You are on page 1of 25

THIẾT BỊ SẤY RAU QUẢ

Buồng sấy (cabinet dryer, chamber dryer) Cấu tạo-Nguyên lý:

Buồng sấy có kích thước nhỏ, gọn, sấy gián đoạn, thích hợp cho việc sấy rau quả. Các khay được làm bằng thép không gỉ, chiều dầy khoảng 5cm.
• Tác nhân sấy thường là không khí, được gia nhiệt bằng khói lò hay bằng điện. • Tác nhân sấy thổi theo chiều thẳng đứng từ dưới lên hay theo chiều ngang. • Để quá trình sấy được đồng đều, sản phẩm không bị co dúm hay bị mất quá nhiều nước, ta cần đảo khay

Vì vậy thiết bị rất thích hợp cho vùng nông nghiệp. vùng không có điện. Nhược điểm-Khắc phục Thiết bị làm việc theo từng mẻ. Dễ lắp đặt. chamber dryer) Ưu điểm: Có thể dùng vỏ hạt hay những phần bỏ đi của nguyên liệu làm nguồn cung cấp nhiên liệu cho buồng đốt. . Khắc phục: ta có thể thay đổi tốc độ dòng chảy hay đảo khay để quá trình sấy đồng đều hơn. thay bằng khay chứa nguyên liệu ướt. Nguyên liệu có thể bị cháy do quá trình sấy không đều. Khắc phục: thiết bị có thể hoạt động bán liên tục bằng cách: lấy những khay chứa nguyên liệu đã khô ra. bảo trì.Buồng sấy (cabinet dryer.

Cửa có gắn đệm để đảm bảo buồng sấy được kín.Đặc điểm: Vách có hai Buồng sấy (cabinet dryer. chamber dryer) lớp. Khay được đặt trên những giá đỡ để thuận . Khay làm bằng vật liệu thép không gỉ. Có một hay hai cửa. Giữa hai lớp là lớp bông cách nhiệt.

192 khay. 24. 48. đẩy không khí trong buồng sấy. Có nhiều loại buồng kích thước khác nhau: loại có 6.Buồng sấy (cabinet dryer. Có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ sấy. nhiệt. chamber dryer) Có quạt hút. Khay được làm bằng thép tiêu chuẩn SS 304/316. . 96. điện. Có bộ phận điều chỉnh thời gian sấy. 12. Không khí có thể được gia nhiệt bằng hơi.

5 1 1 4 7 0.Buồng sấy (cabinet dryer.25 0. chamber dryer) Thông số Số khay 6 12 24 48 96 192 Kích thước khay Công suất Môtơ(HP) Số giá đỡ Công suất tải nhiệt(kW) 100C 200C 300C Lưu lượng tác nhân sấy(Lbs/hr) Dài:rộng:cao = 16:32:1.5 1 3 6 9 1 1 6 9 12 1 1 9 15 21 1HP x 2 2 18 24 30 1HP x 4 4 36 42 48 25 45 60 80 120 .

các hệ thống đun nóng. . • Ưu điểm:có thể điều khiển nhiệt độ ở nhiều vị trí khác nhau. vì vậy có thể kết hợp với chế biến. nhập liệu.(Sấy băng tải(conveyor dryer) • Phân loại và đặc điểm: • Loại một băng tải( single conveyor dryer): • gồm quạt. • Nhược điểm: năng suất không cao.một băng tải. dây xích. cửa tháo liệu. chiếm nhiều diện tích mặt bằng nhà xưởng.

cửa tháo liệu. • Ưu điểm: thiết bị đơn giản.(Sấy băng tải(conveyor dryer) • Loại nhiều băng tải( multi-stage conveyor dryer) • Cấu tạo: gồm quạt. . dây xích. dùng cho quy mô công nghiệp. các hệ thống đun nóng. phạm vi ứng dụng rộng. nhập liệu. giá rẻ. Ngoài ra khi vật liệu sấy được chuyển từ băng tải này sang băng tải kia. năng suất lớn. vật liệu sấy đồng thời cũng được định vị lại. hoạt động liên tục. nhiều băng tải.

cấu trúc của rau quả một cách hiệu quả nhất. chocolate. • Có thể kết hợp với việc chế biến:bổ sung gia vị. .(Sấy băng tải(conveyor dryer) Thiết bị sấy băng tải của Casburt: Ưu điểm của thiết bị: • Casburt có rất nhiều thiết bị sấy rau quả cho ta lựa chọn • Thiết bị sấy của Casburt giữ được màu sắc. • Thiết bị có bộ phận điều khiển và đo độ ẩm. • Khách hàng có thể mua riêng từng bộ phận hay mua cả dây chuyền sấy. phụ liệu( sữa. • Sau khi sấy. mùi vị. • Giảm thiểu tối đa lượng hao hụt của sản phẩm. Ví dụ: nướng bánh snack. thiết bị còn có bộ phận làm nguội sản phẩm. đường) để chế biến nhiều sản phẩm khác nhau.

(Sấy băng tải(conveyor dryer) .

(Sấy băng tải(conveyor dryer) • Đặc điểm – Thiết kế cho phép tách thiết bị thành từng bô phận riêng rẽ: bộ phận nhập liệu. vì nó có bộ phân nhập liệu và tháo liệu nhẹ nhàng. – Thích hợp cho những sản phẩm dễ dập nát do lực cơ học như rau quả. vệ sinh: dễ tháo rời các bộ phận để vệ sinh thiết bị. bộ phận sấy. Hao hụt nhiệt lượng ít. – Sản phẩm rau quả sấy bằng băng tải . nướng và bộ phận làm nguội. có bộ phận điều khiển nhiệt độ. – Thiết bị được cách nhiệt tốt. – Sạch sẽ. nguyên liệu được vận chuyển nhẹ nhàng.

(Sấy băng tải(conveyor dryer) Bánh Snack Rau quả sấy khô .

đơn giản Nhược điểm: phạm vi sử dụng hẹp. chỉ dùng cho nguyên liệu kích thước nhỏ. nhược điểm: Ưu điểm: rẻ tiền. làm vật liệu ở trạng thái lơ lửng gọi là tầng sôi. Không khí nóng được thổi từ đáy buồng. Ưu. thổi bung lớp vật liệu lên.(Sấy tầng sôi Cấu tạo-Nguyên lý hoạt động: Cấu tạo dạng hộp hay buồng hình trụ. trong có lớp lưới để đỡ vật liệu và phân phối dòng tác nhân sấy. độ ẩm thấp .

Khả năng tái sử dụng năng lượng cao(90%). không nhiễm khí vào trong sản phẩm Không thất thoát sản phẩm. Chất lượng sản phẩm tốt: không bị oxyhoá. tạo sản phẩm có cấu trúc xốp(sấy malt trong công nghệ sản xuất bia. .(Sấy tầng sôi Thiết bị: Ưu điểm của thiết bị: Khả năng tách ẩm tốt. sấy tinh bột và hạt ngũ cốc). Do thiết bị hoàn toàn kín nên không khí không bị ô nhiễm.

Cyclon tách bụi(dust separation). • • Trộn mẫu và tác nhân sấy: sau khi trộn. Bộ phận nhập liệu(feeding). Nguyên lý hoạt động: sấy phun gồm ba giai đoạn cơ bản: Phun sương: tạo sương mù cho nguyên liệu ở dạng lỏng. huyền phù thành dạng hạt.Sấy phun (spray drying) Cấu tạo-Nguyên lý hoạt động: Cấu tạo: Mỗi hệ thống bao gồm các bộ phận riêng biệt: – – – – – Bộ phận đốt nóng không khí(air heater). Cơ cấu phun(atomization). ẩm trong mẫu bốc hơi Thu hồi sản phẩm . Bộ phận thu hồi sản phẩm(powder collection).

dòng tác nhân sấy từ trên xuống • Nhập liệu từ trên xuống. tác nhân sấy từ trên xuống .Sấy phun (spray drying) Có 3 phương pháp sấy phun: • Nhập liệu từ trên xuống. dòng tác nhân sấy từ dưới lên • Nhập liệu từ dưới lên.

Sấy phun (spray drying) Nhập liệu từ dưới lên. tác nhân sấy từ trên xuống . dòng tác nhân sấy từ trên xuống Nhập liệu từ trên xuống.

nhược điểm: Ưu điểm: thời gian sấy cực ngắn. .Sấy phun (spray drying) Ưu. thiết bị mang tính đặc thù. vốn đầu tư lớn. hoạt động liên tục và điều khiển tự động được. Nhược điểm: phạm vi sử dụng hẹp. chất lượng sản phẩm đồng đều.

Ưu. – Giai đoạn sấy chân không làm ẩm trong nguyên liệu từ rắn chuyển sang hơi. chỉ dùng cho các loại sản phẩm nhạy cảm . cấu trúc vật liệu không thay đổi đáng kể. Nhược điểm: chi phí cho thiết bị và năng lượng cao Ứng dụng: phạm vi sử dụng hẹp do chi phí đắt.Sấy thăng hoa ( freeze-drying) Nguyên lý hoạt động: gồm hai giai đoạn: – Giai đoạn đông đá nguyên liệu làm ẩm trong nguyên liệu từ lỏng chuyển sang rắn. cấu tử hương. nhược điểm-Ứng dụng: Ưu điểm: nhiệt độ sấy thấp nên bảo toàn được giá trị dinh dưỡng và màu sắc.

Sấy thăng hoa ( freeze-drying) .

.Sấy thăng hoa ( freeze-drying) Thiết bị của hãng Niro: Thiết bị sấy thăng hoa gián đoạn của NIRO:Cấu tạo: buồng sấy hình trụ nằm ngang trong có các khay. bộ phận tách đá. bộ phận ngưng tụ. bơm hút chân không.

Sấy thăng hoa ( freeze-drying) Heating plate module | Vapour compress module |Cabinet module .

. Việc tạo chân không nhờ bơm hút chân không. bộ phận ngưng tụ và bộ phận tách đá. Giai đoạn 2: tạo điều kiện chân không kết hợp với việc nâng nhiệt độ từ từ (lên đến 25oC) để nước trong nguyên liệu chuyển từ rắn sang hơi. Nước trong nguyên liệu chuyển từ lỏng sang rắn.Sấy thăng hoa ( freeze-drying) Hoạt động: Giai đoạn 1: làm lạnh nguyên liệu đến 18oC để kết tinh lượng nước trong và trên bề mặt nguyên liệu.

trong có giá đỡ đựng các khay. Vỏ của buồng sấy là lớp vỏ áo. áp kế. Khi được gia nhiệt dưới áp suất chân không. Những thiết bị đi kèm: bơm chân không. . Nhiệt độ sấy nhỏ hơn 100C.Sấy chân không ( vacuum dryer) Cấu tạo-Nguyên lý hoạt động: Cấu tạo: gồm một buồng sấy. ẩm từ vật liệu thoát ra và liên tục được hút ra ngoài nhờ bơn chân không. Hoạt động: áp suất trong buồng sấy là áp suất chân không. vỏ áo được gia nhiệt bằng hơi nước bão hoà hay nước nóng.bộ phận gia nhiệt. thiết bị ngưng tụ.

Ứng dụng: thiết bị sấy chân không cho kết quả sấy nhanh chóng đối với những sản phẩm nhạy nhiệt. nhạy không khí và dễ cháy hay những vật liệu yêu cầu khi sấy không có sự xáo trộn quá nhiều . lượng ẩm bốc ra nhiều.Sấy chân không ( vacuum dryer) Ưu điểm: nhiệt độ sấy thấp. chi phí thiết bị cao. không gây ô nhiễm môi trường. chỉ dùng cho một số sản phẩm chất lượng cao. Nhược điểm: chi phí năng lượng.