CẤU TRÚC BÀI TIỂU LUẬN
1.Biến đổi khí hậu toàn cầu là gì? 2.Biểu hiện của sự biến đổi khí hậu toàn cầu. 3.Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu toàn cầu 4.Hiện trạng biến đổi khí hậu toàn cầu

5.Hậu quả của sự biến đổi khí hậu toàn cầu
6.Biến đổi khí hậu toàn cầu tác động đến Việt Nam 7.Các giải pháp ngăn chặn sự biến đổi khí hậu toàn cầu

1.BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU LÀ GÌ? •Biến đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm : Khí quyển Thuỷ quyển Sinh quyển Thạch quyển ở hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo .

BIỂU HIỆN CỦA SỰ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU •Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung. Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái. chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác. •Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển •Sự dâng cao mực nước biển do tan băng •Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của trái đất •Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển.2. • . chất lượng và thành phần của thuỷ quyển. các địa quyển. sinh quyển.

.3.NGUYÊN NHÂN CỦA SỰ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU  Hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chính.

HIỆN TRẠNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU • Đến năm 2005. • • • • • • . Hàm lượng CO2 trong khí quyển tăng làm cho bề mặt trái đất nóng lên. Từ giữa thế kỷ 19 đến nay. Hiện tượng băng tan ở Greenland đạt tốc độ 65. vượt xa mức tái tạo băng 22. nhiệt độ trái đất đã tăng khoảng 0.6 kilômét khối.4.6oC Sông băng lớn nhất trên đỉnh Kenya (châu Phi) đã giảm 92% khối lượng Mực nước biển tăng 10-25 cm Độ dày các khối băng tại Bắc cực đã giảm 40%.6 kilômét khối một năm từ tuyết rơi.74 độ C. Từ 1906 – 2005 nhiệt độ bề mặt trái đất tăng 0. tăng khá cao so với mức cân bằng 280 ppm. hàm lượng CO2 đo được là 379 ppm.

khoảng 75-250 triệu người ở châu Phi sẽ thiếu nước ngọt. . • Hành động của con người là nguyên nhân chính gây nên tình trạng thay đổi khí hậu • Đến năm 2100.1-6.Báo cáo của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC. nhưng có thể cảm nhận ở khắp mọi nơi • Đến năm 2020. nhiệt độ trung bình trên Trái đất có thể tăng từ 1. thuộc Liên Hiệp Quốc) công bố ngày 17/11 cảnh báo tình trạng Trái đất nóng lên là “rõ ràng” và “các nước nghèo sẽ chịu ảnh hưởng trước tiên”.4 0 C so với mức của giai đoạn 1980-1990 • Mực nước biển sẽ tăng 18-59cm • 11/12 năm qua là những năm nóng nhất kể từ năm 1850 • Khí thải gây hiệu ứng nhà kính tăng 70% từ năm 1970-2004 • Thay đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng tới những nước nghèo trước.

4m.5-2. hỏa hoạn. mực nước biển sẽ tiếp tục tăng khoảng 0. hạn hán và dịch bệnh nhiều hơn • Ngay cả khi lượng khí CO2 trong khí quyển được duy trì ở mức hiện nay.5 0 C • Sản lượng mùa màng từ loài cây trồng phụ thuộc vào nước mưa sẽ chỉ còn một nửa • Mất an ninh lương thực nghiêm trọng hơn ở châu Phi • Thời tiết khắc nghiệt sẽ thường xuyên hơn.• Các đô thị ở châu Á sẽ chịu cảnh ngập lụt • Cư dân ở các đô thị lớn của châu Á sẽ có nguy cơ chịu cảnh lụt lội do nước sông hồ dâng cao • Bắc Mỹ sẽ chịu những đợt nóng dài hơn với nhiệt độ cao hơn. cạnh tranh về nguồn nước sẽ căng thẳng hơn • Khoảng 20-30% các loài được biết đến nay có nguy cơ tuyệt chủng nếu nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng 1. . Bão nhiệt đới mạnh hơn. vì nước biển vẫn ấm lên và lan rộng.4-1.

5.những căn bệnh cũ sẽ phức tạp lên do môi trường bị thay đổi . vành đai áp thấp nhiệt đới đã tăng từ 2 đến 4.  Nguy cơ thiếu lương thực đặc biệt ở các nước nghèo do đất bị suy thoái.  Từ năm 1979. Kết quả là vành đai nhiệt đới mở rộng về phía cực Nam và Bắc tổng cộng từ 225 đến 530 km.HẬU QUẢ CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU • Ảnh hưởng đến sự phát triển của nhân loại:  Môi trường sống bị thay đổi do biến đổi khí hậu làm mở rộng vành đai nhiệt đới  Trong 25 năm qua vành đai nhiệt đới của Trái đất đã mở rộng thêm vài trăm km về phía hai cực của trái đất. khiến cho các khu vực cận nhiệt đới càng trở nên khô hạn.8 vĩ độ.cây trồng thoái hoá (điển hình là lúa-cây lương thực chính của phần đông dân cư thế giới)  Nhiều căn bệnh mới sẽ xuất hiện.

các luồng di dân tự do  Nạn khủng bố lan rộng.tập trung đặc biệt vào những nước mà chúng cho rằng đã gây nên tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu  Khoảng cách giàu nghèo gia tăng do giá lương thực bị đẩy lên cao. Thiếu nước sinh hoạt do băng tan và nước biển dâng  Lũ lụt xảy ra thường xuyên do nước biển dâng  Số dân tị nạn tăng cao do hạn hán và nước biển dâng  Các cuộc xung đột giữa các nhóm người tăng do tài nguyên cạn kiệt.các nước nghèo chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu sớm nhất .

thời gian làm tổ và nguồn thức ăn để nuôi con. số lượng loài và đa dạng nguồn gen.khả năng sinh sản ngày càng hạn chế .cáo : dịch chuyển vùng phân bố lên phía Bắc Thay đổi phân bố theo độ cao Gấu bắc cực và chim cánh cụt: hiện tượng ấm lên toàn cầu ảnh hưởng rõ rêt ở hai vùng cực (tốc độ tan chảy các núi băng ở Nam cực. bướm . Những thay đổi trong chu kì sống(thời điểm sinh sản) do mùa xuân đến sớm: nhiệt độ mùa xuân tăng cao ảnh hưởng đến thời điểm đâm chồi của cây cối. Chim cánh cụt đã giảm số lượng Gấu bắc cực đứng trước nhiều nguy cơ như thiếu thức ăn. Thay đổi phân bố trên diện rộng của chim.lột xác của côn trùng.• Ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên: Giảm đa dạng sinh học: Nhiệt độ Trái đất tăng cao  phá vỡ hệ thống khí hậu.thời điểm kết bạn của động vật. gây ra những thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa trong các khu vực  đe doạ giảm đa dạng sinh học.giảm trọng lượng cơ thể.Bắc cực ấm lên 2 lần so với các nơi khác)  thay đổi về sự phân bố và độ phong phú của các động vật biển và HST vùng cực.

 Các loài lưỡng cư giảm đi với tốc độ chưa từng có  Cá voi.do nước biển dâng (hiện tượng tẩy trắng san hô)  Lượng mưa phân bố không đều  thảm thực vật sẽ thay đổi theoảnh hưởng đến động vật có liên quan và nguy cơ tuyệt chủng cục bộ .số lượng con cái sẽ tăng nhanh trong khi số con đực giảm  mất cân bằng về số lượng rùa cái và rùa đực tuyệt chủng  San hô chết do mất đi loài cộng sinh(tảo biển bị tách rời khỏi san hô khi nồng độ muối.giảm thời gian ngủ đông trong chu kì hoạt động của mầm bệnh và thay đổi khả năng nhiễm bệnh: Loài bọ thông cánh cứng chỉ mất một năm để cho ra đời thế hệ mới thay vì 2 năm như trước đây  mức độ tàn phá các cánh rừng đạt tốc độ gấp đôi do chúng gieo rắc 1 loại nấm làm chết cây  Rùa có nguy cơ tuyệt chủng do hiện tượng thay đổi giới tính phụ thuộc vào nhiệt độ.Nếu nhiệt độ tăng cao.cá khan hiếm nguồn thức ăn sự thay đổi trong sinh sản của các sinh vật phù du do nước nước biển ấm lên  Bệnh dịch và các loài gây hại tăng nhanh do khí hậu ấm lên đẩy mạnh quá trình phát triển và phát tán của mầm bệnh.dịch bệnh và nhiệt độ bề mặt đại dương tăng).

Giao thông vận tải đường biển gặp khó khăn do nước biển dâng . đa dạng sinh học giảm.sản lượng nông sản giảm đáng kể Nguồn nước tưới bị ô nhiễm hoặc cạn kiệt do nước bị nhiễm mặn và hiện tượng hạn hán thường xuyên.• Ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới:  Nông nghiệp: Thiếu đất trồng trọt do bị hoang mạc hoá hoặc tiếp tục chuyển đổi mục đích sử dụng không có qui hoạch hợp lí  năng suất cây trồng.vật nuôi bị thoái hoá do nhiệt độ không khí tăng cao  Ngư nghiệp: giảm Các loại thuỷ hải sản suy kiệt do nước biển ấm lên  sản lượng khai thác Nguồn nguyên liệu cung cấp từ nông-lâm-ngư nghiệp giảm. Các giống cây trồng.ngày càng khan hiếm Công nghiệp khai thác dầu khí bị cản trở do nước biển dâng  Công nghiệp:  Dịch vụ: Hoạt động du lịch bị ngưng trệ do nước biển dâng. Quan hệ thương mại giữa các nước có thể trở nên căng thẳng hơn vì thị trường thế giới sẽ khan hiếm về các nguồn nguồn nguyên liệu.

Việt Nam là một trong 5 nước trên thế giới bị ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng.BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆT NAM •Theo đánh giá của các tổ chức khoa học quốc tế. tác động đến 7% sản xuất nông nghiệp. nếu mực nước biển dâng cao 1m sẽ ảnh hưởng đến 5% đất đai của VN.2007). trong đó vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long sẽ bị ngập chìm nặng nhất”. giảm 10% GDP (nguồn: Dagupta.6. riêng sản xuất kinh tế biển sẽ suy giảm 1/3 (nguồn UNDP). 10% dân số.et.al. . •Theo cảnh báo của Uỷ ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC) đến năm 2100.

có nơi tăng. • Hiện tượng nhiễm mặn vùng cửa sông diễn ra với tốc độ nhanh đặc biệt ở đồng bằng sông Cửu Long. lượng mưa có xu thế giảm. nơi giảm:  Ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. • Hiện tượng triều cường ở Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng nghiêm trọng và diễn biến phức tạp.• Biến đổi khí hậu làm cho lượng mưa biến đổi không nhất quán. lượng mưa từ năm 1940 về trước cao hơn trung bình nhiều năm Ở các tỉnh Nam Trung bộ. liên tiếp xảy ra ở khu vực phía Bắc và miền Trung. tình trạng khô hạn tăng lên. • Mùa khô ở Tây Nguyên và các tỉnh miền Trung ngày càng sâu sắc • Các đợt bão bất thường đổ bộ vào khu vực phía Nam gây thiệt hại lớn về người và của . Lượng mưa lớn nhất trong 24 giờ cũng tăng lên trong những thập kỷ gần đây • Những đợt rét kéo dài làm chết hàng ngàn gia súc • Những trận lụt ngày càng dữ dội.

Cuộc họp này nhằm đưa ra kế hoạch ngăn chặn tình trạng biến đổi khí hậu thiếu kiểm soát và thích nghi với sự thay đổi đang diễn ra từng ngày. Liên Hợp Quốc (LHQ) và Hiệp hội Nghiên cứu khoa học Sigma Xi đã công bố bản báo cáo về vấn đề biến đổi khí hậu. .7.BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU •Tháng 2/2007. chuẩn bị cho cuộc họp của uỷ ban LHQ về phát triển bền vững (CSD).

 Đặc biệt. tạo ra những cơ hội phát triển kinh tế.  Xu hướng thứ nhất làm gia tăng ảnh hưởng nghiêm trọng do thay đổi khí hậu. . tầm quan trọng của việc chống lại các rủi ro cũng như những biện pháp nhằm giảm nhẹ và thích nghi với nó. Bản báo cáo với tiêu đề “Đối mặt với biến đổi khí hậu: ngăn chặn những gì không thể kiểm soát và kiểm soát những gì không thể ngăn chặn” do một nhóm các nhà khoa học nổi tiếng đến từ nhiều nước trên thế giới thực hiện trong vòng 2 năm. giảm nghèo đói trên toàn cầu. góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững Muốn thay đổi. Không còn thời gian trì hoãn”. nhân loại phải nhanh chóng phối hợp hành động ở tất cả mọi cấp độ khác nhau trong xã hội.  Xu hướng thứ 2 sẽ hướng đến giảm chất thải nguy hại. bản báo cáo nhấn mạnh tính nghiêm trọng và cấp thiết của những nỗ lực toàn cầu nhằm phản ứng lại trước thách thức to lớn mà biến đổi khí hậu gây ra. “Tương lai sẽ có hai xu hướng khác nhau rõ rệt.  Nội dung báo cáo đem lại một cái nhìn khoa học tổng quát về thay đổi khí hậu. ngăn chặn sự xuống cấp của hệ sinh thái.

cần phải ổn định mật độ khí CO2 quy đổi ở mức thấp hơn 450-500 ppm (so với khoảng 380 ppm CO2 tương đương hiện nay). sẽ làm tăng nguy cơ gây tác động quá mức. thời kỳ tiền công nghiệp. . môi trường khác. Như vậy. thời điểm CO2 tăng cao nhất nằm trong giai đoạn 2015 .  Công nghệ mở ra những cơ hội lớn để giảm bớt khí thải độc hại và mang lại những lợi ích kinh tế. ưu đãi phí đăng kí đối với các phương tiết kiệm nhiên liệu hoặc sử dụng nhiên liệu mới. Để ngăn chặn điều này. quy định liên quan đến xây dựng. Nội dung cơ bản của báo cáo:  Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng vượt mức 2-2.50C so với năm 1750.  Khẩn trương thiết kế và triển khai những nhà máy nhiệt điện có khả năng lắp đặt thêm thiết bị để tách riêng nguồn ô nhiễm CO2.2020. đầu tư vào những dự án sử dụng hiệu quả năng lượng.  Tăng cường sử dụng nhiên liệu sinh học bằng cách khuyến khích nhà sản xuất và nguời tiêu dùng. xã hội. các nhà hoạch định chính sách phải có những bước đi khẩn trương và cụ thể:  Cải thiện hệ thống giao thông vận tải bằng các biện pháp như: sử dụng các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng phương tiện giao thông. sau đó giảm dần và xuống còn 1/3 vào năm 2100. Để làm vậy.  Nâng cao chất lượng các toà nhà chung cư và các trung tâm thương mại bằng việc ban hành luật. kể cả việc đạt những mục tiêu phát triển thiên niên kỉ do LHQ đề ra. chuẩn hóa các thiết bị. chuẩn hoá các nguồn vốn đầu tư cho năng lượng. khuyến khích những người xây dựng và quản lý đất đai có hiệu quả. thuế nhiên liệu.

Cộng đồng quốc tế phải nỗ lực hơn nữa để thích nghi với những thay đổi khó ngăn chặn và còn tiếp diễn trong hệ thống khí hậu toàn cầu. giáo dục về các cơ hội. toàn cầu để đối mặt với những thảm họa liên quan đến thời tiết và sự gia tăng số người tị nạn do thay đổi khí hậu. đang diễn ra và sẽ còn gia tăng ngay cả khi các nỗ lực nhằm ngăn chặn nó có hiệu quả. Đặc biệt chú trọng đến khả năng thích ứng của người nghèo và những quốc gia dễ bị tổn thương nhất khi bị ảnh hưởng của thay đổi khí hậu tấn công.Thay đổi khí hậu và những ảnh hưởng của nó đã. Cộng đồng quốc tế thông qua LHQ và các tổ chức đa phương có thể đóng vai trò quan trong việc thúc đẩy hành động để ngăn chặn những gì không thể kiểm soát và kiểm soát những gì không thể ngăn chặn bằng việc: Giúp đỡ các nước đang phát triển và các nước trong thời kì chuyển đổi nền kinh tế đầu tư phát triển công nghệ năng lượng mới và sử dụng năng lượng hiệu quả. Tuyên truyền. . lợi ích khi thực hiện các biện pháp ngăn chặn biến đổi khí hậu và các phương pháp thích nghi. Quy hoạch và xây dựng những thành phố có thể thích nghi và phục hồi nhanh chóng sau thảm họa. quốc gia. Củng cố các tổ chức khu vực. Thúc đẩy đàm phán để xây dựng một khung chương trình quốc tế mới quan tâm đến các vấn đề thay đổi khí hậu và phát triển bền vững. bằng cách: Thúc đẩy chiến lược dự báo/đối phó và quản lí nguồn tài nguyên thiên nhiên để đối mặt với điều kiện khí hậu trong tương lai được dự báo là sẽ khác xa với những gì đã diễn ra trong vòng 100 năm qua.

*** Với tầm quan trọng của mối quan hệ giữa đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu. .Xem xét yếu tố đa dạng sinh học trong quá trình lập kế hoạch thích nghi và hạn chế biến đổi khí hậu. các giải pháp cần tập trung vào: . thực vật nhạy cảm.Nâng cao nhận thức về mối liên hệ giữa đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu. . .Bảo vệ các loài động. .Bảo vệ các môi trường sống giúp các loài thích nghi dần.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful