You are on page 1of 5

http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%95i_m%E1%BB%9Bi http://anhduong.net/LinhTinh/Jan07/DemTruocDoiMoi.

htm

Vậy 20 năm qua đã mang lại những đổi thay quan trọng nào tại Việt Nam? Và từ nay phải làm gì để Việt Nam có thể hội nhập với thế giới? Gia Minh hỏi chuyện sử gia Dương Trung Quốc về những điểm đó, và trước hết ông cho biết: Ông Dương Trung Quốc: Câu hỏi lớn mà hỏi bất chợt thế này thì tôi chỉ nói cảm nhận thôi. Hai mươi năm vừa rồi trước khi đại hội 10 cũng có một cái nhìn lại tòan diện. Cá nhân tôi thì thấy cái quan trọng nhất trong 20 năm qua là chúng ta đã chấp nhận cái chung; và đến thời điểm gần đây nhất với sự kiện Việt Nam vào WTO thì theo tôi là Việt Nam đã đi vào quỹ đạo phát triển của một quốc gia bình thường và vượt qua đuợc những quán tính tích tụ bởi lịch sử đặc thù qua một quá trình dài của cuộc chiến. Điều quan trọng là trở lại quá trình dân chủ hóa mà được chính cụ Hồ Chí Minh đặt ra hồi năm 45 và trong hiến pháp năm 1946. Gia Minh: Suốt 20 năm qua sao vẫn chưa trở lại được cái mà ông vừa nói là bình thường đó? Ông Dương Trung Quốc: 20 năm qua là quá trình khắc phục đặc thù của lịch sử Việt Nam; Ví dụ không phải thời kỳ bao cấp mà tòan bộ lịch sử Việt Nam không khuyến khích sự thành và phát triển tầng lớp tư sản. Chính thời điểm này tầng lớp tư sản là hiện tượng rõ nhất; đây là hạ tầng của chế độ dân chủ. Quan trọng nhất trong 20 năm qua là chúng ta đã chấp nhận cái chung; và đến thời điểm gần đây nhất với sự kiện Việt Nam vào WTO thì theo tôi là Việt Nam đã đi vào quỹ đạo phát triển của một quốc gia bình thường. Gia Minh: Người ta nói đây là vận hội mới thì để đi vào quỹ đạo chung thì phải làm gì và vượt qua những lực cản mà lâu nay vẫn có? Ông Dương Trung Quốc: Theo tôi phải thúc đẩy quá trình dân chủ hóa. Dân chủ chính là mục tiêu cho phát triển của các quốc gia; cái gì đi ngược lại dân chủ là lực cản. Với quá trình hội nhập thì thuận lợi. Gia Minh: Trong quá trình dân chủ hóa thì phải làm từ lĩnh vực nào trước? Ông Dương Trung Quốc: Ở Việt Nam thì người ta né tránh nói đến chính trị, cho nên phải dân chủ hóa trước hết trong lĩnh vực kinh tế, tạo điều kiện cho người dân làm giàu một cách hợp pháp, chính nền tảng phát triển kinh tế sẽ giúp thúc đẩy dân chủ hóa trong chính trị. Gia Minh: Gần đây thì trong quá trình làm kinh tế đã tạo ra khỏang cách giàu nghèo, phân hóa xã hội; vậy có gì mâu thuẩn trong mục tiêu dân chủ hóa và công bằng xã hội? Ông Dương Trung Quốc: Phân hóa là hệ quả khó tránh của qui luật kinh tế thị trường. Vấn đề là chính sách nhà nước. Trong hai đại hội 9 và 10 người ta đưa ra mục tiêu công bằng xã hội; nhưng đó là ý tưởng, thực hiện thì đụng chạm lợi ích cụ thể; chính vì thế mà dân chủ sẽ điều chỉnh vấn đề đó. Gia Minh: Còn để cho mọi ngừoi có thể tiếp cận mọi nguồn thông tin khác nhau và nói lên tiếng nói của họ, thì phải làm gì và nó giúp cho Việt Nam hòa chung vào quỹ đạo bình thường đó ra sao? Ông Dương Trung Quốc: Vấn đề này thì có hai mặt, một là khách quan: với sự phát triển của công nghệ hiện nay thì điều kiện để cho dân chủ trong ngôn luận ngày càng thuận lợi hơn; thứ hai là ý chí của

cái gì đi ngược lại dân chủ là lực cản. Đây là quá trình phải có thời gian và bên trong phải có đấu tranh. họ muốn dùng dư luận xã hội để định hướng phát triển theo chiều hướng mà họ cho là tốt nhất. dân chủ. Tôi nghĩ ở đây là phải có điều chỉnh ở cả hai phía : phía nhu cầu dân chủ và sự thuận chiều của các cơ quan lãnh đạo. những chủ trương phù hợp. Hai là. Ông Dương Trung Quốc: Đương nhiên bình thường nó phải tăng tốc vì bản thân nhu cầu phát triển nếu không muốn tụt hậu phải tăng tốc. Dân chủ chính là mục tiêu cho phát triển của các quốc gia. Đối với nước ta trong giai đoạn hiện nay bảo đảm cho kinh tế tăng trưởng nhanh. tổng kết khái quát. Gia Minh: Nhưng làm sao vượt qua cản lực? Ông Dương Trung Quốc: Nếu anh hỏi tôi với tư cách một công dân tôi trả lời là mỗi ngừời phải phấn đấu cho mục tiêu đó là dân chủ cho bản thân mình và như thế xã hội sẽ vận động lên phía trước. những theo ông mức độ phát triển sẽ thế nào? Theo tôi phải thúc đẩy quá trình dân chủ hóa. mọi tiềm năng của xã hội nhằm tất cả vì mục tiêu phát triển. là nhiệm vụ trung tâm. biết chắt lọc ý kiến đóng góp.con người nhất là các nhà lãnh đạo. tự chủ. hiệu quả hơn. Đảng ta đã trân trọng và lắng nghe ý kiến. Một số vấn đề đặt ra trong đổi mới lãnh đạo kinh tế ở giai đoạn hiện nay Công cuộc tiếp tục đổi mới lãnh đạo kinh tế ở nước ta trong giai đoạn hiện nay cần quán triệt sâu sắc các vấn đề sau đây: 1. Bốn là. hẳn nhiên phát triển phải nhanh hơn. cũng như lâu dài không thể tách rời sự phát triển ngày càng hiện đại của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. phù hợp quy luật khách quan và đáp ứng được lòng mong muốn của nhân dân ta. đường lối đổi mới kinh tế đề ra trong từng thời kỳ là hoàn toàn đúng đắn. 2. vì vận hội cũng là thách đố. Gia Minh: Cám ơn sử gia Dương Trung Quốc đã dành cho chúng tôi cuộc nói chuyện vừa rồi 1 Những thành tựu từ đường lối đổi mới kinh tế của Đảng hơn 20 năm qua khẳng định đường lối đổi mới kinh tế của Đảng đề ra trong từng thời kỳ là hoàn toàn đúng đắn. đã đem lại kết quả đáng khích lệ và tạo khả năng cho nền kinh tế phát triển tốt hơn trong những năm tới. trong quá trình đổi mới kinh tế. phát huy vai trò chủ động sáng tạo của nhân dân và phù hợp với thực tiễn đất nước. có tham khảo kinh nghiệm của các nước khác một cách có chọn lọc. sáng kiến và cách làm sáng tạo của quần chúng nhân dân. HĐH đất nước trước mắt. Mặt khác là do nhu cầu tự thân. đường lối đổi mới kinh tế của Đảng ta là đường lối độc lập. Gia Minh: Hai mươi năm đã qua và nhìn đến 20 năm tới. phát triển bền vững là nhiệm vụ chính trị trọng đại số 1. sáng tạo xuất phát từ thực tiễn nước ta. phù hợp quy luật khách quan và đáp ứng được lòng mong muốn của nhân dân ta. nhất là vào những thời điểm khó khăn có tính bước ngoặt. Đảng ta đã nhận thức sâu sắc rằng đổi mới kinh tế phải vì lợi ích của nhân dân.á một trong những vấn đề có tính “hạt nhân” của sự tiếp tục đổi mới lãnh đạo kinh tế của Đảng là đề ra và thực hiện được những chính sách kinh tế có tác động tích cực thúc đẩy mạnh nền kinh tế thị trường phát triển theo định hướng XHCN và thực hiện có hiệu quả các chính sách CNH. đã đem lại kết quả đáng khích lệ và tạo khả năng cho nền kinh tế phát triển tốt hơn trong những năm tới. biết dựa vào dân. Tuy nhiên trong quá trình đó cũng có cản lực. truyền thông. nên đã có những quyết sách đúng. II. Những thành tựu thu được từ đường lối đổi mới kinh tế của Đảng hơn 20 năm qua cho phép chúng ta rút ra một số kết luận sau đây: Một là. Tôi nghĩ nói trước được một kết quả cuối cùng thì khó nhưng nói đến một xu thế thì thấy không có gì có thể thay đổi. nước mạnh. Cần phải nhận thức sâu sắc rằng thành công của sự nghiệp CNH. văn minh”. không sao chép giáo điều.Lãnh đạo thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ song song: CNH. HĐH đất nước để từng bước thực hiện được mục tiêu: “Dân giàu. . Ba là.Mọi chủ trương chính sách tiếp tục đổi mới kinh tế phải coi ưu tiên số 1 là giải phóng lực lượng sản xuất và mọi nguồn lực. HĐH gắn liền với phát triển kinh tế tri thức và phát triển mạnh nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Do đo. xã hội công bằng. kịp thời.

phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc. KTTT định hướng XHCN là nền kinh tế vừa tuân theo quy luật của KTTT. Kinh tế thị trường (KTTT) định hướng XHCN là mô hình kinh tế mới mẻ chưa từng có trong lịch sử nhân loại. trong đó quá trình sản xuất.Sau 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (1976 – 1985) ta đã đạt được một số thành tựu đáng kể. trừu tượng tách rời khỏi hình thái kinh tế .Nâng cao năng lực lãnh đạo Nhà nước.Lãnh đạo phát triển kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước đi và từng chính sách phát triển. đề ra những chủ trương.Ngăn chặn và đẩy lùi những nguy cơ tiềm ẩn có thể đưa nền kinh tế nước ta đi chệch định hướng XHCN. đây là thành quả to lớn và quan trọng của nghiên cứu lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam. -> Yêu cầu phải đổi mới để khắc phục sai lầm. trao đổi và tiêu dùng đều được thực hiện thông qua thị trường. mà còn là những quan hệ kinh tế . song cũng gặp không ít khó khăn. KTTT là một kiểu tổ chức kinh tế . khuyết điểm. 6. chính sách kinh tế đúng đắn. là “phương tiện” để phát triển kinh tế . . khai thác được tối đa những tiềm năng trong nước và ngoài nước cho sự nghiệp phát triển kinh tế và thực hiện thắng lợi nhiệm vụ CNH.xã hội.Nhanh chóng khắc phục nguy cơ tiềm ẩn suy thoái kinh tế do tác động của khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới. Vì đây là một đặc trưng của định hướng XHCN nền kinh tế thị trường ở nước ta. tách rời khỏi chế độ chính trị xã hội của một nước. thực hiện thành công các chính sách đổi mới kinh tế trong bất cứ tình huống khó khăn nào. nó không chỉ gồm lực lượng sản xuất.xã hội. Nguồn : http://sontinh1.xã hội. lãnh đạo quần chúng nhân dân. thường xuyên và qua nhiều bước với mục tiêu không thay đổi là xây dựng thành công CNXH ở nước ta./. quyết tâm giảm tỷ lệ lạm phát và tăng giá xuống ở mức một con số. 4. phân phối. trầm trọng. + Công cuộc cải cách đổi mới ở Trung Quốc đạt nhiều thành tựu đáng kể.xã hội.3.Nâng cao năng lực lãnh đạo kinh tế của Đảng.html#ixzz2AyevfnbY Kinh tế thị trường định hướng XHCN Có thể nói.xã hội trầm trọng.com/@forum/[-tn-]-giai-doan-1954-1975/54216-tai-sao-nam-1986-dang-ta-quyet-dinhtien-hanh-doi-moi-dat-nuoc-neu-quan-diem-noi-dung-duong-loi-doi-moi-dat-nuoc-cua-dangta. . vừa chịu sự chi phối của các nhân tố định hướng XHCN.Nâng cao năng lực nắm vững các quy luật khách quan của kinh tế thị trường. Vì thế KTTT ở nước ta vừa có những đặc trưng chung. Vì thế KTTT không chỉ là “công nghệ”. Theo Tạp chí BTG *Hoàn cảnh lịch sử mới : . Tư duy lý luận và nhận thức về KTTT định hướng XHCN là một quá trình lâu dài. phổ biến của . Như vậy rõ ràng là không thể có một nền KTTT chung chung. đưa đất nước vượt qua khủng hoảng và đầy mạnh công cuộc xây dựng CNXH.Phải giải quyết tốt mâu thuẫn giữa nguy cơ tụt hậu của nền kinh tế với yêu cầu bắt buộc phải tiến lên theo kịp các nước tiên tiến trên thế giới.Tình hình thế giới có sự thay đổi: + Chủ nghĩa xã hội đang lâm vào khủng hoảng toàn diện. vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của nước ta. bảo đảm và nâng cao đời sống dân sinh cả về vật chất và tinh thần. yếu kém do sai lầm khuyết điểm -> khủng hoảng kinh tế . đặc biệt là những vấn đề sau đây: . =>Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986 đề ra đường lối đổi mới. HĐH đất nước trong từng thời kỳ phát triển của đất nước. + Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật tác động mạnh đến các quốc gia dân tộc . 5. thể hiện tính ưu việt của chế độ xã hội ta. mà còn cả một hệ thống quan hệ sản xuất. 7.

nước mạnh. Hơn 20 năm qua. xã hội . dân chủ. từng bước khá giả hơn. .75%/năm. hoạt động có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực. giải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân dân. . xã hội công bằng. Hợp tác bình thấp (theo quy ước chung của quốc tế và xếp loại các nước theo và hợp tác xã chiếm 6. Những thành tựu về kinh tế. Khu vực kinh tế nhà nước được tổ chức lại. Do tốc độ tăng GDP cao nên GDP/người/năm cũng tăng lên đáng kể.4% GDP vào năm 2005. trong những năm khởi đầu công cuộc đổi mới (1986-1991) tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng trưởng tương đối chậm. là một “tiêu thức” quy định đặc trưng bản chất của nền KTTT nước ta. văn minh.8% GDP. giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người. nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả và thành tựu đáng kể. Nhưng khi quá trình đổi mới diễn ra rộng khắp và đi vào thực chất thì tốc độ tăng trưởng GDP luôn đạt mức cao và ổn định kéo dài. Năm 2008 do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. chiếm 15. . chiếm 45.4% đang từng bước vượt qua ranh giới của quốc gia đang phát triển có thu GDP vào năm 2005. năm khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Sự khác nhau về bản chất của nhà nước pháp quyền XHCN và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình phát triển là điều kiện. Về tốc độ tăng trưởng.GDP/người/năm: 1995 là 289 mặc dù có lúc bị giảm sút do dự báo chủ quan và ảnh hưởng của cuộc USD. kể từ khi Việt Nam bước vào thực hiện mô hình KTTT định hướng XHCN. nâng cao đời sống nhân dân. chiếm 15. đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng với nguồn lực khác và thông qua phúc lợi xã hội. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trình độ phát triển thì nước đang phát triển có thu nhập trung bình thấp là những nước có GDP/người từ 765 đến 3.23%.7% GDP.8% GDP).024 USD. bền vững nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam và công cuộc xây dựng.. hiệu quả kinh tế. bảo đảm vai trò quản lý. đổi mới và chiếm 38. điều tiết nền kinh tế của nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng. trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. đồng thời khuyến khích mọi người làm giàu chính đáng và giúp đỡ. nhiều thành phần kinh tế. giao thông quốc tế . thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động. làm thay đổi khá rõ tình hình đất nước. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự quản lý của nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là nhân tố hàng đầu quyết định thành công sự phát triển rút ngắn. tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa.định hướng XHCN.. 2007: 835 USD và năm 2008 đạt 1. giải phóng mạnh mẽ và không ngừng phát triển sức sản xuất.7% GDP.385 USD). Cơ cấu thành phần kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế và đan xen nhiều hình thức sở hữu. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng trưởng tương đối cao. năm 2005 là 639 USD.55%/năm. Thời kỳ 2000-2007: 7. tạo điều kiện để người khác thoát khỏi nghèo. Kinh tế dân nhập thấp và đang vươn lên nước đang phát triển có thu nhập trung doanh chiếm 45. phát huy quyền làm chủ xã hội của nhân dân. thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển.Cơ cấu thành phần kinh tế: Khu từ 289 USD (năm 1995) lên 1. KTTT. đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo. tốc độ tăng GDP vẫn đạt 6. đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế .xã hội. kinh tế hợp tác và hợp tác xã phát triển khá đa dạng (đóng góp 6.. vừa có những đặc trưng mang tính đặc thù .Tốc độ tăng trưởng.. cho thấy Việt Nam vực kinh tế nhà nước chiếm 38. Kinh tế dân doanh phát triển khá nhanh.9% GDP.mọi nền KTTT. tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thời kỳ 19921997 tăng bình quân 8.9% GDP. Theo tinh thần của các đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam từ lần thứ VI đến lần thứ X định hướng XHCN nền KTTT thể hiện ở các nội dung sau đây: Thực hiện mục tiêu dân giàu. mới không bị chệch định hướng XHCN.xã hội. y tế. phát triển kinh tế .024 USD (năm 2008). phát triển kinh tế nhiều hình thức sở hữu. giáo dục. là cầu nối quan trọng với thế giới về chuyển giao công nghệ.

Đại hội lần thứ X của Đảng đã khẳng định: “Những thành tựu đó chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng ta là đúng đắn.Thành tựu đổi mới trong nước kết hợp với thực hiện chính sách mở cửa. Việt Nam còn là thành viên chính thức của nhiều tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực. Phúc lợi xã hội và đời sống vật chất. Việt Nam về đích trước 10 năm với mục tiêu xóa đói giảm nghèo trong thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ. tích vực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra không gian phát triển mới cho nền kinh tế Việt Nam và mang lại cho Việt Nam một vị thế quốc tế mới. Đánh giá về thành công của quá trình đổi mới. Nhận thức về CNXH và con đường đi lên CNXH ngày càng sáng tỏ hơn. cấm vận. Ngoài ra. mở rộng quan hệ kinh tế thương mại với 221 quốc gia và vùng lãnh thổ. sáng tạo. và điều đáng nói nhất là năm 2007 Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Việt Nam đã vươn mạnh ra thế giới. phù hợp với thực tiễn Việt Nam. tinh thần của người dân cũng được cải thiện rõ rệt. Đến nay Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với gần 170 nước và vùng lãnh thổ. về xã hội XHCN và con đường đi lên CNXH ở Việt Nam đã hình thành trên những nét cơ bản” . Từ một quốc gia bị phong tỏa. Theo đánh giá của Liên hiệp quốc. hệ thống quan điểm lý luận và công cuộc đổi mới. từ một nền kinh tế kém phát triển và “đóng cửa”. sau hơn 20 năm đổi mới.