You are on page 1of 17

SỨC KHOẺ TIM MẠCH

I. Khái quát về hệ tim mạch Tình hình chung về bệnh tim mạch Một số bệnh thường gặp về hệ tuần hoàn . II. III.

đồng thời thải chất độc qua hệ bài tiết. Khái quát về hệ tim mạch  Nhiệm vụ: Đẩy máu từ tim đi khắp cơ thể và hút máu từ các cơ quan trong cơ thể về tim. Máu: mang chất dinh dưỡng hấp thụ được từ hệ tiêu hoá đi khắp cơ thể. mang ôxi từ phổi đến các cơ quan và thải khí carbonic từ các cơ quan qua phổi ra ngoài.I.  .

.

Quả tim làm việc liên tục và là cơ quan tiêu hao năng lượng nhiều nhất tính theo trọng lượng. Tim có một hệ thống buồng và van làm nhiệm vụ như một cái bơm vừa hút vừa hút vừa đẩy.  .I. Khái quát về hệ tim mạch  Cơ quan chủ yếu của hệ tim mạch là tim. Tim đẩy máu vào các động mạch và hút máu từ tĩnh mạch trở về.

.

Các bệnh tim mạch thường gặp: tăng huyết áp.  . ít vận động và chưa có hiểu biết về chăm sóc sức khoẻ. Tình hình chung về bệnh tim mạch  Bệnh tim mạch được coi là nguyên nhân tử vong hàng đầu trên thế giới. bệnh động mạch vành.II. Nguyên nhân: chế độ dinh dưỡng không hợp lí. …  Bệnh tim mạch ngày nay đang ngày càng trẻ hoá và xuất hiện nhiều hơn ở các quốc gia đang phát triển. tiểu đường.

III. Một số bệnh thường gặp về hệ tuần hoàn 1. Tiểu đường Bệnh động mạch vành . 2.

. thường gặp ở người trẻ tuổi. thường gặp ở người cao tuổi. Type 2: thiếu insulin tương đối. do thiếu insulin tuyệt đối hoặc tương đối đẫn đến tăng lượng đường trong máu. a) Phân loại: Type 1: thiếu insulin tuyệt đối. béo phì. Dạng hỗn hợp: ít gặp.Tiểu đường Tiểu đường là một bệnh chuyển hoá liên quan đến sự sử dụng đường ở tế bào.

ít vận động (type 2). ung thư tuỵ). bệnh về tuỵ (viêm tuỵ. ngoài ra thai nghén. sau các bệnh nội tiết. Tiểu đường thứ phát: Sau phẫu thuật. béo phì.Tiểu đường b) Nguyên nhân: Tiểu đường nguyên phát: di truyền (type 1). tuổi tác. xơ gan cũng có thể gây ra tiểu đường thoáng qua hoặc vĩnh viễn .

. type 2 cần khống chế lượng đường trong máu. uống nhiều. d) Điều trị: type 1 tiêm insulin. mờ mắt. … Tốt nhất đi thử lượng đường để biết chính xác. Tiểu đường đang gõ cửa từng nhà và nắm tay từng người với biến chứng cao và khó kiểm soát.Tiểu đường c) Triệu chứng: 4 nhiều: ăn nhiều. tiểu nhiều. sụt cân nhiều.

.Bệnh động mạch vành Động mạch vành: động mạch đưa máu nuôi dưỡng cơ tim.

Cholesterol: mỡ trong màng tế bào. và là thành phần gây ra mảng xơ vữa trong động mạch.4 mmol/l. LDL Cholesterol là thủ phạm gây nhồi máu cơ tim.9 mmol/l.2 mmol/l.46 – 1. Trị số bình thường: >=0. LDL Cholesterol: là Lipoprotein tỉ trọng thấp (cholesterol có hại). cần phải dùng thuốc ngay. Trị số bình thường: 3.Bệnh động mạch vành a) Nguyên nhân: tăng cholesterol hay còn gọi là mỡ trong máu. Khi xét nghiệm mỡ trong máu cần xét nghiệm 4 loại mỡ: Triglyceride: mỡ trong huyết tương.88 mmol/l. chuyên chở ngược các Cholesterol có hại dư thừa về gan). . Trị số bình thường: =<3. HDL Cholesterol: là Lipoprotein tỉ trọng cao (cholesterol có lợi.9 – 5. Trị số bình thường: 0. Bia rượu làm Triglyceride tăng giả tạo rất cao dẫn đến viêm tuỵ cấp.

gây tắc nghẽn động mạch. Khi bệnh nhân stress hay mệt mỏi quá độ. . khiến thành mạch xơ cứng. hẹp động mạch. dẫn đến đột quỵ (nếu ở động mạch vành) và tai biến mạch máu não (nếu ở động mạch não). mảng xơ vữa bong ra. mất độ dẻo dai. kết hợp với hồng cầu tạo thành huyết khối.Bệnh động mạch vành b) Cơ chế hình thành mảng xơ vữa trong động mạch: Do thừa Cholesterol có hại trong máu tạo thành các mảng xơ vữa trong mạch máu.

Cơ chế hình thành mảng xơ vữa trong động mạch .

Bệnh động mạch vành c) Triệu chứng: đau ngực trái (nặng ngực) khi làm việc gắng sức hoặc xúc động mạnh. d) Điều trị: Nong động mạch. bị lạnh. Cơn đau kéo dài gần 10 phút. hàm. ra sau lưng. . vai. có thể lan lên cổ. gắn stain. tay trái.

CẢM ƠN! .