Trường THPT Quang Trung

Bám sát chương trình chuẩn

Tiết 1:

BÀI TẬP ÔN TẬP

I. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về nguyên tử, cân bằng phản ứng oxi hoá khử, tính phần trăm khối lượng. II. Trọng tâm: Nguyên tử, cân bằng phản ứng, % khối lượng. III. Chuẩn bị: Giáo án, học sinh ôn lại kiến thức đã học lớp 10 IV.Tiến trình lên lớp: 1/ Ổn định lớp 2/ Bài cũ: 3/ Bài mới Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: GV: Chép đề lên bảng, GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, GV gọi 1 HS lên trình bày. Nội dung Bài 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n và e bằng 40, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Xác định Z, A và viết cấu hình e của nguyên tố X, cho biết vị trí nguyên tố X trong BTH Giải: Ta có: p + n + e = 40 Mà p = e = Z ⇔ 2p + n = 40 (1) Theo bài rat ta có 2p – n = 12 (2) Từ (1) và (2) ta có: p = Z =13, n = 14 A = Z + n = 13 + 14 = 27 Cấu hình electron của nguyên tố X là: 1s22s22p63s23p1 - Ô thứ 13 - Chu kì 3 - Nhóm chính nhóm IIIA Bài 2: Cân bằng các phương trình sau đây bằng phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O
Fe + H2SO4 (đ) t → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

HS: Lên bảng trình bày

Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng

Giải: GV: yêu cầu 2 HS lên trình bày, các Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O em còn lại làm vào vở nháp và quan +3 0 → Al + 3e sát 1x Al HS: Lên bảng trình bày +2 +5 1x N + 3e → N
Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 1
0 +5 +3 +2

Trường THPT Quang Trung

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
0 0 +6
t

Bám sát chương trình chuẩn
+4

+3 +3

Fe + H2SO4 (đ)  → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

GV: Nhắc lại 4 bước lập phương trình phản ứng oxi hoá khử cùng HS kiểm ta lại bài làm của các bạn trên bảng

3 Fe → Fe + 3e 2 S + 2e → S
2Fe + 6H2SO4 (đ) +6 +4

t Fe2(SO4)3 +3SO2 + 6H2O →

Bài 3: Cho 1,5 gam hỗn hợp gồm Nhôm và Magiê vào dd HCl có nồng độ 1 mol/l Hoạt động 3: người ta thu được 1,68 lít khí ở ( đktc) GV: Chép đề lên bảng a/ Tính % khối lượng mỗi kim loại. b/ Thể tích axit đã dung. Giải: HS: Học sinh quan sát đề và suy nghỉ → 2AlCl3 + 3H2 2Al + 6HCl cách làm bài. x 3x 3/2x Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 y 2y y Gọi x, y lần lượt là số mol của Al, Mg GV: Yêu cầu HS lên trình bày Ta có: 27x + 24y = 1,5 x = 1/30 3/2x + y = 0,075 y = 0,025 GV: Gọi HS nhận xét % Mg =
0,025.24 .100 = 40% 1,5 1 + 2.0,025 = 0,15(mol ) 30

% Al = 60 %
n HCl = 3x + 2 y = 3. V = n 0,15 = = 0,15(l ) CM 1

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò - Cân bằng phương trình sau đây bằng phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + H2O FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O - BTVN: Hoà tan hoàn toàn 1,12 g kim loại hoá trị II vào dd HCl thu được 0,448 lít khí ở đktc. Kim loại đã cho là: A. Mg B. Zn C.Cu D. Fe - Chuẩn bị bài điện li sgk 11

Giáo Viên : Võ Quốc Sanh

2

Trường THPT Quang Trung

Bám sát chương trình chuẩn

Tiết 2:

BÀI TẬP SỰ ĐIỆN LI – AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

I. Mục tiêu: Viết phương trình điện li, phân biệt được chất điện li mạnh, yếu; giải thích được tính axit, bazơ, theo thuyết Arêniut, hiđroxit lưỡng tính. II. Trọng tâm: Sự điện li, axit, bazơ và hiđroxit lưỡng tính. III. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước IV.Tiến trình lên lớp: 1/ Ổn định lớp 2/ Bài cũ: - Trình bày định nghĩa Axit, bazơ theo thuyết Arêniut . Cho ví dụ - Trình bày định nghĩa hiđroxit lưỡng tính. Viết phương trình chứng minh Sn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính. 3/ Bài mới Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. Bài 1: Viết phương trình điện li của các chất trong dd sau: HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2, HClO, HCN. Cho biết chất nào là chất điện li mạnh, chất nào là chất điện li yếu. HS: Chép đề GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm. GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét, GV nhận xét ghi điểm. Nội dung Bài 1: Viết phương trình điện li của các chất trong dd sau: HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2, HClO, HCN. Cho biết chất nào là chất điện li mạnh, chất nào là chất điện li yếu.

Giải:

→ H+ + BrO4HBrO4 → Cu2+ + SO 2− CuSO4 4 − 2+ Ba(NO3)2 → Ba + 2NO 3 HClO → H+ + ClOHCN → H+ + CNHBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh. HClO, HCN là chất điện li yếu. Bài 2: Hoạt động 2: Viết phương trình điện li của hiđroxit lưỡng GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS tính Al(OH)3. chép đề vào vở. Bài 2: Viết phương trình điện li của hiđroxit lưỡng tính Al(OH)3. Giải: HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS suy nghỉ 3 phút, Al(OH)3 → Al3+ + 3OHsau đó gọi 1 HS lên bảng giải. GV Al(OH)3 → H3O+ + AlO − 2 quan sát các HS làm bài. Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 3

lưu ý cho HS phần hiđroxit lưỡng tính. c mol Cl-. Bài 4: Dựa vào thuyết Arêniut. Hoạt động 4: GV: Chép đề lên bảng. yêu cầu HS chép đề vào vở. Các HS còn lại lấy nháp ra làm bài và theo dõi bài bạn làm. c. chất nào dưới đây là axit? Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 4 .03 thì b bằng bao nhiêu. d = 0. c = 0. HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS suy nghỉ .01. Bài 3: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho Al2(SO4)3 tác dụng với NaOH dư. d mol NO 3 . HS: Lên bảng trình bày GV: Nhận xét.03 thì b bằng bao nhiêu.dặn dò * Củng cố: . b/ Nếu a = 0. b/ Nếu a = 0. hướng dẫn lại Hoạt động 5: GV: Chép đề lên bảng.03 − 2. Giải thích NH3 là một bazơ.01 = = 0. Giải: Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O Bài 4: Dựa vào thuyết Arêniut. vì vậy: 2a + 2b = c + d b/ b = c + d − 2a 0. c mol Cl-. hướng dẫn lại Hoạt động 3: GV: Chép đề lên bảng.01. Giải thích NH3 là một bazơ. HS: Chép đ GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. a/ Lập biểu thức liên hệ a. yêu cầu HS chép đề vào vở.Theo thuyết Arêniut. HS: Chú ý nghe giảng Bài 3: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho Al2(SO4)3 tác dụng với NaOH dư. sau đó gọi 1 HS lên bảng giải. Bài 5: Trong một dd có chứa a mol Ca2+. d. HS: Chép đề GV: Hướng dẫn HS cách giải.01 2 2 Hoạt động 6: Củng cố . d mol NO 3 . d = 0. hướng dẫn lại. Giải: a/ Trong một dd.01. các HS còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm. a/ Lập biểu thức liên hệ a. yêu cầu HS chép đề vào vở. tổng điện tích của các cation bằng tổng điện tích của các anion. c. b mol − Mg2+. − b mol Mg2+. Giải: NH3 + H2O → NH + + OH4 Bài 5: Trong một dd có chứa a mol Ca2+. b.01 + 0. d.01.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn GV: Nhận xét.0. b. HS: Lên bảng trình bày GV: Nhận xét. c = 0.

Theo thuyết Arêniut. b/ Tính nồng độ mol của ion OHtrong dd đó. chép đề vào vở. a/ Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dd đó. Cr(NO3)3 B. CdSO4 D.01 = 0. Biết rằng ở nồng độ này. CsOH . HBrO3 C. CdSO4 D. các HS còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm.01M H2SO4 → 2 H+ + SO 2− 4 1 + 1 [H ] = .005M 2 2 −14 10 b/ [OH-] = −2 = 10 −12 M 10 [H2SO4] = GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét. . PH.Tính pH của dd HCl 0. ta thu được 1. sự phân li của axit sunfuric thành ion được coi là hoàn toàn. Bài 1: Một dd axit sunfuric có pH = 2. chất nào dưới đây là bazơ? A.001 M 3/ Bài mới Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: GV: Chép đề lên bảng. Biết rằng ở nồng độ này. Mục tiêu: Giải được các bài toán liên quan đến tính pH.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn A. Tiết 3: BÀI TẬP. Nội dung Bài 1: Một dd axit sunfuric có pH = 2.Trình bày khái niệm pH.5 GV: Chép đề lên bảng. yêu cầu HS lít dd có pH = 13. a/ Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dd đó. Chất chỉ thị axit – bazơ. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước IV. Giải: a/ pH = 2 → [H+] = 10-2 = 0. GV nhận xét ghi điểm.01 M và dd KOH 0. Tính m. NH3 * Dặn dò: Chuẩn bị bài sự điện li của nước.trong dd đó.0. pH. Cr(NO3)3 B. sự phân li của axit sunfuric thành ion được coi là hoàn toàn. b/ Tính nồng độ mol của ion OH.Tiến trình lên lớp: 1/ Ổn định lớp 2/ Bài cũ: . Trọng tâm: Các bài tập tính pH III. II. Bài 2: Hoạt động 2: Cho m gam natri vào nước. Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 5 . HBrO3 C. HS: Chép đề GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. I. yêu cầu HS chép đề vào vở.

15 – 0.1.15.0 bài bạn làm. HS: Lên bảng trình bày GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét.00M với 400.0 ml dd NaOH 0. ml dd HCl 1.10 −13 M [H+] = −1 1.15 (mol) 2Na + 2H2O → 2Na+ + 2OH. Giải: HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS suy nghỉ .05 (mol) Số mol NaOH = số mol OH.0.10 = 0.375 = 0.1M phải A. Tính m. Các HS còn CM(HCl) = 36.10 [OH-] = Vậy pH = 13 Hoạt động 5: Củng cố .1 1.4 + 0.4.0.= 0.23 = 3.5 .46 g HCl trong 400.1. yêu cầu HS Tính pH của dd tạo thành sau khi trộn 100. Tính pH của dd tạo thành sau khi trộn 100.00M với 400.trong 1.10 ( mol) Sauk hi trộn NaOH dư → nNaOH (dư) = 0.375M.0 ml dd HCl 1.10 −14 = 1.0 ml dd NaOH Bài 4: 0.dặn dò * Củng cố: pH của dd CH3COOH 0.46 g HCl trong 400. 400.0 = 0.375M.0 chép đề vào vở. HS: Chép đề Giải: GV:Hướng dẫn HS cách giải tính nNaOH = 0. nhỏ hơn 1 Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 6 .5 = 0. ta thu được 1. sau đó 1.0.45 gam Hoạt động 3: Bài 3: GV: Chép đề lên bảng.1M HS: Nghe giảng và hiểu Số mol OH. GV nhận xét ghi điểm Hoạt động 4: Bài 4: GV: Chép đề lên bảng.15 ( mol) Khối lượng Na = 0.100 M = 10 M lại lấy nháp ra làm bài và theo dõi [H+] = [HCl] = 10-1M → pH = 1.1.= 0.0 chép đề vào vở.46 1000 −1 gọi 1 HS lên bảng giải. yêu cầu HS Tính pH của dd chứa 1.05 = 0. pH = 13 → [H+] = 10-13 → [OH-] = 10-1 = 0.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn Bài 2: Cho m gam natri vào nước.+ H2 ↑ Số mol Na = số mol OH. Bài 3: Tính pH của dd chứa 1.1.000 = 0.5 lít dd bằng: 0.15 (mol) [OH-] nHCl = 0.0 ml.0.1M 0. Giải: HS: Chép đề GV: Hướng dẫn HS cách giải.05 (mol) HS: Nghe giảng và hiểu GV: Yêu cầu HS tính [H+] và pH HS: Tính [H+] và pH 0. ml.5 lít dd có pH = 13.

+ 2H+ → H2S ↑ HS: Chép đề GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. yêu cầu HS chép đề vào vở.→ NH3 ↓ + H2O d/ S2. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước IV. yêu cầu HS chép đề vào vở. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập II.→ Fe(OH)3 ↓ + c/ NH 4 + OH. Bài 1: Viết phương trình dạng phân tử ứng với phương trình ion rút gọn sau: 2− a/ Ba2+ + CO 3 → BaCO3 ↓ b/ Fe3+ + 3OH. . các HS còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm. GV nhận xét ghi điểm. b/ Fe2(SO4)3 + ? → K2SO4 + ? 7 . bằng 7 D. GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét. Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng.Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của phản ứng sau: NaHCO3 + NaOH 3/ Bài mới Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: GV: Chép đề lên bảng.Tiến trình lên lớp: 1/ Ổn định lớp 2/ Bài cũ: . Bài 2: Viết phương trình dạng phân tử của Giáo Viên : Võ Quốc Sanh Nội dung Bài 1: Viết phương trình dạng phân tử ứng với phương trình ion rút gọn sau: 2− a/ Ba2+ + CO 3 → BaCO3 ↓ b/ Fe3+ + 3OH.Trình bày điều kiện phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn B. Trọng tâm: Các bài tập phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li III.→ Fe(OH)3 ↓ + c/ NH 4 + OH. lớn hơn 7 * Dặn dò: Chuẩn bị bài phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li Tiết 4: BÀI TẬP PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI I. lớn hơn 1 nhưng nhỏ hơn 7 C.→ NH3 ↓ + H2O d/ S2.+ 2H+ → H2S ↓ a/ Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaNO3 b/ Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3 ↓ + 3Na2SO4 c/ NH4Cl + NaOH → NH3 ↑ + H2O + NaCl d/ FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑ Giải: Bài 2: a/ MgCO3 + ? → MgCl2 + ?.

0.01 H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2H2O 0.25.xH2O trong nước. HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS suy nghỉ thảo luận 5 phút.08M và H2SO4 0. số mol H2SO4 ban đầu .2H2O Bài 4: Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0. Hãy tính m và x.008 244 − 208 =2 x= 18 M= Hoạt động 4: GV: Chép đề lên bảng.08M và H2SO4 0.0025 8 .xH2O trong nước. Xác định công thức hoá học của muối. a/ MgCO3 + ? → MgCl2 + ?. dư vào dung dịch thu được.864 = 0.01= 0.xH2O + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl + 2H2O (1) n BaSO 4 = 1.952 g muối BaCl2. viết các phương trình phản ứng xảy ra.952 = 244 0. Kết tủa tạo thành được làm khô và cân được 1.0025 0. b/ Fe2(SO4)3 + ? → K2SO4 + ?.01M với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ x (M) thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12.864 gam. yêu cầu HS chép đề vào vở. HS: Trả lời Giáo Viên : Võ Quốc Sanh CTHH của muối là : BaCl2. ghi điểm Hoạt động 3: GV: Chép đề lên bảng. HS: Chép đề GV:Yêu cầu tính số mol HCl ban đầu . dư vào dung dịch thu được. Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả 2 nấc. Giải: Số mol HCl ban đầu = 0.25. Gọi HS nhận xét . Hãy tính m và x.0025 0. Xác định công thức hoá học của muối. Các HS còn lại lấy nháp ra làm bài và theo dõi bài bạn làm.952 g muối BaCl2. Kết tủa tạo thành được làm khô và cân được 1. HS: Lên bảng trình bày GV: Nhận xét. Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả 2 nấc.xH2O 1. Thêm H2SO4 loãng. Thêm H2SO4 loãng. hướng dẫn lại a/ MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2 ↑ b/ Fe2(SO4)3 + 6KOH → 3K2SO4 + Fe(OH)3 ↓ Giải: Bài 3: Hoà tan 1. Giải: BaCl2.02 ( mol) Số mol H2SO4 ban đầu = 0. các HS còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm.01M với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ x (M) thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12.864 gam. Bài 3: Hoà tan 1.02 0. sau đó cho HS lên bảng giải. HS: Chép đề GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. yêu cầu HS chép đề vào vở.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn các phản ứng theo sơ đồ sau.008(mol ) 233 Theo phương trình (1) số mol BaSO4 = số mol BaCl2. 2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O 0.0.08 = 0.0025 ( mol) Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa Ba(OH)2 còn dư và các axit đã phản ứng hết. Bài 4: Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0.

1 M với 200ml dung dịch Ba(OH) 2 0. Ph của dung dịch.0025 + 0. Trọng tâm: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.0025. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước IV.5 = kết tủa.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn Khối lượng kết tủa: m = 0. III.005 (mol) Ba(OH)2 . Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OHSố mol Ba(OH)2 còn dư = 1 số mol OH.= 2 HS: Nghe giảng và hiểu 0.25 Hoạt động 5: Củng cố . Tính nồng độ mol của 0. a/ Pb(NO3)2 + Na2SO4 b/ Pb(OH)2 + H2SO4 * Dặn dò: Chuẩn bị bài thực hành số 1 Tiết 5: BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LI I.dặn dò * Củng cố: Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng sau.1 M được dung dịch A .trong dung dịch = 0. SO 2− .015 (mol) Nồng độ Ba(OH)2 : x = 0.0025 = 0.01 + 0.01.06( M ) 0.Tiến trình lên lớp: 1/ Ổn định lớp 2/ Bài cũ: Trộn 100 ml dung dịch HCl 0.0025 (mol) Số mol Ba(OH)2 ban đầu = 0. Na+.015 = 0. Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch A. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập II.0. Ba2+.233 = 0. CO 3 và NO 3 4 Bài 1: Mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và Trong ba dung dịch có các loại ion một loại anion. 3/ Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Bài 1: GV: Chép đề lên bảng.5825 (gam) Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa là: [H+] = 10-12M → [OH-] = 10-2M GV: Hướng dẫn HS tính khối lượng Số mol OH. yêu cầu HS Trong ba dung dịch có các loại ion sau: 2− − chép đề vào vở. Mg2+. sau: a/ Cho biết đó là 3 dd muối gì Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 9 .

Tính nồng độ mol/lít của dung dịch KOH. Cô cạn dung dịch thu được 11. CO − 3 2+ 2+ + 2− 4 và NO b/ Hãy chọn dung dịch axit thích hợp để nhận biết 3 dung dịch muối này.05 0. Bài 2: Đổ 150 ml dung dịch KOH vào 50 ml dung dịch H2SO4 1M. Ở dung dịch Na2CO3 có sủi bọt: Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2 ↑ Ở dung dịch Ba(NO3)2. gọi 1 HS lên bảng trình bày HS: Lên bảng trình bày GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét. HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận .5 gam chất rắn. 10 .7 = 2.5 gam chất rắn. dung dịch trở thành dư bazơ.05 (mol) Vì bazơ dư nên axit phản ứng hết.5 lít dung dịch A để thu được dung dịch . 0. GV nhận xét ghi điểm.05 (mol) Số mol KOH có trong 150 ml dung dịch KOH là. Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HNO3 Dung dịch MgSO4 vẫn trong suốt. SO . Coi H2SO4 điện li hoàn toàn cả 2 nấc.1 + 0.8 (gam) nKOH(dư) = 2. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O 0. dung dịch trở thành dư bazơ.8M cần thêm vào 0. yêu cầu HS chép đề vào vở.15 = 1M Bài 3: Thêm từ từ 400 g dung dịch H2SO4 49% vào nước và điều chỉnh lượng nước để thu được đúng 2 lít dung dịch A. Coi H2SO4 điện li hoàn toàn cả 2 nấc.05 = 0. MgCO3 không tan nên ba dung dịch phải là dung dịch Ba(NO3)2.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn 2− 3 Ba .1 0. b/ Cho dung dịch H2SO4 vào cả 3 dung dịch .15 (mol) Nồng độ mol/l của dung dịch KOH: CM(KOH) = 0.7(gam) mKOH(dư) = 11. b/ Tính thể tích dung dịch NaOH 1. yêu cầu HS chép đề vào vở. BaCO3. HS: Chép đề GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải.174 = 8. Hoạt động 3: GV: Chép đề lên bảng. a/ Cho biết đó là 3 dd muối gì b/ Hãy chọn dung dịch axit thích hợp để nhận biết 3 dung dịch muối này. KOH dư m K 2SO 4 = 0.5 – 8. GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét. Giáo Viên : Võ Quốc Sanh Giải: a/ Vì các muối BaSO4. Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng.05 (mol) Cô cạn dung dịch . các HS còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm. thu được chất rắn gồm có K2SO4. Bài 3: Thêm từ từ 400 g dung dịch H2SO4 49% vào nước và điều chỉnh lượng nước để thu được đúng 2 lít dung dịch A. a/ Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch A.15: 0. Giải Số mol H2SO4 = 0. xuất hiện kết tủa trắng. Cô cạn dung dịch thu được 11. a/ Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch A. GV nhận xét ghi điểm. dung dịch MgSO4 và dung dịch Na2CO3. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch KOH. Na .05. Mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion.8:56 = 0. Bài 2: Đổ 150 ml dung dịch KOH vào 50 ml dung dịch H2SO4 1M. Mg .

4 Nồng độ H+ trong dung dịch A là : = 2M HS: Lên bảng trình bày 2 GV: Gọi HS nhận xét GV: Hướng dẫn HS làm câu b b/ Số mol H+ trong 0.1M → x = 0.8x.8x – 1 Sau phản ứng Ph = 13 → [H+] = 10-13M → [OH-] = 10-1M 1. Mg2+. Nếu cô cạn dung dịch sẽ thu được hỗn hợp những muối nào. Giải 400. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập II.0.5 lít dung dịch A là : 2. Trọng tâm: Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 11 .8x Còn dư : 1 -1.8x 1.→ H2O HS: Nghe giảng và hiểu Ban đầu : 1 1.8x 1.8x Nồng độ H+ sau phản ứng: 1 − 1.8x Phản ứng: 1 1 Còn dư : 1.98 GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải câu H2SO4 → 2H+ + SO 2− 4 a. các HS còn lại làm nháp và theo 2 4 (mol) dõi bài bạn làm.5 = 1 (mol) Đặt thể tích dung dịch NaOH là x thì số mol NaOH trong đó là 1.5(l ) 0.1M → x = 0.→ H2O Ban đầu : 1 1..8x → Axit dư + Ph = 1 H+ + OH.5 + x + Ph = 13 → Bazơ dư H+ + OH.dặn dò * Củng cố: Trong dung dịch A có các ion K+.8M cần thêm vào 0.8 x − 1 = 0.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn b/ Tính thể tích dung dịch NaOH + Dung dịch có Ph = 1 1.62(l ) 0.49 + Dung dịch có Ph = 1 = 2(mol) a/ Số mol H2SO4: + Dung dịch có Ph = 13 100.8x Phản ứng: 1. Fe3+ và Cl.8 x = 0. NaOH → Na+ + OH1. • Dặn dò: Chuẩn bị bài Amoniac và muối Amoni Tiết 6: BÀI TẬP NITƠ VÀ AMONIAC I.5 + x Hoạt động 4: Củng cố .5 lít dung dịch + Dung dịch có Ph = 13 A để thu được dung dịch .

Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước IV. 3/ Bài mới Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: GV: Chép đề lên bảng. biết nhiệt độ của khí bằng 250C. Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng.75. Bài 1: Trong một bình kín dung tích 10 lít chứa 21 gam nitơ. GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét.0. 22. a/ Tính phần trăm số mol nitơ đã phản ứng . Sau phản ứng thu được 8.4 a/ Phần trăm số mol nitơ đã phản ứng 0. Giải N2 (k) + 3H2 (k) → 2NH3(k) Số mol khí ban đầu: 2 Số mol khí đã phản ứng: x Số mol khí lúc cân bằng: 2-x 7 3x 7 – 3x 0 2x 2x Tổng số mol khí lúc cân bằng: 2 –x + 7 – 3x + 2x = 9 – 2x Theo đề ra: 9 – 2x = 8. a/ Tính phần trăm số mol nitơ đã phản ứng . HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận. các HS còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm. yêu cầu HS chép đề vào vở.75(mol ) 28 Áp suất của khí N2: nRT 0.Tiến trình lên lớp: 1/ Ổn định lớp 2/ Bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của amoniac. b/ Tính thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo thành. Giải: Số mol khí N2: p= 21 = 0. Sau phản ứng thu được 8.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn Bài tập nitơ và Amoniac.2 mol hỗn hợp khí. Tính áp suất của khí trong bình.4 = 17. Tính áp suất của khí trong bình.2 mol hỗn hợp khí.082(25 + 273) = = 1.4. HS: Chép đề GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải.4.9 (lít) ammoniac được tạo thành. biết nhiệt độ của khí bằng 250C. Bài 2: Nén một hỗn hợp khí gồm 2 mol nitơ và 7 mol hiđro trong một bình phản ứng có sẵn chất xúc tác thích hợp và nhiệt độ của bình được giữ không đổi ở 4500C. b/ Tính thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo thành. Hoạt động 3: Bài 3: Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 12 .83( atm) V 10 Bài 2: Nén một hỗn hợp khí gồm 2 mol nitơ và 7 mol hiđro trong một bình phản ứng có sẵn chất xúc tác thích hợp và nhiệt độ của bình được giữ không đổi ở 4500C.100% = 20% 2 HS: Tự tính phần trăm số mol nitơ b/ Thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo đã phản ứng. thể tích (đkt) khí thành: 2. GV: Hướng dẫn HS cách làm bài HS:Nghe giảng và hiểu Nội dung Bài 1: Trong một bình kín dung tích 10 lít chứa 21 gam nitơ. GV nhận xét ghi điểm.0. III.2 x = 0. yêu cầu HS chép đề vào vở.

03(mol ) 80 Theo (1). HCl. III. CuO. b/ Tính thể tích nitơ ( đktc) được tạo thành sau phản ứng. Giải a/ pthh của các phản ứng. KOH. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập II. Cl2.dặn dò * Củng cố: Amoniac phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây.02( mol) Theo (2) số mol CuO dư: nCuO = 1/2 số mol HCl = 0. H2SO4. KOH.2 g CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. HCl. t C 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O (1) Chất rắn A thu được sau phản ứng gồm Cu và CuO còn dư .2 g CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. 22. Cho lượng dư khí ammoniac đi từ từ qua ống sứ chứa 3. thu được chất rắn A và một hỗn hợp khí. dd AlCl3 B. thu được chất rắn A và một hỗn hợp khí.01 (mol) Số mol CuO tham gia phản ứng (1) = số mol GV:Yêu cầu HS lên bảng trình bày câu CuO ban đầu – số mol CuO dư = b HS: Lên bảng trình bày GV: Gọi HS nhận xét 3.2 − 0.03 = 0. FeCl3. HNO3.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn GV: Chép đề lên bảng. PbO.01 = 0. FeO. Trọng tâm: Bài tập axit nitric.0. CuO. số mol N2= 1 1 số mol CuO = 3 3 . Bài 3: Cho lượng dư khí ammoniac đi từ từ qua ống sứ chứa 3. Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 20 ml dung dịch HCl 1 M a/ Viết pthh của các phản ứng. GV: Yêu cầu HS thảo luận. GV: Hướng dẫn HS cách viết pt. NaOH C. Chuẩn bị: GV:Giáo án Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 13 . CuCl2 * Dặn dò: Chuẩn bị tiếp phần còn lại bài Amoniac và muối Amoni Tiết 7: BÀI TẬP AXIT NITRIC I.01. yêu cầu HS chép đề vào vở. A. CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O HS:Nghe giảng và hiểu b/ Số mol HCl phản ứng với CuO: nHCl = 0. Cl2 D.01 (mol) Thể tích khí nitơ tạo thành : 0. b/ Tính thể tích nitơ ( đktc) được tạo thành sau phản ứng.224 (lít) Hoạt động 4: Củng cố . O2.02: 2 = 0. Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 20 ml dung dịch HCl 1 M a/ Viết pthh của các phản ứng.4 = 0. chỉ có CuO phản ứng với dung dịch HCl.

chỉ có Cu phản ứng với Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 14 .Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước IV.6 g nước ( không có sản phẩm khác ).62) : 18 = 12.6 g nước ( không có sản phẩm khác ).0 g muối nitrat và 3. thu được 6. Hỏi đó là oxit kim loại nào và khối lượng của oxit kim loại đã phản ứng là bao nhiêu HS: Chép đề GV: Hướng dẫn HS cách viết pt.6 g nước Ta có: A + 62n 9n = 34 3. yêu cầu HS chép đề vào vở. ( đktc) + Phần thứ nhất: Cho tác dụng với + Phần thứ hai: Cho tác dụng với hoàn toàn dung dịch HNO3 đặc nguội thu được với dung dịch HCl. thu lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp được 6.72 lít khí ( đktc) Giải Xác định thành phần phần trăm về Phần thứ nhất. yêu cầu HS làm HS: Thảo luận làm bài Nội dung Bài 1: Khi cho oxit của một kim loại hóa trị n tá dụng với dung dịch HNO3 dư thì tạo thành 34.Tiến trình lên lớp: 1/ Ổn định lớp 2/ Bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của Axit nitric 3/ Bài mới Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: GV: Chép đề lên bảng.96 lít khí NO2 làm 2 phần bằng nhau.6. gợi ý cách giải. Hỏi đó là oxit kim loại nào và khối lượng của oxit kim loại đã phản ứng là bao nhiêu Giải: PTHH. phần bằng nhau. Bài 2: + Phần thứ nhất: Cho tác dụng với dung dịch Chia hỗn hợp hai kim loại Cu và Al HNO3 đặc nguội thu được 8. Chỉ có nghiệm n = 1.6 Giải pt: A = 23n.0 g muối nitrat và 3. khi tạo thành 1 mol ( tức (A + 62n) g ) muối nitrat thì đồng thời tạo thành n/2 mol ( 9n gam ) nước (A + 62n) g muối nitrat → 9n g nước 34.72 lít khí 8. yêu cầu HS Chia hỗn hợp hai kim loại Cu và Al làm 2 chép đề vào vở. M2On + 2nHNO3 → 2M(NO3)n + nH2O (1) Theo phản ứng (1). Bài 1: Khi cho oxit của một kim loại hóa trị n tá dụng với dung dịch HNO3 dư thì tạo thành 34.6g nước thì có x g Na2O đã phản ứng HS: Viết pt và tính khối lượng của x = (3.4 (g) oxit kim loại đã phản ứng Hoạt động 2: Bài 2: GV: Chép đề lên bảng.0 g muối nitrat → 3. A = 23 Vậy kim loại M trong oxit là natri GV: Yêu cầu HS cho biết kết quả Na2O + 2HNO3 → 2NaNO3 + H2O (2) Theo phản ứng (2) Cứ tạo ra 18 g nước thì có 62 g Na2O đã GV: Yêu cầu HS viết pt và tính khối phản ứng lượng của oxit kim loại đã phản ứng Vậy tạo ra 3.96 lít khí NO2 ( đktc) ( đktc) + Phần thứ hai: Cho tác dụng với Xác định thành phần phần trăm về khối hoàn toàn với dung dịch HCl.

thu được 8.2 ml D. 33% GV: Gọi HS nhận xét. 61.8 GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình nCu = = 0.4 (mol) HS: Chép đề 12. Bài 3: Giải Cho 12.8 g Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Cu.22. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập II. yêu cầu HS Cho 12. 61. HS:Lên bảng trình bày % khối lượng của Cu = 70. Tính thể tích NO2 chép đề vào vở. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết bài axit nitric và muối nitrat. Cu.2 0. 61.2(mol ) 64 bày. Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2 H2O Tính thể tích NO2 ( đktc). ghi điểm % khối lượng của Al = 29. Cu. Tên của kim loại và thể tích dung dịch HNO3 đã phản ứng là A. ghi điểm 2 Hoạt động 4: Củng cố . sinh ra khí NO2.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.4 = 8.365g/ml).8 g.67% Bài 3: Hoạt động 3: GV: Chép đề lên bảng.8 g Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Cu. IV.5 ml B. 61.8 g kim loại hóa trị II trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 60% ( d = 1. Trọng tâm: Bài tập muối nitrat III.4 g.96 lít ( đktc) một khí duy nhất màu nâu đỏ.4. HS: Chép đề GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.96(l ) bài của bạn HS:Lên bảng trình bày GV: Gọi HS nhận xét. Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2 H2O (1) Phần thứ 2. chỉ có Al phản ứng với 2Al + 3HCl → AlCl3 + 3H2 (2) Dựa vào (1) ta tính được khối lượng Cu có trong hỗn hợp là 12. ( đktc).1 ml C.0 ml * Dặn dò: Chuẩn bị tiếp phần còn lại bài Axit và muối nitrat Tiết 8: BÀI TẬP MUỐI NITRAT I. sinh ra khí NO2. Dựa vào (2) ta tính được khối lượng Al có trong hỗn hợp là 5.Tiến trình lên lớp: 1/ Ổn định lớp 2/ Bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của muối nitrat 3/ Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Giáo Viên : Võ Quốc Sanh Nội dung 15 .dặn dò * Củng cố: Hòa tan 12. 0. Các HS còn lại làm và theo dõi V NO = 0. Các HS còn lại làm và theo dõi bài của bạn HNO3 đặc.

3 − 8. yêu cầu HS chép đề vào vở.100% = 68. Theo các phản ứng (1) và (2) và theo bài ra .05(mol ) 2 16 . thu được hỗn hợp khí có thể tích 6.2 ml nước thì còn dư 1.5y ( mol) Gọi x và y là số mol của NaNO 3 và Cu(NO3)2 trong hỗn hợp X.1 85.Trường THPT Quang Trung Hoạt động 1: GV: Chép đề lên bảng. t0 2NaNO3  → 2NaNO2 + O2 ↑ (1) b/ Tính nồng độ % của dd axít. 2 1 ( mol) HS: Chép đề t0 → 2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑ (2) GV: Hướng dần HS cách giải.05 = 0. yêu cầu HS chép đề vào vở.100% = 31. gợi ý cách giải.9% % mCu ( NO3 ) 2 = 27. (3) .5y = 0.1(mol ) GV: Gọi HS nhận xét. ghi điểm Từ (2) ta có: n NO2 = nO2 = Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 0.85 = 8.3 188. ( Lượng O2 hòa tan không đáng kể) a/ Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu.3 x = y = 0.1 .3 gam hỗn hợp rắn gồm NaNO3 và Cu(NO3)2. (2).2( mol ) 2 0.05 mol ) thì đó là khí O 2.3 g hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2 .5 = 18. ( Lượng O2 hòa tan không đáng kể) a/ Tính khối lượng của mỗi muối trong Giải hỗn hợp đầu.1% % m NaNO3 = 27. Tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X.72 lít ( đktc).12 l khí ( hay 0.1. Bài 2: Nung nóng 27. hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào 89. thu được hỗn hợp khí có thể tích 6. yêu cầu HS làm HS: Thảo luận làm bài GV: Yêu cầu HS lên bảng giải HS: Lên bảng trình bày GV: Nhận xét ghi điểm Bám sát chương trình chuẩn Bài 1: Nhiệt phân hoàn toàn 27. nếu còn dư 1.5( g ) mCu ( NO3 ) 2 = 27.3 Bài 2: Nung nóng 27.1.3 g hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2 .5x + 2y + 0.5x ( mol) t0 2Cu(NO3)2  → 2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑ (2) y y 2y 0. yêu cầu 2Cu(NO3)2  2 4 1 ( mol) HS lên bảng trình bày → 4 HNO3 (3) 4NO2 + O2 + 2H2O 4 1 4 ( mol) a/ Theo pt (1).0.1.0.2 ml nước thì còn dư 1.4 = 0.1 .12 l khí(đktc) không bị hấp thụ. HS: Chép đề GV: Hướng dẫn HS cách viết pt. 85x + 188y = 27.0. Tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X. b/ Tính nồng độ % của dd axít t0 Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng.1(mol ) m NaNO3 = 0. Ta có.1 = 0. có thể coi lượng HS:Lên bảng trình bày khí này do muối NaNO3 phân hủy tạo ra Từ (1) ta có: n NaNO3 = 2.72 lít ( đktc).12 l khí(đktc) không bị hấp thụ. Giải: 2NaNO3  → 2NaNO2 + O2 ↑ (1) x 0.8( g ) nCu ( NO3 ) 2 = 18. Bài 1: Nhiệt phân hoàn toàn 27.8 : 188 = 0.3 0.3 gam hỗn hợp rắn gồm NaNO3 và Cu(NO3)2. hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào 89.

A. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết bài axit photphoric và muối photphat. = 0. 50% C.4 g chất rắn. Trọng tâm: Bài tập axit photphori và muối photphat III. 96% B. yêu cầu HS Nung một lượng muối Cu(NO ).2.2. một thời gian dừng lại.5 = .32 + 89. 87.2 = 100 (g) C% ( HNO3) = 12.2(mol ) Khối lượng HNO3 là: 0. để nguội và đem cân thì thấy khối Bài 3: lượng giảm đi 54g. Sau + Khối lượng Cu(NO3) đã bị phân hủy.25(mol ) 2 Hoạt động 4: Củng cố .46 + 0. + Cứ 188g muối bị phân huỷ thì khối lượng giảm Các HS còn lại làm và theo dõi bài của : 188 – 80 = 108 (g) Vậy x = 94 g muối bị phân huỷ thì khối lượng bạn giảm 54 g Khối lượng muối đã bị phân huỷ HS:Lên bảng trình bày mCu ( NO3 ) 2 = 94( g ) GV: Gọi HS nhận xét.Tiến trình lên lớp: 1/ Ổn định lớp 2/ Bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của axit photphoric và muối photphat Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 17 . IV. gian dừng lại. ghi điểm + nCu ( NO ) = 94 : 188 = 0.5(mol ) 3 2 n NO2 = nO2 0.05.5 .2 g Pb (NO3)2 thu được 55. Hiệu suất của phản ứng phân hủy là. để nguội và + Số mol các chất khí thoát ra là đem cân thì thấy khối lượng giảm đi 54g.1% * Dặn dò: Chuẩn bị bài Axit photphoric và muối photphat Tiết 9: BÀI TẬP. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập II.dặn dò * Củng cố: Nung nóng 66. Sau một thời 3 chép đề vào vở.6 % Hoạt động 3: Bài 3: GV: Chép đề lên bảng.4 = 1(mol ) 2 0. AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT I.4% D. Giải + Số mol các chất khí thoát ra là t0 2Cu(NO3)2  → 2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑ HS: Chép đề GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.6 (g) Khối lượng của dung dịch = 0. + Khối lượng Cu(NO3) đã bị phân hủy.63 = 12.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn ( Các khí này hấp thụ vào nước) Từ (3) ta có : n HNO3 = n NO2 = 0. 31. Nung một lượng muối Cu(NO3).

8 g KOH.76 g H3PO4 vào dung dịch chứa 16. NaNO3.12 (mol) Số mol KOH 0. hãy phân biệt dung dịch HNO3 và dung dịch H3PO4 HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày HS:Lên bảng trình bày GV: Gọi HS nhận xét. Bài 2: Bằng phương pháp hóa học. NaCl. Gọi đại diện một nhóm lên trình bày HS:Lên bảng trình bày Bám sát chương trình chuẩn Nội dung Bài 1: Cho 11. NaNO3. ghi điểm Bài 3: Bằng phương pháp hóa học phân biệt các muối: Na3PO4. NaCl.ở dung dịch nào có kết tủa màu vàng tan trong 18 Giáo Viên : Võ Quốc Sanh . Bài 3: Bằng phương pháp hóa học phân biệt các muối: Na3PO4. Nêu rõ hiện tượng dùng để phân biệt và viết phương trình hóa học của các phản ứng Giải Dùng dung dịch AgNO3 để phân biệt các muối: Na3PO4.Trường THPT Quang Trung 3/ Bài mới Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: GV: Chép đề lên bảng. Lấy mỗi muối một ít vào từng ống nghiệm.ở dung dịch nào có kết tủa màu đen. hãy phân biệt dung dịch HNO3 và dung dịch H3PO4 Giải Cho mảnh kim loại Cu vào dung dịch của từng axit Cu + HNO3 (đ) → Cu(NO3)2 + 2NO2 ↑ + 2H2O Cu không tá dụng với H3PO4 GV: Gọi HS nhận xét.76 g H3PO4 vào dung dịch chứa 16. Na2S.44g K2HPO4 Bài 2: Bằng phương pháp hóa học. thì đó là dung dịch NaBr. Tính khối lượng của từng muối thu được sau khi cho dung dịch bay hơi đến khô Giải: H3PO4 + KOH → KH2PO4 + H2O (1) H3PO4 + 2KOH → K2HPO4 + 2H2O (2) H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O (3) Số mol H3PO4 0. NaBr. NaBr. NaBr + AgNO3 → AgBr ↓ + NaNO3 .8 g KOH. Nêu rõ hiện tượng dùng để phân biệt và viết phương trình hóa học của các phản ứng HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận. Bài 1: Cho 11.ở dung dịch nào có kết tủa màu vàng nhạt không tan trong axit mạnh. thì đó là dung dịch NaCl NaCl + AgNO3 → AgCl ↓ + NaNO3 .ở dung dịch nào có kết tủa màu trắng không tan trong axit mạnh. thì đó là dung dịch Na2S Na2S + 2AgNO3 → Ag2S ↓ + 2NaNO3 .3 (mol) Dựa vào tỉ lệ số mol giữa KOH và H3PO4 12. yêu cầu HS chép đề vào vở. yêu cầu HS chép đề vào vở. NaBr. Na2S. gợi ý cách giải. NaCl. Na2S. ghi điểm Hoạt động 3: GV: Chép đề lên bảng. Nhỏ dung dịch AgNO3 vào từng ống nghiệm . yêu cầu HS làm HS: Thảo luận làm bài GV: Yêu cầu HS lên bảng giải HS: Lên bảng trình bày GV: Nhận xét ghi điểm Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng.72 g K3PO4 và 10. yêu cầu HS chép đề vào vở. thêm nước vào mỗi ống và lắc cẩn thận để hòa tan hết muối. NaNO3. Tính khối lượng của từng muối thu được sau khi cho dung dịch bay hơi đến khô HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS cách viết pt.

