P. 1
LTE

LTE

|Views: 133|Likes:
Published by minhoangngocmai
Quy hoạch mạng LTE
Quy hoạch mạng LTE

More info:

Categories:Types, Reviews
Published by: minhoangngocmai on Jan 02, 2013
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/29/2013

pdf

text

original

Sections

  • 1. 1 Sự phát triển của hệ thống thông tin di động
  • 1. 1. 1 Hệ thống thông tin di động thế hệ 1 (1G)
  • 1. 1. 2 Hệ thống thông tin di động thế hệ 2 (2G)
  • 1. 1. 3 Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 (3G)
  • 1. 1. 4 Hệ thống thông tin di động thế hệ 4 (4G)
  • 1. 2 Tổng quan về mạng 4G [12]
  • 1. 3 Sự khác nhau giữa 3G và 4G
  • 1. 3. 1 Ưu điểm nổi bật
  • 1.3.2 Các ứng dụng đã tạo nên ưu điểm của 4G LTE so với 3G
  • CHƯƠNG 2 : CẤU TRÚC MẠNG 4G LTE VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
  • 2.1 Giới thiệu về công nghệ LTE
  • Bảng 2.1 : Các thông số lớp vật lý LTE
  • Bảng 2.2 : Tốc độ đỉnh của LTE theo lớp
  • Bảng 2.3 : So sánh các dịch vụ của 3G so với 4G LTE
  • Bảng 2.4 : So sánh giữa HSPA, WiMAX và LTE
  • 2.2 Cấu trúc của LTE [1]
  • Hình 2.1: So sánh về cấu trúc giữa UTMS và LTE
  • Hình 2.2: Cấu trúc cơ bản của LTE
  • Hình 2.3: Cấu trúc hệ thống cho mạng truy cập 3GPP
  • Hình 2.4 : Cấu trúc hệ thống cho mạng truy cập3GPP và không phải 3GPP
  • 2.3 Các kênh sử dụng trong E-UTRAN
  • 2.4 Giao thức của LTE (LTE Protocols) [2]
  • Hình 2.6: Giao thức của UTRAN
  • Hình 2.7: Giao thức của E-UTRAN
  • 2.5 Một số đặc tính của kênh truyền
  • 2.5.1 Trải trễ đa đường
  • 2.5.2 Các loại fading
  • 2.5.3 Dịch tần Doppler
  • 2.5.4 Nhiễu MAI đối với LTE
  • 2.6 Các kỹ thuật sử dụng trong LTE
  • 2.6.1 Kỹ thuật truy cập phân chia theo tần số trực giao OFDM [1]
  • Hình 2.9 : Truyền đơn sóng mang
  • Hình 2.10 : Nguyên lý của FDMA
  • Hình 2.11 : Nguyên lý đa sóng mang
  • Hình 2.12 : So sánh phổ tần của OFDM với FDMA
  • Hình 2.13 : Tần số-thời gian của tín hiệu OFDM
  • Hình 2.14 : Các sóng mang trực giao với nhau
  • Hình 2.15 : Biến đổi FFT
  • Hình 2.16 : Thu phát OFDM
  • Hình 2.18 Tác dụng của chuỗi bảo vệ
  • Hình 2.19 Sóng mang con OFDMA
  • Hình 2.20 OFDM và OFDMA
  • Hình 2.21 : Chỉ định tài nguyên của OFDMA trong LTE
  • Bảng 2.5 : Số khối tài nguyên theo băng thông kênh truyền
  • Hình 2.22 : Cấu trúc của một khối tài nguyên
  • Hình 2.23 : Cấu trúc bố trí tín hiệu tham khảo
  • Hình 2.24: Đặc tính đường bao của tín hiệu OFDM
  • Hình 2.25: PAPR cho các tín hiệu khác nhau
  • 2.6.2 Kỹ thuật SC-FDMA [1]
  • Hình 2.26: OFDMA và SC-FDMA
  • 2.6.3 Kỹ thuật MIMO [1]
  • Hình 2.28 Mô hình SU-MIMO và MU-MIMO
  • Hình 2.29: Ghép kênh không gian
  • 2.6.4 Mã hóa Turbo [18]
  • 2.6.5 Thích ứng đường truyền [18]
  • 2.6.6 Lập biểu phụ thuộc kênh [18]
  • 2.6.7 HARQ với kết hợp mềm [18]
  • 2.7 Chuyển giao
  • 2.7.1 Mục đích chuyển giao
  • 2.7.2 Trình tự chuyển giao
  • Hình 2.31: Nguyên tắc chung của các thuật toán chuyển giao
  • 2.7.3 Các loại chuyển giao
  • Hình 2.33 : Chuyển giao mềm - mềm hơn
  • Hình 2.34 : Chuyển giao cứng
  • 2.7.4 Chuyển giao đối với LTE [3]
  • Hình 2.35: Các loại chuyển giao
  • 2.8 Điều khiển công suất [3]
  • 2.8.1 Điều khiển công suất vòng hở [8]
  • Hình 2.36: Điều khiển công suất vòng hở
  • 2.8.2 Điều khiển công suất vòng kín [8]
  • Hình 2.37: Điều khiển công suất vòng kín
  • CHƯƠNG 3 : QUY HOẠCH MẠNG 4G LTE VÀ ÁP DỤNG CHO TP.HCM
  • 3. 1 Khái quát về quá trình quy hoạch mạng LTE
  • Hình 3. 1: Khái quát về quá trình quy hoạch mạng LTE
  • 3. 2 Dự báo lưu lượng và phân tích vùng phủ
  • 3. 2. 1 Dự báo lưu lượng
  • 3. 2. 2 Phân tích vùng phủ
  • 3. 3 Quy hoạch chi tiết [9]
  • 3. 3. 1 Quy hoạch vùng phủ
  • 3. 3. 1. 1 Quỹ đường truyền [2]
  • Bảng 3. 1 :Ví dụ về quỹ đường lên của LTE
  • Bảng 3. 2 : Ví dụ của quỹ đường xuống LTE
  • Ví dụ so sánh quỹ đường truyền của các hệ thống [1]
  • Bảng 3. 3 : So sánh quỹ đường truyền lên của các hệ thống
  • Bảng 3. 4 : So sánh về quỹ đường truyền xuống của các hệ thống
  • 3. 3. 1. 2 Các mô hình truyền sóng
  • Hình 3. 2 : Các tham số của mô hình Walfisch-Ikegami
  • 3. 3. 1. 3 Tính bán kính cell
  • Bảng 3. 5 : Các giá trị K sử dụng cho tính toán vùng phủ sóng
  • 3. 3. 2 Quy hoạch dung lượng
  • Bảng 3. 6 : Tốc độ bit đỉnh tương ứng với từng tốc độ mã hóa và băng thông
  • Hình 3. 3: Quan hệ giữa băng thông kênh truyền và băng thông cấu hình
  • 3. 4 Quy hoạch cho TP Hồ Chí Minh
  • Bảng 3.8 Diện tích và dân số từng quận của TP.HCM [11]
  • 3.5 Tối ưu mạng
  • 3.6 Điều khiển công suất kênh PUSCH của LTE [7]
  • CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG
  • 4.1 Các lưu đồ
  • Hình 4.1 : Lưu đồ phần mô phỏng quy hoạch LTE
  • Hình 4.2 : Lưu đồ phần chuyển giao và điều khiển công suất
  • 4.2 Quy hoạch mạng LTE
  • Hình 4.3: Giao diện phần quy hoạch mạng LTE
  • 4.2.1 Quy hoạch vùng phủ
  • 4.2.1.1 Quỹ đường truyền
  • Hình 4.4: Quỹ đường truyền của LTE
  • 4.2.1.2 Các mô hình truyền sóng
  • Hình 4.5 Môi trường truyền sóng trong nhà
  • Hình 4.6 : Môi trường truyền sóng ngoài trời
  • 4.2.1.3 Quy hoạch vùng phủ
  • Hình 4.8: Quy hoạch vùng phủ LTE
  • 4.2.2 Quy hoạch dung lượng của LTE
  • Hình 4.9 : Quy hoạc dung lượng LTE
  • Hình 4.10: Tính toán tốc độ đỉnh
  • 4.2.3 Tối ưu số trạm
  • 4.2.4 So sánh vùng phủ của LTE và WCDMA
  • Hình 4.12 : So sánh quỹ đường truyền lên của LTE và WCDMA
  • Hình 4.13: So sánh quỹ đường truyền xuống của LTE và WCDMA
  • Hình 4.14: So sánh vùng phủ của LTE và WCDMA
  • 4.3. Chuyển giao và Điều khiển công suất
  • 4.3.1 Giao diện chính
  • Hình 4.15: Giao diện phần chuyển giao và điều khiển công suất
  • 4.3.2 Điều khiển công suất
  • Hình 4.16: Nhập dữ liệu cho điều khiển công suất
  • Hình 4.17: Điều khiển công suất ở LTE
  • Hình 4.18: Nhập liệu của WCDMA
  • Hình 4.19: So sánh điều khiển công suất của LTE và WCDMA
  • 4.3.3 Chuyển giao
  • 4.3.3.1 Trường hợp chuyển giao thành công
  • Hình 4.20: Trường hợp chuyển giao thành công
  • 4.3.3.2 Trường hợp chuyển giao bị rớt
  • Hình 4.21: Trường hợp chuyển giao bị rớt
  • KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.

HCM
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG








ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài:

QUY HOẠCH MẠNG 4G LTE




GVHD: TS. Lê Quang Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
MSSV: 06117013





TP.Hồ Chí Minh - Tháng 1/ 2011





PHẦN A
GIỚI THIỆU

Đồ án tốt nghiệp Trang i





LỜI CẢM ƠN

Sau khoảng thời gian học tập tại trường, đây là khoảng thời gian
khó quên đối với chúng em. Thầy cô đã chỉ bảo tận tình để giúp cho
chúng em trang bị kiến thức để vững vàng bước vào đời.
Để được như ngày hôm nay, em xin gởi lời cảm ơn đến các thầy
cô trong bộ môn Điện Tử Viễn Thông cũng như các thầy cô trong khoa
Điện-Điện tử đã hướng dẫn, truyền đạt kiến thức cho chúng em. Em xin
gởi lời cảm ơn đặc biệt đến thầy TS. Lê Quang Tuấn, công ty Viễn
Thông Quốc nội (VTN), người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn để em có
thể hoàn thành đề tài này.
Xin gởi lời cám ơn đến ba má đã động viên giúp đỡ cả về vật chất
và tinh thần cho con bao nhiêu năm qua, đồng cảm ơn đến bạn bè đã
luôn luôn ở bên cạnh mình .
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
Người thực hiện


Nguyễn Thị Thùy Dương


Đồ án tốt nghiệp Trang ii





QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thùy Dương
MSSV: 06117013
Ngành: Công nghệ Điện tử - Viễn thông
Tên đề tài: QUY HOẠCH MẠNG 4G LTE VÀ ÁP DỤNG CHO TP.HCM
1) Cơ sở ban đầu:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
2) Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3) Các bản vẽ:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
4) Giáo viên hướng dẫn: TS. Lê Quang Tuấn
5) Ngày giao nhiệm vụ:
6) Ngày hoàn thành nhiệm vụ:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Giáo viên hướng dẫn




TS. Lê Quang Tuấn
Ngày ….. tháng ….. năm 2011
Chủ nhiệm bộ môn
Đồ án tốt nghiệp Trang iii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Ngày ….. tháng ….. năm 2011
Giáo viên hướng dẫn


TS. Lê Quang Tuấn
Đồ án tốt nghiệp Trang iv


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Ngày ….. tháng ….. năm 2011
Giáo viên phản biện 2



Ngày ….. tháng ….. năm 2011
Giáo viên phản biện 1



Đồ án tốt nghiệp Trang v


LỜI NÓI ĐẦU
Ngành công nghệ viễn thông đã chứng kiến những phát triển ngoạn mục
trong những năm gần đây. Khi mà công nghệ mạng thông tin di động thế hệ thứ ba
3G chưa có đủ thời gian để khẳng định vị thế của mình trên toàn cầu, người ta đã
bắt đầu nói về công nghệ 4G (Fourth Generation) từ nhiều năm gần đây. Thế nhưng,
nói một cách chính xác thì 4G là gì? Liệu có một định nghĩa thống nhất cho thế hệ
mạng thông tin di động tương lai 4G?
Ngược dòng thời gian...
Trong hơn một thập kỷ qua, thế giới đã chứng kiến sự thành công to lớn của
mạng thông tin di động thế hệ thứ hai 2G. Mạng 2G có thể phân ra 2 loại: mạng 2G
dựa trên nền TDMA và mạng 2G dựa trên nền CDMA. Đánh dấu điểm mốc bắt đầu
của mạng 2G là sự ra đời của mạng D-AMPS (hay IS-136) dùng TDMA phổ biến ở
Mỹ. Tiếp theo là mạng CdmaOne (hay IS-95) dùng CDMA phổ biến ở châu Mỹ và
một phần của châu Á, rồi mạng GSM dùng TDMA, ra đời đầu tiên ở Châu Âu và
hiện được triển khai rộng khắp thế giới. Sự thành công của mạng 2G là do dịch vụ
và tiện ích mà nó mạng lại cho người dùng, tiêu biểu là chất lượng thoại và khả
năng di động.

Hình : Sơ đồ tóm lược quá trình phát triển của mạng thông tin di động tế bào
Tiếp nối thế hệ thứ 2, mạng thông tin di động thế hệ thứ ba 3G đã và đang
được triển khai nhiều nơi trên thế giới. Cải tiến nổi bật nhất của mạng 3G so với
mạng 2G là khả năng cung ứng truyền thông gói tốc độ cao nhằm triển khai các
dịch vụ truyền thông đa phương tiện. Mạng 3G bao gồm mạng UMTS sử dụng kỹ
Đồ án tốt nghiệp Trang vi


thuật WCDMA, mạng CDMA2000 sử dụng kỹ thuật CDMA và mạng TD-SCDMA
được phát triển bởi Trung Quốc. Gần đây công nghệ WiMAX cũng được thu nhận
vào họ hàng 3G bên cạnh các công nghệ nói trên. Tuy nhiên, câu chuyện thành công
của mạng 2G rất khó lặp lại với mạng 3G. Một trong những lý do chính là dịch vụ
mà 3G mang lại không có một bước nhảy rõ rệt so với mạng 2G. Mãi gần đây người
ta mới quan tâm tới việc tích hợp MBMS (Multimedia broadcast and multicast
service) và IMS (IP multimedia subsystem) để cung ứng các dịch vụ đa phương tiện.
Khái niệm 4G bắt nguồn từ đâu?
Có nhiều định nghĩa khác nhau về 4G, có định nghĩa theo hướng công nghệ,
có định nghĩa theo hướng dịch vụ. Đơn giản nhất, 4G là thế hệ tiếp theo của mạng
thông tin di động không dây. 4G là một giải pháp để vượt lên những giới hạn và
những điểm yếu của mạng 3G. Thực tế, vào giữa năm 2002, 4G là một khung nhận
thức để thảo luận những yêu cầu của một mạng băng rộng tốc độ siêu cao trong
tương lai mà cho phép hội tụ với mạng hữu tuyến cố định. 4G còn là hiện thể của ý
tưởng, hy vọng của những nhà nghiên cứu ở các trường đại học, các viện, các công
ty như Motorola, Qualcomm, Nokia, Ericsson, Sun, HP, NTT DoCoMo và nhiều
công ty viễn thông khác với mong muốn đáp ứng các dịch vụ đa phương tiện mà
mạng 3G không thể đáp ứng được.
Theo dòng phát triển…
Ở Nhật, nhà cung cấp mạng NTT DoCoMo định nghĩa 4G bằng khái niệm đa
phương tiện di động (mobile multimedia) với khả năng kết nối mọi lúc, mọi nơi,
khả năng di động toàn cầu và dịch vụ đặc thù cho từng khách hàng. NTT DoCoMo
xem 4G như là một mở rộng của mạng thông tin di động tế bào 3G. Quan điểm này
được xem như là một “quan điểm tuyến tính” trong đó mạng 4G sẽ có cấu trúc tế
bào được cải tiến để cung ứng tốc độ lên trên 100Mb/s. Với cách nhìn nhận này thì
4G sẽ chính là mạng 3G LTE , UMB hay WiMAX 802.16m. Nhìn chung đây cũng
là khuynh hướng chủ đạo được chấp nhận ở Trung Quốc và Hàn Quốc.
Bên cạnh đó, mặc dù 4G là thế hệ tiếp theo của 3G, nhưng tương lai không
hẳn chỉ giới hạn như là một mở rộng của mạng tế bào. Ví dụ ở châu Âu, 4G được
xem như là khả năng đảm bảo cung cấp dịch vụ liên tục, không bị ngắt quãng với
Đồ án tốt nghiệp Trang vii


khả năng kết nối với nhiều loại hình mạng truy nhập vô tuyến khác nhau và khả
năng chọn lựa mạng vô tuyến thích hợp nhất để truyền tải dịch vụ đến người dùng
một cách tối ưu nhất. Quan điểm này được xem như là “quan điểm liên đới”. Do đó,
khái niệm “ABC-Always Best Connected” (luôn được kết nối tốt nhất) luôn được
xem là một đặc tính hàng đầu của mạng thông tin di động 4G. Định nghĩa này được
nhiều công ty viễn thông lớn và nhiều nhà nghiên cứu, nhà tư vấn viễn thông chấp
nhận nhất hiện nay. Dù theo quan điểm nào, tất cả đều kỳ vọng là mạng thông tin di
động thế hệ thứ tư 4G sẽ nổi lên vào khoảng 2010-2015 như là một mạng vô tuyến
băng rộng tốc độ siêu cao. Ở Việt Nam , hiện nay 3G đang phát triển rầm rộ và để
tiến lên 4G không còn xa nữa. Theo tin từ Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt
Nam (VNPT), đơn vị này vừa hoàn thành việc lắp đặt trạm BTS sử dụng cho dịch
vụ vô tuyến băng rộng công nghệ LTE (Long Term Evolution), công nghệ tiền 4G
đầu tiên tại Việt Nam và Đông Nam Á.
Đồ án nghiên cứu về Công nghệ 4G LTE là công nghệ còn mới mẻ và phù
hợp với thực trạng hiện nay của Việt Nam.
Nội dung của đồ án bao gồm 3 phần :
Phần A : Giới thiệu
Phần B : Nội dung
Chương 1: Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan
về mạng 4G
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan
Chương 3 : Quy hoạch mạng 4G LTE và áp dụng cho TP. HCM
Chương 4 : Mô phỏng
Phần C : Phụ lục và tài liệu tham khảo
Trong quá trình thực hiện đề tài, người thực hiện có những hạn chế về khả
năng và còn nhiều sai sót , rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè .
Đồ án tốt nghiệp Trang viii


MỤC LỤC
PHẦN A : GIỚI THIỆU
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... i
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI ................................................................................ ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .....................................................iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ........................................................ iv
MỤC LỤC ........................................................................................................... viii
MỤC LỤC HÌNH .................................................................................................. xii
MỤC LỤC BẢNG................................................................................................. xv
PHẦN B : NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG VÀ TỔNG
QUAN VỀ MẠNG 4G ............................................................................................ 1
1. 1 Sự phát triển của hệ thống thông tin di động .................................................. 1
1. 1. 1 Hệ thống thông tin di động thế hệ 1 (1G) ............................................... 2
1. 1. 2 Hệ thống thông tin di động thế hệ 2 (2G) ............................................... 3
1. 1. 3 Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 (3G) ............................................... 6
1. 1. 4 Hệ thống thông tin di động thế hệ 4 (4G) ............................................... 7
1. 2 Tổng quan về mạng 4G [12] .......................................................................... 8
1. 3 Sự khác nhau giữa 3G và 4G ....................................................................... 10
1. 3. 1 Ưu điểm nổi bật.................................................................................... 11
1.3.2 Các ứng dụng đã tạo nên ưu điểm của 4G LTE so với 3G ...................... 11
CHƯƠNG 2 : CẤU TRÚC MẠNG 4G LTE VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN .... 14
2.1 Giới thiệu về công nghệ LTE........................................................................ 14
2.2 Cấu trúc của LTE [1] .................................................................................... 24
Đồ án tốt nghiệp Trang ix


2.3 Các kênh sử dụng trong E-UTRAN .............................................................. 29
2.4 Giao thức của LTE (LTE Protocols) [2] ....................................................... 31
2.5 Một số đặc tính của kênh truyền .................................................................. 34
2.5.1 Trải trễ đa đường .................................................................................... 34
2.5.2 Các loại fading ....................................................................................... 34
2.5.3 Dịch tần Doppler .................................................................................... 35
2.5.4 Nhiễu MAI đối với LTE ......................................................................... 35
2.6 Các kỹ thuật sử dụng trong LTE .................................................................. 36
2.6.1 Kỹ thuật truy cập phân chia theo tần số trực giao OFDM [1] .................. 36
2.6.2 Kỹ thuật SC-FDMA [1] ......................................................................... 46
2.6.3 Kỹ thuật MIMO [1] ................................................................................ 48
2.6.4 Mã hóa Turbo [18] ................................................................................ 50
2.6.5 Thích ứng đường truyền [18] ................................................................. 51
2.6.6 Lập biểu phụ thuộc kênh [18] ................................................................ 52
2.6.7 HARQ với kết hợp mềm [18] ................................................................ 52
2.7 Chuyển giao ................................................................................................ 53
2.7.1 Mục đích chuyển giao ............................................................................ 53
2.7.2 Trình tự chuyển giao ............................................................................. 54
2.7.3 Các loại chuyển giao ............................................................................. 56
2.7.4 Chuyển giao đối với LTE [3] ................................................................ 59
2.8 Điều khiển công suất [3] .............................................................................. 60
2.8.1 Điều khiển công suất vòng hở [8] ........................................................... 61
2.8.2 Điều khiển công suất vòng kín [8] .......................................................... 62
CHƯƠNG 3 : QUY HOẠCH MẠNG 4G LTE VÀ ÁP DỤNG CHO TP.HCM ..... 65
3. 1 Khái quát về quá trình quy hoạch mạng LTE ............................................. 65
Đồ án tốt nghiệp Trang x


3. 2 Dự báo lưu lượng và phân tích vùng phủ ..................................................... 66
3. 2. 1 Dự báo lưu lượng ................................................................................. 66
3. 2. 2 Phân tích vùng phủ ............................................................................... 67
3. 3 Quy hoạch chi tiết ....................................................................................... 67
3. 3. 1 Quy hoạch vùng phủ ............................................................................ 67
3. 3. 1. 1 Quỹ đường truyền [2] .................................................................... 68
3. 3. 1. 2 Các mô hình truyền sóng ............................................................... 77
3. 3. 1. 3 Tính bán kính cell ........................................................................ 83
3. 3. 2 Quy hoạch dung lượng ......................................................................... 85
3. 4 Quy hoạch cho TP Hồ Chí Minh ................................................................. 90
3.5 Tối ưu mạng ................................................................................................. 91
3.6 Điều khiển công suất kênh PUSCH của LTE [7] ......................................... 92
CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG ................................................................................... 95
4.1 Các lưu đồ .................................................................................................... 95
4.2 Quy hoạch mạng LTE .................................................................................. 96
4.2.1 Quy hoạch vùng phủ .............................................................................. 97
4.2.1.1 Quỹ đường truyền ............................................................................ 97
4.2.1.2 Các mô hình truyền sóng ................................................................. 98
4.2.1.3 Quy hoạch vùng phủ ...................................................................... 100
4.2.2 Quy hoạch dung lượng của LTE .......................................................... 100
4.2.3 Tối ưu số trạm ..................................................................................... 102
4.2.4 So sánh vùng phủ của LTE và WCDMA .............................................. 103
4.3. Chuyển giao và Điều khiển công suất ........................................................ 105
4.3.1 Giao diện chính .................................................................................... 105
4.3.2 Điều khiển công suất ............................................................................ 106
Đồ án tốt nghiệp Trang xi


4.3.3 Chuyển giao ........................................................................................ 109
4.3.3.1 Trường hợp chuyển giao thành công .............................................. 110
4.3.3.2 Trường hợp chuyển giao bị rớt ....................................................... 111
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI ..................................... 113
PHẦN C: PHỤ LỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1 : CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... 114
PHỤ LỤC 2 : HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ........................................................... 119
CHƯƠNG TRÌNH .............................................................................................. 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 122
Đồ án tốt nghiệp Trang xii



MỤC LỤC HÌNH
Hình 2.1: So sánh về cấu trúc giữa UTMS và LTE ................................................ 24
Hình 2.2: Cấu trúc cơ bản của LTE ....................................................................... 25
Hình 2.3: Cấu trúc hệ thống cho mạng truy cập 3GPP ........................................... 27
Hình 2.4 : Cấu trúc hệ thống cho mạng truy cập3GPP và không phải 3GPP .......... 28
Hình 2.6: Giao thức của UTRAN .......................................................................... 31
Hình 2.7: Giao thức của E-UTRAN ....................................................................... 32
Hình 2.8: Phân phối chức năng của các lớp MAC, RLC, PDCP ............................. 32
Hình 2.9 : Truyền đơn sóng mang.......................................................................... 36
Hình 2.10 : Nguyên lý của FDMA ......................................................................... 36
Hình 2.11 : Nguyên lý đa sóng mang ..................................................................... 36
Hình 2.12 : So sánh phổ tần của OFDM với FDMA .............................................. 37
Hình 2.13 : Tần số-thời gian của tín hiệu OFDM ................................................... 37
Hình 2.14 : Các sóng mang trực giao với nhau ...................................................... 38
Hình 2.15 : Biến đổi FFT ....................................................................................... 39
Hình 2.16 : Thu phát OFDM ................................................................................. 39
Hình 2.17: Chuỗi bảo vệ GI .................................................................................. 40
Hình 2.18 Tác dụng của chuỗi bảo vệ ................................................................... 41
Hình 2.19 Sóng mang con OFDMA....................................................................... 42
Hình 2.20 OFDM và OFDMA ............................................................................... 42
Hình 2.21 : Chỉ định tài nguyên của OFDMA trong LTE ...................................... 43
Hình 2.22 : Cấu trúc của một khối tài nguyên ........................................................ 44
Hình 2.23 : Cấu trúc bố trí tín hiệu tham khảo ....................................................... 45
Hình 2.24: Đặc tính đường bao của tín hiệu OFDM ............................................... 45
Đồ án tốt nghiệp Trang xiii



Hình 2.25: PAPR cho các tín hiệu khác nhau ......................................................... 46
Hình 2.26: OFDMA và SC-FDMA ........................................................................ 47
Hình 2.28 Mô hình SU-MIMO và MU-MIMO ...................................................... 49
Hình 2.29: Ghép kênh không gian ......................................................................... 50
Hình 2.30 Điều chế thích nghi .............................................................................. 51
Hình 2.31: Nguyên tắc chung của các thuật toán chuyển giao ................................ 55
Hình 2.32 : Chuyển giao mềm ............................................................................... 57
Hình 2.33 : Chuyển giao mềm - mềm hơn ............................................................. 58
Hình 2.34 : Chuyển giao cứng ............................................................................... 58
Hình 2.35: Các loại chuyển giao ............................................................................ 59
Hình 2.36: Điều khiển công suất vòng hở .............................................................. 62
Hình 2.37: Điều khiển công suất vòng kín ............................................................. 63
Hình 3. 1: Khái quát về quá trình quy hoạch mạng LTE ........................................ 65
Hình 3. 2 : Các tham số của mô hình Walfisch-Ikegami ........................................ 79
Hình 3. 3: Quan hệ giữa băng thông kênh truyền và băng thông cấu hình .............. 88
Hình 4.1 : Lưu đồ phần mô phỏng quy hoạch LTE ................................................ 95
Hình 4.2 : Lưu đồ phần chuyển giao và điều khiển công suất ................................ 96
Hình 4.3: Giao diện phần quy hoạch mạng LTE .................................................... 96
Hình 4.4: Quỹ đường truyền của LTE.................................................................... 97
Hình 4.5 Môi trường truyền sóng trong nhà ........................................................... 98
Hình 4.6 : Môi trường truyền sóng ngoài trời ........................................................ 99
Hình 4.7: Môi trường xe cộ ................................................................................... 99
Hình 4.8: Quy hoạch vùng phủ LTE .................................................................... 100
Hình 4.9 : Quy hoạc dung lượng LTE .................................................................. 101
Hình 4.10: Tính toán tốc độ đỉnh ......................................................................... 102
Đồ án tốt nghiệp Trang xiv



Hình 4.11: Tối ưu số trạm .................................................................................... 102
Hình 4.12 : So sánh quỹ đường truyền lên của LTE và WCDMA ........................ 103
Hình 4.13: So sánh quỹ đường truyền xuống của LTE và WCDMA .................... 103
Hình 4.14: So sánh vùng phủ của LTE và WCDMA ............................................ 104
Hình 4.15: Giao diện phần chuyển giao và điều khiển công suất.......................... 105
Hình 4.16: Nhập dữ liệu cho điều khiển công suất ............................................... 106
Hình 4.17: Điều khiển công suất ở LTE ............................................................... 107
Hình 4.18: Nhập liệu của WCDMA ..................................................................... 108
Hình 4.19: So sánh điều khiển công suất của LTE và WCDMA .......................... 109
Hình 4.20: Trường hợp chuyển giao thành công .................................................. 110
Hình 4.21: Trường hợp chuyển giao bị rớt ........................................................... 111









Đồ án tốt nghiệp Trang xv



MỤC LỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Các thông số lớp vật lý LTE ................................................................. 17
Bảng 2.2 : Tốc độ đỉnh của LTE theo lớp .............................................................. 18
Bảng 2.3 : So sánh các dịch vụ của 3G so với 4G LTE .......................................... 19
Bảng 2.4 : So sánh giữa HSPA, WiMAX và LTE .................................................. 21
Bảng 2.5 : Số khối tài nguyên theo băng thông kênh truyền ................................... 43
Bảng 3. 1 :Ví dụ về quỹ đường lên của LTE .......................................................... 71
Bảng 3. 2 : Ví dụ của quỹ đường xuống LTE ......................................................... 73
Bảng 3. 3 : So sánh quỹ đường truyền lên của các hệ thống ................................... 74
Bảng 3. 4 : So sánh về quỹ đường truyền xuống của các hệ thống ......................... 75
Bảng 3. 5 : Các giá trị K sử dụng cho tính toán vùng phủ sóng .............................. 85
Bảng 3. 6 : Tốc độ bit đỉnh tương ứng với từng tốc độ mã hóa và băng thông ........ 86
Bảng 3. 7 Giá trị của băng thông cấu hình tương ứng với băng thông kênh truyền[4]
.............................................................................................................................. 88
Bảng 3.8 Diện tích và dân số từng quận của TP.HCM [11] ................................ 90
Bảng 3.9 Các lớp công suất của UE [10] ............................................................... 93





PHẦN B
NỘI DUNG




Đồ án tốt nghiệp Trang 1
Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI
ĐỘNG VÀ TỔNG QUAN VỀ MẠNG 4G
Thông tin di động là một lĩnh vực rất quan trọng trong đời sống xã hội. Xã
hội càng phát triển, nhu cầu về thông tin di động của con người càng tăng lên và
thông tin di động càng khẳng định được sự cần thiết và tính tiện dụng của nó. Cho
đến nay, hệ thống thông tin di động đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ thế hệ
di động thế hệ 1 đến thế hệ 3 và thế hệ đang phát triển trên thế giới - thế hệ 4.
Trong chương này sẽ trình bày khái quát về các đặc tính chung của các hệ thống
thông tin di động và tổng quan về mạng 4G.
1. 1 Sự phát triển của hệ thống thông tin di động
Khi các ngành thông tin quảng bá bằng vô tuyến phát triển thì ý tưởng về
thiết bị điện thoại vô tuyến ra đời và cũng là tiền thân của mạng thông tin di động
sau này. Năm 1946, mạng điện thoại vô tuyến đầu tiên được thử nghiệm tại ST
Louis, bang Missouri của Mỹ.
Sau những năm 50, việc phát minh ra chất bán dẫn cũng ảnh hưởng lớn đến
lĩnh vực thông tin di động. Ứng dụng các linh kiện bán dẫn vào thông tin di động đã
cải thiện một số nhược điểm mà trước đây chưa làm được.
Thuật ngữ thông tin di động tế bào ra đời vào những năm 70, khi kết hợp
được các vùng phủ sóng riêng lẻ thành công, đã giải được bài toán khó về dung
lượng.







Đồ án tốt nghiệp Trang 2
Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G

Hình 1: Lộ trình phát triển của hệ thống thông tin di động tế bào
1. 1. 1 Hệ thống thông tin di động thế hệ 1 (1G)
Những hệ thống thông tin di động đầu tiên, nay được gọi là thế hệ thứ nhất
(1G), sử dụng công nghệ analog gọi là đa truy nhập phân chia theo tần số (FDMA)
để truyền kênh thoại trên sóng vô tuyến đến thuê bao điện thoại di động. Với
FDMA, người dùng được cấp phát một kênh trong tập hợp có trật tự các kênh trong
lĩnh vực tần số. Trong trường hợp nếu số thuê bao nhiều vượt trội so với các kênh
tần số có thể, thì một số người bị chặn lại không được truy cập.
1. 1. 1. 1 Đặc điểm
Mỗi MS được cấp phát đôi kênh liên lạc suốt thời gian thông tuyến.
Nhiễu giao thoa do tần số các kênh lân cận nhau là đáng kể.
Trạm thu phát gốc BTS phải có bộ thu phát riêng làm việc với mỗi MS trong
cell.
Hệ thống FDMA điển hình là hệ thống điện thoại di động tiên tiến AMPS.
1. 1. 1. 2 Những hạn chế của hệ thống thông tin di động thế hệ 1
Hệ thống di động thế hệ 1 sử dụng phương pháp đa truy cập đơn giản. Tuy
nhiên hệ thống không thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của người dùng về cả dung
lượng và tốc độ. Nó bao gồm các hạn chế sau :
Phân bổ tần số rất hạn chế, dung lượng nhỏ.
Đồ án tốt nghiệp Trang 3
Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G

Tiếng ồn khó chịu và nhiễu xảy ra khi máy di động chuyển dịch trong môi
trường fading đa tia.
Không cho phép giảm đáng kể giá thành của thiết bị di động và cơ sở hạ tầng.
Không đảm bảo tính bí mật của các cuộc gọi.
Không tương thích giữa các hệ thống khác nhau, đặc biệt ở châu Âu, làm cho
thuê bao không thể sử dụng được máy di động của mình ở các nước khác.
Chất lượng thấp và vùng phủ sóng hẹp.
 Giải pháp duy nhất để loại bỏ các hạn chế trên là phải chuyển sang sử dụng kỹ
thuật thông tin số cho thông tin di động cùng với kỹ thuật đa truy cập mới ưu
điểm hơn về cả dung lượng và các dịch vụ được cung cấp. Vì vậy đã xuất hiện
hệ thống thông tin di động thế hệ 2.
1. 1. 2 Hệ thống thông tin di động thế hệ 2 (2G)
Hệ thống thông tin di động số sử dụng kỹ thuật đa truy cập phân chia theo thời
gian (TDMA) đầu tiên trên thế giới được ra đời ở châu Âu và có tên gọi là GSM.
Với sự phát triển nhanh chóng của thuê bao, hệ thống thông tin di động thế hệ 2 lúc
đó đã đáp ứng kịp thời số lượng lớn các thuê bao di động dựa trên công nghệ số. Hệ
thống 2G hấp dẫn hơn hệ thống 1G bởi vì ngoài dịch vụ thoại truyền thống, hệ
thống này còn có khả năng cung cấp một số dịch vụ truyền dữ liệu và các dịch vụ
bổ sung khác. Ở Việt Nam, hệ thống thông tin di động số GSM được đưa vào từ
năm 1993, hiện nay đang được Công ty VMS và GPC khai thác rất hiệu quả với hai
mạng thông tin di động số VinaPhone và MobiFone theo tiêu chuẩn GSM.
Tất cả hệ thống thông tin di động thế hệ 2 đều sử dụng kỹ thuật điều chế số.
Và chúng sử dụng 2 phương pháp đa truy cập:
Đa truy cập phân chia theo thời gian (Time Division Multiple Access - TDMA):
phục vụ các cuộc gọi theo các khe thời gian khác nhau.
Đa truy cập phân chia theo mã (Code Division Multiple Access - CDMA): phục
vụ các cuộc gọi theo các chuỗi mã khác nhau.

Đồ án tốt nghiệp Trang 4
Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G

1. 1. 2. 1 Đa truy cập phân chia theo thời gian TDMA:
Trong hệ thống TDMA phổ tần số quy định cho liên lạc di động được chia
thành các dải tần liên lạc, mỗi dải tần liên lạc này được dùng chung cho N kênh liên
lạc, mỗi kênh liên lạc là một khe thời gian (Time slot) trong chu kỳ một khung. Tin
tức được tổ chức dưới dạng gói, mỗi gói có bit chỉ thị đầu gói, chỉ thị cuối gói, các
bit đồng bộ và các bit dữ liệu. Không như hệ thống FDMA, hệ thống TDMA truyền
dẫn dữ liệu không liên tục và chỉ sử dụng cho dữ liệu số và điều chế số.
Các đặc điểm của TDMA
- TDMA có thể phân phát thông tin theo hai phương pháp là phân định trước
và phân phát theo yêu cầu. Trong phương pháp phân định trước, việc phân phát các
cụm được định trước hoặc phân phát theo thời gian. Ngược lại trong phương pháp
phân định theo yêu cầu các mạch được tới đáp ứng khi có cuộc gọi yêu cầu, nhờ đó
tăng được hiệu suất sử dụng mạch.
- Trong TDMA các kênh được phân chia theo thời gian nên nhiễu giao thoa
giữa các kênh kế cận giảm đáng kể.
- TDMA sử dụng một kênh vô tuyến để ghép nhiều luồng thông tin thông qua
việc phân chia theo thời gian nên cần phải có việc đồng bộ hóa việc truyền dẫn để
tránh trùng lặp tín hiệu. Ngoài ra, vì số lượng kênh ghép tăng nên thời gian trễ do
truyền dẫn đa đường không thể bỏ qua được, do đó sự đồng bộ phải tối ưu.
1. 1. 2. 2 Đa truy cập phân chia theo mã CDMA
Đối với hệ thống CDMA, tất cả người dùng sẽ sử dụng cùng lúc một băng tần.
Tín hiệu truyền đi sẽ chiếm toàn bộ băng tần của hệ thống. Tuy nhiên, các tín hiệu
của mỗi người dùng được phân biệt với nhau bởi các chuỗi mã. Thông tin di động
CDMA sử dụng kỹ thuật trải phổ cho nên nhiều người sử dụng có thể chiếm cùng
kênh vô tuyến đồng thời tiến hành các cuộc gọi, mà không sợ gây nhiễu lẫn nhau.
Kênh vô tuyến CDMA được dùng lại mỗi cell trong toàn mạng, và những kênh
này cũng được phân biệt nhau nhờ mã trải phổ giả ngẫu nhiên PN.
Trong hệ thống CDMA, tín hiệu bản tin băng hẹp được nhân với tín hiệu băng
thông rất rộng, gọi là tín hiệu phân tán. Tín hiệu phân tán là một chuỗi mã giả ngẫu
Đồ án tốt nghiệp Trang 5
Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G

nhiên mà tốc độ chip của nó rất lớn so với tốc độ dữ liệu. Tất cả các users trong một
hệ thống CDMA dùng chung tần số sóng mang và có thể được phát đồng thời. Mỗi
user có một từ mã giả ngẫu nhiên riêng của nó và nó được xem là trực giao với các
từ mã khác. Tại máy thu, sẽ có một từ mã đặc trưng được tạo ra để tách sóng tín
hiệu có từ mã giả ngẫu nhiên tương quan với nó. Tất cả các mã khác được xem như
là nhiễu. Để khôi phục lại tín hiệu thông tin, máy thu cần phải biết từ mã dùng ở
máy phát. Mỗi thuê bao vận hành một cách độc lập mà không cần biết các thông tin
của máy khác.
Đặc điểm của CDMA
- Dải tần tín hiệu rộng hàng MHz.
- Sử dụng kỹ thuật trải phổ phức tạp.
- Kỹ thuật trải phổ cho phép tín hiệu vô tuyến sử dụng có cường độ trường rất
nhỏ và chống fading hiệu quả hơn FDMA, TDMA.
- Việc các thuê bao MS trong cell dùng chung tần số khiến cho thiết bị truyền
dẫn vô tuyến đơn giản, việc thay đổi kế hoạch tần số không còn vấn đề, chuyển
giao trở thành mềm, điều khiển dung lượng cell rất linh hoạt.
- Chất lượng thoại cao hơn, dung lượng hệ thống tăng đáng kể (có thể gấp từ 4
đến 6 lần hệ thống GSM), độ an toàn (tính bảo mật thông tin) cao hơn do sử dụng
dãy mã ngẫu nhiên để trải phổ, kháng nhiễu tốt hơn, khả năng thu đa đường tốt hơn,
chuyển vùng linh hoạt. Do hệ số tái sử dụng tần số là 1 nên không cần phải quan
tâm đến vấn đề nhiễu đồng kênh.
- CDMA không có giới hạn rõ ràng về số người sử dụng như TDMA và
FDMA. Còn ở TDMA và FDMA thì số người sử dụng là cố định, không thể tăng
thêm khi tất cả các kênh bị chiếm.
- Hệ thống CDMA ra đời đã đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn dịch vụ thông tin
di động tế bào. Đây là hệ thống thông tin di động băng hẹp với tốc độ bit thông tin
của người sử dụng là 8-13 kbps.
Đồ án tốt nghiệp Trang 6
Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G

1. 1. 3 Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 (3G)
Hệ thống thông tin di động chuyển từ thế hệ 2 sang thế hệ 3 qua một giai
đoạn trung gian là thế hệ 2, 5 sử dụng công nghệ TDMA trong đó kết hợp nhiều khe
hoặc nhiều tần số hoặc sử dụng công nghệ CDMA trong đó có thể chồng lên phổ
tần của thế hệ hai nếu không sử dụng phổ tần mới, bao gồm các mạng đã được đưa
vào sử dụng như: GPRS, EDGE và CDMA2000-1x. Ở thế hệ thứ 3 này các hệ
thống thông tin di động có xu thế hoà nhập thành một tiêu chuẩn duy nhất và có khả
năng phục vụ ở tốc độ bit lên đến 2 Mbit/s. Để phân biệt với các hệ thống thông tin
di động băng hẹp hiện nay, các hệ thống thông tin di động thế hệ 3 gọi là các hệ
thống thông tin di động băng rộng.
Nhiều tiêu chuẩn cho hệ thống thông tin di động thế hệ 3 IMT-2000 đã được
đề xuất, trong đó 2 hệ thống W-CDMA và CDMA2000 đã được ITU chấp thuận và
đưa vào hoạt động trong những năm đầu của những thập kỷ 2000. Các hệ thống này
đều sử dụng công nghệ CDMA, điều này cho phép thực hiện tiêu chuẩn toàn thế
giới cho giao diện vô tuyến của hệ thống thông tin di động thế hệ 3.
W-CDMA (Wideband Code Division Multiple Access) là sự nâng cấp của
các hệ thống thông tin di động thế hệ 2 sử dụng công nghệ TDMA như:
GSM, IS-136.
CDMA2000 là sự nâng cấp của hệ thống thông tin di động thế hệ 2 sử dụng
công nghệ CDMA: IS-95.
Yêu cầu đối với hệ thống thông tin di động thế hệ 3
Thông tin di động thế hệ thứ 3 xây dựng trên cơ sở IMT-2000 được đưa vào
phục vụ từ năm 2001. Mục đích của IMT-2000 là đưa ra nhiều khả năng mới nhưng
cũng đồng thời bảo đảm sự phát triển liên tục của thông tin di động thế hệ 2.
Tốc độ của thế hệ thứ ba được xác định như sau:
- 384 Kb/s đối với vùng phủ sóng rộng.

- 2 Mb/s đối với vùng phủ sóng địa phương.
Các tiêu chí chung để xây dựng hệ thống thông tin di động thế hệ ba (3G):
Đồ án tốt nghiệp Trang 7
Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G

- Sử dụng dải tần quy định quốc tế 2GHz như sau:
 Đường lên : 1885-2025 MHz.
 Đường xuống : 2110-2200 MHz.
- Là hệ thống thông tin di động toàn cầu cho các loại hình thông tin vô tuyến:
 Tích hợp các mạng thông tin hữu tuyến và vô tuyến.
 Tương tác với mọi loại dịch vụ viễn thông.
- Sử dụng các môi trường khai thác khác nhau: trong công sở, ngoài đường,
trên xe, vệ tinh.
- Có thể hỗ trợ các dịch vụ như:
 Môi trường thông tin nhà ảo (VHE: Virtual Home Environment) trên cơ
sở mạng thông minh, di động cá nhân và chuyển mạng toàn cầu.
 Đảm bảo chuyển mạng quốc tế.
 Đảm bảo các dịch vụ đa phương tiện đồng thời cho thoại, số liệu
chuyển mạch kênh và số liệu chuyển mạch theo gói.
- Dễ dàng hỗ trợ các dịch vụ mới xuất hiện.
1. 1. 4 Hệ thống thông tin di động thế hệ 4 (4G)
Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 sang thế hệ 4 qua giai đoạn trung gian là
thế hệ 3,5 có tên là mạng truy nhập gói đường xuống tốc độ cao HSDPA. Thế hệ 4
là công nghệ truyền thông không dây thứ tư, cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ
tối đa trong điều kiện lý tưởng lên tới 1 cho đến 1.5 Gbps. Công nghệ 4G được hiểu
là chuẩn tương lai của các thiết bị không dây. Các nghiên cứu đầu tiên của NTT
DoCoMo cho biết, điện thoại 4G có thể nhận dữ liệu với tốc độ 100 Mbps khi di
chuyển và tới 1 Gbps khi đứng yên, cho phép người sử dụng có thể tải và truyền lên
hình ảnh động chất lượng cao. Chuẩn 4G cho phép truyền các ứng dụng phương
tiện truyền thông phổ biến nhất, góp phần tạo nên các những ứng dụng mạnh mẽ
cho các mạng không dây nội bộ (WLAN) và các ứng dụng khác.
Đồ án tốt nghiệp Trang 8
Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G

Thế hệ 4 dùng kỹ thuật truyền tải truy cập phân chia theo tần số trực giao
OFDM, là kỹ thuật nhiều tín hiệu được gởi đi cùng một lúc nhưng trên những tần số
khác nhau. Trong kỹ thuật OFDM, chỉ có một thiết bị truyền tín hiệu trên nhiều tần
số độc lập (từ vài chục cho đến vài ngàn tần số). Thiết bị 4G sử dụng máy thu vô
tuyến xác nhận bởi phần mềm SDR (Software - Defined Radio) cho phép sử dụng
băng thông hiệu quả hơn bằng cách dùng đa kênh đồng thời. Tổng đài chuyển mạch
mạng 4G chỉ dùng chuyển mạch gói, do đó, giảm trễ thời gian truyền và nhận dữ
liệu.
1. 2 Tổng quan về mạng 4G [12]
4G là hệ thống thông tin băng rộng được xem như IMT tiên tiến (IMT
Advanced) được định nghĩa bởi ITU-R. Tốc độ dữ liệu đề ra là 100Mbps cho thuê
bao di chuyển cao và 1Mbps cho thuê bao ít di chuyển, băng thông linh động lên
đến 40MHz. Sử dụng hoàn toàn trên nền IP, cung cấp các dịch vụ như điện thoại IP,
truy cập internet băng rộng, các dịch vụ game và dòng HDTV đa phương tiện…
3GPP LTE được xem như là tiền 4G, nhưng phiên bản đầu tiên của LTE
chưa đủ các tính năng theo yêu cầu của IMT Advanced. LTE có tốc độ lý thuyết lên
đến 100Mbps ở đường xuống và 50Mbps ở đường lên đối với băng thông 20MHz.
Và sẽ hơn nữa nếu MIMO, các anten mảng được sử dụng. LTE được phát triển đầu
tiên ở hai thủ đô Stockholm và Olso vào ngày 14/12/2009. Giao diện vô tuyến vật lý
đầu tiên được đặt tên là HSOPA (High Speed OFDM Packet Access), bây giờ có
tên là E-UTRA (Evolved UMTS Terrestrial Radio Access). Thực tế cho thấy, hầu
hết các hãng sản xuất thiết bị viễn thông hàng đầu thế giới: Alcatel-Lucent, Ericsson,
Motorola, Nokia, Nokia Siemens Networks, Huawei, LG Electronics, Samsung,
NEC, Fujitsu. . . đã bắt tay với các nhà mạng lớn trên thế giới (Verizon Wireless,
AT&T, France Telecom-Orange, NTT DoCoMo, T-Mobile, China Mobile, ZTE. . . )
thực hiện các cuộc thử nghiệm quan trọng trên công nghệ LTE và đã đạt những
thành công đáng kể.
LTE Advanced là ứng viên cho chuẩn IMT-Advanced, mục tiêu của nó là
hướng đến đáp ứng được yêu cầu của ITU. LTE Advanced có khả năng tương thích
với thiết bị và chia sẻ băng tần với LTE phiên bản đầu tiên.
Đồ án tốt nghiệp Trang 9
Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G

Di động WiMAX (IEEE 802. 16e-2005) là chuẩn truy cập di động không dây
băng rộng (MWBA) cũng được xem là 4G, tốc độ bít đỉnh đường xuống là 128
Mbps và 56 Mbps cho đường xuống với độ rộng băng thông hơn 20 MHz.
UMB (Ultra Mobile Broadband) : UMB được các tổ chức viễn thông của
Nhật Bản, Trung Quốc, Bắc Mỹ và Hàn Quốc cùng với các hãng như Alcatel-
Lucent, Apple, Motorola, NEC và Verizon Wireless phát triển từ nền tảng CDMA.
UMB có thể hoạt động ở băng tần có độ rộng từ 1,25 MHz đến 20 MHz và làm việc
ở nhiều dải tần số, với tốc độ truyền dữ liệu lên tới 288 Mbps cho luồng xuống và
75 Mbps cho luồng lên với độ rộng băng tần sử dụng là 20 MHz. Qualcomm là
hãng đi đầu trong nỗ lực phát triển UMB, mặc dù hãng này cũng đồng thời phát
triển cả công nghệ LTE.
Mục tiêu và cách tiếp cận
4G cung cấp QoS và tốc độ phát triển hơn nhiều so với 3G đang tồn tại,
không chỉ là truy cập băng rộng, dịch vụ tin nhắn đa phương tiện (MMS), chat
video, TV di động mà còn các dịch vụ HDTV, các dịch vụ tối thiểu như thoại, dữ
liệu và các dịch vụ khác. Nó cho phép chuyển giao giữa các mạng vô tuyến trong
khu vực cục bộ và có thể kết nối với hệ thống quảng bá video số.
Các mục tiêu mà 4G hướng đến :
Băng thông linh hoạt giữa 5 MHz đến 20 MHz, có thể lên đến 40 MHz.
Tốc độ được quy định bởi ITU là 100 Mbps khi di chuyển tốc độ cao và 1 Gbps
đối với thuê bao đứng yên so với trạm.
Tốc độ dữ liệu ít nhất là 100 Mbps giữa bất kỳ hai điểm nào trên thế giới.
Hiệu suất phổ đường truyền là 15bit/s/Hz ở đường xuống và 6.75 bit/s/Hz ở
đường lên (có nghĩa là 1000 Mbps ở đường xuống và có thể nhỏ hơn băng
thông 67 MHz)/
Hiệu suất sử dụng phổ hệ thống lên đến 3 bit/s/Hz/cell ở đường xuống và 2.25
bit/s/Hz/cell cho việc sử dụng trong nhà.
Chuyển giao liền (Smooth handoff) qua các mạng hỗn hợp.
Đồ án tốt nghiệp Trang 10
Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G

Kết nối liền và chuyển giao toàn cầu qua đa mạng.
Chất lượng cao cho các dịch vụ đa phương tiện như âm thanh thời gian thực,
tốc độ dữ liệu cao, video HDTV, TV di động…
Tương thích với các chuẩn không dây đang tồn tại
Tất cả là IP, mạng chuyển mạch gói không còn chuyển mạch kênh nữa.
Các điểm cần xét đến
Vùng bao phủ, môi trường vô tuyến, phổ, dịch vụ, mô hình thương mại và số
người sử dụng.
Các kỹ thuật được sử dụng
Kỹ thuật sử dụng lớp vật lý
- Không sử dụng CDMA
- MIMO : để đạt được hiệu suất phổ tần cao bằng cách sử dụng phân tập
theo không gian, đa anten đa người dùng.
- Sử dụng lượng tử hóa trong miền tần số, chẳng hạn như OFDM hoặc SC-
FDE (single carrier frequency domain equalization) ở đường xuống : để
tận dụng thuộc tính chọn lọc tần số của kênh mà không phải lượng tử
phức tạp.
- Ghép kênh trong miền tần số chẳng hạn như OFDMA hoặc SC-FDMA ở
đường xuống : tốc độ bit thay đổi bằng việc gán cho người dùng các kênh
con khác nhau dựa trên điều kiện kênh.
- Mã hóa sửa lỗi Turbo : để tối thiểu yêu cầu về tỷ số SNR ở bên thu.
Lập biểu kênh độc lập : để sử dụng các kênh thay đổi theo thời gian.
Thích nghi đường truyền : điều chế thích nghi và các mã sửa lỗi.
1. 3 Sự khác nhau giữa 3G và 4G
Hiện nay, công nghệ 3G cho phép truy cập Internet không dây và các cuộc
gọi có hình ảnh. 4G được phát triển trên các thuộc tính kế thừa từ công nghệ 3G. Về
mặt lý thuyết, mạng không dây sử dụng công nghệ 4G sẽ có tốc độ nhanh hơn mạng
Đồ án tốt nghiệp Trang 11
Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G

3G từ 4 đến 10 lần. Tốc độ tối đa của 3G là tốc độ tải xuống 14Mbps và 5.8Mbps
tải lên. Với công nghệ 4G, tốc độ có thể đạt tới 100Mbps đối với người dùng di
động và 1Gbps đối với người dùng cố định. 3G sử dụng ở các dải tần quy định quốc
tế cho UL : 1885-2025 MHz; DL : 2110-2200 MHz; với tốc độ từ 144kbps-2Mbps,
độ rộng BW: 5 MHz. Đối với 4G LTE thì Hoạt động ở băng tần : 700 MHz-2,6
GHz với mục tiêu tốc độ dữ liệu cao, độ trễ thấp, công nghệ truy cập sóng vô tuyến
gói dữ liệu tối ưu. Tốc độ DL :100Mbps( ở BW 20MHz), UL : 50 Mbps với 2 aten
thu một anten phát. Độ trễ nhỏ hơn 5ms với độ rộng BW linh hoạt là ưu điểm của
LTE so với WCDMA, BW từ 1.25 MHz, 2.5 MHz, 5 MHz, 10 MHz, 15 MHz, 20
MHz. Hiệu quả trải phổ tăng 4 lần và tăng 10 lần số người dùng/cell so với
WCDMA.
1. 3. 1 Ưu điểm nổi bật
Tốc độ dữ liệu cao hơn rất nhiều lần so với 3G
Tăng hiệu quả sử dụng phổ và giảm thời gian trễ
Cấu trúc mạng sẽ đơn giản hơn, và sẽ không còn chuyển mạch kênh nữa
Hiệu quả trải phổ tăng 4 lần và tăng 10 lần user/cell so với WCDMA.
Độ rộng băng tần linh hoạt cũng là một ưu điểm quan trọng của LTE đối với
WCDMA
1.3.2 Các ứng dụng đã tạo nên ưu điểm của 4G LTE so với 3G
Hiệu suất phổ cao
- OFDM ở DL
 Chống nhiễu đa đường
 Hầu hết dữ liệu người dùng thì ít hơn di động
- SC-FDMA ở UL
 PAPR thấp
 Người dùng trực giao trong miền tần số
- MIMO
Đồ án tốt nghiệp Trang 12
Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G

Tốc độ dữ liệu cao
-Phát nhiều dòng dữ liệu độc lập song song qua các anten riêng lẻ => tăng tốc độ dữ
liệu. (sử dụng MIMO)
Độ trễ thấp
-Thời gian cài đặt và thời gian trì hoãn chuyển tiếp ngắn
-Trễ HO và thời gian ngắt ngắn : TTI ngắn, trạng thái RRC đơn giản
Giá thành rẻ
-Cấu trúc mạng đơn giản, giảm các thành phần của mạng
Chất lượng dịch vụ cao
-Sử dụng các tần số cấp phép để đảm bảo chất lượng dịch vụ : LTE sử dụng các dải
tần số khác nhau : 2100 MHz, 1900 MHz, 1700 MHz, 2600 MHz, 900 MHz, 800
MHz.
-Luôn luôn thử nghiệm ( giảm thời gian trễ trong điều khiển định tuyến)
-Giảm độ trễ khứ hồi ( round trip delay)
Tần số tái sử dụng linh hoạt
Giảm nhiễu liên cell với tần số tái sử dụng lớn hơn 1.
-Sử dụng hai dải tần số:
 Dải 1 : hệ số tái sử dụng lớn hơn 1 => công suất phát cao hơn
 Dải 2 : phổ còn lại
-Các user ở cạnh cell : sử dụng dải 1 => SIR tốt
-Các user ở trung tâm cell : sử dụng toàn bộ băng => tốc độ dữ liệu cao
Dung lượng và vùng bao phủ của WCDMA UL bị giới hạn bởi can nhiễu: can
nhiễu bên trong cell và can nhiễu liên cell. Nhưng đối với LTE thì : do tính trực
giao nên can nhiễu trong cùng một cell có thể không xét đến và giảm can nhiễu
inter-cell bằng tái sử dụng cục bộ, thêm các anten có thể triệt can nhiễu.
Đồ án tốt nghiệp Trang 13
Chương 1 : Giới thiệu về hệ thống thông tin di động và tổng quan về mạng 4G

 Chương 1 đã khái quát được những nét đặc trưng, ưu nhược điểm và sự
phát triển của các hệ thống thông tin di động thế hệ 1, 2 và 3, 4 đồng thời đã
sơ lượt tổng quan của hệ thống thông tin di động thế hệ 4. Hai thông số
quan trọng đặc trưng cho các hệ thống thông tin di động số là tốc độ bit
thông tin của người sử dụng và tính di động, ở các thế hệ tiếp theo các thông
số này càng được cải thiện. Nêu được ưu điểm của 4G so với 3G và các cơ
sở để hình thành ưu điểm đó. Để tìm hiểu thêm về 4G ta qua chương tiếp
theo.















Đồ án tốt nghiệp Trang 14
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

CHƯƠNG 2 : CẤU TRÚC MẠNG 4G LTE VÀ CÁC
VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
Hệ thống 4G được xây dựng nhằm chuẩn bị một cơ sở hạ tầng di động
chung có khả năng phục vụ các dịch vụ hiện tại và tương lai. Cơ sở hạ tầng 4G
được thiết kế với điều kiện những thay đổi, phát triển về kỹ thuật có khả năng phù
hợp với mạng hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến các dịch vụ đang sử dụng. Để
thực hiện điều đó, cần tách biệt giữa kỹ thuật truy cập, kỹ thuật truyền dẫn, kỹ thuật
dịch vụ (điều khiển kết nối) và các ứng dụng của người sử dụng. Chương này sẽ
trình bày hệ thống di động 4G LTE :các đặc điểm kỹ thuật, so sánh LTE với
WiMAX, cấu trúc mạng 4G LTE sẽ như thế nào, nó liên kết với các mạng khác ra
sao, các kênh sử dụng trong E-UTRAN, các kỹ thuật sử dụngcho đường lên, đường
xuống trong LTE, đồng thời khái quát về các thủ tục liên quan đến giao diện vô
tuyến bao gồm chuyển giao và điều khiển công suất.
2.1 Giới thiệu về công nghệ LTE
Hệ thống 3GPP LTE, là bước tiếp theo cần hướng tới của hệ thống mạng
không dây 3G dựa trên công nghệ di động GSM/UMTS, và là một trong những
công nghệ tiềm năng nhất cho truyền thông 4G. Liên minh Viễn thông Quốc tế
(ITU) đã định nghĩa truyền thông di động thế hệ thứ 4 là IMT Advanced và chia
thành hai hệ thống dùng cho di động tốc độ cao và di động tốc độ thấp. 3GPP LTE
là hệ thống dùng cho di động tốc độ cao. Ngoài ra, đây còn là công nghệ hệ thống
tích hợp đầu tiên trên thế giới ứng dụng cả chuẩn 3GPP LTE và các chuẩn dịch vụ
ứng dụng khác, do đó người sử dụng có thể dễ dàng thực hiện cuộc gọi hoặc truyền
dữ liệu giữa các mạng LTE và các mạng GSM/GPRS hoặc UMTS dựa trên
WCDMA. Kiến trúc mạng mới được thiết kế với mục tiêu cung cấp lưu lượng
chuyển mạch gói với dịch vụ chất lượng, độ trễ tối thiểu. Hệ thống sử dụng băng
thông linh hoạt nhờ vào mô hình đa truy cập OFDMA và SC-FDMA. Thêm vào đó,
FDD (Frequency Division Duplexing) và TDD (Time Division Duplexing), bán
song công FDD cho phép các UE có giá thành thấp. Không giống như FDD, bán
song công FDD không yêu cầu phát và thu tại cùng thời điểm. Điều này làm giảm
Đồ án tốt nghiệp Trang 15
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

giá thành cho bộ song công trong UE. Truy cập tuyến lên dựa vào đa truy cập phân
chia theo tần số đơn sóng mang (Single Carrier Frequency Division multiple Access
SC-FDMA) cho phép tăng vùng phủ tuyến lên làm tỷ số công suất đỉnh trên công
suất trung bình thấp (Peak-to-Average Power Ratio PAPR) so với OFDMA. Thêm
vào đó, để cải thiện tốc độ dữ liệu đỉnh, hệ thống LTE sử dụng hai đến bốn lần hệ số
phổ cell so với hệ thống HSPA Release 6.
Động cơ thúc đẩy
- Cần thế hệ tiếp theo để cải thiện các nhược điểm của 3G và đáp ứng nhu cầu
của người sử dụng
- Người dùng đòi hỏi tốc độ dữ liệu và chất lượng dịch vụ cao hơn
- Tối ưu hệ thống chuyển mạch gói
- Tiếp tục nhu cầu đòi hỏi của người dùng về giảm giá thành (CAPEX và
OPEX)
- Giảm độ phức tạp
- Tránh sự phân đoạn không cần thiết cho hoạt động của một cặp hoặc không
phải một cặp dải thông
Các giai đoạn phát triển của LTE
- Bắt đầu năm 2004, dự án LTE tập trung vào phát triển thêm UTRAN và tối
ưu cấu trúc truy cập vô tuyến của 3GPP.
- Mục tiêu hướng đến là dung lượng dữ liệu truyền tải trung bình của một
người dùng trên 1 MHz so với mạng HSDPA Rel. 6: Tải xuống: gấp 3 đến 4
lần (100Mbps). Tải lên: gấp 2 đến 3 lần (50Mbps).
- Năm 2007, LTE của kỹ thuật truy cập vô tuyến thế hệ thứ 3 –“EUTRA”-
phát triển từ những bước khả thi để đưa ra các đặc tính kỹ thuật được chấp
nhận. Cuối năm 2008 các kỹ thuật này được sử dụng trong thương mại.
- Các kỹ thuật OFDMA được sử dụng cho đường xuống và SC-FDMA được
sử dụng cho đường lên.

Đồ án tốt nghiệp Trang 16
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

Mục tiêu của LTE
- Tốc độ dữ liệu cao
- Độ trễ thấp
- Công nghệ truy cập sóng vô tuyến gói dữ liệu tối ưu
Các đặc tính cơ bản của LTE
- Hoạt động ở băng tần : 700 MHz-2,6 GHz.
- Tốc độ:
- DL : 100Mbps( ở BW 20MHz)
- UL : 50 Mbps với 2 aten thu một anten phát.
- Độ trễ : nhỏ hơn 5ms
- Độ rộng BW linh hoạt :1,4 MHz; 3 MHz; 5 MHz; 10 MHz; 15 MHz; 20
MHz. Hỗ trợ cả 2 trường hợp độ dài băng lên và băng xuống bằng nhau hoặc
không.
- Tính di động : Tốc độ di chuyển tối ưu là 0-15 km/h nhưng vẫn hoạt động tốt
với tốc độ di chuyển từ 15-120 km/h, có thể lên đến 500 km/h tùy băng tần.
- Phổ tần số:
- Hoạt động ở chế độ FDD hoặc TDD
- Độ phủ sóng từ 5-100 km
- Dung lượng 200 user/cell ở băng tần 5Mhz.
- Chất lượng dịch vụ :
- Hỗ trợ tính năng đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS.
- VoIP đảm bảo chất lượng âm thanh tốt, trễ tối thiểu thông qua mạng
UMTS.
- Liên kết mạng:
Đồ án tốt nghiệp Trang 17
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

- Khả năng liên kết với các hệ thống UTRAN/GERAN hiện có và các
hệ thống không thuộc 3GPP cũng sẽ được đảm bảo.
- Thời gian trễ trong việc truyền tải giữa E-UTRAN và
UTRAN/GERAN sẽ nhỏ hơn 300ms cho các dịch vụ thời gian thực và
500ms cho các dịch vụ còn lại.
- Chi phí: chi phí triển khai và vận hành giảm
Băng thông linh hoạt trong vùng từ 1.4 MHz đến 20 MHz, điều này có nghĩa
là nó có thể hoạt động trong các dải băng tần của 3GPP. Trong thực tế, hiệu suất
thực sự của LTE tùy thuộc vào băng thông chỉ định cho các dịch vụ và không có sự
lựa chọn cho phổ tần của chính nó. Điều này giúp đáng kể cho các nhà khai thác
trong chiến lược về kinh tế và kỹ thuật. Triển khai tại các tần số cao, LTE là chiến
lược hấp dẫn tập trung vào dung lượng mạng, trong khi tại các tần số thấp nó có thể
cung cấp vùng bao phủ khắp nơi. Mạng LTE có thể hoạt động trong bất cứ dải tần
được sử dụng nào của 3GPP. Nó bao gồm băng tần lõi của IMT-2000 (1.9-2 GHz)
và dải mở rộng (2.5 GHz), cũng như tại 850-900 MHz, 1800 MHz, phổ AWS (1.7-
2.1 GHz)…Băng tần chỉ định dưới 5MHz được định nghĩa bởi IUT thì phù hợp với
dịch vụ IMT trong khi các băng tần lớn hơn 5MHz thì sử dụng cho các dịch vụ có
tốc độ cực cao. Tính linh hoạt về băng tần của LTE có thể cho phép các nhà sản
xuất phát triển LTE trong những băng tần đã tồn tại của họ.
Các thông số lớp vật lý của LTE [14]
Bảng 2.1 : Các thông số lớp vật lý LTE
Kỹ thuật truy cập UL DTFS-OFDM (SC-FDMA)
DL OFDMA
Băng thông 1.4MHz, 3 MHz , 5 MHz, 10 MHz, 15 MHz, 20
MHz
TTI tối thiểu 1ms
Đồ án tốt nghiệp Trang 18
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

Khoảng cách sóng mang con 15KHz
Chiều dài CP Ngắn 4.7µs
Dài 16.7 µs
Điều chế QPSK, 16QAM, 64QAM
Ghép kênh không gian 1 lớp cho UL/UE
Lên đến 4 lớp cho DL/UE
Sử dụng MU-MIMO cho UL và DL
Bảng 2.2 : Tốc độ đỉnh của LTE theo lớp
Lớp 1 2 3 4 5
Tốc độ
đỉnh
Mbps
DL 10 50 100 150 300
UL 5 25 50 50 75
Dung lượng cho các chức năng lớp vật lý
Băng thông RF 20MHz
Điều chế DL QPSK, 16QAM, 64QAM
UL QPSK, 16QAM QPSK,
16QAM,
64QAM
Dịch vụ của LTE
Qua việc kết nối của đường truyền tốc độ rất cao, băng thông linh hoạt, hiệu
suất sử dụng phổ cao và giảm thời gian trễ gói, LTE hứa hẹn sẽ cung cấp nhiều dịch
vụ đa dạng hơn. Đối với khách hàng, sẽ có thêm nhiều ứng dụng về dòng dữ liệu
lớn, tải về và chia sẻ video, nhạc và nội dung đa phương tiện. Tất cả các dịch vụ sẽ
Đồ án tốt nghiệp Trang 19
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

cần lưu lượng lớn hơn để đáp ứng đủ chất lượng dịch vụ, đặc biệt là với mong đợi
của người dùng về đường truyền TV độ rõ nét cao. Đối với khách hàng là doanh
nghiệp, truyền các tập tin lớn với tốc độ cao, chất lượng video hội nghị tốt…LTE sẽ
mang đặc tính của “Web 2.0” ngày nay vào không gian di động lần đầu tiên. Dọc
theo sự bảo đảm về thương mại, nó sẽ băng qua những ứng dụng thời gian thực như
game đa người chơi và chia sẻ tập tin.
Bảng 2.3 : So sánh các dịch vụ của 3G so với 4G LTE
Dịch vụ Môi trường (3G) Môi trường 4G
Thoai (rich voice) Âm thanh thời gian thực VoIP, video hội nghị chất
lượng cao
Tin nhắn P2F(P2F
messaging)
SMS, MMS, các email ưu tiên
thấp
Các tin nhắn photo, IM,
email di động, tin nhắn video
Lướt
web(browsing)
Truy cập đến các dịch vụ
online trực tuyến, Trình duyệt
WAP thông qua GPRS và
mạng 3G.
Duyệt siêu nhanh, tải các nội
dung lên các mạng xã hội.
Thông tin cước
phí(paid
information)
Người dùng trả qua hoặc trên
mạng tính cước chuẩn. Chính
yếu là dựa trên thông tin văn
bản.
Tạp chí trực tuyến, dòng âm
thanh chất lượng cao.
Riêng
tư(personalization)
Chủ yếu là âm thanh
chuông(ringtone), cũng bao
gồm màn hình chờ
(screensavers)và nhạc
chờ(ring tone) .
Âm thanh thực(thu âm gốc
từ người nghệ sĩ), các trang
web cá nhân.
Games Tải về và chơi game trực Kinh nghiệm game trực
Đồ án tốt nghiệp Trang 20
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

tuyến. tuyến vững chắc qua cả
mạng cố định và di động.
Video/TV theo yêu
cầu (video/TV on
demand)
Chạy và có thể tải video. Các dịch vụ quảng bá tivi,
Tivi theo đúng yêu cầudòng
video chất lượng cao.
Nhạc Tải đầy đủ các track và các
dịch vụ âm thanh.
Lưu trữ và tải nhạc chất
lượng cao
Nội dung tin nhắn Tin nhắn đồng cấp sử dụng ba
thành phần cũng như tương
tác với các media khác.
Phân phối tỷ lệ rộng của các
video clip, dịch vụ karaoke,
video cơ bản quảng cáo di
động.
M-
comerce( thương
mại qua điện
thoại)
Thực hiện các giao dịch và
thanh toán qua mạng di động.
Điện thoại cầm tay như thiết
bị thanh toán, với các chi tiết
thanh toán qua mạng tốc độ
cao để cho phép các giao
dịch thực hiện nhanh chóng.
Mạng dữ liệu di
động(mobile data
netwoking)
Truy cập đến các mạng nội bộ
và cơ sở dữ liệu cũng như
cách sử dụng của các ứng
dụng như CRM.
Chuyển đổi file P2P, các ứng
dụng kinh doanh, ứng dụng
chia sẻ, thông tin M2M, di
động intranet/extranet.






Đồ án tốt nghiệp Trang 21
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

So sánh LTE với HSPA và WiMAX [17]
Bảng 2.4 : So sánh giữa HSPA, WiMAX và LTE
Các tiêu chí HSUPA WiMAX LTE
Phiên bản 3GPP release 6 802.16e (2005) 3GPP release 8 (3/2009)
Cơ sở hạ
tầng và các
thiết bị có
giá trị
Bắt đầu năm
2007
Bắt đầu năm 2007 Bắt đầu năm 2010
Dải tần hoạt
động
700MHz, 850
MHz,1.5 GHz,
1.8 GHz,
1.7/2.1 GHz
2.5GHz, 2.6GHz,
3.5GHz, 3.65 GHz, 5.8
GHz,
700MHz, 850 MHz,1.5
GHz, 1.8 GHz, 1.7/2.1
GHz, 2.1GHz, 2.3GHz,
2.6GHz
Các thông
số hướng
đến
Tốc độ dữ liệu
lên 5.6 Mbps
đối với kênh
5MHz, bán
kính cell là
680m
Tốc độ dữ liệu lên
75Mbps/25 Mbps đối
với kênh 10MHz với
2x2 MIMO, bán kính
cell lên đến 2-7Km,
100-200 người dùng
Tốc độ dữ liệu lên
100Mbps/50 Mbps đối
với kênh 10MHz với
2x2 MIMO, bán kính
cell lên đến 5Km, lớn
hơn 400 người dùng
Khả năng
tương thích
lùi
Tương thích lùi
với Release 99
Không tương thích lùi
với 3GPP hoặc 3GPP2

Kế thừa chuẩn 3GPP,
nhưng khác kỹ thuật nên
đòi hỏi thiết bị mới ở
RAN nếu dải tần khác
nhau được sử dụng
Về công nghệ, LTE và WiMax có một số khác biệt nhưng cũng có nhiều
điểm tương đồng. Cả hai công nghệ đều dựa trên nền tảng IP. Cả hai đều dùng kỹ

Đồ án tốt nghiệp Trang 22
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

thuật MIMO để cải thiện chất lượng truyền/nhận tín hiệu, đường xuống từ trạm thu
phát đến thiết bị đầu cuối đều được tăng tốc bằng kỹ thuật OFDM hỗ trợ truyền tải
dữ liệu đa phương tiện và video.
Đường lên từ thiết bị đầu cuối đến trạm thu phát có sự khác nhau giữa 2
công nghệ. WiMax dùng OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multiple
Access – một biến thể của OFDM), còn LTE dùng kỹ thuật SC-FDMA (Single
Carrier - Frequency Division Multiple Access). Về lý thuyết, SC-FDMA được thiết
kế làm việc hiệu quả hơn và các thiết bị đầu cuối tiêu thụ năng lượng thấp hơn
OFDMA.
LTE còn có ưu thế hơn WiMax vì được thiết kế tương thích với cả phương
thức TDD (Time Division Duplex) và FDD (Frequency Division Duplex). Ngược
lại, WiMax hiện chỉ tương thích với TDDs. TDD truyền dữ liệu lên và xuống thông
qua 1 kênh tần số (dùng phương thức phân chia thời gian), còn FDD cho phép
truyền dữ liệu lên và xuống thông qua 2 kênh tần số riêng biệt. Điều này có nghĩa
LTE có nhiều phổ tần sử dụng hơn WiMax. Tuy nhiên, sự khác biệt công nghệ
không có ý nghĩa quyết định trong cuộc chiến giữa WiMax và LTE.
Trên thế giới, 4G dù chưa phải phổ biến song cũng đã có quốc gia và các
hãng viễn thông triển khai. Chẳng hạn như Ericsson. Tháng 1/2009, Ericsson và nhà
mạng tại Thụy Điển đã triển khai thương mại TeliaSonera mạng LTE/4G đầu tiên
tại Thụy Điển. Tới tháng 1/2010 đã triển khai diện rộng mạng TeliaSonera trên toàn
quốc ở Na Uy và Thụy Điển. Ngoài ra, Ericsson đã ký hợp đồng triển khai LTE
trong thời gian tới với các nhà mạng AT&T (Mỹ), MetroPCS, Verizon Wireless
(Mỹ), NTT Docomo (Nhật). Ericsson cũng đã tiến hành các thử nghiệm LTE/4G
với các mạng Telstra, SingTel, T-Mobile Hungary, Zain Saudia Arabia.
Với Việt Nam, ở thời điểm này, cơ quan quản lý nhà nước chưa đưa ra quyết
định sẽ đi lên 4G bằng Wimax hay LTE mà quan điểm sẽ tổ chức một hội thảo giữa
Bộ với các doanh nghiệp để tìm ra sự lựa chọn hợp lý nhất. Theo phân tích của các
chuyên gia, hiện tại Wimax có lợi thế đi trước LTE. Không chỉ trên thế giới mà
ngay cả ở Việt Nam, mạng Wimax đã được triển khai cung cấp thử nghiệm từ năm
2004 tới giờ. Còn LTE, lại được cho rằng phải tới khoảng năm 2012-2013 mới trở
Đồ án tốt nghiệp Trang 23
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

nên phổ biến. Xong, so với Wimax, LTE lại có một thế mạnh được cho là rất quan
trọng. LTE nếu được triển khai cho phép tận dụng dụng hạ tầng GSM có sẵn dù vẫn
phải đầu tư thêm thiết bị. Còn Wimax, nếu muốn triển khai thì phải xây dựng từ đầu
một mạng mới. Với Việt Nam, trong bối cảnh hiện nay, theo nhiều chuyên gia, vẫn
chưa đến thời điểm chín muồi để phát triển 4G cho dù đó là Wimax hay LTE. Ở
thời điểm này, Việt Nam vẫn chưa có kế hoạch triển khai 4G. Nếu có, phải ít nhất là
năm 2012. Và với mốc thời gian này, biết đâu, LTE lại thắng thế hơn Wimax?
Nhưng dù có lựa chọn công nghệ gì đi chăng nữa, điều quan trọng nhất mà người
dùng Việt đặt kỳ vọng ở các nhà khai thác mạng, cung cấp dịch vụ đó là làm sao
đáp ứng được ba tiêu chuẩn. Một chuyên gia của Ericsson chia sẻ.Thứ nhất, đó là
tính thân thiện và đơn giản của dịch vụ công nghệ cung cấp. Đa số người dùng
trước đây chưa biết nhiều về Internet do đó tính thân thiện giúp họ sử dụng lần đầu
tiên mà không bị nhầm lẫn là điều rất quan trọng. Thứ hai đó chính là những nội
dung tiếng Việt mà họ có thể hưởng thụ từ dịch vụ.Và thứ ba, là giá cả hợp lý. Đặc
biệt là dịch vụ trả trước. Có thể nói, đa số người sử dụng không hiểu về sự liên quan
giữa Megabyte và giá cả nên chính sách giá phải dễ hiểu.











Đồ án tốt nghiệp Trang 24
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

2.2 Cấu trúc của LTE [1]
Cấu trúc cơ bản SAE của LTE

Hình 2.1: So sánh về cấu trúc giữa UTMS và LTE
Hình trên cho ta thấy sự khác nhau về cấu trúc của UTMS và LTE. Song
song với truy nhập vô tuyến LTE, mạng gói lõi cũng đang cải tiến lên cấu trúc tầng
SAE. Cấu trúc mới này được thiết kế để tối ưu hiệu suất mạng, cải thiện hiệu quả
chi phí và thuận tiện thu hút phần lớn dịch vụ trên nền IP.
Mạng truy nhập vô tuyến RAN (Radio Access Network): mạng truy nhập vô
tuyến của LTE được gọi là E-UTRAN và một trong những đặc điểm chính của nó là
tất cả các dịch vụ, bao gồm dịch vụ thời gian thực, sẽ được hỗ trợ qua những kênh
gói được chia sẻ. Phương pháp này sẽ tăng hiệu suất phổ, làm cho dung lượng hệ
thống trở nên cao hơn. Một kết quả quan trọng của việc sử dụng truy nhập gói cho
tất cả các dịch vụ là sự tích hợp cao hơn giữa những dịch vụ đa phương tiện và giữa
những dịch vụ cố định và không dây.
Đồ án tốt nghiệp Trang 25
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

Có nhiều loại chức năng khác nhau trong mạng tế bào. Dựa vào chúng, mạng
có thể được chia thành hai phần: mạng truy nhập vô tuyến và mạng lõi. Những chức
năng như điều chế, nén, chuyển giao thuộc về mạng truy nhập. Còn những chức
năng khác như tính cước hoặc quản lý di động là thành phần của mạng lõi. Với
LTE, mạng truy nhập là E-UTRAN và mạng lõi là EPC.
Mục đích chính của LTE là tối thiểu hóa số node. Vì vậy, người phát triển đã
chọn một cấu trúc đơn node. Trạm gốc mới phức tạp hơn NodeB trong mạng truy
nhập vô tuyến WCDMA/HSPA, và vì vậy được gọi là eNodeB (Enhance Node B).
Những eNodeB có tất cả những chức năng cần thiết cho mạng truy nhập vô tuyến
LTE, kể cả những chức năng liên quan đến quản lý tài nguyên vô tuyến.
Giao diện vô tuyến sử dụng trong E-UTRAN bây giờ chỉ còn là S1 và X2.
Trong đó S1 là giao diện vô tuyến kết nối giữa eNodeB và mạng lõi. S1 chia làm
hai loại là S1-U là giao diện giữa eNodeB và SAE –GW và S1-MME là giao diện
giữa eNodeB và MME. X2 là giao diện giữa các eNodeB với nhau.

Hình 2.2: Cấu trúc cơ bản của LTE
Đồ án tốt nghiệp Trang 26
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

Mạng lõi: mạng lõi mới là sự mở rộng hoàn toàn của mạng lõi trong hệ thống
3G, và nó chỉ bao phủ miền chuyển mạch gói. Vì vậy, nó có một cái tên mới:
Evolved Packet Core (EPC).
Cùng một mục đích như E-UTRAN, số node trong EPC đã được giảm. EPC
chia luồng dữ liệu người dùng thành mặt phẳng người dùng và mặt phẳng điều
khiển. Một node cụ thể được định nghĩa cho mỗi mặt phẳng, cộng với Gateway
chung kết nối mạng LTE với internet và những hệ thống khác. EPC gồm có một vài
thực thể chức năng.
- MME (Mobility Management Entity): chịu trách nhiệm xử lý những chức
năng mặt bằng điều khiển, liên quan đến quản lý thuê bao và quản lý
phiên.
- Gateway dịch vụ (Serving Gateway): là vị trí kết nối của giao tiếp dữ liệu
gói với E-UTRAN. Nó còn hoạt động như một node định tuyến đến
những kỹ thuật 3GPP khác.
- P-Gateway (Packet Data Network): là điểm đầu cuối cho những phiên
hướng về mạng dữ liệu gói bên ngoài. Nó cũng là Router đến mạng
Internet.
- PCRF (Policyand Charging Rules Function): điều khiển việc tạo ra bảng
giá và cấu hình hệ thống con đa phương tiện IP IMS (the IP Multimedia
Subsystem) cho mỗi người dùng.
- HSS (Home Subscriber Server): là nơi lưu trữ dữ liệu của thuê bao cho
tất cả dữ liệu của người dùng. Nó là cơ sở dữ liệu chủ trung tâm trong
trung tâm của nhà khai thác.
Các miền dịch vụ bao gồm IMS (IP Multimedia Sub-system) dựa trên các
nhà khai thác, IMS không dựa trên các nhà khai thác và các dịch vụ khác. IMS là
một kiến trúc mạng nhằm tạo sự thuận tiện cho việc phát triển và phân phối các dịch
vụ đa phương tiện đến người dùng, bất kể là họ đang kết nối thông qua mạng truy
nhập nào. IMS hỗ trợ nhiều phương thức truy nhập như GSM, UMTS, CDMA2000,
truy nhập hữu tuyến băng rộng như cáp xDSL, cáp quang, cáp truyền hình, cũng
Đồ án tốt nghiệp Trang 27
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

như truy nhập vô tuyến băng rộng WLAN, WiMAX. IMS tạo điều kiện cho các hệ
thống mạng khác nhau có thể tương thích với nhau. IMS hứa hẹn mang lại nhiều lợi
ích cho cả người dùng lẫn nhà cung cấp dịch vụ. Nó đã và đang được tập trung
nghiên cứu cũng như thu hút được sự quan tâm lớn của giới công nghiệp. Tuy nhiên
IMS cũng gặp phải những khó khăn nhất định và cũng chưa thật sự đủ độ chín để
thuyết phục các nhà cung cấp mạng đầu từ triển khai nó. Kiến trúc IMS được cho là
khá phức tạp với nhiều thực thể và vô số các chức năng khác nhau.
IMS dựa trên các nhà khai thác: là IMS đã được tích hợp sẵn trong cấu trúc
của hệ thống 3GPP
- IMS không dựa trên các nhà khai thác: là IMS không được định nghĩa
trong các chuẩn. Các nhà khai thác có thể tích hợp dịch vụ này trong
mạng của họ. Các UE kết nối đến nó qua vài giao thức được chấp thuận
và dịch vụ video streaming là 1 ví dụ.
- Các dịch khác không được cung cấp bởi 3GPP và cấu trúc phụ thuộc vào
yêu cầu của dịch vụ. Cấu hình điển hình sẽ được UE kết nối đến máy chủ
qua mạng chẳng hạn như kết nối đến trang chủ cho dịch vụ lướt web.
Cấu trúc của LTE liên kết với các mạng khác

Hình 2.3: Cấu trúc hệ thống cho mạng truy cập 3GPP
Đồ án tốt nghiệp Trang 28
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan


Hình 2.4 : Cấu trúc hệ thống cho mạng truy cập3GPP và không phải 3GPP

Hình 2.5: Cấu trúc hệ thống cho mạng truy cập3GPP và liên mạng với CDMA 2000
Hệ thống 3GPP hiện tại (GSM và WCDMA/HSPA) và 3GPP2 (CDMA2000
1xRTT, EV-DO) được kết hợp vào hệ thống mới thông qua những giao diện chuẩn
hóa, miễn là tối ưu tính di động với LTE. Với hệ thống 3GPP, điều này có nghĩa là
Đồ án tốt nghiệp Trang 29
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

một giao diện báo hiệu giữa SGSN (Serving GPRS Support Node) và mạng lõi mới,
với hệ thống 3GPP2 cũng có một giao diện báo hiệu giữa CDMA RAN và mạng lõi
mới.
Ví dụ tín hiệu điều khiển cho di động được xử lý bởi node Mobility
Management Entity (MME), tách rời với Gateway. Điều này thuận tiện cho việc tối
ưu trong triển khai mạng và hoàn toàn cho phép chia tỉ lệ dung lượng một cách linh
động. Home Subscriber Server (HSS) nối đến Packet Core qua một giao diện IP, và
không phải SS7 như đã sử dụng trong mạng GSM và WCDMA. Mạng báo hiệu cho
điều khiển chính sách và tính cước được dựa trên giao diện IP. Hệ thống GSM và
WCDMA/HSPA hiện tại được tích hợp vào hệ thống mới qua những giao diện được
chuẩn hóa giữa SGSN và mạng lõi mới. Người ta cố gắng kết hợp truy nhập CDMA
cũng sẽ đưa đến tính di động liên tục giữa LTE và CDMA, cho phép sự mềm dẻo
trong việc chuyển lên LTE.
LTE-SAE tiếp nhận khái niệm QoS theo từng lớp. Điều này cung cấp một
giải pháp đơn giản và đến bây giờ vẫn hiệu quả cho những nhà khai thác có được sự
phân biệt giữa những dịch vụ gói.
2.3 Các kênh sử dụng trong E-UTRAN
Kênh vật lý : các kênh vật lý sử dụng cho dữ liệu người dùng bao gồm :
- PDSCH (Physical Downlink Shared Channel) : phụ tải có ích (payload)
- PUSCH (Physical Uplink Shared Channel) : PUSCH được dùng để mang dữ
liệu người dùng. Các tài nguyên cho PUSCH được chỉ định trên một
subframe cơ bản bởi việc lập biểu đường lên. Các sóng mang được chỉ định
là 12 khối tài nguyên (RB) và có thể nhảy từ subframe này đến subframe
khác. PUSCH có thể dùng các kiểu điều chế QPSK, 16QAM, 64QAM.
- PUCCH(Physical Uplink Control Channel): có chức năng lập biểu,
ACK/NAK.
- PDCCH(Physical Downlink Control Channel): lập biểu, ACK/NAK.
- PBCH(Physical Broadcast Channel): mang các thông tin đặc trưng của cell.
Đồ án tốt nghiệp Trang 30
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

Kênh logic : được định nghĩa bởi thông tin nó mang bao gồm: [18]
- Kênh điều khiển quảng bá (BCCH) : Được sử dụng để truyền thông tin điều
khiển hệ thống từ mạng đến tất cả máy di động trong cell. Trước khi truy
nhập hệ thống, đầu cuối di động phải đọc thông tin phát trên BCCH để biết
được hệ thống được lập cấu hình như thế nào, chẳng hạn băng thông hệ
thống.
- Kênh điều khiển tìm gọi (PCCH) : được sử dụng để tìm gọi các đầu cuối di
động vì mạng không thể biết được vị trí của chúng ở cấp độ ô và vì thế cần
phát các bản tin tìm gọi trong nhiều ô (vùng định vị).
- Kênh điều khiển riêng (DCCH) : được sử dụng để truyền thông tin điều
khiển tới/từ một đầu cuối di động. Kênh này được sử dụng cho cấu hình
riêng của các đầu cuối di động chẳng hạn các bản tin chuyển giao khác nhau.
- Kênh điều khiển đa phương (MCCH) : được sử dụng để truyền thông tin cần
thiết để thu kênh MTCH.
- Kênh lưu lượng riêng (DTCH) : được sử dụng để truyền số liệu của người sử
dụng đến/từ một đầu cuối di động. Đây là kiểu logic được sử dụng để truyền
tất cả số liệu đường lên của người dùng và số liệu đường xuống của người
dùng không phải MBMS.
- Kênh lưu lượng đa phương (MTCH) : Được sử dụng để phát các dịch vụ
MBMS.
Kênh truyền tải : bao gồm các kênh sau [18]
- Kênh quảng bá (BCH) : có khuôn dạng truyền tải cố định do chuẩn cung cấp.
- Nó được sử dụng để phát thông tin trên kênh logic.
- Kênh tìm gọi (PCH) : được sử dụng để phát thông tin tìm gọi trên kênh
PCCH, PCH hỗ trợ thu không liên tục (DRX) để cho phép đầu cuối tiết kiệm
công suất ắc quy bằng cách ngủ và chỉ thức để thu PCH tại các thời điểm quy
định trước.
Đồ án tốt nghiệp Trang 31
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

- Kênh chia sẻ đường xuống (DL-SCH) : là kênh truyền tải để phát số liệu
đường xuống trong LTE. Nó hỗ trợ các chức năng của LTE như thích ứng
tốc độ động và lập biểu phụ thuộc kênh trong miền thời gian và miền tần số.
Nó cũng hổ trợ DRX để giảm tiêu thụ công suất của đầu cuối di động mà vẫn
đảm bảo cảm giác luôn kết nối giống như cơ chế CPC trong HSPA. DL-DCH
TTI là 1ms.
- Kênh đa phương (MCH) : được sử dụng để hỗ trợ MBMS. Nó được đặc
trưng bởi khuôn dạng truyền tải bán tĩnh và lập biểu bán tĩnh. Trong trường
hợp phát đa ô sử dụng MBSFN, lập biểu và lập cấu hình khuôn dạng truyền
tải được điều phối giữa các ô tham gia phát MBSFN.
2.4 Giao thức của LTE (LTE Protocols) [2]
Ở LTE chức năng của RLC đã được chuyển vào eNodeB, cũng như chức
năng của PDCP với mã hóa và chèn tiêu đề. Vì vậy, các giao thức liên quan của lớp
vô tuyến được chia trước đây ở UTRAN là giữa NodeB và RNC bây giờ chuyển
thành giữa UE và eNodeB.

Hình 2.6: Giao thức của UTRAN

Đồ án tốt nghiệp Trang 32
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan


Hình 2.7: Giao thức của E-UTRAN
Giao thức của E-UTRAN phát triển thêm của UTRAN bằng cách thêm L1 và
MAC mới.

Hình 2.8: Phân phối chức năng của các lớp MAC, RLC, PDCP


Đồ án tốt nghiệp Trang 33
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

Chức năng của MAC(Medium Access Control) bao gồm :
- Lập biểu
- Điều khiển ưu tiên (Priority handling)
- Ghép nhiều kênh logic khác nhau trên một kênh truyền đơn RLC, cũng như
trong WCDMA có chức năng sau:
o Truyền lại trong trường hợp giao nhận ở các lớp thấp (MAC và L1) bị
hỏng, tương tự trong trường hợp ở chế độ ACK của RLC ở UTRAN
o Phân đoạn để phù hợp cho các giao thức đơn vị dữ liệu
o Cung cấp các kênh vật lý cho các lớp cao hơn
Chức năng của PDCP bao gồm:
- Mã hóa (ciphering)
- Chèn tiêu đề
Trong suốt năm 2006, PDCP vẫn được giả sử trong mạng lõi, nhưng quyết
định hiện tại là đưa PDCP vào eNodeB bao gồm mã hóa. Điều này làm cho chức
năng vô tuyến của LTE tương tự như của HPSA cải tiến.
Trong giao diện điều khiển, chức năng của giao thức RRC thì cũng giống
như bên UTRAN. Giao thức RRC cấu hình các thông số kết nối, điều khiển báo cáo
đo lường thiết bị đầu cuối, các lệnh chuyển giao…Mã ASN1 được sử dụng cho
RRC của LTE, nó dãn cách sự khác biệt giữa các phiên bản ở đường tương thích lùi.
Giao thức RRC sẽ bao gồm ít trạng thái hơn EUTRAN. Chỉ có trạng thái “tích cực”
hay “rỗi” được dự đoán bởi vì đặc tính linh động của sự phân bố nguồn tài nguyên.
Các trạng thái của RRC trong LTE là:
- RRC-rỗi: thiết bị sẽ quan sát bản tin paging và sử dụng cell cho di động.
Không có RRC nào lưu trữ trong bất kỳ eNodeB cá nhân nào. UE chỉ có duy
nhất một ID nhận dạng nó ở trong vùng di chuyển.
- RRC-kết nối: biết vị trí của UE ở cell nào và dữ liệu được phát và nhận.

Đồ án tốt nghiệp Trang 34
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

Kết nối RRC tồn tại đến một eNodeB. Điều khiển chuyển giao bởi mạng được sử
dụng cho di động.
2.5 Một số đặc tính của kênh truyền
Ta tìm hiểu một số đặc tính của kênh truyền ảnh hưởng đến việc truyền tín
hiệu, các đặc tính này bao gồm trải trễ, fading, dịch tần Doppler, ảnh hưởng của
dịch tần Doppler đối với tín hiệu OFDM, nhiễu MAI, và cách khắc phục nhiễu
MAI.
2.5.1 Trải trễ đa đường
Tín hiệu nhận được nơi thu gồm tín hiệu thu trực tiếp và các thành phần phản
xạ. Tín hiệu phản xạ đến sau tín hiệu thu trực tiếp vì nó phải truyền qua một khoảng
dài hơn, và như vậy nó sẽ làm năng lượng thu được trải rộng theo thời gian. Khoảng
trải trễ (delay spread) được định nghĩa là khoảng chênh lệch thời gian giữa tín hiệu
thu trực tiếp và tín hiệu phản xạ thu được cuối cùng. Trong thông tin vô tuyến, trải
trễ có thể gây nên nhiễu xuyên ký tự nếu như hệ thống không có cách khắc phục.
Đối với LTE, sử dụng kỹ thuật OFDM đã tránh được nhiễu xuyên ký tự ISI.
2.5.2 Các loại fading
Fading là sự biến đổi cường độ tín hiệu sóng mang cao tần tại anten thu do
có sự thay đổi không đồng đều về chỉ số khúc xạ của khí quyển, các phản xạ của đất
và nước trên đường truyền sóng vô tuyến đi qua.
2.5.2.1 Rayleigh fading
Fadinh Rayleigh là loại Fading sinh ra do hiện tượng đa đường (Multipath
Signal) và xác suất mức tín hiệu thu bị suy giảm so với mức tín hiệu phát đi tuân
theo phân bố Rayleigh.
2.5.2.2 Fading chọn lọc tần số và fading phẳng
Băng thông kết hợp: là một phép đo thống kê của dải tần số mà kênh xem
như là phẳng.
Nếu trải trễ thời gian đa đường là D(s) thì băng thông kết hợp W
c
(Hz) xấp xỉ
bằng: D W
c
 2 / 1 ~
Đồ án tốt nghiệp Trang 35
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

Trong fading phẳng, băng thông kết hợp của kênh lớn hơn băng thông của tín
hiệu. Vì vây, sẽ làm thay đổi đều tín hiệu sóng mang trong một dải tần số.
Trong fading chọn lọc tần số, băng thông kết hợp của kênh nhỏ hơn băng
thông của tín hiệu. Vì vậy, sẽ làm thay đổi tín hiệu sóng mang với mức thay
đổi phụ thuộc tần số.
2.5.3 Dịch tần Doppler
Hệ thống truyền vô tuyến chịu sự tác động của dịch tần Doppler. Dịch tần
Doppler là hiện tượng mà tần số thu được không bằng tần số của nguồn phát do sự
chuyển động tương đối giữa nguồn phát và nguồn thu. Cụ thể là: khi nguồn phát và
nguồn thu chuyển động hướng vào nhau thì tần số thu được sẽ lớn hơn tần số phát
đi, khi nguồn phát và nguồn thu chuyển động ra xa nhau thì tần số thu được sẽ giảm
đi. Khoảng tần số dịch chuyển trong hiện tượng Doppler tính theo công thức sau :
c
v
f f
0
± = A (2.1)
Trong đó f A là khoảng tần số dịch chuyển, f
0
là tần số của nguồn phát, v là
vận tốc tương đối giữa nguồn phát và nguồn thu, c là vận tốc ánh sáng. Đối với LTE,
để khắc phục hiện tượng dịch tần Doppler, người ta chọn khoảng cách giữa các
sóng mang đủ lớn (∆f = 15 Khz).
2.5.4 Nhiễu MAI đối với LTE
Đối với LTE, ở đường lên sử dụng kỹ thuật SC-FDMA, nó cũng nhạy cảm
với dịch tần. Các user khác nhau luôn có dịch tần số sóng mang CFO (Carrier
Frequency Offset). Khi tồn tại nhiều CFO, tính trực giao giữa các sóng mang bị mất.
Nhiễu liên sóng mang (ICI : Inter Carrier Interference) và MAI (Multi Access
Interference) tạo ra đã làm giảm chất lượng của tín hiệu thu được. Một phương pháp
triệt ICI cũng như MAI, là dựa trên các ký hiệu hoa tiêu khối (block type pilots).
Các user khác nhau giao tiếp với trạm gốc tại các khe thời gian khác nhau.
Phương pháp này lấy trực tiếp thành phần nhiễu bằng cách lợi dụng các ký hiệu hoa
tiêu khối, vì vậy nó không cần sử dụng ước lượng CFO nhiều lần. Sau đó, ma trận
can nhiễu có thể được khôi phục lại và ảnh hưởng của các CFO có thể được triệt dễ
Đồ án tốt nghiệp Trang 36
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

dàng bằng cách sử dụng phương pháp đảo ma trận. Phương pháp triệt nhiễu MAI cụ
thể được đề cập ở [19].
2.6 Các kỹ thuật sử dụng trong LTE
LTE sử dụng kỹ thuật OFDMA cho truy cập đường xuống và SC-FDMA cho
truy cập đường lên. Kết hợp đồng thời với MIMO, các kỹ thuật về lập biểu, thích
ứng đường truyền và yêu cầu tự động phát lại lai ghép.
2.6.1 Kỹ thuật truy cập phân chia theo tần số trực giao OFDM [1]

Hình 2.9 : Truyền đơn sóng mang

Hình 2.10 : Nguyên lý của FDMA

Hình 2.11 : Nguyên lý đa sóng mang
Kỹ thuật điều chế OFDM, về cơ bản, là một trường hợp đặc biệt của phương
pháp điều chế FDM, chia luồng dữ liệu thành nhiều đường truyền băng hẹp trong
vùng tần số sử dụng, trong đó các sóng mang con (hay sóng mang phụ, sub-carrier)
trực giao với nhau. Do vậy, phổ tín hiệu của các sóng mang phụ này được phép
chồng lấn lên nhau mà phía đầu thu vẫn khôi phục lại được tín hiệu ban đầu. Sự
Đồ án tốt nghiệp Trang 37
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

chồng lấn phổ tín hiệu này làm cho hệ thống OFDM có hiệu suất sử dụng phổ lớn
hơn nhiều so với các kĩ thuật điều chế thông thường.

Hình 2.12 : So sánh phổ tần của OFDM với FDMA

Hình 2.13 : Tần số-thời gian của tín hiệu OFDM
LTE sử dụng OFDM trong kỹ thuật truy cập đường xuống vì nó có các ưu
điểm sau:
- OFDM có thể loại bỏ hiện tượng nhiễu xuyên kí hiệu ISI (Inter-Symbol
Interference) nếu độ dài chuỗi bảo vệ (guard interval) lớn hơn độ trễ
truyền dẫn lớn nhất của kênh truyền.
Đồ án tốt nghiệp Trang 38
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

- Thực hiện việc chuyển đổi chuỗi dữ liệu từ nối tiếp sang song song nên
thời gian symbol tăng lên do đó sự phân tán theo thời gian gây bởi trải trễ
do truyền dẫn đa đường giảm xuống.
- Tối ưu hiệu quả phổ tần do cho phép chồng phổ giữa các sóng mang con.
Hạn chế được ảnh hưởng của fading bằng cách chia kênh fading chọn lọc
tần số thành các kênh con phẳng tương ứng với các tần số sóng mang
OFDM khác nhau.
- OFDM phù hợp cho việc thiết kế hệ thống truyền dẫn băng rộng (hệ
thống có tốc độ truyền dẫn cao), ảnh hưởng của sự phân tập về tần số
(frequency selectivity) đối với chất lượng hệ thống được giảm thiểu nhiều
so với hệ thống truyền dẫn đơn sóng mang.
- Cấu trúc máy thu đơn giản.
- Thích ứng đường truyền và lập biểu trong miền tần số.
- Tương thích với các bộ thu và các anten tiên tiến.

Hình 2.14 : Các sóng mang trực giao với nhau
Một vấn đề gặp phải ở OFDM trong các hệ thống thông tin di động là cần
dịch các tần số tham khảo đối với các đầu cuối phát đồng thời. Dịch tần phá hỏng
tính trực giao của các cuộc truyền dẫn đến nhiễu đa truy nhập. Vì vậy nó rất nhạy
cảm với dịch tần. Ở LTE chọn khoảng cách giữa các sóng mang là 15KHz, đối với
khoảng cách này là khoảng cách đủ lớn đối với dịch tần Doppler.
Đồ án tốt nghiệp Trang 39
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

Để điều chế tín hiệu OFDM sử dụng biến đổi FFT và IFFT cho biến đổi giữa
miền thời gian và miền tần số.

Hình 2.15 : Biến đổi FFT
Chiều dài biến đổi FFT là 2
n

với n là số nguyên. Với LTE chiều dài có thể là
512 hoặc 1024...Ta sử dụng biến đổi IFFT khi phát đi, nguồn dữ liệu sau khi điều
chế được chuyển đổi từ nối tiếp sang song song. Sau đó được đưa đến bộ biến đổi
IFFT. Mỗi ngõ vào của IFFT tương ứng với từng sóng mang con riêng biệt (thành
phần tần số riêng biệt của tín hiệu miền thời gian) và mỗi sóng mang được điều chế
độc lập với các sóng mang khác. Sau khi được biến đổi IFFT xong, tín hiệu được
chèn thêm tiền tố vòng (CP) và phát đi. Ở bộ thu ta làm ngược lại.

Hình 2.16 : Thu phát OFDM
Mục đích của việc chèn thêm tiền tố vòng là có khả năng làm giảm hay loại
trừ nhiễu xuyên kí hiệu ISI (Inter Symbol Interference). Một mẫu tín hiệu có độ dài
Đồ án tốt nghiệp Trang 40
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

là T
S
, chuỗi bảo vệ tương ứng là một chuỗi tín hiệu có độ dài T
G
ở phía sau được
sao chép lên phần phía trước của mẫu tín hiệu như hình vẽ sau:

Do đó, GI còn được gọi là Cyclic Prefix (CP). Sự sao chép này có tác dụng
chống lại nhiễu xuyên kí hiệu ISI do hiệu ứng phân tập đa đường.
Nguyên tắc này giải thích như sau: Giả sử máy phát đi một khoảng tín
hiệu có chiều dài là Ts, sau khi chèn thêm chuỗi bảo vệ có chiều dài T
G
thì tín hiệu
này có chiều dài là T = T
S
+T
G
. Do hiệu ứng đa đường multipath, tín hiệu này sẽ tới
máy thu theo nhiều đường khác nhau. Trong hình vẽ, hình a, tín hiệu theo đường
thứ nhất không có trễ, các đường thứ hai và thứ ba đều bị trễ một khoảng thời gian
so với đường thứ nhất. Tín hiệu thu được ở máy thu sẽ là tổng hợp của tất cả các
tuyến, cho thấy kí hiệu đứng trước sẽ chồng lấn vào kí hiệu ngay sau đó, đây chính
là hiện tượng ISI.Do trong OFDM có sử dụng chuỗi bảo vệ có độ dài T
G
sẽ dễ dàng
loại bỏ hiện tượng này. Trong trường hợp T
G
≥τ
MAX
như hình vẽ mô tả thì phần bị
chồng lấn ISI nằm trong khoảng của chuỗi bảo vệ, còn thành phần tín hiệu có ích
vẫn an toàn. Ở phía máy thu sẽ loại bỏ chuỗi bảo vệ trước khi gửi tín hiệu đến bộ
giải điều chế OFDM. Do đó, điều kiện cần thiết để cho hệ thống OFDM không bị
ảnh hưởng bởi ISI là: T
G
≥τ
MAX
với τ
MAX
là trễ truyền dẫn tối đa của kênh.
Hình 2.17: Chuỗi bảo vệ GI
Đồ án tốt nghiệp Trang 41
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan


a ) Không có GI

b) Có GI
Hình 2.18 Tác dụng của chuỗi bảo vệ
OFDM lượng tử hóa trong miền tần số dựa trên ước lượng đáp ứng tần số
của kênh. Do đó nó hoạt động đơn giản hơn WCDMA và nó không phụ thuộc vào
chiều dài của kênh (chiều dài của đa đường trong các chip) như khi lượng tử
WCDMA. Trong WCDMA các cell khác nhau được phân biệt bởi các mã trải phổ
khác nhau nhưng trong OFDM trải phổ không có giá trị, nó sử dụng các ký hiệu
tham khảo riêng biệt giữa các cell hoặc giữa các anten khác nhau.
LTE sử dụng OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multiple Access)
cho tuyến lên. OFDMA gọi là Đa truy nhập phân chia theo tần số trực giao là công
nghệ đa truy cập phân chia theo sóng mang, là một dạng nâng cao, là phiên bản đa
người dùng của mô hình điều chế số OFDM
Kỹ thuật đa truy nhập của OFDMA cho phép nhiều người dùng cùng truy
cập vào một kênh truyền bằng cách phân chia một nhóm các sóng mang con
(subcarrier) cho một người dùng tại một thời điểm. Ở các thời điểm khác nhau,
Đồ án tốt nghiệp Trang 42
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

nhóm sóng mang con cho 1 người dùng cũng khác nhau. Điều này cho phép truyền
dữ liệu tốc độ thấp từ nhiều người sử dụng.

Hình 2.19 Sóng mang con OFDMA

Hình 2.20 OFDM và OFDMA
Tài nguyên thời gian - tần số được chia nhỏ theo cấu trúc sau : 1 radio frame
có chiều dài là 10ms, trong đó chia thành nhiều subframe nhỏ có chiều dài là 1ms,
và mỗi subframe nhỏ lại được chia thành 2 slot với chiều dài của mỗi slot là 0.5ms.
Mỗi slot sẽ bao gồm 7 ký tự OFDM trong trường hợp chiều dài CP thông thường và
6 ký tự OFDM trong trường hợp CP mở rộng.
Trong OFDMA, việc chỉ định số sóng mang con cho người dùng không dựa
vào từng sóng mang con riêng lẻ mà dựa vào các khối tài nguyên (Resource Block).
Mỗi khối tài nguyên bao gồm 12 sóng mang con cho khoảng thời gian 1 slot và
khoảng cách giữa các sóng mang con là 15KHz dẫn đến kết quả băng thông tối
thiểu của nó là 180 KHz. Đơn vị nhỏ nhất của tài nguyên là thành phần tài nguyên
(RE), nó bao gồm một sóng mang con đối với khoảng thời gian của một ký tự
OFDM. Một RB bao gồm 84 RE (tức 7 x12) trong trường hợp chiều dài CP thông
thường và 72 RE (6x12) trong trường hợp chiều dài CP mở rộng.
Đồ án tốt nghiệp Trang 43
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan


Hình 2.21 : Chỉ định tài nguyên của OFDMA trong LTE
Bảng 2.5 : Số khối tài nguyên theo băng thông kênh truyền
Băng thông kênh truyền
(MHz)
1.4 3 5 10 15 20
Số khối tài nguyên 6 15 25 50 75 100

Đồ án tốt nghiệp Trang 44
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan


Hình 2.22 : Cấu trúc của một khối tài nguyên
Tín hiệu tham khảo (RS) : LTE sử dụng các tín hiệu tham khảo đặc biệt để
dễ dàng ước lượng dịch sóng mang, ước lượng kênh truyền, đồng bộ thời
gian…Các tín hiệu tham khảo được bố trí như hình sau:
Đồ án tốt nghiệp Trang 45
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan


Hình 2.23 : Cấu trúc bố trí tín hiệu tham khảo
Các tín hiệu tham khảo này được phát ở ký tự OFDM thứ nhất và thứ năm
của mỗi slot và ở sóng mang thứ sáu của mỗi subframe. Tín hiệu tham khảo cũng
được sử dụng để ước lượng tổn hao đường truyền sử dụng công suất thu tín hiệu
tham khảo (RSRP).
Nhược điểm của OFDM là gì? Ta xét các hình sau

Hình 2.24: Đặc tính đường bao của tín hiệu OFDM



Đồ án tốt nghiệp Trang 46
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan


Hình 2.25: PAPR cho các tín hiệu khác nhau
Từ các hình trên ta thấy, dạng sóng OFDM thể hiện sự thăng giáng đường
bao rất lớn dẫn đến PAPR cao. Tín hiệu với PAPR cao đòi hỏi các bộ khuếch đại
công suất có tính tuyến tính cao để tránh làm méo dạng tín hiệu. Để đạt được mức
độ tuyến tính này, bộ khuếch đại phải làm việc ở chế độ công tác với độ lùi (so với
điểm bão hòa cao). Điều này dẫn đến hiệu suất sử dụng công suất (tỷ số công suất
phát với công suất tiêu thụ một chiều) thấp vì thế đặc biệt ảnh hưởng đối với các
thiết bị cầm tay. Để khắc phục nhược điểm này, 3GPP đã nghiên cứu sử dụng
phương pháp đa truy nhập đường lên sử dụng DTFS-OFDM với tên gọi là SC-
FDMA và áp dụng cho LTE.
2.6.2 Kỹ thuật SC-FDMA [1]
Các tín hiệu SC-FDMA có tín hiệu PAPR tốt hơn OFDMA. Đây là một trong
những lý do chính để chọn SC-FDMA cho LTE. PAPR giúp mang lại hiệu quả cao
trong việc thiết kế các bộ khuếch đại công suất UE, và việc xử lý tín hiệu của SC-
FDMA vẫn có một số điểm tương đồng với OFDMA, do đó, tham số hướng DL và
UL có thể cân đối với nhau. Giống như trong OFDMA, các máy phát trong hệ thống
SC-FDMA cũng sử dụng các tần số trực giao khác nhau để phát đi các ký hiệu
Đồ án tốt nghiệp Trang 47
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

thông tin. Tuy nhiên các ký hiệu này phát đi lần lượt chứ không phải song song như
trong OFDMA. Vì thế, cách sắp xếp này làm giảm đáng kể sự thăng giáng của
đường bao tín hiệu của dạng sóng phát. Vì thế các tín hiệu SC-FDMA có PAPR
thấp hơn các tín hiệu OFDMA. Tuy nhiên trong các hệ thống thông tin di động bị
ảnh hưởng của truyền dẫn đa đường, SC-FDMA được thu tại các BTS bị nhiễu giữa
các ký tự khá lớn. BTS sử dụng bộ cân bằng thích ứng miền tần số để loại bỏ nhiễu
này.

Hình 2.26: OFDMA và SC-FDMA
Hình trên cho thấy sự khác nhau trong quá trình truyền các ký hiệu số liệu
theo thời gian. Trên hình này ta coi mỗi người sử dụng được phân thành 4 sóng
mang con (P = 4) với băng thông con bằng 15KHz, trong đó mỗi ký hiệu OFDMA
hoặc SC-FDMA truyền 4 ký hiệu số liệu được điều chế QPSK cho mỗi người sử
dụng. Đối với OFDMA 4 ký hiệu số liệu này được truyền dồng thời với băng tần
con cho mỗi ký hiệu là 15KHz trong mỗi khoảng thời gian hiệu dụng T
FFT
của một
ký hiệu OFDMA, trong khi đó đối với SC-FDMA, 4 ký hiệu số liệu này được
truyền lần lượt trong khoảng thời gian bằng 1/P (P = 4) thời gian hiệu dụng ký hiệu
SC-FDMA với băng tần con bằng P x 15KHz (4 x 15 KHz) cho mỗi ký hiệu.
Đồ án tốt nghiệp Trang 48
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

Trong OFDM, biến đổi Fourier nhanh FFT dùng ở bên thu cho mỗi khối ký
tự, và đảo FFT ở bên phát. Còn ở SC-FDMA sử dụng cả hai thuật toán này ở cả bên
phát và bên thu.

Hình 2.27 : Thu phát SC-FDMA trong miền tần số
2.6.3 Kỹ thuật MIMO [1]
MIMO là một phần tất yếu của LTE để đạt được các yêu cầu đầy tham vọng
về thông lượng và hiệu quả sử dụng phổ. MIMO cho phép sử dụng nhiều anten ở
máy phát và máy thu. Với hướng DL, MIMO 2x2 (2 anten ở thiết bị phát, 2 anten ở
thiết bị thu) được xem là cấu hình cơ bản, và MIMO 4x4 cũng được đề cập và đưa
vào bảng đặc tả kỹ thuật chi tiết. Hiệu năng đạt được tùy thuộc vào việc sử dụng
MIMO. Trong đó, kỹ thuật ghép kênh không gian (spatial multiplexing) và phát
phân tập (transmit diversity) là các đặc tính nổi bật của MIMO trong công nghệ
LTE.
Giới hạn chính của kênh truyền thông tin là can nhiễu đa đường giới hạn về
dung lượng theo quy luật Shannon. MIMO lợi dụng tín hiệu đa đường giữa máy
phát và máy thu để cải thiện dung lượng có sẵn cho bởi kênh truyền. Bằng cách sử
dụng nhiều anten ở bên phát và thu với việc xử lý tín hiệu số, kỹ thuật MIMO có thể
Đồ án tốt nghiệp Trang 49
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

tạo ra các dòng dữ liệu trên cùng một kênh truyền, từ đó làm tăng dung lượng kênh
truyền.

Hình 2.28 Mô hình SU-MIMO và MU-MIMO
Hình trên là ví dụ về SU-MIMO 2x2 và MU-MIMO 2x2. SU-MIMO ở đây
hai dòng dữ liệu trộn với nhau (mã hóa) để phù hợp với kênh truyền nhất. 2x2 SU-
MIMO thường dùng trong tuyến xuống. Trong trường hợp này dung lượng cell tăng
và tốc độ dữ liệu tăng. MU-MIMO 2x2 ở đây dòng dữ liệu MIMO đa người dùng
đến từ các UE khác nhau. Dung lượng cell tăng nhưng tốc độ dữ liệu không tăng.
Ưu điểm chính của MU-MIMO so với SU-MIMO là dung lượng cell tăng mà không
tăng giá thành và pin của hai máy phát UE. MU-MIMO phức tạp hơn SU-MIMO.
Trong hệ thống MIMO, bộ phát gửi các dòng dữ liệu qua các anten phát. Các
dòng dữ liệu phát thông qua ma trận kênh truyền bao gồm nhiều đường truyền giữa
các anten phát và các anten thu. Sau đó bộ thu nhân các vector tín hiệu từ các anten
thu, giải mã thành thông tin gốc.
Đối với tuyến xuống, cấu hình hai anten ở trạm phát và hai anten thu ở thiết
bị đầu cuối di động là cấu hình cơ bản, cấu hình sử dụng bốn anten đang được xem
xét. Đây chính là cấu hình SU-MIMO, và sử dụng kỹ thuật ghép kênh không gian
với lợi thế hơn các kỹ thuật khác là trong cùng điều kiện về băng thông sử dụng và
kỹ thuật điều chế tín hiệu, SU cho phép tăng tốc độ dữ liệu (data rate) bằng số lần
của số lượng anten phát.
Ghép kênh không gian cho phép phát chuỗi bit dữ liệu khác nhau trên cùng
một khối tài nguyên tuyến xuống. Những dòng dữ liệu này có thể là một người dùng
Đồ án tốt nghiệp Trang 50
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

(SU-MIMO) hoặc những người dùng khác nhau (MU-MIMO). Trong khi SU-
MIMO tăng tốc độ dữ liệu cho một người dùng, MU-MIMO cho phép tăng dung
lượng. Dựa vào hình 2.29, ghép kênh không gian lợi dụng các hướng không gian
của kênh truyền vô tuyến cho phép phát các dữ liệu khác nhau trên hai anten.

Hình 2.29: Ghép kênh không gian
Kỹ thuật phân tập đã được biết đến từ WCDMA release 99 và cũng sẽ là một
phần của LTE. Thông thường, tín hiệu trước khi phát được mã hóa để tăng hiệu ứng
phân tập. MIMO được sử dụng để khai thác việc phân tập và mục tiêu là làm tăng
tốc độ. Việc chuyển đổi giữa MIMO truyền phân tập và ghép kênh không gian có
thể tùy thuộc vào việc sử dụng kênh tần số.
Đối với đường lên, từ thiết bị đầu cuối di động đến BS, người ta sử dụng mô
hình MU-MIMO (Multi-User MIMO). Sử dụng mô hình này ở BS yêu cầu sử dụng
nhiều anten, còn ở thiết bị di động chỉ dùng một anten để giảm chi phí cho thiết bị
di động. Về hoạt động, nhiều thiết bị đầu cuối di động có thể phát liên tục trên cùng
một kênh truyền, nhiều kênh truyền, nhưng không gây ra can nhiễu với nhau bởi vì
các tín hiệu hoa tiêu (pilot) trực giao lẫn nhau. Kỹ thuật được đề cập đến, đó là kỹ
thuật đa truy nhập miền không gian (SDMA) hay còn gọi là MIMO ảo.
2.6.4 Mã hóa Turbo [18]
Để sửa những bit bị lỗi do sự thay đổi kênh và nhiễu, mã hóa kênh được sử
dụng. Với kênh chia sẻ hướng xuống của LTE (DL-SCH), sử dụng một bộ mã hóa
Turbo với tốc độ 1/3, theo sau là một bộ so khớp tốc độ để thích ứng với tốc độ mã.
Trong mỗi khung con chiều dài 1ms, một hoặc hai từ mã có thể được mã hóa và
truyền đi.
Đồ án tốt nghiệp Trang 51
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

2.6.5 Thích ứng đường truyền [18]
Thích ứng đường truyền giải quyết vấn đề liên quan đến cách thiết lập các
thông số truyền dẫn của đường truyền vô tuyến để xử lý các thay đổi chất lượng
đường truyền vô tuyến. Nó sử dụng điều chế thích nghi (Adaptive Modulation).
Phương pháp này cho phép hệ thống điều chỉnh nguyên lý điều chế tín hiệu theo tỉ
lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) của đường truyền vô tuyến. Khi đường truyền vô tuyến
có chất lượng cao, nguyên lý điều chế cao nhất được sử dụng làm tăng thêm dung
lượng hệ thống. Trong quá trình suy giảm tín hiệu, hệ thống LTE có thể chuyển
sang một nguyên lý điều chế thấp hơn để duy trì chất lượng và sự ổn định của
đường truyền. Đặc điểm này cho phép hệ thống khắc phục hiệu ứng fading lựa chọn
thời gian. Đặc điểm quan trọng của điều chế thích nghi là khả năng tăng dải sử dụng
của nguyên lý điều chế ở mức độ cao hơn, do đó hệ thống có tính mềm dẻo đối với
tình trạng fading thực tế.

Hình 2.30 Điều chế thích nghi
Đồ án tốt nghiệp Trang 52
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

Kỹ thuật điều chế và mã hoá thích nghi là một trong những ưu việt của
OFDM vì nó cho phép tối ưu hoá mức điều chế trên mỗi kênh con dựa trên chất
lượng tín hiệu (tỷ lệ SNR) và chất lượng kênh truyền dẫn.
2.6.6 Lập biểu phụ thuộc kênh [18]
Lập biểu phụ thuộc kênh giải quyết vấn đề cách thức chia sẻ các tài nguyên
vô tuyến giữa những người sử dụng (các đầu cuối di động) khác nhau trong hệ
thống để đạt được hiệu suất sử dụng tài nguyên tốt nhất. Lập biểu phụ thuộc kênh
cho phép giảm thiểu lượng tài nguyên cần thiết cho một người sử dụng, vì thế cho
phép nhiều người sử dụng hơn trong khi vẫn đáp ứng được các yêu cầu chất lượng
dịch vụ. Nguyên lý lập biểu cũng như việc chia sẻ các tài nguyên giữa những người
sử dụng, ít nhất về mặt lý thuyết, phụ thuộc vào các đặc tính của giao diện vô tuyến,
vào việc đường truyền là đường truyền lên hay truyền xuống và vào việc truyền dẫn
của những người sử dụng với nhau có trực giao hay không. Thích ứng đường truyền
và lập biểu phụ thuộc kênh liên quan mật thiết với nhau và thường thì chúng được
coi như là một chức năng liên kết.
2.6.7 HARQ với kết hợp mềm [18]
Do tính chất ngẫu nhiên của các thay đổi chất lượng đường truyền vô tuyến,
không bao giờ có thể đạt được thích ứng chất lượng kênh vô tuyến tức thời một
cách hoàn hảo. HARQ vì thế rất hữu ích.
HARQ với kết nối mềm được sử dụng trong LTE, cho phép đầu cuối di động
yêu cầu truyền lại nhanh chóng những khối vận chuyển bị lỗi, và cung cấp một công
cụ cho thích ứng tốc đồ ngầm định. Giao thức bên dưới là nhiều xử lý hybrid ARQ
dừng và chờ (stop-and-wait) song song nhau. Trong ARQ, đầu thu sử dụng một mã
phát hiện lỗi để kiểm tra gói dữ liệu có bị lỗi hay không. Đầu phát được thông báo
bằng NAK hoặc ACK. Nếu gói dữ liệu bị lỗi và có thông báo NAK, gói đó sẽ được
truyền lại.
Một sự kết hợp của FEC (Forward Error Correction) và ARQ được biết như
là HARQ. HARQ trong thực tế phần lớn được xây dựng xung quanh mã CRC để
phát hiện lỗi và mã Turbo để sửa lỗi, như trong trường hợp của LTE.
Đồ án tốt nghiệp Trang 53
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

Trong HARQ với kết nối mềm, những gói nhận được bị sai, được lưu trong
một bộ đệm và sau đó được kết hợp với truyền lại để đạt được một gói đáng tin cậy.
Trong LTE, Incremental Redundancy (IR) được áp dụng, nghĩa là những gói được
truyền lại không giống những gói đã truyền đầu tiên, mà nó mang thông tin bổ sung.
2.7 Chuyển giao
Chuyển giao là phương tiện cần thiết để thuê bao có thể di chuyển trong
mạng. Khi thuê bao chuyển động từ vùng phủ sóng của một cell này sang một cell
khác thì kết nối với cell mới phải được thiết lập và kết nối với cell cũ phải được hủy
bỏ.
2.7.1 Mục đích chuyển giao
Lý do cơ bản của việc chuyển giao là kết nối vô tuyến không thỏa mãn một
bộ tiêu chuẩn nhất định và do đó hoặc UE hoặc E-UTRAN sẽ thực hiện các công
việc để cải thiện kết nối đó. Khi thực hiện các kết nối chuyển mạch gói, chuyển giao
được thực hiện khi cả UE và mạng đều thực hiện truyền gói không thành công. Các
điều kiện chuyển giao thường gặp là: điều kiện chất lượng tín hiệu, tính chất di
chuyển của thuê bao, sự phân bố lưu lượng, băng tần…
Điều kiện chất lượng tín hiệu là điều kiện khi chất lượng hay cường độ tín hiệu
vô tuyến bị suy giảm dưới một ngưỡng nhất định. Chuyển giao phụ thuộc vào chất
lượng tín hiệu được thực hiện cho cả hướng lên lẫn hướng xuống của đường truyễn
dẫn vô tuyến.
Chuyển giao do nguyên nhân lưu lượng xảy ra khi lưu lượng của cell đạt tới
một giới hạn tối đa cho phép hoặc vượt quá ngưỡng giới hạn đó. Khi đó các thuê
bao ở ngoài rìa của cell (có mật độ tải cao) sẽ được chuyển giao sang cell bên cạnh
(có mật độ tải thấp).
Số lượng chuyển giao phụ thuộc vào tốc độ di chuyển của thuê bao. Khi UE di
chuyển theo một hướng nhất định không thay đổi, tốc độ di chuyển của UE càng
cao thì càng có nhiều chuyển giao thực hiện trong E-UTRAN.


Đồ án tốt nghiệp Trang 54
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

2.7.2 Trình tự chuyển giao
Trình tự chuyển giao gồm có ba pha : pha đo lường, pha quyết định và pha
thực hiện.
Đo lường là nhiệm vụ quan trọng trong quá trình chuyển giao vì hai lý do cơ
bản sau:
Mức tín hiệu trên đường truyền dẫn vô tuyến thay đổi rất lớn tùy thuộc vào
fading và tổn hao đường truyền. Những thay đổi này phụ thuộc vào môi trường
trong cell và tốc độ di chuyển của thuê bao.
Số lượng các báo cáo đo lường quá nhiều sẽ làm ảnh hưởng đến tải hệ thống.
Để thực hiện chuyển giao, trong suốt quá trình kết nối, UE liên tục đo cường độ
tín hiệu của các cell lân cận và thông báo kết quả tới mạng, tới eNodeB.
Pha quyết định chuyển giao bao gồm đánh giá tổng thể về QoS của kết nối so
sánh nó với các thuộc tính QoS yêu cầu và ước lượng từ các cell lân cận. Tùy theo
kết quả so sánh mà ta có thể quyết định thực hiện hay không thực hiện chuyển giao.
eNodeB kiểm tra các giá trị của các báo cáo đo đạc để kích hoạt một bộ các điều
kiện chuyển giao. Nếu các điều kiện này bị kích hoạt, eNodeB phục vụ sẽ cho phép
thực hiện chuyển giao.
Căn cứ vào quyết định chuyển giao, có thể phân chia chuyển giao ra thành hai
loại như sau:
- Chuyển giao quyết định bởi mạng (NEHO).
- Chuyển giao quyết định bởi thuê bao di động (MEHO).
Trong trường hợp chuyển giao thực hiện bởi mạng (NEHO), eNodeB thực
hiện quyết định chuyển giao. Trong trường hợp MEHO, UE thực hiện quyết định
chuyển giao. Trong trường hợp kết hợp cả hai loại chuyển giao NEHO và MEHO,
quyết định chuyển giao được thực hiện bởi sự phối hợp giữa eNodeB với UE.
Ngay cả trong trường hợp chuyển giao MEHO, quyết định cuối cùng về việc
thực hiện chuyển giao là do eNodeB. ENodeB có trách nhiệm quản lý tài nguyên vô
tuyến (RRM) của toàn bộ hệ thống.
Đồ án tốt nghiệp Trang 55
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan


Hình 2.31: Nguyên tắc chung của các thuật toán chuyển giao
Quyết định chuyển giao dựa trên các thông tin đo đạc của UE và eNodeB cũng
như các điều kiện để thực hiện thuật toán chuyển giao. Nguyên tắc chung thực hiện
thuật toán chuyển giao được thể hiện trên hình trên.
Các thuật ngữ và các tham số sau được sử dụng trong thuật toán chuyển giao:
Ngưỡng giới hạn trên: là mức tín hiệu của kết nối đạt giá trị cực đại cho
phép thỏa mãn một chất lượng dịch vụ QoS yêu cầu.
Ngưỡng giới hạn dưới: là mức tín hiệu của kết nối đạt giá trị cực tiểu cho
phép thỏa mãn một chất lượng dịch vụ QoS yêu cầu. Do đó mức tín hiệu của
nối kết không được nằm dưới ngưỡng đó.
Giới hạn chuyển giao: là tham số được định nghĩa trước được thiết lập tại
điểm mà cường độ tín hiệu của cell bên cạnh (cell B) vượt quá cường độ tín
hiệu của cell hiện tại (cell A) một lượng nhất định.
Tập tích cực: là một danh sách các nhánh tín hiệu (các cell) mà UE thực
hiện kết nối đồng thời tới mạng truy nhập vô tuyến (E-UTRAN). Giả sử thuê
bao UE trong cell A đang chuyển động về phía cell B, tín hiệu hoa tiêu của
cell A bị suy giảm đến mức ngưỡng giới hạn dưới. Khi đạt tới mức này, xuất
hiện các bước chuyển giao theo các bước sau đây:
Đồ án tốt nghiệp Trang 56
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

(1) Cường độ tín hiệu A bằng với mức ngưỡng giới hạn dưới. Còn tín hiệu B
sẽ được RNC nhập vào tập tích cực. Khi đó UE sẽ thu tín hiệu tổng hợp của
hai kết nối đồng thời đến UTRAN.
(2) Tại vị trí này, chất lượng tín hiệu B tốt hơn tín hiệu A nên nó được coi là
điểm khởi đầu khi tính toán giới hạn chuyển giao.
(3) Cường độ tín hiệu B bằng hoặc tốt hơn ngưỡng giới hạn dưới. Tín hiệu
A bị xóa khỏi tập tích cực bởi RNC.
Kích cỡ của tập tích cực có thể thay đổi được và thông thường ở trong khoảng
từ 1 đến 3 tín hiệu.
Trình tự chuyển giao giữa hai cell trong LTE thực hiện như sau:
UE truyền báo cáo đo lường đến eNodeB. Trong báo cáo này là đo lường cho
một cell đích với mức RSRP cao hơn cell đang phục vụ.
eNodeB nguồn quyết định chuyển giao là cần thiết, khi đó xác định cell đích
phù hợp và yêu cầu truy cập đến eNodeB đích đang điều khiển cell đích.
eNodeB đích chấp nhận yêu cầu chuyển giao và cung cấp cho eNodeB
nguồn các thông số đòi hỏi cho UE để truy cập đến cell đích để chuyển giao
có thể thực thi, các thông số đó bao gồm cell ID, tần số sóng mang và tài
nguyên chỉ định cho đường xuống và đường lên.
eNodeB nguồn gởi một bản tin “mobility from E-UTRA” đến UE
UE nhận được bản tin, ngắt kết nối vô tuyến với eNodeB nguồn và thiết lập
kết nối mới với eNodeB đích. Trong suốt thời gian này đường truyền dữ liệu
bị ngắt.
2.7.3 Các loại chuyển giao
Tùy theo hình thức sử dụng trong các cơ chế chuyển giao, có thể phân chia
chuyển giao thành các nhóm như: chuyển giao cứng, chuyển giao mềm và chuyển
giao mềm hơn.


Đồ án tốt nghiệp Trang 57
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

2.7.3.1 Chuyển giao mềm và mềm hơn
Chuyển giao mềm và mềm hơn dựa nguyên tắc kết nối “nối trước khi
cắt“ (“Make before break”).
Chuyển giao mềm hay chuyển giao giữa các cell là chuyển giao được thực
hiện giữa các cell khác nhau, trong đó trạm di động bắt đầu thông tin với một trạm
gốc mới mà vẫn chưa cắt thông tin với trạm gốc cũ. Chuyển giao mềm chỉ có thể
được thực hiện khi cả trạm gốc cũ lẫn trạm gốc mới đều làm việc ở cùng một tần số.
MS thông tin với 2 sector của 2 cell khác nhau (chuyển giao 2 đường) hoặc với 3
sector của 3 cell khác nhau (chuyển giao 3 đường).
Chuyển giao mềm hơn là chuyển giao được thực hiện khi UE chuyển giao
giữa 2 sector của cùng một cell hoặc chuyển giao giữa 2 cell do cùng một BS quản
lý. Đây là loại chuyển giao trong đó tín hiệu mới được thêm vào hoặc xóa khỏi tập
tích cực, hoặc thay thế bởi tín hiệu mạnh hơn ở trong các sector khác nhau của cùng
BS.
Trong trường hợp chuyển giao mềm hơn, BS phát trong một sector nhưng thu
từ nhiều sector khác nhau. Khi cả chuyển giao mềm và chuyển giao mềm hơn được
thực hiện đồng thời, trường hợp này gọi là chuyển giao mềm - mềm hơn.
Chuyển giao mềm - mềm hơn: MS thông tin với hai sector của cùng một cell và
một sector của cell khác. Các tài nguyên mạng cần cho kiểu chuyển giao này gồm
tài nguyên cho chuyển giao mềm hai đường giữa cell A và B cộng với tài nguyên
cho chuyển giao mềm hơn tại cell B.

Hình 2.32 : Chuyển giao mềm
Đồ án tốt nghiệp Trang 58
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan


Hình 2.33 : Chuyển giao mềm - mềm hơn
2.7.3.2 Chuyển giao cứng
Chuyển giao cứng được thực hiện khi cần chuyển kênh lưu lượng sang một
kênh tần số mới. Các hệ thống thông tin di động tổ ong FDMA và TDMA đều chỉ
sử dụng phương thức chuyển giao này.






Hình 2.34 : Chuyển giao cứng
Chuyển giao cứng dựa trên nguyên tắc “cắt trước khi nối” (Break Before
Make) có thể được chia thành: chuyển giao cứng cùng tần số và chuyển giao cứng
khác tần số. Trong quá trình chuyển giao cứng, kết nối cũ được giải phóng trước khi
thực hiện kết nối mới. Do vậy, tín hiệu bị ngắt trong khoảng thời gian chuyển giao.
Tuy nhiên, thuê bao không có khả năng nhận biết được khoảng ngừng đó. Trong
trường hợp chuyển giao cứng khác tần số, tần số sóng mang của kênh truy cập vô
tuyến mới khác so với tần số sóng mang hiện tại.
Ưu điểm của chuyển giao cứng là tiếp tục một cuộc gọi khi vượt qua mạng
hiện hành, cung cấp các dịch vụ mở rộng, giảm rớt các cuộc gọi, bao phủ và tích
hợp mạng LTE so với nhiều mạng có sẵn.
Đồ án tốt nghiệp Trang 59
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

Nhược điểm của chuyển giao cứng là có thể xảy ra rớt cuộc gọi do chất
lượng của kênh mới chuyển đến trở nên quá xấu trong khi kênh cũ đã bị cắt.
2.7.4 Chuyển giao đối với LTE [3]
Hệ thống WCDMA sử dụng chuyển giao mềm cho cả đường lên và đường
xuống. Hệ thống HSPA sử dụng chuyển giao mềm cho đường lên nhưng không sử
dụng cho đường xuống. Ở hệ thống LTE, không sử dụng chuyển giao mềm, chỉ có
chuyển giao cứng, do đó hệ thống trở nên đơn giản hơn.
Trong hệ thống trước, mạng lõi quản lý RNC, RNC quản lý các trạm BS và BS
lại quản lý các UE. Vì thế khi UE chuyển qua vùng RNC khác phục vụ, thì mạng lõi
chỉ biết đến RNC đang phục vụ UE. Mọi chuyển giao được điều khiển bởi RNC
Nhưng đối với E-UTRAN, mạng lõi có thể thấy mọi chuyển giao.

Hình 2.35: Các loại chuyển giao
Chuyển giao cùng tần số (intra-frequency) được thực hiện giữa các cell trong
cùng một eNodeB. Chuyển giao khác tần số (intra-frequency) được thực hiện giữa
các cell thuộc các eNodeB khác nhau.
UE sẽ thực hiện trên dự đoán đo lường RSRP (Reference Signal Receive
Power) và RSRQ (Reference Signal Receive Quality) dựa trên tín hiệu tham khảo
RS (Reference Signal) nhận được từ cell đang phục vụ và từ cell ảnh hưởng mạnh
nhất. Giải thuật chuyển giao dựa trên giá trị RSRP và RSRQ, chuyển giao được
thiết lập khi các thông số này từ cell ảnh hưởng cao hơn cell đang phục vụ.
Đồ án tốt nghiệp Trang 60
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

Ở WCDMA, chúng ta dùng CPICH RSCP để quyết định chuyển giao thì ở
LTE ta sẽ dùng RSRP. RSRP là công suất thu tín hiệu tham khảo, nó là trung bình
công suất của tất cả các thành phần tài nguyên (mang tín hiệu tham khảo) qua toàn
bộ băng thông. Nó có thể được đo lường ở tín hiệu OFDM mang tín hiệu tham khảo.
Đo lường RSRP cung cấp cường độ tín hiệu cụ thể của cell. Đo lường này được sử
dụng làm ngõ vào cho chuyển giao và quyết định chọn lại cell. RSSI được định
nghĩa như tổng công suất băng rộng nhận được quan sát bởi UE từ tất cả các nguồn,
bao gồm cell phục vụ và cell không phục vụ, can nhiễu kênh và nhiễu nhiệt trong
băng thông đo lường cụ thể. RSSI không được báo cáo khi đo lường mà nó được
xem là ngõ vào để tính toán RSRQ. Việc đo lường RSRQ cung cấp chất lượng tín
hiệu của cell cụ thể. Giống như RSRP, việc đo lường này được dùng để xác định
các ứng cử viên cell theo chất lượng tín hiệu của chúng. Đo lường này được sử
dụng như ngõ vào của chuyển giao và quyết định chọn lại cell, đo lường RSRP
không cung cấp đủ độ tin cậy cho quyết định chuyển giao. RSRQ được định nghĩa
là tỷ số N.RSRP/RSSI trong đó N là số RB của băng thông đo lường RSSI của LTE.
Việc đo lường này cả tử số và mẫu số phải được thực hiện với cùng số RB. Trong
khi RSRP chỉ ra độ mạnh tín hiệu, RSRQ bổ sung mức can nhiễu bởi vì nó bao gồm
RSSI. Vì vậy RSRQ cho phép kết hợp giữa cường độ tín hiệu với can nhiễu để báo
cáo một cách hiệu quả.
Khi thực hiện đo lường để chuyển giao thì độ chênh lệch mức RSRP và
RSRQ phải ở một mức chênh lệch mới quyết định chuyển giao. Đối với 2 cell cùng
tần số, độ chênh lệch RSRP từ +/- 2 dB đến +/- 3 dB, độ chênh lệch RSRQ từ +/-
2,5 đến 4 dB. Đối với 2 cell khác tần số thì độ chênh lệch RSRP là +/- 6 dB, độ
chênh lệch RSRQ từ +/- 3 đến 4 dB.
2.8 Điều khiển công suất [3]
Ở WCDMA, ta sử dụng điều khiển công suất cả đường lên và đường xuống.
Nhưng đối với LTE, chỉ cần sử dụng điều khiển công suất đường lên. Điều khiển
công suất đường lên trong hệ thống thông tin di động với các mục đích quan trọng
sau: nó cân bằng công suất phát đối với QoS yêu cầu, tối thiểu can nhiễu và tăng
tuổi thọ pin của thiết bị đầu cuối.
Đồ án tốt nghiệp Trang 61
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

Để đạt được các mục đích này, điều khiển công suất đường lên phải thích
nghi với các đặc tính của kênh truyền vô tuyến, bao gồm tổn hao, che bóng, fading
nhanh, cũng như can nhiễu đến từ các user khác - ở trong vòng một cell hay ở các
cell lân cận.
Đòi hỏi cho việc quản lý can nhiễu ở đường lên ở LTE khá là khác so với
WCDMA. Ở WCDMA, đường lên không trực giao và việc quản lý can nhiễu đầu
tiên là can nhiễu giữa các user khác nhau trong cùng một cell. Các user đường lên ở
WCDMA chia sẻ cùng tài nguyên về thời gian - tần số và chúng tạo ra can nhiễu
tăng trên nhiễu nhiệt tại bộ thu của NodeB. Điều này được biết như “Rise over
Thermal” (RoT), và nó phải được điều khiển cẩn thận và được chia sẻ giữa các user.
Tăng tốc độ dữ liệu ở đường lên cho user ở WCDMA thì giảm được hệ số trải phổ
và tăng công suất phát tương ứng.
Nhưng ngược lại, ở hướng lên LTE thì dựa trên trực giao, việc quản lý can
nhiễu giữa các user trong cùng một cell thì ít quan trọng hơn ở WCDMA. Thay đổi
tốc độ dữ liệu đường lên ở LTE thì băng thông phát thay đổi và thay đổi MCS,
trong khi công suất phát trên đơn vị băng thông (chẳng hạn như PSD) có thể không
đổi đối với một MCS.
Hơn nữa, ở WCDMA điều khiển công suất được thiết kế với truyền dẫn liên
tục cho các dịch vụ chuyển mạch kênh, trong khi ở LTE, lập biểu nhanh cho các UE
được áp dụng tại khoảng thời gian 1ms. Điều này được phản ánh trong thực tế là
điều khiển công suất ở WCDMA được dự đoán với vòng lặp trì hoãn là 0,67 ms và
bước điều khiển công suất thông thường là +/- 1 dB . Trong khi đó LTE cho phép
bước điều khiển công suất rộng hơn (không phải dự đoán), với vòng lặp trì hoãn
khoảng 5 ms. Kỹ thuật điều khiển công suất ở LTE kết nối cả vòng hở và vòng kín.
Hồi tiếp vòng kín chỉ cần thiết để bù cho trường hợp UE ước lượng công suất phát
không thỏa mãn.
2.8.1 Điều khiển công suất vòng hở [8]
Điều khiển công suất vòng hở ước lượng tổn hao đạt được sau khi đo lường
RSRP và tính toán công suất phát dựa trên phương trình sau:
Đồ án tốt nghiệp Trang 62
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

P
PUSCH
= min {P
max
, 10log
10
M + P
0
+ α.PL} (2.2)

Hình 2.36: Điều khiển công suất vòng hở
2.8.2 Điều khiển công suất vòng kín [8]
UE sẽ điều chỉnh công suất phát của mình dựa trên lệnh TCP. Lệnh TCP
được phát dựa bởi eNodeB đến UE, dựa trên SINR mong muốn và SINR mà
eNodeB thu được. Trong hệ thống điều khiển công suất vòng kín , bộ thu đường lên
tại eNodeB ước lượng SINR của tín hiệu thu và nó so sánh với giá trị SINR mong
muốn. Khi SINR thu được thấp hơn SINR mong muốn, lệnh TCP được phát đến UE
yêu cầu tăng công suất phát. Ngược lại, lệnh TCP sẽ yêu cầu UE giảm công suất
phát.

Đồ án tốt nghiệp Trang 63
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan


Hình 2.37: Điều khiển công suất vòng kín
Thích ứng nhanh được áp dụng quanh điểm hoạt động vòng hở để tạo thành
điều khiển công suất vòng kín. Điều này có thể điều khiển can nhiễu và tinh chỉnh
công suất để phù hợp với điều kiện kênh truyền (bao gồm fading nhanh). Tuy nhiên,
do tính trực giao ở đường lên của LTE, điều khiển công suất vòng kín của LTE
không cần sử dụng điều khiển công suất vòng kín nhanh như áp dụng đối với ở
WCDMA (để tránh vấn đề gần xa). Thay đổi băng thông phát cùng với việc thiết
lập MSC để đạt được đến tốc độ dữ liệu phát mong muốn.
Delta- MCS: cho phép công suất trên khối tài nguyên thích nghi theo tốc độ
phát dữ liệu thông tin. Công suất phát đòi hỏi trên khối tài nguyên là (2
k.BPRE
– 1).
Trong đó BPRE là tỷ số số bit thông tin trên thành phần tài nguyên RE trong một
RB, k là hệ số tỷ lệ và giá trị thích hợp cho k là 1.25 đối với công suất offset phụ
thuộc vào MCS.
Đồ án tốt nghiệp Trang 64
Chương 2 : Cấu trúc mạng 4G LTE và các vấn đề liên quan

 Chương 2 đã khái quát được cấu trúc mạng 4 GLTE, các đặc tính kỹ thuật và
các kỹ thuật sử dụng trong LTE. Mạng LTE có ưu điểm vượt trội so với 3G về tốc
độ, thời gian trễ nhỏ, hiệu suất sử dụng phổ cao cùng với việc sử dụng băng
thông linh hoạt, cấu trúc đơn giản nên giá thành giảm. Để tạo nên các ưu điểm
đó, LTE đã phối hợp nhiều kỹ thuật, trong đó, nó sử dụng kỹ thuật OFDMA ở
đường xuống. Các sóng mang trực giao với nhau, do đó tiết kiệm băng thông,
tăng hiệu suất sử dụng phổ tần và giảm nhiễu ISI. Cùng với các ưu điểm đó thì
OFDM có khuyết điểm là sự thăng giáng đường bao lớn dẫn đến PAPR lớn, khi
PAPR lớn thì đòi hỏi các bộ khuếch đại công suất tuyến tính cao để tránh làm
méo dạng tín hiệu, hiệu suất sử dụng công suất thấp vì thế đặc biệt ảnh hưởng
đối với các thiết bị cầm tay. Do đó, LTE sử dụng kỹ thuật SC-FDMA cho đường
lên. Cùng với các kỹ thuật đó, LTE còn hổ trợ MIMO, MIMO là một phần tất yếu
của LTE để đạt được yêu cầu về thông lượng và hiệu quả sử dụng phổ. Cùng với
các kỹ thuật này, chương 2 còn trình bày về lập biểu phụ thuộc kênh, thích ứng
đường truyền, HARQ với kết hợp mềm. Chuyển giao trong LTE, và chuyển giao
giữa LTE với các mạng khác. Đồng thời để cân bằng công suất phát đối với QoS
yêu cầu, tối thiểu can nhiễu và tăng tuổi thọ pin của thiết bị đầu cuối, điều khiển
công suất đường lên được sử dụng ở LTE, điều khiển công suất kết hợp cả vòng
hở và vòng kín, nhưng do tính trực giao ở đường lên của LTE nên tránh được
vấn đề gần xa (vấn đề điển hình trong điều khiển công suất của WCDMA) và vì
thế ở LTE không cần sử dụng điều khiển công suất vòng kín nhanh.
 Từ việc tìm hiểu khái quát công nghệ LTE và các vấn đề liên quan, ta tiến hành
quy hoạch mạng trong chương tiếp theo.



Đồ án tốt nghiệp Trang 65
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

CHƯƠNG 3 : QUY HOẠCH MẠNG 4G LTE VÀ ÁP
DỤNG CHO TP.HCM
Quy hoạch mạng LTE cũng giống như quy hoạch mạng 3G. Ở hệ thống
di động 4G, đường lên và đường xuống là bất đối xứng. Do vậy, một trong hai
đường sẽ thiết lập giới hạn về dung lượng hoặc vùng phủ sóng. Việc tính toán quỹ
đường truyền và phân tích nhiễu không phụ thuộc vào loại công nghệ sử dụng. Mục
đích của pha định cỡ là để ước lượng số lượng các trạm cần sử dụng, cấu hình trạm
và số lượng các phần tử mạng để dự báo giá thành đầu tư cho mạng. Chương này
chúng ta sẽ tìm hiểu về quỹ đường truyền của LTE, các mô hình truyền sóng để
phục vụ cho quá trình ước lượng số eNodeB của mạng theo điều kiện tối ưu 1, và số
trạm eNodeB theo điều kiện tối ưu 2 để từ đó ta quyết định được số eNodeB cần
thiết cho vùng cần quy hoạch.
3. 1 Khái quát về quá trình quy hoạch mạng LTE

Hình 3. 1: Khái quát về quá trình quy hoạch mạng LTE
Quy hoạch mạng LTE cũng bao gồm ba bước : định cỡ hay còn gọi là khởi
tạo, quy hoạch chi tiết, vận hành và tối ưu hóa mạng.

Đồ án tốt nghiệp Trang 66
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

3. 2 Dự báo lưu lượng và phân tích vùng phủ
3. 2. 1 Dự báo lưu lượng
Việc quy hoạch mạng phải dựa trên nhu cầu về lưu lượng. Do đó dự báo lưu
lượng là bước đầu tiên cần thực hiện trong quá trình quy hoạch mạng.
Dự báo số thuê bao : Đối với thị trường cần phục vụ, cần phải đánh giá tổng
số thuê bao. Lý tưởng có thể chia việc đánh giá cho từng tháng để có thể thấy
được xu thế phát triển thuê bao. Điều này là cần thiết vì khi qui hoạch ta cần
tính dự phòng cho tương lai. Nếu có thể cung cấp các dịch vụ khác nhau, thì
cần dự báo cho từng loại dịch vụ. Chẳng hạn nhà khai thác có thể chọn tổ
hợp các dịch vụ nào đó gồm chỉ tiếng, tiếng và số liệu hoặc chỉ số liệu.
Ngoài ra các dịch vụ số liệu cũng có thể được chia thành các dịch vụ và các
thiết bị khác nhau. Chẳng hạn, dịch vụ số liệu chỉ giới hạn ở trình duyệt web,
hoặc cả trình duyệt web lẫn email và một số các dịch vụ khác như không
gian web. Dịch vụ số liệu cũng có thể là các dịch vụ đo lường từ xa. Dự báo
cần được thực hiện cho từng kiểu người sử dụng.
Dự báo sử dụng lưu lượng tiếng: Dự báo sử dụng dịch vụ tiếng bao gồm
việc đánh giá khối lượng lưu lượng tiếng do người sử dụng dịch vụ tiếng
trung bình tạo ra. Để việc dự báo chính xác ta cần cung cấp dữ liệu đánh giá
cho từng tháng. Dữ liệu tiếng bao gồm phân bố lưu lượng: từ MS đến cố
định, từ MS đến MS và từ MS đến E-mail. Đối với từ MS đến cố định cần
phân thành : phần trăm nội hạt và đường dài. Vì vậy ta cần có số liệu về số
cuộc gọi trên một thuê bao trung bình ở giờ cao điểm và thời gian giữ trung
bình (MHT: mean hold time) trên cuộc gọi. Thông thường ta chỉ có thông số
về số phút sử dụng (MoU: minutes of using) của thuê bao/cuộc gọi. Trong
trường hợp này nhóm dự báo bộ phận thiêt kế phải chuyển thành việc sử
dụng trong giờ cao điểm.
Dự báo sử dụng lưu lượng số liệu: Ta cần phân loại những người sử dụng
dịch vụ số liệu và dự báo cho từng kiểu người sử dụng cũng như khối lượng
thông lượng số liệu. Ta cũng cần dự báo khi nào thì thông lượng bắt đầu và
khi nào thì nó kết thúc.
Đồ án tốt nghiệp Trang 67
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

Dự phòng tương lai : Ta không thể chỉ qui hoạch mạng cho các dự kiến
trước mắt mà cần qui hoạch mạng cho các dự kiến tương lai để không phải
thuờng xuyên mở rộng mạng. Ngoài ra việc dự phòng tương lai cũng cho
phép mạng cung cấp lưu lượng bổ sung trong trường hợp sự tăng trưởng thuê
bao lớn hơn thiết kế hoặc sự thay đổi đột ngột lưu lượng tại một thời điểm
nhất định. Về lý do kinh doanh, dự phòng tương lai cũng cần thiết để đưa ra
các kế hoạch định giá mới cho phép thay đổi đáng kể số thuê bao hay hình
mẫu sử dụng.
3. 2. 2 Phân tích vùng phủ
Để quy hoạch mạng vô tuyến cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ tư,
bước tiếp theo ta cần khảo sát các chi tiết: nơi nào cần phủ sóng và các kiểu phủ
sóng cần cung cấp cho các vùng này.
Thông thường ta sẽ ưu tiên phủ sóng trước tiên ở các khu vực quan trọng như:
các vùng thương mại, các vùng có mật độ dân cư đông đúc, các đường cao tốc
chính... dựa trên bản đồ mật độ dân cư. Dựa trên bản đồ dân cư cho phép ta dự
đoán được lưu lượng người sử dụng, điều kiện môi trường truyền sóng, các ảnh
hưởng của nó lên mô hình truyền sóng để có thể đưa ra lựa chọn cho các hệ số hiệu
chỉnh môi trường và thâm nhập toà nhà.
3. 3 Quy hoạch chi tiết [9]
Theo điều kiện tối ưu 1: bán kính cell được xác định dựa trên quỹ đường
truyền và mô hình truyền sóng thích hợp, kết hợp với diện tích cần phủ sóng ta tính
được số eNodeB được lắp đặt. Theo điều kiện tối ưu 2: dựa trên quy hoạch vùng
phủ ta cũng xác định được số eNodeB. Số eNodeB cuối cùng cần thiết lắp đặt cho
một vùng cần phủ sóng là số eNodeB lớn hơn.
3. 3. 1 Quy hoạch vùng phủ
Đối với mạng di động tế bào, ước lượng vùng phủ được dùng để quyết định
vùng phủ của mỗi trạm gốc, nó đưa ra một vùng tối đa có thể được bao phủ bởi
trạm gốc. Nhưng nó không cần thiết xác lập một kết nối giữa UE và trạm gốc. Tuy
nhiên, trạm gốc có thể phát hiện được UE trong vùng bao phủ của nó.
Đồ án tốt nghiệp Trang 68
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

3. 3. 1. 1 Quỹ đường truyền [2]
Tính toán quỹ đường truyền ước lượng suy hao tín hiệu cho phép cực đại
(pathloss) giữa di động và trạm gốc. Tổn hao lớn nhất cho phép cho ta ước lượng
vùng phủ của cell lớn nhất với mô hình kênh truyền phù hợp. Với vùng bao phủ của
cell sẽ cho ta tính toán được số trạm gốc được sử dụng để bao phủ vùng địa lý mong
muốn. Tính toán quỹ đường truyền cũng được dùng để so sánh quan hệ về vùng phủ
của các hệ thống khác nhau. Mối quan hệ quỹ đường truyền chỉ ra hệ thống vô
tuyến LTE mới sẽ thực hiện tốt như thế nào khi nó được triển khai trong các trạm
gốc đã tồn tại của hệ thống GSM và WCDMA.
Tính toán quỹ đường lên cho LTE
Các thông số và công thức sử dụng để tính toán quỹ đường truyền lên cho
LTE:
- Công suất máy phát (P
Txm
) : đối với đường lên công suất máy phát ở đây là
công suất của UE. Tùy thuộc vào lớp công suất phát mà UE sử dụng sẽ có
giá trị công suất tối đa khác nhau. Đơn vị dùng để tính toán cho công suất
máy phát là dBm.
- Khuếch đại anten (G
m
) : phụ thuộc vào thiết bị và băng tần sử dụng. Nó có
giá trị từ -5 đến 10 dBi.
- Tổn hao phi đơ và bộ nối (L
fm
)
- Tổn hao cơ thể (L
body
) : là tổn hao điển hình đối với quỹ đường truyền cho
dịch vụ thoại vì di động được giữ gần với tai nghe. Có giá trị từ 3 đến 5 dB
đối với dịch vụ thoại. Đơn vị là dB.
- Công suất phát xạ đẳng hướng tương đương (EIRP
m
) : có đơn vị là dBm và
được tính toán theo công thức sau:
EIPR
m
= P
Txm
+ G
m
+ L
fm
– L
body
(3. 1)
- Hệ số tạp âm máy thu (NF) : trong trường hợp này máy thu là trạm gốc và có
đơn vị là dB.
Đồ án tốt nghiệp Trang 69
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

- Công suất tạp âm nhiệt đầu vào máy thu (N
i
) : có đơn vị là dBm và được tính
toán bằng công thức sau:
N
i
= 30 + 10lgk + 10log290K + 10lgB (3. 2)
Với k là hằng số Boltzman và có giá trị k = 1. 3824 x 10
-23

J/K. B là băng
thông phụ thuộc vào tốc độ bit, tương ứng với mỗi tốc độ bit sẽ có số RB
khác nhau được phát đi. Chẳng hạn như 64 kbps tương ứng với 2 RB được
phát đi tương ứng với B là 360 KHz.
- Công suất tạp âm nền máy thu (N
i
) : có đơn vị là dBm và được tính toán theo
công thức sau :
N = N
i
+ NF (3. 3)
- Dự trữ nhiễu (M
i
) : dự trữ nhiễu ở LTE sẽ nhỏ hơn dự trữ nhiễu ở WCDMA
vì các tín hiệu ở đường lên đã được trực giao. Nó có đơn vị là dB và nó có
giá trị nằm trong khoảng từ 1-10 dB.
- Tổng tạp âm nhiễu + giao thoa (N + I) : có đơn vị là dBm và được tính toán
theo công thức sau : (N + I)(dBm) = N + M
i
(3. 4)
- Tỷ số SNR yêu cầu (SNR
r
) : được lấy từ mô phỏng. Có đơn vị là dB.
- Độ nhạy máy thu hiệu dụng (P
min
) : có đơn vị là dB và được xác định theo
công thức sau:
P
min
= (N + I) (dBm) + SNR
r
(dB) (3. 5)
- Khuếch đại anten trạm gốc (G
b
) : phụ thuộc vào kích cỡ anten và số sector.
Có giá trị từ 15 đến 21 dBi. Đơn vị của nó là dBi.
- Tổn hao phi đơ và bộ nối (L
f
) : tổn hao ở phía trạm gốc. Có đơn vị là dB.
- Khuếch đại MHA (G
MHA
) : MHA là bộ khuếch đại trên tháp anten, nó có đơn
vị là dB.
- Tổn hao đường truyền cực đại cho phép (L
max
) : có đơn vị là dB và được tính
toán theo công thức sau:
L
max
= EIRP
m
– P
min
+ G
b
– L
f
+ G
MHA
(3. 6)
Đồ án tốt nghiệp Trang 70
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

Tính toán quỹ đường xuống cho LTE
Các thông số và công thức sử dụng để tính toán quỹ đường truyền xuống cho
LTE:
- Công suất máy phát (P
Txb
) : đối với đường lên công suất máy phát ở đây là
công suất của trạm gốc. Đơn vị dùng để tính toán cho công suất máy phát là
dBm. Giá trị điển hình là từ 43 - 48 dBm.
- Khuếch đại anten (G
b
) : phụ thuộc vào kích cỡ anten và số sector. Có giá trị
từ 15 đến 21 dBi. Đơn vị của nó là dBi.
- Tổn hao phi đơ và bộ nối (L
f
)
- Công suất phát xạ đẳng hướng tương đương (EIRP
b
) : có đơn vị là dBm và
được tính toán theo công thức sau:
EIPR
b
= P
Txm
+ G
b
+ L
f
(3. 7)
- Hệ số tạp âm máy thu (NF) : trong trường hợp này máy thu là trạm gốc và có
đơn vị là dB.
- Công suất tạp âm nhiệt đầu vào máy thu (N
i
) : có đơn vị là dBm và được tính
toán bằng công thức sau:
N
i
= 30 + 10lgk + 10log290K + 10lgB (3. 8)
Với k là hằng số Boltzman và có giá trị k = 1. 3824 x 10
-23

J/K. B là băng
thông phụ thuộc vào tốc độ bit, tương ứng với mỗi tốc độ bit sẽ có số RB
khác nhau được phát đi. Chẳng hạn như 1Mbps tương ứng với 50 RB được
phát đi tương ứng với B là 9 MHz.
- Công suất tạp âm nền máy thu (N
i
) : có đơn vị là dBm và được tính toán theo
công thức sau :
N = N
i
+ NF (3. 9)
- Dự trữ nhiễu (M
i
) : Nó có đơn vị là dB và có giá trị từ 3-8 dB.
- Bổ sung nhiễu kênh diều khiển (M
cch
)
Đồ án tốt nghiệp Trang 71
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

- Tổng tạp âm nhiễu + giao thoa (N + I) : có đơn vị là dBm và được tính toán
theo công thức sau : (N + I)(dBm) = N + M
i
+ M
cch
(3. 10)
- Tỷ số SNR yêu cầu (SNR
r
) : được lấy từ mô phỏng. Có đơn vị là dB.
- Độ nhạy máy thu hiệu dụng (P
min
) : có đơn vị là dB và được xác định theo
công thức sau:
P
min
= (N + I) (dBm) + SNR
r
(dB) (3. 11)
- Khuếch đại anten trạm gốc (G
m
) : phụ thuộc vào thiết bị và băng tần sử dụng.
Nó có giá trị từ -5 đến 10 dBi.
- Tổn hao phi đơ và bộ nối (L
fm
) : tổn hao ở phía UE. Có đơn vị là dB.
- Tổn hao cơ thể (L
body
) : là tổn hao điển hình đối với quỹ đường truyền cho
dịch vụ thoại vì di động được giữ gần với tai nghe. Có giá trị từ 3 đến 5 dB
đối với dịch vụ thoại. Đơn vị là dB.
- Tổn hao đường truyền cực đại cho phép (L
max
) : có đơn vị là dB và được tính
toán theo công thức sau:
L
max
= EIRP
b
– P
min
+ G
m
– L
fm
- L
body
(3. 12)
Ví dụ về quỹ đường truyền [2]
- Ví dụ tính quỹ đường lên LTE cho 64kbps với máy thu trạm gốc hai anten
Bảng 3. 1 :Ví dụ về quỹ đường lên của LTE
Máy phát (đầu cuối di động)
Công suất phát (dBm) 24,0 P
Txm
Khuếch đại anten (dBi) 0,0 G
m
Tổn hao phi đơ + bộ nối
(dB)
0,0 L
fm
Suy hao cơ thể của MS ở 0,0 L
body
Đồ án tốt nghiệp Trang 72
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

đường lên (dB)
Công suất phát xạ đẳng
hướng tương đương
(dBm)
24,0 EIRP
m
= P
Txm
+ G
m
- L
fm
- L
body

Máy thu (BS)
Hệ số tạp âm máy thu
trạm gốc (dB)
2,0 NF
Công suất tạp âm nhiệt
đầu vào máy thu (dBm)
-118,4 N
i
=30+10lgk+10lg290K+10lg(360KHz)
Công suất tạp âm nền
máy thu (dBm)
-116,4 N = N
i
+ NF
Dự trữ nhiễu (dB) 2,0 M
i
Tổng tạp âm + giao thoa
(dBm)
-114,4 (N + I) (dBm) = N + M
i
Tỷ số SNR yêu cầu (dB) -7 SNR
r
, từ mô phỏng
Độ nhạy máy thu (dBm) -121,4 P
min
= (N + I) (dBm) + SNR
r

Khuếch đại anten (dBi) 18,0 G
b
Tổn hao phi đơ + bộ nối
trạm gốc
2,0 L
f
Khuếch đại MHA (dB) 2,0 G
MHA
Tổn hao đường truyền
cực đại (dB)
163,4 L
max
=EIRP
m
-P
min
+G
b
+G
MHA
-L
f

Đồ án tốt nghiệp Trang 73
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

- Ví dụ quỹ đường xuống LTE cho 1Mbps với máy thu trạm gốc hai anten
Bảng 3. 2 : Ví dụ của quỹ đường xuống LTE
Máy phát (trạm gốc)
Công suất phát (dBm) 46,0 P
Txb
Khuếch đại anten (dBi) 18,0 G
b
Tổn hao phi đơ + bộ nối 2,0 L
f
Công suất phát xạ đẳng
hướng tương đương
(dBm)
62,0 EIRP
m
= P
Txm
+ G
b
- L
f

Máy thu (đầu cuối di động)
Hệ số tạp âm máy thu
(dB)
7,0 NF
Công suất tạp âm nhiệt
đầu vào máy thu (dBm)
-104,5 N
i
=30+10lgk+10lg290K+10lg(9MHz)
Công suất tạp âm nền
máy thu (dBm)
-97,5 N = N
i
+ NF
Dự trữ nhiễu (dB) 3,0 M
i
Bổ sung nhiễu kênh điều
khiển
1,0 M
cch
Tổng tạp âm + giao thoa
(dBm)
-93,5 (N + I) (dBm) = N + M
i
+ M
cch
Tỷ số SNR yêu cầu (dB) -10 SNR
r
, từ mô phỏng
Đồ án tốt nghiệp Trang 74
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

Độ nhạy máy thu (dBm) -103,5 P
min
= (N + I) (dBm) + SNR
r

Khuếch đại anten (dBi) 0,0 G
b
Tổn hao phi đơ + bộ nối
(dB)
0,0 L
fm
Suy hao cơ thể (dB) 0,0 L
body
Tổn hao đường truyền
cực đại (dB)
165,5 L
max
=EIRP
b
- P
min
+ G
m
- L
f
- L
body
- Ví dụ so sánh quỹ đường truyền của các hệ thống [1]
Bảng 3. 3 : So sánh quỹ đường truyền lên của các hệ thống
Đường lên GSM thoại HSPA LTE
Tốc độ dữ liệu (kbps) 12. 2 64 64
Máy phát (đầu cuối di động)
Công suất phát (dBm) 33,0 23,0 23,0
Khuếch đại anten (dBi) 0,0 0,0 0,0
Suy hao cơ thể của MS ở
đường lên (dB)
3,0 0,0 0,0
Công suất phát xạ đẳng
hướng tương đương
(dBm)
30,0 23,0 23,0
Máy thu (BS)
Hệ số tạp âm máy thu
trạm gốc (dB)
- 2,0 2,0
Đồ án tốt nghiệp Trang 75
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

Công suất tạp âm nhiệt
đầu vào máy thu (dBm)
-119,7 -108,2 -118,4
Công suất tạp âm nền
máy thu (dBm)
- -106,2 -116,4
Dự trữ nhiễu (dB) 0,0 3,0 1,0
Tỷ số SNR yêu cầu (dB) - -17,3 -7
Độ nhạy máy thu (dBm) -114,0 -123,4 -123,4
Khuếch đại anten (dBi) 18,0 18,0 18,0
Tổn hao phi đơ + bộ nối
trạm gốc
0,0 0,0 0,0
Độ lợi chuyển giao mềm
(dB)
0,0 2,0 0,0
Tổn hao đường truyền
cực đại (dB)
162,0 161,1 163,4

Bảng 3. 4 : So sánh về quỹ đường truyền xuống của các hệ thống
Đường xuống GSM thoại HSPA LTE
Tốc độ dữ liệu (kbps) 12,2 1024 1024
Máy phát (trạm gốc)
Công suất phát (dBm) 44,5 46,0 46,0
Khuếch đại anten (dBi) 18,0 18,0 18,0
Đồ án tốt nghiệp Trang 76
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

Tổn hao phi đơ + bộ nối 2,0 2,0 2,0
Công suất phát xạ đẳng
hướng tương đương
(dBm)
60,5 62,5 62,0
Máy thu (đầu cuối di động)
Hệ số tạp âm máy thu
(dB)
- 7,0 7,0
Công suất tạp âm nhiệt
đầu vào máy thu (dBm)
-119,7 -108,2 -104,5
Công suất tạp âm nền
máy thu (dBm)
- -101,2 -97,5
Dự trữ nhiễu (dB) 0,0 4,0 4,0
Tỷ số SNR yêu cầu (dB) - -5,2 -9,0
Độ nhạy máy thu (dBm) -104,0 -106,4 -106,5
Khuếch đại anten (dBi) 0,0 0,0 0,0
Overhead của kênh điều
khiển (%)
0,0 20,0 20,0
Suy hao cơ thể (dB) 3,0 0,0 0,0
Tổn hao đường truyền
cực đại (dB)
161,5 163,4 163,5
Quỹ đường truyền cho ta thấy rằng LTE có thể triển khai sử dụng các trạm
có sẵn của hệ thống GSM và HSPA.

Đồ án tốt nghiệp Trang 77
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

3. 3. 1. 2 Các mô hình truyền sóng
Quỹ đường truyền kết hợp với mô hình truyền sóng thích hợp sẽ tính được
bán kính phủ sóng của cell. Đặc điểm của kênh truyền dẫn vô tuyến có tính chất
ngẫu nhiên, không nhìn thấy được, đòi hỏi có những nghiên cứu phức tạp. Một số
mô hình thực nghiệm đã được đề xuất và được sử dụng để dự đoán các tổn hao
truyền sóng. Các mô hình được đề xuất để đánh giá các công nghệ truyền dẫn sẽ
xét nhiều đặc tính môi trường gồm các thành phố lớn, nhỏ, ngoại ô, vùng nhiệt đới,
vùng nông thôn và các sa mạc. Các thông số chính của môi trường bao gồm :
- Trễ truyền lan, cấu trúc và các thay đổi của nó.
- Quy tắc tổn hao địa lý và tổn hao đường truyền bổ sung.
- Pha đinh che tối.
- Các đặc tính pha đinh nhiều đường cho hình bao các kênh.
- Tần số làm việc.
Ta phân tích các mô hình sau:
Mô hình Hata-Okumura [5]
- Các biểu thức toán học được sử dụng trong mô hình Hata-Okumura để xác
định tổn hao trung bình L:
L
p
= A + Blgf
c
– 13,82lgh
b
– a(h
m
) + (44,9 – 6,55lgh
b
)lgr + L
other

(dB) (3. 13)
Trong đó:
f
c
: tần số hoạt động (MHz)
L
p
: tổn hao trung bình
h
b
: độ cao anten trạm gốc (m);
h
m
:

độ

cao anten trạm di động (m)
r : bán kính cell (khoảng cách từ trạm gốc) (km)
a(h
m
): hệ số hiệu chỉnh cho độ cao anten di động (dB)
L
other
: hệ số hiệu chỉnh theo vùng.
Đồ án tốt nghiệp Trang 78
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

Thông số A&B:
69.55, 150:1500 z
46.3, 1500: 2000 z
f Mh
A
f Mh
= ¦
=
´
=
¹

26.16, 150:1500 z
33.9, 1500: 2000 z
f Mh
B
f Mh
= ¦
=
´
=
¹

- Dải thông số sử dụng được cho mô hình Hata là:
150 f
c
≤ 2000 MHz; 30 ≤ h
b
≤ 200 m; 1 ≤ h
m
≤ 10 m; 1 ≤ r ≤ 20 km.
a(h
m
) tính như sau:
- Đối với thành phố nhỏ và trung bình:
a(h
m
) = (1,11lgf
c
-0,7)h
m
– (1,56lgf
c
– 0,8)dB (3. 14)
- Đối với thành phố lớn:
a(h
m
) = 8. 29(lg1,54h
m
)
2
– 1,1 dB ; f
c
s 200 MHz (3. 15)
hay: a(h
m
) = 3,2(lg11,75h
m
)
2
– 4,97 dB ; f
c
≥ 400 MHz (3. 16)
- Đối với vùng ngoại ô: Với vùng ngoại ô hệ số hiệu chỉnh suy hao so
với
vùng thành phố là:
L
p
= L
p(thành phố)
- 2
2
lg 5, 4
28
c
f
(
| | | |
÷ (
| |
\ . \ . (
¸ ¸
(dB) (3. 17)
- Đối với vùng nông thôn
L
p
= L
p(thành phố)
-
2
4.78(lg ) 18.33(lg ) 40.49
c
fc f + ÷ Db (3. 18)
Mô hình Walfish-Ikegami [5]
Mô hình Walfisch-Ikegami dựa vào giả thiết rằng sự truyền lan sóng được
truyền trên mái nhà bằng quá trình nhiễu xạ. Các tòa nhà nằm trên đường thẳng giữa
máy phát và máy thu.
Đồ án tốt nghiệp Trang 79
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE


Hình 3. 2 : Các tham số của mô hình Walfisch-Ikegami
Các biểu thức sử dụng cho mô hình này như sau:
L
p
= L
f
+ L
rts
+ L
msd
(3. 19)

hay L
p
= L
f
khi L
rts
+ L
msd
≤ 0
Trong đó: L
f
: tổn hao không gian tự do
L
rts
: nhiễu xạ mái nhà - phố và tổn hao tán xạ
L
msd
: tổn hao các vật che chắn.
- Tổn hao không gian tự do L
f
được xác định:
L
f
= 32,4 +20lgr + 20lgf
c
(dB) (3. 20)
- Nhiễu xạ mái nhà - phố và tổn hao phân tán tính như sau:
L
rts
= (-16,7) -10lgW + 10lgf
c
+ 20lg∆h
m
+ L
ori
(dB) (3. 21)
Trong đó:
W: độ rộng phố (m)
∆h
m
= h
r
- h
m
(m)
h
r
: độ cao trung bình toà nhà
hm : độ cao MS
Đồ án tốt nghiệp Trang 80
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

hb : độ cao BS

0
0 0
or
0 0
10 0.3546, 0 35
( ) 2.5 0.075( 35), 35 55
4 0.114( 55), 55 90
i
L

  
 
¦÷ + s <
¦
= + ÷ s <
´
¦
÷ ÷ s <
¹

Trong đó:  là góc đến so với trục phố.
- Tổn hao các vật che chắn:
L
msd
= L
bsh
+ k
a
+ k
d
lgr + k
f
lgf
c
– 9lgb (3. 22)
Trong đó:
b: khoảng cách giữa tòa nhà dọc theo đường truyền vô tuyến (m).

¹
´
¦
<
> A + ÷
=
r b
r b b
bsh
h h
h h h
L
, 0
), 1 lg( . 18

k
a
=
54, ( )
54 0,8 , ( 500 , )
54 1, 6 , ( 500 , )
b r
b
b r
b b r
h h
h r m h h
h r m h h
> ¦
¦
÷ > s
´
¦
÷ A < s
¹


15
18 ,
18,
b
b r
r d
b r
h
h h
h k
h h
A ¦
÷ >
¦
=
´
¦
<
¹

4 1, 5 1
925
c
f
f
k
| |
= ÷ + ÷
|
\ .
với thành phố lớn.
4 0, 7 1
925
c
f
f
k
| |
= ÷ + ÷
|
\ .
với thành phố trung bình.
Vì vậy, L
p
sẽ được tính theo hai công thức sau:
- Với trường hợp tia nhìn thẳng (LOS):
L
p
= 42,6 + 26lgr + 20lgf
c
(3. 23)

- Với trường hợp tia không nhìn thẳng (NLOS):
L
p
= 32,4 + 20lgr + 20lgf
c
+ L
rts
+ L
msd
(3. 24)
- Dải thông số cho mô hình Walfisch-Ikegami phải thỏa mãn:
Đồ án tốt nghiệp Trang 81
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

800 ≤ f
c
≤ 2000 MHz; 4 ≤ h
b
≤ 50 m; 1 ≤ h
m
≤ 3 m; 0,02 ≤ r

≤ 5 km
Có thể sử dụng các giá trị mặc định sau cho mô hình:
b = 20 ÷ 50m; W = b/2; Ф = b/2.
Nóc nhà = 3 m cho nóc nhà có độ cao và 0 m cho nóc nhà phẳng.
h
r
= 3 *(số tầng) + nóc nhà
Các mô hình truyền sóng trong nhà [5]
Có thể nói hiện nay đối với các tòa nhà lớn như là sân bay, ga điện ngầm,
văn phòng cao tầng, siêu thị kinh doanh hàng hóa rộng lớn… thì vấn đề vùng phủ
và dung lượng đều rất quan trọng vì chất lượng thoại di dộng ảnh hưởng trực tiếp
đến uy tín của nhà cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên, do đặc trưng vùng phủ của những
khu vực này rộng hoặc trải dài theo chiều dọc, sóng vô tuyến từ trạm BTS bên ngoài
tòa nhà (BTS outdoor macro) bị suy hao nhiều khi xuyên qua các bức tường bê tông
dẫn đến cường độ tín hiệu không đạt yêu cầu, nên giải pháp phủ sóng trong tòa nhà
hiện nay được nhiều nhà cung cấp dịch vụ di động quan tâm.
- Mô hình cho môi trường nhiều tầng
Các biểu thức toán học được sử dụng trong mô hình để xác định tổn hao
trung bình:
( ) ( ) 10*
P o
L R L R n = + (nhiều tầng)
0
lg( / ) R R (3. 25)
0
( ) L R : suy hao đường truyền từ máy phát đến khoảng cách tham khảo
0
R
(dB)
n: mũ tổn hao trung bình
R: khoảng cách từ máy phát (m) đến máy thu

0
R : khoảng cách tham khảo từ máy phát.
- Mô hình cho môi trường cùng tầng
Các biểu thức toán học được sử dụng trong mô hình để xác định tổn hao
trung bình.
Đồ án tốt nghiệp Trang 82
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

( ) ( ) 10*
P o
L R L R n = + (cùng tầng)
0
lg( / ) AF R R F + dB (3. 26)
n: mũ tổn hao trung bình
R: khoảng cách từ máy phát (m) đến máy thu

0
R : khoảng cách tham khảo từ máy phát.
AF F (dB) :thừa số tổn hao tầng.
- Mô hình Motley-Keenan
Các biểu thức toán học được sử dụng trong mô hình để xác định tổn hao
trung bình :[9]

( ) 32.5 20 * lg 20 * lg * ( ) * W( ) ( )
b
L dB f R k F k p k D R d = + + + + + ÷
(3. 27)
Trong đó:
L: tổn hao truyền sóng (dB)
F: tần số (MHz)
R: khoảng cách từ máy phát đến máy thu (km)
K: số tầng mà sóng trực tiếp truyền qua
F : hệ số tổn hao của tầng(dB)
P: số bức tường mà song truyền qua
W: hệ số tổn hao của tường(dB)(chú ý 1)
D: hệ số tổn hao tuyến tính(dB/m)(chú ý 2)
d
b
: điểm ngắt trong nhà(indoor breakpoint) (m)(chú ý 2)
Chú ý 1: các bức tường mỏng thông thường có tổn hao 7dB còn các bức tường
dày có tổn hao 10dB.
Chú ý 2: đối với khoảng cách ở trên điểm ngắt, trung bình cộng thêm 0. 2dB/m,
điểm ngắt điển hình : 65m.
Đồ án tốt nghiệp Trang 83
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

Toàn bộ các tham số trên ta có thể tính được bằng sơ đồ logic của toà nhà thiết
kế.
Mô hình IMT-2000
- Mô hình truyền sóng trong nhà
L
p
= 37 + 30lgR + 18,3F
[(F+2)/(F+1)-0,46]
(dB) (3. 28)
Trong đó R là khoảng cách giữa máy thu và máy phát (m) và F là số tầng
trên đường truyền.
- Môi trường giữa trong nhà và vỉa hè
L
p
= 40lgR + 30lgf
c
+ 49 (3. 29)
Trong đó f
c
là tần số sóng mang
Mô hình này chỉ phù hợp khi không có tầm nhìn thẳng và mô tả truyền sóng
tốt nhất với pha đinh che tối với độ lệch chuẩn 10dB. Tổn hao thâm nhập tòa
nhà trung bình 18dB với độ lệch chuẩn là 10dB.
- Môi trường trên phương tiện giao thông
L
p
= 40(1-4. 10
-2
∆h
b
)lgR-18lg∆h
b
+21lgf
c
+80 (3. 30)
Trong đó: R là khoảng cách giữa MS và BS
f
c
là tần số sóng mang (MHz)
∆h
b
là độ cao của anten BS so với mức trung bình của mái nhà.
Mô hình này thích hợp cho các ứng dụng sử dụng đầu cuối cố định.
3. 3. 1. 3 Tính bán kính cell
Trước tiên, dựa vào các tham số của quỹ đường truyền để xác định suy hao
đường truyền tối đa cho phép. Khi đó, dễ dàng tính được bán kính cell nếu biết
được mô hình truyền sóng áp dụng với môi trường đang khảo sát (Lmax = Lp).
Suy ra công thức tính bán kính cell như sau:
R
cell
= 10
(Lp - L)/X

(3. 31)
L
P
= L

+ X *lgR (3. 32)
Đồ án tốt nghiệp Trang 84
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

- Mô hình Hata-Okumura :
L’=A + Blgf
c
– 13,82lgh
b
– a(h
m
) + L
other
(3. 33)
X=(44,9 – 6,55lgh
b
) (3. 34)
- Mô hình Walfisch-Ikegami :
-NON-LOS :
L’= 32,4 +20lgf
c
+ L
bsh
+ k
a
+ k
f
lgf
c
– 9lgb + L
rts
(3. 35)
X =( 20+k
d
)
-LOS :
L’=42. 6 +20lgf
c
(3. 36)

X= 26

- Mô hình toà nhà:
-Nhiều tầng:
L’= L(R
0
)-10*n*lg(R
0
) (3. 37)
X= 10 *n
-Cùng tầng:
L’= L(R
0
)-10*n*lg(R
0
)+FAF. (3. 38)
X= 10 *n
- Mô hình Motley-Keenan:
L’= 32. 5 + 20*lgf + k*F(k) + p*W(k) + D - d
b
(3. 39)
X= 1+*10
a/20

Với a = 20lgR
- Mô hình IMT-2000
- Toà nhà :
L’=37+18. 3F
[(F+2 ) / ( F+1 ) - 0,46 ]
(3. 40)


Đồ án tốt nghiệp Trang 85
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

M= 30
- Trong nhà và vỉa hè:
L’= 30 lgf
c
+49 (3. 41)
X=40
- Môi trường xe:
L’= -(18*lg∆h
b
) + 21*lgf
c
+ 80 (3. 42)
X= 40(1-4*10
-2
∆h
b
)
Sau khi tính được kích thước cell, dễ dàng tính được diện tích vùng phủ với
chú ý diện tích vùng phủ phụ thuộc vào cấu hình phân đoạn trạm gốc. Diện tích
vùng phủ đối với một cell có cấu trúc lục giác đều được tính như sau:
S = K. r
2
(3.43) [2]
Trong đó: S là diện tích vùng phủ, r là bán kính cực đại cell, K là hằng số.
Bảng 3. 5 : Các giá trị K sử dụng cho tính toán vùng phủ sóng
Cấu hình
trạm
Ommi
(vô hướng)
2-sector 3-sector 6-sector
K 2,6 1,3 1,95 2,6
3. 3. 2 Quy hoạch dung lượng
Dung lượng lý thuyết của mạng bị giới hạn bởi số eNodeB đặt trong mạng.
Dung lượng của mạng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như mức can nhiễu, thực thi lập
biểu, kỹ thuật mã hóa và điều chế được cung cấp. Sau đây là các công thức dùng để
tính số eNodeB được tính bởi khía cạnh dung lượng.
Số eNodeB =
Toàn bộ tốc độ dữ liệu (overalldatarate)
Dung lượng site(site capacity)
(3.44) [9]
Trong đó site capacity là bội số của thông lượng cell (cell throughput), nó tùy thuộc
vào cấu hình của cell trên site.
Đồ án tốt nghiệp Trang 86
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

Tính toán cell throughput
- Để tính toán cell throughput trước tiên ta xét tốc độ bit đỉnh (peak bit rate).
Tương ứng với mỗi mức MCS (điều chế và mã hóa) cùng với có kết hợp MIMO
hay không sẽ tạo ra các tốc độ bit đỉnh khác nhau. Tốc độ bit đỉnh được tính theo
công thức sau:
Tốc độ bit đỉnh =
Số bit
Hz
x Số sóng mang con x
Số ý tự subIramc
1ms
(3. 45)[2]
Đối với mỗi loại điều chế khác nhau sẽ mang số bit trên ký tự khác nhau.
QPSK mang 2 bit/ký tự, 16QAM mang 4bit/ký tự và 64QAM mang 6bit/ký tự.
2x2 MIMO gấp đôi tốc độ bit đỉnh. QPSK ½ (tốc độ mã hóa ½) mang 1bps/Hz,
với 64QAM không sử dụng tốc độ mã hóa và với 2x2 MIMO sẽ mang 12bps/Hz.
Mỗi băng thông chỉ định sẽ có số sóng mang tương ứng cho mỗi băng thông: 72
sóng mang đối với 1.4 MHz, 180 đối với 3MHz, và đối với băng thông 5MHz,
15MHz, 20MHz tương ứng sẽ là 300, 600 và 1200 sóng mang con. Tốc độ đỉnh
lý thuyết cao nhất xấp xỉ 170 Mbps sử dụng 64QAM, 2x2 MIMO. Nếu sử dụng
4x4 MIMO, tốc độ đỉnh sẽ gấp đôi là 340 Mbps. Số ký tự trên subframe thường
là 14 ký tự tương ứng với mỗi slot là 7 ký tự.
Bảng 3. 6 : Tốc độ bit đỉnh tương ứng với từng tốc độ mã hóa và băng thông
MCS Kỹ thuật
anten sử
dụng
Tốc độ bit đỉnh trên sóng mang con / băng thông
72/1.4
MHz
180/3.0
MHz
300/5.0
MHz
600/10
MHz
1200/20
MHz
QPSK1/2 Dòng đơn 0. 9 2. 2 3. 6 7. 2 14. 4
16QAM1/2 Dòng đơn 1. 7 4. 3 7. 2 14. 4 28. 8
16QAM3/4 Dòng đơn 2. 6 6. 5 10. 8 21. 6 43. 2
64QAM3/4 Dòng đơn 3. 9 9. 7 16. 2 32. 4 64. 8
Đồ án tốt nghiệp Trang 87
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

64QAM4/4 Dòng đơn 5. 2 13. 0 21. 6 43. 2 86. 4
64QAM3/4 2x2
MIMO
7. 8 19. 4 32. 4 64. 8 129. 6
64QAM4/4 2x2
MIMO
10. 4 25. 9 43. 2 86. 4 172. 8
Tương ứng với mỗi MCS và tốc độ bit đỉnh là mỗi mức SINR, ta xét trong
điều kiện kênh truyền AWGN nên SNR được dùng thay cho SINR, tốc độ bit
đỉnh được xem như dung lượng kênh. Dựa vào công thức dung lượng kênh
Shannon:
C1 = BW1 log
2
(1+SNR) (3. 46)
Ta suy ra được SNR :
SNR = 2
(C1/BW1)-1
(lần) (3. 47)
Trong đó BW1 là băng thông của hệ thống (chẳng hạn như 1. 4 MHz,
3MHz…20MHz)

- Từ SNR tìm được ta tính thông lượng cell (cell throughput) qua công thức sau:
C = F BW log
2
(1+SNR) (3. 48) [6]
Trong đó BW là băng thông cấu hình chỉ chiếm 90% của băng thông kênh
truyền đối với băng thông kênh truyền từ 3-20 MHz. Đối với băng thông kênh
truyền 1. 4 MHz, băng thông truyền chỉ chiếm 77% của băng thông kênh truyền. Vì
vậy triển khai ở kênh truyền 1. 4 MHz, hiệu suất sử dụng phổ thấp hơn so với băng
thông 3MHz. Băng thông cấu hình được tính theo công thức sau:
BW =
Nsc ×Ns×Nrb
Tsub
(3. 49) [6]
Trong đó :
Đồ án tốt nghiệp Trang 88
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

Nsc là số sóng mang con trong một khối tài nguyên (RB), Nsc = 12
Ns là số ký tự OFDM trên một subframe. Thông thường là 14 ký tự
nếu sử dụng CP thông thường.
Nrb là số khối tài nguyên (RB) tương ứng với băng thông hệ thống
(băng thông kênh truyền). Chẳng hạn như đối với băng thông kênh
truyền là 1. 4 MHz thì sẽ có 6 RB được phát đi.

Hình 3. 3: Quan hệ giữa băng thông kênh truyền và băng thông cấu hình
Bảng 3. 7 Giá trị của băng thông cấu hình tương ứng với băng thông kênh truyền[4]
Băng thông kênh truyền
(MHz)
Số RB chỉ định cho
băng thông kênh truyền
Băng thông cấu hình
1. 4 6 1. 08
3 15 2. 7
5 25 4. 5
10 50 9
15 75 13. 5
20 100 18. 0
Đồ án tốt nghiệp Trang 89
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

F là hệ số sửa lỗi, F được tính toán theo công thức sau:
F =
Tframe -Tcp
Tsub
×
Nsc×Ns/2-4
Nsc×Ns/2
(3.50) [6]
Trong đó:
Tframe là thời gian của một frame. Có giá trị là 10 ms. Mỗi frame bao
gồm 10 subframe và mỗi subframe có giá trị là 1ms.
Tcp là tổng thời gian CP của tất cả các ký tự OFDM trong vòng một
frame. Chiều dài khoảng bảo vệ cho mỗi ký tự OFDM là 5.71 µs đối
với CP ngắn và 16.67 µs đối với CP dài. Mỗi frame sẽ bao gồm 10
subframe, mỗi subframe lại bao gồm 2 slot mà mỗi slot bao gồm 7 ký
tự OFDM. Do đó Tcp sẽ có giá trị là 14x10x5.71 = 779.4 µs hay
14x10x16.67 = 2. 33ms.
Tính toán overalldatarate
Overalldatarate được tính toán theo công thức sau:
Overalldatarate = Số user x Tốc độ bit đỉnh x Hế số OBF (3.51)[9]
Trong đó : hệ số OBF (overbooking factor) là số user trung bình có thể chia
sẻ trên một đơn vị kênh truyền. Đơn vị kênh truyền sử dụng trong quy hoạch
mạng là tốc độ bit đỉnh, đã được trình bày ở trên. Nếu giả sử 100% tải thì hệ
số OBF sẽ là tỷ số giữa tốc độ đỉnh và tốc độ trung bình (PAPR). Tuy nhiên
điều này không an toàn cho việc quy hoạch mạng với tải 100% và vì thế hệ
số utilisation được sử dụng. Hệ số utilisation này, trong hầu hết tất cả các
mạng đều nhỏ hơn 85% để bảo đảm chất lượng dịch vụ (QoS). Hệ số OBF
được tính toán theo công thức sau:
OBF = PAPR × Hệ số utilisation (3.52) [9]
Sau khi tính toán được số eNodeB theo vùng phủ và số eNodeB theo dung
lượng, ta tối ưu số eNodeB lại bằng cách lấy số eNodeB lớn nhất trong hai trường
hợp. Số eNodeB này là số eNodeB cuối cùng được lắp đặt trong một vùng định sẵn.
Đồ án tốt nghiệp Trang 90
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

3. 4 Quy hoạch cho TP Hồ Chí Minh
Áp dụng cách thức tính theo quy hoạch vùng phủ và quy hoạch lưu lượng
cho thành phố HCM. Từ diện tích của thành phố và bán kính cell được xác định
dựa trên quỹ đường truyền và mô hình truyền sóng thích hợp ta tính được số
eNodeB được lắp đặt trong thành phố. Từ số user được ước lượng cho từng
quận huyện của thành phố, kết hợp với MCS, băng thông kênh truyền, dựa trên
các công thức tính toán ta xác định được số eNodeB lắp đặt cho từng quận
huyện của thành phố. Từ hai điều kiện tối ưu này, số eNodeB cuối cùng sẽ là số
eNodeB lớn nhất của hai điều kiện tối ưu trên.
Diện tích thành phố HCM là 2908.7 km
2
và với dân số là 7123340 người.
Bảng 3.8 Diện tích và dân số từng quận của TP.HCM [11]
Quận Diện tích (km
2
) Dân số (người)
Quận 1 7.72 226736
Quận 2 49.74 102001
Quận 3 4.92 222446
Quận 4 4.18 192007
Quận 5 4.27 209639
Quận 6 7.14 253166
Quận 7 35.69 111828
Quận 8 19.18 328686
Quận 9 114.01 148582
Quận 10 5.72 239927
Quận 11 5.14 238074
Đồ án tốt nghiệp Trang 91
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

Quận 12 52.78 168379
Quận Tân Bình 22.38 417897
Quận Bình Thạnh 20.76 402045
Quận Phú Nhuận 4.85 183000
Quận Thủ Đức 47.46 442110
Quận Gò Vấp 19.74 308816
Quận Bình Tân 51.87 254635
Quận Tân Phú 16.07 310876
Huyện Bình Chánh 252.69 421996
Huyện Cần Giờ 714 68213
Huyện Nhà Bè 100,4 99172
Huyện Hóc Môn 109.18 348840
Huyện Củ Chi 439,5 343132

3.5 Tối ưu mạng
Tối ưu mạng là quá trình phân tích cấu hình và hiệu năng mạng nhằm cải thiện
chất lượng mạng tổng thể và đảm bảo tài nguyên của mạng được sử dụng một cách
có hiệu quả.
Giai đoạn đầu của quá trình tối ưu là định nghĩa các chỉ thị hiệu năng chính.
Chúng gồm các kết quả đo ở hệ thống quản lý mạng và số liệu đo thực tế để xác
định chất lượng dịch vụ. Với sự giúp đỡ của hệ thống quản lý mạng ta có thể phân
tích hiệu năng quá khứ, hiện tại và dự báo tương lai.
Mục đích của phân tích chất lượng mạng là cung cấp cho nhà khai thác một cái
Đồ án tốt nghiệp Trang 92
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

nhìn tổng quan về chất lượng và hiệu năng của mạng, bao gồm việc lập kế hoạch về
trường hợp đo tại hiện trường và đo bằng hệ thống quản lý mạng để lập báo cáo
điều tra. Đối với hệ thống 2G, chất lượng dịch vụ gồm: thống kê các cuộc gọi bị rớt
và phân tích nguyên nhân, thống kê chuyển giao và kết quả đo các lần gọi thành
công. Còn các hệ thống 3G, 4G có các dịch vụ rất đa dạng nên cần đưa ra các định
nghĩa mới về chất lượng dịch vụ.
Trong hệ thống thông tin di động thế hệ thứ tư việc tối ưu hóa mạng rất quan
trọng vì mạng thế hệ thứ tư cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng. Điều chỉnh tự động
phải cung cấp câu trả lời nhanh cho các điều khiển thay đổi lưu lượng trong mạng.
3.6 Điều khiển công suất kênh PUSCH của LTE [7]
Công suất phát của UE ở hướng lên được định nghĩa như sau:
P
PUSCH
= min {P
max
, 10log
10
M + P
0
+ α.PL + δ
mcs
+f(∆
i
) } (3.53)
Trong đó:
P
max
là công suất phát tối đa cho phép của UE. Nó phụ thuộc vào lớp công
suất phát của UE.
M là số khối tài nguyên (RB).
P
0
là thông số cụ thể của cell/UE .
α là hệ số bù tổn hao. Nó thuộc [0,1]. Trong đó α = 0 là không có điều khiển
công suất, 0<α<1 là điều khiển công suất phân đoạn (fractional control
power) và α=1 là điều khiển công suất chuẩn (conventional control power).
PL là ước lượng tổn hao đường xuống. Nó được tính toán ở UE dựa trên
RSRP.
δ
mcs
là điều chế và mã hóa được định nghĩa ở đặc tính của LTE.
f(∆
i
) với ∆
i
là giá trị điều chỉnh vòng kín và f là hàm cho phép sử dụng tích
lũy để đạt được giá trị tốt nhất.
P
0
được tính toán theo phương trình sau:
P
0
= α(SNR
0
+ IN) + (1- α)(P
max
-10log
10
M
0
) [dBm] (3.53) [7]
Đồ án tốt nghiệp Trang 93
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE

Trong đó:
SNR
0
là SNR đích của vòng hở
IN là công suất nhiễu trên khối tài nguyên.
M
0
là số khối tài nguyên tương ứng với SNR đích. Nó được giả sử bằng 1 để
thực thi đơn giản.
Bảng 3.9 Lớp công suất phát của UE [10]
Dải
hoạt
động
Công suất
lớp1
Công suất lớp
2
Công suất
lớp 3
Công suất lớp
3
Công suất
lớp 4
Công
suất
(dBm)
Sai
số
(dB)
Công
suất
(dBm)
Sai
số
(dB)
Công
suất
(dBm)
Sai
số
(dB)
Công
suất
(dBm)
Sai
số
(dB)
Công
suất
(dBm)
Sai
số
(dB)
Band
I
+33 +1/-
3
+27 +1/-
3
+24 +1/-
3
23 +2/-
2
+21 +2/-
2
Band
II
- - - - +24 +1/-
3
23 +2/-
2
+21 +2/-
2
Band
III
- - - - +24 +1/-
3
23 +2/-
2
+21 +2/-
2
Band
IV
- - - - +24 +1/-
3
23 +2/-
2
+21 +2/-
2
Band
V
- - - - +24 +1/-
3
23 +2/-
2
+21 +2/-
2
Band
VI
- - - - +24 +1/-
3
23 +2/-
2
+21 +2/-
2
Band
VII
- - - - +24 +1/-
3
23 +2/-
2
+21 +2/-
2
Band
VIII
- - - - +24 +1/-
3
23 +2/-
2
+21 +2/-
2
Band
IX
- - - - +24 +1/-
3
23 +2/-
2
+21 +2/-
2
Đồ án tốt nghiệp Trang 94
Chương 3: Quy hoạch mạng 4G LTE


 Chương 3 đã trình bày về cách quy hoạch mạng 4G LTE và ứng dụng quy
hoạch này ở TP.HCM. Để xác định số eNodeB cần thiết lắp đặt cho một vùng quy
hoạch cụ thể, cần phải xác định số eNodeB theo vùng phủ và số eNodeB theo dung
lượng. Từ hai kết quả này, ta lấy số eNodeB lớn hơn chính là số eNodeB cần thiết
lắp đặt. Để quy hoạch vùng phủ ta cần dựa vào quỹ đường truyền và mô hình
truyền sóng cụ thể, kết hợp với diện tích vùng cần phủ sóng. Quy hoạch dung lượng
ta dựa vào MCS, băng thông và số user ước lượng cho từng quận cụ thể. Thêm vào
đó, để tối ưu cho việc quy hoạch mạng, chuyển giao và điều khiển công suất cũng
được sử dụng trong quy hoạch này.
Band
X
- - - - +24 +1/-
3
23 +2/-
2
+21 +2/-
2
Đồ án tốt nghiệp Trang 95
Chương 4: Mô phỏng.

CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG
Chương này trình bày phần mô phỏng quy hoạch mạng 4G LTE sử dụng
ngôn ngữ VS 2008 (Visual Studio 2008) và liên kết dữ liệu với SQL Server 2005
Express. Phần mô phỏng trình bày lại cách tính toán vùng bao phủ, quy hoạch dung
lượng để đưa ra số trạm cần thiết lắp đặt trong vùng cần phủ sóng mà cụ thể là
TP.HCM. Đồng thời, để tối ưu quy hoạch, phần mô phỏng cũng trình bày về điều
khiển công suất và chuyển giao của LTE.
4.1 Các lưu đồ

Hình 4.1 : Lưu đồ phần mô phỏng quy hoạch LTE








Đồ án tốt nghiệp Trang 96
Chương 4: Mô phỏng.


Hình 4.2 : Lưu đồ phần chuyển giao và điều khiển công suất
4.2 Quy hoạch mạng LTE

Hình 4.3: Giao diện phần quy hoạch mạng LTE

Đồ án tốt nghiệp Trang 97
Chương 4: Mô phỏng.

4.2.1 Quy hoạch vùng phủ
Như lý thuyết đã nêu, để quy hoạch vùng phủ cho mạng LTE, ta cần các
thông số về quỹ đường truyền, các mô hình truyền sóng và diện tích vùng cần phủ
sóng, ở đây cụ thể là TP.HCM.
4.2.1.1 Quỹ đường truyền

Hình 4.4: Quỹ đường truyền của LTE
Hình trên mô phỏng lại cách tính toán quỹ đường truyền của LTE. Nó bao
gồm quỹ đường lên và quỹ đường xuống. Hiện tại, LTE là công nghệ còn rất mới
mẻ, vì thế các thông số kỹ thuật để tính toán cho việc quy hoạch rất ít. Người thực
hiện đề tài đã tìm nhiều tài liệu và chỉ tìm được hai bảng thông số ví dụ về quỹ
đường lên và quỹ đường xuống của LTE. Áp dụng các công thức đã nêu ở chương 3,
ta tính được suy hao cực đại. Việc tính toán quỹ đường truyền để suy ra tổn hao cực
đại làm cơ sở cho quy hoạch vùng phủ. Quỹ đường truyền lên được tính toán cho
tốc độ 64 kbps, tương ứng với mỗi tốc độ là sẽ có một số khối tài nguyên (RB) được
phát đi, và tương ứng với nó sẽ có băng thông nhất định. Chẳng hạn, đối với tốc độ
64 kbps ở đường lên sẽ có 2 RB được phát đi và tương ứng với nó là băng thông
Đồ án tốt nghiệp Trang 98
Chương 4: Mô phỏng.

360 KHz. 1 Mbps ở đường xuống sẽ có 50 RB được phát đi và băng thông tương
ứng của nó là 9 MHz.
4.2.1.2 Các mô hình truyền sóng
Các mô hình truyền sóng là điều kiện thứ hai để có cơ sở tính toán vùng phủ.
Dựa trên lý thuyết thì các mô hình truyền sóng bao gồm : các mô hình truyền sóng
trong nhà, mô hình truyền sóng ngoài trời và môi trường xe cộ. Mô phỏng các mô
hình truyền sóng giúp ta nhập thông số để kết hợp với quỹ đường truyền tính toán
vùng phủ như đã nêu ở chương 3.

Hình 4.5 Môi trường truyền sóng trong nhà
Phần mô phỏng các mô hình truyền sóng, người thực hiện đã đưa ra các mô
hình truyền sóng cụ thể để có thể áp dụng cho tất cả trường hợp. Tùy vào khu vực ta
quy hoạch, ta sẽ chọn môi trường truyền sóng thích hợp. Để áp dụng việc quy
hoạch đối với TP. HCM ta sẽ chọn môi trường Hata-Okumura, áp dụng cho thành
phố lớn. LTE có thể hoạt động ở các tần số khác nhau của các mạng đã tồn tại ,vì
thế ta giả thiết, tần số hoạt động của LTE nằm trong dãy tần số hoạt động của 3G là
1950 Mhz. Độ cao của anten có thể thay đổi, ta áp dụng chiều cao trung bình của
anten là 30m, độ cao MS là 1.5 m. Đối với các nơi là trung tâm thì chiều cao anten
Đồ án tốt nghiệp Trang 99
Chương 4: Mô phỏng.

có thể hơn. Ưu điểm của mô phỏng là chương trình tính toán có sẵn, nếu có thông
số nhập vào thì sẽ cho ra kết quả.

Hình 4.6 : Môi trường truyền sóng ngoài trời

Hình 4.7: Môi trường xe cộ
Đồ án tốt nghiệp Trang 100
Chương 4: Mô phỏng.

4.2.1.3 Quy hoạch vùng phủ
Đây là giao diện của quy hoạch vùng phủ của LTE. Ta chọn môi trường
truyền sóng để nhập thông số, sau đó chọn quỹ đường truyền, nhập diện tích vùng
cần phủ, mà cụ thể là TP.HCM với diện tích 2098.7 km
2
, nhập hệ số K, hệ số này là
hệ số của số sector đã được đề cập ở chương 3. Ở đây ta chọn K = 1.95 tương ứng
với 3 sector. Kết quả tính được số BS tổng là số BS lớn nhất trong hai trường hợp
tính toán cho quỹ đường lên và cho quỹ đường xuống. Từ mô phỏng ta cũng tính
được bán kính phủ sóng của LTE lên đến 5km, số BS tổng có giá trị là 5339 trạm.

Hình 4.8: Quy hoạch vùng phủ LTE
4.2.2 Quy hoạch dung lượng của LTE
Quy hoạch dung lượng là điều kiện thứ hai để tính được số trạm cần thiết để
lắp đặt cho một vùng cụ thể, ở đây là TP.HCM. Dựa trên dân số của các quận của
TP.HCM được liệt kê ở bảng 3.8 ở chương 3, cùng với việc chọn tốc độ mã hóa và
điều chế (MCS), băng thông kênh truyền, kỹ thuật anten được sử dụng ta tính toán
được số trạm cần thiết được lắp đặt. Đồng thời chương trình mô phỏng cũng tính
toán được tốc độ đỉnh tối đa mà LTE có thể đạt được đối với mỗi băng thông kênh
Đồ án tốt nghiệp Trang 101
Chương 4: Mô phỏng.

truyền cụ thể. Băng thông kênh truyền được sử dụng trong phần mô phỏng này bao
gồm các băng thông của LTE : 1.4 MHz, 3 MHz, 5 MHz, 10 MHz, 20 MHz. Các
phương thức điều chế bao gồm QPSK, 16QAM, 64QAM với các tốc độ mã hóa
khác nhau. Các kỹ thuật anten được sử dụng là dòng đơn, 2x2 MIMO, 4x4 MIMO.

Hình 4.9 : Quy hoạc dung lượng LTE
Vì chỉ có hai bảng thông số về quỹ đường truyền, nên các thông số tính toán
cho phần quy hoạch còn giới hạn nhiều. Ở phần quy hoạch dung lượng này, ta chọn
băng thông kênh truyền là 1.4 Mbps tương ứng với quỹ đường truyền với băng
thông 1 MHz của LTE. Hệ số utilisation được chọn là 0.6 và PAPR là 1.1, từ đó ta
tính được tốc độ đỉnh tối đa là 0.86 Mbps. Số BS cho từng quận huyện của
TP.HCM được liệt kê trên bảng và số BS tổng là tổng số BS của toàn thành phố có
kết quả là 7863 trạm.
Từ mô phỏng này, ta có thể tính được tốc độ đỉnh tối đa (peak data rate) của
LTE ứng với băng thông kênh truyền. Trên thực tế, băng thông kênh truyền của
LTE lên đến 20 MHz, vì thế tốc độ đỉnh tối đa của LTE sẽ là 172.8 Mbps.
Đồ án tốt nghiệp Trang 102
Chương 4: Mô phỏng.


Hình 4.10: Tính toán tốc độ đỉnh
4.2.3 Tối ưu số trạm

Hình 4.11: Tối ưu số trạm
Đồ án tốt nghiệp Trang 103
Chương 4: Mô phỏng.

Từ số trạm của hai điều kiện tối ưu : quy hoạch theo dung lượng và quy
hoạch theo vùng phủ, ta tính được số trạm cần thiết để lắp đặt. Đó là số trạm lớn
hơn trong hai trường hợp. Vậy số trạm cần thiết lắp đặt cho TP.HCM là 6740.
4.2.4 So sánh vùng phủ của LTE và WCDMA

Hình 4.12 : So sánh quỹ đường truyền lên của LTE và WCDMA

Hình 4.13: So sánh quỹ đường truyền xuống của LTE và WCDMA
Đồ án tốt nghiệp Trang 104
Chương 4: Mô phỏng.

Phần mô phỏng trên tính toán quỹ đường lên của LTE và WCDMA. Thông
số còn giới hạn nên người thực hiện so sánh quỹ đường truyền ở hai điều kiện khác
nhau. Tốc độ bit ở LTE liên quan đến băng thông kênh truyền, còn ở WCDMA tốc
độ bit liên quan đến tốc độ chip (vì WCDMA sử dụng trải phổ). Từ kết quả quỹ
đường truyền cho thấy, ở đường lên của LTE có suy hao đường truyền lớn hơn so
với WCDMA. Nhưng ở đường xuống tốc độ bit lớn hơn rất nhiều nhưng độ chênh
lệch suy hao cực đại không đáng kể. Đó là ưu điểm của LTE, khi nó áp dụng kỹ
thuật OFDM ở đường xuống.

Hình 4.14: So sánh vùng phủ của LTE và WCDMA
Để so sánh vùng phủ, ta cũng tiến hành nhập thông số quỹ đường truyền,
chọn mô hình truyền sóng của từng công nghệ LTE và WCDMA, khi đó ta suy ra
được bán kính và diện tích của LTE so với WCDMA. Từ mô phỏng ta thấy, vùng
phủ của LTE lớn hơn nhiều lần so với vùng phủ của WCDMA. Bán kính phủ sóng
của LTE là 5 Km, trong khi WCDMA là 0.5 Km. Tốc độ cao, dung lượng lớn, vùng
Đồ án tốt nghiệp Trang 105
Chương 4: Mô phỏng.

phủ tăng, đó là các ưu điểm nổi bật của LTE. Là động lực để thúc đẩy tiến từ 3G
lên 4G.
4.3. Chuyển giao và Điều khiển công suất
Phần chuyển giao và điều khiển công suất được mô phỏng để tăng hiệu quả
của việc quy hoạch mạng, người thực hiện mô phỏng mô hình điều khiển công suất
và chuyển giao cho mạng LTE, không áp dụng cho TP.HCM.
4.3.1 Giao diện chính

Hình 4.15: Giao diện phần chuyển giao và điều khiển công suất





Đồ án tốt nghiệp Trang 106
Chương 4: Mô phỏng.

4.3.2 Điều khiển công suất
4.3.2.1 Điều khiển công suất LTE

Hình 4.16: Nhập dữ liệu cho điều khiển công suất
Hình trên mô tả phần nhập dữ liệu cho LTE trong phần điều khiển công suất.
Các thông số cần thiết cho việc điều khiển công suất được đề cập ở chương 2. Phần
mô phỏng thực hiện ở tần số 2110 MHz, ở tốc độ dữ liệu 144 Kbps. Ở phần mô
hình truyền sóng áp dụng mô hình Walfish-Ikegami, các thông số đã được trình bày
như trên hình trên.
Ở phần mô phỏng này, người thực hiện giả sử các UE di chuyển quanh trạm,
di chuyển theo hình lục giác (bán kính không đổi với các vị trí của UE), UE di
chuyển ra xa trạm và UE di chuyển lại gần trạm. Đối với mỗi trường hợp khác nhau,
UE sẽ quyết định mức công suất phát khác nhau. Tùy theo mức RSRP mà UE thu
được, UE sẽ quyết định tăng hay giảm công suất phát.
Điều khiển công suất ở LTE là điều khiển công suất ở đường lên, ta không
cần điều khiển công suất ở đường xuống. Nó kết hợp cả điều khiển công suất vòng
kín và vòng hở. Điều khiển công suất vòng kín ở đây là điều khiển công suất vòng
kín chậm. Khi sử dụng điều khiển công suất vòng hở thì do ảnh hưởng của môi
Đồ án tốt nghiệp Trang 107
Chương 4: Mô phỏng.

trường nên không chính xác vì thế cần có thành phần bù vào sự ảnh hưởng đó. Khi
máy di động nhận được tín hiệu RSRP từ trạm lớn thì nó điều khiển công suất nhỏ
lại và ngược lại, khi nhận được RSRP nhỏ thì nó tăng công suất phát lên.

Hình 4.17: Điều khiển công suất ở LTE
Kết quả mô phỏng cho thấy được, khi RSRP ở mức thu nhỏ, chẳng hạn như
âm 115 dBm thì công suất phát của UE sẽ ở mức cao là 33.3 dBm, nhưng RSRP thu
được ở mức cao hơn, chẳng hạn như -48 dBm thì công suất phát của UE lại nhỏ lại
là -19 dBm. Công suất phát tối đa của UE tùy theo lớp công suất của nó, được trình
bày ở bảng 3.9 ở chương 3. Nếu mức công suất phát của UE lớn hơn mức công suất
phát tối đa thì cần phải quy hoạch lại mạng.



Đồ án tốt nghiệp Trang 108
Chương 4: Mô phỏng.

4.3.2.2 So sánh điều khiển công suất của LTE và WCDMA
So sánh điều khiển công suất của LTE và WCDMA ta xét ở góc độ cùng
một di động chuyển động, mức công suất phát của UE đối với LTE thấp hơn so với
WCDMA.

Hình 4.18: Nhập liệu của WCDMA
Để so sánh điều khiển công suất của LTE và WCDMA, ta phải nhập liệu cho
WCDMA. Ta sử dụng các thông số như nhau, về mô hình truyền sóng ta sử dụng
mô hình Walfish-Ikegami, với tần số 2120 Mhz, và tốc độ 144 kbps.
Ở LTE người ta sử dụng công suất thu tín hiệu tham khảo RSRP để làm tham
sô quyết định mức công suất phát, còn ở WCDMA, người ta sử dụng công suất thu
mã tín hiệu RSCP để làm tham số đo lường quyết định mức công suất phát.




Đồ án tốt nghiệp Trang 109
Chương 4: Mô phỏng.


Hình 4.19: So sánh điều khiển công suất của LTE và WCDMA
. Thêm vào đó, LTE sử dụng SC-FDMA ở đường lên, do đó các tín hiệu có
tính trực giao, dẫn đến vấn đề gần xa ít ảnh hưởng và nó không phải là vấn đề quan
trọng cần chú ý đến như ở WCDMA. Vì thế, thay vì điều khiển công suất vòng kín
nhanh, ở LTE chỉ sử dụng điều khiển công suất vòng kín chậm. Ở WCDMA, nó
thực hiện 1500 lệnh trong 1s, tức là khoảng 0.67ms là thực hiện một lệnh điều khiển,
nhưng đối với LTE, khoảng thời gian giữa hai lệnh cách nhau khoảng từ 2-3ms. Từ
kết quả mô phỏng ta thấy được, cùng một mức thu tín hiệu như nhau (ở LTE là
RSRP còn ở WCDMA là CPICH_RSCP) là -118.22 dBm chẳng hạn, ở WCDMA,
UE phát mức công suất lớn hơn mức công suất phát ở LTE. Kỹ thuật điều khiển
công suất của LTE đơn giản hơn mà hiệu quả tương đương với WCDMA, đó là một
ưu điểm của LTE.
4.3.3 Chuyển giao
Ở phần chuyển giao, người thực hiện đề tài chỉ mô phỏng dạng mô hình, các
thông số chỉ là giả định để chỉ ra khi nào UE quyết định chuyển giao và khi nào
Đồ án tốt nghiệp Trang 110
Chương 4: Mô phỏng.

không. Đồng thời cũng mô phỏng các dạng chuyển giao của LTE. Ở phần mô
phỏng chuyển giao này, chia thành hai phần : trường hợp chuyển giao thành công
và trường hợp chuyển giao không thành công. Chuyển giao trong LTE là chuyển
giao cứng không có chuyển giao mềm, bao gồm các kiểu chuyển giao cùng mạng
LTE và chuyển giao qua các mạng khác. Khi RSRP thu được của cell đang phục vụ
nhỏ hơn RSRP của cell kế cận thì UE thực hiện chuyển giao.
4.3.3.1 Trường hợp chuyển giao thành công

Hình 4.20: Trường hợp chuyển giao thành công
Phần mô phỏng thực hiện mô phỏng chuyển giao giữa các cell, các kiểu
chuyển giao. Ở hình trên, mô phỏng UE đang chuyển giao từ cell1A qua cell1B,
kiểu chuyển giao ở đây là bên trong LTE và cùng tần số. Mức chênh lệch RSRP và
RSRQ giữa 2 cell để quyết đinh thực hiện chuyển giao đã được trình bày ở chương
2. Trên hình mức RSRP đo được ở cell1A là -99 dB và -65 dB, UE nhận thấy mức
RSRP thu được ở cell1B lớn hơn và do đó chuyển giao được thực hiện.

Đồ án tốt nghiệp Trang 111
Chương 4: Mô phỏng.


4.3.3.2 Trường hợp chuyển giao bị rớt

Hình 4.21: Trường hợp chuyển giao bị rớt
Chuyển giao có thể thực hiện không thành công có thể do nhiều nguyển nhân.
Có thể quyết định chuyển giao được thực hiện quá trễ, có thể do điều kiện môi
trường…Chuyển giao cứng có khuyết điểm là cắt trước khi nối, vì thế dễ xảy ra
hiệu ứng ping pong. Hiệu ứng ping pong là hiện tượng UE bị chuyển giao liên tục
trong vùng phục vụ. Do ảnh hưởng của môi trường xung quanh, làm cho RSRP thu
được của cell phục vụ tại UE nhỏ, dẫn đến UE được quyết định chuyển giao qua
cell khác, lát sau RSRP của cell phục vụ trở nên tốt, dẫn đến UE lại được chuyển
giao lại cell đang phục vụ.

Đồ án tốt nghiệp Trang 112
Chương 4: Mô phỏng.

 Phần mô phỏng đã trình bày cách tính toán số trạm cần thiết lắp đặt cho một
vùng phủ nhất định, đồng thời trình bày về chuyển giao và điều khiển công suất
để tăng thêm hiệu quả cho việc quy hoạch mạng.















Đồ án tốt nghiệp Trang 113
Kết luận và hướng phát triển của đề tài

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài tìm hiểu về LTE, một ứng cử viên cho mạng 4G trong tương lai. Hiện
tại vẫn chưa có quyết định chính thức cái nào sẽ là 4G. Nhưng với các ưu điểm của
LTE, nó sẽ là ứng cử viên sáng giá. Người thực hiện đề tài chọn đề tài này nhằm
nâng cao sự hiểu biết, đồng thời đây cũng là đề tài mới mẻ, phù hợp với thực tế. Nội
dung của đồ án tìm hiểu về công nghệ LTE và việc tính toán áp dụng cho quy hoạch
mạng vô tuyến tiền 4G LTE. Đồ án đã thực hiện được :
Về phần lý thuyết là tìm hiểu quá trình phát triển của hệ thống thông tin di
động, mô tả tổng quan về mạng thông tin di động LTE, một công nghệ tiền 4G. Tìm
hiểu về các kỹ thuật sử dụng trong LTE, chuyển giao, điều khiển công suất, đồng
thời cũng so sánh điểm khác biệt giữa LTE và WCDMA trong các khía cạnh này.
Về phần mô phỏng, đồ án thực hiện dựa trên ngôn ngữ VS và SQL Server
2005. Nội dung phần mô phỏng bao gồm : tính toán số trạm cần thiết để lắp đặt cho
một vùng mà cụ thể đó là tính toán số trạm cần thiết để lắp đặt cho TP.HCM, đồng
thời đồ án cũng thực hiện việc so sánh về vùng phủ của LTE so với WCDMA, điều
khiển công suất, chuyển giao để đảm bảo cho vùng phủ sóng là tối ưu nhất.
Hạn chế của đề tài là hiện tại ở VN chưa tiến hành quy hoạch mạng 4G, vì
thế các thông số đưa ra để tính toán quy hoạch còn quá ít, các thông số đưa ra trong
phần mô phỏng chỉ dựa vào sách và dựa trên dân số của TP.HCM mà không tìm
được các thông số thực tế do các nhà mạng cung cấp. Chưa có bản đồ truyền sóng
thực tế. Ở phần chuyển giao các thông số chỉ mang tính chất ví dụ để minh họa cho
lý thuyết mà chưa tính toán cụ thể.
Hướng phát triển của đề tài là dung lượng và vùng phủ sau khi quy hoạch sẽ
được phân tích cho từng ô, tìm bản đồ truyền sóng thực tế, tìm được các thông số cụ
thể. Có thể áp dụng ASP.NET để hiệu chỉnh kết quả tính toán được. Đồng thời cũng
có thể tìm hiểu cách định vị cell để hiệu chỉnh kết quả.







PHẦN C
PHỤ LỤC & TÀI LIỆU THAM
KHẢO
Đồ án tốt nghiệp Trang 114
Phụ lục 1: Các từ viết tắt

PHỤ LỤC 1 : CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu Từ viết tắt Nghĩa
1G

2G

3G

4G

3GPP
One Generation Cellular

Second Generation Cellular

Third Generation Cellular

Four Generation Cellular

Third Generation Patnership
Project
Hệ thống thông tin di độngthế hệ thứ
nhất
Hệ thống thông tin di độngthế hệ thứ
hai
Hệ thống thông tin di độngthế hệ thứ
ba
Hệ thống thông tin di độngthế hệ thứ

Dự án hợp tác thế hệ 3

A
ACK Acknowledgement Tín hiệu xác nhận
B
BCCH
BCH
BW
Broadcast Control Channel
Broadcast Channel
Band Width
Kênh điều khiển quảng bá
Kênh quảng bá
Băng thông
C
CDMA

CAPEX
CP
Code Division Multiple
Access
Capital Expenditure
Cycle Prefix
Đa truy cập phân chia theo mã


Tiền tố lặp
D
DL-SCH
DL
Downlink Share Channel
Downlink
Kênh chia sẻ đường xuống
Hướng xuống
E
EDGE

Enhance Data rates for GSM
Evolution
Tốc độ dữ liệu tăng cường cho mạng
GSM cải tiến
Đồ án tốt nghiệp Trang 115
Phụ lục 1: Các từ viết tắt

E-
UTRAN
EPC
eNodeB
Evolved UMTS Terrestrial
Radio Access
Evolved Packet Core
Enhance NodeB
Mạng truy nhập vô tuyến cải tiến

Mạng lõi gói
NodeB cải tiến
F
FDMA

FDD
FEC
Frequency Division Multiple
Access
FrequencyDivision
Duplexing
Forward Error Correction
Đa truy cập phân chia theo tần số

Ghép kênh phân chia theo tần số
Sửa lỗi hồi tiếp
G
GSM
GERAN

GPRS
GI
Global System for Mobile
GSM/EDGE Radio Access
Network
General Packet Radio Service
Guard Interval
Hệ thống di động toàn cầu
Mạng truy nhập vô tuyến GSM/EDGE

Dịch vụ gói vô tuyến thông dụng
Khoảng bảo vệ
H
HSDPA

HDTV
HSOPA

HO
HSPA
HSS
High Speed Downlink Packet
Access
High Definition Television
High Speed OFDM Packet
Access
Handover
High Speed Packet Access
Home Subscriber Server
Truy nhập gói đường xuống tốc độ cao

Tivi có độ phân giải cao
Truy cập gói OFDM tốc độ cao

Chuyển giao
Truy nhập gói tốc độ cao
Quản lý thuê bao
I
ITU

IP
IMS
International
Telecommunication Union
Internet Protocol
IP Multimedia Sub-system
Đơn vị viễn thông quốc tế

Giao thức internet
Hệ thống đa phương tiện sử dụng IP
Đồ án tốt nghiệp Trang 116
Phụ lục 1: Các từ viết tắt

ISI
IFFT
Inter-Symbol Interference
Inverse Fast Fourier
Transform
Nhiễu liên ký tự
Biến đổi Fourier ngược
L
LTE Long Term Evolution
M
MS
BTS
MIMO
MME
MAC
MU-
MIMO
MoU
MCS
Mobile Station
Base Station
Multi Input Multi Output
Mobility Management Entity
Medium Access Control
Multi User – MIMO

Minutes of Using
Modulation Coding Scheme
Trạm di động
Trạm gốc
Đa ngõ vào đa ngõ ra
Quản lý tính di động
Điều khiển trung nhập trung bình
Đa người dung – Đa ngõ vào đa ngõ ra

Thời gian sử dụng
Kỹ thuật mã hóa và điều chế
O
OPEX
OFDM

OFDMA
Operating Expense
Orthogonal Frequency
Division Multiple
Orthogonal Frequency
Division Multiple Access

Ghép kênh phân chia theo tần số trực
giao

Đa truy nhập phân chia theo tần số trực
giao
P
PAPR

P2P
PCRF

PDSCH

Peak-to-Average Power Ratio

Point to Point
Policyand Charging Rules
Function
Physical Downlink Shared
Channel
Tỷ số công suất đỉnh trên công suất
trung bình
Điểm đến điểm


Kênh vật lý chia sẻ đường xuống

Đồ án tốt nghiệp Trang 117
Phụ lục 1: Các từ viết tắt

PUCCH

PDCCH

PBCH
PCCH
PCH
Physical Uplink Control
Channel
Physical Downlink Control
Channel
Physical Broadcast Channel
Paging Control Channel
Paging Channel
Kênh vật lý điều khiển đường lên

Kênh vật lý điều khiển đường xuống

Kênh vật lý quảng bá
Kênh điều khiển tin nhắn
Kênh tin nhắn
Q
QoS Quality of Services Chất lượng dịch vụ
R
RLC
RRC
RB
RE
RSRP

RSRQ

RS
Radio Link Control
Radio Resource Control
Resource Block
Resource Element
Reference Signal Receive
Power
Reference Signal Receive
Quality
Reference Signal
Điều khiển kết nối vô tuyến
Điều khiển tài nguyên vô tuyến
Khối tài nguyên
Thành phần tài nguyên
Công suất thu tín hiệu tham khảo

Chất lượng thu tín hiệu tham khảo

Tín hiệu tham khảo
S
SDR
SNR
SC-
FDMA
SMS
SAE
SGSN
SU-
MIMO
Software - Defined Radio
Signal to Noise Ratio
Single Carrier Frequency
Division multiple Access
Short Message Service
System Architecture Enhance
Serving GPRS Support Node
Single User Multi Input Multi
Output
Phần mềm nhận dạng vô tuyến
Tỷ số tín hiệu trên nhiễu
Đa truy cập phân chia theo tần số trực
giao đơn sóng mang
Tin nhắn ngắn
Cấu trúc hệ thống tăng cường
Nút cung cấp dịch vụ GPRS
Đơn user-Đa ngõ vào đa ngõ ra
T
Đồ án tốt nghiệp Trang 118
Phụ lục 1: Các từ viết tắt

TDMA

TTI
TDD
TPC
Time Division Multiple
Access
Time Transmit Interval
Time Division Duplexing
Transmit Power Command
Đa truy cập phân chia theo thời gian

Khoảng thời gian phát
Ghép kênh phân chia theo thời gian
Lệnh công suất phát
U
UMB
UL
UTRAN

UTMS

UE
Ultra Mobile Broadband
Uplink
UTMS Terrestrial Radio
Access Networks
Universal
Telecommunication Mobile
System
User Equipment
Di động băng rộng mở rộng
Đường lên
Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất

Hệ thống thông tin di động

Thiết bị người dùng (Di động)
V
VHE
VoIP
Virtual Home Environment
Voice IP
Môi trường nhà ảo
Thoại sử dụng IP
W
WCDMA

WAP
Wideband Code Division
Multiple Access
Wireless Applicaion protocol
Đa truy cập phân chia theo mã băng
rộng
Giao thức ứng dụng không dây
Đồ án tốt nghiệp Trang 119
Phụ lục 2 : Hướng dẫn sử dụng chương trình

PHỤ LỤC 2 : HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
CHƯƠNG TRÌNH
1.Cài đặt chương trình
Phần mô phỏng sử dụng công cụ là Visual Studio 2008 (VS) và Microsoft
SQL Server 2005 Express. Sử dụng VS để viết chương trình tính toán và liên kết dữ
liệu với SQL. Để cài đặt VS ta mua đĩa về cài đặt bình thường. Đối với SQL ta có
thể làm theo các bước sau:
Yêu cầu về phần cứng và hệ điều hành sử dụng
- Hệ điều hành tối thiểu: Windows 2000 Service Pack 4; Windows Server
2003 Service Pack 1; Windows XP Service Pack 2
- Phần cứng:
o Máy tính chip Pentium III 600 MHz trở lên (Cấu hình đề nghị: Chip 1
GHz hoặc cao hơn.)
o Tối thiểu 192 MB RAM (Cấu hình đề nghị: 512 MB RAM.)
o Ổ cứng còn trống tối thiểu 525 MB
Bộ cài đặt:
1. Để cài đặt SQL Server 2005 Express, máy bạn phải có bộ Windows Installer 3.1
trở lên, download về tại địa chỉ: http://go.microsoft.com/fwlink/?LinkId=46459
2. Microsoft .Net Framework 2.0
o Hệ điều hành 32bit: http://go.microsoft.com/fwlink/?LinkId=55731
o Hệ điều hành 64bit: http://go.microsoft.com/fwlink/?LinkId=55734
3. Bạn phải có file cài đặt SQL Server 2005 Express, có thể download từ địa chỉ
http://www.microsoft.com/downloads/details.aspx?familyid=220549b5-0b07-4448-
8848-dcc397514b41&displaylang=en
4. SQL Server Management Studio Express :
http://www.microsoft.com/downloads/details.aspx?familyid=C243A5AE-4BD1-
4E3D-94B8-5A0F62BF7796&displaylang=en
Đồ án tốt nghiệp Trang 120
Phụ lục 2 : Hướng dẫn sử dụng chương trình

Các thành phần trên có tên file cài đặt lần lượt là:
1. WindowsInstaller-KB893803-v2-x86.exe: Windows Installer 3.1
2. dotnetfx.exe: Microsoft .Net Framework 2.0
3. SQLEXPR.EXE: SQL Server 2005 Express
4. SQLServer2005_SSMSEE.msi: Công cụ quản lý SQL Server Management
Studio Express
Khi đăng nhập có thể chọn Windows Authentication hoặc SQL Server
Authentication. Nếu chọn SQL Server Authentication thì phải nhập password.
Password này được thiết lập trong quá trình cài đặt SQL Server 2005 Express
Edition. Nếu trong quá trình cài đặt SQL Server 2005 Express Edition chúng ta
không cho phép SQL Server kích hoạt ngay khi khởi động máy, bấm nút Connect sẽ
gây ra lỗi. Để khắc phục vào Start->Run đánh services.msc->Enter. Tìm service
SQL Server (SQLExpress), double click và trong comboxbox Startup type chọn
Automatic -> Apply - >Start -> OK.
2. Tạo bảng dữ liệu
Để chạy được chương trình mô phỏng của đồ án, cần phải tạo các bảng dữ
liệu trong SQL như sau :
1.Quy hoạch vùng phủ
TÊN BẢNG : LTERcell_RLB
( Rb,[Suyhao(UL)],[Suyhao(DL)],
[Rcell(UL)(m)],[Rcell(DL)(m)],[Dt(UL)(m2)],[Dt(DL)(m2)],[Số BS(UL)],[Số
BS(DL)],[Số BS tổng])
2.Quy hoạch dung lượng
TÊN BẢNG : THROUGHPUT
([Throughput],[số BS Q1],[số BS Q2],[số BS Q3],[số BS Q4],[số BS Q5],[số BS
Q6],[số BS Q7],[số BS Q8],[số BS Q9],[số BS Q10],[số BS Q11],[số BS Q12],[số
Đồ án tốt nghiệp Trang 121
Phụ lục 2 : Hướng dẫn sử dụng chương trình

BS QTân Bình],[số BS QBình Thạnh],[số BS QPhú Nhuận],[số BS QThủ Đức],[số
BS QNhà Bè],[số BS QBình Chánh],[số BS QGò Vấp],[số BS QCần Giờ],[số BS
QBình Tân],[số BS QHóc Môn],[số BS QTân Phú],[số BS QCủ Chi],[Số BS tổng]
3. So sánh LTE và WCDMA
TÊN BẢNG : SSRcell_RLB
( Rb,[Suyhao(LTE)],[Rcell(LTE)(m)],[Dt(LTE)(m2)],[Suyhao(WCDMA)],[Rcell(
WCDMA)(m)],[Dt(WCDMA)(m2)])
4.Điều khiển công suất
*TÊN BẢNG : DKCSVH1
(MS,[R(m)],[P0(dBm)],[PUSCH_TX(dBm)],[Pathloss(dB)],[RSRP(dBm)],[UE_TX
(dBm)],[Pmax_UE(dBm)])
*TÊN BẢNG : DKCSVHLTE
(MSLTE,[R(m)LTE],[P0(dBm)LTE],[PUSCH_TX(dBm)LTE],[Pathloss(dB)LTE],
[RSRP(dBm)LTE],[UE_TX(dBm)LTE],[Pmax_UE(dBm)LTE])
*TÊN BẢNG :DKCSVHW
(MSW,[R(mW)],[CPICH_TX(dBm)W],[Pathloss(dB)W],[Nhieu_UL(dB)W],Hangs
o_KW,[CPICH_RSCP(dBm)W],[UE_TX(dBm)W])

Đồ án tốt nghiệp Trang 122
Tài liệu tham khảo

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Harri Holma and Antti Toskala both of Nokia Siemens Netwworks,
Filand;LTE for UMTS-OFDMA and SC-FDMA Based Radio Access; John Wiley
& Sons, Ltd.
[2]. Harri Holma and Antti Toskala both of Nokia, Filand;WCDMA for UMTS-
HSPA Evolution and LTE; John Wiley & Sons, Ltd 2007.
[3]. Stefania Sesia, Issam Toufik and Matthew Baker; LTE-The UMTS Long
Term Evolution : From Theory to Practice; 2009 John Wiley & Sons, Ltd.
[4]. FAROOQ KHAN Telecom R&D Center Samsung Telecommunications,
America; LTE for 4G Mobile Broadband Air Interface Technologies and
performance; Cambridge University Press(tham khảo cho phần băng thông cấu
hình và băng thông kênh truyền)
[5]. Vijay K.Garg; IS-95 CDMA and CDMA 2000 cellular/PCS systems
implementation; Prentice hall PTR, Upper saddle river NT07458,2000.
[6]. Christian Mehlf uhrer, Martin Wrulich, Josep Colom Ikuno, Dagmar
Bosanska, Markus Rupp; SIMULATING THE LONG TERM EVOLUTION
PHYSICAL LAYER; Institute of Communications and Radio-Frequency
Engineering Vienna University of Technology;Gusshausstrasse 25/389, A-1040
Vienna, Austria
[7]. R1-074850;Ericsson;Uplink Power Control for E-UTRA-Range and
Representation of P0; 3GPP TSG-RAN WG1 #51;Jeju, Korea, November 05-
09,2007.
[8]. Bilal Muhammad; Closed loop power control for LTE uplink; Blekinge
Institute of Technology School of Engineering; November 2008
[9]. Abdul Basit, Syed; Dimensioning of LTE Network;Helsinki University
Đồ án tốt nghiệp Trang 123
Tài liệu tham khảo

[10]. User Equipment (UE) radio transmission and reception(FDD) (Release 7)
[11]. http://khudothimoi.com/dulieu/ban-do-quy-hoach/350-ban-do-cac-quan-
tphcm.html
[12]. http://en.wikipedia.org/wiki/4G (tham khảo cho chương 1)
[13]. http://www.thongtincongnghe.com/article/3121 (tham khảo cho chương 1)
[14]. http://www.3gpp.org/LTE (tham khảo cho các thông số lớp vật lý của LTE)
[15]. 3GPP Long-Term Evolution / System Architecture Evolution Overview
September 2006; Alcatel. (tham khảo cho chương 1)
[16]. 3G long-term evolution;Dr. Erik Dahlman Expert Radio Access
Technologies, Ericsson Research.
[17]. Philip Solis Practice Director, Wireless Connectivity Aditya Kaul Senior
Analyst, Mobile Networks Nadine Manjaro Associate Analyst Jake Saunders Vice
President, Forecasting; Prospects for HSPA, LTE, and WiMAX; ABI
research.(tham khảo cho phần so sánh giữa LTE và WiMAX).
[18]. Giáo trình Lộ trình phát triển thông tin di động 3G lên 4G, TS.Nguyễn
Phạm Anh Dũng. Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông.
[19]. Xiupei Zhang, Jangsu Kim, and Heung-Gyoon Ryu; Multi-Access
Interference in LTE Uplink with Multiple Carrier Frequency Offsets; Department
of Electronic Engineering, Chungbuk National University, Cheong Ju, Korea 316-
763; 2009 IEEE.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->