Đề tài: Hiện trạng phụ nữ di cư từ nông thôn lên thành thị tại bang Maharastra Ấn Độ

1. Đặt vấn đề.

Sự phát triển của hệ thống hạ tầng cơ sở, văn hóa thông tin, sức hấp dẫn từ cơ hội việc làm,… đã khiến cho các đô thị giống như thanh nam châm thu hút không chỉ các nhà đầu tư mà còn là điểm đến của không ít người lao động trong cũng như ngoài khu vực đô thị. Như đã thành một quy luật, đô thị càng phát triển, số lượng người di chuyển đến đô thị ngày càng lớn hơn hay nói một cách khác, đô thị hóa và di cư là hai khái niệm có mối quan hệ ràng buộc bền chặt. Không phải tất cả mọi di động đều được coi là di cư. Theo NSS ( National Sample Servey) của Ấn Độ những di động chỉ được coi là di cư khi quá trình đó là kết quả của các cá nhân hay những thành viên trong một gia đình thay đổi nơi cư trú thường xuyên của mình1. Có thể nói bên cạnh quá trình gia tăng tự nhiên, sự tái cơ cấu phân loại khu vực nông thôn, thì di cư là động lực quan trọng góp phần gia tăng dân số cũng như ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế cũng như văn hóa đời sống hiện nay tại các đô thị. Phạm vi, mức độ cũng như ảnh hưởng của di cư ở mỗi khu vực, quốc gia là khác nhau do những khác biệt về khu vực địa lí cũng như địa bàn cư trú của mỗi cộng đồng, dân tộc.Tại Ấn Độ, số liệu điều tra dân số 2001 cho thấy số lượng người di cư của quốc gia này chiếm tới 30% dân số (309 triệu người) trong đó nữ giới là 218 triệu người và nam giới là 91 triệu. Di cư tại Ấn Độ mang 3 đặc trưng cơ bản: Một là, căn cứ trên hướng di chuyển, trong bốn loại di cư: nông thôn tới nông thôn, nông thôn ra thành thị và ngược lại.Trong đó di cư nông thôn ra nông thôn vẫn chiếm vai trò chủ đạo 54,7%, hiện tại đang có xu hướng giảm. Ngược lại, quá trình di dân từ nông thôn ra thành thị tuy chiếm tỉ lện nhỏ hơn 21,1 % nhưng ngày càng có xu hướng gia tăng. Hai là, căn cứ vào yếu tố khoảng cách và phạm vi, di cư nội hạt (di cư trong nội bộ từng bang hay quận) vẫn giữ một vị trí quan trọng với hơn 82% số lượng di cư. Khác với việc di dân giữa các bang với nhau, di dân nội hạt bang không làm tăng dân số trong bang, gia tăng cơ học chỉ tạo ra sự thay đổi dân số trên phạm vi, khu vực nhất định và được coi như nội lực phát triển kinh tế văn hóa xã hội trong bang.
1

NSS No.533. Migration in India 2007 – 2008 (7/2010), National Sample Survey Office Ministry of

Static & Programme Implementation Government of India. 1

nơi được coi là một trong những đô thị phát triển bậc nhất Ấn Độ đồng thời cũng là một nơi mà hằng năm có số lượng người nhập cư cao nhất tại Ấn Độ. di dân của nữ giới ít được nhìn nhận như một đối tượng nghiên cứu độc lập. di dân của phụ nữ cũng chiếm vai trò chủ đạo.Ba là.9%. quận. nghiên cứu thích đáng. Trong lịch sử nghiên cứu. từ nông thôn lên thành thị. Vấn đề phụ nữ di dân từ nông thôn lên thành thị ở đây sẽ được xét đến trong một phạm vi cụ thể đó là từ khu vực nông thôn Maharashtra tới những đô thị nơi đây 2. nữ giới chiếm tới 66. lí do nào đã thúc đẩy họ rời bỏ quê hương bản quán của mình tìm đến đô thị. ảnh hưởng từ đời sống đô thị tới cuộc sống của họ sẽ là những vấn đề không thể tách rời trong quá trình nghiên cứu hiện tượng di dân phụ nữ từ thành thị đến nông thôn. những nguy cơ. Theo thống kê của NSS 1991. Bang Maharashtra Hiện trạng phụ nữ di dân từ khu vực nông thôn ra thành thị tại bang 2 . Những câu hỏi về đời sống người phụ nữ tại nông thôn Ấn Đô. Do vậy việc nghiên cứu di dân nữ giới. Trong phạm vi bài viết của mình người viết xin được đề cập hiện trạng này trong nội hạt một bang cụ thể của Ấn Độ là Maharashtra. thường được đặt cạnh vấn đề di dân của nam giới giống như thực thể di chuyển thụ động (passive mover). Maharastra 2. vấn đề di dân phụ nữ đặc biệt là những người phụ nữ di dân từ nông thôn lên thành thị cần được xem xét một cách cụ thể như một yếu tố không thể tách rời khi nhìn nhận về đô thị Ấn Độ hiện đại. Trong nội hạt bang. Tuy nhiên thực tế cho thấy. Do vậy. di dân nữ giới và đặc biệt là vấn đề liên hợp di dân phụ nữ từ thành thị đến nông thôn trong nội hạt bang của Ấn Độ dường như vẫn chưa nhận đươc nhiều sự quan tâm. dựa trên sự phân chia về giới. di cư tại Ấn Độ phần đa là nữ giới.5% trong tổng số dòng di cư. trong nội hạt bang trở nên đặc biệt quan trọng khi nghiên cứu di dân tại Ấn Độ.2001.1. Di dân của nữ giới cũng chiếm giữ vai trò quan trọng trong dòng di cư từ nông thôn lên thành thị. ước tính khoảng 73. người phụ nữ di cư đã có những đóng góp đáng kể tới sự phát triển của các đô thị Ấn Độ hiện đại và ngược lại chính họ cũng chịu tác động không nhỏ từ cuộc sống môi trường kinh tế xã hội đô thị. Tuy nhiên.

13. Gonds và Warlis. Đây cũng là nơi sinh sống của nhiều bộ lạc thiểu số. chân đồi Sahyadris. Các cộng đồng bộ lạc chính bao gồm: Bhils. Chỉ số HDI 0.372972 triệu người. quận Thane và phía Bắc Mumbai. tiếp giáp với Mahya Pradesh( phía Đông Bắc). dân số Maharastra ước đạt 112. Theo thống kê dân số Ấn Độ 2011. Vùng Trung Ấn giữa những cánh rừng ở Maharashtra là nơi sinh sống của người Gond với những đặc trưng riêng về văn hóa. đông dân và giàu có nhất Ấn Độ. lối sống Vị trí địa lí Maharashtra bao bọc bởi biển Ả Rập với một đường bờ biển dài tới 720 km2 trải dài từ Daman ở phía Bắc cho tới Goa phía Nam.Bản đồ địa hình Maharashtra Maharashtra được coi là một trong những bang rộng lớn. đóng góp tới 15% sản lượng công nghiệp quốc gia.689 đứng thứ 12 trong các bang tại Ấn Độ.3% GPD (2006-2007). Ngôn ngữ chính thức của Maharashtra là tiếng Marathi. Mahadeo Kolis. Karnataka (phía Nam). Địa bàn sinh sống của người Warlis còn lan rộng ra cả khu vực phía Tây Bắc bang. Chhattigarh (phía Đông). khu tự trị liên bang Dadra và Nagar Haveli. Andhra Pradesh ở phía Đông 3 . tiếp giáp với nhiều bang như: phía Tây Bắc tiếp giáp với Gujarat. Maharashtra có sự đa dạng về thành phần văn hóa tộc người.

tài nguyên thiên nhiên nơi đây cũng khá nghèo nàn. Bản đồ khu vực hành chính tại ban Maharashtra Ấn Độ Điều kiện tự nhiên của Maharastra không mấy thuận lợi.Đất đai nhìn chung kém dinh dưỡng.82% đồng thời có diện tích lớn thứ 2 tại ẤN Đô. giao lưu buôn bán thương mại với các bang kề cận. Địa hình Maharastra khá đa dạng. Tây Maharashtra. phần phía Tây Ghat lượng mưa ước đạt 2000mm. Địa giới hành chính Maharashtra phân chia thành 6 khu vực: Konkand. Aurangabad. Pune. Napur và Amravati. được phân chia thành 5 khu vực chính: vùng Mumbai lớn. oxit sắt. mangan. những vùng đất màu mỡ được ưu tiên cho canh tác.Không được ưu đãi về điều kiện tự nhiên. thiếc. Nashik.Nam. Bhandara và Nagpur. Khí hậu nơi đây đặc trưng bởi khí hậu khô hạn. Goa (Tây Nam). Khoảng sản quan trọng bao gồm: than đá. Hằng năm gió mùa Tây Nam mang theo hơi ẩm đã mang đến một lượng mưa lớn cho Maharashtra. 4 . Mumbai là thủ phủ của bang. nhiều đồng bằng cũng đạt khoảng 600 mm. cũng như quốc tế Diện tích lãnh thổ Maharashtra bao phủ một vùng rộng lớn tới 307. Địa thế đó đã tạo điều kiện cho Maharashtra phát triển kinh tế. Vidarbha. chiếm tới 9. Marathwada.731 km2.…tập trung chủ yếu ở các quận như Chandrapur. Maharashtra có 35 quận trực thuộc. Konkan. Gadchiroli.

07 %.78 25. 2001.47 25.16 37.46 32.97 65.47 62. riêng Mumbai GDP/người 2009 -2010 ước tính khoảng 5870 USD. Đô thị đồng thời cũng là nơi tập trung của hoạt động sản xuất công nghiệp dịch vụ.32 26.58 16.95 38.58 Amaravati Napur 73. Maharastra được coi là một trong những bang có nền công nghiệp phát triển hàng đầu Ấn Độ.71 40.42 Dân số 1991(%) NT 28.12 74.80 TT 34.07 28.48 75.30 36.37 39. Bảng 1: Sự chênh lệch về dân số giữa nông thôn và thành thị một số quận tiêu biểu của Maharastra2( 1991 -2001) Sự phát triển dân số 1991-2001(%) NT 11.5 triêu người (2011) bằng 1/9 tổng dân số bang.71 km2 chiếm khoảng 1/720 diện tích Maharastra nhưng dân số 12. Government of India.91 Dân số 2001(%) NT 24.71 17.29 13. thương mại chính của bang.54 21.52 24.75 Thu nhập bình quân đầu người thành thị dao động khoảng 2000 – 3000 USD.46 78. trung tâm văn hóa tài chính hàng đầu của Ấn Độ. Trong đó Konkand là vùng có số dân đô thị tập trung cao nhất: 75.53 74.58 TT 75. Đô thị chiếm một diện tích nhỏ nhưng lại là nơi sinh sống của 42% dân số của bang. Tổng GDP của bang ước đạt 179 tỉ USD (2011) trong đó đóng góp của công nghiệp chiếm tới 46% GPD. Tiêu biểu là thành phố Mumbai diện tích 437.47 Tên khu vực Konkand Nashik Pune Tổng dân số 2001 NT 61.33 124. Mumbai là thủ phủ đồng thời là trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của 2 Source: Registrar General.88 17.02 TT 71.42 73. Có một sự cách biệt sâu sắc giữa nông thôn và thành thị Maharastra.82 62. đóng góp tới 15% tổng sản phẩm công nghiệp quốc gia.43 12.04 66.41 74.58 26. gấp 14 lần GDP bình quân đầu người tại những khu vực nông thôn như Nashik ( 427 USD/người) (2010).79 26.93 71. 5 . cơ sở vật chất kĩ thuật hạ tầng phát triển đồng thời là nơi tập trung số lượng lớn dân cứ.03 34.24 44.88 25.53 37.79 TT 186.98 Arangabad 117. Đô thị tại Maharastra vừa là trung tâm kinh tế tài chính.48 34.Mặc dù vậy. bằng 3 lần thu nhập bình quân theo đầu người của bang.84 113.54 67.

5 % trong số đó là được tưới nước. hơn nửa trong số đó (55%) là sử dụng nguồn nước từ các giếng đào. diện tích rừng bao phủ khá lớn. chế tạo phần mềm. Pabhani. Trong khi đó. Sở hữu đất khá lớn. Lượng mưa khá thấp và thường không ổn định. lượng mưa ổn đinh. Dải đất duyên hải của bang là nơi kinh tế công nghiệp tập trung và sôi động nhất bao gồm các hoạt động kinh tế như ngân hàng. Beed và Latur. Osmanabad. Satara. Phân biệt giới và cuộc sống của người phụ nữ tại nông thôn Maharashtra: 6 . Thane. Nông nghiệp là nền kinh tế chính tại khu vực nông thôn. Nanded. chỉ đáp ứng được khoảng 90% nhu cầu lương thực của bang. Gondiviya. quận Raigad. Higoli. Nandurbar. Tuy nhiên kinh tế nông nghiệp của Maharastra gặp nhiều khó khăn do điều kiện tự nhiên cũng như tình trạng tư hữu về ruộng đất. Jagaon có diện tích khá lớn. nơi tập trung dân số bộ lạc cao. sỏi đá. lượng mưa khá thấp tại nơi đây. đất canh tác nhỏ. Kolhapur và Sholapur khá khô hạn. Sự mở rộng của đô thị cùng với hoạt động phi nông nghiệp khiến cho diện tích đất canh tác của cư dân nông thôn ngày càng thu hẹp. Maharastra có mạng lưới gieo xạ rộng tới 17’732’000 ha nhưng chỉ 14. Đây là khu vực khá khô cằn . Nông thôn Maharastra là nơi sinh sống của 2/3 dân số bang. 61.…. tình trạng sở hữu đất cao dẫn đến tình trạng thiếu đất canh tác . một vài nơi vẫn thiếu đất canh tác. Sangli. Dhule. Các quận như Bhandara. Địa hình bán đảo. Tương tự như khu vực Nashik.Kinh tế càng phát triển hố sâu cách biệt giữa nông thôn và thành thị Maharashtra ngày càng gia tăng. Chính phủ đã có nhiều biện pháp nhằm cải cách hệ thống nông nghiệp và tình trạng sở hữu ruộng đất tại nơi đây nhưng hiệu quả chưa cao. Pune bao gồm các quận như Pune. rải rác. hẹp. công nghiệp điện ảnh. Hai phân vùng còn lại là Amaravati và Napur bao phủ một phần cao nguyên đất đen màu mỡ. những dải đất màu mỡ với lượng mưa cao chỉ chiếm 1 tỉ lệ nhỏ khu vực này. Thực tế đó khiến cho sản lượng nông nghiệp của Maharashtra khá bấp bênh. Diện tích đất của bang phần lớn là đất nghèo dinh dưỡng.bang và cả Ấn Độ. Người dân ở khu vực canh tác trên những vùng đất nhỏ được chăm sóc bởi nguồn nước ít ỏi có từ các giếng đào và kênh Khu vực Aurangabad Jalna. vùng Nasik bao gồm các quận như Nashik. Chandrapur và Gadchiroli là nơi sinh sống của cư dân nhiều bộ lạc. Ratnagiri và Sindhudurg. sở hữu đất lớn đã dẫn tới việc thiếu đất sử dụng khá cao. Vùng Konkan nằm dọc dải bờ biển Ả Rập bao gồm Mumbai. cơ sở vật chất cho tưới tiêu hàu như không đáng kể.8 % dân số nông thôn tham gia sản xuất nông nghiệp.

Người phụ nữ bị nhìn nhận như là một đốí tượng phụ thuộc hơn là một nhân tố trong lao động nông thôn. Ước tính có 3. Những định chế về đẳng cấp. Tuy nhiên. chế độ gia trưởng giữ vai trò thống trị.3 triệu người là người nhập cư. chịu sự lệ thuộc. giai tầng. số lượng người di cư đến Maharashtra ước đạt 15.9 triệu là những người di cư trong nội hạt bang. Cũng giống như nhiều vùng nông thôn khác của Ấn Độ. di dân nữ giới nội hạt ước tính khoảng 7. xã hội riêng của mình. người chồng. phục tùng.2 triệu người di cư đến Maharashtra trong đó có đến 2. Bộ phận còn lại ước tính khoảng 0.Giống như cuộc sống của những người nông dân khác tại nông thôn Maharashtra cuộc sống của những người phụ nữ nơi đây cũng phải đối diện với sự bấp bênh của nền sản xuất nông nghiệp và vấn đề thiếu đất canh tác. người cha có vai trò quyết định. người phụ nữ chỉ là những cá nhân yếu ớt. đứa trẻ chào đời sẽ được chấp nhận mang đẳng cấp cao hơn của người cha.2. Maharashtra là bang dẫn đầu vể số lượng người di cư trên toàn Ấn Độ. Môi trường kinh tế. Hôn nhân trên thực tế giống như một công cụ của không ít người nhằm cải thiriện địa vị xã hội.76 triệu người chiếm tới 63. Định chế đó đã phân chia xã hội nông thôn thành nhiều đẳng cấp. xã hội nông thôn Maharastra đặc trưng bởi chế độ tôn ti. Những khó khăn về kinh tế. Maharashtra Theo thống kê dân số dân số Ấn Độ 2001.47 % số lượng phụ nữ di cư của chính bang Maharashtra Hiện trạng phụ nữ di dân từ khu vực nông thôn ra thành thị tại bang 7 . Họ không hề có địa vị kinh tế. xã hội như vậy đã khiến cho vị trí người phụ nữ đặc biệt là người phụ nữ đẳng cấp thấp trong nông thôn Maharastra ngày càng nhỏ bé. Thông thường Jatis là không thể thay đổi. Nguồn thu nhập chính của người nông dân từ nông nghiệp đang bị đe dọa nghiêm trọng. cuộc đời đã khiến không ít người phụ nữ nông thôn Maharashtra lựa chọn đô thị như một đích đến trong hành trình của mình. Trong mỗi gia đình.5 triệu người và chỉ tính riêng số lượng phụ nữ di cư từ nông thôn cũng đạt gần 4. thứ bậc tôn ti được quy định rõ ràng. cũng như những hi vọng có thể thay đổi địa vị.5 triệu người. trong trường hợp một người đàn ông thuộc nhóm Jatis có vị trí cao hơn kết hôn cùng người phụ nữ đẳng cấp thấp hơn. 2.785 triệu người trong đó di dân nội hạt ước khoảng 12. Trong giai đoạn từ 1991 – 2001. nghiêm nhặt. thứ bậc. văn hóa.

Và trường hợp còn lại họ hy vọng chuyển cư giống như một bệ đỡ giúp họ tìm kiếm những người chồng.6 27 12.9 41.00 6 Nam 50.64 7 7.9%.585.710 27.125. kinh doanh.916 3.777. Trong khi đó đối với nữ giới lí do hôn nhân lại trở thành mục tiêu quan trọng nhất. giáo dục. Tỉ lệ này tại thành thị vào khoảng 1.029. Vậy lí di nào đã khiến những người phụ nữ nông thôn Maharashtra mong muốn di cư đến vậy. di chuyển sau khi sinh và cùng gia đình. Trong đó các nguyên nhân như liên quan đến công việc.325.15 9.339.476.444.623 So với số lượng nam giới di dân.59 6 5. Lí do chủ yếu thúc đẩy nam giới di dân chủ yếu là công việc.722 .610. Di chuyển cùng gia 3 Data Hightlights – Table D1.318. Census of India 2001.061 2. số lượng người phụ nữ di dân cũng đã gần gấp đôi số lượng của nam giới.p 25 8 . Trong hai dòng di dân nội địa và bên ngoài vào Maharahtra. Chỉ tính riêng di dân khu vực nông thôn.014 . D2 & D3. hôn nhân.954.673 1.919 Nữ 19. hôn nhân và gia đình là những lí do cơ bản nhất.458.486 2 2.6 % nam giới lựa chọn di cư như một cơ hội tìm kiếm việc làm.400.5 05.58 8 1.50 3 310.33 3 2. 677 2.32 5.237 1.265 1. chiếm khoảng 15. Thống kê điều tra dân số 2001 của Ấn Độ đã xác định có 6 nhóm nguyên nhân chính đã thúc đẩy người phụ nữ cũng như nam giới di dân đến Maharashtra bao gồm lí do công việc.18 7 Nữ Tổng Thành thị Nam 21.9 70 80 4. Dòng di dân nữ tại nông thôn Marahastra chiếm ưu thế vượt trội hơn hẳn và dường như theo chiều hướng ngược lại với dòng di cư từ bên ngoài với việc nam giới chiếm tỉ lệ cao. 35. một là người phụ nữ sẽ kết hôn và định cư tại vùng đất sẽ tới. di dân ở nữ giới Maharastra chiếm một tỉ lệ cao hơn hắn. Có đôi nét khác biệt giữa di dân nam giới và di dân phụ nữ. qua đó có thể cải thiện chính cuộc sống và vị thế của mình.0 31 7.4% nữ giới vì lí do hôn nhân mà lựa chon chuyển cư.166.595.280. Có hai khả năng xảy ra. Di chuyển cùng gia đình chiếm một tỉ trọng nhỏ hơn.478.414 Nông thôn Nam 28.100. 65.328 Nữ 46.810 669.878.0 91 359.941.754.Bảng 2: Sơ lược về di dân tại Maharashtra 2001( 0 – 9 năm)3 Tổng số Di dân Tổng dân số Nội hạt Bên ngoài Tổng 96.19 6 Tổng 55. Số lượng những phụ nữ nông thôn Maharashtra di cư thậm chí còn lớn hơn 6 lần số lượng người phụ nữ từ bên ngoài đến khu vực.

Jharkhand.261.9 2.0 42.231. Census of India 2001.476 5. nhìn chung trình độ học vấn của họ không cao.206 462.7 0. Độ tuổi trung bình của người phụ nữ di cư vào khoảng từ 18 đến.3 14.1 %.9 0.2 0. Tỉ lệ này cao hơn rất nhiều so với nam giới di cư Bảng 3: Lí do di dân tại bang Maharashtra4 Lí do di dân Tổng Làm công Kinh doanh Giáo dục Hôn nhân Di chuyển Tổng số Tổng 3.8%.612 1.629 1.974 Nam 1.1%.846 Nữ 1.1. biểu hiện là có tới 38.6 1.883 122.453 17. Những người phụ nữ di cư trong nhóm tuổi từ 45 đến 55 khá thấp 2.242 8.087 214.3 Nghiên cứu tiến hành tại thành phố Mumbai bang Maharashtra cho thấy.đình cũng là một lí do quan trọng. Trong đó số lượng nữ giới dưới 18 tuổi chiếm khoảng tỉ lệ nhỏ 3.5 6. M.4 7.7 Phần trăm (%) Nam 100.308.45 chiếm tỉ lệ nhỏ hơn.8 Nữ 100.983 101. lần lượt là 29.P and Orrissa.2 1. Những người phụ nữ có trình độ học vấn cao 4 Data Hightlights – Table D1.2%).464 56. p26 5 Table 5.326 111.9 38.761 103.125 155. Độ tuổi có số lượng người di cư cao nhất là từ 18 – 25 ( 43.0 7.682 468.3 % di cư của nữ giới là gắn liền với gia đình.0 65.128 Tổng 100.9 sau khi sinh Di cùng đình Khác chuyển gia 805.237 2.824 28.5 Trình độ học vấn của người phụ nữ di cư được xếp thành những nhóm khác nhau. D2 & D3.047 499.2 278.1%. Migration of Tribal Women: Its Socio-economic Effects – An in-depth Study of Chhatisgarh.3 35.p 58 9 . Tuy nhiên. Độ tuổi từ 25 – 35 và 35 .4 2. Tiêu biểu là nhóm phụ nữ mù chữ hoặc mới tốt nghiệp tiểu học vẫn chiếm tỉ lệ lớn lần lượt là 21.5 % và 22.1 % và 22.917 73.3 5.362.55.2 %.6 8.003 305.956 24.9 15.1 9. Xếp thứ hai là nhóm những người phụ nữ tốt nghiệp trung học 15.922.587 26.

quan niệm cố hữu về vị trí nhỏ nhoi. được coi là khu ổ chuột lớn nhất châu Á.P and Orrissa. phần vì cần tiền cho trang trải chi phí trong cuộc sống. bươn trải hơn để kiếm sống và tìm kế sinh nhai. 7.6%). Với mức lương không cao.9%). Migration of Tribal Women: Its Socio-economic Effects – An in-depth Study of Chhatisgarh. thậm chí tới hơn 10 thành viên.3%). M. việc làm giống như một sự cứu 6 Table 5. người giúp việc hoặc lau dọn vệ sinh tại các đô thị lớn với mức lương ít ỏi. hay trong những khu “ổ chuột”..7 Mô hình gia đình lớn đồng nghĩa với việc những thành viên phụ thuộc trong gia đình sẽ nhiều hơn. Xem xét vấn đề những người phụ nữ nông thôn Maharashtra ra thành phố kiếm sống.2. Đối với riêng người phụ nữ đó còn là sự khắc nghiệt. lập nghiệp không thể tách rời bối cảnh môi trường người phụ nữ đó đang sinh sống đối mặt: đó là sự chênh lệch sâu sắc giữa đời sống nông thôn và thành thị tại Maharashtra.P and Orrissa.p61 10 . hôn nhân. Những người phụ nữ di cư sẽ phải vất vả. Việc di cư không đơn thuần là thay đổi nơi cư trú mà sâu xa hơn thế đó là hàng loạt những vấn đề hệ lụy của cuộc sống hằng ngày mà những người phụ nữ phải đối mặt: kinh tế. Một số tiết kiệm nhiều hơn nhưng số tiền quá 3000 Rupi không nhiều (6.2. bất bình đẳng giới.6 %. phụ thuộc của những người phụ nữ. Jharkhand. phổ biến nhất vẫn là gia đình ít hơn 5 thành viên (66. M.Tuy nhiên. gia đình. Người nông dân tại vùng nông thôn của thành phố giàu có này phải đối mặt với hoàng loạt vấn đề do khó khăn về điều kiện tự nhiên. Rõ ràng những nguyên nhân như hôn nhân hay giáo dục.p 59 7 Chhatisgarh.6 Những người phụ nữ di dân phần vì trình độ học vấn chưa cao. Họ thường làm những công việc như làm vườn.Họ thường sống trong khu nhà tạm. Jharkhand. số tiền dành dụm được dao động chủ yếu từ 1000 – 1500 Rupi (50. Vậy nguyên nhân nào khiến cho những người phụ nữ nông thôn tại Maharashtra lại lựa chọn di cư nhiều đến vậy. 7 hay 10 người. Phần lớn trong số họ sống trong những gia đình đông đúc 5. còn lại là nhóm các gia đình 6..hay tốt nghiệp đại học chiếm tỉ lệ khá nhỏ 4.2%. thiếu đất canh tác do chính sự mở rộng của quá trình đô thị hóa cũng như tư hữu về ruộng đất. gia đình 8 thành viên chiếm tỉ lệ thấp hơn 12.6. Khu ổ chuột Dhavari tại Mumbai là một ví dụ. Số tiền tiết kiệm hàng tháng sẽ được dành dụm và gửi về cho gia đình ở nhà. Đây chính là nơi sinh sống của hàng triệu người nhập cư và những người nghèo tại Mumbai. Migration of Tribal Women: Its Socio-economic Effects – An in-depth Study of Table 5.

tỉ mẩn cho đến những công việc đỏi hỏi sự kiên trì.. Tuy nhiên cũng có không ít những hệ lụy khi mà sự phát triển của đô thị hóa không bắt kịp với sự gia tăng của dân số và bản thân những người lao động nhập cư cũng chưa đáp ứng được yêu cầu. Những khu ổ chuột ngày càng mở rộng phản ánh mặt trái của hiện tượng di cư đến các đô thị Điều đáng đề cập đó chính là cuộc sống của những nữ lao động nhập cư..Đối với thành thị. Khi mà họ chưa có nhiều kiến thức và sự hiểu biết. Sự lệch pha giữa nhu cầu của đô thị và trình độ người nhập cư trong bối cảnh có quá nhiều người nhập cư tiến về thành phố hiện nay khiến cho áp lực về dân số. an ninh trật tự tại các đô thị ngày càng gay gắt. giáo dục. cải thiện chất lượng cuộc sống. Trên phương diện tích cực: Việc di cư của những người phụ nữ nông thôn đã phần nào giúp họ cải thiện khó khăn trong hiện tại 1 công việc với thu nhập có tính chất ổn định hơn có thể nuôi sống gia đình. chăm chỉ. Những công việc đòi hỏi sự khéo tây . Những tác động và ảnh hưởng Hiên trạng những người phụ nữ di dân với số lượng lớn từ nông thôn tới những thành thị của Maharashtra đã phản ánh một thực trạng chung đang xảy ra tai hầu khắp các quốc gia hiện nay gắn liền với quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế xã hội. đòi hỏi của xã hội đô thị hiện đại đó là những công việc đòi hỏi lao động chất xám có trình độ cao. Họ rất 11 .Thực tế đó đã tác động không nhỏ tới đời sống bản thân người lao động di cư cụ thể là người phụ nữ cũng như kinh tế xã hội nông thôn và thành thị trên cả hai phương diện tích cực và ngược lại. Những người nông dân nghèo tại vùng nông thôn hay những tri thức có trình độ học vấn cao tìm đến đô thị với hi vọng tìm kiếm việc làm. làm việc. việc làm. những người phụ nữ di dân đã bổ sung 1 lực lượng lao động đáng kể tại các đô thị. y tế. 3.cánh giúp người phụ nữ thay đổi vị thế hay chí ít cũng có được sự độc lập về tri thức cũng như kinh tế. Với nhiều người phụ nữ đó còn là cơ hội học vấn. sức lao động của họ rất dễ bị bóc lột. đối xử bất công.những tiền đề giúp cho người vị thế vững chắc hơn trong xã hội. bản thân. Hiện trạng những người phụ nữ nông thôn Maharashtra di dân ra đô thị đang hiện hữu một thực tế đang xảy ra không chỉ riêng Ấn Độ mà còn rất nhiều các quốc gia trong đó có Việt Nam hiện nay.

những lao động chủ chốt của kinh tế nông thôn ngày càng trở lên thiếu vắng. Hiện tượng di cư đã dẫn đến thực tế nghịch lí. Hai là phải đảm bảo điều kiện sống cũng như sự an toàn cho những người di cư tới các đô thị đặc biệt là các phụ nữ di cư 12 . thậm chí lạm dụng tình dục. Thiếu lao động ở nông thôn nhưng thừa lao động ở thành thị. Hoạt động sản xuất của kinh tế nông nghiệp vì thế cũng trở lên trì trệ. Hiện trạng đó đã buộc chính quyền bang Maharashtra phải có những chính sách phù hợp nhằm cân đối và phân bổ hợp lí nguồn lao động. Có rất nhiều mối nguy hiểm có thể đe dọa cuộc sống của những người phụ nữ di cư khi họ chưa được trang bị kiến thức cần thiết để hiểu về nơi họ sẽ gắn bó và làm việc đó là môi trường đô thị Tại những vùng nông thôn . Có những ngôi làng tại bang Maharashtra chỉ còn toàn là người già và trẻ em.dễ trở thành đối tượng của bạo lực. phụ nữ và nam giới đã đi làm việc tại đô thị xa. Và thực tế thành thị tuy thừa về số lao động nhưng vẫn thiếu những nhân công có kiến thức tay nghề.

Census of India 2001 4. NSS No.P and Orrissa 3.533. 2001. Registrar General. Data Hightlights – Table D1. Migration of Tribal Women: Its Socio-economic Effects – An in-depth Study of Chhatisgarh. Jharkhand. Human Development Report Maharashtra 2002 (2002). National Sample Survey Office Ministry of Static & Programme Implementation Government of India. Maharashtra Government 13 .Tài liệu tham khảo 1. Government of India. 5. M. D2 & D3. 2. Migration in India 2007 – 2008 (7/2010).

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful