You are on page 1of 18

BÀI THUYẾT TRÌNH

MÔN: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI: KỸ THUẬT QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 5S VÀ KAIZEN
TRƯỜNG : ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ LỚP : 11HTP01 MÔN HỌC : QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GVHD : Th.s Trần SINH VIÊN THỰC HIỆN

Thị Cúc Phương

Đặng Thành Trung MSSV 1191100145 Hồ Duy Vũ MSSV 1191100157 Tất Lan Phương MSSV 1191100084 Nguyễn Quốc Thắng MSSV 1191100104

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CÁC KỸ THUẬT QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG 5S VÀ KAIZEN CHƢƠNG I: CÁC KỸ THUẬT QUẢN LÝ 5S TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CHƢƠNG II: CÁC KỸ THUẬT QUẢN LÝ KAIZEN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP .

CHƢƠNG I: CÁC KỸ THUẬT QUẢN LÝ ỨNG DỤNG 5S TRONG CÁC DOANH NGHIỆP .

"SẠCH SẼ".I. "SĂN SÓC". "SẴN SÀNG” . được dịch sang tiếng Việt là "SÀNG LỌC". "SEITON". "SEISO". SEIKETSU" và "SHITSUKE". "SẮP XẾP". Khái niệm 5S là chữ cái đầu của các từ tiếng Nhật "SEIRI".

1. SEIRI (Sàng lọc): Là sàng lọc những vật dụng không cần thiết tại nơi làm việc và loại bỏ chúng .

SEITON (Sắp xếp): Sắp xếp mọi thứ ngăn nắp.2. theo một trật tự nhất định. tiện lợi khi sử dụng .

3. SEISO (Sạch sẽ): Là vệ sinh tại nơi làm việc sao cho không còn rác hay bụi bẩn tại nơi làm việc (kể cả trên nền nhà. máy móc và thiết bị) .

thuận tiện và có năng suất bằng cách liên tục thực hiện Seiri. Seiton. giữ gìn nơi làm việc luôn sạch sẽ. . Seiso.4. SEIKETSU (Săn sóc): Là luôn săn sóc.

thói quen thực hiện các quy định 5s ở nơi làm việc . SHITSUKE ( sẵn sàng): Huấn luyện mọi người có ý thức .5.

Bƣớc 2: Trong quá trình thực hiện • Phân tích từng trường hợp: Các chi tiết phế phẩm. các tài liệu còn thiếu… • Phát hiện các vị trí dễ mất an toàn (dễ ngã. dễ va chạm…) .2. • Dự kiến kế hoạch bảo dưỡng. • Dự kiến các phương tiện vật chất và nhân lực cần thiết. Các bƣớc áp dụng 5S Gồm có 5 bƣớc: Bƣớc 1: Trƣớc khi bắt đầu • Lập kế hoạch hành động thống nhất từ ban điều hành đến từng người lao động.

• Đánh dấu vị trí lưu trữ: Sử dụng nhãn. • Xem xét vị trí để các vật. • Dự kiến bố trí mới cho các vật. . tài liệu thường xuyên sử dụng gần tầm tay. kí hiệu rõ ràng. chú ý các đồ vật dễ vỡ. • Tìm hiểu tần suất sử dụng của các vật. màu sắc. • Chọn cách sắp xếp.Bƣớc 3: Sắp xếp nhƣ thế nào • Kiểm kê các thứ cần sắp xếp. Bƣớc 4: Trong khi tiến hành sắp xếp • Bố trí vị trí làm việc các công cụ.

• Xác định các địa điểm kiểu mẫu để mọi người tham quan học tập. Thùng rác và chổi lau phải ở vị trí thích hợp dễ nhìn.Bƣớc 5: Lau dọn nhƣ thế nào? • Đánh giá tình trạng vệ sinh nơi làm việc. • Mọi người phải tích cực tham gia và làm tối thiểu mỗi ngày 3 phút cho công việc dọn dẹp tại vị trí làm việc . • Dự kiến kế hoạch tổng vệ sinh. • Dự kiến công cụ và vật tư cần thiết.

• Chỗ làm việc trở nên thuận tiện và an toàn hơn. Lợi ích của 5S: • Nơi làm việc trở nên sạch sẽ và ngăn nắp hơn. mọi người làm việc có kỷ luật. • Cán bộ công nhân viên tự hào về nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp. . đem lại nhiều cơ hội sản xuất. kinh doanh có hiệu quả hơn.3. • Tăng cường phát huy sáng kiến cải tiến.

CHƢƠNG II: CÁC KỸ THUẬT QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG KAIZEN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP .

Khái niệm Kaizen • Kaizen là hoạt động cải tiến liên tục với sự tham gia của moi người nhằm cải thiện không ngừng môi trường làm việc.  C (Check) là kiểm tra. cuộc sống mỗi cá nhân.  A (Action) là hành động khắc phục giúp DN theo dõi các hoạt động trong mọi lĩnh vực có hiệu quả. mỗi gia đình.  D (Do) là thực hiện. • KAIZEN hoạt động liên tục theo chu trình Deming PDCA trong đó:  P (Plan) là đặt kế hoạch.1. .

Bƣớc 4: Xác định biện pháp thực hiện dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu. Bƣớc 3: Phân tích dữ liệu đã thu thập để xác định nguyên nhân gốc rễ. .2. Áp dụng Kaizen tại nơi làm việc: Bƣớc 1: Lựa chọn chủ đề Bƣớc 2: Tìm hiểu tình trạng hiện tại và xác định mục tiêu.

Bƣớc 8: Xem xét các quá trình trên và xác định dự án tiếp theo. .Bƣớc 5: Thực hiện biện pháp. Bƣớc 7: Xây dựng hoặc sửa đổi các tiêu chuẩn để phòng ngừa tái diễn. Bƣớc 6: Xác nhận kết quả thực hiện biện pháp.

Lợi ích của việc áp dụng Kaizen • Tích lỹ các cải tiến nhỏ trở thành kết quả lớn. • Tạo ý thức luôn hướng tới giảm thiểu các lãng phí. • Xây dựng nền văn hoá công ty. • Tạo tinh thần làm việc tập thể. • Giảm các lãnh phí. • Tạo động lực thúc đẩy cá nhân có các ý tưởng cải tiến. tăng năng suất.3. đoàn kết. .