You are on page 1of 88

KÍNH CHÀO CÔ VÀ CÁC B ẠN THÂN M ẾN

NẤM MEN VÀ NẤM MỐC

MỤC TIÊU
Nắm được cấu tạo, hình thái, kích thướt, phương thưc sinh sản, vai trò - ứng dụng cũng như tác hại của nấm men và nấm mốc.

A.NẤM MEN
Nấm men cũng thuộc nhóm vi nấm, có kích thước hiển vi. Là những tế bào riêng biệt, thích nghi với môi trường chứa đường cao, có tính axit cao.

.

HÌNH THÁI VÀ KÍCH THƯỚT Nấm men là vsv điển hình cho nhóm nhân thật. .II. tế bào nấm men thường lớn gấp 10 lần so với vi khuẩn.

hình thoi. hình lưỡi liềm và một số hình đặc biệt khác. hình tam giác. hình chai. do đó nấm men có hình đa dạng : hình trứng. hình bình hành. hình bầu dục.Nấm men có cấu tạo đơn bào. hình quả dưa chuột. . hình ống dài. hình thái thay đổi tùy thuộc vào từng loại. tùy điều kiện nuôi cấy. hình tròn.

.

.

.

. giúp nấm bám chặt vào cơ chất.Một số loại nấm men có tế bào hình dài nối tiếp nhau thành những sợi nấm gọi là khuẩn ti thể (mycelium) hoặc khuẩn ti giả (pseudomycelium). hấp thu các chất dinh dưỡng chứa trong cơ chất và sợi khí sinh phát triển trong không khí trên bề mặt của cơ chất .Sợi nấm chia thành 2 loại khác nhau : sợi cơ chất hay sợi dinh dưỡng.

5 x 5 .10 micromet.Kích thướt tế bào nấm men thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào từng giống. . nói chung kích thướt trung bình khoảng từ 3 . từng loài.

. Cấu tạo tế bào Khác với vi khuẩn và xạ khuẩn. gần giống như tế bào thực vật. màng tế bào chất. ty thể. nấm men có cấu tạo tế bào khá phức tạp. tế bào chất. nhân. Có đầy đủ các cấu tạo thành tế bào. riboxom.2. không bào và các hạt dự trữ.

mannan là hợp chất cao phân tử của D . Trên thành tế bào có nhiều lỗ.Thành tế bào Thành tế bào nấm men được cấu tạo bởi hai lớp phân tử bao gồm 90% là hợp chất glucan và mannan..Manoza. Glucan là hợp chất cao phân tử của D . lipit và glucozamin. . qua đó các chất dinh dưỡng được hấp thu và các sản phẩm của quá trình trao đổi chất được thải ra. phần còn lại là protein.Glucoza.

. .Màng nguyên sinh chất Màng nguyên sinh chất của tế bào nấm men dày khoảng 8 nm có cấu tạo tương tự như màng nguyên sinh chất của vi khuẩn. Tế bào chất của nấm men cũng tương tự như tế bào chất của vi khuẩn. độ nhớt của tế bào chất cao hơn của nước 800 lần.

bên trong là chất dịch nhân có chứa hạch nhân. Cũng như nhân tế bào của vi sinh vật bậc cao.Nhân tế bào nấm men là nhân điển hình. có màng nhân. nhân tế bào nấm men ngoài AND còn có protein và nhiều loại men. .

Quá trình gián phân gồm 4 giai đoạn như ở vi sinh vật bậc cao. .Hạch nhân của tế bào nấm men không phải chỉ gồm một phân tử AND như ở vi khuẩn mà đã có cấu tạo nhiễm sắc thể điển hình và có quá trình phân bào nguyên nhiễm còn gọi là gián phân. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào nấm men khác nhau tuỳ loại nấm men.

Ngoài nhiễm sắc thể ra. . mang thông tin di truyền. thể lưỡng bội có 2n = 34. thể đơn bội của nó có n = 17 nhiễm sắc thể. serevisiae còn có từ 50 đến 100 plasmic có cấu tạo là 1 phân tử AND hình vòng kín có kích thước 2 mm.Ở Saccharomyces serevisiae là nhóm nấm men phân bố rộng rãi nhất. có khả năng sao chép độc lập. trong nhân tế bào S.

Nấm Saccharomyces Cerevisiea .

đó là cơ quan sinh năng lượng của tế bào. . được bao bọc bởi hai lớp màng. nấm men đã có ty thể giống như ở tế bào bậc cao. Ty thể nấm men có hình bầu dục. màng trong gấp khúc thành nhiều tấm răng lược hợc nhiều ống nhỏ làm cho diện tích bề mặt của màng trong tăng lên.Ty thể: Khác với vi khuẩn..

Trên bề mặt của màng trong có dính vô số các hạt nhỏ hình cầu. Các hạt này có chức năng sinh năng lượng và giải phóng năng lượng của ty thể.Cấu trúc của hai lớp màng ty thể giống cấu trúc của màng nguyên sinh chất. Trong ty thể còn có một phân tử AND có cấu trúc hình vòng. khuẩn lạc nhỏ bé. Những đột biến tạo ra tế bào nấm men không có AND ty thể làm cho tế bào nấm men phát triển rất yếu. . có khả năng tự sao chép.

. các loại ARN và các loại enzym cần thiết cho sự tổng hợp protein. số còn lại do tế bào tổng hợp rồi đưa vào ty thể.Trong ty thể còn có cả các thành phần cần cho quá trình tổng hợp protein như riboxom. AND của ty thể rất nhỏ nên chỉ có thể mang mật mã tổng hợp cho một số protein của ty thể. Các thành phần này không giống với các thành phần tương tự của tế bào nấm men nhưng lại rất giống của vi khuẩn.

Quá trình này bị kìm hãm bởi cloramfenicol giống như ở vi khuẩn.Người ta đã chứng minh được quá trình tự tổng hợp protein của ty thể. . trong khi đó chất kháng sinh này không kìm hãm được quá trình tổng hợp protein ở tế bào nấm men.

Riboxom của tế bào nấm men có hai loại : loại 80S gồm 2 tiểu thể 60S và 40S nằm trong tế bào chất.. Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng: các riboxom gắn với màng tế bào chất có hoạt tính tổng hợp protein cao hơn. loại 70S là loại riboxom có trong ti thể. một số khác gắn với màng tế bào chất. .

hạt này không những mang vai trò chất dự trữ mà còn dùng làm nguồn năng lượng cho nhiều quá trình sinh hoá học của tế bào.Ngoài các cơ quan trên. Ngoài hạt Volutin trong tế bào còn có các hạt dự trữ khác như glycogen và lipit. . nấm men còn có không bào và các hạt dự trữ như hạt Volutin. Một số nấm men có khả năng hình thành một lượng lớn lipit.

Sinh sản Ở 3 nấm men có 3 hình thức sinh sản Sinh sản sinh dưỡng Sinh sản đơn tính Sinh sản hữu tính .3.

. Ở hình thức nảy chồi. sau đó hình thành vách ngăn ngang giữa hai tế bào.Sinh sản sinh dưỡng : là hình thức sinh sản đơn giản nhất của nấm men. Tế bào còn có thể tách khỏi tế bào mẹ hoặc có thể dính với tế bào mẹ và lại tiếp tục nảy chồi làm cho nấm men giống như hình dạng cây xương rồng tai nhỏ. Có 2 hình thức sinh sản sinh dưỡng: nảy chồi và hình thức ngang phân đôi tế bào như vi khuẩn.. từ một cực của tế bào mẹ nảy chồi thành một tế bào con.

Sinh sản đơn tính: bằng hai hình thức bào tử túi và bào tử bắn như đã nói ở phần bào tử.. .

Nếu 2 tế bào nấm men khác nhau thì gọi là tiếp hợp dị giao. . Hợp tử phân chia thành các bào tử nằm trong nang.Sinh sản hữu tính: do hai tế bào nấm men kết hợp với nhau hình thành hợp tử. Nếu 2 tế bào nấm men có hình thái kích thước giống nhau tiếp hợp với nhau thì được gọi là tiếp hợp đẳng giao. nang chín bào tử được phát tán ra ngoài.

serevisiae . có sự trao đổi của tế bào chất và nhân hình thành tế bào lưỡng bội (2n). Sau đó 2 tế bào đơn bội kết hợp với nhau. Chu trình sống của nấm men này có 2 giai đoạn đơn bội và lưỡng bội.một loài nấm men phân bố rộng rãi trong thiên nhiên. .Trong chu trình sống của nhiều loài nấm men. Sau đây là quá trình sinh sản của S. Đầu tiên tế bào sinh dưỡng đơn bội (n) sinh sôi nảy nở theo lối nảy chồi. có sự kết hợp các hình thức sinh sản khác nhau.

Mỗi nhân đơn bội được bao bọc nguyên sinh chất. bào tử ra ngoài phát triển thành tế bào dinh dưỡng và lại phân chia theo lối này rồi tiếp tục chu trình sống.Tế bào lưỡng bội lại nảy chồi (sinh sản sinh dưỡng) thành nhiều tế bào lưỡng bội khác. tạo thành 4 bào tử nằm trong một túi gọi là bào tử túi. cuối cùng hình thành hợp tử. . Nhân của hợp tử phân chia giảm nhiễm thành 4 nhân đơn bội. hình thành màng. Khi túi vỡ.

Ví dụ như là Schizosaccharomyces octosporus hợp tử lưỡng bội phân chia 3 lần. lần đầu giảm nhiễm sinh ra 8 bào tử nằm trong nang. serevisiae. một số loài nấm men khác có những hình thức sinh sản về cơ bản cũng giống như trên nhưng có một số sai khác.Ngoài hình thức sinh sản như ở S. .

trong không khí.Vai trò của nấm men Nấm men phân bố rộng rãi trong tự nhiên.4. gỉ đường. trong các đất có nhiễm dầu mỏ. trong đất ruộng mía. đất vườn cây ăn quả. hoa. có PH thấp như trong lương thực. thực phẩm. trong đất. . quả. rau. mật mía.trong nước. nhất là trong môi trường có chứa đường.

Nhiều loại nấm men đã được ứng dụng rộng rãi để nấu rượu. sản xuất cồn. vì vậy nó được sử dụng rộng rãi trong nghành công nghiệp sản xuất thức ăn bổ sung cho người và gia súc. . nấu bia. sinh khối của chúng lại giàu protein và chứa nhiều loại vitamin. glyxerin và điều chế một số hóa chất khác. Nấm men sinh sản nhanh chóng.

sản xuất một số dược phẩm.Nấm men còn được sử dụng làm nở bột mì. Tuy nhiên bên cạnh những nấm men có ích. cũng còn có một số nấm men gây hại cho người và gia súc hoặc cũng có làm hư hỏng lương thực. . gây hương vị nước chấm. thực phẩm.

moulds) là tên chung chỉ tất cả các nhóm nấm không phải là nấm men mà cũng không phải là các nấm lớn có mũ như nấm rơm. .B.NẤM MỐC Nấm mốc hay còn gọi là nấm sợi (molds.

Nấm mốc cũng thuộc nhóm vi nấm, có kích thước hiển vi. Khác với nấm men, không phải là những tế bào riêng biệt m là một hệ sợi phức tạp, đa bào có màu sắc phong phú. Nấm mốc phát triển trên thực phẩm, trên giày dép, trên quần áo, trên dụng cụ, vật liệu, chúng phát triển rất nhanh trên nhiều nguồn chất hữu cơ khi gặp khí hậu nóng ẩm.

MỘT SỐ HÌNH DẠNG NẤM MỐC

Nấm mốc loại Penicillium chrysogenum

.

.

.

.

. Chiều ngang của khuẩn ti thay đổi từ 3 . từ đây sinh ra những cơ quan sinh sản. Khuẩn ti cơ chất mọc sâu vào môi trường. tạo thành một hệ sợi chằng chịt phát triển rất nhanh gọi là khuẩn ti thể hay hệ sợi nấm.10 mm. Nấm mốc cũng có 2 loại khuẩn ti: khuẩn ti khí sinh mọc trên bề mặt môi trường.1.Nấm mốc cấu tạo gồm khuẩn ti và bào tử. Hình thái và kích thước Nấm mốc có cấu tạo hình sợi phân nhánh.

hình xoắn ốc. hình lá dừa. phát sinh từ bào tử mà ra. hình cái lược.1.1. hình cái vợt. khuẩn ti (hypha) Là những sợi nấm phân nhánh. chúng có hình thái khác nhau như hình lò xo. hình sừng hươu. . chiều dài của khuẩn ti khoảng từ 3 – 10 micromet.

. Một số nấm phát triển trên bề mặt cơ chất gọi là sợi nấm khí sinh.Một số sợi nấm phát triển sâu vào cơ chất và hấp thu các loại thức ăn chứa trong đó gọi là sợi nấm cơ chất hay sợi nấm dinh dưỡng. Từ sợi nấm khí sinh này sẽ có một số sợi nấm phát triển thành những cơ quan sinh sản đặc biệt mang bào tử.

được gọi là đa bào.Phần lớn các loài nấm mốc. sợi nấm có vách ngăn. Do có vách ngăn nên khuẩn ti không thông nhau và ngắt ra nhiều tế bào riêng biệt. nên cơ chất của chúng có cấu tạo đa bào. .

2 Bào tử Bào tử là cơ quan sinh sản chủ yếu của nấm mốc.1. Khi nấm mốc trưởng thành sẽ xuất hiện các khuẩn ti khí sinh. từ khuẩn ti khí sinh sẽ sinh sản ra các bào tử .

Khuẩn lạc nấm mốc khác với xạ khuẩn ở chỗ nó phát triển nhanh hơn. trong khi đó khuẩn lạc xạ khuẩn chỉ khoảng 0. . Thường thì mỗi khuẩn lạc sau 3 ngày phát triển có kích thước 5 . Dạng xốp hơn do kích thước khuẩn ti to hơn.5 .2 mm.Khuẩn lạc của nấm mốc cũng có nhiều màu sắc như khuẩn lạc xạ khuẩn.10 mm. thường to hơn khuẩn lạc xạ khuẩn nhiều lần.

TÌM HIỂU VỀ KHUẨN LẠC .

Vì từ cùng 1 tế bào nên các tế bào trong khuẩn lạc về di truyền mang tính đồng nhất.Khuẩn lạc là một đám tập hợp trên một môi trường đặc các vi khuẩn có tính chất giống nhau được sinh ra từ một tế bào ban đầu tạo thành một dòng thuần khiết. Những tế bào của cùng 1 loài bacteria hay cell lines thì có hình dạng đặc trưng giống nhau khi nuôi cấy trên môi trường. . các antibody monoclonal cũng được tạo nên từ các tế bào B như vậy. Ví dụ.

.. đó là "khuẩn lạc". màu sắc khuẩn lạc làm cơ sơ chính để phân loại các nhóm vi khuẩn khác nhau. trong môi trường thuận lợi "nó" sống.).Có thể hiểu nôm na : khi bạn nuôi cấy 1 loại vi sinh vật nào đó (nấm men.. hình dạng. phát triển. . Dựa vào môi trường nuôi cấy. các nhóm xạ khuẩn khác nhau. xạ khuẩn. sinh sản nhiều lên tạo thành 1 "tập đoàn" mà ta có thể quan sát được bằng mắt.

phân lập. đánh giá về mặt mophology vẫn là điều đầu tiên .Nếu nói về vi sinh. kích thước cũng khác nhau . Khuẩn lạc ở vi khuẩn có hình dạng tương tự nhau rất nhiều nên không thể dựa vào đó mà đánh giá nó cùng 1 loài là không đủ chứng cớ mà cần phải có những đánh giá sâu hơn về mặt di truyền và phân tích phylogeny. mỗi loại vi khuẩn sẽ cho các hình dạng khuẩn lạc khác nhau ( lưu ý là nuôi trên môi trường chọn lọc cho nó). Tuy nhiên trong nuôi cấy.

1995) .Một số dạng khuẩn lạc nấm (theo Samson và ctv..

Cấu tạo tế bào Cũng như nấm men.2. Điều sai khác cơ bản giữa nấm mốc và nấm men là ở tổ chức tế bào. nấm mốc có cấu tạo tế bào điển hình như ở sinh vật bậc cao. . Thành phần hoá học và chức năng của các cấu trúc này cũng tương tự như ở nấm men.

Nấm mốc có tổ chức tế bào phức tạp hơn. Ở những nấm mốc bậc thấp này. . cơ thể là một hệ sợi nhiều nhân không có vách ngăn. trừ một số nấm mốc bậc thấp có cấu tạo đơn bào phân nhánh.Nấm men chỉ là những tế bào riêng rẽ hoặc xếp với nhau theo kiểu cây xương rồng.

P: màng sinh chất 4 lớp) . 1979) (Chú thích: MT: vi ống. M: ty thể..Cấu tạo tế bào đỉnh sợi nấm Fusarium (theo Howard R J & Heist J R. V: bọng(túi) đỉnh. SC: bộ Golgi.

Ở những loài nấm mốc ký sinh trên thực vật. sợi cơ chất tạo thành những cấu trúc đặc biệt gọi là vòi hút. Có những loài có sợi cơ chất giống như rễ chùm ở thực vật gọi là rễ giả. . Sợi cơ chất của nấm mốc không đơn giản như ở xạ khuẩn mà phức tạp hơn. ví dụ như ở Aspergillus niger. sợi cơ chất.• Đa số nấm mốc có cấu tạo đa bào. tạo thành những tổ chức khác nhau như sợi khí sinh.

các sợi nấm nối với nhau thông qua các cầu nối. Đó có thể là một hình thức lai dinh dưỡng. các cầu nối hình thành giữa các sợi nằm gần nhau gọi là sự hợp nối do có hiện tượng 2 khối nguyên sinh chất trộn lẫn với nhau. .• Ở một số loài nấm mốc.

Chúng gồm những tế bào có kích thước xấp xỉ nhau hình bầu dục. xếp lại với nhau.• Một số loài nấm mốc có cấu tạo gần giống mô thực vật gọi là mô giả. Ngoài tổ chức sợi xốp còn có tổ chức màng mỏng giả gần giống như màng mỏng ở thực vật bậc cao. . Hai tổ chức trên có ở thể đệm và hạch nấm. Đó là các tổ chức sợi xốp gồm các sợi nấm xếp song song với nhau tạo thành một tổ chức sợi xốp.

kích thước tuỳ theo loài. . từ đó sinh ra các cơ quan sinh sản của nấm mốc. từ dưới 1 mm đến vài cm.• Thể đệm cấu tạo bởi nhiều khuẩn ti kết lại với nhau. Đặc biệt có loài có kích thước hạch nấm tới vài chục cm. • Hạch nấm thường có hình tròn hoặc hình bầu dục không đều.

Hạch nấm là một tổ chức giúp cho nấm sống qua những điều kiện ngoại cảnh bất lợi. . Sợi nấm tồn tại trong hạch không phát triển. Khi gặp điều kiện thuận lợi hạch sẽ nảy mầm và phát triển bình thường.

rưi vào môi trường sẽ nhanh chóng phát triển thành khuẩn ti mới.1. sinh sản vô tính a) Bào tử đốt : từ khuẩn ti sinh sản có sự ngắt đốt. mỗi đốt được coi như một bào tử. . Sinh sản của nấm mốc 3.3.

Bào tử có khả năng đề kháng với điều kiện bất lợi của ngoại cảnh. xuất hiện những tế bào có hình tròn hoặc gần tròn. .b) Bào tử mang dày (chlamydospore): trên các đoạn khuẩn ti sinh sản. có màng dày bao bọc tạo thành bào tử.

c) Bào tử nang (sporangiospore): đầu một khuẩn tisinh sản phình to dần hình thành một cái bọc gọi là nang (sporangium). . Khi nang vỡ các bào tử được giải phóng ra ngoài.

nghĩa là được sinh ra bên ngoài các tế bào sinh bào tử. một số khác sinh ra bên trong của các tế bào sinh bào tử (nội sinh).d) Bào tử đính hay bào tử trần (conidium): đa số các bào tử đính là bào tử ngoại sinh. Nhiều loại nấm mốc có hình thức sinh sản này. các bào tử được hình thành tuần tự. liên tiếp từ khuẩn ti sinh sản. .

. Các bào tử đính được sinh ra trên khuẩn ti đặc biệt gọi là cuống bào tử đính (conidiophore).Các bào tử đính mới sinh ra sẽ đẩy các bào tử đính cũ ra ngoài.

từng khối. xanh lục.Bào tử đính có hình dạng và màu sắc khác nhau tùy theo loài nấm mốc. Chúng có thể đứng riêng từng cái hoặc xếp thành từng chuỗi. vàng. Bào tử đính có thể là đơn bào hoặc đa bào. . đen…). hình kim có thể không màu. hoặc nhiều màu khác nhau (nâu. có thể là hình cầu. xám. hình bầu dục. hình trứng.

bao gồm các hiện tượng chất giao.2 sinh sản hữu tính Nấm mốc cũng có quá trình sinh sản hữu tính. nhân giao và phân bào giảm nhiễm như ở các sinh vật bậc cao .3.

.Căn cứ vào các hình thức sinh sản mà chia ra: bào tử noãn (oospore). bào tử túi (ascospore). bào tử tiếp hợp (zygospore). bào tử đảm (basidiospore).

3.1 bào tử noãn (oospore) Các noãn khí được sinh ra trên đỉnh các sợi nấm sinh sản. Khi noãn khí chín có chứa một hay nhiều noãn cầu. .2. Khi tiếp xúc với noãn khí. Hùng khí (cơ quan giao tử đực) được sinh ra ở gần noãn khí. hùng khí sẽ tạo ra một hoặc vài ống xuyên chứa một nhân và một phần nguyên sinh chất thụ tinh cho một noãn cầu để tạo thành một noãn bào tử.

.Noãn bào tử được bao bọc bởi một lớp màng dày sau một thời gian phân chia giảm nhiễm sẽ phát triển thành khuẩn ti mới.

chúng mọc ra hai mấu lồi gọi là nguyên phối nang (progametangia). các mấu lồi này tiến dần lại gặp nhau. mỗi mấu sẽ xuất hiện một vách ngăn phân tách hai phần đầu của hai mấu lồi thành hai tế bào đa nhân.2.2 Bào tử tiếp hợp (zygospore) Khi hai khuẩn ti khác giống tiếp giáp với nhau.3. Hai tế bào này sẽ tiếp tiếp hợp với nhau và tạo thành một hợp tử đa nhân và có màng dày bao bọc gọi là bào tử tiếp hợp .

3.3 bào tử túi (ascospore) Trên khuẩn ti sinh ra hai cơ quan sinh sản là túi giao tử đực nhỏ hình ống được gọi là hùng khí (antheridium) và túi giao tử cái gọi là thể sinh túi (ascogonium). đầu kéo dài ra thành một ống gọi là sợi thụ tinh (trichgyne). .2. Thể sinh túi có hình cầu hoặc hình viên trụ.

các nhân kép được chuyển vào trong các sợi sinh túi. Các nhân sắp xếp với nhau từng đôi một (một đực. một cái). sau đó xảy ra quá trình phối hợp với nhau. . Trên thể sinh túi sẽ mọc ra nhiều sợi sinh túi.Khi hùng khí tiếp xúc với sợi thụ tinh thì khối nguyên sinh chất chứa nhiều nhân của hùng khí sẽ chui qua sợi thụ tinh để đi vào thể sinh túi. từng nhân phân chia nhiều lần và xuất hiện vách ngăn làm cho sợi sinh túi bị phân chia thành nhiều tế bào chứa nhân kép.

Sau đó tế bào này tách ra thành 3 tế bào.Tế bào ở cuối sợi uốn cong lại. Tế bào giữa sẽ phát triển thành túi bào tử và 2 tế bào ngọn và gốc sau này cũng có sự tiếp hợp thành một tế bào hai nhân. sau đó phát triển thành một túi mới. tế bào ngọn và gốc chứa 1 nhân. tế bào giữa chứa 2 nhân. nhân kép phân chia một lần tạo thành 4 nhân. .

2.3. nhân và nguyên sinh chất sẽ chui sang khuẩn ti kia để tạo thành khuẩn ti thứ cấp chứa 2 nhân.4 bào tử đảm (basidiospore) Là bào tử ngoại sinh. . khi 2 khuẩn ti khác tính tiếp giáp với nhau thì trên một khuẩn ti sẽ sinh ra một ống nối sang khuẩn ti kia.

. còn hai tế bào kia về sau sẽ tiếp hợp với nhau để tạo thành tế bào hai nhân khác.Bào tử đảm được sinh ra ở đầu những khuẩn ti thứ cấp. Tế bào 2 nhân sẽ phát triển thành đảm.

hai nhân của tế bào ở đỉnh sẽ kết hợp với nhau. phía trên tạo thành 4 cuống nhỏ hay còn gọi là thể bình (sterigmata). .Khi hình thành đảm. sau đó phân chia liên tiếp hai lần (lần đầu giảm nhiễm) để tạo thành 4 nhân con. Tế bào phình to ra. Mỗi nhân con sẽ chui vào trong một cuống nhỏ và phát triển dần thành một bào tử đảm.

Đảm có thể sinh ra trực tiếp trên đám khuẩn ti hoặc cũng có thể sinh ra trên những cơ quan đặc biệt gọi là quả đảm (basidiocarps) .

đậu phụ . Vai trò của nấm mốc Nấm mốc phân bố rộng rãi trong tự nhiên như đất.4. thực phẩm. nguyên vật liệu. lương thực. Nấm mốc góp phần quan trọng trong việc khép kín các vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên. nước. chúng có khả năng phân giải mạnh mẽ các hợp chất hữu cơ phức tạp. không khí. Sử dụng nấm mốc để sản xuất tương.

các chất sinh trưởng và nhiều loại ancaloit co giá trị chữa bệnh. protoeata… Nhiều loại nấm mốc có khả năng tích lũy vitamin.fumagilin.Sản xuất các chế phẩm enzym như : amilaza. fuzidin. . xephalosporum. Nấm mốc có khả năng tiết chất kháng sinh có giá trị như penixilin. tripaxidin.

hàng hóa. nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra nhiều tổn thất to lớn cho việc bảo vệ mùa màng. Nhiều loại nấm mốc gây nên những bệnh khá phổ biến và khó điều trị ở người.thực phẩm. phim ảnh. vải vóc. dụng cụ quang học. khí tài. . cây trồng. sách vở.Bên cạnh đó. gia súc. lương thực.

gây tổn thất lớn trong chăn nuôi. các bệnh nấm ở người như hắc lào. nấm kẽ chân. nấm tóc hay gặp ở nước ta. Đặc biệt những loài nấm mốc tiết độc tố gây ngộ độc thức ăn như Aspergilus. nấm vẩy rồng. .Ví dụ. nấm phổi. nấm mào gà.

NẤM MỐC Ở THỰC PHẨM .

.Nấm mốc ở ngô.

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE .