You are on page 1of 15

DỊCH VỤ CHỨNG KHOÁN

Công ty TNHH Chứng khoán NHNo&PTNT VN Agribank Securities Co.,Ltd (Agriseco)
Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty Chứng khoán Nông nghiệp (Agriseco) được thành lập ngày 20/12/2000 theo Quyết định số 269/QĐ/HĐQT của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Công ty chính thức khai trương hoạt động từ ngày 05/11/2001 với số vốn điều lệ ban đầu là 60 tỷ đồng Việt Nam. Vốn điều lệ : 2.120.000.000.000 đồng Tổng tài sản : 8.470.000.000.000 đồng Đội ngũ nhân viên : Hơn 150 người Ngành nghề hoạt động: - Môi giới chứng khoán - Tự doanh chứng khoán - Bảo lãnh phát hành chứng khoán và Đại lý phát hành chứng khoán - Tư vấn đầu tư chứng khoán - Tư vấn tài chính doanh nghiệp - Lưu ký chứng khoán Số tài khoản cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước: 17.000 tài khoản Các thành tựu nổi bật * Là công ty chứng khoán đầu tiên tại Việt Nam cung cấp sản phẩm và dịch vụ REPO ra thị trường chứng khoán Việt Nam. * Là Công ty chứng khoán chiếm thị phần số 1 trên thị trường chứng khoán Việt Nam về kinh doanh trái phiếu * Là một trong hai Công ty chứng khoán hàng đầu trong cả nước được Nhà nước xếp hạng doanh nghiệp Hạng II. * Là Công ty chứng khoán duy nhất nhận cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ về thành tích trong công tác góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa Xã hội năm 2006 * Nhận Giải thưởng “Thương hiệu Chứng khoán Uy tín” của Hiệp hội Kinh doanh Chứng khoán Việt Nam. Agriseco – Công ty chứng khoán có tổng tài sản hàng đầu Tính đến 31/12/2008, tổng tài sản Agriseco đạt hơn 8.400 tỷ đồng, là công ty chứng khoán có tổng tài sản lớn nhất trong số các công ty chứng khoán hiện nay tại Việt Nam Agriseco : 8.470 tỷ đồng VCBS : tỷ đồng SSI : 5.620 tỷ đồng BVSC : 1.436 tỷ đồng BSC : tỷ đồng KLS : 917 tỷ đồng (Nguồn: Báo cáo tài chính 2008 của các công ty chứng khoán) Agriseco – Công ty chứng khoán đa năng thực hiện tất cả các nghiệp vụ Đối với Doanh nghiệp:

đây sẽ là các đầu mối cho công cuộc chứng khoán hoá những doanh nghiệp nhỏ và vừa có tiềm năng tại chính các địa phương đó – đem lại nguồn lợi khổng lồ cho Agriseco.Mua bán chứng khoán có kỳ hạn (REPO và REREPO) Agriseco – Công ty chứng khoán đầu tiên trực thuộc khối Ngân hàng quốc doanh của Việt Nam thực hiện Cổ phần hoá Năm 2008 đánh giá mốc quan trọng trong lịch sử của Agriseco.Tư vấn tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp .Tư vấn thu xếp vốn ..Lưu ký chứng khoán . mục tiêu lớn nhất của năm đầu tiên vẫn là hoạt động kinh doanh tiếp tục có lãi.Tư vấn bán đấu giá . khai trương và đi vào hoạt động từ ngày 22/08/2006. sẽ là năm đầu tiên Agriseco hoạt động với tư cách là công ty cổ phần. Hồ Chí Minh. NHNo&PTNT tỉnh Bình Định làm điểm cung cấp dịch vụ chứng khoán cho Công ty TNHH Chứng khoán NHNo&PTNT Việt Nam .Quản lý cổ đôngĐối với nhà đầu tư: . liên kết.Tư vấn cổ phần hoá .Bảo lãnh phát hành .Tư vấn niêm yết . Về lâu dài.Cầm cố chứng khoán . Mặc dù. tính đến hết năm 2008. Agriseco đã đưa vào hoạt động 45 Đại lý nhận lệnh trên toàn quốc. CƠ CẤU TỔ CHỨC BAN GIÁM ĐỐC PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ .Chi nhánh TP. hứa hẹn nhiều thay đổi lớn cả về chiều sâu lẫn chiều rộng. các Đại lý nhận lệnh thâu tóm và đa dạng hoá khách hàng của công ty tại các tất cả địa phương. tìm đối tác chiến lược .Tư vấn phát hành chứng khoán .Hỗ trợ đấu giá . Trước mắt. đến tháng 12 năm 2008 Agriseco đã hoàn tất thủ tục và thực hiện thành công các lộ trình cổ phần hóa.Tư vấn liên doanh. Sang năm 2009. đáp ứng nhu cầu đầu tư của công chúng. Agriseco – Công ty chứng khoán có mạng lưới rộng nhất Mạng lưới là một trong những vấn đề Agriseco chú trọng và quan tâm phát triển. đón nhận những khó khăn chung của nền kinh tế trong cả năm 2009.Tư vấn đầu tư chứng khoán .Môi giới chứng khoán .

Tiện ích . Các chứng từ nhận sau 15 giờ sẽ được xử lý vào ngày làm việc tiếp theo. chính xác. chi phí cho Nhà đầu tư giao dịch Chứng khoán. phong tỏa.Chứng từ sử dụng trong kết nối thanh toán: Lệnh giao dịch bao gồm Ủy nhiệm chi. nhanh chóng. thu hộ tiền. Tiết kiệm thời gian.PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH PHÒNG DỊCH VỤ VÀ MARKETING PHÒNG KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ PHÒNG ĐIỆN TOÁN Dịch vụ kết nối quản lý tài khoản và thanh toán cho các công ty và nhà đầu tư chứng khoán (Cập nhật lúc 9:8 ngày 27/4/2010) Đây là dịch vụ mà Agribank cung cấp cho các Công ty chứng khoán các dịch vụ thanh toán.Công ty Chứng khoán có thỏa thuận với Nhà đầu tư gửi đến Agribank cho phép Công ty Chứng khoán ủy quyền cho Ngân hàng thu tiền và phong tỏa số tiền trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng không chờ chấp nhận để thực hiện các giao dịch chứng khoán. được xử lý trong ngày. . Tra soát. Yêu cầu hủy phong tỏa.Lệnh dưới dạng chứng từ điện tử phải đáp ứng các chuẩn về dữ liệu. .An toàn. giải tỏa số tiền trên tài khoản của nhà đầu tư chứng khoán có tài khoản tại ngân hàng tham gia giao dịch chứng khoán và thực hiện thanh toán khác theo yêu cầu của Công ty chứng khoán thông qua việc Công ty chứng khoán chuyển tới ngân hàng phục vụ mình yêu cầu qua mạng máy tính. Nhờ thu (Ủy nhiệm thu). kịp thời.Công ty Chứng khoán ký Hợp đồng với Agribank về sử dụng kết nối thanh toán và phát triển dịch vụ này. . Yêu cầu phong tỏa. . Thông tin chi tiết Điều kiện áp dụng .Thời gian nhận lệnh: Agribank nhận lệnh của khách hàng chuyển tới trước 15 giờ. Dịch vụ được Agribank xây dựng dựa trên nền tảng công nghệ ngân hàng hiện đại và hợp đồng hợp tác với các công ty chứng khoán. .

7.4 Quy trình giao d ịch: 20 .1.Phí Áp dụng theo biểu phí hiện hành của Agribank. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG I: CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN 6 1.1.3 Phân lo ại theo hình th ức pháp lý c ủa Công ty ch ứng khoán: 8 1.4.1 Nghi ệp v ụ môi gi ới: 9 1.1 Khái ni ệm 6 1.3 Đ ối v ới TTCK: 14 1.3.2. Internet Banking. Kênh phân phối: Chi nhánh. Mobile Banking.2.1. ATM.2 Phân lo ại Công ty ch ứng khoán: 6 1.1. theo dõi biến động. Kênh phân phối Quý khách hàng có thể lựa chọn kênh phân phối trực tiếp tại mọi chi nhánh/phòng giao dịch. dịch vụ ngân hàng trực tuyến (E-banking) của chúng tôi. cây ATM của Agribank. hoặc dịch vụ Mobile Banking.4 Vai trò c ủa Công ty ch ứng khoán: 13 1.4 Đ ối v ới các c ơ quan qu ản lý: 14 1.2 Nghi ệp v ụ t ự doanh: 10 1.5 Nghi ệp v ụ t ư v ấn đ ầu t ư ch ứng khoán: 12 1.2 T ư v ấn và cung c ấp thông tin cho khách hàng: 16 1.1.2.1.2 Đ ối v ới nhà đ ầu t ư: 13 1.1.4. đảm bảo độ chính xác và an toàn cao nhất.3 C ải thiên môi tr ường kinh doanh 18 1.1.4.2.2.2 Ch ức năng c ủa ho ạt đ ộng môi gi ới ch ứng khoán: 15 1.1.2 Phát tri ển các s ản ph ẩm d ịch v ụ trên th ị tr ường: 18 1.3 Các nghi ệp v ụ c ủa Công ty ch ứng khoán 9 1.2.2.1 Gi ảm chi phí giao d ịch 17 1.1.2.1.2.1 Đ ối v ới các t ổ phát hành: 13 1.3 Nghi ệp v ụ b ảo lãnh phát hành: 10 1. Mức độ tin học hóa: Dịch vụ được xử lý và hạch toán tự động 6.1.6 Nghi ệp v ụ ph ụ tr ợ: 12 1.2.2.3.1.2.1 T ỔNG QUAN V Ề CÔNG TY CH ỨNG KHOÁN 6 1.1 Phân lo ại theo hình th ức t ổ ch ức kinh doanh ch ứng khoán: 7 1.3.3.1 Khái ni ệm nghi ệp v ụ môi gi ới ch ứng khoán: 14 1.1.4 Nghi ệp v ụ qu ản lý danh m ục đ ầu t ư: 11 1. Quý khách hàng vui lòng xem chi tiết tại đây.3 Vai trò c ủa ngh ề môi gi ới ch ứng khoán: 17 1. Phòng Giao dịch.3 Cung c ấp các s ản ph ẩm d ịch v ụ tài chính: 16 1.3. Văn bản hướng dẫn: Quyết định 323/QĐ/NHNo-TTTT ngày 29/2/2008 Quy trình nghiệp vụ kết nối thanh toán với Công ty chứng khoán.3. 5.1.3.3.2.1. Công nghệ Agribank sử dụng hệ thống IPCAS tự động theo dõi thông tin khách hàng và tài khoản.4.3.2 Phân lo ại theo nghi ệp v ụ kinh doanh: 7 1.1.2.2 NGHI ỆP V Ụ MÔI GI ỚI T ẠI CÁC CÔNG TY CH ỨNG KHOÁN 14 1.

2 Nh ận l ệnh giao d ịch 42 2.2.3 Nguyên nhân th ực tr ạng trên 56 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NHNo& PTNT VN 62 3.3.2 H ạn ch ế trong quá trình th ực hi ện nghi ệp v ụ môi gi ới 53 2.1 Môi gi ới ch ứng khoán: 37 2.2 Ch ỉ tiêu đ ịnh tính 27 1. 44 2.3.2.2 Quy trình nghi ệp v ụ môi gi ới t ại Công ty 41 2.3 Tình hình doanh thu t ừ ho ạt đ ộng môi gi ới 49 2.3 M ột s ố ho ạt đ ộng chính c ủa Công ty: 37 2.5 Các k ỹ năng nghi ệp v ụ: 22 1.3.1 Nhân t ố ch ủ quan 29 1.2 Đ ịnh h ướng phát tri ển c ủa Công ty TNHH Ch ứng khoán NHNO& PT VN đ ến năm .1.1.3.2.2.3.3 Đ ặc đi ểm t ổ ch ức ho ạt đ ộng môi gi ới 41 2.5 Cung c ấp các d ịch v ụ ph ụ tr ợ : 38 2.1.1.3.3.5.1 Đ ịnh h ướng phát tri ển chung c ủa Công ty 62 3.2 B ảo lãnh phát hành và đ ại lý phát hành : 37 2.2 Phí giao d ịch c ủa AGRISECO 46 2.2.1.2.3 Th ực tr ạng s ự phát tri ển c ủa ho ạt đ ộng môi gi ới ch ứng khoán t ại Công ty 44 2.3.3.3 HI ỆU QU Ả NGHI ỆP V Ụ MÔI GI ỚI CH ỨNG KHOÁN 25 1.4 Đánh giá s ự phát tri ển c ủa ho ạt đ ộng môi gi ới t ại Công ty 51 2.2.3 Các nhân t ố ảnh h ưởng đ ến s ự phát tri ển nghi ệp v ụ môi gi ới ch ứng khoán.1 Mô hình t ổ ch ức 34 2.2 Th ực tr ạng ho ạt đ ộng môi gi ới t ại Công ty TNHH Ch ứng khoán NHNO & PTNT Vi ệt Nam 38 2.3.5.2 S ố l ượng tài kho ản c ủa khách hàng 47 2.2.5.1 Gi ới thi ệu chung v ề Công ty 33 2.1.2.2 C ơ s ở v ật ch ất k ỹ thu ật dành cho ho ạt đ ộng môi gi ới 39 2.3.2.3 T ư v ấn : 37 2.3.1.2.1.2.1 Quy trình ho ạt đ ộng nghi ệp v ụ môi gi ới ch ứng khoán.2.2.1 Đ ịnh h ướng phát tri ển TTCK giai đo ạn 2007 -2010 62 3.2.4 Kĩ năng bán hàng: 25 1.2.2.2.2.2.1 M ở tài kho ản 42 2.2.2.1 K ỹ năng truy ền đ ạt thông tin: 22 1.1.4.3.1.4 Xác nh ận l ệnh cho khách hàng 43 2.2 K ỹ năng tìm ki ếm khách hàng: 23 1.2.2.3.4.4.1 Các ch ỉ tiêu đ ịnh l ượng: 25 1.5 Thanh toán bù tr ừ giao d ịch 43 2.3.1.1 Đ ịnh h ướng và m ục tiêu ho ạt đ ộng c ủa Công ty 62 3.3.1.2.2 C ơ c ấu t ổ ch ức c ủa Công ty 34 2.1.1.3.2 Các ch ỉ tiêu đánh giá hi ệu qu ả ho ạt đ ộng môi gi ới ch ứng khoán: 25 1.1.1.2.2 Nhân t ố khách quan 30 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VN 33 2. 29 1.1 Khái ni ệm hi ệu qu ả nghi ệp v ụ môi gi ới ch ứng khoán 25 1.5.2.2.4 T ự doanh : 38 2.2.1 Ngu ồn nhân l ực: 38 2.2.2.1.1 K ết qu ả đ ạt đ ược 51 2.2 C ơ c ấu t ổ ch ức c ủa Công ty 35 2.1.1 Môi tr ường ho ạt đ ộng c ủa nghi ệp v ụ môi gi ới ch ứng khoán t ại Công ty 38 2.3 CTCK ti ến hành chuy ển l ệnh c ủa khách hàng đ ến th ị tr ường phù h ợp 43 2.1 S ơ l ược v ề quá trình hình thành và phát tri ển c ủa Công ty 33 2.2.1.3.2.3 Kĩ năng khai thác thông tin: 24 1.

1.1 Xây d ựng chi ến l ược phát tri ển ngu ồn nhân l ực 69 3. Trong đó hoạt động môi giới là hoạt động cơ bản và quan trọng nhất của công ty chứng khoán.1.2.2.2.3 Ki ến ngh ị 73 3.2 Đ ịnh h ướng và m ục tiêu riêng cho nghi ệp v ụ môi gi ới 66 3.1 Ứng d ụng k ết qu ả nghiên c ứu phân tích vào ho ạt đ ộng môi gi ới: 71 3. thực hiện nguyên tắc trung gian trên TTCK.1.2 Chi ến l ược khách hàng 67 3. công ty chứng khoán phải mở tài khoản giao dịch chứng khoán và tiền cho từng khách hàng trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa khách hàng và công ty.3 Đ ối v ới Công ty TNHH Ch ứng khoán NHNO&PTNT VN 74 KẾT LUẬN 76 HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI TẠI CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN Posted on 27/09/2008 by Civillawinfor TS. Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán trong đó công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC mà chính khách hàng sẽ phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó.2. là đơn vị có tư cách pháp nhận.4.3 Chi ến l ược s ản ph ẩm 68 3.1. Với tư cách là một thực thể hoạt động trên thị trường chứng khoán (TTCK).2. hoàn thi ện c ở s ở v ật ch ất k ỹ thu ật 72 3. Khi thực hiện nghiệp vụ môi giới.1 Chi ến l ược Marketing 66 3. tư vấn. tự doanh.2. có vốn riêng và hạch toán độc lập.4.2010 64 3.2. công ty chứng khoán có thể thực hiện một hoặc nhiều trong số các nghiệp vụ: môi giới.2 Ch ủ đ ộng tìm ki ếm khách hàng 71 3.4.2.4 Xây d ựng k ế ho ạch c ụ th ể cho ho ạt đ ộng môi gi ới 71 3.2 Đ ối v ới c ơ quan qu ản lý th ị tr ường 74 3. BÙI KIM YẾN Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian chuyên kinh doanh chứng khoán . bảo lãnh phát hành. Phân loại .3.1 Đ ối v ới NHNO&PTNT VN 73 3.2.3 Nâng c ấp.2 Chi ến l ược tuy ển d ụng và đào t ạo nhân s ự 69 3.2.3.2.3 Chính sách đãi ng ộ 70 3.2 Gi ải pháp phát tri ển nghi ệp v ụ môi gi ới t ại Công ty 69 3.4. quản lý danh mục đầu tư .2.5 T ạo s ự g ắn k ết liên hoàn gi ữa các b ộ phân tác nghi ệp 73 3.

các nhân viên môi giới của các công ty này không thể làm xuể hoặc vì một lý do nào đó vắng mặt. thu cổ tức. Ban đầu các nhà môi giới độc lập được trả 2 đô la cho một lô tròn chứng khoán (100 cổ phần) nên người ta quen gọi là “môi giới 2 đô la”. ° Nhà môi giới chuyên môn: . cho ý kiến cố vấn trong việc đầu tư . cho vay cổ phiếu để bán trước. Môi giới độc lập cũng được gọi là môi giới trên sàn (floor broker). ° Môi giới độc lập hay môi giới 2 đô la: Môi giới độc lập (Independent Broker) chính là các môi giới làm việc cho chính họ và hưởng hoa hồng hay thù lao theo dịch vụ. Các lệnh mua bán được chuyển đến cho các nhà môi giới thừa hành này có thể tư văn phòng công ty.Tùy theo qui định của mỗi nước. Họ là một thành viên tự bỏ tiền ra thuê chỗ tại Sở giao dịch (sàn giao dịch) giống như các công ty chứng khoán thành viên. Đối với môi giới loại này thì khoản phí và hoa hồng nhẹ hơn môi giới toàn dịch vụ vì không có tư vấn. ° Môi giới ủy nhiệm hay môi giới thừa hành: Đây là những nhân viên của một công ty chứng khoán thành viên của một Sở giao dịch. họ đóng vai trò không khác gì một môi giới thừa hành. giữ hộ cổ phiếu. mua sau và nhất là có thể cung cấp tài liệu. nghiên cứu thị trường. cho khách hàng vay tiền. cũng có thể từ các môi giới đại diện (Registered Representative). lượng lệnh phải giải quyết cho khách hàng của các công ty chứng khoán đôi khi rất nhiều. Họ chuyên thực thi các lệnh cho các công ty thành viên khác của Sở giao dịch. Vì thế họ có tên chung là môi giới trên sàn (Floor Broker). ° Môi giới chiết khấu (Discount Broker): Là loại môi giới chỉ cung cấp một số dịch vụ như mua bán hộ chứng khoán. chỉ khác là họ có tư cách độc lập – tức họ không đại diện cho bất kỳ một công ty chứng khoán nào cả. cách thức hoạt động của từng Sở giao dịch chứng khoán mà người ta có thể phân chia thành nhiều loại nhà môi giới khác nhau như sau : ° Môi giới dịch vụ (Full Service Broker) : Là loại môi giới có thể cung cấp đầy đủ dịch vụ như mua bán chứng khoán. Sở dĩ có điều này là tại các Sở giao dịch nhộn nhịp. Lúc đó các công ty chứng khoán sẽ hợp đồng với các nhà môi giới độc lập để thực hiện lệnh cho khách hàng của mình và trả cho người môi giới này một khoản tiền nhất định. làm việc hưởng lương của một công ty chứng khoán và được bố trí để thực hiện các lệnh mua bán cho các công ty chứng khoán hay cho khách hàng của công ty trên sàn giao dịch.

). trong đó số lượng nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản giao dịch tại các công ty chứng khoán đạt 203 tài khoản tăng 147 tài khoản so với cuối năm 2003. Trong quầy giao dịch có một số nhà môi giới được gọi là nhà môi giới chuyên môn hay chuyên gia. Ngoài ra. như cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư miễn phí. với tổng khối lượng giao dịch môi giới mua và bán cổ phiếu qua 13 thành viên đạt 136. ứng trước tiền bán chứng khoán). xây dựng website để giúp người đầu tư tiếp cận thông tin mọi lúc mọi nơi. Qua 5 năm hoạt động. Có thể nói. SSI và ACBS chia nhau nắm giữ 70% thị phần hoạt động môi giới. Tính cuối năm 2004. Hoạt động môi giới tại VN Cho đến cuối năm 2004 đã có hơn 21. Nhờ đó. bảng công bố thông tin. Tại VN các công ty chứng khoán đều đăng ký thực hiện nghiệp vụ này và là nghiệp vụ quan trọng nhất trong giai đoạn hiện nay.254 tài khoản chiếm 19. TTCK VN đã có những bước phát triển tuy không tạo được những bước đột phá nhưng là sự phát triển vững chắc đều đặn. tăng hơn 82 triệu cổ phiếu so với năm 2003. và tổng giá trị giao dịch đạt 3. các công ty chứng khoán đã thực hiện một số chính sách nhằm thu hút người đầu tư đến với công ty. BSC. Công ty chứng khoán Bảo Việt có số tài khoản cao nhất đạt 4.Các Sở giao dịch chứng khoán thường qui định mỗi loại chứng khoán chỉ được phép giao dịch tại một điểm nhất định gọi là quầy giao dịch (Post). số lượng người đầu tư đến mở tài khoản giao dịch tại các công ty chứng khoán và giá trị giao dịch chứng khoán trong thời gian qua đã không ngừng tăng lên. Nhà môi giới chuyên môn thực hiện 2 chức năng chủ yếu là thực hiện các lệnh giao dịch và lệnh thị trường. fax .. Hoạt động môi giới trong năm 2004 có nhiều khởi sắc hơn năm 2003. đây là nghiệp vụ được các công ty chứng khoán thực hiện tốt nhất trong giai đoạn đầu khi thị trường đi vào hoạt động.695 tỷ đồng.68% toàn thị trường.200 tài khoản của khách hàng được mở tại các thành viên. Để thu hút người đầu tư. tăng hơn 29% so với cuối năm 2003. Bốn thành viên BVSC. . trong đó hoạt động môi giới của các công ty chứng khoán đã từng bước song hành với hoạt động giao dịch trên thị trường. kết hợp với các ngân hàng thương mại cung cấp thêm một số dịch vụ phụ trợ cho khách hàng (cầm cố chứng khoán. các quầy này được bố trí liên tiếp quanh sàn giao dịch (floor). đa dạng các hình thức nhận lệnh giao dịch (qua điện thoại. kết nối giữa người đầu tư có vốn với các doanh nghiệp có nhu cầu huy động vốn cho đầu tư phát triển. các công ty chứng khoán đã đầu tư khá tốt cơ sở vật chất cho hoạt động môi giới như xây dựng hệ thống sàn giao dịch rộng rãi với đầy đủ các thiết bị công bố thông tin như bảng giao dịch điện tử. áp dụng chính sách thu phí linh hoạt theo hướng khuyến khích giao dịch (giảm phí môi giới cho khách hàng có giá trị giao dịch lớn theo từng lệnh hoặc theo cộng dồn định kỳ theo khoảng thời gian ).216 cổ phiếu. Các chuyên gia này chỉ giao dịch một số loại chứng khoán nhất định.728. các công ty chứng khoán đã thể hiện được vai trò trung gian trên TTCK.

2004. đứng đầu nghiệp vụ này là VCBS.356 trái phiếu . . Sự thay đổi này đã tạo điều kiện cho các công ty đẩy mạnh mảng môi giới trái phiếu . nâng tổng khối lượng giao dịch mua và bán đạt 149.311.Kể từ tháng 8. ACBS và Agriseco . TTGDCK TP. tăng hơn 125 triệu trái phiếu so với năm 2003.HCM chuyển toàn bộ giao dịch trái phiếu sang hình thức thoả thuận.

và khách hàng phải được cung cấp đầy đủ những thông tin công bố trên thị trường. chỉ trong 2 tháng niêm yết đã có hơn 6. Số lượng tài khoản giao dịch thường xuyên không cao. trung tâm đã chú trọng vào các nội dung nhằm đảm bảo sự tuân thủ các qui định về giao dịch và các qui định liên quan đến đạo đức nghề nghiệp: lệnh của khách hàng được ưu tiên trước lệnh tự doanh. các qui định về cùng mua cùng bán. Để đảm bảo cho hoạt động môi giới của các công ty chứng khoán đúng pháp luật và bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư. số lượng tài khoản được mở mới tại công ty đa phần là các cổ đông ban đầu của các công ty được niêm yết. lần đầu tiên chứng chỉ quỹ đầu tư được niêm yết trên TTCK VN . Ngoài ra.6 triệu chứng chỉ quỹ được chuyển nhượng. Mặc dù có sự gia tăng tuyệt đối về số lượng tài khoản của người đầu tư nhưng hiện mới chỉ có 0. ký quỹ tiền và chứng khoán cũng được quản lý chặt chẽ nhằm tạo sư ổn định cho thị trường phát triển trong giai đoạn ban đầu.000 tài khoản giao dịch chứng khoán so với 95 triệu dân) là một con số rất thấp.025% dân số VN đầu tư chứng khoán (hơn 21.05% trên tổng số chứng chỉ quỹ đang lưu hành. Với 30 triệu chứng chỉ quỹ VFMVF1 đang lưu hành đã làm tăng sự đa dạng về hàng hoá niêm yết. Điều này đã được thể hiện qua tình hình giao dịch của chứng chỉ quỹ VFMVF1. Việc tăng số lượng tài khoản của nhà đầu tư không nhanh như mong đợi.Tháng 11. chiếm tỷ trọng 22.2004. có hiện tượng một nhà đầu tư mở tài khoản tại nhiều công ty chứng khoán để giao dịch. . tạo cho các nhà đầu tư có thêm sự lựa chọn mới. để từ đó ra quyết định đầu tư.

phương thức khớp lệnh này cũng hạn chế nhà đầu tư đặt lệnh một khi thị trường giao dịch yếu. Hệ thống giao dịch hiện tại được áp dụng tại Trung tâm giao dịch chỉ có thể quản lý tối đa 4. Trong lúc đó một số nhà đầu tư đã từng tiếp cận với TTCK thì cũng chỉ coi việc đầu tư vào TTCK là một thử nghiệm. bởi vì họ vẫn chưa thấy được lợi ích thiết thực và tính hiệu quả cao của hoạt động này . Tuy nhiên. Hình thức khớp lệnh như hiện nay chưa tiên tiến nên dễ dẫn đến tình trạng đầu cơ và không phản ảnh thực giá trị thật của cổ phiếu. . . Việc áp dụng hệ thống khớp lệnh định kỳ rất tốt cho các nhà đầu tư trong giai đoạn đầu tham gia thị trường. Tuy nhiên hạn chế lớn nhất của hệ thống giao dịch này là do hệ thống giao dịch của Thái Lan cung cấp chỉ có một số tính năng nhất định. vấn đề nhận thức của người dân là một hạn chế lớn nhất đối với hoạt động của TTCK hiện nay và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động môi giới của các công ty chứng khoán .Về phiá thị trường còn những tồn tại trong hoạt động giao dịch cũng làm hạn chế hoạt động môi giới của công ty chứng khoán như : Thứ nhất là về phương thức khớp lệnh. Việc làm này sẽ có ảnh hưởng rất lớn cho các phiên giao dịch tiếp theo hoặc sâu xa hơn nữa là tạo cung cầu giả tạo cho thị trường. Chất lượng tư vấn đầu tư trực tiếp của công ty chứng khoán đi kèm với hoạt động môi giới chưa thật sự thuyết phục các nhà đầu tư giao dịch thường xuyên và tăng doanh số giao dịch. Do đó. Họ vẫn nhìn TTCK với một vẻ e ngại và xa lạ. Vấn đề đưa kiến thức TTCK quảng bá sâu rộng vào các tầng lớp dân chúng vẫn chưa làm được. vì họ có thể tính toán được lượng cung và cầu hiện tại căn cứ vào khối lượng khớp lệnh dự kiến. chưa đúng tầm nên chưa đủ sức thuyết phục vận động người dân tham gia TTCK. Thứ hai là về hệ thống giao dịch tại trung tâm . Hạn chế Hoạt động môi giới tiến triển chậm chạp cũng phản ảnh những hạn chế chủ quan và khách quan như sau: .Về phía nhà đầu tư : Công tác quảng bá tuyên truyền về TTCK hoạt động chưa đồng bộ. Đặc biệt là khi triển khai các giải pháp mang tính kỹ thuật cho thị trường. Chưa thay đổi được thói quen tập quán đầu tư của người dân VN.Do số lượng tài khoản thấp nên giá trị giao dịch chứng khoán cũng chưa nhiều. xử lý tối đa 300.000 lệnh trong một phiên giao dịch và kết nối với khoảng 30 công ty chứng khoán.000 loại chứng khoán. Mặt khác các giao dịch cũng chưa thực sự phản ánh đúng tình trạng cung cầu của thị trường. còn bỡ ngỡ. chưa thật sự tin tưởng vào tính hiệu quả của thị trường.Về phía công ty chứng khoán: hoạt động môi giới tuy được hiểu là thực hiện theo lệnh của khách hàng. . về lâu dài không thế đáp ứng được những yêu cầu phát triển của thị trường nói chung và của các công ty chứng khoán nói riêng. nhưng chính tình trạng giới hạn về năng lực và kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên hoạt động môi giới đã khiến nghiệp vụ này chưa thật sự đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng.

Hoạt động môi giới của các công ty chứng khoán VN thời gian qua được đánh giá là nghiệp vụ được các công ty chứng khoán thực hiện tốt nhất trong giai đoạn đầu khi TTCK mới đi vào hoạt động. để phát triển thêm nghiệp vụ này công ty chứng khoán cần phải thực hiện các biện pháp sau: ° Mở rộng giao dịch qua mạng Internet . các công ty chứng khoán cũng chưa chú trọng nhiều vào việc triển khai dịch vụ này. cập nhật không kịp thời làm ảnh hưởng đến các giao dịch của nhà đầu tư . Hệ thống này vẫn còn nhiều công đoạn thực hiện thủ công như khâu nhập dữ liệu vào. Giao dịch chứng khoán qua mạng Internet là một hình thức phổ biến trên thế giới hiện nay. còn mới mẻ trong công chúng và các nhà đầu tư. Phương thức này cũng sẽ giúp thu hút ngày càng có nhiều nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào hoạt động của thị trường. Để triển khai giao dịch qua mạng ngày càng phát triển. Giao dịch chứng khoán qua mạng chắc chắn sẽ được ưa chuộng trong tương lai vì đây sẽ là một cách thức các công ty chứng khoán có thể cạnh tranh về dịch vụ môi giới. Nội dung chính của văn bản qui định về hình thức dịch vụ.Thứ ba là về hệ thống thanh toán bù trừ. Giải pháp phát triển nghiệp vụ môi giới Trong số các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán thì hoạt động môi giới là quan trọng nhất và phổ biến nhất. phương thức vận hành khi tham gia giao dịch trên mạng Internet. Kinh nghiệm ở Trung Quốc cho thấy khi các công ty chứng khoán bắt đầu triển khai nghiệp vụ giao dịch chứng khoán qua mạng thì cơ quan quản lý TTCK Trung Quốc đã ban hành ngay văn bản “Biện pháp thi hành tạm thời về quản lý dịch vụ môi giới chứng khoán trên mạng Internet” (năm 2000). khâu chuyển chứng từ thanh toán cho các công ty chứng khoán . Chỉ một năm sau đó hơn 60% các công ty chứng khoán tại thị trường Trung Quốc đã đăng ký tham gia và đủ tư cách kinh doanh dịch vụ này. Do vậy khi khối lượng giao dịch tăng lên sẽ dễ xảy ra sai sót. đóng góp quan trọng cho việc tăng tính thanh khoản cho thị trường và mở rộng qui mô giao dịch thị trường.Có một văn bản pháp qui qui định cụ thể về hình thức giao dịch này. Văn bản ngay lập tức đã kích thích các nhà đầu tư và các công ty chứng khoán sử dụng hỗ trợ giao dịch qua mạng. Các công ty chứng khoán đã thể hiện được vai trò trung gian trên TTCK. Ngoài ra. thu hút nhiều nhà đầu tư cần phải: . Với sự phát triển của công nghệ thông tin hiện đại. . các công ty hoàn toàn có thể triển khai hoạt động này. Giao dịch qua mạng có ưu điểm vượt trội là thuận lợi cho nhà đầu tư không có điều kiện đến trực tiếp giao dịch tại công ty chứng khoán vẫn có thể giao dịch bình thường. Hiện tại Trung Quốc có gần 120 công ty chứng khoán. nhưng ở nước ta hình thức này chỉ mới xuất hiện. tuy nhiên. ° Xây dựng mô hình hoạt động môi giới trên cơ sở mở rộng thêm một cấp cho các nhà môi giới.

các quỹ tiết kiệm khắp các tỉnh. khả năng tiếp cận các nhà đầu tư cao hơn môi giới tại công ty.Mô hình này sẽ tương tự như mô hình tổ chức đại lý của các công ty bảo hiểm. chặt chẽ về pháp lý. . đại lý nhận lệnh dựa trên cơ sở các phòng giao dịch. Ngoài ra có thể phát triển thêm các dịch vụ hỗ trợ khác như hình thức ứng trước tiền bán chứng khoán. Việc tăng số lượng tài khoản của các nhà đầu tư cũng như việc ra lệnh mua bán thường xuyên sẽ làm phát triển cả về chất lẫn lượng của môi giới chứng khoán. không chỉ tập trung ở 2 thành phố lớn như hiện nay. Họ là những người nắm bắt các thông tin của nhà đầu tư chính xác. ° Thiết lập các phòng giao dịch. Các nhà môi giới đại lý hay môi giới phụ sẽ là những người trực tiếp đi giới thiệu hoạt động giao dịch chứng khoán. Tận dụng lợi thế này trong việc mở các chi nhánh công ty . các công ty chứng khoán có thể kết hợp chặt chẽ với các ngân hàng trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ này theo hướng nhanh gọn về thủ tục. quỹ tiết kiệm hiện có của ngân hàng mẹ sẽ thu hút các công ty chứng khoán nói riêng và thị trường nói chung một lượng rất lớn các nhà đầu tư giao dịch tiềm năng trên khắp cả nước. Hoạt động tư vấn hiệu quả sẽ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động môi giới ví nó cho nhà đầu tư thấy được tính lợi ích và hiệu quả của việc đầu tư vào chứng khoán. Trong số 13 công ty chứng khoán hoạt động trên thị trường có 8/13 công ty chiếm hơn 60% là các công ty được thành lập từ các ngân hàng. ° Nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động của các dịch vụ hỗ trợ hoạt động môi giới chứng khoán. đại lý nhận lệnh trên cơ sở tận dụng lợi thế của chính ngân hàng mẹ. Điểm lợi thế cho các công ty này là hoạt động của các chi nhánh. tìm kiếm khách hàng mới cho các công ty. cho vay thế chấp bất động sản … mà thực chất là hoạt động tín dụng. Nhà đầu tư lúc này sẽ có 2 kênh đặt lệnh là thông qua môi giới đại lý hoặc thông qua môi giới tại công ty. có thêm sự xuất hiện của môi giới đại lý – môi giới phụ (Sub-brokers). gọn nhẹ và nhanh chóng cho nhà đầu tư sẽ khiến cho nhà đầu tư kịp thời quay nhanh vòng vốn của mình. Với mô hình mới này . cho vay bảo chứng. Bằng cách này sẽ giúp công ty tiết kiệm được chi phí phát sinh. Muốn vậy. đại lý giao dịch . các công ty chứng khoán có thể tận dụng hệ thống đường truyền nội bộ của ngân hàng mẹ trong việc chuyển và nhận lệnh. góp phần tăng cao doanh số giao dịch. ° Xây dựng chính sách phí và lệ phí cho nhà đầu tư mang tính cạnh tranh lành mạnh. công tác đào tạo nâng cao năng lực cho nhân viên tác nghiệp là rất cần thiết. cho vay cầm cố chứng khoán. thành phố trong cả nước. Mặt khác.

Viết Hiền Đ ẠI LÝ CH ỨNG KHOÁN . bảo hiểm.. cần xây dựng chính sách thu phí hoạt động môi giới theo hướng: . Các biện pháp này cũng phải được thực hiện đồng bộ với các biện pháp phát triển TTCK nói chung như hoàn thiện khung pháp lý. Các tổ chức. như: thời gian giao dịch. rút ngắn thời gian thanh toán. hệ thống thanh toán bù trừ sẽ hạn chế tối đa những sai sót trong giao dịch. ĐLNL của Agriseco tại Bình Định được đặt tại Hội sở giao dịch của Chi nhánh Agribank Bình Định (64 . đơn vị. ngay trong ngày khai trương. . cá nhân trong tỉnh được tiếp cận với một thị trường mới.TP Quy Nhơn).Mức phí tối thiểu: dùng để hạn chế các giao dịch nhỏ và không kinh tế .Chi nhánh Bình Định đã diễn ra Lễ khai trương Đại lý nhận lệnh (ĐLNL) chứng khoán (CK) của Công ty chứng khoán (CTCK) Ngân hàng Agribank (Agriseco) tại Bình Định do Chi nhánh Agribank Bình Định phối hợp với Công ty Agriseco tổ chức. thông tin giao dịch.Mức phí theo tỷ lệ giao dịch: để tránh sự đồng nhất về mức phí giữa nhà đầu tư lớn và nhà đầu tư nhỏ. Khi nghiệp vụ đã phát triển thì có thể thu theo mức cố định. trong đó việc hoàn thiện hoạt động môi giới chứng khoán đóng góp một vai trò quan trọng ª Khai trương đại lý nhận lệnh chứng khoán tại Bình Định Hôm qua (22/8).Lê Duẩn . như: mở tài khoản.. Việc khai trương ĐLNL thuộc công ty Agriseco tại Bình Định mở ra một cơ hội đối với các tổ chức. tăng cung cầu chứng khoán… thì mới có thể tạo ra những bước đột phá trên TTCK.. làm giá.. chỉ cần thực hiện một số thủ tục đơn giản. Đây là một trong những ĐLNL giao dịch chứng khoán (GDCK) đầu tiên tại tỉnh ta. . đặt lệnh.Dựa trên thực tiễn thị trường và khả năng cạnh tranh giữa các công ty . đã có trên 22 khách hàng là cá nhân. ký quỹ. cá nhân. Chính sách thu phí này rất hiệu quả trong trường hợp ta cần khuyến khích giao dịch trong giai đoạn đầu để phát triển nghiệp vụ môi giới. ban. đơn vị trong tỉnh tham gia thị trường CK. công ty quản lý quỹ … ° Cải tiến hệ thống giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán: Tiến tới phương thức khớp lệnh liên tục. mức phí này là cách tốt nhất để từ chối việc thực hiện giao dịch nhỏ. Tại buổi khai trương. . tại Hội sở giao dịch Ngân hàng nông nghiệp và PTNT Việt Nam (AgriBank) .Mức phí tối đa: cần thiết để khuyến khích các giao dịch lớn. Nhiệm vụ của ĐLNL ở Bình Định là làm nhận các lệnh GDCK của khách hàng chuyển về Agriseco.. lệnh giao dịch. ngành và các doanh nghiệp (DN) trong tỉnh. doanh nghiệp có nhu cầu tham gia GDCK với Agriseco. củng cố lòng tin cho các nhà đầu tư vào một thị trường công bằng và hiệu quả. Biện pháp này cũng chống lại hoạt động đầu cơ. phương thức giao dịch. Được biết. hiện đại hoá hệ thống giao dịch. mức phí này có thể áp dụng cho các định chế tài chính chuyên nghiệp: ngân hàng. với sự tham dự của lãnh đạo một số sở. đại diện của Công ty Agriseco và lãnh đạo của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh đã giải đáp những ý kiến thắc mắc và nhu cầu tìm hiểu về TTCK của các cá nhân.

cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán…. bảo mật thông tin. Thủ tục đơn giản. An toàn. KTT. Thực hiện các nghiệp vụ nhận đặt lệnh của khách hàng. . thuận tiện. • Chứng minh nhân dân bản photo (xuất trình bản chính kèm theo để kiểm tra) . Hồ sơ mở Tài khoản Agriseco: • Giấy đề nghị mở tài khoản (theo mẫu của Agriseco). dễ dàng.đối với trường hợp cá nhân mở TK. Thời gian giao dịch: Thực hiện theo quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước. và các giấy tờ khác tùy từng trường hợp cụ thể. Phương thức gửi tiền vào tài khoản để giao dịch: Có 2 cách nộp tiền ký quỹ vào tài khoản để thực hiện giao dịch: • Nộp tiền mặt trực tiếp tại Agribank Đồng Nai theo hướng dẫn của nhân viên giao dịch. Được hỗ trợ tài chính thông qua chương trình cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán. Tiện ích khi sử dụng dịch vụ: • • • • • Có bảng điện tử trực tuyến để quý khách hàng theo dõi. • Hồp sơ pháp lý của pháp nhân . • Chuyển khoản vào tài khoản Agriseco của khách hàng.Agribank Đồng Nai là Đại lý nhận lệnh của Công ty Chứng khoán nông nghiệp AGRISECO. Thời gian xử lý nghiệp vụ nhanh chóng. Điều lệ Công ty. Quyết định bổ nhiệm Giám đốc. • Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán (theo mẫu của Agriseco).đối với trường hợp pháp nhân mở TK – bao gồm: Đăng ký kinh doanh (công chứng).