Chương 2 : MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN I> Chu trinh mua hang và thanh toán đối vs các vấn đề kiểm

toán 1. Bản chất - Chu trình bao gồm các quyết định và các quá trình cần thiết đẻ có đc hàng hóa hay dịch vụ đầu vào phục vụ cho sản xuất. bao gồm NVL máy móc thiết bị ,vật tư, điên nươc… chu trình ko bao gồm quá trình mua và thaanh toán các dv lao đọng ,chuyển nhượng phân bổ chi phí bên trong tổ chức. - Chu trình được bắt đầu bằng sự khởi xướng 1 đơn dặt mua của người có trách nhiệm cần hàng hóa hay dv và kêt thúc bằng việc thanh toán cho nhà cung cấp. 2. Ý nghĩa của chu trình - Là chu trình quan trọng và tạo đầy đủ các yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh. - Chi phí cho doanh nghiệp mua hàng thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng rực tiếp đến lợi nhuận của DN 3. Chứng từ ,sổ sách, tài khoản sử dụng • Chứng từ ,sổ sách - Phiếu yêu cầu mua - Lệnh mua - Phiếu giao hàng - Báo cáo nhận hàng ( miêu tả các mặt hàng, số lượng các mặt hàng, giá đơn vị, thành tiền, giảm giá, ngày và đk thanh toán, thuế VAT và thuế khác ) - Nhật ký mua hàng

- Hóa đơn nhà cung cấp - Sổ hạch toán chi tiết - Bảng đối chiêu công nợ vs nhà cung cấp • Tk sử dụng - Tk “tiền” - Tk “ HTK” - Tk “ nợ phải thu”

4. Chức năng của chu trình - Xử lý các đơn đặt mua hàng hóa – dịch vụ + đơn đặt hàng hay yêu cầu về sản phẩm là điểm bắt đầu của chu trình và được phê chuẩn bởi những người có thẩm quyền để đảm bảo hàng hóa dịch vụ mua đúng mục đích, tránh tình trạng mua quá nhiều hoạc quá ít hoặc những mặt hàng không cần thiết + thông thường các công ty đè ra định mức dự trữ hàng tồn kho để đảm bảo hoạt động kinh doanh được bình thường + sau khi có sự phê duyệt gửi đơn đặt hàng cho người bán và nó được coi là chứng từ hợp pháp ,đề nghị mua hàng chính thức - Nhận hàng hóa – dịch vụ Đây là giai doạn quyết định của chu trình mua hàng –thanh toán. Khi nhận đc hàng hóa ,cần kiểm tra mẫu mã, số lượng, quy cách , thời gian. Thông thường công ty có bộ phận tiếp nhận để nhận hàng hóa và lập biên bản hoặc báo cáo nhận hàng và gửi cho thủ kho và kế toán vật tư để ghi chép vào sổ kế toán - Ghi nhận các khoản phải trả người bán

Kế toán thaanh toán có trách nhiệm kiểm tra đúng đắn các lần mua hàng và ghi chép vào sổ nhật ký, sổ chi tiết tk 331, đối chiếu hóa đơn mua hàng vs mẫu mã, số lượng giá cả, chi phí vận chuyển trên hóa đơn … với thông tin trên các đơn đặt hàng và báo cáo nhận hàng. - Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán Kế toán thanh toán có thể thanh toán cho người bán thông qua ủy nhiêm chi, sec, tiền mặt… và tiến hành ghi sổ kế toán.
5.

Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

- Mục tiêu hợp lý chung :đánh giá xem các số dư tk có liên quan có được phản ánh trung thực hợp lý và phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi hay ko - Các mục tiêu kiểm toán đặc thù + có căn cứ hợp lý- mọi ghi sổ tài sản công nợ đều phải có hóa đơn chứng từ hợp lý hợp lệ. + tất cả các chi phí mua hàng hóa ,dịch vụ được hạch toán chính xác (tính đầy đủ ,chính xác) + nguyên tắc hạch toán các chi phis đc áp dụng chính xác và phù hợp với các chuẩn mực áp dụng trong khuôn khổ kiểm toán(giá tri ,cách trình bày +chia cắt niên độ đc thực hiên chính xác ( đầy đủ, hiện hưu ) + các tk phải trả người bán hàng bao gồm các giá trị hàng,dịch vụ mua trả chậm và các khoản nợ khác đối vs nhà cung cấp đã thực sự cung cấp hàng hóa ,dv cho DN (tính hiện hưu ,quyền và nghĩa vụ) + tất cả các khoản tiền đã trả được hạch toán chính xác (đày đủ,chính xác +các giấy báo có và bút toán đều là có cơ sở(hiện hưu, chính xác

II>Kiểm soát nội bộ và thử nghiệm kiểm soát 1. Đối vs nv mua hàng

MT chung Tính có thực

-KTV kiểm tra sự có thật của chứng từ kế toán,dấu hiệu KSNB -xem xét lại số nhật ký mua hàng,sổ tổng hợp và chi tiế các khoản phải trả, htk… Sự phê Dn phải thiết kế các KTV kiểm tra dấu hiệu chuẩn nv mua hàng đc của sự phê chuẩn thông duyệt bởi đúng cấp qua các thủ tục kiểm có thẩm quyền soát để lại dấu vết Tính Các đơn đặt hàng và KTV theo dõi và xem đày đủ báo cáo nhận hàng xét một chuỗi các đơn đều đc đánh số trước đặt hàng và báo cáo và theo dõi nhận hàng để đối chiếu với nhật ký mua hàng Định Các nv Dn phải thiết kế quá KTV xem xét dấu hiệu giá mua hàng trình tính toán và của câc thủ tục KSNB đc ghi sổ kiểm tra số tiền đc đồng thời đối chiếu với đều đc ghi nhân trong giá nhật ký mua hàng,báo đánh giá thực tế hàng nhập cáo nhận hàng và hóa đúng kho đơn của người bán Phân Mọi nv Dn phải thiết kế sơ KTV kiểm tra sơ đồ tk loại mua hàng đồ tk đầy đủ, phù hợp và dấu hiệu của KSNB đều đc với từng loại nv mua Đồng thời,so sánh sự phân loại hàng và kiểm soát phân loại nv mua hàng đúng việc định khoản,ghi với sơ đồ tk sổ nv này Tính Các nv DN phải quy định KTV kiểm tra, quan sát kịp thời mua hàng việc hạch toán và ghi việc vao sổ và xem xét đều đc ghi sổ kế toán đc thực dấu hiệu của KSNB sổ đúng lúc hiện ngay sau khi nhận đc hh, dvu Chuyển Các Nv Dn phải thiết kế các KTV kiểm tra dấu hiệu sổ và mua hàng thủ tục kiểm soát của KSNB và kiểm tra tổng dc ghi sổ cũng như đối chiếu tính chính xác bằng hợp đúng định kỳ giữa Nhật ký cách cộng tổng số tren

MT đăc thù Các nv mua hàng ghi sổ là hh dịch vụ nhân đc phù hợp vs lợi ích DN Các nv mua hàng đều được phê chuẩn Các nv mua hàng đều được ghi sổ

KSNB vs nv mua hàng Sự có thật củ đơn vị kiến nghi,đơn đặt hàng… Hủy bỏ các chứng từ bị hỏng để đề phòng việc sử dụng lại

Thử nghiệm kiểm soát

đắn,trên sổ chi tiết,sổ kho và đc tổng hợp chính xác

mua hàng ,sổ kho baó Nhật ký mua hàng và cáo nhận hàng sổ chi theo dõi quá trình tiết hàng tồn kho,sổ chuyển sổ. chi tiết tk 331

2. Đối với nghiệp vụ thanh toán

MT MT đặc thù chung Có căn cứ Các nv thanh hợp lý toán ghi sổ là của hàng hóa dịch vụ thực tế nhận đc

Sự phê chuẩn

Tính đầy đủ

Sự đánh giá

-ktv thảo luận với người ghi sổ và quan sát các hoạt động và kiểm tra dấu hiệu của KSNB -xem xet sổ nhật ký ghi tiền và đối chiếu vs sổ cái sổ chi tiết tk 331 -đối chiếu phiếu thu chivs các chứng từ đính kèm và kiểm tra chữ ký của người phê chuẩn Các nv được KSNB phải đảm bảo các -ktv kiểm tra dấu hiệu của phê chuẩn khoản chi phải đc phê việc phê chuẩn đúng đắn chuẩn vào thời điểm lập -tiến hành kiểm tra các phiếu chi và các chứng từ chứng từ đính kèm thanh toán Các nv thanh KSNB phải thiết kế các -ktv theo dõi một chuỗi các toán hiện có chứng từ thanh toán phải chứng từ thanh toán như đều đc ghi sổ đc đánh số trước và đươc UNC và phiếu chi theo dõi -xem xét các khoản chi đã ghi sổ với các khoản chi trên bảng sao kê của ngân hàng và sổ chi tiết tiền mặt Các NV Dn phải thiết kế các chính -ktv kiểm tra dấu hiệu của thanh toán sách và thủ tục kiểm soát KSNB và kiểm tra đối đều được về các quá trình thanh chiếu với ngân hàng đánh giá toán đồng thời hàng tháng - ss các phiếu chi, chứng từ

KSNB vs các nv mua hàng DN cần thiết kế và tách biệt trachs nhiệm giữa nhân viên ghi sổ các khoản phải tra với nv lập và ký chứng từ thanh toán ,kiểm tra các chứng từ gốc trước khi lập phiếu chi ,chứng từ tt phải dc phê duyệt

Thử nghiệm kiểm soát

thanh toán với nhật ký mua hàng Sự phân -KTV kiểm tra việc vào sổ loại và kiểm tra sơ đồ tk, kiểm tra dấu hiệu củ KSNB -ss sự phân loại phù hợp với sơ đồ tk , đối chiếu số liệu tk tổng hợp và tk chi tiết với các hóa đơn mua hàng Tính thời Các nv thanh KSNB phải có các thủ tục -ktv kiểm tra việc ghi sổ và gian toán đc vào quy định việc ghi sổ sau quan sát viêc vào sổ các nv sổ đúng lúc khi các phiếu chi và các thanh toán ,kiểm tra dáu chứng từ thanh toán đc hiệu của KSNB thực hiện -ss ngày ghi trên phiếu chi và sổ nhật ký chi tiền và so sánh với các sổ sách kế toán khác có liên quan Sự Các nv thanh KSNB phải thiết kế quá -KTV kiểm tra dấu hiệu chuyển sổ toán đc phản trình chuyển sổ và tổng của KSNB và tổng ánh đúng hợp các nv thanh toán -kiểm tra tính chính xác về hợp đắn vào sổ số học bằng cách cộng tổng sách hạch số tiền trên nhật ký mua toán chi tiết hàng ,theo dõi quá trình và đc tổng chuyển sổ các sổ cái và các hợp đúng sổ chi tiết đắn trên sổ tổng hợp III> Thử nghiệm co bản đối với chu trình mua hàng và thanh toán 1. Thực hiên thủ tục phân tích - Ss chi phi mua hàng của kỳ này so với kỳ trước để xem xét biến động bất thường - Phân tích xu hướng tăng giảm hoặc kiểm tra tính hợp lý của các yếu tố chi phí giữa các kỳ kế toán để phát hiện biến động bất thường

đúng

lập bảng đối chiếu với ngân hàng Các nv thanh KSNB phải thiết kế và sử toán phải đc dụng sô đồ tk đầy đủ, phân loại tương ứng với các loại đúng đắn hình thanh toán

- Phân tích tỷ lệ chi phí mua hàng của từng tháng với nợ phải trả đc ghi nhận trong từng tháng hoặc với các khoản thực tế đã thanh toán - Ngoài ra,việc phân tích có thể được thực hiện thông qua các mô hình phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính 2. Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết a. Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ mua hàng Các lô hàng mua vào được lựa chọn kiểm tra chi tiết thông qua việc chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ đối với các khoản chi phí muâ hàng tương ứng Từ đó ,việc kiểm tra được tiến hành thông qua việc đối chiếu hóa đơn bán hàng với nhật ký mua hàng ,phiếu nhập kho, sổ hạch toán chi tiết HTk đối với những lo hàng được lựa chon để kiểm toán b. Kiểm tra chi tiết nv thanh toán - Các nv thanh toán liên quan đến nhiều khoản mục khác nhau trên BCTC .tuy nhiên ,việc kiểm tra chi tiết các khoản thanh toán cho người banschir tập trrung vào việc kiểm tra nợ phải trả người bán, còn số dư của các khoản mục khác liên quan được kiểm tra trong các chu trình khác. - Thủ tục kiểm tra chi tiết tk ‘phải tra người bán’

MT chung Hợp lý chung

Chính xác cơ học

MT đặc thù Số dư TK 331 và số dư trong sổ chi tiết các khoản phải trả,TK tài sản, tk chi phí đều hợp lý Các khoản PT trong danh sách

Thủ tục kiểm toán -so sánh với tổng chi phí mua hàng của năm trước - xem xét các khoản phải trả nhằm phát hiện những bất hợp lý - đối chiếu các khoản phải trả trong sổ hạch toán chi tiết với các khoản năm trước để phát hiện bất thường -đối chiếu các khoản phải trả trong sổ hạch toans chi tiết các năm trước

Có thực

Tính đầy đủ

Phân loại

Tính đúng kỳ Tính trình bày

đc cộng đúng và khớp vơi sổ chi tiết,sổ cái Các khoản phải trả trong sổ hạch toán chi tiết phải có căn cứ hợp lý Các khoản phải trả hiện có đều đc phản ánh trong danh sách các khoản PT Các khoản phải trả trong danh sách đc phân loại đúng Các khoản nợ người bán đc vào sổ đúng kỳ TK phải trả người bán đc trình bày đúng

-cộng tổng danh sách các khoản phải trả -đối chiếu số tổng cộng với các số trong sổ tổng hợp -đối chiếu danh sách các khoản phải trả với bảng kê của người bán ,hóa đơn mua bán -gửi thư xác nhận tập trung vào các khoản có số dư lớn và bất thường Kiểm tra chi tiết các khoản nợ và đối chiếu chứng từ gốc với sổ chi tiết

Kiểm tra sổ hạch toán chi tiết các khoản phải trả -thực hiện việc kiểm tra công nợ quá hạn -đối chiếu số liệu với kết quả kiểm toán chu trình HTK,xem xet hồ sơ hàng mua đang đi đường Kiểm tra các khoản nợ phải trả để bảo đảm trình bày đúng nợ phải trả người bán.nợ NH nợ DH đc tách riêng

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful