1. Phân tích Dupont:.........................................................................................

21
2.3 Phân tích khả năng hoạt động.....................................................................35 2.4 Phân tích khả năng thanh toán: ................................................................37 2.5 Phân tích khả năng sinh lời:.........................................................................39 3.3 Đòn bẩy tài chính và đòn bẩy hoạt động: ...................................................44

4. Phân tích hoạt động đầu tư:.........................................................................45
4.1. Phân tích dòng tiền ...................................................................................45 4.2. Tai san lưu đông.........................................................................................49 ̀ ̉ ̣ 4.3. Tai san cố đinh...........................................................................................50 ̀ ̉ ̣

5. Giải pháp và dự báo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần TRIBECO...........................................................................................................52
5.1 Dự báo hoạt động sản xuất kinh doanh.......................................................52 5.2 Giải pháp chung cho công ty trong năm tới: ..............................................54

III. PHỤ LỤC....................................................................................................57 1. Giải trình cách tính trung bình ngành: Bia rượu, nước giải khát............57
. Bảng trung bình ngành....................................................................................57 1.2 Các công ty.................................................................................................58 1.3 Các công thức áp dụng trong tính TBN........................................................58

2. Các chỉ tiêu và ý nghĩa của các chỉ tiêu trong phân tích tài chính được sử dụng trong bài....................................................................................................60

1

Các phương pháp phân tích tài chính chủ yếu trong bài làm + phương pháp so sánh + phương pháp phân tổ + phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế + phương pháp phân tích số tỷ lệ + phương pháp phân tích Dupont

2

I. TỔNG QUAN NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRIBECO
Nước giải khát là một mặt hàng ngày càng được ưa chuộng trên thị trường đồ uống Việt Nam. Ngành đồ uống nước giải khát là ngành đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Xu hướng tiêu dùng đối với mặt hàng nước giải khát đang có sự chuyển dịch rõ ràng sang các sản phẩm được chiết xuất từ thiên nhiên như trái cây, trà xanh. Chiếm lĩnh thị trường vẫn là Coca và pepsi. Tuy nhiên, gần đây, những thương hiệu nước không gas mới xuất hiện như Tân Hiệp Phát, Tribeco, Bidrico Wonderfarm... đã làm thay đổi tình hình, có khả năng làm giảm tỷ trọng đáng kể nước giải khát có gas. Vài năm trở lại đây, các hãng sản xuất nước giải khát tại VN đã nhanh chóng tung ra hàng loạt sản phẩm mới, với các thành phần được chiết xuất từ thiên nhiên. Đến nay, có hơn 100 loại nước giải khát không gas (không kể nước uống đóng chai, nước khoáng), được khai thác từ nhiên liệu thiên nhiên như củ, quả, các loại trà thảo mộc. Thế nhưng, nếu mới đầu, doanh thu của các sản phẩm nước trái cây nguyên chất nhanh chóng tăng trưởng do đánh trúng tâm lý của mọi người, thì gần đây, những "công nghệ" không an toàn vệ sinh thực phẩm bị phát hiện khiến người dân chẳng còn mặn nồng, nếu không muốn nói là nghi ngại những loại thức uống này. Nắm bắt thời cơ, các nhà sản xuất cho ra đời các loại trà nhanh chóng thu hút người tiêu dùng. Tuy nhiên với quy mô dân số trên 86 triệu dân, trong đó có khoảng 60%dân số có độ tuổi dưới 30 thì Việt Nam là thị trường đầy tiềm năng cho lĩnh vực bán lẻ nói chung và ngành thực phẩm, nước uống giải khát nói riêng. Ngoài ra với mức sống và thu nhập ngày càng cải thiện thì người tiêu dùng nói chung đang có xu hướng tìm đến những loại thực phẩm(trong đó có nước uống) giàu dinh dưỡng. Vì vậy có thể nói tiềm năng tăng trưởng của ngành bia rượu nước giải khát là rất lớn.

3

Fax: 84 .President Việt Nam Địa chỉ: 16 . Công ty Cổ phần Kinh Đô 6/134 Quốc lộ 13.3943146 Website: www. TP Hồ Chí Minh Điện thoại +84-(0)8-824.: + 84 .650 – 3767617 Website: www. 3790810 Email: marketing@upvn. Huyện Mỹ Hào. Bình Dương.8 . Tổng quan về CTCP nước giải khát Sài Gòn-TRIBECO Công ty cổ phần Nước giải khát Sài GònTRIBECO Tên quốc tế Sai Gon Beverages Joint Stock Company Viết tắt TRIBECO Trụ sở chính 12 Kỳ Đồng.321 .18 đường DT 743 KCN Sóng Thần 2. Tỉnh Hưng Yên ĐT: 84 .1.liên kết 2. Quận Thủ Đức.co@kinhdofood.59 Website www. Điện thoại: 0650.1: Tổng quan về công ty cổ phần TRIBECO 2 Các công ty thành viên.650 . KCN Việt Nam .tribeco. Q.tribeco.net 2. 3790811. Bình Dương ĐT: 84 .96.tribeco.com. P.4 Công ty Cổ phần Tribeco Miền Bắc Km 22 QL5 – Thị trấn Bần Yên Nhân.3767618.kinhdo.96.37269474.3. T.54 Fax +84-(0)8-824.vn 2. Phường Hiệp Bình Phước. Dĩ An.8 – 37269472 Email: kido.vn Tên pháp định 4 . Thuận An.3942128 (6 lines).2 Công ty TNHH Uni . thành phố Hồ Chí Minh Tel. Fax: 84 . Fax: + 84 .com. Fax: 0650. H.1.com Website: www.Singapore.com Bảng 1.3 Công ty Cổ phần Tribeco Bình Dương 26A VSIP Đường số 8.321 .vn 2.9.

000 đồng.903. trích từ nguồn lợi nhuận để lại của Công ty.Ngày 16 tháng 02 năm 2001 Công ty TNHH Tribeco chuyển thành Công ty Cổ phần Nước Giải Khát Sài Gòn TRIBECO theo Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh số 4103000297 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp.Cuối năm 1999.403.600. .000. sáp nhập Công ty cổ phần Viết Tân vào Công ty Cổ phần Nước Giải Khát Sài Gòn TRIBECO. nâng vốn điều lệ của Công ty mới lên 37.548.000 đồng.Ngày 07 tháng 11 năm 2001.000. . trong đó phần vốn của Nhà nước (Foodexco) góp vào Công ty TNHHTribeco chiếm 51% vốn điều lệ.5 tỷ đồng.000 đồng cho tư nhân (Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm chuyển nhượng là 22. phần còn lại 49% là vốn của các cổ đông bên ngoài.Năm 1992.403. số đăng ký kinh doanh 054399 do Trọng tài Kinh tế cấp ngày 07 tháng 10 năm 1992. . Lịch sử hình thành và phát triển .530.483.000 đồng theo giấy phép tăng vốn của Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12 tháng 11 năm 2003 bằng nguồn lợi nhuận để lại. .000 đồng bằng cách trích từ lợi nhuận để lại chưa phân phối.000.000.Quyết định số 01/GCNPH ngày 12 tháng 04 năm 2004 của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước chấp thuận Công ty phát hành cổ phiếu thưởng cho các cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ lên 45. 5 .403. Nhà nước chấp nhận chuyển 51% vốn của Nhà nước tương ứng với số tiền 11.000 đồng lên 37.000.000 đồng). khi Luật Công ty ra đời.Tháng 04 năm 2001.483. Công ty trách nhiệm hữu hạn Tribeco được thành lập với số vốn điều lệ là 8. .425. tổng cổ phiếu đã phát hành và lưu ký tại Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán TPHCM : 4. Công ty Cổ phần Nước Giải Khát Sài Gòn TRIBECO tăng vốn điều lệ từ 37.000 đồng lên 45.903.3.360 cổ phiếu.Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 37. . Công ty được Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước cấp Giấy Phép Niêm Yết trên Thị Trường Chứng Khoán và đến ngày 28 tháng 12 năm 2001 Công ty chính thức tiến hành phiên giao dịch đầu tiên tại Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh.Tháng 12 năm 2001.600. . giấy phép thành lập số 571/GP-UB do Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06 tháng 10 năm 1992.

000 điểm bán lẻ trên toàn quốc. Uni President Việt Nam không ngừng mở rộng quy mô đầu tư. .Tháng 8 năm 2007.000.14%. vốn điều lệ 50.4%.000 đồng. Uni President đã mở rộng việc kinh doanh vào ngành phân phối. Tập đoàn Uni President được thành lập vào ngày 01/07/1967 ở Yeongkang. thức ăn gia súc. . thành lập Công ty Cổ phần TRIBECO Bình Dương. tổng vốn đầu tư ban đầu là 151 triệu đo la Mỹ. Công ty Cổ phần Nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO góp vốn với tỷ lệ là 80%.000.000 đồng. ở mọi nơi Uni President luôn đóng một vai trò dẫn đầu. Công ty Cổ phần Nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO hiện nay góp vốn với tỷ lệ là 36%. An Độ.000 đồng. Công ty bổ sung vốn từ việc phát hành thêm cổ phiếu . thực phẩm.Tháng 7 năm 2006. tài chính.000. Tập đoàn Uni President đã mở rộng quy mô .. trong 33 năm nay. dầu ăn. thành lập Công ty Cổ phần TRIBECO Miền Bắc.Đài Nam.42% và Công ty TNHH Uni President Việt Nam nắm tỷ lệ cổ phần là 29.Tháng 4 năm 2007. Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến Thực phẩm Kinh Đô mua cổ phiếu Tribeco và nắm quyền kiểm soát với tỷ lệ cổ phần chi phối là 35. Công ty khởi nghiệp từ ngành sản xuất bột mì. Ngày nay. phân phối và trên 65.000. kinh doanh địa ốc và đầu tư tài chính. Đến thời điểm này. bên cạnh hệ thống siêu thị và hệ thống Bakery Kinh Đô.000 đồng. có hơn 200 đại lý. hệ thống mạng. Công ty có hệ thống phân phối lớn nhất nước.000. Công ty Cổ phần Kinh Đô là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực phẩm hàng đầu Việt Nam. Uni President Việt Nam được thành lập.000 đồng và hiện nay tăng lên là 200. bảo hiểm và giải trí. Trung Quốc. vốn điều lệ ban đầu là 50.000. . bao gồm các ngành nghề sản xuất và kinh doanh thức ăn gia súc. mì 6 . Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô nắm tỷ lệ cổ phần là 23.Tháng 10 năm 2005. Uni President đã có quy mô từ Đài Loan.000. Vào ngày 06/02/1999. tổng chi phí đầu tư ban đầu gần 80. hiện nay tổng vốn đầu tư của Công ty là 225 triệu đo la Mỹ. nước giải khát và các sản phẩm có liên quan đến nhu cầu tiêu dùng hàng ngày.000. Để đáp ứng các nhu cầu kinh doanh.600. bao gồm các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh thức ăn thủy sản.483. Thái Lan … và các quốc gia khác tại Châu Á đến toàn cầu. nâng vốn điều lệ lên 75. Tổng chi phí đầu tư ban đầu gần 400 tỷ đồng. Kinh Đô là một Tập đoàn hoạt động đa ngành từ lãnh vực chế biến thực phẩm đến xây dựng.

sản xuất kinhdoanh dài hạn tại đây. Cơ cấu cổ đông Sở hữu nhà nước Sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài Sở hữu khác 0% 45. sẽ hỗ trợ hợp tác đầu tư toàn diện cho TRIBECO. Uni President đã xây dựng cho những chiến lược đầu tư. đồng thời cử chuyên gia có kinh nghiệm trợ giúp và cùng thực hiện các dự án tương lai của TRIBECO. Uni President vinh dự trở thành cổ đông chiến lược của TRIBECO.81% 54. 4.19% 7 . bột mì. nước giải khát … Nhằm mở rộng quy mô ngành nghề nước giải khát tại thị trường Việt Nam.ăn liền.

Bảng 1.2: Cơ cấu cổ đông

8

Họ và tên Uni President

Chức vụ

Số cổ Tỷ lệ sở Ngày cập phần hữu nhật 2.200.000 29,14% 2007/08/29 646.880 8,57% 2008/10/14

Citigroup Global Market LTD & Citigroup Global Market Financial Products LTD. Citigroup Global Market LTD Bảng 1.3: Các cổ đông lớn của công ty 5. Sản phẩm tiêu biểu

221.830

2,94%

2008/11/18

Hình 1.4:

Cơ cấu sản phẩm của công ty Tribeco

6.Lĩnh vực kinh doanh - Chế biến thực phẩm, sản xuất sữa đậu nành, nước ép trái cây và nước giải khát các loại. - Mua bán hàng tư liệu sản xuất ( vỏ chai, hương liệu….) và các loại nước khát. - Sản xuất, kinh doanh, chế biến lượng thực. - Đại lý mua bán hàng hoá. - Sản xuất rượu nhẹ có ga (Soda hương ). - Cho thuê nhà và kho bãi. - Kinh doanh nhà hàng ăn uống. 7. Vị thế công ty Thị phần:
9

Thị phần của công ty ngày càng được củng cố và phát triển. Xét về thị phần nước ngọt có ga thì công ty chiếm khoảng 15 đến 20%, còn đối với nước không có ga như : sữa đậu nành, trà… thì hiện nay chiếm khoảng 25% . Đối thủ cạnh tranh: Đối với đơn vị sản xuất nước ngọt không ga thì đối thủ cạnh tranh chính đối với Tribeco là công ty nước giải khát Chương Dương. Từ năm 1994 đến năm 1999, khi các công ty nước giải khát quốc tế mang nhãn Pepsi và Coca Cola có nhà máy tại Việt Nam càng làm tăng thêm áp lực cạnh tranh .Với chiến lược Tribeco là đa dạng hoá nhiều chủng loại sản phẩm nước giải khát cho nên thương hiệu của Tribeco ngày càng được củng cố và vững vàng phát triển hơn. Sản phẩm của Tribeco ngày càng được người tiêu dùng sử dụng rộng rãi và tín nhiệm do có chất lượng cao và được sản xuất bằng một dây chuyền công nghệ hiện đại. Năm 2000 là năm đánh dấu sự trỗi dậy của các loại nước giải khát có ga do tribeco sản xuất như : Cola, Cam, xá xị, Sođa …. Sản lượng tăng gấp 8/9 lần so với năm 1999 nhờ cải tiến hàng loạt bao bì, mẫu mã, đa dạng hoá chủng loại và giá bán cạnh tranh. Đối với đơn vị sản xuất nước giải khát không ga thì đối thủ cạnh tranh đối với Tribeco là công ty sữa Vinamilk Việt Nam. Tuy vậy sữa đậu nành của Tribeco đang chiếm lĩnh thị trường, có mặt khắp các điểm bán trên cả nước, các siêu thị, các điểm vui chơi giải trí lớn ( Đầm Sen, Suối Tiên, Sài Gòn Water Part……), với một dây chuyền sản xuất hiện đại đầu tiên trong nước có công suất 18.000 chai/giờ (chiếm 50 sản lượng công ty), sản phẩm sữa đậu nành chai của Tribeco vẫn không đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng vào giai đoạn nước giải khát có ga mang nhãn hiệu Pepsi và Coca cola lấn chiếm thị trường. Hiện nay Tribeco đang cho ra đời các sản phẩm mới là nước tăng lực Stong và sắp tới là nước tinh khiết. 8. Chiến lược phát triển và đầu tư - Nghiên cứu dự án xây dựng khu công nghiệp thực phẩm Tribeco để di dời hai nhà máy hiện tại về khu công nghiệp, dự kiến tại 15 đến 20 héc ta tại Quận 09 Thành Phố Hồ Chí Minh. Diện tích xây dựng hai nhà máy khoảng 6 héc ta – xây dựng khu nhà ở cho cán bộ công nhân viên khoảng 02 héc ta và phần còn lại sẽ xây dựng cơ sở hạ tầng để cho thuê. - Đang tiến hành đàm phán và hoàn thiện dự án liên doanh với tập đoàn UNI- PRESIDENT (Đài Loan) để sản xuất nước giải khát không gas. - Nghiên cứu thực hiện dự án mua lại hai mỏ nước khoáng - mỏ số 1 có công
10

. mẫu mã hàng hoá.000 m3/ngày tương đương 110 triệu lít/ năm và nhà xưởng với diện tích khuôn viên 20. nâng cấp cải tạo nhà xưởng.mỏ số 2 khoảng 300.tiền đang chuyển.tiền đang chuyển Nguyên tắc xác định các khoảng tương đương tiền Nguyên tắc các khoảng tương đương tiền là các khoảng đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoảng đầu tư đó tại thời điểm báo cáo Nguyên tắc. Dự án này mang lại cho công ty lợi nhuận bình quân 05 năm. Các chính sách kế toán áp dụng 9. tỷ suất lợi nhuận bình quân 20%/năm. Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoảng mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được xử lý như sau: + Đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt.suất 380.000m2 (gồm có sẵn văn phòng.Tại thời điểm cuối năm các khoảng mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán. máy móc thiết bị nhằm đạt tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn chất lượng sản phẩm. . 9. đầu tư đổi mới các trang thiết bị. phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. mỗi năm khoảng 2 tỷ đồng.Đang tiến hành đàm phán với nhà cung cấp Tetra Pak thực hiện dự án thay đổi hai dây chuyền hiện đang sản xuất tại công ty là dây chuyền chiết 250 ml bằng hai dây chuyền : dây chuyền máy chiết Tetra Fino trị giá khoảng trên 10 triệu đô la và hộp 200 ml trị giá trên 8 triệu đô la. nhà xưởng và khu ở tập thể) .tiền gửi.các khoản nợ ngắn hạn(1 năm trở xuống) có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính thì không hoạch 11 .1 Nguyên tắc xác định các khoảng tiền: tiền mặt.Nghiên cứu cải tiến qui trình công nghệ sản xuất đã có.tiền gửi ngân hàng.000m3 tương đương 138 triệu lít / năm .

và 12 . tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá.3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu Nguyên tắc ghi nhận:Các khoản phải thu khách hàng.hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo giá thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị còn lại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ . 9.Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm được phân loại là Tài Sản ngắn hạn Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất của các khoảng nợ phải thu có khả năng không được khách hàng thanh toán đối với các khoảng phải thu tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.phải thu nội bộ.và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo. Trong quá trình sử dụng.2 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. 9. tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc.Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.đầu năm sau ghi bút toán ngược lại để xóa số dư + Đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc đánh giá lại số dư cuối năm của các khoảng nợ dài hạn (trên 1 năm) có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính thì được ghi nhận vào kết quả kinh doanh.phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng(nếu có).nếu: . tài sản cố định hữu hình.4 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định Tài sản cố định hữu hình.toán vào chi phí hoặc thu nhập mà để số dư trên báo cáo tài chính. 9.Gía trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Gía gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua. khoảng trả trước cho người bán.

Thiết bị văn phòng 03 . Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được bao gồm trong giá trị sổ sách của khoản đầu tư và được phân bổ trong thời gian 10 năm. hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Các báo cáo tài chính của các Công ty liên kết được lập cùng kỳ kế toán với Công ty. Đối với TSCĐ thuê tài chính không chắc chắn sẽ được mua lại thì sẽ được trích khấu hao theo thời hạn thuê khi thời hạn thuê ngắn hơn thời hạn sử dụng hữu ích của nó 9.trong quá trình sử dụng.vào các tài khoản thuộc nguồn vốn chủ sở hữu tương ứng của Tập đoàn.Tập đoàn ghi nhận phần tỷ lệ của mình khi thích hợp.08 năm .Phương tiện vận tải 06 . Lãi hoặc lỗ chưa thực hiện từ các giao dịch giữa Tập đoàn với các công ty liên kết sẽ được loại trừ tương ứng với phần lợi ích trong công ty liên kết. Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng.08 năm . Thời gian khấu hao được ước tính như sau: .12 năm .Máy móc.Tài sản cố định khác 03 .tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo nguyên giá.Nhà cửa.5 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính Đầu tư của Tập đoàn vào Công ty liên kết dược phản ánh theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất phản ánh phần kết quả hoạt động của Công ty liên kết tương ứng với tỷ lệ vốn mà Tập đoàn nắm giữ.05 năm TSCĐ thuê tài chính được khấu hao như TSCĐ của công ty. Công ty liên kết là mội đơn vị mà Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kể và đơn vị đó không phải là một công ty con hay một liên doanh.vật kiến trúc 05 .các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến tài sản cố định thuê tài chính.thiết bị 03 . Theo phương pháp vốn chủ sở hữu.Khi cần thiết. đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh trong bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc cộng với giá trị thay đổi trong tài sản thuần của công ty liên kết tương ứng với tỷ lệ vốn góp mà Tập đoàn nắm giữ. Nhà đầu tư phải ngừng phương pháp vốn chủ sở hữu khi “không còn ảnh hưởng đáng kế trong công ty liên kết nhưng vẫn còn nắm giữ một phần hoặc 13 .các điều chỉnh sẽ được thữ hiện để đảm bảo các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty.05 năm .

Các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hóa trong từng kỳ không được vượt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiếu khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó 9. .Chi phí đi vay phát sinh sau đó được ghi nhận là chi phí sản xuất. kinh doanh trong kỳ khi phát sinh.Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm được phân loại là tài sản dài hạn Dự phòng giảm giá đầu tư được lập theo thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên sổ sách kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng.trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết.6 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa chi phí đi vay Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó( được vốn hóa).bao gồm các khoản lãi tiền vay.Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm được phân loại là tài sản ngắn hạn.7 Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là “tương đương tiền” .phân bổ các khoản chiếu khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu. 9.toàn bộ khoản đầu tư” theo chuẩn mực kế toán số 07 “kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết” Các khoản dầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo. Chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ không được vượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ. Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ dược tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn. Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành. 14 . nếu: . Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời các khoản vay riêng biệt trong khi chờ sử dụng vào mục đính đó được tài sản dở dang thì phải ghi giảm trừ (-) vào chi phí đi vay phát sinh khi vốn hóa.các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay.

10 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: .Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hành hóa đã được chuyển giao cho người mua.nếu có chênh lệch với số đã trích. kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.8 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất.9 Nguồn vốn chủ sở hữu Ghi nhận và trình bày cổ phiếu mua lại: Cổ phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại là cổ phiếu ngân quỹ của Công ty. 9. kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch. 9. 9.phúc lợi. Ghi nhận cổ tức: Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty.…) theo điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành. Cổ phiếu ngân quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu. + Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần quá lớn. Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất.Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong nhiều năm: + Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn. 15 . quỹ khen thưởng. Khi các chi phí đó phát sinh. Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng. Nguyên tắc trích lập các khoản dự trữ các quỹ từ lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được chia cho các cổ đông theo Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên và sau khi trích lập các quỹ(quỹ dự phòng tài chính. mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.Chi phí cho vay và đi vay vốn. . Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau: .Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính.tiền bản quyền.Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.cổ tức. Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu phát sinh từ tiền lãi. lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn. .không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính. .Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.11 Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm có: ..Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán. Cổ tức.Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các ngiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ.Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. .Công tu không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. .Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoành thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. .Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. . 16 . .Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn. Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ. Doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau : . 9. . .

số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.2 Chiến lược Giá bán – Giá thành Căn cứ vào mức độ cạnh tranh điều chỉnh giá bán phù hợp. định vị sản phẩm để tập trung tổng lực đầu tư và mở rộng cả về chiều rộng và chiều sâu. chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Quản lý giá bán thống nhất trên các kênh phân phối cũng như giữa các nhà phân phối để giảm thiểu sự xung đột giá.Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. xác định cụ thể thị trường.Trà xanh. Nghiên cứu chuẩn bị sẵn có các sản phẩm mới có tiềm năng. . Chiến lược phát triển 10.Nước có gas. nhằm tăng doanh thu và GP của dòng sản phẩm này.Trà bí đao. 10. hương vị và bao bì thiết kế của 4 dòng sản phẩm chủ lực này. 17 . chờ thời cơ thích hợp sẽ tung ra thị trường. . Phát triển bao bì PET mới tăng cơ hội bán hàng. Bán thử các sản phẩm nhãn hiệu khác trên kênh của Tribeco để thử tiềm năng của các sản phẩm. cắt bỏ các sản phẩm sản phẩm có sản lượng thấp và không có tiềm năng. Điều chỉnh giá bán linh hoạt chia thành nhiều giai đoạn để không làm ảnh hưởng tâm lý người tiêu dùng. dự kiến tháng 6/2011 sẽ tung ra X2 chai PET 330ml hai hương vị. Tiếp tục cải tiến chất lượng. Tập trung xây dựng sản phẩm trở thành nhãn hiệu hàng đầu để chủ động trong việc đưa giá bán. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành. tập trung xây dựng phát triển các sản phẩm có sức cạnh tranh.Sữa Đậu Nành. 10. Quy hoạch thật tinh gọn. . Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác đinh trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ.1 Chiến lược về Sản phẩm Xây dựng 4 dòng sản phẩm chủ lực: .

Có chính sách cụ thể hỗ trợ bán hàng thâm nhập các kênh bán hàng nhà máy. gia tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm. cải thiện năng suất/ hiệu quả tổng thể nhằm giảm giá thành.Cung Ứng để giảm giá thành nguyên vật liệu. qua các công cụ TOT tại các của hàng. Phải hợp lý hóa quy trình Supply Chain của sản phẩm/ dây chuyền sản xuất. Thay đổi bao bì sản phẩm để giảm giá thành. góp phần nâng cao lãi gộp. xí nghiệp. tiến hành sử dụng các nguyên liệu khác để thay thế trong công thức pha chế. Có bộ phận chuyên trách kiểm tra và hỗ trợ giải quyết vướng mắc. Thiết kế kênh phân phối mới cho từng dòng sản phẩm theo từng thị trường cụ thể. trường học. bệnh viện. Phối hợp với Công ty Uni President và Kinh Đô trong lĩnh vực thu mua chung để tận dụng giá số lượng lớn. Trong điều kiện không ảnh hưởng đến hương vị sản phẩm. giữ điểm bán. Xây dựng và áp dụng quản lý hệ thống bán hàng theo hệ thống KPI mới theo hướng ưu tiên phát triển hệ thống. Chỉ quảng bá hình ảnh thông qua phương tiện thông tin đại chúng cho những SKU đã duy trì tốt độ phủ để gia tăng volume tiêu dùng. đàm phán của BP. 10. nhanh chóng xác lập được vị thế riêng trong ngành nước giải khát. chăm sóc khách hàng 18 . đồng thời nâng cao khả năng lập kế hoạch.4 Chiến lược Marketing và Support Tập trung nguồn lực hỗ trợ hoạt động bán hàng theo hướng hỗ trợ thâm nhập điểm bán. Tập trung quảng bá hình ảnh sản phẩm với người tiêu dùng tại chính các điểm bán thông qua sự duy trì trưng bày đẹp. duy trì độ phủ trên kênh. khu vui chơi giải trí. chủ động trực tiếp quản lý hoạt động bán lẻ trên kênh. bao bì . 10. qua các POSM.3 Chiến lược Kênh Phân Phối Bán hàng Đầu tư toàn diện thay đổi bộ mặt hệ thống phân phối trên phạm vi toàn quốc. giảm chi phí vận chuyển.Điều chỉnh địa bàn Nhà phân phối nhằm tối ưu hóa công tác logistic. Triển khai mô hình bán hàng mới trên phạm vi toàn quốc. tăng vòng quay sản phẩm. Xây dựng đội ngũ nhân sự bán hàng chuyên nghiệp hàng đầu để tạo sự bứt phá.

HCM. thị trường. Xây dựng quan hệ tốt và ổn định với các nhà cung cấp chiến lược thông qua sự hỗ trợ của Tập Đoàn Kinh Đô để nhận được sự cung cấp tín dụng cho nợ giúp giảm áp lực vốn và lãi vay. Ngân hàng. nguồn vốn. đánh giá. Tăng cường công tác dự báo và thường xuyên kiểm soát nội bộ theo đúng tiến độ thực hiện và tiến độ sử dụng ngân sách nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục tiêu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. nghiên cứu khai thác các kênh tạo nguồn vốn nhằm gia tăng tiềm lực về tài chính doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn cho các dự án đầu tư.10.7 Chiến lược Nhân sự 19 .5 Chiến lược Đầu tư & Công nghệ Dự án xây dựng lại kênh phân phối tại TP. Đầu tư thêm quỹ bao bì chai thủy tinh để đảm bảo nhu cầu tăng sản lượng lớn cho sản phẩm chủ lực Sữa đậu nành. lành mạnh và tái cơ cấu vốn. 10. đặc biệt là các thông tin liên quan đến việc khắc phục các nguyên nhân gây ra việc hoạt động không hiệu quả trước đây. Làm tốt công tác dự báo về biến động giá cả. gia tăng tỷ trọng bán hàng của miền Bắc để giảm bớt chi phí vận chuyển. đồng thời tìm kiếm các Hợp đồng gia công cho các công ty khác để nâng cao hiệu suất cho các nhà máy. Tiếp tục mở rộng mối quan hệ với các tổ chức Tín dụng. Tổ chức phân tích. 10. để có những hoạt động dự trữ nguyên vật liệu thích hợp. Tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro nhằm giảm thiểu các tổn thất có thể xảy ra cho Công ty và cổ đông. Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm ở miền Bắc. các hoạt động đầu tư trước khi thực hiện nhằm tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. tận dụng dây chuyền lon của nhà máy Hưng Yên để sản xuất các sản phẩm phù hợp.6 Chiến lược Tài chính Chủ động công bố minh bạch thông tin để cung cấp thông tin kịp thời cho cổ đông giúp thấy được những chuyển biến của công ty. đảm bảo tình hình tài chính ổn định. đồng thời vốn hóa tài sản hợp lý. Kiểm soát chặt chẽ việc cân đối nguồn vốn. Tập trung gia tăng sản lượng. tích cực đầu tư người và xe tải nhằm gia tăng độ phủ và sản lượng. kiểm soát các khoản chi phí.

Đưa ra các phương án cải thiện. Thiết lập hội đồng điều hành chung giữa 3 công ty (EMC) để đảm bảo mọi hoạt động được quyết định nhanh chóng và gắn kết trách nhiệm tham gia của tất cả các bộ phận liên quan. Sử dụng dịch vụ chia sẻ nguồn lực của Tập Đoàn Kinh Đô trong một số lĩnh vực như S&OP. có tính kỷ luật và lực chấp hành. Market Research. tiến hành đào tạo và đánh giá nhân viên. thành phẩm tồn kho để tránh những lãng phí không cần thiết.Tiếp tục sử dụng sự hỗ trợ từ hai tập đoàn lớn Uni President và Kinh Đô để chia sẻ nguồn nhân lực có chất lượng cao để đảm trách các vị trí quan trọng trong công ty. tăng cường chất lượng chuyên môn nghiệp vụ và hiệu quả công việc. nhanh chóng xác lập được vị thế riêng của Tribecoo. 20 . có năng lực và năng động hơn. xây dựng văn hoá doanh để tăng tinh thần đoàn kết gắn bó. với yêu cầu phát triển. phối hợp. thích ứng được với mô hình mới của Công ty. xây dựng quy trình tác nghiệp theo tiêu chuẩn … để quản lý vận hành nội bộ 3 công ty nhằm đảm bảo làm tốt công tác kế hoạch. bao bì. chiến lược kinh doanh đã được hoạch định. thay đổi quan điểm và tạo phong cách làm việc chuyên nghiệp hơn. Tiếp tục thực hiện việc tái cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty bằng lực lượng cán bộ trẻ có trình độ. đáp ứng được yêu cầu của định hướng phát triển cũng như sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của cơ chế thị trường và xu thế hiện nay.8 Chiến lược Quản lý vận hành Triển khai hệ thống quản lý vận hành phối hợp S&OP. Tăng cường hệ thống phân tích số liệu trong nội bộ Công ty. 10. Sử dụng dịch vụ training của Tập Đoàn Kinh Đô để liên tục đào tạo nâng cấp cho đội ngũ nhân sự quản lý cấp trung và cấp cao của Tribeco. tăng hiệu quả hoạt động. marketing để tạo sự bứt phá. Thu hút những nhân sự giỏi nhất trên thị trường đặc biệt là lĩnh vực bán hàng. Chú trọng đào tạo nhân tài trong nội bộ để đáp ứng được nhu cầu quản lý của công ty . Xây dựng đội ngũ nhân viên có sức cạnh tranh bằng cách đưa ra chế độ lương và quyền lợi phù hợp. thiết lập chế độ báo động các nguyên vật liệu. Thiết lập hệ thống quản trị giá thành và quản trị ngân sách chi phí thống nhất và xuyên suốt 3 công ty để đảm bảo có giá thành tốt nhất đảm bảo cạnh tranh.

Phân tích Dupont: 21 .II. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 1.

2442 -0.2497 Hiệu suất TS = DT/ Tổng TSbq 2.57% trong năm 2010.0294 -2. Tạm thời đòn bẩy tài chính có tác dụng tích cực tuy nhiên.0066 -0.94% trong năm 2008 xuống còn 66. Trong cơ cấu tổng nguồn vốn. nợ phải trả luôn chiếm tỉ trọng cao hơn so với vốn chủ sở hữu tuy năm 2010 có giảm từ chiếm 98.4794 12. Điều này có thể thấy trong 2 năm 2009 và 2008 mức sử dụng nguồn tài trợ bên ngoài cho tổng tài sản là rất lớn ở mức 98% và 82 % và 2 năm này thua lỗ cũng có một phần bởi chi phí tài chính (lãi vay ) khá lớn.2908 Nhận thấy TRIBECO chủ yếu dùng vốn vay để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình so với việc sử dụng vốn chủ. Doanh lợi trên tổng tài sản( ROA) được phân tích theo 2 yếu tố ROS và hiệu suất sử dụng tài sản cho thấy vòng quay sử dụng tài sản đã tăng lên rõ rệt cùng với lợi nhuận ròng dương đã làm cho hệ số ROA vào năm 2010 không âm 22 .6229 1.Phương pháp phân tích Dupont bóc tách kết quả sinh lời của doanh nghiệp theo 2 chỉ tiêu ROA và ROE như sau: 2010 2009 2008 ROE = Doanh lợi doanh thu * hiệu suất TS * hệ số nhân vốn Doanh lợi DT = LNST/ DT 0.1648 Hệ số nhân vốn = TTS bq/ VCSHbq 4.1504 -0.9963 -1.9692 ROA = Doanh lợi doanh thu * Hiệu suất TS ROA = 0. cũng cân nhắc khi TRIBECO phụ thuộc quá nhiều vào đòn cân nợ sẽ có tác động hai mặt nếu kết quả kinh doanh không bù đắp được những chi phí bỏ ra sẽ dẫn đến hậu quả không tốt trong việc sử dụng vốn. Hiệu quả sử dụng tài sản trong năm 2010 tạo ra doanh thu là khá tốt và có mức tăng đáng kể so với 2008 và 2009vì tốc độ tạo ra doanh thu nhanh hơn việc đưa tài sản vào khai thác đã giúp vòng quay sử dụng tài sản tăng.2757 6. Cộng hưởng 3 yếu tố trên phân tích theo phương trình Dupont có thể nhận thấy mặc dù sử dụng đòn bảy tài chính cao để tài trợ vốn cho hoạt động kinh doanh nhưng Công ty đã sử dụng nguồn vốn vay cùng với nguồn chủ sở hữu để tạo ra doanh thu tăng trưởng đã giúp doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng kinh doanh thua lỗ và ROE đã ở mức dương cho dù còn thấp.0028 -0.3422 1.7703 ROE 0. %. Như đã phân tích ở trên việc quản trị chi phí hoạt động tốt lên cùng với viêc doanh thu tăng nên chỉ tiêu ROS ( doanh lợi doanh thu ) đã thoát khỏi mức âm của 2 năm liên tiếp.

749 0 4820 2008 325.427 69.805 120.418 268.998 Nợ dài hạn 279 Vốn chủ sở hữu 66.) đồng thời doanh thu tăng thêm 17% ít hơn mức tăng của tài sản.253 1.525 Các khoản phải thu dài 0 hạn Tài sản cố định 14. Tuy vậy cần nhận thấy rằng hiệu suất sử dụng tài sản tăng chủ yếu là do tổng tài sản giảm đi nhiều ( 2010 bằng 61% so với 2008 tuy rằng năm 2009 có sự tăng tài sản do nguồn vốn được tăng nhưng sang năm 2010 do tái cấu trúc tài chính nên cả tài sản ngắn hạn và dài hạn đều giảm.465 258.697 14.338 28.313 Thuế và các khoản 650 khác phải thu NN Tài sản dài hạn 122.626 72.497 636 147.664 14 332. tài chính.560 56202 671.831 11.320 71.465 410.955 44.714 35 6.453 271.590 62.434 138.988 0 71.111 498.504 151.497 tương đương tiền Các khoản phải thu 46.994 92.949 498.081 325 240.361 33696 325.731 73.090 38.987 312.738 0 39. đầu tư.270 29.410 b/quân 2009 352.480 Vốn chủ sở hữu 66.118 94.253 -5.881 Nợ phải trả 132.089 152.966 660 14.169 80.348 66. 2.172 116.503 118.356 Tiền và các khoản 15.359 Tài sản dài hạn khác 93475 Tổng cộng nguồn vốn 198.364 96.961 44.810 630 178. Để hiểu rõ các tác động nói trên đến suất sinh lời ROA và ROE ta sẽ tìm hiểu tình hình tài chính của công ty qua 3 hoạt động : kinh doanh.386 * Trong năm 2008 23 .950 0 65.392 255.434 222.111 338.749 62.160 197. có thể bằng cách tăng trưởng doanh thu ở mức cao hơn nhưng phải cân đối phù hợp với chi phí và mức độ sử dụng tài sản tạo ra doanh thu được tốt nhất.796 289.461 69.291 64.037 12.410 200.903 317.763 b/quân 2008 498.321 69 8705 2007 671.469 0 68.254 58.987 201.723 146.329 42.376 0 173.337 ngắn hạn Hàng tồn kho 13.906 352.841 114.117 Phải trả người bán 18.562 640 150.188 45.763 0 276.615 64.748 28.179 26116 379.122 Vay và nợ ngắn hạn 82.1 Bảng cân đối kế toán 2010 Tổng cộng tài sản 198.300 124.452 200.480 Nguồn kinh phí và quỹ 0 khác Vốn cổ đông thiểu số 2009 379.114 106.615 0 2.366 241. Muốn tăng ROA cao lên doanh nghiệp cần chú ý xem xét các biện pháp làm tăng lợi nhuận ròng .như 2 năm trước đó.769 59.251 20066 b/quân 2010 289.225 80.372 -5.540 301.434 12.693 138.303 62.054 99.881 Tài sản ngắn hạn 76.401 Nợ ngắn hạn 132.654 633 163.305 49.799 160.819 177.421 52.903 189.819 322. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 2.977 22.553 122.094 202.

bao bì.17 tỷ đồng so với năm 2008 tăng 16.Công ty con: + Công ty cổ phần TRIBECO Bình Dương + công ty cổ phần TRIBECO Miền Bắc. liên kết.58%. Cả 2 nhóm tài sản: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều giảm do trong năm Công ty thực hiện Chiến lược tái cấu trúc tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh như: chuyển nhượng một phần tồn kho nguyên vật liệu.29 (giảm 51.29 (giảm 51. Trong 6 tháng cuối năm 2008.45%).000. báo cáo tài chính của công ty là báo cáo hợp nhất của 3 công ty: . => Nguyên nhân: Trong 6 tháng đầu năm 2008. Tổng tài sản của TRIBECO giảm 181 tỉ so với năm 2009 (giảm 47.Tổng tài sản tăng 54. cả 2 nhóm tài sản là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều giảm. cả 2 nhóm tài sản là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều giảm.42% và cuối năm ở mức 54.Công ty mẹ: công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO . + Tỷ lệ tài sản lưu động trên tổng tài sản đầu năm là 50. chi phí. + Tổng tài sản của TRIBECO giảm 345.45%). Lợi nhuận lãi và cùng với việc tái cấu trúc tài chính trong năm 2010 nên các chỉ số tỉ suất lợi nhuận. tỷ số sinh lời đều tăng so với năm 2008 * Trong năm 2010 Năm 2010.000 tỷ đồng .2 Báo cáo kết quả kinh doanh Biều đồ doanh thu thuần. giá vốn 24 . và thanh lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn vào các Công ty con.62% cả nhóm tài sản là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng do trong tăm công ty có tăng vốn (năm 2009 tăng vốn điều lệ thêm 200. báo cáo tài chính của công ty là báo cáo hợp nhất của công ty mẹ là công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO với công ty con là công ty cổ phần TRIBECO Miền Bắc và công ty liên kết là công ty cổ phần TRIBECO Bình Dương.000.Lỗ trong năm 2009 giảm so với 2008 cùng với việc tăng vốn trong năm 2009 nên các tỷ số lợi nhuận. 2. Công ty liên doanh..+ Tổng tài sản của TRIBECO giảm 345. * Trong năm 2009 . tỉ suất sinh lời đều tăng so với năm 2009 .7%).

98 doanh nghiệp 8 2010 117% 128% 75% -28% -1% 2009 99% 101% 92% 85% 59% 2008 100% 100% 100% 100% 100% -1% 59% 100% Biểu đồ doanh thu thuần. 25 .181 144.18 457.181 144.903 -86.92 580. 2009. giá vốn hàng bán. lợi nhuận qua 3 năm 2008.890 bán 1 5 125.037 -83.41 93.752 thuần 8 5 Giá vốn hàng 584.98 trước thuế 8 Lợi nhuận sau thuế thu nhập 1. 2010 Qua biểu đồ này ta thấy được rằng về doanh thu thuần và giá vốn hàng bán của 3 năm đều có tốc độ tăng trưởng ngang nhau.548 114.38 455.903 -86.59 572.862 Lợi nhuận gộp 0 EBIT 23.BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 2010 2009 2008 Doanh thu 677. duy chỉ có lợi nhuận gộp năm 2010 giảm hơn so với năm 2009 và 2008 → xu hướng giảm dần của lợi nhuận gộp qua 3 năm.421 -71.221 Lợi nhuận 1.

9 tỷ đồng .97 tỷ đồng. doanh thu thuần đạt 572.07% kế hoạch và 151. doanh thu sản xuất kinh doanh chính đạt 471.49 tỷ đồng.7 tỷ đồng .9 tỷ đồng * Năm 2009 Tổng doanh thu đạt 588.9% so với năm 2008.Biểu đồ tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận gộp và giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần qua 3 năm 2008.13% so với năm 2007. Trong đó doanh thu sản xuất kinh doanh chính đạt 477. Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận từ họat động sản xuất kinh doanh chính Lợi nhuận từ họat động tài chính Lợi nhuận từ họat động khác Lợi nhuận từ Công ty liên kết -144.4 tỷ đồng . * Năm 2008 .35.7% kế hoạch và 150. 35 tỷ đồng.75% tỷ đồng.14 tỷ đồng. đạt 89. Điều này dẫn đến tỷ lệ % lãi gộp trên doanh thu qua các năm giảm dần.98 tỷ đồng .48. đạt 74.95% so với năm 2007.58.6% so với năm 2008. đạt 75. 2009.6% kế hoạch và 97. 2010 Theo biểu đồ này thì có thể thấy rằng tỷ lệ phần trăm của giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần của 3 năm đang có xu hướng tăng dần→ nguyên nhân trên có thể là do giá nguyên vật liệu tăng cao.59 tỷ đồng.Tổng doanh thu đạt 601. Trong đó.43% so với kế họach và 118. đạt 71. đạt 61. đạt 91.4 % so với kế hoạch và 101.4% so với năm 2008 26 .1.9% và 98. doanh thu thuần đạt 580.54% so với năm 2007.

đầu tư cho công cụ Marketing hỗ trợ nhằm hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động bán hàng.Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính Lợi nhuận từ hoạt động tài chính Lợi nhuận từ hoạt động khác lợi nhuận từ công ty liên kết – 86. và giảm 18. giảm 16% so với kế họach và tăng 0.02 tỷ đông 0. 2009 từ lỗ 144 tỷ đồng năm 2008 xuống còn lỗ 86 tỷ đồng.99 tỷ đồng Năm 2009.9 tỷ đồng.50. doanh thu sản xuất kinh doanh chính đạt 479.4% so với năm 2009. vượt 9. Năm 2009 công ty đầu tư rất nhiều cho việc xây dựng lại hệ thống Sales và Markeetting cũng như giải quyết các tồn đọng của những năm trước.33 tỷ đồng +61.67 tỷ đồng – 8. So với năm 2008. xây dựng lại đội ngũ bán hàng từ trên xuống dưới.5 tỷ . * Năm 2010 Năm 2010. quy hoạch các dòng sản phẩm chủ lực có tiềm năng cao như sữa đậu nành.18 tỷ đồng -67.9% so với năm 2009. Về lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuân trước thuế Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận từ hoạt động tài chính Lợi nhuận từ hoạt dộng khác Lợi nhuận từ công ty liên kết * Tổng quan về 3 năm nói chung 27 1.64 tỷ đồng . Lãi gộp đạt 93.9 tỷ đồng .15 tỷ đồng . trà xanh… đầu tư nghiên cứu định vị sản phẩm.72 tỷ đồng – 8.8. quy hoạch lại hệ thống phân phối và hỗ trợ hoạt động của họ.giảm 17% so với Kế hoạch.80 tỷ dồng – 0. đầu tư làm lại các phim quảng cáo cũng như đầu tư phát sóng quảng bá hình ảnh sản phẩm. đầu tư mạnh vào Marketing trong việc nghiên cứu quy hoạch lại sản phẩm.2% kế hoạch và tăng 18.6% so với 2009. doanh thu thuần đạt 677.93 tỷ đồng. công ty vẫn tiếp tục bị lỗ do những nguyên nhân chính là : sau khi tăng vốn để cân bằng lại tài chính. thì công ty đã tập trung mạnh vào việc khôi phục lại kênh phân phối. Trong đó.

Điều này dẫn đến tỷ lệ % lãi gộp trên doanh thu qua các năm giảm dần. Điều đáng chú ý là tuy lợi nhuận gộp của năm 2008 và năm 2009 cao hơn năm 2010 nhưng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp năm 2008 và năm 2009 lại âm.về giá vốn hàng bán 2 năm 2008.. Tuy nhiên thì lợi nhuận gộp của năm 2010 lại ít hơn so với lợi nhuận gộp của năm 2008. năm 2010 có tăng nhưng mà tăng không nhiều (tăng 117 % so với năm 2008) .Về doanh thu từ năm 2009 với năm 2008 không có biến động nhiều. Tỷ lệ phần trăm của giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần của 3 năm đang có xu hướng tăng dần→ nguyên nhân trên có thể là do giá nguyên vật liệu tăng cao. đến 2009 không có biến động trong giá vốn hàng bán đến năm 2010 tăng 128% so với năm 2008. 2009 (tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần của 3 năm có xu hướng giảm dần. * Cơ cấu doanh thu Tổng doanh thu Doanh thu từ bán 677928 572752 580595 hàng và dịch vụ Doanh thu từ hoạt 85322 1208 2775 động tài chính Doanh thu khác 957 828 7351 2010 2009 2008 764207 574788 590721 Biểu đồ về doanh thu qua các năm 28 .

Tiền lãi: Lãi cho vay.1% 2008 100. lãi tiền gửi Ngân hàng. năm 2009 doanh thu tuy có giảm nhưng giảm không đáng kể so với năm 2008(97 % so với năm 2008).7% Doanh thu từ hoạt động tài chính 11.Năm 2010 doanh thu tăng 129% so với năm 2008. 29 .Doanh thu từ hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính gồm: . . . . . đầu tư vào công ty liên kết. đầu tư vốn khác. lãi bán hàng trả chậm. chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá.2% 0. dịch vụ. Báo cáo chuẩn tỷ trọng về doanh thu Tổng doanh thu Doanh thu từ bán hàng và dịch vụ 88.Cổ tức lợi nhuận được chia. đầu tư vào công ty con.6% 0.2% Doanh thu khác 0.Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh.Lãi tỷ giá hối đoái. .Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ. trả góp.Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.0% 99. tín phiếu.2%) .2% Báo cáo chuẩn năm gốc về doanh thu Tổng doanh thu Doanh thu từ bán hàng và dịch vụ Doanh thu từ hoạt động tài chính Doanh thu khác 2010 129% 117% 3075% 13% 2009 97% 99% 44% 11% 2008 100% 100% 100% 100% .Tỷ doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Tribeco năm 2010 có xu hướng giảm so với năm 2008.1% 2010 100.Thu nhập về hoạt động đầu tư mua. dài hạn.0% 98. lãi đầu tư trái phiếu. . bán chứng khoán ngắn hạn. . 2009 (do năm 2010 doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỷ lệ 11. đặc biệt doanh thu từ hoạt động tài chính tăng đột biến vào năm 2010.3% 0.5% 1.0% 2009 100.. . .Từ biểu đồ cho thấy tổng doanh thu và doanh thu từ bán hàng dịch vụ năm 2010 tăng mạnh so với 2 năm.

479.458..388 tỷ đồng 887.000 VND 38.510.563.322. bán hàng. Doanh thu từ hoạt động tài chính + Doanh thu từ hoạt động tăng mạnh trong năm 2010 với con số tuyệt đối là 85.Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.393 VND 1.781 VND Tổng chi phí Giá vốn Chi phí tài chính.060.775 triệu đồng (tăng 3075% so với năm 2008.208 triệu và năm 2008 là 2.658. . trong khi đó năm 2009 giảm còn 44% so với năm 2008) → Nguyên nhân tăng mạnh là do có nguồn doanh thu từ hoạt động tài chính do thanh lý công ty con và doanh thu hoạt động tài chính do thanh lý công ty liên kết. quản lý doanh 168629 192588 235753 nghiệp Chi phí khác 1104 1503 7351 2010 2009 2008 754114 651981 698289 584381 457890 455185 30 .083.493 VND hiện Doanh thu từ hoạt động tài 27.578.617.322 triệu trong khi năm 2009 là 1.201 VND Cổ tức lợi nhuận được chia 175.208.296.Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.894.961.088 VND chính * Cơ cấu chi phí 2009 282. 2010 Lãi tiền gửi 2.590.000 VND Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực 254.463 VND chính do thanh lý công ty liên kết Doanh thu từ hoạt động tài 85.597 VND chính do thanh lý công ty con Doanh thu từ hoạt động tìa 53.

tổng chi phí. chi phí tài chính bán hàng và quản lý doanh nghiệp qua 3 năm Báo cáo chuẩn tỷ trọng chi phí Tổng chi phí Giá vốn Chi phí tài chính.Biểu đồ về giá vốn hàng bán. bán hàng. quản lý doanh nghiệp 22% Chi phí khác 0% 2010 100% 77% 2009 100% 70% 30% 0% 2008 100% 65% 34% 1% 31 .

Kết quả là giá vốn của công ty tăng so với năm 2008.904. + Năm 2009 giá thành nguyên vật liệu tăng cao. chi phí bán hàng. vỏ chai PET…).924. những bất ổn về tỷ giá ngoại tệ.7% so với năm 2009. bán hàng. quản lý doanh 72% 82% 100% nghiệp Chi phí khác 15% 20% 100% Chi phí so với doanh thu thuần(bảng so sánh) Tuy doanh thu tăng nhiều nhưng tổng chi phí cả 3 năm liền gần như thay đổi không rõ rệt Giá vốn hàng bán: giá vốn hàng bán tăng qua các năm trong khi sản lượng tiêu thụ của Tribeco thì giảm xuống. giá vốn hàng bán trong tổng chi phí Báo cáo chuẩn năm gốc về chi phí Tổng chi phí Giá vốn Chi phí tài chính. lon nhôm. Sản lượng bán hàng của Tribeco qua 3 năm 2008 Sản lượng 6. trong khi áp lực cạnh tranh của các đối thủ mạnh cùng ngành không cho phép Công ty điều chỉnh giá 32 .989 két/ thùng 2010 108% 128% 2009 93% 101% 2008 100% 100% + Năm 2008 chi phí nguyên vật liệu. nguyên liệu chủ yếu của công ty tăng đến mức trên 17.58%. hương liệu.Cũng trong năm 2008.( năm 2008 khủng hoảng tài chính toàn cầu).42 triệu két/thùng 2009 5.2% tăng 6. tỷ giá USD biến động tăng rất lớn làm ảnh hưởng đến giá nguyên liệu nhập khẩu. tâm lý người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu. + Năm 2010 giá nguyên vật liệu vẫn tiếp tục tăng do lạm phát cao đến 9.Biểu đồ về cơ cấu chi phí tài chính. giá cả các nguyên vật liệu chính tăng đột biến từ 10% . dầu FO… đây là những khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất và chi phí sản xuất nhưng giá bán đầu ra trong không tăng được tương ứng do nhu cầu giảm mạnh. bao bì. chi phí quản lý doanh nghiệp. đặc biệt là đường.000đ/ kg – mức giá cao nhất trong các năm.250 két/ thùng 2010 5. xăng dầu. Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu năm 2009 là 75.50% (đường. nhiên liệu đều tăng giá như đường.

đầu tư mạnh cho R&D và Marketing trong việc nghiên cứu quy hoạch lại sản phẩm. => Nguyên nhân là từ năm 2009 đến năm 2010. bao bì trong đó đặc biệt chú trọng những nguyên liệu bao bì có tỷ trọng lớn như đường. Năm 2009 công ty đã đầu tư rất nhiều cho việc xây dựng lại hệ thống Sales và Marketing cũng như giải quyết các tồn đọng của năm trước. quy hoạch lại hệ thống và tăng hỗ trợ cho hoạt động của các nhà phân phối. . bán hàng và quản lý doanh nghiệp .Năm 2010 công ty đã tập trung quản lý chặt về nguyên liệu. đầu tư làm lại quảng cáo cũng như đầu tư phát sóng quảng bá hình ảnh sản phẩm. xây dựng lại đội ngũ bán hàng từ trên xuống dưới.Do đặc thù của ngành là phải chi rất nhiều cho hoạt động quảng cáo và marketing nên chi phí bán hàng. vì công ty muốn bảo vệ uy tín chất lượng sản phẩm để xây dựng thương hiệu nhắm tới mục tiêu lâu dài (vì nếu để mất hình ảnh và uy tín thì chi phí lấy lại sẽ cao hơn rất nhiều so với lợi ích trước mắt). quy hoạch lại các dòng sản phẩm chủ lực có tiềm năng cao như sữa đậu nành. .Năm 2008 Lãi vay ngân hàng cũng tăng do chính sách thắt chặt tiền tệ để đối phó với lạm phát. bán hàng và quản lý doanh nghiệp đã được cải thiện đáng kể (còn 22% so với tổng chi phí). và quản lý doanh nghiệp bao giờ cũng cao. công ty không thể phát hành thêm cô phiếu để tăng vốn như kế hoạch nên phải vay vốn ngân hàng với lãi suất cao khiến chi phí tài chính tăng cao . .6% so với 2009. công ty đã giảm được chi phí từ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (còn 72% so với tổng chi phí (năm 2010) còn 82% tổng chi phí(năm 2009) so với năm 2008). Điều này dẫn đến tỷ trọng giá vốn hàng bán so với tổng chi phí năm 2010 cao nhất trong 3 năm. Điều này làm cho chi phí bán hàng và tiếp thị gia tăng (32% so với doanh thu thuần). thị trường chứng khoán bị ảnh hưởng nghiêm trọng.bán nhiều – dẫn đến lãi gộp năm 2010 giảm 18. 33 . trà xanh… đầu tư nghiên cứu định vị lại sản phẩm. Ngoài ra chi phí khác cũng giảm khá mạnh so với năm 2008. tài chính. Nhưng HĐQT vẫn quyết định không thay thế một số nguyên liệu như đường cát bằng các loại đường rẻ hơn như một số đối thủ cạnh tranh đã làm. đầu tư cho công cụ Marketing hỗ trợ nhằm hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động bán hàng. Năm 2010 chi phí tài chính. ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty. Đây chứng tỏ sự nỗ lực của công ty trong việc quản lý chi phí.Năm 2009 công ty đã tập trung mạnh vào khôi phục lại kênh phân phối. Chi phí tài chính.

7 tỷ . quy hoạch các dòng sản phẩm chủ lực có tiềm năng cao như sữa đậu nành. 2009.02 tỷ 0.Năm 2010 công ty vẫn tập trung vào đẩy mạnh vào việc đầu tư cho chiến lược dài hạn như: Khôi phục và quy hoạch lại hệ thong nhà phân phối.72 tỷ đồng + năm 2010 -50. Lỗ từ hoạt động tài chính năm 2008 khá nhiều.18 tỷ -67.33 tỷ đồng Chứng tó hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2008. * Phân tích cơ cấu lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính Lợi nhuận từ hoạt động tài chính Lợi nhuận từ hoạt động khác Lợi nhuận từ công ty liên kết 2008 -144. 2010 đều âm: + năm 2008 -59. 2010 không được cải thiện nhiều và chủ yếu là lỗ từ hoạt động kinh doanh rất lớn. đồng thời thẩm định. mô hình này sẽ tiếp tục được mở rộng ra các khu vực khác trên toàn quốc trong 2011. công ty đã tiến hành chạy thử mô hình tại TP. chai.35. .67 tỷ -8. theo dõi các chương trình khuyến mãi nhằm nâng cao hiệu quả và giảm lãnh phí.9 tỷ -50. nước yến… cũng như đầu tư cho công cụ Marketing nhằm hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động bán hàng. carton. Mặt khác. hỗ trợ hoạt động cho họ. Thiết kế mô hình phân phối mới mang tính chủ động cao đảm bảo việc gia tăng và duy trì độ phủ bằng hoạt động bán lẻ chuyên sâu.98 tỷ -59.1. Tuy công ty đã có những biện pháp khắc phục tình trạng thua lỗ nhưng tình trạng này chưa được cải thiện nhiều.15 tỷ -8. đến 2009.4 tỷ .Tribeco cũng chú trọng đầu tư mạnh cho Marketing trong việc nghiên cứu quy hoạch và định vị lại sản phẩm.8 tỷ -0.99 tỷ 2010 1.lon.64 tỷ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính từ năm 2008.9 tỷ đồng + năm 2009 -67. .9 tỷ -48.72 tỷ -8.9 tỷ 2009 -86. đến năm 2010 thì lợi nhuận từ hoạt động tài chính là khoản mục chính để bù bắt khoản lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của 34 . vv… để có được giá thành tốt nhất trong bối cảnh giá cả liên tục gia tăng trong năm qua. đến năm 2009 tuy vẫn lỗ nhưng đã giảm lỗ đáng kể.HCM và đạt kết quả tốt. trà bí đao.33 tỷ 61.Cũng trong năm 2010 công ty đã kiểm soát tốt chi phí bán hàng bằng cách giao chỉ tiêu.

4 3.90 209. .487 13.499 26. Điều đó có được là nhờ nguồn doanh thu từ hoạt động tài chính do thanh lý công ty con và doanh thu hoạt động tài chính do thanh lý công ty liên kết 2.83 giá vốn/HTK bq Số ngày tồn kho bình quân = 39.9 3.16 1.06 Phải thu/ (DT/365) Vòng quay khoản phải trả= 8.6 46.55 DT thuần/ phải thu bq Kỳ thu tiền bq= 43.75 39.7106 11.19 DT thuần/ TSCĐ ròng bq Vòng quay Tong TS= 2.78 Giá vốn/ phải trả người bán bq Kỷ trả tiền bq= 43.54 26.8 35.7 30.6 21.25 74.73 4.853 365/vòng quay HTK 5 Vòng quay khoản phải thu= 8.38 tồn kho bq + phải thu bq 9 8 5 → Nói chung là khả năng hoạt động của năm 2010 được cải thiện dáng kể so với năm 2008 và 2009 => chứng tỏ sự nỗ lực của công ty.04 8.6 1.48 Khoản phải trả/(Giá vốn/365) Vòng quay TSCĐ= 17.doanh nghiệp.3 9.7 7.35 3.3 Phân tích khả năng hoạt động KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG Phân tích hoạt động sxkd Vòng quay HTK= 13.7 97.8 9.83 DT thuần/ Tổng TS bq Chi phí/ Doanh thu thuần Chu kỳ hoạt động của DN = 122.Vòng quay hàng tồn kho: 2010 2009 2008 TBN So với SCD 35 .34 7.1 100.7 77.8 174.6634 1.53 21.6 22.44 4.35 30.34 1.2406 11.23 16.

+ Năm 2008 kì trả tiền bình quân là 77.7(gấp 4. năm 2010 giảm còn 43.6 (trong khi đó TBN là 39.3) .6) . tuy nhiên thì kì thu tiền bình quân qua các năm cũng đã có cải thiện (giảm từ 100. → Tribeco bị khách hàng chiếm dụng vốn.24). tuy nhiên kì thu tiền bình quân cũng giảm đáng kể từ năm 2008 đến năm 2009 và 2010.Số ngày tồn kho bình quân + Số ngày tồn kho bình quân của năm 2008 xấp xỉ bằng TBN. 2009 (7.7.4995.6 lần).Biểu đồ về vòng quay hàng tồn kho qua 3 năm so với TBN và so với SCD. . + kì trả tiền bình quân của công ty quá cao so với TBN không phải là do công ty cố tình chiếm dụng vốn của khách hàng mà là do công ty không đủ khả năng trả nợ cho khách hàng.8) → chính sách quản lý hàng tồn kho đã dược cải thiện đáng kể .853).1 và đến năm 2010 còn là 43. và công ty nước giải khát Chương Dương là 30.8 xuống 74.Kì trả tiền bình quân : + Số ngày trả tiền bình quân của công ty cao gấp 2-3 lần so với kì trả tiền bình quân trung bình ngành. + Năm 2010 là 13. . năm 2009 là 97. + Vòng quay hàng tồn kho năm 2010 lớn hơn hẳn so với TBN(TBN= 9. và so với công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương cao hơn gần 2 vòng. năm 2009 cao hơn TBN.53 (gấp 3.5 lần). 36 . tuy nhiên đến năm 2010 do sự nỗ lực trong việc quản lý hàng tồn kho của công ty mà số ngày tồn kho bình quân của công ty giảm xuống còn 26.vòng quay tổng tài sản và vòng quay tài sản cố định đều lớn hơn trung bình ngành → hiệu quả sử dụng tài sản của công ty khá tốt .7 đã được cải thiện rất nhiều so với năm 2008 (9.Kì trả tiền bình quân lớn hơn trung bình ngành có thể nguyên nhân do công ty không có khả năng trả luôn cho khách hàng.25) và vẫn cao hơn so với trung bình ngành của công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương. chứng tỏ sự nỗ lực của công ty trong việc thu tiền khách hàng .Kì thu tiền bình quân của Tribeco trong 3 năm đều lớn hơn TBN (35.

274 0.117 TBN 1.482 0. 2010 Năm 2010 khả năng thanh toán chung của công ty có xu hướng giảm so với 2009 và 2008 bằng 79% so với năm 2008.735 0.823 1. ( Xem bảng báo cáo chuẩn tỉ trọng dưới đây) 37 .Với kết quả kinh doanh của công ty cũng với khả năng hoạt động của TRIBECO đã cho thấy trước một dự báo xấu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp. 2009.0479 2010 0. khả năng thanh toán tức thời qua 3 năm 2008.so với ngành cũng thấp hơn rất nhiều chỉ số chưa bằng 1/3.0475 2009 0.824 Biểu đồ về khả năng thanh toán chung.1 % ( mức giảm năm 2010 so với 2008) Xét đến khả năng thanh toán nhanh cũng không mấy khả quan có xu hướng giảm nhưng không khác nhiều so với khả năng thanh toán nhanh cho thấy hàng tồn kho của công ty ở mức thấp trong cơ cấu tài sản và có xu hướng giảm mạnh so với 2008 và 2009.578 0. Do tốc độ giảm của nợ ngắn hạn của công ty nhỏ hơn tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn lần lượt là 45.4 Phân tích khả năng thanh toán: Năm Chỉ số Khả năng thanh toán chung Khả năng thanh toán nhanh Khả năng thanh toán tức thời 2008 0.4 % và 57.Khả năng chi trả của doanh nghiệp nói chung chưa được tốt không đủ để chi trả cho nợ ngắn hạn ( hệ số < 1 ).75 0.Công ty không trả nợ không phải do chiếm dụng vốn mà do làm ăn thua lỗ không có nguồn tiền trả. khả năng thanh toán nhanh.547 0. 2.477 0.

9 100 Các khoản phải thu DH 0.4% thì doanh thu lại tăng lên ở mức 129% so với 2008 cho thấy sự chuyển biến chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp đã tạo ra hiệu ứng tích cực trong việc tăng trưởng doanh thu.7% 25.9% 66.8% 277.4% 48.0% 0.6% 29.0% 0.2 96.6 100 Các khoản phải thu NH 60.4% 6.2 120.0% 42.8 % tính tương đối so với năm 2008.2 99.9 113 100 Tiền và các khoản TĐT 20.3% 0.Báo cáo chuẩn năm gốc 2010 2009 2008 2010 2009 2008 Tài sản % % % Tổng tài sản 61 116. điều này có thể thấy do tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỉ trọng tăng đột biến trong cơ cấu tài sản ngắn hạn tăng từ 6. Có thể doanh nghiệp đang hi sinh khả năng thanh toán để đổi lại kì vọng về thu nhập sinh lời trong tương lai sau khi nền kinh tế đang từ từ phục hồi sau khủng hoảng cũng là để cải thiên sự thua lỗ 2 năm liên tiếp 2008 và 2009.0% 100. xem xét khả năng sinh lời dưới đây cho thấy nó còn quá thấp không đủ bù đắp lỗ kết chuyển của 2 năm trước đó.9% 0. phải trả NH của doanh nghiệp cũng giảm 45.7% 36.0% 100.6% 22.3 100 Tài sản dài hạn khác 76.0 0.5 100 Tuy nhiên 2010 khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp lại được cải thiện rõ rệt năm 2010 có mức tăng đột biến bằng 247% so với năm 2008 (năm 2009 coi như không đổi). tuy rằng việc giảm các khoản phải thu.3% 6.0% 82.0% 0. khả năng thanh toán tức thời của Tribeco còn thấp so với TBN rất nhiều và có mức chênh lệch lớn so với hệ số thanh toán nhanh. Mặc dù vậy.7% 56. Nhưng nỗ lực này vẫn chưa đưa lại được hiệu quả cao mà chỉ đủ để công ty không bị thua lỗ giống như 2 năm trước đó.0% 100.4% 35.2% 20.4% 102.6 100 Tài sản ngắn hạn 100.7%. hàng tồn kho đã ít nhiều tạo nên hiệu quả kinh doanh của Công 38 Báo cáo Năm Báo cáo chuẩn tỉ trọng .3% 14.7 100 Hàng tồn kho 17.8 100 Thuế.5% 39.5% 134.7 111.3 % trong năm 2010 còn tính tương đối thì tiền tăng thêm 34. Trong khi phải thu giảm.3 157.0 100 Tài sản cố định 11.4 77.5 % của năm 2008 so lên tới 20.1 100 khác Tài sản dài hạn 100.1 91. Nhìn chung các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty không tốt và đang gặp phải rủi ro thanh toán.khoản PTNH 0. Điều này dễ nhận thấy rằng các khoản phải thu của công ty chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu TSNH cho dù nó có mức giảm 60.0% 100.

2005 0.Trong khi ngành kinh doanh làm ăn có thể nói là hiệu quả thì TRI kết quả kinh doanh chỉ như hoà vốn thoát khỏi thua lỗ trong 2 năm liên tiếp cho thấy sự yếu kém của doanh nghiệp. ROA & ROE trong năm có lãi của công ty lần lượt là 0.16 BEP = EBIT/Tổng TS 0. hiệu quả hoạt động có tiến bộ nhưng vẫn còn thấp.0066 -0. rủi ro cao nhưng cùng với đó là mức sinh lợi thấp có thể nói là yếu kém được xem xét dưới đây : 2.123% và 15.1869 -0.2442 -0.062 thuần Tỷ suất LN gộp = lãi gộp/DT thuần 0.138 0. Để cải thiện tình trạng này TRIBECO cần tiếp tục quản lí chính sách tín dụng thương mại thắt chặt hơn.2908 0. ROS là 0.0066 và 0.9693 0.0028 -0.ty nhưng nợ ngắn hạn có mức giảm thấp hơn nên khả năng chi trả của doanh nghiệp không được tốt và nguy cơ mất khả năng thanh toán.1505 -0.78% so với trung bình ngành là 16.2554 0. Tuy vậy nhìn lại sự thay đổi từ làm ăn thua lỗ của công ty sang có lãi ta thấy: Xem xét tỷ suất LN gộp trong năm 2010 giảm nhưng đã tránh được thua lỗ cho doanh nghiệp cho thấy công ty đã có những chính sách quản lí chi phí hoạt động tốt hơn với việc giảm chi phí hoạt động xuống 72% cùng với việc doanh thu thuần tăng lên 117% dẫn tới lợi nhuận ròng tăng lên cho dù giá vốn hàng bán tăng lên 128% so với 2008.3% cho thấy mức sinh lời của công ty đã cải thiện.062. Tuy vậy các chỉ tiêu này còn quá khiêm tốn so với khả năng sinh lời nói chung của các công ty cung ngành.0295 trong khi trung bình ngành là 10.01 ROE = LN sau thuế / vốn CSH bq (*) 0.5 Phân tích khả năng sinh lời: KHẢ NĂNG SINH LỜI 2010 2009 2008 TBN Tỷ suất LN ròng (ROS) =LNST/DT 0.0028 thì TBN là 0.216 ROA = LNST/ tổng TS bq 0.9978 -1.2497 0.163 Năm 2010 các hệ số sinh lời của TRIBECO đã có thay đổi rõ rệt so với nhóm chỉ số âm của các năm 2008 và 2009.928% cho thấy TRI còn quá yếu kém. Năm 2009 tuy chi phí giảm xuống bằng 82 % so với 39 .1178 -0. BEP ở mức 11. Xem xét tới khả năng thanh toán của công ty rất yếu.0295 -2. tích cực thu hồi những khoản nợ đến hạn xem xét việc bán hàng trả chậm nhưng cần chú ý hơn đó là việc cơ cấu lại tài sản ngắn hạn của công ty và tăng qui mô tài sản ngắn hạn thêm để khả năng thanh toán của công ty được tốt lên.

nâng cao năng lực sản suất. sự giảm này chủ yếu là sự thay đổi mạnh mẽ trong việc trả nợ dài hạn và khoản phải trả người bán.0% 116.1% so với năm 2008. mức lợi nhuận rất thấp không chỉ do kết quả hoạt động kinh doanh mà còn phải xem xét cơ cấu vốn.1% 100.1 Phân tích cơ cấu vốn và khả năng cân đối vốn. Rủi ro cao.0% 89.6% 1194.3% 55.0% 15.4% 1179.Có như vậy mức sinh lời của doanh nghiệp mới được cải thiện bù đắp thua lỗ trước đó .0% 0.0% Nguồn kinh phí và quỹ khác Vốn cổ đông thiểu số 0.0% 0.3% 100%(-) 0.4% 100.5% 100%(-) 1249.7% 100. 3.0% Nguồn vốn CSH năm 2010 âm do kết quả lợi nhuận lỗ gần 145 tỉ.0% 115.4% 100. chính sách bán hàng. khả năng trả nợ lãi vay: Cơ cấu tài chính của TRIBECO có những thay đổi rõ nét trong 3 năm gần đây. Khoản vay nợ dài hạn gần 79 tỉ được trả dần trong 2 năm đến năm 40 .1% 96. ….6% 100.0% 54.. Vì vâỵ có thể nói doanh nghiệp tuy đã nâng cao quản trị chi phí nhằm giảm thiểu chi phí nhưng để việc sản xuất kinh doanh thực sự có lãi cao và hiệu quả tốt công ty cần có nhiều giải pháp kế hoạch để tăng doanh thu lên mức cao hơn nữa trong tương lai : marketing.0% 41. Năm 2010 việc tái cấu trúc tài chính : • Nợ phải trả giảm mạnh chỉ bằng 41.0% 55.8% 100.2008giá vốn hàng bán có thay đổi không đáng kể nhưng mức tăng trưởng doanh thu là chưa đủ nên công ty vẫn rơi vào tình trạng thua lỗ. bắt kịp với mặt bằng kinh doanh chung trong ngành và tránh nguy cơ có thể kinh doanh thua lỗ trở lại. năm 2009 do có sự tăng vốn điều lệ vào tháng 7thêm 200 tỉ đến năm 2010 không có sự tăng thêm nào nên vốn chủ sở hữu tăng lên gần 66.và tiếp tục có chính sách quản lí chi phí hoạt động tốt hơn nữa.6% 110. chính sách tài trợ tài sản của doanh nghiệp trong phần hoạt động tài chính.9% 100.0% 100. Chuẩn năm gốc Tổng cộng nguồn vốn Nợ phải trả Nợ ngắn hạn Vay và nợ ngắn hạn Phải trả người bán Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu 2010 2009 2008 61.3% 97.0% 1265. Phân tích hoạt động tài chính: 3.5 tỉ trong đó có 275.5 là vốn đầu tư của chủ sở hữu.

trong điều kiện lãi suất tín dụng là cao hơn rất nhiều so với lãi suất kinh doanh thì việc giảm thiểu các khoản vay nợ ngắn hạn.15.3 %.1651 0.0042 1.61.088 lần thể hiện mức thu nhập của doanh nghiệp trước lãi vay và thuế gần như bằng mức chi phí lãi vay cần trả .3 %.088 0. Sang năm 2010 tuy EBIT dương hoạt động kinh doanh có lãi nên TRIBECO có khả năng trả nợ nhưng chỉ dừng ở mức thấp 1.6657 0.0.368 . Nếu việc vay nợ là quá nhiều hoạt động kinh doanh không đủ bù đắp các chi phí thì doanh nghiệp sẽ dẫn tới công ty mất khả năng trả nợ. Với sự thay đổi như vậy cho thấy doanh nghiệp đã cải thiện tình hình tài chính sử dụng vốn của chủ để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời nợ phải trả giảm mạnh cho thấy TRI trong năm 2010 đã cải thiện tình trạng chiếm dụng vốn của khách hàng quan tâm hơn tới việc giữ mối quan hệ với khách hàng.7060 4.9894 . khả năng cân đối vốn: Năm Chỉ tiêu Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn Nợ phải trả / Tổng tài sản VCSH/ TNV = VCSH/ TTS Nợ dài hạn/ VCSH Nợ/ VCSH ( D/E) TIE= EBIT/ Lãi vay 2010 2009 0. chuyển nhượng một phần tồn kho nguyên vật liệu. trong khi đó bên nợ ngắn hạn phải trả người bán của công ty giảm đi rất nhiều chỉ còn lại ở mức 15.0161 .6% chứng tỏ hệ số tự chủ tài chính của doanh nghiệp còn yếu.3.Điều này cho thấy công ty vẫn đang trong tình trạng rủi ro thanh 41 .564 Khả năng thanh toán lãi vay của công ty trong 2 năm 2008 và 2009 bị âm do EBIT âm từ việc kết quả kinh doanh thua lỗ nên doanh nghiệp không có khả năng trả nợ.30 .6908 2008 0.9788 -4.8221 0.9916 1.Tuy vậy cũng cần phải thấy rằng nợ phải trả tuy có giảm về mặt tuyệt đối so với 2 năm nhưng trong cơ cấu tổng nguồn vốn nó vẫn chiếm tỉ trọng cao gần 67% trong khi hệ số nợ của ngành nói chung chỉ ở mức 43.436 0.225 TBN 2010 0. • Thanh lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn vào công ty con là công ty cổ phần TRIBECO miền Bắc và công ty liên kết là công ty CP TRIBECO Bình Dương.3343 0.2010 dư nợ của món vay chỉ còn 0. Điều này đã giảm tổng tài sản của công ty. Theo dõi bảng dưới đây về cơ cấu vốn và khả năng thanh toán lãi vay. dài hạn sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí tài chính.

kết quả kinh doanh lỗ nên doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong thanh toán chi trả các khoản nợ.Tuy nhiên. tỷ giá USD biến động tăng rất lớn làm ảnh hưởng đến giá nguyên liệu nhập khẩu làm tăng giá vốn hàng bán tiếp đến do chính sách thắt chặt tiền tệ để đối phó lạm phát.  Năm 2009 với việc tăng vốn điều lệ nhằm cân đối lại vốn công ty cũng đã thay đổi lại cơ cấu tài sản trong đó tài sản ngắn hạn và dài hạn đều tăng tuy nhiên các tỉ số về khả năng sinh lời vẫn ở con số âm. Trong điều kiện lãi suất cao thêm việc các công ty nhỏ và vừa rất khó tiếp cận với nguồn tín dụng sản xuất của ngân hàng nếu như doanh nghiệp có nguồn vốn chủ lớn thì sẽ giảm thiểu chi phí lãi vay dẫn tới chi phí vốn giảm xuống cùng với ưu điểm không phải trả chi phí khi kinh doanh thua lỗ thì việc lựa chọn nguồn tài trợ dài hạn là vốn chủ sở hữu có thể xem là khả thi. Cơ cấu vốn của công ty có sự thay đổi khác biệt rõ nét trong 3 năm.1 % so với 2008 đã làm cho tỉ số Nợ dài hạn/ Vốn chủ sở hữu chuyển từ âm sang dương. phải vay vốn ngân hàng với lãi suất cao. sang tới năm 2009 tuy vốn của chủ tăng thêm 200 tỉ cũng với việc giảm nợ dài hạn xuống còn 55. khi mà nợ dài hạn giảm đi rất sâu cùng với việc tái cấu trúc tài chính xuất phát từ việc không đầu tư vào công ty con và công ty liên kết như đã nói ở trên thì cơ cấu vốn lại có sự biến động: nguồn dài hạn dùng để đầu tư cho các chiến lược phát triển của công ty chủ yếu được lấy từ vốn của chủ đã được tăng thêm từ năm 2009 và giữ nguyên trong năm này.toán tuy vậy EBIT không phải là nguồn thanh toán lãi duy nhất mà các doanh nghiệp cũng có thể tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi. sang đến năm 2010 với mức vốn chủ không đổi khi nợ dài hạn giảm xuống mạnh mẻ chỉ bằng 0. 42 . Sự thay đổi này cho thấy nhân tố rủi ro kinh doanh.  Năm 2008 cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã tác động mạnh mẽ tới các chủ thể trong nền kinh tế đặc biệt là các doanh nghiệp. thị trườngchứng khóan bị ảnh hưởng nghiêm trọng.Trong năm 2008. cơ cấu tài sản cũng như quan điểm của nhà quản lí tới cơ cấu vốn. TRIBECO cũng chịu tác động này dẫn tới làm ăn thua lỗ. Do vậy công ty cần xác đinh một độ an toàn hợp lý. Công ty không thể phát hành cổ phiếu để huy động vốn như kế họach.  Năm 2010.3% so với năm 2008 đã làm bộ mặt của cơ cấu vốn lại có biến động rõ nét thêm. Năm 2008. bảo đảm khả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình. khả năng thanh toán cải thiện không đáng kể.

Tiếp theo xét tới nhu cầu vốn lưu động âm suốt 3 năm cho thấy nguồn ngắn hạn của doanh nghiệp luôn lớn hơn nhu cầu sử dụng dài hạn công ty không cần vốn ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu kinh doanh.077 -81. Việc mất cân đối giữa kì hạn của nguồn và sử dụng này cần được cải thiện trong cơ cấu vốn cơ cấu tài chính của công ty cũng như hiệu quả huy động vốn sử dụng vốn cùng với cơ cấu tài sản và hiệu suất sử dụng tài sản. Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn giảm trong khi đó nợ ngắn hạn có giảm nhưng giảm với tốc độ chậm hơn.Nguồn NH Nhu cầu VLĐ = HTK + phải thu . Nó cho thấy chính sách tài trợ mạnh dạn của công ty không thực sự hiệu quả nếu duy trì tình trạng này quá lâu công ty sẽ mất khả năng thanh toán vỡ nợ việc đánh đổi nhằm hi vọng mức sinh lợi gia tăng sẽ có kết quả ngược hẳn lại.lợi nhuận năm 2010 không đủ bù đắp lỗ kết chuyển từ 2 năm trước đó trong khi cán cân thanh toán của công ty mất thăng bằng và rủi ro thanh toán cao. Cùng với đó là xem xét giảm việc vay nợ ngắn hạn tăng việc huy động nguồn dài hạn cho công ty 43 .766 -72. Giải pháp trước mắt của công ty chính là việc tận dụng nguồn ngắn hạn dư thừa đầu tư dài hạn một cách hiệu quả hơn nữa sau đấy có thể xem xét lại chính sách quản lí hàng tồn kho và chính sách tín dụng bán hàng để có sự thay đổi một cách hợp lí.309 Trong 3 năm công ty đều có chính sách tài trợ mạnh dạn lấy nguồn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn cùng với việc chấp nhận hi sinh khả năng thanh toán để mong muốn một tỉ suất sinh lời cao hơn.việc huy động vốn chủ sở hữu không phải lúc nào cũng thuận lợi bởi nếu như kinh doanh thua lỗ các suất sinh lời âm chi phí vốn chủ sở hữu ở mức cao do các nhà đấu tư yêu cầu tỉ suất sinh lời khá cao dẫn tới khó khăn cho việc phát hành cổ phiếu mới nhằm tăng vốn CSH.472 2009 -67. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành nếu công ty có chính sách bán hàng ưu đãi trả chậm hợp lí sẽ tạo một lợi thế nhất định.163 -78. Do đó trong chính sách tài trợ tài sản của TRIBECO được nói tiếp theo đây có những bất cập và mất cân đối về kì hạn giữa nguồn và tài sản.Tuy nhiên như đã phân tích trước đó khả năng sinh lời của công ty tuy có tăng lên nhưng còn quá khiêm tốn . Mức tăng vốn điều lệ gần như chỉ đỉ bù đắp lỗ kết chuyển của 2 năm 2008 và 2009.984 2008 -64.2.nợ NH 2010 -55. Chính sách tài trợ tài sản: VLĐ ròng = TSNH . 3.

4% cùng với đó là mức lỗ giảm đi 40.7% cho thấy tác dụng của đòn bẩy hoạt động trong việc giảm lỗ của công ty.985 2008 - Đòn bẩy tài chính xuất hiện khi có chi phí lãi vay và được coi là tồn tại khi nó có độ lớn hơn 1.301 -7. Vay nợ tuy đã giảm xuống cả nợ dài hạn và ngắn hạn nhưng cùng với đó là việc rút đi các khoản đầu tư vào công ty con và công ty liên kết nên trong cơ cấu tài chính của công ty nợ phải trả vẫn chiếm tỉ trọng cao hơn vốn chủ sở hữu . Năm 2009 doanh thu của công ty giảm nên EBIT giảm dẫn tới lỗ của TRI từ năm 2008 là 145 tỉ xuống còn 86 tỉ. Đòn bẩy hoạt động là mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của công ty.286 2009 0.  Năm 2010 có sự tồn tại của đòn bẩy tài chính với ý nghĩ EBIT tăng lên 1% thì EPS tăng 1. Do vậy năm 2008 không có sự xuất hiện của đòn bẩy nào trong khi năm 2009 chỉ tồn tại đòn bẩy hoạt động và năm 2010 chỉ tồn tại đòn bẩy tài chính.13% so với năm trước nhưng điều này đã làm EBIT thay đổi ở mức 40.4836 18. Đòn bẩy hoạt động xuất hiện khi có chi phí hoạt động cố định và cũng được xem là tồn tại khi có độ lớn hơn 1. Mức giảm của doanh thu là rất nhỏ 2.Ở đây ta chỉ xét trong ngắn hạn vì trong dài hạn chi phí đều thay đổi. 44 .  Năm 2009 đòn bẩy hoạt động cho biết cứ 1% thay đổi của doanh thu ( bao gồm giá bán và lượng bán) thì sẽ làm thay đổi 18.bởi lẽ với những hoạt động sản xuất kinh doanh chiến lược cần có một nguồn tài trợ ổn định và thường xuyên. Nguồn dài hạn có thể là tín dụng dài hạn hoặc tài trợ bằng vốn chủ sở hữu 3. Tuy việc sử dụng nợ đã làm cho EPS từ mức âm sang dương nhưng không có hiệu quả cao năm 2010 mức EPS chỉ là 69 đồng!. Giống như chiếc đòn bẩy trong cơ học.985 % EBIT. điều này cho thấy đòn bẩy tài chính tuy đã xuất hiện nhưng hiệu ứng tích cực còn quá nhỏ để nói tới.3 Đòn bẩy tài chính và đòn bẩy hoạt động: 2010 DFL DOL 1. Trong kinh doanh chúng ta đầu tư chi phí cố định với hi vọng số lượng tiêu thụ sẽ tạo ra doanh thu đủ lớn để trang trải chi phí cố định và chi phí biến đổi. sự hiện diện của chi phí cố định gây ra sự biến đổi trong số lượng tiêu thụ để khuếch đại sự thay đổi lợi nhuận (hoặc lỗ).301.

dễ dàng nhận thấy luồng tiền thu của DN tuy lớn (879 137 triệu đồng) nhưng các luồng tiền chi đi kèm cũng rất lớn. gây sụt giảm đáng kể tiền ở kì sau. không gây ảnh hưởng nhiều.5% TSNH. DN quản lý việc bán hàng trả chậm không tốt. Năm 2008. Tuy nhiên nhận thấy rất rõ luồng tiền vào là từ phát hành cổ phiếu và 1 khoản rất lớn từ vay nợ. Điều này cho thấy mục tiêu mở rộng sản xuất cũng như mở rộng tầm ảnh hưởng của DN. dẫn đến luồng tiền thuần là rất nhỏ (1735 triệu đồng). -Về hoạt động tài chính. thể hiện xu hướng phát triển của DN. Điều này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân: + Hàng tồn kho chiếm số tỷ trọng không quá lớn.9% tổng nguồn vốn) còn có thể hiểu là chính sách đảo nợ của doanh nghiệp. Phân tích dòng tiền Điều đầu tiên dễ nhận ra ở dòng tiền của doanh nghiệp này là trong 3 năm gần nhất doanh nghiệp đều có dòng tiền dương. đặc biệt VCSH cuối năm 2008 còn âm. kết quả là dòng tiền lưu chuyển trong kì của DN âm khá lớn. lớn hơn nhiều so với khoản phải thu của 2007. dòng tiền thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tuy dương nhưng rất nhỏ. -Về hoạt động đầu tư. Điều này thể hiện DN đang lệ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn bên ngoài. + Các phải trả ngắn hạn tồn lại từ 2007 rất nhiều. dòng tiền thu vào từ hoạt động đầu tư âm khá lớn trong năm. + chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp. Tuy nhiên khoản âm này xuất phát từ việc DN đầu tư vào TSCD và góp vốn vào cty khác. dòng tiền âm nặng ở mảng đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính dương. -Về hoạt động sx kd. điều này thể hiện chính sách quản lý dòng tiền yếu kém của DN. 45 . cũng trong năm DN đã trả một khoản vay ngắn hạn lớn từ năm 2007. tuy nhiên con số dương ở mức rất thấp và cơ cấu biến động rất khác biệt qua từng năm. phải thu trong năm 2008 chiếm đến 66.4. Việc DN thực hiện một khoản vay lớn đồng thời chi trả một khoản vay khác ngoài việc thể hiện DN lệ thuộc vào nguồn vốn vay (chiếm đến 98.1. đây là hoạt động đem lại dòng tiền vào chủ yếu trong năm. Phân tích hoạt động đầu tư: 4. không có khả năng bù đắp. để khách hàng chiếm dụng vốn quá nhiều.

Năm 2009. đối mặt với khủng hoảng lan rộng. đây tiếp tục là hoạt động đem lại dòng tiền và là dòng tiền dương duy nhất trong năm nay của DN. DN đã tận dụng chính sách vay ưu đãi từ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên dòng tiền vẫn âm do DN tiếp tục chi đầu tư vào các đơn vị khác mà chưa thu hồi được về. Kết quả là dòng tiền từ hoạt động đầu tư trong năm 2009 âm trên 58 tỷ đồng. dẫn đến việc DN không thu được tiền từ bán hàng đồng thời tốn thêm chi phí quản lý. Luồng tiền âm từ hd sxkd tiếp tục là do các khoản chi trả lớn hơn nhiều so với luồng tiền thu được từ bán hàng. thể hiện sự quản lý còn non kém của DN. dòng tiền chảy vào là từ việc tăng vốn điều lệ và vay bên ngoài. Tuy nhiên. + Hàng tồn kho tăng nhanh. Nguyên nhân: + Xét về doanh thu. Tuy nhiên. kèm theo với đó là các khoản phải trả ngắn hạn từ năm 2008 (trên 124 tỷ) Điều đó cho thấy DN tiếp tục thể hiện sự yếu kém trong chính sách bán hàng cũng như trong chính sách tín dụng thương mại khi để khách hàng chiếm dụng vốn quá nhiều. dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp vẫn âm dù trong năm DN đã thu hẹp đáng kể đầu tư mua sắm TSCĐ (từ treen100 tỷ năm 2008 xuống 700 triệu năm 2009) đồng thời thanh lý một số TS không cần thiết. góp phần tăng lượng tiền của DN vào cuối kì. _Về hoạt động tài chính. chứng tỏ quy mô sản xuất của DN vẫn được giữ vững.Cần lưu ý là trong năm 2008. dòng tiền từ hoạt động tài chính dương lớn chứng tỏ DN không trả được nợ vay đồng thời phải tăng cường các khoản vay cho thấy việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả cũng như chính sách quản lý vốn vay còn yếu kém của DN. DT của DN trong năm 2009 không hề sụt giảm so với năm 2008. 57%. Luồng tiền thu về của DN không đủ để bù đắp chi phí cũng như trả nợ người bán trong kì. -Về hoạt động sx kd. bằng 158% lượng HTK của năm ngoái và chiếm 36% TSNH. góp phần tăng khả năng thanh toán của DN. nhìn vào cơ cấu dòng tiền của hoạt động tài chính. âm 84699 triệu đồng trong năm 2009. lượng tiền thuần từ hoạt động sx kd của DN giảm rất mạnh so với năm trước. + Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TSNH. dòng tiền thuần lưu chuyển trong năm dương sau khi dòng tiền âm khoản lớn ở năm trước. DN tiếp tục sử dụng số lượng 46 . _Về hoạt động đầu tư.

Các khoản phải thu và hàng tồn kho giảm đáng kể so với năm 2009 (đặc biệt hàn tồn kho giảm hơn 5 lần). Năm 2010. Nguyên nhân là do tiền thu về từ kinh doanh không tăng so với năm trước nhưng các khoản phải chi trả lại tăng lên rất nhiều. dòng tiền từ hoạt động tài chính âm nhẹ sau 2 năm là dòng tiền chính của DN. khác biệt so với 2 năm trước khi mà dòng tiền từ hoạt động đầu tư luôn âm lớn thì năm 2010 DN thu về trên 155 tỷ đồng từ hoạt động đầu tư. _ Về hoạt động đầu tư. từ -84699 triệu lên -122305 triệu. dòng tiền thuần trong năm dương và tăng không đáng kể so với năm trước. trong tương lai sẽ hạn chế thu nhập của DN. _ Về hoạt động tài chính. _ Về hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy dòng tiền từ hoạt động sản xuất tiếp tục âm lớn hơn trong năm 2010 nhưng đã có những tín hiệu tốt để có thể tin tưởng hoạt động sản xuất của DN sẽ phục hồi trong năm 2011. giảm gần 50%. Tuy nhiên xét tổng thể hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong năm 2010. Nhìn vào cơ cấu dòng tiền. có thể thấy rõ tình hình kinh doanh của DN đã có nhiều dấu hiệu khả quan hơn. đây là năm thứ 2 liên tiếp dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh âm và âm rất mạnh so với năm trước. từ 1.lớn nguồn vốn vay nhưng số tiền chi trả cho nợ vay và thuê tài chính còn lớn hơn số tiền vay. dòng tiền thu về là do thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác. DN cần tiếp tục thực hiện chính sách đã đề ra trong năm để thu được lợi nhuận cao hơn. Lượng tiền trong kì quá ít cùng với việc lệ thuộc vào tài trợ bên ngoài sẽ khiến DN rất khó khăn trong việc duy trì sản xuất. Tuy nhiên. Các khoản phải trả ngắn hạn và phải trả người bán cũng giảm rõ rệt. Điều đó cho thấy việc sử dụng vốn vay thiếu hiệu quả và phần nào là chính sách đảo nợ của DN. dù mang lại dòng tiền nhưng đây là dấu hiệu cho thấy DN thu hẹp sản xuất và tầm ảnh hưởng. Lợi nhuận sau thuế của DN dương sau 2 năm lỗ liên tiếp. DN vẫn phụ thuộc nhiều 47 .  Đây là kết quả của chính sách cắt giảm chi phí nguyên vật liệu và tập trung hoá sản xuất các sản phẩm mũi nhọn. Đây là hệ quả của các khoản phải trả ngắn hạn rất lớn từ năm 2009 do việc vay nợ để phục hồi sản xuất cũng như mua trả chậm người bán. Việc DN lệ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn bên ngoài và đây cũng là dòng tiền duy nhất để DN đảm bảo dòng tiền thuần trong kì là việc rất nguy hiểm đối với một DN sản xuất.3 tỷ lên 4 tỷ trong năm 2010. đây là hoạt động duy nhất đem lại dòng tiền dương cho DN trong năm.

661 122.240 -Chi trả cổ tức: trong 2 năm 2009.chi trả cổ tức 2008 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh) Chi tiêu vốn ròng 2009 2010 1. ngoài ra toàn bộ cổ phiếu của công ty đều là cổ phiếu phổ thông.462 (lưu chuyển tiền thuần từ -121.310.368.778.812.500 155.626. Điều này sẽ không đảm bảo một sự phát triển chắc chắc cho DN trong tương lai. Qua đó có thể nhận thấy rõ chính sách tài trợ của DN vẫn phụ thuộc nhiều vào vốn vay bên ngoài. vay một khoản tiền lớn và chi trả một khoản lớn hơn cho nợ gốc vay. đến năm 2010 đã có dòng tiền tự do dương.112 hoạt động đầu tư) Chi trả cổ tức FCF -11.698.390 -84.067. • Phân tích dòng tiền tự do FCF FCF = dòng tiền từ hoat động kinh doanh.vào vốn vay như 2 năm trước đó. xây dựng một lượng lớn tài sản cố định.241. đặc biệt là 2008.254.735.053.794.195 -58. 2009 âm là do công ty đã góp vốn đầu tư vào các dự án. -Dòng tiền tự do trong năm 2008.849. Dòng tiền tài chính âm ở năm 2010 sau 2 năm dương liên tiếp là do năm nay DN không phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn CSH.800 33. • dòng tiền tự do năm 2008.779. 2009 đều âm.701 -131.478. không có cổ phiếu ưu đãi. 48 . 2010 công ty không có lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên không chi trả cổ tức cho cổ đông. mua sắm.560.chi tiêu vốn ròng .572.300 -143.305.088.661.

7% 111.5% 66.9% 35.2. Bên cạnh các chỉ số về thu nhập và sinh lời thì các con số về dòng tiền của một DN có ý nghĩa rất quan trọng. các chỉ số thanh toán của DN thấp hơn rất nhiều so với mức an toàn cũng như so với Trung bình ngành.4% Thuế và các khoản khác 0. Tài sản lưu động BÁO CÁO TRỌNG CHUẨN 2008 TỶ BÁO CÁO CHUẨN NĂM GỐC 2010 Tài sản ngắn hạn 2009 2010 2009 2008 100.0% 100. khiến dòng tiề tự do trong năm dương.0% 100.0% 39. đặc biệt khi xét đến giá trị tuyệt đối của lượng tiền mà DN nắm giữ (11-15 triệu vnd). Thu nhập có thể bị "bóp méo" bởi các chính sách kế toán nhưng dòng tiền thì khó bị bóp méo hơn.6% 100.5% 25.6% 0.2% 29. 2009) hoặc thu hồi vốn đầu từ các DN khác. việc công ty rút vốn góp đã đem lại dòng tiền đáng kế.0% 102. 4. Điều này trong dài hạn sẽ không đảm bảo sự ổn định của dòng tiền cũng như khả năng tồn tại của DN. Đối chiếu cùng với báo cáo lưu chuyển tiền tệ.1% a) Tiền và tương đương tiền Lượng tiền và tương đương tiền của DN có sự gia tăng trong 3 năm 2008 – 2010. lượng tiền mặt mà DN nắm giữ không đến từ hoạt động sản xuất kinh doanh mà chủ yếu là từ vay ngắn hạn ngân hàng (2008.• Năm 2010. Điều này làm khả năng thanh toán của DN.3% đương tiền Các khoản phải thu ngắn 60.0% 100. tuy nhiên tốc độ tăng vẫn còn khá chậm.7% hạn Hàng tồn kho 17. đồng thời thể hiện việc giảm tầm ảnh hưởng cũng như hoạt động đầu tư của DN trên thị trường.0% 42.4% 113.4% 56.0% Tiền và các khoản tương 20.9% 6. Lượng tiền mặt chiếm một tỉ lệ quá nhỏ trong TSNH.7% 100.7% 0.3% 96.9% phải thu NN 134. chính vì thế nhiều nhà đầu tư tin tưởng rằng dòng tiền tự do có thể cho thấy một viễn cảnh rõ ràng hơn về khả năng tạo ra tiền mặt và dĩ nhiên là từ đó tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp. b) Các khoản phải thu 49 .2% 99.3% 6.8% 100.0% 100.0% 157.

DN cần phải cải thiện chiến lược tín dụng thương mại khi đã để cho khách hàng chiếm dụng vốn quá nhiều. dễ nhận thấy các khoản phải thu của DN đã giảm đáng kể ở năm 2010 so với hai năm 2008 và 2009.8% 2009 120. góp phần tăng lợi nhuận. Điều này chứng tỏ việc giảm các khoản phải thu ở năm chỉ là do DN thu hẹp sản xuất chứ việc quản lý bán hàng chưa hề được cải thiện. dẫn đến ảnh hưởng đến luồng tiền vào của DN.66%).0% 2008 100. các khoản phải thu vẫn chiếm một tỷ trọng rất lớn trong TSNH ở cả ba năm (đều ở mức 56% . Tài sản cố định BÁO CÁO CHUẨN TỶ TRỌNG BÁO CÁO CHUẨN NĂM GỐC 2010 Tài sản dài hạn 100.0% 2009 100.9% 2008 100. tuy nhiên nhìn vào báo cáo chuẩn tỷ trọng. 4.0% 50 . c) Hàng tồn kho Biểu đồ hàng tồn kho qua 3 năm Hàng tồn kho của DN đã sụt giảm đáng kể ở năm 2010 cả về tỷ trọng trong TSNH lẫn giá trị tuyệt đối so với năm gốc 2008.3. Đây có thể là dấu hiệu cho thấy sự hồi phục của DN trong hoạt động kinh doanh sau khủng hoảng và sự phù hợp của các chiến lược kinh doanh mới. Việc giảm HTK.Dựa vào báo cáo chuẩn năm gốc. đặc biệt với DN kinh doanh mặt hàng nước uống sẽ giúp giảm thiểu rất nhiều chi phí.0% 2010 82.

4% 14.3% 77.1% 277.6% 48.2% 22.Tài sản cố định Tài sản dài hạn khác 11. 51 . Việc giảm TSCD cũng như TSDH nhưng vẫn đảm bảo được doanh thu tăng (đặc biệt 2010) thể hiện chính sách quản lý cũng như hướng đi hợp lý hơn của DN trong hoạt động sản xuất cũng như đầu tư.4% 91.7% 76.5% 100.0% Với mục đích cắt giảm các chi phí sản xuất cũng như tập trung vào các sản phẩm chiến lược nhằm chiếm lại thị phần trên thị trường.3% 36.0% 100.8% 20. TSCĐ của DN có sự cắt giảm đáng kể theo 3 năm 2008 – 2010 cũng như trong cấu trúc TSDH.

Dự báo các chỉ tiêu trên báo cáo KQKD của công ty cổ phần TRIBECO 2008 Tốc độ tăng 51. sữa đậu nành.35% 2010 18. nghĩa là doanh thu dự báo năm 2011 là 78.6% 79.13% trưởng doanh thu Tỷ lệ so với doanh thu thuần Giá vốn hàng 78.8% 24.9% 20. nước tăng lực.5.36% CP tài chính. . xây dựng hình ảnh … + dự báo tỷ lệ tăng trưởng GDP trong năm 2011 sẽ là 7% .000 triệu.1 Dự báo hoạt động sản xuất kinh doanh Năm 2011 nền kinh tế Việt Nam có những bước tiến triển mới.2% 13.đồng Dự báo về giá vốn hàng bán: + Chi phí nguyên vật liệu tăng cao dẫn đến tình trạng giá vốn hàng bán cũng tăng.6% 86.6% bán hàng và quản lý DN Dự báo về doanh thu thuần: + trong năm 2010 công ty tập trung lại quy hoạch sản phẩm xây dựng 4 dòng sản phẩm chủ lực là trà xanh. 40.87% 2009 -1.> tỷ lệ tăng trưởng doanh thu năm 2011 : 15% là phù hợp.thông qua việc nâng cấp chất lượng sản phẩm. trà bí đao.05% 33. các nhà kinh tế dự đoán rằng tỷ lệ tăng trưởng GDP 7%/1 năm. Giải pháp và dự báo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần TRIBECO 5.4% bán Lợi nhuận gộp 21.

+ Doanh nghiệp quản lý tốt chi phí bán hàng. chi phí quản lý doanh nghiệp bên cạnh đó công ty đẩy mạnh vào đầu tư cho chiến lược dài hạn → tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung trong doanh nghiệp chiếm 19% doanh thu tương đương với khoảng 153.2% năm 2010) + Năm 2010 công ty đã hoàn tất lắp đặt một dây chuyền lon nhà máy Hưng Yên để sản xuất trà bí đao và các sản phẩm lon khác nhằm giảm bớt chi phí vận chuyển. chiếm 1 tỷ lệ không đáng kể trong tổng doanh thu nên có thể cho xấp xỉ bằng 0 Bảng dự báo kết quả kinh doanh năm 2011 ( đơn vị: triệu đồng) STT 1 2 3 Nội dung Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lãi gộp Dự báo năm 2011 780000 610000 170000 Thực tế năm 2010 677928 584380 93547 .000 triệu đồng → do đó lợi nhuận gộp của doanh nghiệp sẽ khoảng là 170. → tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu năm 2011 khoảng 78% tức giá vốn hàng bán = 610. Đến năm 2011 sẽ các nguồn thu từ hoạt động tài chính ít đi.000 triệu đồng Dự báo về doanh thu hoạt động tài chính Trong năm 2010 doanh thu hoạt động tài chính tăng vọt với nguyên nhân tăng mạnh là do có nguồn doanh thu từ hoạt động tài chính do thanh lý công ty con và doanh thu hoạt động tài chính do thanh lý công ty liên kết.000 triệu đồng Dự báo chi phí tài chính chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp + Chi phí tài chính chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trong những năm gần đây đang có xu hướng giảm dần.+ Tỷ trọng giá vốn hàng bán so với doanh thu thuần có tăng ( tăng từ 78.9% năm 2009 và lên 86.4% năm 2008 lên 79.

tiền nguyên vật liệu.87 956.22 10543. tìm nguồn nguyên liệu mới giá rẻ nhưng đảm bảo chất lượng vẫn phải tiếp tục chú trọng đầu tư cẩn thận  .v.13 10690.56 1104..4 Chi phí bán hàng và quản lý chung Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tài chính Lãi(lỗ) hoạt động Thu nhập khác Chi phí khác Lợi nhuận trước thuế Phần lợi nhuận từ công ty LK 153000 143876 85322 5 0 6 7 8 9 10 11 12000 5000 0 0 5000 0 24301. chi phí sản xuất bao gồm tiền vật tư. Cùng với việc mở rộng sản xuất kinh doanh thì các khoản mục chi phí như thuê tài chính.21 (8640. marketing. chi phí bán hàng. Tuy vậy công tác nghiên cứu thị trường.58) 5..v…có thể tăng so với các năm trước do lạm phát. giá cả leo thang công ty với tiềm lực còn yếu sẽ khó tránh khỏi bị ảnh hưởng thì công tác quản lí chi phí hoạt động như chi phí quản lí doanh nghiệp. tung ra sản phẩm mới.2 Giải pháp chung cho công ty trong năm tới: Qua việc phân tích tài chính công ty cùng với việc dự báo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn( Tribeco) cho năm 2011 ta có một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty có thể đưa ra như sau: Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: Tuy trong 3 năm gần đây về doanh thu có sự tăng trưởng nhưng hiệu quả chưa cao do sự giảm chi phí là chưa đủ để tạo nên hiệu ứng tích cực từ việc tăng trưởng doanh thu. do vậy cùng với việc đầu tư nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới TRI cần nỗ lực hơn nữa trong công tác quản lí chi phí. chi phí khác cần được quản lí chặt chẽ đảm bảo vẫn hiệu quả.

nhu cầu thay đổi từng ngày của con người là rất cần thiết.chính sách bán hàng tín dụng cần kiểm soát tốt hơn nữa mặc dù khoản phải thu giảm cùng với đó là kì thu tiền bình quân giảm mạnh nhưng cần phải chú ý rằng tỉ trọng phải thu trong tổng tài sản lại không giảm vì vậy để tránh bị chiếm dụng vốn công ty cần có nhiều biện pháp thu hồi nợ thắt chặt tín dụng thương mại tuy nhiên chỉ ở mức vừa phải nếu không sẽ ảnh hưởng tới doanh thu của công ty giảm tính cạnh tranh so với công ty cùng ngành. Trong khoản chi phí tài chính thì chi phí lãi vay sẽ cần được giảm mạnh do hiện tại mức lãi suất tín dụng là rất cao đồi với một doanh nghiệp tầm vừa và nhỏ như TRI sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Do vậy trước mắt công ty nên tận dụng nguồn ngắn . Theo kế hoạch dự báo của công ty doanh thu thuần sẽ tăng lên mức 780 tỉ với mức tăng tuyệt đối gần 102 tỉ so với năm 2010 trong khi giá vốn hàng bán tăng lên 610 tỉ mức tăng tuyệt đối chỉ ở mức 26 tỉ nỗ lực này muốn đạt được cần phải có sự quản lí chặt chẽ và hiệu quả trong hoạt động của công ty: công tác quản lí hàng tồn kho chú trọng tới quản lí nguyên vật liệu. cùng với đó là chính sách tài trợ mạnh dạn lấy nguồn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn cùng với việc chấp nhận hi sinh khả năng thanh toán để mong muốn một tỉ suất sinh lời cao hơn. Trong dự báo của công ty có sự giảm đi của chi phí tài chính và hạn chế chi phí khác ở mức tối thiểu cho thấy công ty tạm thời sẽ cắt giảm đầu tư vào các công ty liên kết liên doanh để tránh mức thua lỗ từ các công ty này như các năm trước làm giảm lợi nhuận của công ty. Tuy nhiên nếu có sự hỗ trợ của nhà nước bằng việc can thiệp vào công tác cho vay của tổ chức tín dụng thì công ty nên tận dụng cơ hội lấy thêm nguồn tài trợ cho hoạt động của mình. Chính sách tài trợ này đã tỏ ra kém hiệu quả khi mà tỉ suất sinh lời quá bé trong khi vì sự mất cân đối trong cơ cấu vốn và tài sản cũng như cân đối kì hạn giữa nguồn và tài sản mà khả năng thanh toán của công ty ở mức báo động nghiêm trọng nguy cơ mất thanh khoản.  Đối với việc quản lí tài sản và nguồn vốn : Cơ cấu có sự thay đổi rõ nét trong 3 năm nhưng nói chung công ty vẫn sử dụng vay nợ là chủ yếu trong nguồn tài trợ của mình. Hiện tượng sản lượng tiêu thụ sụt giảm của công ty trong 3 năm gần đây cho thấy thị phần của công ty đang dần bị mất đi nên một sản phẩm sáng tạo về cả chất lượng cũng như mẫu mã bắt kịp với thị hiếu người tiêu dùng.công cụ dụng cụ .nhằm nâng cao doanh số bán hàng ứng phó với sự cạnh tranh gay gắt của các công ty cùng ngành.

Tóm lại với qui mô vốn hiện tại của công ty việc theo đuổi chính sách tài trợ mạnh dạn của TRI không hiệu quả và rủi ro cao. đánh đổi mức rủi ro cao để nhằm thu được lợi nhuận mong muốn chưa đạt được do vậy thay đổi lại trong chính sách tài trợ tài sản của mình cùng với việc quản lí chi phí hoạt động giảm thiểu một cách tối đa kết hợp với các chính sách quản lí hàng tồn kho. . chính sách tín dụng thương mại hợp lí mới có thể cải thiện tình hình tài chính của công ty.hạn đầu tư vào tài sản dài hạn ( tài sản cố định) cùng với đó là tăng qui mô tài sản ngắn hạn thay đổi cơ cấu tài sản nói chung cũng như tài sản ngắn hạn nói riêng để cải thiện khả năng chi trả của công ty.

43 HAD 9.07 46.60% 30.714 0.78 22.28% 9.25 43.578 0.39% 13.77% . PHỤ LỤC 1.83 16.9% 8.51% 2.106 68% THB 9.503 0.823 1.35 4.35 43.20% 43. Giải trình cách tính trung bình ngành: Bia rượu.21 20.80% 18.30% 8.57% 10.706 Hệ số nợ ROA % ROE % PM BEP % % 17.9 0.917 4.65% 0.928 % 6.885 4.2406 7.63% 14.253 0.222 TBN 9.74% 41.7106 1.19 1.28 3.122 8% 15.63 2.6 21.6634 21.23 14.86 69.8242 6 Khả năng thanh toán tức thời 1.2735 6 0.14% 11.2 5.348 15.97 TRI 13.172% 16.1173 66% VTL 1.18 18.08% 23.7 17.2% % 24.4178 0.05 58.197 7.48% 11.94 2.48 2.54 1.III.55 13.438 1.04 2.94% 0.027% 10.59 1.34 8.477 0. nước giải khát .1 6.06 26.83 11.15 2.89% 17.3 24.44 8. Bảng trung bình ngành CHỈ TIÊU Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay tài sản cố định Vòng quay tổng tài sản Vòng quay phải thu Vòng quay phải trả người bán Kì thu tiền khách hàng bình quân Kì trả tiền người bán bình quân Khả năng thanh toán chung Khả năng thanh toán nhanh Đơn vị vòng vòng vòng vòng vòng ngày ngày SCD 11.23 30.7 0.5% 3.34 1.657% 3.30% 31.995 86.70% 7.54 1.583 0.487 35.

670 191.3 Các công thức áp dụng trong tính TBN Vòng quay hàng tồn kho = Vòng quay tài sản cố định = Vòng quay tổng tài sản= .Hải Dương Công ty Cổ phần Nước TRI giải khát Sài Gòn Công ty Cổ phần Vang VTL Thăng Long Công ty Cổ phần Bia THB Thanh Hóa 4 5 105.% 1.271 1.747 100.382 122.421 33.2 Các công ty Trung bình ngành được tính dựa trên 5 công ty trong ngành bia rượu nước giải khát (số liệu tính đến ngày 31/12/2010) STT Tên công ty Mã chứng Tổng khoán sản Tài Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) (triệu đồng) 203.639 66.881 152.479 1 2 3 Công ty Cổ phần Nước SCD giải khát Chương Dương Công ty Cổ phần Bia Hà HAD Nội .409 325.337 198.

Vòng quay phải thu = Vòng quay phải trả người bán = Kì thu tiền khách hàng bình quân = Kì trả tiền người bán bình quân = Khả năng thanh toán chung = Khả năng thanh toán nhanh = Khả năng thanh toán tức thời = Hệ số nợ = ROA = ROE = .

chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho vận động không ngừng đó là nhân tố để tăng doanh thu.chỉ tiêu này càng thấp. chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời.Vòng quay HKT. ít bị chiếm dụng vốn. Các chỉ tiêu và ý nghĩa của các chỉ tiêu trong phân tích tài chính được sử dụng trong bài 2. số ngày tồn kho bình quân Vong quay HTK = ̀ chỉ tiêu này cho biết.1 Chỉ tiêu năng lực hoạt động của tài sản .Số ngày tồn kho bình quân Số ngay tôn kho binh quân = ̀ ̀ ̀ chỉ tiêu này cho biết một vòng quay của hàng tồn kho mất bao nhiêu ngày.trong kỳ phân tích vốn đầu tư cho hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng.PM = BEP = 2.góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp .Vòng quay khoản phải thu và kì thu tiền bình quân Vong quay khoan phai thu = ̀ ̉ ̉ Kì thu tiên binh quân = ̀ ̀ Vòng quay khoản phải thu cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay dược bao nhiêu vòng.Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý các khoản phải thu đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên thị trường .chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh đó là nhân tố góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp .

chứng tỏ các tài sản vận động nhanh. ) chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng cao 2.nhân công.tài nguyên. lợi nhuận. thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào(vốn.các tài sản cố định quay được bao nhiêu vòng.chỉ tiêu này càng cao sẽ góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp -Vòng quay tổng tài sản: Vong quay tông TS = ̀ ̉ chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng.Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý các khoản phải trả đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp mua trên thị trường -Vòng quay tài sản cố định: Vong quay TSCĐ = ̀ chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích.-Vòng quay khoản phải trả: Vong quay khoan phai trả = ̀ ̉ ̉ chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải trả người bán quay được bao nhiêu vòng.ít đi chiếm dụng vốn của các đối tượng.giá trị sản lượng hàng hóa …..chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời.góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh ngiệp -Chi phí/ doanh thu thuần: Chi phi/ DT thuân = ́ ̀ ( hiệu quả kinh doanh=yếu tố đầu vào/kết quả đầu ra) phản ánh cứ 1 đồng kết quả đầu ra như doanh thu.chỉ tiêu này càng cao.2 Chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn Khả năng thanh toán ngắn hạn Khả năng thanh toan ngăn han = ́ ̣ .

4 Chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời . Tuy nhiên một số doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn quá cao cũng có thể do doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn – một sự đầu tư không mang lại hiệu quả.tỷ suất tự tài trợ = Một doanh nghiệp có tỷ suất tự tài trợ cao được đánh giá là ít bị phụ thuộc vào bên ngoài. Khả năng thanh toán tức thời Khả năng thanh toan nhanh = ́ Thông thường nếu các hệ số trên quá cao có thể đem lại sự an toàn về khả năng bù đắp cho sự giảm giá trị của tài sản ngắn hạn. . .Hệ số này hàm ý cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn sẽ có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển hóa thành tiền để trả các khoản nợ đến hạn Khả năng thanh toán nhanh Khả năng thanh toan nhanh = ́ Hệ số khả năng thanh toán nhanh đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bang việc chuyển đổi tài sản ngắn hạn ( không kể hàng tồn kho) thành tiền. 2.hệ số nợ = Tỷ số này nói lên trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì bao nhiêu phần trăm được tài trợ bởi nợ.3 Chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán dài hạn . Điều đó thể hiện tiềm năng thanh toán cao so với nghĩa vụ phải thanh toán.Khả năng thanh toán lãi vay : Số lần trả lãi vay (TIE) = 2.

góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp.Đòn bẩy tài chính DFL .Đòn bẩy hoạt động DOL .thì thu được bao nhiêu đòng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.trong một kỳ phân tích. trong một kỳ phân tích.chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt .chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là tốt.doanh nghiệp đầu tư 100 đồng vốn chủ sở hữu.ROE: ROE = chỉ tiêu này cho biết.chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt -ROA : ROA = chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu dồng lợi nhuận sau thuế.doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần.Đòn bẩy hoạt động DOL = % thay đổi của EBIT % thay đổi doanh thu Đòn bẩy hoạt động dùng để đo lường mức độ biết động cảu EBIT khi doanh thu thay đổi . 2.5 Phân tích tài chính đòn bẩy .-Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) = ROS = chỉ tiêu này cho biết.thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.Đòn bẩy tài chính DFL = % thay đổi của EPS % thay đổi EBIT .chỉ tiêu này càng cao.

Đòn bẩy tài chính dùng để đo lường mức độ biến động của EPS khi EBIT thay đổi .Đòn bẩy tổng hợp = DOL * DFL .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful