ĐỊNH GIÁ KỲ HẠN VÀ GIÁ GIAO SAU

Nhóm thuyết trình:

Chương 5

Đào Thị Diệu – Tc8 Lê Minh Tiến – Tc8 Nguyễn Hữu Trí – Tc9 Trần Thị Phương Thảo – Tc8 Nguyễn Phạm Linh Thảo – Tc8

GV: Nguyễn Thị Ngọc Trang

Mục tiêu chương 5
- Giới thiệu các thuật ngữ cơ bản và phân biệt giữa giá cả và giá trị của hợp đồng giao sau và hợp đồng kỳ hạn. - Nắm rõ mối liên kết giữa giá giao ngay một tài sản với chi phí lưu giữ, lãi ròng và phần bù rủi ro. Giới thiệu 2 mô hình định giá kỳ hạn và giá giao sau - Minh họa dòng tiền ngay lập tức như cổ tức ảnh hưởng đến mô hình định giá theo chi phí lưu giữ như thế nào

- Phân tích ngang giá quyền chọn mua – quyền chọn bán cho hợp đồng giao sau/ kỳ hạn.

Đặc điểm của giá giao sau và giá kỳ hạn

Mô hình định giá giao sau và kỳ hạn

Định giá giao sau và kỳ hạn khi tài sản cơ sở tạo ra dòng tiền

Ngang giá quyền chọn mua - quyền chọn bán trên hợp đồng giao sau/kỳ hạn

Đặc điểm của giá giao sau và giá kỳ hạn
   

Thuật ngữ giá cả so với giá trị Giá trị của hợp đồng kỳ hạn Giá trị của hợp đồng giao sau Mối quan hệ giữa giá giao sau và giá kỳ hạn

Price

Value

Giá trị là hiện giá của dòng tiền nhận được trong tương lai, với suất chiết khấu phản ánh cơ hội phí của đồng tiền và cộng thêm phần bù rủi ro nhất định nào đó

Trên thị trường hiệu quả, giá cả của bất kỳ một tài sản nào cuối cùng cũng bằng với giá trị kinh tế thực của nó

Hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sau không phải là 1 tài sản đúng nghĩa của nó!!!

giá không phải là số tiền ký quỹ

bạn chưa thể biết chính xác số tiền bạn phải chi trả cho việc mua sắm này.

Giá trị ban đầu của hợp đồng là ZERO: không có bên nào phải chi trả cũng như nhận được bất kì lượng giá trị của tiền tệ nào

0

t
Giá trị sau đó của hợp đồng kỳ hạn hoặc hợp đồng giao sau trong suốt đời sống của mình không nhất thiết phải bằng nhau hoặc bằng ZERO

T

Cần phân biệt giữa giá cả và giá trị

Là một con số cụ thể

Là một cái gì đó trừu tượng hơn

Giá trị của một hợp đồng kỳ hạn
Ta có hợp đồng kỳ hạn được tạo ra tại thời điểm 0 và đáo hạn tại thời điểm T


Vt(0,T): giá trị hợp đồng kỳ hạn tại thời điểm t F(0,T): giá cả hợp đồng kỳ hạn ST: giá giao ngay tại thời điểm đáo hạn

F(0,T) = ST

V0(0,T) = 0

Khi hợp đồng được ký kết

Trong thời hạn hợp đồng (tại thời điểm t)

Khi hợp đồng đáo hạn

F(0,T) = ST VT(0,T) = ST - F(0,T)

Nếu giá kỳ hạn không bằng giá giao ngay tại thời điểm đáo hạn thì ngay lập tức xảy ra arbitrage

Giá trị của hợp đồng chính là lợi nhuận của hợp đồng kỳ hạn đó. Lợi nhuận sẽ bằng giá giao ngay khi đáo hạn trừ đi giá kỳ hạn ban đầu.

Tại thời điểm đáo hạn T

VT(0,T) = ST - F(0,T)

V0(0,T) = 0

Khi hợp đồng được ký kết

Trong thời hạn hợp đồng (tại thời điểm t)

Khi hợp đồng đáo hạn

Giá trị của hợp đồng kỳ hạn tại thời điểm t
Thiết lập 2 danh mục có cùng giá trị khi đáo hạn vào thời điểm T

B
• Không làm gì vào thời điểm 0 • Vào t, mua tài sản giá St và vay giá trị hiện tại của F(0,T) để trả vào thời điểm T

A

Danh mục

Thành phần

Giá trị
tại thời điểm 0

Giá trị tại thời
điểm t

Giá trị tại thời
điểm T

A

Mua một hợp

0

ký hiệu là

chính là lợi

đồng kỳ hạn
được thiết lập tại thời điểm t với giá F(0,T) Mua tài sản và vay

Vt(0,T)

nhuận và bằng
ST – F(0,T)

Mua tài sản

B

St – F(0,T)(1+r)-(T-t) (1) Hiện giá

ST – F(0,T) (2)

F(0,T)(1+r)-(T-t)
tại thời điểm t

Vt(0,T) = St – F(0,T)(1+r)-(T-t)

Ví dụ minh họa

• Giả sử rằng có thị trường kỳ hạn cho một hàng hóa. Giá kỳ hạn của hàng hóa là $45. Hợp đồng đáo hạn trong 1 năm. Bây giờ 6 tháng sau, giá giao ngay là $52. Hợp đồng kỳ hạn trị giá bao nhiêu vào lúc này?

Giá trị của hợp đồng giao sau
Ta có hợp đồng giao sau được tạo ra tại thời điểm 0 và đáo hạn tại thời điểm T
 ft(T):

Tại T: fT(T) = ST

giá HĐ giao sau vt(T): giá trị HĐ giao sau

Nếu không => arbitrage xảy ra

HĐ giao sau được điều chỉnh theo thị trường hàng ngày
Giá trị khác nhau ở những thời điểm khác nhau

Giá trị HĐ trong ngày giao dịch nhưng trước điều chỉnh theo thị trường
Giá trị HĐ ngay sau khi điều chỉnh theo thị trường

t: thời điểm cuối
Mua HĐ giao sau, giá giao sau ft-1(T) ngày nhưng thị trường chưa đóng cửa, giá là ft(T)

t-1

t

T

ft-1(T): giá
mở cửa trong ngày và là giá thanh toán của ngày trước

Nếu bán HĐ => lợi nhuận = giá trị HĐ = ft(T) - ft-1(T) trước khi HĐ điều chỉnh theo thị trường

Giá trị HĐ sau khi điều chỉnh
Chênh lệch giá do hợp đồng để mở được phân phối cho bên có lợi từ biến động hoặc trừ vào bên giá biến động bất lợi cho họ. Sau khi sự điều chỉnh này được thực hiện, giá trị của hợp đồng trở về zero

vt(T) = 0
Giá trị của hợp đồng giao sau tại thời điểm t bất kỳ là lợi nhuận được tạo ra khi bán hợp đồng đi.

Tóm lại

Mối liên hệ giữa giá giao sau và giá kỳ hạn
fT-1(T) = F(T-1,F) T-1
Ngày Dòng tiền giao sau

T
Dòng tiền kỳ hạn

T–1 T

0 fT(T) – fT-1(T) = ST – fT-1(T)

0 ST – F(T-1,F)

Một ngày trước khi đáo hạn

Mối liên hệ giữa giá giao sau và giá kỳ hạn

T-3

T-2

T-1

T

Lãi suất là phi rủi ro

Giá giao sau = Giá kỳ hạn (= giá giao ngay)

Lãi suất là giống nhau trong những ngày này

Lãi suất được biết trước

Lãi suất và giá giao sau tương quan cùng chiều

Lãi suất thay đổi ngược chiều với giá giao sau

Lãi suất bất ổn

Giá giao sau

Giá kỳ hạn

Sự ưa thích của nhà đầu tư?

Mô hình định giá giao sau và kỳ hạn

 

Mối quan hệ giữa giá giao sau với phần bù rủi ro và chi phí lưu giữ Mô hình định giá theo chi phí lưu giữ Mô hình định giá theo phần bù rủi ro

Để dễ dàng theo dõi quá trình định giá của hợp đồng giao sau và hợp đồng kỳ hạn, chúng ta định giá hợp đồng giao sau với giả định là điều chỉnh thị trường chỉ được thực hiện vào ngày đáo hạn. Như vậy, việc thực hiện một hợp đồng giao sau cũng tương tự như một hợp đồng kỳ hạn.

Giá trị hợp lý lý thuyết là mức giá mà tại đó giá trị của hợp đồng giao sau bằng zero

Mối quan hệ giữa giá giao sau với phần bù rủi ro và chi phí lưu giữ

Tài sản giao ngay nói chung được định giá:

S0=ST-s-iS0
Nói cách khác, trong những điều kiện chắc chắn, giá tài sản hôm nay chính là giá giao ngay trong tương lai trừ đi chi phí tồn trữ và chi phí cơ hội. Sẽ không có ai trả nhiều hơn để mua tài sản này cũng không ai bán tài sản này với giá ít hơn.

S0=E(ST)-s-iS0
Lúc này, giá giao ngay sẽ bằng giá giao sau kỳ vọng trừ đi chi phí tồn trữ và chi phí cơ hội.

S0=E(ST)-s-iS0-E(Φ)

Mối quan hệ giữa giá giao sau với phần bù rủi ro và chi phí lưu giữ
Trong trường hợp tài sản có chi trả một khoản thu nhập tiền mặt dưới hình thức tiền lãi hoặc cổ tức Giảm cơ hội phí: tức là ta phải trừ iS0 cho bất cứ dòng tiền mặt nào nhận đuợc duới hình thức tiền lãi hay cổ tức. Hiệu số này đuợc gọi là lãi ròng Chi phí lưu giữ là chi phí tồn trữ cộng với lãi ròng (ký hiệu: θ)

S0=E(ST) - (s+iS0) - E(Φ)

E(ST)

s

iS0
E(Φ)

Định giá hợp đồng giao sau

Mô hình định giá theo chi phí lưu giữ

Mô hình định giá theo phần bù rùi ro

Mô hình định giá theo chi phí lưu giữ

Bạn mua giao ngay tài sản với giá S0 và bán hợp đồng giao sau với giá f0(T). Lợi nhuận Π:

Π=f0(T)-S0-s-iS0 =f0(T)-S0-θ

Lợi nhuận này không có rủi ro do những đại lượng trong phương trình đã được xác định

Theo giá trị hợp lý lý thuyết, Π=0, suy ra:

f0=S0+θ
Basic

Mô hình định giá theo chi phí lưu giữ
Bây giờ ta phân tích xem động cơ nào đã làm cho giá giao sau bằng với giá giao ngay cộng chi phí lưu giữ được duy trì?

f0(T)>S0+θ

Tạo ra 1 lợi nhuận f0(T) - S0 - θ dương khi mua giao ngay và bán giao sau, từ đó tạo áp lực làm giảm giá giao sau. Bán giao ngay và mua giao sau, lúc này người bán không còn chịu chi phí tồn trữ, cũng không bị mất chi phí cơ hội. Lợi nhuận S0+θ – f0(T) dương và tạo áp lực làm giảm giá giao ngay

f0(T)<S0+θ

Giao dịch tương đương với kinh doanh chênh lệch (quasi arbitrage)
Nhận hàng và lại sở hữu tài sản không được phòng ngừa

Nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu không Giao dịch được phòng ngừa rủi ro

Bán tài sản giao ngay + mua hợp đồng giao sau

Khi đáo hạn

Cơ chế cân bằng lại giá
Lợi nhuận nhận được S0+θ – f0(T) là dương

• Tạm thời mất đi tài sản. • Không phải chịu chi phí lưu giữ. • Kiếm được lợi nhuận phi rủi ro do không bị cột chặt vốn. • Khi đáo hạn, lại nhận về tài sản.

Có quá nhiều nhà đầu tư cùng thực hiện quasi arbitrage tạo áp lực làm giảm giá giao ngay cho đến khi không còn lợi nhuận nữa.

Ký quỹ có ảnh hưởng đến mô hình định giá giao sau không?
Giả sử nhà đầu tư phải đặt cọc $M trong tài khoản số dư khi thực hiện mua giao ngay S0, bán giao sau f0(T).
Trường hợp khoản đặt cọc được tính lãi (mức lãi suất phi rủi ro):

Tổng số tiền bỏ ra: S0 + M

Tổng giá trị nhận được f0(T) - θ + M + tiền lãi

f0 (T) =S0+θ
Trường hợp khoản đặt cọc không có nhận lãi suất: Giá giao sau bị tác động như thế nào vẫn chưa được làm rõ.

=> Ta tạm coi ký quỹ không liên quan đến định giá giao sau.

Thị trường contango
f0(T) > S0 Trong một thì trường contango, giá giao sau cao hơn giá giao ngay.

Thị trường backwardation
f0(T) < S0 Trong một thị trường backwardation, giá giao ngay cao hơn giá giao sau

Khái niệm

Nguyên nhân

Đối với các tài sản mà chi phí tồn - Ngược lại với contango, các tài sản trữ > 0 hoặc các tài sản không có chi phí lưu giữ là con số âm. được chi trả lãi hoặc cổ tức làm - Một nguyên nhân thứ 2 là tỷ suất cho chi phí lưu giữ là con số sinh lợi tiện ích dương

Hàng hóa

- Các loại tài sản tài chính có chi trả Phù hợp với hàng hóa mang tính cổ tức cao hoặc dưới hình thức tiền tồn trữ và chi phí cơ hội lớn. lãi nhận được. - Những hàng hóa có tính khan hiếm tại một thời điểm hiện tại

Bảng 8.2. Một ví dụ về thị trường contango Cotton (sàn giao dịch cotton Newyork)
Đáo hạn Giá giao ngay (26 tháng 9) Tháng 10 Tháng 12 Tháng 3 Tháng 5 Tháng 7 Giá thanh toán (cents/pound) 36,75 41,60 42,05 42,77 43,50 43,80

Tháng 10
Tháng 12

45,20
45,85

Bảng 8.3. Một ví dụ về thị trường backwardation Đậu nành (sàn giao dịch Chicago)
Đáo hạn Giá giao ngay (ngày 8 tháng 11) Tháng 1 Tháng 3 Tháng 5 Tháng 7 Tháng 8 Giá thanh toán (cents/giạ) 563,25 558,50 552,75 545,75 543,25 536,50

Tháng 9
Tháng 11

520,50
502,25

Tỷ suất sinh lợi tiện ích

Nguồn cung hàng hóa đang khan hiếm Nhu cầu tiêu dùng cao hơn mức cung

S0 sẽ bị đẩy lên cao

Là TSSL cộng thêm mà nhà kinh doanh có được do nắm giữ một lượng hàng hóa trong ngắn hạn do nguồn cung khan hiếm. Đây chính là khoản lãi thu được không phải từ kinh doanh trên tài sản.

Tỷ suất sinh lợi tiện ích

Bảng 8.4. Một ví dụ về thị trường đồng thời backwardation và contango Bột đậu nành (sàn giao dịch Chicago) Đáo hạn Giá giao ngay (8 tháng 11) Tháng 12 Giá thanh toán (cents/giạ) 159,50 163,50

Tháng 1
Tháng 3 Tháng 5 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9

164,40
164,80 163,00 162,40 161,10 158,30

Tháng 10 Tháng 12
Tháng 1

154,90 155,10
154,10

Mô hình định giá giao sau theo phần bù rủi ro

Có 2 trường phái xuất hiện

Trường phái thứ nhất:

Không có phần bù rủi ro

Tính trung bình thì giá giao sau hôm nay bằng với kỳ vọng của hợp đồng giao sau khi đáo hạn: f0(T) = E(fT(T)) Giá giao sau kì vọng khi đáo hạn bằng với giá giao ngay kì vọng khi đáo hạn: E(fT(T)) = E(ST) f0(T) = E(ST)

Trường phái thứ nhất:

Không có phần bù rủi ro
 

Giá giao sau là kỳ vọng của thị trường về giá giao ngay tương lai. Nếu muốn có được dự báo giá giao ngay tương lai, bạn chỉ cần quan sát giá giao sau.

Trường phái thứ nhất:

Không có phần bù rủi ro

Ví dụ vào ngày 26 tháng 9 năm 2011, giá giao ngay của bạc là 6,25$/ounce. Giá giao sau tháng 12 là 6,33$/ounce. Nếu giá giao sau không bao gồm phần bù rủi ro, thị trường dự báo rằng giá giao ngay của bạc vào tháng 12 sẽ là $6,33. các nhà giao dịch giao sau là những người mua hợp đồng với giá $6,33 dự kiến sẽ bán chúng ở mức giá $6,33.

Trường phái thứ hai:

Giá giao sau bao hàm một phần bù

Ta có: E(fT(T)) > f0(T)

Giá giao sau và giao ngay hội tụ khi đáo hạn: E(fT(T)) = E(ST)

Kết luận: E(fT(T)) = E(ST) > f0(T)

Xem xét trong thị trường contango

Với E(ST) = S0 + ϴ + E(Φ) f0(T) = S0 + ϴ E(ST) = f0(T) + E(Φ) = E(fT(T)) Kết luận :Giá giao sau kỳ vọng khi đáo hạn cao hơn giá giao sau hiện hành một con số bằng với phần bù rủi ro

Trường phái thứ hai:

Giá giao sau bao hàm một phần bù

Tiếp tục ví dụ về bạc. Giá giao ngay là $6,25 và giá giao sau tháng 12 là $6,33. cơ hội phí mất đi trên $6,25 trong 2 tháng vào khoảng $0,06. giả định chi phí tồn trữ bạc trong 2 tháng là $0,02, chúng ta cũng giả sử rằng người mua bạc dự kiến kiếm $0,02 phần bù rủi ro.

Trường phái thứ hai:

Giá giao sau bao hàm một phần bù
Quá trình như sau:

Giao ngay

Mua bạc

$6,25

Tồn trữ và chịu chi phí cơ hội +$0,08

Phần bù rủi ro kỳ vọng +$0,02 Phần bù rủi ro kỳ

Giá bán kỳ vọng $6,35 Giá bán kỳ vọng

Giao sau

Mua giao sau bạc

Phân biệt một số thị trường
   

Contango Backwardation Normal contango Normal backwardation

S0 < f0(T) f0(T) < S0 E(ST) < f0(T) f0(T) < E(ST)

Định giá giao sau và kỳ hạn khi tài sản cơ sở tạo ra dòng tiền

Định giá giao sau và kỳ hạn khi tài sản cơ sở tạo ra dòng tiền
Giả định 1
-Chỉ có 1 cổ phiếu trong chỉ số và chi trả cổ tức chắc

chắn DT khi đến hạn. -Nhà đầu tư mua một cổ phiếu với giá giao ngay và bán hợp đồng giao sau với giá f0(T).
S0 0 DT+f0(T) T

Khi đáo hạn: •Cổ phiếu được bán với giá +ST •Nhận được cổ tức +DT •Hợp đồng giao sau tạo ra dòng tiền –(fT(T)-f0(T)) = –(ST-f0(T)) Tổng dòng tiền khi đáo hạn: ST+DT–(fT(T)-f0(T)) = f0(T) +DT

Giá trị hiện tại của danh mục phải bằng với hiện giá của f0(T) +DT
S0 =(f0(T) +DT)(1+r)-T Hoặc: f0(T) =S0 (1+r)T-DT

Giả định 2
Danh mục của chúng ta gồm các cổ phiếu khác nhau.

Nhận được N khoản thanh toán cổ tức trong suốt kỳ hạn. (Mỗi cổ tức ký hiệu là Dj và được trả tj năm tính từ hôm nay)
Trong suốt kỳ hạn của hợp đồng giao sau ta nhận được cổ tức và tái đầu tư số tiền vào trái phiếu phi rủi ro để kiếm được lãi suất r.

•Vào ngày đáo hạn, ta nhận được: •Tổng giá trị cổ tức: DT=∑ Dj(1+r)T-t •Cổ phiếu được bán với giá ST •Hợp đồng giao sau được thanh toán và tạo ra dòng tiền –(fT(T)-f0(T)) = –(ST-f0(T)) Tổng dòng tiền khi đáo hạn: ST+DT–(ST-f0(T))=f0(T) +DT Giá trị hiện tại của danh mục phải bằng với hiện giá của f0(T) +DT S0 =(f0(T) +DT)(1+r)-T

Hoặc:
f0(T) =S0 (1+r)T-DT

Công thức trên nhất quán với công thức tính chi phí lưu giữ. Để chứng minh ta cộng và trừ vào bên vế phải của mô hình:

f0(T) = S0 + ϴ f0(T) =S0 (1+r)-T-DT+S0-S0

f0(T) =S0+ {[S0((1+r)T-1)-DT}
Phần trong { } là chi phí lưu giữ. S0((1+r)T-1) là cơ hội phí tính trên khoảng đầu tư S0 trong T năm. DT là giá trị tương lai của cổ tức nhận được.

Cách tiếp cận khác:

Hiện giá của tổng cổ tức: D0=∑ Dj(1+r)-t -D
T

Công thức giá giao sau: f0(T) =(S0-D0 )(1+r)T

Gọi rc là lãi suất phi rủi ro được ghép lãi liên tục. Tỷ suất cổ tức không đổi là ϭ Mô hình được thể hiện như sau:

f0(T)=S0e(rc-ϭ)T
Được áp dụng bởi tất cả các giả định của mô hình BlackScholes: •Giá giao sau tuân theo phân phối logarit chuẩn, •Lãi suất phi rủi ro và tỷ suất sinh lợi theo logarit của cổ phiếu không thay đổi, •Không có thuế và chi phí giao dịch. Ta thấy khi: rc<ϭ : giá giao sau sẽ nhỏ hơn giá giao ngay, rc>ϭ : giá giao sau sẽ lớn hơn giá giao ngay. Như vậy, công thức trên cho ta thấy hiệu ứng của cổ tức sẽ làm giá giao sau thay đổi như thế nào

Công thức trên nhất quán với công thức tính chi phí lưu giữ. Để chứng minh ta cộng và trừ vào bên vế phải của mô hình:

f0(T)=S0e(re-ϭ)T+S0-S0
hoặc là:

f0(T)=S0+{S0[e(re-ϭ)T-1]}
Phần trong { } là chi phí lưu giữ.

S0[e(re-ϭ)T-1] đây chính là cơ hội phí đã được bù trừ với cổ tức

IRP cho thấy mối quan hệ cơ bản giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn và lãi suất của hai quốc gia. Lý thuyết này giúp ta xác định được tỷ giá kỳ hạn Fn và làm cho kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa không có hiệu quả.

Ngang giá lãi suất: cơ sở cho việc định giá hợp đồng giao sau và hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ

Trong thị trường tồn tại trong trạng thái IRP thì tỷ giá kỳ hạn sẽ tạo ra một phần bù hoặc chiết khấu bằng đúng với chênh lệch lãi suất của hai đồng tiền. Tỷ giá kỳ hạn: Fn=St(1+p)

P=(1+ih)/(1+rf)-1≈ ih- if

Xét 2 hợp đồng cùng một hàng hóa nhưng có kỳ hạn T1< T2 S0 f0(1) ɵ1 f0(2) ɵ2

T1
f0(1)=S0+ ɵ1 f0(2)=S0+ ɵ2 f0(2)- f0(1)= ɵ2 - ɵ1

T2

Chênh lệch giữa giá 2 hợp đồng giao sau là chênh lệch chi phí lưu giữ của chúng hay bằng với chi phí lưu trữ trong thời gian từ T1 đến T2

Ngang giá quyền chọn mua-quyền chọn bán trên hợp đồng giao sau/kỳ hạn

Giả định: Lãi suất phi rủi ro là hằng số. Điều này cho phép chúng ta bỏ qua quá trình điều chỉnh theo thị trường và xem hợp đồng giao sau giống như hợp đồng kỳ hạn. Quyền chọn là quyền chọn kiểu châu Âu .

Mua quyền chon mua, bán quyền chọn bán tương đương với việc mua một hợp đồng giao sau hay còn gọi là hợp đồng giao sau giả. Một danh mục phi rủi ro bao gồm > mua một hợp đồng giao sau và >bán một hợp đồng giao sau giả. Còn việc bán hợp đồng giao sau giả thì bao gồm +bán một quyền chọn mua + mua một quyền chọn bán.

Ngang giá quyền chọn mua-quyền chọn bán trên hợp đồng giao sau/kỳ hạn
Thành quả của danh mục với giá cổ phần cho sẳn khi đáo hạn Danh mục A Công cụ Hợp đồng giao sau Giá trị hiện tại 0 ST≤X ST-f0(T) ST≥X ST-f0(T)

Quyền chọn bán Pe(S0,T,X)

X-ST
X-f0(T)

0
ST-f0(T) ST-X X-f0(T) ST-f0(T)

B

Quyền chọn mua Trái phiếu

Ce(S0,T,X)

0

(X-f0(T))(1+r) -T X-f0(T) X-f0(T)

Một ví dụ bằng số:

Một công cụ hiệu quả để tính ngang giá quyền chọn mua-quyền chọn bán trên hợp đồng kỳ hạn/giao sau là quyền chọn và giao sau chỉ số S&P 500. Quyền chọn là quyền chọn kiểu châu Âu và giao dịch trên CBOT trong khi giao sau giao dịch trên CME. Ngày 14/5 chỉ số S&P là 1.337,80 và giao sau tháng 6 là 1.339,30. Quyền chọn mua 1340 tháng 6 là 40 và quyền chọn bán là 39. Ngày đáo hạn là 18/6 và lãi suất phi rủi ro là 4,56%.

• Có 35 ngày giữa 14/5 và 18/6. • Pe(S0,T,X)=39
• • • •   Ce((S0,T,X) =40 f0 (T)=1339,3 r=4.56% X=1340 Ce((S0,T,X) +(X-f0 (T))(1+r)T =40+(1340-1339.3)(1+4.56%)35/365 =40.7>39

• Như vậy, bạn mua quyền chọn bán và hợp đồng giao sau, bạn chỉ mất 39, và bán quyền chọn mua và trái phiếu, và bạn nhận được 40,70. Vì thế,lợi nhuận của bạn là 1,70 nếu chưa tính đến chi phí giao dịch..