MUỐI NITRAT I. biết rằng các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 100% HS: Chép đề GV: Hướng dãn HS cách viết pt. H+. Trọng tâm: Bài tập axit nitric .76( g ) mCa ( H 2 PO4 ) 2 = 0.08 + 0.08( g ) mCaSO4 = (a + 2b). H2PO − 4 4 4 3− − 3− + + B.136 = 21.136 = 45.12 mCaHPO4 = 2. ghi điểm Bám sát chương trình chuẩn axit mạnh.24). biết rằng các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 100% Giải → 2CaHPO4 + CaSO4 (1) Ca3(PO4)2 + H2SO4 Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4 (2) Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → H3PO4 + 3CaSO4 (3) 62 = 0. thì đó là dung dịch Na3PO4 Na3PO4 + 3AgNO3 → Ag3PO4 ↓ + 3NaNO3 Bài 4: Cho 62 g canxi photphat tác dụng với 49 g dung dịch H2SO4 64%.12. Gọi a và b là số mol Ca3(PO4)2 tham gia các phản ứng (1) và (2) Ta có hệ pt: a + 2b =0.0.98 Vì tỉ lệ số mol H2SO4 và Ca3(PO4)2 là 1. H . Làm bay hơi dung dịch thu được đến cạn khô thì được một hỗn hợp rắn.muối nitrat III. H2PO − .136 = (0.32 a + b = 0. PO 4 . Yêu cầu HS giải HS:Lên bảng trình bày GV: Gọi HS nhận xét. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước IV. PO 4 . HPO 4 D. H . b = 0.2(mol ) Số mol Ca3(PO4)2 = 310 49.của nước) A. yêu cầu HS chép đề vào vở Bài 4: Cho 62 g canxi photphat tác dụng với 49 g dung dịch H2SO4 64%.234 = 28.32(mol ) Số mol H2SO4 = 100.Tiến trình lên lớp: 1/ Ổn định lớp 2/ Bài cũ Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 19 . PO 3− B.6 Nên xảy ra phản ứng (1) và (2).08.64 = 0. HPO − 4 4 * Dặn dò: Chuẩn bị bài Luyện tập trang 59 Tiết 10: BÀI TẬP AXIT NITRIC .52( g ) Hoạt động 5: Củng cố .2 a = 0. H+. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập II. Làm bay hơi dung dịch thu được đến cạn khô thì được một hỗn hợp rắn. PO 3− .08.dặn dò * Củng cố: Dung dịch H3PO4 có chứa các ion ( không kể ion H+và OH.Trường THPT Quang Trung Hoạt động 4: GV: Chép đề lên bảng.

03 HS: Thảo luận làm bài a/ Số mol của NO2 là 2.2 l dd HNO3 cho bay ra một hỗn + Tính số mol của NO và N2O tạo ra là hợp gồm hai khí NO và N2O.9 (mol) Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 20 .48 (mol) 3 Nồng độ mol/l của dung dịch axit GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm 0.1 + HS: Lên bảng trình bày.64 = 8.0.928 l ( đo ở đktc) hỗn hợp gồm hai khí NO và NO2 bay ra.4 = 0.5 (1) 30.75 y) 3/8y (= 0.75.375. khối của hỗn hợp khí so với hiđrô bằng 19.2.32 g Cu tác dụng vừa đủ với 240 ml dd HNO3 .375 y )2 lấy nháp làm bài (2) Giải (1) và (2) được x = 0.4 Giải (1) và (2) được x = 0. Giải + Tính số mol của NO và N2O tạo ra là Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O + Tính nồng độ mol/l của dd axít đầu.32 g Cu tác dụng vừa đủ với 240 ml dd HNO3 .0.24 Hoạt động 2: Bài 2: GV: Chép đề lên bảng. yêu cầu HS chép đề vào vở.5 g Al tác dụng vừa đủ bằng 19. y 30/8y (= 3.4 a/ Số mol của NO là = 0.5 g Al tác dụng vừa đủ với 2.x + 44.02 (mol) GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải 3 b/ Tổng số mol HNO3 đã phản ứng = 4.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn → R(NO3)n + NO2 + H2O Cân bằng phương trình phản ứng sau : R + HNO3 3/ Bài mới Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: GV: Chép đề lên bảng. yêu cầu HS làm Nội dung Bài 1: Một lượng 8.0. HNO3 cho bay ra một hỗn hợp gồm hai khí NO Bài 2: và N2O.2 HS: Lên bảng trình bày.1 (mol) Số mol của N2O là 0. cho 4. cho 4.27 = 13. y = 0. yêu cầu HS Một lượng 13.0. Bài 1: Một lượng 8.32 (1) 2 4. Biết tỉ + Tính nồng độ mol/l của dd axít đầu.2 l dd chép đề vào vở.22 (2) 2x + y = 3 22. y = 0. các HS còn lại ( x + 0.0.2.03 = 0.1 = 0.375 y) yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày Theo bài ra ta có: ( x + y ).15 (mol) b/ Tổng số mol HNO3 đã phản ứng = 4.928 = 0.48 C M ( HNO3 ) = = 2( M ) 0. + Tính số mol của NO và NO2 tạo ra là + Tính nồng độ mol/l của dd axít ban đầu là HS: Chép đề GV: Hướng dẫn HS cách viết pt.0.928 l ( đo ở đktc) hỗn hợp gồm hai khí NO và NO2 bay ra. + Tính số mol của NO và NO2 tạo ra là + Tính nồng độ mol/l của dd axít ban đầu là Giải: Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O x 4x 2x 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O y 8/3y 2y Theo bài ra ta có: ( x + y ).0.2 (mol) 2 Số mol của NO là .1 + 3. x 4x 2x (mol) → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O HS: Chép đề 8Al + 30HNO3 GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải. gợi ý cách giải.375 y d hh / H 2 = = 19.03 = 0. các HS còn lại 8 lấy nháp làm bài .1.1. Biết tỉ khối của hỗn hợp khí so với hiđrô Một lượng 13.4 = 1. với 2.0.

4 gam một muối nitrat trong một bình Hoạt động 3: kín. Trọng tâm: Bài tập tổng kết chương nitơ . yêu cầu HS gam oxit. Tìm công thức của muối nitrat chép đề vào vở. Bài 3: Nung 9.4 B.4 và 80 D. 20 và 75. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại 4 GV: Chép đề lên bảng. 15.2 C.9 C M ( HNO3 ) = = 0. 30 và 65.2 C. 23. 27. ghi điểm 2.4 (1) HS: Chép đề 0. 20. Khi n = 2 thì MR = 64 bạn Vậy công thức muối nitrat Cu(NO3)2 HS:Lên bảng trình bày GV: Gọi HS nhận xét.4 gam.2 Bài 3: Nung 9.photpho III.4 g Zn(NO3)2.86( M ) GV: Gọi HS nhận xét.2 và 75. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí có M = 37. Tìm công a a/2 na na/4 thức của muối nitrat Ta có: a. Sau khi phản ứng xảy ra t0 2R(NO3)2  → R2On + 2nNO2 ↑ + n/2O2 ↑ hoàn toàn còn lại 4 gam oxit.4 + Dung dịch HNO3 loãng tác dụng với hỗn hợp Zn và ZnO tạo ra dd có chứa 8 g NH4NO3 và 113. 26.dặn dò * Củng cố: + Nhiệt phân hỗn hợp gồm 2 muối KNO3 và Cu(NO3)2 có khối lượng là 95.2 B.5. 23.82. Khối lượng của Zn và ZnO trong hỗn hợp là A. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập II. 24. Vậy khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu là A. 28.PHOTPHO I.( MR + 62n) = 9. Các HS còn lại làm và theo dõi bài của Lấy (1) : (2) ta được MR = 32n. 22. 16. ghi điểm Hoạt động 4: Củng cố .2 D. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước IV.Bám sát chương trình chuẩn Nồng độ mol/l của dung dịch axit 1.4 gam một muối nitrat trong Giải một bình kín.a( 2MR + 16n) = 4 (2) GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.Tiến trình lên lớp: 1/ Ổn định lớp 2/ Bài cũ: (không kiểm tra) 3/ Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Giáo Viên : Võ Quốc Sanh Nội dung Bài 1: 21 .2 * Dặn dò: Chuẩn bị bài Thực hành số 2 Trường THPT Quang Trung Tiết 11: BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG NITƠ .

8 ml hỗn → M(NO3)3 + NO + 2H2O hợp khí N2 và NO ở (đktc) có tỷ khối M + 4HNO3 x 4x 2x (mol) hơi so với H2 là 14.0585 Vậy M là Al Hoạt động 3: Bài 3: ( 2) GV: Chép đề lên bảng. Bật tia lửa điện cho phản ứng xảy ra. Tìm tên M → 10M(NO3)3 + 3N2 + 18H2O 10M+ 36HNO3 HS: Chép đề 3/10y GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải. ghi điểm 1.Trường THPT Quang Trung GV: Chép đề lên bảng.5. Giải: N2 + 3H2 → 2NH3 Trước phản ứng 3 8 0 ( mol) Phản ứng x 3x Sau phản ứng 3 – x 8 .100% = 24.045 + 0.0585 (mol) GV: Gọi HS nhận xét. Tìm % về thể tích của N2 sau phản ứng. 1/ NH4Cl + NaOH → NH3 + H2O + NaCl Các HS còn lại làm và theo dõi bài của 2/ NH3 + 3O2 t  → 2 N2 + 6H2O bạn Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 22 . Tìm % về thể tích của N2 sau phản ứng.045 Số mol của M là 0. Bật tia lửa điện cho phản ứng xảy ra. sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất giảm 10% so với áp suất ban đầu. yêu cầu HS NH4Cl (1) NH3 → N2 ( 3) NO → → ( 4) ( 5) ( 6) chép đề vào vở. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải Bám sát chương trình chuẩn Cho 3 mol N2 và 8 mol H2 vào một bình kín có thể tích không đổi chứa sẵn chất xúc tác ( thể tích không đáng kể ).0135 = 0.8 ml hỗn hợp khí N2 và NO ở (đktc) có tỷ Bài 2: Khi hòa tan hoàn toàn 1. ta có n1 P1 11 P 1 = → = = → x = 0. y = 0.0135.9 HS: Lên bảng trình bày.5.5875 gam một kim loại hóa trị III trong dung dịch HNO3 loãng thu được chép đề vào vở.5875 M = = 27 0.3x 2x Số mol khí trước phản ứng n1= 11 (mol) Số mol khí sau phản ứng n2= 11 – 2x (mol) Do bình kín nên áp suất tỉ lệ với số mol. y 3 yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày y = 0.55 n 2 P2 11 − 2 x 0. yêu cầu HS chép đề vào vở.55 GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Bài 2: Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng.55 lấy nháp làm bài %N 2 = . → NO2 → HNO3 → NaNO3 Bài 3: (7) → NaNO3 ( 2) NH4Cl (1) NH3 → N2 ( 3) NO → → ( 4) ( 6) → NO2 ( 5) HNO3 → NaNO3 → (7) → NaNO3 Giải GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.27 Theo bài ra ta có: x + (1) HS: Lên bảng trình bày.0. Bài 1: Cho 3 mol N2 và 8 mol H2 vào một bình kín có thể tích không đổi chứa sẵn chất xúc tác ( thể tích không đáng kể ).x + 28.5. các HS còn lại 3 − 0. HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài. các HS còn lại 10 lấy nháp làm bài 3 30. Tìm tên M kim loại hóa trị III trong dung dịch Giải HNO3 loãng thu được 604.75% 11 − 2.5875 gam một khối hơi so với H2 là 14. sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất giảm 10% so với áp suất ban đầu.2 d hh / H 2 = (2) 3 x+ y 10 Giải (1) và (2) được x = 0. yêu cầu HS Khi hòa tan hoàn toàn 1. 604. y 10 = 14.9 P 0.

Trường THPT Quang Trung HS:Lên bảng trình bày

Bám sát chương trình chuẩn

3/ N2 + O2 t → 2NO 4/ 2NO+ O2 → 2NO2 5/ 4NO2 + 2H2O + O2 → 4 HNO3 GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm 6/ HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O 7/ 2NaNO3 t → 2NaNO2 + O2 Bài 4: Hoạt động 4: GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Cho 500ml dung dịch KOH 2M vào 500ml dung dịch H3PO4 1,5M. Sau phản ứng trong dung dịch chép đề vào vở. thu được các sản phẩm nào Bài 4: Giải Cho 500ml dung dịch KOH 2M vào 500ml dung dịch H3PO4 1,5M. Sau phản ứng trong dung dịch thu được Số mol của NaOH = 0,5.2 =1 (mol) các sản phẩm nào GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày. Số mol H3PO4 = 0,5.1,5 = 0,75 (mol) Các HS còn lại làm và theo dõi bài của Tỉ lệ 1/0,75 = 1,333 nên tạo hai muối NaH2PO4 , Na2HPO4 bạn HS:Lên bảng trình bày GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò * Củng cố: Hòa tan 4,59 g Al bằng dung dịch HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối V N 2O đối với H2 bằng 16,75. Tỉ lệ thể tích khí trong hỗn hợp là V NO 1 2 1 3 A. B. C. D. 3 3 4 4 • Dặn dò: Chuẩn bị bài Cacbon

Tiết 12:

BÀI TẬP CACBON VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CACBON

I. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập II. Trọng tâm: Bài tập cacbon và các hợp chất của cacbon III. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập các bài cacbon và các hợp chất của cacbon IV.Tiến trình lên lớp: 1/ Ổn định lớp 2/ Bài cũ: Trình tính chất của muối cacbonat 3/ Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1 Bài 1: GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Nung 52,65 g CaCO3 ở 10000C và cho toàn bộ Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 23

Trường THPT Quang Trung chép đề vào vở. Bài 1: Nung 52,65 g CaCO3 ở 10000C và cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch NaOH 1,8 M. Khối lượng muối tạo thành là ( Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3 là 95% ) HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.

Bám sát chương trình chuẩn lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch NaOH 1,8 M. Khối lượng muối tạo thành là ( Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3 là 95% ) Giải: t 0C CaCO3 → CaO + CO2 52,65 nCO2 = nCaCO3 = = 0,5265(mol ) 100 Vì phản ứng trên có h = 95% nên số mol CO2 thực tế thu được 0,5265 HS: Thảo luận làm bài nCO2 = .95 = 0,5002( mol ) 100 nNaOH = 0,5.1,8 = 0,9 (mol) Tỉ lệ số mol NaOH và CO2 n NaOH 0,9 GV: Cho HS xung phong lên bảng giải = <2 1< nCO2 0,5002 Do đó phản ứng tạo 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O lấy nháp làm bài x 2x CO2 + NaOH → NaHCO3 GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm y y

Theo bài ra ta có : x + y = 0,5002 2x + y = 0,9

x = 0,3998 y = 0,1004

NaHCO3 8,438 g và Na2CO3 42,38 g Bài 2: Để xác định hàm lượng cacbon trong một mẫu thép không chứa lưu huỳnh, người ta phải đốt mẫu thép trong oxi dư và xác định CO2 tạo thành. Hãy xác định hàm lượng cacbon trong mẫu thép X, biết rằng khi đốt 10g X trong oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua nước vôi trong dư thì thu được 0,5 g kết tủa

Hoạt động 2 GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. Bài 2: Để xác định hàm lượng cacbon trong một mẫu thép không chứa lưu huỳnh, người ta phải đốt mẫu thép trong oxi dư và xác định CO2 tạo thành. Hãy xác định hàm lượng cacbon trong mẫu thép X, biết rằng khi đốt 10g X trong oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua Giải nước vôi trong dư thì thu được 0,5 g → CO2 C + O2 kết tủa 0,005 0,005 (mol) HS: Chép đề GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải, CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,005 0,005 (mol) yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày nC = nCO2 = 0,005(mol ); mC = 12.0,005 = 0,06( g ) HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm Hoạt động 3 Giáo Viên : Võ Quốc Sanh %C = 0,06 .100% = 0,6% 10

Bài 3: Có a gam hỗn hợp bột X gồm CuO, Al2O3 . Người ta thực hiện các thí nghiệm sau: 24

Trường THPT Quang Trung GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. Bài 3: Có a gam hỗn hợp bột X gồm CuO, Al2O3 . Người ta thực hiện các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, cô cạn dung dịch thu được 4,02 g chất rắn khan. Thí nghiệm 2: Cho X phản ứng vừa đủ với bột cacbon ở nhiệt độ cao thì thu được 0,112 lít khí (đkt) Tính a ?

Bám sát chương trình chuẩn Thí nghiệm 1: Cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, cô cạn dung dịch thu được 4,02 g chất rắn khan. Thí nghiệm 2: Cho X phản ứng vừa đủ với bột cacbon ở nhiệt độ cao thì thu được 0,112 lít khí (đkt) Tính a ?

Giải CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O 0,01 0,01 → 2AlCl3 + 3H2O Al2O3 + 6HCl 0,01 0,02 → 2Cu + CO2 2CuO + C GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày. 0,01 0,005 (mol) Các HS còn lại làm và theo dõi bài của 0,112 nCO2 = = 0,005(mol ) bạn 22,4 HS:Lên bảng trình bày mCuCl2 = 0,01.135 = 1,35( g ) GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm m AlCl3 = 4,02 − 1,35 = 2,67( g ) 2,67 = 0,02(mol ) 133,5 a = 80.0,01 + 102.0,01 = 1,82 (g) n AlCl3 = Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò * Củng cố: Cho 224 ml khí CO2 (đktc) hấp thụ hết trong 100 ml dung dịch KOH 0,2M. Khối lượng của mỗi chất trong dung dịch tạo thành là A. KHCO3 0,3 g và K2CO3 1,28 g B. K2CO3 1,28 g C. KHCO3 0,25 g và K2CO3 1,38 g D. K2CO3 1,38 g * Dặn dò: Chuẩn bị bài Silic và hợp chất của silic

Tiết 13: BÀI TẬP SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC
I. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập II. Trọng tâm: Bài tập silic và hợp chất của silic III. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập các bài silic và các hợp chất của silic IV.Tiến trình lên lớp: 1/ Ổn định lớp 2/ Bài cũ: Trình bày thành phần, phương pháp sản xuất ximăng. 3/ Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Bài 1: GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Từ silic đioxit và các chất cần thiết khác, hãy viết Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 25

yêu cầu HS chép đề vào vở.Trường THPT Quang Trung chép đề vào vở. Phản ứng giải phóng ra 13. ghi điểm Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng.3(mol) 60 100 → n SiH 4 = n SiO 2 = 0. 26 . Bài 2: Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ sau.1 .3(mol) %VSiH 4 = %VCH 4 0.1(mol). yêu cầu HS chép đề vào vở. ghi điểm Bám sát chương trình chuẩn phương trình đều chế axit silixic Giải SiO2 + 2NaOH  → Na2SiO3 + H2O → H2SiO3 + 2NaCl Na2SiO3 + 2HCl t0 Bài 2: Silic đioxit → natri silicat → axit silixic → silic đioxit → silic Giải: SiO2 + 2NaOH  → Na2SiO3 + H2O Na2SiO3 + 2HCl → H2SiO3 + 2NaCl 0 H2SiO3 t → SiO2 + H2O 0 2Mg + SiO2 t → Si + 2MgO t0 Bài 3: Khi đốt cháy hỗn hợp khí SiH 4 và CH4 thu được một sản phẩm rắn cân nặng 6 g và sản phẩm khí. n CaCO3 = = 0. Bài 3: Khi đốt cháy hỗn hợp khí SiH4 và CH4 thu được một sản phẩm rắn cân nặng 6 g và sản phẩm khí. hiệu suất phản ứng 100%. yêu cầu HS chép đề vào vở. Xác định thành phần % thể tích của hỗn hợp khí GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày. Xác định thành phần % thể tích của hỗn hợp khí Giải SiH4 + 2O2 → SiO2 + 2H2O (1) CH4 + 2O2 → 2CO2 + 2H2O (2) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O (3) 6 30 n SiO 2 = = 0. Bài 4: Cho hỗn hợp silic và than có khối lượng 20 gam tác dụng với lượng dư Giáo Viên : Võ Quốc Sanh Bài 4: Cho hỗn hợp silic và than có khối lượng 20 gam tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đặc. Silic đioxit → natri silicat → axit silixic → silic đioxit → silic HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài. đun nóng. hãy viết phương trình đều chế axit silixic HS: Chép đề GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày HS: Lên bảng trình bày. Bài 1: Từ silic đioxit và các chất cần thiết khác.44 lít khí hiđro ( đktc). Cho sản phẩm khí đó đi qua dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thu được 30 g kết tủa.1 + 0.100% = 25% 0. (3) → n CH 4 = n CaCO3 = 0. các HS còn lại lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét. Các HS còn lại làm và theo dõi bài của bạn HS:1 HS lên bảng trình bày GV: Gọi HS nhận xét. Cho sản phẩm khí đó đi qua dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thu được 30 g kết tủa. HS: Thảo luận làm bài GV: Gọi 1 HS lên bảng giải HS: 1 HS lên bảng trình bày.3 = 100% − 25% = 75% Hoạt động 4: GV: Chép đề lên bảng. các HS còn lại lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Hoạt động 3: GV: Chép đề lên bảng.1(mol) (1) (2) . Xác định thành phần % khối lượng của silic trong hỗn hợp ban đầu.

ghi điểm Hoạt động 5: Củng cố .3 = 8. HI 3/ Cho các chất sau 1. HF 5. AgNO3 • Dặn dò: Chuẩn bị bài Luyện tập Tiết 14: BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG CACBON .Silic III. C. Mg. O2.0. HCl Silic đioxit phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây A. 1. KHCO3 D. HCl.Tiến trình lên lớp: 1/ Ổn định lớp 2/ Bài cũ: Không kiểm tra 3/ Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 27 . Mg. HCl. NaOH 2/ SiO2 tác dụng được với axit nào dưới đây A. 1 13. F2.4 bạn %Si = .4 (g) Các HS còn lại làm và theo dõi bài của 8. 5 C. Na2CO3. HCl. 2. O2. C. 3. làm bài tập các bài cacbon . KOH 4. 2. 4. F2.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn dung dịch NaOH đặc. Mg. 3.44 n Si = n H 2 = = 0. mSi = 28. KOH D. 1. C 3. đun nóng. HF B. C. Phản ứng giải phóng ra 13. MgO 2. O2. NaOH B. HNO3 C.4 GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày. HF D. NaOH. 1.44 lít khí hiđro Giải ( đktc).22.silic IV. 2 2. 5 B. 4 4/ Silic và nhôm đều phản ứng được với dd các chất trong dãy nào sau đây A.SILIC I. HCl. BaCl2.3(mol) hiệu suất phản ứng 100%. F2. Xác định thành phần % khối Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2 ↑ lượng của silic trong hỗn hợp ban đầu. O2. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập II. NaOH C. 2. 3. HCl B. 5 D. 3. F2. KOH C.dặn dò * Củng cố: 1/ Silic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây A. C. 1.100% = 42% 20 HS: 1 HS lên bảng trình bày GV: Gọi HS nhận xét. 4. Mg. Trọng tâm: Bài tập tổng kết chương cacbon .

được vào 180ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu Bài 2: Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 28 .4 = 0. Bài 1: a/ Hấp thụ hoàn toàn 0.02 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O a a 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 2b b Theo bài ra ta có: a + b = 0. Giải: a/ nCO2 = 0.01M thì được 1 gam kết tủa.01 0.01 = 1 gam GV: Cho HS xung phong lên bảng giải 0.03.02 0.0. Tìm V.01.025 HS: Lên bảng trình bày.224 lít CO2(đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0.01 Thể tích CO2 là: 0.22.01 0. yêu cầu HS chép đề vào vở.02 CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 0.01 HS: Thảo luận làm bài nCO2 < nCa (OH ) 2 → Ca(OH)2 dư Khối lượng CaCO3 là 100.02 a = 0.Trường THPT Quang Trung Hoạt động 1: GV: Chép đề lên bảng.0.025 b = 0. Bám sát chương trình chuẩn Bài 1: a/ Hấp thụ hoàn toàn 0.02 0.224 (lít) TH2: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O 0.224 lít CO2(đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0.01(mol ) 22.0.01 0.56 = 0.01 0.0.5 gam c/ nCa ( OH ) 2 = 2. các HS còn lại = = 1.02(mol ) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O 0.015 Khối lượng CaCO3 là 100.025(mol ) b/ nCO2 = 22.01M thì được bao nhiêu gam kết tủa b/ Giải lại câu a nếu thể tích CO2 là 560ml (đktc) c/ Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2(đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0.22.4 nCO2 0.01M thì được bao nhiêu gam kết tủa b/ Giải lại câu a nếu thể tích CO2 là 560ml (đktc) c/ Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2(đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0.4 = 0.01 Thể tích CO2 là: 0.01 = 0.25 < 2 1< lấy nháp làm bài nCa ( OH ) 2 0.01 0.01M thì được 1 gam kết tủa. rồi dẫn khí thu chép đề vào vở.8 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và CaCO3 đến khối lượng không đổi.224 = 0.01 = 0.02(mol ) nCaCO3 = nCaCO3 1 = 0.672 ( lít) Bài 2: Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng.01( mol ) 100 < nCa (OH ) 2 nên có hai trường hợp GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm TH1: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O 0.015 = 1. HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.4 nCa ( OH ) 2 = 2. yêu cầu HS Nung 16. Tìm V.005 a + 2b = 0.

25% TH2: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O 0. y lần lượt số mol MgCO3 và CaCO3 trong X 0 MgCO3 t → MgO + CO2 ↑ (1) x x t0 CaCO3  → CaO + CO2 ↑ (2) GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải. HS: Chép đề Giải Gọi x.18 (mol) → Ba(HCO3)2 CO2 + BaCO3 + H2O GV: Gọi HS nhận xét.18 0.18 0.01 0. thoát ra 2. Cho 15 gam hỗn hợp gồm Silic và Cacbon vào dung dịch NaOH đặc nóng.Tính thành % khối lượng Cacbon trong Bài 3: hỗn hợp.49 n BaCO3 = = 0. y y yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày 33. các HS còn lại 0.05(mol) mSi = 0.8 y = 0.4(g) GV: Gọi HS nhận xét.0525 % CaCO3 = 31.75% Bài 3: Hoạt động 3: Cho 15 gam hỗn hợp gồm Silic và Cacbon vào GV: Chép đề lên bảng.75% % MgCO3 = 6.1575 % CaCO3 = 93. ghi điểm 0.01 (mol) Theo bài ra ta có: x + y = 0.4 bạn HS:Lên bảng trình bày nSi = 0.25% % MgCO3 = 68.8 y = 0.1375 84x+ 100y = 16.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn Nung 16. Xác định thành phần % và CaCO3 đến khối lượng không đổi. Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2 ↑ HS: Chép đề GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.49 gam kết tủa.49 gam kết tủa.17 x = 0.05. ghi điểm %Si =9.01 0.24 lít khí chép đề vào vở.17(mol ) 197 n BaCO3 < n Ba (OH ) 2 nên có hai trường hợp TH1: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O HS: Lên bảng trình bày.24 lít khí H2 (đktc).8 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 đựợc 33.01 0. Các HS còn lại làm và theo dõi bài của n = 2.Tính thành % khối lượng Silic trong hỗn Giải hợp. thoát ra 2. khối lượng các chất trong X. yêu cầu HS dung dịch NaOH đặc nóng.01 (mol) lấy nháp làm bài Theo bài ra ta có: x + y = 0.19 x = 0.3% Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 29 . rồi dẫn khí thu được vào 180ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu đựợc 33.0125 84x+ 100y = 16.24 = 0. H2 (đktc).28 = 1.1(mol ) H2 22. Xác định thành phần % khối lượng các chất trong X.

Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập II.17 D.2 = 0.2 g chất hữu cơ A.2 g chất hữu cơ A.4 g khí O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. 2.1 g chất A thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 0.Tiến trình lên lớp: 1/ Ổn định lớp 2/ Bài cũ: Trình bày các cách lập CTPT hợp chất hữu cơ Bài tập vận dụng: 3/sgk trang 95 3/ Bài Mới Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: GV: Chép đề lên bảng.4 g O2 = 0. a/ Xác định công thức đơn giản nhất của A.2 – 0. 1. 3. Giải: 4. yêu cầu HS Đốt cháy hoàn toàn 4.8 mH = .1 = 0. các HS còn lại lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Nội dung Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 2. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết. Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 2.8 g Gọi CTĐGN là CxHyOz ( x.2 – 1.4 1.17 C.0125(mol). yêu cầu HS chép đề vào vở.4 g CO2 và 1.71 * Dặn dò: Chuẩn bị bài Mở đầu về hóa học hữu cơ Tiết 15: BÀI TẬP LẬP CTPT HỢP CHẤT HỮU CƠ I.8 : : = 2 : 4 :1 x: y : z = 12 1 16 CTĐGN là C2H4O b/Số mol A trong 1. z nguyên dương) 1. làm bài tập lập công thức phân tử hợp hất hữu cơ IV.12 = 1.2 0. M A = = 88(g/mol) 32 0.2 = 0.4 g khí O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.dặn dò * Củng cố: Cho 1.672 lít CO2 (đktc) và dung dịch A.8 g H2O.17 B. b/ Xác định CTPT của A biết rằng khi làm bay hơi 1. người ta thu được 4. 2. người ta thu được 4. HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.1 g chất A thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 0.8 g H2O.2g a/ m C = 44 1. b/ Xác định CTPT của A biết rằng khi làm bay hơi 1. y.1 g chất hữu cơ A người ta chép đề vào vở.4 g CO2 và 1.0125 ( C2H4O)n = 88 ⇒ 44n =88 ⇒ n =2 CTPT là C4H8O2 Hoạt động 2: Bài 2: GV: Chép đề lên bảng.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn Hoạt động 5: Củng cố .84 g hỗn hợp 2 muối gồm XCO3 và YCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 0.2g 18 mO= 2.2 0. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải HS: Lên bảng trình bày. Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 30 . Trọng tâm: Bài tập lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ III. Khối lượng muối trong dung dịch A là A.4 .1 g A = sốmol O2 trong 0. a/ Xác định công thức đơn giản nhất của A.

8 – 0.15( g ) 18 GV: Gọi HS nhận xét. yêu cầu HS Để đốt cháy hoàn toàn 4.15 = 0.12 = 1.48 – 1. Sản phẩm cháy gồm có Bài 3: 3.2 – 0. H.32 − 3.9( g ) 22. 1.15 – 1.1 g A: 4. Sản phẩm cháy gồm có 3.6 1.15. Xác định công thức đơn giản nhất của A.3. Xác định CTĐGN của A.3( g ) bày.1.92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và N2 Để đốt cháy hoàn toàn 4. ta có: HS:Lên bảng trình bày a + b = 0. Na.025. Khối lượng C trong trong 2.35 .45 g hợp (đktc).68 lít CO2: 12.65 = 0.65 g Na2CO3.35 = 0.65 g Na2CO3: 46. ghi điểm Khối lượng C: 0. có thể có O Khối lượng C trong 1.1 g chất hữu cơ A người ta thu được 2. Các HS còn lại làm và theo dõi 22. dung vừa hết 4.45 g hợp chất A cần chép đề vào vở. HS: Chép đề Bám sát chương trình chuẩn thu được 2.3( g ) 106 HS: Lên bảng trình bày. Xác định công thức đơn giản nhất của A.8 (g) 2.35 g H2O: 2.15 = 1.3 = 1.35 0.15.15 g H2O Giải và 3.2 0. ghi điểm Khối lượng O trong 4.35 g nước và 1. Xác định CTĐGN của A.7 1. b = 0.2 .6 (g) Chất A có dạng CxHyOzNat: 1.1 -1.35( g ) Khối lượng H: 18 Khối lượng : 0.2 lít O2.15 : : : = 2 : 3 : 2 :1 x: y : z : t = 12 1 16 23 CTĐGN là C2H3O2Na Hoạt động 3: Bài 3: GV: Chép đề lên bảng.8 0.Trường THPT Quang Trung Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 4.2(g) Khối lượng Na trong 2.1 g chất A: lại lấy nháp làm bài 0.15 1.4 GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải.35 g nước và 1.65 g Na2CO3.45 + 4.9 + 0.15 = 7.68 = 0. chất A cần dung vừa hết 4.6 (g) Chất A có dạng CxHyNzOt 1.7 (g) Khối lượng O: 4. m CO2 + m N 2 = m A + mO2 − m H 2O = HS: Chép đề GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình 4.2.4 bài của bạn Đặt số mol CO2 là a .6 : : = 3 : 7 :1: 2 x: y : z : t = : 12 1 14 16 CTĐGN là C3H7NO2 Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 31 .15 g H2O và 3.2. số mol N2 là b.68 lít CO2 ( đktc).0.7 = 1.175 44a + 28b =7.15( g ) 106 Khối lượng H trong 1.65 = 1.3 a = 0. Giải Chất A chắc chắn có C.65 g Na CO : 2 3 yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày 12.025 GV: Gọi HS nhận xét.2 lít O2.28 = 0. 1.68 lít CO2 ( đktc).1. các HS còn Khối lượng C trong 4.92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và Theo định luật bảo toàn khối lượng N2 (đktc).

Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Trình bày nội dung thuyết cấu tạo hóa học. Ví dụ minh họa Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng. (7) và (9) + Các chất đồng phân: (2) và (4). CH3CH2CH=CH2 16. hiđro và oxi lần lượt bằng 54. (6) và (7). CH3CH2CH2CH3 4. C4H10O2 * Dặn dò: Chuẩn bị bài cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ CHỌN Chủ đề: BÀI TẬP CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ I. (CH3)2CHCH3 6. CH3CH=CH2 17. 9. CTPT của X là A. CH3CH2CH2Cl 3. làm bài tập cấu trúc phân tử hợp hất hữu cơ IV.1% và 36. (6). C5H12O D. CH3 C=CH2 CH3 Tiết 16: TỰ Giải: + Các chất đồng đẳng: (1) và (3). CH3CH2CH=CH2 7. (1) và (5). (8) và (9) 32 . MX = 88g/mol. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải HS: Lên bảng trình bày. CH2-CH2 CH2-CH2 18. C4H8O C. CH3 C=CH2 CH3 HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài. đồng phân. CH3CHClCH3 14. Ví dụ minh họa Trình bày khái niệm đồng đẳng. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết. (CH3)2CHCH3 15. CH3CH=CH2 8. Bài 1: Trong các chất dưới đây. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Bài tập cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ III. chất nào là đồng đẳng của nhau? chất nào là đồng phân của nhau? 1. (3) và (5).dặn dò * Củng cố: Hợp chất X có % khối lượng cacbon. các HS còn lại lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Giáo Viên : Võ Quốc Sanh Nội dung Bài 1: Trong các chất dưới đây.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn Hoạt động 4: Củng cố . II. yêu cầu HS chép đề vào vở. chất nào là đồng đẳng của nhau? chất nào là đồng phân của nhau? 10. CH2-CH2 CH2-CH2 9. CH3CHClCH3 5. CH3CH2CH3 2.54%. CH3CH2CH3 11.36 %. C4H10O C. CH3CH2CH2Cl 12. (6) và (7). CH3CH2CH2CH3 13.

Sản phẩm cháy được dẫn qua bình (1) đựng H2SO4 (đặc).9 g nước và 2.05x b là số mol ủa một trong hai hât nên 0 < b < 0. sau đó qua bình (2) đựng dung dịch NaOH ( có dư). Hãy xác định CTPT và % về thể tích của từng chất trong hỗn hợp A.5 g của mỗi chất A hoặc B hoặc D đều thu được sản phẩm gồm 0. Bài 3: Hỗn hợp khí A chứa hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng. Bài 2: Khi đốt cháy 1.9 g nước và 2.05 (1) GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải y y CxHy + (x + )O 2 → xCO 2 + H 2 O 4 2 a ax y/2a HS: chú ý nghe hiểu y y+2 C x +1 H y + 2 + (x + + 1.12 (3) Số mol H2O: 2 Từ (2) ta có (a + b)x + b =0.16 g và bình (2) tăng 7.12 lít A (đktc) đem đốt cháy hoàn toàn. Giải Vì các chất có cùng số mol C ( cùng khối lượng CO2). khối lựợng bình (1) tăng 2.17 – 0.17 b = 0. Ba chất trên có phải là đồng phân của nhau không? Cho ví dụ. Nếu 3 chất có cùng phân tử khối nữa thì chúng mới là đồng phân của nhau. sau đó qua bình (2) đựng dung dịch NaOH ( có dư).5 g của mỗi chất A hoặc B hoặc D đều thu được sản phẩm gồm 0.05x < 0. Lấy 1.17 .Trường THPT Quang Trung Hoạt động 3: GV: Chép đề lên bảng.17 (2) ay + b(y + 2) = 0. cùng số mol H ( cùng khối lượng nước) và cùng số mol oxi trong cùng một lượng mỗi chất có nghĩa là 3 chất có công thức đơn giản giống nhau. khối lựợng bình (1) tăng 2. Hoạt động 4: GV: Chép đề lên bảng.48g.12 lít A (đktc) đem đốt cháy hoàn toàn.05 Do đó 0 < 0.05 → 2. yêu cầu HS chép đề vào vở. Bài 3: Hỗn hợp khí A chứa hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng.0. HS: Chép đề GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải HS: chú ý nghe hiểu GV: lấy ví dụ minh họa Bám sát chương trình chuẩn Bài 2: Khi đốt cháy 1. Sau thí nghiệm. Sản phẩm cháy được dẫn qua bình (1) đựng H2SO4 (đặc). yêu cầu HS chép đề vào vở. khi đốt 30 g mỗi chất đều sinh ra 1 mol CO2 và 1 mol nước. Ba chất trên có phải là đồng phân của nhau không? Cho ví dụ.2 g khí CO2.16 g và bình (2) tăng 7.48g. glucozơ C6H12O6 và anđehitfomic không phải là đồng phân của nhau mặc dù đều có công thức đơn giản là CH2O. Hãy xác định CTPT và % về thể Giải tích của từng chất trong hỗn hợp A.4 < x < 3.2 g khí CO2. Sau thí nghiệm.5)O 2 → (x + 1)CO 2 + H 2O 4 2 y+2 b (x + 1)b 2 b Số mol CO2: ax + b(x + 1) = 0. Lấy 1.4 → x = 3 Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 33 . Ví dụ: Ba chất là axit axetic C2H4O2. Hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng HS: Chép đề có CTPT là CxHy và Cx+1Hy + 2 Gọi a là số mol CxHy Gọi b là số mol Cx+1Hy + 2 Ta có: a + b = 0.

IV. CH3CH2COOH C.03 .1 M với 800ml dung dịch HNO3 0.45 g M thì thu được 7. Nếu làm bay hơi 2. Tiết 17: TỰ CHỌN Chủ đề: ÔN III.0. các HS còn lại Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 34 . Nội dung Bài 1: Trộn 200 ml dung dịch HCl 0. nhận biết.03 Thay giá trị của a và b vào (3) ta có: 0.3)=0.72 lít CO2(đktc).4 g khí N2 ở cùng điều kiện.1 M với 800ml dung dịch HNO3 0. liên quan tới HNO3. Tính pH của dung dịch thu được Giải: Nồng độ các chất sau khi pha trộn 200. nhận biết. CH3CH2CH2OH * Dặn dò: Chuẩn bị bài Luyện tập BTVN: Hỗn hợp M ở thể lỏng.1 = 0.58g M thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 1.01M.Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Trình bày tính oxi hóa của HNO3.01 C HNO3 = = 0.05 – 0. 0.02M CHCl = 200 + 800 HS: Thảo luận làm bài 800.65 g H2O và 6.008M 200 + 800 GV: Cho HS xung phong lên bảng giải Phương trình điện li HCl → H+ + Cl0. Bài 1: Trộn 200 ml dung dịch HCl 0.02 = 0.dặn dò * Củng cố: Chất nào dưới đây là đồng phân của CH3COOCH3? A. C4H6 % về thể tích ( cũng là % về số mol) của C3H4 trong 0.05 % về thể tích của C4H6 trong hỗn hợp là 40% Hoạt động 5: Củng cố .05.0. Xác định CTPT và % khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M. Cho ví dụ minh họa Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng. yêu cầu HS chép đề vào vở.03y + 0. Đốt cháy hoàn toàn 6. Tính pH của dung dịch thu được HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết.02 → a =0.02 (M) HS: Lên bảng trình bày.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn → b =0. liên quan tới HNO3. TẬP HỌC KÌ I Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Ôn tập các bài tập tính pH.chứa 2 hợp chất hữu cơ kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng.01M.100% = 60% hỗn hợp A. CH3CH2OCH3 B.02 0. sơ đồ phản ứng III. sơ đồ phản ứng IV. làm bài tập tính pH. CH3COCH3 D.17 – (0.02( y + 2) = 0 → y = 4 CTPT của 2 chất là C3H4.

Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy.Trường THPT Quang Trung lấy nháp làm bài Bám sát chương trình chuẩn → H+ + NO3HNO3 0.55 Hoạt động 3: Bài 2: GV: Chép đề lên bảng. Na2SO4. x 2x x/2 Các HS còn lại làm và theo dõi bài của Gọi x là số mol Pb(NO3)2 đã nhiệt phân bạn Khối lượng khí thoát ra = 2x.4 = 6.4 = 10. yêu cầu HS Giải chép đề vào vở.4 gam chất rắn.3(mol) yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày 56 HS: Lên bảng trình bày. .1 (mol) HS:Lên bảng trình bày Hiệu suất của phản ứng là: 0.Trích mỗi lọ ra một ít để làm mẫu thử Bài 4: . Tìm V Fe + 6HNO3 HS: Chép đề 0.46 + 0.22. NH4Cl. yêu cầu + Mẫu thử có khí mùi khai : dung dịch NH4Cl 2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3 + 2H2O HS trình bày + Mẫu thử có kết tủa trắng.3. Tính hiệu suất Bài 3: của phản ứng phân hủy. gam thu được 55.2 gam Pb(NO3)2 thu được 55.1(mol) → n NO 2 = n Fe = 0.72(l) lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét.6 g Fe vào dung dịch HNO3 chép đề vào vở.2 – 55.008 (M) GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Tổng nồng độ ion H+ = 0.2 gam Pb(NO3)2 thu được 55.6 g Fe vào dung dịch HNO3 đặc nóng.4 gam chất rắn.6 n Fe = = 0. Bài 2: Tìm V Hòa tan hoàn toàn 5.028 =1.2 Bài 4: Chỉ dùng một hóa chất duy nhất để phân biệt các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: NaCl. 5.028M pH = -lg0.4 gam thu được 55. Giải HS: Chép đề → PbO+ 2NO2 ↑ + 1/2O2 ↑ Pb(NO3)2 GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày. yêu cầu HS Hòa tan hoàn toàn 5.1 .5x.32 = 66.4 chép đề vào vở. Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 35 . đặc nóng. có khí mùi khai : HS:Lên bảng trình bày dung dịch (NH4)2SO4 GV: Gọi HS nhận xét (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2NH3 + 2H2O Bài 5: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau. ghi điểm Hoạt động 4: GV: Chép đề lên bảng.Cho Ba(OH)2 lần lượt vào các mẫu thử Chỉ dùng một hóa chất duy nhất để + Mẫu thử không có hiện tượng: dung dịch phân biệt các lọ mất nhãn đựng các NaCl dung dịch sau: NaCl.3 (mol) GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải. yêu cầu HS Bài 3: Nhiệt phân 66. thu được V lít khí (đktc).008 0. Nhiệt phân 66. thu được V lít khí Giải → Fe(NO3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O (đktc). các HS còn lại VNO 2 = 0.1 0.8 → x = 0. (NH4)2SO4 GV: Chép đề lên bảng. Hoạt động 5: Na2SO4. + Mẫu thử có kết tủa trắng : dung dịch Na2SO4 (NH4)2SO4 Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2NaOH HS: Chép đề GV: Hướng dẫn HS cách giải. NH4Cl.100% = 50% H= 0.

VI. NH 4 .12 lít D.Cho phản ứng:2NH4Cl + Ca(OH)2  → CaCl2 + A ↑ +2H2O. H2SO4 C. N2 B.dặn dò * Củng cố: . 3.Bám sát chương trình chuẩn NaOH A  → B → C → D  → NaNO3  3000 0 C N2 + O2  → 2NO Hoạt động 6: → 2NO2 GV: Chép đề lên bảng. liên quan tới HNO3. 3000 0 C Trường THPT Quang Trung Hoạt động7: Củng cố .8 gam Cu kim loại vào dung dịch HNO3 loãng dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Quỳ tím D. giải lại các bài tập III. NaOH B.Cho 4. 0 NaOH A 3000→ B → C → D  → NaNO3   C HS: Chép đề GV: yêu cầu 1HS trình bày HS:Lên bảng trình bày GV: Gọi HS nhận xét. A là chất khí nào dưới đây A. CaO t0 .Các bài tập tính pH.24 lít B. H2 D. yêu cầu HS 2NO + O2 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 chép đề vào vở. N2O * Dặn dò: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì I Tiết 18: TỰ CHỌN Chủ đề: BÀI V. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Xem lại bài trước ở nhà IV. 6. ghi điểm.Trắc nghiệm GV: Yêu cầu HS trả lời lại Mã đề : 483 các câu trắc nghiệm 1 2 3 4 5 6 Nội dung 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 HS:Trả lời GV: nhận xét hướng dẫn Giáo Viên : Võ Quốc Sanh A B C D x x x x x x x x x x x x x x 36 . D là HNO3 sau. sơ đồ phản ứng . B là NO. HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O Bài 5: Hoàn thành sơ đồ phản ứng Vậy A là N2. 1. Lượng khí thoát ra ở điều kiện chuẩn là A. 2.Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Không kiểm tra Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2: I.Để nhận biết sự có mặt của 3 ion Fe . TẬP ( Sửa bài kiểm tra học kì I ) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Hướng dẫn học sinh lại các câu trắc nghiệm. C là NO2. nhận biết.72 lít C. NO 3 có trong dung dịch ta có thể dùng chất nào sau đây A.36 lít − + 3+ . NH3 C.

Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết.Tự luận: Hoạt động 3: GV: Hướng dẫn HS cách tính điểm từng câu của phần tự luận.2. HS: Chép đề + 4-etyl-2. Bám sát chương trình chuẩn TẬP ANKAN Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Bài tập ankan III. các HS còn Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 37 . HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải HS: Lên bảng trình bày.Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Trình bày cách gọi tên mạch cacbon phân nhánh.dặn dò * Củng cố: Nhắc lại HS cách làm bài và rút kinh nghiệm * Dặn dò: Chuẩn bị bài Ankan Tiết 19: TỰ CHỌN Chủ đề: BÀI VII. Gọi tên CTCT sau CH3 – CH .5-trimetylhexan GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài. CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH3 Bài 1: Gọi tên các CTCT sau CH – CH3 CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH3 CH3 CH – CH3 CH3 CH3 CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH – CH3 CH3 CH – CH3 CH3 CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH – CH3 CH3 CH – CH3 CH3 CH3 Giải: + 3-etyl -2-metylpentan. làm bài tập ankan IV. yêu cầu HS Bài 1: Gọi tên các CTCT sau chép đề vào vở.Trường THPT Quang Trung lại II. Hoạt động 4: GV: Phát bài cho HS GV: Yêu cầu HS xem lại từng phần theo thang điểm Hoạt động 5: Củng cố .CH2 – CH – CH2 – CH2 – CH3 CH3 C2H5 Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng. VIII.

3-trimetylheptan b/ 3.3.3-trimetyloctan HS: Chép đề GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải HS: Lên bảng trình bày GV: Nhận xét ghi điểm Bám sát chương trình chuẩn Bài 2: Viết CTCT thu gọn của a/ 4-etyl-2. Bài 3: Chất A là một ankan thể khí.45 gam một ankan phải dùng vừa hết 3.5-đietyl-2.5-đietyl-2.2.2 lít A cần dùng vừa hết 6 lít oxi ở cùng điều kiện. yêu cầu HS chép đề vào vở.Cl 1.3.Cho biết tên của mỗi dẫn xuất đó.clopropan (57%) Hoạt động 5: GV: Chép đề lên bảng.64 lít O2( đktc) a/ Xác định CTPT của ankan b/ Viết CTCT và gọi tên tất cả các đồng phân ứng với công thức đó. yêu cầu HS chép đề vào vở. Bài 2: Viết CTCT thu gọn của a/ 4-etyl-2. a/ Xác định CTPT của A. Hỏi có thể thu được mấy dẫn xuất monoclo của A. Giải 3n + 1 CnH2n + 2 + O2 t nCO2 + (n+1)H2O → 2 1.2. Dẫn xuất nào thu được nhiều hơn. Để đốt cháy hoàn toàn 1.2 lít A cần dùng vừa hết 6 lít oxi ở cùng điều kiện. Giải 3n + 1 CnH2n + 2 + O2 t nCO2 + (n+1)H2O → 2 38 . a/ Xác định CTPT của A. Hỏi có thể thu được mấy dẫn xuất monoclo của A.2lít 6 lít 6 3n + 1 =5→n=3 = 1.64 lít O2( đktc) a/ Xác định CTPT của ankan b/ Viết CTCT và gọi tên tất cả các Giáo Viên : Võ Quốc Sanh Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 1. HS: Chép đề GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải HS: Lên bảng trình bày Bài 3: Chất A là một ankan thể khí.clopropan (43%) + HCl CH3 – CHCl – CH3 2. yêu cầu HS chép đề vào vở. Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 1. Để đốt cháy hoàn toàn 1.CH2 – CH – CH2 – CH2 – CH3 CH3 CH2 CH2 CH3 CH3 Hoạt động 4: GV: Chép đề lên bảng.45 gam một ankan phải dùng vừa hết 3.3-trimetylheptan b/ 3.Trường THPT Quang Trung lại lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Hoạt động 3: GV: Chép đề lên bảng.3-trimetyloctan Giải a/ CH3 CH3 – CH – C – CH – CH2 – CH2 – CH3 CH3 CH3 CH2 CH3 b/ CH3 CH3 CH3 – C – C .2 2 CTPT của A là C3H8 CH3 – CH2 – CH3 + Cl2  → as CH3 – CH2 – CH2 . Dẫn xuất nào thu được nhiều hơn. b/ Cho chất A tác dụng với khí clo ở 250C và có ánh sáng.Cho biết tên của mỗi dẫn xuất đó. b/ Cho chất A tác dụng với khí clo ở 250C và có ánh sáng.

1625 CTPT của A là C4H10 CH3 – CH2 – CH2 – CH3 Butan CH3 – CH – CH3 CH3 Isobutan (2-metylpropan) (14n + 2)g Bám sát chương trình chuẩn Hoạt động 6: Củng cố .2-đimetylxiclohexan GV: Cho HS xung phong lên bảng giải HS: Lên bảng trình bày. HS: Thảo luận làm bài 4-etyl-1. làm bài tập Xicloankan IV.45 g 0.Trường THPT Quang Trung đồng phân ứng với công thức đó. các HS còn lại lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Hoạt động 3: Bài 2: Viết CTCT thu gọn của Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 39 . Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết. HS: Chép đề GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải HS: Lên bảng trình bày 3n + 1 (mol) 2 1.dặn dò * Củng cố: Nhắc lại cách gọi tên mạch cacbon phân nhánh. Bài 1: Gọi tên các CTCT sau C2H5 H3C H3C C2H5 CH3 CH3 HS: Chép đề Giải: GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.86 g hỗn hợp gồm hexan và octan người ta thu được 4.45 2. X.48 lít CO2 ( đktc).Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của xicloankan. yêu cầu HS Bài 1: Gọi tên các CTCT sau chép đề vào vở. Cho tên gọi viết CTCT * Dặn dò: Chuẩn bị bài Xicloankan BTVN: Đốt cháy hoàn toàn 2. Lấy ví dụ minh họa Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng. TẬP XICLOANKAN Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Bài tập Xicloankan III.0.1625 (mol) 14n + 2 3n + 1 = →n=4 1. Xác định % về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp. Tiết 20: TỰ CHỌN Chủ đề: BÀI IX.

2-trimetylxiclopropan 1-etyl-2-metylxiclopropan CH3 CH2CH3 1-etyl-1-metylxiclopropan CH2CH2CH3 propylxiclopropan CHCH3 CH3 isopropylxiclopropan Hoạt động 5: GV: Chép đề lên bảng. MA = 25.58g hỗn hợp A có x mol CnH2n + 2 (n≥1) và y mol CmH2m (m≥3) .1-dimetylxiclobutan CH3 xiclohexan metylpentan CH3 GV: Yêu cầu HS gọi tên các đồng phân HS: Gọi tên các đồng phân CH2-CH3 CH3 H3C 1. a/ Xác định CTPT của A.1-đimetylxiclopropan b/ 1-etyl-1-metylxiclohexan Giải a/ CH3 CH3 b/ CH3 CH2CH3 Bài 3: Một monoxicloankan có tỉ khối hơi so với nitơ bằng 3. Xác định CTPT của ankan và xicloankan Giáo Viên : Võ Quốc Sanh Bài 4: Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một xicloankan. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải HS: Lên bảng trình bày. thu được 35. các HS còn lại lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Hoạt động 4: GV: Chép đề lên bảng.Trường THPT Quang Trung GV: Chép đề lên bảng. Đốt cháy hoàn toàn 2.1-đimetylxiclopropan b/ 1-etyl-1-metylxiclohexan HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.58gam A rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư. thu được 35. Tỉ khối của A đối với H2 là 25.46 gam kết tủa. Bài 4: Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một xicloankan.8.2. Đốt cháy hoàn toàn 2. Tỉ khối của A đối với H2 là 25. yêu cầu HS chép đề vào vở.3 = 84 14n = 84 → n = 6 CTPT: C6H12 b/ Các CTCT CH3 CH3 CH3 1. Bài 2: Viết CTCT thu gọn của a/ 1. b/Viết CTCT và tên tất cả các xicloankan ứng với CTPT tìm được Giải a/ CnH2n = 28.6(g/mol) 40 . Xác định CTPT của ankan và xicloankan Giải Giả sử trong 2.1. a/ Xác định CTPT của A.2-dimetylxiclobutan 1.46 gam kết tủa.3-trimetylxiclopropan 1. yêu cầu HS chép đề vào vở.8.2 = 51.3-dimetylxiclobutan etylxiclobutan CH3 H3C CH3 CH3 CH3 CH3 CH3 CH2CH3 1.8. b/Viết CTCT và tên tất cả các xicloankan ứng với CTPT tìm được HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày câu a HS: Lên bảng trình bày GV: Hướng dẫn HS viết các CTCT của C6H12 HS: Chú ý cách viết đồng phân Bám sát chương trình chuẩn a/ 1.58gam A rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư. Bài 3: Một monoxicloankan có tỉ khối hơi so với nitơ bằng 3. yêu cầu HS chép đề vào vở.

Gọi tên các CTCT Trình bày tính chất hóa học của anken Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng. y = 0.dặn dò * Củng cố: Nhắc lại cách gọi tên của xicloankan.18 → 3n + 2m = 18 Nghiệm thích hợp m = 3.58 (3) → 14(nx + my) + 2x = 2.18 → x = 0.03. C3H6 Hoạt động 6: Củng cố . ylần lượt là số mol của ankan.Cách giải bài toán tìm CTPT của ankan và xicloankan * Dặn dò: Chuẩn bị bài Thực hành 3 trang 124 Tiết 21: TỰ CHỌN Chủ đề: BÀI XI.18 (2) Khối lượng hỗn hợp A: (14n + 2)x + 14my = 2. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết.18(mol ) Số mol CO2 = số mol BaCO3 = 197 nx + my = 0. TẬP ANKEN Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Bài tập anken III.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn HS: Chép đề 2.58 = 0.58 → 2x = 2. yêu cầu HS Bài 1: Gọi tên các CTCT sau chép đề vào vở. làm bài tập anken IV.02m = 0.0. n = 4 CTPT là C4H10. XII. CnH2n + 2 + O2 t nCO2 + (n+1)H2O → 2 xicloankan x nx Lập phương trình Giải phương trình và biện luận tìm n. m (mol) 3m CmH2m + O2 t mCO2 + mH2O → 2 y my (mol) → BaCO3 ↓ + H2O HS: Làm bài theo các bước GV đã CO2 + Ba(OH)2 hướng dẫn 35. Bài 1: Gọi tên các CTCT sau Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 41 .46 = 0.05(1) x+y= GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải 51.Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Viết các CTCT của C5H10.58 – 14.02 (2) ta có : 0.6 Tìm MA Viết pthh 3n + 1 Gọi x.03n + 0.

CH2 -CH3 CH2 CH3 .6 (3) nx + my = 22.CH2 . HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải HS: Lên bảng trình bày. Khối lượng hỗn hợp A là 9 gam và thể tích là 8.C .en 2-etylbut-3-en Bài 2: Viết CTCT thu gọn của 2. các HS còn lại lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Hoạt động 4: GV: Chép đề lên bảng.44 lít CO2.4 – đimetylpent –1.CH2 . Xác định CTPT và % thể tích từng chất trong A. (2).4 Từ (1).C .CH = CH2 CH3 CH3 . y vào (3) ta có: 3n + m = 6 42 Giáo Viên : Võ Quốc Sanh . yêu cầu HS chép đề vào vở.4–đimetylhex-1-en Giải CH2 = C . Giải Giả sử hỗn hợp A có x mol CnH2n + 2 và y mol CmH2m. Xác định CTPT và % thể tích từng chất trong A.44 lít CO2. (3) ta có x = 0. Đốt cháy hoàn toàn A.CH2 .C . Khối lượng hỗn hợp A là 9 gam và thể tích là 8. thu được 13. yêu cầu HS chép đề vào vở. các HS còn lại lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Hoạt động 3: GV: Chép đề lên bảng. thu được 13.CH3 CH3 CH3 HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.CH = CH2 CH3 CH3 . Các thể tích được đo ở đktc.Trường THPT Quang Trung CH3 CH3 Bám sát chương trình chuẩn CH3 .CH2 . 8.96 lít.4(1) 22.96 lít.44 = 0.3.CH2 .4–đimetylhex-1en Giải: 4.96 x+ y = = 0.C . HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải HS: Lên bảng trình bày. Đốt cháy hoàn toàn A. Bài 2: Viết CTCT thu gọn của 2.CH . Các thể tích được đo ở đktc.1 Thay x. HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày HS: Lên bảng trình bày Bài 3: Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một anken. Bài 3: Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một anken.CH2 . y = 0.CH2 -CH3 CH2 HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.4 (14n + 2) x + 14my = 9(2) CnH2n + 2 + x (mol) CmH2m + 3n + 1 O2 t nCO2 + (n+1)H2O → 2 nx GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm 3m O2 t mCO2 + mH2O → 2 y my (mol) 13.

thấy khối lượng bình đựng nước brom tăng 10.5 M = 0. B ( biết thể tích khí đo ở 00C và 1. TẬP ANKAN + ANKAĐIEN Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Bài tập ankan + Ankađien III. 1. Cách giải bài toán tìm CTPT của 2 anken đồng đẳng liên tiếp nhau. công thức trung bình Viết pthh Tìm giá trị x Tìm CTPT của 2 anken Tính % thể tích của mỗi anken Tính tỉ khối cả hỗn hợp so với H2 Bám sát chương trình chuẩn Chọn m = 3. Tiết 22: TỰ CHỌN Chủ đề: BÀI XIII.75 → n = 3 Hai anken là C3H6 và C4H8 HS: Làm bài theo các bước GV đã Gọi a và b là số mol của C3H6 và C4H8 trong hỗn hợp.584 n= = 0.584 lít hỗn hợp X gồm 2 anken A và B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng vào nước brom (dư).05 42a + 56b = 10.15 %VC3 H 6 = 25% %VC4 H 7 = 75% b/ d X / H 2 = 26.584 lít hỗn hợp X gồm 2 anken A và B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng vào nước brom (dư). yêu cầu HS chép đề vào vở.Trường THPT Quang Trung Hoạt động 5: GV: Chép đề lên bảng.25 atm ) và tính % thể tích của mỗi anken b/ Tính tỉ khối cả hỗn hợp so với H2 HS: Chép đề GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải Đặt công thức 2 anken. Bài 4: Dẫn 3.5 g a/ Tìm CTPTcủa A.4 10.5 g a/ Tìm CTPTcủa A. làm bài tập ankan + Ankađien Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 43 . * Dặn dò: Chuẩn bị phần còn lại của bài anken.2 a = 0. XIV.5 b = 0.25. thấy khối lượng bình đựng nước brom tăng 10.5 = 14 x → x = 3. Tính chất hóa học của anken.3. Ta có: hướng dẫn a + b = 0.25 Hoạt động 6: Củng cố . n =1 CH4 chiếm 60% thể tích A và C3H6 chiếm 40% Bài 4: Dẫn 3.25 atm ) và tính % thể tích của mỗi anken b/ Tính tỉ khối cả hỗn hợp so với H2 Giải a/ Đặt ông thức của 2 anken là CnH2n và Cn+1H2n+2 Công thức chung của 2 anken CxH2x với n < x < n + 1 CxH2x + Br2 → CxH2xBr2 Độ tăng khối lượng của bình đựng dd chính là khối lượng của 2 anken. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết.2(mol ) 22. B ( biết thể tích khí đo ở 00C và 1.2 = 52.dặn dò * Củng cố: Nhắc lại cách gọi tên của anken.

CTCT. gọi tên Giải HS: Chép đề 3n − 1 CnH2n .100% = a/ %C = HS: Chép đề 14n + 2 100 GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.CH .CH2 .84 lít oxi (đktc). g A cần dùng vừa hết 7.7 GV: Cho HS xung phong lên bảng giải 0.CH3 CH3 (3) Bài 2: Hoạt động 3: Chất A là một ankađien liên hợp có mạch GV: Chép đề lên bảng. Ankan X có cacbon chiếm 83.33% về a/ Tìm CTPT.CH = CH2 CTCT: Giáo Viên : Võ Quốc Sanh CH3 2-metylbuta-1.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn IV.4 đề vào vở. a/ Tìm CTPT. HS: Viết pthh minh họa CH3 . viết các CTCT. Để đốt cháy hoàn toàn 3.4 g A cần dùng vừa hết 7. HS: Lên bảng trình bày.33 →n = 5 .CH . gọi tên Chất A là một ankađien liên hợp có mạch cacbon phân nhánh.84 lít oxi (đktc).C . = 3.Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của ankađien Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng. → 2 HS: Thảo luận làm bài 0. CTPT: C5H12 HS: Thảo luận làm bài b/ GV: Cho HS xung phong lên bảng giải CH . viết các CTCT có thể có của khối lượng phân tử X. yêu cầu HS chép Bài 1: đề vào vở.CH .2 + O2 t nCO2 + (n-1)H2O GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài. yêu cầu HS chép cacbon phân nhánh.33% về khối Bài 1: lượng phân tử Ankan X có cacbon chiếm 83. chiếu sáng có thể tạo ra 4 dẫn xuất đồng b/ Khi X tác dụng với brom đun nóng có phân chứa một nguyên tử brom trong phân chiếu sáng có thể tạo ra 4 dẫn xuất đồng tử. các HS còn lại 3n − 1 0.3-dien 44 . các HS còn lại CH3 .4 → n = 5 GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm 3n − 1 CTPT: C5H8 CH2 = C .CH . viết các CTCT có thể có b/ Khi X tác dụng với brom đun nóng có của X.CH3 (2) lấy nháp làm bài CH3 CH3 GV: Hướng dẫn HS chọn CTCT đúng khi cho X tác dụng với brom tạo ra 4 dẫn xuất. Viết CTCT và gọi tên Giải: 12n 83. Viết CTCT và gọi tên phân chứa một nguyên tử brom trong phân tử.CH (1) 3 2 2 2 3 câu a. Để đốt cháy hoàn toàn 3. Xác định Bài 2: CTPT .7 lấy nháp làm bài (14n -2).35 (mol) HS: Lên bảng trình bày. Xác định CTPT . CTCT.

2 + O2 t mCO2 + (m-1)H2O → 2 3m − 1 y .2 gam.1 Thay x.72 lít A phải dùng vừa hết 28 lít O2 ( các thể tích khí lấy ở đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình 1 đựng H2SO4 đặc. 6.9. Để đốt cháy hoàn toàn 6.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn Hoạt động 4: GV: Chép đề lên bảng. yêu cầu HS chép đề vào vở. công thức ankađien Viết pthh Dựa vào dữ kiện đề ra tìm CTPT. Xác dịnh CTPT.2. y vào (3) ta có: 2n + m = 8 Chọn m = 4. ankađien .2 = 0.2 (g) Hoạt động 5: Củng cố . tính p. (3) ta có x = 0.4 3n + 1 CnH2n + 2 + O2 t nCO2 + (n+1)H2O → 2 3n + 1 x . Cách giải bài toán tìm CTPT của ankan. tính p. Xác dịnh CTPT.5 (2) 35.18 = 16.9(mol) p = 0.dặn dò * Củng cố: Nhắc lại tính chất hóa học của ankan và ankađien.x nx (n +1)x 2 3m − 1 CmH2m .x + .3(1) 22.72 x+ y = = 0. y = 0. bình 2 tăng 35.25 2 2 → (3n + 1)x + (3m -1)y =2. Giải Giả sử hỗn hợp A có x mol CnH2n + 2 và y mol CmH2m . * Dặn dò: Chuẩn bị bài luyện tập Tiết 23: TỰ CHỌN Chủ đề: BÀI TẬP ANKIN 45 Giáo Viên : Võ Quốc Sanh . HS: Chép đề GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải Đặt công thức ankan. Để đốt cháy hoàn toàn 6. Dẫn sản phẩm cháy qua bình 1 đựng H2SO4 đặc.72 lít A phải dùng vừa hết 28 lít O2 ( các thể tích khí lấy ở đktc).2 gam. bình 2 tăng 35. Bài 3: Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một ankađien .8 (3) Số mol CO2: nx + my = 44 Từ (1). tính p Bài 3: Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một ankađien .2.y my (m-1).y = 1. (2). sau đó qua bình 2 đựng dung dịch NaOH dư thì khối lượng bình 1 tăng p gam. n =2 CTPT: C2H6 và C4H6 Số mol H2O = (n + 1)x + (m -1)y = 0. sau đó qua bình 2 đựng dung dịch NaOH dư thì khối lượng bình 1 tăng p gam.y 2 HS: Làm bài theo các bước GV đã 3n + 1 3m − 1 hướng dẫn Số mol oxi: .

Nếu cho nửa còn lại qua bình đựng nước brom dư thấy khối lượng bình tăng 0. Tính khối lượng axetilen chưa phản ứng. Trường THPT Quang Trung Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Bài tập ankin III. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải HS: Lên bảng trình bày. làm bài tập ankin IV. yêu cầu HS chép đề vào vở.Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của ankin Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng. Tính khối lượng axetilen chưa phản ứng. butan. Nếu cho một nửa khí trong bình sau khi nung nóng đi qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thì có 1. các HS còn lại C2H4 + Br2 → C2H4Br2 (6) Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 46 . do có phản ứng: CH3CH=CHCH3 + Br2 → CH3CHBrCHBrCH3 Khí còn lại là butan. HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.41 g. Viết các phương trình hóa học để minh họa. Nếu cho nửa còn lại qua bình đựng nước brom dư thấy khối lượng bình tăng 0. các HS còn lại lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Bám sát chương trình chuẩn Nội dung Bài 1: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các chất sau: but -2 –en. do có phản ứng: CH3 – C = CH + AgNO3 + H2O → CH3 – C = CAg + NH4NO3 . Nung nóng bình chép đề vào vở. khối lượng etilen tạo ra sau phản ứng.2 gam kết tủa màu vàng nhạt. Giải: .XV. Giải C2H2 + H2 → C2H4 (1) C2H2 + 2H2 → C2H6 (2) HS: Chép đề C2H4 + H2 → C2H6 (3) GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.Dẫn hai khí còn lại vào dung dịch brom: biết chất làm nhạt màu dung dịch brom là but – 2 – en. Nếu cho một nửa khí trong bình sau khi Một bình kín đựng hỗn hợp khí H2 với axetilen và một ít bột niken. propin. XVI. Viết các phương trình hóa học để minh họa. một thời gian sau đó đưa về nhiệt độ ban Bài 2: đầu.Dẫn từng khí qua dung dịch bạc nitrat trong amoniac: biết được chất tạo kết tủa là propin. yêu cầu HS axetilen và một ít bột niken.41 g. propin.2 gam kết tủa màu vàng nhạt. butan. Nung nóng bình một thời gian sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu. nung nóng đi qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thì có 1. Bài 1: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các chất sau: but -2 –en. Bài 2: Hoạt động 3: Một bình kín đựng hỗn hợp khí H2 với GV: Chép đề lên bảng. CH = CH + 2AgNO3 + 2H2O → CAg = CAg + HS: Thảo luận làm bài 2NH4NO3 (4) GV: Cho HS xung phong lên bảng giải C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 (5) HS: Lên bảng trình bày. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết. khối lượng etilen tạo ra sau phản ứng.

có Đốt 3. but – 1-in B.4 − 3 = 0. Giải a/ Xác định CTPT của A.Trường THPT Quang Trung lấy nháp làm bài Bám sát chương trình chuẩn Số mol C2Ag2 = 0. khối lượng bình đựng brom tăng 0. yêu cầu HS a/ Xác định CTPT của A. có xúc tác Ni tạo thành 11 mC = . b/ Viết CTCT của A và tính khối lượng y y CxHy + (x + )O2 → xCO2 + H2O kết tủa tạo thành.005.4 gam một hiđrocacbon A tạo ra 11 gam GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm CO2. Mặt khác. GV: Chép đề lên bảng.41.005 =0.0.12 = 3( g ) isopentan. b/ Viết CTCT của A và tính khối lượng kết tủa Bài 3: tạo thành. A có dạng R . but – 2-in C. khi cho 3. + Chất nào không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac? A. biết khi A tác dụng 4 2 với hiđro dư. Mặt khác.56 gam Bài 3: Đốt 3.0.28(g) Khối lượng etilen tạo ra: 2. hướng dẫn CTCT: CH = C – CH(CH3) – CH3 CH = C – CH(CH3) – CH3 + AgNO3 + H2O → CAg = C – CH(CH3) – CH3 + NH4NO3 Số mol A = số mol kết tủa = 3. biết khi A tác dụng với hiđro dư.28 = 0. Etin * Dặn dò: Chuẩn bị bài luyện tập Tiết 24: TỰ CHỌN Chủ đề: BÀI Giáo Viên : Võ Quốc Sanh TẬP ANKAN +ANKEN + ANKIN 47 .4 gam một hiđrocacbon A tạo ra xúc tác Ni tạo thành isopentan. 175 =8.dặn dò * Củng cố: + Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: CaCO3 → CaO → CaC2 → C2H2 → vinylclorua → PVC + Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết but – 1-in.05(mol) Khối lượng kết tủa = 0.05 .13 gam Vậy khối lượng etilen phản ứng (6) là: 0.0. Propin D. khi cho 3.4 Viết pthh : = 5:8 x:y = 12 1 Tìm CTPT Dựa vào dữ kiện đề ra biện luận tìm CTĐGN: C5H8 → CTPT (C5H8)n b/ Vì A tác dụng được với dung dịch AgNO3 CTCT đúng trong NH3.4 : 68 = 0.26 = 0. 44 HS: Chép đề m H = 3. 11 gam CO2.01 (mol) Theo (5).C = CH HS: Làm bài theo các bước GV đã Vì A tác dụng với H2 tạo thành isopentan nên A phải có mạch nhánh.005 (mol) Từ (4) ta có số mol axetilen trong hỗn hợp còn lại là: 2.4( g ) GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải 3 0. chép đề vào vở. but-2-in.75 (gam) GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Hoạt động 5: Củng cố . a/ Gọi CTPT của A là CxHy. metan.13 = 0.4 gam tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo Hoạt động 4: ra a gam kết tủa.4 gam tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo ra a gam kết tủa.

Tìm CTPT Bài 2: của X. XVIII. HS: Lên bảng trình bày. các HS còn lại CnH2n + 2 + 3n + 1 O2 t nCO2 + (n+1)H2O → 2 lấy nháp làm bài 0. C3H8 Bài 2: Cho 3. Tìm CTPT của X. Y Giải: 11.5 5. Y HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài. Y là: C2H6.2.2 lít CO2 (đktc) và 12.6 n H 2O = = 0. Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon mạch hở X. Cho 3.6 gam nước. Tìm CTPT của X. được 5.5 gam một anken X tác dụng hoàn Hoạt động 3: GV: Chép đề lên bảng. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết. Giải 3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH HS: Chép đề 14n 14n + 34 GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Bài tập ankan + anken + ankin III.14n GV: Cho HS xung phong lên bảng giải HS: Lên bảng trình bày.Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng.5 gam một anken X tác dụng hoàn toàn với dung dịch KMnO4 loãng dư.6 gam nước. yêu cầu HS Đốt cháy hoàn toàn hoàn hai hiđrocacbon mạch Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 48 . thu chép đề vào vở.4 12.5 0. Y liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 11. yêu cầu HS toàn với dung dịch KMnO4 loãng dư.2 HS: Thảo luận làm bài Ta có: 3. các HS còn lại → n = 5 CTPT của X là C5H10 lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Hoạt động 4: Bài 3: GV: Chép đề lên bảng.5(n + 1 ) = 0. Tìm CTPT của X. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải Bám sát chương trình chuẩn Nội dung Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon mạch hở X.2 gam sản phẩm hữu cơ. yêu cầu HS chép đề vào vở. Y thuộc dãy đồng đẳng của ankan. thu được 5.7 GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm → n = 2.5( 14n + 34 ) = 5. làm bài tập ankan + anken + ankin IV.5(mol ) 22.2 lít CO2 (đktc) và 12.5 Ta có : 0.7(mol ) 18 → Số mol nước > số mol CO2 → X. Y liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 11.2 nCO2 = = 0. 3.2 gam sản phẩm hữu cơ.Trường THPT Quang Trung XVII.7n CTPT của X.

C4H6 Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn a lít (đktc) một ankin X ở thể khí thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 12.4 12. 3n − 1 CnH2n . N.7 → n = 3. N thuộc dãy đồng đẳng của ankin. yêu cầu HS lên bảng trình bày GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Hoạt động 5: Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn a lít (đktc) một ankin X ở thể khí thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 12.4 lít CO2 ( đktc) và 12. Nếu cho sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong dư.2 + O2 t nCO2 + (n -1)H2O → 2 GV: Cho HS xung phong lên bảng giải HS: Lên bảng trình bày. Giải 22.Trường THPT Quang Trung chép đề vào vở. CHỌN Chủ đề: BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG HIĐROCACBON NO VÀ HIĐROCACBON KHÔNG NO Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Bài tập tổng kết chương hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no. Bám sát chương trình chuẩn hở M.225(n .5g kết tủa. Tìm CTPT của M. N.1 ) = 0. Tìm CTPT của X.15n → n = 3 CTPT của X là: C3H4 GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Hoạt động 6: Củng cố . Nếu cho sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong dư.Số mol H2O < số mol CO2 → hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng ankin * Dặn dò: Chuẩn bị bài tiết sau kiểm tra viết.9 HS: Chép đề n H 2O = = 0.3 Ta có : (n .6 − 9. XX.225(mol ) 100 mCO2 = 44. N là: C3H4.6 gam nước. các HS còn lại 0.1 ) = 0.Số mol H2O > số mol CO2 → hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng ankan .5g kết tủa.7(mol ) 18 → Số mol nước < số mol CO2 → M.2 + O2 t nCO2 + (n -1)H2O → 2 1 0.6 gam. 3n − 1 HS: Thảo luận làm bài CnH2n .15(mol ) 18 GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.225 0. Tìm CTPT của M.6 gam nước. Tìm CTPT của X.dặn dò * Củng cố: Khi đốt cháy hiđrocacbon thu được . Tiết 25: TỰ XIX. N liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 22.6 n H 2O = = 0.15 lấy nháp làm bài Ta có : 0.225 = 9.Số mol H2O = số mol CO2 → hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng anken .4 nCO2 = = 1(mol ) 22.6 gam. HS: Chép đề GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải.9( gam) 12. Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 49 . thu được 22. N liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 22.7n CTPT của M.4 lít CO2 ( đktc) và 12. thu được 22. Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn hoàn hai hiđrocacbon mạch hở M. Giải 22.0.5 nCaCO3 = = 0.

p GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm nCH2 = CH (. Z thu CxH2x + H2O → CxH2x +1 OH (Y) .)n  HS: Lên bảng trình bày.45gam. (1) được khác nhau 9. yêu cầu HS lượng bình đựng nước ban đầu tăng 4. thấy khối lượng Y. thấy khối lượng Y.CH2 .45gam.CH = CH . thu Giải được chất Z.C = CH + H2 Pd . 4.PbCO3 → CH2 = CH – CH = CH2   xt .t 8/ 2C2H2 → CH2 = CH.t .C = CH 9/ CH2 = CH. Bài 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau Cao su buna ← C4H4 ← C4H4 ↑ CaCO3 → CaO → CaC2 → C2H2 → C2H4 → PE ↓ Vinylclorua → PVC GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.2 gam. CxH2x + HBr → CxH2x +1 Br (Z) .2 (mol ) phản ứng → n X = HS: Thảo luận làm bài 14 x GV: Cho HS xung phong lên bảng giải 4.t .2 gam.Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng. p 5/ nCH2 = CH2  → (-CH2 – CH2 . p 10/ nCH2 = CH – CH = CH2  → (-CH2 .2 mY = (14 x + 18) 14 x Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 50 . thu được chất Z. thấy khối lượng bình đựng nước ban đầu tăng 4.PbCO3 → CH2 = CH2   xt .t. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải Nội dung Bài 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau Cao su buna ← C4H4 ← C4H4 ↑ CaCO3 → CaO → CaC2 → C2H2 → C2H4 → PE ↓ Vinylclorua → PVC Giải: t 1/CaCO3  CaO + CO2 → 2/ CaO + 3C t CaC2 + CO → 3/ CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2 4/ C2H2 + H2 Pd . Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết.CH2-)n  Bài 2: Cho một lượng anken X tác dụng với H2O Hoạt động 3: (xúc tác H2SO4) được chất hữu cơ Y. Nếu cho một lượng X như trên tác dụng với HBr. các HS còn lại t 6/ C2H2 + HCl  CH2 = CH – Cl → lấy nháp làm bài 7/ xt. IV. Z thu Cho một lượng anken X tác dụng với được khác nhau 9.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn III. làm bài tập hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no. (2) HS: Chép đề Độ tăng khối lượng bình = khối lượng anken GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.CH . chép đề vào vở. Nếu cho một lượng X như trên tác dụng với Bài 2: HBr. yêu cầu HS chép đề vào vở. thấy khối GV: Chép đề lên bảng. H2O (xúc tác H2SO4) được chất hữu cơ Y.)n Cl Cl xt .

anken. x + y/4 = 6 → y = 8 A có CTPT C4H8 mạch hở nên A thuộc loại HS: Chép đề GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải. làm bài tập benzen và đồng đẳng.15 mol 2 ankan thu được 9 gam nước. tạo thành một chép đề vào vở. 35 gam 2/ Đốt cháy hoàn toàn m gam. Một số hiđrocacbon thơm khác IV. 36 gam C. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Bài tập benzen và đồng đẳng.mY = lấy nháp làm bài 14 x 14 x GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm → x=2 CTPT của X: C2H4 Bài 3: Khi đốt một thể tích hiđrocacbon A mạch hở cần Hoạt động 4: 30 thể tích không khí.2 4.30 = 6 Thể tích oxi phản ứng: VO2 = 100 100 (lít) Ta có phương trình x = 4.Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 51 . 37 gam D. Xác định 20 20 CTPT. Một số hiđrocacbon thơm khác III. MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC XXI. sinh ra 4 thể tích khí CO2.2 (14 x + 81) 14 x HS: Lên bảng trình bày. Vkk = . 11g B.Trường THPT Quang Trung mZ = Bám sát chương trình chuẩn 4. yêu cầu HS A tác dụng với H2 ( xt Ni ).2 (14 x + 81) − (14 x + 18) =9. GV: Chép đề lên bảng.Cho hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng vào dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu gam. sinh ra 4 thể tích khí CO2. tạo thành một CxHy + (x + )O2 → xCO2 + H2O 4 2 hiđrocacbon no mạch nhánh. Giá trị của m là A. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết.dặn dò * Củng cố: 1/ Đốt cháy hoàn toàn 0.45 mZ . XXII. các HS còn lại 4. Vì A tác dụng với H2 tạo thành một hiđrocacbon no mạch nhánh. A. hiđrocacbon no mạch nhánh. Xác định CTPT. 12g C. yêu cầu HS lên bảng trình bày CH2 = C – CH3 CH3 GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Hoạt động 5: Củng cố . 38g B. CTCT của A. CTCT của A. 13g D. một hiđrocacbon thu được 33gam CO2 và 27 gam H2O. Bài 3: CTCT của A. 14g * Dặn dò: Chuẩn bị bài Benzen và đồng đẳng của benzen Tiết 26: TỰ CHỌN Chủ đề: BÀI TẬP BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG. A tác dụng y y với H2 ( xt Ni ). Khi đốt một thể tích hiđrocacbon A Giải mạch hở cần 30 thể tích không khí.

Trường THPT Quang Trung Bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của benzen Bài mới: Bám sát chương trình chuẩn Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 52 .

( 3 mol ).etyl .metylbenzen 3 etyl . Bài 2: Chất A là một đồng đẳng của benzen.3C .t → C  .3. người ta thu được 2. Khi đốt cháy hoàn toàn 1.5 g A tạo ra 22. b/ Viết các CTCT của A.metylbenzen .52 = 0.5 g chất A.metylbenzen H3C 1- propylbenzen CH3 Fe. Các chất hữu cơ viết dưới dạng CTCT.2. các HS còn lại C6H5-CH3 + 3HNO3 H 2 SO4 C6H2(NO2)3CH3 + → lấy nháp làm bài 3H2O GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm D: TNT (trinitrotoluen) C6H5 – CH3 + KmnO4 t → + KOH + 2MnO2 + H2O C6H5-COOK E: kali benzoat Bài 2: Chất A là một đồng đẳng của benzen.( 3 mol ). c/ Khi A tác dụng với Br2 có chất xúc tác Fe và nhiệt độ thì một nguyên tử H đính với vồng benzen bị thay thế bởi Br.75. Giải MA = 5.t C6H5 – CH3 + 3H2 → C6H11–CH3 C: Metylxiclohexan HS: Lên bảng trình bày. Xác định CTCT của A.3 . A tham gia các quá trình chuyển hóa theo sơ đồ sau: + Cl2→ B  (1mol ) + H 2.16 = 92 (g/mol) → 14n – 6 = 92 → n =7 A là C7H8 hay C6H5 – CH3 ( Toluen) C6H5 – CH3 + Cl2 t C6H5 – CH2Cl + HCl → B: benzyl clorua Ni. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải Nội dung Bài 1: Bám sát chương trình chuẩn A là một đồng đẳng của benzen có tỉ khối hơi so với metan bằng 5.t   → E  Trên sơ đồ chỉ ghi các chất sản phẩm hữu cơ ( phản ứng còn có thể tạo ra các chất vô cơ) Hãy viết phương trình hóa học của các quá trình chuyển hóa.2 . các HS còn lại lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Giáo Viên : Võ Quốc Sanh CH3 3 2 5 2 CH3 CHH . a/ Xác định CTPT. c/ Khi A tác dụng với Br2 có chất xúc tác Fe và nhiệt độ thì một nguyên tử H đính với vồng benzen bị thay thế bởi Br.t → C  . Các chất hữu cơ viết dưới dạng CTCT. tạo ra dẫn xuất monobrom duy nhất.5-trimetlybenzen 53 1.75.75.5 g chất A. tạo ra dẫn xuất monobrom duy nhất. yêu cầu HS chép đề vào vở.5 0.t   → E  Trên sơ đồ chỉ ghi các chất sản phẩm hữu cơ ( phản ứng còn có thể tạo ra các chất vô cơ) Hãy viết phương trình hóa học của các quá trình chuyển hóa. Ni  + HNO3 .52 lít khí CO2 ( đktc). Gọi tên. A tham gia các quá trình chuyển hóa theo sơ đồ sau: + Cl2→ B  (1mol ) + H 2. HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài. H 2 SO4 A      → D  + KMnO4 .5-trimetlybenzen C H + HBr isopropylbenzen CH3 1.CH2 . yêu cầu HS Trường THPT Quang Trung chép đề vào vở. kèm theo tên gọi.4 14n − 6 n = →n=9 1. kèm theo tên gọi. người ta thu được 2. Bài 1: A là một đồng đẳng của benzen có tỉ khối hơi so với metan bằng 5. a/ Xác định CTPT. Khi đốt cháy hoàn toàn 1. Giải 3n − 3 CnH2n – 6 + O2 → nCO2 + (n-3)H2O 2 Cứ ( 14n -6)g A tạo ra n mol CO2 2. GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.4 . HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải CH3 CH3 H3C Br CH3 HS: Lên bảng trình bày.t C2H5 + Br2 1.3-trimetlybenzen H etyl CH 1.1125molCO2 Cứ 1.Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng.52 lít khí CO2 ( đktc). Gọi tên. Xác định CTCT của A.1125 CTPT: C9H12 Các CTCT: CH3 CH3 CH3 Hoạt động 3: GV: Chép đề lên bảng.2. b/ Viết các CTCT của A.CH3 CH C CH3 CH -CH3 CH3 Br 2 5 CH3 1. Ni  + HNO3 . H 2 SO4 A      → D  + KMnO4 .

Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Trình bày thành phần của dầu mỏ Bài mới: Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 54 . làm bài tập hệ thống hóa về hidrocacbon IV. viết CTCT * Dặn dò: Chuẩn bị bài nguồn hiđrocacbon thiên nhiên Tiết 27: TỰ CHỌN Chủ đề: BÀI TẬP HỆ THỐNG HÓA VỀ HIĐROCACBON XXIII.dặn dò * Củng cố: Nhắc lại cách gọi tên các đồng đẳng benzen. XXIV. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Bài tập hệ thống hóa về hiđrocacbon III. Các cách giải bài tập tìm CTPT.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn Hoạt động 5: Củng cố .

8% 13. b/ Trộn 2.075. a/ Tìm CTPT và CTCT của X.05 CTPT của hai chất C7H16( x mol) và C8H18( y mol) Khối lượng hai chất: 100x + 114y =13.1( gam) 2.2 0.C = CH GV: Cho HS xung phong lên bảng giải b/ Phản ứng hiđro hóa C3H4 + 2H2 → C3H8 x 2x C3H4 + H2 → C3H6 y y Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 55 Ta có hệ phương trình x + y = 0.1 HS: Lên bảng trình bày. a/ Tìm CTPT và CTCT của X. CnH2n – 2 + 2Br2 → CnH2n – 2Br4 HS: Chép đề 12n 10 .0.36 lít H2 ( đktc) sau đó đun nóng hỗn hợp với một ít bột Ni đến khi phản ứng xảy ra hoàn Giải toàn. CTCT của X là HS: Thảo luận làm bài CH3.1 = 2.925 x = 0. Hãy xác định CTPT và % khối lượng từng chất trong hỗn hợp M. tác dụng với brom: sau phản ứng. Tính % khối lượng của các chất sau phản ứng. Khi đốt cháy hoàn toàn 13.36 lít H2 ( đktc) sau đó đun nóng hỗn hợp với một ít bột Ni đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.72ít CO2 ( đktc). Bài 2: Khi cho một hidrocacbon mạch hở X tác dụng với nước brom ( dư) sinh ra một hợp chất Y chứa 4 nguyên tử brom trong phân tử.2 gam hỗn hợp M thu được 20.100% = 56. yêu cầu HS chép đề vào vở. Hãy xác định CTPT và % khối lượng từng chất trong hỗn hợp M. Hoạt động 3: GV: Chép đề lên bảng.05 0.100% = 43.1 n H 2O = = 1. Khi đốt cháy hoàn toàn 13.2 Số mol CO2: 7x + 8y = 0.05. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải HS: Lên bảng trình bày. yêu cầu HS Trường THPT Quang Trung chép đề vào vở.2% 13. Bài 1: Hỗn hợp M chứa hai hidrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng.2 − 11.24 lít X với 3. các HS còn lại lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Nội dung Bài 1: Bám sát chương trình chuẩn Hỗn hợp M chứa hai hidrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng.925( mol ) 22.15 lấy nháp làm bài .2 gam hỗn hợp M thu được 20.72 nCO2 = = 0.925 = → n = 7.075.72ít CO2 ( đktc). Giải 20. phần trăm khối lượng của ccbon bằng 10% khối lượng của Y.114 %C8 H 18 = . Vậy CTPT của X là C3H4. y = 0. Trong Y. Tính % khối lượng của các chất a/ X có CTPT CnH2n – 2. các HS còn lại 2x + y = 0.1( gam) m H = 13.05(mol ) 2 Vì số mol H2O > số mol CO2 nên hai chất trong hỗn hợp M đều là ankan.2 Bài 2: Khi cho một hidrocacbon mạch hở X tác dụng với nước brom ( dư) sinh ra một hợp chất Y chứa 4 nguyên tử brom trong phân tử. 3n + 1 CnH2n +2 O2 → nCO2 + ( n +1 ) H2O 2 n 0.925 = 11.4 n + 1 1. b/ Trộn 2. Trong Y.100 %C 7 H 16 = . phần trăm khối lượng của ccbon bằng 10% khối lượng của Y.24 lít X với 3. GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.100% = →n=3 %C = 14n − 2 100 GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng.4 mC = 12.

Trường THPT Quang Trung Hoạt động 5: Củng cố .Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Trình bày sự chuyển hóa giữa các hiđrocacbon Bài mới: Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 56 . XXVI. Bám sát chương trình chuẩn Chủ đề: BÀI TẬP DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIĐROCACBON VÀ ANCOL Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Bài tập dẫn xuất halogen của hiđrocacbon và ancol III. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết.dặn dò * Củng cố: Nhắc lại các kiến thức hidrocacbon đã học * Dặn dò: Chuẩn bị bài: Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon Tiết 28: TỰ CHỌN XXV. làm bài dẫn xuất halogen của hidrocacbon và ancol IV.

175 g AgCl.475 g chất A thành AgCl thì thu được 7.792 lít CO2 ( đktc) và 1.CH(OH) CH – CH3 Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 3. các HS còn lại lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Hoạt động 3: GV: Chép đề lên bảng.44 g H2O.96( g ) 22. c/ Viết các CTCT mà A có thể có và gọi tên Giải a/ Khi đốt cháy A ta thu được CO2 và H2O.175 = 1.5 Đó cũng là khối lượng Cl trong 2. c/ Viết các CTCT mà A có thể có và gọi tên HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.7. yêu cầu HS Trường THPT Quang Trung chép đề vào vở.475 g chất A thành AgCl thì thu được 7.84( gam ) 2.5. Nếu chuyển hết lượng clo có trong 2.1. khối lượng Cl trong 3. Bài 1: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau bằng các phương trình hóa học.2 .96 g chất hữu cơ A. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải HS: Lên bảng trình bày. a/ Xác định công thức đơn giản nhất của A.775 (g) 143.5 CTĐGN của A là CH2Cl b/ MA = 3.CH = CH – CH3 + KBr + H2O H+ CH3.96 0. Khối lượng Cl lấy nháp làm bài trong 7. b/ Xác định CTPT của A biết rằng tỉ khối hơi của A so với etan là 3. 1.1. yêu cầu HS chép đề vào vở.792 = 0.475 g A Vậy.84 : : = 1: 2 :1 x: y: z = 12 1 35.96 g A là: 1. Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 3.96 = 2.175 g AgCl.CH = CH – CH3 + H2O → CH3. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải Nội dung Bài 1: Bám sát chương trình chuẩn Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau bằng các phương trình hóa học. thu được 1.4 Khối lượng H trong 1. a/ Etan → cloetan → etyl magie clorua b/ Butan → 2 – brombutan → but -2. 1.792 lít CO2 ( đktc) và 1. Nếu chuyển hết lượng clo có trong 2. a/ Etan → cloetan → etyl magie clorua b/ Butan → 2 – brombutan → but -2en → CH3CH(OH)CH2CH3 GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.3.30 = 99 (g/mol) (CH2Cl)n = 99 → 49. a/ Xác định công thức đơn giản nhất của A.3.3. A phải chứa Cl. Khối lượng C trong 1.3.16( g ) 18 Đó cũng là khối lượng C và H trong 3.1 –đicloetan Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 57 CH2Cl – CH2Cl.en → CH3CH(OH)CH2CH3 Giải a/ C2H6 + Cl2 as C2H5Cl + HCl → C2H5Cl + Mg → C2H5MgCl b/ CH3CH2CH2CH3 + Br2 → CH3CHBrCH2CH3 + HBr CH3CHBrCH2CH3 + KOH C2 H →  5OH  CH3. thu được 1.Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng.175 g AgCl GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm 35. b/ Xác định CTPT của A biết rằng tỉ khối hơi của A so với etan là 3. các HS còn lại Theo bài ra.96 g A HS: Lên bảng trình bày.775.96 g chất hữu cơ A.44 = 0.792 lít CO2: 12.5n = 99 → n = 2 CTPT của A là C2 H4Cl2 c/ Các CTCT CH3CHCl2 .44 g H2O: 2.475 Vậy chất A có dạng CxHyClz 0. vậy A phải chứa C và H.đicloetan Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai .16 2.44 g H2O.

Bài mới: Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 58 . Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết. phân loại. danh pháp Ancol. Lấy VD minh họa. XXVIII.Trường THPT Quang Trung Hoạt động 5: Củng cố . ancol * Dặn dò: Chuẩn bị bài: Phần còn lại bài Ancol Tiết 29: TỰ XXVII. làm bài Ancol và phenol IV. Bám sát chương trình chuẩn CHỌN Chủ đề: BÀI TẬP ANCOL VÀ PHENOL Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Bài tập Ancol và phenol III.dặn dò * Củng cố: Nhắc lại tính chất của dẫn xuất halogen.Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Trình bày định nghĩa.

thu được 72 gam hỗn hợp 3 ete với số mol bằng nhau. các HS còn lại Số mol gixerol trong 20.12 gam A hòa tan vừa hết 1.12 gam A hòa tan vừa hết 1. Giải 2C3H5 (OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O Số mol gixerol trong 8. thu được 72 gam hỗn hợp 3 ete với số mol bằng nhau. mạch hở với H2SO4 ở 1400C.1(mol ) GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm 8.04 = 0.20. R là C4H9 – CTPT: C4H10O Phần trăm khối lượng C4H9OH = Hoạt động 3: GV: Chép đề lên bảng. yêu cầu HS Trường THPT Quang Trung chép đề vào vở.04(mol ) Cu(OH)2 = 2. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải Nội dung Bài 1: Bám sát chương trình chuẩn Hỗn hợp A chứa gixerol và một ancol đơn chức.15 R = 29. đơn chức.30 gam A tác dụng với natri dư thu được 5.96 g Cu(OH)2.4 11.3 g A là : 0.15 + 0.225 → x = 0. Cho 20. Khối lượng nước tách ra trong quá trình tạo thành các ete là 21. Mặt khác 8. Khối lượng nước tách ra trong quá trình tạo thành các ete là Giải 21.1 = 74 Khối lượng 1 mol ROH: 0. GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.04 lít H2 ( đktc). Cho 20.100% = 54.1.0.Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng. Bài 1: Hỗn hợp A chứa gixerol và một ancol đơn chức. Xác định CTCT của 2 ancol. 98 HS: Lên bảng trình bày. 2CnH2n+1OH → (2CnH2n +1)2O + H2O HS: Chép đề 2Cm H2m +1OH → (2CmH2m+1)2O + H2O GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.5x Số mol H2 = 0.0. CnH2n+1OH + Cm H2m +1OH → CnH2n+1OCmH2m HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải +1 + H2O HS: Lên bảng trình bày.4 + (14n + 14m Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 59 + 18). yêu cầu HS 11.4 (mol) GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Khối lượng 3 ete: (28n + 18).3 – 9.2(mol ) 18 lấy nháp làm bài Số mol mỗi ete = 0. đơn chức.3 = 0. Mặt khác 8.96 = 0.1 0.1 .0.30 gam A tác dụng với natri dư thu được 5.96 g Cu(OH)2.4 + ( 28m +18).3 Bài 2: Đun nóng hỗn hợp 2 ancol no.68% 20.12 g A = 2 số mol 1.12 Khối lượng gixerol trong 20.04 lít H2 ( đktc).1(g) 2C3H5 (OH)3 + Na → 2C3H5 (ONa)3 + 3H2 0.15 2ROH + 2Na → RONa + H2 x 0. Tính % về khối lượng của ancol đơn chức trong hỗn hợp A.2 =11.6 gam. Xác định CTCT của 2 ancol.3 g A: lấy nháp làm bài 0.04. Xác định CTPT.92 = 9.5x = 5. Tính % về khối lượng của ancol đơn chức trong hỗn hợp A.2 (g) Khối lượng ROH trong 20. các HS còn lại Số mol 3 ete = số mol nước = 21. Xác định CTPT. mạch hở với H2SO4 ở 1400C.15 22.6 = 1. Bài 2: Đun nóng hỗn hợp 2 ancol no.6 gam. CH3CH2OH GV: Chép đề lên bảng. .4=72 →n+m=3 Hoạt động 4: Hai CTCT của ancol là: CH3OH.3 g A là: 20. yêu cầu HS chép đề vào vở.

Trường THPT Quang Trung Hoạt động 5: Củng cố . XXX.dặn dò * Củng cố: Nhắc lại tính chất của ancol và phenol * Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập Tiết 30: TỰ XXIX. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết.Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Không kiểm tra Bài mới: Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 60 . Bám sát chương trình chuẩn CHỌN Chủ đề: BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG DẪN XUẤT HALOGEN ANCOL VÀ PHENOL Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Bài tập dẫn xuất Halogen + Ancol + Phenol III. làm bài dẫn xuất Halogen + Ancol + Phenol IV.

2 – đibrometan. Mặt khác 11.56 g M tác dụng vừa hết với 80ml dung dịch NaOH 1M.Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng. Hoạt động 3: GV: Chép đề lên bảng.1 –đibrometan. các HS còn lại lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Nội dung Bài 1: Bám sát chương trình chuẩn Từ etilen viết phương trình điều chế các chất sau: 1.45 = 0.45 g M tác dụng với natrib dư.8 g hỗn hợp X gồm glixerol và một ancol đơn chức A tác dụng với natri dư thu được 4.08.b = 13.05 → CH3ONa + 1/2H2 Giáo Viên : Võ Quốc Sanh CH3OH + Na x x/2 C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2 GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm 61 . ancol etylic và phenol. etanol Bài 3: Hỗn hợp M gồm ancol metylic. Giải → 2C3H5 (ONa )3 + 3H2 2C3H5 (OH )3+ 6Na a 3a/2 2ROH + 2Na → 2RONa + H2 b b/2 Ta có phương trình: 92a + MA.56 g M tác dụng với dung dịch NaOH C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O Số mol C6H5OH trong 11. Bài 2: Cho 13.4 a=b a = b =0. thu được 2. Lượng hidro do A sinh ra bằng 1/3 lượng hidro do glixerol sinh ra. HS: Chép đề Giải Khi cho 11. Bài 3: Hỗn hợp M gồm ancol metylic.48 lít khí hiđro (đktc). Cho 14. Cho 14. các HS còn lại lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Hoạt động 4: GV: Chép đề lên bảng. vinylclorua GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.1 –đibrom CH2Br – CH2Br + 2KOH → CH = CH + 2KBr + H2O CH = CH + 2HBr → CH3CHBr2 Điều chế vinylclorua CH2 =CH2 + Cl2 → CH2Cl –CH2Cl CH2Cl –CH2Cl + KOH → CH2= CHCl + KCl + H2O Bài 2: Cho 13.787 lít H2 ( ở 270C và 750 mm Hg ). vinylclorua Giải Điều chế 1.1(mol ) yêu cầu HS lên bảng trình bày 11. Mặt khác 11.787 lít H2 ( ở 270C và 750 mm Hg ).48 lít khí hiđro (đktc). HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải HS: Lên bảng trình bày. 0.45 g M = GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải.08 (mol) Số mol C6H5OH trong 14. Tính % khối lượng từng chất trong hỗn hợp M.2 – đibrometan.2 –đibrom CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br Điều chế 1. Bài 1: Từ etilen viết phương trình điều chế các chất sau: 1. yêu cầu HS Trường THPT Quang Trung chép đề vào vở. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải HS: Lên bảng trình bày. yêu cầu HS chép đề vào vở. 1.14.1 0. Tính % khối lượng từng chất trong hỗn hợp M.8 3a + b = 0. 1.56 C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2 0.1 (mol). MA = 46(g/mol) CTPT của A C2H5OH. Tìm CTPT và gọi tên A.56 g M = số mol NaOH = 0.1 – đibrometan. Tìm CTPT và gọi tên A. Lượng hidro do A sinh ra bằng 1/3 lượng hidro do glixerol sinh ra. ancol etylic và phenol.45 g M tác dụng với natrib dư. yêu cầu HS chép đề vào vở.56 g M tác dụng vừa hết với 80ml dung dịch NaOH 1M.8 g hỗn hợp X gồm glixerol và một ancol đơn chức A tác dụng với natri dư thu được 4. HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài. thu được 2.

Trường THPT Quang Trung Hoạt động 5: Củng cố .Xeton Bài mới: Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 62 .Xeton III.Xeton IV. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Bài tập Anđehit .Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của Anđehit . Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết. XXXII.Xeton Tiết 31: TỰ CHỌN Chủ đề: BÀI TẬP ANĐEHIT .XETON Bám sát chương trình chuẩn XXXI. làm bài Anđehit .dặn dò * Củng cố: Nhắc lại tính chất của dẫn xuất halogen ancol và phenol * Dặn dò: Chuẩn bị bài: Anđehit .

8 gam H2O và 2. Xác định CTPT. CTCT và tên chất A. gọi tên. Giải RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → RCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag 3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O 3. Xác định CTPT. yêu cầu HS chép đề vào vở. yêu cầu HS Trường THPT Quang Trung chép đề vào vở.08 lít O2. Biết rằng tỉ khối của A đối với oxi là 2. biết rằng A là hợp chất cacbonyl.300.8 − 3.85 lít khí NO ( đo ở 27.30C và 0.24 . gọi tên.4 2. CTCT và tên chất A.2 – 0. HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.2 0.8 gam A : 2. Các thể tích đo ở đktc. a/ Xác định CTĐGN của A.5 gam A tham gia hết vào phản ứng tráng bạc.2 0.8 gam A : HS: Lên bảng trình bày.8 atm ).8 = 0. Cho 10.30C và 0. c/ Xác định CTCT của A.08 .5 gam A tham gia hết vào phản ứng tráng bạc.85. Bài 2: Để đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ A phải dùng vừa hết 3. Lượng tạo thành được hòa tan hết vào axit nitric loãng làm thoát ra 3.4 (gam) Công thức chất A có dạng: CxHyOz 1.8 gam H2O và 2. b/ Xác định CTPT của A.Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng.4 Khối lượng H trong 1.2.8( gam) 22.85 lít khí NO ( đo ở 27.32 = 1.8 n NO = = 0.125(mol ) 0. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải m A = mCO2 + mH 2O − mO 2 = + 1.2 = 0.8 atm ).1875(mol) 10. b/ Xác định CTPT của A. biết rằng A là hợp chất cacbonyl.1. Các thể tích đo ở đktc.2( gam) lấy nháp làm bài 22. Giải a/ Theo định luật bảo toàn khối lượng Hoạt động 3: GV: Chép đề lên bảng. Lượng tạo thành được hòa tan hết vào axit nitric loãng làm thoát ra 3. Cho 10.4 : : = 4 : 8 :1 x:y:z = 12 1 16 GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm CTĐGN là: C4H8O b/ MA = 2. GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.082.24 = 1. các HS còn lại 12. các HS còn lại lấy nháp làm bài GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Nội dung Bài 1: Bám sát chương trình chuẩn Chất A là một anđehit đơn chức.0. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải HS: Lên bảng trình bày.5 = 56 Khối lượng 1 mol RCHO = 0. a/ Xác định CTĐGN của A.4 Khối lượng C trong 1.32 = 72g/mol Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 63 CTPT trùng CTĐGN: C4H8O c/ Các hợp chất cacbonyl CH3 – CH2 – CH2 – CHO butanal .8 gam A: 1.24 lít CO2.08 lít O2. Sản phẩm thu được chỉ gồm 1.44 22.3 Số mol Ag = 3 số mol NO = 0.25. Bài 1: Chất A là một anđehit đơn chức.2( gam) 18 Khối lượng O trong 1.25.24 lít CO2. c/ Xác định CTCT của A.8 – 1. Biết rằng tỉ khối của A đối với oxi là 2.375 (mol) Số mol RCHO = ½ số mol Ag = 0. Sản phẩm thu được chỉ gồm 1.1875 R = 56 -29 = 27 → R là C2H3 – CTPT là C3H4O CTCT là CH2 = CH – CHO ( propenal ) Bài 2: Để đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ A phải dùng vừa hết 3.25.

XXXIV. X có CTPT là A. C4H8O * Dặn dò: Chuẩn bị bài: axit cacboxylic Tiết 32: TỰ CHỌN Chủ đề: BÀI TẬP AXIT CACBOXYLIC XXXIII.586 %. mạch hở X có phần trăm khối lượng oxi bằng 27. C2H4O C.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn Hoạt động 5: Củng cố . CH2O B. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Bài tập Axit cacboxylic III.Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của Axit cacboxylic Bài mới: Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 64 . C3H6O D.dặn dò * Củng cố: Trong phân tử anđehit no. đơn chức. làm bài Axit cacboxylic IV.

06(mol ) 1000 Nồng độ mol của dung dịch axit là: 0. CTCT và tên gọi.2.15( mol ) 1000 Đó cũng là số mol muối thu được sau khi cô cạn dung dịch . vừa hết 3.125 = 0. thu được 16. Xác định CTPT. HS: Chép đề Giải GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.06. các HS còn lại 50 lấy nháp làm bài Số mol RCOOH trong 125 ml dung dịch axit là: GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm 1.225 gam A phải dùng chép đề vào vở. CTCT.225 gam A phải dùng vừa hết 3.2 . Mặt khác.55 0. tên và nồng độ mol của axit trong dung dịch đó.64 lít O2 ( đktc). mạch hở. các HS còn lại lấy nháp làm bài CTPT C5H10O2 CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – COOH axit pentanoic CH3 – CH – CH2 – COOH axit -3metylbutanoic CH3 CH3 – CH2 – CH – COOH axit -2metylbutanoic Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 65 CH3 GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm CH3 CH3 – C – COOH axit -2. tên và nồng độ mol của axit trong dung dịch đó.64 lít O2 ( đktc). 3n − 2 O2 → nCO2 + nH2O CnH2nO2 + HS: Thảo luận làm bài 2 Theo phương trình ( 14n + 32)g axit tác dụng GV: Cho HS xung phong lên bảng giải 3n − 2 với mol O2 2 Theo bài ra 2.2 HS: Lên bảng trình bày.30 = 0. Giải RCOOH + KOH → RCOOK + H2O Số mol RCOOH trong 50 ml dung dịch axit là: 2. mạch hở.1625. yêu cầu HS đốt cháy hoàn toàn 2. khi trung hòa 125 ml dung dịch axit nói trên bằng một lượng KOH vừa đủ rồi cô cạn. đơn chức. GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.8 gam muối khan.8 gam muối khan. Chất A là một axit no. 16. CTCT. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải Nội dung Bài 1: Bám sát chương trình chuẩn Để trung hòa 50 ml dung dịch của một axit cacboxylic đơn chức phải dùng vừa hết 30 ml dung dịch KOH 2M.8 = 112 Khối lượng 1 mol muối là: 0. đơn chức.Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng. Mặt khác. khi trung hòa 125 ml dung dịch axit nói trên bằng một lượng KOH vừa đủ rồi cô cạn. Bài 2: Xác định CTPT. Xác định CTPT.25 gam axit tác dụng với 0. CTCT và tên gọi.1000 = 1.15 RCOOK = 112 → R = 29 → R là C2H5 – CTPT của axit là: C3H6O2 CTCT: CH3 – CH2 – COOH axit propanoic Bài 2: Hoạt động 3: Chất A là một axit no. Bài 1: Để trung hòa 50 ml dung dịch của một axit cacboxylic đơn chức phải dùng vừa hết 30 ml dung dịch KOH 2M.1625 mol O2 14n + 32 3n − 2 = →n=5 2. Xác định CTPT. yêu cầu HS Trường THPT Quang Trung chép đề vào vở. Để GV: Chép đề lên bảng. thu được 16. Để đốt cháy hoàn toàn 2.2( mol / l ) HS: Lên bảng trình bày.

Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của anđehit và axit cacboxylic Bài mới: Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 66 . Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Bài tập anđehit – xeton –axit cacboxylic III. XXXVI. làm bài anđehit – xeton – axit cacboxylic IV.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn Hoạt động 5: Củng cố .7% cần dùng 50 ml dung dịch KOH 0. CH3CH2COOH B. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết. CH3CH2CH2COOH * Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập Tiết 33: TỰ CHỌN Chủ đề: BÀI TẬP ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC XXXV. HCOOH D. CTCT của X là A. CH3COOH C.dặn dò * Củng cố: Trung hòa 10g dung dịch axit hữu cơ đơn chức X nồng độ 3.1 M.

96 = 12gam 67 Giáo Viên : Võ Quốc Sanh GV: Chép đề lên bảng. Vậy A. các HS còn lại CTPT là C3H6O2 lấy nháp làm bài CTCT là CH3CH2COOH axit propionic.35 gam H2O. HS: Thảo luận làm bài Bài 2: Trung hòa 250g dung dịch 3. CTCT và tên A. A là anđehit đơn chức và C là ancol. yêu cầu HS Bài 3: chép đề vào vở.075 mol CO2 và 0. thu được 1.15 CTPT của A.7% của một axit đơn chức X cần 100ml dung dịch NaOH 1.125 mol Hoạt động 4: Khối lượng muối khan là 0. viết CTCT và tên gọi của X. y = 5 HS: Lên bảng trình bày. b/ Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa thì thu được bao nhiêu gam muối khan.25 gam. khối lượng axit X = 9. yêu cầu HS chép đề vào vở.075 0. công thức CxHyCOOH CxHyCOOH + NaOH → CxHyCOONa + H2O GV: Cho HS xung phong lên bảng giải Số mol NaOH = 0.25M ( hiệu suất 100%) a/ Tìm CTPT. B và C là 3 đồng phân của nhau. B. y = 6 1. Xác định CTPT.68 lít ( đktc) khí CO2 và 1. Giải a/ Axit đơn chức.075 mol H2O 12 x + y + 16 x y = = → x = 3. B và C có CTPT CxHyO. các HS còn lại y 1 CxHyO + ( x + − )O2 → xCO2 + y/2H2O lấy nháp làm bài 4 2 GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm Theo phương trình: (12x + y +16 ) g M tạo ra x mol CO2 và y/2 mol H2O.Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng. CH3CH2OH.45g M tạo ra 0. Đốt cháy hoàn toàn 1. . b/ CH3CH2COOH + NaOH → C2H5COONa + H2O Cô cạn dung dịch sau trung hòa thu được GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm muối khan C2H5COONa có số mol bằng số mol NaOH là 0. viết CTCT và tên gọi của X.125 (mol).45g hỗn hợp M.45g hỗn hợp M. Theo phương trình số mol axit = số mol NaOH 9.35 gam H2O. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải Nội dung Bài 1: Bám sát chương trình chuẩn Hỗn hợp M chứa ba chất hữu cơ A. B. Giải Ba chất A. Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các Bài 3: chất lỏng: HCOOH. b/ Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa thì thu được bao nhiêu gam muối khan. HS: Chép đề GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài. thu được 1. B và C là 3 đồng phân của nhau. Xác định CTPT.68 lít ( đktc) khí CO2 và 1. 1.125 12x + y = 29 suy ra x = 2. CTCT và tên A. Bài 1: Hỗn hợp M chứa ba chất hữu cơ A. yêu cầu HS Trường THPT Quang Trung chép đề vào vở.45 0. Bài 2: Trung hòa 250g dung dịch 3. B và C là C3H6O A là CH3CH2CHO propanal B là CH3COCH3 axeton C là CH2= CH – CH2 – OH propenol Hoạt động 3: GV: Chép đề lên bảng. A là anđehit đơn chức và C là ancol.25M ( hiệu suất 100%) a/ Tìm CTPT.7% của một axit đơn chức X cần 100ml dung dịch NaOH 1. C là đồng phân nên có CTPT giống nhau. C. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M HS: Lên bảng trình bày. C. GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.125 .25 = 74( g / mol ) Maxit = 0. B. Đốt cháy hoàn toàn 1. CH3COOH. A là anđehit đơn chức nên phân tử A chỉ có 1 nguyên tử oxi.

Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn Hoạt động 5: Củng cố . Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập XXXVIII. ancol etylic. axit axetic.Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: không kiểm tra Bài mới: Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 68 . * Dặn dò: Chuẩn bị bài: Bài thực hành 6 Tiết 34: TỰ CHỌN Chủ đề: BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC XXXVII. axit fomic. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết.dặn dò * Củng cố: Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch trong nước của các chất sau: fomanđehit. Trọng tâm: Bài tập anđehit – xeton – axit cacboxylic III. làm bài anđehit – xeton – axit cacboxylic IV.

21% oxi về khối lượng.4 g hỗn hợp hai axit cacboxylic no. biết Y có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh và chứa 37.04(mol ) → Y = = 108 n Ag 0. yêu cầu HS Trường THPT Quang Trung chép đề vào vở. yêu cầu HS Bài 3: Hòa tan 13.100% = 37.86% Hoạt động 4: GV: Chép đề lên bảng.01 mol Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong ammoniac thì thu được 4. Chia A thành 2 phần bằng nhau. Bài 1: Một hợp chất hữu cơ Y gồm các nguyên tố C.2 2x + 2y = 0. yêu cầu HS chép đề vào vở. a/ Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. O chỉ chứa một loại nhóm chức có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. thu . b/ Tính % khối lượng của mối chất trong hỗn hợp ban đầu.1. mạch hở vào nước được 50 g dung BàiViên : Võ Quốc Sanh 3: Giáo 69 Hòa tan 13.2 GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm %C2H5CHO = 56.4 g hỗn hợp hai axit dịch A.01 mol Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong ammoniac thì thu được 4. 44x + 58y = 10. CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag HS: Thảo luận làm bài C2H5CHO + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → C2H5COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag GV: Cho HS xung phong lên bảng giải b/ Gọi x. Chia A dư bạc nitrat trong dung dịch ammoniac.44. mạch hở vào phần thứ nhất phản ứng hoàn toàn với lượng nước được 50 g dung dịch A.04 4 Có 2 trường hợp + Nếu Y là HCHO 16.100% = 43. H. thấy có 43.32 0. các HS còn lại Giải hệ x = y = 0.01(mol ) n 4.2 g bạc kết tủa.21% → M Y = 86 %mO = MY 12x + y = 86 suy ra x = 4. thấy có 43.Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng. các HS còn lại = 53% ≠ 37. đơn chức.100% HS: Lên bảng trình bày.14% %CH3CHO = 10. GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài. y lần lượt là số mol anđehit axetic.01 1 n Ag = = 0. H. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải Nội dung Bài 1: Bám sát chương trình chuẩn Một hợp chất hữu cơ Y gồm các nguyên tố C.4 HS: Lên bảng trình bày. b/ Tính % khối lượng của mối chất Giải trong hỗn hợp ban đầu. Cho cacboxylic no. Hoạt động 3: GV: Chép đề lên bảng. Xác định CTPT và viết CTCT của Y. Khi cho 0.32 g Ag. chép đề vào vở. Xác định CTPT và viết CTCT của Y. a/ Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. a/ HS: Chép đề CH3CHO + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài. Bài 2: Cho 10. biết Y có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh và chứa 37.1 lấy nháp làm bài 0.2 g hỗn hợp X gồm anđehit axetic và anđehit propioic tác dụng với dung dịch AgNO3 trong ammoniac dư.32 g Ag. Khi cho 0.2 g hỗn hợp X gồm anđehit axetic và anđehit propioic tác dụng với dung dịch AgNO3 trong ammoniac dư.21% oxi về khối lượng.21% (loại) %mO = lấy nháp làm bài 30 GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm + Nếu Y là R(CHO)2 = CxHyO2 32. đơn chức. y = 6 CTCT: CHO – CH2 – CH2 – CHO Bài 2: Cho 10. O chỉ chứa một loại nhóm chức có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. anđehit propioic.2 g bạc kết tủa. Giải nY = 0.

6. Chuẩn bị: GV:Giáo án HS: Ôn tập lí thuyết.Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ Bài cũ: Không kiểm tra Bài mới: Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 70 . 7. * Dặn dò: Chuẩn bị bài: Ôn tập các kiến thức đã học chuẩn bị ôn tập học kì II Tiết 35: TỰ CHỌN Chủ đề: ÔN TẬP HỌC KÌ II XXXIX. XL. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Trọng tâm: Kiến thức chương 5. 6. xeton. axit cacboxylic. làm bài chương 5. 7.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn Hoạt động 5: Củng cố . 8 III. 8 IV.dặn dò * Củng cố: Tính chất hóa học của anđehit.

etilen. → C2H2 + Ca(OH)2 CaC2 + 2H2O HS: Thảo luận làm bài 2C2H2 xt → CH2 = CH – C = CH CH2 = CH – C = CH + H2 Pd → CH2 = CH – CH = CH2 GV: Cho HS xung phong lên bảng giải xt . yêu cầu HS chép đề vào vở. nếu cho 21. Giải C2H4 + Br2 → C2H4Br2 71 y y C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 z 2z Hoạt động 4: GV: Chép đề lên bảng. các HS còn lại C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr lấy nháp làm bài + Mẫu thử không có hiện tượng là: Ancol etylic và glixerol. CH3CHO HS: Chép đề Giải GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.)n  Pd → CH2 = CH2 HS: Lên bảng trình bày.)n  . Cho dung dịch CuSO4/ NaOH vào 2 mẫu thử còn lại + Mẫu thử làm cho dung dịch có màu xanh lam → glixerol GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O + Mẫu thử không có hiện tượng → Ancol Hoạt động 3: etylic GV: Chép đề lên bảng. CH3CHO buna. phenol.4 gam khí A trên qua dung dịch bạc nitrat trong amoniac thấy có 24 gam kết tủa. PVC. b/ Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất Võ Quốc hợp Giáo Viên : trong hỗnSanh A. p . Bài 1: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các hóa chất sau: Ancol etylic. etilen.4 gam hỗn hợp khí A gồm metan.→ ( . Viết phương trình minh họa nếu có Giải Trích mỗi lọ ra một ít để làm mẫu thử Cho dung dịch Br2 lần lượt vào các mẫu thử + Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng → Phenol HS: Lên bảng trình bày. Mặt khác. HS: Thảo luận làm bài GV: Cho HS xung phong lên bảng giải Nội dung Bài 1: Bám sát chương trình chuẩn Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các hóa chất sau: Ancol etylic. nhựa PE.CH2 – CH . các HS còn lại C2H2 + H2  p nCH2 = CH2 xt . Viết phương trình minh họa nếu có GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài. đủ viết phương trình điều chế caosu PVC. a/ Viết các phương trình hóa học xảy ra.)n  .t lấy nháp làm bài C2H2 + HCl xt → CH2 = CH – Cl p CH2 = CH – Cl xt .t Cl GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm HgSO4 C2H2 + H2O  → CH3CHO  Bài 3: Cho 21. Bài 2: Bài 2: Từ CaC2 và chất vô cơ cần thiết có đầy đủ viết Từ CaC2 và chất vô cơ cần thiết có đầy phương trình điều chế caosu buna.→ ( .t nCH2 = CH – CH = CH2  → (.CH2 – CH2 . yêu cầu HS chép đề vào vở. Mặt khác. axetilen qua dung dịch brom. Bài 3: Cho 21.CH2 – CH = CH –CH2 . nhựa PE. axetilen qua dung dịch brom. a/ Viết các phương trình hóa học xảy ra.4 gam khí A trên qua dung dịch bạc nitrat trong amoniac thấy có 24 gam kết tủa. b/ Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A. HS: Chép đề . glixerol. glixerol. yêu cầu HS Trường THPT Quang Trung chép đề vào vở. thấy có 112 gam brom tham gia phản ứng. nếu cho 21. phenol.Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng. thấy có 112 gam brom tham gia phản ứng.4 gam hỗn hợp khí A gồm metan.

hoàn thành sơ đồ phản ứng. giải các bài toán hỗn hợp * Dặn dò: Chuẩn bị bài: Ôn tập bài chuẩn bị thi học kì II 0 Giáo Viên : Võ Quốc Sanh 72 . điều chế.dặn dò * Củng cố: Nhắc lại cách nhận biết.Trường THPT Quang Trung Bám sát chương trình chuẩn Hoạt động 5: Củng cố .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful