You are on page 1of 53

Tr­êng cao ®¼ng y tÕ hµ ®«ng

Gi¸o tr×nh
NGUY£N Lý ThèNG K£
Tµi liÖu ®µo t¹o trung cÊp d©n sè y tÕ
Hµ Néi - N¨m 2011
Danh môc ch÷ viÕt t¾t
DS : D©n sè
DS - KHHG§ : D©n sè - KÕ ho¹ch ho¸ gia ®×nh
KHH : KÕ ho¹ch ho¸
KHHG§ : KÕ ho¹ch ho¸ gia ®×nh
THCS : Trung häc c¬ së
THPT : Trung häc phæ th«ng
KT - XH : Kinh tÕ x· héi
SKSS : Søc khoÎ sinh s¶n
L
Ờ I NÓI ĐẦ U
Ngày nay, thố ng kê đư ợ c coi là mộ t trong nhữ ng công cụ quả n lý vĩ mô quan
trọ ng, có vai trò cung cấ p các thông tin thố ng kê trung thự c, khách quan, chính xác,
đầ y đủ , kịp thờ i phụ c vụ các cơ quan nhà nư ớ c trong việ c đánh giá, dự báo tình
hình, hoạ ch định chiế n lư ợ c, chính sách, xây dự ng kế hoạ ch, chiế n lư ợ c và chính
sách phát triể n kinh tế - xã hộ i ngắ n hạ n và dài hạ n, trong phạ m vi mộ t lĩnh vự c hay
toàn bộ nề n kinh tế , trong phạ m vi mộ t x
ã hay quố c gia
. Đồ ng thờ i, các con số
thố ng kê cũ ng là nhữ ng cơ sở quan trọ ng nhấ t để kiể m điể m, đánh giá tình hình
thự c hiệ n các kế hoạ ch, chiế n lư ợ c và các chính sách đó. Trên giác độ quả n lý vi
mô, thố ng kê không nhữ ng có vai trò đáp ứ ng nhu cầ u thông tin thố ng kê củ a các tổ
chứ c, cá nhân trong xã hộ i, mà cò n phả i xây dự ng, cung cấ p các phư ơ ng pháp phân
tích đánh giá về mặ t lư ợ ng các hoạ t độ ng kinh tế - xã hộ i củ a các tổ chứ c, đơ n vị.
Nhằ m kịp thờ i đáp ứ ng yêu cầ u đào tạ o đố i tư ợ ng trung họ c Dân số - Y tế ,
mộ t mã ngành mớ i có ở Việ t Nam. Đồ ng thờ i phù hợ p vớ i điề u kiệ n hiệ n nay và
nhữ ng chủ trư ơ ng, chính sách củ a Đả ng và Nhà
nư ớ c về công tác dân số và kế
hoạ ch hóa gia đình. Chúng tôi đã tiế n hành biên soạ n cuố n sách này làm tài liệ u họ c
tậ p cho các lớ p đào tạ o trung họ c Dân số - Y tế .
Giáo trình đư ợ c biên soạ n theo Chư ơ ng trình môn họ c Nguyên lý thố ng kê
đã đư ợ c phê duyệ t. Cuố n sách gồ m 6 bài:
Bài 1: Nhậ p môn thố ng kê
Bài 2: Thu thậ p dữ liệ u thố ng kê
Bài 3: Mô tả dữ liệ u bằ ng đặ c trư ng đo lư ờ ng
Bài 4: Tóm tắ t và trình bày dữ liệ u thố ng kê
Bài 5: Phư ơ ng pháp phân tích dãy số thờ i gian
Bài 6: Phư ơ ng pháp hồ i quy và tư ơ ng quan
Xin chân thành cám ơ n các cán bộ , chuyên gia củ a Tổ ng cụ c Dân số - Kế
hoạ ch hóa gia đình, Quỹ dân số Liên hợ p quố c tạ i Việ t Nam đã có nhữ ng ý kiế n quý
báu giúp chúng tôi hoàn thiệ n giáo trình này.
Đây là giáo trình biên soạ n lầ n đầ u tiên dành riêng cho đố i tư ợ ng trung họ c
Dân số - Y tế , vì vậ y không tránh khỏ i nhữ ng thiế u s
ót, tôi mong nhậ n đư ợ c nhữ ng
ý kiế n đóng góp quý báu củ a các nhà khoa họ c, nhà quả n lý và đông đả o bạ n đọ c.
Thạ c sỹ Đinh Thái H
à
M
Ụ C LỤ C
TT Tên bài họ c Trang
1 Nhậ p môn thố ng kê 1
2 Thu thậ p dữ liệ u thố ng kê 13
3 Mô tả dữ liệ u bằ ng đặ c trư ng đo lư ờ ng 21
4 Tóm tắ t và trình bày dữ liệ u thố ng kê
27
5 Phư ơ ng pháp phân tích dãy số thờ i gian 36
6 Phư ơ ng pháp hồ i quy và tư ơ ng quan 43
1
Bài 1. NHẬ P MÔN THỐ NG KÊ
Mụ c ti
êu
1. Trình bày đư ợ c tổ ng quan về thố ng kê
2. Nêu đư ợ c đố i tư ợ ng nghiên cứ u củ a thố ng kê họ c
3. Nêu đư ợ c các khái niệ m cơ bả n củ a thố ng kê họ c
________________
1. Sơ lư ợ c sự phát triể n củ a khoa họ c thố ng kê
1.1. Lịch sử phát triể n củ a thố ng kê
Thố ng kê ra đờ i, phát triể n từ nhu cầ u thự c tiễ n củ a xã hộ i loài ngư ờ i và là
mộ t trong nhữ ng môn khoa họ c xã hộ i có lịch sử phát triể n lâu dài nhấ t. Đó là mộ t
quá trình phát triể n không ngừ ng từ đơ n giả n đế n phứ c tạ p, đư ợ c đúc rút dầ n thành
lý luậ n khoa họ c và ngày nay đã trở thành mộ t môn khoa họ c độ c lậ p.
Ngay từ thờ i cổ đạ i, con ngư ờ i đã biế t chú ý tớ i việ c đăng ký, ghi chép và
tính toán số ngư ờ i trong bộ tộ c, số súc vậ t, số ngư ờ i có thể huy độ ng phụ c vụ các
cuộ c chiế n tranh giữ a các bộ tộ c, số ngư ờ i đư ợ c tham gia ăn chia , phân phố i củ a cả i
thu đư ợ c... Nhữ ng hoạ t độ ng n
ày xuấ t hiệ n rấ t sớ m ở Trung Quố c từ thế kỷ
XXIII
trư ớ c công nguyên. Vào thờ i La Mã cổ đạ i cũ ng diễ n ra sự ghi chép, tính toán
nhữ ng ngư ờ i dân tự do, số nô lệ và củ a cả i.. . Mặ c dù việ c ghi chép còn rấ t giả n đơ n
vớ i phạ m vi hẹ p, như ng đó chính là nhữ ng cơ sở thự c tiễ n ban đầ u củ a thố ng kê.
Cùng vớ i sự phát triể n củ a xã hộ i, hàng hóa trong nư ớ c c ũ ng như trên thị
trư ờ ng thế giớ i ngày càng tăng lên, điề u này đòi hỏ i phả i có các thông tin thố ng kê.
Phạ m vi hoạ t độ ng củ a thố ng kê ngày càng mở rộ ng, dẫ n đế n sự hoàn thiệ n củ a các
phư ơ ng pháp thu thậ p, xử lý và phân tích thố ng kê. Trong thự c tế , c ác hoạ t độ ng đa
dạ ng củ a thố ng kê đư ợ c thể hiệ n nhờ vào sự tích hợ p nhiề u nguyên lý, từ đó khoa
họ c thố ng kê đư ợ c hình thành.
Nhiề u nhậ n định cho rằ ng: Nề n tả ng củ a khoa họ c thố ng kê đư ợ c xây dự ng
bở i nhà kinh tế họ c Wiliam Petty (1623- 1687). Từ các tác phẩ m “Số họ c chính trị”,
“Sự khác biệ t về tiề n tệ ” và mộ t số tác phẩ m khác nữ a, Kar Mark đã gọ i Petty là
ngư ờ i sáng lậ p ra môn Thố ng kê họ c. Petty đã thành lậ p mộ t hư ớ ng nghiên cứ u
khoa họ c gắ n vớ i “Số họ c chính trị”.
2
Mộ t hư ớ ng nghiên cứ u cơ bả n khác cũ ng làm khoa họ c thố ng kê phát triể n
đó là hư ớ ng nghi
ên cứ u củ a nhà khoa họ c G. Conbring (1606
– 1681), ông đã x
ử lý,
phân tích hệ thố ng mô tả chế độ Nhà nư ớ c. Môn sinh củ a ông, giáo sư luậ t và triế t
họ c G. Achenwall (1719 – 1772) đã dạ y môn họ c mớ i vớ i tên là “Statistics” lầ n đầ u
tiên ở trư ờ ng Tổ ng hợ p Marburs (1746)
. Nộ i dung chính củ a khóa họ c này là mô tả
tình hình chính trị và nhữ ng sự kiệ n đáng ghi nhớ củ a Nhà nư ớ c. Số liệ u về Nhà
nư ớ c đư ợ c tìm t hấ y trong các tác phẩ m củ a M.B. Lomonosov (1711 – 1765), trong
đó các vấ n đề đư a ra xem xét là dân số , tài nguyên thiên nhiên, tài chính, củ a cả i
hàng hóa. . . đư ợ c minh họ a bằ ng các số liệ u thố ng kê.
Hư ớ ng phát triể n này củ a
thố ng kê đư ợ c gọ i là thố ng kê mô tả .
Giáo sư trư ờ ng Đạ i họ c Tổ ng hợ p Gettingen, A. Sliser (1736 – 1809) cho
rằ ng, thố ng kê không chỉ mô tả chế độ chính trị Nhà nư ớ c, mà còn là toàn bộ xã hộ i.
Sự phát triể n tiế p theo củ a thố ng kê đư ợ c vun đắ p bở i nhiề u nhà khoa họ c. Trong
đó, đáng quan tâm là nhà thố ng k
ê họ c A. Ketle (
1796 – 1874) đã đóng góp mộ t
công trình đáng giá về lý thuyế t ổ n định củ a các chỉ số thố ng kê.
Xu hư ớ ng toán họ c trong thố ng kê đư ợ c phát triể n trong công trình nghiên
cứ u củ a Francis Galton (1822 – 1911), K. Pearson (1857 – 1936), V.S.Gosset (biệ t
hiệ u Student, 1876 – 1937), R.A.Fisher (1890 – 1962), M.Mitrel (1874 – 1948) và
mộ t số nhà toán họ c khác nữ a. F. Galton đi tiên phong ở nư ớ c Anh về Thố ng kê
họ c, ông đư a ra khái niệ m mở đầ u về hệ thố ng tư ơ ng hỗ cách thăm dò thố ng kê để
xác định hiệ u quả củ a việ c cầ u kinh. Ông đã cùng K. Pearson thành lậ p Tạ p chí
Sinh trắ c (Biometrika). Kế tụ c công tr
ình củ a Galton, K.Pearson
, mộ t trong nhữ ng
ngư ờ i sáng lậ p ra ngành Toán họ c Thố ng kê hiệ n đạ i, đã nghiên cứ u các mẫ u, đư a
ra nhữ ng hệ số mà ngày nay gọ i là hệ số Pearson. Ông nghiên cứ u lý thuyế t tiế n hoá
theo mô hình Thố ng kê toán. Còn nhà toán họ c V. Gosset, dư ớ i danh hiệ u Student,
đã đư a ra lý thuyế t chọ n mẫ u nhỏ để rút ra kế t luậ n xác đáng nhấ t từ hiệ n tư ợ ng
nghiên cứ u. R. Fisher đã có công phân chia các phư ơ ng pháp phân tích số lư ợ ng,
phát triể n các phư ơ ng pháp thố ng kê để so sánh nhữ ng trung bình củ a hai mẫ u, từ
đó xác định sự khác biệ t củ a chúng có ý nghĩa thố ng kê
hay không. M. Mitrel đã
đóng góp ý tư ở ng “Phong vũ biể u kinh tế ”. Như vậ y, đạ i diệ n cho khuynh hư ớ ng
này là cơ sở Lý thuyế t xác suấ t thố ng kê. Đó là mộ t trong các ngành toán ứ ng dụ ng.
Góp phầ n quan trọ ng cho sự phát triể n củ a thố ng kê họ c là các nhà khoa họ c
thự c nghiệ m. Ở thế kỷ XVII, trong công trình khoa họ c củ a I.C. Kirilov (1689 –
1737) và V. N. Tatisev (1686 – 1750) thố ng kê chỉ đư ợ c luậ n giả i chủ yế u như mộ t
ngành khoa họ c mô tả . Như ng sau đó, vào nữ a đầ u thế kỷ XIX, khoa họ c thố ng kê
đã chuyể n thành ý nghĩa nhậ n thứ c. V.S. Porosin (1809- 1868) trong tác phẩ m
“Nghiên cứ u nhậ n xét về nguyên lý thố ng kê” đã nhấ n mạ nh: “Khoa họ c thố ng kê
không chỉ giớ i hạ n ở việ c mô tả ”. Còn I.I. Srezenev (1812 – 1880) trong quyể n
3
“Kinh nghiệ m về đố i tư ợ ng, các đơ n vị thố ng kê và kinh tế chính trị” đã nói rằ ng:
Thố ng k
ê trong rấ t nhiề u trư ờ ng hợ p ngẫ u nhiên đã phát hiệ n ra “Nhữ ng tiêu chuẩ n
hoá”. Nhà thố ng kê D.P. Jurav (1810 – 1856) trong nghiên cứ u “Về nguồ n gố c và
ứ ng dụ ng củ a số liệ u thố ng kê” đã cho rằ ng: “Thố ng kê là môn khoa họ c về các tiêu
chuẩ n củ a việ c tính toán”.
Trong nghiên cứ u củ a giáo sư trư ờ ng Đạ i họ c Bách khoa Peterbur
,
A.A.Truprov (1874 – 1926), thố ng kê đư ợ c xem như phư ơ ng pháp nghiên cứ u các
hiệ n tư ợ ng tự nhiên và xã hộ i số lớ n. Giáo sư I.U.E. Anson (1835 – 1839), trư ờ ng
Đạ i họ c Tổ ng hợ p Peterbur, trong quyể n “Lý thuyế t thố ng kê” đã gọ i thố ng kê là
môn khoa họ c x
ã hộ i. Đi theo quan đ
iể m n
ày có nhà kinh tế họ c nổ i tiế ng A.I.
Trurov (1842 –1908) trong tác phẩ m “Thố ng kê họ c” đã nhấ n mạ nh: “Cầ n nghiên
cứ u thố ng kê vớ i qui mô lớ n nhờ vào phư ơ ng pháp điề u tra dữ liệ u vớ i đầ y đủ số
lư ợ ng và yế u tố cầ n thiế t để từ đó có thể miêu tả các hiệ n tư ợ ng xã hộ i, tìm ra quy
luậ t v
à các nguyên nhân ả nh hư ở ng”.
Còn nghiên cứ u củ a nh
à bác họ c A.A.
Caufman (1874 – 1919) đã nêu lên quan điể m về thố ng kê như là “Nghệ thuậ t đo
lư ờ ng các hiệ n tư ợ ng chính trị và xã hộ i”.
Ngày nay, thố ng kê đư ợ c coi là mộ t tron g nhữ ng công cụ quả n lý vĩ mô quan
trọ ng, có vai trò cung cấ p các thông tin thố ng kê trung thự c, khách quan, chính xác,
đầ y đủ , kịp thờ i phụ c vụ các cơ quan nhà nư ớ c trong việ c đánh giá, dự báo tình
hình, hoạ ch định chiế n lư ợ c, chính sách, xây dự ng kế hoạ c h phát triể n kinh tế - xã
hộ i ngắ n hạ n và dài hạ n. Đồ ng thờ i, các con số thố ng kê cũ ng là nhữ ng cơ sở quan
trọ ng nhấ t để kiể m điể m, đánh giá t
ình hình thự c hiệ n các kế hoạ ch, chiế n lư ợ c và
các chính sách đó. Trên giác độ quả n lý vi mô, thố ng kê không nhữ ng có vai trò đáp
ứ ng nhu cầ u thông tin thố ng kê củ a các tổ chứ c, cá nhân trong xã hộ i, mà còn phả i
xây dự ng, cung cấ p các phư ơ ng pháp phân tích đánh giá về mặ t lư ợ ng các hoạ t
độ ng kinh tế - xã hộ i củ a các tổ chứ c, đơ n vị.
Kể từ khi ra đờ i, thố ng kê ngày càng đóng vai trò quan trọ ng trong đờ i số ng
xã hộ i. Thông qua việ c phát hiệ n, phả n ánh nhữ ng quy luậ t về lư ợ ng củ a hiệ n
tư ợ ng, các con số thố ng kê giúp cho việ c kiể m tra, giám sát, đánh giá các chư ơ ng
trình, kế hoạ ch và định hư ớ ng sự phát triể n kinh tế
- xã hộ i trong tư ơ ng lai. Thố ng
kê là mộ t môn khoa họ c, ra đờ i và phát triể n nhờ vào sự tích lũ y kiế n thứ c củ a nhân
loạ i, rút ra đư ợ c từ kinh nghiệ m nghiên cứ u lý thuyế t và thự c tiễ n, cho phép con
ngư ờ i sử dụ ng để quả n lý xã hộ i.
Trên thự c tế , để có thông tin chính xác, đầ y đủ cho lậ p kế hoạ ch về công tác
DS-KHHGĐ thì cán bộ dân số cầ n đư ợ c trang bị tố t kiế n thứ c thố ng k
ê, bao gồ m
Nguyên lý thố ng kê – môn cơ sở để nghiên cứ u thố ng kê kinh tế xã hộ i và Thố ng kê
chuyên ngành – môn họ c các phư ơ ng pháp thố ng kê chuyên ngành
4
1.2. Khái niệ m thố ng kê
Trong công tác, cũ ng như trong đờ i số ng hàng ngày chúng ta thư ờ ng gặ p
thuậ t ngữ “Thố ng kê”. Thuậ t ngữ này có thể hiể u theo hai nghĩa:
Thứ nhấ t: Thố ng kê là số liệ u đư ợ c thu thậ p để phả n ánh các hiệ n tư ợ ng kinh
tế - xã hộ i, tự nhiên, kỹ thuậ t. Ví dụ : Dân số củ a mộ t địa phư ơ ng tạ i mộ t thờ i điể m
nào đó; số trẻ em sinh ra trong năm củ a mộ t tỉnh A.
Thứ hai: Thố ng kê là hệ thố ng các phư ơ ng pháp đư ợ c sử dụ ng để nghiên cứ u
các hiệ n tư ợ ng kinh tế
- xã hộ i, tự nhiên kỹ thuậ t.
Ví dụ : Theo Tổ ng điề u tra dân số
và nhà ở 1/4/2009, Tổ ng tỷ suấ t sinh củ a Việ t Nam là 2,03 con/phụ nữ .
Thự c ra khi hỏ i thố ng kê là gì, có nhiề u cách trả lờ i, ví dụ trả lờ i như sau có
thể khó bắ t bẻ “Thố ng kê là công việ c mà các nhà thố ng kê làm”. Công việ c củ a nhà
thố ng kê gồ m rấ t nhiề u hoạ t độ ng trên mộ t phạ m vi rộ ng, có thể tóm tắ t thành các
mụ c lớ n nh
ư sau:
- Thu thậ p và xử lý số liệ u.
- Điề u tra thố ng kế chọ n mẫ u.
- Nghiên cứ u mố i liên hệ giữ a các hiệ n tư ợ ng
- Dự đoán (dự báo).
- Nghiên cứ u các hiệ n tư ợ ng trong hoàn cả nh không chắ c chắ n
- Ra quyế t định trong điề u kiệ n không chắ c chắ c.
Mộ t cách tổ ng quát, Thố ng kê có thể định nghĩa như sau:
Thố ng kê là hệ thố ng các phư ơ ng pháp dùng để thu thậ p, xử lý và p hân tích
các con số (mặ t lư ợ ng) củ a hiệ n tư ợ ng số lớ n nhằ m tìm hiể u bả n chấ t và tính quy
luậ t vố n có củ a chúng (mặ t chấ t) trong điề u kiệ n thờ i gian và không gian cụ thể .
Mỗ i sự vậ t hiệ n tư ợ ng đề u có hai mặ t chấ t và lư ợ ng không tách rờ i nhau. Khi
nghiên cứ u mộ t hiệ n tư ợ ng, điề u ai cũ ng muố n biế t là bả n chấ t củ a hiệ n tư ợ ng.
Như ng mặ t chấ t thư ờ ng ẩ n bên trong còn mặ t lư ợ ng biể u hiệ n ra bên ngoài dư ớ i
dạ ng các đạ i lư ợ ng ngẫ u nhiên. Do đó phả i thông qua các phư ơ ng pháp thu thậ p, xử
lý và phân tích thích hợ p tr
ên mặ t lư ợ ng củ a số lớ n đơ n vị cấ u thành hiệ n tư ợ ng, tá
c
độ ng củ a các yế u tố ngẫ u nhiên mớ i đư ợ c bù trừ và triệ t tiêu, bả n chấ t củ a hiệ n
tư ợ ng mớ i bộ c lộ ra và ta có thể nêu rõ bả n chấ t, quy luậ t vậ n độ ng.
Thố ng kê chia thành hai lĩnh vự c
Thố ng kê mô tả : Gồ m các phư ơ ng pháp thu thậ p số liệ u, mô tả và trình bày
số liệ u, tính toán các đặ c trự ng đo lư ờ ng.
5
Thố ng kê suy diễ n: Gồ m các phư ơ ng pháp như ư ớ c lư ợ ng, kiể m định, phân
tích mố i li
ên hệ , dự đoán.. trên cơ sở các thông tin thu thậ p từ mẫ u.
Trong kinh tế - xã hộ i, thố ng kê quan tâm nghiên cứ u các hiệ n tư ợ ng:
- Các hiệ n tư ợ ng về nguồ n tài nguyên, môi trư ờ ng, củ a cả i tích lũ y.
- Các hiệ n tư ợ ng về sả n xuấ t, phân phố i, lư u thông, tiêu dùng sả n phẩ m
- Các hiệ n tư ợ ng về dân số , nguồ n lao độ ng
- Các hiệ n tư ợ ng về đờ i số ng vậ t chấ t, văn hóa củ a dân cư
- Các hiệ n tư ợ ng về sinh hoạ t chính trị xã hộ i.
2. Đố i tư ợ ng nghiên cứ u củ a thố ng kê họ c
Nghiên cứ u quá trình hình thành và phát triể n củ a thố ng kê họ c cho thấ y:
thố ng kê họ c là mộ t môn khoa họ c xã hộ i. Tuy nhiên, khác vớ i các môn khoa họ c xã
hộ i khác, thố ng kê
họ c không trự c tiế p nghiên cứ u mặ t chấ t củ a hiệ n tư ợ ng, mà chỉ
phả n ánh bả n chấ t, tính quy luậ t củ a hiệ n tư ợ ng thông qua các con số , các biể u hiệ n
về lư ợ ng củ a hiệ n tư ợ ng. Điề u đó có nghĩa là thố ng kê họ c phả i sử dụ ng các con số
về quy mô, kế t cấ u, quan hệ tỷ lệ , quan hệ so sánh, trình độ phát triể n, trình độ phổ
biế n... củ a hiệ n tư ợ ng để phả n ánh, biể u thị bả n chấ t, tính quy luậ t củ a hiệ n tư ợ ng
nghiên cứ u trong nhữ ng điề u kiệ n, hoàn cả nh cụ thể . Như vậ y, các con số thố ng kê
không phả i chung chung, trừ u tư ợ ng, mà bao giờ cũ ng chứ a đự ng mộ t nộ i dung
kinh tế , chính trị, xã hộ i nhấ t định, giúp ta nhậ n thứ c đư ợ c bả n chấ t và quy luậ t củ a
hiệ n t
ư ợ ng nghiên cứ u.
Theo quan điể m củ a triế t họ c, chấ t v
à lư ợ ng là hai mặ t không thể tách rờ i củ a
mọ i sự vậ t, hiệ n tư ợ ng, giữ a chúng luôn tồ n tạ i mố i liên hệ biệ n chứ ng vớ i nhau.
Trong mố i quan hệ đó, sự thay đổ i về lư ợ ng quyế t định sự biế n đổ i về chấ t. Quy
luậ t lư ợ ng
- chấ t củ a triế t họ c đã chỉ rõ: mỗ i lư ợ ng cụ thể đề u gắ n vớ i mộ t chấ t nhấ t
định, khi lư ợ ng thay đổ i và tích lũ y đế n mộ t chừ ng mự c nhấ t định thì chấ t thay đổ i
theo. Vì vậ y, nghiên cứ u mặ t lư ợ ng củ a hiệ n tư ợ ng sẽ giúp cho việ c nhậ n thứ c bả n
chấ t củ a hiệ n tư ợ ng. Ví dụ : Có thể đánh giá công tác dân số củ a mộ t huyệ n qua các
con số thố ng kê
về số dân, mứ c sinh, tỷ lệ tăng dân số ...
Tuy nhiên, để có thể phả n ánh đ
ư ợ c bả n chấ t và quy luậ t phát triể n củ a hiệ n
tư ợ ng, các con số thố ng kê phả i đư ợ c tậ p hợ p, thu thậ p trên mộ t số lớ n các hiệ n
tư ợ ng cá biệ t. Thố ng kê họ c coi tổ ng thể các hiệ n tư ợ ng cá biệ t như mộ t thể hoàn
chỉnh và lấ y đó làm đ ố i tư ợ ng nghiên cứ u. Mặ t lư ợ ng củ a hiệ n tư ợ ng cá biệ t thư ờ ng
chịu tác độ ng củ a nhiề u yế u tố , trong đó có cả nhữ ng yế u tố tấ t nhi
ên và ngẫ u nhiên.
Mứ c độ và chiề u hư ớ ng tác độ ng củ a từ ng yế u tố này trên mỗ i hiệ n tư ợ ng cá biệ t rấ t
khác nhau. Nế u chỉ thu thậ p số liệ u trên mộ t số ít hiệ n tư ợ ng thì khó có thể rút ra
6
bả n chấ t chung củ a hiệ n tư ợ ng, mà nhiề u khi ngư ờ i ta chỉ tìm thấ y nhữ ng yế u tố
ngẫ u nhi
ên, không bả n chấ t. Ngư ợ c lạ i, khi nghiên cứ u trên mộ t số lớ n các hiệ n
tư ợ ng cá biệ t, các yế u tố ngẫ u nhiên sẽ bù trừ , triệ t tiêu nhau và khi đó, bả n chấ t,
quy luậ t phát triể n củ a hiệ n tư ợ ng mớ i đư ợ c bộ c lộ rõ. Chẳ ng hạ n, nghiên cứ u tình
hình sinh đẻ trong mộ t tổ ng thể dân cư , cho
thấ y có nhiề u cặ p vợ chồ ng sinh toàn
con trai, ngư ợ c lạ i cũ ng có nhiề u gia đình chỉ có con gái. Nế u nghiên cứ u trên mộ t
số ít gia đình, có thể thấ y số bé trai đư ợ c sinh ra nhiề u hơ n số bé gái hoặ c ngư ợ c lạ i.
Như ng khi nghiên cứ u trong cả tổ ng thể dân cư , vớ i mộ t số lớ n cặ p vợ chồ ng (trên
10.000 trư ờ ng hợ p), nhữ ng trư ờ ng hợ p sinh toàn con tr
ai sẽ bị bù trừ bở i nhữ ng cặ p
sinh toàn con gái. Khi đó, quy luậ t tự nhiên: số bé trai và số bé gái xấ p xỉ bằ ng nhau
theo tỷ lệ khoả ng 103 - 107 bé trai trên 100 bé gái mớ i đư ợ c bộ c lộ rõ.
Hiệ n tư ợ ng số lớ n trong thố ng kê đư ợ c hiể u là mộ t tậ p hợ p các hiệ n tư ợ ng cá
biệ t đủ bù trừ , triệ t tiêu tác độ ng củ a các yế u tố ngẫ u nhiên. Giữ a hiệ n tư ợ ng số lớ n
(tổ ng thể ) v
à các hiệ n tư ợ ng cá biệ t (đơ n vị tổ ng thể ) luôn tồ n tạ i mố i quan hệ biệ n
chứ ng. Muố n nghiên cứ u tổ ng thể , phả i dự a trên cơ sở nghiên cứ u từ ng đơ n vị tổ ng
thể . Mặ t khác, trong quá trình phát triể n không ngừ ng củ a xã hộ i, luôn nả y sinh
nhữ ng hiệ n tư ợ ng cá biệ t mớ i, nhữ ng điể n hình tiên tiế n hoặ c lạ c hậ u. Sự nghiên
cứ u các hiệ n tư ợ ng cá biệ t này sẽ giúp cho sự nhậ n thứ c bả n chấ t củ a hiệ n tư ợ ng
đầ y đủ , toàn diệ n và sâu sắ c hơ n. Vì vậ y trong thố ng kê, nhấ t là thố ng kê kinh tế -
xã hộ i, ngư ờ i ta thư ờ ng kế t hợ p nghiên cứ u hiệ n tư ợ ng số lớ n vớ i việ c nghiên cứ u
hiệ n tư ợ ng cá biệ t.
Đố i t
ư ợ ng nghiên cứ u củ a
thố ng k
ê
họ c bao giờ cũ ng tồ n tạ i trong điề u kiệ n
thờ i gian và địa điể m cụ thể . Trong điề u kiệ n lịch sử khác nhau, các đặ c điể m về
chấ t và biể u hiệ n về lư ợ ng củ a hiệ n tư ợ ng cũ ng khác nhau, nhấ t là vớ i các hiệ n
tư ợ ng kinh tế - xã hộ i. Chẳ ng hạ n, trình độ hiệ n đạ i hóa, mộ t trong nhữ ng yế u tố
ả nh hư ở ng trự c tiế p đế n năng suấ t lao độ ng củ a ngư ờ i công nhân trong ngành dư ợ c,
lạ i rấ t khác nhau giữ a các doanh nghiệ p dư ợ c. Ngay trong cùng mộ t đơ n vị, cũ ng lạ i
có thể khác nhau giữ a các giai đoạ n, các thờ i kỳ ,... Thậ m chí, giữ a các bộ phậ n
trong cùng mộ t đơ n vị, nhiề u khi c
ũ ng tồ n tạ i nhữ ng khác biệ t đáng kể . Vì vậ y, các
con số về năng suấ t lao độ ng củ a ngư ờ i công nhân trong từ ng doanh nghiệ p dư ợ c,
từ ng thờ i kỳ khác nhau cũ ng có ý nghĩa khác nhau. Như vậ y, khi sử dụ ng các số
liệ u thố ng kê phả i luôn gắ n nó trong điề u kiệ n thờ i gian, địa điể m cụ thể củ a hiệ n
tư ợ ng mà số liệ u phả n ánh.
Từ các phân tích trên, có thể rút ra kế t luậ n: Đố i tư ợ ng nghiên cứ u củ a thố ng
kê là mặ t lư ợ ng trong sự liên hệ mậ t thiế t vớ i mặ t chấ t củ a các hiệ n tư ợ ng số lớ n,
trong điề u kiệ n thờ i gian và địa đi ể m cụ thể .
7
Xuấ t phát từ đố i tư ợ ng nghiên cứ u trên, thố ng kê có nhiệ m vụ cụ thể sau:
- Xây dự ng hệ thố ng chỉ tiêu thố ng kê
- Thu thậ p thông tin
- Tổ ng hợ p thông tin
- Phân tích thố ng kê
- Dự đoán thố ng kê
- Đề xuấ t ý kiế n cho quyế t định quả n lý
3. Mộ t số khái niệ m th
ư ờ ng dùng trong thố ng kê
3.1. Quy luậ t số lớ n
Quy luậ t số lớ n là phạ m trù củ a lý thuyế t xác suấ t, ý nghĩa củ a quy luậ t này
là tổ ng hợ p sự quan sát số lớ n tớ i mứ c đầ y đủ các sự kiệ n cá biệ t ngẫ u nhiên thì tính
tấ t nhiên củ a hiệ n tư ợ ng sẽ bộ c lộ .
Quy luậ t số lớ n không giả i thích bả n chấ t củ a hiệ n tư ợ ng kinh tế - xã hộ i, hiệ n
tư ợ ng dân số , như ng vậ n dụ ng quy luậ t số lớ n
ngư ờ i ta có thể biể u hiệ n bả n chấ t cụ
thể củ a hiệ n tư ợ ng kinh tế - xã hộ i, hiệ n tư ợ ng dân số .
Thố ng kê vậ n dụ ng quy luậ t số lớ n để lư ợ ng hóa bả n chấ t và quy luậ t củ a
hiệ n tư ợ ng kinh tế - xã hộ i thông qua tính quy luậ t thố ng kê.
Ví dụ : Tỷ số giớ i tính khi sinh đư ợ c xác định bằ ng số bé trai trên 100 bé gái
mớ i sinh ra củ a mộ t thờ i kỳ , thư ờ ng là mộ t năm lịch (12 tháng).
Giả sử năm 2011, ta đế m số trẻ em sinh ra tạ i tỉnh A, như sau: gia đình thứ
nhấ t sinh con trai, gia đình thứ hai sinh con gái, gia đình thứ ba sinh đôi con trai,..
Nế u ta đế m trong phạ m vi 300 trư ờ ng hợ p (tư ơ ng đư ơ ng số sinh 1 xã trong năm) , số
bé trai là 180 cháu và số bé gái là 120 cháu, tỷ số là 150/100. Lý do, số lư ợ ng
trư ờ ng hợ p sinh đư ợ c đế m quá nhỏ nên chư a thể hiệ n bả n chấ t củ a hiệ n tư ợ ng tỷ số
giớ i sinh khi sinh. Như ng nế u ta đế m tấ t cả số sinh củ a tỉnh A, thì số bé trai là 5.300
cháu và số bé gái là 5.000 cháu, tỷ số là 106/100. Khi số lư ợ ng cá thể đư ợ c đế m đủ
lớ n (trư ờ ng hợ p này là trên 10.000 cháu) nên đã thể hiệ n bả n chấ t củ a hiệ n tư ợ ng tỷ
số giớ i sinh khi sinh củ a tỉnh A.
3.2. Tính quy luậ t thố ng kê
Tính quy luậ t thố ng kê là mộ t trong nhữ ng hình thứ c biể u hiệ n mố i liên hệ
chung củ a các hiệ n tư ợ ng trong tự nhiên và xã hộ i.
Tính quy luậ t thố ng kê không phả i là tính quy luậ t củ a hiệ n tư ợ ng cá biệ t mà
là kế t quả nghiên cứ u củ a thố ng kê đố i vớ i hiệ n tư ợ ng số lớ n, trong đó chênh lệ ch
8
về số lư ợ ng ở từ ng đơ n vị cá biệ t mang tính ngẫ u nhiên. Về thự c chấ t, tính quy luậ t
củ a thố ng k
ê cũ ng như các quy luậ t nói chung phả n ánh nhữ ng mố i liên hệ nhân quả
tấ t nhiên. Như ng các mố i liên hệ này thư ờ ng không có tính chấ t chung rộ ng rãi mà
phụ thuộ c vào phạ m vi thờ i gian và không gian nhấ t định, tồ n tạ i trong điề u kiệ n
phát triể n cụ thể củ a hiệ n tư ợ ng.
Tính quy luậ t thố ng kê không phả i
là tác độ ng củ a mộ t nguyên nhân mà là
toàn bộ các nguyên nhân kế t hợ p vớ i nhau. Đó là biể u hiệ n tổ ng hợ p củ a mố i liên hệ
nhân quả , là đặ c trư ng củ a h iệ n tư ợ ng số lớ n đư ợ c tổ ng hợ p lạ i qua các tổ ng thể
thố ng kê. Nhìn chung càng mở rộ ng phạ m vi nghiên cứ u về thờ i gian và không gian
thì tính quy luậ t trong thố ng k
ê càng thể hiệ n rõ.
Ví dụ : Tiế p theo ví dụ trên, T
ỷ số giớ i tính khi sinh đư ợ c xác định bằ ng
số bé
trai trên 100 bé gái mớ i sinh ra củ a mộ t thờ i kỳ , thư ờ ng là mộ t năm lịch (12 tháng).
Bình thư ờ ng tỷ số này dao độ ng từ 103 đế n 107 và rấ t ổ n định qua thờ i gian và
không gian (quy luậ t thố ng kê).
3.3. Tổ ng thể thố ng kê
Tổ ng thể là khái niệ m để chỉ đố
i tư ợ ng nghiên cứ u cụ thể . Tổ ng thể thố ng kê
là hiệ n tư ợ ng kinh tế - xã hộ i số lớ n gồ m nhữ ng đơ n vị (phầ n từ , hiệ n tư ợ ng) cá biệ t
cầ n đư ợ c quan sát, phân tích mặ t lư ợ ng củ a chúng. Ví dụ : Toàn bộ nhân khẩ u củ a
nư ớ c ta tạ i thờ i điể m ngày 1/4/2009 là mộ t tổ ng thế thố ng kê, bao gồ m nhiề u nhân
khẩ u vớ i nhữ ng đặ c trư ng khác nhau.
- Tổ ng thể có thể phân loạ i theo cách thể hiệ n:
+ Tổ ng thể bộ c lộ l
à tổ ng thể
gồ m các đ
ơ n vị cấ u thành tổ ng thể có thể
thấ y
đư ợ c bằ ng trự c quan (quan sát đư ợ c). Ví dụ : Số nhân khẩ u, số trư ờ ng đạ i họ c y.
+ Tổ ng thể tiề m ẩ n là tổ ng thể gồ m các đơ n vị không thể nhậ n biế t đư ợ c
bằ ng trự c quan (không quan sát đư ợ c). Ví dụ : số phụ nữ đang sử dụ ng mộ t biệ n
pháp tránh thai.
- Tổ ng thể có thể phân loạ i theo đặ c điể m:
+ Tổ ng thể đồ ng chấ t là tổ ng thể
gồ m các đơ n vị giố ng nhau về mộ t số đặ c
điể m chủ yế u có liên quan đế n mụ c đích nghiên cứ u.
+ Tổ ng thể không đồ ng nhấ t là tổ ng thể gồ m các đơ n vị khác nhau về các đặ c
điể m, các loạ i hình.
- Tổ ng thể cũ ng có thể phân loạ i theo tính chấ t
+ Tổ ng thể chung là tổ ng thể gồ m tấ t cả đơ n vị thuộ c phạ m vi nghiên cứ u.
+ Tổ ng thể bộ phậ n là tổ ng thể bao gồ m chỉ nhữ ng đơ n vị thuộ c bộ phậ n.
9
Định nghĩa tổ ng thể không nhữ ng chỉ giớ i hạ n về thự c thể (tổ ng thể là gì ?)
mà cầ n phả i giớ i hạ n về thờ i gian v
à không gian (tổ ng thể
tồ n tạ i v
ào thờ i gian nào?
ở đâu?).
Định nghĩa tổ ng thể làm rõ đặ c trư ng cơ bả n chung củ a hiệ n tư ợ ng kinh tế -
xã hộ i số lớ n phù hợ p vớ i mụ c đích nghiên cứ u. Thông qua việ c phân tích lý luậ n và
thự c tiễ n phả i làm rõ tổ ng thể đó bao gồ m đơ n vị cá biệ t, các
hiệ n tư ợ ng cá biệ t là
đơ n vị tổ ng thể . Tấ t cả các đơ n vị cá thể thuộ c tổ ng thể chỉ giố ng nhau mộ t số mặ t
còn mộ t số mặ t khác thì khác nhau. Trong thự c tế , phả i nêu rõ tổ ng thể nghiên cứ u
bao gồ m nhữ ng đơ n vị tổ ng thể nào.
Ví dụ : tổ ng thể nhữ ng phụ nữ trong độ tuổ i sinh đẻ từ 15 đế n 49 tuổ i, nó
không bao gồ m nhữ ng phụ nữ trên 50 tuổ i.
Đơ n vị tổ ng thể bao giờ cũ ng có đơ n vị tính toán phù hợ p. Xác định đơ n vị
tổ ng thể là việ c cụ thể hóa tổ ng thể . Cho nên xác định đơ n vị tổ ng thể cũ ng quan
trọ ng như xác định t ổ ng thể .
3.4. Tiêu thứ c thố ng kê
Nghiên cứ u thố ng kê phả i dự a vào các đặ c điể m củ a đơ n vị tổ ng thể . Đơ n vị
nghiên cứ u có nhiề u đặ c điể m, nên tùy theo mụ c đích nghiên cứ u mà chọ n lự a mộ t
số đặ c điể m. Các đặ c điể m này gọ i là các tiêu thứ c.
Ví dụ : mộ t ngư ờ i t rong tổ ng thể nhân khẩ u có các tiêu thứ c: họ và tên, năm
sinh, giớ i tính, trình độ văn hóa, tình trạ ng hôn nhân, nơ i ở , nghề nghiệ p...
Đơ n vị tổ ng thể đư ợ c làm rõ đặ c trư ng củ a nó qua các tiêu thứ c: thự c thể ,
thờ i gian và không gian.
- Tiêu thứ c thự c thể : nêu lên bả n chấ t củ a đơ n vị tổ ng thể . Ví dụ : giớ i tính,
năm sinh, trình độ văn hóa, nghề nghiệ p. Theo nộ i dung, tiêu thứ c thự c tế gồ m hai
loạ i là thuộ c tính và số lư ợ ng.
+ Tiêu thứ c thuộ c tính là tiêu thứ c không có biể u hiệ n trự c tiế p bằ ng các con
số . Ví dụ : giớ i tính, trình độ họ c vấ n. ..
Tiêu thứ c thuộ c tính có thể có biể u hiệ n trự c tiế p. Ví dụ ; giớ i tính có biể u
hiệ n trự c tiế p là nam và nữ .
Tiêu thứ c thuộ c tính có thể biể u hiệ n gián tiế p. Các biể u hiệ n gián tiế p củ a
tiêu thứ c thuộ c tính còn gọ i là chỉ b áo thố ng kê. Ví dụ : tiêu thứ c đờ i số ng vậ t chấ t
có biể u hiệ n gián tiế p: lư ợ ng tiêu dùng thịt, sữ a theo đầ u ngư ờ i.
+ Tiêu thứ c số lư ợ ng là tiêu thứ c có biể u hiệ n trự c tiế p bằ ng các con số (gọ i
là lư ợ ng biế n). Tiêu thứ c số lư ợ ng còn gọ i là tiêu thứ c lư ợ ng hóa. Ví dụ : năng suấ t
lao độ ng có biể u hiệ n trự c tiế p là số sả n phẩ m sả n xuấ t ra trong mộ t đơ n vị thờ i gian
10
củ a mộ t ngư ờ i công nhân ngành dư ợ c.
+ Tiêu thứ c thự c thể nế u chỉ có hai biể u hiệ n không trùng nhau trên mộ t đơ n
vị tổ ng thể đư ợ c gọ i là tiêu thứ c thay phiên. Vi dụ : tiêu thứ c giớ i tính (nam, nữ )
Tiêu thứ c thự c thể có ba biể u hiệ n trở lên có thể trở thành tiêu thứ c thay
phiên. Ví dụ trình độ văn hóa có thể rút gọ n thành hai tiêu thứ c: biế t chữ và mù chữ .
Nhữ ng trư ờ ng hợ p này đư ợ c tiế n hành khi ngư ờ i ta chỉ quan tâm đế n mộ t biể u hiệ n
nào đó, xuấ t hiệ n hay không xuấ t hiệ n trên đơ n vị tổ ng thể .
- Tiêu thứ c thờ i gian: nêu hiệ n tư ợ ng kinh tế
- xã hộ i xuấ t hiệ n vào thờ i gian
nào. Nhữ ng biể u hiệ n củ a tiêu thứ c thờ i gian là ngày, tháng, năm. Thờ i gian có giá
trị củ a các chỉ dẫ n về đố i tư ợ ng nghiên cứ u và đơ n vị tổ ng thể , về sự phân phố i
chúng trong mộ t thờ i gian cũ ng như thay đổ i từ thờ i kỳ này đế n thờ i kỳ khác đư ợ c
khẳ ng định qua tiêu thứ c thờ i gian.
Ví dụ : theo Tổ ng điề u tra dân số và nhà ở vào 0 giờ ng
ày
1/4/2009, dân số
nư ớ c ta là 85,8 triệ u ngư ờ i, Nam là 42,2 triệ u ngư ờ i , chiế m 49% dân số ; Nữ là 43,6
triệ u ngư ờ i , chiế m 51%; so vớ i năm 1999 tăng 9,47 triệ u ngư ờ i, tứ c là tăng
1,2%/năm. Như vậ y, Tổ ng dân số nư ớ c ta và phân bố theo theo giớ i tính có gi
á trị
tạ i 0 giờ ngày 1/4/2009. Dân số tăng là 9,47 triệ u ngư ờ i vớ i tố c độ tăng là 1,2 %/năm
có giá trị trong thờ i kỳ 1999-2009.
- Tiêu thứ c không gian: nêu phạ m vi lãnh thổ bao trùm củ a đơ n vị nghiên
cứ u và sự xuấ t hiệ n theo địa điể m củ a các đơ n vị tổ ng thể .
Nhữ ng biể u hiệ n củ a nó chỉ ra nhờ sự phân định về mặ t quả n lý hành chính
hoặ c theo điề u kiệ n tự nhi
ên, vùng kinh tế . Nghiên cứ u thố ng kê theo tiêu thứ c
không gian có ý nghĩa quan trọ ng, trư ớ c hế t là gắ n vớ i tiêu thứ c thự c tế để quan sát
phân phố i về mặ t lãnh thổ củ a các đơ n vị tổ ng thể .
Ví dụ : ngư ờ i ta không chỉ quan tâm đế n số lư ợ ng cơ cấ u tuổ i củ a ngư ờ i lao
độ ng mà còn phả i chỉ ra số ngư ờ i lao độ ng này ở đâu.
Các tiêu thứ c góp phầ n vào việ c khẳ ng định đơ n vị tổ ng thể cũ ng như tổ ng
thể , vì chúng nêu rõ các mặ t và t ính chấ t nhấ t định củ a đơ n vị tổ ng thể . Nhờ đó
chúng ta phân biệ t đơ n vị này vớ i đơ n vị khác, tổ ng thể này vớ i tổ ng thể kia.
3.5. Chỉ tiêu thố ng kê
Chỉ tiêu thố ng kê là tiêu chí mà biể u hiệ n bằ ng số củ a nó phả n ánh quy mô,
tố c độ phát triể n, cơ cấ u, quan hệ tỷ lệ củ a hiệ n tư ợ ng kinh tế - xã hộ i trong điề u
kiệ n không gian v
à thờ i gian cụ thể .
Mỗ i chỉ tiêu thố ng kê đề u gắ n vớ i mộ t đơ n vị đo lư ờ ng và phư ơ ng pháp tính
cụ thể . Chỉ tiêu thố ng kê có hai bộ phậ n: khái niệ m và con số . Ví dụ : [khái niệ m]
11
Tổ ng số nhân khẩ u thự c tế thư ờ ng trú [không gian] tạ i Việ t Nam [thờ i gian] vào
thờ i điể m 0 giờ ngày 1/4/2009 là 85.789.573 [số l
ư ợ ng]
ngư ờ i [đơ n vị tính].
- Theo nộ i dung phả n ánh, có chỉ tiêu khố i lư ợ ng và chỉ tiêu chấ t lư ợ ng:
+ Chỉ tiêu khố i lư ợ ng phả n ánh quy mô , khố i lư ợ ng củ a tổ ng thể . Ví dụ :
Tổ ng số dân số , số nam...
+ Chỉ tiêu chấ t lư ợ ng phả n ánh các đặ c điể m về mặ t chấ t, trình độ phổ biế n,
mố i quan hệ tổ ng thể . Ví dụ : Số bác sĩ trên mộ t vạ n dân,...
Tuy nhiên, sự phân biệ t giữ a hai loạ i chỉ tiêu trên chỉ có ý nghĩa tư ơ ng đố i.
- Theo hình thứ c biể u hiệ n, có chỉ tiêu hiệ n vậ t và chỉ tiêu giá trị:
+ Chỉ tiêu hiệ n vậ t biể u hiệ n bằ ng đơ n vị tự nhiên. Ví dụ : số lư ợ ng máy siêu
âm xách tay tính bằ ng cái, sả n lư ợ ng lư ơ ng thự c tính bằ ng tấ n,... hoặ c đơ n vị đo
lư ờ ng quy ư ớ c như : vả i tính bằ ng mét, nư ớ c mắ m tính bằ ng lít, v.v...
+ Chỉ tiêu giá trị biể u hiệ n bằ ng đơ n vị tiề n tệ Đồ ng Việ t Nam, ngoài ra còn
đư ợ c tính bằ ng ngoạ i tệ như đôla Mỹ , Euro.. Ví dụ : Giá trị sả n xuấ t công nghiệ p
dư ợ c, doanh thu tiêu thụ sả n phẩ m đư ợ c t
ính bằ ng Đồ ng Việ t Nam (nghìn đồ ng,
triệ u đồ ng..); kim ngạ ch xuấ t, nhậ p khẩ u đư ợ c tính bằ ng đôla Mỹ .
- Theo đặ c điể m về thờ i gian, có chỉ tiêu thờ i điể m và chỉ tiêu thờ i kỳ :
+ Chỉ tiêu thờ i điể m phả n ánh quy mô củ a hiệ n tư ợ ng nghiên cứ u tạ i mộ t
thờ i điể m. Vì vậ y, quy mô củ a hiệ n tư ợ ng nghiên cứ u không phụ thuộ c vào độ dài
thờ i gian nghiên cứ u.
+ Chỉ tiêu thờ i kỳ phả n ánh quy mô củ a hiệ n tư ợ ng nghiên cứ u trong mộ t
thờ i kỳ nhấ t định. Vì vậ y, quy mô củ a hiệ n tư ợ ng nghiên cứ u phụ thuộ c vào độ dài
thờ i gian nghiên cứ u.
Hệ thố ng chỉ tiêu thố ng kê là tậ p hợ p nhữ ng chỉ tiêu thố ng kê nhằ m phả n ánh
bả n chấ t củ a lĩnh vự c nghiên cứ u. Hệ thố ng chỉ tiêu thố ng kê do cơ quan nhà nư ớ c
có thẩ m quyề n ban hành.
Trong thố ng kê kinh tế
- xã hộ i có nhiề u loạ i hệ thố ng chỉ tiêu thố ng kê: H

thố ng chỉ tiêu thố ng kê củ a từ ng ngành, từ ng lĩnh vự c và hệ thố ng chỉ tiêu thố ng kê
quố c gia hoặ c chung cho nhiề u lĩnh vự c, ... Hệ thố ng chỉ tiêu thố ng kê quố c gia
chung cho nhiề u lĩnh vự c là hệ thố ng chỉ tiêu có phạ m vi rộ ng, phả n ánh tình hìn h
kinh tế - xã hộ i chủ yế u củ a đấ t nư ớ c hoặ c về các mặ t sả n xuấ t vậ t chấ t, dịch vụ , đờ i
số ng văn hóa, xã hộ i.
_____________________
12
Bài 2. THU THẬ P DỮ LIỆ U THỐ NG KÊ
Mụ c ti
êu
1. Phân biệ t đư ợ c các loạ i dữ liệ u thố ng kê
2. Nêu đư ợ c các phư ơ ng pháp thu thậ p dữ liệ u thố ng kê
3. Nêu đư ợ c các bư ớ c xây dự ng phư ơ ng án điề u tra thố ng kê
4. Nêu đư ợ c các điể m chính củ a sai số trong điề u tra thố ng kê
______________
Quá trình nghiên cứ u thố ng k
ê các hiệ n tư ợ ng kinh tế
- xã hộ i phả i có nhiề u
dữ liệ u. Việ c thu thậ p số liệ u đòi hỏ i nhiề u thờ i gian, công sứ c và chi phí. Cho nên
công tác thu thậ p dữ liệ u thố ng kê cầ n phả i đư ợ c tiế n hành có hệ thố ng theo mộ t kế
hoạ ch thố ng nhấ t để thu thậ p đư ợ c dữ liệ u đáp ứ ng mụ c tiêu và nộ i dung nghiên cứ u
vớ i khả năng nhân lự c v
à chi
phí trong giớ i hạ n cho phép.
1. Các loạ i dữ liệ u thố ng kê
1.1. Xác định dữ liệ u cầ n thu thậ p
Chúng ta có khả năng thu thậ p rấ t nhiề u dữ liệ u liên quan đế n hiệ n tư ợ ng
nghiên cứ u. Vấ n đề đầ u tiên củ a công việ c thu thậ p dữ liệ u là làm rõ nhữ ng dữ liệ u
nào cầ n thu thậ p? thứ tự ư u tiên củ a các dữ liệ u này. Nế u không thì chúng ta sẽ mấ t
rấ t nhiề u thờ i gian và tiề n bạ c cho nhữ ng dữ liệ u không quan trọ ng hay không liên
đế n vấ m đề đang nghiên cứ u. Xác định dữ liệ u cầ n thu thậ p xuấ t phát từ vấ n đề
nghiên cứ u và mụ c tiêu nghiên cứ u. Nế u vấ n đề nghiên cứ u và mụ c tiêu nghiên cứ u
càng cụ thể thì việ c xác định dữ liệ u cầ n thu thậ p càng dễ dàng.
Việ c xác định nộ i dung điề u tra, cầ n căn cứ vào các yế u tố sau:
- Mụ c đích điề u tra: Mụ c đích điề u tra chỉ rõ cầ n thu thậ p nhữ ng
thông tin
nào để đáp ứ ng yêu cầ u củ a nó. Mụ c đích điề u tra khác nhau, nhu cầ u thông tin
cũ ng khác nhau. Mụ c đích càng nhiề u, nộ i dung điề u tra càng phả i rộ ng, càng phả i
phong phú.
- Đặ c điể m củ a hiệ n tư ợ ng nghiên cứ u: Tấ t cả nhữ ng hiệ n tư ợ ng mà thố ng kê
nghiên cứ u đề u tồ n tạ i trong nhữ ng điề u kiệ n cụ thể về thờ i gian v
à không gian. Khi
điề u kiệ n này thay đổ i, đặ c điể m củ a hiệ n tư ợ ng cũ ng thay đổ i. Khi đó, các biể u
hiệ n cũ ng khác nhau, do vậ y việ c lự a chọ n tiêu thứ c nghiên cứ u cũ ng phả i khác
nhau.
13
- Năng lự c, trình độ thự c tế củ a đơ n vị, củ a ngư ờ i tổ chứ c điề u tra. Điề u này
biể u hiệ n ở khả năng về t
ài chính, về thờ i gian, về kinh nghiệ m và trình độ tổ chứ c
điề u tra. Nế u tấ t cả các yế u tố này đư ợ c đả m bả o tố t, có thể mở rộ ng nộ i dung điề u
tra, như ng vẫ n đả m bả o chấ t lư ợ ng củ a các thông tin thu đư ợ c. Trư ờ ng hợ p ngư ợ c
lạ i, cầ n kiên quyế t loạ i bỏ nhữ ng nộ i dung chư a thự c sự cầ n thiế t
1.2. D
ữ liệ u định tính và dữ liệ u định lư ợ ng
Trư ớ c khi thu thậ p dữ liệ u, cầ n phả i phân biệ t tính chấ t củ a dữ liệ u. Có hai
loạ i là dữ liệ u định tính và dữ liệ u định lư ợ ng. Dữ liệ u định tính phả n ánh tính chấ t,
sự hơ n kém củ a các đố i tư ợ ng nghiên cứ u . Dữ liệ u định lư ợ ng phả n ánh mứ c độ hay
mứ c độ hơ n kém. Dữ liệ u định tính thu thậ p bằ ng thang đo định danh hay thứ bậ c,
dữ liệ u định lư ợ ng
thu thậ p bằ ng thang đo khoả ng cách hay thang đo tỷ lệ .
Dữ liệ u định lư ợ ng thư ờ ng cung cấ p nhiề u thông tin hơ n và dễ áp dụ ng nhiề u
phư ơ ng pháp phân tích hơ n. Khi thự c hiệ n nghiên cứ u, trong giai đoạ n lậ p kế hoạ ch,
ngư ờ i nghiên cứ u cầ n xác định trư ớ c các ph ư ơ ng pháp phân tích cầ n sử dụ ng để phụ c
vụ cho mụ c tiêu nghiên cứ u củ a mình, và từ đó xác định loạ i dữ liệ u cầ n thu thậ p.
1.3. Dữ liệ u thứ cấ p và dữ liệ u sơ cấ p
Dữ liệ u thu thậ p đư ợ c nế u chia theo nguồ n là dữ liệ u thứ cấ p và dữ liệ u sơ
cấ p. Dữ liệ u thứ cấ p là dữ liệ u thu thậ p từ nhữ ng nguồ n số liệ u có sẵ n, đó chính là
nhữ ng dữ liệ u đã qua tổ ng hợ p, xử lý. Dữ liệ u sơ cấ p là dữ liệ u thu thậ p trự c tiế p,
ban đầ u từ đố i tư ợ ng nghiên cứ u.
- Dữ liệ u thứ cấ p khá đa dạ ng đố i vớ i trạ m y tế , có thể sử dụ ng nguồ n sau:
+ Nộ i bộ : Các số liệ u thố ng kê, báo cáo về tình hình chăm sóc sứ c khỏ e nhân
dân, chư ơ ng trình dân số - kế hoạ ch hóa gia đình, chư ơ ng trình phòng chố ng suy
dinh dư ỡ ng.. củ a các nhân viên y tế củ a trạ m y tế .
+ Cơ quan Thố ng kê tậ p trung: Cán bộ thố ng kê củ a Ủ y ban Nhân dân xã
hoặ c Chi cụ c Thố ng kê cấ p huyệ n cung cấ p trong Niên giám thố ng kê hoặ c công bố
số liệ u chính thứ c (có tính pháp lý duy nhấ t) củ a huyệ n. Chủ yế u các các dữ liệ u
tổ ng quát về dân số , mứ c số ng, lao độ ng..
+ Cơ quan chuyên môn: Cung cấ p số liệ u thố ng kê chuyên ngành mang tính
chi tiế t hơ n và đặ c thù củ a ngành.
+ Báo, tạ p chí: Số liệ u mang tính thờ i sự , cậ p nhậ t cao, như ng mứ c độ tin cậ y
phụ thuộ c vào nguồ n số liệ u mà bài báo sử dụ ng.
+ Các nguồ n khác ...
- Thu thậ p dữ liệ u sơ cấ p: Dữ liệ u sơ cấ p đư ợ c thu thậ p thông qua điề u tra
khả o sát. Các điề u tra khả o sát chia thành nhiề u loạ i. Căn cứ vào tính chấ t liên tụ c
14
củ a điề u tra, chia ra điề u tra thư ờ ng xuyên và không thờ i xuyên. Căn cứ vào phạ m
vi thu thậ p thự c tế , chia ra th
ành điề u tra toàn bộ h
ay không toàn bộ .
Điề u tra thư ờ ng xuyên là tiế n hành thu thậ p, ghi chép dữ liệ u ban đầ u về hiệ n
tư ợ ng nghiên cứ u mộ t cách có hệ thố ng theo sát quá trình biế n độ ng củ a hiệ n tư ợ ng.
Ví dụ thu thậ p, ghi chép biế n độ ng dân số củ a mộ t địa phư ơ ng (sinh, chế t, đi, đế n).
Điề u tra không thư ờ ng xuyên là tiế n hành thu thậ p, ghi chép dữ liệ u ban đầ u
không liên tụ c, mà chỉ tiế n hành thu thậ p khi có nhu cầ u cầ n nghiên cứ u hiệ n tư ợ ng.
Ví dụ Tổ ng điề u tra dân số . Các cuộ c điề u tra không thư ờ ng xuyên có thể tiế n hành
theo định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm, 5 năm..) hay không định kỳ .
Điề u tra toàn bộ là tiế n hành thu thậ p, ghi chép dữ liệ u trên tấ t cả các đơ n vị
củ a tổ ng thể nghiên cứ u. Ví dụ : Tổ ng điề u tra dân số . Điề u tra toàn bộ cung cấ p dữ
liệ u đầ u đủ nhấ t cho nghiên cứ u thố ng kê. Nó giúp ta tính toán các chỉ tiêu quy mô,
khố i lư ợ ng mộ t cách khá chính xác. Cho phép nghiên cứ u cơ cấ u, tình hình biế n
độ ng, đánh giá thự c trạ ng hiệ n tư ợ ng, dự đoán xu hư ớ ng biế n độ ng củ a hiệ n tư ợ ng...
Điề u tra toàn bộ đòi hỏ i chi phí lớ n về nhân lự c, thờ i gian và tiề n bạ c, vì vậ y không
thể áp dụ ng cho tấ t cả các trư ờ ng hợ p nghiên cứ u.
Điề u tra không toàn bộ là tiế n hành thu thậ p, ghi chép dữ liệ u trên mộ t số đơ n
vị đư ợ c chọ n củ a tổ ng thể nghiên cứ u. Tùy theo cách chọ n đơ n vị, điề u tra khôn g
toàn bộ chia ra 3 loạ i: điề u tra chuyên đề , điề u tra chọ n mẫ u và điề u tra trọ ng điể m.
Điề u tra chuyên đề là tiế n hành thu thậ p dữ liệ u trên mộ t số rấ t ít các đơ n vị
củ a tổ ng thể , nh
ư ng lạ i đi sâu nghiên cứ u nhiề u khía cạ nh củ a đơ n vị đó. Mụ c đích
là khám phá, tìm hiể u các yế u tố ả nh hư ở ng đế n hiệ n tư ợ ng nghiên cứ u. Dự liệ u củ a
điề u tra chuyên đề để phụ c vụ cho nghiên cứ u định tính, không dùng để suy rộ ng,
không dùng để tìm hiể u tình hình cơ bả n củ a hiệ n tư ợ ng, mà chỉ rút ra kế t luậ n về
bả n thân các đơ n vị đư ợ c điề u tra. Kế t quả điề u tra chuyên đề có thể đư ợ c sử dụ ng
làm cơ sở để thiế t kế cho mộ t điề u tra quy mô lớ n, mang tính chấ t định lư ợ ng.
Điề u tra chọ n mẫ u là tiế n hành thu thậ p dữ liệ u trên mộ t số phầ n tử hoặ c đơ n
vị đư ợ c lự a chọ n từ tổ ng thể nghiên cứ u. Điề u tra chọ n mẫ u đư ợ c sử dụ ng nhiề u
nhấ t, do tiế t kiệ m thờ i gian, chi phí và dữ liệ u đáng tin cậ y. Dữ liệ u điề u tra chọ n
mẫ u đư ợ c sử dụ ng để suy rộ ng thành các đặ c trư ng củ a tổ ng thể nghiên cứ u.
Điề u tra trọ ng điể m là tiế n hành thu thậ p dữ liệ u trên bộ phậ n chủ yế u, tậ p
trung nhấ t củ a toàn bộ tổ ng thể nghiên cứ u. Kế t quả củ a điề u tra trọ ng điể m giúp ta
nhậ n biế t nhanh tình hình cơ bả n củ a hiệ n tư ợ ng nghiên cứ u, mà không dùng để suy
rộ ng th
ành cách đặ c trư ng củ a tổ ng thể .
15
2. Các phư ơ ng pháp thu thậ p dữ liệ u ban đầ u
2.1. Thu thậ p trự c tiế p.
Quan sát là thu thậ p dữ liệ u bằ ng cách quan sát các hành độ ng, thái độ củ a
đố i tư ợ ng khả o sát trong nhữ ng tình huố ng nhấ t định. Ví dụ : Quan sát số lư ợ ng và
thái độ củ a khách đế n thăm khám tạ i cơ sở y tế ; quan sát thứ tự hành độ ng đi đế n
các bàn khám củ a từ ng khách hàng đế n khá m.
Phỏ ng vấ n trự c tiế p: Ngư ờ i phỏ ng vấ n trự c tiế p hỏ i đố i tư ợ ng đư ợ c điề u tra
và tự ghi chép dữ liệ u vào câu hỏ i hay phiế u điề u tra. Phư ơ ng pháp phỏ ng vấ n trự c
tiế p phù hợ p vớ i nhữ ng cuộ c điề u tra phứ c tạ p cầ n thu thậ p nhiề u dữ liệ u. Ư u điể m
là thờ i gian phỏ ng vấ n có thể ngắ n hay dài tuỳ thuộ c vào số lư ợ ng dữ liệ u cầ n thu
thậ p; và nhân viên trự c tiế p phỏ ng vấ n có điề u kiệ n để có thể giả i thích mộ t cách
đầ y đủ , cặ n kẽ , đặ t nhữ ng câu hỏ i chi tiế t để khai thác thông tin và kiể m tra dữ liệ u
trư ớ c khi ghi chép vào phiế u điề u tra.
Phư ơ ng pháp phỏ ng vấ n trự c tiế p có ư u điể m lớ n là dữ liệ u đư ợ c thu thậ p
đầ y đủ theo nộ i dung điề u tra và có độ chính xác khá cao, cho nên đư ợ c áp dụ ng
khá phổ biế n trong điề u tra thố ng kê. Tuy nhiên, phư ơ ng pháp này
đòi hỏ i chi phí
lớ n, nhấ t là chi phí về nhân lự c và thờ i gian.
2.2. Thu thậ p gián tiế p.
Nhân viên điề u tra thu thậ p tài liệ u qua trao đổ i bằ ng điệ n thoạ i, hoặ c thư gử i
qua bư u điệ n vớ i đơ n vị điề u tra hoặ c qua chứ ng từ , sổ sách có sẵ n ở đơ n vị điề u tra.
Ví dụ : trong điề u tra hộ gia đình, nhân viên điề u tra gặ p đạ i diệ n hộ gia đình
trao phiế u điề u tra, giả i thích ý nghĩa điề u tra, cách trả lờ i... Đạ i diệ n hộ gia đình
xác định các dữ liệ u cầ n thiế t và tự ghi vào phiế u điề u tra, rồ i gử i cho nhân viên
điề u tra. Trong điề u tra về biế n độ ng dân số củ a mộ t địa phư ơ ng, nhân viên điề u tra
có thể thu thậ p tài liệ u qua sổ sách theo dõi củ a cơ quan địa phư ơ ng, nhân viên điề u
tra có thể thu thậ p tài liệ u qua sổ sách theo dõi củ a cơ quan địa phư ơ ng về số sinh,
tử , chuyể n đi, chuyể n đế n.
Thu thậ p gián tiế p ít tố n kém hơ n thu thậ p trự c tiế p, như ng chấ t lư ợ ng dữ
liệ u không cao, nên thư ờ n g chỉ áp dụ ng trong nhữ ng trư ờ ng hợ p khó khăn hoặ c
không có điề u kiệ n thu thậ p trự c tiế p.
3. Xây dự ng phư ơ ng án điề u tra thố ng kê
Để thu thậ p dữ liệ u khách quan đáp ứ ng đư ợ c nhu cầ u nghiên cứ u kịp thờ i và
đầ y đủ th
ì điề u tra thố ng kê cầ n phả i đư ợ c tổ chứ c mộ t cách khoa họ c, thố ng nhấ t và
chu đáo. Vấ n đề cơ bả n nhấ t đư ợ c đặ t ra trư ớ c khi tiế n hành điề u tra thự c tế là phả i
xây dự ng đư ợ c kế hoạ ch điề u tra.
16
Kế hoạ ch điề u tra là mộ t tài liệ u dư ớ i dạ ng văn bả n, trong đó đề cậ p nhữ ng vấ n
đề cầ n giả i quyế t hoặ c cầ n đ
ư ợ c hiể u thố ng nhấ t, trình tự và phư ơ ng pháp tiế n hành
cuộ c điề u tra, nhữ ng vấ n đề thuộ c về chuẩ n bị và tổ chứ c toàn bộ cuộ c điề u tra.
Đố i vớ i mỗ i cuộ c điề u tra thố ng kê cầ n phả i xây dự ng kế hoạ ch điề u tra phù
hợ p. Sau đây là nộ i dung cơ bả n củ a kế hoạ ch điề u tra.
3.1. Mô tả mụ c đích điề u tra
Mụ c đích điề u tra là nộ i dung quan trọ ng đầ u tiên củ a kế hoạ ch điề u tra, xác
định rõ điề u tra để tìm hiể u nhữ ng khía cạ nh nào củ a hiệ n tư ợ ng, phụ c vụ yêu cầ u
nghiên cứ u hoặ c yêu cầ u quả n lý nào.
Bấ t kỳ mộ t hiệ n tư ợ ng nào cũ ng có thể đư ợ c quan sát, nghiên cứ u từ nhiề u
góc độ khác nhau. Như ng vớ i mỗ i cuộ c điề u tra ta không thể và cũ ng không cầ n
thiế t phả i điề u tra tấ t cả các khía cạ nh củ a hiệ n tư ợ ng, mà chỉ cầ n khả o sát điề u tra
nhữ ng khía cạ nh phụ c vụ y
êu cầ u nghiên cứ u cụ thể .
Việ c xác định mụ c đích điề u tra có tác dụ ng định hư ớ ng cho toàn bộ quá trình
điề u tra. Nó liên quan đế n xác định đố i tư ợ ng, đơ n vị và nộ i dung điề u tra. Muố n xác
định mụ c đích điề u tra cầ n căn cứ vào mụ c đích toàn bộ quá trình nghiên cứ u.
3.2. Xác định đố i tư ợ ng điề u tra và đơ n vị điề u tra
Đố i tư ơ ng điề u tra: Là tổ ng thể các đơ n vị thuộ c hiệ n tư ợ ng nghiên cứ u có
thể cung cấ p nhữ ng dữ liệ u cầ n thiế t khi tiế n hành điề u tra.
Xác định đố i t
ư ợ ng điề u tra có nghĩa là quy định rõ phạ m vi củ a hiệ n tư ợ ng
nghiên cứ u, vạ ch rõ ranh giớ i củ a hiệ n tư ợ ng ngiên cứ u vớ i hiệ n tư ợ ng khác, giúp ta
xác định đúng đắ n số đơ n vị cầ n điề u tra thự c tế . Xác định chính xác đố i tư ợ ng điề u
tra giúp tránh đư ợ c nhầ m lẫ n khi thu thậ p dữ liệ u, làm cho dữ liệ u thu thậ p và tổ ng
hợ p phả n ánh đúng hiệ n tư ợ ng cầ n nghiên cứ u.
Khi xác định đố i tư ợ ng điề u tra phả i căn cứ mụ c đích điề u tra, đồ ng thờ i phả i
định nghĩa nhữ ng tiêu chuẩ n phân biệ t rõ ràng, vì nhiề u khi biể u hiệ n bên ngoài củ a
hiệ n tư ợ ng giố ng nhau, như ng thự c chấ t lạ i khác nhau. Ví dụ : Tổ ng điề u tra dân số ,
đố i tư ợ ng điề u tra đư ợ c xác định là “Nhân khẩ u thư ờ ng trú” trên lãnh
thổ Việ t Nam.
Để phân biệ t “nhân khẩ u thư ờ ng trú” vớ i “nhân khẩ u tạ m trú” và vớ i “nhân khẩ u có
mặ t”, tránh đăng ký trùng lặ p hay bỏ sót, kế hoạ ch điề u tra đã nêu ra nhữ ng tiêu
chuẩ n cụ thể để xác định thế nào là nhân khẩ u thư ờ ng trú.
Đơ n vị điề u tra: là đơ n vị thuộ c đố i tư ợ ng điề u tra và đư ợ c xác định sẽ điề u
tra thự c tế . Trong điề u tra to
àn bộ thì số đơ n vị điề u tra chính là số đơ n vị thuộ c đố i
tư ợ ng điề u tra. Trong điề u tra không toàn bộ thì số đơ n vị điề u tra là nhữ ng đơ n vị
đư ợ c chọ n ra trong số đơ n vị củ a đố i tư ợ ng điề u tra.
17
Xác định đơ n vị điề u tra chính là xác định nơ i cung cấ p nhữ ng dữ liệ u cầ n
thiế t cho quá tr
ình nghiên cứ u. Đồ ng thờ i đơ n vị điề u tra là căn cứ để tiế n hành tổ ng
hợ p, phân tích và dự báo thố ng kê.
Khi xác định đơ n vị điề u tra phả i căn cứ vào mụ c đích điề u tra và đố i tư ợ ng
điề u tra. Đơ n vị điề u tra có thể là từ ng doanh nghiệ p, từ ng củ a hàng, từ ng trư ờ ng
họ c..., như ng cũ ng có thể là từ ng công nhân, từ ng họ c sinh...Trong mộ t cuộ c điề u
tra cũ ng có thể dùng nhiề u loạ i đơ n vị điề u tra để đá p ứ ng nhữ ng yêu cầ u nghiên
cứ u khác nhau. Ví dụ : Tổ ng điề u tra dân số thư ờ ng dùng hai loạ i đơ n vị điề u t ra là
từ ng ngư ờ i dân và từ ng hộ . Tuy nhiên, trong cuộ c Tổ ng điề u tra dân số 2009, ngư ờ i
ta đã xác
định đơ n vị điề u tra là “hộ
dân cư ” (hộ dân cư bao gồ m mộ t ng
ư ờ i ăn, ở
riêng hoặ c mộ t nhóm ngư ờ i ăn chung, ở chung).
3.3. Nộ i dung điề u tra
Nộ i dung điề u tra là mụ c lụ c các tiêu thứ c hay đặ c trư ng cầ n thu thậ p dữ liệ u
trên các đơ n vị điề u tra.
Từ đơ n vị điề u tra có thể thu thậ p đư ợ c dữ liệ u theo nhiề u phư ơ ng thứ c khác
nhau. Như ng trong mỗ i cuộ c điề u tra ta không cầ n thu thậ p dữ liệ u theo tấ t cả các
tiêu thứ c, mà chỉ thu thậ p theo mộ t số các tiêu thứ c. Nhữ ng tiêu thứ c này đủ đáp
ứ ng cho mụ c đích điề u tra và mụ c đích nghiên cứ u. Vì vậ y trong kế hoạ ch điề u tra
phả i xác định và thố ng nhấ t mụ c lụ c các tiêu thứ c cầ n thu thậ p dữ liệ u, xác định và
thông nhấ t nộ i dung điề u tra. Khi tiế n hành điề u tra cầ n thu thậ p dữ liệ u theo đúng
nộ i dung điề u tra từ tấ t cả các đơ n vị điề u tra.
Khi xác định nộ i dung điề u tra phả i căn cứ vào mụ c đích nghiên cứ u chung,
mụ c đích điề u tra cụ thể , đồ ng thờ i phả i tính đế n khả năng về nhân lự c, thờ i gian,
chi phí... Cho nên nộ i dung điề u tra chỉ nên bao gồ m nhữ ng tiêu thứ c hay đặ c trư ng
quan trọ ng nhấ t có liên quan trự c tiế p đế n mụ c đích điề u tra và có quan hệ chặ t chẽ
hoặ c có thể bổ sung cho nhau, tạ o điề u kiệ n thuậ n lợ i cho việ c kiể m tra tính chấ t
chính xác các dữ liệ u.
Mỗ i tiêu thứ c trong nộ i dung điề u tra phả i đư ợ c diễ n đạ t thành câu hỏ i ngắ n
gọ n, cụ thể , rõ ràng để cả ngư ờ i điề u tra và ngư
ờ i đư ợ c điề u tra điề u hiể u thố ng nhấ t.
3.4. Xác định thờ i điể m, thờ i kỳ điề u tra
Tuỳ theo tính chấ t, đặ t điể m củ a hiệ n tư ợ ng nghiên cứ u cầ n phả i xác định
đúng đắ n và chặ t chẽ thờ i gia thu thậ p dữ liệ u về hiệ n tư ợ ng.
Thờ i điể m điề u tra: là mố c thờ i gian đư ợ c xác định để thố ng nhấ t đăng ký dữ
liệ u củ a toàn bộ các đơ n vị điề u tra. Xác định thờ i điể m điề u tra là xác định cụ thể
ngày, giờ để thố ng nhấ t đăng ký dữ liệ u, tứ c là xác định ý muố n nghiên cứ u trạ ng
thái, hiệ n tư ợ ng ở chính thờ i điể m đó.
18
Khi xác định thờ i điể m điề u tra phả i căn cứ vào tính chấ t mỗ i loạ i hiệ n
tư ợ ng, đồ ng thờ i phả i đả m bả o thuậ n tiệ n cho việ c đăng ký dữ liệ u v
à tính các chỉ
tiêu từ dữ liệ u điề u tra. Ví dụ tổ ng điề u tra dân số Việ t Nam, thờ i điể m điề u tra
đư ợ c xác định là 0 giờ ngày 1 tháng 4 vì ở thờ i điể m này dân số ít biế n độ ng nhấ t để
vừ a đăng ký dữ liệ u chính xác, vừ a tránh đăng ký trùng, hoặ c bỏ sót đơ n vị điề u tra
khi thu thậ p dữ liệ u.
Thờ i kỳ điề u tra: Là khoả ng thờ i gian xác định để thố ng nhấ t đăng ký dữ liệ u
củ a các đơ n vị điề u tr a trong suố t khoả n thờ i gian đó (ngày, tuầ n, 10 ngày, 1 tháng,
3 tháng hay 1 năm...). Ví dụ điề u tra số ngư ờ i sinh, chế t, chuyể n đi, chuyể n đế n
trong mộ t năm củ a mộ t địa ph
ư ơ ng; số lầ n đi siêu thị trong vòng mộ t tháng qua, số
lư ợ ng tậ p vỡ họ c sinh sử dụ ng trong năm họ c qua...Thờ i kỳ điề u tra có thể dài hay
ngắ n phụ thuộ c vào mụ c đích nghiên cứ u.
Thờ i hạ n điề u tra: Là thờ i gian dành cho việ c đăng ký ghi chép tấ t cả các dữ
liệ u điề u tra, đư ợ c tính từ khi bắ t đầ u cho đế n khi kế t thúc toàn bộ việ c thu thậ p dữ
liệ u. Ví dụ tổ ng điề u tra dân số thờ i hạ n điề u tra là trong vòng 10 ngày đầ u tháng 4.
Thờ i hạ n điề u tra dài hay ngắ n tuỳ thuộ c vào quy mô, tính chấ t phứ c tạ p củ a
hiệ n tư ợ ng, vào nộ i dung nghiên cứ u, lự c lư ợ ng tham gia điề u tra. Như ng thờ i hạ n
điề u tra không nên quá dài.
3.5. Biể u điề u tra và bả ng giả i thích ghi biể u
Biể u điề u tra: (còn gọ i là phiế u điề u tra, bả ng câu hỏ i) là loạ i bả ng in sẵ n
theo mẫ u quy định trong kế hoạ ch điề u tra, đ
ư ợ c sử dụ ng thố ng nhấ t để ghi dữ liệ u
củ a đơ n vị điề u tra.
Biể u điề u tra phả i chứ a đự ng toàn bộ nộ i dung cầ n điề u tra, đồ ng thờ i phả i
thuậ n tiệ n cho việ c ghi chép và kiể m tra dữ liệ u, thuậ n tiệ n cho tổ ng hợ p.
Trên biể u điề u tra, nhữ ng thang đo định tính sử dụ ng trong nộ i dung điề u tra
cầ n đư ợ c mã hoá sẵ n tạ o điề u kiệ n thuậ n lợ i cho việ c nhậ p dữ liệ u vào máy tính.
Thư ờ ng ngư ờ i ta dùng số liệ u để mã hoá.
Bả ng giả i thích cách ghi biể u: Kèm theo biể u điề u tra là bả n giả i thích và
hư ớ ng dẫ n cụ thể cách xác định và ghi dữ liệ u vào biể u điề u tra. Nó giúp cho nhân
viên điề u tra nhậ n thứ c thố ng nhấ t các câu hỏ i trong biể u điề u tra. Nộ i dung, ý nghĩa
các câu hỏ i phả i đư ợ c giả i thích mộ t cách khoa họ c và chính xác. Nhữ ng câu hỏ i
phứ c tạ p có nhiề u khã năng trả lờ i cầ n có ví dụ cụ thể .
Ngoài nộ i dung chủ yế u trên, trong kế hoạ ch điề u tra còn c ầ n đề cậ p và giả i
thích mộ t số vấ n đề thuộ c phư ơ ng pháp, tổ chứ c và tiế n hành điề u tra như :
- Cách thứ c chọ n mẫ u;
19
- Phư ơ ng pháp thu thậ p dữ liệ u và ghi chép ban đầ u;
- Các bư ớ c và tiế n độ tiế n hành điề u tra ;
- Tổ chứ c và quy định nhiệ m vụ củ a bộ phậ n tham gia điề u tra;
- Bố trí lự c lư ợ ng điề u tra và phân chia khu vự c điề u tra
;
- Tổ chứ c cuộ c họ p chuẩ n bị và huấ n luyệ n nhân viên điề u tra
;
- Tiế n hành điề u tra thử để rút kinh nghiệ m
;
- Tổ chứ c tuyên truyề n mụ c đích, ý nghĩa củ a cuộ c điề u tra...
4. Sai số trong điề u tra thố ng kê
Trong điề u tra thố ng kê có hai loạ i sai số : Sai số chọ n mẫ u (sai số do tính đạ i
diệ n củ a số liệ u vì chỉ chọ n mộ t bộ phậ n các đơ n vị để điề u tra) và sai số phi chọ n
mẫ u (sai số thuộ c về lỗ i củ a các quy định, hư ớ ng dẫ n, giả i thích tài liệ u điề u tra, do
sai sót củ a việ c cân đong, đo đế m, cung cấ p thông tin, ghi chép, đánh mã, nhậ p
tin,...) từ đây gọ i là "sai số điề u tra".
Sai số chọ n mẫ u chỉ phát sinh trong điề u tra chọ n mẫ u khi tiế n hành thu thậ p
ở mộ t bộ phậ n các đơ n vị tổ ng thể (gọ i là mẫ u) rồ i dùng kế t quả suy rộ ng cho toàn
bộ tổ ng thể chung. Sai số chọ n mẫ u phụ thuộ c vào cỡ mẫ u (mẫ u càng lớ n thì sai số
càng nhỏ ), vào độ đồ ng đề u củ a chỉ tiêu nghiên cứ u (độ đồ ng đề u cao thì sai số
chọ n mẫ u càng nhỏ ) và phư ơ ng pháp tổ chứ c điề u tra chọ n mẫ u. Còn sai số điề u tra
xả y ra cả trong điề u tra chọ n mẫ u và điề u tra toàn bộ .
Trong thự c tế công tác điề u tra thố ng kê hiệ n nay, phư ơ ng pháp chọ n mẫ u
đư ợ c áp dụ ng ngày càng nhiề u và có hiệ u quả . Số liệ u thu đư ợ c từ điề u tra chọ n
mẫ u ngày càng phong phú, đa dạ ng và phụ c vụ kịp thờ i các yêu cầ u sử dụ ng. Bên
cạ nh đó chấ t lư ợ ng số liệ u củ a điề u tra chọ n mẫ u cũ ng còn nhữ ng hạ n chế nhấ t
định. Có mộ t số ý kiế n hiệ n nay đánh giá không công bằ ng và thiế u khách quan về
kế t quả điề u tra chọ n mẫ u, cho rằ ng số liệ u chư a sát vớ i thự c tế vì chỉ điề u tra mộ t
bộ phậ n rồ i suy rộ ng cho tổ ng thể .
Tấ t nhiên cũ ng phả i thấ y rằ ng đã là điề u tra chọ n mẫ u thì không thể tránh
khỏ i sai số chọ n mẫ u như ng mứ c độ sai số chọ n mẫ u củ a phầ n lớ n nhữ ng chỉ tiêu
trong các cuộ c điề u tra thố ng kê hiệ n nay thư ờ ng là ở phạ m vi cho phép nên chấ p
nhậ n đư ợ c. Hơ n nữ a khi cầ n thiế t ta có thể chủ độ ng giả m đư ợ c sai số chọ n mẫ u
bằ ng cách điề u chỉnh cỡ mẫ u và tổ chứ c chọ n mẫ u mộ t cách khoa họ c, tuân thủ
đúng nguyên tắ c chọ n mẫ u.
Điề u đáng nói và cầ n quan tâm hơ n trong điề u tra thố ng kê chính là sai số
phi chọ n mẫ u. Loạ i sai số này xả y ra ở cả ba giai đoạ n điề u tra, liên quan đế n tấ t cả
các đố i tư ợ ng tham gia điề u tra thố ng kê và ả nh hư ở ng đáng kể đế n chấ t lư ợ ng số
20
liệ u thố ng kê.
Dư ớ i đây sẽ đi sâu nghiên cứ u về sai số phi chọ n mẫ u - sai số điề u tra, xả y ra
trong cả ba giai đoạ n như ng chỉ đề cậ p đế n sai số liên quan tớ i nhữ ng công việ c,
nhữ ng đố i tư ợ ng thư ờ ng gặ p nhiề u hơ n.
- Sai số trong quá trình chuẩ n bị điề u tra thố ng kê
+ Sai số điề u tra liên quan đế n xác định mụ c đích, nộ i dung, đố i tư ợ ng điề u tra.
+ Sai số liên quan đế n xây dự ng các khái niệ m, định nghĩa dùng trong điề u tra.
+ Sai số điề u tra liên quan tớ i thiế t kế bả ng hỏ i, xây dự ng các bả ng danh mụ c
và mã số dùng trong điề u tra.
+ Sai số điề u tra liên quan tớ i việ c lự a chọ n điề u tra viên và hư ớ ng dẫ n
nghiệ p vụ .
- Sai số trong quá trình tổ chứ c điề u tra
+ Sai số điề u tra liên quan đế n quan hệ giữ a yêu cầ u về nộ i dung thông tin và
quỹ thờ i gian, các điề u kiệ n vậ t chấ t cầ n cho thu thậ p số liệ u.
+ Sai số điề u tra liên quan đế n điề u tra viên.
+ Sai số điề u tra liên quan đế n ý thứ c, tâm lý và khả năng hiể u biế t củ a ngư ờ i
trả lờ i .
+ Sai số điề u tra liên quan đế n các phư ơ ng tiệ n cân, đong, đo lư ờ ng.
- Sai số liên quan đế n quá trình xử lý thông tin
Sai số điề u tra còn có thể xả y ra vì sai sót trong khâu đánh mã, nhậ p tin trong
quá trình tổ ng hợ p, xử lý số liệ u.
+ Số liệ u thu về phả i đư ợ c kiể m tra sơ bộ trư ớ c khi đánh mã, nhậ p tin. Việ c
kiể m tra này có thể phát hiệ n ra nhữ ng trư ờ ng hợ p hiể u đúng như ng ghi chép sai.
+ Sai sót trong đánh mã có thể là lự a chọ n mã không phù hợ p vớ i nộ i dung
củ a thông tin (hoặ c là do bả ng mã không cụ thể , khó xác định, hoặ c là khả năng liên
hệ vậ n dụ ng mã củ a ngư ờ i đánh mã không tố t), đánh mã sai (mã này lẫ n vớ i mã kia)
hoặ c có mã đúng như ng lộ n số (ví dụ 51 thành 15), v.v...
+ Sai sót trong khâu nhậ p tin và khâu này cũ ng thư ờ ng xuyên xả y ra sai số .
_______________________
21
Bài 3. MÔ TẢ DỮ LIỆ U BẰ NG ĐẶ C TRƯ NG ĐO LƯ Ờ NG
Mụ c tiêu
1. Nêu đư ợ c khái niệ m, ý nghĩa và phân loạ i số tuyệ t đố i
2. Nêu đư ợ c khái niệ m, ý nghĩa và phân loạ i số tư ơ ng đố i
3. Phân biệ t mộ t số loạ i thư ờ ng dùng trong thố ng kê dân số - y tế
___________
1. Số tuyệ t đố i
1.1. Khái niệ m và ý nghĩa
Số tuyệ t đố i là chỉ tiêu biể u hiệ n quy mô, khố i lư ợ ng củ a hiệ n tư ợ ng hoặ c
quá trình kinh tế - xã hộ i trong điề u kiệ n thờ i gian và không gian cụ thể .
Số tuyệ t đố i trong thố ng kê bao gồ m các con số phả n ánh quy mô củ a tổ ng
thể hay củ a từ ng bộ phậ n trong tổ ng thể (số doanh nghiệ p dư ợ c, số nhân khẩ u, số
họ c sinh đi họ c, số lư ợ ng bác sĩ,...) hoặ c tổ ng các trị số theo mộ t tiêu thứ c nào đó
(tiề n lư ơ ng củ a bác sĩ, giá trị sả n xuấ t công nghiệ p dư ợ c, v.v...).
Số tuyệ t đố i trong thố ng kê bao giờ cũ ng có đơ n vị tính cụ thể . Đơ n vị tính
số tuyệ t đố i có thể là đơ n vị hiệ n vậ t tự nhiên (cái, con, chiế c, kg, mét, v.v...), đơ n vị
hiệ n vậ t quy ư ớ c tứ c là đơ n vị quy đổ i theo mộ t tiêu chuẩ n nào đó (nư ớ c mắ m quy
theo độ đạ m; than quy theo hàm lư ợ ng calo; xà phòng quy theo tỷ lệ chấ t béo; vả i
quy theo mét độ dài tiêu chuẩ n,...), đơ n vị tiề n tệ (đồ ng, nhân dân tệ , đô la v.v...),...
đơ n vị thờ i gian (giờ , ngày, tháng, năm) và đơ n vị kép (tấ n-km, ngày -ngư ờ i,...).
Số tuyệ t đố i dùng để đánh giá và phân tích thố ng kê, là căn cứ không thể
thiế u đư ợ c trong việ c xây dự ng chiế n lư ợ c phát triể n kinh tế , tính toán các mặ t cân
đố i, nghiên cứ u các mố i quan hệ kinh tế - xã hộ i, là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu
tư ơ ng đố i và bình quân.
1.2. Các loạ i số tuyệ t đố i
Có hai loạ i số tuyệ t đố i: Số tuyệ t đố i thờ i kỳ và số tuyệ t đố i thờ i điể m
Số tuyệ t đố i thờ i kỳ : Phả n ánh quy mô, khố i lư ợ ng củ a hiệ n tư ợ ng trong mộ t
thờ i kỳ nhấ t định. Ví dụ : Số trẻ em sinh ra trong 1 quý, năm. ...
Số tuyệ t đố i thờ i điể m: Phả n ánh quy mô, khố i lư ợ ng củ a hiệ n tư ợ ng ở mộ t
thờ i điể m nhấ t định như : dân số củ a mộ t địa phư ơ ng nào đó có đế n 0 giờ ngày
22
01/04/2009; giá trị tài sả n cố định củ a cơ sở y tế có đế n 31/12/2008 ,...
2. Số tư ơ ng đố i
2.1. Khái niệ m và ý nghĩa
Số tư ơ ng đố i là con số biể u thị quan hệ so sánh giữ a hai đạ i lư ợ ng. Trong hai
đạ i lư ợ ng đư a ra so sánh củ a số tư ơ ng đố i, mộ t đạ i lư ợ ng đư ợ c chọ n làm gố c.
Số tư ơ ng đố i có thể đư ợ c biể u hiệ n bằ ng số lầ n, số phầ n trăm (%) hoặ c phầ n
nghìn (‰), hay bằ ng các đơ n vị kép (ngư ờ i/km
2
, ngư ờ i/1000 ngư ờ i, ...).
Ví dụ : So vớ i năm 1999, dân số năm 2009 củ a tình Bình Dư ơ ng bằ ng 2,07
lầ n hoặ c 207,0%; tỷ lệ dân số thành thị củ a cả nư ớ c năm 2009 là 29,6%, mậ t độ dân
số củ a Việ t Nam năm 2009 là 259 ngư ờ i /km
2
,…
Trong công tác thố ng kê, số tư ơ ng đố i đư ợ c sử dụ ng rộ ng rãi để phả n ánh
nhữ ng đặ c điể m về kế t cấ u, quan hệ tỷ lệ , trình độ phát triể n, trình độ hoàn thành kế
hoạ ch, trình độ phổ biế n củ a hiệ n tư ợ ng kinh tế - xã hộ i đư ợ c nghiên cứ u trong điề u
kiệ n thờ i gian và không gian nhấ t định.
Số tư ơ ng đố i phả i đư ợ c vậ n dụ ng kế t hợ p vớ i số tuyệ t đố i. Số tư ơ ng đố i
thư ờ ng là kế t quả củ a việ c so sánh giữ a hai số tuyệ t đố i. Số tư ơ ng đố i tính ra có thể
rấ t khác nhau, tuỳ thuộ c vào việ c lự a chọ n gố c so sánh. Có khi số tư ơ ng đố i rấ t lớ n
như ng ý nghĩa củ a nó không đáng kể vì trị số tuyệ t đố i tư ơ ng ứ ng củ a nó lạ i rấ t nhỏ .
Ngư ợ c lạ i, có số tư ơ ng đố i tính ra khá nhỏ như ng lạ i mang ý nghĩa quan trọ ng vì trị
số tuyệ t đố i tư ơ ng ứ ng củ a nó có quy mô đáng kể . Ví dụ : 1% dân số Việ t Nam tăng
lên trong nhữ ng năm 1960 đồ ng nghĩa vớ i dân số tăng thêm 300 nghìn ngư ờ i,
như ng 1% dân số tăng lên trong nhữ ng năm 2000 lạ i đồ ng nghĩa vớ i dân số tăng
thêm 800 nghìn ngư ờ i.
Căn cứ vào nộ i dung mà số tư ơ ng đố i phả n ánh, có thể phân biệ t: số tư ơ ng
đố i độ ng thái, số tư ơ ng đố i kế hoạ ch, số tư ơ ng đố i kế t cấ u, số tư ơ ng đố i cư ờ ng độ ,
và số tư ơ ng đố i không gian.
2.2. Phân lọ ai
Số tư ơ ng đố i độ ng thái
Số tư ơ ng đố i độ ng thái là chỉ tiêu phả n ánh biế n độ ng theo thờ i gian về mứ c
độ củ a chỉ tiêu kinh tế - xã hộ i. Số tư ơ ng đố i này tính đư ợ c bằ ng cách so sánh hai
mứ c độ củ a chỉ tiêu đư ợ c nghiên cứ u ở hai thờ i gian khác nhau. Mứ c độ củ a thờ i kỳ
đư ợ c tiế n hành nghiên cứ u thư ờ ng gọ i là mứ c độ củ a kỳ báo cáo, còn mứ c độ củ a
mộ t thờ i kỳ nào đó đư ợ c dùng làm cơ sở so sánh thư ờ ng gọ i là mứ c độ kỳ gố c.
Ví dụ : So vớ i năm1999, dân số củ a tỉnh Bình Dư ơ ng bằ ng 2,07 lầ n hoặ c 207,0%.
23
Số tư ơ ng đố i kế hoạ ch
Số tư ơ ng đố i kế hoạ ch là chỉ tiêu phả n ánh mứ c cầ n đạ t tớ i trong kỳ kế
hoạ ch, hoặ c mứ c đã đạ t đư ợ c so vớ i kế hoạ ch đư ợ c giao về mộ t chỉ tiêu kinh tế - xã
hộ i nào đó. Số tư ơ ng đố i kế hoạ ch đư ợ c chia thành hai loạ i:
+ Số tư ơ ng đố i nhiệ m vụ kế hoạ ch: Phả n ánh quan hệ so sánh giữ a mứ c độ đề ra
trong kỳ kế hoạ ch vớ i mứ c độ thự c tế ở kỳ gố c củ a mộ t chỉ tiêu kinh tế - xã hộ i.
+ Số tư ơ ng đố i hoàn thành kế hoạ ch: Phả n ánh quan hệ so sánh giữ a mứ c
thự c tế đã đạ t đư ợ c vớ i mứ c kế hoạ ch trong kỳ về mộ t chỉ tiêu kinh tế - xã hộ i.
Số tư ơ ng đố i kế t cấ u
Số tư ơ ng đố i kế t cấ u là chỉ tiêu phả n ánh tỷ trọ ng củ a mỗ i bộ phậ n chiế m
trong tổ ng thể , tính đư ợ c bằ ng cách đem so sánh mứ c độ tuyệ t đố i củ a từ ng bộ phậ n
vớ i mứ c độ tuyệ t đố i củ a toàn bộ tổ ng thể .
Số tư ơ ng đố i kế t cấ u thư ờ ng đư ợ c biể u hiệ n bằ ng số phầ n trăm. Ví dụ : tỷ
trọ ng dân số củ a từ ng giớ i nam hoặ c nữ trong tổ ng số dân,...
Số tư ơ ng đố i cư ờ ng độ
Số tư ơ ng đố i cư ờ ng độ là chỉ tiêu biể u hiệ n trình độ phổ biế n củ a mộ t hiệ n
tư ợ ng trong các điề u kiệ n thờ i gian và không gian cụ thể .
Số tư ơ ng đố i cư ờ ng độ tính đư ợ c bằ ng cách so sánh mứ c độ củ a hai chỉ
tiêu khác nhau như ng có quan hệ vớ i nhau. Số tư ơ ng đố i cư ờ ng độ biể u hiệ n bằ ng
đơ n vị kép, do đơ n vị tính ở tử số và ở mẫ u số hợ p thành. Số tư ơ ng đố i cư ờ ng độ
đư ợ c tính toán và sử dụ ng rấ t phổ biế n trong công tác thố ng kê. Các số tư ơ ng đố i
trong số liệ u thố ng kê thư ờ ng gặ p như mậ t độ dân số bằ ng tổ ng số dân (ngư ờ i)
chia cho diệ n tích tự nhiên (km
2
) vớ i đơ n vị tính là ngư ờ i /km
2
; GDP bình quân
đầ u ngư ờ i bằ ng tổ ng GDP (nghìn đồ ng) chia cho dân số trung bình (ngư ờ i) vớ i
đơ n vị tính là 1000đ/ngư ờ i; số bác sĩ tính bình quân cho mộ t vạ n dân bằ ng tổ ng
số bác sĩ chia cho t ổ ng số dân trung bình vớ i đơ n vị tính là ngư ờ i /10.000 ngư ờ i,...
Số tư ơ ng đố i không gian
Số tư ơ ng đố i không gian là chỉ tiêu phả n ánh quan hệ so sánh giữ a hai bộ
phậ n trong mộ t tổ ng thể , hoặ c giữ a hai hiệ n tư ợ ng cùng loạ i như ng khác nhau về
điề u kiệ n không gian. Ví dụ : Dân số thành thị so vớ i dân số nông thôn, dân số miề n
Bắ c so vớ i dân số miề n Nam;..
3. Số bình quân (số trung bình)
Số bình quân là chỉ tiêu biể u hiệ n mứ c độ điể n hình củ a mộ t tổ ng thể gồ m
nhiề u đơ n vị cùng loạ i đư ợ c xác định theo mộ t tiêu thứ c nào đó. Số bình quân đư ợ c
24
sử dụ ng phổ biế n trong thố ng kê để nêu lên đặ c điể m chung nhấ t, phổ biế n nhấ t củ a
hiệ n tư ợ ng kinh tế - xã hộ i trong các điề u kiệ n thờ i gian và không gian cụ thể .
Ví dụ : Tiề n lư ơ ng bình quân mộ t bác sĩ trong bệ nh việ n là mứ c lư ơ ng phổ biế n
nhấ t, đạ i diệ n cho các mứ c lư ơ ng khác nhau củ a các bác sĩ trong bệ nh việ n; thu
nhậ p bình quân đầ u ngư ờ i củ a mộ t địa bàn là mứ c thu nhậ p phổ biế n nhấ t, đạ i diệ n
cho các mứ c thu nhậ p khác nhau củ a mọ i ngư ờ i trong địa bàn đó.
Số bình quân còn dùng để so sánh đặ c điể m củ a nhữ ng hiệ n tư ợ ng không có
cùng mộ t quy mô.
Xét theo vai trò đóng góp khác nhau củ a các thành phầ n tham gia bình quân
hoá, số bình quân chung đư ợ c chia thành số bình quân giả n đơ n và số bình quân gia
quyề n.
+ Số bình quân giả n đơ n: Đư ợ c tính trên cơ sở các thành phầ n tham gia bình
quân hoá có vai trò về qui mô (tầ n số ) đóng góp như nhau.
+ Số bình quân gia quyề n: Đư ợ c tính trên cơ sở các thành phầ n tham gia bình
quân hoá có vai trò về qui mô (tầ n số ) đóng góp khác nhau.
Để tính đư ợ c số bình quân chính xác và có ý nghĩa, điề u kiệ n chủ yế u là nó
phả i đư ợ c tính cho nhữ ng đơ n vị cùng chung mộ t tính chấ t (thư ờ ng gọ i là tổ ng thể
đồ ng chấ t). Muố n vậ y, phả i dự a trên cơ sở phân tổ thố ng kê mộ t cách khoa họ c và
chính xác. Đồ ng thờ i phả i vậ n dụ ng kế t hợ p giữ a số bình quân tổ vớ i số bình quân
chung.
4. Số trung vị (M
e
)
Số trung vị là lư ợ ng biế n củ a tiêu thứ c nghiên cứ u đứ ng ở vị trí giữ a trong
dãy số lư ợ ng biế n.
Như vậ y, trung vị sẽ chia đôi số đơ n vị củ a tổ ng thể nghiên cứ u thành hai
phầ n bằ ng nhau. Mộ t nử a số đơ n vị có lư ợ ng biế n lớ n hơ n Me và mộ t nử a số đơ n vị
còn lạ i có lư ợ ng biế n nhỏ hơ n trung vị. Ví dụ : (lấ y ví dụ về tuổ i trung vị chẳ ng hạ n)
Để tính trung vị, trư ớ c hế t dãy số lư ợ ng biế n phả i đư ợ c sắ p xế p theo thứ tự
tăng dầ n hoặ c giả m dầ n, rồ i tính Me theo hai trư ờ ng hợ p sau:
- Trư ờ ng hợ p dãy số lư ợ ng biế n không có khoả ng cách tổ :
+ Nế u tổ ng thể có số quan sát là lẻ thì trung vị sẽ chính là lư ợ ng biế n củ a đơ n
vị đứ ng ở vị trí chính giữ a.
+ Nế u số đơ n vị tổ ng thể chẵ n (n = 2m), số trung vị Me sẽ là trung bình cộ ng
giả n đơ n giữ a lư ợ ng biế n củ a hai đơ n vị đứ ng ở vị trí chính giữ a trong dãy số (đơ n
vị thứ m và m + 1), tứ c là Me = ½(x
m
+ x
m+1
)..
25
- Vớ i dãy số lư ợ ng biế n có khoả ng cách tổ , muố n tìm số trung vị trư ớ c hế t
cầ n xác định tổ có số trung vị (tổ có chứ a đơ n vị đứ ng ở vị trí giữ a). Sau đó tính trị
số gầ n đúng củ a số trung vị theo công thứ c:
Me
) 1 Me (
i
Me (min) Me e
f
S
2
f
i x M
÷
÷
+ =
¯
Trong đó:
M
e
- Số trung vị;
(min) Me
x - Giớ i hạ n dư ớ i củ a tổ có số trung vị;
Me
i - Trị số khoả ng cách tổ củ a tổ có số trung vị;
¯ i
f - Tổ ng các tầ n số (Số đơ n vị tổ ng thể ) trong dãy số ;
) 1 Me (
S
÷
- Tổ ng các tầ n số củ a các tổ đứ ng trư ớ c tổ có số trung vị;
Me
f - Tầ n số củ a tổ có số trung vị.
Số trung vị có thể dùng để bổ sung hoặ c thay thế cho số bình quân số họ c khi
không biế t chính xác toàn bộ các lư ợ ng biế n;
26
Bài 4. TÓM TẮ T VÀ TRÌNH BÀY DỮ LIỆ U THỐ NG KÊ
Mụ c tiêu
1. Nêu đư ợ c phư ơ ng pháp phân tổ
2. Vẽ đư ợ c bả ng thố ng kê
3. Vẽ đư ợ c các loạ i đồ thị thố ng kê
_______________
1. Phư ơ ng pháp phân tổ
1.1. Khái niệ m, ý nghĩa và nhiệ m vụ củ a phân tổ thố ng kê
Phân tổ thố ng kê là căn cứ vào mộ t (hay mộ t số ) tiêu thứ c nào đó để phân
chia tổ ng thể nghiên cứ u thành các tổ (tiể u tổ ) có tính chấ t khác nhau. Ví dụ :
- Phân chia nhân khẩ u trong nư ớ c thành các tổ nam và nữ (căn cứ vào giớ i
tính), thành các tổ có độ tuổ i khác nhau (căn cứ vào độ tuổ i), v.v...
- Phân chia chỉ tiêu giá trị tăng thêm củ a sả n xuấ t công nghiệ p thành các tổ là
kinh tế nhà nư ớ c và kinh tế ngoài nhà nư ớ c (căn cứ vào hình thứ c sở hữ u), thành
các ngành công nghiệ p riêng biệ t (căn cứ vào hoạ t độ ng sả n xuấ t công nghiệ p),
v.v...
Phân tổ thố ng kê là phư ơ ng pháp cơ bả n củ a tổ ng hợ p thố ng kê, là mộ t trong
nhữ ng phư ơ ng pháp quan trọ ng củ a phân tích thố ng kê, đồ ng thờ i là cơ sở để vậ n
dụ ng các phư ơ ng pháp phân tích thố ng kê khác như phư ơ ng pháp chỉ số , phư ơ ng
pháp tư ơ ng quan, phư ơ ng pháp cân đố i,...
1.2. Phư ơ ng pháp thự c hiệ n phân tổ thố ng kê
Trong thố ng kê, có thể phân tổ theo mộ t tiêu thứ c (gọ i là phân tổ đơ n) hoặ c
phân tổ theo hai hay nhiề u tiêu thứ c (gọ i là phân tổ kế t hợ p).
- Phân tổ theo mộ t tiêu thứ c
Phân tổ theo mộ t tiêu thứ c là cách phân tổ đơ n giả n nhấ t và cũ ng thư ờ ng
đư ợ c sử dụ ng nhấ t. Cách tiế n hành phân tổ , thư ờ ng theo các bư ớ c sau:
+ Bư ớ c 1. Chọ n tiêu thứ c phân tổ :
Chọ n tiêu thứ c để phân tổ là vấ n đề mang tính cố t lõi củ a phân tổ thố ng kê,
vì phân tổ theo các tiêu thứ c khác nhau sẽ đáp ứ ng nhữ ng mụ c đích nghiên cứ u khác
nhau, biể u hiệ n các khía cạ nh khác nhau củ a tậ p hợ p thông tin. Phả i căn cứ vào mụ c
27
đích nghiên cứ u và bả n chấ t củ a hiệ n tư ợ ng để xác định tiêu thứ c phân tổ cho phù
hợ p, đồ ng thờ i cầ n phả i xét đế n điề u kiệ n cụ thể củ a hiệ n tư ợ ng.
+ Bư ớ c 2. Xác định số tổ và khoả ng cách tổ :
Số lư ợ ng tổ phụ thuộ c vào số lư ợ ng thông tin và phạ m vi biế n độ ng củ a tiêu
thứ c nghiên cứ u. Lư ợ ng thông tin càng nhiề u, phạ m vi biế n độ ng củ a tiêu thứ c càng
lớ n thì càng phả i phân làm nhiề u tổ .
Phân tổ theo tiêu thứ c thuộ c tính.
Ở đây sự khác nhau giữ a các tổ đư ợ c biể u hiệ n bằ ng sự khác nhau giữ a các
loạ i hình. Nế u các loạ i hình tư ơ ng đố i ít, ta có thể coi mỗ i loạ i hình là mộ t tổ , tứ c là
có bao nhiêu loạ i hình sẽ có bấ y nhiêu tổ .
Trư ờ ng hợ p số loạ i hình thự c tế có nhiề u, nế u như coi mỗ i loạ i hình là mộ t tổ
thì số tổ sẽ quá nhiề u, không thể khái quát chung đư ợ c, cũ ng như không nêu đư ợ c đặ c
điể m khác nhau giữ a các tổ , cho nên cầ n phả i ghép nhữ ng loạ i hình giố ng nhau hoặ c
gầ n giố ng nhau vào cùng mộ t tổ .
Phân tổ theo tiêu thứ c số lư ợ ng.
Phân tổ theo tiêu thứ c số lư ợ ng là phân các đơ n vị củ a tổ ng thể có lư ợ ng biế n
tư ơ ng ứ ng vớ i trị số khác nhau củ a tiêu thứ c phân tổ vào các tổ khác nhau.
Trư ờ ng hợ p sự biế n thiên về lư ợ ng giữ a các đơ n vị không chênh lệ ch nhau
nhiề u, số lư ợ ng biế n ít và biế n độ ng rờ i rạ c, như số nhân khẩ u trong gia đình, số
điể m kế t quả họ c tậ p củ a họ c sinh, số máy do công nhân phụ trách, v.v... thì có thể
mỗ i lư ợ ng biế n là cơ sở để hình thành mộ t tổ .
Ví dụ : Phân tổ họ c sinh trư ờ ng trung cấ p y theo điể m kế t quả họ c tậ p, ta có
thể phân thành 10 tổ hoặ c phân thành 5 tổ : Yế u, kém, trung bình, khá và giỏ i.
Trư ờ ng hợ p lư ợ ng biế n củ a tiêu thứ c biế n thiên lớ n, nế u mỗ i lư ợ ng biế n hình
thành mộ t tổ thì số tổ sẽ quá nhiề u, đồ ng thờ i không nói rõ sự khác nhau về chấ t
giữ a các tổ . Trong trư ờ ng hợ p này cầ n chú ý tớ i mố i liên hệ giữ a lư ợ ng và chấ t để
ghép mộ t số lư ợ ng biế n lạ i vớ i nhau thành mộ t tổ . Nghĩa là phả i xem sự thay đổ i về
lư ợ ng đế n mứ c độ nào thì bả n chấ t củ a hiệ n tư ợ ng mớ i thay đổ i và làm nả y sinh ra
tổ khác. Như vậ y mỗ i tổ sẽ bao gồ m mộ t phạ m vi lư ợ ng biế n, có hai giớ i hạ n: Giớ i
hạ n dư ớ i là lư ợ ng biế n nhỏ nhấ t; giớ i hạ n trên là lư ợ ng biế n lớ n nhấ t củ a tổ ; nế u
vư ợ t quá giớ i hạ n này thì chấ t thay đổ i và chuyể n sang tổ khác. Trị số chênh lệ ch
giữ a giớ i hạ n trên và giớ i hạ n dư ớ i củ a mỗ i tổ gọ i là khoả ng cách tổ (khoả ng cách
tổ có thể bằ ng nhau hoặ c không bằ ng nhau) và gọ i đó là phân tổ có khoả ng cách tổ .
Việ c xác định khoả ng cách tổ đề u nhau hay không đề u nhau là phả i căn cứ
vào đặ c điể m củ a hiệ n tư ợ ng nghiên cứ u. Phân tổ phả i đả m bả o các đơ n vị phân
28
phố i vào mộ t tổ đề u có cùng mộ t tính chấ t và sự khác nhau về lư ợ ng giữ a các tổ
phả i nêu rõ sự khác nhau về chấ t giữ a các tổ . Trong thự c tế , sự thay đổ i về lư ợ ng
củ a các bộ phậ n trong hiệ n tư ợ ng thư ờ ng không diễ n ra mộ t cách đề u đặ n. Do đó
trong rấ t nhiề u trư ờ ng hợ p nghiên cứ u phả i phân tổ theo khoả ng cách tổ không đề u
nhau. Riêng đố i vớ i các hiệ n tư ợ ng tư ơ ng đố i đồ ng nhấ t và lư ợ ng biế n trên các đơ n
vị thay đổ i mộ t cách đề u đặ n hoặ c khi ta không rõ về quy luậ t biế n thiên củ a hiệ n
tư ợ ng nghiên cứ u, thì thư ờ ng phân tổ vớ i khoả ng cách tổ đề u nhau. Cách phân tổ
này tạ o điề u kiệ n thuậ n lợ i cho việ c vậ n dụ ng các công thứ c toán họ c và dễ dàng
trình bày số liệ u trên các đồ thị thố ng kê. Việ c phân tổ vớ i khoả ng cách tổ đề u nhau
tư ơ ng đố i đơ n giả n và trị số khoả ng cách tổ đư ợ c xác định như sau:
Kho
ả ng cách tổ
=
Lư ợ ng biế n lớ n nhấ t – Lư ợ ng biế n nhỏ nhấ t
Số tổ cầ n thiế t
+ Bư ớ c 3. Phân các đơ n vị vào các tổ tư ơ ng ứ ng:
Căn cứ vào lư ợ ng biế n củ a từ ng đơ n vị để phân đơ n vị đó vào tổ có trị số củ a
tiêu thứ c theo khoả ng cách tổ phù hợ p đã đư ợ c xác định ở trên.
+ Bư ớ c 4. Xác định tầ n số phân phố i:
Trên cơ sở số liệ u đã phân tổ dễ dàng xác định đư ợ c số đơ n vị (tầ n số ) củ a
từ ng tổ . Hiệ n nay máy tính có thể giúp ta xác định các đạ i lư ợ ng trong phân tổ mộ t
cách rấ t thuậ n tiệ n và nhanh chóng.
- Phân tổ theo nhiề u tiêu thứ c
Phân tổ theo nhiề u tiêu thứ c (còn gọ i là phân tổ kế t hợ p) cũ ng đư ợ c tiế n hành
giố ng như phân tổ theo mộ t tiêu thứ c. Trư ớ c tiên phả i xác định cầ n phân tổ theo
nhữ ng tiêu thứ c nào. Muố n chọ n tiêu thứ c phân tổ phù hợ p phả i căn cứ vào mụ c
đích nghiên cứ u, vào bả n chấ t củ a hiệ n tư ợ ng, vào mố i liên hệ giữ a các tiêu thứ c...
Sau đó tiế p tụ c xác định xem tiêu thứ c nào phân trư ớ c, tiêu thứ c nào phân sau và
theo mỗ i tiêu thứ c sẽ phân làm bao nhiêu tổ .
Có thể phân tổ theo 2, 3, 4 tiêu thứ c hoặ c nhiề u hơ n nữ a. Song khi phân tổ
phả i căn cứ vào mụ c đích nghiên cứ u và điề u kiệ n số liệ u để chọ n bao nhiêu tiêu
thứ c phân tổ cho phù hợ p và chọ n nhữ ng tiêu thứ c nào cho có ý nghĩa nhấ t.
Trong thự c tế công tác thố ng kê phân tổ theo hai hoặ c ba tiêu thứ c là thư ờ ng
gặ p nhấ t. Ví dụ dân số phân theo độ tuổ i và giớ i tính, GDP phân theo khu vự c và
ngành kinh tế ,...(2 tiêu thứ c); cán bộ y tế phân theo trình độ chuyên môn, giớ i tính
và lĩnh vự c hoạ t độ ng; khách du lịch phân theo quố c tịch, mụ c đích du lịch và giớ i
tính,... (theo 3 tiêu thứ c).
29
2. Bả ng thố ng kê
2.1. Ý nghĩa và tác dụ ng củ a bả ng thố ng kê
Bả ng thố ng kê là mộ t hình thứ c trình bày các tài liệ u thố ng kê mộ t cách có hệ
thố ng, hợ p lý và rõ ràng, nhằ m nêu lên các đặ c trư ng về mặ t lư ợ ng củ a hiệ n tư ợ ng
nghiên cứ u. Bả ng thố ng kê đư ợ c trình bày mộ t cách khoa họ c hợ p lý sẽ giúp ta dễ dàng
nhậ n biế t, so sánh, đố i chiế u và phân tích để tìm ra bả n chấ t và xu hư ớ ng phát triể n củ a
hiệ n tư ợ ng. Trong nhiề u trư ờ ng hợ p, việ c sử dụ ng các bả ng thố ng kê để tính toán sẽ
giúp ta tránh đư ợ c sai sót và rút ngắ n thờ i gian.
2.2 Nộ i dung:
Bả ng thố ng kê gồ m hai phầ n: phầ n chủ từ và phầ n giả i thích (phân tân từ ).
Phầ n chủ từ nói lên tổ ng thể hiệ n tư ợ ng đư ợ c trình bày trong bả ng thố ng kê. Nó
nói rõ tổ ng thể nghiên cứ u đư ợ c chia thành nhữ ng bộ phậ n nào. Có khi phầ n này đư ợ c
chia theo các địa phư ơ ng hoặ c thờ i gian nghiên cứ u khác nhau củ a mộ t hiệ n tư ợ ng.
Phầ n tân từ gồ m các chỉ tiêu giả i thích các đặ c điể m củ a đố i tư ợ ng nghiên cứ u.
Ngoài ra, ở phầ n đầ u củ a bả ng thố ng kê bao giờ cũ ng có mộ t tiêu đề chung,
đó là tên gọ i củ a bả ng và nó thư ờ ng đư ợ c viế t ngắ n gọ n, dễ hiệ u, thể hiệ n nộ i dung
củ a bả ng.
Cấ u thành củ a bả ng thố ng kê có thể đư ợ c biể u hiệ n bằ ng sơ đồ sau
Tên bả ng thố ng kê (tiêu đề chung)
Phầ n giả i thích phầ n chủ từ Các chỉ tiêu giả i thích (tân từ )- tên cộ t
(a) (1) (2) (3) ... (4) (5)
Tên chủ đề -tên các hàng
.................
.................
Cộ ng
Nguồ n:……………….
Các bả ng thố ng kê có thể đư ợ c lậ p rấ t đơ n giả n như GDP bình quân đầ u
ngư ờ i; số dân, mậ t độ dân số ... theo các địa phư ơ ng, các năm. Chúng cũ ng có thể
đư ợ c thiế t lậ p rấ t phứ c tạ p bằ ng cách kế t hợ p nhiề u tiêu thứ c để phân tổ . Ví dụ bả ng
phân tổ số con sinh theo trình độ văn hóa và nghề nghiệ p củ a ngư ờ i mẹ .. các loạ i
bả ng kế t hợ p này sẽ giúp ta nghiên cứ u đư ợ c mộ t cách sâu sắ c bả n chấ t củ a hiệ n
30
tư ợ ng, đi sâu vào kế t cấ u nộ i bộ củ a hiệ n tư ợ ng, thấ y rõ mố i quan hệ giữ a các tổ ,
các bộ phậ n củ a hiệ n tư ợ ng trong quá trình phát triể n.
2.3 Quy tắ c xây dự ng bả ng thố ng kê
- Quy mô củ a mộ t bả ng thố ng kê không nên quá lớ n, quá phứ c tạ p, không
nên có quá nhiề u hàng, nhiề u cộ t và nhiề u phân tổ thố ng kê kế t hợ p. Mộ t bả ng
thố ng kê ngắ n gọ n, hợ p lý sẽ làm cho việ c nhậ n biế t hiệ n tư ợ ng và phân tích chúng
dễ dàng.
- Tên bả ng, tên các cộ t, các hàng cầ n đư ợ c ghi chính xác, ngắ n gọ n, dễ hiể u.
Tên bả ng phả n ánh nộ i dung chủ yế u củ a bả ng, thờ i gian và địa điể m mà số liệ u
trong bả ng phả n ánh. Đơ n vị tính toán phả i đư ợ c ghi rõ cho toàn bả ng, hoặ c từ ng
hàng, từ ng cộ t.
- Các chỉ tiêu giả i thích trong bả ng cầ n đư ợ c sắ p xế p theo thứ tự hợ p lý, phù
hợ p vớ i mụ c tiêu nghiên cứ u, tạ o điề u kiệ n thuậ n lợ i cho việ c nhậ n thứ c và tính
toán. Tính chấ t hợ p lý này thư ờ ng đư ợ c biể u hiệ n ở chỗ các chỉ tiêu có liên hệ chặ t
vớ i nhau đư ợ c sắ p xế p gầ n nhau, chỉ tiêu gố c để trư ớ c, chỉ tiêu thứ sinh để sau.....
- Các chỉ tiêu có nộ i dung phứ c tạ p, khó hiể u cầ n đư ợ c ghi rõ trong phầ n ghi
chú. Nhữ ng số liệ u không đư ợ c thu thậ p theo nguyên tắ c, cách thứ c chung củ a toàn
bả ng phả i đư ợ c chú thích rõ. Cuố i mỗ i bả ng phả i ghi rõ nguồ n tài liệ u đư ợ c sử dụ ng
trong bả ng hoặ c các chỉ tiế t cầ n thiế t khác.
3. Đồ thị thố ng kê
Đồ thị thố ng kê là phư ơ ng pháp trình bày và phân tích các thông tin thố ng
kê bằ ng các biể u đồ , đồ thị và bả n đồ thố ng kê. Phư ơ ng pháp đồ thị thố ng kê sử
dụ ng con số kế t hợ p vớ i các hình vẽ , đư ờ ng nét và màu sắ c để trình bày các đặ c
điể m số lư ợ ng củ a hiệ n tư ợ ng. Chính vì vậ y, ngoài tác dụ ng phân tích giúp ta nhậ n
thứ c đư ợ c nhữ ng đặ c điể m cơ bả n củ a hiệ n tư ợ ng bằ ng trự c quan mộ t cách dễ
dàng và nhanh chóng, đồ thị thố ng kê còn là mộ t phư ơ ng pháp trình bày các thông
tin thố ng kê mộ t cách khái quát và sinh độ ng, chứ a đự ng tính mỹ thuậ t; thu hút sự
chú ý củ a ngư ờ i đọ c, giúp ngư ờ i xem dễ hiể u, dễ nhớ nên có tác dụ ng tuyên
truyề n cổ độ ng rấ t tố t. Đồ thị thố ng kê có thể biể u thị:
- Kế t cấ u củ a hiệ n tư ợ ng theo tiêu thứ c nào đó và sự biế n đổ i củ a kế t cấ u.
- Sự phát triể n củ a hiệ n tư ợ ng theo thờ i gian.
- So sánh các mứ c độ củ a hiệ n tư ợ ng.
- Mố i liên hệ giữ a các hiệ n tư ợ ng.
- Trình độ phổ biế n củ a hiệ n tư ợ ng.
31
- Tình hình thự c hiệ n kế hoạ ch.
Trong công tác thố ng kê thư ờ ng dùng các loạ i đồ thị: Biể u đồ hình cộ t, biể u
đồ tư ợ ng hình, biể u đồ diệ n tích (hình vuông, hình tròn, hình chữ nhậ t), đồ thị
đư ờ ng gấ p khúc và biể u đồ hình màng nhệ n.
3.1. Biể u đồ hình cộ t
Biể u đồ hình cộ t là loạ i biể u đồ biể u hiệ n các tài liệ u thố ng kê bằ ng các hình
chữ nhậ t hay khố i chữ nhậ t thẳ ng đứ ng hoặ c nằ m ngang có chiề u rộ ng và chiề u sâu
bằ ng nhau, còn chiề u cao tư ơ ng ứ ng vớ i các đạ i lư ợ ng cầ n biể u hiệ n.
Biể u đồ hình cộ t đư ợ c dùng để biể u hiệ n quá trình phát triể n, phả n ánh cơ
cấ u và thay đổ i cơ cấ u hoặ c so sánh cũ ng như bi ể u hiệ n mố i liên hệ giữ a các hiệ n
tư ợ ng.
Ví dụ : Biể u diễ n số lư ợ ng cán bộ dân số chia theo nam nữ củ a 4 năm từ 2006
đên 2009 củ a huyệ n A qua biể u đồ 4.1.
Biể u đồ 4.1: số lư ợ ng cán bộ dân số huyệ n A, thờ i kỳ 2006-2009
0
50
100
150
200
250
2000 2001 2002 2003
Chung
Nam

Đồ thị trên vừ a phả n ánh sự biế n độ ng, quá trình phát triể n củ a cán bộ dân số
vừ a so sánh sự cân đố i, biế n độ ng giữ a cán bộ là nam và nữ .
3.2. Biể u đồ diệ n tích
Biể u đồ diệ n tích là loạ i biể u đồ , trong đó các thông tin thố ng kê đư ợ c biể u
hiệ n bằ ng các loạ i diệ n tích hình họ c như hình vuông, hình chữ nhậ t, hình tròn, hình
ô van,...
Biể u đồ diệ n tích thư ờ ng đư ợ c dùng để biể u hiệ n kế t cấ u và biế n độ ng cơ cấ u
củ a hiệ n tư ợ ng. Tổ ng diệ n tích củ a cả hình là 100%, thì diệ n tích từ ng phầ n tư ơ ng
ứ ng vớ i mỗ i bộ phậ n phả n ánh cơ cấ u củ a bộ phậ n đó.
Biể u đồ diệ n tích hình tròn còn có thể biể u hiệ n đư ợ c cả cơ cấ u, biế n độ ng cơ
cấ u kế t hợ p thay đổ i mứ c độ củ a hiệ n tư ợ ng. Trong trư ờ ng hợ p này số đo củ a góc
các hình quạ t phả n ánh cơ cấ u và biế n độ ng cơ cấ u, còn diệ n tích toàn hình tròn
Ngư ờ i
Năm
32
phả n ánh quy mô củ a hiệ n tư ợ ng.
Khi vẽ đồ thị ta tiế n hành như sau:
- Lấ y giá trị củ a từ ng bộ phậ n chia cho giá trị chung củ a chỉ tiêu nghiên cứ u
để xác định tỷ trọ ng (%) củ a từ ng bộ phậ n đó. Tiế p tụ c lấ y 360
0
chia cho 100 rồ i
nhân vớ i tỷ trọ ng củ a từ ng bộ phậ n sẽ xác định đư ợ c góc độ tư ơ ng ứ ng vớ i cơ cấ u
củ a từ ng bộ phậ n.
- Xác định bán kính củ a mỗ i hình tròn có diệ n tích tư ơ ng ứ ng là S: R =
t : S vì diệ n tích hình tròn: S = t.R
2
. Khi có độ dài củ a bán kính mỗ i hình tròn, ta
sẽ dễ dàng vẽ đư ợ c các hình tròn đó.
Ví dụ : Có số lư ợ ng về họ c sinh phổ thông phân theo cấ p họ c 3 năm 2007,
2008 và 2009 như bả ng 4.1
Bả ng 4.1: Số lư ợ ng và cơ cấ u h ọ c sinh phổ thông xã A – huyệ n B phân
theo cấ p họ c thờ i kỳ 2007-2009
2007 2008 2009
Số lư ợ ng
(Ngư ờ i)
Cơ cấ u
(%)
Số lư ợ ng
(Ngư ờ i)
Cơ cấ u
(%)
Số lư ợ ng
(Ngư ờ i)
Cơ cấ u
(%)
Tổ ng số họ c sinh 1000 100,0 1140 100,0 1310 100,0
Chia ra:
Tiể u họ c 500 50,0 600 53,0 700 53,5
Trung họ c cơ sở 300 30,0 320 28,0 360 27,5
Trung họ c phổ thông 200 20,0 220 19,0 250 19,0
Từ số liệ u bả ng 4.1 ta tính các bán kính tư ơ ng ứ ng:
Năm 2001: 84 , 17 14 , 3 / 1000 R = =
Năm 2002: 05 , 19 14 , 3 / 1140 R = =
Năm 2003: 42 , 20 14 , 3 / 1310 R = =
Nế u năm 2001 lấ y R = 1,00
Thì năm 2002 có R = 19,05 : 17,84 = 1,067
Năm 2003 có R = 20,42 : 17,84 = 1,144
Ta vẽ các hình tròn tư ơ ng ứ ng vớ i 3 năm (2007, 2008 và 2009) có bán kính
là 1,00; 1, 067 và 1, 144 rồ i mỗ i hình tròn chia diệ n tích các hình tròn theo cơ cấ u
họ c sinh các cấ p tư ơ ng ứ ng như số liệ u ở bả ng trên lên các biề u đồ . Kế t quả 3 hình
tròn đư ợ c vẽ phả n ánh cả quy mô họ c sinh phổ thông lẫ n cơ cấ u và biế n độ ng cơ
cấ u theo cấ p họ c củ a họ c sinh qua các năm 2007, 2008 và 2009.
33
Biề u đồ 4.2: Biể u đồ phả n ánh số lư ợ ng và cơ cấ u họ c sinh phổ thông xã
A, thờ i kỳ 2007-2009
50%
30%
20%
53%
28 %
19%
27,5%
53,5%
19 %
N¨ m 2001 N¨ m 2002 N¨ m 2003
3.3. Biể u đồ tư ợ ng hình
Biể u đồ tư ợ ng hình là loạ i đồ thị thố ng kê, trong đó các tài liệ u thố ng kê
đư ợ c thể hiệ n bằ ng các hình vẽ tư ợ ng trư ng. Biể u đồ tư ợ ng hình đư ợ c dùng rộ ng rãi
trong việ c tuyên truyề n, phổ biế n thông tin trên các phư ơ ng tiệ n sử dụ ng rộ ng rãi.
Biể u đồ hình tư ợ ng có nhiề u cách vẽ khác nhau, tuỳ theo sáng kiế n củ a ngư ờ i trình
bày mà lự a chọ n loạ i hình vẽ tư ợ ng hình cho phù hợ p và hấ p dẫ n.
Tuy nhiên khi sử dụ ng loạ i biể u đồ này phả i theo nguyên tắ c: cùng mộ t chỉ
tiêu phả i đư ợ c biể u hiệ n bằ ng cùng mộ t loạ i hình vẽ , còn chỉ tiêu đó ở các trư ờ ng
hợ p nào có trị số lớ n nhỏ khác nhau thì sẽ biể u hiệ n bằ ng hình vẽ có kích thư ớ c lớ n
nhỏ khác nhau theo tỷ lệ tư ơ ng ứ ng.
Trở lạ i ví dụ trên số lư ợ ng họ c sinh phổ thông đư ợ c biể u diễ n bằ ng các cậ u
bé cắ p sách, năm 2007 có số lư ợ ng lớ n hơ n năm 2008 và năm 2009 có số lư ợ ng lớ n
hơ n năm 2008 thì cậ u bé ứ ng vớ i năm 2008 phả i lớ n hơ n cậ u bé ứ ng vớ i năm 2007
và cậ u bé ứ ng vớ i năm 2009 phả i lớ n hơ n cậ u bé ứ ng vớ i năm 2008 .
Biể u đồ 4.3: số lư ợ ng họ c sinh phổ thông xã A, thờ i kỳ 2007-2009
3.4. Đồ thị đư ờ ng gấ p khúc
Đồ thị đư ờ ng gấ p khúc là loạ i đồ thị thố ng kê biể u hiệ n các tài liệ u bằ ng mộ t
đư ờ ng gấ p khúc nố i liề n các điể m trên mộ t hệ toạ độ , thư ờ ng là hệ toạ độ vuông góc.
Ngư ờ i
Năm
34
Đồ thị đư ờ ng gấ p khúc đư ợ c dùng để biể u hiệ n quá trình phát triể n củ a hiệ n
tư ợ ng, biể u hiệ n tình hình phân phố i các đơ n vị tổ ng thể theo mộ t tiêu thứ c nào đó,
hoặ c biể u thị tình hình thự c hiệ n kế hoạ ch theo từ ng thờ i gian củ a các chỉ tiêu
nghiên cứ u.
Trong mộ t đồ thị đư ờ ng gấ p khúc, trụ c hoành thư ờ ng đư ợ c biể u thị thờ i gian,
trụ c tung biể u thị mứ c độ củ a chỉ tiêu nghiên cứ u. Cũ ng có khi các trụ c này biể u thị
hai chỉ tiêu có liên hệ vớ i nhau, hoặ c lư ợ ng biế n và các tầ n số (hay tầ n suấ t) tư ơ ng
ứ ng. Độ phân chia trên các trụ c cầ n đư ợ c xác định cho thích hợ p vì có ả nh hư ở ng
trự c tiế p đế n độ dố c củ a đồ thị. Mặ t khác, cầ n chú ý là trên mỗ i trụ c toạ độ chiề u dài
củ a các khoả ng phân chia tư ơ ng ứ ng vớ i sự thay đổ i về lư ợ ng củ a chỉ tiêu nghiên
cứ u phả i bằ ng nhau.
Ví dụ : Sả n lư ợ ng ngành công nghiệ p dư ợ c củ a Việ t Nam qua các năm từ
2002 đế n 2009 (nghìn tấ n) có kế t quả như sau: 283,3; 391,6; 382,0; 482,0; 733,9;
931,0; 722, 0 và 749,0. Số liệ u trên đư ợ c biể u diễ n qua đồ thị đư ờ ng gấ p khúc 4.4.
Đồ thị 4.4: biế n độ ng củ a sả n lư ợ ng ngành công nghiệ p
dư ợ c qua các
năm củ a Việ t Nam, thờ i kỳ 2002-2009
-
100,00
200,00
300,00
400,00
500,00
600,00
700,00
800,00
900,00
1.000,00
1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003
3.5. Biể u đồ hình màng nhệ n
Biể u đồ hình màng nhệ n là loạ i đồ thị thố ng kê dùng để phả n ánh kế t quả đạ t
đư ợ c củ a hiệ n tư ợ ng lặ p đi lặ p lạ i về mặ t thờ i gian, ví dụ phả n ánh về biế n độ ng
thờ i vụ củ a mộ t chỉ tiêu nào đó qua 12 tháng trong năm. Để lậ p đồ thị hình màng
nhệ n ta vẽ mộ t hình tròn bán kính R, sao cho R lớ n hơ n trị số lớ n nhấ t củ a chỉ tiêu
nghiên cứ u (lớ n hơ n bao nhiêu lầ n không quan trọ ng, miễ n là đả m bả o tỷ lệ nào đó
để hình vẽ đư ợ c cân đố i, kế t quả biể u diễ n củ a đồ thị dễ nhậ n biế t). Sau đó chia
đư ờ ng tròn bán kính R thành các phầ n đề u nhau theo số kỳ nghiên cứ u (ở đây là 12
tháng) bở i các đư ờ ng thẳ ng đi qua tâm đư ờ ng tròn. Nố i các giao điể m củ a bán kính
cắ t đư ờ ng tròn ta đư ợ c đa giác đề u nộ i tiế p đư ờ ng tròn. Đó là giớ i hạ n phạ m vi củ a
Nghìn tấ n
Năm
35
đồ thị. Độ dài đo từ tâm đư ờ ng tròn đế n các điể m xác định theo các đư ờ ng phân
chia đư ờ ng tròn nói trên chính là các đạ i lư ợ ng cầ n biể u hiệ n củ a hiệ n tư ợ ng tư ơ ng
ứ ng vớ i mỗ i thờ i kỳ . Nố i các điể m xác định sẽ đư ợ c đồ thị hình màng nhệ n.
Ví dụ : Có số liệ u về số ngư ờ i xuấ t cư củ a tỉnh "X" năm 2008 và 2009 như sau:
Bả ng 4.2: Số ngư ờ i xuấ t cư trong 12 thángcủ a năm 2008 và 2009
ĐVT: nghìn ngư ờ i
Năm
Tháng
2002 2003
Năm
Tháng
2002 2003
Năm
Tháng
2002 2003
A 1 2 A 1 2 A 1 2
1 10,7 14,0 5 17,4 18,4 9 20,5 22,2
2 7,0 10,5 6 18,9 19,8 10 21,1 24,4
3 13,1 15,4 7 19,1 21,3 11 17,7 21,8
4 14,8 16,5 8 21,2 22,5 12 16,8 22,1
Từ số liệ u ta nhậ n thấ y tháng 10 năm 2009 tỉnh "X" có số ngư ờ i xuấ t cư lớ n
nhấ t (24, 4 nghìn). Ta xem 1 nghìn ngư ờ i là mộ t đơ n vị và sẽ vẽ đư ờ ng tròn có bán
kính R = 25 > 24, 4 đơ n vị. Chia đư ờ ng tròn thành 12 phầ n đề u nhau, vẽ các đư ờ ng
thẳ ng tư ơ ng ứ ng cắ t đư ờ ng tròn tạ i 12 điể m. Nố i các điể m lạ i có đa giác đề u 12
cạ nh nộ i tiế p đư ờ ng tròn. Căn cứ số liệ u củ a bả ng ta xác định các điể m tư ơ ng ứ ng
vớ i giá trị xuấ t khẩ u đạ t đư ợ c củ a các tháng trong từ ng năm rồ i nố i các điể m đó lạ i
thành đư ờ ng liề n ta đư ợ c đồ thị hình màng nhệ n biể u diễ n số ngư ờ i xuấ t, nhậ p cư
qua các tháng trong 2 năm củ a tỉnh "X" (xem đồ thị 3.2.5).
Đồ thị 3.2.5. Đồ thị biể u diễ n về kế t quả xuấ t khẩ u
0
5
10
15
20
25
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
2002
2003
Sự mô tả củ a đồ thị hình màng nhệ n cho phép ta quan sát và so sánh không
chỉ số ngư ờ i xuấ t cư giữ a các tháng khác nhau trong cùng mộ t năm, mà cả kế t quả
giữ a các tháng cùng tên củ a các năm khác nhau cũ ng như xu thế biế n độ ng chung
36
Bài 5. PHƯ Ơ NG PHÁP PHÂN TÍCH DÃY SỐ THEO THỜ I GIAN
Mụ c tiêu
1. Nêu đư ợ c khái niệ m chung về dãy số thờ i gian
2. Nêu đư ợ c các đặ c điể m biế n độ ng củ a hiệ n tư ợ ng qua thờ i gian
3. Thự c hiệ n đư ợ c mộ t số dự đoán đơ n giả n dự a vào dãy số thờ i gian
___________
1. Khái niệ m chung về dãy số thờ i gian
1.1. Khái niệ m, ý nghĩa và các yêu cầ u xây dự ng dãy số thờ i gian
Dãy số biế n độ ng theo thờ i gian (còn gọ i là dãy số thờ i gian) là dãy các trị
số củ a mộ t chỉ tiêu thố ng kê đư ợ c sắ p xế p theo thứ tự thờ i gian.
Ví dụ dân số củ a tỉnh A (nghìn ngư ờ i) từ 2001 đế n 2009 như sau: 14,7; 17,0;
19,3; 21,7; 23,6; 26,6; 30,7; 35,6.
Trong dãy số biế n độ ng theo thờ i gian có hai yế u tố : thờ i gian và con số phả n
ánh hiệ n tư ợ ng nghiên cứ u. Thờ i gian trong dãy số (ký hiệ u là t
i
) có thể là ngày,
tháng, năm,... tuỳ mụ c đích nghiên cứ u; Con số phả n ánh hiệ n tư ợ ng nghiên cứ u (ký
hiệ u là y
i
) có thể biể u hiệ n bằ ng số tuyệ t đố i, số tư ơ ng đố i hay số bình quân.
Căn cứ vào tính chấ t củ a thờ i gian trong dãy số có thể phân chia dãy số tuyệ t
đố i thành hai loạ i:
+ Dãy số biế n độ ng theo thờ i kỳ (gọ i tắ t là dãy số thờ i kỳ ): Dãy số trong đó
các mứ c độ củ a chỉ tiêu biể u hiệ n mặ t lư ợ ng củ a hiệ n tư ợ ng trong mộ t khoả ng thờ i
gian nhấ t định. Ví dụ : Dãy số dân số thờ i kỳ 2000-2010,...
+ Dãy số biế n độ ng theo thờ i điể m (gọ i tắ t là dãy số thờ i điể m): Dãy số trong
đó các mứ c độ củ a chỉ tiêu biể u hiệ n mặ t lư ợ ng củ a hiệ n tư ợ ng ở nhữ ng thờ i điể m
nhấ t định. Ví dụ : Dãy số về số họ c sinh phổ thông nhậ p họ c có đế n ngày khai giả ng.
Căn cứ vào đặ c điể m củ a dãy số biế n độ ng theo thờ i gian ta có thể vạ ch rõ xu
hư ớ ng, tính quy luậ t phát triể n củ a hiệ n tư ợ ng theo thờ i gian và từ đó có thể dự
đoán khả năng hiệ n tư ợ ng có thể xả y ra trong tư ơ ng lai.
Yêu cầ u xây dự ng dãn số thờ i gian. Các trị số củ a chỉ tiêu trong dãy số thờ i
gian phả i thố ng nhấ t về nộ i dung; phư ơ ng pháp và đơ n vị tính; thố ng nhấ t về
khoả ng cách thờ i gian và phạ m vi không gian nghiên cứ u củ a hiệ n tư ợ ng để bả o
đả m tính so sánh đư ợ c vớ i nhau.
37
1.2. Các thành phầ n củ a dãy số thờ i gian
Biế n độ ng củ a mộ t dãy số thờ i gian có thể đư ợ c xe m như là kế t quả hợ p
thành củ a 4 yế u tố thành phầ n sau:
- Xu hư ớ ng (T)
1
thể hiệ n chiề u hư ớ ng biế n độ ng, tăng hoặ c giả m củ a hiệ n
tư ợ ng nghiên cứ u trong mộ t thờ i gian dài. Nguyên nhân củ a nhữ ng biế n độ ng có
tính xu hư ớ ng có thể là do lạ m phát, sự tăng dân số , tăng thu nhậ p cá nhân, sự tăng
trư ở ng hay giả m sút củ a thị trư ờ ng hoặ c có sự thay đổ i về công nghệ ,...
- Thờ i vụ (S)
2
biể u hiệ n qua sự giả m hay tăng mứ c độ củ a hiệ n tư ợ ng ở mộ t
số thờ i điể m (tháng hay quý) nào đó đư ợ c lặ p đi lặ p lạ i qua nhiề u năm. Biế n độ ng
thờ i vụ do các nguyên nhân như điề u kiệ n thờ i tiế t, khí hậ u, tậ p quán xã hộ i, tín
ngư ỡ ng,...Biế n độ ng thờ i vụ đư ợ c xem xét khi dữ liệ u đư ợ c thu thậ p theo tháng,
quý, tứ c là khi chu kỳ biế n độ ng là mộ t năm nế u chu kỳ lớ n hơ n mộ t năm ta sẽ có
biế n độ ng chu kỳ .
- Chu kỳ (C)
1
biế n độ ng củ a hiệ n tư ợ ng đư ợ c lặ p vớ i mộ t chu kỳ nhấ t định,
thư ờ ng kéo dài từ 2 – 10 năm. Biế n độ ng theo chu kỳ là do tác độ ng tổ ng hợ p củ a
nhiề u yế u tố khác nhau.
- Ngẫ u nhiên (I)
2
biế n độ ng không có quy luậ t và hầ u như không thể dự
đoán. Loạ i biế n độ ng này thư ờ ng xả y ra trong thờ i gian ngắ n và gầ n như không lặ p
lạ i, do ả nh hư ở ng củ a thiên tai, độ ng đấ t, nộ i chiế n, chiế n tranh,...Bố n thành phầ n
trên có thể kế t hợ p vớ i nhau theo mô hình nhân.
y
i
= T
i
S
i
C
i
I
i
T
i
: thành phầ n xu hư ớ ng ở t hờ i gian i
S
i
: thành phầ n thờ i vụ ở thờ i gian i
C
i
: thành phầ n chu kỳ ở thờ i gian i
I
i
: thành phầ n ngẫ u nhiên ở thờ i gian i.
2. Các chỉ tiêu phân tích đặ c điể m biế n độ ng củ a hiệ n tư ợ ng qua thờ i gian
2.1. Mứ c độ trung b
ình theo thờ i gian
Mứ c độ bình quân theo thờ i gian là số bình quân về các mứ c độ củ a chỉ tiêu
trong dãy số thờ i gian, biể u hiệ n mứ c độ điể n hình củ a hiệ n tư ợ ng nghiên cứ u trong
mộ t khoả ng thờ i gian dài vớ i công thứ c tính như sau:
a. Mứ c độ bình quân theo thờ i gian tính từ mộ t dãy số thờ i kỳ .
¯
=
=
n
1 i
i
y
n
1
y
38
Trong đó:
y - Mứ c độ bình quân theo thờ i gian;
y
i
(i = 1,2,3,...,n) - Các mứ c độ củ a chỉ tiêu trong dãy số thờ i kỳ ;
n - Số thờ i kỳ trong dãy số .
Có VD tính toán cụ thể về DS-YT
b. Mứ c độ bình quân theo thờ i gian tính từ mộ t dãy số thờ i điể m
1 n
2
y
y .... y
2
y
y
n
1 n 2
1
÷
+ + + +
=
÷
Trong đó:
y
1
, y
2
,..., y
n
- Các mứ c độ củ a chỉ tiêu trong dãy số thờ i điể m;
n - Số thờ i điể m trong dãy số .
- Nế u dãy số thờ i điể m có khoả ng cách thờ i gian không bằ ng nhau, phả i lấ y
thờ i gian trong mỗ i khoả ng cách làm quyề n số .
i
i i
t
t y
y
¯
¯
=
Trong đó: t
i
- Thờ i gian trong mỗ i khoả ng cách.
2.2. Lư ợ ng tăng (giả m) tuyệ t đố i
Lư ợ ng tăng tuyệ t đố i là hiệ u số giữ a hai mứ c độ củ a chỉ tiêu trong dãy số thờ i
gian, phả n ánh sự thay đổ i củ a mứ c độ hiệ n tư ợ ng qua hai thờ i gian khác nhau. Nế u
hư ớ ng phát triể n củ a hiệ n tư ợ ng tăng thì lư ợ ng tăng tuyệ t đố i mang dấ u dư ơ ng và
ngư ợ c lạ i. Tuỳ theo mụ c đích nghiên cứ u có thể tính các lư ợ ng tăng tuyệ t đố i sau:
- Lư ợ ng tăng tuyệ t đố i liên hoàn (hay lư ợ ng tăng tuyệ t đố i từ ng kỳ ). Đó là
hiệ u số củ a mộ t mứ c độ nào đó trong dãy số ở kỳ nghiên cứ u vớ i mứ c độ củ a kỳ kề
liề n trư ớ c nó. Công thứ c tính như sau:
1 i i i
y y
÷
÷ = o
Trong đó:
i
o - Lư ợ ng tăng tuyệ t đố i liên hoàn;
y
i
- Mứ c độ củ a chỉ tiêu trong dãy số kỳ nghiên cứ u;
y
i-1
- Mứ c độ ở kỳ kề liề n trư ớ c mứ c độ kỳ nghiên cứ u.
- Lư ợ ng tăng tuyệ t đố i định gố c (hay lư ợ ng tăng tuyệ t đố i cộ ng dồ n). Đó là
hiệ u số giữ a mứ c độ nào đó ở kỳ nghiên cứ u trong dãy số vớ i mứ c độ đư ợ c chọ n
làm gố c không thay đổ i (thư ờ ng là mứ c độ đầ u tiên trong dãy số ).
39
Công thứ c tính:
1 i i
y y ÷ = A
Trong đó:
i
A - Lư ợ ng tăng tuyệ t đố i định gố c;
y
i
- Mứ c độ củ a chỉ tiêu trong dãy số kỳ nghiên cứ u;
y
1
- Mứ c độ củ a chỉ tiêu ở kỳ đư ợ c chọ n làm gố c so sánh.
- Lư ợ ng tăng tuyệ t đố i bình quân. Đó là số bình quân củ a các lư ợ ng tăng
tuyệ t đố i từ ng kỳ . Công thứ c tính:
1 n
y y
1 n 1 n
1 n n
n
2 i
i
÷
÷
=
÷
A
=
÷
o
= o
¯
=
Trong đó: o - Lư ợ ng tăng tuyệ t đố i bình quân.
2.3. Tố c độ phát triể n
Tố c độ phát triể n là chỉ tiêu tư ơ ng đố i dùng để phả n ánh nhịp điệ u biế n độ ng
củ a hiệ n tư ợ ng nghiên cứ u qua hai thờ i kỳ / thờ i điể m khác nhau và đư ợ c biể u hiệ n
bằ ng số lầ n hay số phầ n trăm. Tố c độ phát triể n đư ợ c tính bằ ng cách so sánh giữ a
hai mứ c độ củ a chỉ tiêu trong dãy số biế n độ ng theo thờ i gian, trong đó mộ t mứ c độ
đư ợ c chọ n làm gố c so sánh. Tùy theo mụ c đích nghiên cứ u, có thể tính các loạ i tố c
độ phát triể n sau:
a. Tố c độ phát triể n liên hoàn (hay tố c độ phát triể n từ ng kỳ ): Dùng để phả n
ánh sự phát triể n củ a hiệ n tư ợ ng qua từ ng thờ i gian ngắ n liề n nhau, đư ợ c tính bằ ng
cách so sánh mộ t mứ c độ nào đó trong dãy số ở kỳ nghiên cứ u vớ i mứ c độ liề n
trư ớ c đó. Công thứ c tính:
1 i
i
i
y
y
t
÷
=
Trong đó:
t
i
- Tố c độ phát triể n liên hoàn;
y
i
- Mứ c độ củ a chỉ tiêu trong dãy số ở kỳ nghiên cứ u;
y
i-1
- Mứ c độ củ a chỉ tiêu ở kỳ liề n kề trư ớ c kỳ nghiên cứ u.
b. Tố c độ phát triể n định gố c (hay tố c độ phát triể n cộ ng dồ n): Dùng để phả n
ánh sự phát triể n củ a hiệ n tư ợ ng qua mộ t thờ i gian dài, đư ợ c tính bằ ng cách so sánh
mứ c độ nào đó củ a kỳ nghiên cứ u trong dãy số vớ i mứ c độ đư ợ c chọ n làm gố c
không thay đổ i (thư ờ ng là mứ c độ đầ u tiên trong dãy số ).
40
Công thứ c tính:
1
i
i
y
y
T =
Trong đó:
T
i
- Tố c độ phát triể n định gố c;
y
i
- Mứ c độ củ a chỉ tiêu củ a kỳ nghiên cứ u;
y
1
- Mứ c độ củ a chỉ tiêu đư ợ c chọ n làm gố c so sánh.
Tố c độ phát triể n định gố c bằ ng tích số các tố c độ phát triể n liên hoàn, mố i
liên hệ này đư ợ c viế t dư ớ i dạ ng công thứ c như sau:
I
=
= × × × =
n
2 i
i n 3 2 i
t t ..... t t T
- Tố c độ phát triể n bình quân: Dùng để phả n ánh nhịp độ phát triể n điể n hình
củ a hiệ n tư ợ ng nghiên cứ u trong mộ t thờ i gian dài, đư ợ c tính bằ ng số bình quân
nhân củ a các tố c độ phát triể n liên hoàn. Chỉ tiêu tố c độ phát triể n bình quân chỉ có
ý nghĩa đố i vớ i nhữ ng hiệ n tư ợ ng phát triể n tư ơ ng đố i đề u đặ n theo mộ t chiề u
hư ớ ng nhấ t định. Công thứ c tính như sau:
1 n
n
1 n
n
2 i
i
1 n
n 3 2
T t t ..... t t t
÷
÷
=
÷
= = × × × =
I
Trong đó:
t - Tố c độ phát triể n bình quân;
t
i
(i = 2,3,...,n) - Các tố c độ phát triể n liên hoàn tính đư ợ c từ mộ t dãy số biế n
độ ng theo thờ i gian gồ m n mứ c độ .
Ví dụ : Từ số liệ u về dân số tỉnh A thờ i kỳ 2001 - 2008, ký hiệ u i bằ ng 1 đố i
vớ i năm 2001 và i bằ ng 8 đố i vớ i năm 2008, tính đư ợ c tố c độ phát triể n bình quân
như sau:
- Tố c độ phát triể n định gố c (2008 so vớ i 2001):
482 , 2
7 , 17
6 , 35
T
1 / 8
= = hoặ c 248,2%
- Tố c độ phát triể n bình quân thờ i kỳ 2008 - 2001:
1 8
482 , 2 t
÷
= =1, 139 hoặ c 113,9%
2.4. Tố c độ tăng (giả m)
Tố c độ tăng là chỉ tiêu tư ơ ng đố i phả n ánh nhịp điệ u tăng /giả m củ a hiệ n
tư ợ ng qua thờ i gian và biể u hiệ n bằ ng số lầ n hoặ c số phầ n trăm, đư ợ c tính bằ ng
41
cách so sánh lư ợ ng tăng tuyệ t đố i giữ a hai thờ i kỳ vớ i mứ c độ kỳ gố c chọ n làm căn
cứ so sánh. Tùy theo mụ c đích nghiên cứ u có thể tính các loạ i tố c độ tăng sau:
- Tố c độ tăng liên hoàn (từ ng kỳ )
1 i
i
1 i
1 i i
i
y y
y y
i
÷ ÷
÷
o
=
÷
= ;
Trong đó:
i
i
- Tố c độ tăng liên hoàn;
o
i
- Lư ợ ng tăng tuyệ t đố i liên hoàn;
y
i
- Mứ c độ củ a chỉ tiêu kỳ nghiên cứ u;
y
i-1
- Mứ c độ củ a chỉ tiêu trư ớ c kỳ nghiên cứ u.
- Tố c độ tăng định gố c (cộ ng dồ n)
1 1
1
y y
y y
I
i i
i
A
=
÷
=
Trong đó:
i
I - Tố c độ tăng định gố c;
A
i
- Lư ợ ng tăng tuyệ t đố i định gố c.
Mố i liên hệ giữ a tố c độ phát triể n và tố c độ tăng như sau:
Nế u tính bằ ng số lầ n: Tố c độ tăng = Tố c độ phát triể n – 1
Nế u tính bằ ng phầ n trăm: Tố c độ tăng = Tố c độ phát triể n – 100.
- Tố c độ tăng bình quân phả n ánh nhịp độ tăng điể n hình củ a hiệ n tư ợ ng
nghiên cứ u trong thờ i gian dài.
Tố c độ tăng bình quân ( i

) = Tố c độ phát triể n bình quân ( t ) – 1 (hay 100)
Từ kế t quả tính tố c độ phát triể n bình quân năm về dân số ra: t = 1, 139
hoặ c 113,9%, tính đư ợ c tố c độ tăng bình quân ( i

) thờ i kỳ 1995-2002:
i

= 1,139 – 1 = 0,139 hoặ c i

= 113,9 – 100 = 13,9%
2.5. Gía trị tuyệ t đố i củ a 1% tăng (giả m) l iên hoàn
Giá trị tuyệ t đố i củ a 1% tăng lên nói lên mứ c độ thự c tế củ a 1% tố c độ tăng,
đư ợ c tính bằ ng cách đem chia lư ợ ng tuyệ t đố i từ ng kỳ cho tố c độ tăng từ ng kỳ .
Công thứ c tính:
42
Giá trị tuyệ t đố i
củ a 1% tăng lên
=
Lư ợ ng tăng tuyệ t đố i từ ng kỳ
Tố c độ tăng từ ng kỳ (%)
hoặ c:
Giá trị tuyệ t đố i
củ a 1% tăng lên
=
Mứ c độ kỳ gố c (liên hoàn)
100
Ví dụ : Dân số củ a tỉnh A năm 2007 (i=7) là 30, 7 nghìn, năm 2008 (i=8) là
35, 6 nghìn ngư ờ i. Như vậ y, tính đư ợ c các chỉ tiêu năm 2008 so vớ i năm 2007.
- Lư ợ ng tăng tuyệ t đố i:
o
8/7
= 35,6 – 30,7 = 4,9 (nghìn ngư ờ i)
- Tố c độ tăng:
7 , 30
9 , 4
i
7 / 8
= = 0, 1596 hoặ c 15,96%
- Giá trị tuyệ t đố i củ a 1% sả n lư ợ ng điệ n tăng lên:
100
7 , 30
96 , 15
9 , 4
a
7 / 8
= = = 0,307 (nghìn ngư ờ i)
3. Mộ t số phư ơ ng pháp dự đoán đơ n giả n dự a vào dãy số thờ i gian
3.1. Dự đoán dự a vào lư ợ ng tăng (giả m) tuyệ t đố i trung bình
Ví dụ : Có tài liệ u về số dân củ a mộ t huyệ n có vào ngày 1/1 củ a mộ t số năm
Bả ng 3.1. Số liệ u về tình hình DS-KHHGĐ huyệ n A trong thờ i kỳ 2004-2009
Nam
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2007 2008 2009
Số dân có vào ngày
đầ u năm (ngư ờ i)
140.040 141.851 143.590 145.338 147.050 148.720
- Lư ợ ng tăng (hoặ c giả m) tuyệ t đố i b
ình quân
: Trong bả ng 3.1, lư ợ ng tăng
giả m tuyệ t đố i bình quân cho ta biế t, trong thờ i kỳ từ 2004 đế n đầ u năm 2009, bình
quân mỗ i năm, số dân huyệ n A tăng th
êm bao nhiêu ngư ờ i.
5
040 . 140 720 . 148
1 6
1 6
÷
=
÷
÷
=
y y
 = 1.736 ngư ờ i
Như vậ y ta có thể dự đoán số dân củ a huyệ n này vào đầ u
năm 2010 là
148.720+ 1736 = 150.456 ngư ờ i
43
3.2. Dự đoán dự a vào tố c độ phát triể n trung bình
Theo bả ng 3.1, tố c độ phát triể n dân số bình quân hàng năm củ a huyệ n A
trong thờ i kỳ 2004-2009 như sau:
= = =
÷
5
1 6
1
6
040 . 140
720 . 148
y
y
t
1,0121 lầ n (hay 101,21%)
Tuy nhiên, cầ n chú ý rằ ng đây là chỉ tiê u bình quân, do vậ y, để số bình quân
này có ý nghĩa đạ i diệ n cho các tố c độ phát triể n liên hoàn thì chỉ nên tính chỉ tiêu
này đố i vớ i nhữ ng hiệ n tư ợ ng biế n độ ng theo mộ t xu hư ớ ng nhấ t định.
44
Bài 6. PHƯ Ơ NG PHÁP PHÂN TÍCH TƯ Ơ NG QUAN
Mụ c tiêu
1. Nêu đư ợ c ý nghĩa và nhiệ m vụ củ a phư ơ ng pháp phân tích tư ơ ng quan
2. Phân tích đư ợ c các mố i liên hệ tư ơ ng quan giữ a hai tiêu thứ c số lư ợ ng
____________
1. Phư ơ ng pháp phân tích tư ơ ng quan
Mố i liên hệ ràng buộ c lẫ n nhau giữ a các chỉ tiêu hoặ c tiêu thứ c củ a hiệ n tư ợ ng
(từ đây chỉ dùng từ "chỉ tiêu" đặ c trư ng cho cả hai), trong đó sự biế n độ ng củ a mộ t
chỉ tiêu này (chỉ tiêu kế t quả ) là do tác độ ng củ a nhiề u chỉ tiêu khác (các chỉ tiêu
nguyên nhân) gọ i là liên hệ tư ơ ng quan - mộ t hình thứ c liên hệ không chặ t chẽ .
Ví dụ : Năng suấ t lúa tăng lên là do tác độ ng củ a nhiề u nhân tố : Phân bón,
giố ng lúa, làm đấ t, chăm bón,... thì liên hệ giữ a năng suấ t lúa và các nhân tố nêu
trên là quan hệ tư ơ ng quan; trong đó năng suấ t lúa là chỉ tiêu kế t quả , còn phân bón,
giố ng lúa, chi phí chăm bón, làm đấ t là các chỉ tiêu nguyên nhân.
Chú ý rằ ng trong quan hệ tư ơ ng quan, tác độ ng củ a các chỉ tiêu nguyên nhân
đố i vớ i chỉ tiêu kế t quả có các mứ c độ khác nhau: Có chỉ tiêu nguyên nhân gây ả nh
hư ở ng nhiề u (tư ơ ng quan mạ nh), có chỉ tiêu nguyên nhân gây ả nh hư ở ng không
đáng kể (tư ơ ng quan yế u). Điề u này phụ thuộ c vào tính chấ t quan hệ củ a các chỉ
tiêu và điề u kiệ n cụ thể củ a từ ng trư ờ ng hợ p.
Mụ c đích cuố i cùng củ a phân tích thố ng kê là nghiên cứ u mố i quan hệ giữ a các
chỉ tiêu khác nhau và xác định mứ c độ ả nh hư ở ng củ a từ ng chỉ tiêu cũ ng như mứ c độ
ả nh hư ở ng củ a nhiề u chỉ tiêu nguyên nhân đế n chỉ tiêu kế t quả cụ thể như thế nào?
Mộ t phư ơ ng pháp toán họ c áp dụ ng vào việ c phân tích thố ng kê nhằ m biể u
hiệ n và nghiên cứ u mố i liên hệ tư ơ ng quan giữ a các chỉ tiêu củ a hiệ n tư ợ ng kinh tế -
xã hộ i là phư ơ ng pháp phân tích tư ơ ng quan.
Khi phân tích tư ơ ng quan không thể xác định quan hệ và mứ c độ ả nh hư ở ng
lẫ n nhau củ a tấ t cả các chỉ tiêu củ a hiệ n tư ợ ng mà chỉ thể hiệ n trên hai hay mộ t số
chỉ tiêu nào đó đư ợ c xem là chủ yế u (có tư ơ ng quan mạ nh hơ n) vớ i giả thiế t các chỉ
tiêu khác còn lạ i coi như không thay đổ i.
Quá trình phân tích tư ơ ng quan gồ m các công việ c cụ thể sau:
- Phân tích định tính về bả n chấ t củ a mố i quan hệ , đồ ng thờ i dùng phư ơ ng
pháp phân tổ hoặ c đồ thị để xác định mứ c độ thự c tế củ a mố i quan hệ tư ơ ng quan,
tính chấ t và xu thế củ a mố i quan hệ đó.
45
- Biể u hiệ n cụ thể mố i liên hệ tư ơ ng quan bằ ng mộ t phư ơ ng trình hồ i quy
tuyế n tính (đư ờ ng thẳ ng) hoặ c phư ơ ng trình hồ i quy phi tuyế n tính (đư ờ ng cong) và
tính các tham số củ a các phư ơ ng trình hồ i quy nói trên.
- Đánh giá mứ c độ chặ t chẽ củ a mố i liên hệ tư ơ ng quan bằ ng các hệ số tư ơ ng
quan hoặ c tỉ số tư ơ ng quan.
Phư ơ ng pháp tư ơ ng quan cho phép đánh giá mứ c độ quan hệ bằ ng số liệ u cụ
thể giữ a các chỉ tiêu củ a hiệ n tư ợ ng nghiên cứ u. Đây là ư u điể m nổ i bậ t củ a phư ơ ng
pháp phân tích tư ơ ng quan, nên phư ơ ng pháp có thể áp dụ ng rấ t rộ ng rãi và có hiệ u
quả trong phân tích thố ng kê kinh tế .
2. Liên hệ tư ơ ng quan tuyế n tính giữ a hai chỉ tiêu
2.1. Liên hệ tư ơ ng quan giữ a hai chỉ tiêu biế n độ ng theo không gian
Liên hệ tư ơ ng quan giữ a các chỉ tiêu biế n đổ i theo không gian, nghĩa là mố i
liên hệ củ a các chỉ tiêu đư ợ c nghiên cứ u trên góc độ các không gian khác nhau và
đư ợ c sắ p xế p theo mộ t thứ tự nào đó. Ví dụ , nghiên cứ u mố i liên hệ giữ a tuổ i nghề
củ a công nhân vớ i năng suấ t lao độ ng củ a họ .
Vớ i liên hệ tư ơ ng quan không gian, có 3 trư ờ ng hợ p nghiên cứ u: Liên hệ
tư ơ ng quan tuyế n tính giữ a hai chỉ tiêu, liên hệ tư ơ ng quan phi tuyế n tính giữ a hai
chỉ tiêu và liên hệ tư ơ ng quan tuyế n tính giữ a nhiề u chỉ tiêu. Trong tài liệ u này chỉ
trình bày liên hệ tư ơ ng quan tuyế n tính giữ a hai chỉ tiêu
a) Phư ơ ng trình hồ i quy tuyế n tính (đư ờ ng thẳ ng)
Nế u gọ i y và x là các trị số thự c tế củ a chỉ tiêu kế t quả và nguyên nhân có thể
xây dự ng đư ợ c phư ơ ng trình hồ i quy đư ờ ng thẳ ng như sau:
bx a y
~
x
+ = ;
Trong đó:
x
y
~
là trị số lý thuyế t (điề u chỉnh) củ a chỉ tiêu kế t quả ; a và b là
các hệ số củ a phư ơ ng trình (trong đó b > 0 thì đư ờ ng thẳ ng đi lên, b < 0 thì đư ờ ng
thẳ ng đi xuố ng và b = 0 đư ờ ng thẳ ng song song vớ i trụ c hoành).
Có thể biể u diễ n giá trị thự c tế và giá trị lý thuyế t củ a chỉ tiêu kế t quả (qua
trụ c tung) trong quan hệ vớ i chỉ tiêu nguyên nhân (qua trụ c hoành) qua đồ thị sau:
46
Đồ thị 6.2.1: Đặ c trư ng mố i quan hệ giữ a chỉ tiêu kế t quả (y)
và chỉ ti
êu nguyên nhân (x)
§ ­ êng lý thuyÕt
§ ­ êng thùc tÕ
0
5
10
15
20
25
30
2 4 6 8 10 12 14
x
y
0
Bằ ng phư ơ ng pháp bình phư ơ ng nh
ỏ nhấ t xây dự ng đư ợ c hệ phư ơ ng trình
chuẩ n tắ c xác định các hệ số a và b củ a phư ơ ng trình đư ờ ng thẳ ng như sau:
¹
´
¦
E = E + E
E = E +
xy x b x a
y x b na
2
;
Ví dụ : Có số liệ u về tuổ i nghề và năng suấ t lao độ ng củ a các công nhân như
cộ t 1 và 2 bả ng sau
Bả ng 6.2.1. Bả ng tính toán các hệ số
STT
công
nhân
Tuổ i
nghề x
(Năm)
Năng suấ t
lao độ ng - y
(Triệ u đồ ng)
xy x
2
y
2
A 1 2 3=1x2 4=(1)
2
5=(2)
2
A 1 3 3 1 9
B 3 12 36 9 144
C 4 9 36 16 81
D 5 16 80 25 256
E 7 12 84 49 144
F 8 21 168 64 441
G 9 21 189 81 441
H 10 24 240 100 576
I 11 19 209 121 361
K 12 27 324 144 729
Tổ ng 70 164 1369 610 3182
Từ số liệ u đã cho củ a x và y ở bả ng 6.21, ta tính toán các đạ i lư ợ ng xy, x
2

y
2
như cộ t 3, 4 và 5 củ a bả ng.
47
Thay số liệ u tính đư ợ c ở bả ng 6.2.1 vào hệ phư ơ ng trình ta có:
¹
´
¦
= +
= +
1369 b 610 a 70
164 b 70 a 10
Giả i hệ phư ơ ng trình tính đư ợ c: a = 3, 52 và b = 1,84.
Dạ ng cụ thể củ a phư ơ ng trình đư ờ ng thẳ ng là:
. x 84 , 1 52 , 3 y
~
x
+ =
b) Hệ số tư ơ ng quan tuyế n tính giữ a hai chỉ tiêu (ký hiệ u là r)
Công thứ c tính hệ số tư ơ ng quan:
. ) . )
. ) . )
2 2
y y . x x
y y . x x
r
÷ E ÷ E
÷ ÷ E
= ;
Trong đó:
n
x
x
E
= và
n
y
y
E
=
Bằ ng cách biế n đổ i ta có hệ số tư ơ ng quan như sau:
y x
.
y . x xy
r
o o
÷
= hoặ c
y
x
. b r
o
o
= ;
Trong đó:
n
xy
xy
E
= ;
. )
2
2 2
x
n
x
n
x
n
x x
|
.
|

\
E
÷
E
=
÷
= o ;
. )
2
2 2
y
n
y
n
y
n
y y
|
.
|

\
E
÷
E
=
÷
= o .
Hệ số tư ơ ng quan có giá trị trong khoả ng từ ÷1 đế n 1 ( 1 r 1 s s ÷ ):
- Khi r mang dấ u dư ơ ng, giữ a x và y có tư ơ ng quan thuậ n, khi r mang dấ u
âm là có tư ơ ng quan nghịch;
- Khi r càng gầ n 0 thì quan hệ càng lỏ ng lẻ o, ngư ợ c lạ i khi r càng gầ n 1 hoặ c
÷1 thì quan hệ càng chặ t chẽ . Trư ờ ng hợ p r = 0 thì giữ a x và y không có quan hệ .
Trở lạ i ví dụ bả ng 6.2.1, ta tính đư ợ c:
7
10
70
x = = ; 4 , 16
10
164
y = = ; 9 , 136
10
1369
xy = = ;
464 , 3
10
70
10
610
2
x
=
|
.
|

\

÷ = o và 017 , 7
10
164
10
3182
2
y
=
|
.
|

\

÷ = o
48
Từ số liệ u tính toán tiế p tụ c tính hệ số tư ơ ng quan :
909 , 0
017 , 7 464 , 3
) 4 , 16 7 ( 9 , 136
r =
×
× ÷
=
Theo kế t quả tính toán có r = 0,909, chứ ng tỏ giữ a tuổ i nghề và năng suấ t lao
độ ng củ a công nhân có mố i liên hệ thuậ n khá chặ t chẽ .
2.2. Liên hệ tư ơ ng quan giữ a hai chỉ tiêu biế n độ ng theo thờ i gian
Mố i liên hệ tư ơ ng quan theo thờ i gian là mố i liên hệ không chặ t chẽ giữ a các
dãy số biế n độ ng theo thờ i gian; trong đó có mộ t số dãy số biể u hiệ n biế n độ ng củ a
các chỉ tiêu nguyên nhân (sự biế n độ ng củ a nó sẽ ả nh hư ở ng đế n biế n độ ng củ a chỉ
tiêu kế t quả ) và mộ t dãy số biể u hiệ n biế n độ ng củ a chỉ tiêu kế t quả (sự biế n độ ng
củ a nó phụ thuộ c vào biế n độ ng củ a các chỉ tiêu nguyên nhân).
Phân tích mố i liên hệ tư ơ ng quan giữ a các dãy số theo thờ i gian chính là xác
định mứ c độ chặ t chẽ củ a mố i liên hệ giữ a các dãy số . Do đặ c điể m nghiên cứ u
tư ơ ng quan theo dãy số thờ i gian là rấ t phứ c tạ p nên ở đây chỉ trình bày tư ơ ng quan
tuyế n tính giữ a hai dãy số .
Đặ c điể m củ a dãy số biế n độ ng theo thờ i gian là tồ n tạ i hiệ n tư ợ ng tự tư ơ ng
quan giữ a các mứ c độ củ a dãy số . Để kiể m tra hiệ n tư ợ ng này ta tiế n hành tính hệ
số tư ơ ng quan tuyế n tính giữ a các mứ c độ củ a dãy số đã cho (x
t
hoặ c y
t
) vớ i mứ c độ
củ a dãy số đó như ng lệ ch đi thờ i gian 1 năm (t = 1). Khi nghiên cứ u riêng cho từ ng
dãy (đạ i lư ợ ng x hay y) về bả n chấ t đề u có công thứ c tính giố ng nhau, chỉ khác
nhau là theo x hoặ c theo y.
______________
49
TÀI LIỆ U THAM KHẢ O
- Giáo trình lý thuyế t thố ng kê: Ứ ng dụ ng trong quả n trị và kinh tế , Đạ i họ c
Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuấ t bả n Thố ng kê (2004).
- Giáo trình lý thuyế t thố ng k
ê, Đạ i họ c Kinh tế quố c dân, Nhà xuấ t bả n
Thố ng k
ê (2006).
- Lý thuyế t xác suấ t v
à
thố ng k
ê toán, Đạ i họ c Kinh tế Quố c dân, Nhà xuấ t
bả n Khoa họ c kỹ thuậ t (1996).
- Giáo trình Thố ng kê Y tế công cộ ng (phầ n 1 Thố ng kê cơ bả n), Đạ i họ c Y tế
công cộ ng, Nhà xuấ t bả n Y họ c (2005).