P. 1
Untitled

Untitled

|Views: 7|Likes:

More info:

Published by: Nguyễn Hoàng Anh Thư on Nov 14, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as TXT, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/20/2014

pdf

text

original

Tóm tắt Biểu diễn tri thức sử dụng luật dẫn xuất (luật sinh) Tác giả • Ths

. Đinh Nguyễn Anh Dũng • GS.TSKH. Hoàng Kiếm BIỂU DIỄN TRI THỨC SỬ DỤNG LUẬT DẪN XUẤT (LUẬT SINH) Khái niệm Phương pháp biểu diễn tri thức bằng luật sinh ñược phát minh bởi Newell và Simon trong lúc ha hệ giải bài toán tổng quát. Đây là một kiểu biểu diễn tri thức có cấu trúc. Ý tưởng cơ bản l "NẾU ñiều kiện xảy ra THÌ hành ñộng sẽ ñược thi hành". Chẳng hạn : NẾU ñèn giao thông là ñỏ T ra nguồn ñiện, … Ngày nay, các luật sinh ñã trở nên phổ biến và ñược áp dụng rộng rãi trong nhiều hệ thống trí một công cụ mô tả ñể giải quyết các vấn ñề thực tế thay cho các kiểu phân tích vấn ñề truyền chỉ dẫn (tuy có thể không hoàn chỉnh) nhưng rất hữu ích ñể trợ giúp cho các quyết ñịnh trong tìm kiếm. Một ví dụ khác là luật sinh có thể ñược dùng ñể bắt chước hành vi của những chuyên uần là một kiểu biểu diễn tri thức trong máy tính mà là một kiểu biễu diễn các hành vi của co Một cách tổng quát luật sinh có dạng như sau : Tùy vào các vấn ñề ñang quan tâm mà luật sinh có những ngữ nghĩa hay cấu tạo khác nhau : Trong logic vị từ : P1, P2, ..., Pn, Q là những biểu thức logic. Trong ngôn ngữ lập trình, mỗi một luật sinh là một câu lệnh. IF (P1 AND P2 AND .. AND Pn) THEN Q. Trong l thuyết hiểu ngôn ngữ tự nhiên, mỗi luật sinh là một phép dịch : ONE → một. TWO → hai. JANUARY → tháng một Để biễu diễn một tập luật sinh, người ta thường phải chỉ rõ hai thành phần chính sau : Ví dụ : Cho 1 cơ sở tri thức ñược xác ñịnh như sau : Các sự kiện : A, B, C, D, E, F, G, H, K Tập các quy tắc hay luật sinh (rule)

Cơ chế suy luận trên các luật sinh Suy diễn tiến : là quá trình suy luận xuất phát từ một số sự kiện ban ñầu, xác ñịnh các sự ki Sự kiện ban ñầu : H, K

Suy diễn lùi : là quá trình suy luận ngược xuất phát từ một số sự kiện ban ñầu, ta tìm kiếm c thường gặp trong thực tế là xuất phát từ các tình trạng của máy tính, chẩn ñoán xem máy tính Ví dụ : Tập các sự kiện : • Ổ cứng là "hỏng" hay "hoạt ñộng bình thường" • Hỏng màn hình. • Lỏng cáp màn hình. • Tình trạng ñèn ổ cứng là "tắt" hoặc "sáng" • Có âm thanh ñọc ổ cứng. • Tình trạng ñèn màn hình "xanh" hoặc "chớp ñỏ" • Không sử dụng ñược máy tính. • Điện vào máy tính "có" hay "không" Tập các luật : R1. Nếu ( (ổ cứng "hỏng") hoặc (cáp màn hình "lỏng")) thì không sử dụng ñược máy tính. R2. Nếu (ñiện vào máy là "có") và ( (âm thanh ñọc ổ cứng là "không") hoặc tình trạng ñèn ổ cứ R3. Nếu (ñiện vào máy là "có") và (tình trạng ñèn màn hình là "chớp ñỏ") thì (cáp màn hình "l Để xác ñịnh ñược các nguyên nhân gây ra sự kiện "không sử dụng ñược máy tính", ta phải xây dự

Như vậy là ñể xác ñịnh ñược nguyên nhân gây ra hỏng hóc là do ổ cứng hỏng hay cáp màn hình lỏ như ñiện vào máy "có", âm thanh ổ cứng "không"…Tại một bước, nếu giá trị cần xác ñịnh không g trực tiếp nhập vào. Chẳng hạn như ñể biết máy tính có ñiện không, hệ thống sẽ hiện ra màn h không (kiểm tra ñèn nguồn)? (C/K)". Để thực hiện ñược cơ chế suy luận lùi, người ta thường sử kiểm tra). Vấn ñề tối ưu luật

 

các Thuật toán bao gồm các bước chính Ưu ñiểm và nhược ñiểm của biểu diễn tri thức bằng luật Ưu ñiểm Biểu diễn tri thức bằng luật ñặc biệt hữu hiệu trong những tình huống hệ thống cần ñưa ra nhữ n sát ñược. Có thể cải tiến dễ dàng ñể tích hợp các luật mờ. Điều này sẽ làm nảy si Thống kê cho thấy. B → C.Tập các luật trong một cơ sở tri thức rất có khả năng thừa. Nó có những ưu ñiểm chính yếu sau ñây : Các luật rất dễ hiểu nên có thể dễ dàng dùng ñể trao ñổi với người dùng (vì nó là một trong n Có thể dễ dàng xây dựng ñược cơ chế suy luận và giải thích từ các luật. Cơ sở tri thức luật sinh lớn sẽ làm giới hạn khả năng tìm kiếm của chương trình ñiều khiển. Dĩ nhiê vào hệ thống những tri thức như vậy. ta có thể loại bỏ hoàn toàn các luật có phép nối HOẶC. ta vẫ . nhưng trong giới hạn cơ sở tri thức dưới dạng luật. Rút gọn bên trái Xét các luật : (L1) A. N các hệ dựa trên luật sinh cũng như gặp khó khăn khi suy luận trên luật sinh. Ví dụ : trong tập các luật gồm {A → B. A → C} thì luật thứ 3 là luật thừa vì nó có thể Thuật toán tối ưu tập luật dẫn Thuật toán này sẽ tối ưu hóa tập luật ñã cho bằng cách loại ñi các luật có phép nối HOẶC. Việc hiệu chỉnh và bảo trì hệ thống là tương ñối dễ dàng. ¡ ¡ . Tuy việc tối ưu một cơ sở tri thức về mặt tổng quát là m hường có quan hệ không tường minh). Ta có thể loại bỏ các luật hiển nhiên ra khỏi tri thức. Phân rã và kết hợp luật Tương ñương với hai luật A → C B → C Với quy tắc này. Luật thừa Một luật dẫn A → B ñược gọi là thừa nếu có thể suy ra luật này từ những luật c n lại. B → C (L2) A → X (L3) X → C Rõ ràng là luật A. B → C có thể ñược thay thế bằng luật A → C mà không làm ảnh hưởng ñến các trong luật (1) là dư thừa và có thể ñược loại bỏ khỏi luật dẫn trên. Nhược ñiểm Các tri thức phức tạp ñôi lúc ñ i hỏi quá nhiều (hàng ngàn) luật sinh. Rút gọn bên phải Quy tắc rút gọn : Có thể loại bỏ những sự kiện bên vế phải nếu những sự kiện ñó ñã xuất hiện g thì luật ñó là luật hiển nhiên. trùng lắp hoặc mâu thuẫn. Các luật có phép nối tạp. Các luật thường ít phụ thuộc vào nhau. người xây dựng hệ thống trí tuệ nhân tạo thích sử dụng luật sinh hơn tất c tìm mọi cách ñể biểu diễn tri thức bằng luật sinh cho dù có phương pháp khác thích hợp hơn! Đ gười.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->