Chương 2

:

Thị trường quyền chọn

LOGO
www.themegallery.com

I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT PHIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN.
Trong những năm đầu tiên của thập niên 1900, một nhóm các công ty gọi là Hiệp hội các Nhà môi giới và Kinh doanh quyền chọn mua và quyền chọn bán ở Mỹ đã thành lập thị trường các quyền chọn.

 Những khiếm khuyết của thị trường phi tập trung: - Ít có tính thanh khoản. - Việc thực hiện hợp đồng của người bán chỉ được đảm bảo bởi công ty môi giới kiêm kinh doanh. - Chi phí giao dịch tương đối cao, một phần là do hai vấn đề trên.

Năm 1973, Sàn giao dịch Chicago Board of Trade (CBOT) đã tổ chức một sàn giao dịch dành riêng cho giao dịch quyền chọn cổ phiếu. Sàn giao dịch này được đặt tên là Chicago Board Options Exchange (CBOE) và mở cửa giao dịch quyền chọn mua vào ngày 26/4/1973. Các hợp đồng quyền chọn bán đầu tiên được đưa vào giao dịch trong tháng 6/1977.

II. QUYỀN CHỌN.
1.

Các khái niệm:

• Quyền chọn là một hợp đồng được ký kết giữa hai

bên: bên mua và bên bán mà theo đó người mua mua từ người bán một quyền để mua hoặc bán một tài sản ở mức giá cố định. • Người mua trả một khoản phí gọi là phí quyền chọn (premium), đó cũng chính là giá của quyền chọn. • Một quyền chọn để mua một tài sản gọi là quyền chọn mua (call option). • Một quyền chọn để bán một tài sản gọi là quyền chọn bán (put option).

II. QUYỀN CHỌN.
• Mức giá cố định mà người mua hợp

đồng quyền chọn có thể mua hoặc bán tài sản gọi là giá chốt hoặc giá thực hiện (strike price hoặc exercise price, đôi khi gọi là striking price). • Quyền mua hoặc bán một tài sản ở mức giá cố định chỉ tồn tại cho đến một ngày đáo hạn (expiration date) cụ thể.

2. QUYỀN CHỌN MUA
 Quyền chọn mua là quyền chọn để mua

tài sản ở một mức giá cố định (giá thực hiện) trong một khoảng thời gian cụ thể. Hiện nay trên thị trường quyền chọn có rất nhiều quyền chọn mua cho các tài sản cơ sở khác nhau, chẳng hạn như cổ phiếu, ngoại tệ, vàng, dầu thô và các loại hàng hóa khác.

2. QUYỀN CHỌN MUA
 Một quyền chọn mua mà giá tài sản cơ sở (giá giao ngay) cao hơn giá thực hiện được gọi là cao giá ITM.  Người mua có thể thực hiện và có được lợi nhuận (chưa trừ phí quyền chọn). Ngược lại, nếu giá tài sản cơ sở (giá giao ngay) thấp hơn giá thực hiện, quyền chọn mua được gọi là kiệt giá OTM, người mua không bao giờ thực hiện vì sẽ bị lỗ.  Một quyền chọn mà giá tài sản cơ sở (giá giao ngay) bằng với giá thực hiện được gọi là ngang giá ATM.

 Mua quyền chọn mua

 Bán quyền chọn mua

3. Quyền chọn bán.
 Quyền chọn bán là quyền chọn để bán

một tài sản với một mức giá cố định trong một khoảng thời gian cụ thể.  Nếu giá cổ phiếu thấp hơn giá thực hiện, quyền chọn bán được xem là cao giá ITM.  Nếu giá cổ phiếu cao hơn giá thực hiện, quyền chọn bán là kiệt giá OTM. Một quyền chọn bán kiệt giá OTM không bao giờ nên được thực hiện.  Khi giá cổ phiếu bằng với giá thực hiện, quyền chọn bán là ngang giá ATM.

 Mua quyền chọn bán

 Bán quyền chọn bán

Thị trường quyền chọn phi tập trung
 Được ký kết riêng giữa các doanh nghiệp

lớn, tổ chức tài chính, và đôi khi là cả chính phủ.  Người mua quyền chọn hoặc là biết rõ mức độ đáng tin cậy của người bán hoặc là tự giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng một số khoản bảo đảm hoặc các biện pháp nâng cao độ tín nhiệm khác.

a. ƯU ĐIỂM :
 1. Các điều kiện và qui định của quyền chọn này

được thiết kế phù hợp với nhu cầu của cả hai phía.  Vd: Một nhà quản lý quỹ muốn bảo vệ danh mục đầu tư của ông ta bằng việc mua một quyền chọn bán. Nhưng không phải lúc nào giao dịch cũng có thể thực hiện trên sàn giao dịch quyền chọn vì :

a. ƯU ĐIỂM :
 Các quyền chọn trên sàn giao dịch dựa trên một

số cổ phiếu hoặc chỉ số chứng khoán nhất định.  Các quyền chọn trên sàn giao dịch đáo hạn vào những ngày được qui định cụ thể, có thể không phù hợp với mong muốn của nhà đầu tư.  Không có đủ tính thanh khoản để thực hiện những giao dịch lớn cần thiết để bảo vệ cả một danh mục đầu tư. Các quyền chọn có thể được thiết kế dành cho nhiều công cụ hơn chứ không chỉ cổ phiếu.

a. ƯU ĐIỂM :
 2.Giao dịch một cách riêng tư và đàm phán các

điều khoản. Công chúng hay các nhà đầu tư khác, bao gồm cả các đối thủ cạnh tranh không thể biết về các giao dịch đã được thể hiện.
Vd: Số lượng hợp đồng đặt cược giá xuống tăng mạnh trên thị trường vàng quyền chọn tuần (25-31/8) sau một tuần khi khi biên bản hé lộ khả năng Fed sẽ “sớm” có hành động cho thấy thị trường đã chuẩn bị “đường lui” trong trường hợp không có QE3

a. ƯU ĐIỂM :
3.Giao dịch phi tập trung về bản chất không bị kiểm soát. Các qui định của giao dịch này thuộc về tính trung thực và phép cư xử thông thường trong kinh doanh.  Các tổ chức không tuân thủ sẽ không thể tìm được đối tác để giao dịch.

b. HẠN CHẾ:
 Rủi ro tín dụng tồn tại và loại trừ nhiều

khách hàng vốn không thể thiết lập độ tín nhiệm cho mình ra khỏi thị trường .

Qui mô của các giao dịch trên thị trường phi tập trung lớn hơn khả năng của nhiều nhà đầu tư.

IV. THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN CÓ TỔ CHỨC
• Nơi giao dịch các quyền chọn được tiêu chuẩn hóa thông qua sàn giao dịch tập trung. • Cung cấp các tiện ích và ban hành các quy định về điều lệ để quản lý các giao dịch đối với các công cụ được mua bán ở đây. • Sàn giao dịch có tổ chức phát triển để đáp ứng việc thiếu chuẩn hóa và thanh khoản của thị trường phi tập trung. Theo đó, sàn giao dịch sẽ qui định cụ thể các điều kiện và quy định của hợp đồng chuẩn hóa. • Một thị trường thứ cấp dành cho các hợp đồng đã được tạo lập. Điều này khiến cho quyền chọn dễ tiếp cận hơn và hấp dẫn hơn đối với công chúng. • Việc cung cấp các thiết bị tiện ích, qui định cụ thể về các qui tắc giao dịch và chuẩn hóa các hợp đồng giúp các quyền chọn có thể được mua bán như cổ phiếu.

 Điều kiện niêm yết.  Qui mô hợp đồng.  Giá thực hiện.  Ngày đáo hạn.  Hạn mức vị thế và hạn mức thực hiện
.

Điều kiện niêm yết
• Các sàn giao dịch quyền chọn qui định các tài sản mà giao dịch quyền chọn được phép. • Điều kiện niêm yết của các sàn giao dịch qui định những cổ phiếu có đủ điều kiện niêm yết có thể giao dịch quyền chọn. • Những điều kiện tối thiểu mà một cổ phiếu phải đạt được để duy trì việc niêm yết quyền chọn. • Sàn giao dịch sẽ xác định liệu quyền chọn đối với một cổ phiếu cụ thể sẽ được niêm yết hay không. Bản thân công ty không có ảnh hưởng

Qui mô hợp đồng
• Một hợp đồng quyền chọn giao dịch trên sàn tiêu chuẩn thường bao gồm một số lượng nhất định quyền chọn đơn lẻ. • Trường hợp ngoại lệ của qui mô hợp đồng tiêu chuẩn diễn ra khi hoặc cổ phiếu bị chia tách hoặc công ty tuyên bố chi trả cổ tức bằng cổ phiếu. • Qui mô hợp đồng quyền chọn chỉ số và một số công cụ khác được qui định theo số nhân

Giá thực hiện
• Các quyền chọn được giao dịch trên sàn có giá thực hiện được tiêu chuẩn hóa. • Sàn giao dịch qui định mức giá thực hiện có thể ký kết hợp đồng quyền chọn. các nhà đầu tư phải sẵn lòng giao dịch quyền chọn với mức giá thực hiện qui định. • thiết lập giá thực hiện sao cho quyền chọn có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nhằm gia tăng khối lượng giao dịch.

Giá thực hiện
• Xu hướng niêm yết các quyền chọn có giá thực hiện xoay quanh nhưng rất gần giá hiện tại của cổ phiếu. • Quyền chọn cổ phiếu, sàn giao dịch thường tuân theo quy luật là các mức giá thực hiện có khoảng chênh lệch $2,5 nếu giá cổ phiếu thấp hơn $25, khoảng $5 nếu giá cổ phiếu từ $25 đến $200, và trong khoảng $10 nếu giá cổ phiếu trên $200. • Quyền chọn chỉ số, các khoảng chênh lệch giá thực hiện có khác biệt nhiều do biên độ rộng của nhiều chỉ số khác nhau. • Quyền chọn FLEX có thể có bất cứ mức giá thực hiện nào. • Sàn giao dịch chọn cách không điều chỉnh giá thực hiện khi có chi trả cổ tức bằng tiền mặt

Ngày đáo hạn
• Mỗi cổ phiếu sẽ được phân loại vào các chu kì đáo hạn riêng. • Sàn CBOE có các chu kỳ đáo hạn là (1) Tháng 1,4,7 và 10; (2) tháng 2,5,8,11; và (3) tháng 3, 6, 9, 12. • Các ngày đáo hạn hiện có hiệu lực là tháng hiện tại, tháng tiếp theo và 2 tháng tiếp theo trong chu kì tháng 1, 2 hoặc 3 mà chứng khoán được phân vào

Ngày đáo hạn
• Ngày đáo hạn chính xác là vào lúc 22 giờ 59 phút (theo giờ của trung tâm giao dịch) của ngày thứ bảy ngay sau ngày thứ sáu tuần lễ thứ ba của tháng đáo hạn. • Quyền chọn chỉ số thường có ngày đáo hạn là tháng hiện tại và 2 tháng sau đó. • Kỳ hạn của quyền chọn đối với cổ phiếu đơn lẻ kéo dài không quá 9 tháng trừ một số ngoại lệ.

Ngày đáo hạn
• Ví dụ: Đầu tháng 6, AOL, cổ phiếu được phân vào chu kỳ tháng 1, sẽ có quyền đáo hạn vào tháng 6, tháng 7 cộng với hai tháng sau trong chu kì tháng 1: tháng 10 và tháng 1 sắp tới. Khi quyền chọn tháng 6 hết hiệu lực, quyền chọn tháng 8 được bổ sung; khi quyền chọn tháng 7 đáo hạn, quyền chọn tháng 9 được bổ sung; và khi quyền chọn tháng 8 hết hiệu lực, quyền chọn tháng 4 sẽ được đưa vào.

Hạn mức vị thế và hạn mức thực hiện
• Hạn mức vị thế là số lượng quyền chọn tối đa mà một nhà đầu tư có thể nắm giữ về một phía của thị trường. • Sàn giao dịch quyền chọn ban hành hạn mức vị thế cho từng chứng khoán. • Các quyền chọn chỉ số thường không có hạn mức vị thế. • Hạn mức thực hiện là số quyền chọn tối đa có thể được thực hiện trong vòng 5 ngày làm việc liên tục bất kỳ bởi mỗi nhà đầu tư riêng lẻ hay một nhóm các nhà đầu tư cùng hành động với nhau. • Mục tiêu của hạn mức thực hiện và hạn mức vị thế là nhằm ngăn cản từng cá nhân hoặc một nhóm người có tác động đáng kể đến thị trường.

Cơ chế giao dịch quyền chọn trên sàn
1. Đặt lệnh mở:  Một cá nhân muốn giao dịch quyền chọn đầu tiên phải mở tài khoản ở công ty môi giới.  cá nhân này sẽ chỉ thị cho người môi giới mua hoặc bán một quyền chọn cụ thể.  Người môi giới gửi lệnh đến người môi giới sàn giao dịch của công ty trên sàn giao dịch quyền chọn.  Tất cả các lệnh phải được thực hiện trong giờ giao dịch thông thường, thay đổi tùy theo sản phẩm từ 8:30 sáng đến 3:02 hoặc 3:15 chiều, giờ trung tâm

Cơ chế giao dịch quyền chọn trên sàn

Cơ chế giao dịch quyền chọn trên sàn
Vai trò của trung tâm thanh toán: • Công ty thanh toán bù trừ quyền chọn OCC là một công ty độc lập đảm bảo cho việc thực hiện của người bán. • Người mua quyền chọn không cần phải thẩm tra độ tin cậy của người bán. • áp đặt một số yêu cầu vốn tối thiểu lên các công ty thanh toán thành viên. • OCC có quyền đối với các chứng khoán và tài khoản ký quỹ của họ trong trường hợp họ không thể chi trả.

Cơ chế giao dịch quyền chọn trên sàn
• Giá cổ phiếu gần đây đang tăng và giá của quyền chọn hiện nay đã cao hơn nhiều so với giá mua lúc đầu, các nhà đầu tư kiếm lời bằng cách bán quyền chọn trên thị trường.Cách này được gọi là lệnh bù trừ. • Lệnh được thực hiện giống như lệnh mở.

Cơ chế giao dịch quyền chọn trên sàn
• Ví dụ:
Bạn mua 10 hợp đồng quyền chọn mua cổ phiếu của Microsoft tháng 10 giá $50, giả định giá quyền chọn hiện nay là $2,25. Người môi giới sàn giao dịch tìm được người mua đồng ý với giá $2,25. Người mua trả $2,250 cho người môi giới của mình, người này chuyển tiền tới công ty thanh toán, công ty thanh toán chuyển tiền đến OCC. OCC sau đó ghi có $2,250 vào tài khoản công ty thanh toán của người môi giới của bạn, công ty thanh toán này lại tiếp tục ghi có tài khoản công ty môi giới của bạn, công ty này lại ghi có tài khoản của bạn. Bây giờ bạn có $2,250 và không còn vị thế tồn tại về quyền chọn này nữa. Người mua các quyền chọn từ bạn có thể cũng đang bù trừ lại một vị thế bán quyền chọn mua đã được thiết lập trước đó hoặc có thể là mở một vị thế mua mới đối với chúng.

Thực hiện một quyền chọn
• Một quyền chọn kiểu Mỹ có thể được thực hiện vào bất kỳ ngày nào cho đến ngày đáo hạn. • Quyền chọn kiểu châu Âu chỉ có thể thực hiện vào ngày đáo hạn. • Nếu là quyền chọn cổ phiếu, người mua và người bán thực hiện chuyển giao cổ phiếu và chi trả ở mức giá thực hiện. • Nếu là quyền chọn chỉ số, không có chuyển giao cổ phiếu, chi trả một số tiền bằng số nhân nhân với chênh lệch giữa giá thực hiện và mức chỉ số.

Thực hiện một quyền chọn
• Một lệnh yêu cầu thực hiện quyền chọn chỉ số trong ngày được thực hiện sau khi đóng cửa giao dịch. • . Giá trị chỉ số vào cuối ngày, thay vì giá trị chỉ số khi yêu cầu thực hiện, được sử dụng để xác định giá trị khoản thanh toán. • Vì vậy, nhà đầu tư được khuyên hãy chờ tới cuối ngày hãy ra lệnh thực hiện quyền chọn chỉ số.

Thực hiện một quyền chọn
• Các quyền chọn nên được thực hiện vào ngày đáo hạn đã không được thực hiện vì sự xao nhãng hoặc sơ suất của nhà đầu tư. Một số công ty môi giới có chính sách tự động thực hiện quyền chọn nếu điều đó là vì lợi ích của khách hàng. Chính sách này được ghi rõ trong thỏa thuận mà khách hàng ký khi mở tài khoản.

V. CHI PHÍ GIAO DỊCH
Chi phí giao dịch

Thị trường quyền chọn có tổ chức

Thị trường quyền chọn OTC
Công chúng đầu tư giao dịch thông qua môi giới

Thành viên sàn giao dịch

Nhà đầu tư có tổ chức không phải là thành viên

1. Đối với thị trường quyền chọn có tổ chức.
Các loại chi phí giao dịch Phí giao dịch trên sàn và phí thanh toán Nhà tạo lập thị trường Nhà kinh doanh thông qua môi giới • tính gộp trong hoa hồng của người môi giới nhưng • Nhà đầu tư lớn có thể thương lượng về các khoản chiết khấu theo khối lượng. Nhà kinh doanh giao dịch trên thị trường OTC • Không chịu. • Chi phí khác liên quan đến việc xử lý các giao dịch với đối tác.

• Các phí này do công ty thanh toán của nhà tạo lập thị trường thu • Mức phí thanh toán các giao dịch thường tính trên cơ sở từng hợp đồng. • Chi phí < $1,00 mỗi giao dịch,có thể thay đổi theo từng giao dịch.

1. Đối với thị trường quyền chọn có tổ chức
Các Nhà tạo lập thị loại trường chi phí giao dịch Nhà kinh doanh thông qua môi giới Nhà kinh doanh giao dịch trên thị trường OTC

Hoa hồng

Nhà môi giới chiết • Không chịu trực tiếp do sở hữu seat. khấu (discount broker) - thu tỷ lệ hoa hồng • Chịu gián tiếp chi thấp nhất, các nhà môi phí cơ hội của: giá giới trọn gói (fullservice broker) thu tỷ lệ seat + công sức thực hiện giao dịch hoa hồng cao hơn. Nếu không thực hiện + bỏ qua các lợi QC, không chịu hoa nhuận sẽ được hồng. thức hiện theo 1 kênh khác.

Không có vì người mua hoặc bán quyền chọn thường giao dịch trực tiếp với bên đối tác

Các loại Nhà tạo lập thị chi phí trường giao dịch

Nhà kinh doanh thông qua môi giới

Nhà kinh doanh giao dịch trên thị trường OTC

Chênh lệch giá mua và bán

• Không thể theo dõi một cách rõ ràng • Là chi phí: • Đây là chi phí thực có nếu giao dịch và có thể rất đáng kể, với nhà tạo lập chiếm nhiều % của giá thị trường khác. quyền chọn. • Là khoản thu. Mức phí thấp vì nhận được ưu đãi từ các công ty thanh toán. • Chênh lệch khá lớn giữa các công ty môi giới; thường là 1% hay 2% giá trị cồ phiếu đối với một giao dịch mua hoặc bán đơn nhất. • Nhà đầu tư lớn có thể thương lượng về các khoản chiết khấu theo khối lượng.

Có thể có khi giao định với một định chế tài chính.

Hoa hồng giao dịch cổ phiếu

Cũng gánh chịu như nhà̉ kinh doanh thông qua môi giới

VI. CÁC QUY ĐỊNH TRÊN THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN


Ủy ban chứng khoán và hối đoái Mỹ - SEC (Securities Exchange Commission). Cơ quan quản lý chính của thị trường quyền chọn ở Mỹ. Thiết lập vào năm 1934 để giám sát lĩnh vực kinh doanh chứng khoán, bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, quyền chọn và quỹ đầu tư. Mục tiêu chung : đảm bảo công khai đầy đủ các thông tin thích đáng về các khoản đầu tư được chào bán rộng rãi ra công chúng. SEC có quyền thiết lập một số quy định , quy trình và điều tra các vụ vi phạm luật chứng khoán liên bang. Nếu SEC tìm thấy các hành vi, tổ chức này có thể tìm kiếm sự hỗ trợ bắt buộc, đề nghị Bộ Tư pháp thụ lý vụ việc, hoặc tự áp đặt một số hình phạt. Website chính thức của SEC : http:/www.sec.gov.

VI. CÁC LOẠI QUYỀN CHỌN
QUYỀN CHỌN CỔ PHIẾU

QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ

CÁC LOẠI QUYỀN CHỌN

QUYỀN CHỌN CHỈ SỐ QUYỀN CHỌN THỰC QUYỀN CHỌN HỢP ĐỒNG GIAO SAU CÁC DẠNG QUYỀN CHỌN KHÁC

QUYỀN CHỌN CỔ PHIẾU
KHÁI NIỆM
Quyền chọn đối với các cổ phiếu riêng lẻ đôi khi được gọi là quyền chọn cổ phiếu hay quyền chọn vốn cổ phần. Quyền chọn này cho phép (nhưng không yêu cầu) một người được mua hoặc bán cổ phiếu ở một thời điểm cụ thể với mức giá được ấn định trước.

QUYỀN CHỌN CỔ PHIẾU
MỤC ĐÍCH
Đối với người mua quyền: - Bảo hiểm - Đầu cơ - Trì hoãn một quyết định Đối với người bán quyền chọn: - Bảo hiểm vị thế - Tăng lợi suất

QUYỀN CHỌN CỔ PHIẾU
THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH

QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ
KHÁI NIỆM
Hợp đồng quyền chọn tiền tệ là một công cụ tài chính cho phép người mua hợp đồng có quyền (chứ không phải là nghĩa vụ), mua hoặc bán một đồng tiền này với một đồng tiền khác tại một mức tỷ giá cố định đã thỏa thuận trước (gọi là tỷ giá quyền chọn), trong một khoảng thời gian nhất định

QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ

PUT OPTION CALL OPTION

QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ

QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ
Nhà nhập khẩu (Importer): có nhu cầu mua ngoại tệ và lo ngại sự biến động của tỷ giá. Nhà nhập khẩu chấp nhận một khoản phí cho hợp đồng quyền chọn để đổi lấy một tỷ giá cố định.

CÁC CHỦ THỂ THAM GIA

Nhà xuất khẩu (Exporter): có nhu cầu bán ngoại tệ và lo ngại sự biến động về tỷ giá làm giảm giá trị lượng ngoại tệ sẽ có trong tương lai. Nhà xuất khẩu chấp nhận một khoản phí cho hợp đồng quyền chọn để đổi lấy một tỷ giá cố định. Các nhà đầu cơ (Speculator): là một nhóm có tính chất quyết định tham dự thị trường quyền chọn. Họ tham dự với mục đích thu lợi nhuận chênh lệch. Các NHTM, ngân hàng đầu tư, công ty tài chính…với vai trò là nhà phát hành quyền chọn.

QUYỀN CHỌN CHỈ SỐ
CHỈ SỐ LÀ GÌ? Chỉ số là một đại lượng so sánh sự thay đổi mức giá của thời điểm hiện tại so với thời điểm gốc được chọn trước.

QUYỀN CHỌN CHỈ SỐ
KHÁI NIỆM
Quyền chọn chỉ số (Index option): là một hợp đồng quyền chọn với tài sản cơ sở là các chỉ số phổ biến, hợp đồng quyền chọn về chỉ số cho phép người nắm giữ quyền chọn được quyền mua hoặc bán một khối lượng bằng 100 nhân với chỉ số ở mức giá thực hiện đã được thỏa thuận trong hợp đồng và có hiệu lực trong một khoản thời gian xác định.

QUYỀN CHỌN CHỈ SỐ
TẠI SAO QUYỀN CHỌN CHỈ SỐ TRỞ NÊN PHỔ BIẾN?
Thứ nhất là quyền chọn chỉ số gần như luôn được thiết kế để thanh toán bằng tiền mặt vào lúc đáo hạn
• Tạo điều kiện cho nhà đầu tư kinh doanh quyền chọn mà không cần phải nhận hoặc chuyển giao cổ phiếu

Thứ hai là quyền chọn chỉ số là quyền chọn đối với toàn bộ thị trường
• Vì có quá nhiều loại cổ phiếu có giao dịch quyền chọn, chỉ một số ít các nhà đầu tư có thời gian để tận dụng cơ hội đó. • Nhiều người khác thích phân tích toàn bộ thị trường hơn và sử dụng quyền chọn chỉ số (và giao sau) để kinh doanh dựa vào dự đoán của mình.

QUYỀN CHỌN CHỈ SỐ
VÍ DỤ về kinh doanh quyền chọn chỉ số

Giả sử vào tháng 7/2009, chỉ số S&P/ASX 200 (chỉ số mức vốn hóa được sử dụng nhiều nhất của Úc) đạt mức 3800 điểm và bạn nghĩ rằng thị trường có xu hướng đi lên trong vòng 3 tháng tới. Thay vì mua một danh mục đầu tư cổ phiếu trực tiếp, bạn quyết định:
Mua quyền chọn mua chỉ số S&P/ASX 200 Giá thực hiện là 3800 điểm, Thời gian đáo hạn vào tháng 9, Phí quyền chọn là 90 điểm – tương ứng với $900.

QUYỀN CHỌN CHỈ SỐ
VÍ DỤ về kinh doanh quyền chọn chỉ số
Vào tháng 9, chỉ số S&P/ASX 200 tăng lên đạt 4200 điểm và hợp đồng quyền chọn mua với giá thực hiện 3800 điểm đáo hạn vào tháng 9 đang được giao dịch tại mức giá 430 điểm. Bạn quyết định đóng vị thế bằng cách bán quyền chọn mua chỉ số S&P/ASX 200 và kiếm được lợi nhuận như sau:

Giá quyền chọn Giá trị thị trường quyền chọn
Tháng 7: mua quyền chọn mua
Tháng 9: bán quyền chọn Lợi nhuận*

(90 điểm) 430 điểm

($900) $4300

340 điểm

$3400

QUYỀN CHỌN THỰC
KHÁI NIỆM
Quyền chọn thực (real option) không phải là quyền chọn đối với bất động sản, và tên gọi này cũng không phải có ý nói là các quyền chọn khác có phần nào đó không thực. Quyền chọn thực là các quyền chọn thường được thấy trong các quyết định đầu tư của công ty, các quyết định này thường được gọi là đầu tư thực.

QUYỀN CHỌN THỰC
CÁC LOẠI QUYỀN CHỌN THỰC
QUYỀN CHỌN PHÁT TRIỂN QUYỀN CHỌN TRÌ HOÃN KHOẢN ĐẦU TƯ

QUYỀN CHỌN TỪ BỎ

QUYỀN CHỌN LINH HOẠT

QUYỀN CHỌN ĐỂ ĐỊNH GIÁ NỢ

QUYỀN CHỌN THỰC
QUYỀN CHỌN PHÁT TRIỂN

Quyền chọn phát triển là quyền chọn để đầu tư kế tiếp nếu dự án đầu tư hiện thời thành công. Khi xem xét kỹ các kết quả của dự án ta sẽ thấy có các quyền chọn mua đối với các dự án kế tiếp, ngoài các dòng tiền của dự án hiện thời. Các đầu tư của ngày hôm nay có thể phát sinh các cơ hội cho ngày mai.

QUYỀN CHỌN THỰC
QUYỀN CHỌN TRÌ HOÃN KHOẢN ĐẦU TƯ Quyền chọn này tương đương với việc sở hữu một quyền chọn mua đối với dự án đầu tư. Quyền chọn mua được thực hiện khi doanh nghiệp chấp nhận dự án. Nhưng thường thì trì hoãn một dự án có NPV dương để giữ quyền chọn “còn sống” sẽ tốt hơn.

QUYỀN CHỌN THỰC
QUYỀN CHỌN TRÌ HOÃN KHOẢN ĐẦU TƯ
Ví dụ: Bạn sở hữu một khu rừng trồng cây lấy gỗ. Để khai thác gỗ, bạn phải đầu tư làm đường và các phương tiện khác để vận chuyển gỗ. Càng đợi lâu thì bạn phải đầu tư càng nhiều nhưng giá gỗ và số lượng gỗ khai thác được sẽ tăng theo thời gian. Giả sử giá trị thuần của gỗ khai thác được và lãi suất chiết khấu 10% cho các thời điểm khác nhau như sau:
Năm khai thác 0 Giá trị tương lai thuần (ngàn đôla) 50 1 64.4 2 77.5 3 89.4 4 100 5 109. 4

Thay đổi trong giá trị so với năm trước (%)
NPV (ngàn đôla) 50

+28.8 +20.3 +15.5 +11.9 +9.4 58.5 64.0 67.2 68.4 67.9

QUYỀN CHỌN THỰC
QUYỀN CHỌN ĐỂ TỪ BỎ Quyền chọn để từ bỏ một dự án cung cấp một phần bảo hiểm đối với thất bại. Đây là một quyền chọn bán, giá thực hiện quyền chọn bán là giá trị của tài sản dự án nếu bán hay chuyển sang một phương án sử dụng khác có giá trị.

QUYỀN CHỌN THỰC
QUYỀN CHỌN ĐỂ TỪ BỎ
Ví dụ: Một công ty đang đứng trước việc lựa chọn giữa 2 công nghệ sản xuất một sản phẩm mới – máy đuôi tôm động cơ Wankel:  Công nghệ A sử dụng máy móc do máy tính điều khiển được thiết kế theo đơn đặt hàng để sản xuất các dạng phức tạp cần cho động cơ Wankelvới khối lượng cao và chi phí thấp. Nhưng nếu máy đuôi tôm động cơ Wankel không bán được thiết bị này trở nên không có giá trị.  Công nghệ B sử dụng các máy công cụ tiêu chuẩn. Chi phí lao động cao hơn nhiều, nhưng các công cụ có thể bán đi hoặc chuyển sang sử dụng cho việc khác nếu máy đuôi tôm động cơ Wankel không bán được.

QUYỀN CHỌN THỰC
QUYỀN CHỌN ĐỂ TỪ BỎ Giả sử ta có NPV1 (dòng tiền của dự án trong năm sản xuất đầu tiên cộng với hiện giá của các dòng tiền tiếp theo) như sau:
NPV1 (triệu $) Công nghệ A Mức cầu cao Mức cầu thấp 18.5 8.5 Công nghệ B 18 8

QUYỀN CHỌN THỰC
QUYỀN CHỌN ĐỂ TỪ BỎ Thành quả từ việc thay đổi công nghệ B sẽ là như sau:  Mức cầu cao  tiếp tục dự án  sở hữu việc kinh doanh trị giá $18 triệu  Mức cầu thấp thực hiện quyền chọn bán tài sản  nhận $10 triệu

QUYỀN CHỌN THỰC
QUYỀN CHỌN LINH HOẠT
Quyền chọn linh hoạt là quyền chọn để thay đổi sản lượng hay các phương pháp sản xuất của dự án. Các doanh nghiệp thường xây dựng các phương tiện sản xuất của mình sao cho có khả năng linh hoạt cao để có thể sử dụng các nguyên liệu rẻ nhất hay sản xuất ra các sản phẩm có giá trị nhất. Trong trường này họ đã mua một cách hiệu quả quyền chọn để đổi tài sản này lấy tài sản khác.

QUYỀN CHỌN THỰC
QUYỀN CHỌN ĐỂ ĐỊNH GIÁ NỢ
Việc nắm giữ một trái phiếu doanh nghiệp tương đương với vay tiền không có nguy cơ vỡ nợ nhưng đồng thời cũng cho các cổ đông một quyền chọn bán tài sản của doanh nghiệp Giá trị trái phiếu Giá trị trái phiếu = giả định không có rủi ro vỡ nợ - Giá trị của quyền bán

QUYỀN CHỌN THỰC
QUYỀN CHỌN ĐỂ ĐỊNH GIÁ NỢ
Sở hữu trái phiếu của doanh nghiệp cũng tương đương với sở hữu tài sản của doanh nghiệp nhưng dành cho các cổ đông của doanh nghiệp một quyền chọn mua các tài sản này: Giá trị trái phiếu = Giá trị tài sản - Giá trị của quyền mua tài sản

QUYỀN CHỌN VỀ HỢP ĐỒNG GIAO SAU KHÁI NIỆM
Quyền chọn về hợp đồng giao sau Là hợp đồng quyền chọn với tài sản cơ sở là các hợp đồng giao sau. Người nắm giữ quyền chọn về hợp đồng giao sau được quyền chứ không phải nghĩa vụ mua hoặc bán hợp đồng giao sau cơ sở với mức giá tương lai xác định vào một thời điểm nhất định. Ngày đáo hạn của hợp đồng quyền chọn này thường là đúng hoặc trước một vài ngày so với ngày giao hàng sớm nhất của hợp đồng giao sau.

QUYỀN CHỌN VỀ HỢP ĐỒNG GIAO SAU
QUYỀN CHỌN MUA
Là quyền tham gia hoặc không tham gia hợp đồng giao sau cơ sở với vị thế là người mua, với mức giá xác định vào một thời điểm nhất định. Khi quyền chọn loại này được thực hiện, người nắm giữ nó thu từ người phát hành có trạng thái trường trên hợp đồng giao sau cùng với số tiền bằng mức vượt trội giá giao sau trừ giá thực hiện. .

Loại quyền chọn về HĐGS

-

QUYỀN CHỌN BÁN
Là quyền tham gia hoặc không tham gia hợp đồng giao sau cơ sở ở vị thế người bán, với một mức giá xác định. Khi quyền chọn loại này được thực hiện, người nắm giữ nó thu từ người phát hành có trạng thái đoản trên hợp đồng tương lai cộng với số tiền bằng mức vượt trội giá thực hiện trừ giá giao sau

-

QUYỀN CHỌN VỀ HỢP ĐỒNG GIAO SAU

ƯU ĐIỂM

tính thanh khoản cao, dễ giao dịch

không dẫn đến việc giao nhận hàng hóa
các hợp đồng giao sau và quyền chọn về hợp đồng giao sau được giao dịch trên những sàn giao dịch cạnh nhau trong cùng một trung tâm
chi phí giao dịch thấp hơn so với quyền chọn giao ngay.

CÁC DẠNG QUYỀN CHỌN KHÁC
Quyền chọn lãi suất
Những hợp đồng quyền chọn này giao dịch trên những loại công cụ tài chính như trái phiếu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn,…các công cụ tài chính nhạy cảm với lãi suất và có thể mua bán.  Loại hợp đồng này không thanh toán bằng tiền.  Những người tham gia hợp đồng quyền chọn lãi suất hy vọng sẽ kiếm được lời từ sự thay đổi giá cả của chứng khoán nợ, hoặc phòng ngừa rủi ro do biến động lãi suất.

CÁC DẠNG QUYỀN CHỌN KHÁC
Quyền chọn lãi suất
 Trên thị trường có tổ chức, quyền chọn lãi suất phổ biến là quyền chọn trên hợp đồng tương lai về trái phiếu kho bạc dài hạn và quyền chọn trên hợp đồng tương lai về Euro-dollar.  Trên thị trường OTC, quyền chọn lãi suất được các NHTM và công ty tài chính đưa ra nhằm chuyển đổi một cách hiệu quả các khoản vay và cho vay từ lãi suất thả nổi sang lãi suất cố định; phổ biến là các loại: hợp đồng Caps – call quyền chọn lãi suất với mức trần lãi suất, hợp đồng Floor – Put quyền chọn lãi suất với mức sàn lãi suất, giao dịch Collars – kết hợp một hợp đồng Cap và một hợp đồng Floor, quyền chọn hoán đổi lãi suất - Swap option.

CÁC DẠNG QUYỀN CHỌN KHÁC
Quyền chọn ngoại lai

Quyền chọn có rào chắn Quyền chọn đôi Quyền chọn theo người chọn Quyền chọn kép Quyền chọn chứng khoán dành cho nhân viên

CÁC DẠNG QUYỀN CHỌN KHÁC
Các công cụ thông dụng khác về thực tế rất giống quyền chọn Ví dụ: chứng chỉ đặc quyền (warrants), trái phiếu có thể chuyển đổi,Trái phiếu có thể mua lại (callable bond), Quyền chọn cổ phiếu dành cho các nhà quản trị,…

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful