2........1................................................... MPLS-VPN và quá trình chuyển gói dữ liệu: ......... Mô hình Peer-to-peer VPN:... 66 4.................. 53 3.................................................TS Phạm Hồng Liên CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ MPLS VPN ...............1............................... 62 3...1..................... 70 4........1...............2............... 71 4.............. Kỹ thuật phân biệt tuyến trong mạng core: ............................................3................................................ 81 4..........................CR-LDP: ..........1..................2................................... 48 3........................................ 94 4.................... 66 4..........2...................................... 73 4.............................. Bảng chuyển tiếp ảo VRF (Virtual Routing Forwarding): ....................................................................................................3.................. 86 4.........................3........................................2............ Số nhận dạng đường đi (RD): .........................................................................3.............1...................................4..............1...................6................... 86 4......4......................1........2..............3.....1....................... PQ ...............43 3..............1...... 67 4......................................................................................................................... WFQ (Weighted Fair Queuing) .........5..........................1.............................. Giới thiệu chung VPN .................................................... 55 3......................2......................................... Sử dụng đường dẫn TE: ......3.... Mặt phẳng điều khiển: .... WRR .........1...4............................1.......................2.......... 51 3....3.......................................2............................ Kỹ thuật hàng đợi ....................................... Phân loại các mô hình VPN ............ MPLS VPN ................. 49 3........................... Mặt phẳng dữ liệu: ................... 74 4.5...........................................................2..............1..................2........................... Thiết lập đường dẫn sử dụng CR-LDP & RSVP-TE: .................................................1.......................4...................................... 97 Trang 4 ................................ 57 3...... Các kỹ thuật trong MPLS VPN ..............................................2.......... Cấu trúc PE router ...... Tính toán đường dẫn sử dụng CSPF: ...3..............

......... 105 4.....................5..............................5......... 104 4.....4........3.......6....... 107 4......... Định tuyến dựa trên QoS ........ 107 4........................... 115 5....... Tái định tuyến bảo vệ và chuyển mạch bảo vệ .............................................................................5..................2. Thuật toán định tuyến động trực tuyến DORA (Dynamic On line Routing Algorithm) .....1.................3............. Mô hình Hundessa ...................6... Mô hình Haskin (Reverse Backup): ..................... 101 4......7......... MPLS Recovery ....................................... Định tuyến dựa trên lưu lượng ..............................4.4.. 114 5........5....3.................................. 110 5............1.3................................................3..1..........1.... 108 4................... Phân loại các thuật toán QoS: ..................6.........................5................................. Mô hình Shortest Dynamic ............. Những vấn đề cần giải quyết khi triển khai MPLS tại Việt Nam ......................... 101 4..............6...........................................1........................................................................................1.............................4.................... 104 4...1.....................................1..2...............................2........6............... Phát hiện lỗi ........... 99 4...........................2....................................................... 107 4...........................................5.............3.......................................... 109 4............... 107 4........2.......... Bảo vệ và khôi phục: ....5..........6......... 121 KẾT LUẬN ...................................................3..6........3...................2..............1.........................................1 Phân loại và cơ chế khôi phục và bảo vệ ................. 103 4.............................................................. Mô hình MAKAM (Bảo vệ toàn cục) ......... 109 4.................. Mô hình Simple Dynamic ....................3............................................................................................................................................................................................................GVHD:PGS....6....................................................................... Định tuyến dựa trên thông tin mô tả PBR (Profile Based Routing) ...............................................................................6...................1...............123 Trang 5 ..................................................5............................................... 98 4.. Triển khai dịch vụ mạng riêng ảo VPN/MPLS tại VDC ....................... Bảo vệ và phục hồi ...1 Bảo vệ toàn cục và bảo vệ cục bộ ..................1...................... Dựa trên thông tin hiện tại của mạng ........Yêu cầu sử dụng các thuật toán định tuyến mới: .........3.................................1...6..3..................... Thuật toán định tuyến với điểm giao tối thiểu MIRA (Minimum Interference Routing Algorithm) .....TS Phạm Hồng Liên 4........ Ứng dụng MPLS trong mạng NGN: .....................3...............6.......................5............... 106 4...................... 105 4............................5......6... 101 4..6............................. 97 4...................

Mô hình TCP/IP: 1. Chương này giới thiệu chung về các mô hình TCP/IP và ATM.1.GVHD:PGS.. với sự phát triển của xã hội. TCP/IP là giao thức chạy trên môi trường hệ điều hành UNIX và dùng chuẩn của Ethernet. Hiện nay TCP/IP được sử dụng rất phổ biến trong mạng Internet..TS Phạm Hồng Liên CHƯƠNG 1: CÔNG NGHỆ TCP/IP VÀ ATM Trước khi MPLS ra đời. TCP/IP ra đời trước chuẩn OSI.1. các công nghệ cũ dường như không đáp ứng nổi những yêu cầu mới. Cuối thập niên 90 và đầu những năm 2000 đã từng là sự bùng nổ của ATM và TCP/IP trên các ứng dụng truyền dữ liệu. Nhưng ngày nay. Trước đây. phân tích các ưu nhược điểm và sự ra đời của MPLS.1. TCP/IP và ATM đã từng công nghệ tân tiến và đáp ứng được hầu hết các nhu cầu dịch vụ viễn thông. Hai mô hình này không hoàn toàn trùng khớp nhau nhưng vẫn có sự tương thích nhất định. Các khái niệm cơ bản trong mạng IP TCP/IP là một bộ giao thức đựợc phát triển bởi Cục các dự án nghiên cứu cấp cao (ARPA) của bộ Quốc phòng Mỹ. TCP/IP chay trên môi trường máy tính cá nhân với hệ điều hành DOS và các trạm làm việc chạy hệ điều hành UNIX. Sự tương quan giữa mô hình TCP/IP và mô hình OSI được chỉ ra trong hình sau: Trang 6 . nhu cầu thông tin ngày một tăng và người ta cũng phát minh ra nhiều loại hình dịch vụ mới. Khi máy tính cá nhân ra đời. 1.

GVHD:PGS. Cấu trúc của datagram Khi gửi các datagram trên đường truyền vật lý. Mỗi datagram có hai phần chính là header và data. Các thông số còn lại giúp hạn chế lỗi xảy ra khi packet đi đến đích như thời gian sống (time to live). cờ báo. độ dài tổng cộng của của datagram… VER IHL Type of service Total length Flags Fragment offset Protocol Header checksum Identification Time to live Source address Destination address Options-padding Data Hình 1.1. các datagram phải được đóng gói lại dưới dạng các frame do đường truyền vật lý không xác định được các frame. kiểm tra lỗi (checksum).1. Header chứa địa chỉ nguồn. đích và càc thông số khác để giúp cho packet đi đến đích.1.1.TS Phạm Hồng Liên TCP/IP OSI Úng dụng Ứng dụng và dịch vụ Trình diễn Phiên TCP IP UDP Giao vận IP Liên kết và vật lý Liên kết và vật lý Hình 1.1. Sự tương ứng giữa TCP/IP và OSI 1. Trang 7 . hay còn gọi là các datagram. Phương thức truyền dữ liệu trong mạng IP: Dữ liệu trong mạng IP không được truyền liên tục mà được phân thành các gói.

Kích thước của frame luôn phải nhỏ hơn kích thức của MTU. được chia thành bốn Octet.1. Độ lớn mỗi Octec chạy từ 0 đến 255. Đó là một chuỗi số nhị phân dài 32 bit.TS Phạm Hồng Liên Toàn bộ datagram sẽ nằm trong vùng dữ liệu của frame. Đường truyền vật lý xử lý các frame dựa vào địa chỉ MAC và các giao thức lớp hai.GVHD:PGS. mỗi mạng tối đa 254 host . cho phép định danh 16384 mạng với tối đa 65534 host trên mỗi mạng Lớp C: là dãy địa chỉ với Octec đầu có dạng 110xxxxx. Chọn đường đi cho các gói dữ liệu trong mạng IP: Địa chỉ IP là số nhận biết của một trạm trong mạng.cho phép định danh khoảng 2 triệu mạng . Các phân đoạn lần lượt được chuyển tới đích.1.cho phép định danh 126 mạng.với tối đa 16 triệu host trên một mạng. Quá trình phân đoạn được thực hiện ở các Gateway giữa các mạng có kích thức MTU khác nhau trên đường truyền dữ liệu. Lớp B: là dãy địa chỉ với Octec đầu có dạng 10xxxxxx. gọi là MTU (maximun transfer unit). Khi frame có kích thước lớn hơn MTU. Để thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng. mỗi đoạn có kích thước nhỏ hơn MTU của mạng. Trên thế giới hiên nay đang sử dụng IPv4. người ta luôn qui định độ dài tối đa của một frame. nó phải được phân đoạn. Tuy nhiên trong mỗi loại mạng. Các đoạn sau khi được phân chia sẽ vẫn gồm hai thành phần: phần header và data. người ta chia địa chỉ IP ra thành 4 lớp như sau: Lớp A: là dãy địa chỉ với Octec đầu có dạng 0xxxxxxx. Trạm cuối dựa vào các thông số flag và fragment offset để thiết lập lại dữ liệu ban đầu.được dùng cho multicast hoặc broadcast (gửi một thông tin đến nhiều host) Lớp A 1 Net ID Host ID Lớp B 1 0 Net ID Host ID Trang 8 . 1. Các gói xác định đích đến dựa vào địa chỉ IP. các địa chỉ IP cứ như vậy lấp đầy số 1 vào chuỗi nhị phân 32 bit. Để đơn giản người ta biểu diễn mỗi Octec dưới dạng thập phân. Lớp D : các địa chỉ còn lại .2.

Topo mạng có thể do người quản trị thiết lập hoặc được thu thập thông qua các giao thức định tuyến. Topo mạng mà router học được sẽ được ghi vào bảng định tuyến. Trang 9 . bước tiếp theo là gắn với đường đi này cho bộ định tuyến biết phải gởi gói tin đi đâu.2. Chuyển mạch: cho phép bộ định tuyến gởi gói tin từ cổng vào đến cổng ra tương ứng với đường đi tối ưu đã chọn. Phân lớp địa chỉ IP Host ID 1. Các nhược điểm của TCP/IP: Do tính chất của chuyển mạch lớp 3. Bảng định tuyến chứa thông tin tìm đường mà router dựa vào đó để phân phát các gói tin đến đích cuối cùng. chiều dài đường đi.4.2.. 1.1.GVHD:PGS..1. Khi có được đường đi tốt nhất từ bảng định tuyến. Định tuyến Định tuyến là phương thức dịch chuyển thông tin trong liên mạng. Chức năng này cho phép bộ định tuyến đánh giá đường đi sẵn có tới đích dựa vào topo mạng.1. Nó là một chức năng được thực hiện ở tầng mạng.từ nguồn đến đích. quá trình định tuyến trong router thường chậm hơn trong switch.3.1.1.TS Phạm Hồng Liên Lớp C 1 1 0 Net ID Hình 1. Các hành động trong quá trình định tuyến: Xác định đường đi: chọn ra 1 đường đi tốt nhất đến đích theo một tiêu chí nào đó (cost. 1. Quá trình định tuyến được thực hiện trên tất cả các router mà nó đi qua.) dựa vào bảng định tuyến.

yêu cầu đặt ra là cần một giao thức mạng WAN giúp cho việc chuyển gói tin đi nhanh hơn qua WAN và cung ứng đa dịch vụ và chất lượng dịch vụ. Trang 10 . hay các thủ thuật điều khiển lưu lượng giúp mạng hoạt động có hiệu quả. spoison reverse v. Và đây chính là cơ sở cho việc hình thành các giao thức mạng WAN như X25. FrameRelay.TS Phạm Hồng Liên Hình 1. ta không thể sử dụng TCP/IP do tốc độ hội tụ chậm cùng với việc header IP lớn qua mạng đường dài sẽ làm tốn băng thông. Mặc dù các kỹ thuật TE (traffic engineering).GVHD:PGS. Diffserv sử dụng trong IP đã giúp mô hình này hoạt động tốt hơn và cung ứng đa dịch vụ nhưng việc sử dụng những kỹ thuật này trong mạng TCP/IP rất phức tạp và hiệu quả chưa cao. Nhưng đồng thời chúng cũng giới hạn kích cỡ của một mạng sử dụng định tuyến IP. Khi sử dụng kết nối qua mạng WAN. cùng với đó là các phương thức giúp mô hình TCP/IP hoạt động đúng như chống lặp vòng (split horizon. Định tuyến IP Do sự phức tạp tính toán định tuyến các gói tin IP tại mỗi router mà tốc độ hội tụ sẽ chậm.v…).4. và đặc biệt là ATM. Do đó.

2. data được chuyển đi trong các tế bào (cell) có kích thước nhỏ và cố định. Ngược lai. Một mạng ATM tư nhân hoặc mạng ATM công cộng đều có thể chuyển phát các dữ liệu đa dịch vụ. Do tính không đồng bộ. Các thiết bị ATM và môi trường mạng: ATM là công nghệ chuyển mạch tế bào.1.2.5. Mô hình ứng dụng mạng ATM Trang 11 . trong khi các khe khác là trống. Nếu một user có đủ dữ liệu để truyền. nó vẫn truyền dữ liệu rỗng trên khe của mình. do tính bất đồng bộ. video. khe thời gian được khả dụng theo yêu cầu từ nguồn gửi dựa vào thông tin trên mào đầu của ATM-cell. nó chỉ có thể truyền khi đến khe thời gian riêng của nó. ATM rõ ràng là hiệu quả hơn các công nghệ đồng bộ như TDM. Hình 1. việc truyền dữ liệu được chia thành các kênh theo thời gian. Mạng ATM cho phép mở rộng băng thông ở tầm Mbps đến tầm Gbps. Đối với TDM. là tốc độ lý tưởng cho các dịch vụ so với mạng TCP/IP. thông tin đa dịch vụ như voice. mỗi người sử dụng được gán vào một khe thời gian. 1. Do kích thước của các gói. việc chuyển phát dữ liệu cố tốc độ nhanh hơn so với mạng TCP/IP và giảm thiểu được thời gian trễ.GVHD:PGS. Với công nghệ ATM. khi user không có dữ liệu. Với công nghệ ATM. và không ai khác có thể truyền trên khe thời gian đó.TS Phạm Hồng Liên 1. Mô hình ATM: ATM là mô hình mạng theo chuẩn của ITU-T cho chuyển mạch tế bào. kết hợp các ưu điểm của chuyển mạch mạch và chuyển mạch gói.

Hình 1. 48 byte còn lại là thành phần thông tin mà gói tin mạng đi.1.2.5 mô tả các bộ phân trong một mạng ATM.3. nghĩa là đường thuê bao dành riêng. Nhờ độ dài nhỏ và không đổi.TS Phạm Hồng Liên 1. ở đây. ATM switch có nhiệm vụ vận chuyển các cell qua mạng ATM.1.. các router hoặc LAN switch. Trang 12 .1 Định dạng tế bào ATM: Thông tin chuyển đi trong mạng ATM dưới dạng các đơn vị có độ dài cố định gọi là các cell. Các thiết bị trong mạng ATM Mạng ATM gồm có hai thiết bị chính là ATM swtich và ATM endpoint. Ưu điểm của dịch vụ này là giữ được kết nối cố định và không yêu cầu một thủ tục thiết lập đường truyền nào. Còn ATM endpoint thì có thể là các trạm cuối. nó đọc và update thông tin từ cell-header và quyết định gửi cell đi tại một giao tiếp của nó. ATM switch nhận các cell từ các endpoint hoặc ATM switch khác. Năm byte đầu tiên chứa thông tin mào đầu của cell (cellheader). giống như là một đường lease lined. Tuy nhiên nhược điểm là các kết nối phải được thiết lập bằng tay và cố định. Sau đó. hình ảnh. Các dịch vụ trong mạng ATM: Có ba loại dịch vụ trong mạng ATM là: mạch ảo cố định.6. Định dạng tế bào ATM 1. mạch ảo tạm thời và các dịch vụ không kết nối. Hơn nữa.2.1.2.GVHD:PGS. các kết nối không tự khôi phục khi bị hỏng.2. PVC cho phép kết nối trực tiếp giữa các vị trí của khách hàng. 1. thông tin truyền đi trong mạng ATM thường ít trễ và phù hợp với chuyển phát âm thanh. do đó vấn đề mở rộng mạng gặp nhiều khó khăn.nhưng được gắn thêm một bộ phận tương thích ATM.. Hình 1.

Phát triển MPLS là khả thi trên một giao thức mạng bất kỳ. cần có các giao thức báo hiệu giữa các ATM endpoint và ATM switch. Hơn nữa.1. ATM có thể ra đời để đáp ứng những nhu cầu sử dụng hiện thời của con người nhưng xét về khả năng sử dụng lâu dài và mở rộng là hoàn toàn không hiệu quả. cơ sở để chuyển tiếp gói tin không còn là IP header hay cell header nữa. Giao thức mạng MPLS Đối với mạng MPLS. bởi vì khó có sự trao đổi thông tin định tuyến và báo hiệu giữa ATM & định tuyến IP. Yêu cầu đặt ra là cần có một giao thức kết hợp được các ưu điểm của mô hình TCP/IP và ATM. Để thiết lập SVC.7. ATM hay TCP/IP. Thuận lợi của SVC là tự động thiết lập kênh truyền bởi các thiết bị mạng. nhưng ATM cũng tồn tại nhiều bất cập trong tương lai. Các nhược điểm của ATM: Dù có nhiều thuận lợi trước mắt. MPLS có thể được xây dựng trên một nền tảng TCP/IP hoặc ATM sẵn có. Bên cạnh đó. một SVC được tạo và ngắt tự động khi có dữ liệu truyền đi.TS Phạm Hồng Liên Đối với dịch vụ SVC (Switched Virtual Circuit). giống như là khi ta thiết lập một cuộc gọi. Các nhà cung cấp dịch vụ luôn gặp khó khăn khi kết hợp hai mô hình này. Công tác bảo trì trong mạng ATM cũng gặp nhiều khó khăn. mọi sự chuyển mạch đều dựa trên nhãn. nhưng bất lợi của nó là mạng cần nhiều thời gian cho việc thiết lập và băng thông báo hiệu. Do đó MPLS goi là mạng chuyển Trang 13 . khi nhu cầu sử dụng tăng đòi hỏi phải mở rộng mạng.3. 1.2. định tuyến IP thông thường và định tuyến ATM khác nhau do đó ATM làm gián đoạn định tuyến IP dẫn đến việc làm gián đoạn các chức năng phần mềm. Và các kỹ thuật trong TCP/IP và ATM chính là cơ sở hình thành nên giao thức mạng mới MPLS ( multi protocol label switching ) IP MPLS ATM Hình 1. mô hình ATM khó có thể mở rộng mạng. Sự triển khai ATM tốn kém nhiều chi phí do sự phức tạp của cấu trúc mạng.GVHD:PGS.

ATM (chuyển mạch)  Ẩn lớp liên kết dữ liệu & sự khác biệt giao thức lớp 2 của các gói tin  Cung cấp khả năng QoS (Quality of service) MPLS cũng có một số nhược điểm như một lớp mới phải được thêm vào mô hình OSI và các router phải được cài đặt các phần mềm để có thể hiểu được MPLS Tóm lai sự ra đời của MPLS là một bước phát triển lớn trong ngành công nghiệp viễn thông. Các chương tiếp theo sẽ trình bày về kỹ thuật và các ứng dụng trong MPLS Trang 14 .GVHD:PGS. FRAME RELAY. ODH. PPP SDH. MPLS ra đời đã giải quyết hầu hết các khó khăn của các mô hình mạng cũ và cùng cho những ưu điểm vượt trội: IP MPLS ATM.8. đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày một cao của xã hôi.TS Phạm Hồng Liên mạch nhãn đa giao thức. WDN. Ethernet. Lớp MPLS trong mô hình OSI  Định tuyến và chuyển mạch chỉ sử dụng LSR (Label Stack Router)  Sử dụng chuyển mạch nhãn làm tăng tốc độ chuyển gói  Giữ được ưu điểm của giao thức IP (định tuyến). CSMA Hình 1.

1. dựa trên việc gán nhãn vào mạng IP tương ứng. So sánh giữa chuyển mạch trong mạng IP truyền thống và mạng MPLS: 2. chỉ có router ở biên mới làm nhiệm vụ dò tìm bảng định tuyến.1. Gói được chuyển đi dựa vào địa chỉ đích trong IP header.GVHD:PGS. khái niệm và cách hoạt động của một mạng MPLS thông thường 2. từ đó xác định next-hop rồi chuyển gói đi. Chuyển mạch trong mạng MPLS: Gói được chuyển đi dựa trên nhãn.1. Chuyển mạch trong mạng IP: Trong mạng IP truyền thống. Hiện nay mạng MPLS là giải pháp cho các nhu cầu về tốc độ. Chương này bao gồm lý thuyết về các kỹ thuật.2. Vì vậy. cell ATM hoặc frame lớp 2 đều được gắn nhãn. Router gán nhãn đến các đường đi định trước gọi là LSP giữa các điểm cuối. Các bước của quá trình chuyển mạch trong mạng MPLS: Trang 15 . Việc xác định next-hop được lặp lại tại mỗi hop từ nguồn đến đích. MPLS cũng cung cấp một giải pháp hàng đầu để đáp ứng nhu cầu về băng thông và dịch vụ yêu cầu cho các mạng IP thế hệ kế tiếp. cho phép chuyển tải các gói rất nhanh trong mạng lõi và định tuyến tốt ở mạng biên bằng cách dựa vào nhãn. router dò tìm trong bảng định tuyến thông tin trong bản routing mạng đích của gói. Các nhãn này có thể tương ứng với các địa chỉ IP đích hoặc các thông số khác như các lớp QoS và địa chỉ nguồn. quản lý chất lượng dịch vụ và điều khiển lưu lượng. 2.1. khả năng mở rộng. Khi nhận được một gói IP. MPLS là một phương pháp cải tiến việc chuyển tiếp gói trên mạng.TS Phạm Hồng Liên CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MPLS Mạng chuyển mạch nhãn đa giao thức là công nghệ kết hợp đặc điểm tốt nhất giữa định tuyến lớp ba và chuyển mạch lớp hai. Nhãn được phát đi trên từng Router hoặc Router interface và được nhận biết một cách nội bộ trong chính Router đó. các giao thức định tuyến được sử dụng để phân phối thông tin định tuyến lớp ba. Do đó mỗi gói IP.

3. chuyển gói đến next hop R3. Hình 2. R4 nhận biết đường đi của gói trong mạng bằng 1 bảng định tuyến theo nhãn. tiếp tục thay thể nhãn L2 bằng nhãn L1 và gửi gói đến R1. hoán đổi nhãn L3 bằng nhãn L2 nhận được từ router R2 và chuyển đến next hop R2. R4 nhận gói có tiền tố địa chỉ đích IP là 172. R4 gán nhãn L3 nhận từ downstream R3 vào gói IP.TS Phạm Hồng Liên Bảng định tuyến Hình 2.10.1. R3 nhận gói.2.0/24 và gửi gói tin qua miền MPLS.GVHD:PGS.16. R2 nhận gói tin. Chuyển mạch trong mạng IP 1. Chuyển mạch trong mạng MPLS Trang 16 . 2.

trả lại địa chỉ IP nguyên thủy và gởi đến mạng 172.0/24. Trong suốt quá trình trao đổi. Hình sau chỉ rõ E-LSR. nhóm gói được chuyển đi theo cùng một cách giống nhau (cùng một đường đi với cách chuyển phát như nhau). vừa định tuyến theo nhãn. các nhãn khác không bị ảnh hưởng. R1 bóc tất cả các nhãn MPLS được gắn vào gói tin. Nhờ chuyển mạch dựa trên nhãn ở mạng lõi.1. LSR cũng dựa vào vị trí để gắn hoặc bóc chồng nhãn.2. MPLS sẽ có tốc độ xử lý gói nhanh hơn so với mạng IP. 2.LSR: R1.2. Router biên chuyển mạch nhãn MPLS (E-LSR): Một LSR ở biên của MPLS domain.2. kết nối giữa miền IP và miền MPLS. chỉ có nhãn trên cùng của chồng nhãn được thay thế. 2. Các thuật ngữ và khái niệm trong MPLS: Một mô hình MPLS tiêu biểu sẽ gồm các khái niệm sau: 2. Thay vì dò tìm trong một bảng định tuyến dài. Đó là lý do người ta nói rằng MPLS là công nghệ kết hợp các đặc điểm tốt nhất giữa chuyển mạch lớp hai và định tuyến lớp 3.2.10. gói tin trong MPLS chỉ so sánh nhãn với bảng chuyển mạch nhãn mà nó học được.TS Phạm Hồng Liên R1 là router biên.GVHD:PGS. Lớp chuyển tiếp tương đương (FEC): RFC3031.3. Trang 17 . 2. R4. LSR. Chỉ có những Router này mới thực hiên nhiệm vụ vừa định tuyến IP. LSR trong miền MPLS: E. Router chuyển mạch nhãn MPLS (MPLS LSR): Thực hiện chức năng như chuyển mạch nhãn.16. dựa trên vị trí của nó trong miền MPLS để thực hiện chức năng gắn nhãn hoặc bóc nhãn hoặc trao đổi.2. E-LSR gắn nhãn khi gói đi vào miền MPLS hoặc bóc nhãn khi gói ra khỏi miền. Có thể liên tưởng quá trình chuyển mạch trong mạng lõi với việc gắn tag trong mạng lớp hai giữa các Vlan. LSR nhận gói có nhãn và trao đổi nhãn với một nhãn của nó và gửi gói đi tại interface tương ứng.

3.2. Bản chất của LSP là đơn hướng. Còn thông tin định tuyến thì gọi là upstream. LSP thường nhận thông tin từ IGP nhưng LSP cũng có thể đi khác hướng của IGP để đến đích khi sử dụng điều khiển lưu lượng trong MPLS. Có thể hiểu là thông tin về nhãn của 1 Router được chính nó gửi đi cho các LSR kế cận được gọi là downstream. còn việc cập nhập thông tin (giao thức định tuyến hoặc phân phối nhãn. 2.TS Phạm Hồng Liên - LSR: R2. R3.4.2. Dữ liệu mà Router định gửi đi cho một mạng xác định gọi là downstream. Upstream. Vị trí của LSR và E-LSR trong miền MPLS 2. downstream: là các khái niệm then chốt để hiểu hoạt động của sự phân phối nhãn (mặt phẳng dữ liệu) và chuyển phát dữ liệu trong MPLS. Hình dưới đây cho ví dụ về downstream và upstream router Trang 18 .5. Hình 2.GVHD:PGS. LDP/TDP) gắn liền với một tiền tố gọi là upstream. Đường dẫn trong mạch MPLS (LSP) là đường dẫn từ nguồn đến đích của gói tin trong miền MPLS.

5. Cấu trúc nhãn MPLS  20 bit đầu (0->19): thành phần nhãn thật sự dùng riêng cho hoạt động thiết yếu của một mạng MPLS  3 bit (20 -> 22) dùng cho mục đích CoS (cost of service ) tương tự như trong mạng IP truyền thống.4. Cấu trúc nhãn MPLS Hình 2. Cấu trúc của nhãn như sau: Hình 2.2.6. Upstream và downstream 2. Nhãn MPLS: một nhãn MPLS dài 20 bit được gán cho một tiền tố IP.5.GVHD:PGS. Nếu sử dụng nhiều nhãn thì các nhãn sẽ được lưu trữ trong một Trang 19 .  Bit 23: tùy kích thước cũng như dịch vụ mà MPLS có thể sử dụng một hay nhiều nhãn.TS Phạm Hồng Liên Hình 2.

Thứ tự của các nhãn này được xác định bởi bit S trong các nhãn trên. trong đó phân chia ra 3 loại nhãn: nhãn đầu. Ngăn xếp nhãn Protocol ID (PID) là thành phần xác định dữ liệu (payload) có kèm một hay nhiều nhãn và theo sau các nhãn này là IP header. Nhãn đầu tiên được các router trong MPLS xử lý như trong mạng MPLS thông thường. Các thành phần nhãn gồm nhãn đầu tiên (Top).  8 bit cuối ( 24 -> 31 ): TTL ( time to live ) có chức năng chống lặp vòng bằng cách định thời gian tồn tại của gói tin trong mạng MPLS tương tự như thành phần TTL trong header gói tin IP 2. Khi một router trong MPLS nhận frame trên. các nhãn sau do các router kế tiếp xử lý. Tuy nhiên trong một số trường hợp phải sử dụng nhiều nhãn để đáp ứng yêu cầu dịch vụ. Nhãn còn lại được dùng để hội tụ đầu cuối với từng LSP. Ngăn xếp nhãn: Ngăn xếp nhãn là một tập các nhãn.GVHD:PGS. các nhãn trung tâm (Middle) và nhãn cuối (Bottom).2. giữa và nhãn cuối ngăn xếp Hình 2. Trang 20 .  MPLS TE: sử dụng kỹ thuật traffic engineering và phương pháp phân phối nhãn RSVP dùng để xác định LSP cần dùng. Một số dịch vụ có thể kể ra như:  MPLS VPN: gồm 2 nhãn. nó chỉ xử lý phần nhãn đầu tiên (top label). Bit này sẽ được set lên 1 khi nhãn cần xử lý là cuối cùng trong ngăn xếp để router trong MPLS biết để kết thúc quy trình xử lý nhãn. Thông thường các gói dữ liệu khi vào MPLS chỉ được gán một nhãn. trong đó nhãn thứ hai (không thay đổi khi qua MPLS) dùng để hội tụ các tuyến sử dụng MP BGP qua mạng MPLS.7.TS Phạm Hồng Liên ngăn xếp.6.

GVHD:PGS.TS Phạm Hồng Liên

 MPLS VPN có dùng MPLS-TE: có thể dùng nhiều nhãn. 2.3. Thành phần và cấu trúc của MPLS: 2.3.1. Các phương pháp chuyển mạch trong MPLS: Có ba phương pháp dùng để chuyển gói tin trong MPLS : Phương pháp đầu tiên gọi là “process switching”: mỗi gói tin được chuyển tới đích nhờ vào bảng định tuyến được xây dựng ban đầu nhờ gói tin đầu tiên dựa trên giao thức định tuyến IP. Các gói tin sau đó sẽ dựa vào bảng định tuyến mà quyết định đường đi tới đích. Do bảng định tuyến có giới hạn nên việc định tuyến có thể xảy ra đệ quy. Trong phương pháp này, tại mỗi router các gói tin được định nhãn một cách độc lập nên thới gian xử lý sẽ rất chậm. Do đó phương pháp này không được sử dụng nhiều. Phương pháp thứ hai là “phương pháp chuyển mạch nhanh”: khi gói tin đến router, gói tin sẽ được kiểm tra xem desIP đã có trong bảng định tuyến chưa, nếu chưa có desIP đó sẽ được thêm vào bộ nhớ lưu trữ (cache) trong router. Điểm khác biệt so với phương pháp đầu tiên là ở chỗ việc xử lý nhãn trên gói tin đầu tiên (nội dung của khung header) sẽ được kế thừa cho những gói tin sau. Phương pháp thứ ba được phát triển bởi Cisco (CEF-Cisco Express Forwarding) được khuyến nghị bởi IETF. Phương pháp này sử dụng cơ sở dữ liệu là bảng FIB (Forwarding Information Base) thay cho bảng định tuyến. Khác với phương pháp fast switching, khi quá trình xử lý nhãn đòi hỏi phải tham chiếu đến desIP, bằng cách sử dụng bảng FIB, phương pháp CEF sẽ tạo ra bảng LFIB (label forwarding information base). Quá trình chuyển gói tiếp sau đơn giản chỉ là tham chiếu nhãn khi vào router với LFIB mà chuyển gói tin ra interface thích hợp kèm nhãn thích hợp thay thế khi gói tin ra khỏi router. 2.3.1.1. Kỹ thuật chuyển mạch thông thường: Quy trình fast switching diễn ra theo những bước sau:

Trang 21

GVHD:PGS.TS Phạm Hồng Liên

 Bước 1: Khi thông tin định tuyến của giao thức BGP được cập nhật và được xử lý trong bảng BGP. Nếu lựa chọn được tuyến tốt nhất thì một đường dẫn mới được thêm vào bảng định tuyến.  Bước 2: Khi gói dữ liệu đầu tiên muốn tới đích, router sẽ tìm địa chỉ đích trong nơi cơ sở dữ liệu chứa thông tin chuyển mạch nhanh (fast switching cache). Vì địa chỉ đích không có trong fast switching cache, một quá trình xử lý phải được thực hiện để chuyển gói tin đi. Quá trình này được thực hiện một cách đệ quy thông qua các interface. Trong ví dụ trên nếu địa chỉ 10.0.0.0/8 không tìm thấy trong bộ nhớ lưu trữ cache, tín hiệu ARP sẽ được gửi đi trong mạng nội bộ của interface tương ứng để tìm địa chỉ MAC. Trong trường hợp này, muốn tới mạng 10.0.0.0/8 địa chỉ hop kế phải tới là 1.2.3.4/24, và để tới được mạng 1.2.3.0/24 thì phải chuyển gói qua interface E0.  Bước 3: tất cả các gói tiếp theo tới cùng một đích sẽ sử dụng chuyển mạch nhanh dựa vào Switching cache gồm địa chỉ mạng layer2 header tương ứng. Một phần cấu tạo của layer2 header gồm địa chỉ của interface cần đến 1.5.4.1 và địa chỉ MAC của nó. Khi một router cần chuyển mạch nhanh nhưng địa chỉ đích không có trong switching cache thì quá trình định tuyến cho gói tin đó diễn ra bình thường nhằm thiết lập bảng switching cache để các gói sau đó dựa vào để thực hiện chuyển mạch nhanh.

Trang 22

GVHD:PGS.TS Phạm Hồng Liên

Hình 2.7. Sự liên kết cơ sở dữ liệu trong chuyển mạch thông thuờng 2.3.1.2. Kỹ thuật chuyển mạch CEF: CEF sử dụng cùng một cơ sở dữ liệu với bảng định tuyến IP thông thường, bảng FIB. Bất cứ sự thay đổi nào xảy ra trong bảng định tuyến đều được cập nhật trực tiếp đến bảng FIB. Nếu một router nhận được một gói tin được yêu cầu chuyển tới đích bằng phương thức chuyển mạch CEF nhưng desIP không có trong FIB, gói tin đó sẽ bị loại. Bảng FIB khác với bảng chuyển mạch nhanh (fast switching) ở chỗ nó không trực tiếp chứa địa chỉ interface kế và địa chỉ MAC, thay vào đó những thông số này sẽ được lưu trữ trong một bảng riêng biệt gọi là bảng “kế cận”(Adjacency Table). Bảng này gần giống với ARP cache nhưng thay vì chứa địa chỉ MAC, nó chứa MAC Header.

Trang 23

nó cung cấp nhãn ngõ ra cho LIB. LIB có vai trò giống như RIB. Tương tự như IP có hai cơ sở dữ liệu là RIB và FIB thì trong MPLS cũng có hai cơ sở dữ liệu là LIB và LFIB. LIB được xem là cơ sở dữ liệu nhãn cho tất cả các giao thức phân phối nhãn.8.GVHD:PGS. Adjacency table và ARP cache. Nếu có sự thay đổi về cơ sở dữ liệu trong các bảng trên thì FIB cũng sẽ lập tức thay đổi.2.3. Trang 24 . Mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng dữ liệu: Cấu trúc của mạng MPLS được chia làm hai phần: mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng dữ liệu. nó nằm trong mặt phẳng điều khiển. 2. Tương tự khi một giao thức phân phối nhãn học được nhãn từ một FEC nào đó. Sự liên kết cơ sở dữ liệu trong chuyển mạch CEF Adjacency pointer trong bảng FIB là một con trỏ tham chiếu trực tiếp đến cơ sở dữ liệu của bảng định tuyến IP. Khi một giao thức phân phối nhãn muốn liên kết với một nhãn với FEC.Chính nhờ kỹ thuật CEF mà cấu trúc của một router MPLS được phân thành hai phần là mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng dữ liệu mà ta sẽ xét ngay sau đây.TS Phạm Hồng Liên Hình 2. nó sẽ yêu cầu nhãn ngõ vào từ LIB (tức là yêu cầu các nhãn cục bộ). LIB lưu các nhãn được đăng ký bởi LSR và các ánh xạ FEC-to-label mà LSR nhận được thông qua các giao thức phân phối nhãn.

9. Ví dụ ánh xạ FEC đến next hop được cung cấp bởi các giao thức định tuyến IP ánh xạ FEC đến nhãn được cung cấp bởi các giao thức phân phối nhãn. các giao thức phân phối nhãn như LDP cũng làm công việc tương tự như các IGP. Cơ chế chuyển mạch Cisco CEF cho phép chuyển phát nhanh các gói tin qua mạng Trang 25 . Tóm lại FIB và LIB chứa thông tin về định tuyến chung nhất cho mạng. gọi là bảng RIB. Tương tự như việc cập nhập các giao thức định tuyến. LIB xảy ra trên mặt phẳng điều khiển. Các giao thức định tuyến nội như OSPF. Với bảng RIB và LIB. và quan hệ kế cận tạo ra ARP. Việc xây dựng các entry LFIB yêu cầu thông tin cung cấp bởi cả các giao thức định tuyến IP và các giao thức phân phối nhãn (thông qua LIB). Việc xây dựng bảng FIB.GVHD:PGS. Quá trình này hình thành bảng định tuyến. Mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng dữ liệu Bảng LFIB nằm ngay trong mặt phẳng dữ liệu. mạng vẫn chuyển tiếp gói tin đến đích được nhưng thời gian xử lý sẽ chậm hơn nhiều do phải dò tìm hết trong toàn bộ bảng định tuyến. Bảng LFIB chỉ sử dụng các nhãn dùng cho chuyển mạch gói tin.TS Phạm Hồng Liên Hình 2. hình thành nên bảng LIB. RIP điều khiển việc quảng quá thông tin trong mạng để mỗi router mang thông tin về sơ đồ mạng.

trao đổi và phân phối nhãn trong MPLS. Ví dụ: Hình 2. Ví dụ xử lý nhãn trong một LSR Quá trình hình thành bảng chuyển mạch nhãn được hình thành qua ba giai đoạn: định tuyến IP. giao thức LDP dùng để quyết định việc gói tin đi vào sẽ được gán nhãn gì và đi ra sẽ được gán nhãn gì. trong cấu trúc nhãn của MPLS chia làm hai loại: chế độ dùng cho Frame và dùng cho cell Trang 26 . Khi đã có đường đi. cuối cùng là hình thành bảng chuyển mạch nhãn LFIB để chuyển gói tin dựa vào nhãn.3.TS Phạm Hồng Liên bằng cách ghi nhớ đường đi của gói tin trong những lần chuyển phát tiếp theo. 2. Chính vì lý do trên. nhờ vậy mà tiết kiệm được thời gian cũng như bộ nhớ của thiết bị. phát triển MPLS trên nền hệ thống mạng cũ. Trong ví dụ trên ở giai đoạn đầu sử dụng giao thức OSPF để định tuyến. Do đó các cấu trúc của frame hay cell dùng trong các hệ thống mạng cũ cần được giữ nguyên. Các yêu cầu này sẽ được ghi vào cơ sơ dữ liệu của router để hình thành bảng LFIB thuộc mảng dữ liệu.3. Những dữ liệu này tồn tại trong bảng FIB và bảng LFIB trên mặt phẳng dữ liệu. Phân loại nhãn sử dụng trong MPLS: MPLS được tạo ra nhằm khắc phục những yếu kém của những mô hình WAN như ATM hay Frame Relay nhưng cũng đòi hỏi phải kế thừa. MPLS chỉ đóng gói các gói này cùng với những phần cần thiết cho hoạt động của MPLS.10. CEF là cơ chế chuyển mạch thông minh.GVHD:PGS.

Trang 27 .GVHD:PGS. Trong thành phần Frame Header sẽ có thành phần PID để xác định thành phần nhãn phía sau. Nhãn trong chế độ dùng frame: Hình 2. liên lạc giữa đầu-cuối thông qua các thông số là VPI/VCI. Đặc tính này của ATM giống với MPLS. Trong mạng ATM. Các gói dữ liệu kế tiếp (tới cùng một đích) sau khi mạch ảo được thiết lập sẽ được gán thông số này để truyền qua mạch ảo duy nhất.  Edge router sẽ chuyển gói tin đến hop kế. những thông số này được xem như những chỉ số đặc trưng cho một mạch ảo. khác với Frame Relay khi các gói tin có thể theo nhiều đường khác nhau. do đó nếu sử dụng MPLS dựa trên ATM thì MPLS sẽ sử dụng lại các thông số VPI/VCI làm nhãn cho mình.11. Trong thành phần nhãn cũng có các bit S để xác định thứ tự nhãn và vị trí bắt đầu của một IP Header. Nhãn trong chế độ dùng Frame Khi một router cạnh – edge router (router tiếp giáp giữa MPLS và mạng ngoài) nhận một gói tin IP gồm thành phần frame header.TS Phạm Hồng Liên Nếu MPLS phát triển từ hệ thống mạng dùng Frame như Frame Relay thì cấu trúc nhãn đơn giản chỉ là thêm vào 32 bit giữa header của layer 2 và layer 3 trong gói tin.  Router sẽ chèn thêm vào giữa frame header và IP header thành phần nhãn sử dụng trong MPLS. edge router sẽ xử lý theo các bước sau:  Xác định interface ngõ ra để tới hop kế.

LER nằm ở phía ngoài biên MPLS. ở mặt phẳng chuyển tiếp tức là tại Ingress LER sẽ phân tách gói tin trở thành lại kiểu tế bào trong ATM và dùng giá trị VPI/VCI để chuyển gói tin đi qua mạng lõi theo đường mạch ảo (ở đây là LSP) để chuyển gói tin đi.4. nơi tiếp xúc với mạng ngoài. Trong chế độ này nhãn chính là VPI/VCI. Trang 28 .GVHD:PGS. Trong mô hình MPLS tùy theo vị trí và chức năng tương ứng mà người ta chia làm hai loại router chuyển mạch nhãn: LSR được sử dụng trong lõi MPLS.TS Phạm Hồng Liên Nhãn trong chế độ dùng cell: Chế độ này dùng khi có một mạng gồm các ATM-LSR dùng MPLS trong mặt phẳng điều khiển để trao đổi thông tin VPI/VCI thay vì dùng báo hiệu ATM. Nhãn trong chế độ dùng Cell GFC (Generic Flow Control): Điều khiển luồng chung VPI (Virtual Path Identifier): Nhận dạng đường ảo VCI (Virtual Cicuit Identifier): Nhận dạng kênh ảo PT (Payload Type): Chỉ thị kiểu trường tin CLP (Cell Loss Priority): Chỉ thị độ ưu tiên huỷ bỏ tế bào HEC (Header Error Check): Khối bít dùng kiểm tra lỗi tiêu đề 2. Sau khi trao đổi nhãn trong mặt phẳng điều khiển.3. Hình 2.12. Hoạt động của LSR và E-LSR (LER) trên mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng dữ liệu: Trong phần này sẽ phân tích cấu tạo và chức năng của thành phần chính trong mạng MPLS là các router cạnh (edge router) và các router chuyển mạch nhãn (label switch router).

Khi sử dụng một số dịch vụ cao cấp như MPLS VPN thì LER còn phải kiêm thêm một số chức năng phức tạp hơn. IS-IS) và một giao thức phân phối nhãn. Hoạt động trao đổi thông tin định tuyến và trao đổi nhãn xảy ra trên mặt phẳng điều khiển. đồng thời cũng có khả năng định tuyến IP thông thường. còn việc chuyển gói dữ liệu đi là hoạt động của mặt phẳng dữ liệu. Chức năng chính của một LSR là chuyển mạch nhãn. Bởi vậy một LSR cần có một giao thức định tuyến (OSPF.1. Hình 2. Quá trình nhãn được tạo ra đầu tiên và được tách ra để trở thành gói tin theo cấu trúc của mạng ngoài xảy ra tại đây. Việc gán nhãn khi qua LSR và LER 2. có chức năng chuyển gói tin dựa vào nhãn.3. RIP.GVHD:PGS. Sơ đồ nguyên lý chức năng của một LSR được cho ở hình dưới đây: Trang 29 .4. trao đổi nhãn và chuyển tiếp gói dữ liệu đi dựa vào nhãn.13. Thành phần và chức năng của một LSR: Nhìn chung một LSRs bất kỳ có 3 chức năng chính sau: trao đổi thông tin định tuyến. vừa thực hiện chức năng chuyển mạch nhãn trong MPLS. Phải đồng thời thực hiện nhiệm vụ giao tiếp với mạng ngoài. EIGRP.TS Phạm Hồng Liên LSR (label switch router): là thành phần chính trong MPLS. LER (label edge router): có chức năng phức tạp.

Nhận một gói dữ liệu IP và gửi đến đích dựa trên desIP: Gói dữ liệu ở ngõ ra là gói dữ liệu IP được gán nhãn.2.14. Gói dữ liệu ở ngõ ra có cấu trúc như một gói dữ liệu IP thông thường. 2. Nhận một gói dữ liệu được gán nhãn: Sau khi xử lý nhãn đó sẽ gửi gói tin đi ra interface theo bảng định tuyến với một nhãn mới thích hợp.3.4. Trang 30 .TS Phạm Hồng Liên Hình 2. Thành phần và chức năng của một LER: Chức năng của một LER phức tạp hơn do phải thực hiện nhiều chức năng như đã nêu trên. Hoạt động của LSR trong mạng MPLS LDP dựa vào cơ sở dữ liệu là LIB để quảng bá thông tin chuyển mạch nhãn trong toàn mạng MPLS. Sơ đồ nguyên lý khái quát hoạt động của một LER được cho mô hình sau: Những mối liên hệ giữa hai thành phần điều khiển và thành phần dữ liệu trong một LER ở hình trên cho phép LER thực hiện các chức năng sau: Nhận một gói dữ liệu IP và gửi đến đích dựa trên desIP.GVHD:PGS. Nhận một gói dữ liệu được gán nhãn: Sau khi xử lý nhãn sẽ bỏ nhãn khỏi gói tin và gửi gói tin với cấu trúc của gói dữ liệu IP thông thường ra interface thích hợp.

bảng LFIB chưa được giao thức LDP cập nhật. Khi gói tin đi đến đích nhưng tại LER phía đầu hoặc cuối đường dẫn xuất hiện gói tin IP khác tới một đích khác.GVHD:PGS. Cũng do nguyên nhân trên khi một gói tin được gửi theo LSP1 (label switch path 1) với desIP và nhãn tương ứng. Trang 31 .  Một gói tin được gán nhãn khi vào LER sẽ bị “drop” khi desIP của gói tin không có trong bảng FIB mặc dù nhãn của nó tồn tại trong LFIB. quá trình định tuyến gói tin này có thể xảy ra nhanh trong khi bảng FIB đầy.TS Phạm Hồng Liên Hình 2. Hoạt động của LER trong mạng MPLS Nếu những mối quan hệ ràng buộc theo mô hình trên không được đáp ứng. những tình huống sau sẽ có thể xảy ra:  Một gói tin đã gán nhãn khi vào LER sẽ bị “drop” ngay cả khi desIP trong gói tin đã có trong FIB (Forwarding information base). do đó thông tin về desIP của gói tin ban đầu bị loại nhưng thành phần nhãn thì vẫn còn trong LFIB. Điều này xảy ra khi giai đoạn định tuyến IP mới hoàn thành và LER mới đặt nhãn “local” trong bảng FIB.15.

GVHD:PGS.TS Phạm Hồng Liên

2.4. Hoạt động của MPLS: Nội dung phần này sẽ miêu tả cơ chế thực hiện việc thành lập các bảng FIB, LFIB trong thành phần dữ liệu (data plane) các quy tắc gán nhãn, trao đổi nhãn bằng giao thức LDP. Nội dung cũng phân tích việc tại sao một gói IP nhận được lại được tham chiếu đến các bảng dữ liệu tương ứng (FIB hoặc LFIB), cũng như ý nghĩa của việc chuyển gói tin qua MPLS mà không qua nhãn (dùng định tuyến IP thông thường). Do cấu trúc đặc thù của gói tin được gán nhãn trong mạng MPLS ở chế độ dùng frame phức tạp hơn so với chế độ dùng cell (MPLS dựa trên ATM), sẽ không làm mất đi tính tổng quát nếu ta phân tích việc xử lý nhãn ở chế độ dùng Frame. 2.4.1. Quá trình hình thành cơ sở dữ liệu: Quá trình xác định, thiết lập, phân phối và gán nhãn trong mạng MPLS có thể chia làm các bước sau:  Bước 1: các router trao đổi thông tin định tuyến với nhau thông qua giao thức IGP như OSPF, IS-IS, EIGRP.  Bước 2: Tại mỗi LSR tương ứng với mỗi địa chỉ đích nhận được sẽ phát sinh một nhãn “local”, và nhãn này được lưu trữ trong LIB (label information base). Bảng LIB dùng làm cơ sở dữ liệu trong phương thức phân phối nhãn, do đó bảng LIB thuộc thành phần điều khiển (control plane) trong sơ đồ chức năng của một LSR.  Bước 3: Các nhãn local được quảng bá đến các router lân cận, tại đây các nhãn sẽ được đi kèm với địa chỉ IP cần đến trong bảng FIB và bảng LFIB. Dựa vào các bảng này, gói tin sẽ được chuyển đi dựa vào nhãn.  Bước 4: Mỗi LSR (label switch router) xây dựng bảng LIB, FIB, LFIB dựa trên nhãn mà nó nhận được từ các router kế cận. 2.4.1.1. Quá trình hình thành bảng định tuyến: Mô hình sau mô tả các router hình thành bảng định tuyến thông qua các giao thức định tuyến IP như: OSPF, EIGRP, IS-IS, BGP v.v…

Trang 32

GVHD:PGS.TS Phạm Hồng Liên

Hình 2.16. Xây dựng bảng định tuyến Trong quá trình hình thành bảng định tuyến, việc xác định bảng định tuyến là bước đầu tiên. khi bảng định tuyến đã hình thành, tại mỗi router, một desIP sẽ tương ứng với một interface mà qua đó nó sẽ tới được hop kế. Nếu gói tin IP đi vào mạng MPLS tại thời điểm này, thì gói tin sẽ được chuyển đi dựa vào bảng định tuyến như trong mô hình định tuyến IP. 2.4.1.2. Gán nhãn Local cho desIP tương ứng: Sau khi thiết lập xong bảng định tuyến IP, các LSR sẽ gắn nhãn local cho các desIP tương ứng. Việc gắn nhãn giữa các LSR là hoàn toàn độc lập nhau. Mặc dù có thể có nhiều LSR cùng phát sinh nhãn local cùng lúc nhưng việc này xảy ra độc lập, tức là có thể có nhiều LSR cùng ghép chung một desIP với một nhãn local. Tuy nhiên trong cùng một LSR thì sự ràng buộc này là duy nhất tức một desIP chỉ tương ứng với một nhãn local.

Hình 2.17. Gán nhãn local cho desIP tương ứng

Trang 33

GVHD:PGS.TS Phạm Hồng Liên

2.4.1.3. Thiết lập bảng LIB và LFIB: Khi một nhãn được gán kèm với một desIP thì mối quan hệ ràng buộc này được lưu trữ trong 2 bảng: LIB và LFIB.  Bảng LIB dùng để gán tương ứng một desIP (địa chỉ mạng cần đến ) với một nhãn local do LSR đó phát sinh trong ví dụ này là nhãn 25  Bảng LFIB chứa nhãn local, nhãn remote nhận từ phía router kế trên đường tới đích (upstream) kèm theo đó là hành động xử lý gói tin khi nó đi ra khỏi interface. Trong trường hợp này hành động đó là “không gán” (untagged) nhãn cho gói tin khi nó tới hop kế do LSR vẫn chưa nhận được nhãn local từ LSR (hop) này để cho vào nhãn remote trong LFIB.

Hình 2.18. Thiết lập bảng LIB và LFIB 2.4.1.4. Quảng bá nhãn nội bộ-local cho toàn mạng: Nội dung phần này sẽ miêu tả làm thế nào các nhãn MPLS được phân phối và quảng bá thông tin trong mạng MPLS. Sau khi bảng định tuyến được thiết lập trong toàn bộ router trong mạng MPLS và mỗi desIP tại LSR được gán một nhãn local tương ứng, tức là bảng LIB đã được thành lập. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quảng bá các nhãn local này đến các router kế cận. Người ta đã đưa ra hai khả năng để giải quyết vấn đề này: hoặc mở rộng khả năng của các giao thức định tuyến hiện tại, hoặc thêm vào một giao thức mới điều khiển quá trình phân phối nhãn.

Trang 34

nhãn 25 nhận được từ B và lưu trữ trong bảng FIB của mình. Phân phối nhãn local Ở phương án đầu sẽ gặp khó khăn do có nhiều giao thức định tuyến khác nhau như OSPF. C. Hơn nữa việc một số router được mở rộng chức năng trong khi một số router khác vẫn giữ nguyên có thể gây ra nhiều sai sót khi hoạt động. 2.TS Phạm Hồng Liên Hình 2. quá trình quảng bá thông tin ra toàn mạng diễn ra như trong ví dụ sau: Trang 35 . Tại LSR B nhãn 25 được gán với desIP (network X) và được lưu trữ trong bảng LIB.19. LFIB của mình. IS-IS.GVHD:PGS.4. nên việc thực hiện mở rộng chức năng có thể gây ra khó khăn khi mô hình mạng liên miền sử dụng đa giao thức được triển khai. LDP được sử dụng chủ yếu do ưu điểm hội tụ nhanh và có khả năng mở rộng cao. Góp phần chủ yếu gây ra những khó khăn trên là việc cơ sở dữ liệu mà ở đây là bảng định tuyến được sử dụng lại khi mở rộng chức năng phân phối nhãn cho LSR.5. E sẽ cập nhật vào các bảng FIB. Điều này được giải quyết khi ta sử dụng phương pháp thứ hai là sử dụng giao thức mới LDP. Sau khi cập nhập nhãn cho các LSR kế cận. BGP cùng tồn tại trong mạng viễn thông. Tại LSR A. Cập nhật thông tin quảng bá: Tùy theo thông tin cập nhật từ gói tin LDP nhận từ B mà các LSR A. EIGRP.1. sử dụng một cơ sở dữ liệu mới được tham chiếu từ bảng định tuyến là bảng LIB để thực hiện việc phân phối nhãn trong MPLS.

gói tin được gỡ bỏ nhãn và được chuyển tới hop kế là C dưới dạng gói tin IP thông thường do B chưa nhận được nhãn “remote” do C gửi thông qua LDP (hành động trong bảng LFIB với gói tin có nhãn 25 là “untagged” ). Cập nhập thông tin quảng bá Tại LER A diễn ra quá trình xử lý desIP.  Bước 3: Gói tin được gán nhãn 25 và đóng gói Frame để chuyển tới B  Bước 4: Tại B. Trang 36 .TS Phạm Hồng Liên  Bước 1: gói tin IP với đích đến là mạng X chưa được gán nhãn đi vào mạng MPLS tại LER A (label edge router A). Vì các quá trình xảy ra trong các LSR diễn ra một cách bất đồng bộ. Lưu ý là nhãn 25 là nhãn “remote” được A nhận từ B thông qua LDP. D. Điều này giúp cho mạng MPLS vần chuyển gói tin đi tới đích dù cho quá trình phân phối nhãn (LDP) chưa được hoàn thành trong toàn mạng MPLS.  Bước 2: dựa vào bảng FIB của mình LSR A sẽ xác định được muốn tới được mạng X gói tin này phải được gán nhãn 25 và được chuyển ra interface tương ứng. Hình 2. những gì xảy ra với LSR A. Tại B gói tin được bỏ nhãn và chuyển đi dưới dạng gói tin IP thông thường. B cũng xảy ra tương tự như ở C.20.GVHD:PGS. trong khi tại B là hành động xử lý nhãn. Do đó sau một thời gian ngắn đường dẫn chuyển mạch từ A tới D được hoàn thành.

1.21.GVHD:PGS. Kỹ thuật trên gọi là PHP (Penultimate Hop Popping).  Dựa vào bảng FIB để tham chiếu với địa chỉ IP mà cho ra interface tương ứng. LSR C biết được điều này nên trong bảng LFIB của nó hành động đối với gói tin với nhãn local 47 là gở bỏ nhãn (pop).6.4. Gói tin đi đến D dưới dạng gói tin IP thông thường. do tại LER này nhãn remote không được gán trong khi trong các LSR trong mạng nhãn này có tác dụng tham chiếu trực tiếp đến bảng ARP cache để biết interface tương ứng với địa chỉ layer cần đến (địa chỉ MAC của interface hop kế) Trang 37 . Tại đây diễn ra 2 quá trình:  Dựa vào bảng LFIB để nhận biết hành động gở bỏ nhãn cho gói tin khi ra mạng ngoài.TS Phạm Hồng Liên Hình 2. PHP: Như trong ví dụ trên tại các LER (label edge router) các gói tin có thể đến dưới dạng không nhãn. 2. Quá trình quảng bá nhãn xảy ra ở tất cả Router trong mạng Vì LSR D được nối trực tiếp với mạng X.

E đương nhiên cũng sẽ cấp nhãn local cho desIP X tương ứng trong bảng LIB. Xử lý thông tin quảng bá: Router B sau khi nhận đầy đủ thông tin về nhãn đã có thể xác định đường đi tới mạng X và thêm nhãn local (25).22. Kỹ thuật PHP Trong mô hình ví dụ trên các dấu check chỉ ra các bảng được sử dụng trong quá trình chuyển gói tin trong trương hợp mạng MPLS đã hội tụ (các LSR.GVHD:PGS.7.TS Phạm Hồng Liên Hình 2.1.4. 2. Điều này có thể dẫn đến tình trạng lặp vòng trong MPLS. Tương tự LSR E cũng nhận được các gói quảng bá LDP (dù E không thuộc đường đi tới X khi xuất phát từ A). LER đã có bảng LFIB). Phương pháp PHP giúp lược bỏ bớt yêu cầu thực hiện ở các LER bằng cách gứi tới các LER này các gói tin không nhãn. Tình huống này có thể tránh được bằng hai cơ chế: Trang 38 . nhãn “remote” (47) nhận được từ LSR C vào bảng LFIB. đồng thời cũng quảng bá tính chất này cho các LSR kế cận.

Các phương pháp trao đổi nhãn có ràng buộc là phương pháp bắt buộc dùng cho kỹ thuật lưu lượng sẽ được trình bày chi tiết trong chương sau. Với phương pháp này. Khi qua mỗi LSR. LFIB có tác dụng như con trỏ. Ở đây cần lưu ý là thành phần “nhãn” trong các bảng FIB. tham chiếu đến địa chỉ IP trong bảng định tuyến. cac gói tin quảng bá sẽ không nhận ngược lại gói LDP từ hop trước đó.GVHD:PGS. Trường TTL trong nhãn cũng dùng để chống loop như trong gói IP và có giá trị từ 0 đến 255. các gói tin có độ lặp lớn trong mạng đều bị loại bỏ. Xử lý thông tin quảng bá Một là sử dụng trường bit TTL (khác với TTL trong gói IP) để giới hạn thời gian lặp. do đó các interface để tới hop kế trên đường đi là đã được xác định. Một cách khác. giá trị TTL giảm xuống 1. LSR sẽ trả về nguồn thông gói ICMP chứa thông tin “TTL expired in transit”. Khi TTL có giá trị bằng 0.horizon trong mạng IP. Trang 39 . Tuy nhiên để giữ sự tách biệt giữa định tuyến IP và LDP cũng như những vấn đề phức tạp nảy sinh mà phương pháp đầu tiên thường được sử dụng hơn.TS Phạm Hồng Liên Hình 2. Hai là sử dụng cách thức tương tự như phương pháp plit. nếu sử dụng cơ chế LDP có sự ràng buộc (odered control là phương pháp dựa trên cơ sở báo hiệu đầu cuối dọc theo đường dẫn) thì sẽ không xảy ra loop nhưng hội tụ chậm hơn.23.

1. Hình 2. Hình thành bảng LFIB trong toàn mạng: Giao thức định tuyến IGP sẽ quảng bá toàn bộ bảng định tuyến của các LSR trong toàn miền MPLS. đường dẫn hay đường hầm (tunnel) được hình thành và gồm có 2 hop. Các LSR khi nhận được các nhãn do giao thức LDP phân phối tới sẽ thêm các nhãn cần thiết vào bảng FIB và LFIB. Hình thành bảng LFIB trong toàn mạng Trang 40 . Tại LSR B nó cũng gán một nhãn local cho mạng X và tạo một “lối đi” (entry) trong bảng LFIB. Chỉ có những nhãn tới từ các LSR kế trên đường tới đích mới được thêm vào các bảng này bất kể LDP sử dụng phương pháp phân phối nhãn có điều khiển hay độc lập.24. Giao thức LDP dùng để phân phối và hội tụ nhãn trong mạng này.8. Các bước tiếp theo dùng để hình thành đường dẫn từ A đến mạng X diễn ra như sau:  Bước 1: Tại A mạng X được gán “map” với nhãn 25 của hop kế (LSR B)  Bước 2: Tại B nhãn 25 được “map” với nhãn 47 (nhãn remote nhận từ C)  Bước 3: Do LSR C không nhận được nhãn “remote” từ LSR D do đó nó nhận biết được D là hop cuối và sẽ “map” nhãn 47 (nhãn local của C) với hành động là gỡ bỏ (pop). Sau khi LSR C quảng bá nhãn local ra các LSR lân cận.GVHD:PGS. Nhãn “remote” được chuyển từ LSR kế và được thêm vào LFIB.4.TS Phạm Hồng Liên 2. Lưu ý rằng mỗi LSR sẽ tự quyết định đường đi ngắn nhất tới đích bằng cách sử dụng IGP.

GVHD:PGS.5. và sẽ được chuyển đi trong MPLS dưới dạng các gói tin có hay không nhãn. 2. PHP dùng để tối ưu hóa hoạt động của MPLS bằng cách giảm bớt yêu cầu hoạt động của LER. Khi nhận được các nhãn remote từ LSR kế các LSR sẽ bổ sung vào bảng LIB. Tóm tắt Hoạt động cơ bản của một mạng MPLS có thể tóm gọn như sau: Mỗi LSR gán một nhãn local tương ứng với một đích đến trong bảng định tuyến.9. FIB.TS Phạm Hồng Liên 2. Quá trình đó diễn ra tuần tự theo các bước sau:  Bước 1: Gói IP với đích là X vào LSR A. LFIB của mình tùy vào thông tin nó nhận được và cơ sở dữ liệu mà nó có. Khi mạng MPLS đã hội tụ. Trang 41 .  Bước 4: LSR B dựa vào bảng LFIB để tráo nhãn 25 thành nhãn 47.1. Tóm lại nếu một LSR không nhận được nhãn “remote” từ LSR kế thì gói tin sẽ được chuyển tới LSR kế đó dưới dạng không gán nhãn. Mô hình dưới đây mô tả việc gói tin được chuyển đi trong MPLS như thế nào.  Bước 6: LSR C gở bỏ nhãn (bảng LFIB quy định). Các nhãn này sau đó được quảng bá tới các LSR kế cận bằng giao thức phân phối nhãn thích hợp (giao thức cơ bản là LDP). các gói tin sẽ được chuyển đi dọc theo đường dẫn (tunnel) dựa vào bảng LFIB thay vì bảng định tuyến. Nhưng khi bảng LFIB đã được hình thành trong toàn mạng các gói tin sẽ hoàn toàn được chuyển đi dưới dạng được gán nhãn.  Bước 2: LSR A gán nhãn 25 cho gói tin.  Bước 7: C gửi gói tin đến D dưới dạng không nhãn.  Bước 3: LSR A chuyển gói tin IP được gán nhãn 25 tới B.  Bước 5: LSR B chuyển gói tin đến C.4. Hội tụ gói tin qua mạng MPLS: Khi một gói tin IP vào mạng MPLS nó đầu tiên sẽ được chuyển đi dựa vào bảng LIB.

TS Phạm Hồng Liên Hình 2.25. Hội tụ trong mạng MPLS Trang 42 .GVHD:PGS.

1. các router này liên kết các site khách hàng riêng lẻ đến mạng của nhà cung cấp dịch vụ gọi là router biên khách hàng (router CE)  Mạng của nhà cung cấp dịch vụ: được sử dụng bởi nhà cung cấp để cho phép các link point-to-point dành riêng kết nối nhau trên một cơ sở hạ tầng Trang 43 . Giới thiệu chung VPN VPN ra đời cho phép các nhà cung cấp dịch vụ triển khai những kết nối point . phân tích các mô hình VPN và sự ra đời của MPLS VPN. MPLS VPN có thể coi là mô hình VPN ưu việt nhất so với trước đây. Khi số site của khách hàng tăng lên. 3.1. mô hình VPN đơn giản nhất là nhà cung cấp dịch vụ sẽ kết nối các site khách hàng theo một đường point-to-point dành riêng cho khách hàng đó. số kêt nối sẽ tăng đồng nghĩa với việc tốn kém chi phí triển khai rất nhiều. Các site này liên kết với nhau bởi mạng của nhà cung cấp dịch vụ. Chương này giới thiệu tổng quan về VPN. Mô hình này được coi là không hiệu quả nhưng lại là nền tảng cho các công nghệ VPN sau này. xuất phát từ nhu cầu của các doanh nghiệp và tổ chức muốn tạo một đường truyền xuyên suốt và bảo mật giữa các chi nhánh của mình trên một cơ sở hạ tầng chung.GVHD:PGS. Trước đây trong mạng truyền thống.to .point giữa các nhà cung cấp dịch vụ trên một hạ tầng vật lý chung.TS Phạm Hồng Liên CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ MPLS VPN 3.1. Tổng quan VPN: Mạng riêng ảo VPN là khái niệm đã có từ lâu. Mỗi công nghệ chứa đựng những kỹ thuật và thiết bị riêng cho giải pháp VPN. Frame Realy và ATM là những công nghệ đầu tiên thực hiện VPN có hiệu quả. Phần này cũng đi sâu vào tìm hiểu các kỹ thuật trong việc triển khai MPLS VPN sao cho đạt hiệu quả cao nhất trong triển khai đồng thời cũng hạn chế thấp nhất những phí tổn. Nhìn chung. Một khách hàng sử dụng VPN sẽ bao gồm các vùng riêng biệt chịu sự điều khiển của khách hàng gọi là site khách hàng. một mạng VPN tổng quát luôn bao gồm các vùng sau:  Mạng khách hàng: Gồm các router tại nhiều site khách hàng.

VPN cơ bản được phân thành hai loại là Overlay VPN và Peer-to-peer VPN.GVHD:PGS. Hạn chế lớn nhất của mô hình Overlay là nó yêu cầu phải kết nối tất cả các site khách hàng để cho kết quả Trang 44 .TS Phạm Hồng Liên chung của nhà cung cấp dịch vụ. Nếu mạch ảo chỉ được thiết lập khi có yêu cầu. Trong mạng của nhà cung ấp dịch vụ. Mô hình Overlay VPN Khi sử dụng công nghệ Frame Relay hay ATM.1. 3. gọi là mạch ảo chuyển mạch (SVC). 3.2. nó gọi là mạch ảo cố định (PVC).1. Nếu mạch ảo là cố định hoặc luôn luôn được sử dụng bởi khách hàng.1.1. Overlay VPN: Hình 3.2. Đó cũng là đặc trưng của mô hình Overlay trong VPN. Phân loại các mô hình VPN Dựa trên phương pháp định tuyến. Kết quả là nhà cung cấp chỉ cho khách hàng những mạch liên kết ảo ở lớp 2. router biên provide edge (PE) thì kết nối với router biên của khách hàng. Mạng này còn chứa các thiết bị chuyển phát dữ liệu trong mạng xương sống gọi là router Provider (P). nhà cung cấp dịch vụ không tham gia vào quá trình định tuyến mà chỉ có nhiệm vụ cung cấp cho khách hàng sự chuyển giao các gói dữ liệu thông qua các kết nối point-to-point ảo.

GRE và IPSec để kết nối các site. Peer-to-peer cho phép nhà cung cấp dịch vụ tham gia và tối ưu định tuyến của khách hàng. Trong các trường hợp này. với các giao thức đường hầm như L2TP. Trang 45 . Khác với Overlay VPN. dịch vụ truyền số như DS0. IPX.GVHD:PGS. Do vây. Với cách này nhà cung cấp dịch vụ sẽ cung cấp đường dây đến cho khách hàng sử dụng các công nghệ như ISDN. mô hình vận chuyển dựa trên lớp 2 ra đời. E1. nhà cung cấp vẫn tạo một đường đi tối ưu giữa các site. và việc định tuyến được thực hiện trực tiếp giữa các khách hàng với nhau. do khác nhau ở giao thức lớp vận chuyển và lớp mạng nên các gói tin không thể dùng định tuyến IP (lớp 3) để chuyền gói tin. nhà cung cấp dịch vụ sẽ chịu trách nhiệm vận chuyển các frame (lớp 2) dữ liệu của khách hàng. Sau này. Mô hình Peer-to-peer được phát triển nhằm khắc phục những nhược điểm của Overlay VPN.2. Overlay VPN cũng được triển khai trên nền tảng IP. SDH. Chính vì vậy. mà ở đây là các mạng tư nhân ảo sẽ chịu trách nhiệm ở mức cao hơn như đóng gói dữ liệu truyền trong mạng.2. không cần tạo các mạch ảo và full mesh các site. định tuyến gói tin trong mạng và giữa các thành phần mạng (các site) bị gián đoạn bởi hạ tầng mạng do nhà cung cấp dịch vụ quản lý Đặt ra trường hợp các mạng tư nhân ảo có giao thức mạng khác nhau (TCP/IP. Ban đầu mạng tư nhân được lập ra chỉ sử dụng cách thức đơn giản là cài đặt Overlay VPN layer1. Apple Talk) hay thậm chí các thành phần trong một mạng tư nhân nhưng khác giao thức mạng muốn liên lạc với nhau. còn việc xử lý ở các lớp cao hơn sẽ do các mạng người sử dụng xử lý. T1. Ở mô hình này. ATM. Thông tin định tuyến được mang giữa các router của nhà cung cấp dịch vụ (router PE và P) và router biên khách hàng (router CE). Nếu số site khách hàng là N. gọi là Overlay VPN lớp 3.TS Phạm Hồng Liên chuyển mạch tối ưu. số mạch ảo phải tạo ra giữa các site là N(N-1)/2 để có thể tối ưu trong quá trình định tuyến. mạng SP là hoàn toàn trong suốt với khách hàng.v…Các khách hàng. sử dụng các router để định tuyến thông tin khách hàng.1. 3. Frame Relay. gồm các công nghệ như: X25. SONET v. Mô hình Peer-to-peer VPN: Mô hình Peer-to-peer ứng dụng trên nền tảng IP.

Mô hình Peer-to-peer VPN Tại các router PE. router đó là dùng chung cho nhiều khh hàng  Router PE dành riêng: mỗi site khách hàng dùng riêng một router PE.GVHD:PGS. các gói tin được lọc khi đi vào hay ra khỏi một VPN. Mô hình này chỉ dành cho các doanh nghiệp và tổ chức lớn có nhu cầu cao về bảo mật và truyền dữ liệu.3. Hình 3. nói cách khác.2. Trang 46 . Loại mô hình này tuy nâng cao khả năng hoạt động của mạng nhưng rõ ràng là tốn kém thiết bị và chi phí triển khai. Có 2 loại mô hình Peer-to-peer VPN:  Router PE chia sẻ: một router PE kết nối với nhiều site khách hàng đấu nối vào mạng SP. Peer-to-peer VPN sử dụng router dùng chung Mô hình trên còn gọi là mô hình Pre-MPLS VPN.TS Phạm Hồng Liên Hình 3.

khuyết điểm của hai mô hình trên và động lực để áp dụng MPLS trên công nghệ VPN.1. Overlay VPN lộ rõ những bất cập và cần được thay thế bởi một công nghệ mới. thì yêu cầu tiêu tốn nhiều overhead. Phần sau sẽ phân tích về các ưu. mô hình này không thích hợp cho việc mở rộng và phát triển mạng. tính chất gói dịch vụ chuyển qua đều phải được tiên liệu trước bởi nhà quản trị mạng.. nhà cung cấp dịch vụ Trang 47 . Tuy nhiên. mô hình này giúp tối ưu hóa định tuyến giữa các site khách hàng mà không cần phải có một cấu trúc đặc biệt hay phức tạp. Mô hình Peer-to-peer VPN: Peer-to-peer VPN có nhiều ưu điểm. Bất cứ sự yêu cầu thay đổi về băng thông nào cũng cần phải mở rộng mạng.3. dễ quản lý. Khi nhu cầu thông tin của con người phát triển mạnh. Hơn nữa. Còn đối với các mô hình Overlay VPN hoạt động ở lớp 3 như IPSec.1. Điều này rất lãng phí trong khi có nhiều kết nối không được sử dụng. Bằng cách sử dụng kỹ thuật điều khiển lưu lượng. Nhà cung cấp dịch vụ không tham gia vào định tuyến. Nhược điểm lớn nhất của mô hình này là phải cấu hình full mesh các mạch ảo ở tại mỗi site khách hàng.3.2. mô hình Overlay VPN đã ra đời đáp ứng những nhu cầu về truyền dữ liệu của mạng hiện tại nhưng không có nhiều khả năng phát triển trong tương lai. do đó ranh giới giữa nhà cung cấp và khách hàng trở nên dễ dàng.GVHD:PGS. 3. Công nghệ này phải phát triển được trên hạ tầng mạng hiện có để giảm thiểu những chi phí lắp đặt mạng. Các ưu và nhược điểm của mô hình VPN hiện tại Về bản chất. GRE. Frame Relay đã được sử dụng một thời gian dài do có nhiều ưu điểm. Một datagram truyền đi cần khoảng 20 đến 80 byte dành cho overhead.3.1.1. tất cả tính chất của các mạch ảo (băng thông.. Mô hình Overlay VPN: Các công nghệ Overlay VPN như ATM.TS Phạm Hồng Liên 3. Quá trình này được thực hiện bằng tay bởi nhà quản trị mạng. Overlay dễ cấu hình ở phía nhà cung cấp dịch vụ lẫn phía khách hàng. hai mô hình trên sử dụng hai kỹ thuật khác nhau. Thứ nhất. Vì những lý do đó. 3. Cả hai mô hình đều có những ưu và nhược điểm riêng nhưng lại không thể hỗ trợ cho nhau trên cùng một hạ tầng mạng được.

Các router PE phải mang thông tin tất cả các tuyến của các site mà nó kết nối. đồng thời cũng phát triển những ưu điểm của hai mô hình mạng trên. Nhà cung cấp dịch vụ phải chịu trách nhiệm làm cho quá trình định tuyến giữa các site chính xác và hội tụ nhanh. khi có một site mới vào mạng. các khách hàng dùng chung một không gian địa chỉ.TS Phạm Hồng Liên có thể qui định được các thông số về băng thông. độ ưu tiên khi lưu lượng đi qua mạng. 3. với mô hình router PE chia sẻ. Thông tin khách hàng khi đi vào mạng trục MPLS sẽ Trang 48 . Trong quá trình hoạt động. SP phải tính toán địa chỉ IP để cho mạng hoạt động đúng. Tuy vậy. Mô hình Peer-to-peer VPN dùng chung router PE. Mô hình này chỉ phù hợp với các mạng tư nhân lớn. MPLS VPN MPLS VPN phát triển trên công nghệ Peer-to-peer VPN. Các gói từ một mạng ảo này đến một mạng ảo khác đều bị loại và chi phí là do khách hàng từ phía router lọc gói trả. Nếu sử dụng Peer-topeer VPN với router PE dùng riêng sẽ hạn chế được các sai sót nhưng chi phí đầu tư khá nhiều.GVHD:PGS. nhưng có nhiều điểm phát triển hơn và hội tụ cả những ưu điểm của Overlay VPN. bởi vì nhà cung cấp được xem như là một site riêng biệt chứ không phải là một kết nối giữa các site khách hàng. Peer-to-peer VPN cho phép nhà cung cấp dịch vụ dễ dàng thêm bớt các site khách hàng. Peer-to-peer VPN cũng có nhiều khuyết điểm. Địa chỉ này có thể là chung hoặc do SP cung cấp. Các PE router tham gia trực tiếp vào quá trình định tuyến khách hàng để đảm bảo đường đi của lưu lượng qua mạng là tối ưu. Yêu cầu đặt ra là phát triển một công nghệ mới giải quyết các khó khăn. Điều này dẫn đến quá tải và tốn nhiều chi phí đầu tư cho router PE. Thứ hai.2. dùng phương thức lọc gói để phân tách dữ liệu giữa các VPN. Đó là nguyên nhân ra đời của MPLS VPN. khách hàng vẫn phải tốn kém ngay cả khi không có nhu cầu. Như vậy. dễ dàng mở rộng mạng. MPLS VPN phân tách tốt nhất dữ liệu khách hàng bằng việc sử dụng các bảng định tuyến riêng cho mỗi khách hàng. Bên cạnh đó. Do vậy.

Mạng khách hàng bị chia cắt bởi mạng của nhà cung cấp. Các site được kết nối với mạng lõi thông qua các CE router. Do vậy. Cấu tạo mạng P gồm các P router. Các CE router kết nối trực tiếp với các PE router.GVHD:PGS.4.TS Phạm Hồng Liên được gán thêm một tiền tố để nó là duy nhất trong mạng. Từ góc độ của một router CE. Mô hình định tuyến MPLS VPN Hoạt động của MPLS VPN tương tự như mô hình router Peer-to-peer. gọi là mạng của nhà cung cấp dịch vụ. Router CE không cần một cấu hình đặc biệt nào để cho phép nó tham gia vào miền MPLS VPN. thành phần do nhà cung cấp dịch vụ quản lý. các phần gián đoạn của mạng khách hàng gọi là các site.2. 3. gọi là mạng khách hàng.1.2. PE router có vai trò là router cạnh giúp mạng P giao tiếp với mạng người sử dụng. tất cả thông tin cập nhập IPv4 cũng như dữ liệu đều được forward cho router PE. Các khái niệm và thuật ngữ trong MPLS VPN Hình 3. có chức năng thiết lập kênh tuyền giữa các site nhưng không tham gia vào tiến trình định tuyến. Mô hình MPLS VPN tổng quát Mô hình MPLS VPN tổng quát gồm có các thành phần sau: Thành phần do người sử dụng điều khiển.2. 3. MPLS VPN cho phép sử dụng lại địa chỉ như trong mô hình Overlay VPN. Yêu cầu duy nhất của CE router là Trang 49 .

Cấu trúc MPLS VPN PE router thực hiện nhiều chức năng cùng lúc. Trang 50 .GVHD:PGS. Từ đó đặt ra nhu cầu phải có một giao thức định tuyến riêng biệt để các PE router trao đổi thông tin định tuyến trực tiếp cho nhau không liên quan đến các P router trong mạng core trong khi vẫn giữ sự độc lập các địa chỉ của khách hàng. Trước tiên là phân tách dữ liệu khách hàng nếu nhiều khách hàng cùng kết nối với router đó. mạng SP là hoàn toàn trong suốt đối với khách hàng. Router P cung cấp chuyển mạch nhãn giữa các router PE và không biết về định tuyến VPN. Mỗi khách hàng được gán với một bảng định tuyến độc lập tương tự như một router PE dành riêng.5.TS Phạm Hồng Liên phải cấu hình một giao thức định tuyến.w Mặc dù sự cách ly giữa các VPNs được thực hiện tốt ở các PE router nhưng làm thế nào để thông tin định tuyến từ một VRF đến chính xác VRF tương ứng bên kia mạng lõi. Nếu yêu cầu trên được thực hiện sẽ đạt đuợc nhiều lợi ích:  Duy trì được sự ổn định cấu trúc trong mạng core trong khi số mạng VPN đuợc mở rộng kèm theo sự gia tăng về số lượng cũng như sự khác biệt về giao thức lớp mạng giữa các VPN. Hình 3. vì vậy. có thể là tĩnh hoặc động để nó có thể trao đổi thông tin định tuyến với các PE router khác. Định tuyến qua mạng xương sống là dựa trên các quy trình trong bảng định tuyến chung. Router CE trong mạng khách hàng lại không biết về sự tồn tại của router P.

Định tuyến giữa các router PE Trong các giao thức định tuyến được ứng dụng thì BGP (Border Gateway Protocol) là giao thức duy nhất thỏa mãn yêu cầu trên. sự cách ly giữa các mạng tư nhân ảo (các bảng định tuyến của từng mạng) đuợc thực hiện bằng phần mềm. Trách nhiệm định tuyến cho một VPN do một bảng định tuyến ảo.1. Hình 3.GVHD:PGS. Do mạng core rất lớn. số P router có thể lên tới vài chục ngàn. Các kỹ thuật trong MPLS VPN 3.2.3. còn gọi là bảng định tuyến và chuyển gói tin ảo (virtual routing&forwarding – VRF) trong PE router đảm nhiệm. Bởi vậy BGP đuợc sử dụng trong MPLS VPN để trao đổi thông tin định tuyến trực tiếp giữa các PE router.TS Phạm Hồng Liên  Các P router trong mạng core không cần xử lý quá trình định tuyến giữa các PE router.3. Trang 51 . Quá trình chuyển gói trong mạng core (P network) đuợc thực hiện bằng một bảng định tuyến riêng dùng chung cho toàn mạng. trong khi thông tin định tuyến giữa các PE router cần hội tụ nhanh để hội tụ quá trình định tuyến giữa các site trong mạng VPN. Cấu trúc PE router Chức năng của một PE tương tự như một tập các Dedicated PE router trong mô hình Peer-to-peer.6. 3. Còn trong mạng MPLS VPN nhiều Dedicated PE router được tích hợp trong một PE router duy nhất. Trong mô hình Peer-to-peer mỗi PE router chịu trách nhiệm với một mạng VPN.2.

2.TS Phạm Hồng Liên Hình 3. Bảng chuyển tiếp ảo VRF (Virtual Routing Forwarding): Việc phân tách lưu lượng khách hàng được thực hiện bằng cách sử dụng một bảng chuyển tiếp và định tuyến riêng cho mỗi khách hàng.8 Vai trò của bảng VRF trong router PE Trang 52 .3. Chức năng của VRF tương tự như như bảng định tuyến chung. Hình 3.2. Điều này giồng như việc xây dựng nhiều router dành riêng cho các khách hàng.7.GVHD:PGS. chỉ khác là nó chỉ chứa tất cả thông tin đương đi của một VPN nào đó thay vì cho toàn mạng. Cấu trúc PE router 3. Bảng VRF cũng chứa bảng chuyển tiếp CEF riêng. bảng này cũng mô tả kết nối và giao thức cho mỗi site khách hàng trên cùng một router PE. gọi là bảng VRF. VRF mô tả các phạm vi của giao thức định tuyến của VPN đó cũng như các interface trên PE router và là một phần của VPN đó.

Do vậy phiên xử lý gói tin trong giao thức BGP ở PE phải khác với phiên xử lý gói tin trong Border Gateway router thông thường là vẫn sử dụng địa chỉ IP sẵn có trong gói tin. một interface vật lý chỉ được phép gán cho một VRF. AppleTalk v.v…do gói tin bao gồm cả địa chỉ IPv4 khi vào PE router được coi như là dữ liệu để chuyển thành VPNv4. VPNv4 chỉ được dùng để thực hiện giao thức định tuyến giữa các PE router bằng giao thức BGP. bảng CEF. Vậy làm sao BGP có thể giúp hội tụ định tuyến ở các PE router trong khi vẫn giữ sự cách ly giữa các mạng ảo? Cách duy nhất giải quyết vấn đề trên là mở rộng thành phần địa chỉ IP ở mạng khách hàng khi gói tin đi vào mạng core sao cho các gói tin IP ở các VPN khác nhau có cùng địa chỉ IP khi ở C-network trở nên duy nhất khi vào mạng core.BGP không chỉ hỗ trợ mạng khách hàng hoạt động ở giao thức mạng là IP mà còn hỗ trợ IPx. Ở PE router khi nhận được gói tin IPv4 từ CE router phải chuyển thành gói tin VPNv4 rồi mới thực hiện trao đổi thông tin định tuyến với PE khác bằng BGP. các thông tin định tuyến trao đổi giữa các VRF thuộc các VPN khác nhau chuyển qua mạng core có thể trùng lặp địa chỉ (địa chỉ IP ở mạng khách hàng. Kỹ thuật phân biệt tuyến trong mạng core: Sự trao đổi thông tin định tuyến giữa các router PE chỉ sử dụng giao thức định tuyến duy nhất là BGP. 3.3.BGP). MP . Trang 53 . trong đó 32 bit IPv4 và 64 bit RD. Hơn nữa.TS Phạm Hồng Liên Interface thuộc VRF phải hỗ trợ chuyển mạch CEF. Số interface có thể được cho vào một VRF là phụ thuộc vào số interface trên router đó. Kết quả nhận được khi mở rộng IPv4 được gọi là VPNv4 gồm 96 bit.2. Trong MPLS phần mở rộng này gồm 64 bit được gọi là RD. danh sách các interface thuộc VRF đó và tập các nguyên tắc định tuyến được trao đổi với các router CE. VRF cũng chứa một bảng định tuyến. VRF cũng hàm chứa thông tin về vai trò trong VPN. các CE router trong C network không sử dụng VPNv4.3.GVHD:PGS. Giao thức BGP ở PE router nói trên được gọi là Multiprotocol BGP (MP .

trở thành gói tin IPv4 thông thường.GVHD:PGS.  Bước 5: các gói tin IPv4 được chuyển tiếp cho CE router phía site nhận để tiếp tục quá trình hội tụ định tuyến giữa các site trong cùng một VPN.  Bước 3: Gói tin VPNv4 được các PE trao đổi thông qua phiên giao dịch sử dụng MP BGP. Trang 54 . các gói tin VPNv4 được lược bỏ 64 bit RD.TS Phạm Hồng Liên Hình 3. Quá trình chuyển giao thông tin định tuyến Quá trình chuyển giao thông tin định tuyến giữa các site trong cùng một VPN được thực hiện theo các bước sau:  Bước 1: CE router gửi thông tin định tuyến IPv4 được cập nhật cho PE router.  Bước 2: Thông tin định tuyến IPv4 nhận được được PE router thêm vào 64 bit để chuyển thành VPNv4.9.  Bước 4: Ở phía PE router nhận. Mạng core không can thiệp vào qui trình xử lý thông tin định tuyến giữa các PE router và được các PE router xem như một kết nối vật lý.

TS Phạm Hồng Liên Hình 3.GVHD:PGS.3. Chức năng duy nhất của RDs là mở rộng IPv4. Điều này có nghĩa là một tuyến có thể vừa là thành viên của bảng định tuyến ảo này (tương ứng với một VPN) vừa là thành viên của một bảng định tuyến ảo khác (ứng với một VPN Trang 55 . Yêu cầu đặt ra là các bảng định tuyến ảo cần trao đổi cơ sở dữ liệu với nhau.3. khi sự trao đổi thông tin diễn ra một cách cục bộ trong từng VPN riêng biệt. Kết quả chuyển giao thông tin định tuyến 3. 64 bit RD chỉ cung cấp khả năng sử dụng trùng địa chỉ IPv4 (public) trùng lặp giữa các khách hàng khi dùng MPLS VPN. đương nhiên là các bảng định tuyến ảo ở các PE router vẫn cần có sự cách ly. Các CE router không nhận biết hay xử lý RDs.2. RDs được cấu hình tại PE router như một phần của quá trình thiết lập các site trong VPN. do đó mỗi 64 bit RD chỉ đại diện riêng cho một site và tương ứng là một VPN duy nhất. Do đó mô hình MPLS VPN sử dụng RD chỉ trong mô hình đơn giản. Yêu cầu về trao đổi thông tin ở trên là trao đổi giữa các C network. Số nhận dạng đường đi (RD): RD không có vai trò thiết yếu trong mô hình hoạt động của mạng MPLS VPN. Nhưng nếu các VPN khác nhau cần trao đổi thông tin hoặc khi dịch vụ yêu cầu một site thuộc về nhiều VPN khác nhau thì ta cần phải có một phương pháp linh động hơn việc chỉ sử dụng RDs. vốn đòi hỏi phải là duy nhất trong mạng IP truyền thống.10.

11. Các yêu cầu liên lạc trên được cụ thể theo mô hình sau: Hai khách hàng A và B đều tham gia dịch vụ VoIP. Mạng core ngăn cách các site A1.  Các site trong cùng một VPN có nhu cầu liên lạc với nhau thông qua site trung tâm (tổng đài VoIP). *Ví dụ về dịch vụ VoIP Để minh họa cho nhu cầu cần thiết phải có một thông số nhận dạng VPN linh động hơn RDs (chỉ phân biệt các VRF tức các VPN) cho phép phân biêt được cả các tuyến trong bảng định tuyến ảo. Mô hình VPN chạy ứng dụng Voip Dịch vụ VoIP đặt ra các yêu cầu sau:  Các site của cùng một khách hàng cần liên lac với nhau  Site trung tâm (central site) là nhà cung cấp dịch vụ VoIP. Site trung tâm cần liên lạc với VoIP gateway để nhận và phát cuộc gọi trong vùng một gateway quản lý và giữa các site bị gián đoạn bởi mạng core. site B2 của khách hàng B. ta đưa ra mô hình dịch vụ VoIP sử dụng trong MPLS.  Site trung tâm A tham gia vào tổng đài VoIP VPN và VPN A  Site trung tâm Btham gia vào tổng đài VoIP VPN và VPN B  Site A1 và A2 thuộc VPN A. và liên lạc giữa các site thuộc VPN khác nhau Trang 56 .  Site B1 và B2 thuộc VPN B. site A2 của khách hàng A (VPN A) và site B1. Hình 3.GVHD:PGS. Vậy phương pháp duy nhất thỏa mãn những yêu cầu trên là mỗi một tuyến cần có thông số nhận dạng riêng.TS Phạm Hồng Liên khác).

Số phân biệt đường đi (RT) RDs không thể đặc trưng cho một site tham gia nhiều VPN khác nhau. Quá trình “export RTs” giúp thiết lập một VPN tương ứng với một bảng định tuyến và các tuyến thành viên trong bảng định tuyến đó.TS Phạm Hồng Liên thông qua các site trung tâm và các gateway.thông qua các site trung tâm và các gateway. Hình 3.4. RT phải đáp ứng được hai yêu cầu:  Giúp các VRF ở hai phía mạng core nhận biết nhau nhưng đồng thời cũng cách ly các bảng định tuyến ảo khác VPN.12. RT được ứng dụng trong cấu trúc MPLS VPN để đáp ứng yêu cầu trên. Chức năng này tương tự như chức năng của RDs. Trang 57 . Tiến trình này được thực hiện một cách riêng biệt đối với từng VRF và được gọi là export RT. "Export RT" có thể trùng với VRF khác. Do đó cần một phương thức sao cho một bảng định tuyến ảo nhận biết được một tuyến thuộc VRF khác là thành viên của mình.  RTs phải xác định một tuyến là thành viên của VPN nào khi truyền qua mạng core bằng giao thức MP BGP. Phân tách khách hàng trong ứng dụng Voip 3.GVHD:PGS.2.3. Nguyên lý làm việc của RTs: RTs được gán với một tuyến thuộc mạng khách hàng tại thời điểm thông tin định tuyến IPv4 được chuyển đổi thành VPNv4.

2.3. và đường đi được lưu trữ trong bảng chuyển tiếp tương ứng cho khách hàng A dựa trên nhãn VPN. 3. RT có thể là một thông số không bắt buộc trong cấu hình MPLS VPN.BGP. Tiền tố này chứa cả giá trị RT và RD. Hoạt động của giao thức MP .5. các router PE này sẽ lựa chọn các tuyến dựa vào RTs để đưa vào vác VRF mà tuyến đó là thành viên. Quá trình này gọi là “import RTs”. Do tính chất phức tạp của RTs mà nó chỉ được sử dụng trong mô hình MPLS VPN phức tạp.TS Phạm Hồng Liên Khi các tuyến VPNv4 được hội tụ ở PE router phía bên kia mạng core. và đường đi đó được quảng bá đến CE-2. do đó một tuyến có thể lá thành viên của nhiều VRF. Quy trình chuyển mạch trong VPN gồm các thao tác sau: Gói tin chạy trong miền của nhà cung cấp dịch vụ mạng s ử dụng tiền tố VPNv4. Trang 58 . Hơn nữa RT cũng có thể được sử dụng để chọn lọc route nhập vào một VRF khi học các đường đi VPNv4 trong MP-BGP updates. mỗi VRF thực hiện riêng biệt quá trình này. nhưng nó có thể được sử dụng tốt trong một số mạng phức tạp mà một site thuộc nhiều VPN. Router PE2 nhận update MP-BGP. Đường đi MP-BGP được redistribute vào bảng chuyển tiếp giữa PE-CE. Nhãn VPNv4 chỉ được router egress PE hiểu khi nó trực tiếp kết nối với router biên khách hàng. Next hop của router PE đó không hề biết sự tồn tại của nhãn VPNv4 mà chỉ thực hiện vai trò như những MPLS VPN router.GVHD:PGS.

Hoạt động của MP . giữa P và PE router đòi hỏi cấu hình định tuyến nội IGP (OSPF hoặc IS-IS). Còn trong mạng xương sống. giữa router biên khách hàng và router biên của nhà cung cấp dịch vụ yêu cầu một giao thức định tuyến như IGP.2.1. Hoạt động của mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng dữ liệu trên MPLS VPN 3. BGP hoặc đơn giản chỉ là định tuyến tĩnh để quảng bá thông tin NLRI.2. LDP được sử dụng để xác định cũng như phân phối các nhãn trong miền Trang 59 .GVHD:PGS. cộng thêm giao thức phân phối nhãn LDP. công thêm việc gán nhãn và trao đổi dựa vào giao thức LDP hoặc CR-LDP.BGP trong mạng MPLS VPN 3. RSVP-TE khi có yêu cầu cao về điều khiển tải hoặc QoS. Mặt phẳng điều khiển: Mặt phẳng điều khiển trong mạng MPLS VPN bao gồm tất cả các thông tin định tuyến lớp 3 và các qui trình bên trong để trao đổi về khả năng của một mạng. Trong mạng MPLS.13.4.TS Phạm Hồng Liên Hình 3.4.

SoO và RT 1:100 dựa trên cấu hình bảng VRF trên nó. PE1-AS1 gán một nhãn implicit-null (penultimate hop popping) cho 10.GVHD:PGS.10.10. phiên MP-BGP được duy trì giữa các router biên của nhà cung cấp (PE) để cập nhập thông tin địa chỉ VPNv4. P2-AS1 yêu cầu nhãn cho tiền tố 10.14.0 (mặt phẳng dữ liệu). thay đổi thông tin trong bảng LFIB của 10. Loopback0 được quảng bá bởi các giao thức định tuyến nội IGP như OSPF.10.10. Trang 60 .101/32 sử dụng cơ chế gán nhãn LDP từ các downstream láng giềng của nó. Quá trình gán nhãn và quảng bá cho loopback0 10.10. Hình 3.10.TS Phạm Hồng Liên MPLS. P1-AS1 sau đó lại yêu cầu nhãn từ PE1-AS1.0/24 và viết lại thuộc tính next-hop đến loopback0 10.101 trên PE1-AS1. Bước 2 : PE1-AS1 chuyển đổi địa chỉ IPv4 thành địa chỉ VPNv4 bằng cách gán số RD 1:100 và.10.10.10. LSR P2-AS1.16.16.10. PE1-AS1 sau đó gán nhãn VPNv4 V1 vào cập nhập của mạng 172. Hoạt động của mặt phẳng điều khiển Bước 1: router PE1-AS1 nhận cập nhập IPv4 từ mạng 172.101/32 sử dụng giao thức LDP từ downstream router là P1-AS1.10. cộng với các thuộc tính BGP mở rộng community liên kết với địa chỉ VPNv4 tương ứng. IGP thì được sử dụng để trao đổi thông tin về khả năng đến được của một mạng NLRI cũng như ánh xạ NLRI đó vào MP-BGP.10.10. IS-IS và LDP.101/32 và gửi nó cho P1-AS1 bằng một LDP reply.10.101/32.101/32 được thực hiện như sau:  PE2-AS1 yêu cầu nhãn cho mạng 10.

Sau đó. chỉ có nhãn trên cùng trong label stack là được hoán đổi khi gói tin đi qua từng node mạng. Sau đó nó quảng bá route này đến CE2-A. phân phối nhãn L1 cho tiền tố 10. Khi dữ liệu được gửi đến một tiền tố thuộc một VPN và được gửi qua mạng core dựa trên MPLS.10. Kết quả cho ra tiền tố ứng với outgoing interface thuộc bảng VRF tương ứng trên một router phụ thuộc vào giá trị của nhãn VPN. Label stack trong MPLS VPN có hai nhãn.2.10. phân phối nhãn L2 cho 10.TS Phạm Hồng Liên  P1-AS1 sử dung nhãn implicit-null nhận được từ PE1-AS1 làm nhãn outbound của nó.101.101/32 và sửa thông tin trong bảng LFIB về mạng trên.2.101/32 trong bảng LFIB và gửi nhãn này đến P2-AS1 qua LDP reply. Mặt phẳng dữ liệu: Hoạt động của mặt phẳng dữ liệu MPLS VPN bao gồm sự sử dụng label stack (chồng nhãn). Bước 3: PE2-AS1 được cấu hình RT 1:100 trong bảng VRF nên sẽ chuyển cập nhập VPNv4 sang IPv4 và chèn thông tin định tuyến trong bảng VRF chủa khách hàng A.GVHD:PGS.10.4. chỉnh sửa thông tin của 10. và nhãn thứ hai là nhãn VPN được gán bởi router egress PE kết nối với khách hàng quảng bá một tiền tố IP. nhãn trên cùng được gán từ router egress PE.10. 3. Trang 61 . Nhãn VPN còn nguyên vẹn và chỉ được bóc khi qua router egress/downstream PE.10.  P2-AS1 dùng nhãn L1 như là nhãn outbound của nó. nó gửi giá trị nhãn cho PE2-AS1 bởi 1 LDP reply.

20.10.15. 3.10. hoán đổi nhãn LDP L2 vào vị trí của L1.10.101/32 từ PE1-AS1.16. Bước 4: P1-AS1 nhận gói tin. Kết quả là gói tin với nhãn VPN được gửi cho PE1-AS1.3. bóc nhãn trên cùng đi vì nó nhận một nhãn implicitnull cho 10.16. Nguyên tắc để hiểu MPLS VPN là nhãn VPN không bao giờ được bóc cho đến khi nó đến router egress PE.10. Bước 5: PE1-AS1 bóc nhãn VPN.16. sau đó gửi gói đến cho P2-AS1. Tất cả các traffic được gửi đi tuân theo các giao thức của mạng MPLS cơ bản.GVHD:PGS. gửi gói cho CE1-A nơi mà mạng 172. Quá trình xử lý thông tin định tuyến đầu cuối trong MPLS-VPN: Mô hình sau đây mô tả một cách tổng quát nhất quá trình xử lý thông tin định tuyến giữa các router trong MPLS VPN.TS Phạm Hồng Liên Hình 3. Quá trình xử lý thông tin định tuyến trong MPLS VPN chia làm bốn bước: Trang 62 . Hoạt động của mặt phẳng dữ liệu Bước 1: CE2-A gửi gói tin với địa chỉ 172.1 đến 172.1 Bước 2: PE2-AS1 nhận gói và gán nhãn VPN V1 và nhãn LDP V2. Bước 3: P2-AS1 nhận gói tin. và nhãn next-hop ánh xạ đến loopback của router PE downstream là được dùng để chuyển tiếp gói tin qua miền MPLS.0 được định vị.

 Bước 4: Các tuyến VPNv4 trong VRF được chuyển thành các tuyến IPv4 dùng để hội tụ quá trình định tuyến trong C network và giữa các C network (bị ngăn cách bởi P network) với nhau.  Bước 3: Phía PE nhận được thông tin định tuyến MP BGP từ PE gửi sẽ phân tích các tuyến VPNv4 nhận được. MPLS-VPN và quá trình chuyển gói dữ liệu: Sau khi quá trình định tuyến đã được hội tụ trong toàn bộ hệ thống MPLS VPN. dựa vào các thông số như RDs mà có thể update thông tin cho bảng định tuyến ảo (VRF) tương ứng và còn có thể “import” các tuyến thành viên vào VRF tương ứng (khi sử dụng RTs). Quá trình xử lý thông tin đầu cuối dữ liệu 3.20.4. các gói thông tin sẽ được chuyển giao qua mạng lõi bằng phương thức chuyển mạch nhãn. Tiến trình này được thực hiện như sau: Trang 63 .  Bước 2: Các tuyến trong VRF sẽ được xuất (export) thành các thông tin định tuyến VPNv4 để thực hiện giao thức MP BGP và hội tụ phía PE router bên kia mạng core.TS Phạm Hồng Liên  Bước 1: PE router nhận thông tin định tuyến từ CE router và cài đặt thông tin đó vào bảng định tuyến ảo (VRF) tương ứng. Hình 3.GVHD:PGS.

trong khi đó nhãn V được xem là dữ liệu nên không thay đổi.  Các PE router cạnh chỉ cần xử lý nhãn V. Do vậy mô hình MPLS VPN sử dụng trong thực tế như sau : Trang 64 . được hội tụ giữa các PE router thông qua MP BGP. Xử lý gói dữ liệu Khi gói tin IPv4 từ C network đi vào PE phát (Ingress PE Router) nó sẽ được PE router gán hai loại nhãn:  Nhãn đầu tiên (top label) ứng với nhãn V trong mô hình trên bao gồm RDs hay RTs dùng để đáp ứng dịch vụ MPLS như đã phân tích ở các phần trên. Các P router chỉ xử lý các nhãn này.21. và dựa vào nội dung trong V mà nhập các thông tin định tuyến chính xác vào các VRF tương ứng.  Nhãn V và L được xếp vào ngăn xếp xử lý nhãn cũa PE router và được xử lý theo nguyên tắc (LIFO – Last in first out). cần thỏa mãn hai điều kiện:  Các P router phải sử dụng LDP để phân phối nhãn đến PE router cạnh ngoài (egress PE router). Các nhãn L sẽ thay đổi khi qua các P router (đóng vai trò là các LSR trong mô hình MPLS).  Nhãn thứ hai (secondary label) được mạng core dùng để chuyển mạch nhãn.GVHD:PGS. Nhãn V này dùng cho hoạt động định tuyến MP BGP giữa các PE router.TS Phạm Hồng Liên Hình 3. phần còn lại được xem là dữ liệu. Để mô hình MPLS VPN hoạt động có hiệu quả. Nhãn V kết hợp với gói tin IPv4 tạo thành gói tin VPNv4. Việc phân phối nhãn giữa các P router được thực hiện bằng LDP (label distribution protocol).

Mô hình này gọi là PHP (Penultimate pop hop).22. Trang 65 .TS Phạm Hồng Liên Hình 3. Xử lý PHP Trong mô hình này tại PE router cạnh ngoài (Egress PE router) không xử lý nhãn L mà chỉ xử lý nhãn V.GVHD:PGS. do nhãn L không còn cần thiết tại đây.

TS Phạm Hồng Liên CHƯƠNG 4: KỸ THUẬT LƯU LƯỢNG TRONG MPLS 4.1.GVHD:PGS.1. các gói tin được đối xử như nhau do đó hàng đợi này chỉ dùng để sử dụng cho loại dịch vụ “nỗ lực tối đa” (BE) và cũng là loại dịch vụ được hỗ trợ duy nhất trong mạng IP truyền thống. Trong hàng đợi FIFO.1. Kỹ thuật hàng đợi 4. Trong hàng đợi FIFO các gói tin được xếp vào cùng một hàng đợi và được chuyển đi theo cùng một cách mà chúng được sắp xếp trong hàng đợi. Các khái niệm cơ bản trong điều khiển lưu lượng: 4.1.1.1. Ưu điểm chính của hàng đợi FIFO là ở tính đơn giản của nó.1: Hàng đợi FIFO Incoming Packet Flow: luồng dữ liệu gói đi vào Router Packet Classifier: Bộ phân lớp dịch vụ dựa vào trường ToS trong tiêu đề của gói IP Packet Scheduler: Bộ lập trình xử lý Trang 66 . FIFO Hàng đợi “vào trước. Hình 4. ra trước” (FIFO) là cơ chế mặc định cho các gói tin khi đi vào một nút mạng khi không có sự hiện diện của thuật toán đặc biệt nào tại đó. không có bất kỳ giải thuật phức tạp nào được thiết kế riêng cho FIFO.

Hình 4. Các hàng đợi được thiết kế theo độ ưu tiên của loại gói tin mà nó phải chứa. trong thực tế người ta sử dụng hàng đợi PQ được điều khiển tốc độ.1. Đối với các ứng dụng truyền dữ liệu bằng TCP thì việ tính toán phải cẩn thận vì nếu xảy ra xung đột.1.2. các gói tin phải được phân loại theo từng loại dịch vụ. PQ Hàng đợi theo độ ưu tiên là sự cải tiến của FIFO.GVHD:PGS. các gói tin báo nhận có thể gây ra sai sót trong việc xử lý các gói tin khác truyền cùng nó.TS Phạm Hồng Liên Output Port: port xuất dữ liệu 4. Với loại hàng đợi này. Trước khi được đưa vào hàng đợi tương ứng. thoại trên nền IP. các gói tin trong Trang 67 .2: Hàng đợi PQ Hàng đợi PQ được áp dụng hiệu quả chủ yếu cho các ứng dụng thời gian thực sử dụng kỹ thuật ghép kênh theo thời gian TDM như video. Các gói tin ở hàng đợi có độ ưu tiên thấp hơn chỉ được xử lý khi và chỉ khi không còn bất cứ các gói tin nào trong các hàng đợi có độ ưu tiên cao hơn. Để giảm bớt nhược điểm trên của hàng đợi PQ.

4.TS Phạm Hồng Liên hàng đợi có độ ưu tiên cao chỉ được xử lý nếu tổng số gói tin trong hàng đợi đó nhỏ hơn một lượng xác định. Chính vì điều này mà FQ chi được sử dụng trong các ứng dụng được truyền trên cùng một kênh vật lý mà tổng số byte trong một gói của chúng là bằng nhau. FQ Một loại hàng đợi khác dùng để chia sẻ băng thông cho các loại dịch vụ khác nhau là FQ.1.3. vì băng thông tổng của port xuất được chia đều cho các hàng đợi của từng lớp nên FQ không thể dùng khi có yêu cầu riêng về băng thông cho từng lớp riêng biệt.1. FQ có hai yếu điểm lớn. Để làm việc này đơn giản người ta chỉ việc cấu hình cho bộ lập lịch xử lý gói dừng ở hàng đợi thứ nhất tối đa 10% chu kỳ của nó. Thứ nhất. Trang 68 . giả sử ta hạn chế lượng BW tối đa mà hàng đợi này chiếm ở port xuất là 10%. Thứ hai. Ví dụ như trong mô hình trên hàng đợi có độ ưu tiên 1 là cao nhất. Một điều cần lưu ý là tại mỗi lần bộ lập lịch trích lấy bytes trong một hàng đợi của một lớp thì toàn bộ một gói trong hàng đợi đó phải được trích ra. vì FQ trích byte cho đủ một gói trong các chu kỳ lập lịch nên sẽ xảy hiện tượng một loại lớp dịch vụ sẽ chiếm băng thông của các loại dịch vụ có tổng số byte trong một gói nhỏ hơn nó thay vì bằng nhau như mong đợi của thiết kế trong FQ.GVHD:PGS. với N là số lớp dịch vụ. FQ phân chia băng thông của port xuất thành N phần bằng nhau.

3: Hàng đợi FQ Incoming Packet Flow: luồng dữ liệu gói đi vào Router Packet Classifier: Bộ phân lớp dịch vụ dựa vào trường ToS trong tiêu đề của gói IP Round Robin Order: Bộ luân chuyển. 100. luồng 4=300/1000=30% Trang 69 . Vậy tỷ lệ phân chia theo băng thông tương ứng của từng luồng là: Luồng 1=200/1000= 20%. Luồng 3=400/1000=40%.TS Phạm Hồng Liên Hình 4. dùng phân chia thời gian trong một chu kỳ cho từng hàng đợi mà hàng đợi đó được bộ lập lịch xử lý.GVHD:PGS. 400. Packet Scheduler: Bộ lập trình xử lý Output Port: port xuất dữ liệu Ví dụ: cho 4 luồng dữ liệu như hình vẽ truyền 4 loại dịch vụ với tổng số byte trong một gói của từng luồng lần lượt là:200. luồng 2= 100/1000=10%. 300 byte.

1. Trang 70 . WRR sử dụng bộ lập lịch như một con quay nghĩa là thời gian bộ xử lý làm việc tại mỗi lớp dịch vụ tuân theo phần trăm tỷ lệ trọng số của nó với trọng số tổng. WRR Để khắc phục khuyết điểm thứ nhất của FQ.. trong đó Wi là trọng số của loại dịch vụ đang xét.4. Khi một gói ti đi vào WRR. Mỗi hàng đợi ứng với mỗi lớp sẽ chiếm tỷ lệ băng thông tương ứng ở port xuất là Wi/(W1+W2 + .TS Phạm Hồng Liên Hình 4.GVHD:PGS. WRR phân chia băng thông tổng của port xuất thành N phần.. Ví dụ phân bổ băng thông trong FQ 4. Tuy nhiên trong cùng một lại phân thành M luồng dữ liệu khác nhau. với N là tổng số lớp.4. đầu tiên nó sẽ được phân tích để xác định loại dịch vụ. M luồng này được xử lý tương đương như trong trường hợp FQ nên không khắc phục được nhược điểm thứ hai của FQ.WN).1. người ta thiết kế hàng đợi kiểu WRR.

Bằng thuật toán thích hợp WFQ tính ra được độ dài của một gói (tính theo byte) và xuất ra port xuất.5: Hàng đợi WRR 4.GVHD:PGS. Trong WFQ khi một gói tin đi hàng hàng đợi. Mỗi hàng đợi này chiếm một lượng băng thông ở port xuất theo tỷ lệ trọng số tương ứng.5.1.TS Phạm Hồng Liên Hình 4.1. thay vào đó WFQ sẽ tính toán thời gian kết thúc của một gói tin xuất ra port xuất dựa vào thông tin về tỷ lệ trong số của gói tin đó. Một điều khác biệt ở WFQ so với FQ là thay vì bộ lập lịch xử lý gói trích xuất toàn bộ gói ở một hàng đợi ra port xuất. trước tiên nó được phân lớp để đưa vào hàng đợi thích hợp. WFQ (Weighted Fair Queuing) Hàng đợi kiểu WFQ khắc phục nhược điểm thứ hai của FQ. Trang 71 .

GVHD:PGS. Nếu một gói tin có độ dài quá lớn. Trang 72 . nó sẽ bị trễ rất nhiều.TS Phạm Hồng Liên Bộ xử lý ước lượng thời gian cần để trích hết gói tin để đưa ra port xuất Hình 4. nó chỉ trích xuất từng bit sau đó đưa về bộ phân tích gói và xuất ra port xuất tương ứng với tỷ lệ trọng số. Đây là nhược điểm lớn nhất của WFQ.6: Hàng đợi WFQ Tại mỗi thời điểm bộ lập lịch tại hàng đợi. Ngoài ra mô hình này chỉ dùng trên lý thuyết mà không áp dụng trong thực tế được vì độ phức tạp trong việc xử lý từng bit một thay vì từng byte như trong các loại hàng đợi khác.

. Trong mô hình dưới đây. chỉ có điều khác biệt là trong M luồng dữ liệu thuộc cùng một lớp sẽ được xử lý bằng hàng đợi kiểu WFQ.6.GVHD:PGS.1. WFQ (Class Based) Hàng đợi WFQ-Class Based có nguyên lý hoạt động tương đương như WRR. giả sử m là số lớp được phân chia. yêu cầu phương thức xử lý khi truyền gói tin ở port xuất Trang 73 .+Nm) Ví dụ: Cho mô hình sau. Ni là số hàng đợi WFQ cho từng lớp.TS Phạm Hồng Liên Hình 4.7: Hàng đợi WFQ (Class Based) 4. Việc này làm giảm tại trong việc sử dụng giải thuật WFQ cho từng lớp. Vậy..1. tổng số hàng đợi WFQ cần thiết sẽ là: (N1+N2 +.

TS Phạm Hồng Liên Hình 4.GVHD:PGS. B. Ví dụ xử lý phân bổ băng thông trong WFQ Tại mỗi thời điểm bộ lập lịch xử lý cho từng hàng đợi. Khi một gói tin đi tới Ingress LER.2. số byte trong tin sẽ được trích ra là 10 bytes cho gói C. Trung kế lưu lượng được coi như một bộ thu gom dữ liệu có chung các đặc tính trên. Trung kế lưu lượng Đặc tính này trong LSR cho phép tập hợp các đặc tính của luồng dữ liệu trong mạng như tốc độ cực đại. Trung kế lưu lượng cũng giống FEC được phân biệt tại Ingress LER. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện quản lý trong kỹ thuật lưu lượng. và kích cỡ burst cực đại. vậy để xuất gói tin ra port xuất hàng đợi truyền gói C phải cần bộ lập lịch dừng lại hai lần trong một chu kỳ. Những tính chất này vốn có ở tất cả các luồng dữ liệu. Trung kế lưu lượng sẽ quyết định các gói tin không có chung ba đặc tính trên được truyền đi hay không đồng thời sẽ gán mã DiffServ kèm theo gói tin đó. tốc độ trung bình. nó sẽ được phân tích các đặc tính sau:  Cổng giao tiếp với LER Trang 74 . khi đi vào mạng MPLS chính nhờ các trung kế lưu lượng này mà dữ liệu được quản lý hiệu quả hơn.8. Vậy thứ tự mà bộ lập lịch cần phải tới trước là C. 20 bytes cho gói B. Hàng đợi chứa gói tin B cần sáu lần và hàng đợi cho gói tin A là ba lần. QoS thực sự của gói tin dùng trong mạng MPLS được gán tại các trung kế lưu lượng. 4.1. 10 bytes cho gói A. Ngoài ba đặc điểm nêu trên một trung kế lưu lượng còn có đặc tính chọn lựa QoS cho các gói tin. A.

các gói tin chảy vào thùng được gọi là Token.3.1.1. Nếu số Token trong thùng vượt quá B thùng sẽ tràn và bị mất. Tốc độ Token chảy vào thùng không đổi là p.9: Mô hình thùng rò 4.2.1. Gọi G là kích thước gói đến.1. Mô hình thùng Token Thùng Token có kích thước B. Mô hình thùng rò Mô hình thùng rò có đặc điểm là tốc độ ra không đổi bất chấp việc tốc độ nước vào thùng là bao nhiêu hay trong thùng còn bao nhiêu nuớc. đồng thời lượng Token trong thùng được giảm đi G.TS Phạm Hồng Liên  Gói tin thuộc về FEC nào  Các tính chất của trung kế lưu lượng. một gói là hợp lệ khi lượng Token trong thùng lớn hơn hay bằng G. ngược lại khi lượng Token trong thùng nhỏ hơn kích thước gói. Giải thuật thùng rò và thùng Token 4. Tương tự cho dữ liệu khi tới một router trong mạng nếu hàng đợi đã đầy thì gói tin sẽ bị “drop”. Các gói tin có chung ba đặc tính trên sẽ được gán váo một LSP duy nhất 4. do đó B là số lượng Token tối đa trong thùng.3. Nếu thùng đầy mà lưu lượng vẫn chảy vào thì thùng sẽ đầy và tràn mất.GVHD:PGS. gói được xem là vượt Trang 75 . Hình 4.3.

Trên thế giới hiện nay đã khá quen thuộc với công nghệ điều khiển lưu lượng trên MPLS.2.10: Mô hình thùng Token Một điều cần lưu ý trong giải thuật thùng Token là tốc độ chảy vào và tốc độ chảy ra phải bằng nhau. nhưng không cho phép tốc độ chảy vào thùng vượt quá p trong một khoảng thời gian nhất định.GVHD:PGS. điều khiển lưu lượng được áp dụng trên IP hoặc ATM. Trước khi có MPLS TE. Vậy tại sao Trang 76 . Tuỳ vào các chính sách khác nhau mà các gói hợp lệ hoặc không hợp lệ được xử lý khác nhau.TS Phạm Hồng Liên mức hay không hợp lệ. 4. Hình 4. Động lực phát triển của MPLS TE: Điều khiển lưu lượng (traffic engineering) là quá trình chuyển hướng lưu lượng trên mạng xương sống để sử dụng hiệu quả băng thông hữu dụng giữa các router. song nhìn chung người ta vẫn còn sử dụng TE trên IP và ATM. Thùng Token cho phép dữ liệu bùng phát ở một mức nhất định (kích thước B). phụ thuộc vào giao thức được sử dụng giữa các router biên trong mạng.

GVHD:PGS. ví dụ trong trường hợp CE1-A gửi một luồng 45Mbps và CE1-B sau đó gửi luồng 10Mbps. Mạng IP truyền thống Theo hình trên. chúng ta cần triển khai IGP và thay đổi cost của các Trang 77 .11. một số gói sẽ bị mất tại PE1-AS1 bởi vì đường đi được dùng là PATH1. Nếu tất cả các đoạn giữa các router có cost bằng nhau. vì vậy. có hai đường đi tồn tại giữa CE1 và CE2. Hình dưới đây mô tả một mạng IP cơ bản với hai khách hàng A và B kết nối với cùng một nhà cung cấp dịch vụ. Nếu tất cả đều là đường T3. TE có thể sử dụng tối ưu băng thông hữu dụng.TS Phạm Hồng Liên cần thiết phải áp dụng và triển khai TE trên MPLS? Đó có phải là một tất yếu trong sự phát triển hiện nay? Chương này sẽ tập trung giải quyết vấn đề đó. Hình 4. gọi là PATH1. TE trên IP hầu hết được triển khai bằng cách xác định interface cost khi nhiều đường đi cùng tồn tại giữa hai điểm trên mạng. PATH2 không hề được sử dụng. định tuyến tĩnh cũng cho phép bẻ hướng lưu lượng theo một đường đi định trước. Khách hàng B cũng sẽ lựa chọn như vậy. P3-AS1. CE1 và CE2 sẽ chọn đường đi qua PE1AS1. Hơn nữa. Để triển khai TE sử dụng IP để hai đường PATH1 và PATH2 đều được chia tải.

Tuy nhiên.GVHD:PGS. Người ta cũng đã áp dụng định tuyến lớp 3 IGP trên mô hình mạng ATM để khắc phục trường hợp trên. Còn trong mạng ATM. Do mạng là full mesh. PVC trên kết nối đó cũng không hoạt động được. việc triển khai ATM TE gặp nhiều khó khăn bởi cần phải xây dựng mô hình mạng đấu nối đầy đủ trong mạng. bằng cách cấu hình các PVC giữa các router PE1-AS1 và PE2-AS2 với cùng một cost như nhau. Các đường link trong PVC không có khả năng tự phục hồi nên việc gây khó khăn nhiều. Đó cũng là lý do MPLS TE ra đời và là công nghệ điều khiển tốt nhất hiện nay Trang 78 . người ta có thể điều khiển lưu lượng được nhiều hơn. Những phân tích tổng quát và sơ khảo như trên đã cho thấy sự cần thiết phải có một giải pháp mới khắc phục cả hai nhược điểm của các mô hình trên. Vấn đề nữa là khi một kết nối bị hư hỏng. Khi mạng bị lỗi.Trong một mạng lớn. các thông điệp được gửi đi trên toàn mạng.TS Phạm Hồng Liên đoạn link để làm cho cost của PATH2 bằng với PATH1. IGP sẽ hội tụ chậm và lúc này lại giới hạn khả năng mở rộng của mạng. điều này thường làm tốn nhiều thời gian đề triển khai vì số lượng router rất lớn.

.. độ trễ. nhà quản trị có thể đưa ra các loại thuộc tính khác nhau để tạo ra các đường hầm đáp ứng tốt hơn cho các dịch vụ khác nhau. Các đường hầm này được điều khiển và xây dựng bởi router ở phía đầu đường (headend router) do đó dễ dàng trong việc quản trị. việc tạo đường hầm là hoàn toàn phụ thuộc vào các giao thức định tuyến. MPLS Tunnel còn cho thấy khả năng khôi phục và tự sửa lỗi hiệu quả. Headend router xây dựng đường hầm dựa trên những thuộc tính cưỡng bức như là băng thông. Hơn nữa.. MPLS TE tạo ra các đường hầm (tunnel) giữa các điểm đầu và cuối cho lưu lượng dữ liệu đi qua.TS Phạm Hồng Liên Hình 4. Mạng điều khiển lưu lượng MPLS Ưu điểm chính của MPLS TE là nó liên kết các lợi thế của ATM với các lớp dịch vụ khác nhau của IP. với việc Trang 79 .Do đó MPLS TE không yêu cầu triển khai full mesh các VC như trong ATM. MPLS sử dụng các giao thức định tuyến IGP để chọn đường đi tối ưu theo yêu cầu của từng dịch vụ.GVHD:PGS.MPLS được xây dựng trên nền tảng IP và dùng cơ chế chuyển mạch nhãn. Ngoài việc đảm bảo lưu lượng không bị mất gói.12. giao thức phân phối nhãn. MPLS TE cho thấy tính hiệu quả cao trong kinh tế.. Thay vì sử dụng PVC. các thuật toán CSPF. RSVP.

GVHD:PGS. Trang 80 .TS Phạm Hồng Liên xây dựng ngay trên mô hình mạng truyền thống đã có sẵn mà không tốn thêm chi phí lắp đặt nhiều. Điều này giúp đạt được những hiêu quả sau:  Khi không xuất hiện các LSP quan trọng. việc báo hiệu và thiết lập đường hầm do giao thức RSVP thực hiện.. Tuy nhiên trước khi tìm hiểu quá trình thiết lập một TE LSP (traffic engineered label switching path) chúng ta sẽ làm rõ một khái niệm quan trọng trong MPLS-TE đó là độ ưu tiên (LSP priorities).Khi đã có được thông tin về tài nguyên mạng. Phần sau sẽ đi vào tìm hiểu các kỹ thuật của viêc xác lập đường hầm và sử dụng chúng trong MPLS TE 4. Độ ưu tiên (LSP priorities) và sự chiếm giữ kênh truyền (preemption): MPLS-TE sử dụng thông số ưu tiên (priorities) để đánh dấu một kênh đường dẫn LSP này quan trọng hơn LSP khác. độ ưu tiên được thực hiện bởi các IGP như OSPF. Qua đó. Cuối cùng.3.1. CSPF là một giải thuật dùng để chọn ra đường đi tối ưu nhất với một thuộc tính cưỡng bức sẽ trình bày rõ ở phần sau. Tác dụng của việc quản lý lưu lượng kênh truyền trên MPLS một cách chủ động bằng TE có thể đạt được những lợi ích kinh tế sau:  Cung cấp nhiều dịch vụ mới và được quản lý tốt mà nhà quản trị muốn thêm vào  Chi phí đầu tư vào cơ sở hạ tầng mạng giảm bớt do tối ưu hóa những tài nguyên sẵn có chưa được dùng đến trong hệ thống mạng cũ.3. Độ ưu tiên là thông số quan trọng nhất trong thiết lập kênh truyền. tài nguyên mạng được dự trữ bởi những LSP kém quan trọng hơn.. các node mạng sẽ tính toán đường đi bằng thuật toán CSPF. IS-IS. Thiết lập kênh truyền dẫn sử dụng MPLS-TE: Như đã xem xét ở trên việc tính toán đường đi sử dụng traffic engineering phải trải qua hai giai đoạn chính: tính toán đường dẫn dựa trên các yêu cầu cho trước và sau đó là chuyển gói tin đi dọc theo đường dẫn đó. ta có thể nói rằng việc chuyển đổi từ các mô hình mạng cũ sang MPLS là một nhu cầu tất yếu. 4. Thông tin quảng bá về tài nguyên sẵn có.

v…)  Khi một LSP quan trọng cần được tái định tuyến do đường dẫn bị down.TS Phạm Hồng Liên  Một đường tới đích có độ ưu tiên cao luôn là những đường ngắn nhất tới đích phù hợp với những yêu cầu đặt ra từ ban đầu (băng thông. quá trình hình thành các TELSP dựa trên các điều kiện ràng buộc ban đầu. tính chất đường truyền (color) và các thông số metric.2.  Các tính chất (color) của kênh truyền. 4.GVHD:PGS. Cần lưu ý là độ ưu tiên ở đây là các thành phần trong gói dữ liệu mô tả gói tin có độ ưu tiên nào qua đó cho gói tin đó qua LSP tương ứng.  Số lượng các hop mà gói tin có thể truyền qua.  Thông số setup priorities dành cho kênh truyền. MPLS-TE có tám độ ưu tiên cho một LSP: 0 tương ứng với LSP quan trọng nhất và 7 tương ứng với LSP kém quan trọng nhất. nó sẽ có thể tìm được một đường tốt nhất trong những đường còn lại để thay thế.  Các thông số metric do người quản trị gán cho các đường link. Trang 81 . Do đó cần phải có một giao thức thích hợp để quảng bá những thông tin này ra toàn mạng. Những thông tin ràng buộc đó có thể là:  Bandwidth cần thiết cho kênh truyền dữ liệu. Quảng bá thông tin sử dụng giao thức IGP mở rộng: Như đã xem ở những tình huống ban đầu đặt ra. Một LSP có 2 thông số tương ứng với nó: độ ưu tiên lúc thiết lập và độ ưu tiên duy trì (setup và hold priorities). độ trễ v. Khi một LSP được thiết lập. Các tính chất này đặc trưng cho gói dữ liệu có thể được chuyển qua đường dẫn tương ứng. Các thông số trên được chia làm hai loại:  Đặc trưng cho từng đường link như: bandwidth.3. nếu không đủ tài nguyên để truyền lưu lượng thì các thông số “setup” priorities của các gói tin đó sẽ được so sánh với các thông số setup priorities của các gói tin đang chiếm giữ kênh truyền để quyết định xem có chiếm giữ được kênh truyền (LSP) này hay không.

GVHD:PGS.TS Phạm Hồng Liên

 Đặc trưng cho LSP như: Số lượng hop trong LSP và thông số priorities. Việc quảng bá các thông tin ràng buộc trên được thực hiện bằng cách mở rộng giao thức định tuyến OSPF và IS-IS. Các thông tin này sẽ được quảng bá đến tất cả các router trong mạng và được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu dành cho TE (TEDtraffic engineering database) của router. Các thông tin trong TED sẽ được gửi kèm theo các gói LSA (link state advisement) để quảng bá ra toàn mạng. Mặc định sau 30 phút gói tin LSA sẽ được cập nhật một lần. bất cứ khi nào trong mạng có sự thay đổi (trạng thái đường truyền, bảng định tuyến, TED) gói LSA sẽ được gửi ra toàn mạng để cập nhật sự thay đổi đó. OSPF hay IS-IS mở rộng cho TE mang thông tin của tunnel được cấu hình trên một router. Phần mở rộng mang thông tin về tài nguyên sẵn có để xây dựng tunnel, giống như băng thông đối với một đường link. Vì vậy, một kết nối không có được nguồn tài nguyên yêu cầu thì không thể được chọn làm một phần của đường hầm LSP hoặc TE. Việc báo hiệu trong môi trường MPLS TE sử dụng giao thức bảo tồn tài nguyên (RSVP) mở rộng cho tính năng TE. Router Ingress của miền MPLS cần những thông số cuả nguồn tài nguyên yêu cầu trên tất cả các kết nối được sử dụng trên một đường hầm TE. Thông tin này được cung cấp bởi các giao thức định tuyến nội như IS-IS hoặc OSPF. Với OSPF, thông tin về tài nguyên mạng được quảng bá dựa trên flooding các opaque LSA. Opaque LSA có ba loại là LSA loại 9, 10 và 11. Opaque LSA chứa đựng các TLV và sub-TLV dùng để quảng bá thông tin tài nguyên sẵn có trên các kết nối. Các LSA 9, 10, 11 khác nhau ở phạm vi flooding. LSA loại 9 không flood ra ngoài subnet của mình, LSA loại 10 chỉ quảng bá trong area của nó, không quảng bá ra khỏi các ABR. LSA loại 11 quảng bá trên AS. Router Cisco chỉ hỗ trợ LSA loại 10 trong các IOS hiên thời. LSA loại 10 chứa đựng các TLV và sub-TLV mô tả tài nguyên của mạng. IS-IS mở rộng sử dụng các trường TLV mới mang thông tin về trạng thái đường link và tài nguyên của mạng. TLV 22 cho biết về tài nguyên sẵn có và băng

Trang 82

GVHD:PGS.TS Phạm Hồng Liên

thông. TLV 134 nhận biết địa chỉ của router, thường là địa chỉ loopback, mô tả về điểm cuối của đường hầm. TLV 135 cũng có tính năng tương tự.

Hình 4.13. LSA loại 10 trong bản tin OSPF

Hình 4.14. TLV 135 trong bản tin của IS-IS

Trang 83

GVHD:PGS.TS Phạm Hồng Liên

4.3.3. Tính toán đường dẫn sử dụng CSPF: Tương tự phương pháp SPF (shortest path first) phương pháp CSPF (constrained SPF) sử dụng các thông tin thu thập được từ các gói LSA để tính ra đường đi ngắn nhất. CSPF chỉ tính toán đường đi tới đích dựa vào những link thỏa mãn điều kiện cho trước (như bandwidth). Điều này được thực hiện bằng cách loại bỏ những đường link không thỏa mãn yêu cầu. Một thành phần thường được sử dụng TE là “color” hay đặc tính của đường dẫn. Có tối đa là 32 màu tương ứng với 32 đặc tính khác nhau của kênh truyền. Giới hạn này là do số bit đại diện cho “color” trong các gói tin IGP.

Hình 4.15. Đặc tính màu của kênh truyền Mô hình trên là một ví dụ cho việc sử dụng “color” để đại diện cho các đường dẫn: CG và CE không có đặc tính “color”; EF, FD là “red”; CD là “blue”. Đặc tính color có thể đặc trưng cho những tính chất như độ trễ, khả năng mất gói, giá trị đường dẫn hay vị trí của đường dẫn trong LSP. Tính chất “color” có thể được dùng để dùng làm cơ sở dữ liệu trong TED để thiết lập LSP hoặc thay đổi LSP bằng cách thay đổi trực tiếp thành phần “color”

Trang 84

Giả sử trong mô hình ví dụ trên khi LSP đã được xác định gồm LSP1 và LSP2. Sự quảng bá các gói LSA không phải lúc nào cũng như ý muốn. Tuy nhiên điều này chỉ đạt kết quả đối với những mạng có độ ổn định cao không cần cập nhật thường xuyên và mạng MPLS thỏa mãn điều kiện đó. nếu một người quản trị mạng đổi “green” thành “red” trong cơ sở dữ liệu TED thì sự thay đổi này nhanh chóng được nhận biết. quá trình tính LSP dựa trên TED chỉ xảy ra luc thiết lập đường dẫn. ví dụ như CGD bây giờ là LSP2 với GD có đặc tính “color” là green còn CEFD là LSP1. Hoặc là ban đầu LSP là tuyến ngắn nhất nhưng sau đó có sự thay đổi trong mạng.TS Phạm Hồng Liên trong TED của một hay nhiều router trong mạng khi mà trước đó LSP đã được thành lập. Sự thay đổi này được đưa vào các gói LSA và được quảng bá ra toàn mạng. Những quá trình tái định tuyến chỉ xảy ra khi có một tín hiệu điều khiển nào đó.GVHD:PGS. điều này khiến cho mạng trở nên bất ổn định. Đây cũng là một ưu điểm nổi bật của MPLS khiến cho việc sử dụng TE trong MPLS đạt hiệu quả cao hơn trong các mạng khác. Kết quả tính toán phụ thuộc vào độ chính xác của TED. Sau khi các TED của các router được cập nhật xong. LSP1 có link GD được gán “green”. Do đó các nhà sản xuất thường hạn chế tối đa điều này. Kết quả thu được có thể khác với LSP ban đầu. CSPF dựa trên thông tin từ TED để tính các LSP. quá trình cập nhật cho TED lại diễn ra và LSP thu được không phải là tối ưu. các TED lại được hình thành nhờ các giao thức IGP bởi vậy: Quá trình tính toán LSP thông thường chỉ sử dụng trong một miền IGP đơn lẻ. Trang 85 . Việc sử dụng TE cho những mô hình liên miền cần những kỹ thuật cao cấp hơn. Sự thay đổi trong mạng có thể diễn ra trong mạng một cách thường xuyên nên việc tính toán lại có thể xảy ra quá nhiều. quá trình tính toán đường dẫn mới bằng giao thức CSPF (dựa vào TED) diễn ra. do đó không phải ta luôn được LSP là tuyến ngắn nhất thoả điều kiện đặt ra như ý muốn. Mà TED được các gói LSA cập nhật thông tin.

LFIB. Sự trao đổi nhãn chỉ diễn ra giữa các router thuộc LSP (label switch path).4.1. mạng MPLS-TE sẽ thiết lập đường dẫn bằng phương thức phân phối nhãn. Thiết lập đường dẫn sử dụng CR-LDP & RSVP-TE: Quy trình hình thành đường dẫn trong MPLS diễn ra qua ba giai đoạn: tạo bảng định tuyến (tính toán đường đi). Có hai phương pháp được sử dụng cho việc này là CR-LDP và RSVP-TE. RSVP-TE và CR-LDP hoạt động dựa trên nguyên lý của phương pháp này. phân phối nhãn trong mạng để tạo các bảng LIB. FIB. 4.CR-LDP: CR-LDP ( Constrained routing-label switching path ) thuộc dự án RFC 3212 của IETF.TS Phạm Hồng Liên 4. Tương ứng với các quá trình trên. Đó là phân phối nhãn độc lập và phân phối nhãn có ràng buộc Phương pháp phân phối nhãn độc lập là phương pháp mà mỗi router (LSR) tự quảng bá sự kết hợp giữa desIP và nhãn local ra tất cả interface của nó.3. Trong phương pháp này hai quá trình tính toán đường dẫn (có sử dụng Trang 86 .3. Trong khi đó phương pháp phân phối nhãn độc lập lại phải giải quyết “loop” và không có sự ổn định của đường truyền do các LSR bất đồng bộ trong việc hình thành bảng chuyển mạch nhãn. Các bảng LIB. Do khi sử dụng TE trong mạng MPLS tiến trình xử lý các thông tin rất phức tạp và cần có sự ổn định về đường truyền. Quá trình bắt đầu phân phối nhãn có thể bắt đầu bởi LER cuối đường dẫn hay do LER nguồn báo hiệu để bắt đầu tiến trình phân phối nhãn (downstream on demand). Do đó MPLSTE sử dụng phương thức phân phối nhãn có ràng buộc. cuối cùng là chuyển gói tin bằng phương thức chuyển mạch nhãn.4. Phương pháp phân phối nhãn có ràng buộc hay được điều khiển là phương pháp mà ở đó các LER (label edge router) sẽ quảng bá nhãn ngược trở lại từ cuối đường dẫn tới dọc đường dẫn.GVHD:PGS. LFIB chỉ cập nhật nhãn remote từ chính router kế trên đường tới đích (dựa vào bảng định tuyến). sau khi tính toán đường dẫn xong. Ở chương đầu tiên chúng ta đã tìm hiểu về hai phương pháp phân phối nhãn được sử dụng trong giao thức LDP trong mạng MPLS. FIB.

Mô hình cấu trúc LSR sử dụng CR-LDP Theo như mô hình trên CR-LDP không thực hiện nhiệm vụ thiết lập đường dẫn mà chỉ có vai trò quản trị. Hình 4. Sơ đồ dưới đây mô tả cấu trúc xử lý của Router trong giao thức báo hiệu CRLDP..GVHD:PGS.16.TS Phạm Hồng Liên TE) để thiết lập bảng định tuyến và LDP để hình thành bảng chuyển mạch nhãn là độc lập với nhau. Thông qua giao thức định tuyến mở rộng các đường dẫn được thiết lập sẽ thoả mãn các yêu cầu TE. Do là phần mở rộng của LDP nên CR-LDP giữ nguyên những cơ chế và thông điệp trong LDP như: thiết lập. duy trì phiên. Quá trình phân phối nhãn là hoàn toàn tương tự như trong mạng MPLS thông thường. Trang 87 .v. phân phối nhãn v.. Các kỹ thuật traffic engineering chỉ áp dụng cho giai đoạn thiết lập bảng định tuyến. quảng bá các thông tin cần thiết cho các router trong mạng nhằm thiết lập lịch trình xử lý. hàng đợi cho các router xử lý các gói tin đi theo đường dẫn mà giao thức định tuyến đã thiết lập trước đó.

Giựa vào thông tin định tuyến router cạnh phía nguồn sẽ gửi thông điệp yêu cầu gán nhãn đến cho router kế.17.GVHD:PGS. Trong gói tin quảng bá của CR-LDP có kèm thông điệp ER để chỉ đường đi đến đích.TS Phạm Hồng Liên Sự khác biệt giữa CR-LDP và LDP là LDP phân phối nhãn theo phương thức độc lập. Trang 88 . Quá trình tiếp diễn cho đến khi router cạnh cuối nhận được thông điệp yêu cầu gán nhãn. * Ví dụ: Hình 4. còn CR-LDP sử dụng phân phối nhãn có ràng buộc. Yêu cầu gán nhãn local từ nguồn Giả sử luồng dữ liệu theo chiều như hình và bảng định tuyến đã hình thành.

Nhãn phân bổ theo chiều Upstream Sau khi nhận được yêu cầu gán nhãn.GVHD:PGS. các gói tin sẽ được chuyển đi theo nhãn.18.TS Phạm Hồng Liên Hình 4. Đường Tunnel (dùng CR-LDP) được hình thành Trang 89 . tại Router cạnh cuối sẽ gán nhãn cho gói tin và chuyển ngược về trước theo đường đã được định tuyến.19. Hình 4. Khi bảng chuyển mạch nhãn đã hình thành.

TS Phạm Hồng Liên 4. Dự án phát triển CR-LDP đã bị hủy bỏ. Mô hình cấu trúc LSR sử dụng giao thức RSVP Do sự linh hoạt của phương pháp RSVP-TE mà hiện nay đây là phương pháp được IETF khuyến nghị và đang được phát triển tiếp.GVHD:PGS.2.3. RSVP-TE RSVP-TE thuộc dự án RFC3468 của IETF: trong phương pháp này. RSVP-TE là sự mở rộng của giao thức RSVP trong mạng IP có bổ sung thêm các đặc tính điều khiển lưu lượng và QoS trong bản tin.20. độ ưu tiên (prioprities) hoặc hủy bỏ đường dẫn vừa mới thành lập bởi giao thức CSPF ban đầu. Cấu trúc RSVP-TE trong một LSR được cho ở hình dưới đây: Hình 4.4. *Nguyên lý hoạt động: Trang 90 . sau khi dựa vào TED để thiết lập bảng định tuyến sẽ điễn ra quá trình phân phối nhãn. Trong chương kế tiếp khi nghiên cứu mô hình MPLS-DiffServ-TE ta sẽ thấy vai trò quan trọng của RSVPTE. Nhưng những nhãn này ngoài việc giúp thành lập bảng chuyển mạch nhãn nó còn có thể giúp hiệu chỉnh. thay đổi tính chất đường dẫn (color).

1. Tiếp theo router A sẽ gửi báo hiệu Path message yêu cầu cấp nhãn cho mạng.3.2. Sau khi thành lập xong bảng định tuyến như hình trên. Những đường link nào không phù hợp với yêu cầu trong Path-Message sẽ bị hủy bỏ.0/8 muốn tới 2 đích là 1.3.1 và 2. Ứng với mỗi giai đoạn khác nhau thì các kỹ thuật TE mang lại một hiệu quả Trang 91 .v…  Các thông tin cần thiết cho việc thiết lập đường dẫn như các mức độ ưu tiên (priorities) để thiết lập (setup) hay duy trì (hold) LSP. Trong thông điệp báo hiệu này gồm có các thành phần:  Các thông tin liên quan đến TE như bandwidth yêu cầu. Thông điệp Path Message từ nguồn Một điều cần lưu ý ở đây là khi thiết lập bảng định tuyến thì các tuyến đó đã thỏa mãn một số yêu cầu TE khi sử dụng giao thức định tuyến CSPF. Điều này có nghĩa là các kỹ thuật TE được dàn trải trong suốt quá trình hình thành chyển mạch nhãn.GVHD:PGS.TS Phạm Hồng Liên Bước 1: Giả sử dữ liệu xuất phát từ mạng 3. độ trễ v. Hình 4.2.2. Trong quá trình truyền thông tin báo hiệu dọc theo đường dẫn các router (LSR) sẽ tiến hành phân tích.21.1.

TS Phạm Hồng Liên khác nhau. Đây là một điều khác biệt so với phương pháp phân phối nhãn độc lập khi các LSR trong mạng độc lập và bất đồng bộ trong việc tạo nhãn local. Ví dụ như các yêu cầu về BW có thể sử dụng trong CSPF trong giai đoạn thiết lập bảng định tuyến trong khi các thông số về độ ưu tiên đường dẫn thì thích hợp ở giai đoạn phân phối nhãn hơn.22. LER C sẽ quảng bá sự kết hợp này ngược trở về“nguồn” là LSR A thông qua tín hiệu RESV-message. Các Router phân tích Path Message để đưa ra phản ứng Sau khi báo hiệu tới được LER cuối cùng. Nếu như nhận thấy thoả mãn các yêu cầu trong path-message thì LER C sẽ “map” một nhãn local cho địa chỉ desIP tương ứng. Bước 2: Hình 4. Trang 92 . Đương nhiên là trong quá trình phân phối nhãn chúng ta vẫn có thể thay đổi được các kết quả đạt được ở quá trình trước đó. Bước 3: Sau khi gán nhãn local cho desIP. thì tại đây diễn ra quá trình phân tích nhãn.GVHD:PGS.

LFIB. Thông điệp RESV giúp mạng thiết lập tài nguyên cần thiết Như đã trình bày ở phần trước CSPF nhiều khi không tính toán chính xác LSP theo đúng yêu cầu của TED. Khi nhận được RESV-message các LSR kiểm tra xem có thỏa mãn yêu cầu hay không. Tính chất này giúp cho sự cập nhật trạng thái đường dẫn là chính xác và tạo ra LSP theo yêu cầu. Hình 4.23. Nếu thỏa. nó sẽ cập nhật nhãn nhận được vào các bảng LIB. Trong trường hợp này cần thiết phải có các quá trình kiểm tra để đảm bảo LSP tính ra là chính xác.GVHD:PGS. thay đổi đường dẫn. do quá trình cập nhật TED bằng giao thức IGP không hoàn toàn đầy đủ. Trang 93 . RESV-message cần có những đặc điểm này vì:  LSP có thể không cần thiết được tính bởi CSPF  Ngay cả khi đã được tính bằng CSPF thì đặc tính đường dẫn cũng có thể thay đổi trong quá trình thiết lập bảng chuyển mạch nhãn. Các LSR cũng căn cứ vào các thông tin TE nhận được từ RESV-message để chuẩn bị các thành phần cho LSP như đường dẫn cùng băng thông thích hợp. FIB.TS Phạm Hồng Liên RESV-message gồm có nhãn local của LSR gửi nó và các đặc điểm mà TE can thiệp như hủy bỏ.

Khi mô hình định tuyến IP hoạt động. điều chúng ta muốn là đưa kết nối bằng MPLS này vào mô hình định tuyến IP Trang 94 . Trong thành phần các gói tin IP sẽ có các giá trị biểu thị tính chất tunnel mà nó muốn đi qua.24. Hình 4. các router muốn chạy định tuyến IP với nhau.GVHD:PGS. Ví dụ như trong một mạng gồm các router.TS Phạm Hồng Liên Bước 4: Quá trình ở bước 3 cứ diễn ra liên tục cho đến khi việc thành lập bảng LFIB đã hoàn chỉnh trong tất cả các LSR. Tunnel (dùng RSVP-TE) được hình thành 4. Vì một lý do nào đó mà hai trong số các router này phải được nối WAN với nhau. Tuy nhiên trong một mạng lớn gồm nhiều thành phần thì việc quan sát toàn cục để đưa ra một kết luận là một điều khó khăn. Sử dụng đường dẫn TE: Cách đơn giản nhất để điều khiển một luồng thông tin đi vào một đường dẫn mong muốn là thông qua định tuyến tĩnh (static).4. mạng WAN này sử dụng MPLS. Sau khi bảng chuyển mạch nhãn thiết lập thành công. các gói tin được chuyển giao qua mạng MPLS bằng các “tunnel” (đường hầm-LSP).

BGP hiện nay là giao thức định tuyến duy nhất thỏa mãn những yêu cầu trên. Lưu ý là metric của LSP E-D bây giờ nhỏ hơn metric tổng của E-F và F-D (20+30 = 50) và metric tổng của A-B.GVHD:PGS. Các router sử dụng IGP (ngoài mạng MPLS) có những đặc tính sau:  Sử dụng LSP để tính SPF (shortest path first).25. Để hiểu rõ vấn đề trên. Trang 95 . BGP là giao thức đặc thù được sử dụng trong MPLS-VPN như đã đề cập trong chương trước. CD là 30. các router trong MPLS thực hiện một quá trình định tuyến riêng biệt.TS Phạm Hồng Liên giữa các router. Lưu ý là thông tin định tuyến này là giữa các router ngoài mạng MPLS. Nếu thực hiện định tuyến IGP để đi từ A và E tới đích là W trong trường hợp chưa có LSP hoặc LSP không được đưa vào giao thứ IGP. Có nghĩa là các LSP trong MPLS phải có các đặc tính tương tự như kết nối thông thường như là phải có pathcost v. Sử dụng đường dẫn LSP Trong mô hình trên giả sử router E. ta sẽ có các đường ngắn nhất là A-B-C-D-W với pathcost là 40 và E-A-B-C-W với pathcost là 50.  Quảng bá tình trạng của LSP như các đường link thông thường. B-C. F và D có thể dùng công nghệ MPLS với LSP được thành lập có giá trị metric là 15. ta xét ví dụ sau đây: Hình 4.v… Để thực hiện được điều trên cần phải có một giao thức giúp cho các LER trong MPLS có thể thực hiện trao đổi thông tin định tuyến với nhau.

TS Phạm Hồng Liên Nếu LSP tham gia vào quá trình định tuyến IGP. Sự việc trên xảy ra bởi vì trong bảng định tuyến của F chỉ có sự hiện diện của LSP do E quảng bá đến. do đó F không nhận thức được mô hình tổng quát của mạng . Trang 96 . Do LSP tham gia vào mô hình định tuyến IGP nên router E cũng sẽ quảng bá nó thông qua các gói tin LSA. Sử dụng thông số metric cho LSP Khi F muốn gửi gói tin tới đích. Nhưng do F cũng tham gia vào mạng MPLS. * Tương tự như mô hình trên nhưng bây giờ đường link giữa E-F có metric bằng 10 thay vì 20. Như vậy việc gói tin xuất phát từ F sau đó lại trở về F như trên là một bất cập và cần phải giải quyết. sau đó lại chuyển tới F (lúc này dùng chuyển mạch nhãn). Hình 4. nó sẽ xác định đường đi như sau F-E-LSPD-W với pathcost bằng 35.GVHD:PGS. Do đó tính chất trên hoặc chấp nhận hoặc phải tránh nó. Việc này chỉ có thể xử lý được khi router F (LSR) cũng có chức năng của một LER.26. Nhưng nếu điều này xảy ra sẽ làm phá hỏng cấu trúc logic của MPLS (LER và LSR có những đặc trưng & nhiệm vụ riêng). ta sẽ có kết quả sau: A-ELSP-D-W với pathcost là 35 và E-LSP-D-W với pathcost là 25. Khi F nhận được các gói tin LSA này nó sẽ cập nhật vào bảng định tuyến của mình. nên kết quả như trên sẽ dẫn đến việc gói tin đi từ F tới E (bằng định tuyến IP thông thường với metric F-E =10). đi hết LSP và tới W.

5. vì mọi giao thức báo hiệu như CR-LDP và RSVP-TE đều dựa vào thông tin do thuật toán định tuyến cung cấp (ngoại trừ việc thiết lập LSP sử dụng thiết lập tường minh trong bản tin PATH) 4. Yêu cầu cho việc phát triển các thuật toán định tuyến cao cấp là phải đảm bảo nhiều yêu cầu LSP cho định tuyến động trong MPLS (thuật toán định tuyến của giao thức IP đảm bảo giải pháp tối ưu tại thời điểm hiện tại nhưng không đảm bảo về khả năng tắc nghẽn trong tương lai. do dó rất nhiều yêu cầu LSP trong tương lai không thể được đảm bảo).Yêu cầu sử dụng các thuật toán định tuyến mới: Khi mạng MPLS phát triển. khi có nhiều LSP có cùng một đích đến thì thường các nhà sản xuất cho phép người sử dụng có khả năng quyết định sử dụng đường đi (tunnel) một cách linh động dựa trên những chính sách (policy) thích hợp. độ trễ. 4. Với những lý do trên.GVHD:PGS. các thuật toán định tuyến nâng cao được nghiên cứu. nó name trong gói tin IP khi truyền vào MPLS.5. phần này sẽ tập trung vào một khía cạnh quan trọng của MPLS-TE đó là các thuật toán định tuyến.1.TS Phạm Hồng Liên Bất chấp việc sử dụng giao thức định tuyến BGP hay IGP. Nhà quản trị mạng thường tính toán giải pháp tối ưu cho vấn đề trên và cấu hình tĩnh trên router MPLS. tỉ lệ mất gói… Vấn đề về thiết kế lưu lượng là việc tối ưu và sử dụng hiệu quả tài nguyên mạng bằng cách điều khiển dòng lưu lượng. Khả năng của các thuật toán định tuyến đóng vai trò quyết định trong việc thiết lập tuyến đường để thực hiện kỹ thuật lưu lượng trong MPLS. rất nhiều vấn đề định tuyến xuất hiện. CoS là một thành phần đã tồn tại trong giao thức lớp mạng IP. Nhưng giải pháp này không hiệu quả với các mạng lớn và giải pháp động. phát triển và triển khai trên mạng MPLS. Quá trình tham chiếu một gói tin (đi kèm với một CoS) với một Tunnel-LSP sẽ được trình bày trong phần MPLS-Diffserv. Trang 97 . Các thuật toán định tuyến nâng cao trong MPLS ///////// có thể bỏ///////// Trong phần trước đã trình bày về kỹ thuật lưu lượng và nguyên lý thực hiện nó trong mạng MPLS. Vấn đề về QoS là việc chọn ra các tuyến đường đáp ứng các yêu cầu về băng thông. Một trong những chính sách đó là CoS (class of service).

được gọi là định tuyến dựa trên lưu lượng. để quảng bá không chỉ thông tin về metric. chúng ta có thể thiết kế LSPs với các thuật toán định tuyến nâng cao để mở rộng các chức năng định tuyến. Trang 98 . bởi vì MPLS cần chúng cho việc xây dựng Cơ Sở Dữ Liệu Kỹ Thuật Lưu Lượng TED. độ trễ thấp và jitter nhỏ. Giao thức định tuyến nâng cao yêu cầu phải có giao thức quảng bá mới. Định tuyến dựa trên QoS Ngày nay. độ trễ. Loại khác hỗ trợ tìm giải pháp đáp ứng cho nhiều yêu cầu LSP và làm giảm khả năng tắc nghẽn trong tương lai. Một loại hỗ trợ các thuật toán định tuyến ràng buộc và dịch vụ QoS.GVHD:PGS. Video trực tuyến… yêu cầu băng thông cao. Chúng ta phân loại các thuật toán định tuyến ra 2 loại.5. Thiết kế lưu lượng là điểm mạnh của MPLS và MPLS hoàn toàn hỗ trợ các thông tin trên với giao thức định tuyến mở rộng như là OSPFTE. Phần ứng dụng của định tuyến giựa trên QoS sẽ được trình bày chi tiết trong chương MPLS DiffServ-TE. IS-IS…) nhưng cũng bao gồm các thông tin về tài nguyên còn lại của mạng.2. Do đó. Trong phần này sẽ bàn về những khả năng. Các LSPs có thể được cài đặt một cách độc lập với các thuật toán định tuyến cũ (thuật toán IP) do LSPs được định tuyến bởi các nhãn. IS-IS-TE. băng thông. độ trễ… (sử dụng bởi các giao thức định tuyến cũ như là OSPF. số hop. mail… làm việc tốt với nền tảng Internet cũ. Có rất nhiều thuật toán định tuyến cao cấp trên MPLS đang được nghiên cứu. chúng ta gọi là thuật toán định tuyến dựa trên QoS. 4. nhưng không có cơ chế đảm bảo cho việc mất gói. những thuật toán dùng cho định tuyến nhằm hỗ trợ QoS và điều khiển lưu lượng. Phần thuật toán điều khiển lưu lượng sẽ giúp ta hiểu rõ hơn về mặt học thuật sử dụng trong các thuật toán mở rộng trong phần trước. jitter… trong khi các dịch vụ cũ như là FTP. thì các dịch vụ hiện tại như là điện thoại Internet. Internet hỗ trợ chỉ dịch vụ ”kết quả-tốt nhất”.TS Phạm Hồng Liên Hơn nữa. MPLS có các đặc điểm cần thiết hỗ trợ cho các thuật toán định tuyến nâng cao.

. tỉ lệ mất gói. Một tập m(n1. metric của truyến đường là sự kết hợp của metric của tất cả liên kết dọc theo tuyến đường đó.n2).. giá thành. Chúng ta gọi đó là các liên kết nghẽn cổ chai. m(n2. nếu m(P) = m(n1. QoS là thỏa thuận giữa người dùng và nhà cung cấp mạng bởi Thỏa Thuận Về Mức Độ Dịch Vụ SLA (Service Level Agreement).n2). nếu m(P) = m(n1. độ trễ đầu cuối. Chúng ta có định tuyến tối ưu tuyến đường (path optimize routing) (tìm tuyến đường với metric tuyến đường tối ưu) và định tuyến ràng buộc tuyến đường (path constrained routing) (tìm tuyến đường thỏa mãn một vài ràng buộc metric).. .GVHD:PGS. Với bất cứ tuyến đường P (path) nào. tỉ lệ mất gói…) Bên cạnh đó là các ràng buộc.…ni. được đặc trưng bởi tỉ lệ mất gói.n2.. P=(n1.n3) + . QoS metric bao gồm băng thông. jitter. Định tuyến dựa trên QoS: định tuyến sao cho tuyến đường đảm bảo dịch vụ QoS (là thỏa thuận giữa người dùng và nhà cung cấp dịch vụ mạng về băng thông. * m(ni. metric của tuyến đường bị ảnh hưởng bởi các liên kết với metric tối thiểu (băng thông.n3) * . các ràng buộc phải đảm bảo là tối ưu tài nguyên mạng.1.5.n3.n2) * m(n2. Phân loại các thuật toán QoS: Với một vài metric. .. độ trễ. nếu m(P) = min{ m(n1.n2) + m(n2.nj) } 4.2. + m(ni.n2) là metric của liên kết (n1. băng thông. Thuật toán định tuyến có thể giải được với thời gian đa thức Trang 99 .TS Phạm Hồng Liên QoS là một tập các yêu cầu về dịch vụ cho mạng khi truyền tải dữ liệu.nj)  tính lõm (concave).n3). m(ni. QoS là mức độ yêu cầu về dịch vụ của người dùng. QoS metric: SLA được thể hiện bởi QoS metric.nj)  tính nhân (multiplicative). metric m là:  tính cộng (additive)..nj). không gian bộ đệm). Nói cách khác. Chúng ta có thuật toán định tuyến tối ưu liên kết (link optimize )(tìm một tuyến đường tối ưu tại liên kết bị nghẽn cổ chai) và định tuyến ràng buộc liên kết (link constrained ) (tìm tuyến đường tốt nhất mà liên kết bị nghẽn cổ chai thỏa mãn một vài ràng buộc metric) Với một vài metric.

GVHD:PGS. chúng ta có thể chuyển bài toán MPC về bài toán tuyến đường ngắn nhất với thời gian đa thức. path-constrained routing) Định tuyến ràng buộc tuyến đường. tối ưu liên kết (Path-constrained. nhưng thời gian để duyệt hết tất cả các tuyến đường là một hàm mũ của số đỉnh. linkoptimization routing) Với các bài toán trên. Ví dụ: với bài toán định tuyến ràng buộc nhiều tuyến đường. chúng ta có thể chọn phương pháp là metric được xem là một hàm kết hợp của mọi metric. Path Optimize) Định tuyến ràng buộc nhiều tuyến đường (MPC_ Multi-Path-Constrained): Nếu tất cả các metric đều phụ thuộc vào một metric chung. do đó nó là bài toán NP khó. tối ưu tuyến đường (PCPO_ Path Constrained.TS Phạm Hồng Liên Định tuyến ràng buộc liên kết. linkoptimization routing) Định tuyến ràng buộc nhiều liên kết (Multi-link-constrained routing) Định tuyến ràng buộc liên kết. và sau đó chúng ta giải bài toán ràng buộc tuyến đường hoặc tối ưu tuyến đường. pathoptimization routing) Định tuyến tối ưu liên kết. và giá trị tối thiểu của nó là sự kết hợp của các metric bao gồm giải pháp tối ưu gần đúng. Thuật toán định tuyến không thể giải được với thời gian đa thức (Vấn đề NP_No Polynomial) Định tuyến ràng buộc tuyến đường. ràng buộc liên kết (Link-constrained. chúng ta phải duyệt tất cả các tuyến đường từ nguồn tới đích. Chúng ta chỉ có thể tìm ra giải pháp gần với giải pháp tối ưu bằng cách sử dụng các thuật toán tìm kiếm trí tuệ nhân tạo với heuristic để làm giảm không gian tìm kiếm. đầu tiên chúng ta phải giải bài toán ràng buộc liên kết hoặc tối ưu liên kết. chúng ta sẽ có một tập giới hạn các kết quả phụ thuộc vào số liên kết. Để tìm được giải pháp cho những vấn đề trên. Trang 100 . tối ưu tuyến đường (Link-constrained. ràng buộc tuyến đường (Link-constrained.

Phân loại  Dựa trên thông tin của mạng hiện tại. tính toán và chọn ra những liên kết làm tối thiểu khả năng tắc nghẽn của mạng trong tương lai.TS Phạm Hồng Liên 4.GVHD:PGS.5. thì các cặp nguồn-đích sẽ chọn cung đó cho tuyến đường của chúng và dẫn đến tắc nghẽn trên cung đó. chúng ta sẽ có thông tin gần đúng về yêu cầu trong tương lai. 4.1. nhưng cũng cho yêu cầu của tương lai. giá trị maxflow càng nhỏ sau khi mọi cặp nguồn-đích chọn được tuyến đường thì khả năng của mạng đáp ứng cho yêu cầu của tương lai càng lớn. Thuật toán định tuyến dựa trên lưu lượng sẽ tiên đoán liên kết nào sẽ bị tắc nghẽn khi chúng ta định tuyến quá nhiều lưu lượng qua chúng và sẽ giảm định tuyến lưu lượng qua các liên kết đó. Thuật toán định tuyến với điểm giao tối thiểu MIRA (Minimum Interference Routing Algorithm) Chúng ta biết rằng để đảm bảo yêu cầu cài đặt LSP.d) được tính toán sau khi thỏa mãn yêu cầu thiết lập LSP. chúng ta sẽ sử dụng quy hoạch tuyến tính để tìm ra giải pháp tối ưu trong tương lai.4.  Phần tiếp theo sẽ chỉ ra một vài thuật toán định tuyến dựa trên lưu lượng. bài toán đặt ra là cực đại tổng sdθ của mọi cặp nguồnđích.5. Định tuyến dựa trên lưu lượng Với thuật toán tìm đường ngắn nhất. các thuật toán này gợi ý ra các lý thuyết cơ bản và các ý tưởng tổng quát cho các thuật toán định tuyến dựa trên lưu lượng. Mục tiêu tối ưu là: Trang 101 . Vấn đề này có thể được mô tả bởi công thức toán học: Đặt sdθ là maxflow của cặp nguồn-đích (s.  Dựa trên thông tin thống kê bởi server hoặc router. Sau khi có các thông tin mô tả. Chúng ta sẽ gọi các thông tin thống kê đó là “thông tin mô tả (profile)”.4.5. Dựa trên thông tin hiện tại của mạng 4.3. Thuật toán định tuyến dựa trên lưu lượng không chỉ tối ưu tài nguyên mạng tại thời điểm hiện tại. nhược điểm của các thuật toán này là khi một cung là tốt với nhiều cặp nguồn-đích.

TS Phạm Hồng Liên Bên cạnh đó.27. và là các kết nối với các thuộc tính mà một LSP được định tuyến qua các kết nối này giá trị luồng lớn nhất (maxflow) của một hoặc nhiều đôi ngõ vào-ngõ ra (ingress-egress) giảm đi. chúng ta có thể tính toán ra maxflow của mọi cặp nguồn-đích. Với mỗi cặp nguồn-đích. Các liên kết tới hạn này có tính chất là nếu chúng ta định tuyến lưu lượng của cặp nguồnđích đi qua chúng. và tổng lưu lượng đi vào bằng với tổng lưu lượng đi ra mỗi nút của mạng. Do đó. Tác giả tìm ra giải pháp gần đúng cho việc giải quyết vấn đề trên và được mô tả bởi thuật toán MIRA: từ thông tin về dung lượng dự trữ của mọi cung. maxfow của cặp nguồn-đích sẽ bị giảm. và những liên kết thuộc về các tập đó được gọi là các liên kết tới hạn (critical links). Để giải quyết hoàn toàn vấn đề là một bài toán NP khó. chúng ta phải tìm ra lưu lượng của mỗi cặp nguồn-đích. chúng ta tìm ra tập mincut.GVHD:PGS. “critical link” được chỉ định bởi thuật toán. thiết lập tuyến đường với băng thông D và đảm bảo ràng buộc: tổng băng thông của mọi lưu lượng đi qua mỗi liên kết phải nhỏ hơn băng thông dự trữ của liên kết đó. Liên kết tới hạn Trang 102 . mục tiêu của thuật toán MIRA là tránh đến tối đa việc đi qua các liên kết tới hạn. Các ý tưởng chính : Liên kết tới hạn Hình 4. Ý tưởng Ý tưởng của thuật toán là các đường đi sẽ không ảnh hưởng quá nhiều để thỏa mãn yêu cầu tương lai. Nếu “critical link” có tải nặng thì mạng không có khả năng thỏa mãn cho tương lai. Thuật toán phát triển dựa trên khái niệm “critical link”.

D2). đường đi từ nút 1 đến 5 là 1-3-5. Sau đó ta sử dụng định tuyến “Chọn đường đi bằng tính toán đường đi ngắn nhất”: sau khi xác định các “critical link” chúng ta sẽ tránh định tuyến LSP trên các “critical link”. Thực hiện điều đó bằng cách xây dựng ma trận trọng số (matrix weight) làm tăng chi phí khi các tuyến LSP đi qua “critical link”. sự lựa chọn tốt hơn là 1-2-3-4-5. Giá trị này là giới hạn trên của tổng băng thông có thể đi từ ngõ vào đến ngõ ra. Giá trị luồng cực đại sẽ giảm D đơn vị khi băng thông yêu cầu của D đơn vị được định tuyến giữa (S1. D1) và (S2. Chúng ta thiết lập luồng cực đại (maxflow) v1 giữa một cặp ngõ vào – ngõ ra (S1.GVHD:PGS.2. Với thuật toán MIRA. do đó DORA chọn n làm trọng số cho mỗi liên kết và sử dụng thuật toán tìm đường ngắn nhất để tìm ra tuyến Trang 103 . D1). Chúng ta sẽ sử dụng Dijkstra hay Bellman-Ford để tính đường đi. Đặt n là số tuyến đường (của mọi cặp nguồn-đích) đi qua một liên kết. DORA khác biệt với MIRA ở chỗ MIRA thì dựa trên maxflow. Các đường giao tối thiểu (Minimum Interference Paths): chúng ta có thể nghĩ đường giao tối thiểu là đường đi tối đa của tối thiểu luồng cực đại (minimum maxflow) của mọi cặp ngõ vào-ngõ ra.4. 4. Sau đó ta chọn đường đi theo thuật toán đường đi ngắn nhất. D1). từ nút 1 đến 4 là 1-24 và con đường từ nút 2 đến 3 là 2-4-3. khả năng tắc nghẽn trên liên kết đó trong tương lai càng lớn.5. tuyến từ S3 tới D3 là 17-8-5 và nó sẽ khóa các tuyến giữa (S1. Trong ví dụ này.TS Phạm Hồng Liên Ví dụ: Nếu thuật toán ít trạm nhất (min-hop) được sử dụng . Thuật toán định tuyến động trực tuyến DORA (Dynamic On line Routing Algorithm) Thuật toán DORA cũng dựa trên thông tin hiện tại của mạng để tiên đoán ra các liên kết có khả năng bị tắc nghẽn để tránh đi qua chúng. giá trị của n càng lớn. trong khi DORA xem xét về số tuyến đường đi qua một liên kết (Xem xét đến mọi cặp nguồn-đích).

Để khôi phục thành công khi xảy ra sự cố. COPS các server truyền các thông số nó tính được cho các router tương ứng trong mạng.5). Thứ ba. 4.100]. thuật toán DORA xây dựng giá trị trọng số bằng công thức: n' . Nhờ vào các giao thức như SNMP. Trước tiên mạng phải có khả năng phát hiện lỗi. Telnet. Để giảm thiểu điều này ta thường dùng các server có tốc độ cao để thu thập thông tin của toàn mạng (online) sau đó đưa ra thông số thích hợp (định tuyến offline). mạng cần phải có các khả năng sau. Và thứ tư là luồng dữ liệu phải được chuyển qua đường mới được tính lại thay vì đường cũ đã bị hư. Bảo vệ và khôi phục: Trong phần này chúng ta sẽ tìm hiểu các cơ chế mà MPLS dùng để bảo vệ mạng khỏi các sự cố cũng như các phương pháp phục hồi mạng khi xảy ra sự cố. Thứ hai. chọn giá trị α dựa trên thực nghiệm (thông thường α= 0. kết hợp n với các điều kiện tối ưu metric khác (ví dụ m). Ba ràng buộc chính đối với việc này là thời gian khôi phục.TS Phạm Hồng Liên đường có trọng số tối thiểu. Nếu một sự cố xảy ra tại một nơi nào đó trong mạng. Ngòai ra.5. nút trong mạng mà tại đó phát hiện lỗi phải thông báo sự cố đến một nút nào đó trong mạng. 4. Định tuyến dựa trên thông tin mô tả PBR (Profile Based Routing) Việc thực hiện định tuyến nâng cao tại các router trong mạng là một điều rất khó khăn nếu như thông tin mô tả về mạng cho từng router quá lớn nhưng bộ xử lý trong router chỉ có hạn. Các router này lần lượt đưa ra các biện pháp thích hợp như thay đổi Pathcost kênh truyền. 0≤α≤1. luồng dữ liệu sẽ chuyển từ nơi có sự cố trong mạng sang một vị trí khác. m’ là các giá trị được chuẩn hóa của n. đảm bảo tối ưu mạng và tính ổn định của luồng dữ liệu .m trong phạm vi [0.6.5.GVHD:PGS. mạng phải tính toán lại đường đi tại nút được thông báo. Trang 104 . Nút nào được thông báo còn tuỳ thuộc vào mô hình khôi phục được ứng dụng. thay đổi chính sách hàng đợi (định tuyến kiểu offline) nhằm đạt được yêu cầu lưu lượng và dịch vụ đòi hỏi.

Phát hiện lỗi Trong thực tế các lỗi có thể xuất hiện ở bất cứ đâu trong mạng. Nếu tín hiệu là ánh sáng (cáp quang) thì nút nguồn sẽ được nhận thông báo có sự cố tại nút đích (phát hiện lỗi) thông qua các giao thức quản lý liên kết (LMP) thích hợp cho từng thiết bị. và khi có sự thay đổi trong mô hình mạng thì sẽ gửi thông báo cho mọi nút mạng thuộc cùng một miền.1.TS Phạm Hồng Liên Khi mạng có sự cố và được khôi phục sẽ xảy ra hiện tượng luồng dữ liệu bị gián đoạn. Sự gián đoạn này được gây ra bởi thời gian phát hiện lỗi. Hay các giao thức định tuyến như OSPF gửi các gói tin Hello khoảng 30 phút một lần.. 4. ta có thể phát hiện được và thay thế bằng thiết bị khác.GVHD:PGS. Mất tín hiệu tại các liên kết: nếu tín hiệu là điện thì lỗi có thể được phát hiện ở cả hai phía. Với MPLS cũng tương tự như vậy. Ví dụ như trong mạng SDH/SONET có mô hình mạng vòng ta có thể sử dụng các phương pháp bảo vệ như SONET/UPSR. RPR v. có nhiều cách để bảo vệ và khôi phục đường truyền dữ liệu khi có sự cố. FDDI. Hoạt động của MPLS gắn chặt với các giao thức định tuyến nên trong đề tài này chỉ đề cập tới vấn đề khôi phục trong MPLS dựa trên lớp mạng. thời gian thông báo lỗi cho nút cần thiết. tương ứng với những loại lỗi này là các phương pháp bảo vệ và phục hồi tương ứng.2. Khi chúng bị hư.v. Bảo vệ và phục hồi Như đã nói ở trên có nhiều phương pháp bảo vệ tương ứng với loại sự cố xảy ra trong mạng và mô hình mạng đang sử dụng. Trang 105 . 4. Sử dụng các loại giao thức báo hiệu như RSVP sử dụng gói tin Hello để duy trì liên kết. Quản lý phần cứng: các thiết bị phần cứng trong mạng thường có các thiết bị phần cứng hoạc phần mềm đặc trưng dùng để theo dõi sự cố..6.6. SONET/BLSR. thời gian tính đường khôi phục. Từ lớp vật lý như các thiết bị truyền dẫn cho đến các lớp cao hơn như lớp mạng hay ứng dụng . Nhưng do MPLS là mô hình mạng hybrid được thiết kế để hoạt động trên nền IP.

PSL (Path Switch LSP) là LSR ở phía Upstream mà đảm nhận công việc chuyển từ đường làm việc sang đường khôi phục PML (Path Merge LSP) là LSR điểm cuối của đường khôi phục. Revertive Mode là chế độ hoạt động mà đường làm việc chính sẽ được sử dụng lại khi được phục hồi. MPLS Recovery Các thuật ngữ được sử dụng trong khôi phục đường trong MPLS được định nghĩa trong RFC 3469[32] gồm những phần sau Working Path-Primary Path là đường đi của dữ liệu khi chưa có sự cố. Recovery Path-Backup Path là đường mà dữ liệu sẽ chuyển từ đường làm việc sang khi có sự cố xuất hiện trên đó.3.GVHD:PGS. POR (Point of Repair) là LSR đảm nhận việc sửa chửa LSP bị sự cố. Fault Recovery Signal (FRS) là tín hiệu báo hiệu đường đã được khôi phục trở lại. có tác dụng trộn luồng dữ liệu từ đường làm việc sang đường bảo vệ. Trang 106 .TS Phạm Hồng Liên 4.6. Fault Indication Signal (FIS) là tín hiệu báo hiệu từ điểm phát hiện lỗi đến các LSR Upstream hoặc Downstream trong mạng cho tới khi nó đến được POR trong mạng. POR có thể là PSL hoặc PML Bypass Tunnel là một đường khôi phục có cùng PSL và PML với đường làm việc MPLS Protection Domain là một miền MPLS mà các LSR đều được thiết lập cơ chế bảo vệ. Nếu có các cơ chế bảo vệ trên đường này thì ta gọi đường này là đường làm việc được bảo vệ.

Mô hình MAKAM (Bảo vệ toàn cục) Đây là mô hình bảo vệ và khôi phục đơn giản nhất. Tái định tuyến bảo vệ và chuyển mạch bảo vệ Tái định tuyến bảo vệ là chế độ mà khi phát hiện được lỗi xảy ra nhờ vào FIS.  Bảo vệ liên kết là loại bảo vệ mà trong đó PSL và PML là hai nút đầu cuối của liên kết bị hư.1. Bảo vệ cục bộ là loại bảo vệ mà trong đó điểm phát hiện lỗi đóng vai trò là PSL và cũng có thể cũng là POR nếu được cấu hình tương ứng.6. Đường phục hồi và đường chính trong trường hợp này là tách biệt hoàn toàn. trong đó đường backup có thể được tính toán trước (nếu sử dụng cơ chế bảo vệ).6.1 Bảo vệ toàn cục và bảo vệ cục bộ Bảo vệ toàn cục là bảo vệ mà trong đó LER phía nguồn đóng vai trò là PSL và POR.6. Nếu đường được tính toán từ trước thì khi thiết lập đường bảo vệ thông qua đối tượng ERO có chứa thông tin về đường backup trong tín hiệu thiết lập (CR-LDP) hoặc Path Message (RSVP-TE) sẽ thông báo cho các LSR biết được thông tin và thiết lập nên đường backup Trang 107 . Chuyển mạch bảo vệ có cơ chế hoạt động gần giống với tái định tuyến bảo vệ chỉ khác ở chỗ đường bảo vệ đã được tính toán trước đó.1.GVHD:PGS. Chính vì điều này làm cho phương pháp này tốn ít thời gian để khôi phục hơn phương pháp tái định tuyến bảo vệ. 4. PML có thể là LER phía đích.1.2. hoặc tính bằng giao thức định tuyến khi Ingress LER nhận được FIS.3. nhận tín hiệu FIS từ nút phát hiện lỗi. Sau khi tìm được đường đi.3. PSL sẽ chuyển sang đường mới.3.3. 4.3.  Bảo vệ nút là loại bảo vệ mà PSL và PML là hai nút Upstream và Downstream gần nhất với nút được bảo vệ.1 Phân loại và cơ chế khôi phục và bảo vệ 4.6.TS Phạm Hồng Liên 4. Đường bảo vệ phải cách ly hoàn toàn với nút được bảo vệ và các liên kết đi chung với nó. Có hai loại bảo vệ cục bộ là bảo vệ liên kết và bảo vệ nút. POR sẽ tìm đường mới nhờ vào các giao thức định tuyến.

tuy nhiên ta sẽ gặp phải vấn đề gói sai thứ tự.4.3. Bằng cách thiết lập một đường dự phòng đảo tại nút phát hiện lỗi.GVHD:PGS. cần phải khôi phục lại đường cũ khi lỗi được khắc phục. Hình 4. Cách này chỉ nên dùng trong trường hợp lỗi được sửa chửa nhanh và hàng đợi phía Exgress LER đủ lớn. Cách này giúp chuyển Trang 108 .6. Nhược điểm: nếu liên kết bị lỗi ở xa Ingress LER làm cho quá trình khôi phục chậm đi do cần chờ tín hiệu báo hiệu FIS trở về. Ngoài ra. Một cải tiến khác giúp quá trình trên diễn ra nhanh hơn là gửi kèm thông tin FIS trong các gói tin gửi ngược về từ đường dự phòng đảo. một đường dự phòng đảo được thành lập với chiều lưu lượng ngược với chiều của đuờng cũ. Tuy nhiên mô hình này có nhược điểm là hao tốn tài nguyên do phải dùng đường dự phòng đảo.1. ngay cả khi đường cũ đã bị hư thì dữ liệu sẽ vẫn chạy qua đường cũ cho tới khi gặp phải nút phát hiện lỗi mới quay trở về để chuyển mạch sang đường khôi phục toàn cục. do các hàng đợi ở các LSR thuộc đường cũ còn chứa các gói tin nên sẽ bị mất các gói tin này khi chuyển hướng sang đường bảo vệ. Cơ chế khôi phục toàn cục 4. Để tránh mất các gói tin trên. Mô hình Haskin (Reverse Backup): Mô hình này khắc phục được điểm yếu thứ hai của mô hình Makam mà không cần phải phục hồi lại đường cũ.29.TS Phạm Hồng Liên Ưu điểm: ít tốn tài nguyên bởi một đường backup có thể dùng dự trữ cho các trường hợp lỗi khác nhau xảy ra trên các link thuộc đường hoạt động chính.

6. Trang 109 . Mô hình Haskin (Link Protection) 4.6.30. LSR này sẽ tính đường ngắn nhất tới PML. ngay lúc này PSL (Ingress LER) sẽ đánh dấu gói cuối cùng mà nó truyền vào đường cũ. Mô hình Hundessa Mô hình này khắc phục nhược điểm của mô hình Haskin thông qua việc kiểm soát số thứ tự các gói gửi về từ đuờng dự phòng đảo.1. Đường dự phòng này có thể được thiết lập tường minh (dựa vào giao thức báo hiệu CR-LDP hoặc RSVPTE) hoặc được tái định tuyến nhờ các giao thức báo hiệu.6. sau đó nó ngưng truyền. do các gói vẫn không được quản lý thứ tự nên hiện tượng các gói sai thứ tự vẫn sẽ xảy ra.GVHD:PGS. Khi phát hiện liên kết với mình bị lỗi. Đợi tới khi gói này được truyền ngược về từ nút phát hiện lỗi lúc đó Ingress LER mới chuyển sang đường backup toàn cục và truyền tiếp tục dữ liệu theo đường này.TS Phạm Hồng Liên mạch tại Ingress LER nhanh hơn mà không cần chờ tín hiệu FIS tới rồi mới nhận dữ liệu từ đuờng dự phòng đảo.3.1.3. Với mô hình này PML bắt buộc phải là Exgress LER. Khi nhận được FIS từ nút phát hiện lỗi. Tuy nhiên. Mô hình Simple Dynamic Đây là mô hình bảo vệ cục bộ trong đó LSR phát hiện lỗi cũng đồng thời là PSL. Hình 4. 4.5.

31: Cơ chế khôi phục Simple Dynamic (Link protection) Nếu nút phát hiện lỗi không có đường bảo vệ dự trữ (chế độ chuyển mạch bảo vệ) hoặc không có khả năng tìm đường tới đích dựa vào giao thức định tuyến (chế độ tái định tuyến) hoặc LSR này đã hết phiên làm việc thì LSR Upstream kế cận sẽ đảm nhận vai trò của PSL. mô hình shortest Dynamic cũng là mô hình bảo vệ cục bộ. Trong mô hình này đường bảo vệ thường được tính toán từ trước và trên thực tế người ta chỉ sử dụng giao thức báo hiệu RSVP-TE để thiết lập đường bảo vệ Shortest Dynamic. 4.6. Chế độ bảo vệ dùng phương pháp khôi phục này cũng có hai loại là “bảo vệ nút” và “bảo vệ liên kết”.GVHD:PGS. Điều khác biệt ở đây là trong mô hình này PML phải là LSR downstream kế cận với link hoặc LSR bị sai. Do đó đường backup trong trường hợp này còn gọi là Bypass Tunnel. điều này tuyệt đối nên tránh trong trường hợp thực hiện MPLS có hỗ trợ QoS.7. Cơ chế này giống với cơ chế bảo vệ cho LSP là “bảo vệ nút” Simple Dynamic có ưu điểm là đường tái định tuyến luôn là đường ngắn nhất tới đích (loại trừ đường bị hư) tuy nhiên việc tính toán tái định tuyến sẽ không thể kiểm soát được tài nguyên mạng và sẽ có thể gây ảnh hưởng đến các LSP khác trong mạng. Trang 110 .3. Mô hình Shortest Dynamic Cũng giống như mô hình Symple Dynamic.1.TS Phạm Hồng Liên Hình 4.

GVHD:PGS. Cơ chế khôi phục Simple Dynamic (Node protection) Hình 4. Trang 111 .33. tức phiên hoạt động của LSP bị sự cố vẫn được duy trì. do đó nó không thể biết được có sự cố trong mạng và vẫn gửi dữ liệu như bình thường.32. Cơ chế khôi phục Shortest Dynamic (Link protection) Một điều cần lưu ý trong cả hai mô hình trên là trong cả hai mô hình Ingress LER không hề nhận đuợc FIS.TS Phạm Hồng Liên Hình 4.

GVHD:PGS.TS Phạm Hồng Liên Hình 4. Cơ chế khôi phục Shortest Dynamic (Node protection) Trang 112 .34.

MPLS VPN là công nghệ nhiều tiềm năng.đơn vị có đầy đủ năng lực. đơn giản hóa quá trình tạo đường hầm trong mạng riêng ảo bằng cơ chế gán nhãn gói tin trên thiết bị mạng của nhà cung cấp. thiết bị và công nghệ bảo mật tốt hơn nhiều cho mạng của doanh nghiệp Hình 5. quản trị và đầu tư những thiết bị đắt tiền. Mô hình mạng MPLS VPN thực tế Theo đánh giá của diễn đàn công nghệ Ovum 2005. VPN MPLS sẽ giúp cho doanh nghiệp trao trách nhiệm này cho nhà cung cấp .mạng thế hệ mới NGN.1. MPLS VPN sẽ dần thay thế hoàn toàn các công nghệ mạng truyền thống đã lạc hậu và là tiền đề cho một hệ thống mạng băng rộng . đang bước vào giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhờ những tính năng ưu việt hơn hẳn những công nghệ truyền thống. Công nghệ MPLS VPN đã đưa ra một ý tưởng khác biêt hoàn toàn so với công nghệ truyền thống.TS Phạm Hồng Liên CHƯƠNG 5 : TRIỂN KHAI MPLS TRÊN HẠ TẦNG MẠNG VIỆT NAM Công nghệ MPLS được tổ chức quốc tế IETF đưa ra vào năm 1997 và đã phát triển rộng rãi trên toàn cầu. Trang 113 . Dự kiến cuối năm 2010.GVHD:PGS. Thay vì phải tự thiết lập.

Hệ thống này của VDC sẵn sàng cung cấp dịch vụ tại 23 tỉnh thành phố chính trên cả nước. Đặc biệt.GVHD:PGS. VDC cũng cam kết chất lượng QoS năm 2007.qua một đường kênh riêng Lease Line tốc độ cao. L2TP.TS Phạm Hồng Liên 5. Mỗi kết nối VPN sẽ thiết lập một đường hầm riêng biệt bằng cơ chế gán nhãn và chuyển tiếp gói IP. Mô hình dịch vụ VPN/VNN trên nền MPLS tại VDC Hình 5. hệ thống MPLS VPN của VDC triển khai sử dụng cáp trong bể cống ngầm nên tiết kiệm nhiều chi phí triển khai..2. VPN IPSec). voice. cơ chế đường hầm được thiết lập hoàn toàn trong MPLS core của VDC. độ trễ thấp và thích hợp mọi ứng dụng dữ liệu như data. Tốc độ kết nối cao từ nx64Kbps tới nxGbps. Khác với công nghệ VPN trên Internet (PPTP. Năm 2004.. Triển khai dịch vụ mạng riêng ảo VPN/MPLS tại VDC Công nghệ MPLS VPN chính thức được VDC đưa vào triển khai ứng dụng thử nghiệm thành công và đưa vào khai thác từ năm 2003.phân đoạn kết nối từ phía khách hàng tới POP MPLS của VDC . với mục tiêu tạo ra một giải pháp mạng an toàn bảo mật tối ưu.1. Trang 114 . Mô hình MPLS VPN của VDC MPLS VPN của VDC sử dụng kết nối local loop . giải pháp VPN MPLS của VDC đã dành cúp vàng CNTT IT Week 14 và được mở rộng khai thác trên khắp 64 tỉnh thành trên cả nước với thương hiệu VPN/VNN. video. Giải pháp VPN/VNN của VDC đã được ứng dụng triển khai dựa trên công nghệ chuyển giao và thiết bị của Cisco.

so sánh về ưu điểm công nghệ: Hình 5. Với khả năng che giấu địa chỉ mạng lõi. mọi tấn công như DDoS.. Do vậy. 5.sẽ trở nên vô nghĩa.TS Phạm Hồng Liên Mỗi kết nối VPN chỉ nhân một giá trị nhãn duy nhất do thiết bi định tuyến MPLS trong mạng cung cấp. mỗi đường hầm trong MPLS core là riêng biệt hoàn toàn. So sánh công nghệ MPLS với các công nghệ khác So sánh về chi phí sử dụng Hình 5. càng nhiều điểm càng tiết kiệm.2. So sánh về chi phí sử dụng MPLS VPN tiết kiệm được hơn 50% chi phí. IP snoofing.GVHD:PGS.3. Ứng dụng MPLS trong mạng NGN: Công nghệ NGN (Next Generation Network . label snoofing.NGN) với khả năng tích hợp nhiều dịch vụ giá trị gia tăng đang là một xu hướng phát triển mới của ngành viễn thông thế giới..4. Trang 115 .

mạng truyền số liệu. hiệu quả cho phép truy xuất toàn cầu.TS Phạm Hồng Liên Khi môi trường kinh doanh đang ngày càng phức tạp và mang tính cạnh tranh cao. Những mạng viễn thông như vậy. ứng dụng mới và mở đường cho các cơ hội kinh doanh phát triển. Phân lớp Mạng chuyển mạch trục (Backbone CORE) 3. dựa trên nguyên lý chạy đa dịch vụ thông qua một cơ sở hạ tầng chung thống nhất. mỗi một dịch vụ sẽ phải xây dựng một mạng dùng riêng.. Phân lớp Truyền dẫn và Mạng truy nhập 2. đang ngày càng thỏa mãn được nhu cầu của người sử dụng. ví dụ như mạng thoại TDM. thông minh. mạng di động. chất lượng dịch vụ trở thành chìa khóa cho sự thành công thì nhu cầu sở hữu các dịch vụ truyền thông mới với nhiều tiện ích cũng không ngừng tăng lên. được biết là Mạng Thế hệ mới (NGN). Kiến trúc phân lớp của mạng NGN được phân hoạch thành 3 phân lớp chính: 1. ứng dụng truyền hình trực tuyến trong y học.. Mạng Thế hệ mới (NGN) là gì? Những ứng dụng cần nhiều băng thông như giáo dục truyền hình. Chính vì vậy mà các tiêu chí cho mạng hội tụ để đảm bảo chi phí đầu tư thấp nhất phải là: Trang 116 . Công nghệ NGN ra đời hội tụ cả 3 mạng: mạng thoại.GVHD:PGS. Nó là một mạng duy nhất.. tích hợp nhiều công nghệ mới. thuyết trình trực tuyến yêu cầu mạng có khả năng đáp ứng mạnh để có thể truy cập dễ dàng và mọi lúc mọi nơi. Phân lớp Điều khiển và Dịch vụ (service & network control) Khi nói đến mạng NGN là nói đến “dịch vụ” chứ không phải như cách xây dựng mạng truyền thống là chú trọng vào xây dựng những mạng riêng lẻ. mạng không dây và mạng số liệu vào một kết cấu thống nhất để hình thành một mạng chung. kế thừa cho hầu hết các mạng truyền thoại và dữ liệu tách biệt ngày nay..

với nhiều giao thức khác nhau – giống như doanh nghiệp có thể nói nhiều thứ tiếng khác nhau đồng thời. các dịch vụ multimedia và data với các cam kết chất lượng dịch vụ SLA. Ngày nay. mạng NGN cung cấp các dịch vụ theo   yêu cầu như hội nghị truyền hình và các dịch vụ ứng dụng đa phương tiện khác với yêu cầu băng thông đến hàng chục Mbps cho một người dùng. MPLS đang dẫn đầu về các mức linh hoạt. mạng NGN tích hợp công nghệ di động băng thông rộng. phát chuyển dữ liệu dạng gói tin mà có thể hỗ trợ cho nhiều dịch vụ đồng thời. MPLS đã có một bước phát triển rất dài bởi cộng đồng IETF. Giải pháp mở và tương thích khi tích hợp dịch vụ. Cung cấp các dịch vụ mạng riêng ảo an ninh lớp 2. Bảo vệ đầu tư. mở rộng trên cấu trúc mạng sẵn có. Ngoài ra. Mạng NGN và công nghệ MPLS Một sự kỳ diệu nữa của mạng NGN là có thể được phát triển bởi các nhà khai thác mới không yêu cầu có sẵn cơ sở hạ tầng hay chỉ cần nâng cấp. tính đảm bảo và an toàn mà ngày nay chưa có một công nghệ nào khác có thể thỏa mãn được. Mạng NGN vật lý bao gồm nhiều đường truyền bằng sợi quang. lớp 3. vì vậy nó cho phép người dùng có thể trao đổi thông tin dịch vụ băng rộng bất chấp họ đang sử dụng máy tính để bàn hay thiết bị hỗ trợ số cá nhân (PDA) để lướt Internet từ taxi. Các thành phần của mạng NGN (như switch hay router) có thể hoạt động với nhiều cấu hình mạng khác nhau. Đặc điểm chính của mạng NGN là có khả năng cung cấp tất cả các dịch vụ băng rộng theo yêu cầu với các mức dịch vụ khác nhau.TS Phạm Hồng Liên   Xây dựng một mạng hội tụ đa dịch vụ trên một nền tảng mạng duy nhất. dễ dàng mở rộng nâng cấp mạng.GVHD:PGS. MPLS (chuyển mạch nhãn đa giao thức) là kỹ thuật được công nhận cho mạng hội tụ ở Việt Nam sau khi có sự đánh giá kỹ càng các mạng ATM và các mạng khác. Trang 117 . Ngoài các dịch vụ hiện tại như thoại.

đa giao thức để kiến tạo các dịch vụ mà không phụ thuộc quá nhiều vào các nhà cung cấp thiết bị và khai thác mạng. VNPT đã lắp đặt xong giai đoạn 1 mạng viễn thông thế hệ mới NGN và đã đi vào vận hành thành công. MPLS còn có khả năng cho phép ứng dụng tự động yêu cầu tài nguyên mà chúng cần sử dụng trên hạ tầng mạng. Việc kiểm soát tốt hơn cũng là điều cần thiết cho phép nhà cung cấp dịch vụ có thể kiểm soát lưu thông trên mạng. Công nghệ NGN đã giúp nhà cung cấp dịch vụ. gia tăng thêm vào tính thông minh để có thể cung cấp các dịch vụ cao cấp.TS Phạm Hồng Liên MPLS cho phép các nhà cung cấp dịch vụ tách biệt việc kiểm soát lưu thông mạng dựa trên yêu cầu của ứng dụng. Một cách tương ứng. sức cạnh tranh mạnh mẽ và một môi trường phát triển thông thoáng sẽ làm thay đổi tận gốc nền kinh tế truyền thông thoại. đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu kinh doanh trên với đặc điểm quan trọng là cấu trúc phân lớp theo chức năng và phân tán các tiềm năng trên mạng. Có thể nói rằng. dữ liệu và dịch vụ video. mới mẻ. NGN gia nhập thị trường công nghệ Việt Nam Việt Nam là một thị trường có tốc độ phát triển mạnh tại châu Á với số lượng khách hàng sử dụng các dịch vụ băng rộng tăng từng ngày. chất lượng mạng chỉ dựa vào một mình MPLS và IP thì không đủ. bảo mật.… hội tụ kiến trúc hạ tầng mạng. kế toán và thanh toán cho dịch vụ mới. các nhà cung cấp dịch vụ di động. do vậy tính thông minh cộng thêm (Intelligent Network) là cần thiết để đảm bảo chất lượng.GVHD:PGS. không chỉ hạ giá thành sản phẩm dịch vụ mà còn tạo ra những dòng doanh thu khác biệt. Tháng 12/2003. các nhà cung cấp truyền hình cáp. Tuy nhiên. các nhà cung cấp dịch vụ cũng đang thay đổi mô hình kinh doanh của mình một cách mạnh mẽ. công nghệ mạng NGN chính là chìa khoá giải mã cho công nghệ tương lai. Đây là mạng hạ tầng thông tin duy Trang 118 . Sự tiến bộ trong công nghệ. làm cho mạng mềm hoá và sử dụng rộng rãi các giao diện mở đa truy nhập.

Khu Công nghệ cao Sài Gòn (SHTP). kết nối tới 64 tỉnh thành và tích hợp với hệ thống mạng hiện tại. SPT. ngoài ra còn có các đường Trang 119 . EVN Telecom.. thiết kế cho mạng của Bộ Tài chính phải là tối ưu. ứng dụng những tiến bộ của công nghệ thông tin và công nghệ truyền dẫn quang băng rộng nên tích hợp được dịch vụ thoại và dịch vụ truyền số liệu. Ví dụ như Bộ Tài chính. không giới hạn ở các nhà cung cấp dịch vụ công cộng mà ngay cả các doanh nghiệp/tổ chức lớn cũng chuyển hóa. Đây là mạng sử dụng công nghệ chuyển gói MPLS với đặc tính linh hoạt. được VNPT chọn lựa để thay thế công nghệ chuyển mạch kênh (circuit-switch). ban ngành trong Bộ..GVHD:PGS. Và Bộ Tài chính đã đi đến quyết định ứng dụng mạng NGN được thiết kế với công nghệ MPLS hiện đại. VNPT đã triển khai lớp truy nhập của mạng NGN với các Media Gateway và hệ thống băng rộng công nghệ xDSL hỗ trợ các kết nối ADSL và SHDSL.. Với hạ tầng mạng xDSL này. VNPT đã cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng MegaVNN tại nhiều tỉnh. Song song với việc thiết lập lớp chuyển tải trục và vùng. an ninh. Viettel. Lợi ích lớn từ NGN/MPLS Sự chuyển biến kiến trúc mạng này. Nhu cầu của Bộ Tài chính trong việc xây dựng mạng tích hợp đa dịch vụ được thể hiện tóm tắt như sau: Xây dựng tổng thể một mạng tích hợp đa dịch vụ. kiểm soát tập trung.TS Phạm Hồng Liên nhất dựa trên công nghệ chuyển mạch gói (packet-switch). Chính vì vậy. Juniper Networks là nhà cung cấp và triển khai mạng NGN/MPLS cho VNPT. Việc ứng dụng công nghệ NGN của VNPT đã đánh dấu một tiêu chuẩn mới cho các nhà cung cấp dịch vụ khác như Viễn thông Điện lực (EVN Telecom). Viettel. phục vụ cho nhiều phân hệ. ổn định. Mạng của Bộ Tài chính là hệ thống mạng khá phức tạp. Công viên Phần mềm Quang Trung (QTSC). Kết nối vật lý chủ yếu dựa trên các luồng leased-line và MPLS VPN.. để phát triển mạng dịch vụ của mình. đồng thời phải có độ tương thích cao giữa các thiết bị mới và thiết bị sẵn có. an toàn và bảo mật. thành phố trên cả nước. cũng giống như mạng của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông VNPT.

sẽ hoàn thành vào tháng 9/2007. HCM..GVHD:PGS. Thiết kế cũng phải đề cập đến giải pháp tích hợp và chuyển đổi mạng hiện tại thành một mạng thống nhất.. Hiện nay. Hệ thống ngân hàng tại Việt Nam cũng đang dần dần triển khai mạng thế hệ mới NGN. mua vé. Điều này nhằm đảm bảo hệ thống thư tín. đường truyền. Phó phòng CNTT của Techcombank. Vừa qua. Úc Châu… giao diện người dùng luôn tạo cảm giác thân thiện. Bước ngoặt này đã mang lại cho Pacific Airlines một nguồn lợi lớn. Techcombank – ngân hàng đầu tiên ứng dụng CNTT vào hoạt động cũng lựa chọn công nghệ NGN với những ứng dụng linh hoạt.TS Phạm Hồng Liên truyền dẫn cáp quang với băng thông FE/GE cho một số mạng LAN và campus tại HCM/HN. in vé. Hiện nay. Theo ông Nguyễn Vân. giảm thiểu các sự cố ngắt mạng nên đáp ứng tối đa nhu cầu kinh doanh cho Pacific Airlines. Pacific Airlines đã làm một cuộc cách mạng trong hoạt động kinh doanh của mình.. Tổ chức mạng sẽ được chia thành ba miền trung tâm. Kết nối an toàn cho các chi nhánh cố định sử dụng môi trường Internet. Trung tâm dữ liệu (Data Center) và vận hành mạng NOC sẽ tập trung tại Hà Nội và TP. hay mất công đào tạo.. dự án xây dựng hệ thống hạ tầng truyền thông MPLS của Bộ Tài chính. thanh toán… hoàn toàn qua mạng Internet. giúp nhân viên đăng nhập mạng một cách dễ dàng mà không cần cài đặt máy tính phức tạp. Việc ứng dụng công nghệ MPLS hiện đại với thiết bị tường lửa SSG của Juniper đã mang lại cho Parcific Airlines những hiệu quả như độ sẵn sàng cao trên toàn hệ thống với việc dự phòng trên thiết bị. Dự kiến. do hãng bảo mật Juniper Networks triển khai. ngân hàng này đã có ứng dụng hệ thống NGN vào mạng lưới giao dịch của Techcombank từ năm 2006 và đã sử dụng sản phẩm Trang 120 . các giao dịch điện tử cũng như các ứng dụng khác luôn trong tình trạng sẵn sàng. Bộ Tài chính vẫn đang triển khai công nghệ NGN tại các tỉnh thành trong cả nước và bước đầu đã thu được những lợi ích lớn. Pacific Airlines đang sở hữu một hệ thống bán vé hiện đại nhất Việt Nam với phần mềm của Navitaire và hạ tầng mạng của Juniper Networks. từ sử dụng vé giấy đến chuyển hoàn toàn sang TMĐT ở tất cả các khâu: đặt chỗ. giảm chi phí… Đối với người dùng từ xa hay các chi nhánh đặt tại Đài Bắc.

5. Ở đây còn rất nhiều vấn đề phải nghiên cứu giải quyết trước khi triển khai trên mạng. tiết kiệm nhân lực. về độ linh hoạt thì công nghệ NGN có thể giúp cho Techcombank phát triển mạng lưới rất đơn giản và nhanh chóng. về tiết kiệm chi phí thì công nghệ NGN tiết kiệm được khoảng 50% so với các công nghệ cũ. Sau Techcombank. Cho đến thời điểm hiện tại. Ngân hàng NN&PTNT… cũng ứng dụng công nghệ NGN vào hệ thống mạng hạ tầng cơ sở. BIDV. Những vấn đề cần giải quyết khi triển khai MPLS tại Việt Nam Việc triển khai mạng MPLS không đơn giản như những gì chúng ta đã đề cập trong phần trên. Với việc sử dụng các thiết bị nhỏ thích hợp hơn và tốn ít năng lượng hơn.3. Trang 121 . Khi xác định chỉ triển khai trong lớp trục (3 nút) thì tính ưu việt của công nghệ không được phát huy hết. nếu triển khai đồng loạt đến tận các tổng đài đa dịch vụ thì mức độ đầu tư lớn hơn rất nhiều và sẽ xuất hiện nhiều vấn đề kỹ thuật hơn khi triển khai. Habubank. Hơn nữa hiện nay sự chín muồi của công nghệ cũng là một vấn đề đáng quan tâm.TS Phạm Hồng Liên của hãng Juniper. NGN/ MPLS đã trở thành sự lựa chọn tối ưu cho các tổ chức và doanh nghiệp tại đất nước hơn 85 triệu dân này. hệ thống NGN ứng dụng khá hiệu quả trong việc phát triển mạng lưới của Techcombank:  Thứ nhất. Thứ hai. các ngân hàng khác như VPBank. Thứ nhất: cần xác định phạm vi triển khai MPLS chỉ trong lớp trục hay xuống đến các tổng đài đa dịch vụ.  Ngân hàng Phát triển Việt Nam. tiết kiệm chi phí hàng ngày. đặc biệt là những tiện ích về quản lý chất lượng tốt và rất hiệu quả khi cho kết nối phân tán nhưng lại tập trung vào một mối. Công nghệ NGN đã tạo ra cơ hội giảm thiểu chi phí trong sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh cao trong môi trường kinh doanh hiện nay.GVHD:PGS.

định tuyến thông qua LDP. LDP. Đối với MPLS các thủ tục điều khiển chuyển mạch. Để tăng hiệu suất sử dụng mạng MPLS cần gia tăng các dịch vụ khuyến khích khách hàng sử dụng đặc biệt như VPN.TS Phạm Hồng Liên Thứ hai: giải quyết việc phân cấp điều khiển. hiệu quả và tăng doanh thu cho nhà khai thác mạng.thì vấn đề kết hợp để điều khiển các LSR như thế nào là điều cần quan tâm. Trang 122 . tuy nhiên khi xây dựng mạng MPLS cần thực hiện theo nguyên tắc mở: điều khiển thông qua softswitch với các giao thức như Megaco/H. Thứ ba: các dịch vụ giá trị gia tăng và VPN. Với MPLS.. SIP. BICC. Sigtran.248.GVHD:PGS. Như vậy cần xác định rõ phạm vi và các khối chức năng trong các nút chuyển mạch MPLS và trình tự thực hiện kết nối cuộc gọi thông qua Megaco. mạng riêng ảo VPN được tổ chức đơn giản..

với một khối lượng khổng lồ các công nghệ mới ra đời cùng với các kỹ thuật triển khai chúng việc nắm bắt hết tất cả là điều rất khó. Đây cũng là mục tiêu của bài luận văn này khi đưa ra những tình huống cơ bản về các cấu trúc từ cấp thấp như kỹ thuật hàng đợi cho đến những mô hình cao hơn như thực hiện QoS và mô hình triển khai VPN. Tuy nhiên việc hỗ trợ QoS lẫn điều khiển lưu lượng trong các mô hình thực tế đôi khi xảy ra các xung đột và gây ra các khó khăn trong việc đạt được chất lượng mong muốn. Kỹ thuật MPLS là một công nghệ hứa hẹn mang đến nhiều tiện ích nhờ vào khả năng truyền tích hợp nhiều loại gói dịch vụ vào trong cùng một kênh truyềnP.GVHD:PGS. Trang 123 . đang và sẽ là bộ mặt cho công nghệ viễn thông trên thế giới. khả năng cung ứng QoS. quá trình tiến hoá của kỹ thuật viễn thông luôn đi kèm với các khái niệm mới. MPLS nói riêng và mạng thế hệ mới NGN nói chung đã. Ngoài ra các điểm yếu cố hữu trong cấu trúc hàng đợi do việc phức tạp trong xử lý đã hạn chế loại dịch vụ truyền trên một LSP (đến nay chỉ khuyến nghị truyền một loại dịch vụ trên một LSP) Bỏ qua những nhược điểm đó MPLS vẫn hứa hẹn mạng lại những tiện ích mà chưa có mô hình nào mang lại được. thực hiện điều khiển lưu lượng uyển chuyển. với tính năng hỗ trợ tuyệt vời cho IPv6.CBR cùng với các cơ chế bảo vệ và phục hồi với độ uyển chuyển cao giúp lưu lượng vẫn đảm bảo được độ ổn định khi xảy ra sự cố. Tuy nhiên.TS Phạm Hồng Liên KẾT LUẬN Công nghệ viễn thông ngày nay đã trở ngành công nghiệp có tốc độ phát triển mạnh mẽ nhất. MPLS còn là mô hình chịu lỗi và khắc phục lỗi tốt nhất. nhu cầu của con người càng lớn càng đòi hỏi các công nghệ cần phải cải tiến để đáp ứng các nhu cầu cấp thiết đó. nhờ vào các giao thức định tuyến có ràng buộc . dù công nghệ có phát triển tới mức nào đi nữa thì cũng dựa trên những nền tảng là các khái niệm cơ bản nhất. Cùng với khả năng hỗ trợ sử dụng các kỹ thuật lưu lượng và DiffServ đã giúp MPLS trở thành mô hình cung ứng QoS tốt nhất. Hơn nữa. Như một sự tất yếu.

.......................................................................................... ............................................................... ...................................... ................ ............................................................................................................................................................................................................................................................. ............... .......................................` ......................................................................................TS Phạm Hồng Liên NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ........................................................................................................... ................................................... ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ... ... ......................................................................................................................................................... ........ .......................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................. ......................................................................................................... ...................................................................................................................... ..............................................................................................GVHD:PGS................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ................ .......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................................................................ Trang 124 .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful