TẬP LIGHTROOM TOÀN T P

Dạo trên group Design4U có bạn nhắc đến Lightroom và mong rằng có tút hướng dẫn. Mình đã quyết định dốc sức viết tút này để chia sẻ và giới thiệu Lightroom, anh em cùng nhà Photoshop. Lightroom là phần mềm quản lý, chỉnh sửa, in ấn và xuất bản hình ảnh dành cho cánh chụp hình. Tại sao lại là thợ chụp hình? Vì đó là đích nhắm của Adobe, Lightroom hỗ trợ cực tốt file RAW – file hình nguyên bản từ máy chụp hình cùng các công cụ giúp dân chụp hình làm ảnh. Nói thế thôi, Lightroom giờ ai xài cũng được, chả cần hình chụp, cứ có hình là quăng vào Lightroom và xài thôi.

Lightroom là gì?
Adobe ®Photoshop®Lightroom®4phần mềm cung cấpmột tập hợptoàn diệncủa các công cụnhiếp ảnh kỹ thuật số, từđiều chỉnhmạnh mẽđơn giảnmột cú nhấp chuộtđểđiều khiển nâng caotiên tiến. Tạohình ảnhtruyền cảm hứng, thông báo, vàthỏa thích. (Adobe)

Mình là Amigen – thành viên group Design4U với trình độ newbie như các bạn nên tút viết về Lightroom không phải hoàn toàn pro nên các bạn đọc – hiểu – thực hành được là mình thấy vui rồi. So với Photoshop thì Lightroom chưa toàn diện bằng nhưng cũng đủ mạnh để bạn tung hoành với đống hình ảnh, nhất là về Blend. ------Chúc các bạn vui với tút----Link download Lightroom: (cứ 3.6 là OK, thích hàng mới thì 4.0)
Adobe Photoshop Lightroom 3.6: http://www.mediafire.com/?fpw8tli5ptx55 (2 part) Adobe Photoshop Lightroom 4.0: http://www.mediafire.com/?hhr3hft6cebrd (4 part)

Giao diện
1/ Module Picker

Đây chính là chỗ chúng ta truy xuất nhanh các thành phần của Lightroom. Thanh này gọi là Module Picker (dịch ra là nơi chọn thành phần) bao gồm: Library (thư viện), Develop (phát triển), Slideshow (trình chiếu), Print (in ấn) và Web. Thanh nằm ở góc phài trên cùng của giao diện phần mềm, khi chọn 1 thành phần thì nội dung sẽ thay đổi ở phía dưới cung cấp các công cụ cho phiên làm việc của chúng ta. 2/ Panels

Panels là nơi giúp ta truy xuất nội dung và công cụ trong mỗi tác vụ. Bên trái sẽ chứa nội dung và truy xuất các thiết lập, còn bên phải chứa công cụ cần cho công việc. Để ẩn/ hiện panels, bạn nhấn vào mũi tên chỉ xuống kế bên tên Panels.

3/ Filmstrip

Filmstrip (dải phim) sẽ hiển thị hình ảnh khi chúng ta đang truy cập hình trong Library hay đóng vai trò thanh chứa nguồn tài nguyên cho những tác vụ khác. Nó đơn giản là phàn chiếu lại nội dung chính từ một thư mục hình mà ta truy cập vào. 4/ Một số phím tắt Tab ->Ẩn/ hiện Panels hai bên Shift + Tab ->Ẩn hiện toàn bộ Panels T ->ẩn thanh công cụ L -> giảm độ sang của giao diện làm việc Ctrl + Shift + F -> Mở rộng giao diện toàn bộ (Fullscreen + Hide all Panels) Ctrl + / -> truy cập vào bảng phím tắt của Lightroom 5/ Giao diện Lightroom

Move và Add -> ta chọn Add để them ngay vào thư viện qua mục My Catalog.Library Trước hết ta cần hình ảnh để làm việc và Library là nơi quản lý đống hình ảnh trong ổ cứng lẫn USB. Copy. Hình nằm trong ổ cứng sẽ có 4 tùy chọn Ta có thể tùy chỉnh cả hiệu ứng cho hình ảnh khi hiển thị trong thư viện thông qua mục Apply During Import -> Develop Settings Kết quả thu được . Riêng hình trên USB chỉ có thể hai lựa chọn Copy as DNG và Copy -> chúng ta phài sao chép vào máy -> Add vào thư viện. Nếu hình ảnh trên ổ cứng thì sẽ có các lựa chọn Copy as DNG. Tại Panels Navigator -> nhấn Import và một cửa sổ khác mở ra cho bạn chọn thư mục hình.

Đồng thời còn cho biết độ nhạy sáng ISO.Ở giao diện Library. Quick Develop -> tinh chỉnh nhanh bức hình. Facebook thong qua mục PublishServices. bạn còn có thể chia sẻ hình ảnh trong bộ sưu tập lên các dịch vụ như Flick. Thiết lập tài khoản và thông tin qua Set Up -> Sau đó dơn giản chỉ là Export (xuất) Bên phải của Library sẽ là Histogram – biểu đồ thể hiện màu sắc. Histogram cho biết màu sắc. Các bạn cứ chỉnh thoải mái vì đã có nút Reset All. Quick Develop cung cấp các chức năng nhằm tinh chỉnh nhanh bức hình như White Balance (cân bằng trắng). . Exposure (độ sáng). sáng/tối của từng vùng ảnh. Clarity (mức độ) và Vibrance (sắc độ). tiêu cự hay cả tốc độ màn trập của máy ảnh khi chụp tấm hình. Histogram khá hữu ích cho chúng ta nhưng sẽ bàn sau khi đến phần Develop. độ sáng tối của bức hình. Keywording nhằm thêm từ khóa cho ảnh và nó hữu hiệu cho việc phân loại và tìm kiếm trong bộ sưu tập. ^^ Chức năng Keywording sẽ là một chức năng hữu ích khi giúp bạn gián tiếp phân loại và sắp xếp hình ảnh trong Library.

.Develop Đây là phần chúng ta quan tâm trong Lightroom vì nó giúp ta làm một bức hình trở nên đẹp. mới hơn với hình cũ. Làm sắc nét ảnh Giao diện thân thiện với newbie nhà mình và trực quan hơn so với Photoshop. 1/ Đầu tiên ta hãy ngó qua chức năng Crop ảnh nhé. Chỉnh lại độtương phản. Chỉnh lại Vignett 6. Chọn từ giao diện hay bấm phím R để truy cập chức năng Crop. Chỉnh cân bằng trắng (WB) 3. Bên cạnh đó. Đặc biệt. Photoshop có Action thì Lightroom có Preset -> quả rất hay cho ai lười thối rữa nhé… ^^. Quy trình chỉnh sửa bao gồm : 1. so với Photoshop thì nhanh và tiện hơn trong việc blend màu. màu và giá trị tone 5. Develop cũng cung cấp chức năng History cực chi tiết và dễ thao tác. Crop hình theo như mình muốn 2. Chỉnh ánh sáng (expose) 4. Chức năng Develop là tập hợp các công cụ chỉnh sửa hình một cách trực quan.

. Ô Contrains to Warp là bắt buộc làm cong hình để hình trải ra như 1 mặt phằng.Tại mục Aspect (Tỉ lệ) bạn có thể chọn các tỉ lệ có sẵn hay tự mình nhập tỉ lệ qua Enter Custom… Custom khác với Enter Custom ở chỗ bạn sẽ chọn tỉ lệ qua điều chỉnh trực tiếp khung Crop trên hình. bạn có thể xoay hình theo góc để crop hình theo một phong cách mới lạ chứ không bắt buộc nữa. Khi đã chỉnh xong thông số -> bạn nhìn qua giao diện chính giữa sẽ thấy nút Done. Tại mục Angle.

Custom: mình chỉnh -> tùy hứng Với Custom. Cách này tương tự thợ chụp hình lấy giấy trắng chụp 1 cái để lấy đó làm thiết lập WB mặc định. Nhìn lên Histogram. phải thêm tím hồng) ** Cách WB khác** Để ý cái bút lấy màu góc trái không. Thấy vùng nào rê đến mà R = G = B thì nhấn 1 phát -> WB xong.2/ Giờ chúng ta qua phần Basic là nơi tập hợp công cụ cho chúng ta vọc hình Trước hết. Nhưng chỉ có mũi tên bên phải hoạt động. Giờ ta hãy xem sức mạnh của Histogram. Vùng mà ta dùng để WB cho hình là vùng màu trung tính (R = G = B nhưng khác 100). . sưu tầm… và WB thì có khi còn không biết ấy chứ. Khi chụp ta chủ động WB trước để hậu kì đỡ mất công. Temp: nhiệt độ (theo độ K) Tint: sắc thái (trái thêm xanh lá. ta chỉnh 2 mục là Temp và Tint. Với hình của chúng ta thì có khi là tự chụp. ta nhìn qua Treatment thấy có hai chế độ là Color và Black & White. không có gì đụng chạm. Auto: soft tự chỉnh -> lúc đẹp lúc không. Nhấn vào nó và con trỏ thành cây bút -> rê vào hình và theo dõi Histogram hoặc bảng đi theo. ở hai đầu sẽ thấy hai ô vuông nhỏ có mũi tên chỉ lên. Tại mục WB ta sẽ thấy menu như sau: As Shot: WB mặc định -> hình sao thì y vậy. WB Tiếp ta đến với WB (White Balance). hình sẽ là hình gốc nghĩa là đầy đủ màu sắc. Còn với B & W thì hình sẽ biến thành đen trắng. Với Color. Cân bằng trắng giúp hình giữ được sắc độ đúng với ánh sáng ngoại cảnh tronh hình.

. Khi WB. WB là bước cơ bản làm đẹp hình vì thế ngay từ bước đầu ta nên làm việc này để về sau có thể tùy chỉnh theo cái nền đã có. còn ở vùng shadow là màu xanh. ta sẽ thấy hai hình tam giác ởhai phía trên cùng của histogram. Tone Exposure: Độphơi sáng của vùng highlight Recovery: Khôi phục lại các chi tiết bịmất ởvùng highlight Fill Light: Tăng sáng cho vùngshadow (khôi phục chi tiết bịmất ởvùng shadow) Blacks: Vùng shadow Brightness: Độsáng Constrast: Độtương phản Nhìn vào histogram. Khi click vào hai tam giác này. Thật ra Recovery nằm ở mục Tone (tông hình) nhưng tại sao lại nói ở đây.Mũi tên này nằm trong vùng tên Recovery (phục hồi). lúc này trên ảnh sẽ hiển thị các chi tiết bị mất ở vùng highlight và vùng shadow. ta có thể làm mất một số chi tiết trong hình. Chi tiết bị mất ởvùng highlight sẽ hiện màu đỏ trên ảnh. sẽ có khung màu trắng bao quanh nó. hình sẽ hiển thị những vùng đó trên hình -> những vùng đó bị mất do quá sáng. Khi nhấn vào mũi tên này. Dựa vào đó. ta tinh chỉnh WB sao cho vùng đỏ giảm thiểu tối đa.

Giờ khi đã xong xuôi. lúc này ta tăng recovery lên (đến khi mất vùng đỏ) để khôi phục lại.Ví dụ khi tăng giá trị exposure lên (dịch thanh trượt về bên phải) ảnh sẽ sáng lên. . một số chi tiết ởvùng highlight sẽ bịmất. ** Bàn luận ** Như vậy Recovery là phục hồi chi tiết cho vùng sáng và Fill Light là phục hồi cho vùng tối. Vậy với WB. ta sẽthấy màu đỏởmột số vùng trên ảnh tăng lên (phải click vào hình tam giác trên histogram trước đó). đồthị trên histogram dịch sang bên phải. ta sẽ thấy màu xanh ởmột số vùng tăng lên. Ví dụ nhưảnh cô dâu chẳng hạn. một số chi tiết ở vùng shadow bị mất. bạn có thể chỉnh thêm Brightness/Contrast tùy vào ý thích. đồthị trên histogram dịch sang trái. Xong nhé. Sau đó tăng giá trị Recovery lên. có thể một sốchi tiết trên áo cô dâu bị mất. Ngược lại khi tăng giá trị Blacks lên. để khôi phục các chi tiết bịmất (dịch thanh trượt về bên phải). khi tăng exposure lên để làm áo cô dâu sáng lên. Có thể chỉnh thông số Recovery hay Fill Light bằng cách rê chuột lên Histogram và tìm phần tên ứng với hai thông số -> giữ chuột trái và kéo trái/phải để tăng giảm Recovery. ta lại chỉ dùng Recovery? Đơn giản là WB không làm tối hình mà chì sáng hơn hoặc trung tính nên chỉ áp dụng trên vùng sáng -> dùng Recovery hồi phục chi tiết. lúc này cần tăng giá trị Fill Light lên để khôi phục các chi tiết bị mất ở vùng shadow.

Ngoài ra. ta có 4 vùng: Highlights. Như hình. Tone Curve lại chi tiết và rõ ràng. Muốn lưu lại thông số -> Menu -> ngay dưới chữ Custom là Save. Nhấp vào đường curve để tạo 1 điểm chỉnh. Lights. Tone Curve chính là đường Master trong Curves + chức năng Level của Photoshop. Nhưng so ra. Tone Curve chính là công cụ mở rộng cho phần Tone khi mà nó cho phép chỉnh từng vùng trên ảnh. Darks và Shadows với mức độ ánh sáng giảm dần. tại mục Point Curve bạn có thể chọn nhanh thông số từ menu. . Medium Contrast là độ tương phản trung bình Strong Contrast là độ tương phản cao Kế bên menu là biểu tượng Point Curve -> Nhấp vào để tùy chỉnh rộng hơn bằng cách đặt điểm lên đường curve và chỉnh chi tiết (tương tự Photoshop). Linear là đường mặc định.Tone Curve Click vào đây và menu sẽ từ Linear trở thành Custom. Bạn có thể chỉnh trên đường curve hay nhập thông số.

ta xem qua 2 tấm hình: 1 hình gốc với Tone Curve mặc định và hình qua chỉnh thông số + giới hạn. Để thấy tính hiệu quả của việc tùy chỉnh giới hạn này. sau đó để trỏ chuột vào hình và tinh chỉnh bằng các kéo lên là và ngược lại. . Nhấn vào đây. Đặc biệt. Đường curve sẽ thay đổi theo. Bạn sẽ thấy hình qua chỉnh giới hạn có một sự thay đổi khá đẹp so với ảnh gốc khi mà màu sắc trở nên sắc và chủ thể khá nổi bật do background được làm tối nhờ giảm giới hạn Shadows + làm tối. Các mũi tên này hoàn toàn di chuyển được và điều này sẽ cho phép bạn tùy biến ánh sáng trên hình hiệu quả.Bạn có thể chỉnh trực tiếp lên hình bằng cách nhấn vào biểu tượng góc trái. bạn còn có thể tùy chỉnh tăng/giảm các vùng trên ành thông qua mũi tên giới hạn từng vùng.

Công tắc này như con mắt ở mỗi Layer trong Photoshop. tắt thì mất hiệu ứng từ layer và ngược lại. Bạn dùng cái này để so sánh hình gốc và hình sửa rồi từ đó chỉnh sửa tiếp. .** Mình cũng nói về một chi tiết nhỏ xíu là kể từ Tone Curve trở về sau thì phía trái tên công cụ luôn có một công tắc (gọi thế vì Lightroom làm nó giống thế) -> tắt/bật công cụ.

Saturation là trục hoành x và Luminance là trục chéo z.HSL/Color/B & W Đây là công cụ tùy chỉnh màu sắc trong hình kể cả hình trắng đen. Ví dụ đỏ sẽ chia ra nhiều màu đỏ từ nhạt đến đậm và chạy dần sang xanh dương rồi xanh lá. Green – xanh lá. Blue – Xanh dương. HSL Đây là 3 yếu tố đi chung trong hệ trục màu RBG (Red Blue Green) mà ta thường gặp. Orange – cam. 8 màu có trong 1 bức hình: Red –đỏ. HSL là viết tắt của Hue-SaturationLuminance. Luminance qui định ánh sáng của màu sắc: có thể tối sầm hay sáng chói. Saturation: chỉ mức độ màu sắc. Hue sẽ cho phép bạn điều chỉnh màu sắc như thế nào. Hue: chỉ cường độ màu sắc. Các chế độ hiển thị: Hue – chỉ hiển thị Hue. Color là phần chỉnh màu sắc và B & W là phần chỉnh cho hình trắng đen. Saturation sẽ cho bạn làm nhạt hay làm đậm màu nào đó. Hue là trục tung y. Luminance: độ sáng của màu sắc. Purple – Tím. Nhìn nhiều thế nhưng để ý nó là một dải màu lien tục đấy các bạn. Có thể trở thành màu trắng nếu Saturation quá thấp. Magenta – tím hồng. Yellow – vàng. All – hiển thị tất cả cùng lúc. Saturation và Luminance tương tự. Ứng với 3 trục thì chức năng của từng yếu tố được qui định. Aqua – xanh nước biển. .

Phần điều chỉnh sẽ tác động lên vùng màu trong hình. nó hoàn toàn giống HSL chỉ khác giờ bạn chọn từng kênh màu với sự mở rộng đầy đủ và điều chỉnh. Với giao diện đầy đủ hơn so với HSL bạn sẽ nhìn ra sự thay đổi của màu trong hình qua từng thanh điều chỉnh. Vâng HSL chính là phần chung cho hình màu lẫn trắng đen. Có thể hiện thị từng kênh màu hay hiển thị tất cả ra qua việc chọn từ đây. . Ta hoàn toàn có thể tự chỉnh lại nếu không thích thiết lập của chương trình. Color như là mục chuyên sâu thôi.Color Giao diện Color hơi khác tí nhưng bạn sẽ thấy nó giống HSL. B&W Khi chọn mục này thì hình sẽ được tự động đưa về trắng đen với chế độ Auto.

bạn khó mà biết vùng màu để chỉnh mà chỉ có thể chỉnh rồi mới biết. HSL tùy chỉnh 3 yếu tố của màu sắc. bạn sẽ biết vùng màu trong hình. Tùy vào bạn thôi.Kết quả của việc tùy chỉnh trong Color (bên trái là ảnh gốc) Kết quả của việc tùy chỉnh trong HSL ** HSL và Color ** HSL và Color – hai cái tên nói lên hai chức năng. . Color tùy chỉnh màu sắc dựa trên 3 yếu tố. Giữ kéo lên sẽ tăng giá trị và ngược lại. nếu bạn không nắm được thì HSL sẽ hữu ích hơn. Mỗi lần chỉnh thì thanh màu tương ứng thay đổi -> từ đây. Saturation hay Luminance. Có thể theo dõi sự thay đổi ở thanh điều chỉnh. Với HSL. Color thì ngược lại khi cho chi tiết từng vùng màu để chỉnh. Nếu bạn nắm được vùng màu thì Color hữu ích. Nếu ở HSL để biết vùng màu đang chỉnh có thể dùng cách điều chỉnh trực tiếp trong hình (giống Tone Curve) Bấm vào biểu tượng này rồi rê chuột vào vùng muốn chỉnh Hue. Mức độ khác nhau chỉ có thế thôi.

Kết quả của việc tùy chỉnh Split Toning . Với điều này ta có thể thay đổi màu sắc cho đẹp hơn. Nhưng không phải tùy chỉnh ánh sánh mà là màu sắc. Chọn màu cho 2 vùng bằng cách nhấn vào đây. hợp hơn hay đơn giản tạo ra tông màu khác cho ảnh thông qua 2 vùng này. Balance cho ta cân bằng ánh sáng của 2 vùng khi điều chỉnh Hue và Saturation.Tùy chỉnh mục B & W (bên trái là thiết lập Auto) Split Toning Split Toning là công cụ cho phép ta tùy chỉnh 2 vùng Highlights và Shadows. Chỉnh thanh Hue cũng sẽ làm đổi màu ở đây.

chúng ta sẽ làm các pixel ảnh hạt này sáng lên để mất đi hoặc làm các pixel này có màu trùng pixel lân cận. Với mục Sharpen. ta có thể tuỳ chỉnh các thông số: Amount: số lượng pixel hình cần làm nét Radius: Bán kính vùng làm nét Detail: Độ chi tiết Masking: mặt nạ phủ trên hình. Để làm giảm nhiễu.Detail Công cụ này cho phép ta làm nét và rõ các chi tiết trong hình qua hai mục Sharpen (Làm nét) và Noise Reduction (Giảm nhiễu). Với mục Noise Reduction. ta có các thông số sau: Luminance: độ sáng của các pixel ảnh Detail: độ chi tiết các pixel này Contrast: độ tương phản Color: màu sắc ảnh Detail: độ chi tiết các pixel này Nhiễu hình là trường hợp ảnh có các hạt sáng do chụp trong điều kiện thiếu sáng hoặc điều kiện chụp không tốt. Cách điều chỉnh này sẽ giúp giảm bớt chứ không làm mất hoàn toàn nên các bạn đừng quá hi vọng. . Mục này cho biết lớp chi tiết phủ lên hình là dày hay ít.

Lens Corrections Mục này giúp ta điều chỉnh hình do các tác động vật lý khi chụp làm hình bị nghiêng.Nhấn vào biểu tượng này để zoom hình trong khung xem thử và di chuyển các vùng bằng cách di chuyển trực tiếp trên hình. da cam . tối hay sáng góc hình. Hình 1 : Sự sai lệch của tia sáng trắng qua thấu kính . Nếu không thấy rõ. Quang sai (Optical aberration) : Là hiện tượng sai lệch của ảnh thu được qua dụng cụ quang học . quang sai. vàng . Quang sai có 2 dạng phổ biến là Sắc sai và Cầu sai Hiện tượng sắc sai là hiện tượng ánh sáng trắng sau khi đi qua thấu kính ánh sáng bị sai lệch biến thành 1 chùm sáng với phân bố từ đỏ đến tím . lam . lục . Giao diện chính có khung hình cho phép bạn xem hình khi điều chỉnh. bạn nhấp vào khung hình để phóng to -> kéo ngay trong khung hình để xem chi tiết từng vùng để thấy rõ kết quả. tím ) các tia sáng này có bước sóng khác nhau và khi khúc xạ qua lăng kính hoặc thấu kính chúng sẽ có các sai lệch khác nhau. Nguyên nhân là do ánh sáng trắng ( là tập hợp của 7 màu cơ bản : Đỏ . chàm .

Hiện tượng này gây ra làm cho hình ảnh thu được có viền mờ có màu biến thiên từ đỏ đến tím . thực ra nó xảy ra trên toàn bộ ảnh thu được nhưng ta có thể thấy rõ nhất tại mép ảnh Hình 2 : Hiện tượng sắc sai qua thấu kính Hiện tượng cầu sai : Là hiện tượng hội tụ ánh sáng không chính xác Hình 3 : Hiện tượng cầu sai của thấu kính chuẩn và không chuẩn .

. Ngoài ra. Sau đó điều chỉnh profile có sẵn ở mục Lens Profile. Đang ở chế độ Profile. Điều chỉnh các góc hình khi hình bị vấn đề ở các góc. Với Amount là số lượng pixel và Midpoint là khoảng các từtâm hình. Ngang.Trên mỗi thấu kính hình cầu đều có 1 điểm tương hội tụ đúng. Dọc. khi thu ngắn tiêu cự lại thì bán kính cong của thấu kính sẽ càng nhỏ. Mục Amount cho phép tuỳ chỉnh thêm các mục khác . Vì thế sẽ gây nhiều sai số và hiện tượng cầu sai tăng vì vậy chúng ta không nên mua hay cố chế tạo những chiếc kính thiên văn có tiêu cự nhỏ hơn 700 mm Có hai chế độ chỉnh là Profile: chỉnh theo thông số có sẵn hay Manual: chỉnh tay. Độ cân hình và ô Constrain Crop – bắt buộc cắt hình cho cân. mục Defringe cho phép tái tạo lại rìa hình. Nhưng nó không gây ra hiện tượng cầu sai. Ở đây đang là chế độ Manual. Sửa lỗi quang sai bằng cách điều chỉnh các màu qua hai mục Red/Cyan và Blue/Yellow. Phần cân hình qua các mục Độ vênh. Và điều không hoàn hảo trong kính thiên văn và các dụng cụ khác là. Độ xoay. và gia công được cấu tạo thành. Mức độ cầu sai sẽ phụ thuộc vào chiết suất của loại kính. Kích hoạt qua việc stick vào ô Enable Profile Corrections.

Size: Kích cỡ các hạt. Với mục Amount.Effect Cho phép bạn làm sáng tối góc hình với mục đích tập trung vào chủ thể với mục Post-Crop Vignetting hay tạo hạt như hiệu ứng phim xưa với Grain. Roughness: độ thô cứng của các hạt Kết quả của Post-Crop Vignetting: (với bên phải là ảnh gốc) Kết quả của Grain: (với bên trái là ảnh gốc) . bạn tăng nghĩa là làm sáng và ngược lại. Amount: số lượng pixel áp dụng. Mục đích của công cụ Effect chính là thêm hiệu ứng tuỳ người dùng vào hình với mục đích làm mới hình hay tập trung vào chủ thể. Midpoint: khoảng cách với tâm hình. Feather: độ mịn và Highlights: độ sáng. Color Priority – ưu tiên vùng màu và Paint Overlay – đè lên hinh.Roundness: độ bo tròn. Style (Kiểu): Hightlight Priority – Ưu tiên vùng sáng. Amount: số lượng hạt trên hình.

nhưng "máy ảnhhiệu chuẩn" cũngcó thể có nghĩa làcân chỉnhmáy ảnhtrắc quang. Hiệu chuẩn thường đòi hỏi thiết bị đo lường mới khi một khoảng thời gian cụ thể hoặc một lượng thời gian hoạt động cụ thể đã trôi qua.Thông thường. . hiệu chuẩn là hoạt động mà ở đó thiết bị kiểm tra được so sánh với một giá trị tham chiếu cho trước. Việc hiệu chuẩn thường được thực hiện khi một thiết bị gặp sự cố có thể đẩy nó vượt ra khỏi những giới hạn cụ thể.Camera Calibration (Hiệu chuẩn máy ảnh) Hiệu chuẩn máy ảnh là gì? Máy ảnh thiết lập lại lựa chọnlà quá trìnhtìmkiếmcác thông sốthực sự củamáy ảnh màsảnxuấtmột bức ảnhhoặc video. các thông sốmáy ảnhđược đại diệntrong3×4ma trậnđược gọi làma trậnmáy ảnh. Quá trình này thường đượcgọilàmáy ảnhhiệu chuẩn. Có thể hiểu một cách ngắn gọn.

nhưngđộ sángkhác nhau. được cho làtintsvàshades. Hai nút dưới cùng có công năng như sau: Previous: trở về 1 bước thiết lập Reset: Đưa mọi mặc định thành ban đầu . Màu sắccủa sắc độvà độ sáng như nhau. baogồmcảmàu đen vàtrắng. nhưngthay đổiđộ bão hòa. Màu sắccủasắc độ và độ bão hòa là như nhau. được gọi làtông màu. nhằm tăng độ sáng. Một phần mở rộng của bánh xe màu: phạm vi màu. Màu sắccủa cùng ánh sáng và độ bão hòacủacácsắc tháitươngtự. Pha trộnmàu sắc vớibất kỳ màu sắctrungtính. hoặclàm đầy đủ màu sắc. làm giảmcácsắc độ.Tint là gì? Trong lý thuyết màu sắc. làm giảm độ sáng.và ngược lại Shadelàhỗn hợpcủa mộtmàusắcvới màu đen. Tintlàhỗn hợpcủa mộtmàusắcvới màu trắng. trongkhisắc độ (Hue)không thay đổi. Màu sắcgần nhấttrung tâmhoặccác cựclàtiêu sắcnhất.

Panel History Đây là Panel nằm ở góc trái màn hình trong module Develop. Nó tiện hơn với việc Step Backward trong Photoshop hay nhấn nút Previous. Đây là hai nút không thuộc History nhưng nó công dụng kháh hay. Khi chọn 1 bước trong History -> Copy -> sang hình khác -> Paste -> hình mới sẽ được thiết lập y như bước đã copy. Với tác dụng này. Kết quả của thao tác Copy/Paste: (ở đây mình copy bước bật hiệu ứng Grain) . ta có thể đến 1 bước trước đó và hình sẽ trở lại ngay bước đó. Tác dụng của nó là liệt kê mọi thao tác ta làm với hình.

Trong công cụ ta có hai lựa chọn cọ để xoá là Clone và Heal. Lúc này sẽ xuất hiện thêm 1 vòng tròn -> kéo qua vùng da không có gì và nhấp chuột. . Chọn đây để vào công cụ Spot Removal Hai lựa chọn cọ để xoá: Clone và Heal Tuỳ chỉnh Size (kích thước) cọ và Opacity (độ trong suốt) cọ. Reset: Quay lại từ đầu Close: Đóng công cụ -> Đóng lại để xem kết quả Cách sử dụng Clone: Chỉnh kích thước cọ và độ trong suốt -> Nhấp vào chi tiết cần xoá: ở đây là nốt ruồi trên da. Kéo vòng tròn đó qua vùng da khác cùng màu và kết quả. Hai lựa chọn này tương tự như hai công cụ trong Photoshop. Kết quả là nốt ruồi biến mất.2/Spot Removal Công cụ giúp ta xoá bỏ các chi tiết trong hình bằng cách đè lên chi tiết bằng layer khác.

Cách sử dụng Heal: Tương tự như Clone thôi. dùng công cụ này để nhân đôi một chi tiết nào đó trong hình. Đây là hình kết quả: Ngoài ra. . Khi chọn con trỏ sẽ trở thành một chữ thập đỏ. 3/ Red Eye Correction Chọn công cụ này để vào chức năng khử mắt đỏ.

Pupil Size: kích thước tròng mắt Darken: màu đen cho khu vực chọn Một kết quả khác khi dùng Red Eye Correction . Điều chỉnh kích thước màu đen của tròng mắt và màu đen cho khu vực chọn. Chữ thập đỏ cũng sẽ lớn lên. nhấp 1 cái để tạo vùng chọn -> điều chỉnh kích thước cho vừa với vùng mắt đỏ.Kết quả khi sử dụng công cụ này: Cách sử dụng: Trước hết cần zoom khu vực mắt đỏ lên bằng cánh nhấn tổ hợp phím Ctrl + =.

Clarity: độ rõ ràng. Đây là một công cụ khá hay giúp bạn tạo ra những khu vực hình bạn muốn nhấn mạnh hay đổi tông màu. Để kéo dài thì để vào rìa kéo dãn. di chyển thì nhấp vào chấm đen và kéo giữ. Ta có thể di chuyển vùng chọn. Kéo xong khu vực đó sẽ xuất hiện vùng chọn. Contrast: độ tương phản. Exprosure: độ phơi sáng. Sharpness: độ nét và Color: chọn màu cho khu vực. Brightness: độ sáng. . Chọn biểu tượng này để vào công cụ Graduated Filter. để xoay thì để gần rìa chấm đen sẽ có biểu tượng xoay. kéo rộng hay xoay vùng chọn tuỳ ý. Saturation: độ bão hoà. Kéo khu vực cần chỉnh trên hình.Graduated Filter (M) Đây là một công cụ phủ lớp cho khu vực trên hình và khi tù chỉnh chỉ vùng đó biến đổi.

. ta có thể chỉnh sửa theo ý thích mục đó. Khi chọn trong menu Effect mục nào đó.Ở mục Effect ta có các lựa chọn sau: Khi lựa chọn ta sẽ thấy thay đổi ngay trên vùng chọn. Lúc đó mục đấy sẽ thêm chữ (edited) kế bên tên.

Còn đây là kết quả của việc thay đổi Color: Một kết quả của sử dụng Graduated Filter (bên trái là ảnh gốc) .

Kết quả thử nghiệm: . Mục này thì giống hoàn toàn như Graduated Filter Đây là mục riêng của công cụ này. Size: Kích thước cọ Feather: độ mịn của cọ Flow: độ đậm (nét đè cọ trong vẽ) Ô Auto Mask – Tự động tô vùng. Vì như cái tên.Adjustment Brush (K) Công cụ này gần giống công cụ Graduated Filter nhưng lại hiệu quả và tuỳ biến hơn. B và Erase – với A. B là hai cọ vẽ và Erase là xoá. Ở mục Brush chúng ta có 3 cọ: A. Đi kèm là Density nơi ta điều chỉnh mức độ phủ của Mask. công cụ cho phép ta tô lên khu vực cần áp dụng hiệu ứng -> vì tô nên sẽ chính xác và rõ ràng hơn kiểu chọn khu vực.

Sau đó tinh chỉnh và rôi tô lên khu vực muốn áp dụng. muôn hoa rực rỡ dễ dàng. . Với cách này ta có thể làm trời thêm xanh. Từ Effect bạn chọn Soften Skin hoặc Teeth Whitening để áp dụng. nắng thêm vàng.Kết quả khi đổi màu tại mục Color Một hình được tô (bên trái là ảnh gốc): Nhìn vào ta thấy phần trời có vẻ đặc mây hơn. ** Ngoài ra công cụ này còn có thể sử dụng làm mịn da và trắng răng đấy. còn phần dưới thì tươi tắn hơn.

Nhưng với hai thư mục mặc định thì không.Một kết quả từ việc tô nhiều Mask + nhiều hiệu ứng (bên trái là ảnh gốc): Đến đây chúng ta đã đi xong phần Develop. Ngược lại. trước khi qua phần mới. User Presets là nơi dành cho preset của người dùng. Bạn có thể tạo thêm thư mục chứa preset bằng chuột phải vào trong Panel -> New Folder. Preset tương tự Actions trong Photoshop. Ở đây. Vì thế hãy chắc rằng bạn đã hoàn thành việc tuỳ chỉnh. ta có thể đổi tên. ta chọn thư mục chưa có preset -> Import -> nhập preset vào. Với những gì mình cung cấp. các bạn sẽ không còn bỡ ngỡ khi sử dụng những công cụ để làm hình đẹp hơn và nổi bật hơn. Với Preset có sẵn. ta chuột phải vào Preset và chọn Export để xuất ra -> đây là cách chia sẻ preset cho nhau. Với Folder mới tạo. Lightroom cung cấp một số preset và chúng nằm ở Lightroom Presets. Preset Preset là bộ những chỉnh sửa ta thực hiện trên 1 bức ảnh được lưu lại. xoá. Preset này sẽ lưu lại các tinh chỉnh với ảnh đang làm. Preset giúp ta tối ưu hoá thời gian nếu muốn chỉnh sửa nhiều ảnh chung một kiểu cách. Chúng ta sẽ tìm hiểu cách tạo và sử dụng Preset. . mình sẽ nói về 1 thứ là Preset trong Lightroom. Nhấn vào đây để tạo Preset mới. Tuy nhiên.

Cách tạo mới Preset Nhấn vào dấu cộng trên Panel -> hộp thoại xuất hiện Gõ tên Preset vào Chọn nơi lưu trữ preset Chọn chế độ tinh chỉnh tự động: Auto Tone – tự động chỉnh tông màu và Auto Black & White Mix – tự động trộn màu trong chế độ trắng đen. Khi xong thì nhấn Create. . Chọn thông số nào bạn muốn lưu bằng cách stick vào ô thông số. Có thể chọn hết bằng Check All hoặc bỏ chọn hết bằng Check None.

Chỉ đến nơi lưu file preset -> Chọn preset -> Import. . Ở đây mình chọn thư mục User Presets. Bên panel Presets. chọn preset và xem kết quả. Cách sử dụng preset Mở hình cần áp dụng preset.Cách thêm Preset Nhấp chuột phải thư mục cần thêm preset -> Import.

Một số hình áp dụng Preset (ở đây không có ảnh gốc. mình cứ 1 tấm áp dụng 2 preset) Ảnh gốc đây: .

http://www. Thế nào các bạn? Nhin vụ kết quả Presets. Phải nói blend màu thì Lightroom có phần trội hơn Photoshop nhều. Option Phóng to hình khít với frame trình chiếu Stroke Border: Đường viền kẻ. giúp bạn tạo file trình chiếu hình ảnh để chia sẻ bạn bè. Với giao diện khá trực quan. Bắt đầu tìm hiểu giao diện nhé. Mục này gồm 2 thông số: màu sắc và Width – độ dày của đường kẻ Cast Shadow: đổ bóng khi trình chiếu Opacity: độ trong suốt. Radius: bán kính bóng và Angle: góc đổ bóng . Có vẻ các bạn thích rồi nhỉ. Offset: toạ độ bóng. bạn đã thấy sức mạnh của Lightroom chưa.Xong Presets cũng như gần xong Lightroom rồi. Chia sẻ các bạn 600 preset để dùng vào blend màu.mediafire. bạn sẽ không khó khi làm quen tính năng này. So với các phần mềm khác thì cũng không kém đâu nhé.com/?yu3u7c94ybery69 (Pass: design4u) (xóa đuôi xyz) Slideshow Đây là một tính năng khá hay của Lightroom.

Right.Layout (Bố cục) Stick vào đây để điều chỉnh bố cục hình ảnh khi trình chiếu. Top and Bottom cho ta chỉnh độ lệch trái. phải. . Stick vào ô Link All sẽ làm cho các thông số cùng thay đổi cùng 1 giá trị khi thay đổi 1 thông số. dưới và trên. Overlays Mục này cho phép ta đè lên hình câu chữ hay dấu bản quyền một cách dễ dàng. Các thông số Left.

Khi chọn ô này + chọn màu thì màu sẽ được đè lên màu chữ. . Opacity: Độ trong suốt Sacle: độ cân chữ (tăng thì chữ sẽ to lên) Ô Render behind image: chữ hoặc hình nằm sau hình. Override Color: Màu đè lên. Khi stick vào thì trên khung xem thử sẽ xuất hiện chữ (hoặc hình) ta nhập vào (ở đây là Lightroom) Bạn có thể di chuyển vị trí chữ hay hình thoải mái trực tiếp trên khung xem thử.Identity Plate (đĩa nhận dạng) Nhấp vào -> Edit Stick vào đây nếu muốn lấy hình làm đĩa nhận dạng.

Watermarking (đóng dấu bản quyền) Nhấp vào đây -> Edit watermarks… Nhập tên bản quyền muốn thể hiện Text Options (thiết lập về chữ) Font: font chữ Style: kiểu chữ (đậm. chứ không phải vị trí trên hình Color: màu sắc Shadow (đổ bóng) Opacity: độ trong suốt Offset: toạ độ Radius: bán kính Angle: góc đổ bóng . Center và Right) -> vị trí so với khung chữ. nghiêng…) Align: vị trí chữ (Left.

Watermark Effects (hiệu ứng bản quyền) Opacity: độ trong suốt Size: Proportional – cho phép tự điều chỉnh. Fill – lấp đầy hình . Fit – khít hình.

Insert (vị trí chèn) Horizontal (ngang) Vertical (dọc) Anchor (vị trí neo bản quyền) Gồm 8 vị trí trên hình Rotate: xoay bản quyền Sau khi hoàn tất quá trinh chỉnh sửa hãy bấm Save -> đặt tên cho watermark. Backdrop (nền trình chiếu) Color Wash (đổ lớp màu phớt nhẹ lên nền): Opacity (độ trong suốt của màu) và Angle (góc đổ màu) Background Image: hình nền Opacity: độ trong suốt Bạn phải kéo hình từ Filmstrip vào đây để xác lập làm nền trình chiếu Background Color: màu nền .

Chỉ có Color Wash Chỉ có Background Image Chỉ có Background Color Cả 3 . Như vậy kết quả sẽ hiển thị cả 3 lựa chọn chứ không phải chọn 1 trong 3.Khi chọn cả ba thì hình nền sẽ hiển thị như lớp 1 -> màu nền -> màu đổ lên.

Kéo xuống ta sẽ thấy mục Rating Khi ta chọn số sao ở đây để đánh giá. Metadata là thông tin lưu trữ các thông tin của hình ảnh. ta xem xét mục Metadata ở module Library. Opacity: độ trong suốt Scale: độ cân của những ngôi sao .Rating Stars (hiển thị sao đánh giá) Để hiển thị phần này. thông tin sẽ lưu trữ lại và khi qua mục Rating Stars -> stick vào sẽ xuất hiện số sao trên hình.

Text Overlays

Hiển thị chữ trên hình Titles (tạo intro và ending)

Đơn giản bạn stick vào ô Intro Screen để tạo màn hình giới thiệu và EndingScreen để tạo màn hình kết thúc. Lựa chọn Add Identity Plate để thêm đĩa nhận dạng vào màn hình.

Playback (phần trình chiếu)

Soundtrack: âm thanh khi trình chiếu Select Music – Chọn nhạc Fit to Music – Cho nhạc khớp thời gian trình chiếu Slide Duration: thời lượng slide trình chiếu Slides: thời gian cho 1 slide Fades: độ mờ khi chuyển slide Color: màu cho độ mờ chuyển Random Order: trật tự trình chiếu ngẫu nhiên Repeat: Lặp lại Prepare Previews in Advance: trình chiếu xem thử sẽ thấy kết quả Thế là sau khi đã chỉnh sửa, thiết lập phần trình chiếu của mình trọn vẹn, bạn sẽ có 2 lựa chọn xuất ra là Export PDF và Export Video. (nằm bên phía panel trái)

Khi chọn Export PDF, chương trình sẽ xuất ra file PDF với mỗi slide ứng với mỗi trang.

Quality: chất lượng file xuất ra Automatically show full screen: tự động hiển thị toàn màn hình

Chọn kích thước hiển thị. Chọn Screen để phù hợp kích thước màn hình trình chiếu.

Kết quả sau khi xuất:

youtube.com/watch?v=wPL_1BIJZyE Templates Giờ ta xem xét mục Templates của Slideshow.Khi chọn Export Video. Xong ta gõ tên và nhấn Save. ta chỉ có 1 lựa chọn xuất là file *. giúp bạn nhanh chóng làm file trình chiếu mà không cần chỉnh sửa nhiều. Ở Video Preset ta chọn kích thước và chất lượng video.mp4. nó là kiểu mẫu có sẵn cho trình chiếu. Template như Preset bên module Develop. Xem demo slideshow mình tạo tại: http://www. .

Đặt tên và nơi lưu trữ Nhấp phải vào Template mới tạo ->Update with Current Settings -> nhập các thiết lập vào Template. Print Module in ấn. Cung cấp các kiểu dàn trang.Để tạo Template ta làm như bên Preset. Nhấp vào đây. thiết lập trang in… .

Web Module tạo ra một webpage trình diễn ảnh trên internet (một gallery). Với giáo diện khá rõ ràng. kiểu dàn trang khi xuất bản trang web. HTML Flash Xem thử demo tại: http://users1. cung cấp các kiểu trình bày.com/amigen/Gallery . Chương trình cung cấp 2 loại trình bày: HTML và Flash.jabry.

Tuỳ chỉnh này sẽ làm cho bức ảnh giàu sức sống hơn. Thao tác này sẽ tạo nền riêng cho không gian phía dưới bức ảnh. nhẹ nhàng của không gian ảnh. sẽ làm tăng ánh sáng của các góc ảnh. sau đó bạn nhấn vào cuối bức ảnh và kéo công cụ sang nửa còn lại.Ta đã duyệt qua hầu hết các module cùng các chức năng của Lightroom. Sử dụng bộ lọc Graduated Filter để thay đổi các thành phần của ảnh. mang lại cảm giác tươi sáng. Phụ chương Bạn có thể tham khảo 10 mẹo xử lý cơ bản sau đây với Lightroom để biến bức ảnh nguyên gốc thành những tác phẩm thực sự mang dấu ấn cá nhân của tác giả. Chọn “Develop” để hiệu chỉnh các thông số chung cơ bản cho tấm ảnh. khiến mắt người xem sẽ tập trung hơn vào trung tâm. Kĩ thuật này sẽ làm tăng độ sáng. chọn Post-Crop Vignetting. bạn chỉ cần nhấn chuột để chọn. 1. Khi thao tác chưa ưng ý. Một trong số các tùy chọn khá hay của Graduated Filter là mức phơi sáng (Exposure) -33. . 2. Giờ là phần linh tinh nhưng cũng khá hữu ích mà mình biên tập. 3. bạn quan sát các biểu tượng tuỳ chọn ở phía dưới biểu đồ Histogram. Có một phương án khác là bạn chọn mức họa tiết + 15. Một mẹo nhỏ là tăng độ đậm nền tối cho bức ảnh bằng cách kéo thanh tuỳ chỉnh Black lên ngang mức + 5 hoặc hơn (Vào mục Color. Bạn có thể thêm các họa tiết vào bức ảnh bằng cách truy cập thanh Effect. chọn biểu tượng thứ 4 từ trái sang. sau đó nhấn tổ hợp phím Ctrl+ Z để bỏ lệnh vừa thực hiện). (Để chọn công cụ này. bức ảnh có thêm chiều sâu. Chọn mức họa tiết xuống -15 để tăng tông màu đen cho các góc ảnh. tạo nên hiệu ứng chọn lọc theo vùng. phù hợp với cảnh chụp hoa lá hoặc ảnh cưới. chọn thanh Basics).

bạn có thể điều chỉnh bóng của ảnh. Ở bảng tùy chỉnh Tone Curve.4. cũng như thêm vào độ tương phản tinh tế trên toàn bộ bức ảnh. Chọn Shadows tới -10 và Darks tới + 10 sẽ tăng sự sinh động cho bức ảnh. .

bầu trời xanh mướt. bạn chọn Vibrance và Saturation ở mức -75. Lightroom có sẵn các công cụ để chuyển từ ảnh màu sang ảnh đen trắng chỉ với một cú nhấp chuột. chọn Luminance. 6. Các bức ảnh đen trắng thường có thêm độ tương phản. Các bức ảnh đen trắng vẫn chiếm được cảm tình của nhiều người. Tiếp đó chọn thanh Adjust ở phía trái. Ở thanh Basic. Bạn có thể giảm màu sắc của bầu trời. . do đó.5. Bức ảnh xuất sẽ trông giống như ảnh đen trắng nhưng vẫn giữ lại được một chút màu sắc. khi ảnh chụp quá sáng bằng cách điều chỉnh độ chói. bạn hãy tăng độ sắc nét Clarity từ 50 đến 70. Bạn cũng có thể tự mình thực hiện chuyển đổi này. Thao tác này sẽ giúp bức ảnh thêm tự nhiên. tạo nên những hiệu ứng thú vị. vừa đưa thêm một số hiệu ứng bằng cách điều chỉnh Vibrance và Saturation. Nhấn vào thanh chứa thông số HSL. đưa tới vị trí trên cùng bầu trời trong bức ảnh và kéo xuống.

thay vì Clone. Để thêm độ mạnh mẽ một chút. Chọn các thông số của chổi quét ở Healing Tool. mức tuỳ chọn là 80 % tốt hơn 100 % để dọn dẹp các nét xấu trên khuôn mặt. bạn vào thanh Effect. Bạn có thể thêm vào các hạt lốm đốm vào bức ảnh. da sẽ bị rám. hãy chọn Spot Removal để làm mịn các điểm xấu trên khuôn mặt. . Để xử lý ảnh chân dung. hãy giảm tuỳ chọn Clarity! 8. muốn làm mềm mại da mặt. chọn Grant và tăng lên 5 hoặc 10 điểm. Sử dụng tuỳ chọn Clarity (ở thanh Basic) để điều chỉnh sắc thái khuôn mặt. Nếu bạn muốn tạo một bức ảnh sống động mà không muốn lũ trẻ nhà mình trong hình bị rám nắng làn da. Vibrance chủ yếu gọi hai tông màu xanh lá cây và xanh da trời. 9. Lưu ý. nhằm tăng tốc. kết quả rõ hơn. hãy nhớ điều chỉnh tăng Vibrance cao hơn Saturation. Nên chọn tỉ lệ Vibrance cao gấp 2-3 lần Saturation. 10. nhưng vẫn giữ được nét gốc. ngược lại. Nếu bạn tăng Saturation cao hơn Vibrance. để tạo ra tác phẩm mang phong cách của một bức ảnh thời xưa. Để thực hiện. bạn có thể tăng tuỳ chỉnh.7. trong khi Saturation có xu hướng chọn màu đỏ và vàng.

Làm mịn da (đây là vấn đề vốn nhiều người rất quan tâm và lăn tăn với 1 đống Plug-ins. quét nên các phần da (e dùng brush lớn tô khắp người rồi nhấn Atl+ quét Brush vào phần không phải là da như quần áo. Shapness > 40). chuyển qua Ps kết hợp làm Liquify hoặc làm khung luôn… . lưu với tên “Mịn da” để sử dụng sau này. Sharpness) cho từng vùng da. một lý do để e khoái chụp mẫu bảo vệ môi trường là làm da sướng luôn ) Nếu cẩn thận hơn có thể áp dụng nhiều loại Brush (thay đổi giá trị Clarity. sẹo đã giảm thiểu. thực ra thì đây lại là chuyện nhỏ ): Tạo brush (Clarity -100. bảo tồn những nét đẹp tự nhiên của làn da nhất là những vùng da nhạy cảm. nếu nhiều hoặc phức tạp thì nên để lại sau. Nhấn Save Current setting…. nhiều lần Brush trên một vùng da để cho ra kết quả có khác biệt chi tiết. ta có thể dùng Spot removal để xóa. Xóa sẹo. mụn…: Sau khi làm mịn da. mắt môi…. có thể tăng noise nếu có noise do chụp as yếu với ISO cao…. các vết nhăn.

Saturation = 20 để kẻ đường viền môi…. M. ta nên tinh chỉnh lại các thông số cho tổng thể có sự hài hòa nhất. brush đã thực hiện để tạo nên sự hài hòa trên bức ảnh. S=12%) tô lên phần môi. thân thể: sau khi Retouch da. Nếu kỹ hơn nên thể chỉnh Brush có contrast =-40. saturation= 30 . thêm tí color (H=340.Retouch môi: Tạo brush Tô moi có các giá tri: Exposure 0. sharpness=15) để kẻ chân mày . Burn. Saturation = 40. Graduted đã làm: đây là bước ứng dụng các tính năng edit Graduted. mỗi hình tròn đánh dấu một Graduted. mắt và môi nên dùng brush (exposure=0. Highlights = 20 tô vào phần sáng để tạo sự căng mọng cho môi và brush có contrat =30. dodge tạo sự đổ khối cho khuôn mặt. bảng thông số brush đó hiện ra. lần lượt bấm K. shadows =20 và highlights= 15 để làm sáng (long lanh) tròng đen trong mắt. . các hình tròn trắng hiện lên. Shadows =20. Làm má hồng. có tí màu (tùy thích) và chỉnh Flow 60% để tô nhẹ lên gò má. dùng Brush Burn (Exposure=-0.25) điểm thêm vào sống mũi. Clarity =15. phần sáng trên mặt để tăng thêm hiệu ứng đổ khối… Hiệu chỉnh lại thông số của các Brush. brush rất hữu ích của Lr để đồng hiệu chỉnh các thông số toàn bộ các Graduted.3) để phụ thêm vào phần Shadows. Brush (contrat =-25. click chuột vào nó.5. viền mi mắt. hay brush đã áp dụng. đảm bảo là mẫu sẽ có một đôi môi rất gợi cảm Retouch mắt: nên tạo 2 brush để làm mắt Brush (Contrat = 20.5. brush Dodge (Exposure=0.

Với nhu cầu bình thường. ta có thể bấm Ctrl +E để làm tiếp một số retouch nữa trên Ps hoặc Color efex… nếu thấy cần. Patch Tool (xóa chi tiết thừa) và làm khung hay Album design nữa thôi. quá đơn giản phải không các bạn . nếu có qua Ps cũng chỉ cần dùng thêm Liquify (chỉnh hình dạng). kết quả thu được ngoài việc chỉnh xong 1 bức ảnh ta còn tạo được một bộ Brush để những lần sau chỉ cần vài nốt nhạc là ta Retouch xong 1 bức chân dung. phần Retouch trên Lr coi đã xong. Tạo hình âm bản . Với Lr thì khả năng retouch khá hoàn chỉnh kể cả Blend màu. Như vậy chỉ cần trong khoảng thời gian vài ít phút.

Vào phần Tone Curve và chỉnh theo hình. Nhấp vào đây trước rồi chỉnh đường curve theo như hình Muốn ấn tượng hơn tại mục Basic -> Black & White .

Trước hết.Kỹ thuật tạo hình ấn tượng Đơn giản lắm các bạn. hình dưới là hình gốc. Hinh trên là hình mình đã chỉnh sửa. bạn hãy xác định khung cảnh chủ yếu mà mình muốn lấy -> dùng Crop để lấy phần đó ra. Detail để tinh chỉnh cơ bản -> có thể dùng thêm công cụ để tinh chỉnh hình cho vừa ý. Phần còn lại là tuỳ các bạn dùng các công cụ Basic. Kết quả của việc này là chủ thể được phóng to và tập trung hơn. Hình khác với cách làm tương tự .

^^ Ảnh gốc Ảnh đã qua chỉnh sửa .Dưới đây là một ảnh mình làm theo cách như thế và hẳn các bạn sẽ thấy được sự khác biệt và ấn tượng từ phương thức Crop + tinh chỉnh thế này.

Bên trái là ảnh gốc và bên phải là ảnh nâng max các vùng màu. Đây là ví dụ về Luminance. ta có thể điều chỉnh mức độ sáng tối cần thiết cho vùng màu -> tạo hiệu ứng hoặc độ sâu cho ảnh. Với chức năng này. Chúng ta giờ xem cách xái tính năng Luminance qua một vài ví dụ đơn giản nhé.Cách sử dụng tính năng Luminance Luminance sẽ làm sáng hay tối vùng màu tương ứng cho ảnh. Nhận xét rõ nhất là toàn hình sáng bừng lên. .

Ta sẽ giảm độ sáng qua hai kên màu Aqua và Blue trước. Blue: -40 Tăng sắc độ cho cây cỏ bằng cách nâng Green lên 10. ta thấy có vẻ hơi sáng với mắt nhìn. Xong rồi. Lúc ấy ta sẽ quan tâm 3 kênh màu Red. sáng tối ra sao. Luminance phù hợp cảnh nhiều hơn người. ý thích của người chỉnh. Việc điều chỉnh Luminance dựa vào hình có màu nào.Với ảnh gốc trên. tương ứng vùng trời và nước. Kết quả cho ra sẽ là một tác phẩm hoàn thiện nếu bạn chịu khó một tí. Orange và Yellow. Aqua: -100. Nhưng Luminance vẫn cho kết quả tốt khi là với hình chân dung hay chụp người. Thay đổi khá ít nhưng nhìn kỹ sẽ thấy hình trở nên sâu hơn khi nền tối lại và xung quanh sáng lên. .

nếu không để ý kỹ sẽ không thấy ảnh bên phải tối và đậm màu hơn bên trái. ta có thể làm hình trở nên rõ ràng chủ thể hay đơn giản là ánh sáng hình trở nên sinh động hơn. Còn đây là một ví dụ khác cho việc cân chỉnh Luminance.Nhìn sơ qua thì ảnh gốc bên trái và ảnh đã chỉnh Luminance không có gì khác biệt nhưng bên ảnh đã chỉnh. Thường kết quả không rõ ràng với những hình kênh màu không riêng biệt. Nắm vững công cụ Luminance. Ở đây cũng vậy. việc thay đổi Luminance mang lại cho hình một góc độ khác khi ánh sáng thường thu hút cái nhìn của chúng ta. Kết quả là bên phải có vẻ tự nhiên hơn và bớt chói ở chủ thể. dường như sự tập trung hướng vào cuộn sóng. Rõ ràng. Khi điều chỉnh Luminance cho Yellow tăng. Blue và Aqua giảm thỉ dường như sự tập trung lại kéo về khoảng không do cuộn sóng tạo ra. Với ảnh gốc bên trái. . làn da và đôi môi sáng và mịn hơn.

Các thiết lập còn lại để nguyền. Sau khi save lại watermark -> Nhấn Export (nút dưới cùng của các panel bên trái) Hiện ra hộp thoại xuất -> kéo xuống mục Watermarking -> stick vào ô Watermark -> chọn watermark đã save trước đó. riêng phần Export To chọn Hard Drive và Export Location thì chọn chỗ lưu trên máy.Chèn bản quyền cho ảnh Module Slideshow hay Print đều có tính năng chèn bản quyền cho hình ảnh. Vậy với ảnh đơn trong Library thì sao? Đơn giản là chọn hình trong Library va vào menu Edit -> Edit Watermarks Cửa sổ tuỳ chỉnh y chang như hai phần kia nên mình không nói lại. .

Chọn nơi xuất là đĩa cứng (Hard Drive) -> xác định nơi lưu trên ổ cứng. Ta có thể thay đổi phần trên cùng gồm tên chương trinh bên trái và tên caác module bên phải qua menu Edit -> Identity Plate Setup. Kết quả của hình sau khi xuất Tuỳ biến giao diện Lightroom Giao diện Lightroom mặc định là như thế này. .

font của tên các module Kết quả của quá trình này là: .Stick vào đây để có hiệu lực cho phần tuỳ chỉnh Dùng chữ hoặc hình làm phần nhận dạng cho chương trình Tuỳ chỉnh tên chương trình ở góc trái Tuỳ chỉnh màu sắc.

^^ Hãy kết nối máy ảnh vào máy tính.Hoặc dùng hình thì như thế này: Tethered Capture Tethered Capture là một tính năng mì ăn liền của Lightroom. Nghĩa là bạn sẽ kết nối máy ảnh. . mở Lightroom lên và chụp tấm hình thông qua chương trình. thuật ngữ này bạn sẽ thường gặp nếu xài Idevices của Apple. ngay khi chụp xong hình được đưa vào chương trình để chỉnh sửa. Tethered nghĩa là cắm dây. Truy cập tính năng qua menu File -> Tethered Capture -> Start Tethered Capture.

Nút Capture để chụp hình . Tên phiên làm việc Phân hình theo từng lần chụp Tên hình khi lưu vào chương trình Nơi lưu hình sau khi chụp Thông tin của hình gồm dữ liệu khối và từ khoá Đặt tên cho hình chụp đầu tiên Thanh công cụ Tethered Capture xuất hiện Thông tin về máy ảnh đã kết nối. Chỉ cần chọn 1 preset có sẵn và hình sau khi chụp và thêm vào chương trình sẽ lập tức có hiệu ứng tinh chỉnh đã chọn.Một hộp thoại tuỳ chỉnh xuất hiện. Tinh chỉnh hình ngay sau khi chụp.

Đợi một lát để chương trình xử lý và đưa ảnh chụp vào thư viện. Kết quả là: Đây là hình về việc chụp tấm hình qua tính năng Tethered Capture. .

Tối ưu hoá Lightroom
Chương trình cung cấp cho bạn một tính năng tên là Optimize Catalog trong menu File. Tính năng đơn giản là làm gọn lại cái Catalog hình khổng lồ của bạn qua thời gian -> giúp chương trình chạy nhanh hơn và tiết kiệm dung lượng hơn.

Một hộp thoại thông báo về lần cuối tối ưu và bla bla bla… ^^ -> nhấn Optimize

Đợi một tí và có thông báo đã xong.

Chế độ Solo (Solo Mode)
Panel khá hữu ích trong Lightroom nhưng một vài Panel có chứa nhiều công cụ nhất là bên module Develop. Khi mở công cụ này rồi công cụ khác thì hồi panel như mớ bòng bong khiến bạn thấy ngột ngạt và rối. Có một chế độ giúp bạn vấn đề này, đó là chế độ Solo. Khi trong chế độ này, bạn mở công cụ nào thì các công cụ khác phải ra đi và thế là bạn chỉ việc mở và mở vì giờ đây đóng công cụ là tự động. Chế độ bình thường -> phải tự tay đóng nếu không thì chẳng ai đóng dùm.

Solo Mode Một khi mở cái mới thì các thứ khác được thu gọn.

Cách bật Solo Mode Chuột phải vào phần tên công cụ

Chọn Solo Mode từ menu

Histogram màkhông sử dụng đầy đủ khoảng tông màu có thể dẫn đến một hình ảnh xấu.Quay ảnh trong module Slideshow Tính năng này không hiện ra ngoài nếu như bạn muốn xoay slide trình chiếu. CCW là Counter Clockwise (ngược chiều kim đồng hồ) và CW là Clockwise (theo chiều kim đồng hồ). Bên trái của histogram biểu diễn pixel ảnh 0% ánh sáng. Điều đó có thể dẫn đến mất chi tiết hình ảnh. nhìn lên thanh menu sẽ thấy menu Slideshow -> trong menu có hai mục xoay hình là: Rotate Left (CCW) và Rotate Right (CW) tương ứng hai phím tắt Ctrl + [và Ctrl + ]. thiếu tương phản. bên phải thì biểu diễn pixel ảnh 100% ánh sáng . Giải thích chỗ này luôn. Một biểu đồ nhô cao ở cuối vùng bóng và sáng chỉ ra ảnh khoá thấp hay khoá cao. Một biểu đồ mà trải dài từ phía bên trái qua phía bên phải cho thấy một bức ảnh có đầy đủ ưu thế của độ cân bằng tông màu. Trong module Slideshow. Histogram là gì? Đây là câu trả lởi: Histogram là một đại diện củasố lượng điểm ảnh trong một bức ảnhở mỗi tỷ lệ phần trăm độ sáng. Histogram Như đã có nói mình sẽ quay lại cái Histogram.

Hình này cho thấy ảnh có histogram khoá cao Hình này cho thấy ảnh có histogram khoá thấp No Clipping: không bị mất chi tiết><Clipping: bị mất chi tiết Highlight Clipping: mất chi tiết vùng sáng Shadow Clipping: mất chi tiết vùng tối .

màu đỏ tươi tương đương với kênh Red + Blue. Muốn biết ảnh có bị clipping ta chỉ cần để ý rìa của Histogram. Nếu có dịch chuyển về sát hai rìa thì ảnh có clipping (xem hình trên). Exposure – phơi sáng và Recovery –phục hồi. và màu lục lam bằng kênh Green + Blue) Nhờ điều này ta biết được màu nào có ở vùng nào trên hình. Để ý thấy Histogram còn biểu thị kênh màu nữa. Fill Light – phủ đầy ánh sáng. Những vùng này hiển thị tương ứng ở mục Basic trong module Develop.Clipping là hiện tượng mất chi tiết xảy ra khi vùng sáng quá sáng hay vùng tối quá tối. Một biểu đồ được tạo thành ba lớp màu đại diện cho 3 kênh màu Red. Green. Trừ khi bạn muốn thay đổi sắc độ của ảnh. Hai vùng chính là Blacks và Exposure. từ đó khi tỉnh chỉnh màu sắc cho ảnh sẽ hợp lí và hài hoà. . màu đỏ tươi và màu lục lam xuất hiện khi hai trong số các kênh RGB chồng lên nhau (màu vàng bằng kênh Red + Green. tránh phá vỡ độ cân màu của tấm ảnh. Màu xám xuất hiệnkhi tất cả ba kênh chồng lên nhau. hai vùng còn lại có chức năng sửa clipping (mất chi tiết) ở hai vùng chính. màu vàng. và Blue (RGB). Trên Histrogram có chia vùng khá rõ theo thứ tự từ trái sang phải: Blacks – tối.

Kéo qua trái hoặc phải để giảm hoặc tăng thông số vùng. Tiếp đó. Dưới mục Basic. đâu là cái ý nghĩa khi chụp. . tính tương đối đươc đề ra nhằm mang lại sự hài hoà và độ nét cho ảnh. Chỉ lưu ý. không phải bạn làm các chi tiết đã mất rõ lại mà phá hỏng hình. đồng thời ở dưới góc trái hiển thị tên vùng – góc phải hiển thị thông số vùng đó.Điều chỉnh trực tiếp trên Histogram Chúng ta sẽ làm việc ngay trên Histogram chứ không đụng đến thông số ở mục Basic. Vùng đó sẽ được làm rõ lên. Trước hết ta vào module Developđể Histogram có khả năng được tuỳ chỉnh. Về cách khắc phục hiện tượng clipping mình đã nói ở mục Basic của module Develop nên ở đây không nhắc lại. Histogram cho bạn cái nhìn về mặt thông tin của ảnh nhưng nó không chỉ cho bạn đâu là đẹp. Sử dụng Histogram hợp lý sẽ mang lại lợi ích cho bạn. con trượt vùng đó sẽ thay đổi tương ứng. Một vài ảnh cố tính làm sáng để nổi bật chủ thể và làm tối với mục đích tương tự nên khi bạn cố dùng Fill Light hay Recovery phục hồi sẽ khiến ảnh mất cái hồn và hoàn toàn sai lệch dụng ý. ta rê chuột vào vùng muốn tinh chỉnh trên Histogram.

Để tránh bị clipping. nhợt nhạt. bạn chỉ cần kéo vừa phải gần tới rìa (ngay trước khi sát cũng được) rồi xem mức độ clipping -> tinh chỉnh lại thông số Fill Light và Recovery để hạn chế clipping. tất cả mọi thứ là đen tối và không có gì là tươi sáng. Mặc dù việc sử dụng cốt lõi của Histogram là xác định các khu vực bị clipping. Nhưng chỉ cần kéo dữ liệu về rìa Blacks thì kết quả rất tốt: màu sắc đậm hơn. khiến ảnh trở nên đậm hơn. . đầy sắc độ. tất cả mọi thứ tươi sáng và không có gì là đen tối và nếu dữ liệu là tất cả ở phía bên trái. Nếu tất cả các dữ liệu là ở giữa. Histogram đầu tiên có vẻ ổn nhưng lại quá thiếu màu sắc. Sử dụng dòng này của suy nghĩ. Nếu bạn nghĩ về những gì các dữ liệu trên Histogram đại diện. bạn có thể thực sự sử dụng nó nhiều hơn. không phải là thực sự là một vùng tối quá đen hoặc vùng sáng quá trắng. Histogram trong hình ảnh đầu tiên cho thấy độ tương phản rất ít trong khi hình ảnh thứ hai cho thấy khá nhiều tương phản. bạn có thể nhìn vào Histogram và quyết định có hoặc không thêm độ tương phản cho hình ảnh. Một cách khác mà Histogram được thường xuyên sử dụng phân tích sự tương phản của hình ảnh.Ví dụ về điều chỉnh Histogram Ở đây. sau đó bạn có thể thấy rằng một Histogram hiển thị tất cả các điểm ảnh tập trung tại một khu vực duy nhất của đồ thị có chứa một lượng tương phản khá thấp. mình sẽ chỉ ra cách điều chỉnh Histogram để làm tăng độ tương phản cho ảnh. Như bạn có thể thấy. Cách đơn giản tăng tương phản là nhìn vào vùng sáng hoặc tối rồi quyết định kéo dữ liệu về phía rìa của một trong hai hoặc cả hai vùng. Hãy xem xét hai hình trên. hình ảnh của bạn là các trung hoà tông. Nếu dữ liệu là tất cả ở phía bên phải.

Một số ảnh có Histogram đẹp .

.Show hình preset của Lightroom làm quà kết thúc tút.

.

adobe.com .0.0.1 wip3.1 practivate.1 với giao diện như cũ.adobe.com 127.adobe.0.Cập nhật thông tin về Adobe Lightroom Lightroom vừa có phiên bản mới 4.com 127.0.com 127.0.com 127.x/Lightroom_4_LS11_win_4_1.0.0.com 127.adobe.0.1 ereg.0.com 127.adobe.0.1 adobe-dns-3. 127.0.adobe.1 adobe.0.com 127.adobe.com 127.com 127.1 activate.com 127.0.adobe.adobe. Link down và hướng dẫn crack http://download.adobe.1 activate-sjc0.1 3dns-2.0.activate.0.0.adobe.0.1 kích ho?t-sea.1 adobe-dns.adobe.0.0.1 adobeereg.wip3.com 127.0.1 ereg.0.com/pub/adobe/lightroom/win/4.wip3.0.0.1 adobe-dns-2.com 127.0.com 127.adobe.1 wwis dubc1-vip60.exe Sau khi download các bạn dùng các key sau: 1160-4333-9831-9469-3119-1674 1160-4721-5696-2042-3397-1717 1160-4861-9527-6497-9860-0711 1160-4538-0985-9078-4285-3328 1160-4409-4705-3182-8138-9182 Bước tiếp theo chặn host để về sau không bị đòi key Theo đường dẫn C:\WINDOWS\System32 \drivers\etc\hosts -> mở file này bằng Notepad -> paste những dòng này vào cuối dòng -> Save.1 3dns-3. hỗ trợ thêm một số định dạng ảnh RAW… Xem trên trang chủ của Adobe để biết thêm chi tiết.0.0.0.com 127.adobe.0.0.0.

. Đặc biệt nếu có nối mạng thì khi xài module này bạn có thể truy cập đến địa điểm chụp ảnh qua bản đồ trực quan.Giới thiệu 2 module mới trong phiên bản cập nhật Map Module mới này cung cấp chức năng gán vị trí chụp ảnh vào hình ảnh chụp. Book Module này giúp bạn xuất bản một cuốn sách hình nhanh chóng và đơn giản. Khi sắp xếp hình ảnh có thể được gom lại theo nhóm chung vị trị chụp.

Khung xem trước và truy cập bộ sưu tập Nơi tuỳ chỉnh bố cục cũng như các thiết lập liên quan đến sách Nơi hiển thị bìa sách cũng như các trang sách đang làm việc Nút xuất sách ra file PDF Nút xuất bản sách lên dịch vụ Blurb.com .

Lightroom chỉ hỗ trợ các định dạng video sau: Formats imported: • • • • avi mp4 mov avchd Extensions supported: • • • • • • • • • • • • • MOV M4V MP4 MPE MPEG MPG4 MPG AVI MTS 3GP 3GPP M2T M2TS . Mình sẽ hướng dẫn về phần này vì ít ai biết đến điều này trong Lightroom. Chức năng thì đơn giản thôi nhưng cũng có cái hay của nó. Trước hết.Làm việc với Video Đây là chức năng cũng có trong Lightroom 3 nhưng đến phiên bản 4 nó được hoàn thiện hơn.

Mục Import thì không nói lại nữa nhé. Rê chuột theo chiều trái sang phải ngay trên hình thu nhỏ để xem trước video Kiểu xem dạng lưới (Grid) . ta phải import video vào.Hỗ trợ xuất ra 2 định dạng Formats exported: • • H. Ở mục Library. theo kiểu xem Grid ta có thể xem trước video bằng cách rê chuột từ trái sang phải ngay trên hình ảnh thu nhỏ của video.264 DPX Ta muốn làm việc với video thì cũng như hình ảnh.

. Đây là 2 chức năng ta sẽ xem xét. Kiểu xem phóng đại (Loupe) Ở kiểu xem Grid khi double-click vào ảnh thu nhỏ thì sẽ chuyển qua giao diện xem Loupe Bây giờ.Trong khi đó ở chế độ xem Loupe. Click vào sẽ hiển thị thanh Timeline. bạn sẽ thấy video hiển thị đầy đủ và có thanh công cụ điều khiển như các chương trình chiếu phim. ta làm việc tại giao diện Loupe. Ta xem biểu tượng bánh răng cưa ngoài cùng trước. Biểu tượng này có chức năng Trim video (cắt video). Trên thanh công cụ trình chiếu ta sẽ thấy 2 biếu tượng góc phải.

Di chuyển hai thanh này để giới hạn đoạn cần cắt Di chuyển thanh này để đến nhanh đoạn cần cắt. bạn phải dừng video ở cảnh bạn muốn chụp -> Bấm chọn lệnh này và cảnh đó sẽ được lưu lại dưới dạng hình ảnh (muốn dễ dàng quản lý bạn nên tạo một catalog riêng cho video trước khi Import -> ảnh chụp sẽ nằm chung catalog với video) Bạn nên chuyển qua kiểu xem Grid để dễ thấy .Muốn cắt đoạn nào ta chỉ việc rê hai thanh có dấu 2 gạch ở hai đầu đến đầu và cuối đoạn cần cắt là xong. Biểu tượng hình chữ nhật kế bên bánh răng cưa có 2 lệnh: Capture Frame và Set Poster Frame Với Capture Frame. Trên màn hình chiếu sẽ tua theo. Cuối cùng nhấn biểu tượng răng cưa lần nữa để hoàn thành.

Về Set Poster Frame. mục Quick Develop -> ta sẽ chỉnh ở đây nhé. Để thấy kết quả thì chuyển từ kiểu xem Loupe sang Grid -> chuyển ngược lại thì sẽ thấy thay đổi. Nhìn qua panel bên phải. bạn cũng phải dừng để chụp khung hình trong video nhưng khung hình đó không phải để xuất ra ảnh mà để làm ảnh thu nhỏ cho video khi xem ở chế độ Grid. Mình sẽ chỉnh sửa nhanh vài thông số và xem kết quả nào. Tại giao diện Library. Các thông số không cần nói lại. Bây giờ mình sẽ xem xét về cách chỉnh sửa màu sắc. độ sáng của video một cách đơn giản. . bạn hãy chạy video nhé. kiểu xem Loupe. (Xem hình trên sẽ thấy) Chỉnh video như chỉnh ảnh ^^ Quả thật cái này mình thấy hay.

^^ Bạn muốn áp dụng kiểu màu đặc trưng cho video. Chọn ảnh khung hình -> qua module Develop -> chỉnh sửa ảnh tuỳ ý theo màu bạn thích -> Save preset (đã có hướng dẫn) -> quay lại Library. Nếu có thông báo thì cứ OK nhé. chọn video -> tại mục Saved Preset.Tại mục Saved Preset. bạn có thể chọn nhanh một trong các thiết lập có sẵn của chương trình hoặc của bạn đã lưu lại. Đơn giản hãy dùng lệnh Capture Frame chụp lại một khung hình bất kỳ. chọn preset bạn đã lưu khi nãy -> Tận hưởng thành quả. Tóm tắt qua hình: Lưu lại Preset vừa làm với ảnh khung hình (ở đây là Test2) .

Chỉ có điều ít người biết vì cứ lầm tưởng Lightroom cùi bắp. Tính năng này khá hay và đơn giản. Nói chung là mục đích chính khi Lightroom với video cũng chỉ là blend màu hay chỉnh sửa cho nét và đẹp hơn. bạn có thể Export ra ổ cứng để chia sẻ hay lưu trữ.Quay lại Library. chỉ chơi với hình. ^^ . ^^ Khi đã tinh chỉnh xong video. chọn video và chọn Preset đã lưu tại mục Saved Preset Kết quả là đây. Tương tự như Export hình ảnh nên mình không nói lại.

Đặc biệt. Tút thật sự được viết bởi dân newbie nên nhiều chỗ không phải đúng hoàn toàn hoặc không rõ. Tút này mang lại cho các bạn một kiến thức. Nội dung tút đa số mình viết. một sự khai thác với Lightroom với mong muốn ngoài Photoshop thì các bạn còn có thể dùng thêm nó. có đôi chỗ copy lại và một số dịch lại từ trang web nước ngoài. đây là tâm huyết và tấm lòng nên xin các bạn có sao chép hay chia sẻ cũng ghi rõ nguồn là Design4U dùm nhé. Với ước mong chia sẻ và học hỏi nên mọi thắc mắc các bạn có thể comment tại facebook của group Design4U (search là thấy). mong các bạn lượng thứ bỏ qua. Chân thành cảm ơn các bạn đã đọc tút.Dường như chúng ta đã khám phá gần hết Lightroom rồi nhỉ… ^^… Những thứ khác mình nhường lại cho các bạn tiếp tục mày mò và thử nghiệm. TÚT CỦA GROUP DESIGN4U TUTORIAL ABOUT LIGHTROOM WRITER: AMIGEN COPYRIGHT OF DESIGN4U .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful