You are on page 1of 30

Báo cáo thực tập tổng quan

GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến

I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUÂN MAI - ĐẠO TÚ

1.Giới thiệu tổng quan về Công ty:
Địa chỉ: Khu phố Bê Tông, xã Đạo Tú, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Điện thoại:
0211 3895575
Fax: 0211 3895574
Email:
Xuanmaidaotu@yahoo.com.vn
Website:
www.Betongdaotu.com
Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần
Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Trần Trọng Diên
Giám đốc: Ông Nguyễn Tranh
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000
2. Lịch sử hình thành Công ty cổ phần Xuân Mai - Đạo Tú:
Công ty cổ phần Xuân Mai - Đạo Tú tiền thân là Công ty cổ phần Bê tông và
Xây dựng Vinaconex Xuân Mai - Chi nhánh Vĩnh Phúc trực thuộc Công ty cổ
phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai, hoạt động theo uỷ quyền và
phân cấp quản lý của Công ty, Chi nhánh Vĩnh Phúc được thành lập theo Quyết
định số 272 QĐ/BTXM-TCHC ngày 29/3/2004 của Hội đồng quản trị Công ty
về việc thành lập Chi nhánh tại Vĩnh Phúc.
Ngày 20 tháng 05 năm 2008, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Bê
tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai ra quyết định số 430 QĐ/BTXM-TCHC
về việc chuyển Chi nhánh Vĩnh Phúc đơn vị phụ thuộc Công ty cổ phần Bê tông
và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai thành Công ty cổ phần Xuân Mai - Đạo Tú.
Đến ngày 27 tháng 06 năm 2008, Công ty đã tổ chức thành công Đại hội
đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần Xuân Mai - Đạo Tú. Ngày 01 tháng 7
năm 2008 Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1903000500 đăng ký cấp lần đầu ngày
11 tháng 06 năm 2008 do Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp.

SVTH: Đỗ Thị Vân

Lớp LT K15A KT

1

Báo cáo thực tập tổng quan

GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến

Đến thời điểm ngày 22 tháng 07 năm 2010 Công ty đã tiến hành tăng vốn
điều lệ từ 21.500.000.000 đồng lên 40.000.000.000 đồng theo quyết định số
553/UBCK-GCN ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Uỷ ban Chứng khoán Nhà
nước về việc cấp giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng cho: Công
ty cổ phần Xuân Mai - Đạo Tú. Ngày 03 tháng 8 năm 2010 các thủ tục đăng ký
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được hoàn tất. Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 2500302820 do Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp lần
đầu ngày 11 tháng 06 năm 2008, cấp thay đổi lần thứ ba ngày 03 tháng 8 năm
2010.
Nguyên tắc hoạt dộng kinh doanh cùa công ty là gắn thương mại với sản
xuất, gắn kinh tế với chính trị xã hội, không ngừng tạo thế và lực cho mình mà
nội dung cơ bàn là tạo vốn, tạo cơ sở vật chất, tạo uy tín; phải xây dụng một đội
ngũ quàn lý, cán bộ nghiệp vụ kỹ thuật và công nhân lành nghề tận tâm, tận lực
vì sự phát triển của công ty; linh hoạt thích nghi đề hội tụ bạn hàng, đảm bảo hài
hoà lợi ích.
Với doanh thu hàng năm 2011 là 277 tỷ đồng Công ty cổ phần Xuân Mai Đạo Tú đã ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong khu vực cũng như
trong ngành xây dựng.
Sau gần 8 năm hoạt động, với sự nổ lực, tâm huyết của tập thể cán bộ công
nhân viên và đội ngũ lãnh đạo, hoạt động của Công ty cổ phần Xuân Mai - Đạo
Tú đang dần hoàn thiện theo định hướng khép kín trong chuỗi giá trị: từ sản xuất
đến vận chuyển và lắp dựng các cấu kiện bê tông các công trình; Tạo lập một hệ
thống hoạt động năng động - chuyên nghiệp - hiệu quả, một môi trường làm việc
thân thiện, văn hoá, và sự hoàn thiện liên tục những tiêu chuẩn chất lượng về hệ
thống, về , nguồn lực và sản phẩm.

SVTH: Đỗ Thị Vân

Lớp LT K15A KT

2

Báo cáo thực tập tổng quan

GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến

Bên cạnh mặt hàng chủ lực là cấu kiện bê tông căng trước tiền chế, hiện nay
Công ty đang nâng cao hơn nữa mặt hàng bê tông thương phẩm nhằm mở rộng
thị trường và khẳng định vị thế của mình trong khu vực.
3: Quá trình phát triển:
Giai đoạn 2004-2008: Giai đoạn hình thành, ổn định. Giai đoạn này công
ty hoạt động dưới hình thức Chi nhánh Vĩnh phúc - Đơn vị phụ thuộc Công ty
cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai. Cùng với sự phát triển
ngày càng lớn mạnh của Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex
Xuân Mai, Chi nhánh Vĩnh Phúc (nay là Công ty cổ phần Xuân Mai - Đạo
Tú) đã dần đi vào ổn đinh sản xuất kinh doanh từng bước khẳng định vị trí
với Công ty và góp phần vào việc khẳng định thương hiệu BÊ TÔNG XUÂN
MAI trên thị trường.
Giai đoạn 2008 - nay: Giai đoạn hoà nhập kinh tế thị trường, thực hiện
công nghiệp hoá và hiện đại hoá. Giai đoạn này Công ty chuyển từ hình thức
hoạt động chi nhánh phụ thuộc Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai sang hình thức Công ty mẹ - Công ty con với Công ty
cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai. Từ chỗ ban đầu bộ máy
hoạt động của Chi nhánh Vĩnh Phúc chỉ có 04 phòng và 02 xưởng sản xuất
đến nay đã phát triển lên 07 phòng, 05 xưởng sản xuất, 01 Đội thi công lắp
dựng, 01 Ban quản lý dự án ; giải quyết công ăn việc làm cho hơn 600 lao
động tại địa bàn xã Đạo Tú, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc và các vùng
lân cận.
4: Chức năng nhiệm vụ của Công ty:
* Chức năng:
Theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2500302820 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh
Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 11/06/2008 và đăng ký thay đổi lần thứ ba ngày
03/08/2010, ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:

SVTH: Đỗ Thị Vân

Lớp LT K15A KT

3

Xây dựng các khu đô thị. thực hiện các biện pháp để đối mới mặt hàng. kinh doanh vật liệu xây dựng.Vận tải hàng hóa. . san lấp mặt bằng hạ tầng cơ sở). .Mua bán xăng dầu và các sản phẩm của chúng. các cấu kiện bê tông. * Nhiệm vụ: . .Phấn đẩu thực hiện các chỉ tiêu. bảo toàn đâu tư.Dịch vụ thí nghiệm các vật liệu xây dựng và kiểm định chất lượng công trình dân dụng. .Nghiên cứu. . dịch vụ. .Chế tạo. . dây truyền công nghệ. nhà ở. xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh. các loại ống cống thoát nước. siêu trọng. công nghiệp.Sản xuất. khai thác. các hệ thống điện. . làm đường. . lắp đặt và sửa chữa. nâng cao chất lượng SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 4 . . . kế hoạch xuất nhập khẩu ngày càng cao.Thực hiện quản lý. bảo dưỡng các thiết bị.Kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký. thiết bị tự động hóa trong xây dựng. phù hợp với mục đích thành lập của Công ty. hàng siêu trường.Khai thác đá. .Xây dựng công trình cầu đường và công trình thủy lợi. .Nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương. sản xuất vật liệu xây dựng.Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến .Xây dựng công trình dân dụng. công nghiệp và giao thông đường bộ. sử dụng có hiệu quả nguồn vốn. khu công nghiệp (như thi công nhà công nghiệp.Sản xuất đá thành phẩm.

573 79.078 71.856.030.96 20.414.177.3 SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 5 .986.825.92 47.706 Cơ cấu lao động trong Công ty: Số lượng người lao động trong Công ty tính đến ngày 31/12/2010 là 575 người.016.766 29.164.656 31/12/2010 Tỷ trọng (%) Số tiền (đồng) Tỷ trọng (%) 100.665.062.888 100.578 28.239. Nguồn vốn 129.083 52.96 32.57 Công nhân kỹ thuật 457 79.KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1.00 163.182 67.08 116. Cơ cấu vốn trong Công ty 31/12/2009 Chỉ tiêu Số tiền (đồng) 1.65 Cán bộ có trình độ cao đẳng và trung cấp 55 9.1.04 Nguồn vốn chủ sở hữu 1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT .239.322.665. Tài sản 129. II.491.00 Nợ phải trả 102.00 163. 27.20 2.844.173.656 100.501. Các chỉ tiêu về tài chính và lao động: 1. được phân theo trình độ như sau: Phân theo trình độ Số lượng (Người) Tỷ lệ % Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học 44 7.011. bảo vệ môi trường.2.Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến .016.80 Tài sản dài hạn 37.888 10.48 Nhân viên phục vụ 19 3.500.Thực hiện tốt công tác bảo vệ an toàn lao động.856.355.122 70.04 111.00 Tài sản ngắn hạn 92.694.

137.730.667. Công nghệ bê tông dự ứng lực tiền chế trong xây dựng đã được sử dụng phổ biến ở các nước có công nghệ tiên tiến trên thế giới với những ưu điểm nổi bật như: Tăng hàm lượng công nghệ trong sản phẩm.000 18. nhà công nghiệp.000 40.087. cầu đường .Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến Phân theo loại hợp đồng 26 4.765 46.057.. nhân công. và ngày càng được nhiều người dùng ưa chuộng. siêu thị.246.27 6.417.775 3.000.000.000.384. tiết kiệm vật liệu.500.031 3.3 năm 314 54.071.833 10.01 21.948.000.513.198 45.712.831 2.181.249 48.423 10.52 Lao động hợp đồng từ 1 .840. Một số thông tin về tình hình tài chính của Công ty: Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Doanh thu thuần 124. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT: Công ty áp dụng công nghệ công nghệ bê tông dự ứng lực tiền chế trong lĩnh vực thi công xây lắp của Bỉ.05 Vốn điều lệ III.840.61 Lao động hợp đồng dưới 1 năm 235 40.. Công nghệ này có thể áp SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 6 .664 Lợi nhuận thuần Chênh lệch (2010/2009) Mức % 184.500.913 60.360.066 7.352 47.107.000 86.87 575 100 Lao động hợp đồng không xác định thời hạn Tổng cộng 2.34 Lợi nhuận trước thuế 6.955. Công nghệ bê tông dự ứng lực mới xuất hiện tại thị trường Việt Nam nhưng đã thể hiện những tính ưu việt của nó trong việc thi công lắp dựng các công trình xây dựng nhà cao tầng.565.920.46 Lợi nhuận sau thuế 5.147.357.441. cải thiện chất lượng sản phẩm và đẩy nhanh tốc độ xây dựng các công trình đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.003.

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 7 ..Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến dụng trong nhiều lĩnh vực xây dựng ở Việt Nam. nhà công nghiệp. đặc biệt cho các nhà cao tầng. . siêu thị..

Trộn bê tông Đổ bê tông Chờ cắt cáp.Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến SẢN XUẤT CẤU KIỆM BÊ TÔNG CĂNG TRƯỚC TIỀN CHẾ Tiếp nhận nguyên liệu đầu vào Gia công. lắp dựng ván khuôn Gia công cốt thép sản phẩm Ghép cốt thép vào ván khuôn. cắt cáp Tháo rỡ sản phẩm ra khỏi ván khuôn Chung chuyển sản phẩm ra bãi Xuất hàng Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm bê tông căng trước tiền chế của Công ty được thực hiện qua các bước như sau: SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 8 .

sau khoảng thời gian chờ cắt cáp theo quy định cho từng loại sản phẩm.Cắt cáp sản phẩm xong sẽ tiến hành tháo rỡ sản phẩm ra khỏi ván khuôn và chung chuyển sản phẩm ra bãi thành phẩm của xưởng sản xuất.Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến . các xưởng sản xuất sẽ tiến hàng cắt cáp cho sản phẩm.. Do vậy.Đầu tiên là tiếp nhận nguyên vật liệu đầu vào như sắt.. Với những thành công trong việc ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất cấu kiện bê tông trong thời gian qua. xi măng. thép. đá.Các xưởng sản xuất thực hiện gia công ván khuôn và cốt thép cho từng loại sản phẩm theo bản vẽ thiết kế thi công do khách hàng cung cấp. Công ty nhận thấy công nghệ sản xuất bê tông dự ứng lực tiền chế là một trong những công nghệ hiện đại nhất trên thế giới. .. . . các công trình giao thông góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Trong tương lai công nghệ này sẽ được sử dụng rộng rãi trên thị trường Việt Nam và trong khu vực. Ban lãnh đạo Công ty rất trú trọng đến công tác nghiên cứu và phát triển SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 9 .Bê tông được trộn sẽ được chung chuyển từ trạm trộn bê tông về các xưởng sản xuất để đổ vào cốt thép và ván khuôn đã được lắp dựng sẵn. cắt. . . được giao tay ba giữa người mua hàng. tạo diện mạo mới cho các khu đô thị. .Cuối cùng là tiến hành cấp hàng theo tiến độ thi công các công trình của khách hàng. ghép cốt thép sản phẩm vào ván khuôn đồng thời xưởng Trộn sẽ tiến hành trộn bê tông theo cấp phối đã được phòng Thí nghiệm – KCS đưa ra. Công ty đã tạo được bước đột phá mới trong lĩnh vực xây dựng.Sau khi gia công ván khuôn và cốt thép xong tiến hành lắp dựng ván khuôn. thủ kho nhà máy và thủ kho các xưởng sản xuất.Sau quá trình đổ bê tông sẽ có thời gian chờ đông kết bê tông tạo sản phẩm (gọi là thời gian chờ cắt cáp).

Xưởng Cơ điện có nhiệm vụ quản lý phương tiện vận tải. Bên cạnh đó do nhu cầu của thị trường về bê tông thương phẩm ngày càng tăng cao nên Công ty đang có những định hướng nhằm phát triển lĩnh vực bê tông thương phẩm trở thành một trong các thế mạnh của Công ty. cung cấp bê tông cho các xưởng sản xuất đồng thời cung cấp bê tông tươi cho khách hàng. Công ty không có sản phẩm sản xuất thừa. Khối lượng bê tông Công ty có thể đạt trên 150m3/ngày với ba ca hoạt động liên tục. Kết cấu sản xuất của Công ty: Các loại máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hầu hết tập chung ở các xưởng sản xuất. Tổ chức sản xuất: Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng sản phẩm chính của Công ty là cấu kiện bê tông căng trước tiền chế và xây lắp. xưởng Cấu kiện bê tông dự ứng lực 1 và xưởng Cấu kiện bê tông dự ứng lực 2. Do đặc thù sản xuất. tất cả các sản phẩm của Công ty sản xuất ra đều làm theo đơn đặt hàng có thiết kế riêng biệt của từng khách hàng cho từng sản phẩm. sửa chữa tất cả máy móc thiết bị trong Cô đảm bảo cho máy móc thiết bị luôn trong tình trạng hoạt động tốt nhất phục vụ cho công tác sản xuất. Do vậy các sản phẩm của Công ty đều được đảm bảo đầu ra. Bên cạnh đó có 02 xưởng phục vụ sản xuất là xưởng Trộn chuyên trộn. TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY: 1. IV. không có sản phẩm sản xuất theo lô để chào bán. Hiện nay Công ty đang nỗ lực để khai thác triệt để công SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 10 .Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến đồng thời khai thác những bí quyết công nghệ để dần dần từng bước làm chủ hoàn toàn về thiết kế và thi công. Có thể thấy được công suất sử dụng các loại máy móc thiết bị của Công ty là khá cao. vận chuyển. 2. Trong các xưởng sản xuất của Công ty có 03 xưởng sản xuất sản phẩm chủ yếu là: Xưởng sản xuất chính.

Đạo Tú thiết lập cơ cấu tổ chức phù hợp với đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh. xem xét và cải tiến liên tục hệ thống quản trị Công ty nhằm triển khai có hiệu quả các chính sách và đạt được các mục tiêu để ra. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY: Công ty cổ phần Xuân Mai . bao gồm cả cơ chế trao đổi thông tin nội bộ rõ ràng và phân công các cán bộ với quyền hạn và trách nhiệm xác định để duy trì. V. SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 11 . tài sản cố định mà Công ty đang sở hữu và sử dụng.Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến suất của các loại máy móc thiết bị.

GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH XÂY LẮP PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH SẢN XUẤT Phòng tổ chức hành chính Phòng kinh doanh Xưởng sản xuất chính Phòng kế hoạch kỹ thuật Phòng cơ giới cơ khí Xưởng cấu kiện bê tông SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT Phòng KCS Xưởng cơ điện Phòng thí nghiệm Đội sản xuất vật liệu xây dựng Ban Quản lý dự án Phòng Tài chính kế toán Đội xây lắp 1 12 .Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIÁM ĐỐC P.

xem xét báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền được quy định trong Điều lệ Công ty. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty. Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát. các xưởng và các tổ đội sản xuất. thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến Trong đó: Quan hệ trực tuyến. Hội đồng quản trị bầu ra Chủ tịch Hội đồng quản trị và bổ nhiệm Giám đốc. a. b. vốn điều lệ. Quan hệ chức năng. Ban Giám đốc  Giám đốc điều hành SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 13 . c. người chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quản trị về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông. Giám đốc. quyết định các vấn đề liên quan tới phương thức hoạt động. d. Ban kiểm soát và những vấn đề khác được quy định trong Điều lệ Công ty. có trách nhiệm kiểm tra báo cáo tài chính hàng kỳ. là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty giữa hai kỳ họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị. Ban kiểm soát Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. các Phó giám đốc. nhân sự Hội đồng quản trị. có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định. Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. các phòng ban chuyên môn.

Ban giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược về tài chính.. quy định.). tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của Công ty. e. Công tác hành chính. thi đua khen thưởng. các nội quy. SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 14 .. thay mặt Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế. tiền lương. Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền được quy định trong Điều lệ Công ty. Quản lý nhân sự (tuyển dụng.) Công tác kỷ luật. Công tác đào tạo. Xây dựng đơn giá. xuất khẩu lao động. Công tác phục vụ. Tham mưu cho Hội đồng quản trị. Các Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc trong các lĩnh vực được phân công. bổ miễn nhiệm. hàng năm và hàng tháng phục vụ cho hoạt động quản lý. Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị về thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Các phòng ban chức năng của Công ty  Phòng Tổ chức hành chính: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ (đánh giá.  Các Phó Giám đốc.. quy chế.  Phòng Tài chính kế toán: Quản lý. điều hành toàn bộ hoạt động tài chính kế toán. lưu trữ tài liệu. Chuẩn bị và trình Hội đồng quản trị thông qua các dự toán dài hạn.. đề bạt. điều động. các Phó Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Công ty.. luân chuyển . Giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động. văn thư. nâng lương.của Công ty.Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị về các kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư.

Quản lý công tác thu hồi công nợ từ việc bán hàng của Công ty. số liệu tài chính kế toán. Quản lý vốn nhằm bảo đảm cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và việc đầu tư của Công ty có hiệu quả. Quản lý công tác an toàn và bảo hộ lao động. theo dõi xuất. thực hiện đấu thầu. kiểm tra đôn đốc các đơn vị thực hiện công tác báo cáo. Tổ chức. kiểm soát vốn cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Công ty thực hiện công việc tiếp thị. Chịu trách nhiệm chính về công việc tổ chức.  Phòng Kế hoạch . bố trí phương tiện vận chuyển sản phẩm của Công ty. Kết hợp với xưởng Cơ điện và các đơn vị vận tải thuê ngoài cân đối. Theo dõi. Triển khai kế hoạch hàng năm trên cơ sở phần việc của Công ty mẹ và Công ty tự tìm kiếm.  Phòng Kinh doanh: Lập kế hoạch bán hàng của Công ty. thiết bị hiện có của Công ty.Cơ khí: Thiết kế khuôn ván. Xây dựng kế hoạch hàng tháng. SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 15 . thực hiện. Quản lý toàn bộ máy móc. chào giá phục vụ cho việc bán hàng của Công ty. Thống kê.Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp. Lập dự toán nguồn vốn. giao kế hoạch và theo dõi kế hoạch cho các đơn vị trong Công ty.Kỹ thuật: Thiết kế giám sát thi công một số công trình đầu tư xây dựng cơ bản do Công ty làm chủ đầu tư. quảng bá sản phẩm của Công ty. nhập sản phẩm của các đơn vị trong Công ty. vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường. cải tiến nâng cấp thiết bị công nghệ.  Phòng Cơ giới . phòng chống chảy nổ. phân bổ. Dự báo các số liệu tài chính. phân tích thông tin. điều độ sản xuất.

Gia công sửa chữa các loại khuôn ván để sản xuất các cấu kiện bê tông dự ứng lực kéo trước. công trình). Tư vấn lĩnh vực đơn vị đảm nhiệm ( Cấu kiện bê tông. lắp đặt toàn bộ các sản phẩm cấu kiện cốt thép thường và cốt thép dự ứng lực trong các sản bê tông đúc sẵn. kiểm nghiệm vật liệu xây dựng đầu vào. chứng chỉ cho các công trình. lắp đặt mới các hệ thống điện dân dụng và công nghiệp cho các công trình. sản phẩm Công ty sản xuất. nước cho sản xuất. kiểm nghiệm vật liệu đầu vào. Tư vấn lĩnh vực thí nghiệm.  Xưởng Cấu kiện bê tông: Gia công.Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến Cung ứng các loại vật tư chính.Thí nghiệm: Kiểm tra kiểm nghiệm các sản phẩm đầu ra. Thi công lắp dựng công trình do Công ty giao. sửa chữa máy móc thiết bị phục vụ sản xuất cho các đơn vị trực thuộc Công ty. lắp đặt toàn bộ các sản phẩm cấu kiện cốt thép thường và cốt thép dự ứng lực trong các sản bê tông đúc sẵn. Gia công cơ khí. cải tạo. Sản xuất các loại bê tông thương phẩm cung cấp cho các đơn vị sản xuất trong Công ty và cung cấp cho thị trường bên ngoài. Làm hồ sơ. Quản lý các thiết bị.  Phòng KCS . dụng cụ thí nghiệm của Công ty. Kiểm tra. Các đơn vị sản xuất  Xưởng Sản xuất chính: Gia công.  Xưởng Cơ điện: Cung cấp đầy đủ các dạng năng lượng như điện. Gia công sửa chữa các loại khuôn ván để sản xuất các cấu kiện bê tông dự ứng lực kéo trước. f. Sản xuất các loại cấu kiện bê tông dự ứng lực kéo trước. Sản xuất các loại cấu kiện bê tông dự ứng lực kéo trước. SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 16 .

BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN LIỆU MUA VÀO THÁNG 11 NĂM 2011 Đơn vị tính: Đồng Ngày hoá đơn Đơn vị bán Mặt hàng ThÐp D10C2 03/11 DNTN Nam ThÐp D12C2 Phư¬n ThÐp D14C2 g ThÐp D16C2 SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT Số lượng Đơn giá Thành tiền 15.290 17 . Sau đây là bảng giá tham khảo mà Công ty thu mua nguyên vật liệu chính trong tháng 11 năm 2011. cát.545.Báo cáo thực tập tổng quan  GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến Đội xây lắp số I: Tổ chức thi công các công trình dân dụng..795.545. VI.00 16. Khảo sát phân tích yếu tố đầu vào: Đặc thù của ngành sản xuất công nghiệp và xây dựng là cần nguồn nguyên vật liệu lớn chủ yếu là: sắt thép.545.200..00 16. xi măng.564 16.00 16.  Đội sản xuất vật liệu xây dựng: Tìm kiến nguồn cun cấp. công nghiệp.800. tạo mối quan hệ hợp tác tin cậy nhằm tạo ra những nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào ổn định.493.110 15.036.00 16.45 268.545. sản xuất vật liệu xây dựng. KHẢO SÁT PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO VÀ ĐẦU RA CỦA CÔNG TY: 1. Đồng thời Công ty đã chủ động đặt quan hệ với nhiều nhà cung cấp.45 261. đá.865. giá cả cạnh tranh.335.45 262.418.383 15. khu đô thị theo yêu cầu Công ty giao. gia công sản xuất đá thành phẩm. Nguồn nguyên vật liệu này Công ty mua từ các nhà cung cấp có uy tín trong nước. sỏi .45 261.

000.00 210.543.00 10.00 55.170.522.Báo cáo thực tập tổng quan Ngày hoá đơn 05/11 05/11 07/11 08/11 10/11 12/11 Đơn vị bán C«ng ty cæ phÇn BIFI c«ng ty cæ phÇn L©m s¶n vµ Kho¸n g s¶n Tuyªn Quang Cty VTTH VÜnh Phóc C«ng ty TNHH Thanh H¶i Mặt hàng Phô gia HV 707 Phô gia HV297 Phô gia BIFI02 Phô gia HV 777 Số lượng Đơn giá Thành tiền 400.382 1.000 8.272 6.5x1 2.000 10.770.09 22.059.520.75 15.09 107.00 2.800.00 26.000 T«n 5 ly 1.500.100.980 965.635 §¸ 1x2 Cty Phư¬n ThÐp U100 g Nga T«n 5 ly Cty Phư¬n ThÐp U100 g Nga SVTH: Đỗ Thị Vân GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến Lớp LT K15A KT 18 .237.00 15.000.300.000 4.00 15.00 26.000.909.545.909.363.00 14.000 T«n 3 ly 152.600.445.915.00 889.500.00 127.00 190.500.988.5x1 250.200.000 Đá 0.000 1.00 190.00 566.700.633.09 15.64 16.00 48.00 47.281.617 §¸ 0.352.060.50 17.272.00 483.50 16.800.

918.000 16.045.00 15.000 Cty Nam Hµ VÞªt CN Hµ Néi Cty Hµn Hîp Lùc Cty CP thÐp CMC Cty CP thÐp CMC Líi thÐp D5 (m2) DNTN Nam ThÐp D5 Phư¬n g SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 19 .072.100.527.00 15.00 289.800.00 22.000 ThÐp D14C1 877.551.079.986.27 71.7 DUL 24.700.00 168.622.00 17.00 513.150 29.50 17.960.500.522.27 117.00 17.700.700.454 ThÐp D12.000 ThÐp D5 DUL 31.000.00 18.659 1.00 17.700.00 583.818 ThÐp D7 DUL 48.411.00 25.826.676 ThÐp D14C1 860.225.46 1.800.300 850.00 36.00 17.Báo cáo thực tập tổng quan Ngày hoá đơn Đơn vị bán 15/11 Cty Hµn Hîp Lùc 15/11 CP B¸ch H¶i 18/11 18/11 21/11 22/11 23/11 23/11 Mặt hàng GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến Số lượng Đơn giá Thành tiền Líi thÐp D5 (m2) 3.80 36.00 23.527.222.650.73 793.900 ThÐp D16C1 Cty CP thÐp ThÐp D25C1 CMC ThÐp D14C1 9.700.00 15.045.

071.395.ty CP thÐp CMC §oµn Xu©n Trinh DNTN Nam Phư¬n g C«ng ty TNHH Trung Kiªn DNTN Lan Hư¬n g CP §Çu tư bao b× SVTH: Đỗ Thị Vân C¸t vµng L1 Xèp c¸ch nhiÖt Lớp LT K15A KT 20 .100.176.00 17.400 19.00 17.400.00 35.000.00 17.000 ThÐp D14C1 8.92 510.00 342.00 35.00 17.000 ThÐp D25C1 6.00 107.259.260.00 17.700.743.18 623.700.00 1.470.700.378.700.818.00 537.608.280.000.343.700.700.000 KhÝ gas 297.00 204.990.00 17.000 Xi m¨ng PC40 2.283.60 151.356.09 3.00 186.000 19.5x1 912.700.790.226.370.900 ThÐp D8 30.545.117.600 ThÐp D12C2 22.00 146.00 342.107.040 4.823.00 214.00 394.00 17.545.Báo cáo thực tập tổng quan Ngày hoá đơn 24/11 24/11 25/11 25/11 25/11 26/11 26/11 Đơn vị bán Mặt hàng GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến Số lượng Đơn giá Thành tiền ThÐp D6 12.700.562.202.460.100 DNTN Nam ThÐp D14C2 Phư¬n ThÐp D16C2 g ThÐp D18C3 9.700.970.31 461.332.000 ThÐp D16C1 2.356 903.00 173.405 C.091 §¸ 0.00 17.00 17.00 10.

do vậy định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng sản phẩm của từng công trình cũng khác nhau.076 Tæng céng 13.00 14. từng chủng loại vật liệu.00 23. Khảo sát yếu tố đầu ra cho các sán phẩm: Do đặc thù sản xuất. Hàng tháng dựa vào khối lượng sản phẩm sản xuất được của mình các xưởng sản xuất dựa vào bản vẽ thiết kế tính ra lượng vật tư đã tiêu hao trong tháng cho từng loại sản phẩm.733. 2.Báo cáo thực tập tổng quan Ngày hoá đơn Đơn vị bán Mặt hàng GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến Số lượng Đơn giá Thành tiền EPS 30/11 30/11 c«ng ty c¬ khÝ KhÝ «xy CN ViÖt Vư¬ng Cty TNHH §T vµ ThÐp D12. SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 21 .00 52.703. tất cả các sản phẩm của Công ty sản xuất ra đều làm theo đơn đặt hàng có thiết kế riêng biệt của từng khách hàng cho từng sản phẩm.18 509.300.158 Giá cả nguyên vật liệu đầu vào biến động theo từng thời diểm.518. Thời gian qua thị trường nguyên vật liệu xây dựng có biến động mạnh về giá cả đã ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình sản xuất kinh doanh của ngành nói chung và Công ty nói riêng.7 TM DUL Sao Thuû 287.674. Đặc thù của sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵn của Công ty là sản xuất theo thiết kế có sẵn.000 21.000.924.

Công ty không có sản phẩm sản xuất thừa. Công ty đã xây dựng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và đã được Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp giấy chứng nhận phù hợp với các yêu của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000/ ISO 9001:2000 từ ngày 10/11/2008 đến 24/02/2011 cho lĩnh vực Sản xuất Cấu kiện bê tông đúc sẵn.000.Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến Do vậy các sản phẩm của Công ty đều được đảm bảo đầu ra. Tất cả các sản phẩm đều được đội ngũ chuyên viên Phòng KCS kiểm tra khắt khe trước khi bàn giao cho khách hàng hoặc vận chuyển đến công trường để lắp dựng Những năm gần đây. Với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường Ban lãnh đạo Công ty đang có những định hướng đúng đắn về việc xây dựng giá cả. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty : SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 22 . Cùng với Công ty mẹ. công trình Cụm nhà ở chung cư kết hợp văn phòng dịch vụ tại lô đất No5.083. với sự phát triển nhanh của cơ sở hạ tầng. Công ty cổ phần Xuân Mai .286 đồng.000 đồng. Công trình Nhà máy sản xuất thiết bị cơ điện Việt Pháp .Đạo Tú đã tham gia sản xuất và lắp dựng một số công trình lớn như: Công trình khu nhà ở cao cấp Hemisco với giá trị hợp đồng 48. dịch vụ do Công ty cung ứng.Nhà xưởng số 3 với giá trị hợp đồng 10.Hà Nội giá trịn hợp đồng 59. phục vụ được tiến hành đúng thủ tục kiểm tra và cải tiến thường xuyên để ngày càng nâng cao chất lượng. 3.359. nhu cầu của người sử dụng tăng cao.807. chất lượng sản phẩm để có thể đứng vững trên thị trường hiện nay. Khu đô thị Đông Nam Trần Duy Hưng .707.416 đồng … Riêng mặt hàng bê tông thương phẩm.316.251.336 đồng.152. trong những năm gần đây thị trường bê tông thương phẩm khá phát triển. việc kiểm tra chất lượng sản phẩm do Công ty sản xuất. công trình Khu Chung cư cho người có thu nhập thấp Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc với giá trị hợp đồng 45. không có sản phẩm sản xuất theo lô để chào bán.

414 6.785 Lợi nhuận sau thuế (*) 3.442 181. Thị trường nguyên vật liệu đầu vào không ổn định. Mặc dù còn nhiều khó khăn.689 124. Đặc thù của Công tác xây lắp là thời gian thi công kéo dài. tiết kiệm chi phí. cắt giảm các chi phí không cần thiết để tiết kiệm chi phí sản xuất. nền kinh tế trong nước cũng rơi vào tình trạng suy thoái và ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong đó có Công ty.548 5.089 - 16% 16% Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận khác Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức Giai đoạn 2008 . MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY: 1.840 10.756 54 (79) 29 Lợi nhuận trước thuế 4. Tình hình tài chính gặp khó khăn.302 4. công tác thanh quyết toán công trình chậm dẫn tới nợ phải thu tăng cao. vốn bị ứ đọng đã phần nào ảnh hưởng tới hoạt động chung của Công ty.469 6.920 10. nền kinh tế thế giới trải qua những biến động lớn.2009 dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Môi trường kinh tế: Trong những năm qua. thiên tai dịch bệnh nhưng kinh tế xã hội năm 2006 SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 23 . giá cả lên xuống thất thường gây ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.Báo cáo thực tập tổng quan Chỉ tiêu Doanh thu thuần GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 96. VI. lãi suất ngân hàng luôn luôn biến động lớn (có thời điểm tăng tới 21%) làm ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty đã không ngừng nâng cao năng suất lao động.181 8.

Đặt biệt ngày 7/11/2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 cùa tỏ chức thương mại thế giới (WTO). Đây là những điều kiện tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty cổ phần Xuân Mai . Môi trường chính trị pháp luật: + Môi trường chính trị: Trong những năm gần đây. 2. Kinh tế dối ngoại tiếp tục phát triển cả về xuất nhập khẩu và thu hút dầu tư nước ngoài. Môi trường là điều kiện tốt cho doanh nghiệp tìm kiếm đối tác mới trong cung ứng các yếu tố đầu vào. bổ sung và sữa đổi hệ thống pháp luật trong nước nhằm tạo ra sự SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 24 . về mặt pháp luật nhà nước cũng ban hành. và tiêu thụ sàn phẩm. Các cân đôi lớn được đàm hào và ôn định kinh tế vĩ mô.2%. hiện đại hoá. Từ nay Việt Nam đã bước vào “ sân chơi ” lớn. các nhà đầu tư nước ngoài đã nhận định rằng: Việt Nam là một trong những nước có môi trường chính trị khá ổn định.thành viên của đại gia đình WTO. GDP bình quân đầu người khoảng 720 USD. vốn đầu tư. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực theo hướng công hiện hoá.Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến vẫn tăng trưởng mạnh. + Môi trường pháp luật: Bên cạnh sự ổn định ồê an ninh quôc phòng. Với những cố găng. với vị thế mới . Vừa là cơ hội nhưng cũng là một thách thức lớn không nhỏ đối với nền kinh tế Việt Nam trong tiến trình hội nhập. là điều kiện để các nhà đầu tư có thể yên tâm bộ vôn vào Việt Nam Chính vì thê Việt Nam đã thiết lập môi quan hệ với nhiêu nước trên thê giới là yếu tố thuận lợi cho hoạt động . Việt Nam đã trờ thành thành viên của khôi ASEAN. chuyển giao công nghệ với thị trường.Đạo Tú cũng không nằm ngoài những tác động đó. giá trị tống sản phẩm quốc nội (GDP) tăng 8. doanh nhân Việt Nam nói riêng. Đây là sự kiện hết sức trọng đại đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và đối với các doanh nghiệp.

luật doanh nghiệp. luật dân sự..Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến phù hợp với hệ thống thông lệ quốc tế. Riêng đối với ngành vận tài.. cũng như sự phù hợp với đặc điêm tình hình kinh tế đât nước. luật thương mại. Vậy nên Công ty cổ phần Xuân Mai . do thói quen chủ yếu của người Việt Nam vẫn thiên về xây dựng tại chỗ. VII: NHẬN XÉT CHUNG: 1. Do ngành xây dựng là ngành có tốc độ phát triển cao nên các công ty xây dựng đặc biệt là các công ty có quy mô lớn thường có tham vọng các chiến lược tăng trưởng tập chung thông qua việc thâm nhập vào thị trường mới. đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh đến từ các khu vực kinh tế phát triển và có tiềm lực mạnh như Hà Nội. Thuận lợi: SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 25 . Việc sản xuất và vận chuyển cấu kiện bê tông đúc sẵn ra công trường lắp đặt vẫn chưa được phổ biến nhiều. Nhiều đạo luật như: Luật đâu tư.Đạo Tú là các đơn vị sản xuất kinh doanh khác trong lĩnh vực xây dựng cùng hoạt động trên địa bàn tỉnh và khu vực lân cận. đã tạo một hành lang pháp lý cho các nhà doanh nghiệp có điều kiện mạnh dạn đầu tư vốn hợp tác liên doanh tại Việt Nam.Đạo Tú đang đứng trước sức ép cạnh tranh cao của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn... Công ty trách nhiệm hữu hạn Sông Hồng Vĩnh Phúc. Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh của Công ty cổ phần Xuân Mai . Mặc dù mặt hàng của Công ty là đặc thù song việc sử dụng cấu kiện bê tông căng trước tiền chế ở Việt Nam vẫn chưa rộng rãi như ở các nước đang phát triển.. 3. Công ty Bê tông Hà Thanh. đặc biệt là lĩnh vực sản xuất bê tông thương phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có một số đối thủ cạnh tranh rất mạnh về chất lượng và giá cả như: Công ty cổ phần bê tông Bảo Quân Vĩnh Phúc. Hiện nay Công ty là đơn vị có thị phần chiếm tỷ trọng lớn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nên mức độ cạnh tranh giữa Công ty và các đối thủ là rất mạnh. môi trường pháp luật ảnh hường rất lớn vi đây là ngành cần pháp luật quan tâm .

Phương hướng phát triển: Thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. phương tiện vận tải thường xuyên bảo dưỡng tốt và đầu tư đổi mới công nghệ. các ngân hàng không giải ngân cho các doanh nghiệp xây dựng làm cho hoạt động của ngành xây dựng nói chung trong đó có Công ty cổ phần Xuân Mai – Đạo Tú gặp rất nhiều khó khăn. nâng cao chất lượng. Máy móc thiết bị. Tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động đa dạng. Bên cạnh đó. tác phong đạo đức. Đội ngũ quản lý trực tiếp có trình độ cao. 2. công ty không ngừng chủ động xây dựng phương hướng hoạt động. Đào tạo nguồn nhân lực có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ. đào tạo lại nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng kịp thời nhu cầu công tác kinh doanh và phát triên của dơn vị. Tăng cường công tác tiếp thị. đáp ứng nhiệm vụ. có dự báo và đưa ra giải pháp cụ thể trong từng thời kì. Đầu tư hệ thống máy móc thiết bị hiện đại nhằm đáp ứng được nhu cầu và tiến độ của các công trình lớn.Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến Được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các ban ngành trong quá trình hoạt động. mở rộng các thị trường tiềm năng. SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 26 . Khó khăn: Giá cả nguyên vật liệu đầu vào biến động không ngừng gây ra không ít khó khăn ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. quảng bá thương hiệu. Thời gian gần đây việc thị trường bất động sản đóng băng. không ngùng được đào tạo. đa dạng hoá các loại sản phẩm của Công ty. thách thức. 3.

......... ...................................................... ............................................. ................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .....................................................................................Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ........................................... .................... ............................................... .................................... ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 27 .................................................................................................................................................................................................................................

......................................................... .............................................................................................................................................................. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT........ ............................................... Một số thông tin về tình hình tài chính của Công ty.............................. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY...................................ĐẠO TÚ..............................5 2. Giới thiệu tổng quan về Công ty....................... Lịch sử hình thành của Công ty cổ phần Xuân Mai .................................................................................................................................................................1 1...................................................... ......................................................Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến MỤC LỤC I...........................................................5 1............................................................................................................................................................................................... ....................................................................................... Các chỉ tiêu về tài chính và lao động........................................................................................................................................ . Chức năng nhiệm vụ của Công ty.............................................. Quá trình phát triển...................................................Đạo Tú..................................1 3................ ...............................3 II...1 2.........................6 SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 28 ..........6 III................................................... ................. .................................................................................................................TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUÂN MAI ..............................................................2 4........................... ....

.... ....................................... ......................................... ..................................................................... .............................................. Khảo sát yếu tố đầu ra cho sản phẩm..............................................................................................................................................24 3........................... MÔI TRƯỜNG SẢN XUÁT VÀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY......................................................... ........... ............................................................................................10 1.............................................................................................. Môi trường chính trị............................................................................................................................. KHẢO SÁT PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO VÀ ĐẦU RA CỦA CÔNG TY...................................................................................Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến IV................................................................................................................... Kết cấu sản xuất của Công ty ..................................................................... ...................................................... ................................................................................................................................................................... 2........................................................................................... .. Đối thủ cạnh tranh........................................ ........23 1.......................................................................................................................17 2.......21 ...................................................22 VI........................................................................................................ .................................................................................... ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.............................................24 VII.................................................................................23 2...................................................................25 SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 29 ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ phân tích yếu tố đầu vào ....... TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY.......................................................... Khảo sát.......................................................................................... ..........................................17 1.......10 V..............................................................................10 ................................................................ ........... Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..... pháp luật.................................... Tổ chức sản xuất............. 3..........................11 VI. Môi trường kinh tế............................................................ NHẬN XÉT CHUNG...

............................................. ............................................... ............................................................... Khó khăn...........................25 .....................................................................................................................Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến 1................. Phương hướng phát triển....................................... 2.......................................................................................................25 3.. ...................................................................26 SVTH: Đỗ Thị Vân Lớp LT K15A KT 30 ................................................................................................................................................... Thuận lợi..................................................................................................................................